You are on page 1of 10

1 Trần Mạnh Sang – LHP NĐ

ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐẾM BẰNG HAI CÁCH TRONG BÀI TOÁN ĐẾM

Đếm một tập hợp theo hai cách thì phải được kết quả như nhau.

Nguyên lí Fubini: Cho m và n là hai số nguyên dương và các tập
{ }
1 2
; ;...;
m
A a a a =

tập
{ }
1 2
; ;...;
n
B b b b =
là các tập hữu hạn các phần tử, kí hiệu S là tập con của
A B ×
.
Khi đó: ( ) ( )
1 1
*, ,*
n m
j i
j i
S S b S a
= =
= =
∑ ∑
.
Trong đó: ( ) ( ) { }
*, ;
j i j
S b a b S = ∈ .
Ở đây ta tính S theo hai cách: Tính theo phần tử của A và phần tử của B, do vai trò của hai
tập này như nhau nên ta được cùng một kết quả cho S.
Chứng minh nguyên lí
Nhận xét: Với bảng số dạng
( )
1,
1,
j n
ij
i m
a
=
=
có m dòng và n cột được điền các số thực. Khi đó tổng
các phần tử tính theo hàng là:
1 1
n m
ij
j i
a
= =
∑∑
và tổng các phần tử tính theo cột là:
1 1
m n
ij
i j
a
= =
∑∑
. Nhận
thấy hai tổng trên bằng nhau vì cùng bằng tổng tất cả các phần tử của bảng trên.
Trở lại nguyên lí, xét bảng
( )
ij
M a = gồm m dòng và n cột được xác định như sau:


Khi đó ( )
*,
j
S b
là tổng các phần tử thuộc cột thứ j và ( ) ,*
i
S a
là tổng các phần tử thuộc
dòng thứ i.
Lấy tổng ( )
*,
j
S b
theo cột ta được ( )
1
*,
n
j
j
S b
=


Lấy tổng ( ) ,*
i
S a
theo dồng ta được
( )
1
,*
m
i
i
S a
=


( )
( )
1 khi ,
0 khi ,
i j
ij
i j
a b S
a
a b S
¦

¦
=
´

¦
¹
2 Trần Mạnh Sang – LHP NĐ

Vậy ta có: ( ) ( )
1 1
*, ,*
n m
j i
j i
S S b S a
= =
= =
∑ ∑
. Ta có điều phải chứng minh.
Các bài toán tổ hợp, khi đưa về bảng số ta có thể đếm số phần tử theo hai cách (theo dòng
hoặc cột) và ta được hai kết quả bằng nhau, từ kết quả bằng nhau đó ta có thể tìm được các
giá trị hoặc chứng minh các điều kiện mà bài toán yêu cầu. Quan trọng ta lập bảng số như thế
nào để phù hợp với nguyên lí.
Ví dụ 1: Cho n và k là các số nguyên dương thỏa mãn tính chất: Tồn tại một tập T gồm n
điểm trên mặt phẳng thỏa mãn:
i. Không có 3 điểm nào thẳng hàng.
ii. Cho một điểm P bất kì trong T, có ít nhất k điểm trong T có cùng khoảng cách với P.
Chứng minh rằng:
1
2
2
k n < +
Lời giải
Xét tập { }
1 2
, ,...,
n
A T P P P = = và tập
{ }
,
| 1
i j
B l i j n = ≤ < ≤ , với
, i j
l là đường trung trực của
đoạn
i j
PP , khi đó
2
n
B C = .
Xét tập
( ) { }
, ,
, |
i j k i j k
S P l P l = ∈ .
Do không có 3 điểm nào thẳng hàng nên
( )
,
*, 2
j k
S l ≤ .
Theo nguyên lí Fubini ta có:
( )
,
2
,
*, 2
j k
j k
l B
S S l B n n

= ≤ = −

. (1)
Do điều kiện ii) ta có:
i
P cách đều ít nhất k điểm, suy ra
i
P thuộc trung trực của đoạn thẳng
nối hai điểm bất kì trong k điểm trên, suy ra:
( )
2
,*
i k
S P C ≥ .
Theo nguyên lí Fubini ta có:
( )
( )
2
2
,*
2
i
i k
P A
n k k
S S P nC


= ≥ =

. (2)
Kết hợp (1) và (2) ta được:
( )
2
1 7 1 7
2 1 0 2 2
2 4 2 4
k k n n k n − − − ≤ ⇔ − − ≤ ≤ + −
Suy ra điều phải chứng minh.
3 Trần Mạnh Sang – LHP NĐ


Ví dụ 2 (Kì thi Olympic sinh viên quốc tế - IMC 2002):
Có 200 học sinh tham dự kì thi Olympic Toán học. Đề thi gồm 6 bài toán. Biết rằng mỗi bài
toán có ít nhất 120 học sinh giải đúng. Chứng minh rằng tồn tại ít nhất hai học sinh sao cho
mỗi bài toán đều được ít nhất một trong hai học sinh này giải đúng.
Lời giải
Đề bài xuất hiện tình huống sinh viên có làm được bài nào đó không, cho ta ý tưởng để lập
bảng số như trong nguyên lí Fubini.
Giả sử ngược lại, nghĩa là với mỗi cặp học sinh đều tồn tại ít nhất một bài toán nào đó mà cả
hai học sinh này đều không giải được.
Đánh số thứ tự các bài toán là 1, 2, 3, 4, 5, 6 và số thứ tự các học sinh là 1, 2, …, 200. Xây
dựng bảng ( )
ij
a kích thước 6 200 × , với 1
ij
a = nếu bài toán i không giải được bởi học sinh j
, 0
ij
a = nếu bài toán i giải được bởi học sinh j .
Gọi T là tập các cặp số 1 thuộc cùng một dòng của ma trận ( )
ij
a . Ta đếm số phần tử của T
theo hai cách.
Đếm theo dòng: Theo giả thiết, mỗi cặp cột có ít nhất một cặp số 1 thuộc cùng một dòng. Do
có tất cả
2
200
C cặp cột nên
2
200
T C ≥ .
Đếm theo cột: Do mỗi bài toán đều giải được bởi ít nhất 120 học sinh nên mỗi dòng có nhiều
nhất
2
80
C cặp số 1. Suy ra
2
80
6 T C ≤ .
Vậy
2 2
200 80
6 C T C ≤ ≤ hay 19000 18960 T ≤ ≤ . Điều này vô lí.
Suy ra điều phải chứng minh.

Ví dụ 3 (IMO Shortlist 2004, C1):
Cho 10001 sinh viên ở một trường đại học. Mỗi sinh viên tham gia các câu lạc bộ (một sinh
viên có thể tham gia nhiều câu lạc bộ khác nhau). Mỗi câu lạc bộ thuộc một hội (mỗi câu lạc
bộ có thể tham gia nhiều hội khác nhau). Có tất cả k hội. Giả sử các điều sau:
i. Hai sinh viên bất kì luôn cùng một câu lạc bộ nào đó.
ii. Chọn ra một sinh viên và một hội thì có một câu lạc bộ của hội mà sinh viên tham
gia.
iii. Mỗi câu lạc bộ có số lẻ sinh viên tham gia. Hơn nữa, nếu câu lạc bộ có 2 1 m+ ( với
m là số nguyên dương) thì câu lạc bộ đó thuộc đúng m hội.
Tìm tất cả các giá trị của k.
4 Trần Mạnh Sang – LHP NĐ

Lời giải
Gọi k là số hiệp hội.
Xét S là tập hợp các bộ ba (a,C,H) trong đó a là sinh viên của trường, C là câu lạc bộ mà a
tham gia, H là hiệp hội quản lí C. Ta đếm |S| theo 2 cách.
Ta chọn H trước, có k cách chọn H, sau đó có 31 cách chọn a, với mỗi (a,H) thì có đúng 1
cách chọn C → |S| = nk.
Theo cách khác, ta chọn C trước. Với mỗi giá trị cố định của C, gọi |C| là số sinh viên tham
gia câu lạc bộ C, theo giả thiết, số hiệp hội quản lí C là
C 1
2

. Gọi M là tập hợp tất cả các
câu lạc bộ, ta có:
( )
C M
C C 1
S
2


=

.
Vì mỗi cặp sinh viên đều tham gia chung đúng 1 câu lạc bộ nên tổng số cặp sinh viên trong các
câu lạc bộ chính là tổng số cặp sinh viên của trường, nghĩa là
( )
2 2
| |
1
C C
2
n C
C M C M
C C
S
∈ ∈

= = =
∑ ∑


2
C
n
nk = .
Vậy có tất cả 5000 hiệp hội.

Ví dụ 4: Cho X là tập hữu hạn gồm n phần tử và các tập
1 2
; ;...;
m
A A A là các tập con của X
gồm 3 phần tử sao cho 1;
i j
A A i j ∩ ≤ ∀ ≠ . Chứng minh rằng tồn tại một tập con A của X có
ít nhất 2n
(
¸ ¸
phần tử mà nó không chứa bất kì một tập con trong số các tập
1 2
; ;...;
m
A A A .
Lời giải
Trong số các tập con của X mà nó không chứa bất kì một tập con trong số các tập
1 2
; ;...;
m
A A A lấy A là tập có nhiều phần tử nhất, đặt k A = .
Đếm số phần tử của tập \ X A bằng hai cách
Cách 1: Do A có k phần tử nên số phần tử của \ X A là n k − .
5 Trần Mạnh Sang – LHP NĐ

Cách 2: Lấy x là phần tử của X mà không thuộc A. Do tính lớn nhất của k nên tập { } A x ∪
không thỏa mãn điều kiện bài toán, điều đó có nghĩa rằng: tồn tại số ( ) { } 1, 2,..., i x m ∈ sao cho
( )
{ }
i x
A A x ⊆ ∪ , trong đó
( ) i x
x A ∈ (nếu ngược lại thì ta thấy
( ) i x
A A ⊆ , trái điều kiện của tập
A).
Do
( )
{ }
i x
A A x ⊆ ∪ nên
( )
{ } \
i x
A x A ⊆ .
Xét tập
( )
x i x
M A A = ∩ có hai phần tử (do tập
( ) i x
A có 3 phần tử, bỏ đi x còn 2 phần tử thuộc
A).
Do các tập
1 2
; ;...;
m
A A A thỏa mãn: 1;
i j
A A i j ∩ ≤ ∀ ≠ nên các tập
x
M là phân biệt.
Xét phép biến đổi: ( ) : \
x
f x M X A K = → , trong đó K là tập gồm các tập con 2 phần tử của
A.
Nhận thấy ( ) f x là một đơn ánh, suy ra
2
2
\
2
k
k k
X A K C

≤ = = .
Suy ra
2
2
2
2
k k
n k k k n

− ≤ ⇔ + ≥ , hay 2 k n
(

¸ ¸

(Chú ý:
( ) ( ) ( )
2
2 1 2 1 2 2 1 2 n n n n n
( (
− + − ≤ − <
¸ ¸ ¸ ¸
)

Ví dụ 5 (IMO 1998): Trong một cuộc thi có a thí sinh và b giám khảo, trong đó 3 b ≥ và là số
nguyên lẻ. Mỗi giám khảo đánh giá “đạt” hoặc “trượt”. Giả sử rằng với hai giám khảo bất kì,
họ đánh giá giống nhau với tối đa k thí sinh. Chứng minh rằng:
1
2
k b
a b


Lời giải
Xét bảng số b × a với các hàng được đánh số theo các giám khảo và các cột được đánh số
theo các thí sinh. Phần tử tương ứng của ma trận nhận giá trị bằng 1 nếu giám khảo đánh giá
thí sinh là “đạt” và nhận giá trị bằng 0 nếu ngược lại.
Đặt S là tập hợp các cặp các số 0 hoặc 1 trong cùng một cột. Vì hai giám khảo đánh giá
giống nhau nhiều nhất là k thí sinh nên với hai hàng bất kì, có nhiều nhất k cặp thuộc T . Do
đó:
( )
2
1
.
2
b
kb b
S k C

≤ =
6 Trần Mạnh Sang – LHP NĐ

Với mỗi cột trong bảng, giả sử có p số 0 và q số 1. Khi đó có đúng
2 2
p q
C C + cặp thuộc S. Mà
ta có p q b + = lẻ nên có bất đẳng thức sau:
( )
2
2 2
1
4
p q
b
C C

+ ≥
Và vì có a cột nên ta có:
( )
2
1
4
a b
S

≥ .
Vậy:
( ) ( )
2
1 1
4 2
a b kb b
S
− −
≤ ≤
Suy ra :
( ) 1 1
2 2
a b k b
kb
a b
− −
≤ ⇒ ≥


Ví dụ 6: Cho tập hợp S gồm 2008 phần tử. Giả sử S
1
, S
2
,..., S
50
là 50 tập con của S thỏa mãn
đồng thời các điều kiện sau:
i) 100 1;50
i
S i = ∀ = (kí hiệu
i
S là số phần tử của S
i
)
ii)
50
1
i
i
S S
=
=


Chứng minh rằng: tồn tại hai tập con S
i
, S
j
(với i ≠ j) mà 4
i j
S S ∩ ≥ .
(Thi duyên hải Bắc Bộ lần thứ nhất, 2008)


Lời giải
Phản chứng. Giả sử
i j
S S 3 − ≤ với mọi i, j và i ≠ j.
Gọi { }
1 2 2008
; ;...; S a a a = .
Gọi M số bộ ba (không sắp thứ tự) (
k
a ,
i
S ,
j
S ) trong đó a
i
là phần tử của S,
i
S và
j
S là các tập
con (trong 50 tập con đã cho) có chứa a
k
. Đếm M theo 2 cách.
Cách 1. Chọn a
i
trước.
Với mỗi k 1; 2008 = , gọi
k
m là số tập con của S chứa
k
a . Do điều kiện (ii) nên
k
m 1 ≥ với
mọi k 1; 2008 = .
Khi đó có
( )
k k
m m 1
2

cách chọn cặp (
i
S ,
j
S ).
7 Trần Mạnh Sang – LHP NĐ

Theo cách này,
( )
2008
k k
k 1
m m 1
M
2
=

=

.
Từ điều kiện (i) ta suy ra
2008 50
k i
k 1 i 1
m S 5000
= =
= =
∑ ∑
.
Sử dụng BĐT AM-GM chứng minh được:
2
1 5000
M 5000 3725
2 2008
| |
≥ − >
|
\ ¹
.
Cách 2. Chọn cặp (
i
S ,
j
S ) trước.

2
50
C cách chọn cặp (
i
S ,
j
S ), với mỗi cách đó có tối đa 3 cách chọn
k
a (theo giả thiết phản
chứng). Theo cách này,
2
50
M 3C 3675 = = .
So sánh kết quả của mỗi cách đếm, mâu thuẫn nhận được chứng tỏ giả thiết phản chứng sai.
Bài toán được chứng minh.


Ví dụ 7 (China TST 1992): Có 16 sinh viên tham gia một kì thi. Mỗi bài có 4 phương án trả
lời. Sau khi kiểm tra, thấy rằng bất kì 2 sinh viên có chung nhiều nhất 1 câu trả lời. Tìm giá
trị lớn nhất của số các câu hỏi.
Lời giải
Giả sử có m bài toán
1 2
, ,...,
m
P P P , với mỗi bài toán
i
P, gọi
i
a là số sinh viên trả lời đáp án thứ
nhất, tương tự có , ,
i i i
b c d . Khi đó có 16
i i i i
a b c d + + + = .
Ta có ít nhất
2
4
4. 24 C = cặp với 1 câu trả lời giống nhau cho mỗi vấn đề. Do có m bài toán
nên có ít nhất 24m cặp, nhưng có nhiều nhất
2
16
120 C = cặp. Do đó chúng ta có m nhiều nhất
là 5.
Chứng minh m = 5 thỏa mãn.
Dưới đây là một cách
Sinh viên Bài 1 Bài 2 Bài 3 Bài 4 Bài 5
1 A A A A A
2 A B B B B
3 A C C C C
4 A D D D D
5 B A C D B
8 Trần Mạnh Sang – LHP NĐ

6 B C A B D
7 B D B A C
8 B B D C A
9 C A D B C
10 C D A C B
11 C B C A D
12 C C B D A
13 D A B C D
14 D B A D C
15 D C D A B
16 D D C B A


Ví dụ 8: Cho m sinh viên tham gia giải n bài toán, sinh viên làm đúng 1 bài được 1 điểm, làm
sai không được điểm. Nhận thấy: Mỗi sinh viên giải được ít nhất 1 bài, mỗi bài có ít nhất 1
sinh viên giải được. Hơn nữa, nếu sinh viên giải được một bài thì số điểm của sinh viên bằng
số người giải được bài đó. Chứng minh m = n.
Lời giải
Tạo mảng gồm m dòng và n cột
( )
, i j
a thỏa mãn:
,
1
i j
a = nếu người thứ i trả lời đúng bài thứ
j và
,
0
i j
a = nếu người thứ i trả lời sai bài thứ j.
Giả sử n > m, ta kí hiệu
1 2
, ,...,
m
d d d tương ứng là tổng các phần tử của dòng 1, 2, ..., m. Khi
đó tương ứng sẽ có m cột có tổng phần tử mỗi cột là
1 2
, ,...,
m
d d d .
Số phần tử của mảng là
1 2
...
m
S d d d = + + + (tính theo hàng).
Do n > m nên tổng này nhỏ hơn tổng các phần tử tính theo cột, điều này vô lý.
Tương tự khi n < m cũng không xảy ra.
Vậy n = m.
9 Trần Mạnh Sang – LHP NĐ

Một số ví dụ áp dụng:
Ví dụ 9 (IMO 2001, P3):
Cho 21 học sinh nữ và 21 học sinh nam tham gia kì thi toán học. Mỗi thí sinh giải được nhiều
nhất 6 bài, mỗi cặp nam nữ giải được ít nhất 1 bài toán. Chứng minh rằng có 1 bài toán được
giải bởi ít nhất 3 nam và ít nhất 3 nữ.
Ví dụ 10 (Canada 2006):
Một cuộc thi có 2n + 1 đội, biết rằng mỗi đội sẽ thi đấu với một đội khác đúng một lần. Gọi 3
đội X, Y, Z là một xích nếu X đấu với Y, Y đấu với Z và Z đấu với X. Không có sự ràng buộc
giữa các đội.
a. Xác định giá trị nhỏ nhất của số các xích.
b. Xác định giá trị lớn nhất của số các xích.

Ví dụ 11 (IMO 2005):
Trong một cuộc thi toán, có 6 câu hỏi cho các thí sinh. Bất kì hai vấn đề nào cũng được giải
bởi nhiều hơn
2
5
số thí sinh và không có thí sinh nào giải được cả 6 bài. Chứng minh rằng có
ít nhất 2 thí sinh giải được đúng 5 bài.

Ví dụ 12: Cho m, n là số nguyên lớn hơn 1 và tập { } 1, 2,...,
m
S mn = . Giả sử tồn tại một tập T
gồm 2nphần tử sao cho:
i. Mỗi phần tử của T là một tập con gồm m phần tử của
m
S .
ii. Mỗi cặp hai phần tử của T có nhiều nhất 1 phần tử chung.
iii. Mỗi phần tử của
m
S là phần tử chung của đúng hai phần tử của T.
Xác định giá trị lớn nhất và của m và n.

Ví dụ 13 (China 1997):
Cho n là số nguyên dương lớn hơn 6 và A là tập gồm n phần tử. Kí hiệu
1 2
; ;...;
m
A A A là các
tập con gồm 5 phần tử của A. Cho điều kiện:
( )( )( )( ) 1 2 3 4 15
600
n n n n n
m
− − − −
>
Chứng minh rằng tồn tại các chỉ số phân biệt
1 2 6
; ;...; i i i sao cho hợp của các tập
1 2 6
; ;...;
i i i
A A A
có đúng sáu phần tử.
10 Trần Mạnh Sang – LHP NĐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Titu Andresscu, Zuming Feng, A path to combinatorics for undergranduates,
Birkhauser, 2007.
[2]. Titu Andresscu, Zuming Feng, 102 combinatorial Problems from the Training of
the USA IMO Tearm, Birkhauser, 2002.
[3]. Titu Andresscu, Zuming Feng, Mathematical Olympiads Ptoblems and Solution from
around the World, to 1995 from 2002.
[4]. Arthur Engel, Problem – Solving Strategies, Springer, 1999.
[5] www.mathlinks.ro
[6]. Yufei Zhao, Counting in Two Ways, Incidence Matrices, June 26, 2007
[7]. Reid Barton, Counting in two ways, June 28, 2005