Nguyễn Thành Chung Lớp :13B.KTTT.

KH SHHV: CB130532 Báo cáo paper môn phân tích thiết kế hệ thống viễn thông Bài báo cáo dựa trên bài báo “Understanding the sampling process” By R.N. Mutagi, công bố tháng 9 năm 2004. Bài báo xoay quanh quá trình lấy mẫu là một trong bốn bước quá trình biến đổi ADC (analog digital convert ) gồm lọc,lấy mẫu giữ mẫu, lượng tử hóa, mã hóa như (hình 1). Đầu tiên tín hiệu đưa qua bộ lọc thông thấp ( cho tín hiệu tần số thấp đi qua), đầu ra bộ lọc là tín hiệu tương tự có dải thông hạn chế. Tiếp tục rời rạc hóa tín hiệu thu được về mặt thời gian chính là tiến hành quá trình lấy mẫu,kế tiếp rời rạc hóa tín hiệu sau khi lấy mẫu về mặt biên độ chính là quá trình lượng tử hóa.Sau lượng tử hóa tín hiệu cũng coi là tín hiệu số nhưng vẫn là tín hiệu thay đổi đa mức trong thời gian cố định. Do đó cần thiết mã hóa dưới các bit 0 bit 1,đây là định dạng thật sự tín hiệu số sử dụng trong các ứng dụng.Số mức lượng tử sẽ quyết định số bít cần mã hóa. Ví dụ lượng tử hóa 8 mức cần dùng 3 bít mã hóa. Bên cạnh đó mã hóa giúp quá trình truyền, sửa sai …được tốt hơn nhờ các phương pháp mã hóa khác nhau. Đi sâu vào các kĩ thuật lấy mẫu sử dụng hiện nay như oversampling (lấy mẫu dư ),đưa ra khái niệm lấy mẫu, cửa sổ phổ, giúp ta hiểu các tín hiệu quá trình xử lý tín hiệu.

Hình 1: Sơ đồ các bước chuyển đổi tín hiệu tương tự sang tín hiệu số.

Hãy tưởng tượng bạn đang đi xe đạp đột nhiên trời đổ mưa. mắt bắt đầu nhấp nháy.việc mở mắt thường xuyên quan sát cảnh vật phía trước cũng như quá trình lấy mẫu. Bộ não của bạn nhận thức được các khung hình riêng lẻ như một hình ảnh liên tục mà không nhấp nháy với tốc độ này.Hình 2: Dạng sóng tín hiệu ở các giai đoạn tương ứng hình 1. Bộ não của bạn xây dựng hình ảnh đầy đủ từ các mẫu quan sát được khi đôi mắt là mở trong thời gian ngắn. Tác giả đưa ra ví dụ liên hệ quá trình lấy mẫu trực quan. Bạn không thể giữ cho mắt mở trong mưa. Hay khi bạn xem phim bạn thực sự đang xem những mẫu hình ảnh chiếu lên màn hình (16-25 khung hình trên giây). .

Tín hiệu số là tín hiệu mà biên độ.Tín hiệu cho phép sao lưu nhiều lần mà chất lượng không đổi.Với thiết bị số như máy ảnh kĩ thuật số. thời gian đều rời rạc giá trị hữu hạn. Tuy nhiên không vì vậy mà ta phủ nhận thay thế hoàn toàn tín hiệu tương tự bằng tín hiệu số. âm thanh nhạc cụ.Các bộ xử lý tín hiệu số DSP khi sản xuất hàng loạt cho chất lượng xử lý đồng nhất. Từ đây đưa ra khái niệm tín hiệu tương tự là tín hiệu mà biên độ. chất lượng xử lý thay đổi theo thời gian cơ bản không đáng kể. tín hiệu số. Khi mà kỉ nguyên công nghệ bùng nổ như hiện nay.CD. thì vai trò của tín hiệu số là cần thiết.điện thoại di động kĩ thuật số… vốn đã được lấy mẫu. Quá trình chuyển đổi càng chính xác thì tín hiệu càng giống với ban đầu. Hay nói về mặt chất lượng tín hiệu tín hiệu số không bằng tín hiệu tương tự song nhờ các kĩ thuật . thời gian đều liên tục. Giọng nói con người. có thể xử lý tự động bằng máy tính. dễ dàng xử lý lưu trữ truyền các định dạng số khác nhau thuận tiện hiệu quả hơn. Nếu so sánh hai tín hiệu tại nguồn ( không có suy giảm thêm được đưa vào các tín hiệu ) thì tín hiệu tương tự “chiến thắng”.tín hiệu video máy ảnh đều đã được chuyển từ tín hiệu tương tự của tự nhiên sang dạng số lưu trữ trong các thiết bị số như trên. Hình 3: Tín hiệu tương tự. phổ biến có nhiều ưu điểm hơn tín hiệu tương tự.DVD. Ưu điểm của tín hiệu số là làm đơn giản hóa các hệ thống khi mô hình hóa theo bit 0 và 1. giảm được nhiễu dễ dàng can thiệp cải thiện bằng các phương pháp xử lý số.

Trong khi cùng điều kiện như công suất. Vậy quá trình lấy mẫu là gì thực hiện như thế nào. Khi tín hiệu được xử lý . mục đích của bước này là từ tín hiệu tương tự ta tạo nên dãy xung rời rạc rộng bằng nhau. truyền nếu tín hiệu trải qua một số suy giảm thì tín hiệu số lại lợi thế bởi dễ điều chế . Hình 4: Rời rạc mặt thời gian bằng cách nhân tín hiệu tương tự (liên tục) x(t) với tín hiệu sinh ra từ khối phát xung S(t). ít bị ảnh hưởng của nhiễu và sai số trong quá trình lấy mẫu. . dễ truyền tải với khoảng cách xa với mức suy giảm chấp nhận được có khả năng sửa sai. băng thông thì tín hiệu tương tự sẽ suy giảm nghiêm trọng theo khoảng cách do thời gian và yếu tố bên ngoài. Xs(t)=x(t).s(t)=x(t)∑ =∑ . lưu trữ. Tín hiệu số càng chính xác khi số mẫu lấy càng nhiều.Nên hiệu suất thấp đến mức không chấp nhận được. Khối phát xung là chuỗi hàm delta nhận giá trị duy nhất tại thời điểm t và bằng 0 trong khoảng còn lại. biên độ xung bằng với giá trị tín hiệu tương tự tại thời điểm lấy mẫu.khác nhau mà tín hiệu số sẽ tiến gần hơn tín hiệu tương tự giúp nó phù hợp nhất có thể.Tần số lấy mẫu càng lớn( nghĩa là các xung càng sát nhau) thì có thể khôi phục lại tín hiệu ban đầu một cách trung thực. Định nghĩa : Lấy mẫu là bước đầu tiên trong quá trình biến đổi tương tự sang số.

fmax là tần số cực đại của phổ tín hiệu tương tự. Khi đó các phổ tín hiệu kề nhau sẽ chồng lấn lên nhau gây sai lệch mất thông tin. Với fs=2fmax được gọi là tần số Nyguist. Trường hợp tín hiệu tương tự là tín hiệu thông dải có phổ từ fL đến fH thì tần số lấy mẫu được chọn như sau: với n là phần nguyên của Hiện tượng chồng phổ hay mập mờ phổ (aliasing) là hiện tượng xẩy ra khi tần số lấy mẫu không thỏa mãn điều kiện định lý lấy mẫu shanon. Hình 5: Quan sát quá trình lấy mẫu trong miền tần số (a) phổ tín hiệu tương tự (b) Phổ của tín hiệu lấy mẫu với tần số lớn hơn tần số Nyguist (c) Phổ tín hiệu lấy mẫu . Trong đó fs là tần số của tín hiệu cần lấy mẫu.Định lý lấy mẫu Shanon đưa ra giới hạn dưới của tần số là fs ≥ 2fmax hoặc .

V=fs.n : tốc độ của kênh . T=1/fs: gọi là chu kì lấy mẫu. Do đó luôn có bộ lọc thông thấp đặt trước quá trình lấy mẫu để đảm bảo loại bỏ thành phần 0. tuy nhiên lúc đó số mức tăng lên dẫn đến số bít cần mã hóa số mức tăng lên. Hay sự xấp xỉ hóa các giá trị của các mẫu tương tự bằng cách sử dụng số mức hữu hạn M. Cửa sổ phổ : là đáp ứng từ 0-0. Quá trình lượng tử hóa Rời rạc hóa mặt biên độ tín hiệu. M=2n n là số bít nhị phân dùng mã hóa M mức.bé hơn tần số Nyguist (d) Phổ tín hiệu lấy mẫu với tần số lớn hơn nhiều tần số Nyguist. Khi hiện tượng chồng phổ xẩy ra là do các tín hiệu có trong cửa sổ phản xạ lại cửa sổ. Chất lượng của tín hiệu khôi phục có thể được cải thiện nếu giảm kích thước bước.5fsHz là quan trọng vì những gì xẩy ra trong cửa sổ sẽ lặp lại tại các phổ khác.5fs không nằm trong mẫu được chọn. Hình 6 : Lượng tử hóa xấp xỉ các mẫu Sự khác nhau giữa m(t) và mq(t) nhiều hay ít tùy thuộc vào khoảng cách giữa hai mức cạnh nhau gọi là kích thước bước S( step size). Chúng ta chỉ nhìn thấy những gì xẩy ra trong cửa sổ này.

lấy mẫu.Bước lượng tử hóa bit :bit ý nghĩa ít nhất. để trách việc chồng lấn tín hiệu analog và giảm tốc độ lấy mẫu sau bộ lọc số như hỉnh 7. Fs=2* *B Fs là tần số lấy mẫu B là tần số cao nhất của tín hiệu là trị số oversampling. Mục đích giảm nhiễu tăng độ chính xác.Giống như khi ta chỉnh sửa ảnh chúng ta phóng đại ảnh lên sửa chi tiết cần thiết sau đó mới trở về in ảnh ra.8. .) Sai số lượng tử hóa x=X(t)-X * = =S tương đương 1 LSB(Least significant (t) hay tạp âm lượng tử hóa Công suất tạp âm lượng tử Pq= Đánh giá S/N= SNqR N : mới có tạp âm lượng tử chưa có trên đương truyền SNqR=Ps/Pq* với Pq* giá trị trung bình. Sau đó dùng bộ lọc hạn chế đưa tín hiệu về tín hiệu gốc tại đầu ra. truyền tín hiệu mẫu( trong môi trường PAM).24 lần và tiến hành bắt lỗi sửa lỗi.. Oversampling Chúng ta có thể thay thế bộ lọc thông thấp tương tự trong hình 1 bằng bộ lọc số sau khi tín hiệu được được lượng tử hóa và mã hóa ? Điều này có vẻ lạ lùng nhưng xét về mục đích của bộ lọc thì bộ lọc số có thể thay thế tương tự trong 1 vài ứng dụng. Tuy nhiên những yêu cầu trong lấy mẫu tín hiệu thì tần số lấy mẫu phải cao hơn tần số Nyquits. Biện pháp này đẩy tần số đồng bộ đồng hồ lên cao gấp 4.Tần số lấy mẫu tỉ lệ với tần số lớn nhất của tín hiệu.. : LTH tuyến tính ( LTH đều) : LTH phi tuyến ( không đều ) Oversampling ( lấy mẫu dư hay lấy mẫu tần số cao) Là kĩ thuật xử lý lỗi lệch trượt đồng bộ trong quá trình tái tạo mẫu.

Giảm nhiễu trong band Nyqist có thể được làm bằng việc sử dụng các bit lượng tử hóa.khi được lấy mẫu tại 2fs giảm xuống N/2 như hình 8b.8 +10log (fs/2) Do đó . Vì vậy tổng năng lượng là như nhau.signma bởi việc dùng 1 bít lượng tử hóa tại tốc độ lấy mẫu cao được so sánh với tốc độ Nyquist. Chúng ta biết rằng theo biểu thức (S/N)= 6n + 1.Đây là một yêu cầu điển hình trong đài kỹ thuật số FM với tốc độ lấy mẫu là 32khz. Kỹ thuật này làm cho việc thiết kế của các nhà thiết kế dễ dàng hơn. nhiễu trong band Nyquist đc giảm như chỉ ra trong cửa sổ hình 8a. được theo bởi hình dạng nhiễu và bộ lọc để giảm tốc độ lấy mẫu và tăng số lượng bit trong mã hóa kí tự. Khi 1 tín hiệu đc lấy mẫu tại fs phổ của nhiễu lượng tử sảy ra ở dải band này. Chúng ta lưu ý rằng. mỗi lần tốc độ lấy mẫu tăng gấp 2 lần thì tỷ số tín hiệu trên nhiễu trong dải tín hiệu sẽ tăng lên 3dB.Tỷ số tín hiệu trên nhiễu lượng từ có biểu thức (S /N)= 6.02n + 1.8 dB với n là số bít nhị phân mã hóa M mức. bởi vì hình dạng cut-off ko còn cần thiết trong bộ lọc tương tự nữa. Hãy tưởng tượng việc thiết kế 1 bộ lọc audio với độ nghiêng của đăc tính suy giảm từ 15khz tới 16khz tương ứng khoảng 60-80 dB. Như hình 8. Đây là kỹ thuật cơ bản đc sử dụng trong điều chế delta. . Giảm 1 bít sẽ tăng nhiễu lên 6db.Hình 7:Lấy mẫu dư của tín hiệu tương tự cần thiết có bộ lọc hạn chế hạ mẫu xuống tần số Nyguist.Trong hình 8c tần số lấy mẫu đc tăng tới 4fs và mật độ nhiễu giảm N/4 giữ cho tổng công suất nhiễu ko đổi. Khi tìn hiệu đc lấy mẫu ở tốc độ cao hơn same noise (cái phụ thuộc vào số bit sử dụng) trải lên tần số mới fs như hình 8. khi được lấy mẫu tai fs mật độ nhiễu N.

Các tín hiệu trong mỗi band được tái lấy mẫu và tái lượng tử với số bit khác nhau. Như chúng tôi nhận thấy tỷ lệ lấy mẫu cho tín hiệu này là quá lớn và chúng tôi dự định để giảm bớt. hiện đang được sử dụng tối ưu. Quang phổ tương ứng. tần số lấy mẫu là bằng 1 / T. Ví dụ. Mỗi băng con được mã hoá riêng biệt bằng cách lượng tử với số các bit khác nhau tùy thuộc vào biên độ tín hiệu. được thể hiện trong hình 13 (c). Ví dụ.tôc độ lấy mẫu đc giảm. thể hiện trong hình ure 13 (d). Khi tín hiệu được lấy mẫu tại khoảng T chúng tôi có một chuỗi các mẫu x [nT] như thể hiện trong hình 13 (a). trong mã hóa trong dải băng con và âm thanh. Sử dụng down-sampling . nó Dường như chúng tôi có thể tàn một sam-tần số pling chỉ khi tín hiệu chiếm . hình 12 (a) cho thấy một phổ tín hiệu đc chia thánh tám dải band con và Hình 12 (b) cho thấy việc chuyển đổi băng tần số số 4 tới baseband. với phổ tương ứng thể hiện trong hình 13 (b). chúng tôi dùng tới down-sampling hoặc decimation. Tất cả các band từ hai đến tám được downconverted tương tự. Chúng tôi đã sử dụng M = 2 trong hình 13. Đầu ra của bộ lọc là tại tốc độ lấy mẫu ban đầu. trong dexed như x [NMT]. tín hiệu số đc lấy mẫu tại tần số Nyquist được chia vào dải tần số khác nhau và mỗi band được chuyển đổi xuống đ tín hiệu cơ bản và tái lấy mẫu tại một tốc độ thấp hơn vì nó có dải thông thấp hơn so với tín hiệu ban đầu. Trình tự mới. Nếu chúng ta muốn giảm tỷ lệ lấy mẫu bởi một số nguyên của M sau đó chúng tôi giảm (M-1) mẫu và lấy tất cả các mẫu MTH trong trình tự ban đầu. Tỷ lệ lấy mẫu mới fs/ M = 1/TM nơi TM = MT. Các bandsplitting(bộ chia band ) được thực hiện với các bộ lọc bandpass kỹ thuật số.Hình 8 : nhiễu lượng tử với các tần số lấy mẫu khác nhau Nhiều ứng dụng xử lý tín hiệu yêu cầu thay đổi tần số lấy mẫu của tín hiệu. Đây có thể là downconverted tín hiệu baseband của hình 12 (b). Khi Khi cần giảm tỷ lệ lấy mẫu.

Đáp ứng Xung của 1 bộ lọc là đầu ra của bộ lọc cho 1 xung đầu vào. Các upsampler bao gồm một bộ gài mẫu được theo sau là một bộ lọc thông thấp với tần số cắt L fs/ 2 như thể hiện trong hình 14 (a). trong đó n là một số nguyên dương hoặc âm. đó là xung rất hẹp (lý tưởng không chiều rộng.Ví dụ để thay đổi tín hiệu từ 10MHZ tói 15mhz (K= 3/2) . Để thay đổi tốc độ lấy mẫu bởi yếu tố K = L/M . do một số nguyên L trước tiên chúng ta chèn (L-1) mẫu không có giá trịgiữa các mẫu ban đầu liên tiếp như trong hình 14 (c) và sau đó lọc các tín hiệu. trong đó hạn chế sig-băng tội nào dưới fs / 2M Hz. chiều cao vô hạn và hữu hạn năng lượng) được áp dụng cho các đầu vào của bộ lọc đầu ra bắt đầu xây dựng theo cách hình sin. Đây là mệnh lúc đầu chính xác. chúng ta upsampling tín hiệu bởi 3 thành nhận 30MHZ . đạt giá trị đỉnh và sau đó chết đi trong một cách dao động một lần nữa như trong hình 15 (b). tuy nhiên. Để lên mẫu một tín hiệu x [nT]. Trước khi decimating tỷ lệ lấy mẫu. nó không phải là như vậy. UPSAMPLING Nếu chúng ta mong muốn tăng tốc độ lấy mẫu sau đó upsampling. có là một sự chậm trễ giữa đầu vào và đầu ra. thể hiện trong hình 14 (b).sampling kết quả xuống 2 lần đẻ đạt đc kqu PHỤC HỒI TIN HIỆU TỪ NHữNG MẪU CỦA NÓ Đưa những mẫu tín hiệu qua 1 bộ lọc thông thấp. sin (x) / x.một băng tần số dưới đây / 2M. chúng ta kết hợp kỹ thuật nội suy và kỹ thuật decimation được mô tả ở trên. Hình dạng của đầu ra có dạng hình sinc. Làm thế nào các bộ lọc có thể bắt đầu có một đầu ra lâu trước khi đầu vào được đưa đến? Trong thực tế. chúng ta cần phải sử dụng một bộ lọc thấp qua. các hàm đi qua giá trị không tại khoảnh khắc nT. sau đó down. Chúng ta có thể tàn sát lấy mẫutỷ lệ ngay cả khi tín hiệu băng thông vượt quá 1/2TM nhưng chúng tôi chỉ quan tâm đến tần số các thành phần dưới đây fs/ 2M. khi có 1 xung hẹp đc đưa vào đầu vào bộ lọc Như chúng ta thấy khi một xung. nó sẽ twuwowmg ứng với xung đông bộ như hình 15.5fs= ½ T .Đặc tính bộ lọc thông thấp với tần số cắt 0. một Điều quan trọng cần hiểu là mặc dù vị trí của các xung đầu vào sẽ được hiển thị ở đây (và trong hầu hết các văn bản) trùng với không ngay lập tức của đầu ra. cho một bộ lọc tường gạch lý (ideal brick wall filter) tưởng sự chậm trễ này là vô hạn . trong thực tế.

như đuôi của sinc chức năng đầu ra cũng là vô hạn. Các dạng sóng thêm đến cung cấp một phong bì kết quả là ban đầu liên tục tín hiệu x (t) Undersampling là kĩ thuật chèn thêm các giá trị không vào mẫu gốc bằng phương pháp nội suy. chúng ta không thể sử dụng nó. để có được một bức tường gạch hoàn hảo đáp ứng tần số của bộ lọc chúng ta cần phải sử dụng RC vôhạn hoặc các phần LC. Đây là Lý do tại sao chúng ta không thể xây dựng một bộ lọc lý tưởng. Ngoài ra.Sau khi nội suy chiều dài tín hiệu rời rạc tăng lên. . và thậm chí nếu chúng ta có thể xây dựng một. Giá trị đỉnh cao của dạng sóng sinc là tỷ lệ thuận với năng lượng xung. đi qua họ thông qua một bộ lọc sản xuất tín hiệu sinc chồng chéo như trong hình 15 (c). Sau đó sử dụng bộ lọc thông thấp Hình 8:undersampling chèn thêm giá trị không vào giữa các mẫu gốc. Kể từ khi tín hiệu lấy mẫu là một loạt các xung của chiều cao tỷ lệ thuận với giá trị tín hiệu ngay lập tức lấy mẫu.

Thực chất của kĩ thuật là xử dụng bộ phân chia và nội suy kết hợp thành bộ thay đổi nhịp lấy mẫu. Với su thế mới áp dụng kĩ thuật undersampling kết hợp DSP số hóa trực tiếp trong máy thu mềm SDR sử dụng bộ biến đổi ADC tốc độ cao.Kết luận Bài báo của tác giả R. Mutagi cho ta cái nhìn trực quan quá trình lấy mẫu biến đổi tín hiệu tương tự sang tín hiệu số. Đưa ra các khái niệm . các giải pháp kĩ thuật để nâng cao chất lượng cũng như tối ưu quá trình lấy mẫu. Được ứng dụng ví dụ trong thiết bị GPS/Galileo cho độ chính xác cao tối ưu về thiết kế. .N. kĩ thuật lấy mẫu cơ bản hiện nay. giá thành tăng hiệu năng.