WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.

COM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Đinh Thị Mến

SỬ DỤNG GRAP VÀ SƠ ĐỒ TƯ DUY TRONG GIỜ ÔN TẬP, LUYỆN TẬP PHẦN HOÁ PHI KIM LỚP 11 THPT

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh - 2011

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Đinh Thị Mến

SỬ DỤNG GRAP VÀ SƠ ĐỒ TƯ DUY TRONG GIỜ ÔN TẬP, LUYỆN TẬP PHẦN HOÁ PHI KIM LỚP 11 THPT
Chuyên ngành : Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn hóa học Mã số : 60 14 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : PGS. TS. NGUYỄN THỊ SỬU

Thành phố Hồ Chí Minh - 2011

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

LỜI CẢM ƠN Sau một thời gian nghiên cứu, luận văn thạc sĩ “SỬ DỤNG GRAP VÀ SƠ ĐỒ TƯ DUY TRONG GIỜ ÔN TẬP, LUYỆN TẬP PHẦN HOÁ PHI KIM LỚP 11 THPT” được hoàn thành nhờ sự giúp đỡ tận tình của quý thầy cô. Tôi đặc biệt cảm ơn PGS. TS. Nguyễn Thị Sửu, giảng viên Trường Đại học Sư phạm Hà Nội là người đã trực tiếp hướng dẫn đề tài từ khi hình thành ý tưởng cho đến lúc hoàn thành luận văn. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo bộ môn Phương pháp giảng dạy Hoá học, toàn thể các thầy cô giáo Khoa Hoá học - Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đặc biệt là quý thầy, cô : PGS.TS. Trịnh Văn Biều, TS. Trang Thị Lân đã có nhiều ý kiến quý báu và lời động viên giúp tôi hoàn thành được đề tài nghiên cứu này. Tôi chân thành cảm ơn : Quý thầy, cô công tác tại Phòng Sau đại học đã tạo mọi điều kiện tốt nhất giúp tôi hoàn Ban Giám hiệu : thầy Nguyễn Hữu Hoan, thầy Nguyễn Hữu Năng, cô Nguyễn Thị Kim thành luận văn. Thanh, toàn thể giáo viên, nhân viên và các em học sinh Trường THPT Thanh Bình, Đồng Nai đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình học tập, giảng dạy và thực nghiệm sư phạm tại trường. Ban Giám hiệu, thầy Nguyễn Văn Hưng, thầy Nguyễn Văn Thìn và các em học sinh trường THPT Đạ Tẻ, Lâm Đồng, trường THPT chuyên ban Tân Phú, Đồng Nai đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình thực nghiệm sư phạm tại trường. Các bạn trong lớp cao học chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học môn hóa học Gia đình và bạn bè đã luôn bên cạnh động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này. Biên Hoà, ngày 15 tháng 09 năm 2011 Tác giả Đinh Thị Mến – khóa 19 đã góp ý giúp tôi hoàn thiện đề tài nghiên cứu. -

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

MỤC LỤC
Trang bìa chính Trang bìa phụ Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các hình MỞ ĐẦU Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ............................... 14 1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu ....................................................................... 14 1.2. Dạy học và phát triển năng lực hành động ........................................................ 15 1.2.1. Khái niệm ................................................................................................... 15 1.2.2. Cấu trúc năng lực hành động trong dạy học .............................................. 16 1.2.3. Phát triển năng lực hành động của học sinh trong dạy học hóa học .......... 17 1.3. Phương pháp Grap và sơ đồ tư duy ................................................................... 19 1.3.1. Phương pháp grap dạy học ........................................................................ 20 1.3.2. Sơ đồ tư duy ................................................................................................ 25 1.4. Bài ôn tập, luyện tập [19] ................................................................................... 35 1.4.1. Khái niệm bài ôn tập, luyện tập .................................................................. 35 1.4.2. Bài ôn tập, luyện tập góp phần phát triển năng lực hành động cho HS ..... 35 1.4.3. Chuẩn bị kế hoạch bài ôn tập, luyện tập với sự phát triển năng lực hành động cho HS ......................................................................................................................... 39 1.5. Thực trạng dạy học các bài ôn tập, luyện tập ở trường phổ thông .................... 42 Tóm tắt chương 1 .......................................................................................................... 43 Chương 2. SỬ DỤNG GRAP VÀ SƠ ĐỒ TƯ DUY THIẾT KẾ GIÁO ÁN CÁC BÀI ÔN TẬP, LUYỆN TẬP PHẦN HÓA PHI KIM LỚP 11 THPT .................................... 44 2.1. Mục tiêu và phân phối chương trình phần hóa phi kim lớp 11 THPT ............... 44 2.2. Thiết kế grap và lập sơ đồ tư duy nội dung kiến thức cần nhớ bài ôn tập, luyện tập phần hóa phi kim lớp 11 THPT ......................................................................................... 46

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

2.2.1. Grap và sơ đồ tư duy bài 13 (tiết 19, 20) - Luyện tập tính chất của nitơ - photpho và hợp chất của chúng (chương trình cơ bản) ........................................................... 47 2.2.2. Grap và sơ đồ tư duy bài 13 (tiết 20) - Luyện tập tính chất của nitơ và hợp chất của nitơ (chương trình nâng cao) ................................................................................ 51 2.2.3. Grap và sơ đồ tư duy bài 17 (tiết 25) - Luyện tập tính chất của photpho và hợp chất của photpho (chương trình nâng cao) ................................................................... 52 2.2.4. Grap và sơ đồ tư duy bài 19 (tiết 27-CB) và bài 24 (tiết 33- NC) - Luyện tập tính chất của cacbon, silic và hợp chất của chúng ....................................................... 53 2.2.5. Hướng dẫn học sinh tự lập sơ đồ tư duy và tự học bằng sơ đồ tư duy ....... 54 2.3. Thiết kế giáo án các bài ôn tập, luyện tập phần hóa phi kim lớp 11 THPT có sử dụng grap và sơ đồ tư duy .................................................................................................. 61 2.3.1. Giáo án tiết 19 – bài 13 (CB) : Luyện tập tính chất của nitơ, photpho và các hợp chất của chúng ...................................................................................................... 61 2.3.2. Giáo án tiết 20 – bài 13 (NC) : Luyện tập tính chất của nitơ và hợp chất của nitơ .............................................................................................................................. 74 2.3.3. Giáo án tiết 25 – bài 17 (NC) : Luyện tập tính chất của photpho và các hợp chất của photpho ................................................................................................................. 81 2.3.4. Giáo án tiết 27 – bài 19 (CB) : Luyện tập tính chất của cacbon, silic và các hợp chất của chúng .............................................................................................................. 89 2.3.5. Giáo án tiết 33 – bài 24 (NC) : Luyện tập tính chất của cacbon, silic và các hợp chất của chúng .............................................................................................................. 98 Tóm tắt chương 2 ........................................................................................................ 103 Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ................................................................ 104 3.1. Mục đích thực nghiệm ..................................................................................... 104 3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm..................................................................................... 104 3.3. Chuẩn bị thực nghiệm ...................................................................................... 104 3.4. Tiến hành thực nghiệm .................................................................................... 106 3.4.1. Tiến hành thực nghiệm thăm dò ............................................................... 106 3.4.2. Tiến hành thực nghiệm sư phạm chính thức ............................................ 106 3.4.3. Phương pháp xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm .................................... 107

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

3.5. Kết quả thực nghiệm sư phạm ......................................................................... 108 3.5.1. Kết quả đánh giá về mặt định tính ............................................................ 108 3.5.2. Kết quả đánh giá về mặt định lượng ......................................................... 110 3.6. Các bài học kinh nghiệm.................................................................................. 121 Tóm tắt chương 3 ........................................................................................................ 122 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................. 123 TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 126 PHỤ LỤC ................................................................................................................... 129

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BTHH CB ĐC đktc GV HS KT PGS. TS PL PTHH SĐTD SGK TCHH TCVL THPT TN : bài tập hoá học : chuyên ban : đối chứng : điều kiện tiêu chuẩn : giáo viên : học sinh : kiểm tra : phó giáo sư tiến sĩ : phụ lục : phương trình hoá học : sơ đồ tư duy : sách giáo khoa : tính chất hoá học : tính chất vật lí : trung học phổ thông : thực nghiệm

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Phân phối chương trình phần hóa phi kim lớp 11 ban cơ bản ............ 45 Bảng 2.2. Phân phối chương trình phần hóa phi kim lớp 11 nâng cao ............... 45 Bảng 3.1. Bài dạy thực nghiệm sư phạm .......................................................... 106 Bảng 3.2. % số học sinh thích học với sơ đồ tư duy ......................................... 109 Bảng 3.3. Điểm bài KT 1 .................................................................................. 110 Bảng 3.4. % số HS đạt điểm X i của bài KT 1 trường THPT Thanh Bình ........ 111 Bảng 3.5. % số HS đạt điểm X i của bài KT 1 trường THPT Đạ Tẻ ................. 112 Bảng 3.6. % số HS đạt điểm X i của bài KT 1 trường THPT CB Tân Phú ....... 113

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Bảng 3.7. Điểm bài KT 2 .................................................................................. 114 Bảng 3.8. % số HS đạt điểm X i của bài KT 2 trường THPT Thanh Bình ........ 114 Bảng 3.9. % số HS đạt điểm X i của bài KT 2 trường THPT Đạ Tẻ ................. 115 Bảng 3.10. % số HS đạt điểm X i của bài KT 2 trường THPT CB Tân Phú ..... 116 Bảng 3.11. Điểm bài KT 3 ................................................................................ 117 Bảng 3.12. % số HS đạt điểm X i của bài KT 3 trường THPT Thanh Bình ...... 117 Bảng 3.13. % số HS đạt điểm X i của bài KT 3 trường THPT Đạ Tẻ ............... 118 Bảng 3.14. % số HS đạt điểm X i của bài KT 3 trường THPT CB Tân Phú ..... 119 Bảng 3.15. Tổng hợp các tham số đặc trưng ..................................................... 120

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ tóm tắt việc dạy học theo phương pháp grap ...................................... 23 Hình 1.2. Tony Buzan ................................................................................................... 26 Hình 1.3. SĐTD về cách lập SĐTD có tuân thủ các quy tắc ........................................ 28 Hình 1.4. Giao diện của phần mềm Mindjet MindManager 6 ......................................... 30 Hình 1.5. Giao diện của phần mềm FreeMind ............................................................... 31 Hình 1.6. Giao diện của phần mềm iMindmapV4.0.0 .................................................... 31 Hình 1.7. Giao diện của phần mềm Mindjet MindManager 9 ......................................... 32 Hình 2.1. Grap liên hệ giữa nitơ và hợp chất của nitơ .................................................. 47 Hình 2.2. Grap liên hệ giữa photpho và hợp chất của photpho..................................... 48 Hình 2.3. Sườn chính của SĐTD tính chất của N - P và hợp chất của chúng .............. 48 Hình 2.4. Hình cắt một phần SĐTD tính chất của N - P và hợp chất của chúng .......... 49 Hình 2.5. Hình ảnh chi tiết SĐTD tính chất của N – P và hợp chất của chúng ............ 50 Hình 2.6. Grap liên hệ giữa nitơ và hợp chất của nitơ .................................................. 51 Hình 2.7. Hình ảnh chi tiết SĐTD tính chất của nitơ và hợp chất của nitơ .................. 51 Hình 2.8. Grap liên hệ giữa photpho và hợp chất của photpho..................................... 52 Hình 2.9. SĐTD tính chất của photpho và hợp chất của photpho................................. 53 Hình 2.10. Grap liên hệ giữa cacbon và hợp chất của cacbon ...................................... 53

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Hình 2.11. SĐTD tính chất của cacbon và hợp chất của cacbon .................................. 54 Hình 2.12. SĐTD khung tính chất của nitơ - photpho và hợp chất của chúng ............. 56 Hình 2.13. SĐTD khung tính chất của nitơ và hợp chất của nitơ ................................. 57 Hình 2.14. SĐTD chương nhóm nitơ hỗ trợ HS tự học ................................................ 60 Hình 2.15. SĐTD chương nhóm cacbon hỗ trợ HS tự học ........................................... 61 Hình 3.1. Biểu đồ % số HS thích học với SĐTD ........................................................ 110 Hình 3.2. Đồ thị đường luỹ tích bài KT 1 trường THPT Thanh Bình ........................ 111 Hình 3.3. Đồ thị đường luỹ tích bài KT 1 trường THPT Đạ Tẻ ................................. 112 Hình 3.4. Đồ thị đường luỹ tích bài KT 1 trường THPT CB Tân Phú ....................... 113 Hình 3.5. Đồ thị đường luỹ tích bài KT 2 trường THPT Thanh Bình ........................ 115 Hình 3.6. Đồ thị đường luỹ tích bài KT 2 trường THPT Đạ Tẻ ................................. 116 Hình 3.7. Đồ thị đường luỹ tích bài KT 2 trường THPT CB Tân Phú ....................... 117 Hình 3.8. Đồ thị đường luỹ tích bài KT 3 trường THPT Thanh Bình ........................ 118 Hình 3.9. Đồ thị đường luỹ tích bài KT 3 trường THPT Đạ Tẻ ................................. 119 Hình 3.10. Đồ thị đường luỹ tích bài KT 3 trường THPT CB Tân Phú ..................... 120

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài Chúng ta đang sống trong xã hội tri thức, một xã hội học tập. Trong việc giải quyết mâu thuẫn giữa lượng tri thức tăng nhanh và thời gian đào tạo có hạn, việc sử dụng phương pháp dạy học đúng đắn nhằm nâng cao hiệu quả dạy học thông qua các hình thức tổ chức hoạt động dạy học là vấn đề cấp bách nhằm đào tạo ra những con người đáp ứng được những đòi hỏi của thị trường lao động, có khả năng hòa nhập và cạnh tranh quốc tế. Hiện nay, chúng ta đang thực hiện đổi mới nội dung giáo dục phổ thông song song với việc đổi mới phương pháp dạy học để nâng cao chất lượng dạy học. Mỗi GV cần sử dụng phương pháp dạy học phù hợp áp dụng cho các khâu của quá trình dạy học. Các bài ôn tập, luyện tập trong SGK mới được chú trọng và có cấu trúc chung gồm 2 phần gồm kiến thức cần nhớ và bài tập. Dạng bài này đòi hỏi người GV hóa học phải lựa chọn phương pháp có tính khái quát cao nhằm giúp HS tìm ra mối liên hệ giữa các khái niệm, các kiến thức riêng lẻ đã nghiên cứu trong các bài học thành một hệ thống nhất với mục đích củng cố, khắc sâu, hệ thống hóa kiến thức của một chương hoặc một phần của chương trình. Thông qua bài luyện tập GV kiểm tra được khả năng tự học, mức độ lĩnh hội kiến thức của HS, tổ chức các hoạt động học tập thích hợp nhằm phát triển tính năng lực hành động cho HS. Trong các phương pháp được sử dụng trong các bài ôn tập, luyện tập, chúng tôi nhận thấy phương pháp grap và lập SĐTD có những nét đặc thù giúp HS phát triển năng lực hành động. Với các lí do trên chúng tôi chọn đề tài : “Sử dụng grap và sơ đồ tư duy trong giờ ôn tập, luyện tập phần hoá phi kim lớp 11 THPT ”. 2. Mục đích của đề tài Nghiên cứu sử dụng grap và SĐTD để tổ chức hoạt động dạy học trong giờ ôn tập, luyện tập phần hoá phi kim lớp 11 THPT giúp HS nắm bắt các kiến thức cốt lõi, bản chất, tìm ra mối liên hệ giữa các kiến thức và vận dụng sáng tạo trong việc giải quyết các vấn đề học tập và thực tiễn, qua đó nâng cao chất lượng giờ học ôn tập, luyện tập và phát triển năng lực hành động cho HS. 3. Nhiệm vụ của đề tài

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

− Nghiên cứu cơ sở lí luận liên quan đến đề tài về phương pháp grap, SĐTD, năng lực hành động trong dạy học hoá học và vận dụng trong bài ôn tập, luyện tập. − Tìm hiểu thực trạng việc dạy học bài ôn tập, luyện tập hoá học ở trường THPT. − Nghiên cứu chương trình, nội dung kiến thức phần hóa phi kim lớp 11 THPT, đi sâu phân tích nội dung bài ôn tập, luyện tập và các hình thức tổ chức các hoạt động dạy học trong bài ôn tập, luyện tập. − Thiết kế grap, SĐTD cho các bài ôn tập, luyện tập phần hoá phi kim lớp 11 THPT. − Nghiên cứu sử dụng grap và SĐTD thiết kế các hoạt động dạy học cho phần hệ thống kiến thức trong các bài ôn tập, luyện tập phần hóa phi kim lớp 11 THPT nhằm nâng cao năng lực hành động cho HS. − Lựa chọn, xây dựng hệ thống bài tập vận dụng cho các bài ôn tập, luyện tập phần hóa phi kim lớp 11 THPT. − Thực nghiệm sư phạm đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của các đề xuất. 4. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu − Khách thể nghiên cứu : Quá trình dạy học phần hóa phi kim lớp 11 THPT. − Đối tượng nghiên cứu : Việc thiết kế và sử dụng grap, SĐTD trong dạy học các bài ôn tập, luyện tập phần hóa phi kim lớp 11 THPT. 5. Phạm vi nghiên cứu − Về nội dung : Nghiên cứu thiết kế grap, SĐTD và sử dụng chúng trong bài ôn tập, luyện tập phần hoá phi kim lớp 11 THPT với mục tiêu nâng cao năng lực hành động cho HS. − Về địa bàn thực nghiệm sư phạm : Một số trường THPT tỉnh Đồng Nai và Lâm Đồng. − Về thời gian thực hiện đề tài : Từ 01/04/2010 đến 30/06/2011. 6. Giả thuyết khoa học

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Chất lượng bài học ôn tập, luyện tập, tổng kết sẽ được nâng cao khi GV sử dụng hợp lí grap và SĐTD tổ chức hoạt động dạy học phù hợp có sự phối hợp với việc sử dụng hệ thống câu hỏi và bài tập đa dạng ở mức độ hiểu và vận dụng. 7. Phương pháp nghiên cứu 7.1. Các phương pháp nghiên cứu lí luận Để nghiên cứu lí luận, việc đầu tiên rất quan trọng là thu thập, đọc và nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài. Đồng thời với việc sử dụng các phương pháp nghiên cứu lí luận sau : − Phương pháp phân tích và tổng hợp lí thuyết; − Phương pháp phân loại hệ thống hóa lí thuyết; − Phương pháp mô hình hóa; − Phương pháp xây dựng giả thuyết; − Phương pháp tổng kết kinh nghiệm lịch sử. 7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn − Quan sát giờ học ôn tập, luyện tập, trao đổi với đồng nghiệp để đánh giá thực trạng tổ chức giờ học ôn tập, luyện tập. − Sử dụng phiếu điều tra và trao đổi với các chuyên gia, đồng nghiệp về sử dụng phương pháp grap, SĐTD trong tổ chức hoạt động bài luyện tập. − Tiến hành thực nghiệm sư phạm kiểm nghiệm các đề xuất. 7.3. Phương pháp xử lí thông tin Sử dụng phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục để xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm. 8. Những đóng góp của đề tài − Thiết kế grap bài học, SĐTD cho phần kiến thức cần nhớ của hệ thống bài luyện tập phần hóa phi kim lớp 11 THPT. − Nghiên cứu, tuyển chọn và xây dựng hệ thống các bài tập sử dụng cho phần hóa phi kim lớp 11 THPT.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

− Sử dụng grap bài học, SĐTD thiết kế giáo án bài luyện tập phần hoá phi kim lớp 11 THPT.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu Chúng ta đang sống trong xã hội tri thức, một xã hội học tập, trong việc giải quyết mâu thuẫn giữa lượng tri thức tăng nhanh và thời gian đào tạo có hạn, việc sử dụng phương pháp dạy và hỗ trợ HS phương pháp học đúng đắn nhằm nâng cao hiệu quả dạy học là vấn đề cấp bách. Đã có nhiều công trình nghiên cứu về thực trạng giáo dục hiện nay để tìm ra biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo, phát huy năng lực nhận thức, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác và năng lực hành động cho HS đặc biệt là trong tiết luyện tập, ôn tập. 1.1.1. Nhiều ý kiến cho rằng sơ đồ tư duy nâng cao hiệu quả dạy học − Mô hình học tập môn văn với SĐTD của thầy Hoàng Đức Huy đã áp dụng rất thành công ở trung tâm GDTX quận 4 và trường THPT Tư Thục Nguyễn Khuyến – TP.HCM năm học 2008-2009. − Theo ông Phạm Chí Dũng ở Phòng GDTX, Sở GDĐT TP.HCM : “SĐTD rất phù hợp khi áp dụng vào giảng dạy vì giúp giảm tải chương trình, HS dễ hiểu, dễ nhớ, dễ học. Sở GDĐT không chỉ nhân rộng trong hệ GDTX mà cả hệ phổ thông”. − Trong chương trình “thời sự học đường” của VTV đã giới thiệu về em Trịnh Tùng Anh lớp 12I trường Marie Curie – Hà Nội, một HS đã áp dụng rất thành công phương pháp học tập sử dụng SĐTD. − Trong cuộc thi “Phương pháp học Đại học hiệu quả” do Nhà văn hóa Sinh viên TP.HCM tổ chức thì qua thực tế cho thấy phương pháp học tập với SĐTD được rất nhiều bạn sinh viên áp dụng thành công trong học tập và làm việc nhóm. 1.1.2. Các luận văn, khóa luận tốt nghiệp về việc sử dụng phương pháp grap và sơ đồ tư duy trong dạy học hóa học − Đoàn Thị Hoà (2011), Xây dựng và sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học phần hiđro cacbon nhằm nâng cao chất lượng dạy học hoá học THPT, luận văn Thạc sĩ ĐHSP Hà Nội.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

− Nguyễn Thị Khoa (2010), Sử dụng SĐTD trong dạy và học hoá học ở trung học phổ thông, Khoá Luận TN, ĐHSP TP.HCM. − Ngô Quỳnh Nga (2009), Sử dụng phương pháp grap và lược đồ tư duy tổ chức hoạt động học tập của HS trong giờ ôn tập – luyện tập phần kim loại hoá học 12- THPT nâng cao nhằm nâng cao năng lực nhận thức, tư duy logic cho HS, Luận văn Thạc sĩ, ĐHSP Hà Nội. − Trần Thị Lan Phương (2009), Sử dụng phương pháp grap và lược đồ tư duy nhằm nâng cao năng lực nhận thức, tư duy logic cho HS trong giờ luyện tập phần phi kim lớp 10 THPT, Luận văn Thạc sĩ, ĐH Vinh. − Lê Thị Thu Thuỷ (2010), Xây dựng và sử dụng grap, SĐTD các bài luyện tập phần dẫn xuất hiđro cacbon lớp 11 nâng cao nhằm tích cực hoá hoạt động học tập của HS, LV Thạc sĩ, ĐHSP Hà Nội. − Báo : Vũ Thị Thu Hoài (2010), Sử dụng SĐTD hướng dẫn HS ôn tập tổng kết kiến thức trong các bài luyện tập, ôn tập tổng kết hoá học hữu cơ, Hội nghị Hoá Học Toàn quốc lần thứ 5 – Hà Nội ( tr 222 – 228). Như vập phương pháp grap và SĐTD là một phương pháp dạy học được nhiều GV sử dụng trong việc dạy học để phát huy tính tự học, tự sáng tạo, khả năng làm việc hợp tác … cho HS, sinh viên. Hy vọng sẽ được đưa vào áp dụng nhiều trong quá trình dạy học THPT cũng như các cấp học khác. Hiện nay với sự trợ giúp của công nghệ thông tin và phần mềm lập SĐTD sẽ đem lại những tiện ích đáng kể cho việc sử dụng kĩ thuật dạy học này trong việc nâng cao chất lượng giờ ôn tập, luyện tập góp phần hình thành năng lực hành động, khả năng tự học suốt đời cho HS. 1.2. Dạy học và phát triển năng lực hành động 1.2.1. Khái niệm [20, tr.6] Năng lực là một thuộc tính tâm lí phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố như tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm đạo đức. Năng lực là những khả năng và kĩ xảo học được hay sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ, xã hội ... và khả năng vận dụng

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt (weinert 2001). Năng lực hành động là khả năng thực hiện có hiệu quả và có trách nhiệm các hoạt động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động. 1.2.2. Cấu trúc năng lực hành động trong dạy học [20, tr.7] Năng lực hành động được tạo nên bằng sự “gặp gỡ” các năng lực : Năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội và năng lực cá thể. − Năng lực chuyên môn là khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng như đánh giá kết quả một cách độc lập, có phương pháp và chính xác về chuyên môn. − Năng lực phương pháp là khả năng định hướng mục đích, xây dựng kế hoạch cho những hành động được thực hiện trong việc giải quyết các nhiệm vụ và các vấn đề đặt ra (trong học tập, thực tiễn cuộc sống). Trung tâm của năng lực phương pháp là những phương thức nhận thức, xử lí, đánh giá, truyền thụ và giới thiệu thông tin. − Năng lực xã hội là khả năng đạt được mục đích trong những tình huống xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau với sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác. Trọng tâm là : + Ý thức trách nhiệm bản thân, của những người khác, tự chịu trách nhiệm, tự tổ chức. + Có khả năng thực hiện các hoạt động xã hội, khả năng cộng tác và giải quyết xung đột. − Năng lực cá thể là khả năng xác định suy nghĩ và đánh giá được những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của mình, phát triển được năng khiếu cá nhân cũng như xây dựng kế hoạch cho cuộc sống riêng và thực hiện kế hoạch đó. Những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các hành vi cư xử của cá thể.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

1.2.3. Phát triển năng lực hành động của học sinh trong dạy học hóa học [20, tr.8] Để phát triển năng lực hành động cho HS người GV phải tạo điều kiện để HS phát triển các năng lực sau : Năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội và năng lực cá thể. 1.2.3.1. Học nội dung chuyên môn để phát triển năng lực chuyên môn Môn hóa học phát triển năng lực chuyên môn về hoá học thông qua việc cung cấp cho HS hệ thống các kiến thức chuyên môn gồm : − Những cơ sở khoa học của hóa học đó là những khái niệm, định luật, lí thuyết hóa học và những sự kiện hóa học vô cơ và hữu cơ cần thiết để nhận thức thế giới vật chất và đáp ứng những đòi hỏi của xã hội. − Hình thành và rèn luyện cho HS hệ thống những kĩ năng cơ bản của khoa học hóa học đó là : + Kĩ năng tiến hành thí nghiệm hoá học, quan sát, mô tả, giải thích các hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm. + Kĩ năng vận dụng kiến thức để phân tích, lí giải các hiện tượng hóa học trong sản xuất và đời sống. + Kĩ năng phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa các sự kiện hóa học. + Kĩ năng sử dụng ngôn ngữ hoá học trong học tập, mô tả, vận dụng kiến thức. + Kĩ năng giải các BTHH ... 1.2.3.2. Học phương pháp - chiến lược để phát triển năng lực phương pháp Thông qua việc dạy học hoá học, GV chú trọng : − Phát triển năng lực nhận thức, hình thành phương pháp nghiên cứu khoa học cho HS : Trong quá trình dạy học hóa học, GV tạo điều kiện cho HS vận dụng các phương pháp nhận thức khoa học để tiếp thu, nắm vững kiến thức, qua đó mà năng lực nhận thức, tư duy của HS được hình thành, rèn luyện và phát triển ngày càng cao hơn. Trong đó các thao tác tư duy và các phương pháp suy lí mà GV, HS hay sử dụng trong dạy học hóa học là so sánh, phân tích, tổng hợp, diễn dịch, quy nạp.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

− Lập kế hoạch làm việc, kế hoạch học tập môn học : GV hướng dẫn cho HS lập kế hoạch học tập, phương pháp học, cách kiểm tra - đánh giá, ngay từ các bài đầu tiên của môn học. − Thu thập, xử lí thông tin, trình bày tri thức : Trong dạy học GV cần tin tưởng tạo điều kiện cho HS thu thập, xử lí thông tin, trình bày tri thức, bảo vệ quan điểm trước công chúng. Nếu thành công một mặt giúp HS phát triển năng lực và sự tự tin, mặt khác giúp GV nhận ra năng lực thực sự của HS để có hướng hỗ trợ, đào tạo thích hợp. 1.2.3.3. Học giao tiếp - xã hội để phát triển năng lực xã hội GV tạo điều kiện tổ chức cho HS được làm việc trong nhóm, tạo điều kiện cho sự hiểu biết về phương diện xã hội [19, tr.35] Thông qua các hoạt động học hợp tác để giúp HS : − Xây dựng sự đoàn kết trong nhóm, tôn trọng lẫn nhau và tạo sự tương tác bình đẳng. − Rèn kĩ năng chia sẻ thông tin trong nội bộ nhóm và liên nhóm. − Rèn luyện kĩ năng giao tiếp : Kĩ năng giao tiếp là mấu chốt chủ yếu trong thành công của mỗi cá nhân, cần khuyến khích quá trình giao tiếp tích cực và đưa ra quyết định nhóm. − Thông qua các tình huống cụ thể như giải quyết xung đột, giúp đỡ nhau hiểu bài, phân chia công việc, phân chia công việc cho nhóm ... giúp người học trở thành công dân chuẩn mực, có ý thức xã hội, từ đây rèn luyện kĩ năng xã hội cho người học. 1.2.3.4. Học phát triển năng lực cá thể [6, tr.7] − GV cần hướng dẫn và tạo cơ hội cho HS tự kiểm tra và kiểm tra lẫn nhau : HS tự kiểm tra - đánh giá điểm mạnh và điểm yếu của mình khi so sánh kiến thức, năng lực của mình với chuẩn mục tiêu dạy học, khi so sánh bài của mình với bài của bạn, khi so sánh câu trả lời, cách trình bày, cách làm của mình với của bạn hay của thầy. Tự kiểm tra - đánh giá của HS đảm bảo hoạt động của mối liên hệ ngược bên trong của quá trình dạy học, HS nhận được những thông tin về mức độ đầy đủ và chất lượng của việc nghiên cứu tài liệu chương trình, về sự bền vững của các kĩ năng, kĩ xảo đã hình thành, về những kiến thức mới nảy sinh. Nhờ đó HS có thể nhận rõ mặt mạnh, mặt yếu, nâng cao trách nhiệm đối với việc học tập, lòng tự tin, tính độc lập, ý thức thói quen, khả năng tự đánh giá trong mỗi hoạt động sau này.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

− GV cần giúp HS định hướng kế hoạch phát triển cá thể [36, tr.122-128] : Chúng ta đều biết có những người khi còn học phổ thông thì học rất xuất sắc. Nhưng khi học đến đại học, cao đẳng thì lại học kém, thậm chí học đúp. Điều này thường xảy ra với nhiều người, hầu hết trong số họ đều không hiểu tại sao mình lại kém cỏi đến như vậy. Nguyên nhân là ở chỗ HS chưa biết tự xây dựng định hướng phát triển cho mình, chưa xác định được năng khiếu, mặt mạnh, mặt yếu của mình để xây dựng kế hoạch cuộc sống riêng và biết đánh giá cơ hội phát triển của cá nhân cũng như xác định được các chuẩn mực đạo đức, các giá trị văn hoá trong cuộc sống để có thái độ đúng đắn và phù hợp. Đồng thời còn có những bất đồng giữa phương thức học tập ưa thích của HS và phương pháp giảng dạy của GV. Hiện tượng này đặc biệt phổ biến ở giai đoạn chuyển tiếp từ trung học phổ thông lên đại học, cao đẳng bởi phương pháp giảng dạy chuyển từ hướng dẫn chi tiết sang độc lập tự chủ ở mức cao và kết hợp với phương pháp nghiên cứu khoa học. Như vậy trong dạy học ở trường phổ thông cần có sự chuẩn bị, hình thành dần cho HS biết kết hợp các hoạt động tư duy, huy động được hết chức năng của não phải và não trái thông qua việc thiết lập sơ đồ, kế hoạch hoạt động qua SĐTD cho phù hợp với các phương thức học tập khác nhau của HS. Cụ thể là : Nếu HS là người học theo phương thức nhìn, khuyến khích HS nghiên cứu các chế độ về giác quan và động lực bằng cách mô tả kiến thức qua các đồ vật và diễn xuất bằng tay, cơ thể kể lại ý chính. Nếu HS là người học theo phương thức nghe, sau khi học xong khuyến khích HS lập SĐTD về những thông tin quan trọng có sử dụng màu sắc, biểu tượng và đồ họa quan trọng hay mô tả bằng động lực của cơ thể. Nếu HS là người học theo phương thức động lực, sau khi học xong khuyến khích HS lập bản đồ tư duy để phát triển năng lực trực quan và giới thiệu những bức tranh này có thay đổi cường độ, âm điệu, nhịp điệu. − Thái độ tự trọng, tôn trọng các giá trị, các chuẩn mực đạo đức, các giá trị văn hóa : GV cần kết hợp dạy kiến thức với việc hình thành nhân cách người lao động mới thông qua các giá trị văn hoá, chuẩn mực đạo đức theo truyền thống của dân tộc. 1.3. Phương pháp Grap và sơ đồ tư duy Cho đến nay, nhiều người vẫn cho rằng, bộ não của chúng ta xử lí thông tin theo tuyến, theo một trật tự cố định như một danh sách và tư duy con người hoạt động theo kiểu tuần tự hay giống như bản liệt kê. Sở dĩ chúng ta thừa nhận điều đó là bởi vì hai hình thức giao tiếp cơ bản của con người là nói và viết đều theo tuyến. Chữ viết lại càng được xem có tính chất tuần tự nhiều hơn. Không chỉ người đọc bắt buộc phải tiếp thu các đơn vị chữ theo thứ tự liên tiếp

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

mà chúng còn được sắp xếp trên giấy theo thứ tự dòng hay hàng. Trong dạy học theo phương pháp truyền thống sử dụng việc ghi chép có nhược điểm là làm cho HS dễ quên, gây khó khăn trong việc nhìn nhận vấn đề một cách tổng thể và gắn kết các ý tưởng, mất thời gian. Đồng thời khi đọc những dòng ghi chép đó ta cảm thấy nhàm chán, dễ bỏ qua và làm trì trệ, kìm hãm quá trình tư duy và cảm giác “bộ não sắp đầy”. Nhưng theo nghiên cứu của của tiến sĩ Mark Rosenweig ở Pari thì đến 100 năm cũng chưa sử dụng hết sức chứa dữ liệu của 1/10 bộ não và khi học hay tích lũy càng nhiều dữ liệu theo lối tích hợp, mở rộng, có tổ chức thì việc học càng dễ dàng. Mục đích ghi chép cơ bản của chúng ta là tóm tắt được những điểm quan trọng một cách rành mạch, ngắn gọn, ghi nhớ những điểm quan trọng đó, thấy được mối liên hệ giữa chúng và nhớ lại chúng khi cần. Nghiên cứu gần đây về cấu trúc và cách hoạt động của bộ não cho thấy bộ não có tính đa chiều trong việc lưu giữ và nhớ lại thông tin, đã chứng minh rằng các lập luận về lời nói, chữ viết đều mắc phải sai lầm nghiêm trọng, đồng thời mở ra phương pháp ghi chép mới giúp chúng ta có khả năng tổ chức tốt hơn, tăng sự hiểu biết, nhớ lâu và có được sự hiểu biết sâu sắc hơn. Tác giả người Anh, Tony Buzan nghiên cứu về não bộ, sự sáng tạo và việc học đã phát minh ra cách lập SĐTD. SĐTD (Mind map) là hình thức ghi chép sử dụng màu sắc, hình ảnh để mở rộng và đào sâu các ý tưởng từ một ý trung tâm. Đây là một công cụ tổ chức tư duy nền tảng, giúp con người khai thác tiềm năng vô tận của bộ não, hướng toàn bộ trí óc tới lối tư duy, suy nghĩ mạch lạc. Lập SĐTD đặc biệt hiệu quả không chỉ trong tiết ôn tâp, luyện tập - phù hợp với mục đích ghi chép, với cách bộ não lưu giữ và nhớ lại thông tin mà còn giúp HS xây dựng được kế hoạch cho mọi hoạt động của mình như kế hoạch ôn thi, hoạt động nghiên cứu khoa học, tự học tóm tắt một nội dung học tập. Trong dạy học, để giúp HS tự học, tự hệ thống kiến thức, hình thành các năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực cá thể ... GV có thể sử dụng phương pháp grap và lập SĐTD, các phương pháp này giúp HS có cái nhìn khái quát về một vấn đề, một hoạt động, một kế hoạch, từ đó có thể bổ sung phát triển các ý tưởng trong tương lai. 1.3.1. Phương pháp grap dạy học Trong toán học, lí thuyết grap là một khoa học độc lập, trưởng thành và có rất nhiều ứng dụng. Năm 1970 cố giáo sư Nguyễn Ngọc Quang đã cùng với các cộng tác viên triển khai việc

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

chuyển hóa phương pháp grap toán học thành phương pháp grap dạy học và vận dụng trong dạy học hoá học. 1.3.1.1. Khái niện Grap trong toán học Grap bao gồm một tập hợp không rỗng E những yếu tố gọi là đỉnh và một tập hợp A những yếu tố gọi là cạnh. Mỗi yếu tố của A là một cặp (không xếp thứ tự) những yếu tố rõ rệt của E. Trong trường hợp một grap định hướng những yếu tố của A đều là những cặp có hướng và gọi là cung. Một đôi hay một cặp được lựa chọn hơn một lần. 1.3.1.2. Cách xây dựng grap nội dung dạy học  Định nghĩa grap nội dung dạy học : Grap là sơ đồ phản ánh trực quan tập hợp những kiến thức chốt - cơ bản, cần và đủ - của một nội dung dạy học (đỉnh) và cả logic phát triển bên trong của nó (cung).  Nguyên tắc xây dựng grap nội dung dạy học : Dựa vào nội dung dạy học (khái niệm, định luật, học thuyết, bài học …), chọn những kiến thức chốt (kiến thức cơ bản - cần và đủ), đặt chúng vào đỉnh của grap và nối các đỉnh với nhau bằng các cung theo logic dẫn xuất và sự phát triển nội dung bên trong.  Algorit của việc lập grap nội dung dạy học − Bước 1. Xác định các đỉnh của grap. Gồm các công việc chính như sau : + Chọn các kiến thức chốt tối thiểu - cơ bản nhất, bản chất nhất của một khái niêm, một bài hay một chương. Đỉnh là một kiến thức hay nhiều kiến thức cùng loại. + Mã hóa kiến thức chốt cho thật súc tích, dễ hiểu, có thể dùng kí hiệu quy ước. Mã hoá kiến thức chốt giúp ta rút gọn được grap, làm cho nó đỡ cồng kềnh mà dễ hiểu. Ví dụ : Kiến thức chốt Mã hóa xúc tác xt nhiệt độ to
P

áp suất p

nồng độ C

+ Xếp các đỉnh grap : Xác định thứ tự của các kiến thức chốt và đặt chúng

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

trong sơ đồ - chú ý tới tính khoa học, logic phát triển kiến thức chung và cả sự phát triển logic tình huống trong giờ học. Tuy nhiên nếu cứ mỗi kiến thức chốt xếp vào một đỉnh thì grap sẽ hết sức cồng kềnh và mất giá trị khái quát hoá. Do đó nên gộp hai hay nhiều kiến thức cùng loại, cùng ý nghĩa, cùng nội dung lại một đỉnh thì grap sẽ gọn. − Bước 2. Thiết lập các cung : Nối các đỉnh với nhau bằng các mũi tên để diễn tả mối quan hệ phụ thuộc giữa nội dung các đỉnh với nhau, làm sao phản ánh được logic phát triển của nội dung học tập. − Bước 3. Hoàn thiện grap : Làm cho grap trung thành với nội dung được mô hình hóa về cấu trúc logic, nhưng HS lại lĩnh hội được dễ dàng và đảm bảo mỹ thuật về mặt trình bày. 1.3.1.3. Sử dụng grap tổ chức hoạt động học tập trong giờ ôn tập, luyện tập Với các bài ôn tập, luyện tập GV có thể sử dụng phương pháp grap để hệ thống hoá nội dung các kiến thức cần nhớ trong bài. Việc tổ chức hoạt động học tập trong giờ học được thực hiện như sau : − Hoạt động của GV gồm : + GV tiến hành lập grap khung và grap nội dung của bài lên lớp dựa vào SGK và các tài liệu tham khảo khác. + GV soạn grap phương pháp (hay các tình huống dạy học của bài lên lớp theo phương pháp grap). + GV thực hiện giờ học bằng các tình huống dạy học của bài lên lớp theo grap, tức là triển khai grap nội dung thành hoạt động dạy học của mình và chỉ đạo hoạt động lĩnh hội của trò. − Hoạt động của HS gồm : + Trên lớp trò nghe, hiểu ghi nhớ grap ban đầu là grap khung sau đó là grap nội dung chi tiết. + Về nhà tự học bằng phương pháp grap để nắm vững nội dung của bài học được kết tinh trong grap nội dung chi tiết của bài lên lớp. + GV kiểm tra, đánh giá HS và HS tự kiểm tra đánh giá bản thân về trình độ lĩnh hội, kỹ năng sử dụng, khả năng tự lập về grap nội dung bài học.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Quá trình áp dụng phương pháp grap vào dạy học Thầy lập grap nội dung bài lên lớp Thầy chuyển grap nội dung bài lên lớp thành grap giáo án Trên lớp thầy triển khai bài học theo phương pháp grap Thầy kiểm tra đánh giá trò về chất lượng học, khả năng đọc, dịch, lập grap Trò lĩnh hội grap nội dung bài lên lớp

Trò tự học ở nhà bằng phương pháp

Trò tự kiểm tra đánh giá trình độ lĩnh hội bài học kỹ năng đọc, dịch, tự lập grap

Hình 1.1. Sơ đồ tóm tắt việc dạy học theo phương pháp grap Trong giờ ôn tâp, luyện tập GV có thể sử dụng phối hợp phương pháp grap với các phương pháp dạy học khác, cụ thể như : − Phối hợp grap với thuyết trình nêu vấn đề : GV có thể nêu và giải quyết từng vấn đề cơ bản ở các đỉnh của grap, trình bày mối liên hệ giữa các kiến thức bằng sự nối các đỉnh grap và kết thúc bài thuyết trình là một sơ đồ đầy đủ các kiến thức cơ bản của chương. − Phối hợp grap với đàm thoại nêu vấn đề : GV tổ chức, điều khiển hoạt động hệ thống các kiến thức chốt ở từng đỉnh của grap bằng các câu hỏi có liên quan. HS làm việc độc lập trả lời câu hỏi, GV hệ thống chỉnh lí và điền vào các đỉnh của grap, GV và HS cùng thiết lập mối liên hệ giữa các kiến thức cơ bản (cung) và cuối cùng sẽ có một grap hoàn chỉnh của bài luyện tập. − Phối hợp grap với việc sử dung phương tiện kĩ thuật : GV có thể sử dụng máy vi tính với phần mềm trình diễn để trình bày nội dung bài luyện tập. Bằng sự xuất hiện dần từng đỉnh của grap và kết hợp thêm các hình ảnh, tư liệu để minh họa hoặc khái quát, vận dụng kiến thức sẽ làm cho bài học hấp dẫn và sinh động hơn. Xác định mối liên hệ giữa các kiến thức chốt bằng đường nối các cung và kết thúc bài học là một grap nội dung hoàn chỉnh.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Như vậy GV triển khai grap nội dung toàn bài ôn tập, tổng kết, HS nắm kiến thức qua grap và sử dụng grap cho quá trình tự học, tự nghiên cứu ở nhà. Hình thức này phù hợp với những chương có nhiều kiến thức, đồng thời giúp HS học được cách trình bày nội dung kiến thức cần hệ thống theo sơ đồ và sự phát triển kiến thức thông qua các mối liên hệ giữa chúng. Hướng dẫn HS tự thiết lập grap nội dung bài luyện tập. Giáo vên có thể thực hiện việc hướng dẫn HS lập grap nội dung bài ôn tập theo các bước và tăng dần mức độ tự lực của HS như : − Bước 1. GV cung cấp grap câm (gồm các ô trống ở các đỉnh) và yêu cầu HShoàn thành mã hoá nội dung của các đỉnh trong các khung của grap câm, lập các cung của grap. Trong giờ ôn tập GV trình bày nội dung theo grap đã chuẩn bị, HS so sánh các grap của mình đã lập với grap của GV trình bày. GV có thể yêu cầu HS trình bày sự chuẩn bị của mình, các bạn cùng góp ý để cùng nhau xây dựng một grap tối ưu. − Bước 2. GV yêu cầu HS tự thiết kế toàn bộ grap cho nội dung bài luyện tập, công việc này giao cho HS chuẩn bị trước khi luyện tập hoặc tổ chức cho HS thảo luận nhóm cùng thiết kế grap và tổ chức cho các nhóm hoặc cá nhân HS trình bày, cả lớp thảo luận nhận xét và chỉnh sửa để có grap bài học tối ưu. 1.3.1.4. Nhận xét đánh giá về phương pháp grap Grap là phương pháp có tính khái quát cao giúp GV hệ thống kiến thức, ra mối liên hệ các kiến thức dưới dạng các sơ đồ trực quan. Sử dụng phương pháp grap khi ôn tập có thể hệ thống được một khối lượng lớn kiến thức vì grap có những tính năng như : − Tính khái quát : Khi nhìn vào grap ta sẽ thấy được tổng thể của các kiến thức, logic phát triển của vẩn đề và các mối liên hệ giữa chúng. − Tính trực quan : Thể hiện ở việc sắp xếp các đường liên hệ rõ, đẹp, bố trí hình ảnh cân đối, có thể dùng kí hiệu, màu sắc, đường nét đậm nhạt để nhấn mạnh những nội dung quan trọng. − Tính hệ thống : Dùng grap có thể thể hiện được trình tự kiến thức của chương, logic phát triển của kiến thức thông qua các trục chính hoặc các nhánh chi tiết của logic và tổng kết được các kiến thức chốt và những kiến thức có liên quan.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

− Tính súc tích : Grap cho phép dùng các kí hiệu, qui ước viết tắt ở các đỉnh nên đã nêu lên được những dấu hiệu bản chất nhất của các kiến thức, loại bỏ được những dấu hiệu thứ yếu của khái niệm. − Về tâm lí của sự lĩnh hội : HS dễ dàng hiểu được các kiến thức chủ yếu, quan trọng ở các đỉnh của grap và cả logic phát triển của cả một hệ thống kiến thức. Phương pháp grap giúp hệ thống kiến thức về những chuyên đề nhỏ riêng biệt, với các vấn đề lớn thì sự mô tả bằng grap dễ gây sự rối rắm và khó nhìn. 1.3.2. Sơ đồ tư duy 1.3.2.1. Khái niệm sơ đồ tư duy [31, 32, 33, 34, 35] SĐTD là một công cụ tổ chức tư duy nền tảng và đơn giản, là phương tiện ghi chép đầy sáng tạo và rất hiệu quả. SĐTD là công cụ đồ hoạ nối các hình ảnh có liên hệ với nhau, có cấu trúc cơ bản là các nội dung được phát triển rộng ra từ trung tâm, nó giống như cấu trúc của cây trong tự nhiên. SĐTD là phương pháp được đưa ra như là một phương tiện mạnh để tận dụng khả năng ghi nhận của não. Đây là cách để ghi nhớ chi tiết, để tổng hợp hay phân tích một vấn đề ra thành một dạng lược đồ phân nhánh. Như vậy SĐTD là một phương pháp ghi chép gồm một hình ảnh hoặc một từ khóa ở trung tâm, và từ từ khóa trung tâm đó phát triển ra nhiều ý, mỗi ý sẽ là một từ khóa mới, có nhiều ý nhỏ hơn. SĐTD là biểu hiện của tư duy mở rộng. Vì thế nên nó là chức năng tự nhiên trong tư duy. Đó là một kĩ thuật họa hình đóng vai trò chiếc chìa khóa vạn năng để khai phá tiềm năng của bộ não. Có thể áp dụng SĐTD trong cuộc sống mọi mặt, qua đó cải thiện hiệu quả học tập và khả năng tư duy mạch lạc, nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động. 1.3.2.2. Phương pháp lập sơ đồ tư duy

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Lập SĐTD là cách sử dụng “cả bộ não” để tóm tắt công việc vào một tờ giấy, bằng việc sử dụng các hình ảnh trực quan, những hình vẽ đồ thị lập SĐTD sẽ tạo ấn tượng sâu sắc hơn. Phương pháp ghi chép này được Tony Buzan phát triển vào đầu thập kỉ 70 của thế kỉ XX dựa trên những nghiên cứu về quy trình hoạt động của bộ não, hiện nay đã được sử dụng bởi hơn 250 triệu người trên thế giới. Lập SĐTD với bốn đặc điểm chính sau : − Đối tượng quan tâm kết tinh thành một hình ảnh trung tâm hay chữ in chủ đề, sau đó đóng khung bằng một hình tròn, hình vuông hoặc các hình khác. − Từ hình ảnh trung tâm, những chủ đề chính của đối tượng tỏa rộng thành các nhánh. − Trên các nhánh liên kết đều cấu thành từ một hình ảnh chủ đạo, một từ hay một cụm từ chính (truyền tải được phần hồn của ý tưởng và giúp kích thích bộ nhớ). Những vấn đề phụ cũng được biểu thị bởi các nhánh gắn kết với các nhánh có thứ bậc cao hơn. − Các nhánh tạo thành một cấu trúc nút liên hệ nhau. Màu sắc, hình ảnh, mã số, kích thước có thể được sử dụng để làm nổi bật và phong phú SĐTD, khiến nó thêm sức thu hút, hấp dẫn, cá tính. Nhờ đó mà đẩy mạnh tính sáng tạo, khả năng ghi nhớ, đặc biệt là sức gợi nhớ thông tin. 2 quy tắc lập SĐTD : [31, 34, 35]  Quy tắc 1. Kĩ thuật − Kĩ thuật tạo sự nhấn mạnh trong SĐTD : + Nên bắt đầu với hình ảnh ở tâm. Một bức ảnh “có giá trị ngàn lời” kích thích tư duy sáng tạo và nâng cao khả năng nhớ. Mỗi ảnh trung tâm dùng ít nhất 3 màu. + Cần bố trí các thông tin đều quanh hình ảnh trung tâm. + Sử dụng hình ảnh ở mọi nơi trong SĐTD. + Viết các chữ thể hiện ý tưởng quan trọng to hơn, đập vào mắt bạn khi bạn đọc lại những ghi chép sau này. + Sử dụng sự tương tác ngũ quan. Sử dụng từ diễn tả, tạo động lực chứ không phải kể chuyện. Hình 1.2. Tony Buzan

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

+ Thay đổi kích cỡ ảnh, chữ in và dòng chữ chạy. + Cách dòng có tổ chức và thích hợp. − Kĩ thuật tạo mối liên kết trong SĐTD: + Sử dụng màu sắc ở mọi nơi trong SĐTD. + Dùng những hình thù ngẫu nhiên, kí hiệu để chỉ các mục hoặc ý tưởng nhất định để tìm thấy mối liên kết dễ dàng. + Dùng mũi tên để chỉ các mối liên hệ cùng nhánh hoặc khác nhánh. + Từ phải theo “đơn vị”, nghĩa là một từ cho mỗi đường phân nhánh. Nhờ vậy, từ có thêm nhiều móc nối tự do giúp cho việc ghi chú trở nên thoải mái và linh hoạt hơn. + Nên để tư duy càng “tự do” càng tốt. Không nên đắn đo, bận tâm việc phải đặt các chi tiết ở đâu hay có nên đưa chúng vào không + Nếu gặp trở ngại tạm thời trong tư duy, để trống một hay vài dòng, để thôi thúc não điền vào chỗ khuyết, tận dụng khả năng liên kết vô hạn của tư duy. − Kĩ thuật tạo sự mạch lạc trong SĐTD : + + + + + + + + + Mỗi dòng chỉ có một từ khóa. Đặt tờ giấy nằm ngang có được nhiều khoảng trống hơn. Luôn dùng chữ in, để tạo cảm giác như ảnh chụp, rõ ràng, dễ đọc. Luôn viết chữ in thẳng đứng. Chữ in phải nằm trên đường phân nhánh có cùng độ dài. Nên dùng các đường kẻ cong cho các đường phân nhánh. Vạch liên kết trung tâm dùng nét đậm. Ảnh vẽ thật rõ ràng. Đường bao quanh ôm sát các nhánh cùng nhánh chính thành từng bó thông tin.

− Kĩ thuật tạo nên phong cách riêng cho SĐTD : + Cá nhân hóa bản đồ tư duy của bạn với những đồ vật liên quan đến bạn như biểu tượng về chiếc đồng hồ có thể mang ý nghĩa thời gian quan trọng. + Thiết kế phải sáng tạo và khác biệt, bởi vì bộ não sẽ dễ nhớ những gì không bình thường.  Quy tắc 2 : Cách bố trí

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

− Trình tự phân cấp : Từ ý chủ đạo, mở rộng phạm vi liên kết mới, rồi từ các ý tưởng này lại tiếp tục mở rộng các liên kết mới, cứ tiếp tục như thế mở rộng phạm vi liên kết tới vô hạn. Điều này chứng minh rằng mọi bộ não người bình thường bẩm sinh đều có khả năng liên kết, sáng tạo vô hạn. − Trình tự đánh số : Dùng cho mục đích cụ thể như soạn diễn văn, làm tiểu luận hay bài kiểm tra khi cần trình bày ý tưởng theo một trình tự cụ thể, theo thời gian hay thứ tự quan trọng. Có thể đánh số theo trình tự để trình bày trước sau, có phân bổ thời gian hay mức độ nhấn mạnh phù hợp cho từng nhánh. Với sự trợ giúp của công nghệ thông tin việc lập SĐTD được thực hiện nhanh chóng và phù hợp với hầu hết các quy tắc của SĐTD.

Hình 1.3. SĐTD về cách lập SĐTD có tuân thủ các quy tắc Lập SĐTD trong dạy học  Chuẩn bị lập SĐTD − Đọc lướt : Bạn hãy lật hơi nhanh qua những trang sách để cảm nhận chung về cuốn sách, nhận biết bố cục, cấu trúc, độ khó, vị trí các phần, tóm tắt, kết luận … − Định thời gian và lượng kiến thức cần học : Giúp chúng ta tập trung vào vấn đề, tránh lan man, lệch lạc. Giúp chúng ta biết được đích đến để hoàn thành tốt công việc. − SĐTD về kiến thức môn học : Sau khi ấn định lượng thông tin cần đọc, hãy ghi ra giấy những gì bạn biết về nội dung sắp đọc thật nhanh dưới dạng từ khóa và SĐTD. Việc làm này

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

giúp nâng cao khả năng tập trung, kích hoạt hệ thống lưu trữ và khởi động tư duy theo đúng hướng. − Nêu câu hỏi và xác định mục tiêu : Dưới dạng từ khóa và SĐTD, câu hỏi và mục tiêu càng được xác lập chính xác bao nhiêu thì việc lĩnh hội kiến thức càng đạt hiệu quả bấy nhiêu.  Ứng dụng vào việc lập SĐTD − Đọc tổng quát : Đọc từ viết hoa, chữ in nghiêng, biểu đồ, hình ảnh, mục lục, ghi chú, tóm tắt, kết luận … giúp nắm được các phần minh họa và trực quan trong sách. Lúc này hãy hoàn thành hình ảnh trung tâm và các nhánh chính của SĐTD. − Đọc các chủ điểm : Cần chú ý đến đọc phần mở đầu và kết thúc của đoạn vì thông tin có khuynh hướng tập trung ở phần mở đầu và phần cuối. − Đọc chi tiết : Nếu cần thêm thông tin thì hãy đọc chi tiết, vì phần lớn thông tin quan trọng đã được xử lí ở hai giai đoạn trên. − Đọc ôn lại : Nếu cần đọc thêm các thông tin để hoàn thành các mục tiêu, trả lời câu hỏi hoặc giải quyết vấn đề thì cần đọc ôn lại. − Ghi chú ngay trên sách và lập SĐTD : + Chúng ta có thể ghi chú ngay trên sách bằng cách gạch dưới những ý quan trọng, gạch những nhận xét, dùng những đường cong để chỉ những thông tin không rõ ràng, các dấu chấm hỏi cho những phần bạn muốn nêu câu hỏi, các dấu chấm than cho những chi tiết đáng chú ý, SĐTD con ở hai bên lề. + Lập một SĐTD phát triển dần dần. + SĐTD sẽ giúp bạn thấy được các vướng mắc của môn học và mối tương quan giữa môn mình đang học với các môn học khác. − Ôn tập thường xuyên : Và cuối cùng là bạn hãy ôn tập kiến thức thật thường xuyên để kiến tạo được kiến thức chúng ta có.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

1.3.2.3. Các phần mềm hỗ trợ lập sơ đồ tư duy Việc ghi chép thông thường theo từng hàng chữ khiến ta khó nhìn tổng thể vấn đề, dẫn đến hiện tượng đọc sót ý, nhầm ý. Còn SĐTD khắc phục được những nhược điểm trên do tập trung xác định chủ đề rõ ràng, sau đó phát triển ý chính, ý phụ một cách logic. Mặt khác SĐTD còn phù hợp với hoạt động của bộ não. Với sự trợ giúp của công nghệ thông tin, các phần mềm hỗ trợ đắc lực trong việc sơ đồ hóa bài học, đề tài nghiên cứu … như Mind Map, FreeMind, Mindjet MindManager 6, 7, 8, 9, Edraw Max - V 4.5, 5.0, 6.2, ConCeptdraw – 7.0, iMindmapV4.0.0, V2.0.8, … Sau đây là giao diện của một số phần mềm lập SĐTD :

Hình 1.4. Giao diện của phần mềm Mindjet MindManager 6

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Hình 1.5. Giao diện của phần mềm FreeMind

Hình 1.6. Giao diện của phần mềm iMindmapV4.0.0

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Hình 1.7. Giao diện của phần mềm Mindjet MindManager 9 Trong luận văn này, chúng tôi chủ yếu sử dụng phần mềm Mindjet MindManager 9 để lập SĐTD cho việc dạy học. Sau đây chúng tôi giới thiệu sơ qua cách sử dụng phần mềm Mindjet MindManager 9 để soạn thảo bài học hóa học : − Mở giao diện của Mindjet MindManager 9 : Trên màn hình Window chọn Start/ Mindjet MindManager 9. − Các loại Topic trong Mind map/ Home :

+ Central Topic : Chủ đề trung tâm. + Main Topic : Các chủ đề con.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Chú ý : Tại đây ta có thể viết chữ, chèn hình ảnh, cho PTHH vào (viết PTHH vào Text Box trên giao diện của PowerPoint, sau đó copy và paste vào Main Topic), thêm ghi chú bằng cách chọn Notes, link đến các file video (chọn hyperlink hay copy tên video và paste trực tiếp vào Main Topic) …

+ Callout : Tạo chú thích cho topic, subtopic. + Relationship : Chỉ rõ mối quan hệ giữa các thông tin có liên quan với nhau giữa 2 topic được chọn. + Boundary : Tạo đường viền xung quanh topic đã chọn. + Hyperlink : Tạo liên kết của Main/Sub Topic với 1 tài liệu, Website … + Attachment : Sử dụng khi muốn (đính kèm tài liệu theo Main/Sub Topic) nào đó giúp cho việc truy cập tài liệu dễ dàng hơn. + Image : Tạo hình ảnh nền cho topic. + Notes : Sử dụng diễn giải thông tin chi tiết cho Main/Sub Topic nào đó − Hiệu chỉnh Mind map : Format – Topics :

+ Topic shape : Cho phép thay đổi hình dáng của central/main và sub topic nhằm làm cho tài liệu nhìn sinh động hơn và dễ nhận biết. + Growth direction : Cho phép hiệu chỉnh bố cục của mind map theo ý thích.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

+ Topic line style : Thay đổi kiểu đường liên kết giữa các topic. + Image placement : Thay đổi vị trí hiển thị của hình ảnh so với văn bản. + Relationship shape : Thay đổi kiểu đường liên kết relationship giữa 2 topic. + Bounddary shape : Thay đổi kiểu dáng khung bao. + Align topics : Canh lề cho nhiều topic với nhau giúp việc thông tin dễ nhìn và tra cứu hơn. + Formatting : Định dạng nội dung văn bản trong các topic như Font chữ, kích thước chữ, màu sắc văn bản, … − Xem và trình bày Mind map : + Menu VIEW – Topics + Menu VIEW – Detail + Xuất file Mind map : Xuất sang dạng Powerpoint. Với mỗi Slide là 1 nhánh với những phụ giúp thuận tiện cho việc soạn bài giảng bằng qua Powerpoint. 1.3.2.4. Nhận xét đánh giá về sơ đồ tư duy [36, tr 127-128] SĐTD giúp cho sự tương tác giữa não với thông tin đạt hiệu quả cao. Có nhiều ưu điểm so với dạng ghi chú tuần tự : − Ý chính ở trung tâm được xác định rõ hơn. − Mức độ quan trọng tương đối của mỗi ý được thể hiện rõ ràng. Các ý quan trọng ở gần tâm hơn, còn những ý kém quan trọng nằm ở phía ngoài. − Kết nối giữa các khái niệm trọng tâm được nhận ra ngay nhờ vị trí kế cận và tính tương quan giữa chúng. − Việc nhớ lại hay ôn tập sẽ hiệu quả và nhanh chóng hơn. − Linh hoạt, cho phép dễ dàng bổ sung thông tin mới vào một chỗ thích hợp mà không cần phải gạch bỏ lộn xộn. − Mỗi sơ đồ có hình dạng và nội dung khác nhau. Điều này rất tốt cho việc nhớ lại. − Trong mỗi lĩnh vực cần ghi chú sáng tạo hơn như chuẩn bị bài luận ... đặc điểm mở của sơ đồ sẽ giúp não có khả năng tạo ra các kết nối mới dễ dàng hơn.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

− Chỉ cần tập trung vào các ý tưởng chính, không lan man ... dễ dàng nắm bắt các ý khi đọc lại, ít tốn thời gian, không gây nhàm chán. SĐTD cũng có những nét tương đồng với grap dạy học ở tính khái quát, tính trực quan, tính hệ thống, tính súc tích, tâm lí của sự lĩnh hội … Nhưng bên cạnh đó còn có rất nhiều ưu điểm vượt trội là sử dụng màu sắc và hình ảnh để mở rộng và đào sâu các ý tưởng, có hình ảnh để hình dung đến kiến thức, sử dụng nhiều màu sắc để làm nổi bật thông tin, sử dụng nhiều từ khóa để cô đọng kiến thức. Đa số các GV khi áp dụng phương pháp grap chưa phát huy tối đa sức mạnh của màu sắc, chưa tận dụng tối đa các từ khóa, thường grap được đóng khung theo mỗi đỉnh, và trong khung đó có thể là tổng thể nhiều kiến thức được sắp xếp theo kiểu liệt kê, làm giảm khả năng kết nối thông tin. Do vậy, GV cần biết phối hợp những mặt mạnh của grap và SĐTD trong dạy học nhằm gây hứng thú cho người đọc khi trình bày nội dung một cách sáng tạo, lý thú, mới mẻ, rõ ràng ... cải thiện sức sáng tạo và trí nhớ, cho thấy mối liên hệ giữa các sự kiện, giúp hiểu sâu về vấn đề, kích thích não sáng tạo do vận dụng cơ chế tư duy đa chiều của bộ não. Sử dụng grap và SĐTD trong dạy học cùng với việc GV tổ chức hoạt động dạy học phù hợp giúp khôi phục bản năng hiếu học, hình thành và phát triển năng lực hành động cho HS. 1.4. Bài ôn tập, luyện tập [19] 1.4.1. Khái niệm bài ôn tập, luyện tập Bài ôn tập, luyện tập là một dạng bài lên lớp nhằm củng cố, hệ thống hoá kiến thức đã học thông qua quá trình khái quát hoá để làm sáng tỏ bản chất của khái niệm hoặc hình thành mối liên hệ giữa các khái niệm, đồng thời giúp HS có khả năng vận dụng kiến thức, phát triển kĩ năng, kĩ xảo hoá học. Như vậy, nhiệm vụ chính của bài ôn tập, luyện tập là củng cố, đào sâu và hoàn thiện kiến thức lý thuyết, rèn luyện các kĩ năng hoá học sau khi đã nghiên cứu một số bài học, một chương hoặc sau một học kì và một năm học. 1.4.2. Bài ôn tập, luyện tập góp phần phát triển năng lực hành động cho HS Bài ôn tập, luyện tập là dạng bài hoàn thiện kiến thức và được thực hiện sau một số bài dạy nghiên cứu kiến thức mới hoặc kết thúc một chương, một phần của chương trình. Việc ôn tập, luyện tập đúng phương pháp tạo ra hiệu ứng tích tụ có lợi cho việc học, tư duy và ghi nhớ. Trí nhớ là một quy trình dựa trên sự liên kết, liên tưởng nên càng ít thông tin có trong “kho

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

nhớ” thì càng ít có khả năng ghi nhận, kết nối những thông tin mới. Vì vậy lợi ích của bài ôn tập, luyện tập là vô cùng to lớn, giúp duy trì được vốn kiến thức hiện có, đồng thời giúp tiếp thu, “tiêu hóa” và xử lí kiến thức mới dễ dàng hơn rất nhiều. Đây là dạng bài không thể thiếu được trong quá trình học tập các môn học. Bài ôn tập, luyện tập có giá trị nhận thức to lớn và có ý nghĩa quan trọng trong việc hình thành năng lực hành động cho HS vì :  Giúp phát triển năng lực chuyên môn Bài ôn tập, luyện tập giúp HS tái hiện lại các kiến thức đã học, hệ thống hóa các kiến thức hóa học được nghiên cứu rời rạc, tản mạn qua một số bài, một chương hoặc một phần thành một hệ thống kiến thức có quan hệ chặt chẽ với nhau theo logic xác định. Từ các hệ thống kiến thức đó giúp HS tìm ra được những kiến thức cơ bản nhất và các mối liên hệ bản chất giữa các kiến thức đã thu nhận được để ghi nhớ và vận dụng chúng trong việc giải quyết các vấn đề học tập và thực tiễn có liên quan. Thông qua các hoạt động học tập của HS trong bài ôn tập, luyện tập mà GV có điều kiện củng cố, làm chính xác và chỉnh lí, phát triển và mở rộng kiến thức cho HS. Thông qua các hoạt động học tập trong giờ ôn tập, luyện tập để hình thành và rèn luyện các kĩ năng hóa học cơ bản như : Kĩ năng giải thích - vận dụng kiến thức, giải các dạng BTHH, sử dụng ngôn ngữ hóa học. Cấu trúc các bài luyện tập trong SGK hóa học đều có hai phần kiến thức cần nắm vững và bài tập. Phần kiến thức cần nắm vững bao gồm các kiến thức cần hệ thống, củng cố và xác định mối liên hệ tương quan giữa chúng, phần bài tập bao gồm các dạng BTHH vận dụng các kiến thức, tạo điều kiện cho HS rèn luyện kĩ năng hóa học. Việc giải các dạng BTHH là phương pháp học tập tốt nhất giúp HS nắm vững kiến thức, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức giải quyết các vấn đề học tập của bài toán đặt ra.  Giúp phát triển năng lực phương pháp Thông qua hoạt động học tập trong giờ ôn tập, luyện tập mà tổng kết, hệ thống kiến thức mà hình thành phương pháp học tập, cách thu thập, xử lí thông tin, trình bày thông tin, phát triển tư duy và phương pháp nhận thức. Việc sử dụng phương pháp grap hay bản đồ tư duy trong việc hệ thống nội dung kiến thức cần nhớ có chiến lược giúp HS lập kế hoạch làm

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

việc, kế hoạch học tập; cách thu thập, xử lí, chế biến thông tin, trình bày thông tin một cách khoa học, mới mẻ, bất ngờ giúp việc dạy học tác động đến “hai nửa của bộ não” cả tác động chủ quan của trò và tác động khách quan của các thành viên khác trong lớp, của thầy giúp tăng sự tập trung, gây hứng thú học tập, từ đây mà tăng cường động lực học tập vì não là một cấu trúc cảm xúc không phải là cấu trúc logic. Trong bài ôn tập, luyện tập tổng kết kiến thức HS cần sử dụng các thao tác tư duy : Phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa để hệ thống hóa, nắm vững kiến thức và vận dụng chúng giải quyết các vấn đề học tập mang tính khái quát cao. Khi giải quyết một vấn đề học tập GV thường hướng dẫn HS phân tích, phát hiện vấn đề cần giải quyết, xác định kiến thức có liên quan cần vận dụng, lựa chọn phương pháp giải, lập kế hoạch giải và thực hiện kế hoạch giải, biện luận xác định kết quả đúng. Các dạng bài tập nhận thức đòi hỏi sự giải thích, biện luận sẽ có hiệu quả cao trong việc phát triển tư duy hóa học và phương pháp nhận thức cho HS. Thông qua việc hướng dẫn HS giải quyết các bài tập nhận thức cụ thể mà giúp HS có được phương pháp nhận thức, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề và cả phương pháp học tập độc lập, sáng tạo. Thông qua bài ôn tập, luyện tập mà thiết lập mối liên hệ của các kiến thức liên môn học bao gồm các kiến thức hóa học có trong các môn khoa học khác (toán học, vật lí, sinh vật, địa lí …) và sự vận dụng kiến thức của các môn học này để giải quyết các vấn đề học tập trong hóa học. Cụ thể như sự vận dụng các kiến thức về pin điện, điện phân, phương trình trạng thái chất khí, quá trình biến đổi các hợp chất tự nhiên (gluxit, protit, chất béo) trong cơ thể người, thực vật để nghiên cứu các quá trình hóa học, hình thành các khái niệm và giải thích các hiện tượng tự nhiên, các kiến thức thực tiễn có liên quan đến hóa học hoặc giải các bài tập hóa học.  Giúp phát triển năng lực xã hội Bài ôn tập, luyện tập được học sau khi đã nghiên cứu nội dung của một số tiết, thích hợp với việc giúp GV tổ chức cho HS làm việc trong nhóm hợp tác, tạo điều kiện hiểu biết về các phương diện xã hội thể hiện qua việc : − Yêu cầu các em hoạt động hợp tác trong nhóm, trong lớp để lập SĐTD về nội dung kiến thức cần nhớ, thảo luận về phương pháp giải các dạng bài tập trong

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

chương. − Nhóm HS tiến hành thí nghiệm để kiểm nghiệm, xác nhận, chứng minh, rút ra kết luận về tính chất của chất. − Thảo luận nhóm để tìm ra lời giải, nhận xét, kết luận cho một vấn đề học tập hay một BTHH cụ thể như báo cáo các dạng toán về hiệu suất, phân biệt chất, viết phương trình ion, phương trình ion rút gọn ... có bao nhiêu cách giải, nên chọn cách giải nào. − Cùng thực hiện một nhiệm vụ do GV nêu ra. − Sưu tầm đề kiểm tra ở các năm trước (phân công trước tránh trùng lặp), yêu cầu báo cáo về dạng bài, phân loại câu dễ, câu khó ... các câu HS tự giải cho nhau theo nhóm, câu nào GV cần trợ giúp, đối với mỗi bài kiểm tra ở mỗi chương có thể chia công việc cho cả lớp, mỗi nhóm làm một khâu hay có thể mỗi nhóm trình bày luân phiên từng bài kiểm tra vào mỗi đợt.  Giúp phát triển năng lực cá thể − Yêu cầu HS lập SĐTD phần kiến thức cần nhớ và các dạng bài tập, hướng giải ... trong chương mà GV đã hướng dẫn, so sánh SĐTD của mình với của bạn, cả nhóm lập SĐTD chung và sau đó là của lớp có sự góp ý, chỉnh sủa của GV. Qua những SĐTD này chúng tôi tin tưởng rằng HS nghiên cứu, học tập và sử dụng phương pháp ghi chép khoa học này không chỉ sử dụng cho môn hóa học mà áp dụng cho các môn học khác, cho các kế hoạch học tập, làm việc phát triển năng lực cá thể trong tương lai nhằm mang lại hiệu quả to lớn mà đang được hơn 250 triệu người trên thế giới sử dụng và được mô tả là “công cụ vạn năng của bộ não”. − GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức để làm thêm một số bài tập nhằm củng cố, khắc sâu, mở rộng kiến thức. Dành 10-15 phút cuối cho HS làm bài kiểm tra để đánh giá mức độ lĩnh hội, chuyên cần của HS. Tuy phân chia phát triển từng năng lực cho HS trong cấu trúc năng lực hành động, nhưng bốn năng lực này đan xen, hỗ trợ lẫn nhau cùng phát triển. Năng lực phương pháp giúp phát triển năng lực chuyên môn, đồng thời kéo theo phát triển năng lực cá thể và năng lực xã hội cho HS. Các năng lực này phát triển, hoà nhập tạo nên năng lực hành động của cá thể của HS. Sự phát triển các năng lực này phù hợp với xu hướng giáo dục hiện đại trên thế giới ngày nay “Học để học cách học, học để sáng tạo, học để làm và học để chung sống với người khác”.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

1.4.3. Chuẩn bị kế hoạch bài ôn tập, luyện tập với sự phát triển năng lực hành động cho HS Bài ôn tập, luyện tập không phải là bài giảng lại kiến thức, mà HS phải thu nhận được những hiểu biết mới về kiến thức và cả phương pháp nhận thức. Trong giờ học GV cần tổ chức các hoạt động học tập để hình thành năng lực hành động cho HS, vì vậy khâu chuẩn bị cho giờ dạy là yếu tố quyết định đến chất lượng của bài ôn tập, luyện tập. Khi chuẩn bị cho bài ôn tập, luyện tập ta cần tiến hành các bước sau :  Bước 1. Nghiên cứu tài liệu GV cần nghiên cứu nội dung bài luyện tập và các bài học có liên quan đến bài luyện tập có trong SGK, các sách tham khảo để xác định mức độ kiến thức cần hệ thống, kiến thức cần mở rộng, phát triển và các kĩ năng cần rèn luyện, các dạng bài tập cần được lưu ý.  Bước 2. Xác định mục tiêu bài học Mục tiêu bài học cần được xác định rõ ràng về kiến thức, kĩ năng ở các mức độ nhận thức biết, hiểu, vận dụng thành thạo ... cho từng đối tượng HS cụ thể.  Bước 3. Lựa chọn các nội dung kiến thức cần hệ thống và các bài tập vận dụng các kiến thức − Hệ thống các kiến thức cần nắm vững đã được nêu ra trong SGK nhưng GV có thể lựa chọn thêm những nội dung kiến thức để kết nối, liên kết, mở rộng hoặc cung cấp thêm tư liệu mang tính thực tiễn, cập nhật thông tin và sắp xếp theo một logic chặt chẽ. − Hệ thống các BTHH dùng để luyện tập cũng có thể được thiết kế, lựa chọn thêm cho phù hợp với từng đối tượng HS và yêu cầu rèn luyện kĩ năng ngoài những bài tập có trong SGK.  Bước 4. Lựa chọn phương pháp dạy học và phương tiện dạy học Tùy theo nội dung, mục tiêu của bài ôn tập, luyện tập và khả năng nhận thức của HS mà GV lựa chọn phương pháp dạy học và phương tiện dạy học cho phù hợp.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Trong bài luyện tập có sử dụng phương pháp đàm thoại thì GV cần chuẩn bị hệ thống câu hỏi có các mức độ nhận thức khác nhau để buộc HS bộc lộ thực trạng kiến thức của mình. Với các bài luyện tập cần làm rõ các khái niệm, các kiến thức gần nhau thì cần dùng phương pháp so sánh lập bảng tổng kết thì GV cần chuẩn bị nội dung cần so sánh và nội dung của bảng tổng kết. Khi cần khái quát hóa kiến thức, tìm mối liên hệ giữa các kiến thức có thể sử dụng các sơ đồ, đồ thị, grap, SĐTD. Khi cần mở rộng kiến thức, rèn luyện kĩ năng thực hành ta có thể sử dụng thí nghiệm hóa học hoặc các phương tiện trực quan khác nhau.  Bước 5. Dự kiến tiến trình của bài ôn tập, luyện tập Dựa vào nội dung các kiến thức của bài luyện tập GV thiết kế các hoạt động học tập trong giờ học, dự kiến các hoạt động dạy (hoạt động của GV) và hoạt động học (hoạt động của HS), hình thức tổ chức giờ học và các phương tiện dạy học kèm theo. Các hoạt động học tập được sắp xếp theo sự phát triển của kiến thức cần hệ thống, khái quát và các kĩ năng cần rèn luyện theo mục tiêu đề ra. Bài ôn tập, luyện tập có thể trình bày theo hai phần (như SGK) hệ thống, tổng kết các kiến thức cần nắm vững và HS làm một loạt các bài tập để vận dụng kiến thức, rèn luyện kĩ năng. GV cũng có thể hệ thống các kiến thức theo các đề mục hoặc các vấn đề trong nội dung cần luyện tập và cho HS làm bài tập vận dụng kiến thức ngay sau đó rồi chuyển sang vấn đề khác. GV có thể trình bày nội dung các kiến thức cần nắm vững dưới dạng bảng tổng kết hoặc các sơ đồ, grap, SĐTD, thể hiện mối liên hệ chặt chẽ giữa các kiến thức thì sẽ giúp HS dễ nhớ và có sự khái quát cao hơn. Bảng tổng kết và các sơ đồ grap nội dung cần rõ ràng, thông tin cần cô đọng, chính xác, đảm bảo tính khoa học và thẩm mĩ. Bài luyện tập được trình bày ở dạng bảng tổng kết hoặc sơ đồ GV có thể sử dụng phần mềm powerpoint để trình chiếu các nội dung trong sơ đồ thì sẽ có hiệu quả cao hơn. Với SĐTD GV nên sử dụng phần mềm Mindjet MindManager 9 để có thể kết nối với các thí nghiệm, BTHH ... GV cần đánh số thứ tự các nhánh theo logic bài luyện tập, ôn tập.  Bước 6. Dự kiến cách kiểm tra đánh giá kết quả sau giờ luyện tập

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

GV cần xác định rõ yêu cầu hoạt động kiểm tra đánh giá cuối giờ luyện tập và chuẩn bị chu đáo cho hoạt động này. GV có thể tổ chức cho HS kiểm tra nhanh 10 - 15 phút trả lời khoảng 10 câu hỏi trắc nghiệm khách quan hoặc 2 câu hỏi tự luận và cần chuẩn bị nhiều đề để tiện cho việc sử dụng và đảm bảo tính khách quan trong kiểm tra đánh giá.  Bước 7. Dự kiến các yêu cầu về sự chuẩn bị của HS cho giờ luyện tập GV cần xác định các yêu cầu cụ thể về sự chuẩn bị của HS cho giờ luyện tập, ôn tập như xem lại nội dung các bài học, so sánh các khái niệm, lập bảng tổng kết, thiết lập các grap, SĐTD, giải một số dạng bài tập xác định. Sự chuẩn bị chu đáo của HS sẽ tạo ra được sự tương tác và phối hợp thống nhất giữa các hoạt động nhận thức của HS với GV và HS với HS làm cho giờ học sôi nổi, sinh động hiệu quả hơn. Sau đây là sáu bước ủy quyền công việc cho HS một cách hiệu quả [38]: − GV phải chuẩn bị kĩ trước khi giao việc - lập kế hoạch cụ thể. − Xác định cụ thể yêu cầu công việc - kết quả HS cần đạt được, hướng dẫn rõ ràng công việc mỗi nhóm sẽ thực hiện, yêu cầu HS lặp lại những yêu cầu của công việc để đảm bảo HS đã hiểu rõ công việc được giao, cung cấp tài liệu liên quan. − Xác định rõ thời hạn hoàn thành công việc. − Định rõ mức độ và phạm vi thẩm quyền mà HS có thể sử dụng để hoàn thành công việc như quyền đề nghị, quyền thông báo - khởi xướng và quyền hành động. − Xác định mốc thời gian để kiểm tra, đối chiếu nhằm đánh giá tiến độ công việc và hướng dẫn thêm nếu cần thiết. Vào thời gian đầu nên thường xuyên kiểm tra, đối chiếu, giảm dần khi HS đã hoàn toàn nắm được công việc. − GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả, rồi tổng kết công việc : GV và HS cùng đánh giá công việc về những thành quả đạt được, những thiếu sót cần cải thiện, làm thế nào để cải thiện và cuối cùng là những điều học được từ công việc.  Bước 8. Thiết kế kế hoạch giờ học GV tiến hành thiết kế kế hoạch giờ học trên cơ sở các nội dung đã chuẩn bị theo hướng dạy học tích cực. Dạy học tích cực chú trọng đến việc phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS nhằm bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

kiến thức vào thực tiễn và tác động đến tình cảm đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS. Ta cần chú ý đến những nét đặc trưng của phương pháp tích cực, đó là : − Dạy học thông qua việc tổ chức các hoạt động học tâp của HS dưới sự điều khiển của GV. − Chú trọng rèn luyện phương pháp tự học. − Tăng cường học tập cá thể phối hợp với học tập hợp tác trong nhóm. − Kết hợp đánh giá của GV với sự đánh giá của HS. GV tiến hành trình bày kế hoạch giờ dạy theo các bước đã qui định. 1.5. Thực trạng dạy học các bài ôn tập, luyện tập ở trường phổ thông Thông qua phiếu tham khảo ý kiến của hơn 60 GV của hơn 40 trường THPT, hầu hết các thầy cô đều cho rằng bài ôn tập, luyện tập là rất cần thiết với nhiệm vụ chính là củng cố, khắc sâu và mở rộng kiến thức cho HS. Với một hay hai tiết luyện tập trong một chương là chưa nhiều, tuy nhiên môn hóa thường được ưu tiên tăng tiết học và có tiết tự chọn trong mỗi tuần nên việc luyện tập đỡ vất vả. Các thầy cô giáo đều đầu tư nhằm nâng cao chất lượng dạy học qua việc sử dụng bài tập đã được biên soạn, chọn lọc. Có nhiều giờ luyện tập thầy cô làm rất tốt, chất lượng bài dạy được nâng cao, được thể hiện thông qua chất lượng các kì thi tốt nghiệp, đại học ... Tuy nhiên, nhiều GV còn quan niệm bài ôn tập, luyện tập là dạng bài khó có thể dạy hay, có tư tưởng ngại nghiên cứu, đầu tư khi dạy loại bài này, việc sử dụng phiếu học tập tổ chức hoạt động nhóm cho HS, hay sử dụng grap, SĐTD trong dạy học còn xa lạ và ít được sử dụng. Tiết luyện tập, ôn tập GV thường sử dụng để kiểm tra bài HS, gọi HS lên làm các bài tập hay hướng dẫn đề cương ôn tập cho bài kiểm tra nên kiến thức thường bị lệch và không hệ thống … HS ít được hoạt động trong giờ học, ít được động não, không chủ động tích cực lĩnh hội kiến thức do đó kiến thức không sâu, không chắc chắn, có thể trả lời đúng các câu hỏi chỉ yêu cầu học bài, lúng túng nếu phải trả lời những câu hỏi so sánh, tổng hợp hay liên quan đến vấn đề thực tiễn. Tiết luyện tập, ôn tập chưa thể hiện hết nhiệm vụ là củng cố, khắc sâu và mở rộng kiến thức; chưa tạo điều kiện cho HS hoạt động tích cực, tìm tòi sáng tạo, chưa chú ý rèn luyện tư duy logic - biện chứng, tính tự lực và trách nhiệm, năng lực làm việc cộng tác … do

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

vậy chưa phát triển năng lực phương pháp, năng lực xã hội cho HS, nên sau khi ra trường HS khó khăn trong việc hòa nhập với môi trường mới. Những phương pháp dạy học hiện đại như phương pháp grap, phương pháp grap kết hợp với dạy học theo nhóm đã bước đầu được sử dụng nhưng không thường xuyên. SĐTD là một công cụ hữu ích trong giảng dạy và học tập ở bậc trung học, đại học cũng như các bậc học cao hơn vì chúng giúp người dạy lẫn người học có thể hệ thống lại kiến thức, trình bày ý tưởng rõ ràng, kích thích sự sáng tạo, tăng cường khả năng ghi nhớ, tìm ra nhiều ý tưởng mới … Do vậy, khi được tiếp xúc với SĐTD thì hầu hết GV và HS đều ủng hộ ( trên 82%). Sử dụng SĐTD trong dạy học, tạo nên trào lưu sử dụng SĐTD làm công cụ học tập.

Tóm tắt chương 1 Trong chương 1 chúng tôi đã trình bày những vấn đề sau : 1. Hình thành năng lực hành động cho HS trong nhà trường thông qua các hoạt động dạy học là rất cần thiết để HS có thể hòa nhập vào sự phát triển của thế giới, đáp ứng những đòi hỏi của thị trường lao động. Việc dạy học hoá học góp phần phát triển năng lực hành động cho HS. 2. Khái niệm grap, cách lập grap và sử dụng grap trong việc tổ chức hoạt động dạy học. 3. Khái niệm, phương pháp lập SĐTD. Giới thiệu các phần mềm hỗ trợ lập SĐTD và hướng dẫn cách sử dụng phần mềm Mindject MindManager 9. 4. Sử dụng phương pháp grap và lập SĐTD trong việc chuẩn bị kế hoạch thiết kế giáo án các bài luyện tập, ôn tập trong đó chú trọng đến việc phát triển năng lực hành động cho HS. 5. Thực trạng giảng dạy môn hoá học nói chung và việc áp dụng phương pháp dạy học mới như phương pháp grap và xây dựng SĐTD trong các giờ ôn tập, luyện tập. Tất cả những vấn đề trên là cơ sở lí luận và thực tiễn để chúng tôi nghiên cứu thiết lập và đề xuất sử dụng phương pháp grap và SĐTD để tổ chức hoạt động học tập cho HS trong giờ ôn tập, luyện tập phần hoá học vô cơ 11 THPT nhằm nâng cao năng lực hành động cho HS.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Chương 2 SỬ DỤNG GRAP VÀ SƠ ĐỒ TƯ DUY THIẾT KẾ GIÁO ÁN CÁC BÀI ÔN TẬP, LUYỆN TẬP PHẦN HÓA PHI KIM LỚP 11 THPT
2.1. Mục tiêu và phân phối chương trình phần hóa phi kim lớp 11 THPT 2.1.1. Mục tiêu dạy học phần hóa phi kim lớp 11 THPT Phần hoá phi kim của chương trình hoá học lớp 11 THPT bao gồm 2 chương: chương nitơ - photpho (chương nhóm nitơ) và chương cacbon - silic (chương nhóm cacbon). 2.1.1.1. Mục tiêu chương “Nitơ – photpho” (chương Nhóm nitơ) − Về kiến thức : HS biết và hiểu vị trí, cấu tạo nguyên tử, TCVL, TCHH, ứng dụng của nitơ, photpho (một số đặc điểm của các nguyên tố khác trong nhóm, đối với chương trình nâng cao). Thành phần, cấu tạo phân tử, tính chất, ứng dụng, điều chế một số hợp chất của chúng. − Về kĩ năng : HS vận dụng từ vị trí, cấu tạo nguyên tử, thành phần và cấu tạo phân tử, dự đoán một số TCHH của nitơ, photpho và hợp chất, biết kiểm tra các dự đoán và kết luận về tính chất của chúng. Biết viết các PTHH dưới dạng phân tử và ion, cân bằng các phản ứng oxi hoá khử … khi biểu diễn TCHH. Phân biệt một số hợp chất của nitơ, photpho dựa vào một số phản ứng hoá học đặc trưng. Biết thực hiện một số thí nghiệm đơn giản để nghiên cứu tính chất một số hợp chất của nitơ, photpho dựa vào một số phản ứng hoá học đặc trưng. Biết làm việc hợp tác với các HS khác để xây dựng và nắm bắt kiến thức. Giải được các bài tập theo chuẩn. − Về tình cảm, thái độ : Tự giác, tích cực, làm việc hợp tác nghiên cứu tính chất các chất. Có ý thức bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm. 2.1.1.2. Mục tiêu chương “Cacbon – silic” (chương Nhóm cacbon) − Về kiến thức : HS biết và hiểu vị trí, cấu tạo nguyên tử, TCVL, TCHH, ứng dụng của cacbon, silic (một số đặc điểm của các nguyên tố khác trong nhóm, đối với chương trình nâng cao). Thành phần, cấu tạo phân tử, tính chất, ứng dụng, điều chế một số hợp chất của chúng. − Về kĩ năng : HS vận dụng từ vị trí, cấu tạo nguyên tử, thành phần và cấu tạo phân tử, dự đoán một số TCHH của cacbon, silic và hợp chất, biết kiểm tra các dự đoán và kết luận về tính chất của chúng. Biết viết các PTHH dưới dạng phân tử và ion, cân bằng các phản ứng oxi hoá -

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

khử … khi biểu diễn TCHH. Phân biệt một số hợp chất của cacbon, silic dựa vào một số phản ứng hoá học đặc trưng. Biết thực hiện một số thí nghiệm đơn giản để nghiên cứu tính chất một số hợp chất của cacbon, silic dựa vào một số phản ứng hoá học đặc trưng. Biết làm việc hợp tác với các HS khác để xây dựng và nắm bắt kiến thức. Giải được các bài tập theo chuẩn. − Về tình cảm, thái độ : Tự giác, tích cực, làm việc hợp tác nghiên cứu tính chất các chất. Có ý thức bảo vệ môi trường sống trong lành. 2.1.2. Phân phối chương trình phần hóa phi kim lớp 11 THPT Bảng 2.1. Phân phối chương trình phần hóa phi kim lớp 11 ban cơ bản Tiết 11 12, 13 14, 15 16 17 18 19, 20 21 22 23 24 25 26 27 Tiết 14 15 16, 17 Bài 7 8 9 10 11 12 13 14 Nitơ Amoniac và muối amoni Axit nitric và muối nitrat Photpho Axit photphoric và muối photphat Phân bón hóa học Luyện tập tính chất của nitơ - photpho và hợp chất của chúng Thực hành tính chất của một số hợp chất nitơ, photpho Chương 3 : Cacbon - Silic 15 16 17 18 Cacbon Hợp chất của cacbon Silic và hợp chất của silic Công nghiệp silicat Chương 2 : Nitơ - Photpho

Kiểm tra 1 tiết

Luyện tập tính chất của cacbon - silic và hợp chất của chúng 19 Bảng 2.2. Phân phối chương trình phần hóa phi kim lớp 11 nâng cao Bài 9 10 11 Nitơ Amoniac và muối amoni Chương 2 : Nitơ- Photpho Khái quát về nhóm nitơ

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

18, 19 20 21 22, 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33

12 13 14 15 16 17 18

Axit nitric và muối nitrat Luyện tập tính chất của nitơ và hợp chất của nitơ Photpho Axit photphoric và muối photphat Phân bón hóa học Luyện tập tính chất của photpho và hợp chất của photpho Thực hành tính chất của của các hợp chất nitơ, photpho Chương 3 : Cacbon - Silic

Kiểm tra 1 tiết 19 20 21 22 23 24 Khái quát về nhóm cacbon Cacbon Hợp chất của cacbon Silic và hợp chất của silic Công nghiệp silicat Luyện tập tính chất của cacbon, silic và hợp chất của chúng

Qua phân phối chương trình và nội dung bài học trong SGK, ta thấy nội dung kiến thức trong chương trình nâng cao nhiều hơn chương trình cơ bản ở mỗi chương là bài khái quát về nhóm, nội dung kiến thức mỗi bài trong chương trình nâng cao được trình bày chi tiết và nhiều tính chất hơn. Vì vậy so với chương trình nâng cao nội dung kiến thức trong chương trình cơ bản được lược bớt nhiều, nên học sinh sẽ khó khăn nếu học chương trình cơ bản mà dùng thêm sách tham khảo hay tham dự các kì thi ngoài tốt nghiệp THPT như tham gia các kì thi cao đẳng, đại học. Vì vậy trong thực tế, giáo viên khi soạn giảng theo chương trình chuẩn thường kết hợp với dạy chủ đề tự chọn nâng cao. 2.2. Thiết kế grap và lập sơ đồ tư duy nội dung kiến thức cần nhớ bài ôn tập, luyện tập phần hóa phi kim lớp 11 THPT Chúng tôi tiến hành xây dựng grap và SĐTD cho các bài ôn tập, luyện tập phần hoá phi kim lớp 11 THPT. Có nhiều dạng grap trong dạy học hoá học như grap hoá một khái niệm, một tính chất trong bài, grap hoá nội dung một bài học, grap hoá nội dung bài luyện tập, ôn tập … Trong phạm vi nghiên cứu đề tài này, chúng tôi chọn thiết lập grap nội dung bài ôn tập, luyện tập bằng dạng grap rút gọn thông qua các biến đổi hoá học của các chất trong chương. GV có thể

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

cung cấp toàn bộ grap hoặc GV cung cấp các đỉnh của grap rồi yêu cầu HS thiết lập các cung, hoặc GV yêu cầu HS xác định các kiến thức chốt của grap thông qua biến đổi hoá học với các chất ở đỉnh grap là ẩn. Chúng tôi tiến hành lập SĐTD cho các tiết luyện tập ở cả hai chương trình cơ bản và nâng cao bằng phần mềm Mindjet MindManager Pro 9, ứng với mỗi tính chất chúng tôi cố gắng đưa vào các PTHH, những hình ảnh thí nghiệm thực tế hay những video minh hoạ để làm tư liệu giảng dạy cho GV hay HS tự tham khảo. Những tư liệu này có đặc điểm là có thể dấu vào trong để SĐTD đỡ cồng kềnh hoặc mở ra nếu cần dùng đến. Tất cả SĐTD dạy trên lớp, SĐTD khung, SĐTD hỗ trợ HS tự học, grap, tư liệu tham khảo minh hoạ như hình ảnh minh hoạ, video thí nghiệm, video hỗ trợ phát triển chỉ số cảm xúc … đều được chép vào DVD. 2.2.1. Grap và sơ đồ tư duy bài 13 (tiết 19, 20) - Luyện tập tính chất của nitơ - photpho và hợp chất của chúng (chương trình cơ bản) 2.2.1.1. Thiết kế grap liên hệ giữa nitơ và hợp chất của nitơ

Hình 2.1. Grap liên hệ giữa nitơ và hợp chất của nitơ GV yêu cầu HS xác định và thiết lập cung cho các đỉnh của grap, mối liên hệ của đơn chất nitơ và hợp chất dưới dạng bài tập về nhà sau khi học xong bài axit nitric và muối nitrat để chuẩn bị trước cho bài luyện tập.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

2.2.1.2. Thiết kế grap liên hệ giữa photpho và hợp chất của photpho

Hình 2.2. Grap liên hệ giữa photpho và hợp chất của photpho GV yêu cầu HS xác định và thiết lập cung cho các đỉnh của grap, mối liên hệ của đơn chất photpho và các hợp chất của photpho dưới dạng bài tập về nhà sau khi học xong bài axit photphoric và muối photphat để chuẩn bị trước cho bài luyện tập. 2.2.1.3. Thiết kế sơ đồ tư duy bài luyện tập tính chất của nitơ - photpho và hợp chất của chúng

Hình 2.3. Sườn chính của SĐTD tính chất của N - P và hợp chất của chúng Với mỗi câu hỏi của GV và câu trả lời của HS, GV có thể mở ra PTHH, những hình ảnh thí nghiệm thực tế hay những video minh hoạ nếu cần dùng đến.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Hình 2.4. Hình cắt một phần SĐTD tính chất của N - P và hợp chất của chúng

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Hình 2.5. Hình ảnh chi tiết SĐTD tính chất của N – P và hợp chất của chúng GV và HS cùng lập SĐTD bài luyện tập trong giờ học.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

2.2.2. Grap và sơ đồ tư duy bài 13 (tiết 20) - Luyện tập tính chất của nitơ và hợp chất của nitơ (chương trình nâng cao) 2.2.2.1. Thiết kế grap liên hệ giữa nitơ và hợp chất của nitơ

Hình 2.6. Grap liên hệ giữa nitơ và hợp chất của nitơ Grap này dùng để ôn tập kiến thức trên lớp. Grap này đòi hỏi yêu cầu tư duy cao hơn so với grap trước, một số hợp chất cụ thể được thay thế bằng các ion. GV yêu cầu HS xác định và thiết lập cung cho các đỉnh của grap về mối liên hệ của đơn chất nitơ và hợp chất trong bài luyện tập. 2.2.2.2. Thiết kế sơ đồ tư duy hướng dẫn học sinh ôn tập hệ thống kiến thức về nitơ và hợp chất của nitơ

Hình 2.7. Hình ảnh chi tiết SĐTD tính chất của nitơ và hợp chất của nitơ

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Vì trên lớp GV đã dùng grap để ôn tập, nên SĐTD này dùng để hướng dẫn HS tự ôn tập hệ thống kiến thức về nitơ và hợp chất của nitơ. 2.2.3. Grap và sơ đồ tư duy bài 17 (tiết 25) - Luyện tập tính chất của photpho và hợp chất của photpho (chương trình nâng cao) 2.2.3.1. Thiết kế grap liên hệ giữa photpho và hợp chất của photpho GV yêu cầu HS xác định và thiết lập cung cho các đỉnh của grap, mối liên hệ của đơn chất photpho và các hợp chất của photpho dưới dạng bài tập về nhà sau khi học xong bài axit photphoric và muối photphat để chuẩn bị trước cho bài luyện tập. GV có thể dùng kiểm tra 15’ sau tiết luyện tập.

Hình 2.8. Grap liên hệ giữa photpho và hợp chất của photpho 2.2.3.2. Thiết kế sơ đồ tư duy bài luyện tập tính chất của photpho và hợp chất của photpho Với mỗi câu hỏi của GV và câu trả lời của HS, GV có thể mở ra PTHH, những hình ảnh thí nghiệm thực tế hay những video minh hoạ nếu cần dùng đến. GV và HS cùng lập SĐTD trong tiết luyện tập.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Hình 2.9. SĐTD tính chất của photpho và hợp chất của photpho 2.2.4. Grap và sơ đồ tư duy bài 19 (tiết 27-CB) và bài 24 (tiết 33- NC) - Luyện tập tính chất của cacbon, silic và hợp chất của chúng Khác với chương trước, nội dung và khối lượng kiến thức chương nhóm cacbon ở chương trình cơ bản và nâng cao khác nhau không nhiều, đồng thời chương trình cơ bản thường kết hợp với dạy chủ đề tự chọn nâng cao. Nên chúng tôi thiết kế grap và SĐTD giảng dạy cho cả chương trình cơ bản và nâng cao nhưng cách sử dụng khác nhau. 2.2.4.1. Thiết kế grap liên hệ giữa cacbon và hợp chất của cacbon

Hình 2.10. Grap liên hệ giữa cacbon và hợp chất của cacbon GV và HS cùng thiết lập grap trong tiết luyện tập. − Với chương trình cơ bản, GV đưa ra grap, đồng thời yêu cầu HS cho biết :

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

+ Cacbon có những TCHH cơ bản nào, ứng với mỗi tính chất đó được thể hiện tương ứng ở PTHH trên grap ? + Cứ như vậy GV gợi ý để HS liên kết được hết kiến thức trong chương bằng grap. − Với chương trình nâng cao, GV đưa ra các đỉnh của grap và yêu cầu HS thiết lập cung cho các đỉnh của grap về mối liên hệ của đơn chất cacbon và các hợp chất của cacbon. 2.2.4.2 Thiết kế sơ đồ tư duy hướng dẫn học sinh ôn tập hệ thống kiến thức cacbon và hợp chất của cacbon

Hình 2.11. SĐTD tính chất của cacbon và hợp chất của cacbon Do HS đã có kinh nghiệm học bằng SĐTD, nên GV có thể yêu cầu HS tự vẽ SĐTD ở nhà theo gợi ý của GV, SĐTD này sẽ được GV thu lại đánh giá sau tiết luyện tập. 2.2.5. Hướng dẫn học sinh tự lập sơ đồ tư duy và tự học bằng sơ đồ tư duy Để thiết lập SĐTD các kiến thức cần nhớ trong dạy và học hoá học, chúng tôi đã nghiên cứu và đưa ra các giải pháp cụ thể trong việc sử dụng SĐTD để hướng dẫn HS nâng cao tính tích cực tự lực trong học tập khi học bài mới, khi ôn tập, tổng kết hệ thống hoá kiến thức hoặc tự lập kế hoạch học tập, gồm các yêu cầu cụ thể như sau :

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

− Cung cấp cho HS cơ sở lí luận về SĐTD : Khái niệm, cách thiết lập, cách sử dụng phần mềm, vào mạng internet để xem SĐTD … − Tổ chức các hoạt động học tập, cho HS tự lập SĐTD hệ thống hoá kiến thức các bài, các chương … tạo điều kiên cho HS trình bày SĐTD của mình trước lớp, lắng nghe ý kiến của người khác, bổ sung ý kiến và cuối cùng là tổng kết, hoàn thiện kiến thức như sử dụng để kiểm tra bài cũ bài học tiết trước, ôn tập kiến thức cần nhớ trong bài luyện tập, ôn tập … − Bước đầu HS chưa có kinh nghiệm vẽ SĐTD, HS không có hình ảnh minh hoạ cho sơ đồ của mình, một số lớp có điều kiện thuận lợi như in màu trên tờ A3, GV có thể cung cấp SĐTD khung cho HS tự điền nội dung vào các nhánh trước tiết ôn tập và kiểm tra lại sự chuẩn bị của HS trong giờ ôn tập. Với SĐTD khung, HS chỉ cần điền vào chỗ trống theo gợi ý của GV, tạo điều kiện thuận lợi ban đầu khi các em tiếp xúc với SĐTD là giảm bớt sự lúng túng, căng thẳng vì các em chưa hình dung được phải hoàn thành nhiệm vụ như thế nào, giúp các em tiếp cận với SĐTD nhanh hơn, GV đỡ mất thời gian giải thích, hướng dẫn vì SĐTD đã được GV cụ thể hoá, chính vì vậy mà từ những tiết học sau các em đã tự thiết lập SĐTD cho riêng mình. 2.2.5.1. Sơ đồ tư duy khung bài luyện tập tính chất của nitơ - photpho và hợp chất của chúng SĐTD khung theo đúng SĐTD GV sẽ hướng dẫn ôn tập kiến thức cần nhớ trên lớp, vì vậy HS có thể liên kết, chỉnh sửa để hoàn thiện.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Hình 2.12. SĐTD khung tính chất của nitơ - photpho và hợp chất của chúng 2.2.5.2. Sơ đồ tư duy khung bài luyện tập tính chất của nitơ và hợp chất của nitơ SĐTD khung theo đúng SĐTD GV sẽ hướng dẫn ôn tập kiến thức cần nhớ trên lớp, vì vậy HS có thể liên kết, chỉnh sửa để hoàn thiện.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Hình 2.13. SĐTD khung tính chất của nitơ và hợp chất của nitơ 2.2.5.3. Sơ đồ tư duy chương nhóm nitơ hỗ trợ cho học sinh tự học SĐTD này bao gồm 8 bài trong chương, có đầy đủ các mục như trong SGK, có vai trò như sách điện tử (ebook), nhưng được trình bày với sự hỗ trợ của phần mềm Mindjet Mindmanager 9. Do trình bày cho người khác sử dụng nên phần trình bày cần rõ ràng, dễ hiểu vì vậy mà chữ hơi dài, chưa được cô đọng. Có ưu điểm trong việc hỗ trợ HS tự học là : − Có hình ảnh minh hoạ cho cấu tạo phân tử, mẫu chất, hình ảnh của phản ứng :

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

− Có các video minh hoạ cho các tính chất vật lí, TCHH, điều chế …

Nhấp chuột vào đây để xem video

− Có các tư liệu khi bấm chuột vào “Notes” :

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Nhấp chuột vào đây để xem Notes

− Bài tập trắc nghiệm cho từng bài có kèm đáp án và hướng dẫn giải :
Nhấp chuột vào Attachment trong nhánh bài tập để mở bài tập

− SĐTD chương nhóm nitơ hỗ trợ HS tự học :

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Hình 2.14. SĐTD chương nhóm nitơ hỗ trợ HS tự học 2.2.5.4. Sơ đồ tư duy chương nhóm cacbon hỗ trợ cho học sinh tự học

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Hình 2.15. SĐTD chương nhóm cacbon hỗ trợ HS tự học 2.3. Thiết kế giáo án các bài ôn tập, luyện tập phần hóa phi kim lớp 11 THPT có sử dụng grap và sơ đồ tư duy 2.3.1. Giáo án tiết 19 – bài 13 (CB) : Luyện tập tính chất của nitơ, photpho và các hợp chất của chúng I – Chuẩn kiến thức và kĩ năng

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

1. Kiến thức Củng cố các kiến thức về TCVL, TCHH, điều chế và ứng dụng của nitơ, photpho và một số hợp chất của chúng. 2. Kỹ năng − Vận dụng lý thuyết để giải thích, so sánh các tính chất của đơn chất và các hợp chất của

nitơ, photpho. − Vận dụng các kiến thức đã học để giải các loại bài tập nhận biết, hoàn thành chuỗi phản

ứng, điều chế, giải bài tập dựa vào phương trình phản ứng. 3. Thái độ − − − học. II – Phương pháp − − Đàm thoại – nêu vấn đề, trực quan, BTHH. Lập và sử dụng SĐTD. Rèn luyện tư duy logic. Thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc. Xây dựng tính tích cực, chủ động, hợp tác và tạo cơ sở cho các em yêu thích môn hoá

III - Chuẩn bị GV : − Chuẩn bị phiếu học tập gồm hệ thống câu hỏi và BTHH có trong hệ thống gồm 275 bài tập được trình bày trong PL 1 nhằm hệ thống và khái quát, phát triến các nội dung kiến thức về nitơ, photpho và hợp chất của chúng. − Xây dựng SĐTD đầy đủ và SĐTD cho HS chuẩn bị ở nhà. Hướng dẫn HS sử dụng

SĐTD trong việc ôn tập và hệ thống kiến thức. − Máy tính, máy chiếu projector, máy chiếu hắt cho HS báo cáo kết quả học tập. Nếu gặp

sự cố thì lập SĐTD trên bảng, rồi photo SĐTD GV đã soạn sẵn để đối chiếu, so sánh.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

HS : Chuẩn bị bài ở nhà trước bao gồm vẽ SĐTD theo gợi ý của GV - hình 2.12, trả lời các câu hỏi và làm bài tập có trong các phiếu học tập (PHT). Phiếu học tâp số 1 : ÔN TẬP VỀ NITƠ VÀ PHOTPHO Điền vào chỗ trống trong SĐTD (nhánh 1) các nội dung kiến thức cần hệ thống về đặc điểm cấu tạo phân tử, TCHH, và điều chế đơn chất N, P. − Trả lời các câu 1, 2, 3. − Hoàn thành các bài tập 1, 2, 3, 4. Câu 1. Từ cấu hình e, độ âm điện, cấu tạo phân tử của N, P sánh độ hoạt động hoá học của N và P, P trắng và P đỏ. Câu 2. So sánh TCHH cơ bản của N và P, lấy ví dụ minh hoạ. Câu 3. Cách điều chế N, P trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp ? Bài tập : Bài 1. Ở nhiệt đô thường, photpho hoạt động mạnh hơn nitơ vì A. nguyên tử photpho có tính phi kim mạnh hơn. B. nguyên tử photpho có obitan d trống, trong khi nitơ không có. C. liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử photpho kém bền hơn liên kết giữa các nguyên tử nitơ trong phân tử nitơ. D. đơn chất photpho ở trạng thái rắn còn đơn chất nitơ ở trạng thái khí. Bài 2. Phản ứng hoá học trong đó nitơ thể hiện tính khử là
 → 2 NH 3 . A. N 2 + 3H 2 ← 
xt ,t 0 , p
t C. N 2 + 3Mg  → Mg 3 N 2 .
0

B.

 → 2 NO. N 2 + O2 ←
30000 C

D. N 2 + 6 Li  → 2 Li3 N 2 .

Bài 3. Phản ứng hoá học trong đó P thể hiện tính oxi hoá là A. 4P + 5 O 2 → 2 P 2 O 5 . C. 2P + 3Cl 2 → 2PCl 3 . Bài 4. (Bài 6 trong SGK trang 62) Phiếu học tập số 2 : ÔN TẬP VỀ AMONIAC B. 2P + 3Mg → Mg 3 P 2 . D. 6P + 5KClO 3 → 3P 2 O 5 + 5KCl.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Điền vào chỗ trống trong SĐTD (nhánh 2) các nội dung kiến thức cần hệ thống về đặc điểm cấu tạo phân tử, TCHH và điều chế NH 3 . − Trả lời các câu 1, 2, 3. − Hoàn thành các bài tập 1, 2. Câu 1. Cho biết CTPT của ammoniac và số oxi hoá của N trong phân tử ? Nêu đặc điểm cấu tạo của NH 3 . Câu 2. Nêu TCHH cơ bản của NH 3 , giải thích và cho ví dụ minh hoạ. Câu 3. Cách điều chế NH 3 trong công nghiệp và trong phòng thí nghiệm ? Bài tập : Bài 1. Cho dung dịch NH 3 dư vào dung dịch muối nào dưới đây sẽ thu được dung dịch không màu? A. Al(NO 3 ) 3 . B. AgNO 3 . C. Fe(NO 3 ) 2 . D. Mg(NO 3 ) 2 .

Bài 2. Phản ứng hoá học trong đó NH 3 đóng vai trò chất khử là A. NH 3 + HCl → NH 4 Cl
t C. 4 NH 3 + O2  → 2 N 2 + 6H 2 O
0

B. 2 NH 3 + H 2SO 4 → (NH 4 )2 SO 4 D. 3NH 3 + 3H 2O + AlCl3 → Al(OH)3 ↓ +3NH 4Cl

Bài 3. Amoniac tác dụng được với tất cả các chất trong nhóm chất nào sau đây ? A. Cu(OH) 2 , H 2 SO 4 , AlCl 3 . C. KOH, H 2 SO 4 , HCl. B. HCl, CuSO 4 , NaOH D. CuCl 2 , KOH, HNO 3 .

Phiếu học tập số 3 : ÔN TẬP VỀ AXIT NITRIC VÀ AXIT PHOTPHORIC Điền vào chỗ trống trong SĐTD (nhánh 3) các nội dung kiến thức cần hệ thống về đặc điểm cấu tạo phân tử, TCHH và điều chế axit nitric và axit H 3 PO 4 . − Trả lời các câu 1, 2, 3. − Hoàn thành các bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7. Câu 1. Nêu CTPT của axit nitric, axit photphoric, xác định số oxi hoá của N và P. Câu 2. So sánh TCHH cơ bản của axit nitric, axit photphoric. Cho ví dụ minh hoạ. Câu 3. Cách điều chế axit nitric, axit photphoric trong PTN và trong CN ? Bài tập :

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Bài 1. Axit nitric và axit photphoric có tính chất giống nhau là : A. Là axit nhiều nấc. B. Phân li hoàn toàn thành ion trong dung dịch. C. Đều có tính axit. D. Đều có tính oxi hóa mạnh. Bài 2. Nhóm chất đều tác dụng được với axit nitric là : A. FeO, H 2 S, NH 3 , C. B. MgO, FeO, NH 3 , HCl . D. KOH, MgO, C. NaCl, KOH, Na 2 CO 3 , C. NaCl, FeO. Bài 3. Cho phản ứng hóa học sau : X + HNO 3 → Muối + NO↑ + H 2 O. Dãy các chất đóng vai trò chất X là A. Cu, CuO. B. FeO, Fe 3 O 4 . C. Zn, ZnO. D. Al, Al 2 O 3 . Bài 4. Cho phản ứng hoá học sau : 1H 3 PO 4 + 1Ca(OH) 2 → muối (X). Muối (X) là A. Ca 3 (PO 4 ) 2 . B. Ca(H 2 PO 4 ) 2 . C. CaHPO 4 . D. Ca 3 (PO 4 ) 2 & CaHPO 4 . Bài 5. Nguyên liệu dùng để điều chế axit H 3 PO 4 trong phòng thí nghiệm là A. Na 3 PO 4 và H 2 SO 4 đ. B. P và HNO 3 đ. C. P, O 2 và H 2 O. D.Ca 3 (PO 4 ) 2 và H 2 SO 4 đ. Bài 6. (Bài tập 7 trong SGK trang 62) Bài 7. Cho 11g hỗn hợp Al, Fe tác dụng hết với dung dịch HNO 3 loãng được 0,3 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất). % về khối lượng của Al trong hỗn hợp là A. 49,1%. B. 50,9%. C. 36,2%. D. 63,8%. Bài 8. Cho 1,37 g hỗn hợp Mg, Al, Cu tác dụng với dung dịch HNO 3 loãng, dư thu được 1,12 lit khí NO (đkc). Khối lượng muối nitrat sinh ra là A. 16,70 g. B. 10,67 g. C. 17,60 g. D. 10,76 g.

Phiếu học tập số 4 : ÔN TẬP VỀ MUỐI AMONI, MUỐI NITRAT VÀ MUỐI PHOTPHAT Điền vào chỗ trống trong SĐTD (nhánh 4) các nội dung kiến thức cần hệ thống về đặc điểm cấu tạo phân tử, tính chất và nhận biết muối amoni, muối nitrat và muối photphat. − Trả lời các câu 1, 2, 3. − Hoàn thành các bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7. Câu 1. So sánh 3 loại muối amoni, muối nitrat và muối photphat về : Khái niệm thành phần phân tử, về tính tan trong nước, tính chất chung của muối, phản ứng nhiệt phân. Câu 2. Vì sao dung dịch muối NH 4 Cl làm đỏ giấy quỳ và tác dụng được với dung dịch kiềm ?

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Câu 3. Cách nhận biết 3 ion NH 4 +, NO 3 -, PO 4 3- trong phòng thí nghiệm? Bài tập : Bài 1. Phản ứng hoá học của phản ứng nhiệt phân muối amoni viết không đúng là
t A. NH 4Cl  → NH 3 + HCl .
o

t B. NH 4 HCO3  → NH 3 + H 2O + CO2 .
o

t C. NH 4 NO3  → NH 3 + HNO3 .
o

t D. NH 4 NO2  → N 2 + 2H 2 O .
o

Bài 2. Khi đưa mẩu than đỏ vào miệng ống nghiệm nhiệt phân muối X (như hình vẽ bên), thí nghiệm thấy mẩu than bốc cháy. Chất rắn X không phải là A. KNO 3 . B. Zn(NO 3 ) 2 . C. AgNO 3 . D. NH 4 NO 2 . X rắn

Bài 3. Có các dung dịch đựng các chất riêng biệt: NH 4 Cl, NH 4 HCO 3 , NaNO 3 . Thuốc thử dùng để nhận biết các dung dịch trên là A. dung dịch KOH. B. quỳ tím. C. dung dịch Ca(NO 3 ) 3 . D. dung dịch HCl và Cu. Bài 4. Đem nung Cu(NO 3 ) 2 sau một thời gian dừng lại, làm nguội rồi cân thấy khối lượng giảm 0,54 g. Vậy khối lượng muối Cu(NO 3 ) 2 đã bị nhiệt phân là A. 4,90 g. B. 0,49 g. C. 9,40 g. D. 0,94 g. Bài 5 (Bài tập 1 trong SGK trang 61) Bài 6 (Bài tập 3 trong SGK trang 61) Bài 7 (Bài tập 5 trong SGK trang 61) IV. Thiết kế các hoạt động dạy học GV giới thiệu chủ đề ôn tập : Khái quát nội dung bài học và xuất hiện vấn đề trung tâm của SĐTD. Tổ chức các hoạt động : Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ (5’) Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của HS Hoạt động 2 : Ôn tập về nitơ, photpho (20’) Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ôn tập của HS trong 4 phiếu học tập được bắt đầu bằng SĐTD sau :

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

- GV tổ chức cho các nhóm HS thảo luận về nội dung PHT 1 đã chuẩn bị ở nhà. - Theo dõi hoạt động của các nhóm. - GV bốc thăm để chọn 1 nhóm lên trình bày PHT 1. + Yêu cầu thành viên 1 lên hoàn thành phần đặc điểm trong SĐTD và trả lời câu 1. + Yêu cầu thành viên 2 lên hoàn thành phần TCHH trong SĐTD (trả lời câu 2). + Yêu cầu thành viên 3 lên hoàn thành phần ĐC (trả lời câu 3). GV hệ thống lại đồng thời chiếu SĐTD đã chuẩn bị cho HS đối chiếu và chỉnh sửa : - HS trình bày - HS các nhóm khác theo dõi, nhận xét, góp ý. - Thảo luận theo nhóm nhỏ hoàn thành các yêu cầu của PHT 1.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

+ 4 thành viên khác lần lượt làm 4 bài tập có giải thích : Bài 1 (Bài 128 trong PL 1) Bài 2 (Bài 5 trong PL 1) Bài 3 (Bài 130 trong PL 1) Bài 4 (Bài 6 SGK trang 62) Bài 1. Đáp án C Bài 2. Đáp án B Bài 3. Đáp án B Bài 4. a) Phản ứng hoá học trong đó số oxi hoá của P tăng : 4P + 5O 2 →2P 2 O 5 hay 2P+3Cl 2 →2PCl 3 b) Phản ứng hoá học trong đó số oxi hoá của P giảm : 2P + 3Mg → Mg 3 P 2 Hoạt động 3 : Ôn tập về amoniac (10’) Hoạt động của GV - GV tổ chức cho các nhóm HS thảo luận về nội dung PHT 2 đã chuẩn bị ở nhà. Hoạt động của HS

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

- Theo dõi hoạt động của các nhóm. - GV bốc thăm để chọn 1 nhóm lên trình bày PHT 2. + Yêu cầu thành viên 1 lên hoàn thành phần CT trong SĐTD và trả lời câu 1. + Yêu cầu thành viên 2 lên hoàn thành phần TCHH trong SĐTD (trả lời câu 2). + Yêu cầu thành viên 3 lên hoàn thành phần ĐC (trả lời câu 3).

- Thảo luận theo nhóm nhỏ hoàn thành các yêu cầu của PHT 2.

- HS trình bày - HS các nhóm khác theo dõi, nhận xét, góp ý.

GV hệ thống lại đồng thời chiếu SĐTD đã chuẩn bị cho HS đối chiếu và chỉnh sửa trong SĐTD của mình :

+ 3 thành viên khác lần lượt làm 3 bài tập có giải thích : Bài 1 (Bài 22 trong PL 1) Bài 2 (Bài 24 trong PL 1) Bài 3 (Bài 19 trong PL 1) Bài 1. Đáp án B. Bài 2. Đáp án C. Bài 3. Đáp án A

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Hoạt động 4 : Ôn tập về axit nitric và axit photphoric (20’) Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV tổ chức cho các nhóm HS thảo luận về nội dung PHT 3 đã chuẩn bị ở nhà. - Theo dõi hoạt động của các nhóm. - GV bốc thăm để chọn 1 nhóm khác lên trình bày PHT 3. + Yêu cầu thành viên 1 lên hoàn thành phần đặc điểm trong SĐTD và trả lời câu 1. + Yêu cầu thành viên 2 lên hoàn thành phần TCHH trong SĐTD (trả lời câu 2). + Yêu cầu thành viên 3 lên hoàn thành phần ĐC (trả lời câu 3). - GV hệ thống lại đồng thời chiếu SĐTD đã chuẩn bị cho HS đối chiếu và chỉnh sửa trong SĐTD của mình. - Thảo luận theo nhóm nhỏ hoàn thành các yêu cầu của PHT 3. - HS trình bày - HS các nhóm khác theo dõi, nhận xét, góp ý.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

+ 8 thành viên khác lần lượt làm 8 bài tập có giải thích : Bài 1 (Bài 137 trong PL 1) Bài 2 (Bài 71 trong PL 1) Bài 1. Đáp án C Bài 2. Đáp án A Đáp án B, C, D loại vì HCl, NaCl, NaCl Bài 3 (Bài 76 trong PL 1) Bài 3. Đáp án B Đáp án A,B, D loại vì CuO, ZnO, Al 2 O 3 Bài 4 (Bài 140 trong PL 1) Bài 5 (Bài 142 trong PL 1) Bài 6 (Bài 7 SGK trong 62) Bài 7 (Bài 91 trong PL 1) Bài 8 (Bài 95 trong PL 1) Bài 4. Đáp án C Bài 5. Đáp án B Bài 6. HS lên bảng giải Bài 7. HS lên bảng giải - Đáp án A Bài 8. HS lên bảng giải - Đáp án B Hướng dẫn: m muối nitrat = m kim loại + m NO
− 3

= m kim loại + 62 × n e cho/e nhận = 1,37 + 62 × (3 ×1,12/22,4 ) = 10,67 g

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Hoạt động 5 : Ôn tập về muối amoni, muối nitrat và muối photphat (20’) Hoạt động của GV - GV tổ chức cho các nhóm HS thảo luận về nội dung PHT 4 đã chuẩn bị ở nhà. - Theo dõi hoạt động của các nhóm. - GV chọn nhóm còn lại lên trình bày PHT 4. - Thảo luận theo nhóm nhỏ hoàn thành + Yêu cầu 4 thành viên lên hoàn thành phần ĐĐ và TCHH trong SĐTD (trả lời câu 1). + Yêu cầu thành viên 5 trả lời câu 2. + Yêu cầu thành viên 6 lên hoàn thành phần ĐC (trả lời câu 3). SĐTD của mình : - HS trình bày - HS các nhóm khác theo dõi, nhận xét, góp ý. các yêu cầu của PHT 4. Hoạt động của HS

GV hệ thống lại đồng thời chiếu SĐTD đã chuẩn bị cho HS đối chiếu và chỉnh sửa trong

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

+ 3 thành viên khác lần lượt làm 3 bài tập có giải thích : Bài 1 (Bài 59 trong PL 1) Bài 2 (Bài 111 trong PL 1) Bài 3 (Bài 61 trong PL 1) Bài 1. Đáp án C Bài 2. Đáp án D Bài 3. Đáp án D 4 HS lên kẻ bảng giải ứng với mỗi đáp Bài 4 (Bài 125 trong PL 1) Bài 5 (Bài 1 trong SGK trang 61) Bài 6 (Bài 3 trong SGK trang 61) Bài 7 (Bài 5 trong SGK trang 61) án, để tìm đáp án đúng. Bài 4. HS lên bảng giải - Đáp án D Bài 5, 6,7. GV hướng dẫn, HS có thể làm trên lớp hay về nhà làm.

Hoạt động 6 : Kiểm tra 10’ (phụ lục 4) Hoạt động 7 : Hướng dẫn HS tự học ở nhà (5’) GV hướng dẫn HS học ở nhà : − Xem nội dung phần kiến thức cần nắm vững dạng bảng so sánh trang 59 SGK kết hợp với SĐTD để hệ thống kiến thức về tính chất của N, P và hợp chất của chúng.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

− Chuẩn bị bài thực hành. 2.3.2. Giáo án tiết 20 – bài 13 (NC) : Luyện tập tính chất của nitơ và hợp chất của nitơ I – Chuẩn kiến thức và kĩ năng 1. Kiến thức Củng cố các kiến thức về TCVL, hoá học, điều chế và ứng dụng của nitơ, một số hợp chất của chúng. 2. Kỹ năng − − Vận dụng lý thuyết giải thích tính chất đơn chất và các hợp chất của nitơ. Vận dụng các kiến thức đã học để giải các loại bài tập nhận biết, hoàn thành chuỗi phản

ứng, điều chế, giải bài tập dựa vào phương trình phản ứng. 3. Thái độ − Thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc. − Xây dựng tính tích cực, chủ động, hợp tác và tạo cơ sở cho các em yêu thích môn hoá học. II – Phương pháp − Đàm thoại – nêu vấn đề, trực quan, BTHH. − Lập SĐTD và grap. III – Chuẩn bị GV : − Chuẩn bị phiếu học tập gồm hệ thống câu hỏi và BTHH có trong hệ thống gồm 275 bài tập được trình bày trong PL 1 nhằm hệ thống và khái quát, phát triến các nội dung kiến thức về nitơ và hợp chất của nitơ. − Xây dựng SĐTD đầy đủ và SĐTD cho HS chuẩn bị ở nhà. Hướng dẫn HS sử dụng SĐTD trong việc ôn tập và hệ thống kiến thức.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

− Máy tính, máy chiếu projector, máy chiếu hắt cho HS báo cáo kết quả học tập. Nếu gặp sự cố thì lập SĐTD trên bảng, rồi photo SĐTD GV đã soạn sẵn để đối chiếu, so sánh. HS : Chuẩn bị bài ở nhà trước bao gồm vẽ SĐTD theo gợi ý của GV – hình 2.13, trả lời các câu hỏi và làm bài tập có trong các phiếu học tập. Phiếu học tập số 1 Quan sát các chất viết dưới dạng phân tử hay ion ở các đỉnh của grap và thực hiện : 1. Từ tính chất của N 2 của grap hãy thiết lập các cung (bằng mũi tên) đi từ đỉnh N 2 tới các hợp chất mà N 2 có thể biến đổi trực tiếp. Viết PTHH minh hoạ (4 cung). 2. Từ các đỉnh của NH 3 , NH 4 + của grap hãy thiết lập các cung tới các đỉnh mà NH 3 , NH 4 + có thể biến đổi trực tiếp. (Với NH 3 3 cung, NH 4 + 3 cung). 3. Từ các đỉnh của HNO 3 , NO 3 - của grap hãy thiết lập các cung tới các đỉnh mà HNO 3 , NO 3 có thể biến đổi trực tiếp. (Với HNO 3 5 cung, NO 3 - 3 cung). 4. Thiết lập mối quan hệ giữa các đỉnh còn lại, hoàn thiện grap. Viết các PTHH mô tả quá trình biến đổi này (Bài tập về nhà).

Phiếu học tập số 2 Bài 1. Phát biểu không đúng là : A. Nguyên tử của các nguyên tố nhóm VA có 5 electron lớp ngoài cùng. B. So với các nguyên tố cùng nhóm VA, nitơ có bán kính nguyên tử nhỏ nhất. C. So với các nguyên tố cùng nhóm VA, nitơ có tính kim loại mạnh nhất. D. Nguyên tử của các nguyên tố nhóm VA gồm N, P, As, Sb, Bi.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Bài 2. Nối một mẫu thử ở cột 1 với thuốc thử ở cột 2 cho phù hợp với phương pháp phân biệt chúng :

Bài 3. Sẽ thu được kết tủa khi sục khí NH 3 dư vào dung dịch muối nào dưới đây ? A. Zn(NO 3 ) 2 . B. Cu(NO 3 ) 2 . C. Fe(NO 3 ) 2 . D. AgNO 3 . Bài 4. Hiện tượng xảy ra khi dẫn khí NH 3 đi qua ống đựng bột CuO nung nóng là A. bột CuO từ màu đen sang màu đỏ nâu. B. bột CuO không thay đổi màu. C. bột CuO từ màu đen chuyển sang màu xanh, có hơi nước ngưng tụ. D. bột CuO từ màu đen chuyển sang màu đỏ, có hơi nước ngưng tụ. Bài 5. Bộ dụng cụ với hoá chất thích hợp được dùng để điều chế khí NH 3 (A↑) trong phòng thí nghiệm là
B E A Hỗn hợp C+D

A↑

A.
D A ↑

B.

Rắn X A↑

B

C. Bài 6. Cho sơ đồ chuyển hóa sau : khí A
+ H2O

D.

dd A

+ HCl

B

+ NaOH

khÝ A

+ HNO3

C

+ to

D + H2O

Khí A và D lần lượt là : A. N 2 O, NH 3 . B. N 2 , O 2 . C. NH 3 , N 2 O. D. NO 2 , N 2 O.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Bài 7. Khi đưa mẩu than đỏ vào miệng ống nghiệm nhiệt phân muối X (như hình vẽ bên), thí nghiệm thấy mẩu than bốc cháy. Chất rắn X không phải là A. KNO 3 . B. Zn(NO 3 ) 2 . C. AgNO 3 . D. NH 4 NO 2 . X rắn

Phiếu học tập số 3 Bài 8. Hoà tan hoàn toàn 9,94 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe, Cu vào dung dịch HNO 3 loãng, dư thu được 3,584 lít khí NO ở đktc, sản phẩm thu được đem cô cạn được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 39,7. B. 29,7. C. 39,3. D. 27,7. Bài 9. Hòa tan 0,3 mol Cu vào lượng dư dung dịch loãng chứa hỗn hợp gồm NaNO 3 và H 2 SO 4 thì A. tạo 0,2 mol NO. C. tạo 0,3 mol H 2 . B. phản ứng không xảy ra. D. tạo 0,6 mol NO 2 .

Bài 10. Cho 3,2 gam bột Cu tác dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO 3 0,8 M và H 2 SO 4 0,2 M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là A. 0,746. của muối nitrat là A. Fe(NO 3 ) 3 . B. Al(NO 3 ) 3 . C. Cu(NO 3 ) 2 . D. Zn(NO 3 ) 2 . IV. Thiết kế các hoạt động dạy học GV giới thiệu chủ đề ôn tập, khái quát nội dung bài học và xuất hiện vấn đề trung tâm của SĐTD. Tổ chức các hoạt động : Hoạt động 1 : Hệ thống kiến thức cần nắm vững bằng SĐTD (8’) Kiểm tra sơ lược SĐTD HS đã bổ sung ở nhà. − − − Yêu cầu mỗi HS trình bày một nhánh của SĐTD, HS khác nhận xét, bổ sung. GV chiếu SĐTD đã chuẩn bị để HS đối chiếu chỉnh sửa vào SĐTD của mình và dùng để GV thu lại các SĐTD của HS để kiểm tra đánh giá sự chuẩn bị ở nhà. B. 0,448. C. 1,792. D. 0,672. Bài 11. Nhiệt phân hoàn toàn 9,4 g muối nitrat kim loại thu được 4 g oxit kim loại. Công thức

nhấn mạnh những nội dung chính của grap cho trước.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Hoạt động 2: Vận dụng nội dung kiến thức đã hệ thống trong SĐTD hoàn thành phiếu học tập 1 (8’) Hoạt động của GV - GV tổ chức cho các nhóm HS thảo luận về nội dung PHT 1 đã chuẩn bị ở nhà. Thống nhất câu trả lời của nhóm. - Theo dõi hoạt động của các nhóm. - GV bốc thăm để chọn 1 nhóm lên trình bày PHT 1. + Yêu cầu HS 1 lên hoàn thành nội dung 1. + Yêu cầu HS 2 lên hoàn thành nội dung 2. + Yêu cầu HS 3 lên hoàn thành nội dung 3. + Yêu cầu HS 4 lên hoàn thành nội dung 4. - Sau khi 4 HS lên bảng, GV chỉnh lí và chiếu grap hoàn chỉnh như bên : - Các HS còn lại góp ý và bổ sung. - HS 1 cần hoàn thành được 4 cung sau dựa vào tính khử và tính oxi hoá của N 2 như sau Hoạt động của HS

- Yêu cầu HS viết các PTHH thể hiện dãy biến đổi ở nhà.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Hoạt động 3 : Giải bài tập vận dụng ở PHT 2 (12’) Hoạt động của GV - GV lần lượt chiếu các bài tập từ 1 đến 7, tổ chức cho các nhóm HS thảo luận về nội dung PHT 2 đã chuẩn bị ở nhà. - Theo dõi hoạt động của các nhóm. - GV bốc thăm để chọn 1 nhóm lên trình bày PHT 2. - GV góp ý, chỉnh lí và đưa ra đáp án đúng. Bài 1 (Bài 1 trong PL 1) Bài 2 Bài 1. Đáp án C. Vì nitơ có tính phi kim mạnh nhất. Bài 2. Dựa vào vốn kiến thức của mình HS nối - Các thành viên trong nhóm lần lượt trả lời các câu hỏi từ 1 đến 7. - Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung. Hoạt động của HS

Sau khi HS thực hiện xong, các HS các chất ở cột 1 với cột 2. khác góp ý. GV chiếu lên bảng hình bên để hoàn chỉnh bài tập.

Bài 3 (Bài 21 trong PL 1) Bài 4 (Bài 27 trong PL 1) Bài 5 (Bài 29 trong PL 1)

Bài 3. Đáp án C. Vì 3 muối còn lại tạo muối phức tan trong dung dịch NH 3 dư. Bài 4. Đáp án D. Bài 5. Đáp án C. loại A vì NH 3 tan nhiều trong nước loại B, D vì NH 3 nhẹ hơn không khí

Bài 6 (Bài 54 trong PL 1)

Chọn C – dd B chính là dd amoniac.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Bài 7 (Bài 111 trong PL 1)

Bài 6. Đáp án C. Bài 7. Đáp án D. Vì khi nhiệt phân NH 4 NO 2 tạo ra N 2 và H 2 O, không tạo ra khí O 2 nên mẩu than không bốc cháy.

Hoạt động 4 : Giải bài tập vận dụng ở PHT 3 (15’) Hoạt động của GV - GV lần lượt chiếu các bài tập từ 8 đến 11, tổ chức cho các nhóm HS thảo luận về nội dung PHT 3 HS xung phong để nêu ra cách giải của mình. đã chuẩn bị ở nhà. Thống nhất - 2 HS được chỉ định sẽ lên bảng giải bài 8, 9 cùng câu trả lời của nhóm. - Theo dõi hoạt động của các nhóm. - GV cho HS xung phong lên lần lượt nêu cách giải của bài 8, 9, 10,11. Chọn cách giải tối ưu, cho HS đó lên bảng trình bày bài giải. - GV góp ý, chỉnh lí và đưa ra đáp Bài 8. Đáp án A. án đúng. Bài 8 (Bài 94 trong PL 1) m muối nitrat = m kim loại + m NO
− 3

Hoạt động của HS

lúc. - 2 HS được chỉ định sẽ lên bảng giải bài 10, 11 cùng lúc.

= m kim loại + 62 × n e cho/e nhận = 9,94 + 62 × (3 ×3,584/22,4 ) = 39,7 g Bài 9. Đáp án A. 3Cu+8H++2NO 3 -→3Cu2++2NO+4H 2 O 0,3 mol → 0,2 mol Bài 10. Đáp án D.

Bài 9 (Bài 117 trong PL 1)

Bài 10 (Bài 126 trong PL 1)

3Cu+8H++2NO 3 -→3Cu2+ +2NO+4H 2 O

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Tpứ: 0,05 0,12 0,08 Pứ: 0,045 0,12 0,03 → 0,03 → n NO = 0,03× 22,4 = 0,672 lít. Bài 11. Đáp án C. Bài 11 (Bài 126 trong PL 1) 2M(NO 3 ) x →M 2 O x +2xNO 2 ↑+ x/2 O 2 ↑ a ax ax/4 (mol) m chất rắn giảm = m 2↑ → 46 × ax + 32 × ax/4 = 9,4 – 4 → ax = 0,1 x (hoá trị M) 2 a (= nM ( NO3 ) X ) 0,05 64 (nhận)

3 0,1/3 96 (loại)

M M ( NO3 ) X =M M +62x=9,4/a
→M M =9,4/a–62x Hoạt động 5 : GV hướng dẫn HS học ở nhà (2’)

− Xem nội dung phần kiến thức cần nắm vững dạng bảng so sánh trang 56 SGK kết hợp với SĐTD để hệ thống kiến thức về tính chất của nitơ và hợp chất của nitơ. − Về nhà làm các bài từ 1 đến 5 trong SGK. − Chuẩn bị bài photpho. 2.3.3. Giáo án tiết 25 – bài 17 (NC) : Luyện tập tính chất của photpho và các hợp chất của photpho I – Chuẩn kiến thức và kĩ năng 1. Kiến thức Củng cố các kiến thức về TCVL, hoá học, điều chế và ứng dụng của photpho và một số hợp chất của chúng. 2. Kỹ năng − So sánh cấu tạo, tính chất của nitơ và photpho, của axit nitric và axit photphoric, của muối photphat. − Vận dụng lý thuyết để giải thích các tính chất của đơn chất và các hợp chất của photpho.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

− Vận dụng các kiến thức đã học để giải các loại bài tập nhận biết , hoàn thành chuỗi phản ứng, điều chế, giải bài tập dựa vào phương trình phản ứng. 3. Thái độ − Thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc. − Xây dựng tính tích cực, chủ động, hợp tác. II – Phương pháp − Đàm thoại – nêu vấn đề, trực quan, BTHH. − Lập SĐTD và grap mối liên hệ giữa N, P với hợp chất. III - Chuẩn bị GV : − Chuẩn bị phiếu học tập gồm hệ thống câu hỏi và BTHH có trong hệ thống gồm 275 bài tập được trình bày trong PL 1 nhằm hệ thống và khái quát, phát triến các nội dung kiến thức về nitơ, photpho và hợp chất của chúng. − Xây dựng SĐTD đầy đủ. Hướng dẫn HS sử dụng SĐTD trong việc ôn tập và hệ thống kiến thức. Do nitơ và photpho, axit nitric và axit photphoric có tính chất tương tự nên trong SĐTD GV tạo điều kiện cho HS so sánh cả hai cặp chất này để HS nhớ và hiểu bài hơn. − Máy tính, máy chiếu projector, máy chiếu hắt cho HS báo cáo kết quả học tập. Nếu gặp sự cố thì lập SĐTD trên bảng, rồi photo SĐTD GV đã soạn sẵn để đối chiếu, so sánh. HS : Chuẩn bị bài ở nhà trước bao gồm vẽ SĐTD theo gợi ý của GV, trả lời các câu hỏi và làm bài tập có trong các phiếu học tập (PHT). Phiếu học tập số 1 : ÔN TẬP VỀ ĐƠN CHẤT NITƠ VÀ PHOTPHO Điền vào chỗ trống trong SĐTD (nhánh 1) các nội dung kiến thức cần hệ thống về đặc điểm cấu tạo phân tử, TCHH và điều chế đơn chất N, P. - Trả lời các câu 1, 2, 3. - Hoàn thành các bài tập 1, 2. Câu 1. Từ cấu hình e, độ âm điện, cấu tạo phân tử của N, P sánh độ hoạt động hoá học của N và P, P trắng và P đỏ.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Câu 2. So sánh TCHH cơ bản của N và P, lấy ví dụ minh hoạ. Câu 3. Nêu cách điều chế N, P trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. Bài tập : Bài 1. Phát biểu đúng là : Photpho trắng và photpho đỏ A. không bền trong không khí ở nhiệt độ cao. C. mềm, dễ nóng chảy, dễ bay hơi. A. 4P + 5 O 2 → 2 P 2 O 5 . C. 2P + 3Cl 2 → 2PCl 3 . B. đều có cấu trúc mạng polime. D. không thể chuyển hoá qua lại.

Bài 2. Phản ứng hoá học trong đó P thể hiện tính oxi hoá là B. 2P + 3Mg → Mg 3 P 2 . D. 6P + 5KClO 3 → 3P 2 O 5 + 5KCl.

Phiếu học tập số 2 : ÔN TẬP VỀ AXIT NITRIC VÀ AXIT PHOTPHORIC Điền vào chỗ trống trong SĐTD (nhánh 2) các nội dung kiến thức cần hệ thống về đặc điểm cấu tạo phân tử, TCHH và điều chế axit nitric và axit photphoric. − Trả lời các câu 1, 2, 3. − Hoàn thành các bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6. Câu 1. Nêu CTPT của axit nitric và axit photphoric, xác định số oxi hoá của N và P trong hợp chất này. Câu 2. So sánh TCHH cơ bản của axit nitric, axit photphoric. Cho ví dụ minh hoạ. Câu 3. Cách điều chế của axit nitric và axit photphoric trong PTN và trong CN ? Bài tập : Bài 1. Axit photphoric tác dụng được với các chất trong dãy chất sau : A. P, Ca 3 P 2 , NH 3 , P 2 O 5 . C. Mg, CaO, NaOH, K 2 CO 3 . A. Là axit nhiều nấc. C. Đều có tính axit. B. P, CaO, HCl, K 2 O. D. Cu, CuO, NH 3 , Na 2 CO 3 .

Bài 2. Axit nitric và axit photphoric có tính chất giống nhau là : B. Phân li hoàn toàn thành ion trong dung dịch. D. Đều có tính oxi hóa mạnh.

Bài 3. Cho sơ đồ chuyển hóa sau :

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

+ SiO2 + C ;t + O2 ,t + Ca ;t + HCl → Y  → Z  →T X  Ca 3 (PO 4 ) 2 →
o o o

Các chất X ,Y, Z, T tương ứng là : A. P,Ca 3 P 2 , PH 3 , P 2 O 5 . C. P 2 O 5 , Ca 3 P 2 , PH 3 , H 3 PO 4 . A. Na 3 PO 4 và H 2 SO 4 đ. C. P, O 2 và H 2 O. Bài 5. (Bài tập 4 trong SGK trang 72) Bài 6. (Bài tập 5 trong SGK trang 72) Phiếu học tập số 3 : ÔN TẬP VỀ MUỐI PHOTPHAT Điền vào chỗ trống trong SĐTD (nhánh 3) các nội dung kiến thức cần hệ thống về đặc điểm cấu tạo phân tử, tính chất và nhận biết muối photphat. − Trả lời câu 1. − Hoàn thành các bài tập 1, 2. Câu 1. Có mấy loại muối photphat, tính chất, cách nhận biết muối photphat ? Bài tập : Bài 1. Phát biểu không đúng khi nói về muối photphat là : A. Tất cả muối đihiđrophotphat đều tan. B. Tất cả muối hiđrophotphat đều tan. C. Tất cả muối photphat của natri, kali, amoni đều tan. D. Muối photphat khi tan trong nước thuỷ phân tạo mội trường bazơ.
− Bài 2. Để nhận biết ion PO3 4 , ta thường dùng thuốc thử AgNO 3 vì sản phẩm

B. P,Ca 3 P 4 , PH 3 , P 2 O 3 . D. P 2 O 3 , Ca 3 P 4 , PH 3 , P 2 O 3 . B. P và HNO 3 đ. D.Ca 3 (PO 4 ) 2 và H 2 SO 4 đ.

Bài 4. Nguyên liệu dùng để điều chế axit H 3 PO 4 trong phòng thí nghiệm là

A. tạo ra khí có màu nâu. C. tạo ra kết tủa màu vàng.

B. tạo ra dung dịch có màu vàng. D. tạo ra khí không màu hóa nâu trong không khí.

IV. Thiết kế các hoạt động dạy học GV giới thiệu chủ đề ôn tập : Khái quát nội dung bài học và xuất hiện vấn đề trung tâm của SĐTD. Tổ chức các hoạt động :

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ (3’) Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của HS Hoạt động 2 : Ôn tập về nitơ, photpho (8’) Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ôn tập của HS trong 3 phiếu học tập được bắt đầu bằng SĐTD sau :

- GV tổ chức cho các nhóm HS thảo luận về nội dung PHT 1 đã chuẩn bị ở nhà. Thống nhất câu trả lời của nhóm. - Theo dõi hoạt động của các nhóm. - GV bốc thăm để chọn 1 nhóm lên trình bày PHT 1. + Yêu cầu thành viên 1 lên hoàn thành phần đặc điểm trong SĐTD và trả lời câu 1. + Yêu cầu thành viên 2 lên hoàn thành phần TCHH trong SĐTD (trả lời câu 2). + Yêu cầu thành viên 3 lên hoàn thành phần ĐC (trả lời câu 3). SĐTD của mình : - HS trình bày - HS các nhóm khác theo dõi, nhận xét, góp ý. - Thảo luận theo nhóm nhỏ hoàn thành các yêu cầu của PHT 1.

GV hệ thống lại đồng thời chiếu SĐTD đã chuẩn bị cho HS đối chiếu và chỉnh sửa trong

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

+ 2 thành viên khác lần lượt làm 2 bài tập có giải thích : Bài 1 (Bài 129 trong PL 1) Bài 2 (Bài 130 trong PL 1) Bài 1. Đáp án A Bài 2. Đáp án B (tính oxi hoá - số oxi hoá của P giảm sau phản ứng hay khi tác dụng với kim loại)

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Hoạt động 3 : Ôn tập về axit nitric và axit photphoric (15’) Hoạt động của GV - GV tổ chức cho các nhóm HS thảo luận về nội dung PHT 2 đã chuẩn bị ở nhà. Thống nhất câu trả lời của nhóm. - Theo dõi hoạt động của các nhóm. - GV bốc thăm để chọn 1 nhóm khác lên trình bày PHT 2. + Yêu cầu thành viên 1 lên hoàn thành phần đặc điểm trong SĐTD và trả lời câu 1. + Yêu cầu thành viên 2 lên hoàn thành phần TCHH trong SĐTD (trả lời câu 2). + Yêu cầu thành viên 3 lên hoàn thành phần ĐC (trả lời câu 3). - HS trình bày - HS các nhóm khác theo dõi, nhận xét, góp ý. SĐTD của mình + 6 thành viên khác lần lượt làm 6 bài tập có giải thích : Bài 1 (Bài 136 trong PL 1) Bài 2 (Bài 137 trong PL 1) Bài 3 (Bài 138 trong PL 1 Bài 1. Đáp án C Bài 2. Đáp án C Bài 3. Đáp án A (củng cố lại sơ đồ chuyển hoá bài 3 trong SGK trang 62) Bài 4 (Bài 142 trong PL 1) Bài 5 (Bài 4 SGK trang 72) Bài 6 (Bài 5 SGK trang 72) Bài 4. Đáp án B Bài 5. Đáp án D Bài 6. HS lên bảng giải - Thảo luận theo nhóm nhỏ hoàn thành các yêu cầu của PHT 2. Hoạt động của HS

GV hệ thống lại đồng thời chiếu SĐTD đã chuẩn bị cho HS đối chiếu và chỉnh sửa trong

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

1<

nOH − nH 3 PO4

=

0, 0044 <2 0, 003

⇒ H 3 PO4 + OH − → H 2 PO4 − + H 2O H 3 PO4 + 2OH − → HPO4 2− + 2 H 2O = =  x + y 0, 003  x 0, 0016 ⇒ ⇔ = =  x + 2 y 0, 0044  y 0, 0014 0, 0016mol ⇒ nCa ( H 2 PO4 )2 = nCaHPO4 = 0, 0014mol
Hoạt động 4 : Ôn tập về muối photphat (7’) Hoạt động của GV - GV tổ chức cho các nhóm HS thảo luận về nội dung PHT 3 đã chuẩn bị ở nhà. Thống nhất câu trả lời của nhóm. - Theo dõi hoạt động của các nhóm. - GV bốc thăm để chọn 1 nhóm khác lên trình bày PHT 3. + Yêu cầu 1 thành viên lên hoàn thành phần ĐĐ, TC, NB trong SĐTD (trả lời câu 1). - Thảo luận theo nhóm nhỏ hoàn thành các yêu cầu của PHT 3. - HS trình bày - HS các nhóm khác theo dõi, nhận xét, góp ý. Hoạt động của HS

+ 2 thành viên khác lần lượt làm 2 bài tập có giải thích : Bài 1 (Bài 141 trong PL 1) Bài 2 (Bài 143 trong PL 1) Bài 1. Đáp án B. Bài 2. Đáp án C.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Hoạt động 6 : Kiểm tra 10’ (PL 2) Hoạt động 7 : Hướng dẫn HS tự học ở nhà (2’) GV hướng dẫn HS học ở nhà : − Xem nội dung phần kiến thức cần nắm vững dạng bảng so sánh trang 59 SGK kết hợp với SĐTD để hệ thống kiến thức về tính chất của P và hợp chất của chúng. − Chuẩn bị bài thực hành. 2.3.4. Giáo án tiết 27 – bài 19 (CB) : Luyện tập tính chất của cacbon, silic và các hợp chất của chúng I – Chuẩn kiến thức và kỹ năng 1. Kiến thức Củng cố kiến thức về : − − Tính chất cơ bản của cac bon và silic. Tính chất các hợp chất CO, CO 2 , H 2 CO 3 , muối cacbonat, axit silixic và muối silicat.

2. Kỹ năng − Vận dụng lý thuyết để giải thích các tính chất của đơn chất và các hợp chất của cacbon

và silic. − Vận dụng các kiến thức đã học để giải các loại bài tập nhận biết, hoàn thành chuỗi phản

ứng, điều chế, giải bài tập dựa vào phương trình phản ứng. 3. Thái độ − − học. II – Phương pháp − − Đàm thoại – nêu vấn đề, trực quan, BTHH. Lập SĐTD và grap. Thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc. Xây dựng tính tích cực, chủ động, hợp tác và tạo cơ sở cho các em yêu thích môn hoá

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

III – Chuẩn bị GV: − Chuẩn bị phiếu học tập gồm hệ thống câu hỏi và BTHH có trong hệ thống gồm 275 bài

tập được trình bày trong PL 1 nhằm hệ thống và khái quát, phát triến các nội dung kiến thức về cacbon, silic và hợp chất của chúng. − Xây dựng SĐTD đầy đủ và SĐTD cho HS chuẩn bị ở nhà. Hướng dẫn HS sử dụng

SĐTD trong việc ôn tập và hệ thống kiến thức. − Máy tính, máy chiếu projector, máy chiếu hắt cho HS báo cáo kết quả học tập. Nếu gặp

sự cố thì lập SĐTD trên bảng, rồi photo SĐTD GV đã soạn sẵn để đối chiếu, so sánh. HS : Chuẩn bị bài ở nhà trước bao gồm vẽ SĐTD theo gợi ý của GV, trả lời các câu hỏi và làm bài tập có trong các phiếu học tập. Phiếu học tập số 1 : ÔN TẬP VỀ CACBON VÀ SILIC Lập SĐTD (nhánh 1) các nội dung kiến thức cần hệ thống về dạng thù hình, số oxi hoá, tính chất của C, Si. − − Trả lời các câu 1, 2. Hoàn thành các bài tập 1, 2.

Câu 1. So sánh C và Si về : Dạng thù hình, số oxi hoá, độ hoạt động hoá học. Câu 2. So sánh TCHH cơ bản của C và Si, lấy ví dụ minh hoạ. Bài tập : Bài 1. Ở nhiệt độ cao, C có thể oxi hóa được A. Al 2 O 3 , CaO. hôi này. Đó là vì A. thoa có thể hấp thụ mùi hôi. B. than hoa tác dụng với mùi hôi. B. Al, Ca. C. KClO 3 , CO 2 . D. Cl 2 , S. Bài 2. Tủ lạnh dùng lâu sẽ có mùi hôi, có thể cho vào tủ lạnh một ít mẩu than hoa để khử mùi

C. than hoa sinh ra chất hấp thụ mùi hôi. D. than hoa tạo ra mùi khác để át mùi hôi.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Phiếu học tập số 2 : ÔN TẬP VỀ CACBON MONOXIT, CACBON ĐIOXIT, SILIC ĐIOXIT Lập SĐTD (nhánh 2) các nội dung kiến thức cần hệ thống về TCHH của CO, CO 2 , SiO 2 . − − Trả lời câu 1. Hoàn thành các bài tập 1, 2, 3, 4 trong các bài tập dùng cho bài luyện tập.

Câu 1. So sánh TCHH cơ bản của CO, CO 2 , SiO 2 . Lấy ví dụ minh hoạ. Bài tập : Bài 1. Khí CO có thể khử được cặp chất : A. Fe 2 O 3 , CuO. B. MgO, Al 2 O 3 . C. CaO, SiO 2 . D. H 2 SO 4 đ, KClO 3 . Bài 2. Khi có nạn nhân bị ngộ độc khí CO, ta có thể sơ cứu như sau : 1. Đưa ngay nạn nhân ra khỏi nơi có khí độc. 2. Tạo phương tiện đưa nạn nhân đến cơ sở y tế nhanh nhất, gần nhất, đồng thời gọi cấp cứu bệnh viện, nhất là xe cấp cứu có trang bị oxi. 3. Hô hấp nhân tạo, nếu nạn nhân thở yếu, ngưng thở. 4. Đặt ở chỗ thoáng khí. Thứ tự sơ cứu hợp lí nhất được sắp xếp như sau : A. 1, 2, 3, 4. B. 1, 4, 3, 2. C. 1, 3, 4, 2. D. 3, 4, 1, 2. Bài 3. Để hạn chế việc tạo ra khí CO trong môi trường kín gây ngộ độc, có bạn đề nghị các giải pháp sau : 1. Dùng lò than hoặc lò nướng than để sưởi ấm căn nhà. 2. Không chạy máy phát điện, hoặc bất cứ loại động cơ nào chạy bằng xăng dầu bên cửa ra vào và cửa sổ, trong tầng hầm của căn nhà, nhà chứa xe, hoặc những nơi bít bùng khác. Chỉ nên dùng như thế khi nào máy móc đó là do thợ chuyên môn lắp đặt và được thông hơi kỹ lưỡng. 3. Để cho máy xe nổ khi xe đậu ở một nơi bít bùng hoặc không thoáng khí như ở bên trong ga ra không mở cửa. 4. Khi chạy máy phát điện ngoài trời, hãy để gần cửa sổ và cửa chính đang mở.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

5. Không bao giờ đốt than trong nhà, trong lều, trong xe hoặc trong gara. 6. Không bao giờ lắp đặt hoặc bảo dưỡng thiết bị đốt nhiên liệu mà không có đầy đủ kiến thức, kỹ năng và dụng cụ. Giải pháp không đúng là : A. 1, 4, 6. B. 1, 2, 4. C. 1, 3, 4.
HCl đặc

D. 1, 3, 6.

Bài 4. Để thử tính chất của khí cacbonic, người ta thực hiện thí nghiệm như hình sau :

CaCO3

(1)

(2)

(3)

(4)

Cho biết các lọ (1), (2), (3), (4) lần lượt đưng các chất sau : Phát biểu không đúng là : (1) : nước + quỳ tím (2) : dd NaOH + phenolphtalein (3) : dung dịch Ca(OH) 2 (4) : dung dịch NaAlO 2 A. B. C. D. Lọ (1) quỳ tím chuyển sang màu đỏ. Lọ (2) dung dịch màu hồng tím nhạt dần. Lọ (3) có kết tủa tạo thành. Lọ (4) có kết tủa tạo thành.

Phiếu học tập số 3 : ÔN TẬP VỀ AXIT CACBONAT, AXIT SILIXIC MUỐI CACBONAT VÀ SILICAT − Lập SĐTD (nhánh 3) các nội dung kiến thức cần hệ thống về trạng thái, tính tan, TCHH

của H 2 CO 3 , H 2 Si O 3 . − Lập SĐTD (nhánh 4) các nội dung kiến thức cần hệ thống về tính tan, TCHH của muối

cacbonat và muối silicat. − − Trả lời các câu 1, 2. Hoàn thành các bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6.

Câu 1. So sánh tính chất cơ bản của axit H 2 CO 3 và axit H 2 SiO 3 về trạng thái, tính tan, TCHH.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Câu 2. So sánh tính chất cơ bản của muối cacbonat và silicat về tính tan, TCHH. Bài tập : Bài 1. Phát biểu không đúng là : A. Muối cacbonat trung tính đều bị nhiệt phân. B. Muối hidrocacbonat bị nhiệt phân tạo cacbonat trung tính. C. Muối cacbonat kim loại kiềm, trong nước bị thủy phân. D. Muối hidrocacbonat đều tác dụng được với axit hoặc bazơ. Bài 2. Dãy các chất đều bị nhiệt phân khi nung nóng là A. MgCO 3 , Ca(HCO 3 ) 2 , K 2 CO 3 , CaCO 3 . B. Mg(HCO 3 ) 2 , CaCO 3 , KHCO 3 , MgCO 3 . C. Na 2 CO 3 , KHCO 3 , NaNO 3 , Mg(HCO 3 ) 2 . D. K 2 CO 3 , CaCO 3 , Mg(HCO 3 ) 2 , NaHCO 3 . Bài 3. Thuốc thử dùng phân biệt hai chất rắn Na 2 CO 3 và Na 2 SiO 3 là dung dịch A. NaOH. B. HCl. C. NaCl. D. KNO 3 .

Bài 4. Bài 2 SGK trang 86. Bài 5. Bài 4 SGK trang 86. Bài 6. M là kim loại hoá trị II. Nhiệt phân hoàn toàn 25,9 g M(HCO 3 ) 2 rồi cho khí CO 2 hấp thu vào Ca(OH) 2 có dư tạo 20 (g) kết tủa. M là A. Mg. B. Ca. C. Ba. D. Cu.

IV. Thiết kế các hoạt động dạy học GV giới thiệu chủ đề ôn tập : Khái quát nội dung bài học và xuất hiện vấn đề trung tâm của SĐTD. Tổ chức các hoạt động : Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ (5’) Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của HS Hoạt động 2 : Ôn tập về cacbon, silic (7’)

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung ôn tập của HS trong 3 phiếu học tập được bắt đầu bằng SĐTD sau :

- GV tổ chức cho các nhóm HS thảo luận về nội dung PHT 1 đã chuẩn bị ở nhà - Theo dõi hoạt động của các nhóm. - GV bốc thăm để chọn 1 nhóm lên trình bày PHT 1. + Yêu cầu thành viên 1 lên hoàn thành phần đặc điểm, tính chất của C, Si trong SĐTD (nhánh 1 )và trả lời câu 1. trong SĐTD của mình : - Thảo luận theo nhóm nhỏ hoàn thành các yêu cầu của PHT 1. - HS trình bày - HS các nhóm khác theo dõi, nhận xét, góp ý.

GV hệ thống lại đồng thời chiếu SĐTD đã chuẩn bị cho HS đối chiếu và chỉnh sửa

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

+ 2 thành viên khác lần lượt làm 2 bài tập có giải thích : Bài 1 (Bài 187 trong PL 1) Bài 2 (Bài 192 trong PL 1) Bài 1. Đáp án B Bài 2. Đáp án A

Hoạt động 3 : Ôn tập về cacbon monoxit, cacbon đioxit, silic đioxit (13’) Hoạt động của GV - GV tổ chức cho các nhóm HS thảo luận về nội dung PHT 2 đã chuẩn bị ở nhà. - Theo dõi hoạt động của các nhóm. - GV bốc thăm để chọn 1 nhóm lên trình bày PHT 2. + Lần lượt yêu cầu thành viên 1, 2, 3 lên hoàn thành phần TCHH của CO, CO 2 , SiO 2 trong SĐTD . + Yêu cầu thành viên 4 lên trả lời câu hỏi 1. - HS trình bày - HS các nhóm khác theo dõi, nhận xét, góp ý. - Thảo luận theo nhóm nhỏ hoàn thành các yêu cầu của PHT 2. Hoạt động của HS

GV đồng thời chiếu SĐTD đã chuẩn bị để HS đối chiếu, chỉnh sửa SĐTD của mình :

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

+ 4 thành viên khác lần lượt làm 4 bài tập có giải thích : Bài 1 (Bài 203 trong PL 1) Bài 2 (Bài 205 trong PL 1) Bài 3 (Bài 206 trong PL 1) Bài 4 (Bài 213 trong PL 1) Bài 1. Đáp án A Bài 2. Đáp án B Bài 3. Đáp án C Bài 4. Đáp án C

Hoạt động 4 : Ôn tập về axit cacbonat, axit silixic, muối cacbonat và silicat (17’) Hoạt động của GV - GV tổ chức cho các nhóm HS thảo luận về nội dung PHT 3 đã chuẩn bị ở nhà. Theo dõi hoạt động của các nhóm. - GV bốc thăm để chọn 1 nhóm lên trình bày - Thảo luận theo nhóm nhỏ hoàn Hoạt động của HS

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

PHT 2. + Lần lượt yêu cầu thành viên 1, 2 lên hoàn thành phần trạng thái, tính tan, TCHH của H 2 CO 3 , H 2 SiO 3 trong SĐTD và trả lời câu hỏi 1. + Lần lượt yêu cầu thành viên 3, 4 lên hoàn thành phần tính tan, TCHH của muối cacbonat và silicat trong SĐTD và trả lời câu hỏi 2 .

thành các yêu cầu của PHT 3. - HS trình bày - HS các nhóm khác theo dõi, nhận xét, góp ý.

GV chiếu SĐTD đã chuẩn bị cho HS đối chiếu và chỉnh sửa trong SĐTD của mình :

+ 6 thành viên khác lần lượt làm 6 bài tập có giải thích : Bài 1 (Bài 219 trong PL 1) Bài 2 (Bài 225 trong PL 1) Bài 3 (Bài 228 trong PL 1) Bài 4 (Bài 2 trong SGK trang 86) Bài 5 (Bài 4 trong SGK trang 86) Bài 6 (Bài 231 trong PL 1) Bài 1. Đáp án A Bài 2. Đáp án B Bài 3. Đáp án B Bài 4. a, e, h Bài 5. Đáp án A Bài 6. Đáp án C
nM ( HCO3 )2 = 1 × nCO2 = 1 × n↓ = 1 × 20 = 2 2 2 100 M M ( HCO3 )2 = 25,9 = 259 ⇒ M M =137 0,1

Vậy M là Ba

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Hoat động 5 : Hướng dẫn HS tự học ở nhà (3’) GV hướng dẫn HS học ở nhà : − − − Xem nội dung phần kiến thức cần nắm vững dạng bảng so sánh trang 85, 86 SGK kết Chuẩn bị tiết sau kiểm tra 15’(trong PL 2). Chuẩn bị chương mới “Đại cương về hoá học hữu cơ”. hợp với SĐTD để hệ thống kiến thức về tính chất của N, P và hợp chất của chúng.

2.3.5. Giáo án tiết 33 – bài 24 (NC) : Luyện tập tính chất của cacbon, silic và các hợp chất của chúng Giáo án này chỉ khác giáo án ở mục 2.5.4 ở phần bài tập trong các phiếu học tập, còn chuẩn kiến thức, kĩ năng, các hoạt động tương tự. Phiếu học tập số 1 : ÔN TẬP VỀ ĐƠN CHẤT CACBON VÀ SILIC Lập SĐTD (nhánh 1) các nội dung kiến thức cần hệ thống về đặc điểm cấu tạo phân tử, TCHH, và điều chế đơn chất N, P − − Trả lời các câu 1, 2. Hoàn thành các bài tập 1, 2.

Câu 1. So sánh C và Si về : Dạng thù hình, số oxi hoá, độ hoạt động hoá học. Câu 2. So sánh TCHH cơ bản của C và Si, lấy ví dụ minh hoạ. Bài tập : Bài 1. Cacbon tác dụng được với các chất trong dãy : A. FeO, Fe 2 O 3 , CO, Cu. B. CO 2 , H 2 , HNO 3 đặc, Fe 3 O 4 . B. HNO 3 loãng, H 2 , Al 2 O 3 , Pb. D. CO, Al 2 O 3 , K 2 O, Zn.

Bài 2. Tủ lạnh dùng lâu sẽ có mùi hôi, có thể cho vào tủ lạnh một ít mẩu than hoa để khử mùi hôi này. Đó là vì A. thoa có thể hấp thụ mùi hôi. B. than hoa tác dụng với mùi hôi.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

C. than hoa sinh ra chất hấp thụ mùi hôi. D. than hoa tạo ra mùi khác để át mùi hôi. Phiếu học tập số 2 : ÔN TẬP VỀ CACBON MONOXIT, CACBON ĐIOXIT, SILIC ĐIOXIT Lập SĐTD (nhánh 2) các nội dung kiến thức cần hệ thống về TCHH của CO, CO 2 , SiO 2 . − − Trả lời câu 1. Hoàn thành các bài tập 1, 2, 3, 4 trong các bài tập dùng cho bài luyện tập.

Câu 1. So sánh TCHH cơ bản của CO, CO 2 , SiO 2 . Lấy ví dụ minh hoạ. Bài tập : Bài 1. Dẫn luồng khí CO dư qua hỗn hợp Al 2 O 3 , CuO, MgO, Fe 2 O 3 (nóng). Khi phản ứng hoá học xảy ra hoàn toàn ta thu được chất rắn gồm : A. Al, Cu, Mg, Fe. C. Al , MgO, Cu, Fe. B. Al 2 O 3 , Cu, MgO, Fe. D. Al 2 O 3 , MgO, Fe 2 O 3 , Cu.

Bài 2. Khi có nạn nhân bị ngộ độc khí CO, ta có thể sơ cứu như sau: 1. Đưa ngay nạn nhân ra khỏi nơi có khí độc. 2. Tạo phương tiện đưa nạn nhân đến cơ sở y tế nhanh nhất, gần nhất, đồng thời gọi cấp cứu bệnh viện, nhất là xe cấp cứu có trang bị oxi. 3. Hô hấp nhân tạo, nếu nạn nhân thở yếu, ngưng thở. 4. Đặt ở chỗ thoáng khí. Thứ tự sơ cứu hợp lí nhất được sắp xếp như sau: A. 1, 2, 3, 4. B. 1, 4, 3, 2. C. 1, 3, 4, 2. D. 3, 4, 1, 2. Bài 3. Để hạn chế việc tạo ra khí CO trong môi trường kín gây ngộ độc, có bạn đề nghị các giải pháp sau : 1. Dùng lò than hoặc lò nướng than để sưởi ấm căn nhà. 2. Không chạy máy phát điện, động cơ chạy bằng xăng dầu bên cửa ra vào và cửa sổ, trong tầng hầm của căn nhà, nhà chứa xe, hoặc những nơi bít bùng khác. Chỉ nên dùng như thế khi nào máy móc đó là do thợ chuyên môn lắp đặt và được thông hơi kỹ lưỡng.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

3. Để cho máy xe nổ khi xe đậu ở một nơi bít bùng hoặc không thoáng khí, như ở bên trong ga ra không mở cửa. 4. Khi chạy máy phát điện ngoài trời, hãy để gần cửa sổ và cửa chính đang mở. 5. Không bao giờ đốt than trong nhà, trong lều, trong xe hoặc trong gara. 6. Không bao giờ lắp đặt hoặc bảo dưỡng thiết bị đốt nhiên liệu mà không có đầy đủ kiến thức, kỹ năng và dụng cụ. Giải pháp không đúng là : A. 1, 4, 6. B. 1, 2, 4. C. 1, 3, 4.
HCl đặc

D. 1, 3, 6.

Bài 4. Để thử tính chất của khí CO 2 , người ta thực hiện thí nghiệm như hình sau:

CaCO3

(1)

(2)

(3)

(4)

Cho biết các lọ (1), (2), (3), (4) lần lượt đưng các chất sau : Phát biểu không đúng là : (1) : nước + quỳ tím (2) : dd NaOH + phenolphtalein (3) : dung dịch Ca(OH) 2 (4) : dung dịch NaAlO 2 A. B. C. D. Lọ (1) quỳ tím chuyển sang màu đỏ. Lọ (2) dung dịch màu hồng tím nhạt dần. Lọ (3) có kết tủa tạo thành. Lọ (4) có kết tủa tạo thành.

Phiếu học tập số 3 : ÔN TẬP VỀ AXIT CACBONIC, AXIT SILIXIC, MUỐI CACBONAT VÀ SILICAT − Lập SĐTD (nhánh 3) các nội dung kiến thức cần hệ thống về trạng thái, tính tan, TCHH

của H 2 CO 3 , H 2 SiO 3 . − Lập SĐTD (nhánh 4) các nội dung kiến thức cần hệ thống về tính tan, TCHH của muối

cacbonat và muối silicat. − Trả lời các câu hỏi 1, 2.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Hoàn thành các bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6.

Câu 1. So sánh tính chất cơ bản của 2 axit về trạng thái, tính tan, TCHH. Câu 2. So sánh tính chất cơ bản của 2 muối về tính tan, TCHH. Bài tập: Bài 1. Phát biểu không đúng là : A. Dung dịch NaHCO 3 có môi trường axit. B. NaHCO 3 bị nhiệt phân cho muối Na 2 CO 3 . C. NaHCO 3 tác dụng được với dung dịch NaOH. D. NaHCO 3 là hợp chất có tính lưỡng tính. Bài 2. Dãy các chất đều bị nhiệt phân khi nung nóng là A. MgCO 3 , Ca(HCO 3 ) 2 , K 2 CO 3 , CaCO 3 . B. Mg(HCO 3 ) 2 , CaCO 3 , KHCO 3 , MgCO 3 . C. Na 2 CO 3 , KHCO 3 , NaNO 3 , Mg(HCO 3 ) 2 . D. K 2 CO 3 , CaCO 3 , Mg(HCO 3 ) 2 , NaHCO 3 . Bài 3. Thuốc thử dùng phân biệt hai chất rắn Na 2 CO 3 và Na 2 SiO 3 là dung dịch A. NaOH. B. HCl. C. NaCl. D. KNO 3 .

Bài 4. M là kim loại hoá trị II. Nhiệt phân hoàn toàn 25,9 g M(HCO 3 ) 2 rồi cho khí CO 2 hấp thu vào Ca(OH) 2 có dư tạo 20 (g) kết tủa. M là A. Mg. B. Ca. C. Ba. D. Cu.

Bài 5. Cho 50 g hỗn hợp XCO 3 , YCO 3 tan hết trong dung dịch HCl thấy thoát ra 2,24 lít CO 2 (đktc). Vậy khối lượng muối tạo thành sau phản ứng là A. 45,6 g. B. 58,4 g. C. 43,8 g. D. 48,3 g.

Bài 6. Bài tập 6 SGK trang 100. IV. Thiết kế các hoạt động dạy học GV giới thiệu chủ đề ôn tập : Khái quát nội dung bài học và xuất hiện vấn đề trung tâm của SĐTD. Tổ chức các hoạt động :

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ (5’) Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của HS Hoạt động 2 : Ôn tập về cacbon, silic + 2 thành viên khác lần lượt làm 2 bài tập có giải thích : Bài 1 (Bài 184 trong PL 1) Bài 2 (Bài 192 trong PL 1) + 4 thành viên khác lần lượt làm 4 bài tập có giải thích : Bài 1 (Bài 200 trong PL 1) Bài 2 (Bài 205 trong PL 1) Bài 3 (Bài 206 trong PL 1) Bài 4 (Bài 213 trong PL 1) Bài 1. Đáp án B Bài 2. Đáp án B Bài 3. Đáp án C Bài 4. Đáp án C Bài 1. Đáp án B Bài 2. Đáp án A

Hoạt động 3 : Ôn tập về cabon monoxit, cacbon đioxit, silic đioxit

Hoạt động 4 : Ôn tập về axit cacbonic, axit silixic, muối cacbonat và silicat + 6 thành viên khác lần lượt làm 6 bài tập có giải thích : Bài 1 (Bài 218 trong PL 1) Bài 2 (Bài 225 trong PL 1) Bài 3 (Bài 228 trong PL 1) Bài 4 (Bài 231 trong PL 1) Bài 1. Đáp án A Bài 2. Đáp án B Bài 3. Đáp án B Bài 4. Đáp án C
nM ( HCO3 )2 = 1 × nCO2 = 1 × n↓ = 1 × 20 = 0,1 2 2 2 100
M M ( HCO3 )2 = 25,9 0,1 = 259 ⇒ M M =137

Vậy M là Ba Bài5 (Bài 232 trong PL 1) Bài 6 (Bài 6 trong SGK trang 100) Bài 5. Đáp án B Bài 6. 6 chuỗi phản ứng (6 HS lần lượt cho biết tác chất và sản phẩm còn lại) Hoạt động 5 : Hướng dẫn HS tự học ở nhà (3’) GV hướng dẫn HS học ở nhà :

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

− − −

Xem nội dung phần kiến thức cần nắm vững dạng bảng so sánh trang 99, 100 SGK kết Chuẩn bị tiết sau kiểm tra 15’ (trong PL 2). Chuẩn bị chương mới “Đại cương về hoá học hữu cơ”.

hợp với SĐTD để hệ thống kiến thức về tính chất của N, P và hợp chất của chúng.

Tóm tắt chương 2 Trong chương 2 chúng tôi đã tiến hành : − Nghiên cứu xây dựng 5 grap dạy học cho 5 bài luyện tập. − Nghiên cứu và sử dụng phần mềm Mindjet Mind Manager 9 để xây dựng 4 SĐTD giúp HS hệ thống hoá kiến thức cần nhớ trong các bài luyện tập, 2 SĐTD khung cho HS tự điền vào, 2 SĐTD tổng hợp các kiến thức các bài trong chương trong đó có lựa chọn và xây dựng tư liệu điện tử gồm 80 hình ảnh tĩnh, 75 hình ảnh động là các video mô phỏng, thí nghiệm hoá học nhằm hỗ trợ GV mở rộng, phát triển kiến thức cho HS và để HS tự học phần phi kim lớp 11 THPT. − Thiết kế 5 giáo án cho 5 bài luyện tập trong phần hoá phi kim lớp 11 THPT cả chương trình cơ bản và chương trình nâng cao, trong đó có sử dụng grap và xây dựng SĐTD cho nội dung phần kiến thức cần nhớ.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Chương 3
3.1. Mục đích thực nghiệm học ôn tập, luyện tập. − Kiểm nghiệm tính phù hợp grap, SĐTD đã xây dựng và của hệ thống bài tập đã lựa chọn và xây dựng. 3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm − − Chọn địa bàn, đối tượng để tổ chức TN sư phạm và giáo viên thực hiện. Chọn bài TN và thiết kế kế hoạch bài dạy TN có sử dụng grap và lập SĐTD trong tổ

THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

− Đánh giá hiệu quả của việc sử dụng Grap, SĐTD và khả năng áp dụng chúng trong bài

chức hoạt động học tập của HS. − Trao đổi và hướng dẫn GV về phương pháp tiến hành bài dạy TN (cách tổ chức, cách

tiến hành bài giảng và cách KT đánh giá). Dự giờ, trao đổi với các GV sau mỗi tiết dạy để rút kinh nghiệm. − Tiến hành KT đánh giá sau giờ dạy, xử lí, phân tích kết quả TN, rút ra kết luận về tính

hiệu quả của grap, SĐTD và sử dụng chúng trong bài ôn tập, luyện tập đồng thời kết hợp với việc thông qua thăm dò lấy ý kiến của GV, HS. − Kết luận về cách thức xây dựng grap, SĐTD và khả năng sử dụng chúng trong dạy học

phần kiến thức cần nhớ của bài ôn tập luyện tập phần hoá phi kim lớp 11 THPT. 3.3. Chuẩn bị thực nghiệm 3.3.1. Địa bàn thực nghiệm, giáo viên thực nghiệm − Địa bàn TN : Chúng tôi chọn trường TN phù hợp với yêu cầu của đề tài, là các trường có điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện kĩ thuật đảm bảo cho dạy và học, có phòng học đa phương tiện. Về trình độ nhận thức và chất lượng học tập của HS ở các mức độ khác nhau gồm yếu, trung bình, khá, giỏi. − Các GV dạy TN : Chúng tôi chú ý đến yêu cầu là GV có kiến thức, kinh nghiệm dạy học, tinh thần trách nhiệm, yêu nghề và mong muốn đổi mới phương pháp dạy học, nhiệt tình tham gia thực hiện đề tài.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

3.3.2. Đối tượng thực nghiệm Chúng tôi đã chọn đối tượng TN như sau : − Lựa chọn HS các lớp 11 tương đương nhau về chất lượng học tập ở trường THPT đã chọn. − Lựa chọn cặp lớp ĐC và lớp TN theo các yêu cầu tương đương nhau về các mặt : + Số lượng HS. + Chất lượng học tập nói chung và môn hóa học nói riêng. + Lớp TN, lớp ĐC do cùng một GV phụ trách. + Thực hiện cùng một bài dạy theo hai phương pháp khác nhau : Chúng tôi tiến hành dạy ở lớp TN theo giáo án bài dạy được thiết kế có sử dụng grap và SĐTD. Ở các lớp ĐC được dạy theo giáo án bài dạy thiết kế theo nội dung SGK không sử dụng grap và SĐTD. Trên cơ sở các yêu cầu trên, chúng tôi đã chọn địa bàn TN và các GV TN và đối tượng TN như sau : STT 1 Trường TN GV TN Đinh Thị Mến Lớp TN 11 A10 (CB) 46 HS 11 A12 (CB) 46 HS THPT Đạ Tẻ (Đạ Tẻ, Lâm Đồng) THPT CB Tân Phú (Định Quán- Đồng Nai) Nguyễn Văn Hưng Nguyễn Văn Thìn 11 B3 (CB) 45 HS 11 A5 (NC) 41 HS Lớp ĐC 11 A9 (CB) 46 HS 11 A11 (CB) 46 HS 11 B4 (CB) 45 HS 11 A11 (NC) 41 HS

THPT Thanh Bình (Tân Phú- Đồng Nai)

2

3

3.3.3. Chuẩn bị tiến hành thực nghiệm Trước khi tiến hành mỗi bài TN và ĐC, chúng tôi đã tổ chức gặp gỡ và trao đổi với GV tham gia dạy ở lớp TN và ĐC về các vấn đề sau : − nhau. Thống nhất về khối lượng nội dung kiến thức của 2 bài lên lớp và 2 bài KT là như

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Soạn, in sẵn phiếu điều tra kiến thức, phiếu học tập, giáo án lên lớp, bản trình bày bằng

phần mềm Mindjet MindMannager 9 là chủ yếu, nội dung đề KT và các phương án triển khai kế hoạch giảng dạy để GV nghiên cứu trước. − − Sau đó tiến hành trao đổi kĩ lưỡng, cẩn thận với các GV dạy lớp TN về phương pháp Cuối cùng bổ sung, chỉnh sửa cho phù hợp với điều kiện thực tế nhằm để vận dụng linh tiến hành bài giảng, cách thức tổ chức giờ học. hoạt trong hoàn cảnh giờ học cụ thể và tiết học đạt hiệu quả tốt nhất. 3.4. Tiến hành thực nghiệm 3.4.1. Tiến hành thực nghiệm thăm dò Chúng tôi tiến hành TN thăm dò ở các lớp của các trường TN với mục đích là để GV và HS làm quen với phương pháp grap và lập SĐTD. Bài dạy TN thăm dò là bài luyện tập ở chương 1 : − Tiết 7, 8 – Bài 5 : Luyện tập axit, bazơ và muối. Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li (chương trình cơ bản). − Tiết 11 – Bài 7 : Luyện tập Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li (chương trình nâng cao). 3.4.2. Tiến hành thực nghiệm sư phạm chính thức Chúng tôi đã tiến hành TN chính thức các bài luyện tập phần hoá phi kim lớp 11 THPT trong năm học 2010 - 2011 tại trường 3 trường THPT với 4 lớp TN và 4 lớp ĐC với 3 GV tham gia dạy TN, cụ thể là : Bảng 3.1. Bài dạy thực nghiệm sư phạm Trường Lớp TN Lớp ĐC GV dạy TN TN (số HS) (số HS) Đinh 11 A10 11 A9 Thị Mến THPT (46 HS) (46 HS) Thanh 11 A12 11 A11 Bình (46 HS) (46 HS) Bài dạy TN Bài KT

Chương trình cơ bản

Bài 13 - tiết 19, 20. Bài 1 Luyện tập tính chất của (15’) nitơ, photpho và các hợp Bài 2 chất của chúng. (45’)

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

11 B3 THPT Đạ Tẻ (45 HS)

11 B4 (45 HS)

Nguyễn Văn Thìn

Bài 19 - tiết 27. Luyện Bài 3 tập tính chất của cacbon, (15’) silic và các hợp chất của chúng. Bài 13 - tiết 20. Luyện Bài 1 tập tính chất của nitơ và (15’) các hợp chất của nitơ. Bài 17 - tiết 25. Luyện Bài 2 tập tính chất của photpho và các hợp chất (45’) của photpho. Bài 24 - tiết 33. Luyện tập tính chất của cacbon, Bài 3 silic và các hợp chất của (15’) chúng

Chương trình nâng cao

THPT CB Tân Phú

11 A5 (41 HS)

11 A11 (41 HS)

Nguyễn Văn Hưng

Giáo án bài dạy TN sư phạm được trình bày ở mục 2.3 của luận văn. Quy trình mỗi bài TN được tiến hành như sau : − − − GV dạy ở lớp ĐC, dạy theo phương pháp của GV thường sử dụng. GV dạy ở lớp TN, dạy theo giáo án có sử dụng grap và SĐTD. Cuối hoặc sau mỗi tiết TN, ĐC đều tiến hành KT, đánh giá mức độ nắm vững kiến

thức của HS (các đề KT được trình bày ở PL 2). − Cuối đợt TN, chúng tôi tiến hành điều tra ý kiến nhận xét, phản hồi của GV và HS về

phương pháp đã triển khai (nội dung các phiếu tham khảo ý kiến của GV và của HS được trình bày ở PL 5). 3.4.3. Phương pháp xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm − Đánh giá về mặt định tính : Thông qua thăm dò lấy ý kiến của GV, HS để đánh giá việc ghi nhớ kiến thức, sự hưởng ứng của các em HS trong dạy học có sử dụng grap và SĐTD. − Đánh giá về mặt định lượng : Sau mỗi bài sẽ tiến hành đánh giá kết quả học tập, tiếp thu kiến thức mới, củng cố kiến thức cũ của HS ở hai lớp TN và ĐC bằng một bài trắc nghiệm hoặc tự luận. Các bài KT cùng một đề và được một GV chấm. Kết quả bài KT được thống kê,

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

phân tích và xử lý bằng phương pháp thống kê toán học, dùng để đánh giá chất lượng học tập của HS về các mặt. Sau đây là công thức tính các tham số đặc trưng : + Trung bình cộng : Tham số đặc trưng cho sự tập trung của số liệu

X =

∑ n Xi ∑n
i i

+ Phương sai (S2), độ lệch chuẩn (S) : Tham số đo mức độ phân tán của các số liệu quanh giá trị trung bình cộng

S2

n ( Xi − X ) ∑ =
i

2

n −1
S2

(với n < 30) và S 2

n ( Xi − X ) ∑ =
i

2

n

(với n > 30)

S=

Giá trị S càng nhỏ chứng tỏ số liệu càng ít phân tán, nhóm đó có chất lượng tốt hơn. + Hệ số biến thiên (V) : Trong trường hợp hai bảng số liệu có giá trị trung bình cộng khác nhau, người ta so sánh mức độ phân tán của các số liệu đó bằng hệ số biến thiên. Nghĩa là nhóm nào có hệ số biến thiên V nhỏ hơn sẽ có chất lượng đồng đều hơn. V=
S . 100% X

Nếu V < 30% : Độ dao động tin cậy. Nếu V > 30% : Độ dao động không tin cậy. 3.5. Kết quả thực nghiệm sư phạm 3.5.1. Kết quả đánh giá về mặt định tính Để tìm hiểu về nhận xét của GV, HS đối với việc sử dụng SĐTD, grap trong dạy học bài luyện tập, chúng tôi đã lấy ý kiến đánh giá của GV và HS. Nội dung phiếu tham khảo ý kiến, nhận xét ở PL 4. Trước khi tiến hành TN, chúng tôi đã lấy ý kiến của hơn 60 GV của hơn 40 trường THPT thì hầu hết GV ít sử dụng grap và chưa biết, chưa sử dụng SĐTD trong tiết luyện tập

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

hoặc trong dạy học. Đối với GV và HS thì khái niệm về grap còn mơ hồ và về SĐTD thì còn mới mẻ. Sau khi tiến hành TN, về phía GV, chúng tôi lấy ý kiến của hai thầy tham gia TN, thầy Nguyễn Văn Hưng, GV trường THPT CB Tân Phú, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai và thầy Nguyễn Văn Thìn, GV Trường THPT Đạ Tẻ, huyện Đạ Tẻ, tỉnh Lâm Đồng. Về phía HS, chúng tôi lấy ý kiến của gần 200 HS tham gia thực nghiệm sư phạm ở 3 trường THPT. Từ những nhận xét, đánh giá đó chúng tôi có thể kết luận : − Việc áp dụng các biện pháp dạy học mà chúng tôi đã nghiên cứu và sử dụng đã nâng cao được kết quả học tập của HS ở lớp TN cao hơn so với ở lớp ĐC. Như vậy là biện pháp mới đã có hiệu quả thực sự. − Việc xây dựng SĐTD đã tạo được hứng thú rất lớn đối với HS, giúp các em tích cực, chủ động, sáng tạo hơn trong học tập. Nó có tác dụng giúp các em có thể tự tổng kết, khái quát hóa, đào sâu hơn nữa các kiến thức đã học. Mặt khác phương pháp này lại rất đơn giản, dễ sử dụng, ngay cả khi các em không cần dùng máy vi tính, nó tạo cho các em một phương pháp tư duy không chỉ trong giờ ôn tập tổng kết môn hóa học mà cả trong từng bài học và các môn học khác. Tiết kiệm được nhiều thời gian mà việc học tập đạt được hiệu quả. Tránh được tình trạng học tủ, mà có cái nhìn bao quát, tổng thể về kiến thức. Bảng 3.2. % số học sinh thích học với sơ đồ tư duy Trường THPT Số HS thích Số HS không thích % số HS thích % số HS không thích Thanh Bình 62 14 81.58 18.42 Đạ Tẻ 29 6 82.86 17.14 CB Tân Phú 36 3 92.31 7.69

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Hình 3.1. Biểu đồ % số HS thích học với SĐTD − Một khi nắm chắc kiến thức thì khả năng suy luận của HS sẽ cao, khi gặp những câu hỏi cần tư duy, HS sẽ dễ dàng, nhanh chóng tìm ra đáp án chính xác. − Với cách ghi chép ngắn gọn, cụ thể, logic và tận dụng hình ảnh, màu sắc sẽ đem lại hứng thú trong học tập, đặc biệt có tác dụng tốt để những em có sức học trung bình ngày càng yêu thích môn hóa học hơn. 3.5.2. Kết quả đánh giá về mặt định lượng Kết quả 3 bài KT của 2 tiết dạy TN đối với chương trình cơ bản và 3 tiết dạy TN với chương trình nâng cao được xử lý theo phương pháp thống kê toán học theo thứ tự sau : − Lập các bảng phân phối : Tần số, tần suất, tần suất lũy tích. − Vẽ đồ thị đường lũy tích từ bảng phân phối tần suất lũy tích. − Tính các tham số thống kê đặc trưng. 3.5.2.1. Kết quả bài kiểm tra 1 Bảng 3.3. Điểm bài KT 1 Số HS 0 92 92 45 45 41 41 0 0 0 0 0 0 Số học sinh đạt điểm X i 1 0 1 0 0 0 0 2 2 4 2 3 0 0 3 6 4 5 6 7 8 9 6 1 2 1 4 1 10 0 0 0 0 1 0

Trường THPT Thanh Bình THPT Đà Tẻ THPT CB Tân Phú ĐC TN ĐC TN ĐC TN

Lớp 11 A10 11 A12 11 A9 11 A11 11 B3 11 B4 11 A5 11 A11

13 17 15 18 15 3 5 1

11 18 27 14 13 4 5 1 2 5 9 10 8 8 10 8 3

10 14 1 7 5 9

10 11 9 3

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Bảng 3.4. % số HS đạt điểm X i của bài KT 1 trường THPT Thanh Bình Số HS đạt điểm X i Điểm X i TN 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 ∑ 0 0 2 6 13 17 15 18 15 6 0 92 ĐC 0 1 4 11 18 27 14 13 3 1 0 92 TN 0 0 2.17 6.52 14.13 18.48 16.30 19.57 16.30 6.52 0 100 ĐC 0 1.09 4.348 11.96 19.57 29.35 15.22 14.13 3.26 1.09 0 100 % HS đạt điểm X i % HS đạt điểm X i trở xuống TN 0 0 2.17 8.70 22.83 41.30 57.61 77.17 93.48 100 100 ĐC 0 1.09 5.43 17.39 36.96 66.30 81.52 95.65 98.91 100 100

Hình 3.2. Đồ thị đường luỹ tích bài KT 1 trường THPT Thanh Bình

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Bảng 3.5. % số HS đạt điểm X i của bài KT 1 trường THPT Đạ Tẻ Số HS đạt điểm X i Điểm X i TN 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 ∑ 0 0 1 3 6 9 11 8 5 2 0 45 ĐC 0 0 3 5 10 14 8 3 1 1 0 45 TN 0 0 2.22 6.67 13.33 20.00 24.44 17.78 11.11 4.44 0 100 ĐC 0 0 6.67 11.11 22.22 31.11 17.78 6.67 2.22 2.22 0 100 % HS đạt điểm X i % HS đạt điểm X i trở xuống TN 0 0 2.22 8.89 22.22 42.22 66.67 84.44 95.56 100 100 ĐC 0 0 6.67 17.78 40.00 71.11 88.89 95.56 97.78 100 100

Hình 3.3. Đồ thị đường luỹ tích bài KT 1 trường THPT Đạ Tẻ

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Bảng 3.6. % số HS đạt điểm X i của bài KT 1 trường THPT CB Tân Phú Số HS đạt điểm X i Điểm X i TN 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 ∑ 0 0 0 1 1 5 8 10 11 4 1 41 ĐC 0 0 0 2 7 9 10 9 3 1 0 41 TN 0 0 0 2.44 2.44 12.20 19.51 24.39 26.83 9.76 2.44 100 ĐC 0 0 0 4.88 17.07 21.95 24.39 21.95 7.32 2.44 0 100 % HS đạt điểm X i % HS đạt điểm X i trở xuống TN 0 0 0 2.44 4.88 17.07 36.59 60.98 87.81 97.56 100 ĐC 0 0 0 4.88 21.95 43.90 68.29 90.24 97.56 100 100

Hình 3.4. Đồ thị đường luỹ tích bài KT 1 trường THPT CB Tân Phú

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

3.5.2.2. Kết quả bài kiểm tra 2 Bảng 3.7. Điểm bài KT 2 Số HS 92 92 45 45 41 41 Số học sinh đạt điểm X i 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 2 0 0 0 1 0 0 3 0 0 2 4 0 5 4 8 6 6 8 4 8 5 17 30 11 12 9 7 6 21 32 11 15 8 8 7 26 14 8 3 3 7 8 10 6 5 1 9 5 9 7 3 2 1 7 1 10 3 1 0 0 1 0

Trường THPT Thanh Bình THPT Đạ Tẻ THPT CB Tân Phú ĐC TN ĐC TN ĐC TN

Lớp 11A10 11A12 11A9 11A11 11B3 11B4 11A5 11A11

Bảng 3.8. % số HS đạt điểm X i của bài KT 2 trường THPT Thanh Bình Số HS đạt điểm X i Điểm X i TN 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 ∑ 0 0 0 0 8 17 21 26 10 7 3 92 ĐC 0 0 0 0 6 30 32 14 6 3 1 92 TN 0 0 0 0 8.70 18.48 22.83 28.26 10.87 7.61 3.26 100 ĐC 0 0 0 0 6.52 32.61 34.78 15.22 6.52 3.26 1.09 100 % HS đạt điểm X i % HS đạt điểm X i trở xuống TN 0 0 0 0 8.70 27.17 50.00 78.26 89.13 96.74 100 ĐC 0 0 0 0 6.52 39.13 73.91 89.13 95.65 98.91 100

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Hình 3.5. Đồ thị đường luỹ tích bài KT 2 trường THPT Thanh Bình Bảng 3.9. % số HS đạt điểm X i của bài KT 2 trường THPT Đạ Tẻ Số HS đạt điểm X i Điểm X i TN 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 ∑ 0 0 0 2 6 11 11 8 5 2 0 45 ĐC 0 0 1 4 8 12 15 3 1 1 0 45 TN 0 0 0 4.44 13.33 24.44 24.44 17.78 11.11 4.44 0 100 ĐC 0 0 2.22 8.89 17.78 26.67 33.33 6.67 2.22 2.22 0 100 % HS đạt điểm X i % HS đạt điểm X i trở xuống TN 0 0 0 4.44 17.78 42.22 66.67 84.44 95.56 100 100 ĐC 0 0 2.22 11.11 28.89 55.56 88.89 95.56 97.78 100 100

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Hình 3.6. Đồ thị đường luỹ tích bài KT 2 trường THPT Đạ Tẻ Bảng 3.10. % số HS đạt điểm X i của bài KT 2 trường THPT CB Tân Phú Số HS đạt điểm X i Điểm X i TN 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 ∑ 0 0 0 0 4 9 8 3 9 7 1 41 ĐC 0 0 0 5 8 7 8 7 5 1 0 41 TN 0 0 0 0 9.76 21.95 19.51 7.32 21.95 17.07 2.44 100 ĐC 0 0 0 12.20 19.51 17.07 19.51 17.07 12.20 2.44 0 100 % HS đạt điểm X i % HS đạt điểm X i trở xuống TN 0 0 0 0 9.76 31.71 51.22 58.54 80.49 97.56 100 ĐC 0 0 0 12.20 31.71 48.78 68.29 85.37 97.56 100 100

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Hình 3.7. Đồ thị đường luỹ tích bài KT 2 trường THPT CB Tân Phú 3.5.2.3. Kết quả bài kiểm tra 3 Bảng 3.11. Điểm bài KT 3 Số HS 92 92 45 45 41 41 Số học sinh đạt điểm X i 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 2 0 0 0 0 0 0 3 1 2 1 2 1 3 4 8 8 5 9 4 8 5 6 7 8 9 9 3 2 1 6 2 10 2 1 0 0 1 0

Trường THPT Thanh Bình THPT Đạ Tẻ THPT CB Tân Phú ĐC TN ĐC TN ĐC TN

Lớp 11A10 11A12 11A9 11A11 11B3 11B4 11A5 11A11

18 21 21 12 27 31 14 11 10 11 17 7 8 8 9 9 3 6 6 6 7 2 8 5

Bảng 3.12. % số HS đạt điểm X i của bài KT 3 trường THPT Thanh Bình Số HS đạt điểm X i Điểm X i TN 0 1 2 0 0 0 ĐC 0 0 0 TN 0 0 0 ĐC 0 0 0 % HS đạt điểm X i % HS đạt điểm X i trở xuống TN 0 0 0 ĐC 0 0 0

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

3 4 5 6 7 8 9 10 ∑

1 8 18 21 21 12 9 2 92

2 8 27 31 14 6 3 1 92

1.09 8.70 19.57 22.83 22.83 13.04 9.78 2.17 100

2.17 8.70 29.35 33.70 15.22 6.52 3.26 1.09 100

1.09 9.78 29.35 52.17 75.00 88.04 97.83 100

2.17 10.87 40.22 73.91 89.13 95.65 98.91 100

Hình 3.8. Đồ thị đường luỹ tích bài KT 3 trường THPT Thanh Bình Bảng 3.13. % số HS đạt điểm X i của bài KT 3 trường THPT Đạ Tẻ Số HS đạt điểm X i Điểm X i TN 0 1 2 3 4 5 0 0 0 1 5 11 ĐC 0 0 0 2 9 11 TN 0 0 0 2.22 11.11 24.44 ĐC 0 0 0 4.44 20.00 24.44 % HS đạt điểm X i % HS đạt điểm X i trở xuống TN 0 0 0 2.22 13.33 37.78 ĐC 0 0 0 4.44 24.44 48.89

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

6 7 8 9 10 ∑

10 9 7 2 0 45

17 3 2 1 0 45

22.22 20.00 15.56 4.44 0 100

37.78 6.67 4.44 2.22 0 100

60.00 80.00 95.56 100 100

86.67 93.33 97.78 100 100

Hình 3.9. Đồ thị đường luỹ tích bài KT 3 trường THPT Đạ Tẻ Bảng 3.14. % số HS đạt điểm X i của bài KT 3 trường THPT CB Tân Phú Số HS đạt điểm X i Điểm X i TN 0 1 2 3 4 5 6 7 8 0 0 0 1 4 7 8 6 8 ĐC 0 0 0 3 8 8 9 6 5 TN 0 0 0 2.44 9.76 17.07 19.51 14.63 19.51 ĐC 0 0 0 7.32 19.51 19.51 21.95 14.63 12.19 % HS đạt điểm X i % HS đạt điểm X i trở xuống TN 0 0 0 2.44 12.20 29.27 48.78 63.42 82.93 ĐC 0 0 0 7.32 26.83 46.34 68.29 82.93 95.12

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

9 10 ∑

6 1 41

2 0 41

14.63 2.44 100

4.88 0 100

97.56 100

100 100

Hình 3.10. Đồ thị đường luỹ tích bài KT 3 trường THPT CB Tân Phú 3.5.2.4. Tổng hợp kết quả thực nghiệm sư phạm Bảng 3.15. Tổng hợp các tham số đặc trưng Bài KT Các tham số đặc trưng Trường THPT TN Thanh Bình 1 Đạ Tẻ CB Tân Phú Thanh Bình 2 Đạ Tẻ CB Tân Phú Thanh Bình 3 Đạ Tẻ CB Tân Phú 6.00 5.80 6.93 6.50 5.89 6.71 6.47 6.11 6.63
X

S ĐC 4.97 4.82 5.73 5.97 5.20 5.56 5.89 5.44 5.73 TN 1.77 1.63 1.47 1.49 1.48 1.73 1.55 1.45 1.74 ĐC 1.56 1.50 1.41 1.21 1.36 1.65 1.31 1.26 1.62

V (%) TN 29.50 28.10 21.21 22.85 25.13 25.78 23.96 23.73 26.18 ĐC 31.39 31.12 24.69 20.27 26.15 29.68 22.24 23.14 28.32

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Nhận xét : Dựa trên các kết quả TN sư phạm và thông qua việc xử lý số liệu TN sư phạm thu được chúng tôi nhận thấy : − Chất lượng học tập của HS ở lớp TN cao hơn ở lớp ĐC. − Đồ thị đường luỹ tích kết quả lớp TN luôn ở phía dưới bên phải của lớp ĐC. − Điểm trung bình cộng của lớp TN bao giờ cũng cao hơn lớp ĐC. − Các giá trị V của lớp TN đều nhỏ hơn 30%, chứng tỏ có độ dao động đáng tin cậy. − Giá trị độ lệch chuẩn của lớp TN bao giờ cũng cao hơn lớp ĐC, chứng tỏ mức độ phân tán quanh giá trị trung bình của nhóm TN lớn hơn. Từ các kết quả trên chứng tỏ phương pháp dạy học mới này có tác động đột phá, tích cực đến số lượng lớn HS, đồng thời vẫn có tác động hạn chế đến một số nhỏ HS chưa thích nghi với cách học mới. 3.6. Các bài học kinh nghiệm − Trong dạy học trên lớp, tuỳ đặc điểm của mồi lớp ta chú trọng ôn tập lí thuyết bằng SĐTD hay bằng grap, khi kết hợp cả hai trong một tiết cần chuẩn bị giáo án, phiếu học tập kĩ càng tránh gây mất thời gian, sa đà vào việc ôn tập lí thuyết mà coi nhẹ việc làm bài tập. − Để dạy học bằng SĐTD GV sử dụng một hay hai tiết để giới thiệu cho các em khái niệm, cách vẽ, ưu điểm … của việc học bằng grap, SĐTD. Ban đầu có một số HS ngại với việc học bằng SĐTD, vì quen với cách viết tuần tự, ngại tiếp thu cách trình bày mới,… GV có thể khuyến khích bằng cách cho điểm cộng với những bài vẽ tốt, tạo những SĐTD khung để các em điền vào chỗ trống để làm quen cách học mới. − Với grap ta có thể dùng để ôn tập trên lớp, bằng cách cho HS các đỉnh của grap, rồi cho HS tự vẽ các cung sau đó cho HS làm tại lớp hay về nhà viết phương trình hoá học chuyển hoá giữa các đỉnh, cần giúp HS phát hiện các kiến thức liên quan đến một bài cụ thể, đâu là kiến thức suy ra từ tính chất hoá học, đâu là kiến thức suy ra từ điều chế… − Sau khi đã học quen với SĐTD ta có thể gợi ý để HS tự vẽ ở nhà, sau tiết học sẽ nộp lại cho GV, việc làm này giúp GV KT tự học, tự ôn tập ở nhà của HS, trên lớp GV có thể giúp HS ôn tập khái quát lại bằng grap. Tuy nhiên để đạt kết quả cao trong dạy học, ngoài việc sử dụng

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

SĐTD, grap để củng cố, hệ thống hoá kiến thức thì cần kết hợp các phương pháp, phương tiện dạy học khác như đàm thoại nêu vấn đề, bài tập hoá học, … Tóm tắt chương 3 Trong chương 3 chúng tôi đã trình bày : − − − Mục đích và nhiệm vụ của TN sư phạm. Lựa chọn địa bàn, GV và đối tượng cho TN sư phạm. Từ phiếu tham khảo ý kiến GV, HS trước và sau khi TN để đánh giá kết quả TN sư

phạm về mặt định tính. − Tiến hành TN sư phạm, sau đó KT, thu thập kết quả, xử lý và đánh giá kết quả TN về

mặt định về lượng, cuối cùng là rút ra các bài học kinh nghiệm.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận Sau một thời gian tiến hành tìm hiểu, nghiên cứu phương pháp grap và xây dựng SĐTD cho các bài luyện tập phần phi kim hoá học 11 THPT cả chương trình cơ bản và chương trình nâng cao nhằm góp phần phát triển năng lực hành động, nâng cao năng lực nhận thức và tư duy logic cho HS, chúng tôi đã hoàn thành các nhiệm vụ sau : 1.1. Tìm hiểu tổng quan về vấn đề nghiên cứu Tổng quan cơ sở lí luận về việc phát triển năng lực hành động cho HS, phương pháp grap, SĐTD trong dạy học. Chú trọng đến tính ưu việt của phương pháp grap, SĐTD trong dạy học đặc biệt dùng trong bài dạy ôn tập, luyện tập. 1.2. Nghiên cứu quy tắc và thiết kế grap, sơ đồ tư duy Nghiên cứu qui tắc thiết kế grap, thiết kế 5 grap nội dung dùng cho 2 bài luyện tập chương trình cơ bản và 3 bài luyện tập chương trình nâng cao phần hoá phi kim 11 THPT. Nghiên cứu qui tắc thiết kế SĐTD, sử dụng phần mềm Mindjet Mindmanager 9 thiết kế nội dung bài học dùng cho 2 bài luyện tập chương trình cơ bản và 3 bài luyện tập chương trình nâng cao phần hoá phi kim 11 THPT bao gồm : − − − 4 SĐTD sử dụng trong tiết luyện tập. 2 SĐTD khung để hướng dẫn HS tự lập SĐTD và tự học bằng SĐTD. 2 SĐTD hỗ trợ HS tự học gồm các nội dung cụ thể trong các bài có kèm hình ảnh, video

về các chất hoá học, các phản ứng hoá học, sản xuất các chất. 1.3. Thực nghiệm sư phạm Đã tiến hành TN sư phạm với 5 giáo án bài luyện tập ở 3 trường THPT, đánh giá hiệu quả giờ học ở các lớp TN, ĐC và phân tích kết quả thu được. Kết quả thực nghiệm sư phạm chứng tỏ đề tài ” Sử dụng grap và SĐTD trong giờ ôn tập, luyện tập phần hoá phi kim lớp 11 THPT” là cần thiết và góp phần nâng cao chất lượng giờ học hóa học. 2. Kiến nghị

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Qua quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài chúng tôi xin kiến nghị với một số ban ngành, GV, HS để các đề tài được triển khai hiệu quả hơn. 2.1. Với trường Đại học Sư phạm − Tiếp tục tạo điều kiện tốt cho hoạt động nghiên cứu lý luận về PPDH nói chung và các nghiên cứu về grap, SĐTD nói riêng. Thúc đẩy trao đổi thông tin để các đề tài nghiên cứu được biết đến và sử dụng − Bồi dưỡng việc sử dụng SĐTD vào dạy học cho sinh viên, để mỗi sinh viên không những biết áp dụng vào quá trình học tập ở đại học mà còn khuyến khích áp dụng vào dạy học chương trình hóa học THPT. 2.2. Với các trường trung học phổ thông − Chú trọng xây dựng phòng bộ môn và trang bị các thiết bị, đồ dùng dạy học giúp GV có điều kiện đổi mới PPDH như sử dụng phương pháp grap và SĐTD trong dạy học với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin. − Xây dựng trường học thân thiện, xanh, sạch, đẹp, an toàn. Thi đua dạy học hiệu quả, tổ chức các hoạt động tập thể vui tươi, lành mạnh, rèn luyện kỹ năng sống … để không những phát triển học lực của mỗi HS, mà còn phát triển kĩ năng sống cho HS. 2.3. Với giáo viên Qua tìm hiểu, chúng tôi nhận thấy SĐTD là phương pháp khá phổ biến trên thế giới nhưng ở nước ta còn mới mẻ. Vì thế qua đề tài này, chúng tôi mong muốn thầy cô sẽ là nguồn động viên, khích lệ cho các em áp dụng và hứng thú với phương pháp học này. 2.4. Với học sinh Sau khi học với grap và SĐTD, vận dụng chúng để ôn luyện các môn học khác, nhìn nhận vấn đề một các tổng thể trong các mối liên hệ, khắc phục cách viết, cách học theo kiểu tuần tự, kìm hãm sự ghi nhớ của não bộ. Ngoài việc học thì tích cực tham gia các hoạt động tập thể, chú trọng rèn luyện kĩ năng sống. Thực hiện mục tiêu : “Học để học cách học, học để làm, học để sáng tạo và học để cùng sống với người khác”.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Trên đây là những nghiên ban đầu của chúng tôi về mảng đề tài này, do thời gian có hạn, kinh nghiệm và trình độ bản thân còn hạn chế nên không thể tránh được những thiếu sót. Tôi rất mong được những ý kiến đóng góp phê bình của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để tiếp tục phát triển đề tài.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Ngô Ngọc An (2007), Rèn luyện kĩ năng giải toán hóa học 11 – tập II, NXB Giáo Dục. 2. Ngô Ngọc An (2002), Bài tập trắc nghiệm hóa học THPT lớp 11, ôn và luyện thi ĐH – CĐ, NXB Giáo Dục. 3. Cao Thị Thiên An (2007), Bộ đề thi trắc nghiệm tuyển sinh ĐH – CĐ môn hóa học, NXB ĐHQG Hà Nội. 4. Nguyễn Duy Bảo (2007), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Bưu điện. 5. Trịnh Văn Biều (2003), Các phương pháp dạy học hiệu quả, Trường ĐHSP TP. HCM. 6. Trịnh Văn Biều (2003), Giảng dạy Hóa học ở trường phổ thông, NXB Đại học Quốc gia TP.HCM. 7. Trịnh Văn Biều (2009), Kiểm tra và đánh giá trong dạy học Hóa học ở trường phổ thông, NXB Đại học Quốc gia TP.HCM. 8. Trịnh Văn Biều (2003), Phương pháp thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, Trường ĐHSP TP. HCM. 9. Trịnh Văn Biều (2004), Lí luận dạy học hóa học, trường Đại học Sư phạm TP.HCM, TP.HCM. 10. Nguyễn Cương (2007), Phương pháp dạy học hóa học ở trường Phổ thông và Đại học, NXB Giáo dục. 11. Nguyễn Văn Cường (2006), Dự án phát triển giáo dục THPT – Đổi mới phương pháp dạy học – Một số vấn đề chung, Hà Nội. 12. Vũ Cao Đàm (1999), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội. 13. Nguyễn Hữu Đĩnh và các cộng sự (2008), Dạy và học hoá học 11 theo hướng đổi mới, NXB Giáo dục. 14. Nguyễn Thanh Hà (2008), Chấn hưng giáo dục, NXB Lao động.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

15. Trần Duy Hưng (2000), Quy trình kiến tạo tình huống trong dạy học theo nhóm nhỏ Nghiên cứu giáo dục, NXB Giáo dục. 16. Nguyễn Thanh Khuyến (2008), Bộ đề ôn luyện thi trắc nghiệm môn hóa học, NXB ĐHQG Hà Nội. 17. Nguyễn Văn Lê (2006), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Văn hoá thông tin. 18. Ngô Quỳnh Nga (2009), Sử dụng phương pháp grap và lược đồ tư duy tổ chức hoạt động học tập của HS trong giờ ôn tập – luyện tập phần kim loại hoá học 12 - THPT nâng cao - nhằm nâng cao năng lực nhận thức, tư duy logic cho học sinh, Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. 19. Nguyễn Thị Sửu – Lê Văn Năm (2007), Phương pháp dạy học hoá học : Giảng dạy những nội dung quan trọng của chương trình và sách giáo khoa hoá học phổ thông, NXB Khoa học và Kĩ thuật Hà Nội. 20. Nguyễn Thị Sửu (2009), Tổ chức quá trình dạy học hoá học phổ thông, ĐHSP Hà Nội. 21. Nguyễn Ngọc Quang (1994), Lí luận dạy học hoá học, tập 1, NXB Giáo dục. 22. Lê Trọng Tín (2007), Những phương pháp dạy học tích cực, Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên GV THPT chu kỳ III, Trường ĐHSP TP.HCM. 23. Lê Trọng Tín (2002), Nghiên cứu các biện pháp nâng cao chất lượng bài lên lớp hóa học ở trường THPT, Luận án Tiến sĩ, Trường ĐHSP Hà Nội. 24. Nguyễn Xuân Trường (2007), 1430 câu hỏi trắc nghiệm hoá học 11, NXB Quốc gia TP. HCM. 25. Nguyễn Xuân Trường (2005), Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông, NXB Giáo dục, Hà Nội. 26. Nguyễn Xuân Trường (2007), Cách biên soạn và trả lời câu hỏi trắc nghiệm môn hóa học ở trường phổ thông, NXB Giáo dục, Hà Nội. 27. Nguyễn Xuân Trường và các cộng sự (2007), Hóa học 11, NXB Giáo dục, Hà Nội.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

28. Nguyễn Xuân Trường và các cộng sự (2007), Hóa học 11 - Sách bài tập, NXB Giáo dục, Hà Nội. 29. Nguyễn Xuân Trường và các cộng sự (2007), Hóa học 11 - Sách giáo viên, NXB Giáo dục, Hà Nội. 30. Vũ Anh Tuấn và các cộng sự (2010), Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn hoá học lớp 11, NXB Giáo dục, Hà Nội. 31. Tony & Barry Buzan (2008), The mind map book, (biên dịch Lê Huy Lâm), NXB Tổng hợp TP. HCM. 32. Tony Buzan (2009), Bản đồ tư duy trong công việc, NXB Lao động - xã hội, Hà Nội. 33. Tony Buzan (2007), How to mind map (Lập bản đồ tư duy), Công ty sách Alpha, NXB Lao động- xã hội, Hà Nội. 34. Tony Buzan (2008), Sử dụng trí tuệ của bạn, (biên dịch Lê Huy Lâm), NXB Tổng hợp TP. HCM. 35. Bobbi Deporter and Mike Hernacki (2009), Phương pháp học tập siêu tốc, (biên dịch Nguyễn Thị Yến - Hiền Thu), NXB Tri thức. 36. Madeline Hunter, Robin Hunter (2005), Làm chủ phương pháp giảng dạy, (biên dịch Nguyễn Đào – Quý Châu), NXB Đại học Quốc gia TP.HCM. 37. Donna M. Genett, Ph. D (2009), Người giỏi không phải là người làm tất cả, (biên dịch : Nguyên Chương- Việt Hà), NXB Tổng hợp TP. HCM. 38. Billi P. S. Lim (2008), Dare to fail, (biên dịch Trần Hạo Nhiên), NXB Trẻ. 39. Keith Ferrazzi and Tahlraz (2009), Never eat alone, NXB Trẻ. 40. http://www.peterrussell.com/MindMaps/howto.php 41. http://www.mindtools.com/pages/article/newISS_01.htm 42. http://www.mind-mapping.co.uk/make-mind-map.htm 43. http://www.thinkbuzan.com/uk/

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

PHỤ LỤC
Phụ lục 1. HỆ THỐNG BÀI TẬP DÙNG CHO DẠY HỌC PHẦN HOÁ PHI KIM LỚP 11 THPT ........................................................................................... 130 Phụ lục 2. ĐỀ BÀI KIỂM TRA VÀ ĐÁP ÁN DÙNG CHO THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ............................................................................................... 131 Phụ lục 3. XÂY DỰNG VÀ LỰA CHỌN TƯ LIỆU ĐIỆN TỬ HỖ TRỢ GIÁO VIÊN DẠY BÀI LUYỆN TẬP VÀ TỰ HỌC CỦA HỌC SINH ............... 145 Phụ lục 4. Ý KIẾN NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH VỀ SƠ ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY HỌC ................................................................ 149 Phụ lục 5. PHIẾU THAM KHẢO Ý KIẾN GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH ...... 153 Phụ lục 6. MỘT SỐ SƠ ĐỒ TƯ DUY HỌC SINH TỰ XÂY DỰNG............. 159

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Phụ lục 1

HỆ THỐNG BÀI TẬP DÙNG CHO DẠY HỌC PHẦN HOÁ PHI KIM LỚP 11 THPT

Để giúp HS nắm vững kiến thức và rèn luyện kĩ năng cũng như chuẩn bị tư liệu dạy học các bài dạy trong phần hoá phi kim lớp 11 THPT, chúng tôi đã lựa chọn, xây dựng một hệ thống gồm 275 bài tập dùng cho dạy học các bài học và nhất là bài ôn tập, luyện tập. Các bài tập được xây dựng và lựa chọn chú trọng rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức của HS trong phát hiện và giải quyết vấn đề, sắp xếp theo mức độ kiến thức tăng dần và được trình bày trong CD của luận văn. GV có thể lựa chọn và sử dụng cho các bài dạy phần hoá phi kim chương trình cơ bản hoặc nâng cao theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình và năng lực của HS. Bài dạy Chương 2: Nitơ- Phốt pho Nitơ Amoniac Muối amoni Axit nitric Muối nitrat Photpho Axit photphoric và muối photphat Phân bón hóa học Chương 3: Cacbon- Silic Cacbon Hợp chất của cacbon Silic và hợp chất của silic Công nghiệp silicat Số lượng bài tập 176 15 36 17 40 19 7 28 14 99 18 61 12 8 275 bài từ bài … đến bài …. 176 1 - 15 16 - 51 52 - 68 69 - 108 109 - 127 128 - 134 135 - 162 163 - 176 99 177 - 194 195 - 255 256 - 267 268 - 275

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Phụ lục 2 ĐỀ BÀI KIỂM TRA VÀ ĐÁP ÁN DÙNG CHO THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
Bài kiểm tra 1 KIỂM TRA 15’ (CB): LUYỆN TẬP N, P VÀ HỢP CHẤT - Đề bài : Thiết lập cung cho các đỉnh grap về mối liên hệ của nitơ và hợp chất, viết chất phản ứng với đỉnh lên các cung (đề 1)

Thiết lập cung cho các đỉnh grap về mối liên hệ giữa photpho và hợp chất. Viết PTHH minh hoạ (đề 2)

- Đáp án và biểu điểm : HS cần thiết lập được các cung như grap dưới dựa vào tính chất của N và hợp chất.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Thang điểm : 1 cung + chất phản ứng (0.5 đ) HS cần thiết lập được các cung như grap dưới và viết PTHH minh hoạ dựa vào tính chất của P và hợp chất.

Thang điểm : 1 cung + 1 PTHH (075 đ) KIỂM TRA 15’(NC) - LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT CỦA PHOTPHO VÀ CÁC HỢP CHẤT CỦA PHOTPHO Thiết lập cung cho các đỉnh grap về mối liên hệ của photpho và hợp chất của photpho, viết các PTHH minh hoạ.

Các cung có thể được thiết kế như dưới và HS dựa vào tính chất của P và hợp chất để viết PTHH minh hoạ.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Thang điểm : 1 cung + 1 PTHH (075 đ) Bài kiểm tra 2 ĐỀ KIỂM TRA 45’(CB) : HOÁ HỌC LỚP 11 Câu 1. Magie nitrua và natri nitrua có công thức phân tử lần lượt là A. Mg 3 N 2 và NaN 3 . B. Mg 2 N 3 và NaN. C. Mg 3 N 2 và Na 3 N. trong quá trình thí nghiệm là
t A. 2NH 4 Cl+CaO  2NH 3 ↑+CaCl 2 +H 2 O. →
0

D. Mg 3 N và NaN.

Câu 2. Quan sát hình vẽ mô tả thí nghiệm đốt NH 3 trong O 2 , phản ứng hoá học không xảy ra

,t B. 2KClO 3 MnO   → 2KCl + 3O 2 ↑.
0 2

,t C. 4NH 3 +5O 2 xt   → 4NO↑ + 6H 2 O.
0

t D. 4NH 3 +3O 2  2N 2 ↑ + 6H 2 O. →
0

Câu 3. Hoà tan hoàn toàn 12,8g Cu vào dung dịch A. 6,72. B. 2,24. C. 8,96. D. 4,48.

HNO 3 dư thu

được V lít hỗn hợp khí (đktc) gồm NO và NO 2 có tỷ khối hơi so với H 2 là 19. Giá trị của V là Câu 4. Nhiệt phân 1 mol muối vô cơ A thu được 1 mol mỗi chất ở trạng thái khí và hơi khác nhau. Biết rằng nhiệt độ phân hủy không cao và phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức hoá học của X là A. NH 4 NO 2 . B. NH 4 HSO 3 . B. CaSO 4 . C. (NH 4 ) 2 CO 3 . C. Ca 3 (PO 4 ) 2 . D. NH 4 NO 3 . Câu 5. Thành phần hóa học của supephotphat đơn là A. Ca(H 2 PO 4 ) 2 và CaSO 4 . D. Ca(H 2 PO 4 ) 2 . Câu 6. Cho 5,2 g hợp kim Mg và Fe vào dung dịch HNO 3 đặc, nguội, dư thu được 4,48 lít khí NO 2 (đktc). Phần trăm về khối lượng của Mg trong hợp kim là A. 46,15%. B. 30%. C. 70%. D. 53,85%.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Câu 7. Bột nở để làm cho bánh trở nên xốp có chứa muối A. NaHCO 3 . B. NH 4 HCO 3 C. (NH 4 ) 2 CO 3 . D. Na 2 CO 3 . Câu 8. Cho các muối nitrat : NaNO 3 , Cu(NO 3 ) 2 , Mg(NO 3 ) 2 , Fe(NO 3 ) 3 , AgNO 3 , KNO 3 , Pb(NO 3 ) 2 , LiNO 3 . Số muối nitrat bị nhiệt phân tạo ra muối nitrit và oxi là A. 2. B. 4. C. 5. D. 3. Câu 9. Cho phản ứng hoá học : Cu + HNO 3 → Cu(NO 3 ) 2 + NO + ………. Hệ số cân bằng của phản ứng lần lượt là : A. 3; 8; 3; 2; 4. B. 1; 4; 1; 2; 2. C. 1; 4; 1; 2; 1. D. 1; 4; 1; 1; 2. Câu 10. Hòa tan hoàn toàn m gam Al vào dd axit HNO 3 loãng thì thu được 4,48 (l) khí NO là sản phẩm khử duy nhất (đkc). Giá trị của m là A. 5,6. B. 5,4. C. 1,12. D. 11,2. Câu 11. Số oxi hoá của nitơ tăng dần từ trái sang phải trong dãy nào sau đây ? A. NO, N 2 O, NH 3 , NaNO 2 , KNO 3 . C. NH 3 , NaNO 2 , NO, N 2 O, KNO 3 A. NO. B. N 2 O 4 . . B. NH 3 , N 2 O, NO, NaNO 2 , KNO 3 . D. KNO 3 , NH 3 , NO, NaNO 2 , N 2 O. D. N 2 O 5 .

Câu 12. N chiếm 46,47% khối lượng trong oxit. Oxit này có công thức hoá học là C. NO 2 . Câu 13. Axit HNO 3 thể hiện tính axit khi tác dụng với dãy chất nào sau đây ? A. CaCO 3 , Cu(OH) 2 , FeO. C. Fe(OH) 3 , Na 2 CO 3 , Fe 2 O 3 . A. NH 3 + HCl → NH 4 Cl. C. 2NH 3 + H 2 SO 4 → (NH 4 ) 2 SO 4 . B. Cu, NaOH, Fe 2 O 3 . D. KOH, FeO, Cu(OH) 2 . B. 2NH 3 + 3CuO → N 2 + 3Cu + 3H 2 O. D. 2NH 3 + CO 2 + H 2 O → (NH 4 ) 2 CO 3 .

Câu 14. Phản ứng hoá học trong đó amoniac có tính khử là

Câu 15. Cho a mol kim loại Mg phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa b mol HNO 3 thu được dung dịch chứa hai muối và không thấy khí thoát ra. Vậy a, b có mối quan hệ là A. 5a = 2b. B. 2a = 5b. C. 8a = 3b. D. 4a = 3b. Câu 16. Sản xuất NH 3 trong công nghiệp theo phản ứng : N 2 + 3H 2 ⇋ 2NH 3 + Q. Để thu được B. nhiệt độ thấp, áp suất thấp. D. nhiệt độ thấp, áp suất cao.

nhiều NH 3 điều kiện phản ứng cần dùng là A. nhiệt độ cao, áp suất cao. C. nhiệt độ cao, áp suất thấp.

Câu 17. Amophot một loại phân bón phức hợp có công thức hóa học là

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

A. NH 4 H 2 PO 4 và (NH 4 ) 2 HPO 4 . C. Ca(H 2 PO 4 ) 2 và CaHPO 4. dịch có chứa muối A. Na 2 HPO 4 và Na 3 PO 4 . C. NaH 2 PO 4 và Na 3 PO 4 . A. Li. B. Na.

B. NH 4 NO 3 và (NH 4 ) 2 SO 4 . D. NH 4 H 2 PO 4 và CaHPO 4 .

Câu 18. Cho 0,2 mol H 3 PO 4 vào dung dịch chứa 0,4 mol NaOH. Sau phản ứng thu được dung B. Na 2 HPO 4 . D. Na 2 HPO 4 , NaH 2 PO 4 và Na 3 PO 4 . C. Ca. D. Cl 2 .

Câu 19. Ở nhiệt độ thường, N 2 phản ứng được với Câu 20. Nhiệt phân một muối nitrat xảy ra theo PTHH sau :
t 4M(NO 3 ) x  → 2M 2 O x + 4xNO 2 + xO 2 . M là
o

A. Na.

B. Ba.

C. Mg.

D. Ag.

Câu 21. Hòa tan 0,81g Al bằng dung dịch axit HNO 3 loãng dư thu được 0,224 lit khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Khối lượng muối thu được là A. 6,39g. B. 2,13g. C. 6,99g. D. 6,69g. Câu 22. Trong phòng thí nghiệm, axit HNO 3 điều chế từ hỗn hợp A. NaNO 3 rắn và H 2 SO 4 đặc. B. NaNO 3 rắn và HCl đặc. C. NaNO 2 rắn và H 2 SO 4 đặc. D. NH 3 và O 2 . Câu 23. Cho 3,6 g kim loại M (hóa trị II) tác dụng với dung dịch HNO 3 dư thu được 2,24 lít khí NO (đktc). Vậy M là A. Zn. B. Cu. C. Mg.
o 2

D. Fe.
2 2 2

+O ; Pt, 850 C +O +O ,H O Câu 24. Cho sơ đồ chuyển hoá sau : NH 3  → A  → B  → C . Các chất A,

B, C lần lượt là : A. N 2 , NO, NO 2 . D. NO, NO 2 , NH 3 . Câu 25. Khối lượng photpho cần dùng để sản xuất 9,8 photphoric là (biết hiệu suất toàn bộ quá trình là 80%) A. 3,100 kg. B. 3,875 kg. C. 3,72 kg. D. 4,65 kg. kg axit B. NO, NO 2 , HNO 3 . C. NO, N 2 , HNO 3 .

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Câu 26. Nhiệt phân 25,5 g AgNO 3 thu được 19,3 g chất rắn. Hiệu suất của phản ứng nhiệt phân này là A. 33,33%. thí nghiệm là :
C+D B E A↑ A↑

B. 75%.

C. 66,67%.

D. 50%.

Câu 27. Bộ dụng cụ với hoá chất thích hợp được dùng để điều chế khí NH 3 (A↑) trong phòng

A.
A↑

D

B.

Rắn X A↑

B

D. C. Câu 28. Cho từ từ dung dịch (NH 4 ) 2 SO 4 vào dung dịch Ba(OH) 2 và đun nóng nhẹ. Hiện tượng xảy ra là A. có kết tủa trắng. C. không có hiện tượng. A. CaO. B. H 2 SO 4
đặc

B. có khí mùi khai bay lên và có kết tủa trắng. D. có khí mùi khai bay lên. C.CuSO 4 khan.

Câu 29. Chất được dùng để làm khô khí NH 3 là . D.P 2 O 5 . Câu 30. Phân kali clorua được sản xuất từ quặng xinvinit thường chỉ ứng với 40% K 2 O. Hàm lượng KCl trong phân bón này là A. 34,2. B. 63,4. C. 31,7. D. 45,2.

Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án

1 C 11 B 21 C

2 C 12 A 22 A

3 D 13 C 23 C

4 B 14 B 24 B

5 A 15 A 25 B

6 A 16 D 26 C

7 B 17 A 27 C

8 D 18 B 28 B

9 A 19 A 29 A

10 B 20 C 30 B

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Thang điểm : Các câu bài tập 3, 4, 6, 10, 12, 18, 21, 23, 25, 26 là 0.5 đ, các câu còn lại 0.25 đ. ĐỀ KIỂM TRA 45’ : Chương 2. N, P - HÓA HỌC LỚP 11 (NC) Câu 1. Công thức hoá học của magiephotphua là A. Mg 2 P 2 O 7 . B. Mg 5 P 2 . C. Mg 3 P 2 . D. Mg 3 (PO 4 ) 2 . Câu 2. Quan sát hình vẽ mô tả thí nghiệm đốt NH 3 trong O 2 . Phản ứng hoá học không xảy ra trong quá trình thí nghiệm là
t A. 2NH 4 Cl+CaO  2NH 3 ↑+CaCl 2 +H 2 O. →
0

,t B. 2KClO 3 MnO   → 2KCl + 3O 2 ↑.
0 2

,t C. 4NH 3 +5O 2 xt   → 4NO↑ + 6H 2 O.
0

t D. 4NH 3 +3O 2  2N 2 ↑ + 6H 2 O. →
0

Câu 3. Hoà tan hoàn toàn 12,8g Cu vào dung dịch HNO 3 dư thu được V lít hỗn hợp khí (đktc) gồm NO và NO 2 có tỷ khối hơi so với H 2 là 19. Giá trị của V là A. 6,72. B. 2,24. C. 8,96. D. 4,48. Câu 4. Nhiệt phân 1 mol muối vô cơ A thu được 1 mol mỗi chất ở trạng thái khí và hơi khác nhau. Biết rằng nhiệt độ phân hủy không cao và phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức hoá học của X là A. NH 4 NO 2 . B. NH 4 HSO 3 . B. CaSO 4 . C. (NH 4 ) 2 CO 3 . C. Ca 3 (PO 4 ) 2 . D. NH 4 NO 3 . D. Ca(H 2 PO 4 ) 2 . hợp kim là 70%. muối (NH 4 ) 2 CO 3 . D. Câu 5. Thành phần hóa học của supephotphat đơn là A. Ca(H 2 PO 4 ) 2 và CaSO 4 . Câu 6. Cho 5,2 g hợp kim Mg và Fe vào dung dịch HNO 3 đặc, nguội, dư thu được 4,48 lít khí NO 2 (đktc). Phần trăm về khối lượng của Mg trong A. 46,15%. D. 53,85%. Câu 7. Bột nở để làm cho bánh trở nên xốp có chứa A. NaHCO 3 . Na 2 CO 3 . Câu 8. Cho các muối nitrat : NaNO 3 , Cu(NO 3 ) 2 , Mg(NO 3 ) 2 , Fe(NO 3 ) 3 , AgNO 3 , KNO 3 , Pb(NO 3 ) 2 , LiNO 3 . Số muối nitrat bị nhiệt phân tạo ra muối nitrit và oxi là A. 2. B. 4. C. 5. D. 3. B. NH 4 HCO 3 C. B. 30%. C.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Câu 9. Cho phương trình phản ứng hoá học : H 2 SO 4 + P → H 3 PO 4 + SO 2 + H 2 O. Tổng các hệ số là các số nguyên tối giản là A. 15. B. 16. C. 19. D.10. Câu 10. Cho 8 gam bột Cu tác dụng với 100 ml dung dịch HNO 3 0,4 M, khi phản ứng kết thúc thu được V A lít khí NO duy nhất (đktc). Mặt khác, khi cho 8 gam bột Cu tác dụng với 200 ml dung dịch hỗn hợp HNO 3 0,2 M và H 2 SO 4 0,2 M, thu được V B lít khí NO duy nhất (đktc). Mối liên hệ giữa V A và V B là A. V A = V B . B. V B = 2V A . C. V B = 1,5V A . D. V B = 3V A . Câu 11. Số oxi hoá của nitơ tăng dần từ trái sang phải trong dãy nào sau đây ? A. NO, N 2 O, NH 3 , NaNO 2 , KNO 3 . C. NH 3 , NaNO 2 , NO, N 2 O, KNO 3 A. NO. B. N 2 O 4 . . B. NH 3 , N 2 O, NO, NaNO 2 , KNO 3 . D. KNO 3 , NH 3 , NO, NaNO 2 , N 2 O. D. N 2 O 5 .

Câu 12. N chiếm 46,47% khối lượng trong oxit. Oxit này có công thức hoá học là C. NO 2 . Câu 13. Axit HNO 3 thể hiện tính axit khi tác dụng với dãy chất nào sau đây ? A. CaCO 3 , Cu(OH) 2 , FeO. C. Fe(OH) 3 , Na 2 CO 3 , Fe 2 O 3 . A. NH 3 + HCl → NH 4 Cl. C. 2NH 3 + H 2 SO 4 → (NH 4 ) 2 SO 4 . B. Cu, NaOH, Fe 2 O 3 . D. KOH, FeO, Cu(OH) 2 . B. 2NH 3 + 3CuO → N 2 + 3Cu + 3H 2 O. D. 2NH 3 + CO 2 + H 2 O → (NH 4 ) 2 CO 3 .

Câu 14. Phản ứng hoá học trong đó amoniac có tính khử là

Câu 15. Cho a mol Mg phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa b mol HNO 3 thu được dung dịch chứa hai muối và không thấy khí thoát ra. Vậy a, b có mối quan hệ là A. 5a = 2b. B. 2a = 5b. C. 8a = 3b. D. 4a = 3b. Câu 16. Sản xuất NH 3 trong công nghiệp theo phản ứng : N 2 + 3H 2 ⇋ 2NH 3 + Q. Để thu được B. nhiệt độ thấp, áp suất thấp. D. nhiệt độ thấp, áp suất cao. B. NH 4 NO 3 và (NH 4 ) 2 SO 4 . D. NH 4 H 2 PO 4 và CaHPO 4 .

nhiều NH 3 điều kiện phản ứng cần dùng là A. nhiệt độ cao, áp suất cao. C. nhiệt độ cao, áp suất thấp. A. NH 4 H 2 PO 4 và (NH 4 ) 2 HPO 4 . C. Ca(H 2 PO 4 ) 2 và CaHPO 4.

Câu 17. Amophot một loại phân bón phức hợp có công thức hóa học là

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Câu 18. Cho từ từ 50 ml dung dịch H 3 PO 4 1 M vào 100 ml dung dịch Ba(OH) 2 1,5 M và NaOH 1 M được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 9,015. B. 15,025. C. 21,035. D. 30,05. Câu 19. Ở nhiệt độ thường, N 2 phản ứng được với A. Li. B. Na. C. Ca. D. Cl 2 . Câu 20. Nhiệt phân một muối nitrat xảy ra theo PTHH sau :
t 4M(NO 3 ) x  → 2M 2 O x + 4xNO 2 + xO 2 . M là
o

A. Na.

B. Ba.

C. Mg.

D. Ag.

Câu 21. Hoà tan hoàn toàn 9,94 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe, Cu vào dung dịch HNO 3 loãng, dư thu được 3,584 lít khí NO ở đktc, sản phẩm thu được đem cô cạn được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 39,7. B. 29,7. C. 39,3. D. 27,7. Câu 22. Trong PTN thường điều chế NO từ Cu và HNO 3 loãng, do đó NO sinh ra thường lẫn 1 ít NO 2 và H 2 O. Để thu được khí NO tinh khiết cần cho sản phẩm khí qua các bình lọc khí A, B. Dung dịch chứa trong A, B lần lượt là : A. NaHCO 3 , H 2 SO 4 đặc. B. H 2 SO 4 đặc, NaHCO 3 . C. NaCl, NaHCO 3 . D. NaOH và H 2 SO 4 đặc.
A B Cu dd HNO3

Câu 23. Cho 3,6 g kim loại M (hóa trị II) tác dụng với dung dịch HNO 3 dư thu được 2,24 lít khí NO (đktc). Vậy M là A. Zn. B. Cu. C. Mg.
o 2

D. Fe.
2 2 2

+O ; Pt, 850 C +O +O ,H O Câu 24. Cho sơ đồ chuyển hoá sau : NH 3  → A  → B  → C . Các chất A,

B, C lần lượt là : A. N 2 , NO, NO 2 . B. NO, NO 2 , HNO 3 . C. NO, N 2 , HNO 3 . D. NO, NO 2 , NH 3 . Câu 25. Khối lượng photpho cần dùng để sản xuất 9,8 kg axit photphoric là (biết hiệu suất toàn bộ quá trình là 80%) A. 3,100 kg. B. 3,875 kg. C. 3,72 kg. D. 4,65 kg.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Câu 26. Bộ dụng cụ với hoá chất thích hợp được dùng để điều chế khí NH 3 (A↑) trong phòng thí nghiệm là :

C+D B E A A

D

A.
A↑

B.
Rắn X A↑

B

C.

D.

Câu 27. Nhiệt phân 25,5 g AgNO 3 thu được 19,3 g chất rắn. Hiệu suất của phản ứng nhiệt phân này là A. 33,33%. B. 75%. C. 66,67%. D. 50%. Câu 28. Dùng quỳ tím có thể nhận biết các dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn nào sau đây ? A. NaOH, Ba(OH) 2 , NH 4 NO3 ,NaNO3 . C. NaOH, HNO3 , NH 4 NO3 , NH 4Cl .
đặc

B. NaOH, HNO3 , NH 4 NO3 , NaNO3 . D. NaOH, HNO3 , NH 4 NO3 , NH 4Cl . C.CuSO 4 khan.

Câu 29. Chất được dùng để làm khô khí NH 3 là A. CaO. B. H 2 SO 4 . D.P 2 O 5 . Câu 30. Phân kali clorua được sản xuất từ quặng xinvinit thường chỉ ứng với 40% K 2 O. Hàm lượng KCl trong phân bón này là A. 34,2. Câu Đáp án Câu Đáp án B. 63,4. 1 C 11 B 2 C 12 A 3 D 13 C C. 31,7. 4 B 14 B 5 A 15 A 6 A 16 D D. 45,2. 7 B 17 A 8 D 18 B 9 B 19 A 10 D 20 C

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Câu 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 Đáp án A D C B B C C B A B Thang điểm : Các câu bài tập 3, 6, 10, 12, 18, 21, 23, 25, 27, 30 là 0.5 đ, các câu còn lại 0.25 đ. Bài kiểm tra 3 KIỂM TRA 15’ (CB) : LUYỆN TẬP CACBON, SILIC VÀ HỢP CHẤT Câu 1. Thổi khí CO 2 vào dung dịch Ca(OH) 2 dư, muối tạo ra sau phản ứng là A. Ca(HCO 3 ) 2 . B. CaCO 3 . C. CaCO 3 và Ca(HCO 3 ) 2 . D. không xác định.

Câu 2. Phát biểu không đúng là: A. Bình chữa cháy CO 2 được được dùng để dập tắt đám cháy thiết tử, đồ vật quý hoặc thực phẩm vì khi phun không lưu lại chất chữa trên vật cháy nên không làm hư hỏng thêm vật. B. Bình chữa cháy CO 2 thích hợp cho các đám cháy phòng, buồng, nơi kín khuất gió. C. Bình chữa cháy CO 2 hiệu quả với các đám cháy ngoài trời hay nơi thoáng gió vì CO 2 khuyêch tán nhanh trong không khí. D. Không dùng bình chữa cháy CO 2 để dập tắt các đám cháy than hay kim loại nóng đỏ. Câu 3. Natri silicat là sản phẩm được tạo thành khi A. đun SiO 2 với NaOH nóng chảy B. cho SiO 2 tác dụng với dung dịch NaOH loãng. C. cho Si tác dụng với dung dịch NaCl. D.cho dung dịch K 2 SiO 3 tác dụng với dung dịch NaHCO 3 . Câu 4 Cho V lít khí CO 2 (ở đktc), hấp thụ hoàn toàn vào 2 lít dung dịch Ba(OH) 2 0,0225 M thấy tạo thành 2,955 g kết tủa. Gíá trị của V là A. 0,336. B. 1,68. C. 0,336 hoặc 0,168. B. Al, HNO 3 đặc, KClO 3 . D. NH 4 Cl, KOH, AgNO 3 . C. CaO, SiO 2 . D. H 2 SO 4 đặc, KClO 3 . D. 0,336 hoặc 1,68. Câu 5. Cacbon phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây ? A. Na 2 O, NaOH, HCl. C. Ba(OH) 2 , Na 2 CO 3 , CaCO 3 . A. Fe 2 O 3 , CuO. hầm, bị điện cháy

Câu 6. Cặp chất bị khử bởi khí CO ở điều kiện thích hợp là B. MgO, Al 2 O 3 .

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Câu 7. Phát biểu không đúng là : A. Các muối cacbonat trung tính đều bị nhiệt phân. B. Các muối hidrocacbonat bị nhiệt phân tạo cacbonat trung tính. C. Các muối cacbonat kim loại kiềm bị thủy phân trong nước. D. Các muối hidrocacbonat đều tác dụng được với axit hoặc bazơ. Câu 8. Thuốc thử dùng phân biệt 3 mẫu chất rắn : CaCO 3 , Na 2 CO 3 , KNO 3 là A. dung dịch HCl. B. Dung dịch H 2 SO 4 . A. 250 ml. được là A. 78,8 g. Câu Đáp án B. 98,5 g. C. 59,1 g. D. 19,7 g. 10 C B. 100 ml. C. H 2 O. D. dung dịch Ca(OH) 2 . D. 200 ml. Câu 9. Thể tích dung dịch NaOH 1 M tối thiểu dùng để hấp thụ hết 4,48 lít CO 2 ở đktc là C. 150 ml. Câu 10. Sục 11,2 lít CO 2 ở đktc vào 200 ml dung dịch Ba(OH) 2 2 M. Khối lượng kết tủa thu

1 2 3 4 5 6 7 8 9 B C A D B A A B D Thang điểm : Câu 1, 3, 6,7 được 0,5 đ, các câu còn lại 1 đ.

KIỂM TRA 15’ (NC) : LUYỆN TẬP CACBON, SILIC VÀ HỢP CHẤT Câu 1. Khi cho từ từ khí CO 2 vào dung dịch chứa canxi cacbonat đến khi tạo thành dung dịch trong suốt. Tổng các hệ số là các số nguyên tối giản của PTHH là A. 4. B. 5. C. 6. D. 7.

Câu 2. Thổi dư khí CO 2 vào dung dịch Ba(OH) 2 , muối tạo ra sau phản ứng là A. BaCO 3 . B. Ba(HCO 3 ) 2 . C. BaCO 3 & Ba(HCO 3 ) 2 . D. không xác định.

Câu 3. Dung dịch A làm quỳ tím hoá xanh, dung dịch B không làm đổi màu quỳ tím. Trộn lẫn dung dịch của 2 chất lại thì xuất hiện kết tủa. A và B có thể là: A. NaOH và K 2 SO 4 . C. CuCl 2 và BaCl 2 . trị của V là A. 2,24. B. 6,72. C. 2,24 hoặc 6,72. D. 2,24 hoặc 4,48. B. K 2 CO 3 và Ba(NO 3 ) 2 . D. Na 2 CO 3 và KNO 3 .

Câu 4. Cho V lít CO 2 ở đktc vào dung dịch chứa 0,2 mol Ca(OH) 2 thu được 10g kết tủa. Giá

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Câu 5. Cacbon và silic phản ứng với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây ? A. HNO 3 (đặc, nóng), HCl, NaOH C. Al 2 O 3 , CaO, H 2 . B. O 2 , HNO 3 (loãng), H 2 SO 4 (đặc, nóng) D. NaOH, Al, Cl 2 .

Câu 6. Để hạn chế việc tạo ra khí CO trong môi trường kín gây ngộ độc, có bạn đề nghị các giải pháp sau : 1. Dùng lò than hoặc lò nướng than để sưởi ấm căn nhà. 2. Không chạy máy phát điện, hoặc bất cứ loại động cơ nào chạy bằng xăng dầu bên cửa ra vào và cửa sổ, trong tầng hầm của căn nhà, nhà chứa xe, hoặc những nơi bít bùng khác,. Chỉ nên dùng như thế khi nào máy móc đó là do thợ chuyên môn lắp đặt và được thông hơi kỹ lưỡng. 3. Để cho máy xe nổ khi xe đậu ở một nơi bít bùng hoặc không thoáng khí, như ở bên trong ga ra không mở cửa. 4. Khi chạy máy phát điện ngoài trời, hãy để gần cửa sổ và cửa chính đang mở. 5. Không bao giờ đốt than trong nhà, trong lều, trong xe hoặc trong gara. 6. Không bao giờ lắp đặt hoặc bảo dưỡng thiết bị đốt nhiên liệu mà không có đầy đủ kiến thức, kỹ năng và dụng cụ. Giải pháp không đúng là : A. 1, 4, 6. B. 1, 2, 4. C. 1, 3, 4. Câu 7. Natri Silicat là sản phẩm được tạo thành khi A. đun SiO 2 với NaOH nóng chảy. B. cho SiO 2 tác dụng với dung dịch NaOH loãng. C. cho Si tác dụng với dung dịch NaCl. D. cho dung dịch K 2 SiO 3 tác dụng với dung dịch NaHCO 3 . Câu 8. Nung 13,4 g hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị 2 được 6,8 g chất rắn và khí X. Lượng khí X sinh ra cho hấp thụ vào 75 ml dung dịch NaOH 1 M. Khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là A. 5,8 g. B. 6,5 g. C. 4,2 g. D. 6,3 g. Câu 9. Cho từ từ và khuấy đều cho đến hết dung dịch X có chứa 0,7 mol HCl vào dung dịch Y chứa 0,2 mol KOH và 0,4 mol K 2 CO 3 . Số mol CO 2 thoát ra là A. 0,4 mol. B. 0,35 mol. C. 0,3 mol. D. 0,1 mol. D. 1, 3, 6.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Câu 10. Để thử tính chất của khí cacbonic, người ta cho luồng khí dư CO 2 dư đi qua các lọ đựng các chất được mô tả như hình vẽ sau :
HCl đặc

CaCO3

(1)

(2)

(3)

(4)

Cho biết các lọ (1), (2), (3), (4) Phát biểu không đúng là : lần lượt đưng các chất sau : (1) : nước + quỳ tím (2) : dd NaOH + phenolphtalein (3) : dung dịch Ca(OH) 2 A. B. C. Lọ (1) quỳ tím chuyển sang màu đỏ. Lọ (2) dung dịch màu hồng tím nhạt dần. Lọ (3) có kết tủa tạo thành.

(4) : dung dịch NaAlO 2 D. Lọ (4) có kết tủa tạo thành. Câu 11. Cho 100 g CaCO 3 tác dụng hết với dung dịch HCl thu được khí CO 2 . Dẫn khí CO 2 trực tiếp vào 300 g dung dịch NaOH 20%. Khối lượng muối thu được là A. 53 g. B. 95 g. C. 42 g. D. 100 g. Câu 12. Phát biểu không đúng là : A. Dung dịch NaHCO 3 có môi trường axit. B. NaHCO 3 bị nhiệt phân cho muối Na 2 CO 3 . C. NaHCO 3 tác dụng được với dung dịch NaOH. D. NaHCO 3 là hợp chất có tính lưỡng tính.

Câu Đáp án

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 A B B C D C A D D C B Thang điểm : Câu 1, 2, 3, 7 được 0,5 đ, các câu còn lại 1 đ.

12 A

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Phụ lục 3 XÂY DỰNG VÀ LỰA CHỌN TƯ LIỆU ĐIỆN TỬ HỖ TRỢ GIÁO VIÊN DẠY BÀI LUYỆN TẬP VÀ TỰ HỌC CỦA HỌC SINH
Các hình ảnh tĩnh Trong quy tắc lập SĐTD thì một bức ảnh “có giá trị ngàn lời”, kích thích tư duy sáng tạo và nâng cao khả năng nhớ, vì vậy trong giảng dạy hay lập SĐTD GV khuyến khích tập cho HS ghi nhớ bằng hình ảnh. Chúng tôi đã thu thập và tạo các hình ảnh tĩnh bằng các cách sau : − Thu thập từ mạng internet : YouTube, Violet … − Lấy từ các video thí nghiệm : Trong mỗi thí nghiệm luôn có hình ảnh “trọng tâm”, chúng ta sử dụng phím PrtSc SysRq trên bàn phím để chụp ảnh màn hình, sau đó dán qua word, nhấp chuột trái 2 lần liên tiếp vào vị trí của hình sẽ xuất hiện thẻ Format/ Drop – ta dùng lệnh này để cắt kích cỡ hình theo ý muốn. − Dùng máy chụp hình, điện thoại di động chụp hình trực tiếp các thí nghiệm. Hệ thống các ảnh tĩnh gồm :

Hình ảnh sử dụng cho chương nhóm nitơ

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Hình ảnh sử dụng cho chương nhóm cacbon Các hình ảnh động : Video mô phỏng, thí nghiệm Hoá học là môn học vừa lí thuyết vừa thực nghiệm, vì vậy HS được quan sát thí nghiệm, các mô phỏng về các tính chất, các phản ứng hoá học là hết sức cần thiết giúp học sinh dễ hiểu bài, dễ nhớ kiến thức và tạo lòng tin cho các em khi tiếp nhận kiến thức. Chúng tôi đã sưu tầm được 75 mô phỏng, video cho 2 chương của phần hoá phi kim lớp 11 THPT. Các video này đều có đường link đến các tính chất trong SĐTD. Trong thực tế, GV không thể sử dụng hết để trình chiếu cho HS xem trong tiết luyện tập, ôn tập, mà sẽ sử dụng trong từng bài cụ thể, sau đó chụp những hình ảnh “trọng tâm” tạo hình ảnh cho vào SĐTD, hay các SĐTD kèm theo các hình ảnh, video này là nguồn tự học ở nhà cho HS. Chúng tôi đã lựa chọn, sắp xếp thành hệ thống tư liệu theo chương bao gồm 51 video dùng cho dạy học chương nhóm nitơ và 24 video dùng cho dạy học chương nhóm cacbon. Các video được thể hiện ở hình ảnh sau :

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

51 video dùng cho chương nhóm nitơ

24 video dùng cho chương nhóm cacbon Các video hỗ trợ phát triển năng lực xã hội trong dạy học Với mục tiêu hỗ trợ GV, HS có được tư liệu để thư giãn tích cực và bồi dưỡng năng lực xã hội, năng lực cá thể hình thành quan điểm sống, chuẩn mực đạo đức, chúng tôi đã lựa chọn 39 video về những lời hay ý đẹp, các câu châm ngôn và 152 video về “Quà tặng cuộc sống”, “Khoảnh khắc kì diệu”. Chúng tôi hi vọng những tư liệu này sẽ giúp HS nâng cao hứng thú học tập, yêu cuộc sống và có thái độ ứng xử tích cực với xã hội, thiên nhiên, gia đình, tổ quốc …

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

39 video lời hay ý đẹp

152 video quà tặng cuộc sống và khoảnh khắc diệu kì

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Phụ lục 4 Ý KIẾN NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH VỀ SƠ ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY HỌC

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Phụ lục 5 PHIẾU THAM KHẢO Ý KIẾN GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Trường ĐHSP Thành phố Hồ Chí Minh Phòng Sau đại học PHIẾU THAM KHẢO Ý KIẾN HỌC SINH Với mong muốn hiểu rõ thực trạng dạy học tiết ôn tập, luyện tập ở trường phổ thông hiện nay nhằm tìm giải pháp nâng cao hiệu quả tiết học này, từ đó nâng cao chất lượng dạy học hóa học, các em học sinh vui lòng cho biết ý kiến của mình về một số vấn đề dưới đây bằng cách đánh dấu X vào ô lựa chọn. Câu trả lời của các em chỉ sử dụng vào mục đích nghiên cứu. THÔNG TIN CÁ NHÂN - Họ và tên : ……………………………Tuổi : ………Điện thoại : ……………… - HS trường : …………………………… Huyện …………Tỉnh……………… - Loại hình trường :  Chuyên  Công lập  Công lập tự chủ  Dân lập/Tư thục CÁC VẤN ĐỀ THAM KHẢO Ý KIẾN 1. Theo ý kiến riêng của mình, các em thấy mức độ cần thiết của việc dạy học tiết ôn tập, luyện tập ở trường phổ thông là  rất cần thiết.  cần thiết.  bình thường.  không cần thiết. 2. Theo các em, phân phối 1 đến 2 tiết ôn tập, luyện tập hiện trong một chương là  quá nhiều.  nhiều.  vừa đủ.  ít. 3. Ở trường các em số tiết dành cho môn hoá trong một tuần là : Chương trình nâng cao gồm…….tiết/ tuần, cụ Chương trình cơ bản gồm…….tiết/ tuần, cụ thể : thể : Số tiết chính là 2 3 4 Số tiết chính là 2 3 4 Số tiết tự chọn là 1 2 3 Số tiết tự chọn là 1 2 3 Số tiết tăng là 1 2 3 Số tiết tăng là 1 2 3 4. Theo các em, bài ôn tập, luyện tập hóa học trong sách giáo khoa hiện nay đã được thiết kế  rất rõ ràng, đầy đủ.  có hướng dẫn nhưng chưa đầy đủ.  quá sơ sài. Tiết ôn tập, luyện tập thường được chia làm hai phần gồm kiến thức cần nắm vững và bài tập. Các em vui lòng cho biết về cách tổ chức hoạt đông dạy học của thầy/ cô các em cho từng phần: 5. Các em vui lòng cho biết ý kiến về phần kiến thức cần nắm vững : (Chọn 5.1 hay 5.2 để đánh dấu và chọn những cách đã thực hiện) 5.1. Rất rõ ràng đầy đủ, vì vậy : 5.2Chưa rõ ràng đầy đủ, vì vậy :  HS tự ôn tập theo SGK.  GV soạn tóm tắt nội dung rồi phát cho HS.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

 GV nhắc sơ qua những nội dung  GV dùng phiếu học tập, tố chức cho HS có trong sách. làm việc nhóm để củng cố nội dung trọng tâm.  GV kiểm tra lại bằng việc khảo  GV bằng việc khảo bài một số HS để củng bài một số HS. cố nội dung trọng tâm.  Cách làm khác…………………  Cách làm khác……………………… 6. Các em vui lòng cho biết ý kiến về phần bài tập : (Chọn 6.1 hay 6.2 để đánh dấu và chọn những cách đã thực hiện) 6.1. Đã đầy đủ các dạng bài tập cơ bản, vì vậy GV chỉ cần  gọi HS lên làm bài trong SGK.  chọn một số bài để làm hay sửa bài theo yêu cầu của HS.  ý kiến khác…………………………………………………………………. 6.2. Chưa đầy đủ, hợp lí, vì vậy thầy/cô bổ sung bài cho HS bằng cách :  chọn thêm bài trong sách bài tập.  phát bài tập đã download sẵn trên mạng rồi phát cho HS.  cho bài tập thầy cô tự biên soạn, chọn lọc.  Cách làm khác………………………………………………………………… 7. Phương tiên thầy/cô sử dụng thêm trong tiết ôn tập, luyện tập là :  máy chiếu.  bảng phụ.  phiếu học tập.  thí nghiệm.  đồ dùng trực quan. 8. Phương pháp thầy cô sử dụng trong giờ ôn tập, luyện tập là :  sách giáo khoa.  thuyết trình nêu vấn đề.  đàm thoại tìm tòi.  trực quan.  bài tập.  học nhóm.  grap.  sơ đồ tư duy. 9. Về việc tổ chức hoạt động dạy học trong giờ ôn tập, luyện tập :  Hoạt động thông báo lại kiến thức của GV là chủ yếu.  Hoạt động nhóm dưới sự hướng dẫn, dẫn dắt của GV.  GV gọi một vài HS lên trả bài và làm bài trong SGK và SBT.  Không chú ý đến các hoạt động, cho HS bài tập về nhà trước đó và sửa bài theo yêu cầu của HS. 10. Theo các em nhiệm vụ chính của tiết ôn tập, luyện tập là :  Kiểm tra xem HS đã nắm hết các kiến thức đã học trước đó chưa.  Củng cố, khắc sâu và mở rộng kiến thức cho học sinh.  Kiểm tra xem HS đã hoàn thành các nhiệm vụ đã giao trước đó chưa.  Ý kiến khác……………………………………………………………… 11. Sau khi tiếp xúc với sơ đồ tư duy (SĐTD), các em sẽ sử dụng SĐTD vào việc :  lập SĐTD để tự học ở nhà.  ghi chép và học các môn khác nữa theo SĐTD.  sử dụng SĐTD vào việc ôn mỗi bài học.  hướng dẫn người thân sử dụng SĐTD. tìm hiểu thêm về SĐTD.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

 Ý kiến khác………………………………………………………………… 12. Trước đây thầy/cô có yêu cầu các em lập SĐTD hay viết bảng theo SĐTD :  có.  không. 13.Khi học sử dụng thêm SĐTD các em hứng thú, tích cực và hưởng ứng không :  có.  không. 14. SĐTD giúp gì cho các em ? …………………………………............................. ........................................................................................................................………. 15. Học môn hoá học, các em có mong muốn được thầy cô cho xem hay cho làm các thí nghiệm, mô hình phân tử, sơ đồ sản xuất…không?  có.  không. 16. Về việc soạn bài, các em thấy kiểu nào giúp các em học tốt nhất ?  Tự soạn theo ý mình ra vở soạn.  Tự xem sơ qua sách giáo khoa.  Soạn theo gợi ý trong vở soạn có bổ sung thêm bài tập.  Phát đĩa có sẵn bài học, bài tập kèm hình ảnh, thí nghiệm. 17. Phát triển năng lực xã hội biểu hiện tích cực ở sự nhạy cảm, hòa đồng, chia sẻ thông tin khả năng giải quyết tình huống, tinh thần hợp tác, lạc quan, kiềm chế cảm xúc, thông cảm và chấp nhận người khác ... là cần thiết không ?  có.  không. 18. Các em có thích đọc những quyển sách nhằm phát triển cảm xúc tích cực cho mình như quà tặng cuộc sống, quà tặng trái tim, sống đẹp, đắc nhân tâm…không ?  có.  không. Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ, hợp tác của các em và mong sẽ tiếp tục nhận được nhiều ý kiến đóng góp, bổ sung. Mọi ý kiến đóng góp xin liên lạc: ĐINH THỊ MẾN, điện thoại 0938.96.93.96, email : mendinh0612@gmail.com. Trường ĐHSP Thành phố Hồ Chí Minh Phòng Sau đại học PHIẾU THAM KHẢO Ý KIẾN GIÁO VIÊN Với mong muốn hiểu rõ thực trạng dạy học tiết ôn tập, luyện tập ở trường phổ thông hiện nay nhằm tìm giải pháp nâng cao hiệu quả tiết học này, từ đó nâng cao chất lượng dạy học hóa học, kính mong quý thầy/cô vui lòng cho biết ý kiến của mình về một số vấn đề dưới đây bằng cách đánh dấu X vào ô lựa chọn. Câu trả lời của quý thầy/cô chỉ sử dụng vào mục đích nghiên cứu. THÔNG TIN CÁ NHÂN - Họ và tên :……………………… Tuổi :……Điện thoại : ……………… - Trình độ chuyên môn :  Cao đẳng  Đại học  Thạc sĩ  Tiến sĩ

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

- Nơi công tác : ………………………………Tỉnh (thành phố) : ………… - Loại hình trường :  Chuyên  Công lập  Công lập tự chủ  Dân lập/Tư thục - Thời gian tham gia giảng dạy hóa học ở trường phổng thông : …….năm. CÁC VẤN ĐỀ THAM KHẢO Ý KIẾN 1. Theo ý kiến riêng của mình, thầy/cô thấy mức độ cần thiết của việc dạy học tiết ôn tập, luyện tập ở trường phổ thông là  rất cần thiết.  cần thiết.  bình thường.  không cần thiết. 2. Theo thầy/cô, phân phối 1 đến 2 tiết ôn tập, luyện tập hiện trong một chương là  quá nhiều.  nhiều.  vừa đủ.  ít. 3. Ở trường thầy cô số tiết dành cho môn hoá trong một tuần là : Chương trình nâng cao gồm…….tiết/ tuần, cụ Chương trình cơ bản gồm…….tiết/ tuần, cụ thể : thể : Số tiết chính là 2 3 4 Số tiết chính là 2 3 4 Số tiết tự chọn là 1 2 3 Số tiết tự chọn là 1 2 3 Số tiết tăng là 1 2 3 Số tiết tăng là 1 2 3 4. Theo thầy/cô, bài ôn tập, luyện tập hóa học trong sách giáo khoa hiện nay đã được thiết kế  rất rõ ràng, đầy đủ.  có hướng dẫn nhưng chưa đầy đủ.  quá sơ sài. Tiết ôn tập, luyện tập thường được chia làm hai phần gồm kiến thức cần nắm vững và bài tập. Thầy cô vui lòng cho biết về cách tổ chức hoạt đông dạy học của thầy/ cô cho từng phần : 5. Thầy/cô vui lòng cho biết ý kiến về phần kiến thức cần nắm vững : (Chọn 5.1 hay 5.2 để đánh dấu và chọn những cách đã thực hiện) 5.1. Rất rõ ràng đầy đủ, vì vậy : 5.2. Chưa rõ ràng đầy đủ, vì vậy :  HS tự ôn tập theo SGK.  GV soạn tóm tắt nội dung rồi phát cho HS.  GV nhắc sơ qua những nội dung  GV dùng phiếu học tập, tố chức cho HS làm có trong sách. việc nhóm để củng cố nội dung trọng tâm.  GV kiểm tra lại bằng việc khảo  GV bằng việc khảo bài một số HS để củng bài một số HS. cố nội dung trọng tâm.  Cách làm khác…………………  Cách làm Khác……………… 5.3. Thời gian thầy/ cô dành cho hoạt động này là :  0-10 phút.  10-20 phút  20-30 phút.  30- 35 phút. 6. thầy cô vui lòng cho biết ý kiến về phần bài tập : (Chọn 6.1 hay 6.2 để đánh dấu và chọn những cách đã thực hiện) 6.1. Đã đầy đủ các dạng bài tập cơ bản, vì vậy:  Gọi HS lên làm bài trong SGK.  Chỉ chọn một số bài để làm hay sửa bài theo yêu cầu của HS.  Cách làm khác……………………………………………………….

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

6.2. Chưa đầy đủ, hợp lí, vì vậy thầy/cô bổ sung bài cho HS bằng cách :  Chọn thêm bài trong sách bài tập.  Phát bài tập đã download sẵn trên mạng rồi phát cho HS.  cho bài tập thầy cô tự biên soạn, chọn lọc.  Cách làm khác……………………………………………….……… 6.3. Thời gian thầy/cô dành cho hoạt động này là :  0-10 phút.  10-20 phút.  20-30 phút.  30- 35 phút. 7. Phương tiên thầy/cô sử dụng thêm trong tiết ôn tập, luyện tập là :  máy chiếu.  bảng phụ.  phiếu học tập.  thí nghiệm.  đồ dùng trực quan. 8. Phương pháp thầy cô sử dụng trong giờ ôn tập, luyện tập là :  sách giáo khoa.  thuyết trình nêu vấn đề.  Đàm thoại tìm tòi.  Trực quan.  bài tập.  học nhóm.  grap.  sơ đồ tư duy. 9. Về việc tổ chức hoạt động dạy học trong giờ ôn tập, luyện tập:  Hoạt động thông báo lại kiến thức của GV là chủ yếu.  Hoạt động nhóm dưới sự hướng dẫn, dẫn dắt của GV.  GV gọi một vài HS lên trả bài và làm bài trong SGK và SBT.  Không chú ý đến các hoạt động, cho HS bài tập về nhà trước đó và sửa bài theo yêu cầu của HS. 10. Theo thầy/cô nhiệm vụ chính của tiết ôn tập, luyện tập là :  Kiểm tra xem HS đã nắm hết các kiến thức đã học trước đó chưa.  Củng cố, khắc sâu và mở rộng kiến thức cho học sinh.  Kiểm tra xem HS đã hoàn thành các nhiệm vụ đã giao trước đó chưa.  Ý kiến khác…………………………………………………………… 11. Sau khi tiếp xúc với sơ đồ tư duy (SĐTD), thầy cô sẽ sử dụng SĐTD vào việc:  Yêu cầu HS vẽ SĐTD để kiểm tra tự học ở nhà của HS.  Sử dụng SĐTD vào tiết ôn tập, luyện tập.  Sử dụng SĐTD vào việc củng cố cuối mỗi bài học. Sử dụng SĐTD vào việc nghiên cứu, ghi chép… Hướng dẫn đồng nghiệp và người thân sử dụng SĐTD.  Ý kiến khác…………………………………………………………… 12. Theo thầy/cô SĐTD có hỗ trợ tích cực trong việc dạy và học :  có.  không. 13.Khi dạy học sử dụng thêm SĐTD HS hứng thú, tích cực và hưởng ứng không ?  có.  không. 14. Phát triển năng lực xã hội cho học sinh, kĩ năng mềm, biểu hiện tích cực ở sự nhạy cảm, hòa đồng, chia sẻ thông tin khả năng giải quyết tình huống, tinh thần hợp tác, lạc quan, kiềm chế cảm xúc, thông cảm và chấp nhận người khác ... theo thầy/ cô là cần thiết không ?  Không cần thiết.  Rất cần thiết.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ, hợp tác của quý thầy/cô và mong sẽ tiếp tục nhận được nhiều ý kiến đóng góp, bổ sung. Mọi ý kiến đóng góp xin liên lạc: ĐINH THỊ MẾN, điện thoại 0938.96.93.96, email: mendinh0612@gmail.com.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Phụ lục 6 MỘT SỐ SƠ ĐỒ TƯ DUY HỌC SINH TỰ XÂY DỰNG

Thuỳ Linh 11A12 - THPT Thanh Bình

Lưu Thị Dung 11 B3 - THPT Đạ Tẻ

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Điểu Phan Thiên Trang 11 A5 - THPT CB Tân Phú

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON