You are on page 1of 80

Giáo trình công nghệ dầu khí

PHẦN II: CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN KHÍ
CHƯƠNG 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1. Các khái niệm vê khí thiên nhiên
1.1.1. Nguôn gôc
1.1.1.1 Nguôn gôc vô co
Theo giả thuyết này trong lòng Trái đất có chứa các cacbua kim loại như Al
4
C
3
,
CaC
2
. Các chất này bj phân húy bói nưóc đê tạo ra CH
4
và C
2
H
2
:
Al
4
C
3
+ 12H
2
O

4Al(OH)
3
+ 3CH
4
CaC
2
+ 2H
2
O Ca(OH)
2
+ C
2
H
2
Các chất khói đâu đó (CH
4
, C
2
H
2
) qua quá trình biến đôi dưói tác dung cúa nhiêt
đô, áp suất cao trong lòng đất và xúc tác là các khoáng sét, tạo thành các hydrocacbon
có trong dâu khí.
Ðê chứng minh cho điêu đó, nãm 1866, Berthelot đã tông hop đưoc hydrocacbon
thom tù axetylen ó nhiêt đô cao trên xúc tác. Nãm 1901, Sabatier và Sendereus đã
thuc hiên phản ứng hydro hóa axetylen trên xúc tác Niken và sãt ó nhiêt đô trong
khoảng 200 - 300
0
C, đã thu đưoc môt loạt các hydrocacbon tưong ứng như trong thành
phân cúa dâu. Cùng vói hàng loạt các thí nghiêm như trên, giả thuyết vê nguôn gôc vô
co cúa dâu mó đã đưoc chấp nhân trong môt thòi gian khá dài.
Sau này, khi trình đô khoa hoc và ký thuât ngày càng phát triên thì ngưòi ta bãt
đâu hoài nghi luân điêm trên vì:
- Ðã phân tích đưoc (bãng các phưong pháp hiên đại) trong dâu mó có chứa các
Porphyrin có nguôn gôc tù đông thuc vât.
- Trong vó quả đất, hàm lưong cacbua kim loại là không đáng kê.
- Các hydrocacbon thưòng gãp trong các lóp trâm tích, tại đó nhiêt đô ít khi vưot
quá 150 - 200
0
C (vì áp suất rất cao), nên không đú nhiêt đô cân thiết cho phản
ứng hóa hoc xảy ra.
Chính vì vây mà giả thuyết nguôn gôc vô co ngày càng phai mò do có ít cãn cứ.
1.1.1.2. Nguôn gôc hüu co
Ðó là giả thuyết vê su hình thành dâu mó tù các vât liêu hüu co ban đâu. Nhüng
vât liêu đó chính là xác đông thuc vât biên, hoãc trên cạn nhưng bj các dòng sông cuôn
trôi ra biên. ó trong nưóc biên có rất nhiêu các loại vi khuân hiếu khí và yếm khí, cho
1
Giáo trình công nghệ dầu khí
nên khi các đông thuc vât bj chết, lãp tức bj chúng phân húy. Nhüng phân nào dê bj
phân húy (như các chất Albumin, các hydrat cacbon) thì bj vi khuân tấn công trưóc tạo
thành các chất dê tan trong nưóc hoãc khí bay đi, các chất này së không tạo nên dâu
khí. Ngưoc lại, các chất khó bj phân húy (như các protein, chất béo, rưou cao phân tú,
sáp, dâu, nhua) së dân lãng đong tạo nên lóp trâm tích dưói đáy biên; đây chính là các
vât liêu hüu co đâu tiên cúa dâu khí. Các chất này qua hàng triêu nãm biến đôi së tạo
thành các hydrôcacbon ban đâu:
RCOOR' + H
2
O RCOOH + R'OH
RCOOH RH + CO
2
RCH
2
OH R'-CHbãngCH
2
+ H
2
O
R'-CHbãngCH
2
+ H
2
R'-CH
2
-CH
3
Theo tác giả Petrov, các axít béo cúa thuc vât thưòng là các axit béo không no,
së biến đôi tạo thành - lacton, sau đó tạo thành naphten hoãc aromat: 
Thuyết nguôn gôc hüu co cúa dâu mó cho phép giải thích đưoc nhiêu hiên tưong
trong thuc tế. Chãng hạn như: dâu mó ó các noi hâu như đêu khác nhau, su khác
nhau đó có thê là do vât liêu hüu co ban đâu. Ví du, nếu vât liêu hüu co ban đâu giàu
chất béo thì có thê tạo ra loại dâu parafinic.
Dâu đưoc sinh ra rải rác trong các lóp trâm tích, đưoc goi là "đá me¨. Do áp suất
ó đây cao nên chúng bj đây ra ngoài và buôc phải di cư đến noi ó mói qua các tâng
"đá chứa¨ thưòng có cấu trúc rông xôp. Su di chuyên tiếp tuc xảy ra cho đến khi chúng
gãp điêu kiên thuân loi đê có thê ó lại đấy và tích tu thành dâu mó.
Trong quá trình di chuyên, dâu mó phải đi qua các tâng đá xôp, có thê së xảy ra
su hấp phu, các chất có cuc bj hấp phu và ó lại các lóp đá, kết quả là dâu së nhe hon
và sạch hon. Nhưng nếu quá trình di chuyên cúa dâu bj tiếp xúc vói oxy không khí,
chúng có thê bj oxy hóa dân đến tạo các hop chất chứa các nguyên tô dj nguyên tô,
làm dâu bj xấu đi.
Khi dâu tích tu và nãm trong các mó dâu, quá trình biến đôi hâu như ít xảy ra nếu
mó dâu kín. Trong trưòng hop có các khe hó, oxy, nưóc khí quyên có thê lot vào, së
xảy ra biến chất theo chiêu hưóng xấu đi do phản ứng hóa hoc.
Các hydrocacbon ban đâu cúa dâu khí thưòng có phân tú lưong rất lón (C
30
÷
C
40
), thâm chí cao hon. Các chất hüu co này nãm trong lóp trâm tích së chju nhiêu biến
đôi hóa hoc dưói ảnh hưóng cúa nhiêt đô, áp suất , xúc tác (là khoáng sét). Ngưòi ta
thấy rãng, cứ lún chìm sâu xuông 30 mét, thì nhiêt đô trong lóp trâm tích tãng tù 0,54 -
1,20
0
C, còn áp suất tãng tù 3 - 7,5 atm. Nhưng vây ó đô sâu càng lón, nhiêt đô, áp
suất càng tãng và trong các lóp trâm tích tạo dâu khí, nhiêt đô có thê lên tói 100 ÷
200
0
C và áp suất tù 200 - 1000 at. Ó điêu kiên này,các hydrocacbon có phân tú lón,
mạch dài, cấu trúc phức tạp së phân húy nhiêt, tạo thành các chất có phân tú nhó hon,
cấu trúc đon giản hon, sô lưong vòng thom ít hon.
Thòi gian dài cüng là các yếu tô thúc đây quá trình crãcking xảy ra mạnh hon. Chính vì
vây, tuôi dâu càng cao, đô lún chìm càng sâu, dâu đưoc tạo thành càng chứa nhiêu
2
Giáo trình công nghệ dầu khí
hydrocacbon vói trong lưong phân tú càng nhó. Sâu hon nüa có khả nãng chuyên hóa
hoàn toàn thành khí, trong đó khí metan là bên vüng nhất nên hàm lưong cúa nó rất
cao. Cüng chính vì vây, khi tãng chiêu sâu cúa các giếng khoan thãm dò dâu khí thì xác
suất tìm thấy khí thưòng cao hon.
1.1.2. Ðåc diêm và thành phân cúa khí thiên nhiên
1.1.2.1. Ðåc diêm.
- Khí thiên nhiên đưoc khai thác tù giếng khí hay dâu.
- Tùy thuôc vào đãc tính cúa tùng giếng mà khi khai thác có nhüng tạp chất và
thành phân khác nhau.
KHÍ KHÔNG ÐÒNG HÀNH KHÍ ÐÒNG HÀNH
Thành
phân
(%mole)
Australia
(N.W.Sheif)
Algeria
(Hassi
R'Mel)
Ne•€ealand
(Kapuni)
Northsea
(West
Sole)
Abu
Dhabi
(•akum)
North
Sea
(‚orties)
North
Sea
(Brent)
N2
CO2
H2S
CH4
C2H6
C3H8
C4H10
C5H12+
1.0
3.2
3.2
85.3
5.8
2.0
0.8
1.9
6.1
0.2
0.2
83.5
7.0
2.0
0.8
0.4
1.0
44.9
44.9
46.2
5.2
2.0
0.6
0.1
1.2
0.5
0.5
94.3
3.1
0.5
0.2
0.2
0.7
2.3
0.6
72.0
13.9
6.5
2.6
1.4
1.2
0.7
0.7
46.5
13.2
19.8
10.6
8.0
0.9
0.9
0.9
74.0
12.4
7.5
2.9
1.4
Bảng 1.1. Thành phân cúa các loại khí thiên nhiên
- Khí thiên nhiên là khí không màu, không mùi (có mùi là do mecaptan cho vào).
- Khí thiên nhiên có tính cháy sạch.
- Thành phân chú yếu cúa khí thiên nhiên là metan (CH
4
).
- Tý trong cúa khí thiên nhiên đôi vói không khí dao đông trong khoảng rông tù 0,55
- 1,1.
- Nhiêt cháy cao.
1.1.2.2. Thành phân cúa khí thiên nhiên
Gôm 2 thành phân chính: hydrocacbon và không hydrocacbon.
- Hydrocacbon: chú yếu tù C
1
- C
4
, C
4
- C
7
ít hon.
- Không hydrocacbon: H
2
O (hoi, lóng), N
2
, CO
2
, H
2
S, COS, CS
2
, RSH, H
2
, He.
- Phân không hydrocacbon có môt sô là tạp chất mà trong quá trình chế biến cân
phải tách chúng nếu không së ảnh hưóng trong quá trình làm viêc.
- Ví du: H
2
O
ƒàm tãng quá trình ãn mòn khi có mãt CO
2
3
Giáo trình công nghệ dầu khí
„nh hưóng đến hê thông làm viêc như tạo hyđrat, đóng bãng gây tãc nghën
đưòng ông làm giảm công suất vân chuyên.
Vì vây, ta phải tách nưóc.
- Nito: tro, không ãn mòn.
- CO
2
: có tính axit gây ãn mòn.
- H
2
S: có tính axit gây ãn mòn.
- H
2
: không là tạp chất.
- He: tro, thu hôi vì có giá trj.
- Thưòng loại CO
2
, H
2
O, H
2
S.
1.1.2. Phân Ioai khí thiên nhiên: có nhiêu cách phân loại khác nhau
1.1.2.1. Theo nguôn gôc: có 2 loại
Khí không dông hành (…nassociaed Natural Gas): là khí đưoc khai thác tù giếng
khí hoãc giếng khí - condensate hay giếng khí - dâu (trong đó dâu chiếm tý lê thấp).
Mó khí (gas weII).
- Mó khí thuân tu† (không có liên hê gì vói dâu).
- Mó khí - dâu: trong đó khí nhiêu hon dâu, hàm lưong metan thấp hon giếng khí
thuân tu†.
Ðãc điêm cúa gas •ell là tôn tại ó dạng khí ó điêu kiên v‡a, trong quá trình khai
thác không có su tạo thành lóng (nếu P, T giảm chuyên khí thành lóng), thưòng thì hàm
lưong CH
4
cao có thê 98%.
Mó khí - condensate
- Mó này dùng đê sản xuất cả condensate và khí thiên nhiên. Ðãc điêm cúa mó này
là nhiêt đô cao (80 ÷ 100
0
C) và áp suất cao (P≥ 3.10
7
Pa). Trong điêu kiên này
condensate hòa tan vào khí nên hôn hop nãm ó dạng khí.
- Trong quá trình khai thác, khí đến đâu miêng giếng së giảm áp suất và nhiêt đô
khiến phân dâu bj ngưng tu goi là condensate, tách ra khói khí thiên nhiên.
- Condensate còn goi là khí ngưng tu là phân đoạn nãm giüa khí và dâu thưòng là
C
5+
.
Ðåc diêm cúa khí không dông hành
- Thành phân mêtan là chú yếu 70 - 95%, C
2
÷ C
5
chiếm t‡ lê rất thấp.
- Thành phân khí tưong đôi ôn đjnh, ít thay đôi theo điêu kiên lấy mâu.
- Tý khôi so vói không khí thấp: 0,55 ÷ 0,65.
Khí dông hành (Associated Natural Gas): là khí hòa tan trong dâu, lôi cuôn theo
dâu trong quá trình khai thác và đưoc tách ra khói dâu sau đó. Khí đông hành thưòng
đưoc khai thác tù các mó dâu hoãc các mó dâu ÷ khí trong đó dâu nhiêu hon khí. Tại
giếng có áp suất cao và nhiêt đô thấp, khí hòa tan trong dâu, khi khai thác áp suất giảm
dâu thô có bot khí.
Ðãc điêm cúa khí đông hành:
4
Giáo trình công nghệ dầu khí
- Hàm lưong metan thấp hon khí không đông hành, hàm lưong C
3
, C
4

condensate chiếm tý lê đáng kê.
- Thành phân khí thay đôi nhiêu tùy theo điêu kiên lấy mâu.
- Tý khôi so vói không khí cao: ≥ 1
1.1.2.2. Theo thành phân C
3+
- Khí khô (dry gas): thành phân khí chú yếu là metan, không chứa hoãc chứa rất ít
các hydrocacbon C
3+
.

Khí khô còn đưoc goi là khí nghˆo hay khí gây (lean gas).
Khí thiên nhiên đưoc khai thác tù các mó khí thuôc loại khí khô.
- Khí ưót (•et gas): ngoài thành phân chú yếu là mêtan còn có chứa môt lưong
đáng kê C
3+
. Khí ưót còn đưoc goi là khí béo hay khí giàu. Khí khai thác tù các
mó khí - condensate và khí đông hành có chứa môt lưong đáng kê C
3+
nên thuôc
loại khí béo.
- Hàm lưong C
3+


50 g‰m
3
: khí khô, khí gây.
- 50 g‰m
3
Š hàm lưong C
3+
Š 400 g‰m
3
: khí trung bình.
- Hàm lưong C
3+
≥ 400g‰m
3
: khí béo, khí ưót.
1.1.2.3. Theo hàm Iuçng khí axit.
- Khí ngot (s•eet gas): hàm lưong H
2
S ≤ 1‰4 grains‰100sft
3
hay hàm lưong H
2
S ≤
6mg H
2
S‰m
3
.
- Khí chua (Sour gas):

hàm lưong H
2
S ‹ 1‰4 grains‰100sft
3
hay hàm lưong H
2
S ‹
6mg H
2
S‰m
3
.
Trong khí chua có chứa các khí axit H
2
S và CO
2
ngoài ra còn có chứa các hop
chất khác COS, CS
2
, RSH.
1.2. So dô tông quát quá trình khai thác và chê biên khí
1.2.1. ModuIe xú Iý khí
Nhiêm vu dùng đê tách các tạp chất trong khí như: H
2
O, các hop chất chứa lưu
huŒnh (H
2
S, COS, RSH, CS
2
.), CO
2
, N
2
, O
2
và tạp chất co hoc, hydrate, asphaltenes,
bui . Ðưoc xú l† bãng các quá trình:
- Hấp thu (absorption).
- Hấp phu (adsorption).
- •uá trình ngưng tu (condensation)
1.2.2. ModuIe xú Iý dâu thô (Crude oiI Treating ModuIe)
Module này có nhiêm vu xú l† đê đạt tiêu chuân sau: tạp chất co hoc và nưóc
(basic sediment and •ater), áp suất hoi, muôi (Salt), hàm lưong lưu huŒnh (Sulfur
Content).
- BS Ž W là môt tiêu chuân quan trong nhãm giói hạn hàm lưong nưóc tu do trong
dâu thô (BS Ž W • 0,3 ÷ 3% thê tích).
5
Giáo trình công nghệ dầu khí
- Các quá trình dùng hóa chất, điên, co và nhiêt đê làm giảm hàm lưong nưóc
đưoc goi là quá trình tách nưóc dâu thô " Crude oil dehydrat¨
- Ch‡ tiêu vê áp suất hoi giói hạn đô bay hoi cúa dâu thô. Nếu su vân chuyên và tôn
trü dâu thô ó áp suất khí quyên ch‡ tiêu này quy đjnh áp suất hoi cúa dâu thô ≤
101,3 kPa tại nhiêt đô môi trưòng. Ch‡ tiêu này đãc trưng bói TVP (True Varpor
Pressute) hay RVP (Red Vapor Pressure).
- Ch‡ tiêu vê hàm lưong muôi và hàm lưong lưu huŒnh áp dung trong nhà máy loc
dâu ó các quá trình chế biến (liên quan đến thiết bj).
1.2.3. ModuIe xú Iý nuóc
Nưóc thải së đưoc xú l† đê đạt các tiêu chuân vê môi trưòng. Hàm lưong
hydrocacbon, chất rãn tu do, chất rãn hòa tan (CaCO
3
, NaCl, BaSO
4
)
- Ch‡ tiêu vê hàm lưong hydrocacbon (HC) là rất quan trong nếu như nưóc thải sau
đó đô ra biên. ví du quy đjnh vê hàm lưong hydrocacbon ó North Sea trong nưóc
thải ó các giàn khoan nhó hon 40ppm.
- Su tách hydrocacbon nưóc thuc hiên bãng lãng trong luc, ly tâm, kết hop.
- Chất rãn tu do ch‡ cân tách nếu đem sú dung lại (tách bãng phưong pháp lãng,
loc, ly tâm).
- Chất rãn hòa tan phải đưoc xú l† đến mức cúa chúng có trong môi trưòng.
1.2.4. ModuIe tách NGL
Muc đích cúa module này là điêu ch‡nh điêm sưong hydrocacbon, tãng cưòng
chất lưong sản phâm khí và sản phâm lóng. Thành phân cúa NGƒ: C
2
, C
3
, iC
4
, nC
4
, C
5+
.
Ðưoc xú l† bãng các quá trình:
- Hấp thu: dùng dung môi dâu nhe (karo€en)
- Ngưng tu: thiết bj làm lạnh, turbo, van tiết lưu.
1.2.5. ModuIe ôn d[nh (StabiIization ModuIe)
Nhiêm vu: ôn đjnh NGƒ trong nhà máy chế biến khí, dê dàng trong tôn trü và vân
chuyên, ta tiến hành các quá trình sau: Demetan hóa và deetan hóa
1.2.5. ModuIe xú Iý sán phâm (Product Treating ModuIe)
- Tách CO
2
lân trong C
2
, C
2+
: không dùng chưng cất (vì tạo thành điêm đãng khí),
dùng phưong pháp hấp thu bãng dung djch amin (D•A).
- Tách các hop chất lưu huŒnh trong ƒPG: H
2
S, COS, CS
2
và mercaptan, nếu hàm
lưong nhó hon 100 ppm xú l† bãng phưong pháp hấp thu phân tú.
1.3. Úng dµng cúa khí thiên nhiên - môt sô tiêu chuân dôi vói các sán phâm tù
khí.
6
Giáo trình công nghệ dầu khí
1.3.1. Úng dµng cúa khí thiên nhiên
Nói chung khí thiên nhiên đưoc ứng dung rất rông rãi, phạm vi ứng dung cúa nó
phu thuôc vào nhiêu yếu tô như thành phân khí nhu câu sú dung cüng như các quá
trình chế biến khí.
Môt trong nhüng ứng dung cúa khí thiên nhiên là làm chất đôt do các ưu điêm
như cháy sạch, không tạo cãn, nhiêt lưong cháy cao. Khí thiên nhiên có thê làm khí đôt
dân dung (nấu ãn, lò sưói) hay chất đôt công nghiêp (điên, gạch, ngói, xi mãng, sành
sứ, thúy tinh, luyên gan thép). Tù khí thiên nhiên bãng quá trình chế biến khí ta së thu
đưoc nhiêu sản phâm khác nhau dùng làm nhiên liêu hoãc làm nguyên liêu cho hóa
dâu.
- Metan: là thành phân chú yếu trong khí thiên nhiên và khí tù nhà máy chế biến khí
đưoc dùng làm nguyên liêu đê điêu chế H
2
, sản xuất NH
3
(đê sản xuất phân urê,
axit nitric, muôi amon.) hoãc dùng đê tông hop mêtanol.
- •tan: là nguyên liêu đê sản xuất etylen, là nguyên liêu qu† ứng dung trong sản
xuất nhua (P•, PVC), oxit etylen, chất hoạt đông bê mãt và nhiêu sản phâm khác.
Ó M‘, khoảng 40% etylen đưoc sản xuất tù etan.
- Propan và Butan: chiếm lưong đáng kê trong khí đông hành, thưòng đưoc dùng
đê sản xuất ƒPG (propan thưong phâm, butan thưong phâm hoãc hôn hop
propan và butan) dùng làm nhiên liêu dân dung, nhiên liêu đông co hoãc dùng làm
nguôn nguyên liêu đê tông hop các olêfin như propylen, butylen, butadien phuc vu
cho ngành hóa dâu.
- Condensate C
5+
: là thành phân chính cúa xãng thiên nhiên, dùng làm nhiên liêu
hoãc dùng sản xuất các phân đoạn BT’ .
Hình “.1 : Các sản phâm chính đi tù khí thiên nhiên
7
Giáo trình công nghệ dầu khí
1.3.2. Môt sô sán phâm di tù khí thiên nhiên
- Khí khô (Dry gas): thành phân chú yếu là C
1
, C
2
. Khí này trưóc khi đưa vào ông
dân cân đưoc nâng đến áp suất cân thiết cho quá trình vân chuyên (trong đó etan
là sản phâm nhe nhất cúa NGƒ có T
s
bãng -88
0
C).
- NGƒ (Natural Gas ƒiquids): là chất lóng lấy tù khí thiên nhiên. Thành phân cúa
NGƒ có thê C
2+
hoãc C
3+
tùy theo điêu kiên chế biến khí. Tù NGƒ bãng chưng cất
phân đoạn có thê thu đưoc nhiêu sản phâm: etan, ƒPG (propan, butan, hôn hop
Bu ÷ pro), xãng thiên nhiên.
- ƒNG (ƒiquefied Natural Gas): nếu dòng khí tù nhà máy chưng tách NGƒ đưoc hóa
lóng hoàn toàn thì đưoc goi là khí thiên nhiên hóa lóng. Thưòng thì khí thiên nhiên
đưoc nén và làm lạnh ó 269
0
‚ (-167
0
C) thành lóng và giảm thê tích đê dê bảo
quản và vân chuyên.
- ƒPG (ƒiquefied Petroleum Gas): khí dâu mó hóa lóng, thành phân chú yếu là C
3
,
C
4
. Ó điêu kiên thưòng, ƒPG ó trạng thái hoi nhưng ó nhiêt đô và áp suất xác
đjnh nó ó dạng lóng. Khi đó thê tích cúa nó giảm đi và ch‡ còn tù 1‰235 đến 1‰275
lân so vói thê tích ó dạng hoi.
- Condensate C
5+
: là thành phân chính cúa xãng thiên nhiên, dùng làm nhiên liêu
hoãc dùng sản xuất các phân đoạn BT’ .
1.3.3. Môt sô tiêu chuân dôi vói khí cho th[ truòng
Nhiệt tr[ (Heating value): đưoc đjnh ngh”a là tông lưong nhiêt đưoc giải phóng khi
đôt cháy khí môt đon vj thê tích hay môt đon vj khôi lưong ó đktc. Có 2 loại nhiêt trj:
- Nhiêt trj tông (Gross Heating Value): là tông lưong nhiêt sinh ra trong quá trình đôt
cháy khí vói lưong không khí l† thuyết, trong đó nưóc sinh ra đưoc làm lạnh và
ngưng tu thành lóng ó điêu kiên chuân (15
0
C và 1106 mbar).
- Nhiêt trj thuc (Net Heating Value): là tông lưong nhiêt sinh ra trong quá trình đôt
cháy khí trong đó nưóc sinh ra vân tôn tại ó trạng thái hoi.
- Ðon vj sú dung cho nhiêt trj thưòng là M•‰m
3
hoãc Btu‰ft
3
.
- 1000 Btu‰ft
3
bãng 32,7 M•‰m
3
.
- Nhiêt trj tông cúa khí thưòng trong khoảng 35 - 45 M•‰m
3
Hàm Iuçng Iuu huýnh (Sulfur content): hàm lưong lưu huŒnh cân phải giói hạn
đê tránh ãn mòn, tính đôc hại và mùi khi khí đưoc đôt cháy. Hàm lưong H
2
S cho phép
khoảng 4 ppm (khoảng 0,25g‰100ft
3
). Hàm lưong lưu huŒnh tông trong khí thưòng cao
hon, do khách hàng qui đjnh và thưòng qui đôi sang hàm lưong H
2
S.
Nhiệt dô cµc dai: nhiêt đô phân phôi cuc đại tại điêm vân chuyên thưòng qui
đjnh vào khoảng 120
0
‚ (49
0
C).
Hàm Iuçng nuóc: tiêu chuân này có thê nêu như là khôi lưong nưóc có trong
môt thê tích khí hoãc nhiêt đô điêm sưong đôi vói đô âm cuc đại ó áp suất qui đjnh. Ó
M‘, hàm lưong nưóc thưòng đưoc qui đjnh là 110mg‰m
3
, ó Châu –u và Canada là 50 -
60 mg‰m
3
.
8
Giáo trình công nghệ dầu khí
Ðiêm suong theo hydrocacbon: Tiêu chuân đưoc xác đjnh như là nhiêt đô điêm
sưong đôi vói hydrocacbon cuc đại cho phép ó áp suất cho trưóc. Tiêu chuân này thay
đôi tùy theo khí hâu và yêu câu cúa khách hàng. Ó Bãc M” và Châu –u, giá trj này
thưòng là -10
0
÷ 0
0
C.
Các khí tro: gôm có N
2
, He, Ar trong đó N
2
là khí tro quan trong nhất. Hàm lưong
N
2
trong khí thưòng đưoc giói hạn không quá 1 ÷ 2% thê tích. Hàm lưong N
2
ảnh
hưóng đến nhiêt trj.
CO
2
: Cacbondioxide cüng là môt khí tro nhưng đưoc qui đjnh riêng vì khác vói
các khí tro khác, CO
2
có khả nãng ãn mòn khi có mãt cúa nưóc. Hàm lưong CO
2
tôi đa
thưòng đưoc qui đjnh là 2% thê tích.
1.3.4. Môt sô tiêu chuân cho các sán phâm Ióng tù khí
Xång thiên nhiên (Natural gasoline): C
5+
- —p suất hoi (RVP): 70 ÷ 235 kPa (10 ÷ 34 psia).
- % thê tích bay hoi ó 60
0
C (140
0
‚): 25 ÷ 85%
- % thê tích bay hoi ó 135
0
C (275
0
‚): min 90%
- Ðiêm sôi cuôi: max 190
0
C (375
0
‚).
- ˜n mòn: không ãn mòn trong phép thú.
- Màu: không nhó hon 25 (theo phưong pháp Saybolt).
Etan thuong phâm: đây là nguôn nguyên liêu hóa hoc dùng trong sản xuất nhua
và các sản phâm khác. Các tiêu chuân đôi vói etan thưong phâm thay đôi khác nhau
nhưng thưòng rất khãc khe đôi vói các tạp chất có thê ảnh hưóng đến quá trình sú
dung. Su hạn chế hàm lưong CO
2
và CH
4
ó trong etan thưong phâm đãc biêt quan
trong.
Propan thuong phâm và Butan thuong phâm
- Propan thưong phâm là hôn hop có thành phân chú yếu là propan và hoãc
propylen. Propan thưong phâm cân đáp ứng các tiêu chuân chất lưong như áp
suất hoi, nhiêt trj hàm lưong S tông, hàm lưong cãn, đô âm, hàm lưong các hop
chất ãn mòn, mùi .
- Butan thưong phâm là hôn hop có thành phân chú yếu là butan và hoãc butylen.
- Hôn hop Propan - Butan (ƒPG): hôn hop này phải có áp suất không cao hon so
vói propan thưong phâm ó 38
0
C và có nhiêt đô bay hoi 95% thê tích tưong
đưong vói butan. ƒPG cüng cân đáp ứng các tiêu chuân vê đô sạch như đôi vói
butan. Ðôi vói PƒG dùng làm chất đôt, thành phân cúa hôn hop này đưoc thay đôi
khác nhau đê đảm bảo tính chất bay hoi cúa các hôn hop trong các mùa khác
nhau. Tuy nhiên áp suất hoi cúa hôn hop bu - pro thưong phâm ít khi vưot quá
860 kPa (dư) tưong đưong 125 psia ó 38
0
C (100
0
‚).
1.3.5. Quy cách chât Iuçng propan thuong phâm
- Tông hàm lưong cúa hydrocacbon C
2
không quá 5% mole, đưoc xác đjnh bãng
phưong pháp sãc k† khí, phưong pháp khôi phô hoãc phô hông ngoại.
9
Giáo trình công nghệ dầu khí
- Tông hàm lưong cúa etylen không quá 1% mole, đưoc xác đjnh bãng phưong
pháp sãc k† khí, phưong pháp khôi phô hoãc phô hông ngoại.
- Tông hàm lưong cúa C
4+
không quá 10% mole, đưoc xác đjnh bãng phưong pháp
sãc k† khí, phưong pháp khôi phô hoãc phô hông ngoại.
- Tông hàm lưong C
5+
không quá 20% mole, đưoc xác đjnh bãng phưong pháp sãc
k† khí, phưong pháp khôi phô.
- —p suất hoi ó 45
0
C (113
0
‚) không lón hon 17,6 bar (255 lbf‰ in
2
dư), đưoc xác
đjnh theo phưong pháp đưoc mô tả trong tiêu chuân BS 3324.
- Hàm lưong lưu huŒnh tông không quá 0,002% khôi lưong, đưoc xác đjnh theo
tiêu chuân “P243.
- Hàm lưong mercapan không quá 0,005% khôi lưong, khi đưoc xác đjnh theo
phưong pháp A đưoc mô tả trong tiêu chuân BS 4386.
- Hàm lưong H
2
S không quá 0,75 mg‰m
3
khí, xác đjnh bãng phưong pháp A mô tả
trong tiêu chuân BS 4250.
- Hàm lưong axêtylen không vưot quá 2% mole, đưoc xác đjnh bãng phưong pháp
sãc k† khí, phưong pháp khôi phô.
- Mùi cúa khí đãc trưng, khó chju không bên, có thê phát hiên su có mãt cúa khí
trong không khí ó 1‰5 giói hạn cháy dưói. Ðôi vói propan thưong phâm, giói hạn
cháy dưói khoảng 2,4% thê tích trong không khí.
1.3.6. Quy cách chât Iuçng butan thuong phâm
- 95% thê tích cúa sản phâm së hóa hoi ó nhiêt đô 2,2
0
C (36
0
‚) hoãc thấp hon,
đưoc hiêu ch‡nh đến áp suất 760 mmHg.
- —p suất hoi ó 45
0
C (113
0
‚) không lón hon 5,86 bar (801 bf‰ in
2
dư). Hon thế nüa
đôi vói các loại bình xách tay, áp suất hoi ó 45
0
C không nhó hon 4,85 bar (701 bf‰
in
2
dư).
- Tông hàm lưong các dien không quá 10% mole, đưoc xác đjnh bãng phưong
pháp sãc k† khí, phưong pháp khôi phô.
- Hàm lưong S tông không quá 0,02% khôi lưong, đưoc xác đjnh bãng tiêu chuân
“P243.
- Hàm lưong sulfua mercaptan không quá 0,004% khôi lưong, khí đưoc xác đjnh
theo phưong pháp A đưoc mô tả trong tiêu chuân BS 4386.
- Hàm lưong H
2
S không quá 0,75 g‰m
3
khí khi đưoc xác đjnh theo phưong pháp A
đưoc mô tả trong tiêu chuân BS 4250
- Tông hàm lưong axetylen không quá 2% mole, đưoc xác đjnh bãng phưong pháp
sãc k† khí, phưong pháp khôi phô.
- Mùi cúa khí đãc trưng, khó chju, không bên, có thê phát hiên su có mãt cúa khí
trong không khí ó 1‰5 giói hạn cháy dưói. Ðôi vói butan thưong phâm, giói hạn
cháy dưói khoảng 1,9% thê tích trong không khí.
1.4. Tông quan dâu khí thê giói
10
Giáo trình công nghệ dầu khí
1.4.1. Các nuóc OPEC
Trong ljch sú đấu tranh đòi lại quyên loi dâu mó cúa các nưóc sau chiến tranh thế
giói thứ 2 phải kê đến su ra đòi cúa tô chức các nưóc xuất khâu dâu mó vào tháng 9 -
1960 tại Baghdad (“raq), goi tãt là OP•C (Organisation of Petroleum •xporting
Countries). Tô chức này ra đòi nhãm chông lại su lüng đoạn thj trưòng dâu mó cúa các
công ty tư bản đôc quyên. Ban đâu, nó ch‡ quyết đjnh giá dâu xuất khâu cúa nãm nưóc
thành viên là: Arab Saudi, “ran, “raq, Ku•ait và Vene€uela. Tù khi OP•C ra đòi dâu mó
đã tró thành môt vü khí quan trong trong tay các nưóc xuất khâu dâu mó. Dân dân các
nưóc sản xuất dâu mó cüng gia nhâp vào khôi như •uata (1961), ƒibya (1962),
“ndonexia (1962), các tiêu vưong quôc Arab (1967), Algeria (1969), Nigeria (1971).
Ngoài viêc đấu tranh tãng giá dâu thô, tãng thuế đánh vào dâu mó, các nưóc
OP•C đấu tranh đòi kiêm soát toàn bô tài nguyên thiên nhiên cúa mình và đã k† hiêp
ưóc Ne• ™ork ngày 5 -12 -1972, theo đó các công ty ngoại quôc đã thóa thuân bàn
giao 51% quyên khai thác dâu cho các nưóc ó vjnh Ba Tư kê tù nãm 1983.
Trong thj trưòng dâu khí thế giói, có nhiêu điêu không chãc chãn vê giá dâu trong
tưong lai. Mức đô sản xuất dâu ó các nưóc OP•C là chìa khóa và là nhân tô ảnh
hưóng đến su hình thành giá dâu trên thế giói. OP•C cung cấp hon 2‰3 sản lưong dâu
cúa toàn thế giói.
Hình 1.2. Biêu đô sản lưong cúa các nưóc OP•C
1.4.1.1. Arabia Saudi
Arabia Saudi, phân lón là xuất khâu dâu mó và các sản phâm cúa dâu mó. Thu
nhâp tù dâu mó khoảng 24 tý …SD (90% thu nhâp). Mãc dù su cạnh tranh tù Mexico,
Vene€uela và Canada, Arabia Saudi vân là nưóc xuất khâu dâu mó cho M‘ và Nhât
Bản. Nguôn du trü dâu cúa Arabia Saudi là khoảng 264,2 tý thùng (chiếm 1‰4 trü lưong
trên thế giói).
Khai thác dâu mó ó Arabia Saudi vào khoảng hon 8 triêu thùng‰ ngày và có
khoảng 77 mó dâu và nhiêu mó khí, nãng suất chế biến vào khoảng 2 triêu thùng‰ ngày.
11
Giáo trình công nghệ dầu khí
Tuy nhiên mó dâu chính cúa đất nưóc thì tâp trung ó 8 khu vuc. Môt trong nhüng khu
vuc đó là Gavar, là mó dâu lón nhất trong đất liên vói trü lưong là 70 tý thùng, tiếp theo
là Safaniya vói mức du trü là 19 tý thùng.
Công ty AOC Nhât Bản hoạt đông ó 2 giếng dâu Hafgy và Hut, khai thác khoảng
300 ngàn thùng‰ngày. Texaco phát triên vói 3 giếng dâu: Vafra, Nam ‚avaris và Nam
…m Gudafr và khai thác hon 200 ngàn thùng môi ngày.
Dân cư, ngưòi 23.956.000
Diên tích đất, km
2
2.150.000
Mât đô dân cư, ngưòi‰km
2
11
GDP, …SD‰ ngưòi 12.931
Sô tiên xuất khâu dâu, triêu …SD 164.710
Nguôn dâu thô du trü, triêu thùng 264.211
Nguôn khí thiên nhiên du trü, tý m
3
6.900
Khai thác dâu thô, thùng‰ ngày 9.353.000
ƒưong sản phâm chế biến, thùng‰ ngày 1.974.000
ƒưong sản phâm đưoc tiêu thu, thùng‰ ngày 1.227.000
’uất khâu dâu thô, thùng‰ ngày 7.209.000
’uất khâu các sản phâm qua chế biến, thùng‰ ngày 1.385.000
Nãng suất chế biến, thùng‰ ngày 2.091.000
’uất khâu khí thiên nhiên, tý m
3
-
Bảng 1.2. Các thông sô vê Arabia Saudi nãm 2005
1.4.1.2. Iran.
Nguôn du trü dâu mó ó “ran là 136,27 tý thùng. Nhu câu tiêu thu hãng ngày là
1,512 triêu thùng. Nãng suất chế biến dâu là 1,474 triêu thùng‰ ngày. Nhüng nưóc nhâp
khâu dâu tù “ran gôm có Nhât, Nam Triêu Tiên, Anh, Trung •uôc, Thô Nh” KŒ, Thái
ƒan, šn Ðô, Bra€il. Công nghiêp dâu khí cúa “ran chju hoàn toàn su điêu khiên tù chính
quyên.
Nhüng mó dâu chính tại “ran gôm: Gararan, Marun, Ava€, Bangistan, Aga Gari,
Ragaisafid. Các nhà máy chế biến dâu gôm: Abadan (477.000 thùng‰ ngày), “sfagan
(251.000 thùng‰ngày), Bandar Adas (220.400 thùng‰ ngày), Teherran (213.750 thùng‰
ngày), Arak (142.500 thùng‰ ngày), Tebri€ (106.400 thùng‰ ngày), Shira€ (38.000 thùng‰
ngày), Kermanshah (28.500 thùng‰ ngày) và ƒanvan (20.000 thùng‰ ngày).
12
Giáo trình công nghệ dầu khí
Dân cư, ngưòi 68.600.000
Diên tích đất, km
2
1.648.000
Mât đô dân cư, ngưòi‰ km
2
42
GDP, …SD‰ ngưòi 2.863
Sô tiên xuất khâu dâu, triêu …SD 48.286
Nguôn dâu thô du trü, triêu thùng 136.270
Nguôn khí thiên nhiên du trü, tý m
3
27.580
Khai thác dâu thô, thùng‰ ngày 4.092.000
ƒưong sản phâm chế biến, thùng‰ ngày 1.440.000
ƒưong sản phâm đưoc tiêu thu, thùng‰ ngày 1.512.000
’uất khâu dâu thô, thùng‰ngày 2.395.000
’uất khâu các sản phâm qua chế biến, thùng‰ ngày 402.000
Nãng suất chế biến, thùng‰ ngày 1.474.000
’uất khâu khí thiên nhiên, triêu m
3
4.735
Bảng 1.3. Các thông sô vê “ran nãm 2005
1.4.1.3. Iraq.
“raq giü vj trí thứ hai (sau Arabia Saudi) trên thế giói vê du trü dâu và khí (115 tý
thùng). Nếu sú dung tất cả các ông dân dâu có nãng suất cao, “raq có thê xuất khâu
1,4 - 2 triêu thùng‰ ngày.
Trưóc chiến tranh “ran - “raq, Petronas và •lfaquitaine cüng hoạt đông ó “raq,
dưói su kiêm soát cúa công ty dâu mó “raq. Các mó dâu lón ó “raq hiên đang đưoc
khai thác như Kircooc (1927), Rumeyla (1953), Bu€urgan (1969), Abu›irab (1971),
Megun (1976) và Narh …mar (1977).
Dân cư, ngưòi 28.832.000
Diên tích đất, km
2
438.000
Mât đô dân cư, ngưòi‰ km
2
66
GDP, …SD‰ ngưòi 1.063
Sô tiên xuất khâu dâu, triêu …SD 23.710
13
Giáo trình công nghệ dầu khí
Nguôn dâu thô du trü, triêu thùng 115.211
Nguôn khí thiên nhiên du trü, tý m
3
3.170
Khai thác dâu thô, thùng‰ ngày 1.913.000
ƒưong sản phâm chế biến, thùng‰ ngày 477.000
ƒưong sản phâm đưoc tiêu thu, thùng‰ ngày 514.000
’uất khâu dâu thô, thùng‰ ngày 1.472.000
’uất khâu các sản phâm qua chế biến, thùng‰ ngày 14.000
Nãng suất chế biến, thùng‰ ngày 603.000
’uất khâu khí thiên nhiên, tý m
3
-
Bảng 1.4. Các thông sô vê “raq nãm 2005
1.4.1.4. Qatar
Khách hàng chú yếu cúa •atar là Nhât Bản, M‘, Anh, Pháp, Ðức, và “talia. ’uất
khâu dâu chiếm 80% tông sản phâm xuất khâu cả nưóc.
•atar xuất khâu khoảng 70% lưong dâu đến Nhât và 10% đến các nưóc Ðông
Nam —.
Sản lưong dâu cúa •atar tâp trung ó 7 vùng chính là: Duhan, Bui Hanan,
Meydan, Mah€am, “d Al-Shargi, Al-Shahin, Al-Rayan và Al-Halig
Dân cư, ngưòi 824.000
Diên tích đất, km
2
11.000
Mât đô dân cư, ngưòi‰ km
2
75
GDP, …SD‰ ngưòi 45.937
Sô tiên xuất khâu dâu, triêu …SD 18.634
Nguôn dâu thô du trü, triêu thùng 15.207
Nguôn khí thiên nhiên du trü, tý m
3
25.783
Khai thác dâu thô, thùng‰ ngày 766
ƒưong sản phâm chế biến, thùng‰ ngày 119.000
ƒưong sản phâm đưoc tiêu thu, thùng‰ ngày 60.000
’uất khâu dâu thô, thùng‰ ngày 677.000
’uất khâu các sản phâm qua chế biến, thùng‰ ngày 77.000
14
Giáo trình công nghệ dầu khí
Nãng suất chế biến, thùng‰ ngày 80.000
’uất khâu khí thiên nhiên, triêu m
3
27.600
Bảng 1.5. Các thông sô vê •atar nãm 2005
1.4.1.5. Kuwait
Vào thòi gian, Ku•ait và “raq xảy ra chiến tranh 8 - 1990, sản phâm dâu khí xấp x‡
100 triêu tấn, trong đó 10 triêu tấn đưoc khai thác ó các giếng dâu thuôc vùng lãnh thô
chung cúa Arabia Saudi và Ku•ait.
Suôt thòi kì chiến tranh Ku•ait và “raq, 800 hay hon môt núa sô giếng dâu ó
Ku•ait và vùng lãnh thô chung bj phá húy. Khoảng 1‰3 sản lưong dâu khai thác trưóc
chiến tranh bj đôt cháy trong thòi kŒ này, ưóc tính thiêt hại vê dâu xấp x‡ 40 tý …SD
Sau khi phuc hôi lại các giếng dâu, đã có su biến đôi đáng kê vê áp suất trong các
giếng dâu. Nãm 1998, Ku•ait đã khai thác 101 triêu thùng dâu tù các giếng. Gân 2‰3
dâu khai thác đưoc xuất khâu, trong đó xuất khâu qua M‘ 20%, Ðông Nam — và Nhât
Bản 10%.
Dân cư, ngưòi 2.760.000
Diên tích đất, km
2
18.000
Mât đô dân cư, ngưòi‰ km
2
153
GDP, …SD‰ ngưòi 27.028
Sô tiên xuất khâu dâu, triêu …SD 42.583
Nguôn dâu thô du trü, triêu thùng 101.500
Nguôn khí thiên nhiên du trü, tý m
3
1.557
Khai thác dâu thô, thùng‰ ngày 2.573
ƒưong sản phâm chế biến, thùng‰ ngày 911.000
ƒưong sản phâm đưoc tiêu thu, thùng‰ ngày 249.000
’uất khâu dâu thô, thùng‰ ngày 1.650.000
’uất khâu các sản phâm qua chế biến, thùng‰ ngày 614.000
Nãng suất chế biến, thùng‰ ngày 936.000
’uất khâu khí thiên nhiên, triêu m
3
-
Bảng 1.6. Các thông sô vê Ku•ait nãm 2005
15
Giáo trình công nghệ dầu khí
1.4.1.6. Các tiêu vuong quôc Arab
Khách hàng xuất khâu chú yếu cúa các tiêu vưong quôc Arab là Nhât Bản (vói
hon 60% lưong xuất khâu) và các nưóc Ðông Nam — (không dưói 20%)
Dân cư, ngưòi 4.500.000
Diên tích đất, km
2
84.000
Mât đô dân cư, ngưòi‰ km
2
54
GDP, …SD‰ ngưòi 29.367
Sô tiên xuất khâu dâu, triêu …SD 49.700
Nguôn dâu thô du trü, triêu thùng 97.800
Nguôn khí thiên nhiên du trü, tý m
3
6.060
Khai thác dâu thô, thùng‰ ngày 2.378
ƒưong sản phâm chế biến, thùng‰ ngày 442.000
ƒưong sản phâm đưoc tiêu thu, thùng‰ ngày 204.000
’uất khâu dâu thô, thùng‰ ngày 2.195.000
’uất khâu các sản phâm qua chế biến, thùng‰ ngày 509.000
Nãng suất chế biến, thùng‰ ngày 466.000
’uất khâu khí thiên nhiên, triêu m
3
7.499
Bảng 1.7. Các thông sô vê Ku•ait nãm 2005
1.4.1.7. Indonexia
Dân cư, ngưòi 217.990.000
Diên tích đất, km
2
1.904.000
Mât đô dân cư, ngưòi‰ km
2
114
GDP, …SD‰ ngưòi 1.290
Sô tiên xuất khâu dâu, triêu …SD 9.248
Nguôn dâu thô du trü, triêu thùng 4.301
Nguôn khí thiên nhiên du trü, tý m
3
2.769
Khai thác dâu thô, thùng‰ ngày 1.059.000
16
Giáo trình công nghệ dầu khí
ƒưong sản phâm chế biến, thùng‰ ngày 1.054.000
ƒưong sản phâm đưoc tiêu thu, thùng‰ ngày 1.140.000
’uất khâu dâu thô, thùng‰ ngày 374.000
’uất khâu các sản phâm qua chế biến, thùng‰ ngày 142.000
Nãng suất chế biến, thùng‰ ngày 1.057.000
’uất khâu khí thiên nhiên, triêu m
3
36.600
Bảng 1.8. Các thông sô vê “ndonexia nãm 2005
1.4.1.8. AIgeria
Dân cư, ngưòi 32.906.000
Diên tích đất, km
2
2.382.000
Mât đô dân cư, ngưòi‰ km
2
14
GDP, …SD‰ngưòi 3.113
Sô tiên xuất khâu dâu, triêu …SD 32.882
Nguôn dâu thô du trü, triêu thùng 12.270
Nguôn khí thiên nhiên du trü, tý m
3
4.580
Khai thác dâu thô, thùng‰ngày 1.352.000
ƒưong sản phâm chế biến, thùng‰ ngày 452.000
ƒưong sản phâm đưoc tiêu thu, thùng‰ ngày 246.000
’uất khâu dâu thô, thùng‰ ngày 970.000
’uất khâu các sản phâm qua chế biến, thùng‰ ngày 464.000
Nãng suất chế biến, thùng‰ ngày 462.000
’uất khâu khí thiên nhiên, triêu m
3
64.266
Bảng 1.9. Các thông sô vê Algeri nãm 2005
1.4.1.9. Nigeria.
Dân cư, ngưòi 131.759.000
Diên tích đất, km
2
924.000
Mât đô dân cư, ngưòi‰ km
2
143
17
Giáo trình công nghệ dầu khí
GDP, …SD‰ngưòi 752
Sô tiên xuất khâu dâu, triêu …SD 46.770
Nguôn dâu thô du trü, triêu thùng 36.220
Nguôn khí thiên nhiên du trü, tý m
3
5.152
Khai thác dâu thô, thùng‰ ngày 2.366.000
ƒưong sản phâm chế biến, thùng‰ ngày 388.000
ƒưong sản phâm đưoc tiêu thu, thùng‰ ngày 253.000
’uất khâu dâu thô, thùng‰ ngày 2.326.000
’uất khâu các sản phâm qua chế biến, thùng‰ ngày 464.000
Nãng suất chế biến, thùng‰ ngày 49.000
’uất khâu khí thiên nhiên, triêu m
3
12.000
Bảng 1.10. Các thông sô vê Nigeria nãm 2005
1.4.1.10. VenezueIa
Dân cư, ngưòi 26.756.000
Diên tích đất, km
2
916.000
Mât đô dân cư, ngưòi‰ km
2
29
GDP, …SD‰ ngưòi 5.240
Sô tiên xuất khâu dâu, triêu …SD 48.059
Nguôn dâu thô du trü, triêu thùng 80.012
Nguôn khí thiên nhiên du trü, tý m
3
4.315
Khai thác dâu thô, thùng‰ ngày 3.128.000
ƒưong sản phâm chế biến, thùng‰ ngày 1.198.000
ƒưong sản phâm đưoc tiêu thu, thùng‰ ngày 506.000
’uất khâu dâu thô, thùng‰ ngày 2.198.000
’uất khâu các sản phâm qua chế biến, thùng‰ ngày 609.000
Nãng suất chế biến, thùng‰ ngày 1.054.000
’uất khâu khí thiên nhiên, triêu m
3
-
18
Giáo trình công nghệ dầu khí
Bảng 1.11. Các thông sô vê Vene€uela nãm 2005
1.4.1.12. Lybia
Dân cư, ngưòi 5.853.000
Diên tích đất, km
2
1.760.000
Mât đô dân cư, ngưòi‰ km
2
3
GDP, …SD‰ ngưòi 6.618
Sô tiên xuất khâu dâu, triêu …SD 28.324
Nguôn dâu thô du trü, triêu thùng 41.464
Nguôn khí thiên nhiên du trü, tý m
3
1.491
Khai thác dâu thô, thùng‰ ngày 1.693.000
ƒưong sản phâm chế biến, thùng‰ ngày 460.000
ƒưong sản phâm đưoc tiêu thu, thùng‰ ngày 243.000
’uất khâu dâu thô, thùng‰ ngày 1.306.000
’uất khâu các sản phâm qua chế biến, thùng‰ ngày 609.000
Nãng suất chế biến, thùng‰ ngày 380.000
’uất khâu khí thiên nhiên, triêu m
3
5.400
Bảng 1.13. Các thông sô vê ƒybia nãm 2005
1.4.2. Các nuóc không thuôc OPEC
1.4.2.1. Nga.
Bãt đâu thế ký ’’, Nga giü vj trí đâu tiên trong viêc sản xuất dâu mó. Khu vuc
khai thác dâu chính trong nãm đâu tiên cúa chế đô Soviet là Bakee và Bãc Caucasus.
Tuy nhiên, nhüng giêng dâu thuôc khu vuc này thiếu an toàn trong công viêc sản xuất.
Su xây dung bãt đâu ó Bashkiria và kết quả tạo thành môt khu vuc dâu mó Volgo -
…ral lón.
Sản phâm dâu ó Nga chiếm 10% sản phâm dâu mó thế giói. Do đó, có thê nói
môt cách tu tin rãng Nga chiến vj trí mạnh nhất trên thj truòng dâu mó quôc tế.
1.4.2.2. Tiêm nång dâu khí cúa Tuôc-mê-ni-xtan
Tuôc-mê-ni-xtan là nưóc có nguôn dâu mó dôi dào, ưóc tính 45,44 tý tấn. Trü
lưong dâu mó và khí đôt cúa đất nưóc nãm ó khu vuc Trung — này tù lâu đã thu hút su
quan tâm cúa nhiêu nưóc và các tô chức tài chính quôc tế. Theo sô liêu cúa Chưong
trình phát triên dâu khí quôc gia, đến nãm 2020 Tuôc-mê-ni-xtan së đạt mức khai thác
19
Giáo trình công nghệ dầu khí
100 triêu tấn dâu và 240 tý m
3
khí đôt. Kế hoạch tãng khai thác và chế biến dâu khí
phuc vu xuất khâu cúa chính phú së đảm bảo nguôn thu hút vôn đâu tư truc tiếp nưóc
ngoài nhãm phát triên ngành dâu khí cúa Tuôc-mê-ni-xtan.
Theo tâp đoàn khai thác dâu khí quôc gia Tuôc-mê-ni-xtan, nưóc này së đạt công
suất loc 32 triêu tấn dâu‰ nãm vào nãm 2020.
Tháng 1‰ 2004, Tuôc-mê-ni-xtan tãng sản lưong khai thác khí đôt 6,4% so vói
cùng kŒ nãm trưóc, đạt 6,6 tý m
3
, lưong khí đôt tu nhiên xuất khâu tãng 8%, đạt 4,69 tý
m
3
, sản lưong dâu khai thác 777 nghìn tấn, tãng 3,4% và lưong dâu đã loc là 486,3
nghìn tấn, tãng 5,4%. Nãm 2003, nưóc này tãng công suất khai thác khí đôt lên 11% so
vói nãm 2002, đạt gân 60 tý m
3
, xuất khâu khí đôt đạt 3 tý m
3
, tãng 10% so vói nãm
2002, sản lưong dâu là 10,4 triêu tấn, tãng 11%. Tuôc-mê-ni-xtan có kế hoạch khai
thác 15 triêu tấn dâu thô và 74 tý m
3
khí đôt tu nhiên trong nãm 2004, trong đó 58 tý m
3
phuc vu xuất khâu. Khách hàng lón nhất mua khí đôt cúa nưóc này là …kcraina vói kế
hoạch nhâp khâu 36 tý m
3
trong nãm 2004.
1.4.3. Múc sán xuât và tiêu thµ các sán phâm dâu khí trên th[ truòng Mÿ và
Canada
Tại M‘ tiêu thu trung bình 20 triêu thùng dâu môi ngày, trong đó 45% đưoc dùng
cho xãng ôtô. Phân còn lại đưoc dùng đê làm dâu nhiên liêu, nhiên liêu phản luc, cãn
dâu và các loại dâu khác. Môi thùng dâu chứa 42 gallons (159 lít) trong đó cung cấp 19
đến 20 gallons (75 lít) là xãng. Do đó, môi ngày …nited States tiêu thu khoảng 178 triêu
gallons.
 Sản xuất  Tiêu thu
Hình 1.3. Biêu đô sản xuất và tiêu thu sản phâm dâu khí cúa M‘
Canada đưoc cho là nưóc có nguôn du trü co bản lón nhất thế giói. Canada là
nưóc sản xuất khí thiên nhiên và các sản phâm dâu thô lón thứ ba trên thế giói.
Canada sản xuất dâu mó và khí thiên nhiên nhiêu hon su tiêu thu trên thj trưòng. Vì
thế, xuất khâu dâu mó và khí thiên nhiên là rất quan trong cho nên kinh tế cúa Canada.
20
Giáo trình công nghệ dầu khí
1.5. Tông quan dâu khí Việt Nam
Ó Viêt Nam công tác thãm dò dâu khí đưoc tiến hành tại đông bãng Sông Hông
tù cuôi nãm 1950 và ó thêm luc đja phía nam tù nãm 1960. Ngày 19‰6‰1980 xí nghiêp
liên doanh dâu khí Viêt - ’ô Petro thành lâp góp phân đây nhanh tôc đô thãm dò tại
thêm luc đja phía nam. Dâu khí đã đưoc phát hiên vào ngày 26‰6‰1986, tấn dâu đâu
tiên đã đưoc khai thác tù mó dâu Bạch Hô.
Các vua dâu chính là bê Sông Hông ó vjnh Bãc Bô, bê Phú Khánh ó vùng duyên
hải miên Trung và bê Nam Côn Son, bê Cúu ƒong và bê Malay - Thô Chu ó miên
Nam. Môi ngày Viêt Nam sản xuất đô 350.000 đến 400.000 thùng. Nãm 2002 vùa qua
đã cung ứng kjp thòi cho sản xuất công nghiêp và tiêu dùng cúa xã hôi 147.000 tấn
condensate và 349.000 tấn khí hóa lóng ƒPG.
Hình 1.4. Bản đô dâu khí Viêt Nam
Khí thiên nhiên là nguôn nhiên liêu sạch cho ngành công nghiêp điên nưóc nhà
đem lại sản lưong điên chiếm trên 40% tông sản lưong điên cúa cả nưóc vói giá thành
rœ thứ 2 sau thúy điên. Riêng trung tâm Ðiên luc Phú M‘ có tông công suất 3.859 MW
vói công nghê tiên tiến, hiên đại vào bâc nhất cúa thế giói đã đưoc hoàn thành đông bô
vào nãm 2005. Sau trung tâm Ðiên luc Phú M‘, các nhà máy điên chạy khí ó Cà Mau,
Cân Tho, Trà Vinh, Ðông Nai... đang đưoc triên khai xây dung và së đưa vào hoạt
đông tù nãm 2005 đến nãm 2010, tùng bưóc tãng thêm đáng kê nguôn điên cho đất
nưóc.
Ó Ðông Nam —, Viêt Nam đứng hàng thứ ba sau “ndonesia và Malaysia. Nãm
2004, Viêt Nam sản xuất 130 triêu thùng dâu trong đó 80% là sản xuất ó mó Bạch Hô
thuôc Vietxopetro. Ðây là môt liên doanh giüa PetroVietnam và •arube€hneft cúa Nga.
21
Giáo trình công nghệ dầu khí
Cüng nãm 2004, sô lưong khí đôt sản xuất là 5,6 tý m
3
. Theo PetroViet Nam, trü lưong
dâu ó Viêt Nam là 6,5 ÷ 8,5 tý thùng và khí đôt là 2,1 ÷ 2,86 ngàn tý m
3
. Môi ngày sô
dâu sú dung là 185 ngàn thùng. Như vây, lưong bình quân môi nãm môi ngưòi Viêt
Nam dùng hon 0,8 thùng. Con sô này khá thấp, ch‡ ngang vói šn Ðô và bãng môt núa
Trung •uôc. Bôn tháng đâu nãm 2005, xuất khâu dâu khí mang lại 1,7 tý …SD. Như
vây. Môi nãm ngành dâu khí đóng góp hon 6 tý …SD cho quôc gia.
Hiên nay, ngành Dâu khí nưóc ta đang khai thác dâu khí chú yếu tại 6 khu mó bao
gôm: Bạch Hô, Rông, Ðại Hùng, Hông Ngoc, Rạng Ðông, Bunga Kek•a - Cái Nưóc và
chuân bj chính thức đưa vào khai thác mó khí ƒan Tây - lô 06.l. Công tác phát triên các
mó Rạng Ðông, Ruby và •meral, ƒan Tây - ƒan Ðó, Sư Tú Ðen, Sư Tú Vàng, Hải
Thạch, Rông Ðôi, Kim ƒong, —c •uý, Cá Voi...đang đưoc triên khai tích cuc theo
chưong trình đã đê ra, đảm bảo duy trì và tãng sản lưong khai thác dâu khí cho nhüng
nãm tói. Du kiến, mó Sư Tú Ðen (lô 15 - 1) së đưoc đưa vào khai thác trong qu† 4 nãm
nay.
Nhüng phát hiên vê dâu khí mói đây ó thêm luc đja miên nam nưóc ta rất đáng
phấn khói, tãng thêm niêm tin và thu hút su quan tâm cúa các nhà đâu tư là: lô 09 - 2,
giếng Cá Ngù Vàng - “’, kết quả thú v‡a thu đưoc 330 tấn dâu và 170.000 m
3
khí‰
ngày. ƒô 16 - l, giếng Voi Trãng - “’ cho kết quả 420 tấn dâu và 22.000 m
3
khí‰ ngày. ƒô
15.1, giếng Sư Tú Vàng - 2’ cho kết quả 820 tấn dâu và giếng Sư Tú Ðen - 4’ cho kết
quả 980 tấn dâu‰ ngày. Triên khai tìm kiếm thãm dò mó rông các khu mó Bạch Hô,
Rông, Ðại Hùng vói các giếng R - 10, 05 - ÐH - 10 cho kết quả 650.000 m
3
khí‰ ngày
đêm và dòng dâu 180 tấn‰ ngày đêm. Giếng R - 10 khoan tâng móng đã cho kết quả
500.000 m
3
khí‰ ngày đêm và 160 tấn Condensate‰ ngày đêm.
Tính chung, 2 nãm đâu thế ký mói, ngành dâu khí nưóc ta đã thãm dò phát hiên
gia tãng thêm trü lưong trên 70 triêu tấn dâu thô và hàng chuc tý m
3
khí đê tãng sản
lưong khai thác trong nhüng nãm tiếp theo. Nãm 2006, Tông công ty Dâu khí Viêt Nam
bô trí kế hoạch khai thác 20,86 triêu tấn dâu thô quy đôi (tãng 1,5 triêu tấn so vói mức
đã thuc hiên trong nãm 2005). Ðây là nãm đâu tiên nưóc ta khai thác trên 20 triêu tấn
dâu thô quy đôi. Trong đó có 17,6 triêu tấn dâu thô và 3,7 tý m
3
khí thiên nhiên. Du kiến
đến nãm 2010, ngành dâu khí nưóc ta së khai thác tù trên 30 đến 32 triêu tấn dâu thô
quy đôi, nhãm đáp ứng các ngành nãng lưong và sản xuất công nghiêp cúa cả nưóc.
Nhìn chung viêc khai thác dâu khí ó viêt nam hiên nay hình thành nên 4 cum như
sau:
Cµm mó thú nhât nãm ó vùng đông bãng Bãc Bô, gôm nhiêu mó khí nhó, trong
đó có Tiên Hải C, trü lưong khoảng 250 tý m
3
khí, đã bãt đâu khai thác tù tháng 12
nãm 1981 vói trên 450 triêu m
3
khôi khí phuc vu công nghiêp đja phưong. Vói các phát
hiên mói trong khu vuc này, đây là co só nguyên liêu cho công nghiêp khí ó các t‡nh
phía bãc.
22
Giáo trình công nghệ dầu khí
Hình 1.5. Bản đô khai thác dâu khí Viêt Nam
Cµm mó thú hai thuôc vùng biên Cúu ƒong, gôm chuôi 4 mó dâu: Bạch Hô,
Rông, Rạng Ðông, Rubi, Hải Sư Trãng là cum quan trong nhất hiên nay, cung cấp trên
96% sản lưong toàn quôc. Trong đó, mó Bạch Hô bãt đâu khai thác 6‰1986, tông sản
lưong đạt đưoc trên 30 triêu tấn. Sản lưong khoảng 7 đến 9 triêu tấn‰ nãm. Mó Rông
bãt đâu khai thác 12‰1994, sản lưong chưa nhiêu, đạt 1200 đến 1800 thùng‰ ngày.
Hiên nay ó mó Bạch Hô và mó Rông đã có 21 giàn khoan khai thác lón nhó đang
hoạt đông vói hon 100 giếng khoan khai thác và bom ép. Khí đông hành tù đó đưoc
thu gom và đưa vào bò bãng đưòng ông dân dài 110 km.
Tháng 4‰1995 cung cấp trên 1 triêu m
3
khí‰ ngày cho nhà máy điên Bà Rja.
Nãm 1997 tãng lên 2 triêu, rôi 3 triêu m
3
khí‰ ngày cung cấp cho nhà máy điên Phú
M‘.
Tháng 10‰1998 nhà máy xú l† khí Dinh Cô đạt mức thiết kế 4,2 triêu m
3
khí‰ ngày.
Tháng 12‰1998 bãt đâu sản xuất ƒPG. Hiên nay môi ngày nhà máy Dinh Cô gom,
nén, xú l† khí đạt mức 4,6 đến 4,7 triêu m
3
‰ ngày (khoảng 1,5 tý m
3
‰ nãm) đê sản xuất
800 tấn ƒPG, 350 tấn condensate.
Ðông thòi ó khu vuc này cüng đã và đang nghiên cứu tãng công suất chung cúa
hê thông lên trên 2 tý m
3
‰ nãm.
Cµm mó thú ba ó vùng biên Nam Côn Son gôm mó dâu Ðại Hùng, bãt đâu khai
thác tù 10‰1994 sản lưong 3200 thùng‰ngày. Và các mó khí đã phát hiên ó khu vuc
23
Giáo trình công nghệ dầu khí
xung quanh là ƒan Tây (11‰2002), ƒan Ðó (2003), Hải Thạch, Môc T”nh và mó dâu khí
Rông Ðôi Tây. đang chuân bj đưa vào khai thác.
Riêng mó khí ƒan Tây - ƒan Ðó vói trü lưong xác minh là 58 tý m
3
së cung cấp ôn
đjnh lâu dài ó mức 2,7 tý m
3
khí‰ nãm.
Trong vài nãm tói đây khu vuc này së là cum khai thác và cung cấp khí lón nhất
Viêt Nam, đảm bảo cung cấp 5 đến 6 tý m
3
‰ nãm.
Theo du kiến cúa PetroVietnam, trong khoảng thòi gian tù 2003 đến 2010, cum
mó dâu khí ó vùng biên Cúu ƒong và Nam Côn Son có thê cung cấp 6 đến 8 tý m
3
khí‰
nãm së là co só nguyên liêu cho cum công nghiêp dâu khí ó Bà Rja - Phú M‘ và Dung
•uất.
Cµm mó thú tu tại thêm luc đja Tây Nam bao gôm mó Bunga Kek•a, Cái Nưóc
đang khai thác dâu, mó Bunga Orkid, Bunga Parkma, Bunga Raya tại khu vuc thóa
thuân thưong mại Viêt Nam - Malaysia së là khu khai thác và cung cấp khí lón thứ hai
và së là co só đảm bảo su phát triên khu công nghiêp dâu khí ó Cà Mau - Cân Tho.
Thành phân Ðại Hùng
(05 ÷ 1a)
ƒan Tây
(06 - 1)
ƒan Ðó
(06 - 1)
Rông Ðôi
(11 - 2)
Hải Thạch
(05 - 2)
Môc Tinh
(05 - 3)
Metan C1
•tan C2
Propan C3
Butan C4
Condensate C5
+
N2
CO2
H2S
77,25
9,49
3,38
1,34
0,48
4,50
-
-
88,5
4,3
2,4
0,6
1,4
0,3
1,9
10,0
93,9
2,3
0,5
0,1
0,2
1,6
1,2
Chưa đo
81,41
5,25
3,06
1,47
0,55
0,08
5,64
0,00
81,00
5,20
2,8
1,50
4,70
0,11
4,40
-
89,44
3,80
1,48
0,71
0,54
0,15
3,88
-
Bảng 1.14. Thành phân khí ó bê Nam Côn Son ( % theo thê tích)
Thành phân PM3 …NOCAƒ ƒô Tây Nam
Metan C1
•tan C2
Propan C3
Butan C4
Condensate C5
+
N2
CO2
H2S
77,91
6,86
4,09
1,98
0,42
0,80
7,86
-
89,65
2,74
0,40
0,17
0,05
2,14
4,38
-
89,42
4,26
2,38
1,12
0,32
0,34
1,88
-
Bảng 1.15. Thành phân khí ó bê Malay - Thô Chu (% theo theo thê tích)
24
Giáo trình công nghệ dầu khí
CHƯƠNG 2: LÀM KHÔ KHÍ
2.1. Khái niệm chung
Khí đông hành và khí thiên nhiên sau khi khai thác thưòng bão hòa hoi nưóc và
hàm lưong nưóc phu thuôc vào áp suất nhiêt đô thành phân hóa hoc cúa khí.
Hàm lưong âm (đô âm): là khôi lưong hoi nưóc có trong môt đon vj thê tích hoãc
môt đon vj khôi lưong (g‰m
3
hoãc g‰kg không khí).
Nếu áp suất không đôi, khi nhiêt đô tãng thì hàm lưong âm cân bãng tãng, khi
nhiêt đô không khí giảm có chứa hàm lưong âm bão hòa cuc đại thì môt phân hoi
nưóc së ngưng tu.
Hàm lưong âm cân bãng là hàm lưong nưóc cuc đại mà khí có thê chứa ó nhiêt
đô và áp suất xác đjnh.
Cách xác đjnh hàm lưong âm cân bãng
Ðôi vói khí ngot có tý trong γ
g
• 0,6 đê xác đjnh hàm lưong âm cân bãng cúa khí
tu nhiên thông thưòng ta sú dung đô thj hình “V.1
Ðôi vói khí có γ
g

0,6 ta cân xác đjnh hê sô hiêu ch‡nh tý trong C
RD
(Relative
Density).
’ác đjnh C
RD
phải có:
M
gas
hoãc δ
gas
T (
0
‚)
Hàm lưong âm cân bãng có γ

0,6: W' • C
RD
.W
0.6
W
0.6
: Hàm lưong cân bãng vói γ • 0,6
Ðôi vói khí có chứa muôi hòa tan: ta cân xác đjnh hê sô điêu ch‡nh theo hàm
lưong muôi C
S
W' • C
S
.C
RD
.W
0.6
Ðôi vói khí chua (có mãt CO
2
và H
2
S): làm tãng hàm lưong âm cân bãng khi đó
xác đjnh theo hình “V.1 là không chính xác.
W • y.W
HC
+ y
1
.W
1
+ y
2
.W
2
Trong đó :
W : hàm lưong âm cúa hôn hop không khí
W
1
: hàm lưong âm cúa CO
2
tra hình “V.2
W
2
: hàm lưong âm cân bãng cúa H
2
S tra hình “V.3
W
HC
: hàm lưong âm cân bãng cúa hydrocacbon tra hình “V.1 phu thuôc vào
muôi và t‡ trong
y
1
: % mol CO
2
25
Giáo trình công nghệ dầu khí
y
2
: % mol H
2
S
y • 1 - y
1
- y
2
: % mol hydrocacbon
2.2. Ảnh huóng cúa nuóc - hydrat
2.2.1. Ảnh huóng cúa nuóc
Tạo hydrat (các tinh thê rãn) dê đóng cuc, chiếm các khoảng trông trong đưòng
ông phá v• điêu kiên làm viêc bình thưòng.
ƒà tiên đê thúc đây ãn mòn kim loại khi có mãt H
2
S, CO
2
làm giảm tuôi tho và thòi
gian sú dung thiết bj.
2.2.2. Ảnh huóng cúa hydrat
Hydrat là nhüng tâp hop chất có thê tôn tại môt cách bên dưói dạng tinh thê, thuc
chất chúng là nhüng dung djch rãn giông nưóc đá khô.
Cấu tạo: gôm khung là các phân tú nưóc liên kết bãng liên kết vói nhau bãng liên
kết hydrô, các phân tú khí chiếm các khoảng trông trong các khoang cúa khung này,
các phân tú khí có khả nãng tạo hidrat như CH
4
, C
2
H
6
, C
3
H
8
, H
2
S, CO
2
, N
2
,..së chiếm
chô.
Ðiêu kiên hình thành hydrat phu thuôc vào áp suất, nhiêt đô, thành phân và nhiêu
yếu tô khác.
’ác đjnh điêu kiên hình thành hydrat hình “V.4.
Tý khôi khí γ
g
và P (hoãc T) ta tìm đưoc T (hoãc P)
Ðê hạn chế su hình thành hydrat.
- Tách nưóc tu do (sấy khô khí)
- Nếu không tách nưóc phải dùng chất ức chế (Metanol) hạ nhiêt đô tạo thành
hydrat
2.3. Phuong pháp sú dµng chât úc chê, ngån ngùa sµ tao thành hydrat.
2.3.1. Mµc dích
Sú dung chất ức chế làm giảm áp suất hoi nưóc và làm giảm nhiêt đô tạo thành
hydrat.
Chất ức chế thưòng sú dung Metanol và Glycol
Phưong pháp sú dung chất ức chế đưoc sú dung trưóc khi vân chuyên khí.
2.3.2. Xác d[nh nhiệt dô tao thành hydrat
ω 100
ω
M
K
0,556 Δt

× × =
Trong đó:
2 1
T T Δt − = : đô hạ nhiêt đô tạo thành hydrat ó áp suất đã cho (
0
C)
ω: % khôi lưong cúa chất ức chế
M: Khôi lưong phân tú chất ức chế
K: Hãng sô
26
Giáo trình công nghệ dầu khí
Ðôi vói metanol K • 2335
Ðôi vói glycol K • 4000
Ví du: Tính ∆t sú dung Metanol 5%
C 2,14
5 100
5
32
2335
0,556 žt
0
=

× × =
Tính Δt sú dung etylen glycol 5%
C 1,88
5 100
5
62
4000
0,556 žt
0
=

× × =
Metanol có áp suất hoi bão hòa cao do đó khó thu hôi tù dòng khí, khó hoàn
nguyên và dân đến mất mát nhiêu. Vì vây metanol ứng dung chú yếu trong hê dòng -
ông khoan, ông nhánh và hê thông ông dân khí chính, nhãm phá húy các nút hydrat.
Ngưòi ta sú dung €eolit NaA đê thu hôi metanol.
Chất ức chế đưoc sú dung rông rãi là glycol (etylen glycol, dietylen glycol...), mãc
dù giá thành cúa nó cao hon metanol. Chúng có áp suất hoi bão hòa thấp hon và vì
vây có thê hoàn nguyên hoàn toàn bãng cách loại nưóc nhò các quá trình vât l† đon
thuân như đun sôi chúng ra khói dung djch nưóc - glycol.
2.3.3. So dô công nghệ cúa quá trình Iàm khô khí sú dµng chât úc chê metanoI

V
(1) (2) (3)
(4) (5) (6) (7)
(12)
(13)
(15)
(14)
(11)
(10) (9) (8)
““
“““
“V
Hình 2.6. So đô công nghê làm khô khí bãng metanol
1, 2, 3: thiết bj phân ly; 4, 5, 6, 7: thiết bj hấp phu; 8, 9, 10, 11: lò nung khí tái sinh;
12, 13: thiết bj loc bui; 14: thiết bj trao đôi nhiêt; 15: thiết bj phân ly khí tái sinh.
“: khí âm; ““: khí sấy khô; “““: khí khô tuân hoàn; “V: khí khô; V: dung djch mêtanol
trong nưóc.
Trên hình 4.6 trình bày so đô công nghê cum làm khô khí trong đó dùng metanol
làm chất ức chế. Khí cùng metanol đi vào thiết bj phân riêng 1, 2, 3, ó đó dung djch
nưóc - metanol tách ra và đi vào bê chứa đê thu hôi metanol tù dung djch nưóc. Tù
thiết bj phân riêng 1, 2, 3 khí đưoc chia vào hai thiết bj hấp phu làm viêc song song 4
và 5 (hoãc 6 và 7) và đi qua lóp hấp phu tù trên xuông dưói, trong quá trình đó hoi
27
Giáo trình công nghệ dầu khí
nưóc và metanol đưoc tách ra. Ðông thòi môt phân khí nguyên liêu ra khói thiết bj phân
riêng 1, 2, 3 đi vào lò nung 8 và 9 (hoãc 8, 9, 10 và 11), đưoc nung nóng tói nhiêt đô
300
0
C đi vào phân dưói cúa hai tháp hấp phu khác 6 và 7 đang trong giai đoạn hoàn
nguyên €eolit. Khí đưoc làm khô và sạch hoi metanol tù dưói tháp hấp phu, đi qua thiết
bj tách bui và trao đôi nhiêt 14 và đi vào ông dân chính.
Khí hoàn nguyên nóng vói hàm lưong âm cao và metanol đi ra tù đ‡nh tháp hấp
phu và sau thiết bj loc bui 13 đưoc làm lạnh trong trao đôi nhiêt 14, tại đó hoi nưóc và
metanol ngưng tu. Hôn hop hai pha tạo thành tại đây đi vào thiết bj tách 15, trong đó
metanol tách ra khói khí. Tù thiết bj tách 15 metanol ngâm nưóc đưoc đưa vào bê
chứa (cùng vói sản phâm tưong tu đi tù thiết bj tách 1, 2, 3) sau đó đưa đi hoàn
nguyên metanol, còn khí sau tháp hoàn nguyên trôn vói khí nguyên liêu và đi vào tháp
hấp phu tưong ứng (4 và 5) đê làm sạch. Sau khi hoàn nguyên €eolit tháp hấp phu
chuyên sang giai đoạn làm lạnh bãng dòng khí khô (sau đó khí khô đi vào ông dân khí
chính).
Các thông sô:
Nhiêt đô dòng khí âm “: 15
0
C
Nhiêt đô dòng khí tái sinh: 30
0
C
Thòi gian tái sinh:7 - 12h
Thòi gian hấp phu: 7 - 12h
Sau khi hấp phu hàm lưong nưóc trong khí giảm tù 0,2 - 0,7 g‰m
3
xuông còn
0,003 - 0,004 g‰m
3
.
Nhiêt đô dòng khí khô là 45 - 62
0
C.
2.3.4. So dô công nghệ sú dµng chât úc chê gIycoI
Trên hình 2.7 trình bày so đô công nghê tách nưóc và hydrocarbon nãng tù khí,
sú dung chất ức chế là glycol. Nguyên liêu đi vào tháp tách 1, ó đó các giot nưóc tách
ra khói khí, sau đó khí đưoc trôn vói glycol và làm lạnh trong trao đôi nhiêt 2 đến nhiêt
đô thấp hon nhiêt đô hidrat hóa. Tù trao đôi nhiêt 2 hôn hop khí, glycol ngâm nưóc và
condensat đưoc dân vào tháp tách 3, tù đ‡nh tháp tách khí khô đi ra, tù phía dưói có
2 dòng - glycol ngâm nưóc và condensate. Phân dưói tháp 3 có trao đôi nhiêt dạng ông
ruôt gà cho hoi nưóc đi qua. Thiết bj này giü nhiêt đô sản phâm đáy cúa tháp tách cao
hon nhiêt đô tạo thành nhü tưong bên vüng Ÿglycol - hydrocarbonŸ. Do vây tạo điêu
kiên tách glycol ngâm nưóc ra khói condensat. Condensate hydrocarbon ra khói tháp
tách 3 dùng làm nguyên liêu đê sản xuất các sản phâm tưong ứng, còn glycol ngâm
nưóc đưoc đưa vào tháp hoàn nguyên 4, tại đó nưóc đưoc bay hoi, sau đó glycol
đưoc làm khan đến đô âm xác đjnh và lại đưoc phun vào dòng khí nguyên liêu trưóc
khi vào trao đôi nhiêt 2.
Nhiêt đô tạo nhú tưong: etylenglycol (•G) vói nưóc là 0
0
C, dietylen glycol (D•G)
vói nưóc là 15 - 20
0
C.
Do vây đòi hói chất tải nhiêt V““ ó đáy tháp tách ba pha (3) phải lón hon 15 - 20
0
C.
28
Giáo trình công nghệ dầu khí
Chú †:
- Viêc lua chon glycol (•G, D•G hoãc T•G) phu thuôc vào nhiêt đô đông đãc, đô
nhót, đô hạ nhiêt đô tạo thành hydrat và khả nãng hòa tan cúa glycol trong
hydrocacbon ngưng tu nhiêt đô phân ly và thành phân khí.
- —p suất trong tháp 3 phải thích hop sao cho C
3
, C
4
ngưng tu đưoc mà nưóc và
Glycol không bj đông đãc.
- Nông đô glycol đưoc sú dung thưòng thì 60 - 80% khôi lưong.
- Ó ƒiên Bang Nga thưòng sú dung etylenglycol (•G) vì nó ít tan trong khí ngưng tu
(0,25 - 0,27 lit •G‰ 1000 lit khi ngưng tu).
(2)
(1)

V“““
V“
(5)
(4)
“V
V““
“““
(3)
““
V
Hình 2.7: So đô công nghê quá trình làm khô khí bãng chất ức chế glycol
1,3: tháp tách; 2: thiết bj trao đôi nhiêt; 4: tháp hoàn nguyên; 5: máy bom
“: khí nguyên liêu; ““: khí khô; “““: hydrocacbon ngưng tu; “V: glycol bão hòa; V: hoi
nưóc; V“: glycol hoàn nguyên; V““: chất tải nhiêt.
Thiết bj 1 2 3 4 5 6
Nãng suất dây chuyên (kg‰h) 123300 102600 145000 155000 126000 127000
Khôi lưong glycol sú dung (kg‰h) 5000 3600 4700 6200 4000 4300
ƒưong glycol tiêu hao (g‰kg) 40 35 32 40 32 34
Nông đô glycol (%)
- Trưóc khi tái sinh
- Sau khi tái sinh
68
76
68
77
68
76
70
76
67
71
66
70
Tglycol (
0
C) khi đi vào thiết bj tái sinh -20 -17 -16 -18 -20 -20
Các thông sô cúa tháp tái sinh
Nhiêt đô (
0
C)
102
29
Giáo trình công nghệ dầu khí
Thiết bj 1 2 3 4 5 6
- Їnh
- Ðáy
—p suất (MPa)
102
120
0,03
103
123
0,018
102
122
0,01
102
122
0,01
102
120
0,02
122
0,02
Bảng 4.1: Môt sô thông sô công nghê cúa các thiết bj sấy khí
2.4. Các phuong pháp sây khô khí
2.4.1. Phuong pháp hâp thµ
Phạm vi sú dung: dùng trong quá trình vân chuyên khí trong nhà máy chế biến
khí.
™êu câu điêm sưong tù: -25
÷
-30
0
C
Chất hấp thu glycol: M•G, D•G, T•G
2.4.1.1. DEG (DietyIengIycoI)
Uu điêm:
- Khả nãng hút âm (nưóc) cao.
- Khá bên khi có mãt cúa CO
2
, hop chất S và O
2
.
- Ðiêm đông đãc thấp.
Nhưoc điêm:
- —p suất hoi cao dân đến hao hut nhiêu vì vây nông đô D•G thu đưoc Š 95%.
- Giá thành cao hon T•G.
2.4.1.2. TEG (TrietyIengIycoI)
Uu điêm:
- Khả nãng hút âm cao.
- Khá bên khi có mãt CO
2
, hop chất S, và O
2
.
- Ðiêm đông đãc thấp.
- —p suất hoi thấp, hao hut thấp và nông đô thu hôi cao ‹99%
Nhưoc điêm:
- Khả nãng hòa tan trong các hydrocacbon lóng cao hon D•G
- Chi phí đâu tư cao
Các tiêu chí khi chon chất hấp thu:
- ™êu câu điêm sưong
- Khả nãng hút âm
- Khả nãng tái sinh
- Tính kinh tế
2.4.1.3.So dô công nghệ Iàm khô khí bång phuong pháp hâp thµ gIycoI
30
Giáo trình công nghệ dầu khí
(5)
(6)
V“““
(4)
(7)
(3)
V“
(8)
(9) (10)
IX
V
V““
“V
V
“““
(2)
(1)
““

Hình 2.8. So đô công nghê làm khô khí bãng phưong pháp hấp thu glycol (D•G)
1: thiết bj tách nưóc; 2: tháp hấp thu; 3, 8: thiết bj trao đôi nhiêt; 4: thiết bj làm
lạnh; 5: bom; 6: bôn chứa D•G; 7: thiết bj thôi khí (tháp phong hóa); 9: tháp giải hấp
thu; 10: thiết bj tái sinh hoi.
“: khí âm; ““: nưóc; “““: khí sấy khô; “V: D•G bão hòa hoi nưóc; V: D•G tái sinh
(hoàn nguyên); V“: hydrocacbon; V““: hoi nưóc; V“““: D•G bô sung; “’: chất tải nhiêt.
Trên hình 4.8 trình bày so đô nguyên l† công nghê sấy khô khí bãng phưong
pháp hấp thu. Dòng khí âm đưa vào thiết bj 1, môt phân nưóc đưoc tách ra khói đáy
tháp 1. Dòng khí đi ra khói đ‡nh thiết bj 1 đưoc đưa vào đáy tháp hấp thu 2, còn dòng
glycol tái sinh (D•G) së đưoc đưa vào mâm trên cúa thiết bj này. Trong tháp 2 có các
mâm chóp (hoãc mâm van) và có gò chảy tràn, khí đi lên qua các chóp còn D•G lóng
đi xuông chảy qua gò chảy tràn, hoi nưóc trong dòng khí së đưoc D•G hấp thu, do đó
đ‡nh tháp 2 ta thu đưoc dòng khí khô. Ðáy tháp 2 là dòng glycol bão hòa hoi nưóc
đưoc đưa vào thiết bj trao đôi nhiêt 3 và sau đó đưa vào tháp thôi khí 7, tại đây së tách
phân hydrocacbon đã bj hấp thu. Tiếp theo glycol đưoc đun nóng trong thiết bj trao đôi
nhiêt 8 và thiết bj giải hấp 9. Tù phía trên cúa thiết bj 9 së lấy ra hoi nưóc, phân còn lại
ó phía dưói chính là glycol tái sinh đưoc làm nguôi trong thiết bj trao đôi nhiêt 8, 3 và
sinh hàn 4 đi vào bôn chứa 6 tù dây bãng bom 5 së đi vào thiết bj hấp thu 2.
™ếu tô ảnh hưóng lón nhất đến lưong giảm điêm sưong cúa khí là nông đô glycol
đưa vào tháp hấp thu. Hàm lưong glycol trong tháp hấp thu do nhiêt đô hoàn nguyên
xác đjnh. Ó nhiêt đô cao hon 164,4
0
C D•G bj phân húy môt phân, còn T•G phân húy
môt phân ó 206,7
0
C. Khi hoàn nguyên glycol ó áp suất khí quyên thuc tế không thê
nhân đưoc dung djch vói hàm lưong lón hon 97 ÷ 98% khôi lưong. Vì vây glycol
thưòng hoàn nguyên trong chân không.
Ðê nhân đưoc glycol nông đô trên 99% khôi lưong bên cạnh hoàn nguyên chân
không còn sú dung rông rãi phưong pháp hoàn nguyên glycol bãng khí thôi, nhò đó thu
31
Giáo trình công nghệ dầu khí
đưoc glycol hàm lưong 99,5 ÷ 99,9%. Khí thôi thưòng sú dung là khí thiên nhiên loại
xãng. Úng dung hoàn nguyên đãng phí có thê nhân đưoc glycol nông đô cao (trong
trưòng hop này đòi hói nhiêt đô thấp hon). Nhiêt đô sôi cúa chất đãng phí cân phải
thấp hon nhiêt đô phân húy chất làm khô. Chất đãng phí cho D•G và T•G là ben€en,
toluen hoãc xylen (chúng đưoc đưa vào phía dưói tháp giải hấp).
“““
V
(2)
(1) “
““
“V
(3)
(16)
(4)
V““
(5) (6) (8)
(7)
V“
(9)
V
IX
(14)
(12)
(10)
(11)
(13)
(15)
V“““
Hình 2. So đô công nghê làm khô khí dùng phưong pháp hấp thu bãng glycol vói hê
thông tái sinh chân không
1: thiết bj tách nưóc; 2: thiết bj hấp thu; 3, 9, 12: bom; 4: thùng chứa glycol; 5:
thiết bj làm lạnh; 6, 8: thiết bj trao đôi nhiêt; 7: thiết bj thôi khí; 10: tháp giải hấp thu; 11:
thiết bj ngưng tu; 13: Bôn chứa chất lóng ngưng tu; 14: thiết bj tái sinh hoi; 15: bom
chân không.
“: khí âm; ““: nưóc; “““: khí sấy khô; “V: glycol bão hòa; V: glycol tái sinh; V“:
hydrocacbon; V““: glycol bô sung; V“““: khí thải ra khí quyên; “’: chất tải nhiêt.
Trên hình 4.9. trình bày so đô nguyên tãc công nghê sấy hấp thu khí vói su tái
sinh chân không glycol. Dòng khí âm đưoc đưa vào phía dưói cúa tháp hấp thu 2, còn
glycol đâm đãc đưoc bom vào mâm trên cùng cúa tháp này. Khí sấy khô đi ra tù phía
trên, còn phía dưói đi ra là glycol bão hòa hoi nưóc. Ðê tái sinh, dung djch glycol đưoc
đun nóng trong thiết bj trao đôi nhiêt 6, sau đó đưoc đưa vào tháp thôi khí 7 đê tách
hydrocacbon. Tiếp theo së đi qua thiết bj trao đôi nhiêt 8 và đi vào phân giüa cúa tháp
tái sinh 10 có áp suất tù 10 - 13 KPa. Nhò hoi nưóc trong thiết bj tái sinh hoi 14, nhiêt
đô cúa phân đáy thiết bj tái sinh đưoc duy trì trong khoảng 190 - 204
0
C. Dưói nhüng
điêu kiên này tù T•G nưóc së bôc hoi và nông đô cúa nó së đạt 99,5% khôi lưong.
Glycol tái sinh đưoc lấy ra tù phía dưói cúa thiết bj tái sinh bãng bom 9, sau đó qua
32
Giáo trình công nghệ dầu khí
các thiết bj trao đôi nhiêt 8, 6 và thiết bj sinh hàn 5, rôi đi vào thùng chứa 4. Tù đây
bãng bom 3 đưoc đưa vào phía trên cúa tháp hấp thu 2.
- Nhiêt đô cúa tháp hấp thu là 30
0
C.
- Nông đô T•G bãng 99 - 99,5% khôi lưong.
- Ðiêm sưong cúa không khí giảm tù -18
÷
-25
0
C.
Ðê thu đưoc glycol có nông đô ‹ 99% khôi lưong, ngoài phưong pháp tái sinh
chân không, còn sú dung rông rãi phưong pháp thôi khí (stripping gas). Khí thôi này là
khí sạch (khí không chứa xãng và các chất hüu co). Tác dung cúa khí thôi làm giảm áp
suất hoi trên bê mãt chất lóng do đó së thúc đây su bôc hoi nưóc tù dung djch.
X
VII
(8)
(7)
IX
VI
(6)
(5)
XII
(3)
XI
(2)
(1)
II
III
V
(4)
IV
VII
VIII
I
Hình 2.10. So đô quy trình làm khô khí sú dung phưong pháp hấp thu bãng T•G 2 giai
đoạn.
1: thiết bj tách nưóc; 2: tháp hấp thu; 3: thiết bj thôi khí; 4: bôn chứa pentan; 5, 6:
thiết bj sinh hàn; 7: tháp giải hấp thu 1; 8: tháp giải hấp thu 2.
“: khí âm; ““: nưóc; “““: khí sấy khô; “V: pentan sạch; V: hôn hop pentan và T•G;
V“: T•G thu hôi; V““: T•G tái sinh hoàn toàn; V“““: T•G tái sinh môt phân; “’: hoi nưóc;
’: khí thôi vói nhiêt đô 204
0
C; ’“: T•G bão hòa hoi nưóc; ’““: hydrocacbon.
Ðãc điêm cúa tháp hấp thu này là hai ngãn, vê cấu tạo các ngãn này giông nhau,
nhưng ó mâm trên cúa ngãn trên (thưòng là mâm thứ 2) së đưa glycol đâm đãc hon so
vói mâm trên cúa ngãn dưói. Nông đô cúa glycol đưa vào ngãn trên là 99,95% khôi
lưong, còn ngãn dưói là 99%.
Khí đi vào phía dưói cúa tháp hấp thu 2, đưoc sấy khô môt phân ó ngãn đâu và
sau đó đạt điêm sưong tưong đôi thấp ó ngãn thứ hai (có thê đạt đến -84
0
C khi khí đi
ra khói thiết bj hấp thu). Su tái sinh glycol trong trưòng hop này có nhüng đãc điêm
sau: nưóc đưoc chưng tách trong hai thiết bj, đâu tiên trong côt giải hấp thu 7 (tại đây
nông đô glycol đạt đến 99%) và trong côt 8 (nông đô glycol nâng lên 99,95%) nhò hê
33
Giáo trình công nghệ dầu khí
thông thôi khí nóng. —p dung công nghê tái sinh hai giai đoạn cho phép tiết kiêm nhiên
liêu, giảm tiêu hao nãng lưong khí nóng, đãc biêt khi sấy khí có hàm lưong âm cao.
Trong công nghê này, hãng Pritchard đã sú dung pentan đê rúa chất hấp thu, đông thòi
tránh su thất thoát T•G cùng vói khí thải ra ngoài.
2.4.2. Các phuong pháp hâp phµ
Các phưong pháp hấp phu cho phép đạt điêm sưong đến -85
÷
-100
0
C. Hấp phu
là quá trình tâp trung các chất trên bê mãt hoãc trong không gian cúa các vi lô xôp cúa
chất rãn.
Các chất hấp phu thưòng là oxit nhôm (Al
2
O
3
), €eolit (natri hoãc kali silicat). Các
chất hấp phu có bê mãt riêng rất lón (500
÷
800 m
2
‰g) và bê mãt này đưoc tạo thành tù
các mao quản hay mạng tinh thê.
Các quá trình hấp phu có thê thuc hiên gián đoạn trong các thiết bj có tâng hấp
phu cô đjnh, vê nguyên tãc hê thông thiết bj hấp phu phải chứa tôi thiêu 2 thiết bj hấp
phu tró lên: trong đó môt thiết bj đóng vai trò hấp phu, thiết bj thứ hai đóng vai trò giải
hấp và khi cân thiết thiết bj thứ ba đóng vai trò làm nguôi chất hấp phu.
Trong các thiết bj công nghiêp thì chất hấp phu đưoc tái sinh bãng cách thôi khí
đông hành hay khí thiên nhiên qua nó (đôi khi ngưòi ta còn sú dung cả khí tro). Ðê tái
sinh chất hấp phu, ngoại trù €eolit, khí đưoc đôt nóng đến 176
÷
204
0
C. •eolit đưoc tái
sinh ó nhiêt đô 316
÷
370
0
C. Thê tích khí tái sinh vào khoảng 5
÷
15% so vói tông
công suất cúa thiết bj sấy.
Thòi gian cúa môt chu trình sấy thưòng là 8, 12, 16 hoãc 24 giò. Thòi gian làm
viêc cúa chất hấp phu tù 2
÷
5 nãm.
2.4.2.1. Giói thiệu vê tháp hâp phµ (hình 2.11)
2.4.2.2. So dô nguyên tåc quá trình Iàm khô khí bång chât hâp phµ
1, 6: thiết bj tách lóng; 2, 5: thiết bj trao đôi nhiêt; 3: tháp hấp phu; 4: tháp giải hấp.
“: khí âm; ““, V“: nưóc; “““: khí sấy khô; “V, V: khí trưóc và sau khi tái sinh.
(1)
““

(2)
“V
(3)
(4)
(5)
(6)
V“
“““
V
Hình 2.12. So đô nguyên tãc quá trình làm khô khí bãng chất hấp phu
34
Giáo trình công nghệ dầu khí
(1)

(2)
(3)
(4)
(5) (6) (7)
(8)
“V
“““
V
““
Hình 2.13: So đô nguyên tãc quá trình làm khô khí bãng chất hấp phu rãn vói chu trình
tái sinh hó - phưong án 1
1, 3: thiết bj tách nưóc; 2: thiết bj điêu ch‡nh lưu lưong; 4: thiết bj sinh hàn; 5: thiết
bj hấp phu; 6: thiết bj tái sinh; 7: thiết bj làm nguôi; 8: thiết bj gia nhiêt.
“: khí âm; ““, V: nưóc; “““: khí sấy khô; “V: khí âm làm nguôi.
Ðãc điêm: giải hấp và làm lạnh thuc hiên bãng khí âm.
Uu điêm: nhiêt cúa khí tái sinh đi ra tù thiết bj hấp phu (thiết bj làm nguôi) đưoc
sú dung đê đôt nóng khí tái sinh đi vào thiết bj hấp phu ó giai đoạn tái sinh.
Nhưoc điêm: sú dung khí âm së dân đến bão hòa môt phân chất hấp phu bãng
hoi âm.
(1)
I
(2)
IV
III
(5) (6) (7)
(9)
(4)
V
(3)
(8)
II
Hình 2.14: So đô nguyên tãc quá trình làm khô khí bãng chất hấp phu rãn vói chu trình
tái sinh hó - phưong án 2
1, 3: thiết bj tách nưóc; 2: thiết bj điêu ch‡nh lưu lưong; 4: thiết bj sinh hàn; 5: thiết
bj hấp phu; 6: thiết bj tái sinh; 7: thiết bj làm nguôi; 8: thiết bj gia nhiêt; 9: thiết bj trao đôi
nhiêt.
“: khí âm; ““, V: nưóc; “““: khí sấy khô; “V: khí âm tái sinh.
35
Giáo trình công nghệ dầu khí
Ðãc điêm: giải hấp và làm lạnh thuc hiên bãng khí âm.
(1)

(2)
(3)
(4)
(6)
(8)
“V
“““
V“
(5)
(7)
(9)
““
V
10
Hình 2.15: So đô nguyên tãc quá trình làm khô khí bãng chất hấp phu rãn vói chu trình
tái sinh hó - phưong án 3
1, 3: thiết bj tách nưóc; 2, 10: thiết bj điêu ch‡nh lưu lưong; 4: thiết bj sinh hàn; 5:
thiết bj hấp phu; 6: thiết bj tái sinh; 7: thiết bj làm nguôi; 8: thiết bj gia nhiêt; 9: thiết bj
trao đôi nhiêt.
“: khí âm; ““, V“: nưóc; “““: khí sấy khô; “V: khí âm tái sinh; V: khí khô làm nguôi.
Ðãc điêm: giải hấp bãng khí âm, làm nguôi bãng khí khô. Phưong án này cho
phép thu đưoc khí có hàm lưong âm thấp hon, tuy nhiên chi phí khí tái sinh lón hon.
(1)
““

“““
(2) (8)
(4)
(6)
(7) (5)
(9)
(10)
“V
V
V“
(3)
Hình 2.16: So đô nguyên tãc quá trình làm khô khí bãng chất hấp phu rãn vói chu trình
tái sinh kín
36
Giáo trình công nghệ dầu khí
1, 3: thiết bj tách nưóc; 2: thiết bj điêu ch‡nh lưu lưong; 4: thiết bj sinh hàn; 5: thiết
bj hấp phu; 6: thiết bj tái sinh; 7: thiết bj làm nguôi; 8: thiết bj trao đôi nhiêt; 9: thiết bj gia
nhiêt; 10: thiết bj thôi khí.
“: khí âm; ““, V“: nưóc; “““: khí sấy khô; “V: khí tái sinh; V: khí khô làm nguôi.
Su giải hấp hoi âm tù lóp hấp phu đưoc thuc hiên bãng khí khô tuân hoàn trong
hê thông (nhò hê thông thôi khí), chất hấp phu đưoc làm nguôi bãng khí sấy khô. Chi
phí đâu tư và vân hành cúa phưong án này so vói chu trình tái sinh hó. Tuy vây nó
thưòng đưoc chon đê sú dung do tính ôn đjnh cúa quá trình và mức đô sấy khí đạt
hiêu quả cao.
2.4.2.3. Ưu nhuçc diêm cúa phuong pháp hâp phµ
Uu điêm:
- Phưong pháp hấp phu cho phép hạ điêm sưong thấp hon so vói phưong pháp
hấp thu (có ngh”a là đô giảm điêm sưong cao hon ∆t).
- •uá trình cúa phưong pháp hấp phu đon giản hon.
- Khả nãng tái sinh cúa quá trình hấp phu đạt hiêu quả cao hon trong 1 khoảng thay
đôi các thông sô k‘ thuât rông.
Nhưoc điêm cúa phưong pháp hấp phu:
- Chi phí đâu tư cho các thiết bj có nãng suất lón cao.
- Chi phí vân hành lón.
- Các quá trình là gián đoạn (không có quá trình liên tuc).
- Sau thòi gian sú dung chất hấp phu mất hoạt tính.
37
Giáo trình công nghệ dầu khí
CHƯƠNG 3: LÀM SACH KHÍ
3.1. Khái niệm chung
Khí dâu mó và khí thiên nhiên bên cạnh thành phân chính là hydrocarbon còn
chứa các khí chua - khí cacbonic, dihydrosunfua và các hop chất lưu huŒnh hüu co:
COS, CS
2
, mercaptan (RSH), tiophen và các hôn hop khác, làm phức tạp quá trình vân
chuyên và sú dung khí trong điêu kiên xác đjnh. Su hiên diên cúa CO
2
, H
2
S, RSH tạo
điêu kiên xuất hiên ãn mòn kim loại, chúng làm giảm hiêu quả cúa các quá trình xúc tác
và đâu đôc xúc tác. CO
2
, H
2
S, RSH là các chất đôc. Tãng hàm lưong CO
2
còn làm giảm
nhiêt lưong cháy cúa nhiên liêu khí, giảm hiêu quả sú dung hê thông dân khí chính do
tãng tý trong vô ích.
Thuc tế cho thấy vói hàm lưong không đáng kê môt sô hop chất có thê làm thay
đôi co bản cách lua chon dung môi hoãc quá trình làm sạch khí. Tý lê H
2
S: CO
2
trong
khí nguyên liêu (hàm lưong dihydrosunfua trong khí chua) có † ngh”a quan trong trong
viêc chon quá trình và công nghê làm sạch nguyên liêu và khả nãng tân dung các
nguyên tô phế liêu. Các chuyên gia hãng ‚luor Cooperation cho rãng theo phưong
pháp Clause có thê xú l† khí chua vói hàm lưong hydrosunfua lón hon 15% thê tích.
Trong môt sô so đô Clause hàm lưong H
2
S trong khí chua đạt tói 50% thê tích. và cao
hon (ngh”a H
2
S : CO
2
≥ 1). Vói hàm lưong H
2
S và CO
2
thấp trong khí nguyên liêu đê
nhân đưoc khí chua có hàm lưong hydrosunfua cao đã sú dung thiết bj làm sạch chon
loc khí, trong đó giai đoạn đâu thu hôi chú yếu là hydrosunfua và nhân đưoc nguyên
liêu tôt đê điêu chế lưu huŒnh, còn trong giai đoạn hai thu hôi CO
2
và lưong
hydrosunfua còn lại.
Tiêu chuân vê chất lưong đôi vói khí thiên nhiên và khí dâu ó môt sô nưóc như
sau: ó Nga hàm lưong hydrosunfua không đưoc cao hon 22 mg‰m
3
, mercaptan - 36
mg‰m
3
khí; ó M‘ hàm lưong hydrosunfua ó khoảng 5,7 mg‰m
3
, hàm lưong CO
2
, tông
hàm lưong lưu huŒnh và mercaptan do các công ty vân chuyên khí qui đjnh và phu
thuôc vào yêu câu cúa khách hàng (hàm lưong CO
2
là 1 ÷ 2% thê tích, mercaptan: 1,5
÷ 5 mg‰m
3
, tông lưu huŒnh: 22 ÷ 228 mg‰m
3
.)
Ðê làm sạch H
2
S, CO
2
và các hop chất phu chứa lưu huŒnh, oxy trong khí thiên
nhiên và khí đông hành ứng dung phưong pháp hấp thu là chính. Phu thuôc vào khả
nãng tưong tác cúa các hop chất này vói dung môi - chất hấp thu đưoc chia thành các
nhóm sau:
38
Giáo trình công nghệ dầu khí
•uá trình hấp thu hóa hoc làm sạch khí bãng các dung môi là dung djch nưóc
alkanolamin: monoetanolamin (M•A), dietanolamin (D•A), diglycolamin (DGA)..., đãt
co só trên phản ứng hóa hoc cúa các hop chất không mong muôn vói alkanolamin.
•uá trình amin cho phép làm sạch đến mức tinh hydrosunfua và khí cacbonic ó các áp
suất và hàm lưong cúa chúng trong nguyên liêu khác nhau; đô hòa tan cúa
hydrocarbon trong trong chất hấp thu không cao. Công nghê và thiết bj cúa các quá
trình đon giản và đáng tin cây.
Khuyết điêm chính cúa quá trình: không làm sạch hoàn toàn H
2
S, CO
2
, RSH, COS
và CS
2
trong khí; mức đô loại mercaptan và các hop chất lưu huŒnh thấp; mercaptan,
COS và CS
2
tưong tác vói môt sô dung môi tạo thành các hop chất hóa hoc không thê
hoàn nguyên trong điêu kiên phản ứng; đê quá trình thuc hiên đưoc cân có bôi sô hôi
lưu chất hấp thu cao và chi phí nhiêt nãng lón; chất hấp thu và sản phâm tưong tác vói
các hôn hop chứa trong nguyên liêu trong không ít trưòng hop tạo thành các chất có
hoạt tính ãn mòn cao. Khi tãng hàm lưong hoạt chất và mức đô bão hòa cúa
hydrosunfua và các hop chất không mong muôn khác trong dung môi hoạt đô ãn mòn
cúa chất hấp thu alkanolamin tãng. Vì vây, khả nãng hấp thu cúa chúng thưòng không
cao do điêu kiên cân bãng nhiêt đông hạn chế mà do giói hạn mức bão hòa khí chua
cho phép cúa chất hấp thu.
•uá trình làm sạch khí bãng phưong pháp hấp thu vât l† các hôn hop không
mong muôn bãng các dung môi hüu co: propylencarbonat, dimetyl ter polyetylenglycol
(DM•P•G), N - metyl pyrolidon... Chúng dua vào su hấp thu vât l†, chứ không phải
phản ứng hóa hoc. Các dung môi hüu co vê co bản có thê đưoc sú dung đê làm sạch
hoàn toàn H
2
S, CO
2
, RSH, COS và CS
2

trong khí vói nông đô cao; các chất hấp thu này
không tạo bot và không ãn mòn thiết bj, nhiêu chất hấp thu có nhiêt đô đóng bãng thấp.
Khi hàm lưong tạp chất cao đê thuc hiên quá trình làm sạch bãng dung môi hüu co đòi
hói đâu tư và chi phí sản xuất thấp hon so vói quá trình hấp phu hóa hoc amin, vì khả
nãng hấp thu cúa dung môi hüu co tý lê thuân vói áp suất riêng phân cúa khí chua và
các hôn hop không mong muôn khác. Hoàn nguyên các chất hấp thu vât l† trong nhiêu
trưòng hop không cân phải gia nhiêt mà nhò hạ áp suất trong hê. Khuyết điêm co bản
cúa các quá trình này là: dung môi hấp phu tôt hydrocarbon.
•uá trình làm sạch khí bãng dung môi là hôn hop dung djch nưóc cúa
alkanolamin vói dung môi hüa co - sunfolan, metanol... Chúng đãt co só trên viêc hấp
thu vât l† các hop chất không mong muôn bãng các dung môi hüu co và tưong tác hóa
hoc vói alkanolamin. Các quá trình này có nhiêu ưu điêm vê hấp thu hóa hoc và vât l†.
Chúng có thê đưoc ứng dung đê làm sạch đến mức tinh H
2
S, CO
2
, RSH, COS và CS
2
.
Khuyết điêm co bản cúa các quá trình này là: dung môi hấp thu tôt hydrocarbon
(đãc biêt là hydrocarbon thom), điêu này làm hạn chế l”nh vuc ứng dung cúa quá trình
nhóm hai và ba.
39
Giáo trình công nghệ dầu khí
Tóm lại, ta dùng phưong pháp hấp thu hóa hoc: có phản ứng hóa hoc xảy ra giüa
dung môi và các chất bj hấp thu như CO
2
, H
2
S, mercaptan. Dung djch hấp thu là các
alkanolamin.
- M•A (Mono etanolamin)
- D•A (Di - etanolamin)
- T•A (Tri - etanolamin)
- D“PA (Di - iso - propanolamin)
- DGA (Di - glycolamin)
Dùng phưong pháp hấp thu vât l†: không xảy ra phản ứng hóa hoc giüa dung môi và
chất hấp thu.
Các dung môi thưòng sú dung là:
- Propylencacbonat
- N - metyl pirolidon.
Hấp thu kết hop: thưòng dùng dung môi hóa hoc và dung môi vât l†:
- Alkanolamin + sulfolan
- Alkanolamin + metanol.
3.2. Phuong pháp hâp thµ bång aIkanoIamin
Dung d[ch MEA (HO-CH
2
-CH
2
-NH
2
).
- Có tính ba€o mạnh nhất trong các amin, tác dung vói CO
2
, H
2
S vói tôc đô nhanh
so vói các chất khác.
- Khả nãng hấp thu H
2
S cao hon CO
2
.
- ƒà chất hấp thu không có tính chon loc (mãc dù hấp thu H
2
S cao hon CO
2
nhưng
không rõ ràng).
- Khôi lưong phân tú thấp nhất nên mang khí acid là tôt nhất.
- Có áp suất hoi cao nhất trong các loại amin, khả nãng thu hôi kém nhất.
- M•A có khả nãng làm sạch CO
2
và H
2
S ó nhüng nông đô khác nhau.
- Môt vài tạp chất COS, CS
2
, SO
2
khi tưong tác vói M•A thì tạo thành các hop chất
cao phân tú không tái sinh đưoc hoãc khó tái sinh nên khả nãng mất mát M•A
cao.
- M•A không ãn mòn ó pH • 8 - 10, nhưng khi M•A bão hòa khí acid CO
2
, H
2
S, pH
cúa dung djch giảm së gây ãn mòn.
Dung d[ch DEA (HO-CH
2
-CH
2
-NH-CH
2
-CH
2
-OH) thưòng sú dung nhiêu nhất.
- Có hoạt tính kém hon so vói M•A.
- Khả nãng ãn mòn cüng thấp hon (khi có mãt khí acid).
- Khả nãng phản ứng cúa D•A so vói COS và CS
2
thấp hon M•A.
- Khả nãng mất mát thấp hon M•A.
Dung d[ch TEA [(HO- CH
2
- CH
2
)
3
N]
40
Giáo trình công nghệ dầu khí
- Phân tú lưong lón.
- Khả nãng phản ứng kém.
- Dung djch có hoạt tính kém, không có kinh tế nên ít dùng.
Dung d[ch DGA (HO-CH
2
-CH
2
-O-CH
2
-CH
2
-NH
2
)
- —p suất hoi bão hòa thấp nên dê thu hôi.
- Khả nãng tưong tác vói khí acid tưong đưong vói D•A.
Dung d[ch MDEA (MetyI di etanoIamin) [(HO-CH
2
-CH
2
)
2
N-CH
3
]
- Có khả nãng hấp thu chon loc giüa H
2
S và CO
2
.
- Có thê thu hôi H
2
S đê sản xuất S và H
2
SO
4
.
Dung d[ch DIPA (Di-iso-propanoIamin): (HOC
3
H
6
)
2
NH
Khả nãng hấp thu CO
2
kém hon M•A khi tưong tác vói CS
2
, COS, RSH tạo
thành nhüng chất dê tái sinh, giảm mất mát so vói M•A.
M•A D•A T•A DGA D“PA MD•A
T
0
s (
0
‚) 338,9 516,2 680 430 479,7 477
T
0
đđ (
0
‚) 50,9 82,4 72,3 9,5 107,6 -5,8
M (g) 61,08 105,14 148,19 105,14 133,19 119,17
ρ (g‰cm
3
) 1,018 1,095 1,124 1,058 0,999 1,0426
Bảng 3.1. Tính chất vât l† cúa môt vài dung môi alkanolamin
Ðåc diêm cúa phuong pháp hâp thµ hóa hçc bång aIkanoIamin
- Các phản ứng hóa hoc là tóa nhiêt và thuân nghjch
2R- NH
2
+ H
2
S (RNH
3
)
2
S 0 žH<
(R-NH
3
)
2
S + H
2
S 2RNH
3
HS 0 žH<
2R- NH
2
+ CO
2
+ H
2
O (RNH
3
)CO
3
0 žH<
(RNH
3
)CO
3
+ CO
2
+ H
2
O 2RNH
3
HCO
3
0 žH<
- Ó nhiêt đô thấp phản ứng xảy ra tù trái sang phải

hấp thu.
- Ó nhiêt đô cao phản ứng xảy ra tù phải sang trái

giải hấp.
- Có khả nãng làm sạch H
2
S và CO
2
triêt đê có nông đô thay đôi trong 1 khoảng
rông.
- •uy trình công nghê đon giản, dê vân hành.
- Khả nãng hấp thu các hydrocacbon thấp.
Nhuçc diêm cúa phuong pháp hâp thµ hóa hçc bång aIkanoIamin
- Môt sô amin khi tác dung vói COS, CS
2
, RSH së tạo ra nhüng chất khó tái sinh,
gây mất mát dung môi .
41
Giáo trình công nghệ dầu khí
- Có hiên tưong tạo bot nên khả nãng hấp thu kém, nên phải dùng chất chông tạo
bot.
- Khi bão hòa khí acid së gây ãn mòn, vì vây khi vân hành sú dung nông đô cao
phải sú dung chất chông ãn mòn.
3.3. So dô quy trình công nghệ Iàm sach khí bång dung d[ch ankanoIamin
3.3.1. Quá trình Iàm sach khí bång dung d[ch MEA
Hình 3.1. So đô công nghê làm sạch bãng dung djch M•A
1, 2: thiết bj tách lóng; 3: thiết bj hấp thu; 4, 5, 13: bom; 6: thiết bj làm lạnh bãng
không khí; 7: thiết bj tách nhanh (flash tank); 8: thiết bj loc; 9: thiết bj trao đôi nhiêt; 10:
tháp tái sinh; 11: thiết bj ngưng tu; 12: bình chứa hôi lưu (thiết bj tách ba pha); 14: nôi
sôi lại; 15: bôn chứa alkanolamin.
“: khí chua; ““: khí ngot; “““: etanolamin bão hòa khí axit; “V: etanolamin tái sinh; V:
khí phân ly (hydrocacbon); V““: khí axit; V“““: chất tải nhiêt.
Dung môi đưoc ứng dung là dung djch nưóc monoetanolamin. Hàm lưong M•A
trong dung djch không cao hon 15 ÷ 20% thê tích, do khi bão hòa khí chua dung djch
có hàm lưong cao hon së làm tãng tôc đô ãn mòn kim loại. Kết hop sú dung vói chất
ức chế ãn mòn có thê tãng nông đô M•A đến 30% và làm tãng hiêu quả cúa quá trình
làm sạch M•A.
Uu điêm cúa quá trình: làm sạch đến mức tinh H
2
S và CO
2
trong khoảng biến
thiên cúa áp suất riêng phân khí chua thay đôi rông. Monoetanolamin có đô bên hóa
hoc cao, dê hoàn nguyên, có khả nãng phản ứng cao. Công nghê và thiết kế đon giản
42
Giáo trình công nghệ dầu khí
và có đô tin tưóng cao. Dung djch M•A hòa tan hydrocarbon kém do đó tãng hiêu quả
sản xuất lưu huŒnh tù khí chua.
Nhưoc điêm cúa quá trình: mức bão hòa cúa dung djch chất hấp thu thấp, chi phí
chất hấp thu và chi phí sản xuất cao. Môt sô hop chất (CO
2
, COS, CS
2
, HCN, SO
2

SO
3
) chứa trong khí tưong tác vói dung môi tạo thành hôn hop không hoàn nguyên
đưoc hoãc các hôn hop phân tú lưong cao khó hoàn nguyên, dân tói đâu đôc chất hấp
thu, tãng đô tạo bot và hoạt tính ãn mòn. Nếu trong khí có chứa COS và CS
2
quá trình
này không đưoc ứng dung, khả nãng thu hôi mercaptan và các hop chất lưu huŒnh hüu
co kém. Nếu trong hê có hydrocarbon béo, sunfua sãt, tiosunfit và các sản phâm khác
cúa quá trình phân húy M•A, cüng như các hop chất co hoc và chất ức chế khả nãng
tạo bot cúa chất hấp thu tãng.
Hình 3.1 là so đô công nghê làm sạch bãng dung djch nưóc alkanolamin. Khí
nguyên liêu vói nhiêt đô 10 ÷ 40
0
C đưoc đưa vào mâm dưói cúa tháp hấp thu 3, tại đó
nó đưoc tưói bãng dung djch M•A hoãc alkanolamin khác. Khí sạch thoát ra tù đ‡nh
tháp, chất hấp thu bão hòa khí chua thoát ra tù đáy tháp (nhiêt đô chất hấp thu bão hòa
là 55 ÷ 60
0
C, áp suất trong tháp thay đôi trong khoảng 0,2 ÷ 5,5 MPa). Khí sạch sau
tháp tách 3 đưoc đưa đi sú dung. Chất hấp thu bão hòa đi vào tháp tách 7, tại đó nhò
tiết lưu dung djch nên khí hydrocarbon tách ra khói chất hấp thu. Sau tháp tách 7 chất
hấp thu bão hòa đưoc gia nhiêt trong trao đôi nhiêt 9 đến nhiêt đô 95 ÷ 100
0
C và đưoc
dân vào phân giüa cúa tháp giải hấp 10, tại đó khí chua, nưóc và các hydrocacbon còn
lại bay hoi và tách ra khói chất hấp thu. Nhiêt đô trong phân nôi chưng dưói tháp giải
hấp 10 giü ó khoảng 115 ÷ 130
0
C nhò nung nóng dung môi lấy ra tù mâm dưói cúa
tháp giải hấp trong nôi sôi lại 14 (áp suất trong tháp giải hấp là 0,15 MPa).
Hôn hop khí chua, hoi nưóc và hydrocarbon tách ra tù đ‡nh tháp giải hấp 10 đưoc
làm lạnh trong thiết bj làm lạnh bãng không khí (11), sau đó hôn hop hai pha đưoc đưa
vào bê tách 12, ó đó nưóc tách ra khói khí chua và hydrocarbon, nưóc tù bê 12 đưoc
đưa đi tưói ó mâm trên cúa tháp giải hấp nhãm hạn chế M•A bj cuôn ra cùng vói sản
phâm đ‡nh, còn khí chua đưa đi sản xuất lưu huŒnh. Dung djch hoàn nguyên
alkanolamin sau khi làm lạnh trong trao đôi nhiêt 9, qua thiết bj làm lạnh bãng không khí
(6), đưoc đưa vào tháp hấp thu 3 vói nhiêt đô 35 ÷ 45
0
C.
Hình 3.2 là so đô công nghê làm sạch bãng dung djch nưóc alkanolamin kiêu tách
dòng.
1: tháp hấp thu; 2: tháp giải hấp thu; 3, 4, 9: thiết bj làm lạnh bãng nưóc; 5, 7: thiết
bj trao đôi nhiêt; 8: bom; 10: bình chứa hôi lưu (thiết bj tách ba pha); 11: nôi sôi lại.
“: khí chua; ““: khí sấy khô; “““: dòng M•A bão hòa khí axit; “V: M•A tái sinh hoàn
toàn; V: M•A tái sinh môt phân; V“: khí axít; V““: chất tải nhiêt.
43
Giáo trình công nghệ dầu khí
Hình 3.2. So đô công nghê làm sạch bãng dung djch alkanolamin kiêu tách dòng
Hình 3.3. So đô công nghê làm sạch bãng dung djch M•A vói các thông sô nhiêt đô
1: tháp hấp thu; 2: bình chứa M•A; 3: thiết bj tách nhanh (flash tank); 4, 11: thiết
bj làm lạnh; 5, 6: thiết bj trao đôi nhiêt; 7: thiết bj loc; 8: bom; 9: tháp giải hấp thu; 10:
thiết bj làm lạnh bãng không khí; 12: bình chứa hôi lưu (thiết bj tách ba pha); 13: nôi sôi
lại.
“: khí chua; ““: khí sấy khô; “““: dòng M•A bão hòa khí axit; “V: M•A tái sinh; V: khí
phân ly (hydrocacbon); V“: khí axít, nưóc và hydrocacbon; V““: khí axit; V“““: nưóc; “’:
chất tải nhiêt.
44
Giáo trình công nghệ dầu khí
Hình 3.3 là so đô công nghê làm sạch bãng dung djch nưóc alkanolamin. Khí
nguyên liêu vói nhiêt đô 10 ÷ 40
0
C đưoc đưa vào mâm dưói cúa tháp hấp thu 1, tại đó
nó đưoc tưói bãng dung djch M•A (nông đô 20% khôi lưong). Khí sạch thoát ra tù đ‡nh
tháp, chất hấp thu bão hòa khí chua thoát ra tù đáy tháp (nhiêt đô chất hấp thu bão hòa
là 136
0
‚). Khí sạch sau tháp tách 1 đưoc đưa đi sú dung. Chất hấp thu bão hòa đi vào
thiết bj tách nhanh 3, tại đó nhò tiết lưu dung djch nên khí hydrocarbon tách ra khói
chất hấp thu. Sau tháp tách 3 chất hấp thu bão hòa đưoc gia nhiêt trong trao đôi nhiêt 5
đến nhiêt đô 160
0
‚ và tiếp tuc đưoc gia nhiêt trong thiết bj trao đôi nhiêt 6 đến 200
0
‚,
sau đó đưoc dân vào đ‡nh cúa tháp giải hấp thu 9, tại đó khí chua, nưóc và các
hydrocacbon còn lại bay hoi và tách ra khói chất hấp thu. Nhiêt đô trong phân nôi
chưng dưói tháp giải hấp 9 giü ó khoảng 240
0
‚ nhò nung nóng dung môi lấy ra tù
mâm dưói cúa tháp giải hấp trong nôi sôi lại 13.
Hôn hop khí chua, hoi nưóc và hydrocarbon tách ra tù đ‡nh tháp giải hấp 9 (nhiêt
đô khoảng 220
0
‚) đưoc làm lạnh trong thiết bj làm lạnh bãng không khí 10 đến nhiêt đô
140
0
‚ và thiết bj làm lạnh bãng nưóc 11 đến 100
0
‚, sau đó hôn hop hai pha đưoc đưa
vào bê tách 12, ó đó nưóc tách ra khói khí chua và hydrocarbon, nưóc tù bê 12 đưoc
đưa đi tưói ó mâm trên cúa tháp giải hấp nhãm hạn chế M•A bj cuôn ra cùng vói sản
phâm đ‡nh, còn khí chua đưa đi sản xuất lưu huŒnh. Dung djch hoàn nguyên
alkanolamin sau khi làm lạnh trong trao đôi nhiêt 6 và 5, qua thiết bj làm lạnh bãng
nưóc (4), đưoc đưa vào tháp hấp thu 1 vói nhiêt đô 90
0
‚.
3.3.2. Quá trình Iàm sach khí bång dung d[ch DEA
•uá trình làm sạch bãng dung môi dietanolamin (D•A). Nông đô D•A trong dung
djch phu thuôc vào hàm lưong khí chua trong nguyên liêu và mức bão hòa dung djch
thay đôi tù 20
÷
30% khôi lưong, vói nông đô khí chua 0,05 ÷ 0,08 m
3
‰m
3
sú dung
dung djch 20 ÷ 25% D•A, vói hàm lưong khí chua 0,14 ÷ 0,15 m
3
‰m
3
sú dung dung
djch D•A tù 25 ÷ 27%, vói nông đô khí chua 0,15 ÷ 0,17 m
3
‰m
3
nông đô dung djch
D•A là 25 ÷ 30% (quá trình SNPA).
Viêc sú dung nông đô dung djch D•A cao cho phép tãng đô bão hòa khí chua cúa
dung djch và do đó ưu điêm cúa quá trình là: mức bão hòa dung djch trong quá trình
SNPA đạt tói 1 ÷ 1,3 mol‰mol D•A (so vói 0,3 ÷ 0,4 đôi vói quá trình M•A).
Uu điêm cúa quá trình SNPA cho phép làm sạch đến mức tinh H
2
S và CO
2
vói su
hiên diên cúa COS và CS
2
, dung djch D•A bên hóa hoc trong điêu kiên phản ứng và dê
hoàn nguyên và có áp suất hoi bão hòa thấp. Công nghê và thiết kế đon giản và đô tin
cây cao, hấp thu tiến hành ó nhiêt đô cao hon quá trình làm sạch M•A 10 ÷ 20
0
C, cho
phép ngãn ngùa su tạo bot mạnh cúa dung djch khi làm sạch khí có chứa hydrocarbon
nãng vói hàm lưong cao.
Nhưoc điêm cúa quá trình là khả nãng hấp thu cúa dung môi thấp, chi phí riêng
cúa chất hấp thu và sản xuất cao, môt sô hop chất chứa trong khí tác dung vói dung
45
Giáo trình công nghệ dầu khí
môi (tác dung môt phân vói CO
2
và hòan toàn vói HCN) tạo thành hôn hop không thê
hoàn nguyên và khả nãng làm sạch mercaptan và các hop chất lưu huŒnh hüu co thấp.
So đô công nghê các quá trình làm sạch D•A tưong tu M•A (hình 5.1).
3.3.3. Quá trình AIDP
Dung djch nưóc diisopropanolamin (D“PA) đưoc sú dung làm dung môi. Hàm
lưong D“PA trong dung djch có thê đạt tói 40%. D“PA cho phép làm sạch tinh khí khói
dihydrosunfua (đến 1,5 mg‰m
3
), diisopropanolamin đông thòi cüng làm sạch CO
2
, COS
và RSR. Hoạt đô cúa dung djch D“PA đôi vói CO
2
thấp hon so vói M•A. Trong quá
trình làm sạch có thê loại 40 ÷ 50% COS và RSR. Khi tưong tác diisopropanolamin vói
CO
2
, COS và RSR tạo thành hop chất dê hoàn nguyên.
Trong trưòng hop sú dung D“PA thiết bj có thê đưoc làm tù thép cacbon. So đô
công nghê quá trình làm sạch M•A và AD“P thuc tế không khác nhau, vì vây so đô làm
sạch M•A có thê dê dàng chuyên sang làm viêc vói AD“P.
3.3.4. Quá trình Econamin
Dung môi là dung djch nưóc diglycolamin (DGA) vói hàm lưong 60 ÷ 65% khôi
lưong. Vói dung môi này có thê thuc hiên làm sạch đến mức tinh H
2
S (tói 5,7 mg‰m
3
).
Khi diglycolamin tưong tác vói CO
2
, COS, CS
2
và mercaptan tạo thành các hop chất dê
hoàn nguyên (hoạt đô DGA đôi vói CO
2
cao hon so vói M•A). Mức đô loại CO
2
, COS,
CS
2

và mercaptan trong khí cao. Mức bão hòa dung djch DGA có thê đạt tói 40 ÷ 50 lít
khí chua trong 1 lít dung djch (thay vì 30 ÷ 35 lít‰lít trong quá trình M•A).
So đô công nghê và chế đô làm viêc cúa quá trình làm sạch M•A và DGA tưong
tu nhau. Thay thế M•A bãng DGA làm giảm 25 ÷ 40% chi phí riêng chất hấp thu và chi
phí nhiêt, điên.
3.4. Quy trình công nghệ Iàm sach khí bång dung môi vât Iý và tông hçp
Các chất hấp thu đưoc ứng dung có nhiêt hòa tan thấp và khả nãng hấp thu khí
chua và các tạp chất khác cao. Khả nãng hấp thu phu thuôc nhiêu vào áp suất riêng
phân cúa các chất trong điêu kiên làm viêc. Vói áp suất riêng cúa dung môi thấp khả
nãng hấp thu rất thấp. Vói áp suất riêng phân 5MPa và cao hon, dung môi vât l† có ưu
thế hon hãn so vói dung môi hóa hoc, tãng áp suất ưu thế cúa nó tãng. Tất cả các chất
hấp thu vât l† hòa tan hydrosunfua và CO
2
, tuy nhiên hiêu quả cúa môi chất hấp thu đôi
vói H
2
S và CO
2

không giông nhau, vì vây môt sô chất đưoc dùng đê loại CO
2
có loi
hon, môt sô khác đê loại H
2
S, loại thứ ba đê làm sạch lua chon nguyên tô này vói su
hiên diên cúa nguyên tô kia.
3.4.1. So dô quy trình công nghệ cúa quá trình FIuor
Chất hấp thu đưoc ứng dung rông rãi là propylencacbonat. Propylencacbonat hòa
tan tôt H
2
S, CO
2
, COS, CS
2
, RCH và hydrocacbon, nó có tác dung ãn mòn yếu đôi vói
46
Giáo trình công nghệ dầu khí
thép cacbon thông thưòng, bên hóa hoc trong điêu kiên phản ứng, có áp suất hoi bão
hòa thấp.
Hàm lưong khí chua trong khí sau xú l† là: CO
2
- 2% thê tích, H
2
S - 5,7 mg‰m
3
.
•uá trình ‚luor có thê áp dung đê làm sạch khí thiên nhiên, khí đông hành có hàm
lưong CO
2
cao và tý lê H
2
S : CO
2
thấp. Ðiêu kiên thuân loi nhất là khi áp suất riêng
phân tông công cúa các cấu tú axit trong nguyên liêu lón hon 0,4 MPa. Hấp thu tiến
hành trong khoảng nhiêt đô tù 0 đến -6
0
C (làm lạnh nhò chu trình làm lạnh amoniac).
Công thức phân tú
H
3
C
H
C CH
2
O O
C
O
Khôi lưong phân tú : 102
Khôi lưong riêng ó 20
0
C (kg‰m
3
) : 1200
Nhiêt đô sôi (
0
C) : 242
Nhiêt đô nóng chảy (
0
C) : -49
Bảng 5.2. Tính chất vât l† cúa propylencacbonat
Hình 3.4. So đô quy trình công nghê ‚luor nãm 1960
1: tháp hấp thu; 2, 3: thiết bj phân ly; 4: thiết bj stripping; 5: máy nén; 6: tuôc bin;
7: tuôc bin thúy luc và bô phân truyên đông.
“: khí chua; ““: khí làm sạch; “““: dung môi tái sinh; “V: dung môi bão hòa khí axit; V:
khí tuân hoàn; V“: khí axit; V““: khí thôi (stripping air).
47
Giáo trình công nghệ dầu khí
Hình 5.4 là so đô công nghê ‚luor. Khí nguyên liêu nén tói áp suất 1000 ÷ 2200
psi đưoc đưa vào mâm dưói cúa tháp hấp thu 1, tại đó nó đưoc tưói bãng dung djch
propylencacbonat. Khí sạch thoát ra tù đ‡nh tháp, chất hấp thu bão hòa khí chua thoát
ra tù đáy tháp. Khí sạch sau tháp tách 1 đưoc đưa đi sú dung. Chất hấp thu bão hòa đi
vào thiết bj giản nó tuôc bin 7, đến thiết bj phân ly áp suất cao (300 ÷ 1000 psi) tại đó
nhò quá trình giảm áp nên khí hydrocarbon và môt ít CO
2
tách ra khói dung djch và
đưoc tuân hoàn tró lại tháp hấp thu. Dòng lóng đi ra tù đáy thiết bj phân ly 2 đưoc tiết
lưu trưóc khi vào thiết bj phân ly áp suất trung bình 3. Khí CO
2
đưoc lấy ra tù đ‡nh thiết
bj phân ly 3 qua tuôc bin giản nó 6 đến áp suất khí quyên và nhâp cùng dòng tù đ‡nh
tháp stripping 4. Dòng propylencacbonat tái sinh tù đáy thiết bj phân ly 4 đưoc bom
tuân hoàn tró lại tháp hấp thu.
3.4.1.1. Công nghệ FIuor sú dµng nåm 1974
•uá trình sú dung dung môi Propylen Cacbonat đê loại bó khí CO
2
và H
2
S. Hôn
hop khí đưoc nén ó áp suát cao 1000 ÷ 2000 psi, sau đó nó qua thiết bj trao đôi nhiêt
vói khí ó đ‡nh tháp hấp thu. Sau đó đi vào đáy thiết bj hấp thu tiếp xúc vói dòng dung
môi hấp thu đi tù trên xuông, dòng khí đã xú l† CO
2
và H
2
S tù tháp hấp thu qua thiết bj
trao đôi nhiêt vói dòng nguyên liêu vào và sau đó ròi khói qui trình.
Hình 3.5. So đô quy trình công nghê ‚luor nãm 1974
Dung môi Propylen Cacbonat đã hấp thu CO
2
và H
2
S tù đáy cúa tháp hấp thu đi
qua tuôc bin giản nó đê thu hôi môt lưong công do quá trình giảm áp gây nên, sau đó
đưa vào thiết bj flash drum áp suất cao đê tách môt phân hydrocacbon còn lân trong
dòng bj hấp thu cùng CO
2
và H
2
S. Thiết bj flash drum áp suất cao này hoạt đông ó 300
đến 100 psi.
48
Giáo trình công nghệ dầu khí
Khí bj hấp thu ó trưòng hop này là môt sô đáng kê hydrocacbon, CO
2
, H
2
S. Vì vây
ta phải có môt dòng hoàn lưu quay lại tháp hấp thu cùng vói nguyên liêu ban đâu tránh
thất thoát hydrocacbon.
Dòng dung môi chưa giải hấp khí acid đi qua thiết bj trao đôi nhiêt, đến van tiết lưu
rôi đưoc bom vào thiết bj flash drum áp suất thấp. Tại thiết bj flash drum áp suất thấp
môt phân khí acid đưoc giải hấp ó đây và đưoc bom ra ngoài đê đi qua quá trình xú l†
khác.
Chất lóng tù thiết bj flash này đến thiết bj stripper noi đây nó đưoc tiếp xúc vói khí
thôi đê giải hấp khí acid nhãm hoàn lưu dung môi tró lại qui trình. Phân lóng cúa đáy
stripper đi qua bom dung môi đê tró lại đ‡nh cúa tháp hấp thu đê thuc hiên môt chu
trình mói.
3.4.1.2. Công nghệ FIuor sú dµng hiện nay (2004)
Tách H
2
S và CO
2
khi hàm Iuçng CO
2
tuong dôi thâp và trung bình
•uá trình này đưoc thiết kế sú dung xú l† cho khí khi có áp suất riêng phân cúa
CO
2
tù 60 - 120 psi, trong khi đó áp suất cúa dòng nhâp liêu là 1000 psi tại nhiêt đô
thưòng. Nguyên liêu đưoc đưa vào qui trình, đưoc sấy khô tại cum sấy T•G đê loại bó
hoàn toàn nưóc đê ngãn ngùa nưóc lân trong khí. Sau khi tách nưóc, nưóc đưoc thu
hôi, còn dòng khí tiếp tuc đưoc đưa vào thiết bj hấp thu đê thuc hiên quá trình hấp thu
khí acid bãng dung môi propylen cacbonat, khí axít bj hấp thu giü lại trong dung môi,
dòng đi ra tù đ‡nh tháp đó là phân khí hydrocacbon đã đưoc xú l†, nó đưoc đưa ra
ngoài sau khi đã đưoc làm lạnh. Phân này së đưoc đem đi làm nguyên liêu cho các
quá trình sản xuất tiếp theo.
™êu câu ó tháp hấp thu này là nhiêt đô không đưoc quá cao do quá trình hấp thu
ch‡ xảy ra tôt khi nhiêt đô thấp.
Sản phâm hấp thu sœ đưoc chuyên ra ó phân dưói đáy cúa tháp thông qua bom
dùng tuabin hoi đê thu hôi nãng lưong, sau đó đưoc đưa vào phía dưói tháp giải hấp
thu. Tháp giải hấp thu đưoc thiết kế chia làm ba phân riêng biêt trong tháp, phân dưói
cùng là phân áp suất cao nhưng cüng nhó hon so vói áp suất cúa tháp hấp thu, phân
giüa tháp là phân áp suất trung bình, phân trên cùng cúa tháp là phân áp suất thấp.
Só d” ngưòi ta thiết kế như vây bói vì quá trình giải hấp tãng khi áp suất giảm.
Tuy nhiên, điêu kiên áp suất ó đây ch‡ cho phép giải hấp phân hydrocacbon đã bj hấp
thu trong dung môi, trong quá trình hấp thu khí axít thì môt lưong hydrocacbon cüng bj
hấp thu theo. Phân hấp thu (bao gôm dung môi, CO
2
, H
2
S lân môt sô hydrocacbon bj
hấp thu) së đưoc lấy ra ó đáy tháp giải hấp thu, khí hydrocacbon giải hấp së đưoc đưa
đến máy nén tuân hoàn, sau đó qua thiết bj làm lạnh và đưoc lấy ra ngoài là sản phâm
condensate (khí hydrocacbon ngưng tu).
49
Giáo trình công nghệ dầu khí
Hình 3.6. •uy trình công nghê ‚luor xú l† CO
2
nông đô thấp
Phân lóng cúa tháp giải hấp áp suất cao së đưoc đưa lên tháp giải hấp áp suất
trung bình, đê tiếp tuc giải hấp phân hydrocacbon chưa giải hấp, phân khí thu hôi ó
phân áp suất trung bình cùng vói phân khí ó phân giải hấp áp suất cao đưoc đưa vào
máy nén tuân hoàn. Phân lóng cúa tháp áp suất trung bình tiếp tuc đưa lên phân giải
hấp áp suất thấp đê tách triêt đê phân khí hydrocacbon còn lại đê thu hôi condensate,
phân dung môi chứa khí axít đưoc đưa qua tháp giải hấp thu vói áp suất khí quyên và
áp suất chân không, vấn đê ó đây là phân thất thoát hydrocacbon trong phân dung môi
này bao nhiêu là phù hop, theo nhà thiết kế cúa qui trình này thì phân hydrocacbon mất
mát khoảng 0,5 % là phù hop.
Sau khi đưoc đưa vào tháp giải hấp thứ hai này thì quá trình giải hấp thu CO
2

H
2
S xảy ra và loại khí axít, tái sinh dung môi, như hình vë thì phân đáy cúa phân giải
hấp vói áp suất khí quyên së đưa lên phân giải hấp vói áp suất chân không, phân đáy
cúa thiết bj giải hấp chân không là dung môi propylen cacbonat tái sinh đưoc bom tuân
hoàn bom tró lại đ‡nh tháp hấp thu, phân khí đưoc giải hấp së đem xú l†.
Uu điêm cúa quá trình là dê thuc hiên, nhưng nhưoc điêm cúa nó là hấp phu cả
hydrocacbon vì vây cân phải thêm môt thiết bj đê tách hydrocacbon, và ó quá trình nêu
trên ch‡ dùng cho khí có áp suất riêng phân cúa khí axít tưong đôi nhó 60 - 120 psi.
Tách H
2
S và CO
2
khi hàm Iuçng CO
2
cao
Khi hàm lưong CO
2
cao thì phải có môt quá trình công nghê riêng bói vì quá trình
hấp thu xảy ra hoàn toàn không giông như khi hàm lưong CO
2
thấp. ƒúc này đòi hói
phải có thêm các thiết bj làm lạnh đê làm lạnh tói mức các khí CO
2
có thê hấp thu hoàn
toàn, ngoài ra còn phải có thêm các thiết bj tách nhanh (flash drum) đê làm cho các
dung môi hấp thu khí axít có thê tách nhanh hon trong tháp giải hấp thu.
50
Giáo trình công nghệ dầu khí
Vì vây quá trình đưoc thiết kế so bô như sau (hình 3.7), so đô công nghê đưoc
cung cấp bói công ty ‚lour hiên đang đưoc áp dung tại công ty này. •uá trình thuc hiên
khi áp suất riêng phân cúa CO
2
tù 400 đến 1200 psi.
Hoạt đông cúa qui trình này cüng tưong tu như ó so đô trên nhưng mà sô lưong
các flash drum nhiêu hon đê tách triêt đê hon và khí đưoc làm lạnh sâu hon ó quá trình
làm lạnh trưóc khi đưa vào trong tháp hấp thu. Bói vì khi chúng ta giảm nhiêt đô xuông
thì sức cãng bê mãt và đô nhót cúa dung môi tãng, cho nên thuân loi hon cho quá trình
hấp thu khí axít, đông thòi quá trình lành lạnh sâu dung môi sœ cho chúng ta lưong
nhiêt lạnh đê làm lạnh ngưng tu condensate hay ngưng tu CO
2
.
Hình 3.7. •uy trình công nghê ‚luor xú l† CO
2
nông đô cao
Nguyên liêu cho vào quá trình đâu tiên qua cum tách nưóc T•G vói dung môi
trietylenglycol bãng quá trình hấp thu và loại bó nưóc. Sau đó qua thiết bj trao đôi nhiêt
đê làm lạnh so bô trưóc khi đưoc làm lạnh đến nhiêt đô cho phép thuc hiên đưoc quá
trình hấp thu hoàn toàn khí axít, dòng khí sau khi qua thiết bj làm lạnh đạt nhiêt đô
khoảng -39
0
C.
Dòng khí sau khi làm lạnh kết hop vói dòng hydrocacbon hoàn lưu cho vào tháp
hấp thu cùng dòng chất hấp thu hoàn lưu chảy tù trên xuông së tiến hành hấp thu các
khí axít theo co chế hấp thu vât l†, sản phâm đ‡nh là khí đã xú l†, sản phâm đáy là
dung môi bão hòa khí axít qua bom và cho vào tháp giải hấp thứ nhất, ó đây tiến hành
giải hấp các hydrocacbon bj hấp thu trong quá trình hấp thu vì ó đây sú dung dung môi
propylen cacbonat nó hấp thu cả hydrocacbon, điêu kiên ó đây së đưoc không chế đê
cho quá trình ch‡ giải hấp hydrocacbon mức tôi đa mà không giải hấp khí axít.
51
Giáo trình công nghệ dầu khí
Ó đây thiết bj giải hấp hydrocacbon, së đưoc thiết kế theo kiêu giảm dân áp suất
khi cho giải hấp tưong tu như ó công nghê nêu trên, nhưng có su khác biêt so vói
công nghê trên là dòng hoàn lưu tù đáy tháp áp suất cao lên tháp giải hấp áp suất
trung bình đưoc gia nhiêt.
Sản phâm đ‡nh cúa 3 phân trong tháp giải hấp đưoc đưa đến máy nén đê lấy ra
ngoài sau khi đưoc làm lạnh và ngưng tu (condensate), sản phâm đáy cúa tháp giải
hấp thu 1 chứa nhiêu khí axít së đưoc đưa qua tháp giải hấp khí axít và hoàn lưu dung
môi, tuy nhiên ó đây khác vói quá trình trưóc ó chô nhiêu thiết bj flash drum hon. Ra
khói qui trình là khí đã xú l†, condensate và phân khí axít đưoc làm lạnh trưóc khi đi ra
ngoài.
Tách H
2
S và CO
2
khi hàm Iuçng H
2
S cao
Khi hàm lưong H
2
S tãng thì đòi hói phải có môt qui trình mói đê loại bó nó nhãm
đáp ứng yêu câu cúa sản phâm. Khí xú l† theo tiêu chuân phải đạt hàm lưong H
2
S tù 4
- 50 ppmv (phân triêu thê tích).
Hình 3.8. •uy trình công nghê ‚luor xú l† H
2
S nông đô cao
Ó so đô công nghê này có môt thiết bj stripper hoạt đông dưói áp suất chân
không, nó dùng đê tái sinh dung môi và có nhiêm vu loại bó khí axít môt cách triêt đê.
Thiết bj này nhân dòng truc tiếp tù tháp giải hấp hydrocacbon áp suất trung bình, phân
này nhiêu CO
2
, môt sô hydrocacbon nhe và cüng nhiêu H
2
S tu do, nó đưoc stripping
đưa khí axít ra bên ngoài và tái sinh dung môi, môt phân nüa mà nó nhân vào là tù
tháp stripper khí quyên. Phân stripper khí quyên së không thê tách hết khí axít lấy tù
phân giải hấp hydrocacbon áp suất thấp ó tháp giải hấp, khí H
2
S đưoc loại bó và sau
đó đưoc cho qua các xưóng xú l† lưu huŒnh trưóc khi tãng áp đến áp suất khí quyên.
52
Giáo trình công nghệ dầu khí
ƒưong H
2
S mất mát së tãng nếu hàm lưong H
2
S trong khí nguyên liêu tãng, vì vây
trong quá trình này së mất mát môt lưong hydrocacbon lón hon.
Ưu nhuçc diêm cúa quá trình FIuor
•uá trình ‚luor đưoc ứng dung rông rải đê tách khí axít trong khí thiên nhiên và
khí đông hành nó tưong đôi đon giản vê cấu tạo so đô công nghê, hấp thu hâu như
hoàn toàn các hop chất axít. •uá trình ‚luor không tiêu hao môt lưong nhiêt đê tái sinh
dung môi và môt sô thông sô nüa hon hãn so vói các quá trình khác, sau đây là so
sánh so bô cúa quá trình ‚luor vói hấp thu bãng MD•A ( biêu diên qua biêu đô).
Hình 5.9. Biêu đô so sánh quá trình ‚luor và MD•A
Nhưng quá trình ‚luor có môt sô nhưoc điêm như dung môi cho quá trình tưong
đôi đãt tiên và môt điêu quan trong là lưong hydrocacbon bj mất mát do dung môi hấp
thu khá lón. Vì vây mà cân môt qui trình giải hấp đưoc tính toán k‘ lư•ng đê không bj
thất thoát hydrocacbon.
Hình 3.10. Biêu đô so sánh vê chi phí đâu tư và vân hành
53
Giáo trình công nghệ dầu khí
3.4.2. So dô quy trình công nghệ quá trình SeIexoI
Dung môi hấp thu đưoc sú dung là dimetyl eter polyetylenglycol (DM•P•G). Dung
môi này không đôc, bên hóa hoc trong điêu kiên làm viêc, không có hoạt tính ãn mòn,
dê phân húy, có đô lua chon cao và làm sạch lua chon H
2
S trong môi trưòng có CO
2

20
0
C và 0,1 MPa đô hòa tan cúa H
2
S cao gấp 10 lân so vói CO
2
).
•uá trình Selexol do Hãng •lline Chemical Cooparation đê xuất vào cuôi nhüng
nãm 1960. Trong nhüng nãm 1970 quá trình đưoc áp dung đê làm sạch tinh khí thiên
nhiên có nông đô hydrosunfua và CO
2
trung bình và cao (nhò vào quá trình này có thê
làm sạch đến 97% H
2
S và 85% CO
2
). Ngoài khí chua DM•P•G còn hòa tan tôt
hydrocarbon. Ðiêu này hạn chế l”nh vuc ứng dung cúa quá trình - không có giai đoạn
loại trưóc hydrocarbon nãng - chúng ch‡ đưoc ứng dung đê làm sạch khí khô.
Khí Selexol (DM•P•G) Khí Selexol (DM•P•G)
H
2
N
2
CO
C
1
C
2
CO
2
C
3
iC
4
0,047
-
0,10
0,24
1,52
3,63
3,70
6,79
nC
4
COS
iC
5
NH
3
nC
5
H
2
S
nC
6
CH
3
SH
8,46
8,46
16,2
17,7
20,1
32,4
39,9
82,4
Bảng 3.3. Ðô hấp thu cúa dung môi Selexol vói các hydrocabon
Dung môi DM•P•G có đô lua chon cao và làm sạch lua chon H
2
S trong môi
trưòng có CO
2
. Ðãc tính này có † ngh”a thuc tế cao, có thê ứng dung quá trình làm
sạch hai bưóc đê thu đưoc nguyên liêu tôt cho quá trình sản xuất lưu huŒnh trong
bưóc 1 (khí chua có nông đô H
2
S cao) và trong bưóc 2 nhân đưoc nguyên liêu tôt đê
sản xuất CO
2
thưong phâm. Vì vây quá trình Selexol là quá trình có hiêu quả cao nếu
đưoc ứng dung đê sản xuất đông thòi cả hai sản phâm. •uá trình Selexol có tính mêm
dœo cao - hàm lưong nguyên tô chua trong khí nguyên liêu có thê thay đôi trong khoảng
rông không ảnh hưóng đến chất lưong quá trình làm sạch. Chi phí chất hấp thu -
khoảng 1m
3
‰1000m
3
khí nguyên liêu.
Công thức phân tú
CH
3
(CH
2
CH
2
O)
n
CH
3
Khôi lưong phân tú : 280
Khôi lưong riêng ó 20
0
C (kg‰m
3
) : 1000
Nhiêt đô sôi (
0
C) : 151
Nhiêt đô nóng chảy (
0
C) : 22
÷
29
Bảng 3.4. Tính chất vât l† cúa DM•P•G
54
Giáo trình công nghệ dầu khí
Chế đô công nghê cúa quá trình hấp thu trong thiết bj Selexol như sau: nhiêt đô
đôi vói tùng đôi tưong dao đông trong khoảng tù -15
0
C đến 10
0
C, áp suất giü trong
khoảng 6,8 ÷ 7 MPa.
Hoàn nguyên chất hấp thu khi làm sạch thuc hiên không cân gia nhiêt mà nhò
giảm tùng bưóc áp suất trong hê. Chi phí sản xuất và đâu tư ban đâu cúa quá trình
Selexol thấp hon so vói quá trình M•A: chi phí sản xuất giảm 30%, đâu tư giảm 70%.
Hê thông công nghê quá trình Selexol trình bày trong hình 5.11.
(1)
(8)
(7)
(2)
(3) (4) (5)
(6)
(9)
(10)
(11)
(11)
(12)
(““)
(“)
(“““)
(“V)
(V)
(V“)
85
0

40
0

75
0

21
0

75
0

1000 psi 345 psi 130 psi 16 psi
Hình 3.11. So đô quy trình công nghê Selexol
(1): thiết bj trao đô nhiêt; (2): tháp hấp thu; (3): bôn chứa áp suất cao; (4): bình
tách áp suất cao; (5): bình tách áp suất trung bình; (6): bình tách áp suất thấp; (7), (8):
thiết bj gia nhiêt; (9): bom; (10), (12): turbin thúy luc; (11): máy nén.
(“): Khí chua; (““): khí làm sạch; (“““): dòng DM•P•G bão hòa khí axit; (“V): dòng
DM•P•G tái sinh; (V): khí tuân hoàn; (V“): khí axit.
Quá trình seIexoI vói ti Iệ CO
2
và H
2
S cao
Thuc su quá trình này đưoc thiết kế vói nãng suất 275 triêu ft
3
‰ ngày. Khí chứa
43% CO
2
và môt lưong nhó H
2
S (1grain‰ 100 ft
3
nguyên liêu), (1grain • 0,0648 gram).
55
Giáo trình công nghệ dầu khí
Khí chua đưoc tách nưóc đưa vào thiết bj hấp thu ó 1000 psi, tù dưói lên tiếp xúc
vói dung môi sạch tù trên đ‡nh tháp xuông. Dung môi vào thiết bj hấp thu đưoc làm
lạnh ó thiết bj trao đôi nhiêt sau khi tách ra khói thiết bj tách nhanh. Bói vì hàm lưong
CO
2
chứa trong khí nguyên liêu lón nên, nên dung môi đi vào tháp có hai dòng hoàn
lưu. Dung môi sạch nhất đi vào đ‡nh tháp và môt phân dung môi tù thiết bj stripping
đưoc đưa vào giüa cúa tháp.
Dung môi bão hòa tù đáy tháp hấp thu đưoc tách ó áp suất trung bình 400 psi,
khí đi ra đưoc nén ó áp suất cao và tuân hoàn tró lại tháp hấp thu.
Dung môi đi ra tiếp tuc tách ó thiết bj tách nhanh còn lại bãng cách giảm áp suất
đến 200 psi, phân lón CO
2
së đưoc tách ra. Tại quá trình này nãng lưong sinh ra đưoc
sú dung làm quay tuabin đê tân dung nãng lưong, khí CO
2
thoát ra đưoc sú dung đê
làm lạnh khí nguyên liêu ban đâu.
Giai đoạn tách thứ ba ó áp suất khí quyên, đê tách phân khí axít hòa tan vào dung
môi. Dung môi đi ra tù thiết bj này đưoc bom môt phân vào giüa tháp hấp thu. Phân
dung djch còn lại chứa môt lưong H
2
S cân phải gia nhiêt đê tách chúng. Dung môi sạch
đưoc bom tuân hoàn tró lại tháp hấp thu.
Hình 3.12. So đô quy trình Selexol vói tý lê CO
2
và H
2
S cao
Quá trình SeIexoI tách H
2
S vói hàm Iuçng CO
2
nhó
So đô (hình 3.13) biêu diên quá trình hoạt đông cúa hê thông làm sạch khí vói
hàm lưong CO
2
thấp, nhưng hàm lưong H
2
S cao. Cacbondioxit trong khí nguyên liêu
3,5% còn H
2
S khoảng 8grain‰ 100ft
3
khí, khí ngot ra khói tháp có hàm lưong H
2
S ch‡
còn 0,25 grain‰ 100ft
3
, nếu sú dung dung môi thích hop thì hàm lưong CO
2
ch‡ giảm
3%.
56
Giáo trình công nghệ dầu khí
Khí chua đã đưoc loại H
2
O đưoc đưa vào đáy tháp hấp thu, dòng khí đi tù dưói
lên tiếp xúc vói dung môi selexol sạch ó 1000psi, nhiêt đô xấp x‡ vói nhiêt đô môi
trưòng xung quanh. Dung môi bão hòa khí axít đi ra tù đáy tháp đi qua ba thiết bj tách
nhanh. Khí đưoc giảm áp trong thiết bj tách nhanh áp suất cao tù 1000psi giảm áp suất
đến 300psi, khí thoát ra hâu hết là metan, đưoc tuân hoàn tró lại dòng khí nguyên liêu
ban đâu. Khí thoát ra tù thiết bj tách ó áp suất trung bình 175psi, đưoc sú dung làm
nhiên liêu. Khí tách ó thiết bj tách áp suất khí quyên là CO
2
, dòng dung môi đưoc đưa
vào côt stripper. Tại đây, ngưòi ta dùng không khí lôi cuôn đê loại triêt đê H
2
S.
Hình 3.13. •uy trình Selexol tách H
2
S vói hàm lưong CO
2
nhó
Tách khí axit vói nông dô H
2
S và CO
2
tuong duong nhau
Hình 3.14 mô tả quá trình selexol làm ngot khí trong trưòng hop hàm lưong khí
H
2
S và CO
2
là tưong đưong nhau. Khí nguyên liêu chứa 18%CO
2
và 8grain H
2
S‰100ft
3
.
Khí ngot ra khói thiết bj hấp thu vói hàm lưong 1,5% CO
2
và 0,25 grain‰ 100ft
3
.
Hình 3.14. •uy trình Selexol tách khí axit vói nông đô H
2
S và CO
2
tưong đưong nhau
57
Giáo trình công nghệ dầu khí
Khí ngot sau khi tách nưóc đi vào thiết bj hấp thu, dòng khí đi tù dưói lên tiếp xúc
theo nguyên tãc giông như nguyên tãc hoạt đông cúa so đô công nghê loại khí axít vói
t‡ lê H
2
S : CO
2
cao ó trên. Giai đoạn 1 dung môi đưoc tách bãng cách hạ áp suất tù
1000 ÷ 250psi. Khí tách ra tù thiết bj tách vói áp suất cao chú yếu là các hydrocacbon
và đưoc tuân hoàn tró lại tháp hấp thu. Khí thoát ra tù thiết bj tách ó áp suất trung bình
190psi đưoc dùng làm nguyên liêu, còn khí thoát ra tù thiết bj tách áp suất khí quyên là
CO
2
và H
2
S. Dung môi tù quá trình tách này đưoc gia nhiêt đưa qua côt stripping, dùng
không khí đê tách hoàn toàn H
2
S.
Quá trình seIexoI xú Ií khí chua giàu H
2
S
So đô hình 3.15 trình bày quy trình selexol cho quá trình xú l† khí chua giàu H
2
S
(25% H
2
S). •uy trình hoạt đông theo nguyên tãc giông ó trên.
Hình 3.15. •uá trình selexol xú lí khí chua giàu H
2
S
So dô công nghệ seIexoI xú Iý chçn Içc H
2
S
Trong trưòng hop hấp thu chon loc H
2
S và sau đó hấp thu hoàn toàn CO
2
thì công
nghê có hai hê thông hấp thu và tái sinh hoạt đông đôc lâp nhưng liên tuc trong môt qui
trình. So đô đưoc biêu diên ó hình 5.16. •uy trình công nghê này đưoc đưa ra bói Van
Deraerschot, Valentine (1976) và đưoc bô sung nãm 1980 bói S•eny. Các tác giả đã
cho rãng: thiết bj khi đưoc thiết kế chuân nhất thì viêc loại bó thành phân lưu huŒnh đến
nông đô rất thấp khoảng vài phân triêu, và cüng có thê hiêu suất này đôi vói CO
2.
58
Giáo trình công nghệ dầu khí
Hinh 5.16. So đô công nghê selexol xú l† chon loc H
2
S
So dô cúa UOP
Ðây là môt trong nhüng so đô Selexol tiêu biêu cúa …OP. •uá trình xú l† khí tuân
hoàn trong các thiết bj như hình 5.17. Khí axít đưoc đưa vào thiết bj hấp thu, dung môi
sú dung đê hấp thu là DM•P•G. Dung môi đã đưoc tái sinh đi tù trên xuông và khí
chua đi tù dưói lên, trong quá trình này xảy ra su trao đôi nông đô các chất, khí sạch đi
ra tù trên đ‡nh tháp hấp thu. Khí axít hòa tan vào dung môi đi ra tù đáy tháp hấp thu
qua thiết bj tách nhanh. Hôn hop đưoc bj giảm áp suất đôt ngôt, môt phân khí bj tách
khói hôn hop và quay tró lại tháp hấp thu.
Hình 3.17. So đô công nghê cúa …OP
59
Giáo trình công nghệ dầu khí
Hôn hop còn lại qua thiết bj tái sinh dung môi sau khi gia nhiêt ó thiết bj trao đôi
nhiêt. Nhò hoi nưóc tái sinh lôi cuôn khí axít ra khói dung môi, khí axit đưoc làm lạnh
qua thiết bj trao đôi nhiêt. Dung môi bj lôi cuôn đưoc bom tuân hoàn vê tháp tái sinh.
Khí axít đưoc tách ra, dung môi ngưng tu đưoc hoàn lưu tró lại tháp. Dung môi tái sinh
đi ra tù đáy tháp tuân hoàn tró lại tháp hấp thu sau khi đã đưoc làm lạnh. Trong trưòng
hop khí nguyên liêu có lân bui hoãc các chất không bay hoi, sau khi làm lạnh dung môi
phải đưa qua thiết bj loc đê dung môi đưoc sạch hon.
Trong thuc tế, đê tân dung nãng lưong sinh ra do quá trình giảm áp suất đôt ngôt
ngưòi ta đãt vào đó các máy phát điên bâc môt và bâc hai vói muc đích cung cấp nãng
lưong điên tại chô cho nhà máy. •uá trình làm viêc theo co chế giông ó trên, nhưng có
điêm khác nhau co bản là: hê thông này có hai tháp tái sinh dung môi, trong môi tháp
có đãt hê thông máy phát điên. Ðê nâng cao hiêu suất, ngưòi ta còn đãt thêm môt máy
nén ó tháp tái sinh lân môt. Hiêu suất càng cao khi tháp hấp thu có hai dòng hôi lưu
dung môi. Hê thông này vùa thu đưoc khí ngot, khí axit, khí tái sinh làm nguyên liêu,
bên cạnh còn đáp ứng nhu câu vê điên nãng cho nhà máy. Ðây là hê thông hoàn hảo
nhất đưoc áp dung rông rãi nhất hiên nay.
Hình 3.18. So đô công nghê quá trình Selexol
3.4.3. So dô quá trình công nghệ cúa quá trình PurizoI
Chất hấp thu đưoc sú dung là N - metyl - 2 pyrollidon (NMP). NMP không đôc,
hòa tan tôt H
2
S, CO
2
, RSH và hydrocacbon, hấp thu hoi nưóc và không có tác dung ãn
mòn, bên vê mãt hóa hoc, dê phân húy khi làm sạch nưóc thải bãng phưong pháp vi
sinh, đãc trưng bói tính chon loc cao và bảo đảm hấp thu chon loc H
2
S trong su hiên
diên CO
2
(ó 20
0
C và 0,1 MPa đô hòa tan cúa H
2
S

lón hon CO
2
10 lân). —p suất hoi bão
hòa cúa NMP tưong đôi cao, đê giảm thất thoát NMP ngưòi ta rúa khí đã làm sạch trên
hê thông purisol bãng nưóc.
60
Giáo trình công nghệ dầu khí
•uá trình này đưoc nghiên cứu bói công ty ƒurgi. Hê thông công nghiêp đưoc xây
dung ó Ðức vào nãm 1963 đê làm sạch khí thiên nhiên khói CO
2
và H
2
S (nãng suất
theo khí là 50.000 m
3
‰h, theo lưu huŒnh 4,2 tấn‰h).
Công thức phân tú Khôi lưong phân tú : 99
Khôi lưong riêng ó 20
0
C (kg‰m
3
) : 1000
Nhiêt đô sôi (
0
C) : 275
Nhiêt đô nóng chảy (
0
C) : 24
Bảng 3.5. Tính chất vât l† cúa NMP
•uá trình Puri€ol đưoc sú dung đê làm sạch thô và triêt đê khí khói H
2
S và CO
2
vói nông đô cúa chúng khác nhau trong khí ban đâu.
I 1
II
2
XII
V
IV
III
VII
4
5
6
8
XIII
X
XI
9
7
10
3
VIII
IX
VI
Hình 3.19. So đô công nghê quy trình Puri€ol nãm 1978
Nhiêt đô cúa khí nguyên liêu: 0 ÷ 15
0
C
—p suất tháp hấp thu: 50 - 75 at
—p suất tháp giải hấp: 0,5 Mpa.
Nhiêt đô tháp giải hấp: 130 - 180
0
C
Sô mâm trong tháp hấp thu khoảng 30 mâm. Trong đó, ó đ‡nh tháp còn có 5 mâm
đê hấp thu dung môi NMP.
61
Giáo trình công nghệ dầu khí
Hình 3.20. So đô công nghê quy trình Puri€ol nãm 2000
62
Giáo trình công nghệ dầu khí
CHƯƠNG 4: NGƯNG T• NHIỆT Ѐ TH•P
Sau khi đưoc làm khô, tách bui và làm ngot, khí đưoc đưa đi chế biến tiếp trong
nhà máy chế biến khí. Trong giai đoạn này hôn hop khí đưoc tách thành các phân đoạn
hep hon như C
2+
(etan và hydrocarbon cao hon), C
3+
(propan và hydrocarbon cao hon),
condensate...hoãc các đon chất như etan, propan, butan... thưong phâm. Ðê thuc hiên
muc đích này trong chế biến khí ứng dung ba nhóm phưong pháp chính: ngưng tu nhiêt
đô thấp, hấp thu nhiêt đô thấp và chưng cất nhiêt đô thấp.
•uá trình ngưng tu khí coi là quá trình làm lạnh đãng áp đến nhiêt đô xuất hiên
pha lóng. Trong phân này xem xét quá trình ngưng tu khí đông hành và khí thiên nhiên
ngoài vùng tói hạn và cân tói hạn. Ngưng tu nhiêt đô thấp và hấp thu nhiêt đô thấp là
hai quá trình co bản trong chế biến khí và đưoc sú dung rông rãi, cho đến nay vân
chưa có su phân chia môt cách rõ ràng l”nh vuc ứng dung giüa chúng. Trong chưong
này giói thiêu các so đô công nghê ngưng tu co bản chế biến khí, ngưng tu làm lạnh
ngoại và làm lạnh nôi.
4.1. So dô nguyên tåc quá trình chê biên khí bång phuong pháp NNT
Hình 4.1. So đô nguyên tãc quá trình chế biến khí bãng phưong pháp NNT
“: khí nguyên liêu, ““: nưóc + hydrocacbon, “““: khí khô
1: thiết bj tách lóng, 2: máy nén khí, 3: cum sấy khí, 4: thiết bj làm lạnh, 5: tháp
tách, 6: tháp deetan hóa (hoãc demetan hóa)
So đô nguyên tãc chế biến khí bãng phưong pháp ngưng tu nhiêt đô thấp (hình
6.1) bao gôm các bô phân sau: nén khí đến áp suất cân thiết, làm khô, làm lạnh khí đến
nhiêt đô đê tạo thành hôn hop hai pha, tách hôn hop hai pha, khí khô tù đ‡nh tháp tách
đưa đi sú dung, pha lóng (phân đoạn hydrocarbon) đưa đi loại etan hoãc metan trong
các tháp deetan hóa hoãc demetan hóa phu thuôc vào sản phâm mong muôn là C
3+
(propan và các hydrocarbon cao hon) hay C
2+
(etan và các hydrocarbon cao hon).
63
Giáo trình công nghệ dầu khí
Nếu sản phâm là C
2+
thì sau tháp demetan hóa thêm tháp deetan đê nhân đưoc
etan sản phâm. •uá trình ngưng tu nhiêt đô thấp diên ra trong cum công nghê luôn bao
gôm nguôn lạnh và thiết bj tách, ngoài ra trong so đô thưòng đãt hê thông trao đôi nhiêt
thu hôi vói muc đích tân dung nhiêt lạnh cúa dòng khí và dòng lóng ngưng tu đê giảm
nhu câu vê nguôn nhiêt lạnh.
Như vây, trong các hê thuc ngưng tu môt giai đoạn bao gôm cả hê thông trao đôi
nhiêt thu hôi, nguôn lạnh và thiết bj tách. Nhưng giai đoạn tách ch‡ gôm nguôn lạnh và
thiết bj tách, hoãc trao đôi nhiêt thu hôi và thiết bj tách (trong trưòng hop này trao đôi
nhiêt thu hôi đóng vai trò nguôn lạnh).
So đô công nghê chế biến khí theo phưong pháp ngưng tu nhiêt đô thấp đưoc
phân loại theo:
- Sô giai đoạn tách
- Theo dạng chất làm lạnh
- Theo sản phâm chính
Trong đó tông quát nhất là phân loại so đô theo dạng nguôn làm lạnh. Theo dạng
nguôn lạnh so đô ngưng tu nhiêt đô thấp có thê chia thành các loại: chu trình làm lạnh
ngoại, chu trình làm lạnh nôi và chu trình làm lạnh hôn hop, trong đó nguôn lạnh là cả
chu trình ngoại và nôi.
Các chất làm lạnh đon chất thưòng sú dung là etan, etylen, propan...Có thê ứng
dung các thiết bj lạnh vói chất làm lạnh là các hôn hop hydrocarbon như hôn hop
metan, etan, propan, butan...goi là chất làm lạnh hôn hop. Sú dung chất làm lạnh hôn
hop cho phép nhân đưoc nhiêt đô thấp hon nhiêu so vói làm lạnh bãng propan và do
đó có thê thu hôi đưoc các chất chính cao hon. Khi đó tham sô chu trình làm lạnh đưoc
chon sao cho sau khi nén trong máy lạnh và làm lạnh bãng dòng khí khô hôn hop chất
làm lạnh ngưng tu hoàn toàn.
Tất cả các so đô vói chu trình lạnh là các chất làm lạnh hôn hop có thê chia thành
2 nhóm: nhóm 1 chất làm lạnh có thành phân cô đjnh đưoc chuân bj sãn ó ngoài, nhóm
2 chất làm lạnh nhân truc tiếp trong so đô - thành phân cúa nó thay đôi đôi chút phu
thuôc vào thành phân nguyên liêu. Khác vói so đô chu trình làm lạnh nôi, trong so đô
vói chất làm lạnh ngoại hôn hop chất làm lạnh tuân hoàn trong hê thông kín gôm, máy
nén khí - máy lạnh không khí (nưóc) - bay hoi - máy nén khí, và lưong thất thoát đưoc
bù lại môt cách hê thông. Như vây, chu trình lạnh vói chất làm lạnh hôn hop là chu trình
lạnh ngoại. So đô ứng dung chất làm lạnh nhân đưoc truc tiếp trong thiết bj së phức
tạp hon. So đô sú dung chất làm lạnh hôn hop điêu chế bên ngoài thuc tế không có gì
khác vói so đô ngưng tu nhiêt đô thấp môt giai đoạn thưòng vói chu trình lạnh propan
ngoại.
4.2. Ngung tµ Iàm Ianh ngoai
4.2.1. So dô ngung tµ môt giai doan vói chu trình Ianh propan dê thu C
3+
64
Giáo trình công nghệ dầu khí
Trong hình 6.2 trình bày so đô công nghê ngưng tu nhiêt đô thấp. Ðây là so đô cô
điên đưoc sú dung đâu tiên đê chế biến khí và đưoc ứng dung rông rãi. Trên co só so
đô này đã phát triên nhüng so đô hiên đại. So đô có môt nguôn lạnh ngoại - chu trình
lạnh propan và môt bô phân phân riêng hôn hop hai pha.
Hình 6.2. So đô ngưng tu môt giai đoạn vói chu trình lạnh propan
1, 7: tháp tách; 2: máy nén; 3: thiết bj làm lạnh bãng không khí; 4, 5: thiết bj trao
đôi nhiêt; 6,10: thiết bj bay hoi propan; 8: tháp deetan; 9: bê chứa hoàn lưu; 11: nôi sôi
lại.
“: khí nguyên liêu; ““: hydrocacbon + nưóc; “““: khí khô
Khí nguyên liêu tù ông dân đưoc đưa vào thiết bj tách 1, tại đó nó đưoc loại sạch
các bui rãn và chất lóng giot (dâu, condensate, nưóc...). Sau khi làm sạch trong thiết bj
tách 1 khí nguyên liêu đưoc nén trong máy nén khí 2 tói áp suất 3 ÷ 4 MPa hoãc cao
hon. Sau khi làm lạnh trong máy lạnh không khí 2, trao đôi nhiêt 4 (vói khí khô) và 5
nhò nguôn lạnh cúa condensate tù thiết bj phân ly 7, khí có nhiêt đô tù -20 đến -35
0
C.
Tiếp theo, trong thiết bj làm lạnh bãng propan 6 khí ngưng tu môt phân và đi vào thiết bj
phân ly 7, ó đó hydrocarbon ngưng tu đưoc tách ra. Tù đ‡nh tháp phân ly 7 khí khô
thoát ra sau khi đi qua trao đôi nhiêt 4 đưoc dân vào ông dân khí chính. Tù đáy tháp 7
condensate đưoc dân ra và sau khi trao đôi nhiêt vói khí nguyên liêu trong trao đôi
nhiêt 5 nhiêt đô cúa nó tãng đến 20 ÷ 30
0
C và khí tiếp tuc đưoc nạp vào giüa tháp
deetan hóa 8. Sản phâm trên cúa tháp deetan hóa là hôn hop metan (20 ÷ 70% thê
tích), etan (30 ÷ 75% thê tích) và propan (không quá 5% thê tích) trôn vói khí khô cúa
tháp phân ly 7 và đi vào ông dân khí. Sản phâm đáy cúa tháp deetan hóa - phân đoạn
hydrocarbon là hôn hop propan và các hydrocacbon cao hon (C
3+
) sú dung đê sản xuất
propan, butan, pentan và khí xãng (C
5+
) hoãc khí dân dung.
Các thông sô vân hành cúa quy trình:
- —p suất máy nén là 4MPa (40 atm)
- —p suất tháp khú etan3 MPa
65
Giáo trình công nghệ dầu khí
- Nhiêt đô đ‡nh tháp khú etan bãng -30
0
C
- Nhiêt đô đáy tháp khú etan bãng 90
0
C
Cum deetan hóa là môt trong nhüng cum co bản cúa so đô ngưng tu nhiêt đô
thấp, chất lưong sản phâm và hiêu quả kinh tế cúa thiết bj phu thuôc vào hiêu quả làm
viêc cúa nó. Tãng hàm lưong propan trong sản phâm đ‡nh cúa tháp deetan hóa dân
đến tãng mất mát sản phâm chính, còn nếu hàm lưong etan trong sản phâm đáy cúa
tháp deetan hóa cao hon 2 ÷ 3% khôi lưong thì propan hoãc phân đoạn propan - butan
sản xuất ra không hop qui cách trong phân xưóng phân đoạn khí.
Deetan hóa là tháp chưng cất có 10 ÷ 12 mâm l† thuyết. Thòi gian sau này thiết
bj tiếp xúc trong tháp deetan hóa đưoc ứng dung là mâm supap, thưòng là 30 mâm, áp
suất trong tháp giü ó 3 ÷ 3,5 MPa. Viêc lua chon áp suất trên xuất phát tù:
- Trong điêu kiên chế biến khí bãng phưong pháp ngưng tu nhiêt đô thấp vói áp
suất tù 4 MPa tró lên thì viêc duy trì áp suất trong tháp deetan hóa không đòi hói
chi phí thêm nãng lưong.
- Mãt khác, vói áp suất như vây viêc sú dung propan làm chất làm lạnh đáp ứng
chế đô nhiêt đô cho vùng đ‡nh tháp deetan hóa.
- —p suất cao hon không có loi vì së làm xấu điêu kiên phân tách pha.
4.2.2. So dô ngung tµ môt giai doan vói chu trình Ianh ngoai propan - tách so bô
êtan dê thu sán phâm C
3+
Hình 4.3. Chu trình làm lạnh propan - tách so bô etan đê thu C
3+
1: máy nén; 2: thiết bj trao đôi nhiêt bãng không khí; 3, 4, 5: thiết bj trao đôi nhiêt;
6, 10: thiết bj bay hoi propan; 7, 8: tháp tách; 9: tháp khú etan; 11: bình chứa hoàn lưu;
12: nôi sôi lại
“: khí nguyên liêu; ““: khí khô
Nguyên tãc hoạt đông giông so đô hình 6.2
4.2.3. So dô quy trình môt giai doan - chu trình Iàm Ianh ngoai bång tác nhân Ianh
h‚n hçp dê thu sán phâm C
3+
66
Giáo trình công nghệ dầu khí
Hình 4.4. Chu trình làm lạnh ngoại bãng tác nhân lạnh hôn hop đê thu sản phâm C
3+
1, 4: máy nén; 2, 5: thiết bj trao đôi nhiêt bãng không khí; 3, 6, 9: thiết bj trao đôi
nhiêt; 7: thiết bj bôc hoi tác nhân hôn hop; 8,10: thiết b› phân ly; 11: tháp tách etan; 12:
bình chứa hôi lưu; 13, 14: van tiết lưu
“: khí nguyên liêu; ““: khí khô
Trong các so đô ngưng tu nhiêt đô thấp bên cạnh các chu trình làm lạnh bãng các
đon chất (etan, etylen, propan...), có thê ứng dung các thiết bj lạnh vói chất làm lạnh là
các hôn hop hydrocarbon. So đô sú dung chất làm lạnh hôn hop điêu chế bên ngoài,
thuc tế không có gì khác vói so đô ngưng tu nhiêt đô thấp môt giai đoạn thông thưòng
vói chu trình lạnh propan ngoại. So đô ứng dung chất làm lạnh nhân đưoc truc tiếp
trong thiết bj së phức tạp hon. Vì vây dưói đây së xem xét phưong án phức tạp hon.
Trong hình 6.4 trình bày so đô hê thông quá trình ngưng tu nhiêt đô thấp chế biến
khí đông hành vói chu trình lạnh bãng chất làm lạnh hôn hop. Công suất khí 1 tý
m
3
‰nãm, hê sô thu hôi propan bãng 84%. Khí đưoc nén tói 3,7 MPa, qua làm lạnh
không khí 2, trao đôi nhiêt 3, thiết bj làm lạnh bãng hôn hop khí 7 và trong các thiết bj
này khí làm lạnh đến -60
0
C. Hôn hop hai pha tạo thành đưoc tách ra trong tháp tách 10
- khí khô sau khi hoàn trả lạnh trong trao đôi nhiêt 6 đưoc đưa đi sú dung, còn
condensate chia thành hai dòng, môt dòng đưa vào mâm trên tháp deetan, dòng còn lại
đưoc gia nhiêt trong trao đôi nhiêt 6 bãng chất làm lạnh và đô vào phân giüa cúa tháp
deetan hóa. Khí tù tháp deetan sau khi hoàn trả lạnh trong trao đôi nhiêt 3 đưa đi sú
dung, phân đoạn hydrocarbon tách ra tù dưói tháp deetan và sau trao đôi nhiêt hoàn
nguyên 9 đưa vào bê chứa thưong phâm. Môt phân condensate tù tháp tách 10 có thê
đưoc đưa đi đê nhân đưoc chất làm lạnh hôn hop. Phân condensate này đưoc gia
nhiêt trong trao đôi nhiêt 9 bãng sản phâm dưói cúa tháp deetan đến nhiêt đô 20 -
45
0
C, bay hoi môt phân và tách khí trong tháp phân riêng 8, tiết lưu trong thiết bj tiết lưu
67
Giáo trình công nghệ dầu khí
13 đến áp suất 0,118 ÷ 0,125 MPa, bay hoi hoàn toàn và hoi nhân đưoc đưa vào
buông tiếp nhân cúa máy nén khí 4 cúa chu trình lạnh, và đưoc dùng làm chất làm
lạnh.
So đô chu trình lạnh gôm máy nén hoi chất làm lạnh trong máy nén khí 4 đến 1,1
÷ 1,5 MPa, làm lạnh, ngưng tu và làm lạnh lại chất làm lạnh lóng đến 40 ÷ 50
0
C trong
máy lạnh không khí 5, trao đôi nhiêt hoàn nguyên 6 và bay hoi 7, tiết lưu chất làm lạnh
trong thiết bj tiết lưu 14 đến 0,1 ÷ 0,125 MPa. Sau khi qua thiết bj tiết lưu 14 chất làm
lạnh vói nhiêt đô -65
0
C đưoc đưa vào không gian giüa các ông cúa thiết bj bay hoi 7.
Trong thiết bj này chất làm lạnh bay hoi hoàn toàn, nâng nhiêt đô tù -65
0
C lên đến 15 ÷
20
0
C, còn khí nguyên liêu đưoc bom vào ông dân cúa thiết bj bay hoi 7 bj lạnh đi. Hoi
chất làm lạnh tù thiết bj bay hoi 7 đi đến buông tiếp nhân cúa máy nén khí 4.
Dưói đây là sô liêu so sánh các ch‡ tiêu co bản cúa hê thông ngưng tu nhiêt
đô thấp môt giai đoạn vói thiết bj làm lạnh có các chất làm lạnh khác nhau (cả hai
trưòng hop công suất khí là 1 tý m
3
‰nãm):
Chu trình lạnh tác nhân
hôn hop
Chu trình lạnh có tác
nhân etan - propan
—p suất khí nguyên liêu 3,7 MPa 3,43 MPa
Nhiêt đô
0
C
Gia nhiêt chất lóng ngưng tu 20 ÷ 45 -
Cúa tác nhân lạnh trưóc tiết lưu -44 ÷ -52 -
Nãng suất lạnh cúa tác nhân lạnh (k•‰ kmol) 7512 11154 8727
ƒưong tác nhân (kmol‰ h) 2435,9 1652,8 2517,0
ƒưong tác nhân (tấn‰ h) 108,4 79,0 98,45
Thành phân tác nhân, % mol
C1 14,915 9,54 -
C2 12,793 11,30 -
C3 36,888 37,02 -
n-C4 25,699 28,70 -
n-C5 8,432 11,47 -
C6 và các phân đoạn cao 1,237 1,97 -
Khôi lưong phân tú 44,5 47,8 -
Chi phí nãng lưong đê nén tác nhân lạnh k•.h 6240 4201 4296
68
Giáo trình công nghệ dầu khí
Tù sô liêu trên ta thấy, tãng phân tú lưong chất làm lạnh công suất làm lạnh cúa
nó tãng. Do đó khôi lưong chất làm lạnh trong chu trình lạnh giảm xuông và nãng lưong
chi phí cho viêc nén nó giảm. Thành phân chất làm lạnh có thê lua chon sao cho viêc
ứng dung nó có kinh tế hon so vói sú dung chu trình propan.
Rõ ràng, ứng dung chu trình lạnh vói các chất làm lạnh hôn hop trong hê thông
chế biến khí hüu hiêu và nó cho phép giảm chi phí nãng lưong và đon giảm hóa thiết bj
quá trình.
4.2.4. So dô quy trình môt giai doan - chu trình Iàm Ianh ngoai bång tác nhân
propan và etan dê thu sán phâm C
2+
Hình 4.5. Chu trình lạnh ngoại bãng tác nhân propan và etan đê thu C
2+
1, 4, 10: thiết bj phân ly; 2: máy nén; 3: thiết bj ngưng tu bãng không khí; 5: cum
làm khô; 6, 8: thiết bj trao đôi nhiêt; 7, 12, 15: thiết bj bôc hoi bãng propan; 9: thiết bj
bôc hoi bãng etan; 11: tháp khú metan; 13, 16: bình chứa hôi lưu; 14: tháp khú etan
“: khí nguyên liêu; ““, “““: hydrocacbon; “V: khí khô
Ðãc điêm cúa so đô (hình 6.5) là có hai nguôn lạnh riêng rë trên môt giai đoạn:
các chu kŒ làm lạnh propan và etan. Theo so đô, khí đưoc làm lạnh truc tiếp và ngưng
tu môt phân trong máy lạnh không khí 3, trao đôi nhiêt 6, thiết bj làm lạnh propan 7, trao
đôi nhiêt 8 và thiết bj làm lạnh etan 9 mà không tách pha lóng. Ðiêu này cho phép cải
thiên đáng kê điêu kiên đê tãng thu hôi etan do nó đưoc hòa tan nhiêu hon trong
hydrocarbon lóng. Ðãc điêm thứ hai cúa so đô là có bô phân loại metan và tháp etan,
do đó so đô đưoc ứng dung đê sản xuất sản phâm C
2+
. Tháp demetan đê loại toàn bô
metan ra khói phân đoạn hydrocarbon nãng và tránh mất mát etan. Tháp demetan hóa
làm viêc ó áp suất 3,5 ÷ 4,0 MPa, nhiêt đô trong bê chứa dòng chảy ngưoc tù -60 đến
-90
0
C. Nhiêt đô này xác đjnh mức đô loại etan: nhiêt đô trong bê chứa càng thấp, mức
đô loại etan càng cao. Nhiêt đô dưói cúa tháp demetan đưoc giü ó 20 ÷ 60
0
C và tháp
có khoảng 20 ÷ 25 mâm supap. Khi tháp demetan làm viêc cân thóa mãn các điêu kiên
sau đây vê làm sạch sản phâm:
69
Giáo trình công nghệ dầu khí
- Nông đô etan trong sản phâm trên không quá 5% khôi lưong so vói tông lưong
etan trong nguyên liêu cúa tháp.
- Nông đô metan trong sản phâm dưói không quá 2% khôi lưong so vói etan trong
sản phâm dưói cúa tháp.
Tháp etan thưòng làm viêc vói áp suất và nhiêt đô dưói tháp như trong tháp
demetan, nhưng nhiêt đô trên cúa tháp cao hon nhiêu, trong khoảng 0 ÷ 10
0
C. Ðiêu này
có thê giải thích là do hàm lưong metan trong nguyên liêu cüng như trong sản phâm
trên cúa tháp etan thấp (không quá 2% khôi lưong). Sản phâm đ‡nh cúa tháp etan
thưòng đưoc lấy ra trong pha hoi, nhưng trong môt sô trưòng hop nó đưoc hóa lóng.
Tháp etan cân đáp ứng đô sạch cúa các sản phâm như sau: nông đô propan
trong sản phâm đ‡nh không quá 2% khôi lưong so vói etan trong sản phâm đ‡nh; nông
đô etan trong sản phâm đáy không quá 2% khôi lưong so vói hàm lưong propan trong
sản phâm đáy.
4.2.5. So dô quy trình hai giai doan - chu trình Iàm Ianh bång tác nhân propan và
etan dê thu sán phâm C
2+
So đô ngưng tu nhiêt đô thấp đon giản nhất vói chu trình làm lạnh nôi tiếp là so
đô ứng dung chu trình làm lạnh propan - etan hoãc propan - etylen. Trong các so đô hai
giai đoạn như vây, trong giai đoạn “ khí đưoc làm lạnh nhò nhiêt lạnh cúa chu trình làm
lạnh propan, còn trong giai đoạn ““ - nhò chu trình làm lạnh etylen hoãc etan. Các so đô
này đưoc đưoc ứng dung đê thu hôi sâu propan (cao hon 80%), hoãc đê tách etan và
các hydrocarbon nãng.
Trong hình 6.6 trình bày so đô công nghê môt nhà máy chế biến khí ó Gastn (M‘).
Công suất nhà máy theo nguyên liêu là 4,25 triêu m
3

khí thiên nhiên‰ ngày (khoảng 1,5
tý m
3
‰nãm).
Hình 4.6. So đô hai giai đoạn đê nhân C
2+
vói chu trình làm lạnh bãng propan và etan
70
Giáo trình công nghệ dầu khí
1: tháp tách lóng so bô; 2: thiết bj làm khô khí; 3: thiết bj loc khí; 4: thiết bj trao đôi
nhiêt và bôc hoi propan; 5, 7: thiết bj tách nhiêt đô thấp; 6: thiết bj trao đôi nhiêt và bay
hoi etylen; 8, 15, 19, 23, 29, 36: bình chứa hôi lưu; 9: thiết bj làm lạnh etylen; 10: tháp
tách metan; 11, 16, 21, 25, 31, 39: nôi sôi lại; 12: bình chứa trung gian; 13: tháp etan;
14: thiết bj bay hoi propan; 17: cum làm lạnh CO
2
; 18, 22, 27, 28, 32, 40: thiết bj ngưng
tu bãng không khí; 20: tháp tách propan; 24: tháp tách butan; 26: thiết bj trao đôi nhiêt;
30: tháp tách iso - butan; 34: bình chứa etan; 35: cum tách tạp chất lưu huŒnh; 37: thiết
bj gia nhiêt; 38: cum tách xãng; 41: tháp chưng cất chất lóng ngưng tu.
“: khí nguyên liêu; ““: hydrocacbon + nưóc; “““: khí khô
Nhà máy đưoc đưa vào hoạt đông nãm 1969 và dùng đê sản xuất các phân đoạn
tù C
2
tró lên. Theo thiết kế nhà máy së cho các sản phâm chính như sau: etan khoảng
162.000 tấn‰ nãm; propan 238.000 m
3
‰ nãm; n - butan 71.200 m
3
‰ nãm; iso ÷ butan
33.300 m
3
‰ nãm và xãng 71.900 m
3
‰ nãm.
Khí thiên nhiên sau khi loại hết hôn hop co hoc và nưóc tu do trong tháp tách 1
đưoc đưa vào tháp làm khô 2, ó đó nó đưoc làm khô trên rây phân tú đến điêm sưong
-84
0
C và sau đó làm sạch bui trong bô loc 3. Sau trao đôi nhiêt 4 khí đưoc làm lạnh
trong thiết bj làm lạnh bãng propan đến -37
0
C. Khi đó có khoảng môt núa hydrocarbon
cân tách đưoc ngưng tu. Phân ngưng tu này đưoc tách ra trong tháp phân riêng 5 và
đưoc đưa vào tháp demetan 10. Khí ra khói tháp tách 5 đưoc làm lạnh đến -93
0
C trong
thiết bj trao đôi nhiêt vói khí khô loại xãng, condensate và thiết bj làm lạnh bãng etylen
6. Phân đoạn lóng tạo thành tách ra trong tháp phân riêng 7 và sau khi thu hôi nhiêt
lạnh đi vào tháp demetan 10, còn khí đưoc đưa đi sú dung. Trong hê này thu hôi tông
công khoảng 85% etan, 99% propan và hâu như toàn bô hydrocacbon nãng.
Vói muc đích giảm thất thoát etan bay ra cùng khí phía trên tháp khi sú dung chất
làm lạnh etylen thì áp suất trong tháp demetan giü ó 3,5 MPa, nhiêt đô đ‡nh tháp nhò
nhiêt lạnh cúa etylen giü ó -95
0
C. Khi loại metan (trong môt sô trưòng hop cả môt phân
etan) hydrocacbon lóng thoát ra tù đáy tháp demetan đưoc dân truc tiếp vào thiết bj
phân đoạn khí đê nhân đưoc các hydrocarbon đon chất: etan, propan, isobutan, n -
butan và xãng.
Cum công nghê xem xét trên đây là dạng điên hình sú dung trong các nhà máy
chế biến khí thiên nhiên, khí đông hành đê thu đưoc etan và các hydrocarbon cao hon.
Cum phân đoạn khí có thê xây dung cho tùng nhà máy hoãc tâp trung thành cum riêng
dùng cho môt sô nhà máy. Vê nguyên tãc không có su khác nhau giüa chu trình lạnh
propan - etylen và propan - etan. Chu trình propan - etylen cho phép nhân đưoc nhiêt
đô thấp hon đôi chút (nhiêt đô sôi cúa etan là -88,65
0
C, cúa etylen là -103,71
0
C), nhưng
ưu thế co bản cúa chu trình propan - etan là cả hai chất làm lạnh nhân đưoc truc tiếp
trong nhà máy chế biến khí, do đó nhà máy có tính chú đông cao.
4.2.6. So dô quy trình ba giai doan - chu trình Ianh ngoai propan dê thu sán phâm
C
3+
71
Giáo trình công nghệ dầu khí
Hình 4.7. Chu trình ba giai đoạn đê thu C
3+
1, 7, 9, 11: thiết bj phân ly; 2: máy nén; 3: thiết bj ngưng tu bãng không khí; 4, 5:
thiết bj trao đôi nhiêt; 6, 8, 10, 13: thiết bj bôc hoi tác nhân lạnh propan; 12: tháp tách;
14: bình hôi lưu; 15: thiết bj gia nhiêt.
“: khí nguyên liêu; ““: hydrocacbon; “““: khí khô
So đô môt bâc và nhiêu bâc cüng có nhüng ưu điêm và nhưoc điêm. Theo l†
thuyết cúa quá trình ngưng tu thì trong quá trình môt bâc lưong pha lóng tạo ra së
nhiêu hon so quá trình nhiêu bâc (ó cùng môt chế đô và thông sô công nghê). Tuy
nhiên trong trưòng hop thứ nhất pha lóng së chứa nhiêu cấu tú nhe không mong muôn
(metan.) hon ó trưòng hop thứ hai và cân phải biết rãng đê thuc hiên quá trình
ngưng tu nhiêu giai đoạn đòi hói dung lưong đâu tư cao hon. So sánh các quá trình
trên vê mãt chi phí cho thấy, tham sô kinh tế k‘ thuât cúa quá trình ngưng tu môt và ba
giai đoạn như nhau. Do đó đê thu hôi C
3+
không ứng dung hê thông ngưng tu nhiêt đô
thấp quá môt giai đoạn. So đô hai và ba giai đoạn đưoc dùng trong quá trình yêu câu
mức thu hôi C
3+
hoãc C
2+
cao. Trong các so đô này hoãc sú dung làm lạnh nôi tiếp,
hoãc làm lạnh nôi hoãc hôn hop.
Ðê so sánh ta xét hiêu quả cúa so đô môt bâc (hình 6.2) vói áp suất 2 Mpa, nhiêt
đô -30
0
C và so đô ba bâc (hình 6.7) vói áp suất 3 Mpa, nhiêt đô 5
0
C (bâc 1), -15
0
C (bâc
2) và -30
0
C (bâc 3). Nãng suất cúa cả hai so đô là 500 triêu m
3
khí đông hành‰ nãm.
Môt bâc Ba bâc
Mức đô tách hydrocacbon tù khí ó cum ngưng tu nhiêt đô thấp %
CH4
C2H6
C3H8
Tù C3 tró lên
Mức đô tách C3 và cao hon trong toàn bô hê thông, %
23,3
68,3
90,2
93,25
92,1
14,1
53,6
87,0
91,8
90,5
Tông công 15429095 13817100
72
Giáo trình công nghệ dầu khí
Môt bâc Ba bâc
Cum ngưng tu nhiêt đô thấp
Cum khú etan
7452860
7976235
8039040
5778060
Tông chi phí nhiêt k•‰ h 12139000 10884000
Phân tích các ch‡ sô nhân thấy khí chuyên tù so đô môt bâc lên so đô ba bâc
mức đô lôi cuôn metan và etan giảm tưong ứng là 1,7 lân và 1,26 lân; mức đô lôi cuôn
các hydrocacbon chính tù C
3
tró lên giảm 1,6%; chi phí lạnh giảm 12%; lưong metan
và etan đi vào tháp khú etan cüng giảm so vói so đô môt bâc.
4.3. Ngung tµ Iàm Ianh nôi
Ðê chế biến khí vói hàm lưong C
3+

không quá 70 ÷ 75 g‰m
3
sú dung so đô ngưng
tu nhiêt đô thấp vói nguôn lạnh duy nhất là thiết bj giãn nó turbin, cho phép thu hôi sâu
các nguyên tô cân thiết: etan, propan và các hydrocarbon nãng hon. Thưòng trong các
so đô vói chu trình lạnh nôi bên cạnh chất làm lạnh là khí loại xãng còn sú dung su tiết
lưu các dòng lóng.
So đô tiêu biêu cúa nhà máy chế biến khí trang bj thiết bj làm lạnh turbin gôm các
bô phân chính sau đây:
- Nén khí nguyên liêu.
- ƒàm khô khí.
- Trao đôi nhiêt cúa các dòng.
- Phân riêng áp suất cao.
- Giảm áp turbin vói cum phân riêng tách áp suất thấp.
- Demetan hóa chất lóng ngưng tu nếu như sản phâm chính là etan và hydrocarbon
nãng hon, và deetan hóa condensate nếu sản phâm chính là propan và cao hon.
- Nén khí khô đến áp suất cân thiết đê đưa nó vào ông dân chính.
4.3.1. So dô nguyên tåc cúa quá trình chê biên khí sú dµng thiêt b[ Iàm Ianh kiêu
turbin
Hình 4.8. So đô nguyên tãc sú dung ó các mó khai thác
73
Giáo trình công nghệ dầu khí
Sau xú l† so bô trong tháp tách 1 khí đưoc hạ nhiêt đô trong trao đôi nhiêt 2, đi
qua tháp phân riêng giai đoạn “ (3), giãn nó, làm lạnh và ngưng tu môt phân trong thiết
bj giảm áp turbin 4 và đi vào tháp phân riêng giai đoạn ““ (5). Tù tháp phân riêng khí đi
vào không gian giüa các ông cúa trao đôi nhiêt 2 và sau khi nén trong máy nén khí 6
nãm cùng truc vói thiết bj giảm áp turbin (sú dung nãng lưong sinh ra trong quá trình
giãn nó) sau đó đi vào ông dân chính. Condensate tạo thành trong quá trình phân riêng
đưoc đưa đi ôn đjnh.
Trong hình 4.9. mô tả môt dạng cúa so đô nguyên tãc làm lạnh nôi bãng thiết bj
làm lạnh kiêu turbin. Khí nguyên liêu đưa vào cum sấy 1, sau đó đưoc đưa qua các
cum trao đôi nhiêt lạnh 2, hôn hop hai pha đưoc đưa vào thiết bj tách áp suất cao 5.
Trong thiết bj 5, pha khí đưoc đưa qua turbin giản nó chuyên tù áp suất cao đến áp
suất thấp và đưa vào thiết bj phân ly áp suất thấp 6, dòng khí lấy ra tù đ‡nh tháp 6 là C
1
,
C
2
. Dòng lóng ó thiết bj phân ly 5 và 6 đưoc đưa vào tháp khú metan 7. Їnh tháp 7 là
C
1
và C
2
(khí đã đưoc giảm áp), sau khi trao đôi nhiêt lạnh së đưoc đưa vào máy nén
3, khí khô lấy ra đưoc đem đi sú dung. Ðáy tháp 7 là chất lóng sau khi khú metan là C-
2+
.
Hình 4.9. So đô nguyên tãc sú dung thiết bj lạnh kiêu turbin
1: cum sấy; 2: cum trao đôi nhiêt; 3: máy nén; 4: turbin giản n•; 5: thiết bi phân ly
áp suất cao; 6: thiết bj phân ly áp suất thấp; 7: tháp khú metan; 8: thiết bj gia nhiêt.
“: khí nguyên liêu; ““: khí khô
4.3.2. So dô quy trình hai giai doan - Iàm Ianh bång cách giám áp turbin và tiêt
Iuu dƒng dê thu duçc sán phâm C
3+
Nhà máy chế biến khí đâu tiên vói chu trình làm lạnh turbin đưoc ứng dung ó M‘
nãm 1964. Nó đưoc Hãng ‚luor thiết kế và xây dung. Công suất nhà máy theo khí
nguyên liêu là 3,7 triêu m
3
‰ngày. Trong nhà máy này etan không đưoc tách ra vì không
74
Giáo trình công nghệ dầu khí
có hô tiêu thu. Thu hôi đưoc 85% propan và hâu như hoàn toàn hydrocarbon nãng. Khí
khô đưoc đưa truc tiếp vào hê thông cung cấp cúa thành phô San - Antonio dưói áp
suất 2,1 MPa.
Khí nguyên liêu vói áp suất 5,2 MPa đi qua tháp tách 1, ó đó chất lóng dạng giot
đưoc tách ra. Sau khi tách nưóc, khí đưoc làm lạnh trong trao đôi nhiêt 2, 3, 4 vói khí
khô và condensate tù tháp phong hóa 8 và nhiêt đô hạ xuông đến -54
0
C và đưa vào
thiết bj tách ba pha 5. Phun metanol vào khí nguyên liêu trưóc khi vào các trao đôi
nhiêt. Trong thiết bj tách ba pha 5 metanol bão hòa nưóc, hydrocarbon ngưng tu và khí
đưoc tách ra.
Dung djch nưóc metanol đưa đi hoàn nguyên trong thiết bj 10. Hydrocarbon
ngưng tu tù tháp tách 5 đưoc dân vào tháp phong hóa 8, ó đó áp suất đưoc giảm
xuông đến 1,8 MPa và nhiêt đô khí giảm xuông đến -84
0
C. Khí tạo thành sau khi tiết lưu
và tách ra trong tháp phong hóa 8 đưoc đưa vào ông dân khí khô, còn condensate qua
trao đôi nhiêt 2 và đô vào giüa tháp deetan 11.
Hình 4.10. So đô hai giai đoạn vói chu trình làm lạnh nôi
1: thiết bj phân ly; 2, 3, 4: thiết bj trao đôi nhiêt; 5: thiết bj tách 3 pha; 6: máy nén;
7: turbin giản n•; 8: thiết bj phong hóa; 9: van tiết lưu; 10: bình chứa metanol; 11: tháp
khú etan; 12: thiết bj gia nhiêt; 13: thiết bj phân ly.
“: khí nguyên liêu; ““: hydrocacbon; “““: khí khô
Khí tù thiết bj tách ba pha 5 đi vào thiết bj giãn nó turbin 7, trong đó áp suất cúa
nó hạ xuông đến 1,8 MPa. Khí lạnh đi vào tháp tách 13 đãt trên tháp 11. Khí tù tháp
tách 13 sau trao đôi nhiêt thu hôi 3 và 4 đưoc nén đến áp suất 2,1 MPa bãng máy nén
75
Giáo trình công nghệ dầu khí
khí 6 đãt cùng truc vói turbin 7. Tù dưói tháp deetan phân đoạn hydrocacbon rông
thoát ra.
Ðãc điêm cúa so đô này là lưong nhiêt lạnh cân thiết do làm lạnh khí loại xãng và
tiết lưu condensate cung cấp.
4.4. Ngung tµ Iàm Ianh kêt hçp
4.4.1. So dô quy trình môt giai doan - Iàm Ianh kêt hçp dê thu sán phâm C
3+

Trong hình 4.11 trình bày so đô ngưng tu nhiêt đô thấp môt giai đoạn có tiết lưu
condensate tù tháp tách 10. Trong so đô này khí đông hành sau khi nén vói áp suất 2,0
MPa đi thãng vào nôi sôi lại 13 cúa tháp bay hoi 12 (tháp deetan), qua máy lạnh không
khí 3, sau đó qua các trao đôi nhiêt 4, 6, 7, 9 và thiết bj làm lạnh bãng propan 5, 8, khí
ngưng tu môt phân và vói nhiêt đô -10
0
C đi vào tháp phân riêng 10 đê tách condensate.
Khí khô tù đ‡nh tháp phân riêng sau trao đôi nhiêt vói dòng khí nguyên liêu ra khói hê
và đưa đi sú dung. Condensate tù đáy tháp phân riêng này đi qua thiết bj tiết lưu 11, ó
đó áp suất condensate giảm xuông đến 1,0 MPa và nhiêt đô giảm đến 18
0
C. Dòng lạnh
cúa condensate đi qua trao đôi nhiêt 9 đãt ngay trưóc tháp tách 10, sau đó vào trao đôi
nhiêt 7 và đưa vào phía trên tháp bay hoi 12, ó đó dưói áp suất 1,0 MPa diên ra quá
trình loại etan. Tù dưói tháp 12 phân đoạn hydrocarbon đưoc đưa đi chế biến tiếp.
Hydrocarbon nhe bay hoi tù trên tháp 12 đi qua trao đôi nhiêt 4, nén bãng máy nén khí
2 đến áp suất cúa dòng nguyên liêu, làm lạnh trong máy lạnh không khí 1 và trôn vói
khí nguyên liêu.
Hình 4.11. So đô quy trình môt giai đoạn
1, 3: thiết bj làm lạnh bãng không khí; 2: máy nén; 4, 6, 7, 9,13: thiết bj trao đôi
nhiêt; 5, 8: thiết bj gia nhiêt; 10: thiết bj phân ly; 11: van tiết lưu; 12: tháp khú etan.
“: khí nguyên liêu; ““: khí khô.
76
Giáo trình công nghệ dầu khí
Ðãc điêm cúa hê thông này là lưong nhiêt lạnh có đưoc nhò tiết lưu condensate
và cho phép nhân đưoc nhiêt đô thấp hon nhiêt đô cúa dòng tiết lưu. So vói hê tưong
tu nhưng không có bô phân tiết lưu thì so đô này kinh tế hon: đê sản xuất 1 kmol phân
đoạn hydrocarbon theo so đô này cân 5,65 m
3
nhiên liêu thay vì 6,23 m
3
theo hê thông
thưòng.
Như vây, trong so đô này chu trình lạnh nôi đưoc ứng dung đê cải thiên ch‡ sô
kinh tế - k‘ thuât cúa quá trình do tiết kiêm nhiêt lạnh propan hiêu suất cao.
4.4.2. So dô quy trình hai giai doan - Iàm Ianh kêt hçp dê thu duçc sán phâm C
3+
(propan ngoai và tiêt Iuu dƒng Ióng)
So đô thê hiên trong hình 6.12 đưoc dùng đê thu hôi sâu propan. Ðãc điêm cúa
so đô: làm lạnh khí trong giai đoạn ngưng tu “ nhò chu trình làm lạnh propan ngoại, còn
trong giai đoạn ““ nhò tiết lưu condensate lấy tù tháp tách cúa giai đoạn ““ và môt phân
condensate tù tháp tách giai đoạn “.
Hình 4.12. So đô quy trình hai giai đoạn
1, 13: máy nén; 2, 14: thiết bj làm lạnh bãng không khí; 3, 4, 7, 8, 9, 15: thiết bj
trao đôi nhiêt; 5, 17: thiết bj bay hoi propan; 6, 10: thiết bj tách 2 pha; 16: tháp khú etan;
11, 12: van tiết lưu; 18: thiết bj tách khí; 19: bom hoàn lưu; 20: thiết bj gia nhiêt.
“: khí nguyên liêu; ““: khí khô.
Khí đông hành đưoc nén tói 3,7 MPa, làm lạnh truc tiếp trong máy lạnh không khí
2, trao đôi nhiêt 3 và 4 và bay hoi propan 5 đến nhiêt đô -30
0
C và ngưng tu môt phân.
Hê hai pha tạo thành đưoc phân riêng trong tháp phân riêng 6. Condensate tù tháp
tách giai đoạn ““ (10) cùng vói môt phân condensate cúa giai đoạn “ tiết lưu trong thiết
bj tiết lưu 11 và 12 đến áp suất 0,3 MPa đi vào trao đôi nhiêt 8 và 9. Khí cúa tháp tách
77
Giáo trình công nghệ dầu khí
giai đoạn “ đưoc làm lạnh tiếp đến -64
0
C trong trao đôi nhiêt 7 nhò nhiêt lạnh cúa khí
khô thu đưoc tù tháp tách giai đoạn ““ (10) và trong trao đôi nhiêt 8, 9 nhò nhiêt lạnh
cúa condensate tiết lưu. Sau khi cho nhiêt lạnh, dòng hoi sau tiết lưu đưoc nén bãng
máy nén khí 12 đến áp suất 3,5 MPa và cùng phân condensate còn lại tù tháp tách giai
đoạn “ (6) đưoc đưa vào tháp deetan 16.
Tính toán kinh tế - k‘ thuât cho thấy so đô này kinh tế khi ứng dung đê chế biến
khí vói hàm lưong C
3+

xấp x‡ 300 g‰m
3
. Khi chế biến khí thành phân như vây chi phí
nãng lưong tông đê tiến hành quá trình theo so đô trên xấp x‡ vói chi phí nãng lưong
tông cho quá trình vói chu trình lạnh nôi tiếp. Uu điêm cúa so đô này là ch‡ cân môt
chất làm lạnh và yêu câu thiết bj ít hon đê nhân đưoc nhiêt đô thấp.
4.4.3. So dô quy trình hai giai doan - Iàm Ianh kêt hçp dê thu sán phâm C
3+
(propan ngoai, tiêt Iuu dƒng Ióng và giám áp turbin)
Thòi gian sau này ó M‘ có xu hưóng ứng dung thiết bj làm lạnh trong so đô chế
biến khí dâu theo phưong pháp ngưng tu nhiêt đô thấp vói muc đích ch‡ thu hôi C
3+
.
Dưói đây trình bày so đô công nghê chế biến khí đông hành có hàm lưong C
3+

bãng
300 g‰m
3
và mức thu hôi C
3+
là 90%.
Hình 4.13. So đô quy trình hai giai đoạn
1, 3, 5: thiết bj bay hoi propan; 2, 4, 11, 14: thiết bj trao đôi nhiêt; 6, 8: thiết bj làm
lạnh bãng không khí; 7, 9: máy nén; 10: turbin giản n•; 12, 17: van tiết lưu; 13, 15: thiết
bj tách hai pha; 16: tháp khú etan; 18: thiết bj gia nhiêt.
Nguyên liêu đưoc nén đến 4,0 MPa, sau thiết bj làm sạch CO
2
và làm khô bãng
chất hấp phu rãn, đi vào bô phân ngưng tu nhiêt đô thấp. Môt phân khí đi qua thiết bj
làm lạnh bãng propan 1, 3, 5 và trao đôi nhiêt 2, 4, ó đó nó đưoc làm lạnh tói -30
0
C, kết
hop vói phân khí tù tháp tách 13 đưoc làm lạnh bãng condensate đến nhiêt đô tưong
78
Giáo trình công nghệ dầu khí
tu. Condensate tù tháp 13 đưoc tiết lưu đến áp suất 1,7 MPa đưoc đưa vào tháp
deetan 16 vói nhiêt đô 20
0
C sau khi tân dung nhiêt lạnh. Tù tháp tách 13 khí đưoc làm
lạnh bãng khí khô, là sản phâm đ‡nh cúa tháp deetan 16, đến -51
0
C và đi vào thiết bj
tách nhiêt đô thấp 15, ó đó khí tách ra khói condensate vói nhiêt đô -51
0
C, áp suất 3,7
MPa đi vào thiết bj giảm áp turbin 10. Condensate tù tháp tách nhiêt đô thấp 15 qua tiết
lưu 17, ó đó áp suất cúa nó giảm xuông đến 1,8 MPa và đưoc dân vào tháp deetan 16.
Trong thiết bj giảm áp turbin 10 áp suất khí giảm xuông đến 1,8 MPa, khí ngưng tu
môt phân và hạ nhiêt đô tói -78
0
C. Khí vói condensate tù thiết bj giảm áp turbin 10
đưoc đưa vào phân trên cúa tháp deetan 16. Phân đoạn hydrocacbon loại etan tù dưói
tháp deetan 16 vói nhiêt đô 69
0
C đưoc đưa đi chế biến tiếp. Khí khô tù tháp deetan 16
sau khi hoàn trả nhiêt lạnh đưoc nén trong máy nén khí 9 đến 2,0 MPa nhò nãng lưong
sinh ra cúa đông co turbin 13, sau đó nén trong máy nén 7 đến áp suất 4,0 MPa.
Như vây, trong so đô trên đây chu trình giảm áp đưoc dùng thay cho chu trình
lạnh etan (etylen).
4.4.4. So dô quy trình ba giai doan - Iàm Ianh kêt hçp dê thu sán phâm C
3+
(propan ngoai, tiêt Iuu dƒng Ióng và giám áp turbin)
’ét so đô công nghê sau đây cúa nhà máy ó Bang Texat (M‘) làm viêc vói bô
phân giảm áp và đưoc ứng dung đê thu hôi tù 50 đến 70% etan (hình 6.14). Mức thu
hôi propan khoảng 95%. Trong 1 m
3
khí nguyên liêu chứa 140 cm
3
etan, 103 cm
3
C
3+

khoảng 0,12% mol CO
2

và N
2
. Ðãc điêm cúa nhà máy là hoàn toàn không có làm lạnh
bãng nưóc. Diên tích xây dung nhà máy nhó hon 2 lân so vói nhà máy tưong tu làm
viêc theo chế đô hấp thu nhiêt đô thấp.
Hình 6.14. So đô quy trình ba giai đoạn
79
Giáo trình công nghệ dầu khí
1: thiết bj loc phân ly; 2: tháp hấp thu; 3: thiết bj bay hoi propan; 4, 7, 11: thiết bj
phân ly; 5, 6: thiết bj trao đôi nhiêt; 8: tháp phong hóa; 9: nôi sôi lại; 10: tháp khú etan;
12: turbin giản n•; 13, 14: máy nén; 15: thiết bj làm lạnh bãng không khí.
“: khí nguyên liêu; ““: hydrocacbon ; “““: khí khô
Tù trao đôi nhiêt 5 và 6 hôn hop hoi - lóng vói áp suất 5,84 MPa và nhiêt đô -62
0
C
đưoc đưa vào tháp phân riêng áp suất cao 7. Chất lóng tù tháp 7 bay hoi đoạn nhiêt
trong tháp phong hóa nhiêt đô thấp 8 ó -92,2
0
C và áp suất 2,0 MPa (gân vói áp suất
trong tháp demetan 10). Tháp phong hóa đưoc sú dung đê giảm tải trong hoi đôi vói
tháp demetan.
Tù tháp phân riêng 7 khí đưoc đưa vào thiết bj giảm áp turbin 13, ó đó nó giảm
áp đoạn nhiêt đến áp suất xấp x‡ 2,0 MPa. Trong quá trình này nhiêt đô cúa khí hạ
xuông đến -98
0
C. Nãng lưong giãn nó khí đưoc sú dung trong máy nén khí 14. Tù thiết
bj giảm áp turbin hôn hop khí lóng đi vào tháp phân riêng áp suất thấp 12 và tù đó chất
lóng đưoc đưa vào phân trên cúa tháp demetan 11.
Tháp demetan làm viêc ó áp suất 1,9 MPa, nhiêt đô đ‡nh -97
0
C, nhiêt đô phía
dưói 16,7
0
C. Ðáy tháp demetan 11 đưoc nung nóng nhò nhiêt lưong khí nguyên liêu.
Nguôn nguyên liêu cấp cho tháp 11 lấy tù tháp phân riêng 4 và tháp phong hóa 8.
Khí tù tháp demetan 11, tháp phân riêng áp suất thấp 12 và tháp phong hóa 8 trôn
lân, tạo thành môt dòng khí dư, dòng này sau khi gia nhiêt trong trao đôi nhiêt 6 và 5
đến nhiêt đô -17,8
0
C vói áp suất 1,8 MPa đưoc nén tiếp bãng hai máy nén khí ly tâm
14 và khí 15.
Trong so đô này bô phân giảm áp đưoc ứng dung thay cho chu trình lạnh etan
(hoãc etylen).
Như vây thiết bj giảm áp turbin ứng dung tôt trong hê thông chế biến khí trong
vùng nhiêt đô thấp tù -45 đến -75
0
C. Nếu như hàm lưong C
3+

trong khí nguyên liêu cao
quá 70 ÷ 75 g‰m
3
, đê có đưoc mức thu hôi C
3+
cao lưong nhiêt lạnh do giảm áp suất
không đú và đòi hói phải làm lạnh thêm. Ðãc điêm cúa thiết bj giảm áp suất turbin như
sau:
Mức giảm áp cho phép: 2 ÷ 3,5
Giảm nhiêt đô (
0
C): 26 ÷ 48
Ðô hóa lóng khí (%): 5 ÷ 20
Ðô nén khí khô nhò nãng lưong tạo ra do giảm áp suất: 1,3 ÷ 1,5
—p suất tại cúa vào thiết bj giảm áp suất turbin (MPa): 1,103 ÷ 9,240
80