You are on page 1of 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.

HỒ CHÍ MINH BỘ MÔN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC



SEMINAR: CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
Giáo viên hƣớng dẫn: PGS. TS. Phan Phƣớc Hiền Nhóm sinh viên thực hiện: 1. Nguyễn Thị Phƣơng Dung 2. Nguyễn Vũ Phát Đạt 3. Phạm Minh Hoàng 4. Nguyễn Huy Huyền 5. Đào Tiến Hƣng 6. Nguyễn Thị Hƣơng 7. Nguyễn Thị Tâm

Ngành: Công Nghệ Hóa Học Niên khóa: 2010 - 2014

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 12/2013

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................1 CHƢƠNG 1 CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG CỦA TBVTV TỚI CƠ THỂ SINH VẬT .......2 1.1. Sự biến đổi của chất độc trong cơ thể sinh vật.................................................2 1.2. Tác động của chất độc đến cơ thể sinh vật .......................................................2 1.3. Các hình thức tác động của chất độc ................................................................ 4 1.4. Con đƣờng xâm nhập của thuốc vào cơ thể sinh vật .......................................5 1.4.1. Tiếp xúc .........................................................................................................5 1.4.2. Vị độc .............................................................................................................5 1.4.3. Xông hơi ........................................................................................................5 1.4.4. Nội hấp (lƣu dẫn) ......................................................................................... 5 1.4.5. Thấm sâu .......................................................................................................6 1.5. Phổ tác dụng – phổ tác động ..............................................................................6 1.6. Tính chọn lọc của thuốc trừ cỏ ..........................................................................6 1.6.1. Chọn lọc sinh lý ............................................................................................ 6 1.6.2. Chọn lọc sinh thái ......................................................................................... 7 1.6.3. Chọn lọc không gian ....................................................................................7 1.7. Thời gian tác động của thuốc trừ cỏ .................................................................7 1.8. Cơ chế tác động của thuốc BVTV .....................................................................7 1.8.1. Thuốc trừ sâu................................................................................................ 7 1.8.2. Thuốc trừ bệnh ........................................................................................... 12 1.8.3. Thuốc trừ cỏ ................................................................................................ 13 1.8.4. Thuốc trừ chuột .......................................................................................... 14 18.5. Chất điều hoà sinh trƣởng cây trồng ........................................................ 14 CHƢƠNG 2 TÁC ĐỘNG CỦA TBVTV ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG ........................ 15 i

.....21 3.......15 2.................... Các con đƣờng thuốc đi vào cơ thể ...............................1.16 CHƢƠNG 3 TÁC ĐỘNG CỦA TBVTV TRÊN NGƢỜI .........18 3.........................1....................... 22 3..........................................3................... Cách xâm nhập của thuốc vào cơ thể ngƣời.. 18 3...........................................1 Triệu chứng ngộ độc .......................................................................... 25 ii ...........2.............3 Qua đƣờng hô hấp ........................ Tác hại của chất độc tới cây trồng ...........................17 3.......................................19 3................1 Qua da ........................2..20 3.....................1......................................................................................................5 Sự tiếp xúc với TBVTV từ các nguồn khác ............................. Tác dụng kích thích của chất độc ....... 21 3...............................2.............3.............................................................................. 20 3............................3...3....21 3...............................................2........................................................................... Hậu quả của sự tiếp xúc với TBVTV ......................................................2 Qua đƣờng miệng ...............................17 3................................................2.............................................1............................................... 20 3....... 23 CHƢƠNG 5 KẾT LUẬN ....................................................4 Qua mắt ..............3 Các ảnh hƣởng khác trên con ngƣời ............1....... 24 TÀI LIỆU THAM KHẢO..................20 3.............................2..20 3.........................................1.....2 Loại tổn thƣơng ......................................... 22 CHƢƠNG 4 TÁC ĐỘNG CỦA TBVTV LÊN HỆ SINH THÁI ..................................2.....................................................1...............................4 Tiếp xúc qua thực phẩm bị nhiễm thuốc .1 Tiếp xúc do tai nạn ................19 3.........................3 Tiếp xúc với thuốc trong nhà ở ........................2 Tiếp xúc do công việc .............

nhưng lại an toàn với các sinh vật khác không phải đối tượng phòng trừ. …) cũng như tác động của chúng lên hệ sinh thái và đặc biệt là sức khỏe của người sử dụng TBVTV. Nhóm đã nghiên cứu về “Cơ chế tác động của thuốc bảo vệ thực vật” nhằm hiểu rõ hơn các cơ chế tác động của TBVTV lên các đối tượng cần phòng trừ (sâu bệnh. có hiệu lực cao với dịch hại. gặm nhấm. rất mong được sự góp ý của thầy. cỏ. Do thời gian có hạn nên bài báo cáo của nhóm chưa được hoàn chỉnh. côn trùng. 1 . cùng với sự phát triển vũ bão của các ngành khoa học khác. dùng ở liều thấp.LỜI MỞ ĐẦU Từ thập niên 70 của thế kỉ 20. lĩnh vực hóa học và kỹ thuật sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (TBVTV) đã có sự thay đổi rất mạnh mẽ: Sự hiểu biết về phương thức tác động của TBVTV đã cho phép phát hiện ra nhiều hoạt chất mới có phương thức tác động khác trước.

chất độc có thể bị biến đổi do các quá trình thủy phân. tác động của huyết dịch v.. Hiểu biết rõ cách tác động của thuốc sẽ giúp người sử dụng chọn đúng thuốc và tiên đoán được kết quả sử dụng thuốc trong một môi trường cụ thể nào đó. phản ứng trao đổi v. Tác động của chất độc đến cơ thể sinh vật Cách thức thuốc bảo vệ thực vật (TBVTV) tiêu diệt hoặc khống chế các sinh vật gây hại được gọi là cách tác động. TBVTV có thể gây ra tác động cục bộ. ta có thể chọn một thuốc khác có cách tác động dị biệt với thuốc A để đạt được kết quả phòng trừ tốt hơn. Khi thuốc được dẫn đến 2 . oxy hoá khử. Sự biến đổi của chất độc trong cơ thể sinh vật Trong quá trình xâm nhập vào cơ thể sinh vật. tác động của thức ăn..v.v.1. ta có tác động cục bộ. Sự biến đổi có thể xảy ra theo 2 hướng:  Độ độc giảm: Các alkaloid thực vật + tanin trong thức ăn => các chất hòa tan => giảm độ độc Thông qua các phản ứng tự bảo vệ bằng các enzyme phân giải  Độc tố tăng: thuốc trừ nấm lưu huỳnh -----khử-- hydrosunfua: độ độc cao S C 2H 5O C 2H 5O P O NO2 C 2H 5O C 2H 5O Paraoxon O P O Thiophos (Ethyl Parathion ) 1. nếu gặp một loại côn trùng đã kháng một loại thuốc A. Khi thuốc tiếp xúc với lá và gây hư hại lá. Ngoài ra sự biến đổi của chất độc còn có thể xảy ra do hoạt động của các men. chẳng hạn. do tác động của nước bọt. Thông thường.2. lưu dẫn hoặc cả hai. các thuốc TBVTV trong cùng một nhóm có cách tác động điển hình giống nhau do chúng có thể có một số đồng điểm về cấu trúc hóa học. tính bền vững trong môi trường. Có rất nhiều cách tác động khác nhau.CHƢƠNG 1 CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG CỦA TBVTV TỚI CƠ THỂ SINH VẬT 1. liên hợp.

Loại thuốc ức chế sự nẩy mầm và tăng trưởng cây mới mọc được gọi là thuốc tiền nẩy mầm. Các loại khác có tác dụng sau nẩy mầm được phun vào bộ lá hoặc đất đang có cỏ mọc. hoặc chỉ có 6.các vị trí khác trong cây ta có tác động lưu dẫn. Thuốc diệt côn trùng có nhiều loại tác dụng: 1. một số có cách tác động hủy diệt trực tiếp trên bộ lá bị phun thuốc và gây héo. Thuốc được đưa vào đất để khống chế cây con cỏ dại trước khi chúng trồi lên mặt đất. Thông thường thuốc sát trùng có nhiều cách tác dụng khác nhau. 2. Các loại khác có tác dụng phòng ngừa sự xâm nhiễm của nấm. Cách thức tác động sẽ là cơ sở quy định cách sử dụng thuốc diệt cỏ. Cách tác động của thuốc này là ức chế các hoạt động biến dưỡng của các nấm đang sinh trưởng. Triệt sinh sản. Một số thuốc diệt nấm có tác dụng hủy diệt vì chúng có khả năng tiêu diệt nấm đã xâm nhiễm vào mô và gây bệnh. Thuốc chống đông máu được dẫn từ hệ tiêu hóa bọn gặm nhấm vào trong máu và cản trở tiến trình đông máu bình thường. Tác dụng bít nghẹt các lỗ khí. Đối với thuốc diệt cỏ. Nói tóm lại khi TBVTV xâm nhập vào cơ thể dịch hại sẽ:  Tạo ra các biến đổi lý hóa học. Một số thuốc sau nẩy mầm cũng có tác dụng tiếp xúc. 3. chẳng hạn một số thuốc diệt cỏ phun trên lá được dẫn đến đỉnh sinh trưởng rễ và thân. Thuốc TBVTV có thể được phun vào cây ký chủ để bảo vệ toàn cây khỏi sự hủy hoại của dịch hại. 4. 3 . Các thuốc thuộc nhóm Lân hữu cơ và Carbamate cản trở sự vận chuyển luồng thần kinh tại một số vị trí trong hệ thần kinh trung ương của côn trùng. Độc thần kinh. nó sẽ được dẫn lên lá và gây ngộ độc cho các sâu ăn lá.  Tác động đến sự phân hủy các acid amin trong tế bào sinh vật. chẳng hạn khi phun các thuốc diệt côn trùng lưu dẫn vào đất. Kích thích tăng trưởng thực vật. một số khác cản trở sự hút dinh dưỡng và khả năng sinh trưởng và quang hợp của cây. Độc cơ. Gây rụng lá. 5.

1. Khi chất độc xâm nhập vào cơ thể nhiều lần thì sẽ có hai hiện tượng tích lũy: * Tích lũy hoá học * Tích lũy chức năng: hay tích lũy hiệu ứng. Các dạng trúng độc của cơ thể gồm có: * Cấp tính * Mãn tính * Dị hậu. chất độc có thể được bài tiết hoàn toàn ra ngoài. Các hình thức tác động của chất độc Có hai hình thức tác động của chất độc lên sinh vật là: (1) toàn bộ và. Trong trường hợp tích lũy chức năng.3. Trong một số điều kiện nào đó.O HC H Formalin e + RC H NH2 R-CH-COOH + H2O N CH2 COOH Acid amine Methyl amine  Kết hợp với những kim loại và các thành phần khác của tế bào gây cản trở cho sự phát triển.  Tác động đến sự hình thành của các vitamin trong cơ thể hoặc làm mất tác dụng của chúng. (2) cục bộ . song hiệu ứng của nó vẫn tác động đến các chức năng của cơ thể và được tăng cường thêm do hiệu quả của liều chất độc thâm nhập vào cơ thể lần sau. Khi sử dụng cùng một lúc hai hay nhiều chất độc khác nhau thì có thể có hai dạng tác động: * Hợp lực Tác động: * Đối kháng 4 . Khi đã xảy ra những biến đổi về lý hoá học nói trên thì tế bào không hoàn thành chức năng sinh lý của chúng được nữa. sự phá hủy trạng thái keo bình thường của tế bào có thể dẫn đến sự chết của chúng.  Làm tê liệt hoạt động của các men hoặc ức chế hoạt tính của các men.

Xông hơi Thuốc có thể sinh khí. nhưng không được đào thải ra trong quà trình tiêu hóa. Tiếp xúc Thuốc trừ sâu tiếp xúc xâm nhập vào cơ thể sâu qua biểu bì da để tiêu diệt.. Con đƣờng xâm nhập của thuốc vào cơ thể sinh vật Có 5 cách tác động chủ yếu sau: 1.4.). Trong cây. bộ phận của sinh vật.3. kho tàng. chuột.4. bài tiết mà tích tụ lại trong các cơ quan.4. 1. thuốc có thể di chuyển theo 2 chiều là 5 . Thuốc trừ bệnh tiếp xúc khi phun lên cây chỉ bám dính trên bề mặt lá cây hoặc vỏ thân cây và chỉ diệt những vi sinh vật có tiếp xúc với thuốc ở bề mặt cây. khói. chuột.4. nấm. 1. Thuốc tác động xông hơi có thể dùng phun lên cây. Thuốc trừ cỏ tiếp xúc chỉ gây cháy ở những nơi cây có tiếp xúc với giọt thuốc. Hơi thuốc độc xâm nhập qua lỗ thở hoặc trực tiếp tiêu diệt dịch hại. Hiện tượng gia tăng nhanh nồng độ chất độc từ nồng độ sử dụng nhỏ đến nồng độ cao và rất cao được tích luỹ trong chuỗi thức ăn các cơ thể sống được gọi là "khuếch đại sinh học . Chất độc ăn qua đường miệng vào trong ruột. Vị độc Là tác động của thuốc khi xâm nhập vào con đường ti êu hoá của động vật (côn trùng.biomagnification".1.4. 1. 1.4. hàng hoá hoặc trong đất để dễ tiêu diệt các sinh vật gây hại.. vi khuẩn. chim . Nội hấp (lƣu dẫn) Là khả năng của thuốc có thể xâm nhập và di chuyển trong cây để tiêu diệt dịch hại bằng cách tiếp xúc hay vị độc. khuếch đại sinh học Tích lũy sinh học là hiện tượng các chất độc trong môi trường được hấp thụ vào trong cơ thể sinh vật. mùi có tác dụng diệt côn trùng. thấm qua thành ruột và di chuyển đến các cơ quan trong cơ thể để gây hại.2. xông hơi trong nhà ở. hoà tan trong dịch vị ở dạ dày và ruột giữa.Hiện tượng tích lũy sinh học. nhà kính.

Tuỳ theo số lượng các loài dịch hại tiêu diệt được nhiều hay ít mà gọi là thuốc có phổ tác dụng rộng hay phổ tác dụng hẹp.6.1. thuốc được cả cây trồng và cây cỏ hút vào nhưng đối với cây trồng. rễ). Ngoài 5 cách tác động chủ yếu trên. chồi ở phía ngọn) và hướng rễ (thuốc xâm nhập vào lá rồi di chuyển xuống phía gốc.) Thuốc trừ cỏ không chọn lọc là thuốc diệt được cỏ và cũng hại cả cây trồng do vậy chỉ sử dụng trên đất không có cây trồng hoặc khi phun không để thuốc bay vào lá cây trồng (ví dụ như: Niphosate 480SL.hướng ngọn (chỉ di chuyển lên các lá.6.5.. 1. Thấm sâu Thuốc có khả năng thấm qua các lớp tế bào biểu bì cây để giết dịch hại nằm dưới lớp biểu bì. Paraquat . thuốc sau khi xâm nhập vào sẽ bị phân giải trước khi gây độc hại hoặc bị cô lập tại một điểm mà không vận chuyển được trong cây để gây hại..5. Phổ tác dụng – phổ tác động Là số lượng các loài dịch hại mà thuốc có thể tác động tiêu diệt được. Trong cây trồng có thể sinh ra các chất phân giải hoặc cô lập thuốc trước khi xâm nhập vào. Natos 15wp.4. mà không có khả năng di chuyển trong cây. Butanix 60EC . 6 . một số thuốc trừ sâu còn có khả năng xua đuổi hoặc làm sâu ngán ăn mà không phá hại nữa. 1. trong cây cỏ thuốc phân giải chậm và vận chuyển tới điểm sinh trưởng làm cây cỏ bị hại và chết. Tính chọn lọc của thuốc trừ cỏ Thuốc trừ cỏ chọn lọc là thuốc khi phun lên ruộng có cả cây trồng và cỏ dại thì thuốc chỉ diệt cỏ mà không hại cây trồng (ví dụ như : Quinix 32wp. Ngược lại. Acenidax 17wp.. phổ tác dụng càng hẹp thì tính chọn lọc càng cao.) Có 3 cơ chế chính tạo nên tính chọn lọc của thuốc trừ cỏ là: 1. 1. Thuốc có phổ tác dụng hẹp cũng cịn được gọi là thuốc có tính chọn lọc. Chọn lọc sinh lý Khi phun lên ruộng..

1. Khi sử dụng đất phải đủ ẩm để hạt cỏ nảy mầm thì hiệu quả trừ cỏ mới cao. khoảng 1 – 2 cm. 1..3.) Có thể chia thuốc trừ cỏ ra làm 3 loại:  Thuốc trừ cỏ tiền nảy mầm: Sử dụng thuốc ở giai đoạn từ (0 – 5) ngày sau sạ khi hạt cỏ sắp hoặc đang nảy mầm. Những thuốc này xâm nhập chủ yếu vào cây cỏ qua lá.. 1. Chọn lọc sinh thái Một số loài cỏ có lớp sáp trên mặt lá ít. Thuốc trừ sâu Thuốc trừ sâu sau khi xâm nhập vào cơ thể sâu có thể diệt sâu bằng nhiều cách: a. Cơ chế tác động của thuốc BVTV 1.2. Phần lớn hạt cỏ lại ở tầng này nên bị thuốc tác động.) Những loại thuốc trừ cỏ chỉ có tác động diệt cỏ khi đã mọc thành cây gọi là thuốc tác động hậu nảy mầm.8. (ví dụ như: Butanix 60EC.7.1. nhất là với lúa cấy.6.8.  Thuốc trừ cỏ hậu nảy mầm muộn: Sử dụng thuốc ở giai đoạn từ (10 – 25) ngày sau khi cây cỏ mọc từ 3 lá trở lên. Tác động lên hệ thần kinh 7 . lá lại hẹp và mọc đứng nên ít bị thuốc xâm nhập hơn nên không bị hại. Rễ cây trồng. phiến lá rộng hoặc mọc xoè ra nên lượng thuốc xâm nhập nhiều và dễ bị hại.6..  Thuốc trừ cỏ hậu nảy mầm sớm: Sử dụng thuốc ở giai đoạn từ (5 – 10) ngày sau khi cỏ mọc được từ (1 – 2) lá. mọc ở lớp đất sâu hơn nên không bị hoặc ít bị tác động bởi thuốc. thuốc cỏ thường tập trung nhiều ở tầng trên mặt đất. Sofit (pretilachlor). Những thuốc này xâm nhập vào cây cỏ qua rễ và mầm cỏ mới mọc. Cây lúa có lớp sáp trên lá dày. gọi là thuốc trừ cỏ tiền nảy mầm. Chọn lọc không gian Sau khi phun thuốc lên ruộng. Ally . (ví dụ như: Whip (Fenoxaprop-P-Etyl). Thời gian tác động của thuốc trừ cỏ Những loại thuốc trừ cỏ chỉ tác động lên hạt cỏ khi nảy mầm và phải sử dụng khi hạt cỏ sắp hoặc đang nảy mầm.. một ít qua rễ. 1.

toxaphene.v. và (5) cấu trúc khép kín của Mirex và Chlordecone. CHC có thể được chia ra làm 5 nhóm: (1) DDT và các chất tương tự. endrin. Thông thường các hậu quả có thể phục hồi sau khi hấp thu một hay nhiều liều thuốc. Một số vẫn còn dùng rất giới hạn như Difocol và Methoxychlor. Xu hướng kháng chéo của côn trùng đối với các thuốc trong cùng một nhóm và thuốc thuộc các nhóm khác nhau là gia tăng mạnh. tuy nhiên cũng có một số khác biệt về triệu chứng giữa hai nhóm: một phía là DDT và những chất tương tự với nó và phía kia là những chất còn lại. (2) BHC. Endrin . và nhiều hợp chất có liên quan gây ra triệu chứng co giật ngay từ đầu. Phần lớn các CHC khó phân hủy trong môi trường và tích lũy trong mô mỡ của động vật. lân hữu cơ. Sự phục hồi này chỉ có thể xảy ra khi nồng độc ủa CHC trong mô thần kinh không vượt quá một ngưỡng tới hạn (critical level). Chlordane. Dieldrin.  Nhóm thuốc gốc Clo hữu cơ: (CHC) Các thuốc CHC dùng để trừ côn trùng. heterocyclic có khối lượng phân tử khoảng 291 . Toxaphene. carbamate và pyrethroid. chẳng hạn DDT hấp thu qua da kém còn Dieldrin lại hấp thu qua da rất mạnh.v. vì có áp suất hơi thấp nên ít khi CHC có nồng độ trong không khí cao qua mức cho phép. Thông thường. hoặc ataxia = mất đều hòa).Là cơ chế tác động của các thuốc trừ sâu nhóm clo hữu cơ. hiện nay phần lớn thuốc nhóm này đã bị cấm do tính tồn lưu quá lâu trong môi trường mà điển hình là DDT. dieldrin. 8 . (3) Cyclodiens các hợp chất tương tự. aldrin. mặc dù cơ chế tác động giữa các nhóm có sự khác biệt. Các CHC gồm những hợp chất aryl. Mức hấp thu qua da khác biệt tùy theo chất. Aldrin. Mức kích thích thần kinh quan hệ trực tiếp với nồng độc của thuốc trong mô thần kinh. Tính tồn lưu cũng có ích trong trường hợp cần duy trì tính độc của thuốc lâu dài. CHC gây độc thần kinh. Trái lại lindane. (4) Toxaphene và các chất tương tự. khởi sựở mức nhẹ lúc mới bắt đầu bị trúng độc và ngày càng tăng cho đến khi có triệuchứng co giật (convulsion). DDT gây ra sự run rẫy (tremor. carbocyclic.545. Hầu hết các CHC có thể đi xuyên qua da cũng như qua hệ hô hấp và hệ tiêu hóa.

acetin cholin không bị thuỷ phân sẽ tích luỹ lại với lượng lớn làm cho dây thần kinh bị tổn thương và đứt đoạn. Cuối cùng CHC gây chết do sự dừng hô hấp. oxigen. Khi ChE bị ức chế. Đối với người và động vật khác thuốc lân hữu cơ và carbamate cũng tác động theo cơ chế này. sự kích thích thần kinh bị rối loạn và tê liệt. tín hiệu thấn kinh không cịn pht ra nữa . nước…). acetin cholin được phân thuỷ phân nhờ men ChE.  Cơ chế tác động của DDT lên hệ thần kinh. côn trùng sẽ chết. làm tê liệt quá trình dẫn truyền kích thích thần kinh. Sau khi làm xong nhiệm vụ dẫn truyền qua các đầu mút thần kinh.  Các thuốc nhóm lân hữu cơ và carbamate Nhóm lân hữu cơ và carbamate: ức chế hoạt tính của men ChE. Khi dẫn chuyền kích thích thần kinh. Men này lại dễ bị ức chế bởi thuốc lân hữu cơ và carbamate. 9 . có một màng huyết tương (cái mà giới hạn tế bào với bên ngoài. Vì vậy. ở đầu mút dây thần kinh sản sinh ra chất acetin cholin để dẫn truyền kích thích.CHC làm thay đổi các tính chất điện cơ thể và của các men có liên quan đến màng tế bào thần kinh. Có thể có cả sự nhiễu loạn vận chuyển chất vôi và hoạt tính của men Ca2+-ATP và men phosphokinase. chúng giúp cho việc định hướng khi các tế bào thần kinh phát ra tín hiệu. như vỏ trứng). Tất cả các tế bào. Khi DDT đi vào màng huyết tương thì lm cho ci mng đó bi thủng. bao gồm cả tế bào thần kinh. Chỉ có 2 chất sẽ đi qua lổ thủng đó là Na + v K+. Màng huyết tương cho những chất đặc biệt đi vào và đi ra khỏi cơ thể (thức ăn. nồng độ Na+ v K+ bên trong và bên ngoài là rất quan trọng . Khi DDT đi vào trong màng huyết tương. khi chủ thể bị nhiễm DDT thì sẽ bị co giật hoặc t liệt v dẫn đến cái chết. gây ra biến đổi trong động thái di chuyển của ion Na+ và K+ qua màng tế bào. Đối với tế bào thần kinh. với carbamat l quá trình cabamil hố men ChE. Màng huyết tương được tạo nên bởi hầu hết các mô mỡ và đặc biệt DDT là một chất hoà tan mỡ và vì vậy nĩ sẽ hồ tan một cch dễ dng khi đi vào màng huyết tương. Với lân hữu cơ là quá trình Phosphorin hố.

phân hủy sinh học nhanh chóng và cực độc đối với côn trùng. Pyrethrin là chất diệt côn trùng chính dùng trong nông nghiệp và gia đình mặc dù chúng có yếu điểm là bị ánh sáng phân hủy nhanh chóng. Cùng với tính diệt côn trùng mạnh mẽ. một số chất thiếu hẳn cả vòng cyclopropane trong acid chrysanthemic. pyrethrin có ưu điểm là ít tồn lưu trong môi trường. làm giảm chi phí thuốc trên đơn vị diện tích. Ngày nay pyrethrin thiên nhiên chỉ dùng trong gia đình. Pyrethrin và các chất cúc tổng hợp là những chất gây độc kênh muối (sodium channel) của màng thần kinh. thường gặp nhất là C. Trước khi có DDT. Dr. Elliot đã phát hiện ra Deltamethrin. cineraraefolium) đã được phát hiện rộng rãi vào giữa thế kỷ 19. có tính bền ánh sáng cao. Chẳng hạn. là hậu quả của sự kích thích quá độ hệ 10 . Từ những năm 1950. tạo ra những thay đổi nhỏ chức năng của kênh.. hậu quả xấu của thuốc mang tính thứ cấp. Giá đắt và tính kém bền dưới ánh sáng là hai trở ngại chính trước khi tổng hợp được các pyrethroids bền hơn và tính diệt trùng cao hơn. Các pyrethroids thực chất là những chất gây độc chức năng. khi dùng chất piperonyl butoxide và một số hợp chất khác để tăng hiệu lực của pyrethrin. Các pyrethroid có ái lực rất cao đối với các kênh muối. Có hàng ngàn chất tương tự đã được tổng hợp. một số đã khác nhiều so với các pyrethrin nguyên thủy. Các thuốc nhóm Pyrethroids Các đặc tính sát trùng của hoa thúy cúc (Chrysanthemum spp. pyrethrin tổng hợp được dùng rộng rãi và chiếm 25% thuốc diệt côn trùng phun trên lá của thế giới trong năm 1983.

Các hợp chất Asen. Vỏ này lại rất chắc nên khi côn trùng phát triển lớn lên phải thay vỏ mới lớn hơn. ngay cả khi gây độc nặng nhiều lần cũng như sự chỉ tạo thành các đốm hoại tử không đặc trưng và có thể phục hồi trên các thần kinh ngoại vi của động vật bị co giật và thể hiện các triệu chứng rối loạn vận động nghiêm trọng. Rotenone và Cyanua ức chế hoạt tính của các men hô hấp Oxydaza. Năng lượng bị tiêu hao trong các hoạt động sẽ được lấy lại từ các chất hữu cơ trong thức ăn thông qua sự hô hấp dưới nhiều chặng với sự tham gia của các men. ngăn cản chu trình Kreb trong qu trình hơ hấp. Sau khi bị pyrethroid làm cho biến đổi kênh muối vẫn tiếp tục hoạt động bình thường. Ức chế sự chuyển hoá năng lƣợng trong quá trình trao đổi chất Sự chuyển hoá năng lượng là cơ sở tạo nên quá trình trao đổi chất trong cơ thể sống. Hydrogenaza. Chất kitin là thành phần cơ bản của vỏ cơ thể. Các hợp chất ĐTSTCT làm mất hoạt tính của các men này. Một số chất ĐTSTCT lại kích thích hoạt động của các men Phenoloxydaze và kitinnaze. vẫn duy trì được chức năng chọn lựa các ion muối và nối với điện thế màng.thần kinh. nên quá trình tổng hợp kitin quyết định sự lột xác của côn trùng. ấu trùng không lột xác được sẽ chết. Không có chuyển hoá năng lượng thì không có trao đổi chất.UDPN . Quá trình tổng hợp kitin xảy ra nhờ men kitin . 11 . Các men này được kích thích sẽ ngăn cản quá trình hình thành và tích tụ chất kitin. Ức chế quá trình lột xác của côn trùng Là cơ chế tác động chính của các chất điều tiết sinh trưởng côn trùng (ĐTSTCT). Có 2 loại hoocmon lột xác chính là Ecdizon và Ecdisteron.Acetyl glycoaminyl transferaze. c. cơ thể sẽ chết. do đó ức chế quá trình tổng hợp kitin. Xitocrom làm tích luỹ acid Xetonic. Một số chất ĐTSTCT có tác động ức chế hoạt tính của các hoocmon lột xác làm cho côn trùng không lột xác được mà chết. Điều này thể hiện rõ ở chỗ không tìm thấy các dấu hiệu bệnh lý trong hệ thần kinh trung ương. Sự thay vỏ này gọi là sự lột xác. Thể tích vỏ cơ thể côn trùng không thay đổi sau khi đ ã hình thành. Không tổng hợp kitin sẽ không hình thành được lớp vỏ mới. b. do đó không hình thành được lớp vỏ mới. Khi lột xác. trong cở thể côn trùng còn sinh ra hoocmon lột xác. ấu trùng không lột xác được mà chết.

Những thuốc này không làm giảm tuổi thọ và hoạt động giao phối của con trưởng thành mà chỉ làm cho con cái không đẻ hoặc đẻ ít.Ngược lại có chất ĐTSTCT như Methoxyfenozide lại kích thích hoạt tính của men Ecdizon làm cho côn trùng lột xác sớm mà chết. Hầu hết các thuốc trừ bệnh hiện nay kể cả các chất kháng sinh chủ yếu l tác động theo hướng 12 . phá vỡ nhiễm sắc thể của trứng hay tinh trùng. sâu non bị chết sau khi nở. e. Ngoài ra có người còn cho rằng các chất ĐTSTCT ức chế sinh tổng hợp AND (Acid deoxyribonucleic) trong tế bào mô non của lớp biểu bì phần bụng cũng làm ấu trùng không lột xác được mà chết. Sâu ăn phải thuốc có chứa bào tử vi khuẩn. diệt tinh trùng. Thuốc trừ bệnh Có 2 cơ chế tác động chính a. Prodone. Các thuốc triệt sản có độc tính cao và cũng ảnh hưởng đến người và động vật máu nóng nên ít được sử dụng trong nơng nghiệp. trứng không nở hay nở ít. 1.2. Một số thuốc ĐTSTCT như Fenoxycarb. Kinoprene. vi khuẩn phát triển và sinh ra độc tố. Methoprene. Các hoocmon này nếu được tích luỹ trong cơ thể côn trùng ở nồng độ cao sẽ làm cho trứng không hình thành hoặc không nở được. Hoocmon trẻ Là các chất có trong cơ thể côn trùng. Cơ chế tác động của những thuốc này là kìm hãm sự phát triển hoặc diệt trứng. d. f. khống chế sự thụ tinh. không hoá nhộng hoặc không trưởng thành được. Tác động trực tiếp Ức chế các phản ứng sinh tổng hợp trong tế bào của vi sinh vật gây bệnh. Cơ chế tác động của thuốc vi sinh trừ sâu Các thuốc trừ sâu từ vi khuẩn Bacillus thuringiensis gây bệnh cho sâu bởi các độc tố do vi sinh vật sản sinh ra. Chất Buprofezin (Applaud) ngoài tác dụng chống lột xác còn có tác động như một hoocmon trẻ. ở ruột sâu. giữ vai trò điều hoà sinh trưởng và phát triển của côn trùng cùng với các hoocmon lột xác. Triệt sản Là những chất phá huỷ khả năng sinh sản của côn trùng.8. Hydroprene có tác động như các hoocmon trẻ.

Ức chế tổng hợp vitamin (tổng hợp Folate)  Thuốc đặc trưng: Asulam f. Chlomazon d. Ức chế tổng hợp sắc tố (chlorophyl và carotenoid)  Nhóm thuốc: Diphenyl ether. b. Tác động gián tiếp Thuốc làm tăng sức đề kháng của cây ký chủ đối với ký sinh.này. Hình thành các hoocmon kích thích sinh trƣởng giả  Nhóm thuốc: Phenoxy. Triazine. Đây là một hướng nghiên cứu nhiều và hy vọng trong tương lai gần sẽ đưa ra thị trường những thuốc trừ bệnh cây có cơ chế tác động theo hướng này. Sethoxydim (nhóm thuốc: Fops and dims) 13 . Những chất này làm tăng khả năng miễn dịch của cây. có tác dụng phịng chống bệnh một cách cơ bản. Ức chế phân chia tế bào (phá vỡ quá trình phân bào nguyên nhiễm)  Nhóm thuốc: Dinitroanilines  Thuốc đặc trưng: Trifluralin. Atrazine. Dicamba b. Ức chế quá trình quang hợp  Nhóm thuốc: Phenyl urea. Pyridazin. Isoxazolidione  Thuốc đặc trưng: Oxyfuofen.3. Benzoic acid  Thuốc đặc trưng: 2. Pendimethalin e. Bipyridium  Thuốc đặc trưng: Diuron. Norfluazon. Oxadiazone. Lopoxidaze …). Chất Probenazole khi phun lên cây lúa sẽ kích thích sự hoạt động của các men chống lại sự xâm nhập của sợi nấm gây bệnh đạo ôn (các men Peroxidaze. Paraquat c.4D.8. Ức chế tổng hợp Lipid  Ức chế Accase: Thuốc đặc trưng: Fenoxaprop. 1. Thuốc trừ cỏ Có thể tóm tắt các cơ chế tác động chính của thuốc trừ cỏ như sau: a. Imide. Các chất như Tricylazole ức chế tổng hợp Melamin làm cho sợi nấm không xâm nhập hoặc không phát triển được trong tế bào cây ký chủ.

4. Sulfonanilide. Pyribenzoxim. Ức chế tổng hợp Aminoacid (Leucin. b. Thuốc chống đông máu thế hệ 1 có nhược điểm là chỉ gây chết cho chuột khi chúng ăn phải bả nhiều ngày liên tiếp.5. Thuốc trừ chuột Có 3 cơ chế chính: a. kẽm phosphur. điển hình l các chất Stricnin. làm tăng cường sự nảy chồi. Valin. Acetochlor (nhóm thuốc: Chloracetamide) g. Glyphosate. Bổ xung và tăng cường hoạt động của các men trong quá trình sinh tổng hợp của cây bằng cung cấp thêm các chất vi lượng (Fe. Imidazolinone. c. Gây bệnh cho chuột Vi khuẩn Salmonella gây bệnh đường tiêu hoá cho chuột. 18. Thuốc chống đông máu thế hệ 2 có ưu điểm là chỉ cần chuột ăn 1 lần là có thể chết. điển hình cho cơ chế này là các chất nhóm Coumarine. dưới tác động của dịch vị sinh ra chất PH3. Glutamin)  Nhóm thuốc: Sulfonyl urea. Bo. Bispyribac Sodium. đâm rễ. Chất kẽm phosphur ăn vào trong dạ dày. Gây chết nhanh Là những chất phá huỷ hệ thống thần kinh của chuột. quả. ra hoa.  Kích thích hình thành tế bào mới. khi bị xuất huyết máu sẽ không đông lại được. con vật bị xuất huyết nội tạng hoặc dưới da và chết dần. Zn …) 14 . Gây chết chậm Là những chất ức chế tổng hợp vitamin K làm máu không đông lại được (gọi là chất chống đông máu). Liên k ết Oleate: Thuốc đặc trưng: Metolachlor. Glufosinate 1. cơ chế thiếu vitamin K làm máu bị long. Cu. Chất Stricnin (có trong cây mã tiền) trực tiếp kích thích và làm rối loạn hoạt động của hệ thần kinh trung ương. Pyrimidylbenzoate  Thuốc đặc trưng: Pyrazosulfuron. Chất điều hoà sinh trƣởng cây trồng Các chất này chủ yếu là kích thích sinh trưởng cây trồng theo cơ chế chính là:  Kích thích tăng trưởng thể tích tế bào ở lá. Mn. rất độc với thần kinh. thân. Bensulfuron Methyl.8.

dễ rách.  Phương pháp sử dụng thuốc. 15 . Nguyên nhân gây ra các tác hại:  Ảnh hưởng của bản thân thuốc và chất lượng thuốc  Ảnh hưởng của loài cây trồng và các giai đoạn phát triển của chúng cũng như đặc tính sinh lý của cây trồng. cháy. các cây mọc lên được cũng phát triển kém. Khi cây trồng bị hại có hai hiện tượng:  Hiện tượng bị ngộ độc cấp tính (khô. thủng. tác động của chất độc đến cây trồng phụ thuộc vào thành phần cấu trúc. rụng hoa trái)  Hiện tượng bị độc mãn tính (giảm sinh trưởng. rễ ngắn.  Thuốc giảm tính chống chịu của cây trồng. dòn. chất lượng thay đổi). phụ thuộc vào đặc điểm của cây trồng và những điều kiện ngoại cảnh. sức nảy mầm của giống bị giảm sút.1. Theo quy luật chung. giảm tính chống chịu. màu sắc không bình thường. dùng chống lốp đổ và kích thích cây ra hoa. ảnh hưởng đến phẩm chất của nông sản (HCH kỹ nghệ làm cho nông sản có mùi hôi).  Thuốc có tác động trên toàn bộ cây trên mặt đất trồng. làm cho cây phát triển chậm lại. Tác hại của chất độc tới cây trồng  Dùng hoá chất độc ở liều lượng quá cao xử lý giống hay đất thường làm cho tỷ lệ nảy mầm. Ngược lại có những chất ức chế sinh trưởng của cây. quăn queo. CHƢƠNG 2 TÁC ĐỘNG CỦA TBVTV ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG 2. Những chất này hạn chế sự hình thành Auxin v Gibberellin trong cây. đặc điểm của chất đó.

Tác dụng kích thích của chất độc  Ở nồng độ thấp. một số thuốc có tác dụng kích thích nhất định đối với sinh trưởng của cây trồng  Nâng tỷ lệ mọc  Cải thiện sự phát triển của bộ rễ: 666 1% phun lên mạ làm rễ phát triển  Tăng chiều cao cây và diện tích đồng hóa. 2.2. tăng cường quang hợp và hô hấp  Sự có mặt của các nguyên tố vi lượng  Tăng cường hoạt động của các vi sinh vật đất. trái chín sớm (trường hợp một số thuốc chlor hữu cơ). 16 .  Làm cho cây ra hoa sớm.Do đó trong việc sản xuất thuốc người ta chú ý tới chỉ tiêu hóa trị liệu là một chỉ số nói lên mức độ an toàn đối với thực vật của một loại thuốc khi sử dụng để trừ dịch hại trên đồng ruộng.  Chống đổ ngã (Kitazin) Nguyên nhân của các tác động trên gồm có:  Thúc đẩy nhanh tác động trao đổi chất của cây trồng.

hệ tiêu hóa và mắt. phổi. sản phẩm tồn trữ . Các hóa chất độc gây hại hoặc làm chết người bằng cách ngăn trở các chức năng sinh lý sinh hóa của cơ thể.v.1. Cần phải cẩn thận với mọi loại TBVTV. Vì khả năng gây nguy hiểm của các loại TBVTV. Do đó khi vào vùng mới phun xịt thuốc cần phải có đủ dụng cụ bảo hộ. Cách nhiễm độc có thể do hấp thu một lượng thuốc lớn một lần hoặc hấp thu 17 . Không ai có thể tiên đoán hậu quả của việc tiếp xúc lập lại lâu dài ngay cả với những loại TBVTV ít nguy hại nhất. tóe thuốc BVTV vào mắt có thể sẽ gây nên một số tổn thương. trái lại có những hóa chất ít độc gây hại cho sinh vật với liều lượng rất cao. Đặc điểm và mức độ tổn thương tùy thuộc vào tính độc của hóa chất và liều lượng xâm nhập vào cơ thể. có xử lý TBVTV. TBVTV bị đổ tràn do tai nạn cũng là một mối đe dọa nghiêm trọng cho sức khoẻ con người. cần phải theo đúng quy định trên nhãn hiệu về khoảng thời gian cách ly trước thu hoạch để bảo đảm sức khoẻ cho người tiêu dùng. những người làm việc với TBVTV cần phải tránh không để thuốc xâm nhập vào cơ thể qua da. sờ vào tàn lá. sờ vào thuốc mới phun lên gia súc gia cầm để trừ ký sinh. 3. Một số TBVTV cực độc gây hại ở liều rất thấp. ăn phải thực phẩm bị nhiễm TBVTV. nuốt hoặc làm đổ. Cách xâm nhập của thuốc vào cơ thể ngƣời Có nhiều cách thuốc xâm nhập vào cơ thể người làm việc với thuốc BVTV nhưng nhiều nhất là lúc pha trộn phun xịt thuốc hoặc khi đi vào vùng xử lý thuốc ngay sau khi mới phun thuốc xong. Con người còn có thể tiếp xúc với liều lượng thấp của TBVTV nếu họ sống gần vùng sử dụng thuốc.v.CHƢƠNG 3 TÁC ĐỘNG CỦA TBVTV TRÊN NGƢỜI Do tính độc của TBVTV nên khi hít thở.

1 Tiếp xúc do tai nạn Thông thường sự tiếp xúc do tai nạn là nguy hại hơn cả. Đổ tràn. Huấn luyện cách sử dụng thuốc an toàn cho nông dân là một việc làm rất cần thiết. nhân viên cứu cấp và nhiều người khác. đôi khi còn do sự thiếu cẩn thận khi tiếp xúc với thuốc. Tuân thủ theo quy định thời gian an toàn trước khi vào trở lại vùng phun xịt hóa chất độc là cách tốt nhất để bảo vệ sức khoẻ của nông dân. Bảo đảm thời gian dừng thuốc trước thu hoạch vừa bảo vệ sức khoẻ người tiêu thụ vừa bảo vệ công nhân trong các xưởng đóng hàng nông sản. kho tàng. An Độ làm thoát thuốc hơi thuốc sát trùng làm chết gần 6000 người). số người bị tai nạn do TBVTV cao nhất và phần lớn xảy ra khi pha chế và phun xịt thuốc. Trẻ em và nữ giới nhạy với thuốc hơn so với người lớn và nam giới. trong nhà máy chế biến nông sản. vườn ươm tiếp xúc dễ dàng với tàn lá dính thuốc do trồng cây dày và lối đi lại chật hẹp cũng như không khí ít thông thoáng.1. nhà xưởng. Con người phản ứng khác nhau với cùng một liều lượng thuốc. nổ hoặc các loại tai nạn khác xảy ra trong khi chế tạo và đóng gói sẽ gây hại cho những công nhân làm việc trong nhà máy hoặc nhân dân sống trong vùng phụ cận với nhà máy(ví dụ tai nạn ở nhà máy Union Carbide ở Bhopal. Do vậy những người làm việc trong các điều kiện này cần phải luôn luôn mang dụng cụ bảo hộ lao động. Nông dân làm việc trong nhà kiếng. 3. Điều kiện này cũng xảy ra cho những người phun xịt thuốc trong những nơi khép kín như nhà ở. Trong nông nghiệp. 3. Đổ tràn.2 Tiếp xúc do công việc Mặc dù người phun xịt và vận chuyển bị rủi ro nhiều nhất do TBVTV . văn phòng. 18 . Rửa sạch sẽ các dụng cụ phun xịt thuốc là biện pháp rất cần thiết để tránh vấy thuốc vào người khi phun xịt lần sau. những người khác có liên quan gián tiếp đến sản xuất nông nghiệp cũng có thể bị ảnh hưởng.1. Tuổi tác và thể trọng cũng ảnh hưởng đến sự hấp thu thuốc.lâu dài nhiều lần lượng thuốc nhỏ. cháy nổ nhà kho chứa có thể gây hại nghiêm trọng cho công nhân.

Công nghiệp thực phẩm có thể dùng TBVTV trong khi đóng kiện. Nước uống nhiễm TBVTV cũng là một cách đưa thuốc vào cơ thể con người.1. Đôi khi TBVTV cũng được dùng ở những nơi tồn trữ và bán lẻ thực phẩm để phòng diệt các dịch hại xâm nhiễm. TBVTV thường được dùng trong việc bảo quản các nông sản trong kho vựa. gia cầm có thể dẫn tới sự nhiễm độc các sản phẩm sữa trứng thịt. chế biến và đóng gói hộp để tiêu diệt hoặc ngăn ngừa dịch hại bên trong cũng như bên ngoài nhà máy.1. WHO đã đề ra những tiêu chuẩn dư lượng trong nông sản thực phẩm. Để giải quyết tình trạng này cũng cần phải có luật lệ và sự kiểm soát của nhà nước. Một số loại TBVTV để lại dư lượng trên thực phẩm theo những độ dài thời gian khác nhau tùy theo loại thuốc và nông sản. Nếu sử dụng quá nhiều TBVTV để tiêu diệt ký sinh sống trên cơ thể các loại gia súc. thường bằng cách xông hơi. Thường gặp nhất trong các vùng phi nông nghiệp là trường hợp trẻ con tình cờ nuốt phải TBVTV. 3.3 Tiếp xúc với thuốc trong nhà ở Dùng quá nhiều hoặc không đúng cách TBVTV trong nhà ở sẽ gây hại cho con người. Các loại TBVTV tồn lưu trong đất cũng có thể được cây hút vào và tạo ra dư lượng trong nông sản thực phẩm. từng quốc gia cũng đề ra tiêu chuẩn riêng của mình tùy theo điều kiện cụ thể.4 Tiếp xúc qua thực phẩm bị nhiễm thuốc Dư lượng TBVTV trên thực phẩm thường làm cho người tiêu thụ bị trúng độc. Trên các nhãn thuốc thường quy định liều lượng và thời gian dừng thuốc trước thu hoạch. Các tiệm ăn cũng có thể dùng TBVTV để diệt bọn gặm nhấm. Cần phải có thời gian cách ly sau khi sử dụng TBVTV trên các sản phẩm được dùng làm thức ăn cho gia súc gia cầm. tồn trữ và phân phối nông sản thực phẩm. Thỉnh thoảng. Dư lượng trong thực phẩm còn nhiều là do nông dân sử dụng sai các loại TBVTV.3. Các cơ quan quốc tế như FAO. Để có thể giám sát dư lượng một cách hiệu quả cần phải có đủ hệ thống luật lệ cần thiết và nhà nước phải kiểm tra các cơ sở chế biến. Cần phải để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ con. Thông thường sự thải bỏ hoặc dùng không đúng cách TBVTV cũng làm cho nước ngầm hay nước mặt bị nhiễm thuốc sát trùng 19 . thực phẩm cũng bị nhiễm TBVTV do sự sử dụng sai TBVTV sau khi thu hoạch. Những cơ quan chịu trách nhiệm về an toàn thực phẩm phải thường xuyên kiểm nghiệm để giám sát dư lượng trong thực phẩm. cần phải tuân thủ theo các hướng dẫn này.

(3) thuốc lưu lại trên các động vật nuôi trong nhà được xử lý thuốc để chống ký sinh trùng.2. (2) qua miệng. thảm lót nhà được xử lý TBVTV để chống côn trùng. Nếu lượng thuốc thấm qua da quá nhiều sẽ dẫn đến nhiễm độc máu và các cơ quan của cơ thể.2. Các loại thuốc dễ hòa tan trong dầu hoặc các dung môi dầu lửa thấm sâu vào da dễ dàng hơn những thuốc hòa tan dễ dàng vào trong nước. 3. Các con đường hay gặp nhất là: (1) qua da. 3.3 Qua đƣờng hô hấp Những người sử dụng thuốc sát trùng có thể bị tổn hại do bụi hoặc hơi của TBVTV đi vào phổi. Cần phải để riêng thực phẩm ra khỏi các khu vực tồn trữ. Các con đƣờng thuốc đi vào cơ thể TBVTV có thể đi vào cơ thể qua nhiều con đường. và (4) qua mắt. nấm mốc. pha chế thuốc. Nếu không mang khẩu trang thì rất khó tránh hít phải thuốc hoặc bụi trong khi pha trộn TBVTV.5 Sự tiếp xúc với TBVTV từ các nguồn khác Các nguồn khác có thể là: (1) thuốc dư lại sau khi xông hơi nhà ở hoặc khu vực làm việc. 20 .1. Không được dùng dụng cụ nhà bếp để đong đo TBVTV. TBVTV thường gây mẫn đỏ hoặc kích ứng. một số TBVTV khác có thể làm hư da. 3. do sự toé thuốc vào miệng khi pha thuốc.1 Qua da Đây là con đường tiếp xúc thông thường nhất.2 Qua đƣờng miệng Sự xâm nhập TBVTV qua đường miệng xảy ra do việc tình cờ nuốt phải thuốc. bao tử và ruột. 3. Để phòng ngừa sự tiếp xúc qua da cần phải mang đầy đủ dụng cụ bảo hộ khi làm việc với TBVTV. ăn uống các thực phẩm thức uống bị nhiễm TBVTV. Sự thấm qua da tùy thuộc vào loại TBVTV.2.3. Thuốc được thấm vào máu qua màng lót của miệng. Khi dính vào da. (3) qua hệ hô hấp. (2) thuốc dính trên đồ gỗ.2. không nên chiết tách ra các loại chai lọ vốn dùng để đựng các chất lỏng khác. giữ tất cả TBVTV trong chai lọ nguyên thủy. Hút thuốc khi sử dụng thuốc cũng đưa TBVTV vào cơ thể.

sau đó phải đến bác sĩ để khám điều trị nếu cần. Hậu quả của sự tiếp xúc với TBVTV Hình thức ngộ độc và độ trầm trọng tùy thuộc vào độ độc của thuốc. cách thức tác động của TBVTV. bao gồm chảy nước mắt và bỏng nhẹ  Bỏng dộp nặng đau rát (có thể thiệt hại mắt vĩnh viễn)  Các triệu chứng có thể xảy ra do hít hoặc nuốt TBVTV ở dạng bột. 3. Độ trầm trọng do ngộ độc có thể giảm đi nếu sơ cứu sớm. chỉ thể hiện sau một thời gian dài tiềm ẩn. lỏng hoặc hơi 21 . lỏng hoặc hơi vương vào mắt  Khó chịu. Hậu quả của sự tiếp xúc có thể cục bộ như rát mắt.4 Qua mắt Thuốc đi vào mắt sẽ gây nên những tổn hại nghiêm trọng và từ đó có thể đi vào cơ thể qua hệ tuần hoàn.2. tật bệnh hoặc rối loạn.3. Nếu tiếp xúc với TBVTV và có nghi ngờ bị nhiễm độc cần phải đi kiểm tra sức khoẻ. cổ họng hoặc toàn cơ thể nếu TBVTV thấm vào trong máu và dẫn đến các cơ quan khác. lượng thuốc thấm vào cơ thể và khả năng phân hủy bài tiết TBVTV của cơ thể. 3. Một số các triệu chứng thường gặp:  Các triệu chứng có thể có do da tiếp xúc với dạng bụi. da. lỏng và hơi TBVTV  Da bị nhuốm màu  Da bị đỏ lên ở vùng tiếp xúc  Phỏng nhẹ hoặc cảm giác ngứa ngáy  Cảm giác cháy bỏng đau rát  Da phồng dộp lên  Móng tay chân bị nứt và tổn hại  Các triệu chứng có thể xảy ra khi thuốc dạng bột.3.1 Triệu chứng ngộ độc Triệu chứng ngộ độc là những điều kiện bất thường mà bệnh nhân thấy hoặc cảm nhận được hoặc thông qua các thử nghiệm trong phòng thí nghiệm cho thấy rằng cơ thể bị tổn hại. TBVTV có thể ảnh hưởng đến nhiều hệ thống bên trong cơ thể cùng lúc. Khi TBVTV vương vào mắt phải dội rửa thật nhiều bằng nước sạch trong vòng 15 phút. Sự nhiễm độc có thể ở dạng cấp tính thể hiện ra ngoài lập tức hoặc kinh niên.3.

họng. da phòng dộp. ói mửa. lắc lư và mất nhận thức. Tổn thương có thể xảy ra ở dạng cấp tính. cáu kỉnh. đau đầu hoặc kích thích mắt. đột phát và mau dứt hoặc dạng kinh niên kéo dài rất lâu. Nhảy mũi  Kích thích mũi và cổ họng  Nghẹt mũi  Sưng tấy miệng và cổ họng  Ho  Khó thở  Thở ngắn hơi  Đau ngực Các triệu chứng nhiễm độc thay đổi tùy theo nhóm thuốc và tùy theo cả các TBVTV khác nhau trong cùng một nhóm. Triệu chứng tùy theo liều lượng tiếp xúc.3. Thông thường cần phải có xét nghiệm y khoa cẩn thận. Các tổn thương gây ra có thể hồi phục một cách tự nhiên do khả năng cơ thể hay do điều trị bằng y dược hoặc không thể hồi phục mà để lại các di chứng như đau bệnh kinh niên.3. rất khát nước. tiêu chảy. mũ i. suy yếu. 3. Các triệu chứng khi hấp thu một lượng lớn thuốc thường là: mờ mắt. chóng mặt. Các triệu chứng thông thường gồm: nổi mẫn da. co giật. Chất gây dị ứng có thể là bản thân hoạt chất TBVTV hoặc các phụ liệu có mặt trong 22 . ra mồ hôi. Các triệu chứng này có thể biến mất đi sau một thời gian ngắn hoặc đôi khi khó phân biệt với triệu chứng do dị ứng hoặc cảm cúm.3 Các ảnh hƣởng khác trên con ngƣời  Dị ứng Có một số người bị dị ứng với các loại TBVTV sử dụng ở nơi làm việc hoặc nơi ở. đau bao tử. mất khả năng và chết. Mặc dù các triệu chứng vừa kể có thể chỉ ra sự trúng độc. 3.2 Loại tổn thƣơng Các tổn thương có thể sinh ra do cơ thể hấp thu một lượng lớn thuốc một lần hay hấp thu nhiều lần và lâu dài các lượng nhỏ. bồn chồn. vẫn có thể lầm lẫn với triệu chứng do bệnh tật hoặc rối loạn cơ thể.

 Dùng thuốc trừ nấm làm tăng sâu: dùng Bordeaux trừ bệnh loét cam lại làm cho dân số rệp nhớt tăng lên (Bordeaux tiêu diệt các nấm ký sinh trên rệp nhớt Icerya purchasi do đó dân số chúng tăng lên). nhảy mũi. ngộ độc.  Lo âu Sự lo âu phải tiếp xúc với TBVTV một phần gây ra do sự thiếu thông tin hoặc nhận thông tin sai lạc về khả năng gây nguy hại của việc sử dụng TBVTV.  Ảnh hưởng đến ngành thủy sản. 23 . Các trường hợp tai nạn. CHƢƠNG 4 TÁC ĐỘNG CỦA TBVTV LÊN HỆ SINH THÁI  Ảnh hưởng tới quần thể sinh vật: tăng loài này và giảm loài kia.  Ảnh hưởng đến ngành nuôi ong mật.chế phẩm. Triệu chứng có thể là khó thở. Tuy nhiên thông tin về sự ích lợi của việc sử dụng đúng đắn TBVTV đến nông dân hãy còn ít ỏi.  Ảnh hưởng tới hệ vi sinh vật đất. khó chịu trong người .  Diệt côn trùng thụ phấn ảnh hưởng tới năng suất cây trồng. và dư lượng trong thực phẩm được công bố thường xuyên trên phương tiện thông tin đại chúng và tiếp tục được công chúng quan tâm. chảy nước mắt và ngứa mắt. da nổi mẫn.  Ảnh hưởng đến sức sống của chim và thú hoang.  Tiêu diệt số lượng lớn thiên địch: TBVTV nếu không sử dụng đúng cách sẽ có thể diệt một số các loài thiên địch có lợi.

chúng ta cần có giải pháp và cách sử dụng TBVTV hợp lý theo tiêu chí 4 đúng:  Đúng thuốc. vi khuẩn. chuột… Hiểu được các cơ chế cũng như các tác động của TBVTV lên trên các sinh vật kể cả con người.  Đúng cách. 24 . chống lại sự phá hại của những sinh vật hại như: Côn trùng. Được sử dụng để bảo vệ cây trồng và nông sản. hữu cơ). nấm.  Đúng lúc. CHƢƠNG 5 KẾT LUẬN Thuốc bảo vệ thực vật là những hợp chất hoá học (vơ cơ. những chất có nguồn gốc thực vật. Cuối cùng là ảnh hưởng đến sức khỏe con người. những chế phẩm sinh học.  Đúng nồng độ liệu lượng. cỏ dại.

TS. 2. http://laocai. Giáo trình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật. TS Nguyễn Trần Oánh. TS. Cẩm nang Thuốc bảo vệ thực vật (trang 22-27).HCM. PGS. Giáo trình Hóa bảo vệ thực vật. Trần Văn Hai (2009). Chủ biên: Nguyễn Mạnh Chinh. chúng ta phải hiểu thấu đáo mối quan hệ qua lại giữa chât độc. Đại học Cần Thơ. PGS. dịch hại và điều kiện ngoại cảnh. http://nicotex. Nguyễn Văn Viên. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Đồng thời phải kết hợp hài hòa giữa biện pháp hóa học với các biện pháp BVTV khác trong hệ thống phòng trừ tổng hợp. Thư viện Trường Đại Học Nông Lâm TP.vn/sites/sonnptnt/Tintucsukien/Trang/634045956926334190. KS. 3.php?option=com_content&view=article&id=154:co-chetac-dong-cua-thuoc-bao-ve-thuc-vat&catid=44&Itemid=66 5.gov. 4. Bùi Trọng Thủy (2007).Muốn thực hiện tốt các nguyên tác trên.as px 25 .vn/index.

vinhphuc.a spx?ItemID=23 7. http://www.com.gov. http://vietpat.vn/ct/cms/HeThongChinhTriTinh/SoBanNganh/CacS oBanNganh/SoTaiNguyenVaMoiTruong/Lists/TinTucHoatDong/View_Detail.html 26 .6.vn/chung-nhan-hop-quy/thuoc-bao-ve-thuc-vat/145-thuocbao-ve-thuc-vat--thuoc-bao-ve-thuc-vat.