You are on page 1of 50

Mục lục

I – GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MẠNG TRUYỀN HÌNH CÁP. .3
I.1 – Các hệ thống truyền hình cáp trên thế giới.........................3
I.2 - Các thành phần của hệ thống truyền hình cáp....................4
I.3 - Truyền dẫn tín hiệu trên mạng truyền hình cáp.................7
I.3.1 - Truyền dẫn tín hiệu tương tự.....................................................................9
I.3.2 - Truyền dẫn tín hiệu số.............................................................................10

I.4 - Mạng phân phối tín hiệu truyền hình cáp..........................11
I.4.1 - Mạng toàn cáp đồng trục.........................................................................11
I.4.2 - Mạng lai HFC (Hybrid Fiber/Coaxial)....................................................12
I.4.3 - Mạng có cấu trúc kết hợp cáp quang và cáp xoắn đồng...........................15
I.4.4 - Mạng toàn cáp quang..............................................................................16

I.5 - Các tác động ảnh hưởng đến hệ thống...............................16
I.5.1 - Duy trì đáp ứng tần số biên độ................................................................18
I.5.2 - Trễ nhóm của tín hiệu khi đi qua hệ thống cáp........................................18
I.5.3 - Phản hồi của hệ thống.............................................................................18
I.5.4 - Nhiễu pha................................................................................................19
I.5.5 - Méo khuếch đại và ảnh hưởng của chúng................................................19
I.5.6 - Ảnh hưởng của nhiễu do các tần số radio gây ra ....................................19

I.6 - Hệ thống quản lí thuê bao và tính cước..............................20
I.7 - Khả năng dung lượng cao của hệ thống cáp......................22
I.7.1 - KÜ thuËt nÐn video sè...........................................................................22
I.7.2 - Video On Demand và Near Video On Demand.......................................23

II - TRUYỀN SỐ LIỆU TRÊN MẠNG TRUYỀN HÌNH CÁP
........................................................................................................24
II.1 - Giới thiệu ............................................................................25
II.2 - Phân bố tần số trong hệ thống cáp....................................26
II.3 - Lưu lượng kênh...................................................................26
III - THIẾT KẾ HỆ THỐNG CÁP HỮU TUYẾN...................27
III.1 – Sơ đồ thiết kế hệ thống.....................................................27
III.1.1 – Sơ đồ tổng quát của một mạng cáp đa dịch vụ.....................................27
III.1.2 – Sơ đồ khối tại Headend /Hub...............................................................28
III.1.3 – Các thiết bị trung tâm hệ thống truyền hình cáp hai chiều...................29
III.1.5 – Kết nối hệ thống (Distribution Center).................................................30

III.2 – Cấu hình thiết bị...............................................................31
III.2.1 – CMTS router........................................................................................31
III.2.2 - CMTS...................................................................................................33
III.2.3 – Cable modem.......................................................................................34
III.2.4 – Setop box.............................................................................................35

IV – Mô hình thiết bị của hãng Syspol Indonexia.....................35
1

VI.1 – Các thiết bị được sử dụng:......................................................................35
VI.2 – Đặc điểm hệ thống..................................................................................36

V – Hệ thống truyền hình cáp Hà Tĩnh......................................37
Đặc điểm:......................................................................................................37
V.1 - Lựa chọn công nghệ:.................................................................................37
V.2 – Thiết bị triển khai trong giai đoạn 1 (Tài liệu tham khảo kèm theo)........38
V.3 – Triển khai thiết bị cho hệ thống cáp hai chiều..........................................38
V.3.1 – Thiết kế hệ thống...............................................................................38
V.3.2 – Yêu cầu dịch vụ.................................................................................38
V.3.3 – Thiết bị..............................................................................................39
V.3.4 – Các phần mềm điều khiển..................................................................41

VI – Một số chuẩn truyền dữ liệu...............................................42
VI.1 - Giới thiệu chung về chuẩn MPEG...........................................................42

VII – Phụ lục.................................................................................42
VII.1 - Telcordia IGCS (Ver2.3)........................................................................42
VII.2 – Cisco AS5400........................................................................................44
VII.3 – Cisco MGX 8000 Series .......................................................................45
VII.4 – Samsung SCM 220U.............................................................................47
VII.5 – Innomedia EMTA 3528.........................................................................48
VII.6 – DV6000.................................................................................................50

MẠNG TRUYỀN HÌNH CÁP HỮU TUYẾN

2

I – GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MẠNG TRUYỀN HÌNH CÁP
I.1 – Các hệ thống truyền hình cáp trên thế giới
Hệ thống truyền hình cáp xuất hiện vào những năm cuối của thập niên 40.
Các hệ thống này được gọi là truyền hình ăng ten chung hay CATV (community
antenna telivision). Mục tiêu ban đầu của truyền hình cáp là phân phát các chương
trình quảng bá tới những khu vực do các điều kiện khó khăn về địa hình không thể
thu được bằng các ăng ten thông thường, gọi là vùng lõm sóng. Nói đến truyền
hình cáp có hai loại là truyền hình cáp vô tuyến và truyền hình cáp hữu tuyến.
Truyền hình cáp vô tuyến MMDS (Multiprogram Multipoint Distribution System)
sử dụng môi trường truyền sóng là sóng viba tại dải tần 900Mhz. Tuy triển khai
mạng MMDS rất đơn giản do chỉ dùng angten mà không cần kéo cáp đến từng nhà
nhưng nó có rất nhiều nhược điểm:
• Hạn chế vùng phủ sóng: do sử dụng dải tần 900Mhz, MMDS đòi hỏi
angten thu và phát phải nhìn thấy nhau. Vì vậy với những hộ gia đình
ở sau các vật cản lớn như các tòa nhà thì không thể thực hiện được.
• Chịu ảnh hưởng mạnh bởi nhiễu công nghiệp: do sử dụng phương
thức điều chế tín hiệu truyền hình tương tự không có khả năng chống
lỗi, lại truyền bằng sóng vô tuyến, tín hiệu MMDS bị ảnh hưởng rất
mạnh bởi các nguồn nhiễu công nghiệp.
• Chịu ảnh hưởng bởi thời tiết: khi thời tiết xấu, ví dụ như mưa to,
sét…tín hiệu MMDS vô tuyến bị suy hao rất lớn trong không gian,
dẫn đến giảm mạnh chất lượng tín hiệu hình ảnh.
• Yêu cầu dải tần số vô tuyến quá lớn: mỗi kênh truyền hình cần một
dải tần là 8Mhz, nếu muốn cung cấp 13 kênh truyền hình thì cần một
dải thông là 13 X 8= 104 MHz. Đây là một dải tần vô tuyến lớn trong
khi nguồn tài nguyên vô tuyến là rất quí giá.
• Gây can nhiễu cho các đài phát vô tuyến khác: mặc dù được phần
phối một dải tần riêng, nhưng máy phát MMDS cũng như các máy
phát vô tuyến khác luôn sinh ra các tần số hài bậc cao có thể ảnh
hưởng đến các trạm phát sóng vô tuyến khác.
• Khó khăn trong việc cung cấp dịch vụ truyền hình số:
• Không thể cung cấp các dịch vụ hai chiều:

3

Chính vì những khó khăn trên, MMDS đã không được phát triển một cách
rộng rãi.
Truyền hình cáp hữu tuyến là hệ thống mà tín hiệu truyền hình được dẫn
thẳng từ trung tâm chương trình đến hộ dân bằng một sợi cáp (cáp đồng trục, cáp
quang hoặc cáp xoắn). Nhờ đó người dân có thể được xem các chương trình truyền
hình chất lượng cao mà không phải sử dụng các cột angten. Về góc độ kĩ thuật
truyền hình cáp hữu tuyến có những ưu điểm vượt trội so với các hệ thống truyền
hình khác:
• Ít chịu ảnh hưởng của nhiễu công nghiệp: Tín hiệu truyền hình cáp hữu tuyến
được dẫn đến thuê bao qua các sợi cáp quang hoặc đồng trục. Các sợi cáp này
có khả năng chống nhiễu công nghiệp cao hơn gấp nhiều lần so với tín hiệu vô
tuyến, vì thế sẽ hạn chế tối đa nhiễu công nghiệp, đảm bảo chất lượng cho tín
hiệu.
• Không bị ảnh hưởng của thời tiết: Các chương trình truyền hình trên cáp sẽ
không chịu ảnh hưởng của thời tiết do khả năng cách ly và chống nhiễu tốt của
cáp.
• Không chiếm dụng phổ tần số vô tuyến: là một mạng thông tin hữu tuyến riêng
biệt, mạng truyền hình cáp được xây dựng sẽ cho phép cung cấp hàng chục
chương trình truyền hình mà không chiếm dụng cũng như ảnh hưởng đến phổ
tần số vô tuyến đã chật chội, điều này càng trở nên quí giá khi càng ngày các
đài phát thanh truyền hình mắt đất càng tăng số lượng chương trình phát sóng.
• Không gây can nhiễu cho các trạm phát sóng nghiệp vụ khác: Các tín hiệu
truyền trên các sợi cáp được cách ly và chống nhiễu tốt sẽ không gây ra nhiễu
vô tuyến cho các trạm phát vô tuyến khác.
• Có khả năng cung cấp tốt dịch vụ truyền hình số và các dịch vụ hai chiều khác:
Dải thông lớn của mạng truyền hình cáp hữu tuyến sẽ cho phép không chỉ cung
cấp các dịch vụ truyền hình tương tự mà còn cho phép cung cấp nhiều các
chương trình truyền hình số, truyền hình tương tác và đặc biệt là khả năng cung
cấp các dịch vụ viễn thông hai chiều, truy cập Internet, truyền số liệu tốc độ
cao mà một mạng viễn thông cũng khó mà đạt được.

I.2 - Các thành phần của hệ thống truyền hình cáp
Mạng phân phối
Mạng
truyền
Hệ
thống
thiết hình
bị cáp hữu tuyến bao gồm 3 thành phần chính: Hệ thống thiết
tíntín
hiệu
trung
tâmhệ thống mạng phân phối
bị tại trung
tâm,
hiệu và thiết bị thuê Thiết
bao. bị thuê bao
(Headend System)
(Customer System)
(Distribution Network)

4
Hình 2.1: Sơ đồ khối hệ thống truyền hình cáp hữu tuyến

Hệ thống thiết bị trung tâm (Headend System): là nơi cung cấp, quản lí
chương trình cho hệ thống mạng truyền hình cáp. Đây cũng chính là nơi thu thập
các thông tin giám sát trạng thái, kiểm tra hoạt động mạng và cung cấp các tín hiệu
điều khiển mạng. Ngoài khả năng cung cấp các dịch vụ tương tác, truyền số liệu,
hệ thống thiết bị trung tâm còn có thêm các nhiệm vụ như: mã hóa tín hiệu quản lí
truy nhập, tính cước truy nhập, giao tiếp với các hệ thống mạng viễn thông như
mạng Internet…
Mạng phân phối tín hiệu truyền hình cáp là môi trường truyền dẫn tín hiệu
từ trung tâm mạng đến các thuê bao. Mạng phân phối tín hiệu truyền hình cáp hữu
tuyến có nhiệm vụ nhận tín hiệu ra từ các thiết bị trung tâm, điều chế, khuếch đại
và truyền vào mạng cáp, các thiết bị khác trong mạng có nhiệm vụ khuếch đại, cáp
nguồn và phân phối tín hiệu truyền hình đến tận thiết bị của thuê bao. Hệ thống
mạng phân phối tín hiệu truyền hình cáp là bộ phận quyết định đến chất lượng dịch
vụ, khoảng cách phục vụ, số lượng thuê bao và khả năng mở rộng và nâng cấp
mạng.
Cáp đồng trục được sử dụng rộng rãi trong việc phân phối các chương trình
truyền hình. Đương kính chuẩn của cáp là 0.5; 0.75; 0.875 và 1 Inch. Trở kháng
đặc tính của cáp là 75Ω. Tín hiệu sẽ bị suy giảm khi truyền theo chiều dài của cáp.
Lượng suy giảm phụ thuộc vào đường kính cáp, tần số tín hiệu, hệ số sóng đứng và
nhiệt độ.
Để có thể phân phối được tín hiệu đi xa, trên đường truyền người ta sử dụng
các bộ khuếch đại để bù lại sự suy hao, các bộ khuếch đại này đóng vai trò quan
trọng khi thiết kế hệ thống. Mỗi bộ khuếch đại còn chứa một bộ ổn định để bù lại
sự suy giảm ở các tần số khác nhau.
Trong truyền hình cáp thường sử dụng bộ khuếch đại cầu. Với trở kháng vào
lớn, tín hiệu từ đường trung chuyển có thể được lấy ra mà không ảnh hưởng đến

5

- Bộ ổn định có khả năng bù lại suy giảm theo tần số một cách thỏa đáng. - Bộ khuếch đại có đặc tuyến tuyến tính cao. Yêu cầu đối với một bộ khuếch đại ổn định là rất nghiêm ngặt. - Tự động điều chỉnh hệ số khuếch đại va đặc tuyến tần số để bù lại sự thay đổi do nhiệt độ. Các mạch khuếch đại đường dây chia đương trục ra thành nhiều đoạn có chiều dài khác nhau và độ suy giảm tại tần số cao nhất bằng hệ số khuếch đại của bộ khuếch đại. một tín hiệu pilot được cộng vào ở đầu và cuối mỗi dải băng tần. Như vậy độ khuếch đại của mỗi đoạn trung chuyển gồm cả bộ khuếch đại ổn định là 0 dB. - Tỉ số giứa tín hiệu trên nhiễu của một bộ khuếch đại riêng phải đủ cao để chống được mức nhiễu tầng của các bộ khuếch đại. Sự thay đổi hệ số khuếch đại hay đặc tuyến tần số của một thành phần sẽ gây ra sự thay đổi lớn của toàn hệ thống. Các tín hiệu này sẽ là các tín hiệu chuẩn để theo đó các tham số của đặc tuyến tần số và hệ số khuếch đại được duy trì ổn định. Một hệ thống cáp có nhiều tầng khuếch đại được mắc nối tiếp. Với mạng truyền hình cáp sử dụng công nghệ hiện đại hơn. các đầu thu tín hiệu truyền hình (Set-top-box) và các modem cáp… Các thiết bị này có nhiệm vụ thu tín hiệu và đưa đến tivi và các máy tính để thuê bao sử dụng các dịch vụ của mạng: chương trình tivi. thiết bị tại thuê bao có thể chỉ là một máy thu hình.chất lượng của toàn bộ kênh truyền. do có sự tích lũy độ suy hao của rất nhiều thành phần mắc nối tiếp: - Chúng phải làm việc được trên một phạm vi dải tần số rộng. Bộ ổn định được cộng thêm vào nhằm làm giảm độ khuếch đại ở tần số thấp hơn vì ở tần số càng cao độ suy giảm càng lớn. truyền dữ liệu… 6 . Để duy trì sự ổn định của hệ số khuếch đại và đặc tuyến tần số. Thiết bị tại thuê bao: Với một mạng truyền hình cáp sử dụng công nghệ tương tự. hệ số khuếch đại phải đạt được giá trị thích hợp tại các miền tần số cao. để tránh xuyên âm và tạo ra các tần số giữa các kênh. thu tín hiệu từ mạng phân phối tín hiệu. truy nhập Internet. thiết bị thuê bao gồm các bộ chia tín hiệu.

Như vậy kích thước của mỗi gói bao gồm cả phần sửa lỗi là 28-1= 255 bytes. nhưng kích thước của một gói tin video chỉ có 188 bytes cho nên trước khi vào bộ mã hóa mỗi 7 . từ vi ba hoặc được cung cấp trực tiếp từ bộ phận sản xuất chương trình. trong đó phần mang tin là 255-16=239 bytes.3 . Khi sử dụng mã sửa sai Reed-Solomon với T=8 thì mỗi gói tin được thêm vào 16 bytes sửa lỗi và nó có khả năng sửa được 8 bytes lỗi trong mỗi gói tin. giải mã để đưa về mã cơ sở. thường sử dụng mã Read-Solomon. Khối Out Coding có nhiệm vụ tạo thêm các thông tin sửa lỗi cho các gói tin. Theo chuẩn MPEG-2 thì dòng dữ liệu video được chia thành các gói tin có kích thước 188 bytes. các tín hiệu truyền hình ở nhiều dạng điều chế khác nhau được giải điều chế. từ vệ tinh. Tất cả các tín hiệu đó trước khi truyền vào mạng cáp phân phối được xử lí theo sơ đồ khối dưới đây: Baseban Baseban dd Physical Physical Interfac Clock Interfac eeand and Syn Syn Data Energy Energy Dispersal Dispersal Cable Network Outer Outer Coding Coding QAM QAMModulator Modulator IEIEPhysical Physical Interface Interface Interleaver Interleaver I=12 I=12 Waveform Waveform Shaping Shaping Quá trình xử lí tín hiệu Đầu tiên.I.Truyền dẫn tín hiệu trên mạng truyền hình cáp Tín hiệu cung cấp cho hệ thống truyền hình cáp được lấy từ nhiều nguồn khác nhau: từ hệ thống truyền hình quảng bá mặt đất. trong đó có 1 byte đồng bộ và 187 bytes thông tin. Các tín hiệu này cùng các byte đồng bộ được chuyển thành định dạng khung chuẩn chuẩn MPEG-2.

3: Sơ đồ nguyên lý của bộ ghép và tách ngoại Khối Baseband Shaping có nhiệm vụ chia dòng tín hiệu thành hai tín hiệu I và Q (In-phase.220MHz 8 .gói tin được thêm vào 51 bytes được đặt giá trị toàn bằng 0. Do mã sửa sai Reed-Solomon cũng chỉ sửa được các lỗi rời rạc lên tiếp theo dòng bít được ghép xen để hạn chế khả năng sai. Các kênh truyền hình cáp được chia thành các băng VHF thấp. tín hiệu đã được điều chế này được đưa vào mạng cáp truyền dẫn để chuyển đến thuê bao. Mỗi nhánh j sẽ là một thanh ghi dịch First in-First out. Trong trường hợp này là ghép xen các bytes với nhau. được kết nối theo kiểu vòng với các byte số liệu bằng chuyển mạch đầu vào. Quadrature phase) để tiến hành điều chế QAM (Quadrature Amplitude Modulation). với j x M ô nhớ. VHF cao và siêu băng (superband). mỗi ô của thanh ghi dịch chứa một byte. lỗi ở một dãy bít liên tiếp gây khó khăn cho việc sửa lỗi ở đầu thu. Sau cùng. Trong đó: M = 17 = N/I. N = 204 byte. Căn cứ vào dải thông hay số lượng kênh mà hệ thống có thể phục vụ người ta chia làm các hệ thống nhỏ vừa hay lớn. Hình 2. Sơ đồ nguyên lí chung của việc ghép xen ngoại với độ sâu l=12 được minh họa trong hình vẽ dưới đây: Bộ ghép gồm 12 nhánh. Bảng dưới đây chỉ ra một cách phân chia các hệ thống: Small Dải thông Phạm vi tần số hoạt động 170 MHz 50 MHz. như vậy sau mã hóa kích thước mỗi gói tin video là 204 bytes. Sau khi đã mã hóa xong 51 bytes này lại bị loại bỏ. chu kĩ ghép xen đúng bằng 204. VHF giữa. Truyền hình cáp sử dụng các kênh truyền nằm trong phạm vi dải thông cận dưới của băng UHF.

dẫn đến giảm chất lượng hình ảnh khi phát nhiều kênh chương trình. nối đường cáp với đầu nối angten và điều chỉnh máy thu của mình thu ở dải tần của kênh được phát. dẫn đến tín hiệu của một kênh chương trình này vẫn gây nhiễu sang các kênh liền kề. Như vậy các thuê bao không phải đầu tư thiết bị ban đầu khi lắp đặt truyền hình cáp. Truyền dẫn tín hiệu truyền hình tương tự trên mạng có ưu điểm là giảm chi phí thuê bao.Truyền dẫn tín hiệu tương tự Dải thông cần thiết để truyền một kênh truyền hình tương tự theo tiêu chuẩn PAL là 8MHz. thuê bao chỉ cần một máy thu bình thương. các bộ lọc thông dải trong các thiết bị điều chế tín hiệu truyền hình cáp tương tự không đạt được đặc tuyến lý tưởng. 9 .330MHz 350 MHz 50 MHz. Để thu được tín hiệu truyền hình tương tự.3. dẫn đến giảm chất lượng tín hiệu. Tất nhiên trong mỗi kênh này có thể truyền một kênh truyền hình tương tự hoặc nhiều kênh truyền hình số.450MHz 500 MHz 50 MHz. Sở dĩ có hai cách chia là để cho mỗi kênh có thể mang được một kênh truyền hình tương tự.400MHz 400 MHz 50 MHz.1000MHz Phân loại các hệ thống truyền hình cáp Toàn bộ dải thông của hệ thống được chia thành các kênh vô tuyến có kích thước 8 Mhz theo tiêu chuẩn của Châu Âu hoặc 6 Mhz theo tiêu chuẩn Bắc Mĩ. các hệ thống truyền hình cáp hữu tuyến tương tự có một số nhược điểm sau: • Trong thực tế. I. • Do khả năng chống nhiễu của phương thức điều chế tín hiệu tương tự kém nên nhiễu tác động vào tín hiệu trên đường truyền sẽ không thể loại bỏ được ở máy thu.750MHz 950 MHz 50 MHz.270MHz 280 MHz 50 MHz.1 .Medium Large 220 MHz 50 MHz. đúng bằng dải thông một kênh trong hệ thống kênh của truyền hình cáp. Tuy nhiên.550MHz 700 MHz 50 MHz. mà ở Châu Âu thì truyền hình tương tự theo tiêu chuẩn PAL có dải thông 8 MHz còn ở Bắc Mĩ và Nhật Bản truyền hình tương tự theo tiêu chuẩn NTSC có dải thông là 6 Mhz.

điều này tín hiệu truyền hình tương tự không thể làm được.2 . I. • Tiết kiệm phổ tần và kinh phí đầu tư: Bằng cách sử dụng công nghệ nén tín hiệu MPEG-2 và phương thức điều chế tín hiệu số có mức điều chế cao (QPSK.• Không thể thực hiện các dịch vụ truyền hình tương tác. 256QAM…). Sự ra đời của các chuẩn truyền dẫn truyền hình số đã tạo ra những ưu điểm vượt trội so với các chuẩn truyền dẫn và phát tín hiệu truyền hình tương tự: • Khả năng chống nhiễu cao: Quá trình điều chế tín hiệu truyền hình số bao gồm việc xáo trộn dữ liệu (bit-Interleaving. Việc truyền số liệu kèm theo các chương trình truyền hình cho phép thực hiện dễ dàng các dịch vụ truyền hình tương tác (truyền hình 10 . truyền số liệu và truy nhập Internet: truyền hình số ra đời mở ra một lựa chọn mới cho việc truyền số liệu và Internet.16QAM. • Có khả năng phát hiện và sửa lỗi: phương pháp mã hóa bít đặc biệt (mã hóa Reed-Solomon. truyền hình độ phân giải cao (HDTV). điều này làm cho ảnh hưởng của nhiễu giảm xuống rất nhiều so với các tín hiệu truyền hình tương tự. mã hóa vòng xoắn. do các bít trong nhóm bị lỗi không nằm cạnh nhau thực sự trong luồng thông tin. • Chất lượng chương trình trung thực: Do cả khả năng chống nhiễu. dải tần 8Mhz của một kênh truyền hình tương tự hệ PAL có thể tải được 4-8 chương trình truyền hình số với chất lượng cao. tại phía thu tín hiệu truyền hình số sẽ được khôi phục hoàn toàn. giúp cho hình ảnh phía thu hoàn toàn trung thực như phía phát.QAM. đó là sự ra đời các chuẩn truyền dẫn truyền hình số. các khâu này giúp cho khả năng: khi có nhiễu đường truyền tác động vào các nhóm bít hoặc nhóm byte. điều này nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên tần số và tiết kiệm cho phí đầu tư cũng như chi phí vận hành bảo dưỡng thiết bị khi muốn phát nhiều chương trình. byte-Interleaving).Truyền dẫn tín hiệu số Sự phát triển của kĩ thuật số và công nghệ thông tin.3.Veterbi). dẫn đến số lượng bit bị lỗi trong một nhóm bit thông tin thực tế rất ít. cũng đã tạo ra cuộc cách mạng thực sự trong kĩ thuật phát thanh – truyền hình. và khả năng ghép thêm các bít để phát hiện lỗi bít và tự sửa đổi trước khi truyền tín hiệu truyền hình số làm cho các dòng bit tín hiệu truyền hình số có thể tự phát hiện và sửa đổi. 64QAM. phát hiện và tự sửa lỗi tốt. • Khả năng thực hiện truyền hình tương tác.

Tín hiệu đưa đến thuê bao được trích ra từ các cáp nhánh nhờ bộ trích tín hiệu (tap) và truyền đến thuê bao qua các cáp thuê bao. - Mạng có cấu trúc lai giữa cáp quang và cáp đồng trục HFC (Hybrid Fiber/Coaxial) - Mạng có cấu trúc kết hợp giữa cáp quang và cáp đồng xoắn.4.Mạng toàn cáp đồng trục Mạng phân phối tín hiệu truyền hình cáp đồng trục có cấu hình chủ yếu là hình cây. Các thân cáp chính (trunk) truyền dẫn tín hiệu. Hệ thống mạng truyền dẫn bao gồm các thân cáp chính (trunk).Mạng phân phối tín hiệu truyền hình cáp Có nhiều phương án để thiết lập một mạng phân phối tín hiệu truyền hình cáp hữu tuyến: - Mạng có cấu trúc hoàn toàn cáp đồng trục.1 . I. khuếch đại và phân chia tín hiệu ra các cáp nhánh (feeder) bằng các thiết bị chia tín hiệu (Splitter). - Mạng có cấu trúc hoàn toàn cáp quang. I. Headend Thân cáp chính (trunk) Bộ trích tín hiêu (tap) Cáp nhánh (feeder) Thuê bao truyền hình cáp Cáp dẫn đến thuê bao (drop) Nguồn cấp cho bộ khuếch đại Bộ khuếch đại Bộ chia tín hiệu (splitter) Mạng phân phối cáp đồng trục hình cây 11 . Web TV…) nhờ các kênh dữ liệu điều khiển từ hướng thuê bao đến các nhà cung cấp dịch vụ.theo yêu cầu VOD. các nhánh cáp phụ rẽ ra từ các thân cáp chính (feeder) và phần cáp kết nối từ cáp nhánh đến thuê bao hộ gia đình (drop).4 .

Đây là hai cửa sổ có suy hao tín hiệu rất nhỏ: 0. Tín hiệu quang truyền trên sợi quang hiện nay chủ yếu nằm trong hai cửa sổ bước sóng quang là 1310nm và 1550nm. công suất tiêu thụ của mạng tăng lên. chống lão hóa và ăn mòn hóa học tốt. Các sợi quang sản xuất với công nghệ hiện đại hiện nay cho phép truyền các tín hiệu có tần số lên đến hàng trăm Tetra Hezt (10 14 – 1015 Hz). ít bị nhiễu điện từ. nhiễu đường truyền tác động vào tín hiệu và nhiễu nội bộ của bộ khuếch đại được loại bỏ không hết và tích tụ trên đường truyền. các bộ khuếch đại tín hiệu được đặt ở các khoảng cách phù hợp để khôi phục tín hiệu bị suy hao. năng lượng tín hiệu quang chỉ bị suy hao 0.2dB khu truyền trên 1 Km.3dB/Km với bước sóng 1310nm và 0. I. Sử dụng cáp quang để truyền dẫn tín hiệu. dòng một chiều sẽ được tách riêng để cấp nguồn cho bộ khuếch đại. Điều này cho thấy với bước sóng 1550nm. nên càng xa trung tâm chất lượng tín hiệu càng giảm. mạng HFC sẽ tận dụng được các ưu điểm vượt trội của cáp quang so với các phương tiện truyền dẫn khác: dải thông cực lớn. trong khi đó với một sợi cáp đồng trục loại có suy hao thấp nhất cũng phải mất 43 dB/Km tại tần số 1Ghz.Trên đường đi của tín hiệu.Mạng lai HFC (Hybrid Fiber/Coaxial) Mạng truyền hình cáp hữu tuyến kết hợp cáp quang và cáp đồng trục HFC (Hybrid Fiber/Coaxial) sử dụng đồng thời cáp quang và cáp đồng trục để truyền dẫn tín hiệu. dẫn đến cần phải đặt nhiều bộ khuếch đại tín hiệu trên đường truyền. Do truyền dẫn tín hiệu bằng cáp đồng trục có suy hao rất lớn.4. Các bộ khuếch đại được cấp nguồn nhờ các bộ cấp nguồn đặt rải rác trên đường đi của cáp. dẫn đến hạn chế bán kính phục vụ. có thể đáp ứng mọi yêu cầu dải thông đường truyền mà không phương tiện truyền dẫn nào có thể có được. các bộ nguồn này lấy tín hiệu từ mạng điện sở tại.2 . dẫn đến các chi phí khác kèm theo: nguồn cấp cho bộ khuếch đại.2 dB/Km với bước sóng 1550nm. 12 . Đây là dải thông tín hiệu vô cùng lớn. suy hao tín hiệu rất thấp. Việc truyền tín hiệu từ trung tâm đến các nút quang là cáp quang. Các bộ khuếch đại xa nguồn được cấp nguồn cũng chính bằng sợi cáp đồng trục dòng đến các bộ khuếch đại. còn từ các nút quang đến các thuê bao là cáp đồng trục. Do sử dụng các bộ khuếch đại tín hiệu để bù suy hao cáp.

vì vậy không bị ảnh hưởng bởi các nhiễu điện từ từ môi trường.5: Mạng truyền dẫn tín hiệu cáp quang lai cáp đồng trục HFC 13 .Tín hiệu truyền trên sợi cáp là tín hiệu quang. các sợi quang là các vật liệu không bị ăn mòn hóa học vì thế tuổi thọ của sợi quang cao. Được chế tạo từ các chất trung tính là plastic và thủy tinh. Primary HUB Primary HUB Headend Primary HUB Secondary HUB Secondary HUB Thân cáp chính (trunk) Bộ trích tín hiêu (tap) Cáp nhánh (feeder) Thuê bao truyền hình cáp Cáp dẫn đến thuê bao (drop) Nguồn cấp cho bộ khuếch đại Bộ khuếch đại Bộ chia tín hiệu (splitter) Hình 2. dẫn đến đảm bảo được chất lượng tín hiệu trên đường truyền.

mạng phân phối (Distribution segment) và mạng truy nhập (Access segment). 14 . Mạng truyền dẫn (Transport segment) bao gồm một hệ thống cáp quang và các hub sơ cấp. Các hub sơ cấp có chức năng thu/ phát quang từ/ tới các nút quang và chuyển tiếp tín hiệu quang tới các hub khác. vì thế việc định vị sửa chữa và khắc phục chúng thông thường không thể thực hiện nhanh được. vì thế ảnh hưởng đến chất lượng phục vụ của mạng.Mạng HFC bao gồm ba mạng con là mạng truyền dẫn (Transport segment). tín hiệu từ mạng truy nhập (Access segment) sẽ được thu lại ở nút quang và truyền đến các hub. Sử dụng mạng truy nhập thụ động hoàn toàn sẽ tạo ra những ưu điểm lớn sau: . các bộ ghép hướng và các bộ trích tín hiệu thụ động. các bộ khuếch đại này đều tích hợp các phần tử tích cực. Người ta chia ra làm hai loại mạng truy nhập đồng trục là mạng truy nhập đồng trục tích cực và mạng truy nhập đồng trục thụ động. các hub thứ cấp và các nút quang. Theo kinh nghiệm của các nhà điều hành mạng cáp Châu Âu và Châu Mỹ.Do không sử dụng các bộ khuếch đại tín hiệu mà hoàn toàn chẻ sử dụng các thiết bị thụ động cho nên tín hiệu đến thuê bao sẽ không ảnh hưởng của nhiễu tích tụ do các bộ khuếch đại. tại đó không sử dụng bất kì một thiết bị tích cực nào. trục trặc của mạng truyền hình cáp phần lớn xảy ra do các bộ khuếch đại và các thết bị ghép nguồn cho chúng. Ngược lại trong trường hợp mạng hai chiều. dẫn đến nâng cao chất lượng tín hiệu. khi cung cấp dịch vụ hai chiều. tức là bộ khuếch đại cao tần sẽ không được sử dụng mà chỉ có các bộ chia tín hiệu. Hiện nay xu hướng trên thế giới đang chuyển dần sang sử dụng mạng truy nhập thụ động. Các thiết bị này nằm rải rác trên mạng. Một mạng HFC chỉ sử dụng các thết bị cao tần thụ động được gọi là mạng HFC thụ động HFPC (Hybrid Fiber/Passive Coaxial). Mạng truy nhập đồng trục thụ động là mạng mà không chứa bất kì một phần tử tích cực nào. Với mạng truy nhập đồng trục tích cực. nhiệm vụ của nó là truyền dẫn tín hiệu từ Headend đến các khu vực xa. Mạng truy nhập đồng trục tích cực là mạng mà trong đó có chứa các bộ khuếch đại tín hiệu. Mạng phân phối (Distribution segment) bao gồm hệ thống cáp quang. tức là số lượng phần tử tích cực của mạng tăng lên dẫn đến độ ổn định của mạng càng giảm. các bộ khuếch đại cần tích hợp phần tử khuếch đại tín hiệu cho các tín hiệu ngược dòng. Tín hiệu thu quang từ các hub sẽ được chuyển thành tín hiệu điện tại các nút quang để truyền đến thuê bao. Mạng truy nhập (Access segment) bao gồm các đường cáp đồng trục nối từ các hub thứ cấp đến các thiết bị thu của thuê bao.

Thực tế hiện nay tín hiệu truyền hình được truyền trên cáp đồng xoắn được truyền theo công nghệ DSL (Digital Subcriber Line). 15 . dẫn đến tăng độ ổn định và chất lượng phục vụ của mạng. số lượng thuê bao có thể phục vụ bởi một nút quang sẽ giảm đi. Khi triển khai mạng truyền hình cáp bằng phương án kết hợp cáp quang và cáp đồng xoắn sẽ gặp những khó khăn sau: • Không thể truyền được tín hiệu truyền hình tương tự vì để truyền một kênh truyền hình tương tự yêu cầu độ rộng băng thông là 6 Mhz với hệ NTSC và 8Mhz với hệ PAL. Để có thể phục vụ số lượng thuê bao lớn như khi sử dụng các bộ khuếch đại tín hiệu.Do không sử dụng các bộ khuếch đại cao tần. cần kéo cáp quang đến gần thuê bao hơn và tăng số nút quang lên dẫn đến tăng chi phí rất lớn. do đó không cần đầu tư mới tiết kiệm chi phí ban đầu. vì thế độ ổn định của mạng vẫn cao khi cung cấp dịch vụ hai chiều.4. dẫn đến hạn chế lớn bán kính phục vụ của mạng. Để khắc phục điều này. • Chỉ có thể truyền được tín hiệu truyền hình số có nén và chỉ truyền được 2 đến 3 kênh truyền hình. .Các sự cố mạng sẽ giảm rất nhiều khi sử dụng hoàn toàn các thiết bị thụ động.Do không kéo cáp đồng trục đi xa. VDSL (very hight bit rate DSL). việc triển khai mạng truy nhập cáp đồng trục thụ động cũng có những nhược điểm sau: . Công nghệ DSL bao gồm ba kĩ thuật: HDSL (hight – speed DSL). tín hiệu suy hao trên cáp sẽ không được bù. I. ADSL (Asynmetrical DSL).3 .. Như vậy thuê bao không thể cùng một lúc xem được nhiều kênh với nhiều máy thu. DSL là công nghệ được phát triển nhằm truyền số liệu tốc độ cao trên đôi cáp đồng trục đã có sẵn. .Các thiết bị thụ động đều có khả năng truyền tín hiệu theo hai chiều. cáp quang thực hiện nhiệm vụ truyền tín hiệu từ trung tâm đến các nút quang tại khu vực thuê bao.Mạng có cấu trúc kết hợp cáp quang và cáp xoắn đồng Với mạng kiểu này. người ta chỉ gửi đi kênh truyền hình được yêu cầu. Cấu trúc mạng này có ưu điểm là sử dụng mạng sẵn có của bưu điện để truyền tín hiệu truyền hình. Tuy nhiên. từ nút quang đến thuê bao sẽ là cáp đồng xoắn điện thoại bình thường.

Với hệ thống cáp ở 200C thì điện áp nhiễu nhiệt của dải tần một kênh đơn là 1. Nhiễu trong một hệ thống điện tử bất kỳ gây ra từ nhiều nguồn khác nhau. truyền hình hội nghị. I. rõ ràng hoàn toàn phải dựa vào hệ thống mạng viễn thông bưu điện dẫn đến không thuận lợi và linh hoạt trong quá trình triển khai và điều hành mạng.Mạng toàn cáp quang Một mạng truyền dẫn quang hóa hoàn toàn từ nhà cung cấp dịch vụ đến tận thuê bao là mơ ước của mọi nhà cung cấp dịch vụ truyền hình cũng như viễn thông nói chung do các ưu điểm tuyệt vời của cáp quang. • Nếu triển khai mạng kết hợp cáp quang và cáp đồng xoắn.4 .4. truyền hình hội nghị Điện thoại. Internet. Kỹ thuật HDSL Tốc độ bít hướng lên Tốc độ bít hướng xuống Khoảng cách phục vụ (Upstream) (Downstream) (Km) 1.• Muốn thu được tín hiệu truyền hình số theo phương pháp này.1 microvolt hay –59. các thiết bị tích cực và ngay cả các thiết bị thụ động cũng thêm các tín hiệu nhiễu vào tín hiệu làm cho chất lượng tín hiệu giảm. Các bộ khuếch đại tín hiệu có đặc tuyến không lí tưởng gây ra nhiễu và các nhiễu này lại được khuếch đại khi đi qua các bộ khuếch đại nối tiếp nhau tích luỹ lại gây ra méo tín hiệu rất nghiêm trọng.5–2Mb/s 1.5 .Các tác động ảnh hưởng đến hệ thống Trong quá trình truyền dẫn tín hiệu phải sử dụng các thiết bị để truyền và xử lí tín hiệu. Nguồn nhiễu chính là chuyển động nhiệt của các electron trong các thành phần trở kháng.1dBmV. VOD. Để 16 .5–2Mb/s 5km ADSL 64kb/s 3. VOD Điện thoại. Đây là mức nhiễu thấp nhất gọi là nhiễu nền. truyền hình hội nghị. HDTV Các đặc tính kĩ thuật của các công nghệ họ xDSL I. Internet. Internet.3km Ứng dụng Điện thoại.5-8Mb/s 5km VDSL 2Mb/s 52Mb/s 0. Tuy nhiên khi triển khai một mạng như thế sẽ phải đầu tư ban đầu rất lớn và gặp nhiều khó khăn khác. thuê bao cần được trang bị một thiết bị gọi là Set-top-box.

nhưng khi đó tín hiệu lại bị méo. Tăng công suất tín hiệu thì tỉ lệ CNR tăng. CTB với hệ thống nối tiếp các bộ khuếch đại 17 . Mức tín hiệu càng cao méo sinh ra càng lớn.. 20. Tuy nhiên còn có nhiều nhân tố khác ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống như: sự phụ thuộc của suy giảm trong cáp và nhiễu vào nhiệt độ. Giới hạn hoạt động của một hệ thống cáp được xác định bởi mức nhiễu nền và méo tần được biểu diễn như hình vẽ dưới đây vẽ cho hệ thống ở 300MHz. độ chính xác kiểm tra thiết bị là 2dB.00 -20. Mức ngưỡng của CNR là 40 dB. Các bộ khuếch đại hiện đại sử dụng cấu hình cân bằng có thể triệt bỏ hầu như toàn bộ các méo này.00 0.00 1 60 CTB 10 20 30 40 50 số bộ khuếch đại mắc nối tiếp Hình 2. Như vậy số bộ khuếch đại cho phép là 23 (số bộ khuếch đại giảm một nửa khi giới hạn CTB giảm 6dB hoặc CNR giảm 3dB). độ chính xác của việc kiểm tra thiết bị.00 46dB CNR và -53dBCTB CN R 10. dưới mức ngưỡng này thì nhiễu làm giảm độ phân giải và độ tương phản của ảnh gây khó chịu cho người xem. hoàn hảo là 48 đến 50 dB. Hệ thống chất lượng tốt là duy trì được CNR ở mức 46dB. Yếu tố này được sử dụng để thiết kế hệ thống trung kế cáp đồng trục.00 -40.6: Đặc tuyến CNR.00 -30. mức thay đổi từ điểm cao nhất đến điểm thấp nhất là 3dB. Hình vẽ này chỉ ra rằng một hệ thống với 46 bộ khuếch đại có tỉ lệ CNR là 46dB và CTB là -53dB. kết quả tổng mức thay đổi cho phép là 6dB.00 -10. phần méo còn lại gọi là triple beats và được đặc trưng bởi một đại lượng là CTB (composite triple beats). đáp ứng tần số của hệ thống. Các tham số của bộ khuếch đại xác định số lượng bộ khuếch đại ghép nối tiếp.định lượng cho mức độ nhiễu của hệ thống người ta định nghĩa ra tỷ số SNR và CNR là tỉ lệ giữa công suất của tín hiệu hay của sóng mang trên công suất của nhiễu. do đó xác định khoảng cách có thể truyền được tín hiệu đến. Trong ví dụ này giả sử mức thay đổi cho phép của AGC và ASC là 1dB. mức chịu đựng AGC và ASC..

Return loss càng lớn càng tốt. Mỗi kênh thường chỉ có một thiết bị này.Trễ nhóm của tín hiệu khi đi qua hệ thống cáp Các bộ khuếch đại trung kế có khả năng khuếch đại theo cả hai hướng nhờ các bộ lọc kép. được gọi là micro-reflections. I. 18 . Nếu Return loss nhỏ.5. các bộ lọc thêm vào các kênh đơn hoặc kênh kép có thể được thêm vào và gây ra trễ ở các hub.Như ta đã thấy phạm vi bao phủ của hệ thống cáp phụ thuộc vào số bộ khuếch đại trên đường truyền. Phương pháp quét cho phép các bộ khuếch đại điều chỉnh để đạt được đáp ứng phẳng nhất. tức là tín hiệu phản xạ lại lớn.Duy trì đáp ứng tần số biên độ Tại mỗi bộ khuếch đại. Tất cả các kênh phải nằm trong toàn bộ 12dB dải thông của cửa sổ đáp ứng. mà số lượng này lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Đại lượng đặc trưng cho sự phản hồi là tỷ số về biên độ của tín hiệu truyền và tín hiệu phản xạ (return loss). Các bộ lọc này gây ra trễ nhóm làm giảm độ phân giải của hình ảnh. Để đánh giá đáp ứng tần số của hệ thống có hai phương pháp là quét từ 50MHz đến hết dải thông của hệ thống và phân tích phổ. Điều này làm tối thiểu sự suy giảm của tỉ số CNR ở các kênh rơi vào phần thấp của đáp ứng tần số. Các mạch này có thể làm mất đi các đỉnh nhỏ (nhỏ hơn 1. I. ở đây N là số bộ khuếch đại mắc nối tiếp trên đường truyền.5. do vậy các ảnh hưởng trễ của các thiết bị này không gây ra vấn đề gì.5.2 .3 . sẽ gây ra hiện tượng hình ảnh bị có bóng mờ. Các khuyến nghị trong thực tế qui định rằng biên độ sóng mang của các kênh cạnh nhau khác nhau không được quá 3 dB. trong trường hợp lí tưởng tỉ số này là vô cùng lớn. Các bộ lọc xuất hiện tại các headend và hub ở các kết nối với các thiết bị xử lý kênh hoặc các bộ điều chế kênh.1 .Phản hồi của hệ thống Sự phản hồi tín hiệu xuất hiện khi qua hệ thống cáp gây ra bởi sự không phối hợp trở kháng. Tuy nhiên với một số cấu hình của các hệ thống truyền tín hiệu. Tại mỗi bộ khuếch đại có thể được lắp một mạch điều chỉnh đáp ứng tần số gọi là mạch mopup. I.5dB) của đáp ứng do các bộ khuếch đại hoặc cáp gây ra. Một trong những điều kiện để có được độ bao phủ tối đa là mỗi bộ khuếch đại phải có đáp ứng tần số biên độ phẳng. là bộ lọc kết hợp cả lọc thông thấp và lọc thông cao với vùng tần số giao nhau 40MHz. khoảng cách từ đỉnh tới đáy các nhấp nhô của đáp ứng biên độ–tần số không được vượt quá [N/10+1] dB.

thì có thể làm suy yếu nhiễu pha đến mức không còn cảm nhận được tại tivi của khách hàng trừ khi bộ chuyển đổi có chất lượng kém. Trong các hệ thống truyền số kênh lớn hơn 30. CSO (composite second-order beats) có thể trở thành một hệ số giới hạn trong các hệ thống có thể truyền 60 kênh hoặc hơn và sử dụng kế hoạch phân chia kênh HRC và IRC. Trong hầu hết các trường hợp lượng trễ khác nhau này rất nhỏ nên không tạo ra bóng của ảnh. I. nhưng nó làm mất sự sinh động của ảnh.Ảnh hưởng của nhiễu do các tần số radio gây ra Khi hệ thống cáp đặt gần nguồn phát sóng radio.4 . Nếu các trạm truyền hình có sóng mang cùng tần số với kênh truyền hình cáp và thiết bị xử lý kênh ở headend đồng pha với tín hiệu sóng đất. Sự phân kênh HRC (harmonically related carriers) và IRC (incrementally related cariers) được phát triển để cực tiểu hoá sự thăng giáng của chất lượng ảnh gây ra bởi CTB. Hiện tượng dò là do cáp bị rạn nứt hoặc các chỗ nối chất lượng kém. I. ở đây tín hiệu đến bộ khuếch đại được chia ra và khuếch đại song song từng phần một sau đó cộng lại.Nhiễu pha Nhiễu pha được thêm vào tín hiệu gốc trong quá trình điều chế và biến đổi tần số. sóng radio có thể dò vào tạo nên các sóng mang giả rơi vào trong phổ tín hiệu truyền trong cáp.5.75MHz đến 1.5 . Các tín hiệu trễ này gây ra hiệu ứng trên hình ảnh giống như tín hiệu phản hồi lại bởi hệ thống cáp. Các méo xuất hiện dưới dạng chữ chi mờ trên màn hình tivi. Với một bộ khuếch đại feedforward các tín hiệu được xử lý trễ đi một số dòng một cách chủ định.5. Nhiễu pha băng hẹp (20 kHz) trên kênh truyền hình tạo ra sự thay đổi mức độ chói và mức màu xuất hiện dưới dạng một đường kẻ ngang trong hình ảnh. Các phách CSO rơi trong khoảng 0. ảnh hưởng của sự 19 .25MHz trên sóng mang video.Méo khuếch đại và ảnh hưởng của chúng Kĩ thuật khuếch đại dựa trên feedforward và kĩ thuật gấp đôi công suất làm tăng mức công suất với mức méo nhỏ hơn. CTB chính là giới hạn méo. Nhưng chúng gây ra bởi các cơ chế khác nhau.5. Nếu thời gian truyền dẫn không giống nhau ở các mạch khuếch đại song song thì các tín hiệu bị trễ các lượng khác nhau được cộng lại.6 .I. Nếu quá trình điều chế và biến đổi tần số hoạt động gần với các chỉ tiêu kĩ thuật. tuy nhiên phần nguồn thêm vào tạo ra các tín hiệu bị trễ về mặt thời gian. Mức có thể cảm nhận được của nhiễu pha trong sóng mang video là nhỏ hơn sóng mang 53dB tại 20kHz.

chỉ có các thuê bao được cung cấp quy tắc sắp xếp lại thì mới có khả năng giải trộn tín hiệu để xem. Do đó không thể mang bất cứ một kênh nào trong các kênh phân chia sóng đất trừ khi các kênh kề vơí kênh tương ứng này chưa sử dụng đến. Một phương pháp phổ thông và hiệu quả nhất là sử dụng các thuật toán mã hóa tín hiệu. Thông thường qui tắc giải trộn tín hiệu nằm ngay trong bộ thu tín hiệu của thuê bao hoặc được cài trong một bản mạch có thể cắm vào bộ thu tín hiệu (set-top-box). Với hệ thống HRC tần số sóng mang video nhỏ hơn 1.6 . Thực chất việc xáo trộn tín hiệu là sắp xếp tín hiệu video theo một qui tắc đặc biệt. I. Trong các hệ thống truy nhập có điều kiện. các thiết bị điều chế và xử lý kênh ở headend được khoá với một dao động đồ tham chiếu. chỉ các thuê bao được phép của nhà cung cấp dịch vụ mới có khả năng giải mã tín hiệu để xem. Sự thay đổi quyền truy nhập phải được thay đổi 20 . Các bộ chuyển đổi hay giải trộn tần có khả năng địa chỉ hoá được lập trình thông qua các dăm trong hoặc chíp nhớ bán dẫn PROM để giải mã các kênh được quyền truy nhập.Hệ thống quản lí thuê bao và tính cước Điều cốt yếu nhất đối với những nhà cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền là có thể quản lí được vấn đề truy nhập dịch vụ thuê bao và tính cước của thuê bao theo dịch vụ.giao thoa này là hình ảnh có bóng. tuy nhiên ưu điểm của nhóm khoá pha bị mất. Hệ thống thiết bị quản lí truy nhập của thuê bao và tính cước được gọi là hệ thống truy nhập có điều kiện. tín hiệu cho phép bộ giải trộn thực hiện nhiệm vụ giải trộn tín hiệu lại được nhà cung cấp dịch vụ gửi đến thuê bao kèm theo tín hiệu đã được trộn. phương pháp mã hóa tín hiệu để chống xem trộm được sử dụng là biện pháp xáo trộn tín hiệu (scrambling).25MHz so với kênh tương ứng trong sóng đất. Bóng xuất hiện trước hình do thời gian truyền qua không khí nhỏ hơn thời gian truyền trong cáp. Không thể nào vừa khoá pha của một kênh theo kế hoạch phân kênh vừa theo pha của tín hiệu sóng đất. Nếu các tín hiệu này không đồng pha với nhau trên hình ảnh xuất hiện các dòng và phách nhiễu. Trong phân kênh HRC và IRC. bản mạch này thường được gọi là bản mạch thông minh. Ngược lại. Với IRC có thể không khoá pha một kênh theo một nguồn tham chiếu và khoá nó với trạm sóng đất. Các hệ thống truyền hình trả tiền có thể là các hệ thống không đánh địa chỉ hoặc đánh địa chỉ. tín hiệu truyền hình đã được trộn sẽ được truyền đến mọi thuê bao và được thu bởi các bộ thu tín hiệu (set-top-box). Việc trộn tín hiệu được thực hiện tại nơi cung cấp dịch vụ.

và cũng không thể cung cấp các chương trình khác nhau theo sở thích của từng thuê bao. Hệ thống quản lí theo địa chỉ cho phép các nhà cung cấp dịch vụ cung cấp các dịch vụ truyền số liệu hai chiều. Ngoài ra. Các hệ thống này không cho phép các nhà cung cấp dịch vụ quản lí đến tận thuê bao. nhà cung cấp không thể cắt dịch vụ đến một trong một vài thuê bao ngay tại trung tâm điều hành. Các bộ chuyển đổi có khả năng địa chỉ hoá được điều khiển bởi các tín hiệu tạo ra bởi một máy tính ở headend. mỗi thuê bao được cung cấp một địa chỉ duy nhất trong hệ thống mạng. tín hiệu quản lí thuê bao. rất ích lợi cho việc thống kê và phát triển mạng. Trong hệ thống không đánh địa chỉ. Tín hiệu này đặt cấu hình từ xa cho khả năng xem của các bộ chuyển đổi. quản lí dịch vụ cũng như là các thông tin tính phí dịch vụ có thể được truy nhập chính xác đến từng thuê bao. các dịch vụ truyền hình trả tiền theo thời gian xem (Pay Per View .PPV) và dịch vụ tương tác như truyền hình theo yêu cầu VoD (Video on Demand).vật lý bởi người quản lí. chiến lược tiếp thị và quảng cáo chương trình với khách hàng. các thuê bao khác nhau đều được cung cấp một mức dịch vụ. việc đánh địa chỉ cho các thuê bao còn cho phép các nhà cung cấp dịch vụ quản lí mạng theo từng khu vực địa lí. Trong hệ thống đánh địa chỉ. số lượng các chương trình giống nhau. Hình vẽ dưới đây mô tả sơ đồ tổng quát cho một hệ thống quản lí truy nhập có điều kiện và có khả năng đánh địa chỉ đến từng thuê bao: Trộn Scranbling Ghép kênh các chương trình Thông tin phụ đi kèm các chương trình Hệ thống cho phép quyền thuê bao Thêm các thông tin quản lí Mật mã cho phép giải trộn Điều chế cao tần Mạng quang Phát chương trình Hệ thống quản lí thuê bao Sơ đồ phát hệ thống truy nhập có điều kiện cho truyền hình trả tiền 21 .

I. Vào đầu những năm 1990 người ta quan tâm nhiều đến nâng cấp đặc tính vật lí của đường truyền.KÜ thuËt nÐn video sè Các kĩ thuật nén video số kết hợp với các kĩ thuật điều chế số đã tạo ra một khả năng tăng dung lượng kênh rất lớn. Bằng cách sử dụng DVC đã loại bỏ được sự dư thừa trong các bức ảnh và trong một chuỗi ảnh để có thể truyền HDTV trong kênh 6MHz. xử lí thông tin quản lí và mật mã Giải trộn Descrambling Giới hạn các kênh truyền hình có thể xem Máy thu Sơ đồ thu hệ thống truy nhập có điều kiện cho truyền hình trả tiền I.7 .1 . tín hiệu HDTV tương tự với dải tần mỗi màu 30MHz.7.Mạng quang Thu tín hiệu cao tần Thu tín hiệu tại thuê bao Giải điều chế cao tần Tách. Không những thế DVC còn được sử dụng để ghép nhiều tín hiệu 22 .Khả năng dung lượng cao của hệ thống cáp Có hai xung hướng cải tiến để có thể nâng cao dung lượng của hệ thống cáp. đến những năm giữa thập kỉ 90 người ta lại quan tâm đến các kĩ thuật nén video (DVC) và DVC đã làm cho hệ thống cáp có thể phát số lượng kênh tăng rất nhiều. tổng số khoảng 100MHZ khi số hoá yêu cầu một tốc độ truyền dẫn hàng giga bit. HDTV chính là một ví dụ.

Tiếp theo nữa là giới hạn tần suất truy nhập dịch vụ cũng như giới hạn yêu cầu của thuê bao.2 .. 256QAM hay 64QAM tương ứng với tốc độ 38. Nếu chúng ta có thể nén các bộ phim trong một dòng 3Mbps và nếu sử dụng phương pháp điều chế 16VSB. Có hai phương pháp điều chế chính được sử dụng là điều chế cầu phương (QAM) và điều chế vết (VSB).5. Thay vì thuê bao có thể xem ngay lập tức một bộ phim bất kì mà mình yêu cầu thì một số bộ phim đang được ưa thích sẽ được phát nối tiếp trên một vài kênh. NVOD dựa trên nguyên lí Pareto.truyền hình số có độ phân giải tiêu chuẩn vào một kênh 6MHz gọi là truyền hình độ phân giải tiêu chuẩn (SDTV). Phổ tần 300MHz từ 450 đến 750 MHz chứa 50 kênh mỗi kênh 6MHz. Tất cả những điều đó nghe như không thể thực hiện được. chậm.7. MMDS (hệ thống phát vi ba đa điểm). Ví dụ trong hệ thống Time Warner Quantum.. nguyên lí này nói rằng tất cả các mong muốn chỉ tập trung vào một số chủ để thông dụng. Một kĩ thuật khác được sử dụng trong tăng dung lượng kênh là các phương thức điều chế. Phổ 400 MHz này được dùng cho các dịch vụ cáp thông thường. Video không còn là độc quyền của hệ thống truyền hình cáp mà từ nhiều nguỗn khác nhau: thu trực tiếp từ vệ tinh. Sự kết hợp HFC và DVC tạo ra sự thay đổi rất ấn tượng không chỉ trong truyền hình cáp mà còn trong nhiều ứng dụng khác. thu từ mạng thoại. Ta xét cụ thể một ví dụ sau: Một hệ thống cáp có tần số tối đa là 750MHz. độ dài mỗi bộ phim là 2 giỏ thì mỗi bộ phim sẽ yêu cầu 4 kênh. Với kĩ thuật nén video số khả năng tăng dung lượng kênh là rất lớn do đó có thể xem các bộ phim với thời gian đợi nhỏ hơn bằng việc tăng số kênh cho mỗi bộ phim. Có lẽ khoảng 80% thậm chí ít hơn các chủ đề là thông dụng. Một câu hỏi đặt ra là mức độ như thế nào thì khách hàng chấp nhận được và sự cân nhắc giữa giá cả và sự thuận lợi. 9 bộ phim trong một kênh 23 . tua nhanh. cần có sự thoả thuận với khách hàng.. 38. giả sử mỗi khi yêu cầu một bộ phim khách hàng phải đợi tối đa 30 phút. tạm dừng. (Dưới 50MHz được sử dụng cho dành cho đường lên). 12. Khi đó trên mỗi kênh liên tục phát bộ phim đó lệch nhau 30 phút. I.Video On Demand và Near Video On Demand VOD là bạn có thể xem video bất cứ lúc nào bạn muốn với các chức năng như một đầu VCR ảo.. 27 Mbps chúng ta sẽ có thể mang 12. có nghĩa là bạn có thể dừng hình. mà điển hình là 256-QAM và 16-VSB.5. Phạm vi từ 50 đến 450MHz để mang các kênh tương tự. cellular TV.

Như vậy thời gian đợi cho yêu cầu một bộ phim nào đó là 135/12 = 11. tín hiệu thu không ổn định do có quá nhiều các sóng trong không gian. 24 .. và truyền hình là các thiết bị xử lí thông tin thời gian thực.25 phút. thời gian đợi là 16. để mua bán. để tham gia các chương trình đào tạo từ xa. người xem có cơ hội được thưởng thức những chương trình truyền hình độ phân giải cao. 60 bộ phim vào 60kênh.6MHz. Thế giới đã bước vào một kỉ nguyên mới của thời đại thông tin bằng sự hội tụ của các phương tiện truyền thông. Ở đây mạng máy tính là các thiết bị xử lí thông tin trong thời gian không thực. Với công nghệ truyền hình số. Người xem cũng có thể lựa chọn các chương trình mình thích để yêu cầu được xem vào bất cứ lúc nào với hệ thống truyền hình theo yêu cầu (VOD: Video On Demand). Tóm lại chúng ta phát được trong hệ thống cáp quang 130 bộ phim trong tổng số 500 kênh. truyền hình ngày nay cũng đang phát triển để có thể đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của người dùng. các dịch vụ hoà nhập tạo thành một hệ thống duy nhất phục vụ các nhu cầu của người dùng. chất lượng âm thanh tốt (HDTV: Hight Definition Television). để kết nối Internet. Hàng rào giữa các dịch vụ sẽ bị xoá bỏ. mỗi bộ phim được phát trên 12 kênh ảo.TRUYỀN SỐ LIỆU TRÊN MẠNG TRUYỀN HÌNH CÁP Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các công nghệ viễn thông và công nghệ tin học. người dùng có thể yên tâm về chất lượng tín hiệu. Từ hệ thống truyền hình phát quảng bá phải sử dụng anten để thu sóng.600 hoặc 450 kênh ảo cho mỗi bộ phim. có thể xem được nhiều kênh truyền hình trong nước và nước ngoài với hệ thống truyền hình cáp (CATV: Community Antena Television). Vì vậy 50 kênh 6MHZ tương ứng với 600. Xem xét trường hợp một danh sách 10 bộ phim hay nhất được phát (mỗi bộ phim dài 135 phút). Tiếp tục sắp xếp 20 bộ phim khác vào 160 kênh mỗi bộ phim chiếm 8 kênh.9 phút. Tiếp tục đặt 40 bộ phim vào 160 kênh. Truyền hình cũng đi theo hướng đó với công nghệ truyền hình mới gọi là truyền hình tương tác. có những vùng không thể bắt được tín hiệu. và chúng ta còn dư ra 100 kênh phục vụ cho các dịch vụ khác.. II . Khi đó người dùng có thể sử dụng truyền hình để yêu cầu các chương trình cần xem. Các dịch vụ tương tác hai chiều là yếu tố khẳng định sự phát triển trong truyền hình viễn thông.

các hệ thống cáp được thiết kế để cung cấp các tín hiệu truyền hình quảng bá tới các gia đình một cách hiệu quả. văn bản và các dịch vụ thương mại như mua và bán. Ngoài vấn đề nâng cấp mạng cáp thành một hệ thống hai chiều. Ban đầu. Hầu hết các mạng truyền hình cáp hiện nay đều là mạng lai ghép giữa cáp sợi quang và cáp đồng trục.1 . người dụng không chỉ có thể tự quyết định chương trình mình cần xem thông qua các lựa chọn mà có thể sử dụng truyền hình như một thiết bị cho phép thu nhận các thông tin dạng khác. Với hệ thống truyền hình này. điện thoại số…. thông tin băng rộng là một xu hướng phát triển tất yếu của các mạng viễn thông.Giới thiệu Như đã biết. để cung cấp được các dịch vụ viễn thông khác ngoài truyền hình thì cần phải nâng cấp hệ thống truyền hình cáp đơn hướng truyền thống lên thành các hệ thống hai chiều hiện đại. các nhà khai thác dịch vụ cáp tái tạo lại một phần của phổ tần số vô tuyến trong đường cáp đồng trục kín hoặc mạng cáp quang được thiết kế và sử dụng cho phân bố truyền hình cáp. tạo ra một nên tảng vững chắc để cung cấp khả năng truy nhập dữ liệu tốc độ cao tới các gia đình và doanh nghiệp nhỏ. truyền hình theo yêu cầu. còn một vấn đề nữa cần phải quan tâm đến khi sử dụng mạng truyền hình cáp để cung cấp các 25 . Hệ thống cáp sẽ được nâng cấp với các bộ khuếch đại hai chiều được đưa vào mạng để có thể khuếch đại tín hiệu truyền đi theo cả hai hướng. Tuy vậy. như số liệu. Trong chương này sẽ tìm hiểu cách thức tận dụng mạng truyền hình cáp để triển khai các dịch vụ yêu cầu băng thông rộng như: truy nhập Internet tốc độ cao. trong khi đó truyền hình là dịch vụ điểm-đa điểm. II. Các tín hiệu tần số cao sẽ truyền đến nhà thuê bao còn các tín hiệu tần số thấp sẽ được gửi về headend phát. Sự kết hợp của máy tính và truyền hình tạo nên một hệ thống mang nhiều lợi điểm trong mạng tổng hợp. Để đảm bảo rằng khách hàng vẫn nhận được các dịch vụ cáp bằng chính những tivi mà họ đang dùng để thu các tín hiệu truyền hình quảng bá băng vô tuyến. Trong qua trình quá độ để xây dựng một mạng quang hoá hoàn toàn có băng thông rất lớn để tích hợp các dịch vụ thì giải pháp tận dụng dải thông của mạng truyền hình cáp (mạng lai giữa cáp quang và cáp đồng trục) để truyền số liệu là một giải pháp vừa kinh tế vừa hiệu quả. Các kết nối bằng cáp đồng trục cho phép bao phủ gần như toàn cầu.Mạng máy tính có hiệu quả trong môi trường thông tin điểm-điểm. Các tín hiệu đi từ điểm phân phối trung tâm (headend) đến các điểm gần thuê bao qua các đường cáp quang. sau đó chúng được truyền đi qua đường cáp đồng trục chạy đến nhà thuê bao.

Cũng vì lí do ở tần số thấp tín hiệu nhạy cảm với ảnh hưởng của nhiễu gây ra bởi các nguồn phát sóng vô tuyến khác nên tín hiệu ở luồng xuống chỉ được điều chế QPSK hoặc 16QAM.71 Mbps ~37 Mbps 8 MHz 6. người ta tận dụng dải thông ở miền tần số thấp.1 : Phân bố dải tần cho các mạng truyền hình cáp châu Âu (Bắc Mĩ) Sở dĩ dữ liệu đượcCác ghép vào số cao là vìhệở thống miền tần cao tín hiệu ít con sốmiền trongtần ngoặc là của BắcsốMĩ bị ảnh hưởng của nhiễu hơn mà thông tin số liệu lại nhạy cảm với nhiễu hơn so với tín hiệu truyền hình.34 Mbps ~27 Mbps 6MHz 5.056941 30.88 Mbps ~38 Mbps 8 MHz 6.2 . còn đối với hệ thống Bắc Mĩ là dải tần 5Mhz ÷ 42 Mhz.360537 42. Để thiết lập các kênh truyền ngược từ thuê bao đến các trạm trung tâm. Internet… Các vấn đề này sẽ được lần lượt trình bày trong các phần dưới đây.62 Mbps ~50 Mbps 26 .952 41. đó là phải có hệ thống các headend có chức năng kết nối với các mạng viễn thông khác như: PSTN.3 . II. II. Phân bố dải tần cho mạng truyền hình cáp được minh hoạ trong hình vẽ dưới đây: Analog Video Downstream Upstrea m 5 65(42) 70(54) Digital Video. data Downstream 500 550 862 Tần số (MHz) Hình 3.Phân bố tần số trong hệ thống cáp Trong hệ thống cáp truyền thống thì các kênh truyền hình quảng bá được đặt trong các kênh vô tuyến nằm trong dải thông 70MHz ÷ 860 MHz đối với hệ thống cáp Châu Âu và 54MHz÷ 860 MHz đối với hệ thống Bắc Mĩ.592 55.Lưu lượng kênh Tốc độ download data Modulation Format 64-QAM (DOCSIS) 256-QAM (DOCSIS) 64-QAM (Euro-DOCSIS) 256-QAM (Euro-DOCSIS) Channel Bandwidth Symbol Rate (Msym/sec) Raw Data Rate Nominal Data Rate 6MHz 5. Đối với hệ thống Châu Âu sử dụng dải tần 5Mhz ÷ 65 Mhz.dịch vụ viễn thông.

24 Mbps ~9.0 Mbps III .THIẾT KẾ HỆ THỐNG CÁP HỮU TUYẾN III.56 Mbps ~2.1. • Business data service.12 Mbps ~4.28 Mbps ~1.280 1.28 Mbps ~1.56 Mbps ~2.6 Mbps 2.1 – Sơ đồ tổng quát của một mạng cáp đa dịch vụ 27 .Tốc độ upload dữ liệu Symbol Rate.6 Mbps 320 0.3 Mbps 5.3 Mbps 0.32 Mbps ~0.2 Mbps 2.6 Mbps 1.20 MHz 0. ksym per Sec Channel RF Bandwidth QPSK Raw Data Rate QPSK Nominal Data Rate 16-QAM Raw Data Rate 16-QAM Nominal Data Rate 160 0.64 Mbps ~0.60 MHz 2.560 3. III.6 Mbps 10.80 MHz 1.12 Mbps ~4.3 Mbps 1.2 Mbps 640 0.1 – Sơ đồ thiết kế hệ thống Các dịch vụ hệ thống cung cấp: • IP Cable Telephony • Open Access • IP Video.40 MHz 0.64 Mbps ~0.20 MHz 5.

• Nhận các chương trình từ vệ tinh. • Nhận các chương trình tivi và radio phát quảng bá. • Giải điều chế tín hiệu FM thu được từ central headend. Nó thực hiện các chức năng sau: • Nhận các chương trình từ vệ tính thông qua TVRO (Television Receive Only).2 – Sơ đồ khối tại Headend /Hub Central Headend: là điểm điều chế. Nó không thực hiện tất cả các chức năng của central headend và có thể chỉ xử lý một phần dải tần được phát trên hệ thống nhận được từ central headend. • Nhận các chương trình thu được từ sóng mặt đất. • Chèn các kênh và trung kế. • Điều chế các chương trình cho hệ thống cáp. • Điều chế các chương trình và ghép kênh để phát trên hệ thống cáp. khởi tạo và nhận tín hiệu chính cho hệ thống cáp. Remote Hub site/ Headend: Remote hubsite hay Headend như là một phiên bản thu nhỏ của central headend. • Chèn thêm kênh vào hệ thống trung kế.III. Chức năng của Remote Hubsite: • Nhận các kênh từ AML. • Chèn các kênh phản hồi của siêu trung kế về central headend. • Chèn các chương trình vào hệ thống trung kế. 28 .1.

• Cable Modem Termination System ( Truyền các gói tin IP trên hệ thống truyền hình cáp ) • Softswitch (Dùng cho dịch vụ IP phone). 29 .Mô hình trao đổi thông tin giữa Headend và Subcriber. • QAM modulator ( Thiết bị số hóa tín hiệu MPEG – 2 thành tín hiệu kênh tivi) • Server quản lý thuê bao.1. • Video server. III.3 – Các thiết bị trung tâm hệ thống truyền hình cáp hai chiều Danh mục các loại thiết bị: • Ethernet Switch. • Voice Gateway ( Dùng cho dịch vụ thoại). • Router.

30 .1.III.4 – Sơ đồ thiết bị ghép nối lựa chọn III.5 – Kết nối hệ thống (Distribution Center).1.

Cisco có đưa ra 3 series: uBR7100. III.III. Thiết bị của Cisco hỗ trợ cả chuẩn của truyền hình cáp châu Âu và châu Mỹ.1 – CMTS router Hiện nay hệ thống CMTS của Cisco được sử dụng rất nhiều trong hệ thống truyền hình cáp của các nước.2. uBR7246VXR và uBR10012.2 – Cấu hình thiết bị. 31 .

Ba model CMTS router băng rộng series uBR7200: uBR7223. uBR7246 và uBR7246-VXR hiện nay được sử dụng nhiều và phù hợp với lượng thuê bao ban đầu và khả năng mở rộng sau này của hệ thống (khi mở rộng chỉ cần cắm thêm card ). Cisco uBR7200 Family Cisco Cisco Cisco Technical Specifications uBR7246VXR uBR7246 uBR7223 Modem Card Slots Port Adapter Slots Router Bandwidth Carrier-Class Routing Level 3 quality of service (QoS) with both DOCSIS 1.1 4 2 1Gbps Yes Yes 4 2 600 Gbps Yes Yes 2 1 600 Mbps Yes Yes Differentiated Billing Redundancy Plant Diagnostics and Network Yes Yes Yes Yes Yes Yes Yes Yes Yes 32 .0 and 1. Một số đặc điểm kỹ thuật của họ router uBR7200. Cả 3 thiết bị đều hỗ trợ khe cắm card PCI.

MC12C. MC14C. NPE-225 1 1 600 Mbps 1 III. Sau đây là mô tả các cable line card của Cisco: • Card xử lý băng rộng cho series uBR10012: Cisco 5x20(hỗ trợ chuẩn truyền hình cáp Mỹ) và 5x20U (Hỗ trợ cả chuẩn truyền hình cáp châu Âu và Mỹ). 33 . Card này cung cấp chuẩn truyền hình Mỹ. NPE225 1 1 600 Mbps 2 MC11C.2.MC2 8C N/A NPE-200. MC14C.CMTS CMTS(Cable modem termination system) là hệ thống các thiết bị nằm tại cable headend cho phép truy nhập Internet tốc độ cao từ máy tính cá nhân. MC16C. • Card xử lý băng rộng cho series uBR7246VXR: Có thể xử dụng 2 loại card MC28U và MC28X. Cung cấp 8 luồng upstreams và 2 luồng downstreams. CMTS cung gửi tín hiệu downstream tới modem cáp của người sử dụng.Management Line Cards Available Clock Card Network Processors Network Processor I/O Controller mid-plane Power supplies MC11C. NPE225. MC16C. Cung cấp 5 luồng downstreams và 20 luồng upstreams. Khi sử dụng 2 loại card MC16U và MC16X. Hỗ trợ cả chuẩn truyền hình cáp châu Âu và Mỹ. chuyển nó thành gói địa chỉ IP và định đường tín hiệu tới nhà cung cấp dịch vụ Internet để kết nối Internet. Modem cáp không thể giao tiếp trực tiếp với nhau mà phải thông qua CMTS. NPE-300 1 1 600 Mbps 2 MC11C. Loại card này cũng hỗ trợ cả chuẩn truyền hình châu Âu và Mỹ. mỗi card có thể cung cấp 6 luồng upstreams và 1 luồng downstream. CMTS gửi và nhận tín hiệu cáp modem số trên mạng cáp và nhận tín hiệu upstream từ modem cáp của người sử dụng.MC16S . MC12C. Loại card MC28U có tích hợp các bộ upconverter trên card.MC28 C N/A NPE-200. • Card xử lý băng rộng cho series uBR10012 và uBR7246VXR: Có thể xử dụng với 5 loại card sau: MC28C: Cung cấp 2 luồng downstreams và 8 luồng upstreams. MC14C. MC16C. MC28C 1 NPE-200. MC12C.2 . C16E.

MC14C: Cung cấp 1 luồng downstream và 4 luồng upstreams. OC-48 for the Cisco uBR10012). . . Các thuê bão xâm nhập hệ thống theo cơ chế detect xung đột đa truy nhập vì vậy số thuê bao sử dụng chung một kênh upstream như vậy không nên quá lớn dễ gây quá nhiều xung đột. Cisco khuyến nghị số cable modem (CM) tối đa trên một card khoảng từ 1000 đến 1200 và số cable modem (CM) sử dụng chung một kênh upstream không nên vượt quá 200. và chúng ta có thể truy cập Internet thông qua truyền hình cáp.Packet over SONET (POS OC-3. MC16E: Cung cấp 1 luồng downstream và 6 luồng upstreams.Serial (T1/E1 và T3/E3). Cisco cung cấp thêm một card dùng cho giao diện mạng. . để có thể mở rộng cấu hình mạng. Gigabit Ethenet.3 – Cable modem Cáp modem có thể nằm trong hoặc ngoài máy tính.MC16S: Cung cấp 1 luồng downstreams và 1 luồng upstream có phần mềm và phần cứng quản lý phổ chuẩn truyền hình Mỹ.2. III. Card này cung cấp chuẩn Euro-DOCSIS. hệ thống chỉ cần thêm bàn phím và chuột là có thể truy cập Internet. bộ set-top box mà công ty cáp cung cấp sẽ có khả năng kết nối Internet. .ATM (T1/E1. Số cáp modems quản lý trên một kênh upstream: Cấu trúc đấu nối thuê bao từ node đến các thuê bao như một mạng LAN.High-Speed Serial Interface (HSSI). Trong thực tế. Chuẩn truyền hình Mỹ.Ethernet. nếu hệ thống cáp được nâng cấp lên thành hệ thống cáp số. cáp modem được thiết kế lên luôn set-top cable box. Thành phần chính của cáp modem bao gồm: 34 . Trong một số trường hợp. Khi số thuê bao trên một kênh upstream càng nhiều thì cơ hội để một cable modem đăng nhập hệ thống càng giảm. Ngoài ra. Do đó. MC16C: Cung cấp 1 luồng downstream và 6 luồng upstreams. Chuẩn truyền hình Mỹ. Phần lớn những giao diện hỗ trợ cho mạng LAN và WAN được hỗ trợ: . OC3). T3/E3. Fast Ethernet.

4 – Setop box IV – Mô hình thiết bị của hãng Syspol Indonexia VI. • Một bộ giải điều chế. Số thuê bao 35 .2. • Một thiết bị điều khiển truy cập mạng MAC.1 – Các thiết bị được sử dụng: Mạng truyền hình cáp của hãng được thiết kế để cung cấp 3 loại dịch vụ: thoại. • Một chip xử lý. III. • Một bộ điều chế. truyền số liệu và CATV. kết nối 14 thành phố của Indonexia.• Một bộ kênh.

trong thời gian thử nghiệm là 300. Innomedia EMTA 3528. Non-blocking . 1 X 6. .Independently connected mesh-type backplane structure . server. VI. • CPE(VoIP): Samsung SCM 220U. • CMTS và gateway trung kế của Cisco: Cisco AS5400 và Cisco MGX8000 series. . full DOCSIS protocol analyzer. Redundant System .5Mbps performance per module) . up-converter. TOD server are built in). to save space.3). OAM&P and element manager are integrated.000. Dual power supply terminal 36 .Separate Pentium III 450MHz CPU for each module .Fully distributed separate switching/routing enhances efficiency and performance.Non-bottlenecks.55Gps) data paths established among 12 application slots: 12 slots X 11 channels/slot X 1.Power and Cooling Function .CMTS. 2 X 8) and F/E modules can be mounted to total 14 slots.Hot-swappable .Full multicast support . dự kiến số thuê bao sau một năm là 50. OC-12/STM-4 Packet over SONET/SDH. 11 DOCSIS modules (1 X 4.Fundamentally no cause of faults because there is no active components .2 – Đặc điểm hệ thống 1 2 3 4 5 6 Large Capacity System: 2 management modules (DHCP. Gigabit Ethernet. • Softswitch Telcordia/USA IGCS (Ver 2.Processor with 2. 10/100 Ethernet (Octal).High-speed (1. enable convenient integrated management and allow excellent troubleshooting capability.000.5Mbps packet processing capability is mounted for each module (IXP1200 Processor). TFTP.MeshFlow TM Communications Chip (MCC) is adopted Complex System . Support for Various Modules: OC-3/STM-1 Packet over SONET/SDH. Voice over IP Gateway Passive Structure . Protocol Analyzer. sau hai năm là 250. . router. Distributed Processing System (2.000 và sau 4 năm là 350. VoIP gateway.Up-converter is built in each module.No single point of failure .Separate power converter for each module: On-board power conversion .55Gbps = Implements the performance of total 205 Gbps.

000 người).Cabling work is unnecessary at the time of card replacement .Prevents problems from occurring due to wrong cabling work . Redundant route servers . trên 10. .Số thuê bao dự kiến phục vụ trong năm đầu: 3. N+1 HFC redundancy CableOnce: Blind Mate Connector . which eliminates the necessity of direct cabling work on modules. .000. Redundant provisioning servers & provisioning databases .000 hộ gia đình sử dụng TV ở thị xã Hà Tĩnh.000 (bao gồm cả khách sạn và các khu giải trí). Active-active 1+1 HFC redundancy .Business data service -Tiered service levels V – Hệ thống truyền hình cáp Hà Tĩnh Đặc điểm: Hà Tĩnh là một tỉnh có dân số cao trên toàn quốc (1. Hiện tại.Redundant Modules & Software .IP Video . V. Hot.000 người).Đồng trục (HFC-Hybrid Fiber Optic Coaxial) vì nó mở ra phạm vi rất rộng cho các dịch vụ truyền hình nhiều kênh.swappable Fan Tray . . Redundant network interfaces .Function required especially for mounting high-density modules Supportable Applications .7 8 . riêng thị xã Hà Tĩnh dân cư tập trung khá cao (khoảng 70.Lựa chọn công nghệ: Dự án này sử dụng mạng cáp ghép lai Quang .Open Access . viễn thông và multimedia.HFC Redundancy .Reduces time for replacing modules at the time of upgrade (facilitating service resumption) . Network source on POS interface . Redundant management modules .1 . . DC-DC converter is built in for each module.270.Redundant Clock Sources .IP Cable Telephony . External source through BITS connector . Redundant power bus is provided (on backplane) . Mạng HFC đáp ứng đẩy đủ cho việc truyền dẫn đồng thời cả hai công nghệ truyền hình tương tự (Analog) và kỹ thuật số 37 .Blind mate connectors are installed on backplane.Số thuê bao dự kiến sau 5 năm hoạt động là 25.

Giai đoạn đầu : Sử dụng công nghệ phát truyền hình tương tự cho phép thu các chương trình truyền hình như thông thường. thiết bị truyền dẫn trên mạng HFC là hai chiều. hệ thống truyền hình cáp trong giai đoạn này được sử dụng công nghệ tương tự và truyền dẫn một chiều. 38 . • Kết nối dịch vụ internet tốc độ cao trên mạng truyền hình cáp.3. Giai đoạn này chưa trang bị hệ thống mã khóa quản lý tín hiệu.2 – Thiết bị triển khai trong giai đoạn 1 (Tài liệu tham khảo kèm theo).3. không phải mua thêm thiết bị gì nữa. • Storage Server.. Đầu tư mở rộng mạng lưới thuê bao.1 – Thiết kế hệ thống V. • Video Server. Quá trình hoàn thiện được chia thành các giai đoạn cụ thể sau : 1.3 – Triển khai thiết bị cho hệ thống cáp hai chiều V.(Digital) theo một chiều và hai chiều.2 – Yêu cầu dịch vụ 1. Như vậy. • Đầu tư công nghệ truyền hình kỹ thuật số vào hệ thống truyền hình cáp. Cung cấp dịch vụ VOD.. thiết bị trung tâm (Headend) là thiết bị phát 1 chiều. 2. truyền hình tương tác. nên các kênh đều được phát tự do. Giai đoạn ba: • Kết nối dịch vụ IP Phone. • Kết nối với hệ thống Contact center tạo thêm dịch vụ IP contact center và dịch vụ đáp ứng thông tin đa phương tiện như điện thoại truyền hình. truyền dữ liệu . Cụ thể. Bởi vậy. 3. V. sẽ thu hút được số lượng lớn thuê bao tham gia dịch vụ. V. Giai đoạn thứ hai: • Đầu tư thêm các thiết bị truyền dẫn 2 chiều vào hệ thống của Trung tâm phát (Headend). • Đầu tư thêm hệ thống dịch vụ truyền hình theo yêu cầu.

• Game Cluster • Storage Server • Cable Modem Terminal System (CMTS). 2. Hub. Switch. 3. • Voice Mail Server (VMS) Connection. • Call Agent (CA) System. which includes Connection Manager (CM). and Service Control and Management System (SCMS). V. • Announcement Server (AS). • Set Top Boxes.3. • Cable Modem. Cung cấp dịch vụ IP phone. • Cable Modem Terminal System (CMTS).3 – Thiết bị DANH MỤC CÁC THIẾT BỊ Số TT Tên thiết bị Hãng sản xuất Đơn vị Số lượng C9networks Bộ 01 1 C2000 system 2 MC28U line card Cisco Bộ 01 3 Catalyst 2924 Cisco Bộ 01 39 .• QAM/Transport/Video Processing (Phát các kênh truyền hình số) • Systems Intergration. Ngoài ra để link thiết bị cần phải có Router. Cung cấp dịch vụ Internet. 4. • Signaling System 7 (SS7) Gateway. Cung cấp dịch vụ Game on Demand. • OSS/Middleware/CAS. • Network Manager Server • Leased line Internet. • Wiretap Server (WS) • Cable Modem Terminal System (CMTS).

V Class.4 Set Top Box (FVRT100) Lattice Bộ 01 5 Cable Modem TJ 700x Terayon Bộ 01 6 Video Server 7 Network Manager Server 8 DV6000 Cấu hình server: • Storage Server: 1. including SPARC clone equivalents from Fujitsu OS: Solaris 7.8. L Class .8. Advanced Server.0 and PCI HBA based systems: Superdome. Giải pháp của Veritas: • Phần mềm: Veritas StorageCentral 5.0b. N Class. Advanced Server. DataCenter Server CommandCentral Storage Management Server System: Minumum 1GHz + 1GB RAM OS: Windows 2000 Server.9 CommandCentral Storage Management Server System:1 GHz UltraSPARC® IIIi processors 1GB RAM OS: Solaris 7.9 HP-UX : CommandCentral Storage Managed Host System: PA-RISC 2. 11i IBM AIX : 40 .2. DataCenter Server Sun Solaris : CommandCentral Storage Managed Host System: Ultra 5 or higher. 400/500 OS: HP-UX 11. • Cấu hình thiết bị: Microsoft Windows: CommandCentral Storage Managed Host System: 433 MHz Pentium II or higher OS: Windows 2000 Server.

Ethernet 10/100 NIC cho external LAN.4 – Các phần mềm điều khiển • Cable Access Center manager • Cable Broadband Configurator • Broadband Troubleshooter • Broadband Service Manager • Cable Dianostic Manager • Media Gateway Manager 41 . Internal NIC 3Com 3C905B-Tx và 3C905C-TXM. Phần mềm cài đặt: Cisco BBSM SDK. 5.1F.CommandCentral Storage Managed Host System: Pseries P6xx OS: IBM AIX 4. D-Link DFE-550Tx. MSDE database.3. Microsoft Windows 2000 Server Operating System. Intel PRO/100 + PCI và MiniPCI.3. RS 323 Serial Port cho kết nối PMS. 5.3.2 LINUX : CommandCentral Storage Managed Host System: 433 MHz Pentium II or higher OS: Red Hat Linux Advanced Server 2. Tối thiểu 9GB hard disk.1 • Network Manager Server: Chức năng: - - Cấu hình máy: Pentium processor (750 MHz or greater). Tối thiểu 256MB RAM. V. Microft ISA server.

MPEG-2 nén tín hiệu video và audio với một dải tốc độ bít từ 1. Nó cung cấp các ứng dụng như: lưu trữ dữ liệu số. Đây là tiêu chuẩn nén một ảnh động có kích thước 320x240 dùng cho ghi hình trên băng từ và đĩa quang. MPEG-7 sẽ là chuẩn mô tả thông tin của rất nhiều loại đa phương tiện. MPEG-2. MPEG-4 và MPEG-7.Telcordia IGCS (Ver2. VII – Phụ lục VII. MPEG tiến tới tối ưu hoá cho những ứng dụng video động và các đặc điểm của nó cũng bao gồm một thuật toán cho việc nén dữ liệu audio với tỉ lệ khoảng từ 5:1 cho tới 10:1.1 .MPEG-7 là chuẩn được đề nghị vào tháng 10-1998 và trở thành chuẩn quốc tế vào tháng 9-2001.MPEG-4 là sự hợp nhất cung cấp cho rất nhiều ứng dụng truyền thông. điều khiển dữ liệu âm thanh số như: điện thoại hình. Trong đó MPEG-1 là cơ bản. MPEG bao gồm các chuẩn: MPEG-1.VI – Một số chuẩn truyền dữ liệu VI.MPEG-1 còn được gọi là tiêu chuẩn ISO/IEC 11172 là chuẩn nén audio và video với tốc độ khoảng 1. MPEG-4 và MPEG-7 là sự phát triển và mở rộng từ MPEG-1: . thiết bị đầu cuối đa phương tiện và thư điện tử. . . Nó cho phép mã hoá video với hàng loạt các ứng dụng đòi hỏi có thể phân tích ảnh theo các cách khác nhau như thông tin video trên mạng ISDN sử dụng ATM.1 .3) Overview: 42 . đồng thời truyền dẫn trong các mạng (ví dụ như mạng máy tính).5 tới 60 Mb/s. Tiêu chuẩn MPEG-2 còn được gọi là chuẩn quốc tế ISO/IEC 13818. Mô tả này sẽ kết hợp với chính nội dung của nó cho phép khả năng tìm kiếm nhanh và hiệu quả theo yêu cầu người dùng. truyền hình quảng bá và truyền thông. là chuẩn nén ảnh động và âm thanh. .5 Mb/s. MPEG-4 cho khả năng truy cập rộng rãi và hiệu suất nén rất cao. MPEG-2.Giới thiệu chung về chuẩn MPEG Chuẩn MPEG (Moving Picture Expert Group) là chuỗi các chuẩn nén video với mục đích là mã hoá tín hiệu hình ảnh và âm thanh cho mục đích lưu trữ và giảm dải thông trong truyền dẫn. truy cập.

In the meantime. services and software regardless of the switch supplier. it further reduces the cost incurred by network upgrades. return call and voice mail. IGCS products were designed to cover the following features: • CLASS provides several revenue-driving class features such as call waiting. have been integrated by cable companies in order to find an opportunity to provide telephony services using the existing cable facilities. The IGCS system uses IP telephony technology to provide tollquality over the IP network. video and data services. the CA can be easily upgraded to support new products. • Regulatory provides the features required for cable companies to be licensed carriers. 43 . The CA component performs call control function for end users and provides Class functions. caller ID identification. Only by connecting an ordinary phone to the RGW device. • Network-independent Architecture enables the CA components to work in both Hybrid Fiber Coax (HFC) and IP networks as well. In addition. Such growth of the cable technologies and companies enabled telephony services with the existing cable facilities by combining cable and VoIP technologies. Recent deregulation of the telephony companies in Canada and USA opened a CLEC market to provide local telephone services. which includes Local Number Portability (LNP) and Carrier Pre-Selection/Selection. The Residential Gateway (RGW) in the form of Integrated Telephony Cable Modems (ITCM) enables connection within the customer premises. and provides an infrastructure for broadband-integrated voice. as well as environment setup for connecting the CAs to support the networks of any sizes. call forwarding. the increased demand in the bandwidth market for the Internet made cable companies promote the development of the advanced cable modems through cooperation. • Scalability provides next-generation call management in small and large single-site environment. Because of open architecture design. a user can make a call to anybody over IP network or Trunk Gateway (TGW). which emerged along with the changes in the regulatory environment. • Platform supports 24 x 7 operation of call agents (CAs).New technologies. The following figure outlines the high-level of the IGCS system architecture.

and Service Control and Management System (SCMS). voice.IGCS is configured with a set of software executed in the installation environment available in one hardware or in individual hardware devices.2 – Cisco AS5400 Overview: Cisco AS5400 Universal Gateway can provide universal port data. In particular. • Signaling System 7 (SS7) Gateway. • Announcement Server (AS). and Universal Port Digital Signal Processor (DSP). 7. It is executed in the distributed IP through Local Area Network (LAN) or Wide Area Network (WAN).2A per CT3). • Residential Gateway (RGW) provides a small number of analog (RJ11) interfaces. only with 2RU (Rack Unit) size. • Voice Mail Server (VMS) Connection. Because of high density (maximum 1 CT3). wireless and fax services at the maximum capacity on all ports. It is located in the user area and enables high-speed connection between a Cable Modem Termination System (CMTS) and the IP backbone. it is suitable for co-location environments 44 . IGCS consists of the following components: • Call Agent (CA) System. • Wiretap Server (WS) The following IP telephony technologies can be controlled with IGCS: • IP telephony gateway that supports SS7. VII. The system provides high-quality connection over the existing PSTN and advanced functions for IP telephony such as 911 service and call waiting. Cisco AS5400 Universal Gateway is an ideal solution for multiple network installation architecture. which includes Connection Manager (CM). low power consumption (48VDC. • Trunk-side IP telephony gateway over multi-frequency (MF) circuit.

VII. and long-distance. and as a voice gateway on all ports. Signaling System 7 (SS7) interconnection. and 1 CT3. wireless mobile solution. international and distributed prepaid calling for the Internet Service Providers (ISPs). wireless data access. Using rich capabilities of Cisco IOS® Software. Cisco AS5400 supports high-capacity Internet access. and expanded voice service. real-time voice and fax. thus providing communication carrier-level restorability. service providers can create various sources of revenue from a single access infra by using such a new business opportunity. Point-to-Point Protocol (PPP) and High-Level Data Link Control (HDLC) backhaul. with expanding to DS0 .and large-scale Point-Of-Presence (POP). With its universal port function. and integrated communication. ISP and enterprise network managers can satisfy the existing dialin demand including IPX (Internetwork Packet Exchange) and AppleTalk. Therefore. With 45 . Cisco AS5400 Universal Gateway greatly reduces costs by optimizing the utilization of the universal port access infrastructure. All backhaul interfaces support Hot Standby Routing Protocol (HSRP). In addition. regional/branch office connectivity. enterprise Virtual Private Network (VPN). and support migration to a new world-wide services environment. Two high-speed serial ports support frame relay. Universal services of Cisco AS5400 include dial access.3 – Cisco MGX 8000 Series Overview: Cisco MGX 8850 IP+ATM Multiservice Switch provides an excellent portfolio of service products. Cisco AS5400 supports also a wide range of routing protocols including protocols for expensive access servers and routers. Product Description: Cisco AS5400 is supplied in three main universal gateway configurations: 8 CT1/CE1s. and all cards are hot-swappable. 16 CT1/CE1s. it is equipped with two 10/100 auto sensing Ethernet LAN ports.OC48c/STM-16 rate. Cisco AS5400 always operates both as a Network Access Server (NAS). which provides universal services.

availability and service convenience . . . .2 .Best reliability. service providers can lead the market with highly profitable new voice and data services. voice and video services.45Gbps non-blocking processing performance with a single sash.Circuit emulation for dedicate circuit replacement Description Switching Card ATM Interface Bandwidth Framing Interfaces ATM Interfaces Circuit Emulation Interfaces LAN Interfaces Voice Optional Redundancy 1.IP VPN using Cisco IOS software based Multiprotocol Label Switching (MPLS) . while keeping the existing services as well.Moderate price per one port and high QoS makes it the best frame relay in the market. and high-density broadband ATM for wholesale ATM service .High-density Point-to-Point Protocol (PPP) for Internet access and concentration .this product. The 46 .Narrowband ATM with excellent management of data.Excellent Scalability: Provides 1.Flexible IP+ATM multiservice platform .2 Gbps shared memory fabric (PXM-1) 45 Gbps crosspoint fabric (PXM-45) 60 port T3 and E3 60 port OC-3c/STM-1 4 port OC-12c/STM-4 1 port OC-48c-STM-16 8 port T1 and channelized T1 8 port E1 and channelized E1 2 Port T3 and E3 unchannelized 2 Port channelized T3 2 Port HSSI 8 port T1 and channelized T1 8 port E1 and channelized E1 8 port T1 and channelized T1 8 port E1 and channelized E1 1 port T3 unchannelized 1port E3 unchannelized Ethernet Fast Ethernet Voice interworking service module All components support 100%redundancy. MGX 8850 general sash is an integrated IP+ATM architecture that provides a differentiated total service portfolio from circuit emulation to IP VPN that enambles service providers easily add new services.

729E CODEC. When two telephones are connected through two RJ-11 FXS (Foreign Exchange Station) ports to the Samsung VoiceRanger SCM-220.Node Synchronization Input Power components include process control. so you can experience another dimension of communication speed.Supports Media Gateway Control Protocol (MGCP). . 47 .Supports voice. which is quite different from using an ordinary phone line. .Supports G. fax and data modems.Supports RTP/RTCP voice packet transmission protocol.4 – Samsung SCM 220U Overview: Samsung VoiceRanger SCM-220 series is an external cable modem. . power supply.711U. the modem enables voice communication service by itself Samsung VoiceRanger SCM-220 series can receive data at the rate of maximum 40Mbps and transmit data at the rate of 10Mbps. Samsung VoiceRanger SCM-220 series is a new concept of cable modems designed to allow fast data and voice communication at moderate cost by adopting only the functions needed by users. .728 and G. which allows simultaneous voice and data communication at a high speed over cable TV network.711A. 3 internal clock sources Internal Stratum-4E External T1/E1 BITS source Provides in-band clock source on network 48 VDC VII. service interfaces. critical backplane signals. Product Features: . G.Supports G.168 echo cancellation. power module and cooling fan. G. network interfaces. .Supports Voice Activity Detection (VAD). switching fabric. It is at least 100 times faster than the speed of a regular modem.

EMTA3528 was designed to be easily installed with an auto-provisioning server.723. In order to provide better voice services.DOCSIS1.1 compatible . . G.711.0 and DOCSIS 1.Supports T.5 – Innomedia EMTA 3528 Overview: Innomedia EMTA3528 is a cable modem. which provides very high-speed data and telephony service over the broadband network. fax and data modem. SIP.. TFTP.729A and G. It allows also remote provisioning and monitoring through HTTP.Provides web-base management tool for remote management of cable modem.0. .168 echo cancellation. Product Features: .30 FAX.Supports NCS 1. FTP and Telnet. MGCP.Perfect surge protection VII. . G.Downstream Power Management (DPM) . 48 .Supports SNMP network management and cable modem MIB. DOCSIS 1. . SNMP.1. packet recovery algorithm and voice packet priority assignment.CATV service providers can apply moderate local/long-distance telephone services to customers. voice compression.Supports RTP/RTCP voice packet transmission protocol.0 and DOCSIS 1. G. .Supports G.1 protocols.Supports voice. .Connects two phones to two RJ-11 connectors at the same time.Supports G. .726. EMTA3528 was designed with such functions as D-QOS. echo cancellation. EMTA3528 provides customers with voice services over the analog phone lines from two ports or less with their own telephone numbers.728. . .729E CODEC. G.

Supports SNMP network management and cable modem MIB.Provides web-base management tool for remote management of the cable modem. RJ-45 1 Port USB 1 Port RJ-11 2 Ports 0 ~ 40˚C -20 ~ 70˚C 88 ~ 860Mhz 5 ~ 42Mhz 64QAM / 256QAM QPSK / 16QAM 64QAM (30Mbps). ..30 FAX.Generates and detects DTMF tone.Provides announcement function using the announcement server. . .5db 256QAM : 30db 268(w) x 206(l) x 42(h) mm 49 .Supports supplementary services (three-way calling.Connects two phones through two RJ-11 connectors. Product Description Port Item Ethernet USB Telephone Temperature Frequency Range Modulation Data Transmission Rate Operating Temperature Storage Temperature Downstream Upstream Downstream Upstream Downstream Upstream Channel Interval/Bandwidth Symbol Ratio Downstream Upstream Downstream Upstream Level Range Downstream Upstream Carrier to noise ratio Product Specification Size Specification 10/100Mbps. . 400. 16QAM(10Mbps) 6Mhz 200. 1280K. 2560Khz 5.Supports T. 320K. . . 640K. 800. caller identification indication service). 256QAM (43Mbps) QPSK (5Mbps). 2560Ksps -15 ~ +15dBmv 64QAM : 23.Allows designating Syslog Client for sending events to the log server. . 1600.361MSPS/256QAM 160K.057MSPS/64QAM 5.

8-. SDTI. 4-. E3.6 – DV6000 VII. 100BaseT)  Integrated digital channel switching (16 x 16. or 16-channel transmission  Widest variety of interface cards (NTSC. 52 x 52. DVB-ASI.Power AC DC AC 110 ~ 240V.6. and 128 x 128) 1310 nm and 1550 nm wavelength lasers. 10BaseT. E1.OVERVIEW  Modular products optimized for 1-. BTSC. 1A VII.1 . QAM. T1. IF. 50/60Hz 12V. PAL. DS3. optical repeater shelves and EDFA optical amplifiers applicable to various optical transmission  8-wavelength DWDM capability (both unidirectional and bidirectional)  Multiple architectures offering protection and redundancy 50 . SDI.