You are on page 1of 73

KHOA SƯ PHẠM

LÝ LUẬN & PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC ĐẠI HỌC
TS. Tôn Quang Cường
12/30/2013 1

Phần I

TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN DẠY HỌC ĐH

12/30/2013

2

12/30/2013

3

12/30/2013

4

12/30/2013

?

5

Các vấn đề chính:
    

Người học và Người dạy Mục tiêu dạy học Nội dung dạy học Quá trình dạy học Phương pháp dạy học

12/30/2013

6

NGƯỜI HỌC
Người trưởng thành

  

Người cú định hướng nghề nghiệp Người cú khả năng tự học, tự NC Người cú nhu cầu, khỏt khao sỏng tạo

Theo UNESCO:
-Cú năng lực trớ tuệ, khả năng sỏng tạo và thớch ứng - Cú khả năng hành động (kỹ năng sống) - Cú năng lực tự học, tự NC, học tập suốt đời - Cú năng lực quốc tế, hội nhập
12/30/2013 7

12/30/2013

Bạn có nhận xét gì về mô hình trên?

8

12/30/2013

9

… và mô hình này?

Kỹ năng nói và viết tốt Kiến thức giải toán cơ bản Công nghệ thông tin Tư duy phê phán Khả năng đánh giá
12/30/2013

Sáng tạo và thích ứng Tự giác và linh hoạt Cạnh tranh lành mạnh

Các kỹ năng cơ bản

Hiểu biết VH và QHQT Có khả năng ra quyết định
10

Làm việc nhóm

NGƯỜI DẠY
Người cú năng lực NCKH

  

Người cú năng lực sư phạm Người cú năng lực phỏt triển nghề Người cú năng lực chẩn đoỏn, đỏnh giỏ, tư vấn…

NGƯỜI DẠY = CHUYÊN GIA CỦA VIỆC HỌC VÀ DẠY!

12/30/2013

11

VAI TRÒ NGƯỜI DẠY VÀ NGƯỜI HỌC
(TRUYỀN THỐNG) Kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn

giảng
Tự học, tự học cách giảng dạy.

Giảng viên

Sinh viên đọc
chép

Nghiên cứu và hợp tác nghiên cứu với các đồng nghiệp
12/30/2013

12

>>>
(HIỆN ĐẠI)

?
12/30/2013 13

MỤC TIÊU DẠY HỌC

Mục 3, điều 39, Luật GD 2005 RÈN LUYỆN: - NĂNG LỰC TƯ DUY -NĂNG LỰC HÀNH ĐỘNG, GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ - NĂNG LỰC THÍCH ỨNG 12/30/2013
14

NỘI DUNG DẠY HỌC

Mục 1, điều 40, Luật GD 2005 YÊU CẦU: -TÍNH HIỆN ĐẠI VÀ PHÁT TRIỂN - ĐẢM BẢO CƠ BẢN VÀ CHUYÊN SÂU - TÍNH CẬP NHẬT
12/30/2013 15

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Mục 2, điều 40, Luật GD 2005

YÊU CẦU: -GẮN VỚI THỰC TIỄN, NGÀNH NGHỀ ĐÀO TẠO - TĂNG CƯỜNG PHÁT HIỆN, GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ - ĐA DẠNG - TÍCH HỢP CÔNG NGHỆ
12/30/2013 16

QUÁ TRÌNH DẠY HỌC
Truyền thống ND dạy-học Hiện đại ND dạy-học

Dạy Dạy
(truyền đạt)

Học
(Lĩnh hội)

Truyền đạt Điều khiển

Tự điều khiển Cộng Lĩnh hội
tác

Học

Tự Điều khiển

12/30/2013

Điều chỉnh

17

êu i t c Mụ

Nộ id

un g

D-H

M ôi

tr ườ ng

n ệ i t ng ơ ư Ph
18

12/30/2013

Phương pháp

-Đ TK G

Phát triển tri thức và năng lực tư duy (logic, trừu tượng, tự điều chỉnh, phê phán, sáng tạo) Phát triển năng lực nghiên cứu và giải quyết vấn đề Tăng cường khả năng học tập độc lập và làm việc hợp tác Xây dựng phong cách lãnh đạo và quản lý

 

12/30/2013

19

Quá trình học quan trọng hơn “Môn học” ?

Tạo ra thói quen trí tuệ, kĩ năng phân tích vấn đề, khả năng tiếp thu, diễn đạt, tổ chức, xử lí thông tin
12/30/2013

thông tin

20

PH T T H G I Ã N Ú Ư

HÃY ĐƯA RA 5 HÌNH ẢNH ẨN DỤ VỀ GIỜ HỌC! NGƯỜI DẠY CÒN CÓ THỂ LÀM GÌ NGOÀI VIỆC “DẠY” TRONG GIỜ DẠY HỌC ???
12/30/2013 21

Phần II

CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC ĐH

12/30/2013

22

PHƯƠNG PHÁP NGỦ CÓ HAY KHÔNG?
-

CÓ ?

Tại sao?
KHÔNG?
12/30/2013 23

1. Khái niệm PPDH
 

Khái niệm phương pháp (methodos) Khái niệm Học Dạy QT dạy-học PP dạy học: tổ hợp con đường, phương thức hoạt
động hợp tác giữa người dạy và người học nhằm giải quyết mục tiêu, nhiệm vụ dạy học

12/30/2013

24

Phương pháp ?

Phép tắc để làm việc gì
(Từ điển Hán-Việt, Đào Duy Anh NXB Minh Tân, 1931)

 

Cách thức nhận thức, nghiên cứu hiện tượng của tự nhiên và đời sống xã hội Hệ thống các cách sử dụng để tiến hành một hoạt động nào đó
(Từ điển tiếng Việt, Hoàng Phê chủ biên NXB KHXH, Hà Nội, 1994)

12/30/2013

25

2. Bản chất của PPDH

Mục đích, mục tiêu dạy học Phương thức tiếp lĩnh trong dạy học Đặc tính tương tác giữa các chủ thể trong dạy học
26

12/30/2013

3. Cấu trúc của PPDH

Qui nạp Diễn dịch

Hệ thống nguyên tắc

 

Hệ thống kỹ năng

Kết hợp qui nạp và diễn dịch

Hệ thống kỹ thuật, công cụ, phương tiện…

12/30/2013

27

4. Yêu cầu lựa chọn PPDH
    

Mục đích, mục tiêu dạy học Nội dung, nhiệm vụ của từng bài học Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi, trình độ, khả năng… của người học Trình độ đào tạo, năng lực lý thuyết, thực hành, tay nghề, phẩm chất…của người dạy Phương tiện CSVC
28

12/30/2013

Phần III

THIẾT KẾ GIỜ DẠY HỌC (KẾ HOẠCH DẠY HỌC)

12/30/2013

29

1. Dạy học hiệu quả
- …được xây dựng trên nguyên tắc tự thể hiện, sáng tạo của người học và người dạy trong quá trình tạo ra các sản phẩm giáo dục của một lĩnh vực tri thức, hoạt động - … người học tự hình thành ý nghĩa, mục đích, nội dung của việc học, chủ động, sáng tạo tham gia vào quá trình dạy-học
“Nghệ thuật cao cả của người thầy là khơi dậy niềm vui trong sự diễn tả12/30/2013 và nhận thức sáng tạo…” - Albert Einstein 30

Kiểu DH Tiêu chí Mục đích DH truyền thống Truyền đạt nội dung DH Tiếp nhận tri thức mới Cấu trúc Tuân thủ tuyệt đối kế hoạch đã đề ra Các hoạt động chính Tiếp cận nội dung Kiểm tra đánh giá Đầu ra Giải thích Nghe, ghi, nhớ… Theo quan điểm được định rõ trong giáo trình Tái tạo, “trả lại” nội dung Sự tương ứng với chuẩn
12/30/2013

Cách DH của bạn? DH hiệu quả Tổ chức HĐ Tạo ra SP sáng tao ??? Mềm dẻo, linh hoạt Tổ chức, ĐK, ĐG… NC, phân tích… Nhiều quan điểm cho cùng một VĐ ??? “Giới thiệu SP mới” Sự thích ứng với tình huống ???
31

???

???

???

đề ra

2. Yêu cầu của DH hiệu quả
- Dạy học bằng chính các hoạt động học tập của người học - Dạy học hướng vào rèn luyện và phát triển PP tự học, tự nghiên cứu của người học - Dạy học cá thể hoá trong hoạt động học hợp tác, tương tác - Dạy học dựa trên đánh giá (người dạy) và tự đánh giá (người học)
“Nghệ thuật cao cả của người thầy là khơi dậy niềm vui trong sự diễn 12/30/2013 32 tả và nhận thức sáng tạo…” - Albert Einstein

SƠ ĐỒ TÓM TẮT
Xác định nhu cầu Xác định MT Xác định ND Lựa chọn HT, PPDH PP dạy (Người dạy) PP học (Người học) Đánh giá kết quả Đánh giá cảI tiến

12/30/2013

33

NGUYÊN TẮC DẠY HỌC HIỆU QUẢ - Sự tham gia tích cực của NH - Sự tham gia trực tiếp của NH - Dạy học có mục tiêu cụ thể - Tình huống tích cực - Gắn kết thông tin (nội dung) - Phản hồi tích cực - Kiểm soát theo dõi - MôI trường “an toàn”
12/30/2013 34

3. Nhiệm vụ
- Xác định mục tiêu - Phân hạng thứ bậc cho các nội dung dạy học (Nội dung nào là tri thức cốt lõi, lõi, cơ bản, bổ trợ…) - Lựa chọn và áp dụng các PPDH hợp lý, hiệu quả - Lựa chọn và đưa ra nhiệm vụ, vấn đề theo hướng mở - Lựa chọn tiêu chí đánh giá phù hợp (Theo tiêu chí chí của B.Bloom)
12/30/2013 35

12/30/2013

36

4. Lập kế hoạch dạy học
- Xây dựng hệ C ỀC - Cấu trúc lại chương tr ình Ư Ơ Ư N Ơ GM N G M N HỌ - Thiết kế các hình thức tổ chứ cÔ ,Ô phương N HỌC C pháp dạy học - Thiết kế các hP ìP nh th ức kiểm tra đánh giá, HƯ H Ư ƠN CÔ Ơ N C Ô GP N G PH tiêu chí đánhN gi á G HÁ GN NG ÁP GH P-H Ệ ỆD - Tổ chức đảm bảo CSVC DẠ ẠY
KHO K HOA A SƯ SƯ P P HẠM H ẠM--ĐH mục tiêu QGH * * **** ĐHQ GHN N ĐỀ Đ

YH HỌ ỌC C

12/30/2013

37

5. Lập kế hoạch bài dạy
- Xác định mục tiêu - Xác định nội dung trọng tâm - Lựa chọn phương pháp, PT dạy học, tư - Xây dựng ý đồ, các bước triển khai - Viết “kịch bản” (giáo án)
12/30/2013 38

liệu, tài liệu bổ trợ, hình thức kiểm tra đánh giá

GIÁO ÁN

Sơ đồ quá trình chuẩn bị bài giảng
Chuẩn bị bài giảng Mục tiêu bài giảng Phân bổ nội dung Ví dụ minh hoạ… Danh sách câu hỏi Thứ tự thao tác Phương tiện hỗ trợ Hình thức đánh giá
12/30/2013

Các điều kiện khác

Giảng bài

39

Sơ đồ kế hoạch triển khai bài giảng

Môc tiªu
Néi dung 1 Néi dung 2 Néi dung 3

VÊn ®Ò 1
Ho¹t ®éng 1

VÊn ®Ò 2

VÊn ®Ò 3

VÊn ®Ò 4

VÊn ®Ò 5

Ho¹t ®éng 2

VÝ dô 1 VÝ dô 2
12/30/2013 40

MỞ ĐẦU BÀI GIẢNG

Mục đích: Thu hút chú ý,tập trung, khơi dậy hứng thú,
thiết lập không gian, môi trường học tập, liên kết nội dung cũ, mới…

Kỹ thuật:

- Giới thiệu, làm quen... - Giới thiệu mục đích, mục tiêu khoá học, bài học - Giới thiệu khái quát những vấn đề then chốt - Đưa ra qui tắc làm việc -Thông báo lịch trình làm việc Chú ý: Thực hiện chuyển tiếp vào phần sau nhịp nhàng…
12/30/2013 41

THUYẾT TRÌNH
Mục đích: Thông báo sự kiện, lý thuyết, khái niệm, nguyên lý Chuẩn bị:
- Xác định đối tượng, trình độ người học - Xác định mục tiêu thuyết trình - Xác định nội dung, vấn đề - Thiết kế cấu trúc thuyết trình - Chuẩn bị PT hỗ trợ (trực quan, tàI liệu…)

Tiến hành:
- Mở đầu (gây chú ý, giới thiệu, câu hỏi, khái quát nội dung, liên hệ...) - Trình bày (sắp xếp thông tin logic, ngôn ngữ, phân bổ thời gian...) - Kết nối, củng cố (theo trật tự thời gian, không gian, nhân quả, chủ đề..) - Kết thúc (nhấn mạnh, tổng kết, liên hệ, đánh giá, kiểm tra...)

12/30/2013

42

“TIA CHỚP”

MỤC ĐÍCH: - KÍCH THÍCH TƯ DUY - GỢI MỞ, ĐỊNH HƯỚNG VÀO BÀI HỌC QUI TRÌNH: - NGƯỜI DẠY NÊU CÂU HỎI (VẤN ĐỀ NGẮN) - NGƯỜI HỌC TRẢ LỜI NHANH - NGƯỜI DẠY TỔNG KẾT, “CHỐT” VẤN ĐỀ LƯU Ý: - CÂU TRẢ LỜI NHANH, NGẮN GỌN - KHÔNG BÌNH LUẬN CÂU TRẢ LỜI VÍ DỤ: LÀM THẾ NÀO ĐỂ ĐÚT CON VOI VÀO TỦ LẠNH? “BÚT DÙNG ĐỂ LÀM GÌ?”
43

12/30/2013

LÀM VIỆC NHÓM
MỤC ĐÍCH: - KÍCH THÍCH TƯ DUY ĐỘC LẬP, KHUYẾN KHÍCH CÁC Ý KIẾN - TẠO CƠ HỘI ĐƯỢC THAM GIA NGANG NHAU - RÈN KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ  QUI TRÌNH: - THÔNG BÁO VÀ GIAO NHIỆM VỤ (CHI TIẾT): NỘI DUNG VẤN ĐỀ, ĐIỀU KIỆN, THỜI GIAN, CÁCH THỨC THỰC HIỆN - CHIA NHÓM - NHÓM LÀM VIỆC - NHÓM TRÌNH BÀY KẾT QUẢ - “CHỐT” VẤN ĐỀ 12/30/2013  LƯU Ý: 44

TÌNH HUỐNG

MỤC ĐÍCH: - TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC SÁNGTẠO, KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ, RA QUYẾT ĐỊNH, TỔNG HỢP SỰ KIỆN, TIẾP CẬN DƯỚI NHIỀU GÓC ĐỘ

QUI TRÌNH: - SOẠN THẢO TÌNH HUỐNG (CÓ VẤN ĐỀ, SÁT THỰC, KHẢ THI) - GIỚI THIỆU TÌNH HUỐNG - GIẢI QUYẾT MÂU THUẪN CỦA TÌNH HUỐNG (CÁ NHÂN, NHÓM, TẬP THỂ)

12/30/2013

- THẢO LUẬN, ĐÁNH GIÁ, TỔNG KẾT LƯU Ý:

45

LÀM THẾ NÀO ĐỂ QUA ĐƯỢC BỜ BÊN KIA SÔNG?
12/30/2013 46

Đóng vai

Mục đích: Rèn luyện khả năng độc lập giải quyết tình huống vấn đề, kỹ năng
giao tiếp, tăng tính tự tin, kích thích hứng thú

Tiến hành:
- Chuẩn bị vai diễn (tình huống kịch tính) - Giao nhiệm vụ (phân vai, hướng dẫn) - Tập diễn - Thể hiện vai diễn (biểu diễn) - Thảo luận về vai diễn - Đánh giá, tổng kết vai diễn
12/30/2013 47

LẤY Ý KIẾN CHUYÊN GIA
MỤC ĐÍCH: - KÍCH THÍCH TƯ DUY - TĂNG HIỆU QUẢ GIAO TIẾP HỌC TẬP (NGƯỜI DẠYNGƯỜI HỌC) - TẠO KHẢ NĂNG “MỞ” CHO NỘI DUNG  QUI TRÌNH: - NÊU VẤN ĐỀ - GIỚI THIỆU CHUYÊN GIA (NGƯỜI DẠY, KHÁCH MỜI, NGUỜI HỌC) - NGƯỜI HỌC ĐẶT CÁC CÂU HỎI LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ - THU THẬP, PHÂN LOẠI CÁC CÂU HỎI - GIẢI ĐÁP CÁC CÂU HỎI (RIÊNG LẺ HAY THEO CỤM 12/30/2013 48 NỘI DUNG) - TỔNG KẾT

“BỂ CÁ”

MỤC ĐÍCH - TẠO CƠ HỘI THẢO LUẬN SÂU VỀ MỘT VẤN ĐỀ - KHUYẾN KHÍCH NGƯỜI HỌC TỰ THỂ HIỆN - TẠO BẦU KHÔNG KHÍ HỌC TẬP THOẢI MÁI, THÂN THIỆN QUI TRÌNH - NÊU NHIỆM VỤ (TƯƠNG TỰ NHƯ LÀM VIỆC NHÓM) - XÂY DỰNG “BỂ CÁ” - ĐỂ “CÁ” LÀM VIỆC, KHÁN GIẢ THAM GIA - TỔNG KẾT

LƯU Ý 12/30/2013 - TÂM LÝ E NGẠI

49

Phần IV

VẤN ĐỀ ĐÁNH GIÁ GIỜ DẠY

12/30/2013

50

Còn tôi...!!!

    

Tại sao phải đánh giá? Ai sẽ đánh giá? Khi nào nên tiến hành đánh giá? Cần đánh giá nội dung nào? Đánh giá bằng cách nào?

12/30/2013

51

TRÂN TRÂN TR TRỌ ỌNG NG CÁM CÁM ƠN ƠN! !

12/30/2013

52

Mục lục
1. Phương pháp thảo luận nhóm 2. Phươg pháp sàng lọc 3. Phương pháp hỏi đáp 4. Phương pháp Plakat 5. Phương pháp thu thập ý kiến 6. Phương pháp phỏng vấn nhanh 7. Phương pháp làm việc theo công đoạn 8. Phương pháp bể cá vàng 9. Phương pháp tình huống 10. Phương pháp đóng vai

PHƯƠNG PHÁP THẢO LUẬN NHÓM

Mục đích:

 Giúp học viên phát huy khả năng độc lập và sáng tạo trong nghiên cứu tài liệu.  Tăng cường khả năng phối hợp làm việc trong nhóm  Một số lưu ý  Vấn đề thảo luận phải là những vấn đề gây tranh cãi, bàn bạc và không quá vụn vặt. Một vấn đề cần thảo luận ít nhất trong khoảng 10 –15 phút mới nên sử dụng PP này.  Số lượng người trong nhóm tốt nhất là từ 4 đến 10 người. Chuẩn bị trước các phương tiện liên quan như giấy, bút, bảng…

Kỹ thuật triển khai

  

  

Giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận và ấn định thời gian hoạt động Phân chia lớp thành số nhóm theo mục đích của GV Xác định vị trí hoạt động của các nhóm Các nhóm về vị trí của mình và tiến hành thảo luận, thực hiện nhiệm vụ đã giao. Giáo viên giám sát hoạt động của các nhóm và hỗ trợ khi cần thiết. Kết quả thảo luận nhóm được ghi chép thành biên bản Đại diện của mỗi nhóm trình bày kết quả thảo luận Giáo viên tổng kết, nhận xét.
Quay về mục lục

PHƯƠNG PHÁP SÀNG LỌC

   

Mục đích:
Hình thành tinh thần “hoài nghi khoa học”, phân loại “đúng, sai” có cơ sở khoa học. Học viên luôn tập trung suy nghĩ Giúp học viên hiểu bài và ghi nhớ nội dung bài học Khuyến khích tính chủ động, tích cực của người học


 

Một số lưu ý:
Tuỳ mức độ phức tạp của thông tin để điều tiết thời gian Có thể áp dụng cho mọi loại hình lớp và kết hợp với các PP khác

Kỹ thuật triển khai

 

Giáo viên cung cấp hàng loạt thông tin (đúng và sai) về nội dung của vấn đề. Những thông tin này không nên quá đơn giản. Thông tin này được viết lên bảng hoặc ghi sẵn ra giấy khổ to. Dành thời gian cho học viên suy nghĩ, sắp xếp Học viên lên bảng sắp xếp và giải thích quan điểm của mình Giáo viên và học viên cùng bình luận và đưa ra đáp án
Quay về mục lục

HỎI ĐÁP TRONG GIỜ HỌC
        

Mục đích: Tăng cường khả năng suy nghĩ và sáng tạo trong quá trình lĩnh hội tri thức Xác định mức độ hiểu bài cũng như kinh nghiệm đã có của học viên Học viên ghi nhớ tốt hơn, sâu sắc hơn Chia sẻ hiểu biết và kinh nghiệm Một số lưu ý: Câu hỏi phải chuẩn bị trước và đạt chất lượng cao GV phải kiểm soát về nội dung và thời gian các câu trả lời PP này có thể tiến hành trong mọi thời điểm của giờ học, với mọi loại hình lớp

Kỹ thuật triển khai

     

Giảng viên chọn từng câu hỏi trong các câu hỏi đã chuẩn bị theo nội dung bài học để hỏi. Những câu hỏi đưa ra phải rõ ràng, dễ hiểu và phù hợp. Dành thời gian hợp lý cho học viên suy nghĩ Học viên trả lời (tự nguyện hoặc GV gọi) Ghi ngắn gọn các câu trả lời lên bảng Bình luận các câu trả lời (GV hoặc học viên) Học viên đặt câu hỏi về vấn đề vừa trao đổi (nếu có) GV tóm tắt các câu trả lời và rút ra kết luận
Quay về mục lục

Phương pháp thu thập ý kiến
        

Mục đích: Tạo cơ hội cho học viên bày tỏ sự hiểu biết và quan điểm riêng GV muốn thu thập được nhiều thông tin khác nhau Tăng khả năng tập trung và suy nghĩ của học viên Giúp học viên ghi nhớ bài tốt hơn Một số lưu ý: Không áp dụng PP này lâu quá 10 phút và nhiều lần trong một buổi học Giảng viên không đánh giá ý kiến của học viên GV có thể lồng ý kiến của học viên trong những nội dung giảng tiếp theo

Kỹ thuật triển khai

 

Giảng viên nêu vấn đề (là vấn đề có nhiều phương án trả lời) cho học viên suy nghĩ, có thể gợi ý nếu cần thiết GV cử 2 học viên lên bảng, thay nhau viết các ý kiến của lớp GV điều hành lớp phát biểu ý kiến và có thể nhắc lại các ý kiến đó để 2 học viên ghi kịp lên bảng. GV tổng kết lại, hệ thống hoá, phân loại…
Quay về mục lục

Phương pháp sử dụng Plakat
   

  

Mục đích: Nhằm làm rõ nội dung bài giảng Thu hút sự chú ý và giúp học viên hiểu bài, ghi nhớ bài tốt hơn Học viên có thể khái quát nội dung bài và phát hiện được những mối liên hệ của các đơn vị kiến thức dễ dàng hơn. Một số lưu ý: Plakat nên đơn giản, nhiều màu sắc và phù hợp với chủ đề Có thể sử dụng trong suốt thời gian học cũng như với mọi loại hình lớp

Kỹ thuật triển khai

   

GV lựa chọn cách thức và phương tiện phù hợp để thiết kế Plakat (biểu đồ, sơ đồ, biểu bảng, tranh ảnh…) theo nội dung bài giảng. Plakat cần được sắp xếp theo trình tự và sao cho tất cả học viên có thể quan sát Giảng viên giới thiệu đề tài và truyền đạt nội dung bài theo Plakat. Có thể hỏi học viên nhận xét từng Plakat Sử dụng Plakat theo nguyên tắc 3T (Touch – Turn – Talk)

Phương pháp phỏng vấn nhanh
        

Mục đích: Khởi động, thu hút sự chú ý Thu thập nhanh thông tin Kiểm tra kiến thức của học viên Một số lưu ý: Câu hỏi phải có tính định hướng và chuẩn bị trước Câu hỏi nên đơn giản để mọi người đều có thể trả lời Không thảo luận về các câu trả lời Không đưa ra quá nhiều câu hỏi, chỉ cần 1 đến 2 câu

Kỹ thuật triển khai
      

Tuỳ theo điều kiện cụ thể, có thể tổ chức lớp theo đội hình nào đó (đứng thành vòng tròn, ngồi tại chỗ…) GV nêu câu hỏi 1 Nhiều học viên cùng trả lời câu hỏi 1 GV có thể nêu câu hỏi 2 Nhiều học viên cùng trả lời câu hỏi 2 GV có thể định hướng nội dung của phần này vào mục đích của bài học Thời gian phỏng vấn : 5 – 7 phút

Phương pháp làm việc theo công đoạn
      

Mục đích: giúp học viên chủ động tự lĩnh hội khối lượng lớn kiến thức thay vì GV phải thuyết trình. Phát triển kỹ năng đọc tài liệu, trao đổi thông tin Phát triển kỹ năng đặt câu hỏi Một số lưu ý: GV phải nắm chắc tài liệu và lường trước những vấn đề học viên có thể hỏi để trả lời. Không phải nội dung nào cũng sử dụng được PP này. Nội dung của các công đoạn phải độc lập nhau và tương đương về độ khó và độ dài. Chuẩn bị địa điểm cho các nhóm hoạt động

Kỹ năng triển khai
  

Chia tài liệu thành từng phần, nên chỉ từ 3 – 4 nội dung Chia nhóm (6 - 8 nhóm tương ứng). Các nhóm bắt đầu đọc tài liệu (công đoạn 1), trao đổi về nội dung, đưa ra những câu hỏi thắc mắc của nhóm và viết vào tờ giấy Luân chuyển nhóm, công đoạn tiếp theo lại được lặp lại theo trình tự như công đoạn 1. Sau khi các công đoạn kết thúc, GV giải thích nội dung, trả lời câu hỏi và tổng kết.. Thời gian làm việc cho mỗi công đoạn từ 7 – 10 phút

Phương pháp tình huống
       

Mục đích: Tăng thêm sự hiểu biết và khả năng áp dụng lý thuyết vào giải quyết tình huống của thực tiễn. Nâng cao kỹ năng phân tích và khái quát từ tình huống cụ thể Giúp cho GV chuyển tải được PPL và nội dung cơ bản của vấn đề Khả năng độc lập trong giải quyết các tình huống Một số lưu ý: Tình huống phải chuẩn bị trước, mang tính thực tế, điển hình và phù hợp với chuyên môn GV phải chuẩn bị tốt kiến thức lý luận cũng như thực tiễn cho tình huống đưa ra

Kỹ thuật triển khai
 

    

Mô tả tình huống (miệng hoặc văn bản) Cung cấp thêm nguyên nhân dẫn đến tình huống và một số thông tin liên quan để chắc chắn rằng học viên hiểu tình huống và hiểu nhiệm vụ HV phân tích tình huống và đưa ra giải pháp (phần này có thể thực hiện cá nhân hoặc theo nhóm) Ấn định thời gian làm việc. (Nếu thảo luận nhóm thì thực hiện theo kỹ thuật của PP nhóm) Trình bày các giải pháp (kết quả của cá nhân hoặc nhóm) Thảo luận về các giải pháp GV tổng kết các ý kiến và đưa ra quan điểm của mình

Phương pháp đóng vai
 

     

Mục đích: Cụ thể hoá bài giảng bằng sự diễn xuất để phân tích nội dung bài giảng chi tiết hơn, sâu sắc hơn Làm cho giờ giảng sinh động Học viên dễ dàng bắt nắm được nội dung bài giảng Rèn kỹ năng nghề nghiệp Một số lưu ý: Chuẩn bị một số đạo cụ cần thiết Không gian đủ rộng

Kỹ thuật triển khai

Xây dựng kịch bản phù hợp, đơn giản và dễ hiểu. Kịch bản nên có sự tham gia ít nhất của 2 nhân vật. Học viên nhận kịch bản và chuẩn bị nhập vai Học viên diễn vai Học viên rút ra bài học từ kịch bản này GV nhận xét và kết kuận Thời gian kịch bản không nên quá 15 phút

    

Phương pháp Bể cá vàng
       

Mục đích: Trao đổi, thảo luận theo chủ đề hoặc góp ý giúp đỡ cho nhau sau hoạt động nào đó Tạo ra bầu không khí thân mật, gần gũi… Rèn luyện kỹ năng biết lắng nghe những ý kiến khác nhau Rèn luyện kỹ năng quan sát và kiềm chế.. Một số lưu ý: GV phải bao quát cả lớp và điều hành thảo luận sao cho trôi chảy, hấp dẫn. Chủ đề thảo luận cần thú vị và gây tranh cãi, hoặc mang lại kinh nghiệm quí báu cho học viên

Kỹ thuật triển khai
 

   

Gv nêu nhiệm vụ (thảo luận theo chủ đề, hoặc góp ý kiến xây dựng cho đồng nghiệp). Mời 4 –5 đại diện học viên, hoặc đại diện các nhóm vào ngồi vòng trong. Những người còn lại ngồi vòng ngoài. Vòng trong thảo luận dưới sự điều khiển của GV. Vòng ngoài quan sát và lắng nghe Vòng trong kết thúc, vòng ngoài bình luận và bổ sung ý kiến Thời gian thảo luận khoảng từ 15 – 20 phút (vòng trong) và 5 – 10 phút (vòng ngoài). GV nhận xét, tổng kết