BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐẠO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
_____________


Phạm Thị Hằng


NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC
CÁC NỘI DUNG VỀ HÓA HỌC PHÂN TÍCH
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG


Chuyên ngành : Lí luận và phương pháp dạy học môn hóa học
Mã số : 60 14 10


LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC



NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. ĐỖ VĂN HUÊ



Thành phố Hồ Chí Minh -2009
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

LỜI CẢM ƠN

Luận văn hoàn thành được không chỉ do nỗ lực của bản thân mà còn nhờ sự giúp đỡ tận tình của
quý thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè, gia đình và các em học sinh.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Đỗ Văn Huê - Thầy đã tận tình hướng dẫn suyên
suốt toàn bộ quá trình thực hiện luận văn: từ lúc đề tài còn trong ý tưởng đến lúc luận văn được hoàn
thành. Tác giả cũng xin được bày tỏ lòng tri ân chân thành đến PGS. TS. Trịnh Văn Biều, Trưởng khoa
Hóa Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh - Thầy đã động viên tinh thần, nhiệt tình giúp
đỡ và tạo điều kiện cho chúng tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn.
Tác giả xin được chân thành cảm ơn quý thầy cô đã truyền đạt tất cả kiến thức, kinh nghiệm để
chúng tôi có thể hoàn thành khóa học; Xin được cảm ơn các bạn đồng nghiệp, các em học sinh đã nhiệt
tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất để thực nghiệm đề tài; Xin được cảm ơn gia đình đã cho tác
giả bờ vai vững chãi để có thể vượt qua những khó khăn.

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12/12/2009
Tác giả



WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CSVC : cơ sở vật chất
ĐC : đối chứng
GV : giáo viên
HS : học sinh
HTTC : hình thức tổ chức
NXB : nhà xuất bản
PP : phương pháp
PPDH : phương pháp dạy học
PPTC : phương pháp tích cực
SBT : sách bài tập
SGK : sách giáo khoa
SL : số lượng
THPT : trung học phổ thông
TN : thực nghiệm
Tp. HCM : thành phố Hồ Chí Minh
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Luật Giáo dục, điều 28.2, đã ghi “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực,
tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng
phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm, rèn kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác
động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”. Để thực hiện mục tiêu đó, đòi
hỏi người GV phải đổi mới PPDH. GV trở thành người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các hoạt động học
tập, đặc biệt phải chú trọng rèn luyện PP và phát huy năng lực tự học của HS. Muốn vậy, người GV
phải có trình độ chuyên môn sâu, rộng, có khả năng tổ chức tài liệu tự học tốt cho HS, có trình độ sư
phạm lành nghề.
Trong chương trình SGK nâng cao, nội dung hóa phân tích được chú trọng xây dựng với nhiều
nội dung kiến thức mở rộng, nâng cao. Mặt khác, nội dung hóa học phân tích là nội dung đòi hỏi độ
chính xác cao, trong khi đó mức độ kiến thức hóa học THPT có hạn. Do vậy, việc dạy học có hiệu quả
nội dung này còn nhiều hạn chế.
Hiệu quả dạy học chỉ được nâng cao khi GV vận dụng linh hoạt các PP, phương tiện dạy học có
hiệu quả, đặc biệt là các tư liệu trực quan, các PPDH tích cực…trong quá trình giảng dạy tại lớp. Chỉ
khi thực hiện được những việc như vậy, GV mới có thể làm nhẹ nhàng kiến thức mà không làm giảm
tính khoa học của nội dung; Từ đó kích thích niềm say mê học tập bộ môn của HS. Đồng thời, khuyến
khích HS học tập phát huy năng lực tự học, tự nghiên cứu, tìm tòi, khám phá, vận dụng linh hoạt kiến
thức vào các tình huống thực tế nhằm khắc sâu kiến thức. Từ những yêu cầu thực tế đó, chúng tôi
mong muốn tạo ra được những tiền đề cần thiết để dạy học có hiệu quả các nội dung hóa học phân tích
ở trường THPT. Đây chính là lí do mà chúng tôi nghiên cứu đề tài “NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY
HỌC CÁC NỘI DUNG VỀ HÓA HỌC PHÂN TÍCH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG”.

2. Mục đích nghiên cứu
Nâng cao hiệu quả dạy học các nội dung về hóa học phân tích ở trường trung học phổ thông.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Đọc và nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài.
Xây dựng cơ sở lí luận của đề tài nghiên cứu.
Tìm hiểu thực trạng dạy học chương “Sự điện li” - lớp 11 nâng cao.
Nhận xét một số bài tập trong SGK, SBT chương “Sự điện li” lớp 11 nâng cao.
Thiết kế hệ thống bài tập bổ sung bài tập sách giáo khoa, sách bài tập.
Thiết kế một số tài liệu trực quan hóa học bằng phần mềm flash và powerpoint.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Thiết kế giáo án chương “Sự điện li” lớp 11 nâng cao trong đó có sử dụng các PPDH tích cực và
bài tập hóa học để nâng cao hiệu quả dạy học.
Thực nghiệm sư phạm.
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Việc dạy học các nội dung chương “Sự điện li” lớp 11 nâng cao.
Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hóa học ở trường trung học phổ thông.
5. Phương pháp nghiên cứu
Đọc và nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài.
Phân tích tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa.
Điều tra thực trạng, thống kê, phân tích.
Thực nghiệm sư phạm.
Xử lí số liệu bằng thống kê toán học.

6. Phạm vi nghiên cứu
Chương “Sự điện li” lớp 11 nâng cao.
7. Giả thuyết khoa học
Nếu đề tài được thành công sẽ nâng cao hiệu quả dạy học các nội dung hóa học phân tích ở
trường THPT.
8. Điểm mới của đề tài
Thiết kế một số tài liệu trực quan hỗ trợ việc dạy học chương “Sự điện li” lớp 11 nâng cao.
Nhận xét một số bài tập sách giáo khoa, sách bài tập chương “Sự điện li” lớp 11 nâng cao.
Xây dựng một số nguyên tắc xây dựng bài tập hóa học.
Xây dựng quy trình thiết kế hệ thống bài tập chương “Sự điện li” lớp 11 nâng cao.
Thiết kế hệ thống bài tập bổ sung chương “Sự điện li” lớp 11 nâng cao.
Thiết kế các giáo án điện tử có sử dụng các PPDH tích cực và bài tập đã xây dựng nhằm nâng
cao hiệu quả dạy học chương “Sự điện li” lớp 11 nâng cao.

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Nâng cao hiệu quả dạy học ở trường THPT
1.1.1. Khái niệm
Hiệu quả là gì?
Theo [28], “Hiệu quả là kết quả như yêu cầu của việc làm mang lại”.
Theo [31], “Hiệu quả là kết quả rõ rệt”.
Như vậy, hiệu quả là một danh từ dùng để chỉ kết quả của một việc làm mang lại, kết quả này
đạt được theo như yêu cầu, như mong muốn, như mục tiêu đã đặt ra của một người hoặc của tập thể đã
thực hiện việc làm đó.
Hiệu quả dạy học là gì?
Theo [19], “Hiệu quả giáo dục” là kết quả do hoạt động giáo dục nói chung mang lại trên tất cả
các mặt đức, trí, thể, mĩ cho đối tượng so với yêu cầu đặt ra trong những điều kiện xác định. Hiệu quả
giáo dục của một cơ sở đào tạo, một đơn vị trường học cao hay thấp thể hiện bằng những chỉ số đạt
được so với kế hoạch như về học lực (xuất sắc, giỏi, khá, yếu kém), về hạnh kiểm, về thể chất, về tỉ lệ
lên lớp, lưu ban, tốt nghiệp.
Vậy có thể hiểu khái niệm “Hiệu quả dạy học” là kết quả so với yêu cầu đặt ra trong những điều
kiện xác định do hoạt động dạy học nói chung mang lại cho đối tượng. Kết quả ở đây là những tri thức
khoa học nhân loại mà người học thu nhận được được nhiều, lưu giữ lâu, và vận dụng được vào thực tế
cuộc sống.
1.1.2. Các nguyên tắc của việc dạy học có hiệu quả [21]
Nguyên tắc 1: Gây hứng thú học cho HS và giảng giải rõ ràng
GV cần làm cho nội dung giảng dạy trở nên hấp dẫn để kích thích hứng thú của HS, làm cho họ
thích học. Khi đó họ sẵn sàng học tập, dù có vất vả.
Nguyên tắc 2: Có ý thức tôn trọng HS và việc học của các em
GV cần giúp cho người học cảm thấy là họ có thể làm chủ được nội dung của môn học, có thể
thành công nhanh ở một số việc; GV cần thể hiện tinh thần bao dung, độ lượng trong sự giúp đỡ người
học, hết sức tránh những thái độ làm cho họ mặc cảm.
Nguyên tắc 3: Có sự đánh giá và sự phản hồi phù hợp đối với HS
Cần cho HS biết sự đánh giá của GV về việc học cùng với những lời nhận xét, lời khuyên sát
hợp với các em; Chất lượng của những quá trình đánh giá là một trong những nét đặc trưng của việc
dạy tốt.
Nguyên tắc 4: Chỉ ra mục tiêu rõ ràng và những thách thức trí tuệ
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Mục tiêu rõ ràng của quá trình dạy và học phải là: đạt hiệu quả vừa đối với cả GV, cả HS. Một
sự thách thức trí tuệ trong dạy và học có hiệu quả là cách xử lí mối quan hệ giữa việc khuyến khích tự
do tư duy và sự yêu cầu tuân thủ nguyên tắc trước hết về mặt nhận thức khoa học.
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả dạy học [21]
Hiệu quả dạy học không thể mang lại trong một tiết học, hay một thời gian ngắn, cũng không
thể mang lại chỉ nhờ GV, hoặc chỉ nhờ HS, hoặc chỉ nhờ phương tiện thiết bị dạy học hiện đại…Mà để
mang lại hiệu quả trong quá trình dạy học là một quá trình lâu dài, là sự kết hợp tổng hòa các yếu tố
khác nhau như:
Nội dung chương trình:
Hiệu quả dạy học càng nâng cao khi HS được tạo điều kiện cho hoạt động tích cực càng nhiều.
HS chủ động tham gia vào các hoạt động học tập mà GV thiết kế để lĩnh hội những kiến thức cần có.
Thế nhưng điều này không thể thực hiện được nếu như cả GV và HS bị áp lực về thời gian và khối
lượng kiến thức cần nhớ và tái hiện nhiều hơn là vận dụng.
Phương pháp dạy học:
Phương pháp dạy học của người GV quyết định đến chất lượng bài lên lớp, ảnh hưởng lớn đến
thái độ học tập của HS. Dù người GV có chuẩn bị nội dung bài rất phong phú nhưng chỉ truyền đạt
thông qua thuyết trình thì không thể mang lại hiệu quả cao. Đó chỉ là bài diễn thuyết khô khan, không
có sức cuốn hút.
Do vậy, GV cần có sự phối hợp các PPDH khác nhau, các hình thức dạy học khác nhau, đặc biệt
là các PPDH tích cực làm sao để có thể tăng cường cho HS hoạt động, đem lại say mê, hứng thú học
tập cho HS.
Giáo viên:
Có vai trò quan trọng nhất! GV cần có những kiến thức tổng quát về mọi mặt như được đào tạo
chu đáo để thích ứng với những nhiệm vụ đa dạng phức tạp, vừa có trình độ chuyên môn sâu, trình độ
sư phạm lành nghề. Và có tư tưởng tiến bộ: ham học hỏi, ứng dụng cái mới và biết định hướng sự phát
triển của HS theo mục tiêu giáo dục nhưng cũng đảm bảo sự tự do cho HS trong hoạt động nhận thức.
Học sinh:
Học sinh đóng vai trò chủ động trong hoạt động nhận thức trong môi trường học tập mới. Do
đó, HS cần có những phẩm chất năng lực thích ứng môi trường học tập mới như nhận thức được mục
đích, động cơ học tập và có ý thức trách nhiệm với bản thân cũng như tập thể lớp, tự giác, có tinh thần
tự học, cầu tiến, say mê học tập.
Cơ sở vật chất:
Một bài giảng dù được chuẩn bị chu đáo nhưng CSVC không đáp ứng được thì hiệu quả cũng
không được như mong muốn. Chẳng hạn, để ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học, nhưng lại
không trang bị các phòng chức năng, trang bị hệ thống máy móc thiết bị hỗ trợ.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
1.1.4. Sử dụng phương pháp dạy học để nâng cao hiệu quả dạy học môn hóa học ở trường trung
học phổ thông [3], [4], [5], [6], [8], [10], [26], [29], [30], [39]
1.1.4.1. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học
a) Đổi mới phương pháp dạy học là gì?
Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước (2000-2020), sự thách thức trước nguy cơ tụt
hậu trên đường tiến vào thế kỉ XXI bằng sự cạnh tranh trí tuệ đang đòi hỏi đổi mới giáo dục, trong đó
có sự đổi mới căn bản về phương pháp dạy và học.
Định hướng đổi mới PP dạy và học đã được xác định trong Nghị quyết Trung ương 4 khoá VII
(1/1993), Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII (12/1996), được thể chế hoá trong Luật Giáo dục
(12/1998), được cụ thể hoá trong các Chỉ thị của Bộ Giáo dục – Đào tạo, đặc biệt Chỉ thị số 15
(4/1999).
Luật Giáo dục, điều 24.2, đã ghi “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực,
tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng
phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem
lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”.
b) Định hướng đổi mới phương pháp dạy học
Cốt lõi của đổi mới PPDH là hướng tới hoạt động học tập tích cực, chủ động, chống lại thói
quen học tập thụ động: Đổi mới nội dung và hình thức hoạt động của GV và HS, đổi mới HTTC dạy
học, đổi mới hình thức tương tác xã hội trong dạy học định hướng.
Bám sát mục tiêu giáo dục phổ thông.
Phù hợp với nội dung dạy học cụ thể.
Phù hợp với đặc điểm lứa tuổi HS.
Phù hợp với CSVC, các điều kiện dạy học của nhà trường.
Phù hợp với việc đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả dạy - học.
Kết hợp giữa việc tiếp thu và sử dụng có chọn lọc, có hiệu quả các PPDH tiên tiến, hiện đại với
việc khai thác những yếu tố tích cực của các PPDH truyền thống.
Tăng cường sử dụng các phương tiện dạy học, thiết bị dạy học và đặc biệt lưu ý đến những ứng
dụng của công nghệ thông tin.
c) Một số xu hướng đổi mới phương pháp dạy học
Phát huy tính tích cực, tự lực, chủ động, sáng tạo của người học. Chuyển trọng tâm hoạt động từ
GV sang HS. Chuyển lối học từ thông báo tái hiện sang tìm tòi, khám phá.
Cá thể hóa việc dạy học.
Sử dụng tối ưu các phương tiện dạy học, đặc biệt là tin học và công nghệ thông tin vào dạy học.
Tăng cường khả năng vận dụng kiến thức vào đời sống. Chuyển từ lối học nặng về tiêu hóa kiến
thức sang lối học coi trọng việc vận dụng kiến thức.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Cải tiến việc kiểm tra và đánh giá kiến thức.
Phục vụ ngày càng tốt hơn hoạt động tự học và phương châm tự học suốt đời.
Gắn dạy học với nghiên cứu khoa học với mức độ ngày càng cao (theo sự phát triển của HS,
theo cấp học, bậc học).
1.1.4.2. Các phương pháp dạy học tích cực
a) Phương pháp tích cực là gì?
Phương pháp tích cực là một thuật ngữ rút gọn, được dùng ở nhiều nước, để chỉ những phương
pháp giáo dục/dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học.
Tích cực trong phương pháp tích cực được dùng với nghĩa là hoạt động, chủ động trái nghĩa
với không hoạt động, thụ động chứ không dùng theo nghĩa trái với nó là tiêu cực.
Phương pháp tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức của
người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của người học chứ không phải là tập trung vào
phát huy tính tích cực của người dạy.
b) Những dấu hiệu đặc trưng của các phương pháp tích cực
Có thể nêu 4 dấu hiệu đặc trưng cơ bản:
Dạy học tăng cường phát huy tính tự tin, tích cực, chủ động, sáng tạo thông qua tổ chức các
hoạt động học tập của HS.
Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp và phát huy năng lực tự học.
Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác.
Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò.
c) Một số PPDH, HTTC dạy học tích cực ở trường phổ thông
Thực hiện dạy và học tích cực không có nghĩa là gạt bỏ các PPDH truyền thống. Trong hệ thống
các PPDH truyền thống cũng đã có nhiều PPTC. Về mặt hoạt động nhận thức, thì PP thực hành là “tích
cực” hơn PP trực quan, PP trực quan thì “sinh động” hơn PP thuyết trình.
o Phương pháp thuyết trình
Trong các PPDH cơ bản thì PP thuyết trình được coi là PP ít tích cực nhất. Tuy nhiên, PP thuyết
trình vẫn có giá trị của nó. Để phát huy tính tích cực của PP, người GV nên dùng kiểu thuyết trình
Ơrixtic hơn là kiểu thông báo - tái hiện.
o Phương pháp trực quan
Với những vấn đề trừu tượng, khó hiểu thì việc sử dụng PP trực quan rất có hiệu quả: giúp HS
dễ hiểu và nhớ lâu hơn.
Thí nghiệm hóa học
Trong các phương tiện trực quan được sử dụng trong dạy học hóa học thì thí nghiệm hóa học là
phương tiện trực quan quan trọng nhất. Thí nghiệm thường được sử dụng với hai mục đích: dùng theo
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
PP minh họa, chứng minh; hoặc dùng theo PP nghiên cứu. Như vậy, sử dụng thí nghiệm theo PP
nghiên cứu thì mang tính tích cực hơn theo PP minh họa.
Mô phỏng trong dạy học hóa học
Sử dụng các mô phỏng khi:
Không có thiết bị tiến hành thí nghiệm.
Mô phỏng các nội dung lý thuyết, gắn liền với các tình huống thực tế.
Các hoạt động ở tầm vĩ mô, hoặc nguy hiểm, hoặc chuẩn bị tốn thời gian, xảy ra quá nhanh hoặc
quá chậm, khó theo dõi; hoặc cần rất nhiều mẫu khác nhau để minh họa.
o Phương pháp nghiên cứu
Bản thân PP nghiên cứu đã là một PPDH tích cực rồi. Vấn đề là GV cần có sự sáng tạo để sử
dụng PP này vào những nội dung dạy học phù hợp.



o Bài tập hóa học
Tác dụng của bài tập hóa học:
Giúp HS hiểu được một cách chính xác các khái niệm hoá học, nắm được bản chất của từng
khái niệm đã học.
Giúp HS có điều kiện để rèn luyện, củng cố và khắc sâu các kiến thức hoá học cơ bản, hiểu
được mối quan hệ giữa các nội dung kiến thức cơ bản.
Góp phần hình thành được những kĩ năng, kĩ xảo cần thiết về bộ môn hoá học ở HS, giúp sử
dụng ngôn ngữ hoá học đúng, chuẩn xác.
Tạo điều kiện để tư duy phát triển.
Mở rộng sự hiểu biết một cách sinh động, phong phú và không làm nặng nề kiến thức của HS.
Có khả năng để gắn kết các nội dung học tập ở trường với thực tiễn đa dạng, phong phú của đời
sống xã hội hoặc trong sản xuất hoá học.
Tác dụng đức dục.
Như vậy, bài tập hóa học cung cấp cho HS cả kiến thức, cả con đường giành lấy kiến thức, cả
niềm vui sướng của sự phát hiện ra kiến thức. Bài tập hóa học vừa là mục đích, vừa là nội dung, lại vừa
là PPDH hiệu nghiệm. Bản thân bài tập hóa học đã là một PPDH tích cực, song tính tích cực này sẽ
được nâng cao hơn khi được sử dụng như là nguồn kiến thức để HS tìm tòi hơn là dùng để tái hiện kiến
thức.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
o Dạy học vấn đáp, đàm thoại
o Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
o Dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ
o Dạy học Grap
o Algorit dạy học
o Sử dụng trò chơi


1.2. Nội dung hóa học phân tích trong chương trình hóa học THPT
1.2.1. Quan điểm phát triển chương trình THPT nâng cao môn hóa học [25]
Để biên soạn bộ SGK chương trình THPT nâng cao môn hóa học cần phải có sự lựa chọn nội
dung, PP sao cho phù hợp với quan điểm phát triển của chương trình nâng cao
a) Đảm bảo thực hiện mục tiêu của bộ môn hóa học ở trường phổ thông
b) Đảm bảo tính phổ thông có nâng cao, gắn với thực tiễn trên cơ sở hệ thống tri thức của khoa học
hóa học hiện đại
Hệ thống tri thức THPT nâng cao về hóa học được lựa chọn bảo đảm:
Kiến thức, kĩ năng hóa học phổ thông, cơ bản, tương đối hiện đại và hoàn thiện hơn chương
trình chuẩn.
Tính chính xác của khoa học hóa học.
Sự cập nhật với những thông tin của khoa học hóa học hiện đại về nội dung và PP.
Nội dung hóa học gắn liền với thực tiễn đời sống, sản xuất.
Nội dung hóa học được cấu trúc có hệ thống theo mạch kiến thức và kĩ năng.
c) Đảm bảo tính đặc thù của bộ môn hóa học
Nội dung thực hành và thí nghiệm hóa học được coi trọng.
Tính chất hóa học của các chất được chú ý xây dựng trên cơ sở nội dung lí thuyết cơ sở hóa học
chung tương đối hiện đại và được kiểm nghiệm dựa trên cơ sở thực nghiệm hóa học, có lập luận khoa
học.
d) Đảm bảo định hướng đổi mới PPDH hóa học theo hướng dạy và học tích cực và đặc thù của bộ
môn hóa học
Hệ thống nội dung hóa học THPT nâng cao được tổ chức sắp xếp, sao cho: GV thiết kế, tổ chức
để HS tự giác, tích cực, tự lực hoạt động xây dựng kiến thức và hình thành kĩ năng mới, vận dụng để
giải quyết một số vấn đề thực tiễn được mô phỏng trong các bài tập hóa học.
Khuyến khích GV, HS sử dụng thiết bị dạy học, trong đó có ứng dụng công nghệ thông tin.
e) Đảm bảo định hướng về đổi mới đánh giá kết quả học tập hóa học của HS
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Hệ thống câu hỏi và bài tập hóa học đa dạng, kết hợp trắc nghiệm khách quan và tự luận, lí
thuyết và thực nghiệm hóa học nhằm đánh giá kiến thức, kĩ năng hóa học của HS ở 3 mức độ biết,
hiểu, vận dụng phù hợp với nội dung và PP.
Đánh giá năng lực tư duy logic, hoạt động sáng tạo của HS qua một số nhiệm vụ cụ thể.
f) Đảm bảo kế thừa những thành tựu của giáo dục hóa học trong nước và thế giới
g) Đảm bảo tính phân hóa trong chương trình hóa học phổ thông
Chương trình THPT nâng cao môn hóa học nhằm đáp ứng nguyện vọng của một số HS có năng
lực về khoa học tự nhiên.
1.2.2. Vị trí các nội dung hóa phân tích trong chương trình THPT [32], [33], [34], [35]
Các phản ứng hóa học hầu hết được nghiên cứu trong dung môi nước, nên nội dung hóa phân
tích được đề cập ở các bài về chất cụ thể trong sách chương trình SGK lớp 10, 11, 12. Trong đó nội
dung đóng vai trò là lí thuyết chủ đạo- lí thuyết cân bằng ion trong dung dịch được xây dựng ở chương
1 “Sự điện li” lớp 11 nâng cao, chương 5 “Đại cương về kim loại” lớp 12 nâng cao. Còn nội dung
phân tích hóa học định tính, định lượng được xây dựng trong chương 8 “ Phân biệt một số chất vô cơ.
Chuẩn độ dung dịch” lớp 12 nâng cao.

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Bảng 1.1. Tổng hợp các bài học có nội dung hóa phân tích ở trường THPT

Bài tập
TT Tên bài Nội dung lý thuyết
SGK SBT
CHƯƠNG 1 SỰ ĐIỆN LI – LỚP 11 nâng cao
1 SỰ ĐIỆN LI
I. Hiện tượng điện li
II. Cơ chế quá trình điện li
7 8
2
PHÂN LOẠI CÁC CHẤT ĐIỆN
LI
I. Độ điện li
II. Chất điện li mạnh và chất điện li yếu
7 6
3 AXIT, BAZƠ, MUỐI
I. Axit và bazơ theo thuyết A-rê-ni-ut
II. Khái niệm về axit và bazơ theo thuyết Bron-stêt
III. Hằng số phân li axit và bazơ
IV. Muối
10 9
4
SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC. pH.
CHẤT CHỈ THỊ AXIT-BAZƠ
I. Nước là chất điện li rất yếu
II. Khái niệm về pH. Chất chỉ thị axit-bazơ
10 7
5 LUYỆN TẬP AXIT, BAZƠ, MUỐI 10 6
6
PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION
TRONG DUNG DỊCH CÁC
CHẤT ĐIỆN LI
I. Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung
dịch các chất điện li
II. Phản ứng thủy phân của muối
11 10
7 LUYỆN TẬP: PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI 10 6
CHƯƠNG 5 ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI lớp 12 nâng cao
20
DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM
LOẠI
I. Khái niệm về cặp oxi hóa - khử của kim loại
II. Pin điện hóa
III. Thế điện cực chuẩn của kim loại
IV. Dãy thế điện cực chuẩn của kim loại
V. Ý nghĩa của dãy thế điện cực chuẩn của kim loại
8 17
22 SỰ ĐIỆN PHÂN
I. Khái niệm
II. Sự điện phân các chất điện li
III. Ứng dụng của sự điện phân
6 7
CHƯƠNG 8 PHÂN BIỆT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ. CHUẨN ĐỘ DUNG DỊCH lớp 12 nâng cao
48
NHẬN BIẾT MỘT SỐ CATION
TRONG DUNG DỊCH
I. Nguyên tắc nhận biết một ion trong dung dịch
II. Nhận biết các cation Na
+
và NH
4
+

III. Nhận biết cation Ba
2+

IV. Nhận biết các cation Al
3+,
Cr
3+

V. Nhận biết các cation Fe
2+
, Fe
3+
, Cu
2+
, Ni
2+

5 8
49
NHẬN BIẾT MỘT SỐ ANION
TRONG DUNG DỊCH
1. Nhận biết anion
3
NO
÷

2. Nhận biết anion
2
4
SO
÷

3. Nhận biết anion Cl
-

4. Nhận biết anion
2
3
CO
÷

4 8
50
NHẬN BIẾT MỘT SÔ CHẤT
KHÍ
I. Nguyên tắc chung để nhận biết
II. Nhận biết một số chất khí
4 8
51 CHUẨN ĐỘ AXIT-BAZƠ
I. Phương pháp phân tích chuẩn độ
II. Chuẩn độ axit – bazơ
3 7
52 CHUẨN ĐỘ OXI HÓA – KHỬ BẰNG PP PEMANGANAT 3 8
53 LUYỆN TẬP: NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ 3 10

1.2.3. Một số nhận xét về các nội dung hóa phân tích trong chương trình THPT
Ở chương trình lớp 10:
Tinh thần hóa học phân tích được phản ánh qua việc học tính chất hóa học chung của một axit:
HCl, H
2
SO
4
…, biết cách nhận biết một số hợp chất có chứa những gốc axit quen thuộc: Cl
-
, SO
4
2-
… Ở
mức độ kiến thức về hóa học của HS còn ít, hóa học phân tích được phản ánh qua những bài tập nhất
biết nhỏ.
Ở chương trình lớp 11 và 12:
Lí thuyết cân bằng ion được phân bố ở chương đầu SGK lớp 11 “Sự điện li” và chương 5 SGK
lớp 12 “Đại cương về kim loại” với vai trò lí thuyết chủ đạo. Nội dung lí thuyết chủ đạo nhằm trang bị
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
cho HS cơ sở lí thuyết làm điểm tựa cho việc nghiên cứu các nhóm nguyên tố và các loại hợp chất. HS
chủ yếu nghiên cứu về sự điện li các chất trong dung dịch với dung môi là nước, cân bằng axit – bazơ –
muối, cân bằng oxi hóa - khử. Còn cân bằng trong dung dịch chứa hợp chất ít tan, cân bằng tạo phức
trong dung dịch có nhắc đến nhưng không sâu. Điều này giúp HS hiểu được bản chất của phản ứng
trong dung môi nước.
Mục tiêu đạt được khi HS được học về Lí thuyết cân bằng ion trong chương trình THPT:
Ở chương trình lớp 11, chương “Sự điện li” đã trang bị những kiến thức lý thuyết tổng quát
nhất, cơ bản nhất về chất điện li, sự phân li của axit, bazơ và muối trong dung dịch; hằng số axit, hằng
số bazơ được đưa ra ở những phần thích hợp, giúp HS hiểu và giải thích bản chất các chất, dự đoán
định tính chiều hướng của phản ứng trao đổi ion trong dung dịch. Từ đó vận dụng nghiên cứu bản chất
phản ứng trong dung dịch của các hợp chất của nhóm Nitơ, nhóm Cacbon – Silic một cách sâu sắc hơn,
đi vào bản chất hơn; vận dụng để nhận biết các chất trong dịch bằng nhiều cách.
Ở chương trình lớp 12,
Chương 5 “Đại cương kim loại”, chủ yếu là bài “Dãy điện hóa của kim loại”, cung cấp những
kiến thức mới, chính xác, khoa học giúp HS đánh giá định lượng chiều hướng phản ứng oxi hóa – khử
xảy ra trong dung dịch ở trường hợp đơn giản, cơ bản hay gặp, bỏ qua những quá trình phụ. Điều này
giúp HS có được những cơ sở lí thuyết và thực nghiệm vững chắc khi vận dụng vào nghiên cứu về các
nhóm kim loại ở các chương tiếp theo.
Ở chương 8 “Phân biệt một số chất vô cơ – Chuẩn độ dung dịch”. Trong đó, nội dung phân biệt
một số hợp chất vô cơ thực chất là phân tích định tính một số cation, anion vô cơ thường gặp nhất
trong dung dịch chỉ chứa cation hoặc anion ấy trong dung dịch chứa một hỗn hợp ion rất đơn giản;
nhận biết một số khí vô cơ thường gặp nhất. Trong nội dung này nói chung không có các kiến thức và
các phản ứng mới. Còn nội dung chuẩn độ dung dịch là sự mở đầu một PP định lương các chất trong
dung dịch –Phân tích thể tích dùng để xác định nồng độ của các dung dịch. Đây là nội dung kiến thức
mới đối với HS.
1.3. Thực trạng dạy học chương “Sự điện li” lớp 11 THPT
1.3.1. Mục đích điều tra
Về phía giáo viên
Đánh giá thực trạng dạy học chương “Sự điện li” có những thuận lợi và khó khăn gì? Để tăng
hiệu quả dạy học, GV đã sáng tạo như thế nào?
Đánh giá thực trạng xây dựng, sử dụng bài tập của GV nhằm hỗ trợ HS phát huy tính tích cực,
tự học của HS.
Đánh giá thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin cũng như việc sử dụng linh hoạt các tài liệu
trực quan hỗ trợ làm phong phú bài giảng.
Về phía học sinh
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đánh giá của HS về hiệu quả học tập nội dung hóa học trong chương “Sự điện li” ở trường phổ
thông.
Đánh giá mức độ say mê học tập nội dung thông qua những bài giảng của GV.
Đánh giá nhận thức của các em về tầm quan trọng của tự học.
1.3.2. Đối tượng điều tra
Giáo viên
Được sự giúp đỡ của các bạn GV, anh chị học viên cao học hóa khóa 17, 19, chúng tôi đã tiến
hành phát phiếu điều tra GV một số trường ở Tp. HCM (18 trường THPT, 30 GV) và một số trường ở
địa bàn tỉnh (8 trường THPT, 8 GV) với số năm giảng dạy trung bình: 6 năm (Phụ lục 1).

Học sinh
Được sự giúp đỡ của các anh chị GV, và một số HS, chúng tôi đã phát phiếu điều tra 229 em HS
khối 11 (năm học 2008- 2009) ở 6 trường THPT tại Tp. HCM.
Bảng 1. 2. Danh sách các trường có học sinh được điều tra thực trạng
STT Tên trường – lớp SL học sinh
1 THPT Lương Thế Vinh 23
2 THPT Nguyễn Thị Diệu 56
3 THPT Ngô Gia Tự 46
4 THPT Trưng Vương 23
5 THPT Thai-Lơ-man 20
6 THPT Dân lập An Đông 61
1.3.3. Tiến hành điều tra
Phát phiếu điều tra, hướng dẫn đánh vào các phiếu điều tra.
Trò chuyện.
Thu phiếu điều tra, xử lí kết quả.
1.3.4. Kết quả điều tra
1.3.4.1. Kết quả điều tra giáo viên
Câu 1: Nhận xét của quý thầy cô về nội dung hóa học phân tích được xây dựng trong chương “Sự điện
li” lớp 11 nâng cao.
Bảng 1.3. Nội dung hóa phân tích trong chương “Sự điện li” lớp 11 nâng cao
Không biết Không đồng ý Đồng ý T
T
Nhận xét
SL % SL % SL %
1
Chương “Sự điện li”-lớp 11 rất quan trọng, là lý thuyết
chủ đạo để học tập tốt nội dung hóa học phân tích.
5 13,0 0 0 33 87
2
So với SGK cải cách, ở SGK nâng cao, chương điện li
có các khái niệm chính xác, mới, logic hơn.
2 5,5 6 16 30 79
3
Bài axit – bazơ có thêm một số nội dung mới khó hơn
như hằng số phân li axit, việc đưa vào gây nặng nề kiến
thức.
4 11,0 6 16 28 73
Trong chương điện li, loại số lượng bài tập:
- Nhiều, đủ cho HS luyện tập.
4
- Các dạng bài phong phú, kích thích hứng thú học tập
của HS.
3 8,0 28 73 7 19
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Nhận xét:
Hầu hết các GV đều thấy được:
Tầm quan trọng của nội dung hóa phân tích ở trường THPT đặc biệt là chương “Sự điện li” – là
lí thuyết chủ đạo để nghiên cứu bản chất phản ứng xảy ra trong dung dịch dung môi nước.
Nội dung hóa học phân tích được nghiên cứu ở chương trình SGK đổi mới – chương trình nâng
cao có nhiều nội dung được trình bày chính xác, logic hơn, một số nội dung mới, khó làm nặng nề kiến
thức. Theo chúng tôi, chính những nhận thức như vậy của GV sẽ là động lực để GV tìm những biện
pháp khác nhau để giảng dạy sao cho hiệu quả mà không làm nặng nề kiến thức.
Về phần bài tập, GV cho rằng số lượng bài tập ở SGK, SBT là chưa nhiều chưa phong phú. Do
vậy trong quá trình giảng dạy, BT cần biên soạn thêm cho HS rèn luyện kĩ năng, hiểu được bài sâu sắc
hơn.
Một bộ phận GV trả lời là “không biết”, theo chúng tôi tìm hiểu thì bộ phận GV này trả lời lí do
“không biết” là mình không dạy chương trình nâng cao nên không nghiên cứu. Thiết nghĩ, bộ phận GV
này chưa quan tâm đến đổi mới giáo dục, đổi mới chương trình bộ môn.
Câu 2: Những khó khăn mà quý thầy cô gặp phải khi dạy chương “Sự điện li”.
Bảng 1.4. Những khó khăn khi dạy chương “Sự điện li”
Không biết Không đồng ý Đồng ý T
T
Nhận xét
SL % SL % SL %
1 Nhiều kiến thức trừu tượng, HS khó nhớ bài. 0 0 11 29 27 71
2
Nội dung kiến thức nhiều, mới mà quỹ thời gian hạn
chế không thể truyền tải hết đến HS.
0 0 4 11 34 89
3
CSVC còn thiếu thốn không có điều kiện để thực hiện
các thí nghiệm chứng minh, thí nghiệm HS nghiên cứu.
0 0 10 26 28 74
Nhận xét:
Hầu hết các GV khi dạy chương “Sự điện li” đều gặp khó khăn là kiến thức trừu tượng nên HS
khó nhớ bài, quỹ thời gian hạn chế mà nội dung kiến thức lại nhiều, cơ sơ vật chất lại thiếu thốn.
Một bộ phận GV lại không gặp khó khăn như vậy. Theo tìm hiểu, bộ phận GV này cho biết là
do họ đã linh động thay đổi PPDH, mã hóa kiến thức, tận dụng những CSVC sẵn có để có thể giúp HS
hiểu bài tốt hơn.
Câu 3: Để tăng hiệu quả dạy học, thầy cô đã sử dụng các biện pháp nào?.
Bảng 1.5. Các biện pháp được sử dụng tăng hiệu quả dạy học
Không sử dụng Thỉnh thoảng Thường xuyên T
T
Biện pháp
SL % SL % SL %
1 Chỉ thuyết trình. 3 8 28 74 7 18
2 Đàm thoại . 6 16 14 37 18 47
3 Graph dạy học. 21 56 10 26 7 18
4 Algorit dạy học. 23 61 14 37 1 2
5 Tranh ảnh, bảng biểu. 23 61 13 34 2 5
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
6 Thí nghiệm biểu diễn, nghiên cứu. 3 8 29 76 6 16
7 Thí nghiệm thực hành. 3 5 31 82 4 11
8 Hoạt động nhóm. 19 50 16 42 3 8
9 Dạy học nêu vấn đề. 18 47 20 53 0 0
10 Mô hình thí nghiệm, hình vẽ tự thiết kế. 5 13 27 71 6 16
11 Phim thí nghiệm. 4 11 34 90 0 0
12 Thông tin thêm lấy từ mạng Internet. 4 11 24 63 10 27
13 Bài tập SGK, SBT. 0 0 11 29 27 71
14
Sưu tầm, xây dựng thêm bài tập mới rồi
yêu cầu làm thêm ở nhà.
0 0 13 34 25 66
Nhận xét:
Hầu hết các GV đều sử dụng các PP – phương tiện dạy học tích cực để tăng hiệu quả dạy học
nhưng chủ yếu ở mức độ thỉnh thoảng do GV bị áp lực về quỹ thời gian hạn chế mà nội dung kiến thức
lại nhiều.
Trong các biện pháp đã sử dụng, GV sử dụng thường xuyên nhất lại là bài tập và phương pháp
đàm thoại. Theo các GV, PP đàm thoại và bài tập là hai PP rất linh hoạt dễ sử dụng, ít phụ thuộc vào
điều kiện cơ sử vật chất, việc chuẩn bị ít tốn thời gian, chủ động cho từng đối tượng HS. Mặt khác lại
giúp HS khắc sâu kiến thức vừa rèn được kĩ năng giải bài tập, phát triển tư duy của các em.
Câu 4: Khi dạy giáo án điện tử, nếu cần dùng (chèn) các tài liệu trực quan để minh họa thì thầy cô lấy
ở đâu?

Bảng 1.6. Nguồn tài liệu trực quan GV sử dụng
Không sử dụng Thỉnh thoảng Thường xuyên T
T
Nguồn tài liệu
SL % SL % SL %
1
Tự làm thí nghiệm biểu diễn kết hợp
trong quá trình trình chiếu.
5 13 27 71 6 16
2 Tự thiết kế bằng phần mềm Powerpoint. 5 13 25 66 8 21
3 Tự thiết kế bằng các phần mềm khác. 23 60 11 29 4 11
4 Tìm kiếm trên mạng Internet. 10 26 23 60 5 14
5 Lấy từ các đĩa có sẵn. 6 16 26 68 6 16
Nhận xét:
Kết quả điều tra cho thấy hầu hết GV sử dụng giáo án điện tử chủ yếu là để trình chiếu bài
giảng, chứ chưa thực sự khai thác những ứng dụng của các phần mềm trình diễn để mô phỏng, làm
sinh động bài giảng, kích thích hứng thú học tập của HS.
Câu 5: Để xây dựng thêm BT cho HS, theo quý thầy cô, chúng ta cần những nguyên tắc nào?
Bảng 1.7. Một số nguyên tắc xây dựng BT
Không cần thiết Cần thiết Rất cần thiết T
T
Nguyên tắc
SL % SL % SL %
1
Bám sát mục tiêu, nội dung kiến thức, mức độ từng nội
dung cần đạt được khi truyền thụ kiến thức cho HS.
2 5 20 53 16 42
2
Nội dung BT cần đảm bảo tính chính xác, khoa học.
Chú ý đến ôn luyện cho HS các kiến thức hóa học cơ
bản, không nặng về kiến thức toán học.
3 8 19 50 16 42
3
Có tỉ lệ hợp lí giữa BT kiểm tra trí nhớ và BT phát huy
tính sáng tạo.
7 18 20 53 11 29
4 Hệ thống BT cần được thiết kế từ dễ đến khó, từ cơ bản 2 5 24 63 12 32
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
đến nâng cao.
5
Dữ kiện bài toán cần được tính toán cẩn thận sao cho
phù hợp cả về mặt toán học và đúng bản chất hiện
tượng hóa học.
0 0 15 39 23 61
6
BT cần vừa sức với HS, có đủ các dạng cho các đối
tượng HS: giỏi, khá, trung bình, yếu.
0 0 17 45 21 55
7 Có những BT kích thích hứng thú học tập của HS. 4 11 24 63 10 26
8
Từ ngữ sử dụng cần trau chuốt, chính xác, khoa học,
trong sáng, đơn giản.
0 0 11 29 27 71
9 Những nguyên tắc khác. 0
Nhận xét:
Trước khi thiết kế bài tập bổ sung cho chương “Sự điện li”, chúng tôi đã xây dựng được một số
nguyên tắc cần chú ý khi biên soạn. Sau khi xây dựng, chúng tôi đã tham khảo ý kiến của các GV.
Theo kết quả thu được, các GV đã rất quan tâm đến các nguyên tắc cần chú ý khi biên soạn bài tập hóa
học và rất đồng tình với một số nguyên tắc mà chúng tôi đã xây dựng.
1.3.4.2. Kết quả điều tra học sinh
Câu 1: Khi học chương “Sự điện li”, em gặp những khó khăn gì?
Bảng 1.8. Những khó khăn khi học chương “Sự điện li”
Không biết Không đồng ý Đồng ý T
T
Nhận xét
SL % SL % SL %
1 Nhiều kiến thức trừu tượng, khó nhớ bài. 0 0 67 29 162 71
2
Nội dung kiến thức nhiều, mới, khó mà quỹ thời
gian hạn chế nên không thể hiểu sâu sắc kiến thức.
27 11 84 37 118 52
3
Nhiều dạng bài tập mới nhưng số lượng còn ít nên
chưa rèn được kĩ năng giải bài tập.
49 21 77 34 103 45
4
Kiến thức trừu tượng cần phải được mã hóa bằng
hình ảnh, hoặc các bảng tổng kết, so sánh để có thể
khắc sâu.
21 9 46 20 162 71
Nhận xét:
Kết quả điều tra cho thấy, đa số HS cảm thấy lo lắng khi học chương “Sự điện li” bởi những
khó khăn đã nêu. Vì vậy, GV cần cố gắng đổi mới, thực hiện đa dạng các PPDH tích cực giúp HS tích
cực hoạt động để thu được kiến thức sâu, rộng mà không cảm thấy nặng nề. Một số HS cảm thấy không
gặp nhiều khó khăn. Vì hầu hết các em là HS khá giỏi, có ý thức tự học tốt. Điều này khẳng định thêm
vai trò to lớn của tự học đến hiệu quả học tập của các em. GV cần hướng dẫn các em cách học, PP tự
học.
Phần ít các em không biết mình đã thu nhận kiến thức như thế nào nên không biết có gặp những
khó khăn gì hay không. Các em không ý thức được tầm quan trọng của việc học. GV cần quan tâm,
giúp đỡ để các em ý thức được động cơ của việc học, yêu thích bộ môn.
Câu 2: Để giờ học sinh động, các em tiếp thu bài tốt hơn, thầy cô bộ môn hoá thường sử dụng các biện
pháp nào?


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Bảng 1.9. Nhận định của HS về các biện pháp GV sử dụng
Không sử dụng Thỉnh thoảng Thường xuyên T
T
Biện pháp
SL % SL % SL %
1 Chỉ thuyết trình. 57 25 72 31 100 44
2 Đàm thoại. 61 29 115 50 48 21
3 Graph dạy học. 103 45 76 33 50 23
4 Algorit dạy học . 48 21 131 57 50 22
5 Tranh ảnh, bảng biểu. 88 38 106 46 35 16
6
Thí nghiệm biểu diễn, thí nghiệm
nghiên cứu.
78 34 124 54 27 12
7 Thí nghiệm thực hành. 67 29 139 61 23 10
8 Hoạt động nhóm. 71 31 121 53 37 16
9 Dạy học nêu vấn đề. 123 64 87 38 19 8
10 Mô hình thí nghiệm, hình vẽ tự thiết kế. 135 59 84 37 10 4
11 Phim thí nghiệm. 142 62 57 25 30 23
12 Thông tin thêm lấy từ mạng Internet. 126 55 80 35 23 10
13 Bài tập SGK, SBT. 22 10 37 16 170 74
14
Sưu tầm, xây dựng thêm bài tập mới rồi
yêu cầu làm thêm ở nhà.
50 22 66 29 113 49

Nhận xét:
Phần lớn HS cho rằng GV ở trường ít chú ý sử dụng các PPDH tích cực để tăng hiệu quả dạy
học. Tỉ lệ không sử dụng và thỉnh thoảng sử dụng khá gần bằng nhau, như thế mức độ không sử dụng
là cao. PPTC mà thầy cô các em sử dụng ở mức độ thường xuyên là thuyết trình và bài tập SGK, SBT.
Qua kết quả này, chúng tôi thấy, HS ý thức được mức độ hiệu quả của bài học mà GV mang lại.
Và bản thân các em mong muốn mình có thêm nhiều giờ học tích cực hơn, hứng thú hơn.
Câu 3: Theo em, các tài liệu trực quan (ví dụ: tranh ảnh, hình vẽ, thí nghiệm, phim…) mà thầy cô sử
dụng có tác dụng gì?
Bảng 1.10. Tác dụng của tài liệu trực quan
Không
đồng ý
Đồng ý một
phần
Đồng ý T
T
Nhận xét
SL % SL % SL %
1 Những kiến thức mới trừu tượng trở nên dễ hiểu hơn. 16 7 101 44 112 49
2 Giúp em hiểu bài sâu sắc hơn. 8 4 83 36 138 60
3 Không khí lớp học sôi động hơn. 16 7 41 18 172 75
4 Cảm thấy hứng thú học tập hơn. 10 4 61 27 158 69
5 Rèn kĩ năng quan sát, giải thích hiện tượng. 14 6 59 26 156 68
6 Cảm thấy tin tưởng vào lí thuyết hơn. 27 11 102 45 100 44

Nhận xét:
Đa số HS đều hứng khởi với những điều được mô tả trực quan. Các em cho rằng, nếu GV đưa ra
những hình ảnh cụ thể thì các em sẽ khắc sâu hơn, nhớ lâu hơn, thấy được điều mà GV nói, sách viết là
đúng và các em cảm thấy tin tưởng hơn.
Do vậy chúng tôi thấy được PP trực quan mang lại hiệu quả học tập tích cực. Đây cũng là điều
mà chúng tôi cố gắng thực hiện trong đề tài.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Câu 4: So với giờ học bình thường, giờ học có bài trình diễn PowerPoint có mang lại hiệu quả cao hơn
không?
Bảng 1.11. Hiệu quả của giờ học giáo án PowerPoint
Lựa chọn Không tăng Tăng không nhiều Tăng nhiều
SL 25 100 104
% 11 44 45

Nhận xét:
Theo kết quả điều tra, tỉ lệ hiệu quả giáo án điện tử mang lại là tăng nhiều và tăng không nhiều
là như nhau. Đây là dấu hiệu khả quan. Vì dù sao khi ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học thì
hiệu quả có tăng so với không ứng dụng. Điều quan trọng là phải làm sao để tăng nhiều. Hiện nay,
theo xu hướng đổi mới, đội ngũ GV đã dần được nâng cao trình độ tin học, CSVC ở các trường THPT
dần được trang bị tốt nên GV có thể thực hiện được điều này.
Câu 5: Theo em, tự học có vai trò quan trong như thế nào đến hiệu quả học tập?
Bảng 1.12. Vai trò của tự học
Lựa chọn Không quan trọng Bình thường Quan trọng Rất quan trọng
SL 5 25 135 14
% 24 11 59 6
Câu 6: Theo em, việc làm nhiều bài tập thêm ở nhà có tác dụng gì?
Bảng 1.13. Tác dụng của việc làm BT ở nhà
Không đồng ý Đồng ý một phần Đồng ý T
T
Nhận xét
SL % SL % SL %
1
Rèn luyện, củng cố và khắc sâu các
kiến thức cơ bản, hiểu được mối quan
hệ giữa các nội dung kiến thức.
11 6 61 27 157 67
2 Giúp em hiểu bài sâu sắc hơn. 12 5 84 37 133 58
3 Rèn luyện năng lực tư duy 23 12 74 32 132 58
4 Cảm thấy hứng thú học tập hơn. 36 16 113 49 80 35
5
Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức vào
tình huống thực tế.
39 17 124 54 66 29
6 Cảm thấy tin tưởng vào lí thuyết hơn. 46 20 117 51 66 29
Câu 7: Em có thường xuyên làm bài tập về nhà?
Bảng 1.14. Mức độ làm BT ở nhà
Lựa chọn Không làm Thỉnh thoảng
Chỉ khi nào được
yêu cầu
Rất thường xuyên
SL 0 65 129 35
% 0 28 52 158

Câu 8: Nguồn bài tập làm thêm ở nhà, em có được ở đâu?
Bảng 1.15. Mức độ làm BT từ các nguồn khác nhau
Không có Thỉnh thoảng Thường xuyên T
T
Nguồn bài tập làm thêm ở nhà
SL % SL % SL %
1 SGK. 40 17 119 52 70 31
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
2 SBT. 64 28 81 25 84 37
3 Sách tham khảo các tác giả khác. 163 71 29 13 37 16
4 Do thầy cô biên soạn. 10 4 64 28 155 68
Nhận xét:
Chúng tôi rất quan tâm đến việc tự học của các em HS với mong muốn có những nhìn nhận
đúng về thực trạng để có những định hướng nâng cao hiệu quả dạy học trong đề tài như xây dựng tài
liệu trực quan, giáo án điện tử, hệ thống bài tập… cũng như những hướng phát triển sau của đề tài. Vì
vậy, chúng tôi sử dụng câu hỏi 5, 6, 7, 8.
Ở câu 5, 8 chúng tôi muốn tìm hiểu xem các em HS, dù là HS khá giỏi hay trung bình, yếu kém
có nhận thức được tầm quan trọng của việc tự học ở nhà hay không? Và tín hiệu đáng mừng là phần
lớn các em đều thấy được tự học ở nhà có vai trò quan trọng đến kết quả học tập tốt của các em.
Nhưng theo kết quả điều tra ở câu 6, chúng tôi thấy, mặc dù các em đều ý thức được việc tự học
là rất quan trọng nhưng thái độ tự học của các em thực sự chưa cao. Các em rất thờ ơ với việc tự học.
52% HS chỉ làm bài tập ở nhà khi được yêu cầu, và làm bài tập mà GV biên soạn, hoặc SGK, phần nhỏ
HS có tham khảo thêm sách tham khảo khác. Điều này có nghĩa là các em cũng chỉ làm để đối phó với
GV.
Như vậy, các em chưa ý cao được việc tự học nên dù GV có cố gắng xây dựng bài giảng tốt,
phong phú, sinh động đến đâu thì các em cũng chỉ học ở tại lớp. Và các em không ôn lại bài nên kiến
thức cũng không được khắc sâu và dễ quên. Do đó, hiệu quả học tập cũng chưa cao.
Tóm lại, qua phân tích kết quả điều tra thực trạng dạy học nội dung chương “Sự điện li” lớp 11,
chúng tôi rút ra những nhận xét như sau:
Về phía GV, các GV nhận thức được tầm quan trọng của nội dung chương là lí thuyết chủ đạo
để HS học tập nội dung hóa học phân tích, đặc biệt là nghiên cứu bản chất phản ứng xảy ra trong dung
dịch các chất điện li. Nhưng lại ít chú ý đến các PPTC để tăng hiệu quả dạy học. Đa số GV được trò
chuyện đều nói ở chương này hầu như họ không thiết kế giáo án điện tử để giảng dạy, do vậy cũng ít
chú ý đến các tài liệu trực quan để làm sinh động bài giảng. Khi giảng dạy, GV chủ yếu sử dụng PP
đàm thoại và bài tập hóa học để giúp HS nhớ bài.
Về phía HS, phần lớn các em đều cho rằng việc học tập nội dung chương “Sự điện li” chưa hiệu
quả. Các em mong muốn có thêm những giờ học sinh động, hiệu quả hơn. Đa số các em cũng nhận
thấy tác dụng to lớn của việc tự học đến kết quả học tập của mình, nhưng các em lại không có thái độ
tự học cao. Việc làm bài tập thêm ở nhà cũng chỉ mang yếu tố đối phó với GV. Do vậy các em cũng
chỉ làm bài tập khi được yêu cầu thậm chí một số em cũng không làm bài tập.

Từ thực trạng đặt ra, chúng tôi mong muốn:
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Xây dựng được bộ giáo án điện tử được thiết kế cho toàn bộ chương “Sự điện li” – lớp 11 nâng
cao.
Thiết kế thêm những mô phỏng hóa học làm phương tiện trực quan hỗ trợ dạy học.
Nhận xét các bài tập SGK, SBT bám sát nội dung chương trình, từ đó có thể biên soạn hệ thống
bài tập bổ sung giúp các em có thêm tài liệu để hỗ trợ việc tự học ở nhà.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Tóm tắt chương 1
Trong chương này, chúng tôi đã trình bày những vấn đề thuộc về cơ sở lí luận và thực tiễn của đề
tài nghiên cứu. Đó là:
1. Cơ sở lí luận về việc nâng cao hiệu quả dạy học ở trường THPT. Đây chính là những định
hướng cho việc thực hiện đề tài. Chúng tôi đã tìm hiểu những cơ sở lí luận xoay quanh hiệu quả dạy
học: tìm hiểu khái niệm, các nguyên tắc, những yếu tố ảnh hưởng và cách thức sử dụng các PPDH tích
cực. Chỉ khi hiểu rõ những nội dung này, chúng tôi mới có thể áp dụng vào việc thực hiện đề tài đúng
hướng.
2. Tìm hiểu, phân tích vị trí và đặc điểm của các nội dung hóa học phân tích được xây dựng ở
chương trình THPT. Chỉ khi hiểu biết những yếu tố này, chúng tôi có những đánh giá tổng quát, hiểu
rõ mối liên hệ giữa các nội dung để có thể chọn lựa nội dung thiết kế giáo án điện tử, thiết kế các mô
phỏng hóa học, biên soạn bài tập phù hợp nội dung chương trình, phù hợp trình độ HS nhằm thực hiện
được mục đích của đề tài.
3. Điều tra thực trạng dạy học chương “Sự điện li” lớp 11 của một số trường THPT. Qua phân tích
kết quả điều tra, chúng tôi thấy hiệu quả dạy học các nội dung hóa phân tích ở trường phổ thông mà cụ
thể là chương “Sự điện li” ở lớp 11 chưa được nâng cao.
Hầu hết GV không chú ý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin, các PPDH tích cực vào các bài
giảng.
Hầu hết HS thích những giờ học sinh động, trực quan, được hoạt động tích cực. Các em đều thấy
tầm quan trọng của việc tự học, nhưng chưa có thái độ tự học tốt, với các em việc làm bài tập ở nhà
chủ yếu là khi nào GV yêu cầu mới làm và chỉ làm để đối phó.
Những kết quả thực trạng đó phần nào cho thấy được tính cấp thiết của đề tài luận văn.

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Chương 2
NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC CHƯƠNG “SỰ ĐIỆN LI” LỚP 11
NÂNG CAO

2.1. Nội dung chương “Sự điện li” lớp 11 nâng cao [3], [32], [33], [34]
Do những khó khăn về yếu tố khách quan như thời gian thực hiện đề tài, điều kiện thực nghiệm
sư phạm cũng như những hạn chế về nhân tố chủ quan, chúng tôi chỉ tiến hành nghiên cứu đề tài
trong trong phạm vi chương “Sự điện li” lớp 11 nâng cao.
Bảng 2.1. Phân phối chương trình chương “Sự điện li” lớp 11 nâng cao
Nội dung Lí thuyết Luyện tập Thực hành Tổng số tiết
Số tiết 8 2 1 11
Bảng 2.2. Chuẩn kiến thức và kĩ năng chương “Sự điện li” lớp 11 nâng cao
T
T
Bài Chuẩn kiến thức và kĩ năng
1
SỰ ĐIỆN
LI
Kiến thức
- Biết được khái niệm về sự điện li, chất điện li.
- Hiểu được nguyên nhân tính dẫn điện của dung dịch chất điện li và cơ chế của quá trình
điện li.

Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm, rút ra được kết luận về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li.
- Phân biệt được chất điện li, chất không điện li.
2
PHÂN
LOẠI
CÁC
CHẤT
ĐIỆN LI
Kiến thức: Hiểu được:
- Khái niệm về độ điệnli, hằng số điện li.
- Chất điện li mạnh, chất điện li yếu và cân bằng điện li, ảnh hưởng của sự pha loãng đến
độ điện li.
Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm để phân biệt được chất điện li mạnh, chất điện li yếu.
- Viết được phương trình điện li của chất điện li mạnh, chất điện li yếu.
- Giải được một số bài tập có nội dung liên quan.
3
AXIT,
BAZƠ,
MUỐI
Kiến thức: Biết được:
- Định nghĩa: axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối theo thuyết A-rê-ni-ut.
- Axit nhiều nấc, bazơ nhiều nấc.
- Định nghĩa: axit, bazơ theo thuyết Bron–têt, hằng số phân li bazơ, hằng số phân li axit.

Kĩ năng
- Phân tích một số ví dụ axit, bazơ, muối cụ thể rút ra định nghĩa, lấy ví dụ minh họa.
- Nhận biết một số ví dụ axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính.
- Viết được phương trình điện li của các axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính cụ thể.
- Giải được bài tập: Tính nồng độ mol ion trong dung dịch chất điện li mạnh và chất điện
li yếu và một số bài tập khác có nội dung liên quan.
4
SỰ ĐIỆN
LI CỦA
NƯỚC.
pH.
CHẤT
CHỈ THỊ
AXIT-
BAZƠ
Kiến thức: Hiểu được
- Tích số ion của nước, ý nghĩa tích số ion của nước.
- Khái niệm về pH, định nghĩa môi trường axit, môi trường trung tính, môi trường kiềm.
Kĩ năng
- Tính pH của dung dịch axit mạnh, bazơ mạnh.
- Xác định được môi trường của dung dịch bằng cách sử dụng chất chỉ thị axit –bazơ,
giấy chỉ thị vạn năng, giấy quỳ tím hoặc dung dịch phenolphtalein.
5 LUYỆN TẬP AXIT, BAZƠ, MUỐI
6
PHẢN
ỨNG
TRAO
ĐỔI ION
Kiến thức
Hiểu được:
- Bản chất của phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion.
- Để xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li phải có ít nhất một
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
TRONG
DUNG
DỊCH
CÁC
CHẤT
ĐIỆN LI
trong các điều kiện:
+ Tạo thành chất kết tủa.
+ Tạo thành chất điện li yếu.
+ Tạo thành chất khí.
- Khái niệm sự thủy phân của muối, phản ứng thủy phân của muối.
Kĩ năng
- Quan sát hiện tượng thí nghiệm để biết có phản ứng hóa học xảy ra.
- Dự đoán được kết quả phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li.
- Viết được phương trình ion đầy đủ và rút gọn.
- Giải được bài tập: Tính khối lượng chất kết tủa hoặc thể tích chất khí trong phản ứng,
tính thành phần phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp và một số phản ứng có nội
dung liên quan.
7 LUYỆN TẬP PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI

2.2. Cơ sở khoa học của chương “Sự điện li” lớp 11 nâng cao
Nội dung lí thuyết cân bằng ion trong dung dịch cung cấp những cơ sở lí thuyết về cân bằng ion
nhằm giúp GV nắm được quy luật về tương tác ion trong dung dịch, từ đó giúp hiểu được bản chất của
phản ứng vô cơ xảy ra trong dung dịch nước. Khi nắm vững những cơ sở khoa học của chương thì
người GV mới có những định hướng xây dựng bài tập, thiết kế bài giảng làm cho bài học trở nên nhẹ
nhàng, dễ hiểu, dễ khắc sâu kiến thức cho HS, mang lại hiệu quả cao mà vẫn đảm bảo tính chính xác,
khoa học của lí thuyết.
Như đã trình bày ở trên, chúng tôi giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài trong chương “Sự điện
li” lớp 11 nâng cao, nên trong phần này, chúng tôi chọn lọc trình bày nội dung lí thuyết cân bằng ion
làm cơ sở khoa học cho chương “Sự điện li” lớp 11 nâng cao với các phần Sự điện li, chất điện li, cân
bằng axit – bazơ, cân bằng chất điện li ít tan.


2.2.1. Chất điện li - Sự điện li
2.2.1.1. Khái niệm
Khi hòa tan các chất có liên kết ion hoặc liên kết cộng hóa trị có cực vào trong dung môi phân
cực (nước, ancol...) thì các phân tử chất tan sẽ phân li thành các ion mang điện tích trái dấu, tồn tại
dưới dạng ion sonvat hóa (đối với dung môi nước là ion hiđrat hóa) do có tương tác với các phân tử
lưỡng cực của dung môi. Các chất có khả năng phân li thành các ion được gọi là chất điện li, và quá
trình phân li thành ion được gọi là quá trình điện li.
Chương trình phổ thông chỉ xét dung môi là nước.
Ví dụ 2.1:
Hòa tan chất điện li MX vào nước:
n+ n-
2 2 x 2 y
MX+(x+y)H O M(H O) + X(H O)
Vì ta không biết chính xác số phân tử nước x, y trong các ion hiđrat hóa nên người ta biểu diễn sự phân
li theo sơ đồ đơn giản:
n+ n-
MX M + X
Mức độ phân li thành ion của các chất điện li phụ thuộc bản chất của các chất điện li và bản
chất của dung môi.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
2.2.1.2. Độ điện li o và hằng số phân li K
a) Độ điện li
Độ điện li o là tỉ số giữa số mol n của chất tan đã phân li thành ion với tổng số mol n
0
của chất
tan trong dung dịch:
0
n
n
o = , nếu chia tử và mẫu của biểu thức cho thể tích V của dung dịch thì:
o =
Noàng ño ä chaát ña õ phaân li
Toång noàng ño ä chaát ñieän li

o có các giá trị dao động từ 0 đến 1: 0 1 o s s .
o=0: chất không điện li; o=1: chất điện li mạnh; 0 1 o < < : chất điện li yếu.
b) Hằng số phân li
Xét cân bằng:
n+ n-
MX M + X
Áp dụng định luật tác dụng khối lượng:
| |
n+ n-
M X
K =
MX
( (
¸ ¸ ¸ ¸
, [i] là nồng độ của cấu tử i trong dung dịch
ở trạng thái cân bằng; K

là hằng số phân li, phụ thuộc bản chất của chất điện li, dung môi, nhiệt độ.
Trong dung dịch loãng, K không phụ thuộc nồng độ chất điện li.
Quan hệ giữa K và o:
| |
n+ n-
M X
K =
MX
( (
¸ ¸ ¸ ¸
mà [M
n+
] = [X
n-
] = o C
MX
, [MX] = C
MX
– [M
n+
],
suy ra: [MX] = C
MX
– o C
MX
= C
MX
(1- o) = C(1-o)
ta có:
| |
2 2 2 2 2 2
MX MX MX
MX
C C C C
K =
MX C (1- ) (1- ) (1- )
o o o o
o o o
= = =


2
MX
K

C (1- )
o
o
=
với o << 1 thì
K
= o
C

Ta thấy:
- o tỉ lệ thuận với K. Nếu K càng lớn thì chất điện li càng mạnh, phân li càng nhiều. Nếu K
càng bé thì chất điện li càng yếu, càng ít phân li.
- o tỉ lệ nghịch với nồng độ. Đối với một chất điện li nhất định (K không đổi) thì trong dung
dịch càng loãng, phân li càng nhiều.
2.2.1.3. Phân loại chất điện li
a) Chất điện li mạnh: là chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan phân li hoàn toàn thành ion
(o=1).
- Phương trình biểu diễn bằng mũi tên 1 chiều từ trái sang phải.
- Bao gồm: axit mạnh, bazơ mạnh, hầu hết các muối.
b) Chất điện li yếu: là chất khi tan trong nước chỉ một phần số phân tử hòa tan phân li ra ion, phần còn
lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch (0<o <1, K<1).
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
- Phương trình biểu diễn sự điện li bằng dấu mũi tên 2 chiều ngược nhau.
- Bao gồm: các axit yếu, bazơ yếu.


Chú ý:
Trong SGK cải cách định nghĩa chất điện li như sau: “Chất điện li là những chất tan trong nước tạo
thành dung dịch dẫn được điện”. Từ định nghĩa này có thể hiểu:
o Các oxit tan trong nước như CO
2
, SO
2
, SO
3
, P
2
O
5
…, các chất như Cl
2
, NH
3
,…là những
chất điện li, vì các chất này khi tan trong nước tạo thành dung dịch dẫn được điện. Hiểu như vậy là
chưa chính xác.
o Mọi chất đều ít nhiều tan trong nước. Ta gọi chất không tan là chất có độ hoà tan rất nhỏ.
Do đó các chất gọi là không tan như AgCl, BaSO
4
, Fe(OH)
3
, H
2
SiO
3
…cũng là những chất điện li vì
chúng đều phân li ra ion trong nước.
o Nhiều chất khi nóng chảy cũng phân li ra ion, nên ở trạng thái nóng chảy các chất này
dẫn điện được. Ví dụ: NaCl,
Không định nghĩa “Chất điện li mạnh là phân li hoàn toàn thành ion”.
Ví dụ 2.2:
NaHCO
3
, H
2
SO
4
là chất điện li mạnh, nhưng chỉ phân li hoàn toàn ở nấc thứ nhất:
+ -
3 3
+ 2-
3
- + 2-
3 3
-
3
NaHCO Na +HCO
H CO
HCO H +CO K =
HCO
÷÷÷
( (
¸ ¸ ¸ ¸
(
¸ ¸



+ -
2 4 4
+ 2-
4
- + 2- 2
4 4
-
4
H SO H +HSO
H SO
HSO H +SO K = 1, 0.10
HSO
÷
÷
( (
¸ ¸ ¸ ¸
=
(
¸ ¸

Trong một số bài tập coi H
2
SO
4
phân li một nấc ra
+ 2-
2 4 4
H SO 2H +SO ÷÷÷ chỉ là gần đúng
và trong dung dịch rất loãng. Nấc điện li thứ 2 không bao giờ có o=1.
Trong số những chất gọi là không tan, có những chất là chất điện li mạnh và cũng có những chất
điện li yếu. Ví dụ: các muối AgCl, BaSO
4
, Ca
3
(PO
4
)
2
… là chất điện li mạnh; Fe(OH)
3
, H
2
SiO
3
,…là các
chất điện li yếu.



2.2.2. Axit, Bazơ
2.2.2.1. Định nghĩa
a) Theo thuyết A-rê-ni-ut
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
- Axit là những chất có khả năng phân li trong dung dịch thành cation H
+
.
- Bazơ là những chất có khả năng phân li trong dung dịch thành anion OH
-
.
Ví dụ 2.3:
Axit: HCl  H
+
+ Cl
-

Bazơ: NaOH  Na
+
+ OH
-

Những hạn chế của thuyết A-rê-ni-ut về axit – bazơ:
Thuyết này chỉ xét axit – bazơ trong một phạm vi hẹp gắn liền với dung môi là nước.
Không nêu lên được vai trò của dung môi nước, do đó thuyết này xem cation H
+
tồn tại độc lập
trong dung dịch là không đúng thực tế vì H
2
O là phân tử lưỡng cực trong khi đó H
+
là một proton có
kích thước nhỏ mang điện tích dương nên không thể đứng độc lập bên cạnh phân tử H
2
O khổng lồ và
lưỡng cực:
O
H
H
+ H
+
O
H
H
H
+
hay H
2
O + H
+
H
3
O
+
(ion hiđroxoni)
Theo thuyết này, trong phân tử axit phải chứa hiđro linh động có khả năng ion hóa còn trong phân
tử các bazơ phải chứa các nhóm hiđroxit có khả năng ion hóa. Do đó thuyết không giải thích được các
trường hợp bazơ mà phân tử lại không có nhóm OH như NH
3
, R-NH
2
... Và do quan niệm phản ứng
trung hòa là phản ứng H
+
+ OH
-
H
2
O cho nên không giải thích được phản ứng sau:
NH
3
+ HCl  NH
4
Cl
b) Theo thuyết Bron-stêt
- Axit là những chất có khả năng nhường proton H
+
.
- Bazơ là những chất có khả năng nhận proton H
+
.
Proton không có khả năng tồn tại ở trạng thái tự do, vì vậy một chất chỉ thể hiện rõ tính axit hoặc
bazơ trong dung môi có khả năng nhận hoặc cho proton. Một axit khi đã nhường proton thì axit sẽ
chuyển thành dạng bazơ liên hợp tương ứng. Cũng như vậy, một bazơ thu proton sẽ chuyển thành dạng
axit liên hợp tương ứng. Một cặp axit – bazơ liên hợp được biểu diễn bằng hệ thức sau:
Axit + H
2
O Bazơ +H
3
O
+

Nước là dung môi vừa có khả năng cho vừa có khả năng nhận proton, nên các bazơ và axit có thể
thể hiện tính chất của chúng trong nước.
Ví dụ 2.4:
a)
CH
3
COOH + HOH CH
3
COO
-
+ H
3
O
+
axit 1 bazô 2 bazô 1 axit 2


ta có 2 cặp axit và bazơ liên hợp đó là: CH
3
COOH/CH
3
COO
-
và H
3
O
+
/H
2
O.
b)
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
NH
3
+ HOH NH
4
+
+ OH
-
bazô 1 axit 2 axit 1 bazô 2

Trong phản ứng này có hai cặp axit và bazơ liên hợp đó là: NH
4
+
/NH
3
và H
2
O/OH
-
.
Như vậy, theo thuyết Bron-stêt thì:
Quan niệm axit – bazơ được mở rộng và có thể bao gồm dung môi nước, khác nước.
Nêu rõ được vai trò của dung môi, tùy theo bản chất của dung môi, một chất có thể thể hiện tính
axit hoặc bazơ.
Ví dụ 2.5:
Trong nước CH
3
COOH là axit vì nó cho nước proton tạo thành bazơ liên hợp CH
3
COO
-
, nhưng trong
hiđro florua lỏng (H
2
F
2
) thì CH
3
COOH lại là bazơ vì nó nhận proton của dung môi để tạo thành axit
liên hợp:

CH
3
COOH + HOH CH
3
COO
-
+ H
3
O
+
axit 1 bazô 2 bazô 1 axit 2

CH
3
COOH + H
2
F
2
CH
3
COOH
2
+
+ HF
2
-
axit 1 bazô 2 bazô 1 axit 2


Axit – bazơ có thể là phân tử hoặc ion. Xét trong dung môi là nước, thì:
+ Axit có thể là phân tử trung hòa: HCl, H
2
SO
4
,...; hoặc cation: NH
4
+
, H
3
O
+
,
Al(H
2
O)
n
3+
,...; hoặc anion: HSO
4
-

+ Bazơ có thể là phân tử trung hòa: KOH, NaOH, Ca(OH)
2
,...; hoặc cation: Al(OH)
2+
,
Fe(OH)
2+
,… hoặc anion: CO
3
2-
, S
2-
. CH
3
COO
-
,…
+ Chất lưỡng tính là chất vừa có khả năng nhường vừa có khả năng nhận H
+
. Ví dụ:
ZnO, Al
2
O
3
, HCO
3
-
, H
2
O, HSO
3
-

+ Chất trung tính là chất không nhường hoặc nhận proton H
+
. Ví dụ: Cation kim loại
kiềm, Ba
2+
, Ca
2+
,…; hoặc anion gốc axit mạnh: Cl
-
, SO
4
2-
, NO
3
-

2.2.2.2. Phản ứng axit – bazơ trong nước
a) Tích số ion của nước
Nước là một dung môi tự proton phân, tức nó vừa là một axit vừa là một bazơ:
H
2
O + H
2
O H
3
O
+
+ OH
-

| |
+ -
3
2
2
H O OH
K=
H O
( (
¸ ¸ ¸ ¸

Nước phân li rất ít, [H
2
O] được coi là hằng số. Từ đó đặt:

| |
2
2
+ -
2 H O 3
K. H O =K = H O OH ( (
¸ ¸ ¸ ¸

2
H O
K được gọi là tích số ion của nước. Nó là một hằng số, chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ, không phụ thuộc
vào nồng độ của các ion H
+
và OH
-
trong dung dịch nước.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Ở 25
0
C,
2
H O
K =10
-14
hay [H
3
O
+
].[OH
-
] = 10
-14
. hay [ H
+
].[ OH
-
] = 10
-14

Người ta còn dùng
2 2
H O H O
pK = - lg K = 14 .
b) Dung dịch axit – bazơ trong dung môi nước
Khi cho một axit vào nước thì nó sẽ nhường proton cho nước và tạo ra ion H
3
O
+
.
Ví dụ: HCl + H
2
O H
3
O
+
+ Cl
-

Hoặc viết đơn giản: HCl H
+
+ Cl
-

Sự tích lũy lượng lớn H
+
so với OH
-
làm cho dung dịch có phản ứng axit.
Khi cho một bazơ vào nước thì nó sẽ thu proton của nước tạo ra lượng như nhau OH
-
.
Ví dụ: NH
3
+ H
2
O NH
4
+
+ OH
-

Trong dung dịch [OH
-
] > [H
+
] tạo ra phản ứng bazơ của dung dịch.
Như vậy trong bất kì dung dịch nước nào cũng đều có mặt cả H
+
và OH
-
.
c) pH
Để đặc trưng thống nhất tính axit – bazơ của dung dịch, người ta dùng chỉ số hoạt độ ion hiđro pH:
pH = - lg(H
+
) hoặc đối với dung dịch loãng pH = - lg[H
+
].

Ta có:
2
+ - + -
H O 3
K = H O . OH H . OH ( ( ( ( =
¸ ¸ ¸ ¸ ¸ ¸ ¸ ¸

Lấy logarit 2 vế và đổi dấu ta có:
( )
2 2
+ - + -
H O H O
lg K lg H OH lg H lg OH pK pH + pOH ( ( ( ( ÷ = ÷ = ÷ ÷ ¬ =
¸ ¸ ¸ ¸ ¸ ¸ ¸ ¸

Ở 25
0
C,
2
H O
K = 10
-14
, suy ra pH + pOH = 14
Trong nước nguyên chất: [H
+
] = [OH
-
] = 10
-7
hay pH = 7.
Trong dung dịch axit: [H
+
] > [OH
-
] hay [H
+
] > 10
-7
, pH < 7.
Trong dung dịch bazơ: [H
+
] < [OH
-
] hay [H
+
] < 10
-7
, pH > 7.
d) Cường độ của axit và bazơ. Hằng số axit và hằng số bazơ
Cường độ axit, hằng số axit
Một axit khi hòa tan vào nước sẽ nhường proton cho nước theo phản ứng:
A + H
2
O B + H
3
O
+

| || |
+
3
2
H O B
K=
H O A
( (
¸ ¸ ¸ ¸
(a).
Trong đó, A là axit, B là bazơ liên hợp với A.
Axit càng mạnh tức là nhường proton H
+
cho nước càng nhiều, tức hằng số cân bằng K càng
lớn.
[H
2
O] tương đối lớn so với nồng độ cân bằng của
+
3
H O (
¸ ¸
, B (
¸ ¸
, A (
¸ ¸
nên có thể coi [H
2
O] không
đổi và ta có thể viết:
| |
+
3
2
H O . B
K. H O = K
A
( (
¸ ¸ ¸ ¸
=
(
¸ ¸
a

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
K
a
được gọi là hằng số axit và biểu thị cường độ của axit, vì K
a
càng lớn, axit càng mạnh. Để tiện cho
việc tính toán, người ta thường dùng pK
a
= - lgK
a
thay cho K
a
.
Ví dụ 2.6: Axit axetic CH
3
COOH có K
a
= 1,74.10
-5
mạnh hơn axit xianhiđric HCN có K
a
= 6,2.10
-10

, pK
a
= 9,21.
Đối với axit mạnh là chất điện li mạnh (HNO
3
, HCl,...) thì coi như K
a
= +·.
Cường độ bazơ, hằng số bazơ
Một bazơ khi hòa tan trong nước sẽ nhận proton của nước theo phản ứng:
B + H
2
O A + OH
-

| |
-

2
OH . A
K=
H O . B
( (
¸ ¸ ¸ ¸
(
¸ ¸
(b)
Bazơ càng mạnh tức là nhận proton của nước càng nhiều, cân bằng (b) chuyển dịch về phía phải
càng nhiều, tức hằng số cân bằng của nó càng lớn. Trong các dung dịch nước loãng [H
2
O] có thể coi
như không đổi, nên có thể viết:
| |
-
2

OH . A
K. H O = K
B
( (
¸ ¸ ¸ ¸
=
(
¸ ¸
b
;
K
b
được gọi là hằng số bazơ và biểu thị cường độ bazơ.
Người ta cũng dùng pK
b
= - lgK
b
thay cho K
b
.
Ví dụ: NH
3
có pK
b
= 4,76 là bazơ mạnh hơn hiđrazin có pK
b
= 6,01.
Đối với các bazơ mạnh là chất điện li mạnh, các phân tử hòa tan phân li hoàn toàn trong nước thì
K
b
vô cùng lớn, có thể coi như bằng +·.
Đa axit
Đa axit là những axit mà khi tan trong nước phân tử phân li nhiều nấc ra proton.
Ứng với mỗi nấc có một hằng số cân bằng axit.
Ví dụ 2.7: axit photphoric H
3
PO
4
phân li theo 3 nấc và có 3 hằng số axit là K
1
, K
2
, K
3
tương ứng với
các nấc đó:
- +
3 4 2 2 4 3 1
- 2- +
2 4 2 4 3 2
2- 3- +
4 2 4 3 3
H PO + H O H PO + H O pK = 2,12
H PO + H O HPO + H O pK = 7,21
HPO + H O PO + H O pK = 12,36

Đa bazơ là những bazơ mà khi tan vào nước lần lượt nhận một, hai, ba,...proton theo các nấc khác
nhau.
Ví dụ 2.8:
3-
4
PO là một đa bazơ:
3- 2- -
4 2 4 b1
2- - -
4 2 2 4 b2
- -
2 4 2 3 4 b3
PO + H O HPO + OH pK = 1,64
HPO + H O H PO + OH pK = 6,79
H PO + H O H PO + OH pK = 11,88

e) Quan hệ giữa hằng số axit và hằng số bazơ của một cặp axit – bazơ liên hợp
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Giả sử ta có cặp axit và bazơ liên hợp:
A + H
2
O B + H
3
O
+

+
3
H O . B
K =
A
( (
¸ ¸ ¸ ¸
(
¸ ¸
a

B + H
2
O A + OH
-

-

OH . A
K =
B
( (
¸ ¸ ¸ ¸
(
¸ ¸
b

Ta thực hiện phép nhân:

2
+ -
3
+ - + -
3 H O

H O . B OH . A
K . K = . H O . OH H . OH K
A B
( ( ( (
¸ ¸ ¸ ¸ ¸ ¸ ¸ ¸
( ( ( ( = = =
¸ ¸ ¸ ¸ ¸ ¸ ¸ ¸
( (
¸ ¸ ¸ ¸
a b

Ở 25
0
C, K
a
.K
b
=
2
H O
K =10
-14
hay pK
a
+ pK
b
=14
Như vậy, ở nhiệt độ xác định tích số K
a
.K
b
của một cặp axit và bazơ liên hợp là hằng số nên K
a

càng lớn (tính axit càng mạnh) thì K
b
càng nhỏ (tính bazơ càng yếu) và ngược lại. Biết được một trong
hai đại lượng thì có thể tính được đại lượng kia.
f) Phương trình bảo toàn proton
Thực chất là phương trình bảo toàn điện tích:
số mol proton các axit cho = số mol proton các bazơ nhận
Ví dụ 2.9:
1) Viết phương trình proton của nước nguyên chất:
H
2
O + H
2
O H
3
O
+
+ OH

hay H
2
O H
+
+ OH


Phương trình proton: [H
3
O
+
] = [ OH

]
2) Dung dịch HCl nồng độ C mol/l
Trong dung dịch xảy ra các quá trình: HCl  H
+
+ Cl

và H
2
O H
+
+ OH


Phương trình: [H
+
] = [Cl

] + [OH

] = [ OH

] + C

3) Dung dịch NH
3

Trong dung dịch xảy ra các quá trình:
NH
3
+ H
2
O NH
4
+
+ OH
-
và H
2
O H
+
+ OH


Phương trình proton: [H
+
] + [NH
4
+
]= [OH
-
]
4) Dung dịch hỗn hợp CH
3
COO

và CN


Trong dung dịch xảy ra các quá trình:
CH
3
COO

+ H
2
O CH
3
COOH + OH


CN

+ H
2
O HCN + OH


H
2
O H
+
+ OH


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Phương trình proton: [CH
3
COOH] + [HCN] + [H
+
] = [OH

]
5) Dung dịch H
3
PO
4

- +
3 4 2 4
- 2- +
2 4 4
2- 3- +
4 4
- +
2
H PO H PO + H
H PO HPO + H
HPO PO + H
H O OH + H

Phương trình bảo toàn proton: [H

] = [
-
2 4
H PO ] + 2[
2-
4
HPO ] + 3[
3-
4
PO ] + [
-
OH ]
2.2.2.3. pH của dung dịch hệ đơn axit – bazơ trong nước
a) pH của các dung dịch axit mạnh
Giả sử đơn axit mạnh HA nồng độ C
A
mo/l: (HNO
3
, HCl, H
2
SO
4
(nấc 1) …) có K
1
=+· .
Quá trình trao đổi proton: HA  H
+
+ A

(a)
H
2
O H
+
+ OH

(b)
Phương trình bảo toàn proton: [H
+
] = [A

] + [OH

].
Tích số ion của nước ở 25
0
C:
2
H O
K = [H
+
] . [OH

] = 10
-14

Suy ra: [H
+
] = [A

] +
-14
+
10
H (
¸ ¸

hay [H
+
] = C
A
+
-14
+
10
H (
¸ ¸

hoặc [H
+
]
2
– C
A
.[H
+
] - 10
-14
= 0
Nếu C
A
>>10
-7
thì có thể bỏ qua [OH
-
], do đó [H
+
] = C
A
, việc tính pH dễ dàng hơn.
Do vậy, khi soạn bài tập về tính pH trong dung dịch đơn axit mạnh, ở trường phổ thông, GV chú ý
xây dựng dữ kiện bài toán sao cho C
axit
>>10
-7
, để HS có thể tính [H
+
] = C thuận lợi mà không sai về
mặt bản chất hóa học.
Ví dụ 2.10:
- Nếu ở 25
0
C và dd HCl 10
-7
M thì sự phân li của H
2
O là đáng kể so với sự phân li của HCl, do đó,
[H
+
] được tính theo phương trình:
[H
+
]
2
– C.[H
+
] -
2
H O
K =0
[H
+
]
2
– 10
-7
.[H
+
] - 10
-14
=0
Giải ra ta được [H
+
] = 1,26.10
-7
pH = - lg (1,26.10
-7
) = 6,79.
Nếu không kể đến sự phân li của nước thì [H
+
] = 10
-7
tức pH=7. Như vậy sai lệch 3%.
- Nếu dd HCl 10
-8
M thì lập luận tương tự ta có [H
+
] = 10
-6,91
và pH = 6,91.
Còn không kể sự điện li của nước thì pH = 8. Sai lệch: 13,625 %.
Như vậy sai về mặt bản chất phản ứng hóa học xảy ra trong dung dịch.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
- Nếu nồng độ của dung dịch axit HA nhỏ hơn 10
-8
thì có thể bỏ qua [A

] so với [OH

] và coi như pH
= 7, tức nồng độ axit không đáng kể so với sự phân li của nước.
b) pH của các dung dịch bazơ mạnh
Ở 25
0
C, giả sử có dung dịch bazơ mạnh BOH (ví dụ KOH...) có nồng độ C
B
mol/l.
Các quá trình điện li trong dung dịch: BOH  B
+
+ OH
-
;
H
2
O H
+
+ OH


Phương trình bảo toàn proton: [B
+
] + [H
+
] = [OH
-
]  C
B
+ [H
+
] = [OH
-
] (*)
Tích số ion của nước:
2
H O
K = [H
+
] . [OH

] = 10
-14

Thế [OH

] =
-14
+
10
H (
¸ ¸
vào (*) ta được C
B
+ [H
+
] =
-14
+
10
H (
¸ ¸
hay [H
+
]
2
+ C
B
.[H
+
] - 10
-14
= 0
Chú ý: Dung dịch bazơ mạnh, nếu C
B
>>10
-7
thì: C
B
=[OH
-
], lúc này việc tính pH đơn giản hơn:
[OH

]=
-14
+
10
H (
¸ ¸
=C
B
suy ra pH = -lg
-14
B
C
10
.
Ví dụ 2.11: Ở 25
0
C, dung dịch NaOH có nồng độ:
- 10
-5
M: pH = - lg
-14
9
-5
lg10 9
10
10
÷
= ÷ =

- 10
-7
M: [H
+
]
2
+ C
B
.[H
+
] - 10
-14
= 0
 [H
+
]
2
+ 10
-7
.[H
+
] - 10
-14
= 0
Giải ra ta được [H
+
] = 6,82.10
-8
và pH = 7,21;
Nếu không kể đến sự phân li của nước thì [H
+
] = 10
-7
và pH = 7. Sai lệch: 3%.
- 10
-8
M: [H
+
]
2
+ 10
-8
.[H
+
] - 10
-14
= 0 ;
Giải ra được [H
+
] = 9,5.10
-8
và pH = 7,02. Nếu bỏ qua sự phân li của nước thì:
[H
+
] = 10
-8
và pH = 8. Sai lệch: 12,25%.
Nếu C
B
< 10
-8
thì sự phân li của bazơ không đáng kể so với sự phân li của nước, do đó có thể bỏ qua
C
B
và coi pH = 7.
c) pH của dung dịch đơn axit yếu
Ở 25
0
C, giả sử có dung dịch đơn axit yếu có nồng độ C
A
mol/l.
Quá trình điện li trong dung dịch: HA H
+
+ A

K
a
(a);
H
2
O H
+
+ OH

2
H O
K

(b)
Phương trình bảo toàn proton: [H
+
] = [A

] + [OH

]
Thực tế, chỉ khi axit quá yếu tức K
a

2
H O
K , hoặc K
a
<
2
H O
K thì mới cần xét đến sự phân li của nước.
Còn nếu axit không quá yếu thì có thể bỏ qua sự phân li của nước.
Khi đó chỉ xét đến quá trình (a)
HA H
+
+ A

K
a

Ban đầu: C
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Cân bằng: C-x x x
Suy ra:
2
x
K =
C-x
a
(*)
- Nếu K
a
nhỏ và nếu C không quá nhỏ thì:
+ -
a a
1
x = H = A = K . C suy ra: pH = (pK - lgC)
2
( (
¸ ¸ ¸ ¸

- Nếu không nhỏ, giá trị và C không quá khác nhau thì phải giải phương trình (*).
2.2.3. Cân bằng điện li các chất điện li ít tan
2.2.3.1. Độ tan và tích số tan
a) Độ tan
Những kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy rằng không có chất điện li nào hoàn toàn không
tan trong nước. Ngay cả đối với những chất mà ta nói là không tan thực ra cũng có tan một chút rất ít.
Khi hòa tan chất điện li ít tan M
m
A
n
trong nước thì các ion M
n+
, A
m-
, các phần tử cấu trúc mạng lưới
tinh thể chất điện li, sẽ bị hiđrat hóa và chuyển vào dung dịch dưới dạng phức chất aqua
n+ m-
2 x 2 y
M(H O) , A(H O)
.
Khi hoạt độ của các ion
n+ m-
2 x 2 y
M(H O) , A(H O) trong dung dịch tăng lên đến một mức độ nào đó thì xảy
ra quá trình ngược lại: các ion bị đehiđrat hóa và kết tủa lại trên bề mặt tinh thể. Đến một lúc nào đó thì
tốc độ của hai quá trình thuận và nghịch bằng nhau và có cân bằng thiết lập giữa pha rắn và dung dịch
bão hòa:
n+ m-
m n 2 2 x 2 y
M A + (mx + ny) H O m M(H O) + nA(H O)
pha raén dung dòch baõo hoøa
+

Nồng độ của chất điện li trong dung dịch bão hòa được gọi là độ tan (S). Độ tan S có thể được biểu
diễn bằng các đơn vị khác nhau (g/100g dung dịch; g/l; mol/l), thường hay biểu diễn theo mol/l.
Độ tan phụ thuộc khá phực tạp vào nhiều yếu tố: bản chất của chất tan, dung môi, nhiệt độ, áp suất,
trạng thái vật lí của pha rắn...
b) Tích số tan
Xét chất điện li ít tan M
m
A
n
trong dung môi nước, có cân bằng:
n+ m-
m n 2 2 x 2 y
M A + (mx + ny)H O mM(H O) + nA(H O) +
Để đơn giản ta có thể viết: +
n+ m-
m n
M A mM + nA
Áp dụng định luật tác dụng khối lượng cho hệ cân bằng dị thể (hoạt độ của chất rắn coi bằng 1),
hằng số cân bằng là tích số tan của M
m
A
n
, kí hiệu là
m n
M A
T thì được viết:
m n
n+ m m- n
M A
T = [M ] [A ] .
Như vậy, tích số tan của một chất điện li ít tan là tích nồng độ của các ion của nó trong dung dịch
bão hòa ở nhiệt độ nhất định.
Tích số tan phụ thuộc vào bản chất của chất tan, bản chất của dung môi và nhiệt độ.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Tích số tan và độ tan đều đặc trưng định lượng cho khả năng hòa tan của một chất. Tích số tan chỉ
phản ánh độ tan của chất trong dung dịch bão hòa ở nhiệt độ đã cho. Còn độ tan trực tiếp nói lên lượng
chất tan có mặt trong dung dịch bão hòa ở nhiệt độ đó. Do đó, khi so sánh tích số tan của các muối
cùng kiểu thì mới có được thông tin về độ tan tương đối của chúng. Khi biết được độ tan của một chất
có thể tính được tích số tan của nó.
Ví dụ 2.12: Ở 25
0
C, độ tan của PbSO
4
trong nước là 4,25.10
-3
g/100ml nước. Hãy tính tích số tan
của PbSO
4
ở nhiệt độ đó.
Giải: chuyển độ tan ra mol/ l, biết M PbSO
4
=303 g/mol
÷
÷
= =
3 3
4
4, 25.10 .10
1, 4.10 ( / )
100.303
S mol l

Phương trình:
2+ 2-
4(r) (dd) 4(dd)
PbSO Pb + SO
Ta có tích số tan
4
PbSO
T =
÷ ÷
= =
2+ 2- 2 4 2 8
4
[Pb ].[SO ]=S (1, 4.10 ) 1, 96.10
Sử dụng tích số tan rất có lợi: có thể tính được độ tan của một chất trong dung dịch của nó hoặc
dung dịch có mặt ion đồng dạng, có mặt axit hoặc bazơ; có thể trả lời được câu hỏi “chất nào sẽ kết tủa
trước?” trong phản ứng với cation hoặc anion khác và có thể tiên đoán được điều kiện cần để hòa tan
hoặc kết tủa một chất điện li ít tan.
Ví dụ 2.13: Ở 25
0
C tích số tan của BaCrO
4
là 1,2.10
-10
, của Ag
2
CrO
4
là 2,5.10
-12
.
a) Hỏi muối nào tan trong nước nhiều hơn?
b) Hỏi muối nào tan nhiều hơn trong dung dịch nước chứa CrO
4
2-
0,1M?
c) So sánh độ tan của các muối trong hai dung dịch trên. Giải thích.
Giải:
a) Tính độ tan của BaCrO
4
trong nước.
Gọi độ tan của BaCrO
4
là S
a
(mol/l).
Từ cân bằng:
2+ 2-
4 (r) (dd) 4 (dd)
BaCrO Ba + CrO

Tính độ tan của Ag
2
CrO
4
trong nước:
4
2+ 2- 2 -10 -5
BaCrO 4 a a
T = Ba CrO = (S ) , suy ra S = T= 1,2.10 =1,1.10 (mol/l) ( (
¸ ¸ ¸ ¸

Gọi độ tan của Ag
2
CrO
4
là S
b
(mol/l). Từ cân bằng:
( )
2 4
+ 2-
2 4 (r) (dd) 4 (dd)
-12
2
+ 2- 3 -5
3 3
Ag CrO 4 b b
T 2,5.10
.
4 4
Ag CrO 2Ag + CrO
T = Ag CrO = 4. (S ) , suy ra S = = = 0,85.10 (mol/l) ( (
¸ ¸ ¸ ¸

Vậy, trong nước, Ag
2
CrO
4
tan nhiều hơn BaCrO
4
gần 8 lần.
b) Gọi độ tan của BaCrO
4
và Ag
2
CrO
4
trong dung dịch
2-
4
CrO lần lượt là S
a
’ và S
b
’ (mol/l).
Nồng độ [Ba
2+
] trong dung dịch là S
a
’, còn [Ag
+
] là 2S
b
’ (mol/l).
4
2+ 2- -10
BaCrO 4 a a
. T = Ba CrO = (S' ). (0,1 + S' )= 1,2 . 10 ( (
¸ ¸ ¸ ¸

Giả thiết: S
a
’ rất nhỏ nên 0,1 + S
a
’ ≈ 0,1, suy ra
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
-10 -9
a a
. 0,1 T hay = : 0,1 = S' = S' 1,2 .10 1,2 .10 (mol/l)
Tương tự ta tính được độ tan của Ag
2
CrO
4
với giả thiết S
b
’ rất nhỏ nên S
b
’ + 0,1 ~ 0,1
( ) ( ) ( ) ( )
2 4
2
2 2
+ 2-
Ag CrO 4 b b b
-12
-6
b
. . +0,1 = 4. 1.
2,5.10
4.0,1
T = Ag CrO = 2S' S' 0, S'
S' = =2,5.10 (mol/l)
( (
¸ ¸ ¸ ¸
¬

Như vậy, mặc dù tích số tan của Ag
2
CrO
4
nhỏ hơn so với BaCrO
4
nhưng Ag
2
CrO
4
lại tan nhiều
hơn BaCrO
4
tới 2000 lần (trong dung dịch
2-
4
CrO 0,1M).
c) Nồng độ tổng cộng của các ion đồng dạng hay không đồng dạng trong dung dịch cũng gây
một hiệu ứng nhỏ đến độ tan do ảnh hưởng tương hỗ của các ion. Thí dụ, AgCl tan trong nước khi có
mặt KNO
3
nhiều hơn một chút so với trong nước nguyên chất bởi vì hoạt độ giảm. Ảnh hưởng của các
ion khác được gọi là hiệu ứng muối. Trong trường hợp một trong các ion do chất điện li ít tan điện li ra
lại phản ứng với nước thì độ tan của nó cũng tăng lên đáng kể.
2.2.3.2. Tích số ion và sự kết tủa
Tích số các nồng độ ion trong dung dịch chưa bão hòa hay nói khác đi là chưa đạt tới cân bằng
gọi là tích số ion.
+ Khi tích số ion = tích số tan thì dung dịch bão hòa.
+ Khi tích số ion < tích số tan thì dung dịch chưa bão hòa.
+ Khi tích số ion > tích số tan thì sẽ xuất hiện kết tủa cho đến khi đạt được cân bằng tức là cho
đến khi tích số ion bằng tích số tan.
Ví dụ 2.14: Hãy cho biết những gì xảy ra khi thêm từ từ Na
2
CO
3
rắn vào dung dịch chứa đồng thời ion
Ba
2+
0,1M và ion Sr
2+
0,1M. Biết
3 3
-9 -10
BaCO SrCO
T =2.10 ; T =5,2.10 .
Giải:
Xét hai cân bằng sau:
2+ 2-
3 3
BaCO Ba + CO
Tacó:
3
2+ 2- 2- -9
BaCO 3 3
T =[Ba ].[CO ] = 0,1.[CO ] = 2.10
Suy ra: [CO
3
2-
]=2.10
-8
(M)
2+ 2-
3 3
SrCO Sr + CO
Ta có:
3
2+ 2- 2- -10
SrCO 3 3
T = [Sr ].[CO ] = 0,1.[CO ] = 5, 2.10

Suy ra: [CO
3
2-
]=5,2.10
-9
(M)
Không có hiện tượng gì xảy ra khi [CO
3
2-
] trong dung dịch chưa đạt tới 5,2.10
-9
M. Khi [CO
3
2-
]
đạt tới giá trị đó thì tích số ion [Sr
2+
].[CO
3
2-
] bằng tích số tan, do đó SrCO
3
bắt đầu kết tủa. SrCO
3
tiếp
tục kết tủa khi [CO
3
2-
] tăng lên. Khi [CO
3
2-
] đạt tới 2.10
-8
M, tức là lúc tích số ion [Ba
2+
].[CO
3
2-
] đạt tới
tích số tan của BaCO
3
thì cả BaCO
3
cũng bắt đầu kết tủa.
Như vậy, khi thêm từ từ Na
2
CO
3
rắn vào dung dịch chứa ion Sr
2+
và Ba
2+
có cùng nồng độ, lúc
đầu chỉ có SrCO
3
kết tủa tác ra do
3
BaCO
T >
3
SrCO
T . Sau đó, khi [CO
3
2-
] tăng lên thì cả hai cùng kết tủa.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
2.2.3.3. Tích số ion và sự hòa tan các kết tủa của chất điện li
Các chất điện li tan ít trong nước có thể được hòa tan vào dung dịch bằng một số cách. Trong nhiều
trường hợp, người ta dùng các phản ứng hóa học để hòa tan các chất này, khi phản ứng hóa học xảy ra,
nồng độ của một hoặc cả hai ion được làm giảm làm cho tích số ion nhỏ hơn tích số tan. Chẳng hạn,
các anion OH
-
, CO
3
2-
, S
2-
là các bazơ mạnh, chúng dễ dàng kết hợp với ion H
+
thành các axit liên hợp
điện li yếu là H
2
O, HCO
3
-
, H
2
CO
3
, HS
-
, H
2
S. Vì thế, muốn hòa tan các kết tủa hiđroxit, cacbonat kim
loại hoặc sunfua kim loại, người ta thường cho các chất này tác dụng với các axit mạnh như axit
clohiđric HCl hoặc axit nitric HNO
3
.
Ví dụ 2.15: sunfua kim loại ít tan có tích số tan không quá nhỏ (như MnS T=2,5.10
-13
; FeS T=4,2.10
-17
;
ZnS T=2.10
-24
) dễ hòa tan trong axit HCl do hình thành H
2
S là chất điện li yếu và bay hơi, làm cho [S
2-
] trong dung dịch giảm đi dẫn đến tích số ion của chúng nhỏ hơn tích số tan.
Có những sunfua khó tan được hòa tan bởi dung dịch HCl do cả ion kim loại lẫn ion sunfua đều
chuyển thành chất điện li yếu làm tích số ion nhỏ hơn tích số tan. Ví dụ: SnS
2

(r)
+ 4H
+
+ 6Cl


[SnCl
6
]
2-
+ 2H
2
S
Chì sunfua PbS hầu như không tan trong nước (T=10
-28
), tạo rất ít ion S
2-
nên chúng không bị
hòa tan bởi dung dịch HCl.
2.2.4. Phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li
2.2.4.1. Nguyên tắc chung
Bản chất phản ứng giữa các chất điện li là phản ứng giữa các ion. Về nguyên tắc, khi tham gia
phản ứng, các ion kết hợp với nhau để tạo thành các sản phẩm kết hợp mới tương ứng với giá trị xác
định của hằng số cân bằng K của phản ứng. Nếu K rất lớn thì phản ứng được coi là xảy ra hoàn toàn.
Nếu K vô cùng bé thì coi như phản ứng không xảy ra.

2.2.4.2. Các trường hợp có xảy ra phản ứng
o Phản ứng tạo thành chất điện li yếu: H
2
O, axit yếu, phức chất.
o Phản ứng tạo thành các hợp chất ít tan (kết tủa).
o Phản ứng tạo thành chất khí.
o Phản ứng kèm theo sự thay đổi trạng thái oxi hóa.
2.3. Một số tư liệu trực quan dùng trong dạy học chương “Sự điện li” lớp 11 nâng cao
Các mô phỏng hóa học: Trên cơ sở nghiên cứu những tiện ích của phần mềm Microsoft PowerPoint
và Marcomedia Flash 8.0 chúng tôi đã thiết kế một số đoạn hoạt hình mô phỏng các quá trình hóa học
xảy ra trong dung dịch các chất điện li Đây là các tài liệu trực quan hỗ trợ nâng cao hiệu quả dạy học
chương.
Qua mạng internet chúng tôi tìm kiếm một số hình ảnh, thông tin thêm.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Bảng 2.3. Các tư liệu trực quan được thiết kế, sưu tầm và sử dụng trong dạy học chương “Sự điện li”
TT Tên bài học Tư liệu trực quan được sử dụng
1 Sự điện li
- Mô phỏng Thí nghiệm chứng minh tính dẫn điện của dung dịch chất điện li:
dung dịch NaCl, dung dịch đường saccarozơ, nước cất.
- Mô phỏng một số quá trình:
+ Sự hòa tan saccarozơ trong nước.
+ Sự điện li của HCl trong nước.
+ Sự hòa tan của NaCl trong nước.
- Hình ảnh tinh thể muối NaCl, hình nhà bác học A-rê-ni-ut.
2
Phân loại chất
điện li
- Mô phỏng Thí nghiệm khả năng dẫn điện của dung dịch chất điện li mạnh và
chất điện li yếu.
- Mô phỏng: Sự điện li của HCl và CH
3
COOH trong nước.
- Bảng biểu: Ảnh hưởng của sự pha loãng đến độ điện li.
3
Axit, bazơ,
muối
- Hình ảnh: nhà bác học A- rê- ni-ut, nhà bác học Bron- stêt.
- Bảng biểu: Bảng các giá trị K
a

của một số axit yếu ở 25
0
C.
- Grap: so sánh thuyết A–rê–ni–ut và Bron–stêt; củng cố nội dung “muối”.
4
Sự điện li của
nước. pH. Chất
chỉ thị axit,
bazơ
- Hình ảnh:
+ Một số chất chỉ thị màu thông dụng và khoảng chuyển màu.
+ Ý nghĩa của giá trị pH trong đời sống.
- Bảng giá trị tích số ion của nước ở một số nhiệt độ khác nhau.
- Bảng một số chất chỉ thị màu thông dụng và khoảng chuyển màu.
5
Phản ứng trao
đổi ion trong
dung dịch các
chất điện li
- Thí nghiệm nghiên cứu điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch
các chất điện li (thiết kế bằng phần mềm flash và Powerpoint)
TN 1. BaCl
2
+ Na
2
SO
4
; TN 2. HCl + NaOH;
TN 3. HCl + Na
2
CO
3
; TN 4. HCl + NaNO
3.
- Thí nghiệm: nghiên cứu phản ứng thủy phân của muối.
- Bảng biểu: củng cố phản ứng thủy phân của muối.
Các tư liệu trong bảng được lưu trữ trong đĩa CD.
2.4. Nhận xét một số bài tập trong SGK, SBT chương “Sự điện li” lớp 11 nâng cao
Chương “Sự điện li” lớp 11 nâng cao có 3 nội dung lớn, trong đó có 9 dạng BT
Dạng 1, 2, 3, 4 thuộc nội dung Chất điện li.
Dạng 5, 6 thuộc nội dung Axit-Bazơ–Muối.
Dạng 7, 8, 9 thuộc nội dung Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li.
2.4.1. Dạng 1: Hiện tượng dẫn điện, sự điện li, chất điện li
Mức độ đạt được:
- Biết các khái niệm về sự điện li và chất điện li.
- Hiểu nguyên nhân tính dẫn điện của dung dịch chất điện li.
Nhận xét về bài tập SGK và SBT:
SGK: 4 bài tập
Bài 3 trang 7: Trong số các chất sau, những chất nào là chất điện li? H
2
S, SO
2
, Cl
2
, H
2
SO
3
, CH
4
,
NaHSO
3
, Ca(OH)
2
, HF, C
6
H
12
O
6
, NaClO.
Bài 5 trang 7: Chất nào dưới đây không phân li ra ion khi hòa tan trong nước?
A. MgCl
2
; B. HClO
3
; C. C
6
H
12
O
6
(glucozơ); D. Ba(OH)
2
.
Bài 6 trang 7: Dung dịch chất nào sau đây không dẫn điện được?
A. HCl trong C
6
H
6
( benzen); B. CH
3
COONa trong nước;
C. Ca(OH)
2
trong nước; D. NaHSO
4
trong nước.
Bài 4 trang 7: Chất nào dưới đây không dẫn điện được?
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
A. KCl rắn khan; B. KOH nóng chảy;
C. MgCl
2
nóng chảy; D. HI trong dung môi nước.
SBT: 4 bài tập
Bài 1.1 trang 3: Làm thí nghiệm với bộ dụng cụ như hình 1. Nếu cốc có chứa một trong những chất
lỏng sau đây, thì trường hợp nào đèn sáng?
A. Nước nguyên chất; B. Ancol etylic khan;
C. Dung dịch saccarozơ trong nước; D. Dung dịch H
2
SO
4
trong nước.
Bài 1.3 trang 4: Khi hòa tan đồng (II) bromua (CuBr
2
) vào axeton, thu được dung dịch màu nâu không
dẫn điện; Nếu thêm nước vào dung dịch này, dung dịch chuyển thành màu lam và dẫn điện. Hãy giải
thích hiện tượng.
Bài 1.4 trang 4: Hiđro clorua lỏng không dẫn điện nhưng dung dịch của chất này trong nước dẫn điện.
Hãy giải thích.
Bài 1.31 trang 8: Khi pha loãng dần dần axit sunfuric đặc, người ta thấy độ dẫn điện của dung dịch lúc
đầu tăng sau đó lại giảm.
Nhận xét:
Qua các bài tập HS tái hiện và khắc sâu kiến thức về chất điện li, hiện tượng dẫn điện của dung dịch
chất điện li trong nước:
Axit, bazơ, muối là chất điện li.
Là chất điện li thì khi tan trong nước sẽ phân li ra ion và thu được dung dịch dẫn điện được; hoặc
ở trạng thái nóng chảy cũng phân li ra ion và dẫn điện được (mở rộng).
Nhấn mạnh đến yếu tố dung môi: để dung dịch chất điện li dẫn điện được thì phải hòa tan trong
dung môi phân cực (thường là nước).
Hạn chế: Bài tập chưa phong phú, bao quát kiến thức nên chưa khắc sâu kiến thức cho HS.
Theo trên ta thấy một cách máy móc HS biết: đã là axit, bazơ, muối thì sẽ là chất điện li, khi hòa
tan trong nước tạo thành dung dịch dẫn điện được. Nhưng để khắc sâu khiến thức, thì chúng ta đặt
ngược vấn đề cho HS:
1) Một chất khi hòa tan trong nước, sau đó làm thí nghiệm chứng minh dung dịch tạo thành dẫn
điện được thì đó có phải là chất điện li không? Tại sao?
Ví dụ 2.16: trường hợp các chất khí SO
2
, CO
2
, Cl
2
khi sục vào nước thì thấy dung dịch dẫn
điện được. Hoặc các oxit bazơ tan trong nước Na
2
O, CaO,…) tạo dung dịch dẫn điện được. Vậy các
chất này có phải là chất điện li?
Ta thấy, SGK viết: Những chất tan trong nước phân li ra ion được gọi là chất điện li. Vậy
những chất khi tan trong nước, một phần (hoặc toàn bộ) tác dụng với nước tạo nên chất mới. Chất này
phân li ra ion tạo thành dung dịch dẫn điện được.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Ví dụ 2.17: Khi sục SO
2
vào nước, một phần SO
2
tác dụng với nước tạo axit yếu H
2
SO
3
:
2 2 2 3
SO + H O H SO

Sau đó axit yếu H
2
SO
3
phân li ra ion:
3
3 3
+ -
2 3
- + 2-

H SO H + HSO
HSO H + SO

, do đó dung dịch dẫn điện được. Vậy
kết luận: SO
2
là chất không điện li.
GV có thể ra bài tập tương tự cho những trường hợp khác.
Sau khi GV cho bài tập đặt ngược vấn đề như vậy sẽ nhấn mạnh đến yếu tố tan và phân li, chứ
không phải tác dụng tạo chất mới rồi chất mới phân li, HS sẽ không còn lúng túng và hiểu sâu sắc kiến
thức hơn.
2) Trong các bài tập chỉ nhắc đến các chất điện li tan trong nước như H
2
S, NaHSO
3
, Ca(OH)
2
,
HF, NaClO…Vậy những chất ít tan hoặc ta thấy hầu như không tan như Fe(OH)
3
, BaSO
4
, …cũng là
những bazơ, muối liệu rằng chúng có phân li trong dung môi nước? chúng có là chất điện li?
Một số sách tham khảo có viết: axit, bazơ, hầu hết các muối tan là chất điện li? Vậy nghĩa là
những muối ít tan hoặc hầu như không tan thì không phải là chất điện li? Còn SGK hiện hành viết:
“axit, bazơ, muối là chất điện li” không hề nói là các chất này tan hay ít tan hoặc hầu như không tan.
GV cần thông báo cho HS: Mọi chất đều ít nhiều tan trong nước. Ta gọi chất không tan là chất có độ
hoà tan rất nhỏ. Do đó các chất gọi là không tan như AgCl, BaSO
4
, Fe(OH)
3
, H
2
SIO
3
, …cũng là
những chất điện li vì phần tan của chúng đều phân li ra ion trong nước.
Qua sự so sánh này, người GV cần soạn bài tập thêm cho phong phú nhằm làm chính xác kiến
thức để HS hiểu sâu và không lúng túng khi đọc những sách tham khảo khác.
3) Một chất có là chất điện li hay không thì phải xét khả năng phân li của chúng khi tan trong
nước. Vậy vai trò của dung môi rất quan trọng. Tại sao nước lại quan trọng vậy? Liệu rằng một dung
môi khác được không? Dung môi đó phải có tính chất gì? Hay nếu một chất có khả năng phân li ra ion
trong một dung môi tương tự như nước thì chất đó có đánh giá được là chất điện li hay không? Tính
điện li mạnh, yếu có giống trong nước không?
Theo chúng tôi, cần có những câu hỏi để HS thấy được vai trò của dung môi phân cực (chủ yếu
là nước) và thấy được bản chất của quá trình điện li: thực sự các ion trong dung dịch tồn tại như thế
nào? Chúng có tồn tại ở trạng thái tự do hay không?
Bảng 2.4. Một số dung môi phân cực
Dung môi Hằng số điện môi
r
c
H
2
O 78,5 (25
0
C)
NH
3
22,4 (-33
0
C)
HF 83,6 (0
0
C)
Do đó, kết quả của sự điện li tạo thành không phải là các ion tự do mà là các ion sonvat hóa (ion
hiđrat hóa nếu dung môi là nước).
2.4.2. Dạng 2: Viết phương trình điện li của chất điện li trong dung dịch.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Định luật bảo toàn điện tích
Mức độ đạt được:
- Viết đúng phương trình điện li của chất điện li mạnh, chất điện li yếu.
- Cân bằng đúng phương trình.
- Vận dụng được định luật bào toàn điện tích, bảo toàn khối lượng để giải một số bài tập đơn giản.
Nhận xét vè bài tập SGK và SBT:
SGK: 2 bài tập
Bài 7 trang 16: Viết phương trình điện li của các chất sau trong dung dịch: K
2
CO
3
, NaClO, Na
2
HPO
4
,
Na
3
PO
4
, Na
2
S, NaHS, Sn(OH)
2
.
Bài 6 trang 23: Viết phương trình điện li của các chất sau trong nước: MgSO
4
, HClO
3
, H
2
S, Pb(OH)
2
,
LiOH.
SBT: 7 bài tập
Bài 1.5 trang 4:Viết phương trình điện li của các chất sau:
1. H
2
SO
4
; 2. Sr(OH)
2
; 3. K
3
PO
4
; 4. BaCl
2
.
Bài 1.16 trang 6: Viết phương trình điện li của các axit mạnh HI và HClO
4
; của các axit yếu HNO
2

H
2
SO
3
.
Bài 1.17 trang 6: Viết phương trình điện li của các hiđroxit lưỡng tính Sn(OH)
2
và Al(OH)
3
.
Bài 1.21 trang 6: Viết phương trình điện li của các muối K
2
SO
4
, Na
2
HPO
3
, NaHSO
4
, [Ag(NH
3
)
2
]
2
SO
4
.
Bài 1.6 trang 4: Viết công thức của chất mà khi điện li tạo ra các ion:
1. K
+

-
4
CrO
; 2. Fe
3+

-
3
NO ; 3. Mg
2+

-
4
MnO ; 4. Al
3+

2-
4
SO .
Bài 1.7 trang 4: Trong một dung dịch có chứa a mol Ca
2+
, b mol Mg
2+
, c mol Cl
-
và d mol
-
3
NO
1. Lập biểu thức liên hệ giữa a, b, c, d.
2. Nếu a=0,01 ; c=0,01 ; d=0,03 thì b bằng bao nhiêu?
Bài 1.8 trang 4: Một dung dịch có chứa hai loại cation là Fe
2+
(0,1 mol) và Al
3+
(0,2 mol) cùng hai loại
anion là Cl
-
(x mol) và
2-
4
SO (y mol). Tính x và y biết khi cô cạn dung dịch và làm khan thu được 46,9
g chất rắn khan.
Nhận xét:
Các bài tập viết phương trình điện li, SGK và SBT cung cấp khá đa dạng. HS được yêu cầu viết
phương trình điện li của khá nhiều chất điện li mạnh và yếu gồm axit, bazơ muối và hiđroxit lưỡng
tính. Bài tập được thiết kế từ các bài tập đơn giản đến nâng cao dần. Ví dụ: Bài 7 trang 16, Bài 6 trang
23 SGK; Bài 1.5, Bài 1.16, Bài 1.17, Bài 1.21 trong SBT là các bài tập đơn giản, dễ thực hiện nếu HS
nắm vững hóa trị, định luật bảo toàn điện tích; Bài 1.6 trang 4 khó hơn các bài tập trước. Để giải được,
HS phải phân tích ngược quá trình điện li, nắm vững định luật bảo toàn điện tích, nắm vững hóa trị để
có thể suy ra chất ban đầu. Như thế, loại bài tập này phát triển được tư duy của HS; Bài 1.7 và 1.8
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
trang 4 nâng cao hơn. Đây là dạng toán tổng hợp, HS rèn luyện tư duy thông qua xử lí các số liệu cụ
thể để giải bài toán. Do đó, kiến thức các em được bao quát, kĩ năng viết được thành thạo hơn. GV có
thể biên soạn thêm một số BT tổng hợp tương tự nhằm giúp HS vận dụng linh hoạt kiến thức vào tình
huống thực tế, phát triển tư duy.


Hạn chế:
Một số bài trong câu hỏi chưa thống nhất cách dùng từ. Ví dụ, Bài 7 trang 16: “Viết phương
trình điện li của các chất sau trong dung dịch”; Bài 6 trang 23: “Viết phương trình điện li của các chất
sau trong nước”; Các bài trong SGK thì không nói là điện li trong nước hay dung môi nào? Thực tế,
các chất điện li chỉ điện li khi tan trong dung môi phân cực (thường là nước).
Theo chúng tôi, chúng ta nên thống nhất dùng câu hỏi là viết phương trình điện li của các chất
điện li trong nước (hoặc dung môi nước). Như thế yêu cầu bài tập trở nên rõ ràng, đồng thời nhấn
mạnh vai trò của dung môi.
Có những chất điện li trong nước phân li tạo thành ion, ion trong nước có thể tiếp tục phân li
nếu vẫn còn khả năng phân li.
Ví dụ 2.16:
+ 2-
2 4 4
Na HPO 2Na + HPO ; ÷
2- 3- +
4 4
HPO PO + H ;
Vậy khi viết, HS sẽ lúng túng không biết viết phương trình ở giai đoạn đầu là đủ, hay phải viết
tiếp nếu còn phân li?
Theo chúng tôi, cần có yêu cầu đề bài thật rõ ràng.
Bài 1.6 trang 4, Bài 1.7 và 1.8 trang 4 là dạng bài tập nâng cao hơn. Loại bài tập này phát
triển được tư duy của HS. Tuy nhiên, trong SGK không có kiểu bài này, SBT chỉ có một bài, như thế
số lượng còn hơi ít. GV có thể soạn thêm bài tập để HS rèn luyện tư duy hơn nữa.
2.4.3. Dạng 3: Độ điện li α, hằng số phân li
Mức độ đạt được:
- Hiểu độ điện li, cân bằng phân li là gì?
- Vận dụng để giải một số bài tập có nội dung liên quan.
Nhận xét về bài tập SGK và SBT:
SGK: 2 ví dụ và 7 bài tập
Ví dụ SGK trang 8: Trong dung dịch CH
3
COOH 0,043M, cứ 100 phân tử hòa tan chỉ có 2 phân tử
phân li ra ion, độ điện li là:
2
0, 02 2%
100
o = = =

Ví dụ SGK trang 10: Ở 25
0
C độ điện li của CH
3
COOH trong dung dịch 0,10M là 1,32%, trong dung
dịch 0,043M là 2% và trong dung dịch 0,01M là 4,11%.
Bài 2 trang 10: Chất điện li mạnh có độ điện li
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
A. α=0. B. α =1. C. α <1. D. 0<α<1.
Bài 3 trang 10: Chất điện li yếu có độ điện li
A. α=0. B. α=1. C. 0<α<1. D. α<0.
Bài 7 trang 10: Cân bằng sau tồn tại trong dung dịch:
CH
3
COOH H
+
+ CH
3
COO
-

Độ điện li α của sẽ biến đổi như thế nào?
a) Khi nhỏ vào vài giọt dung dịch HCl.
b) Khi pha loãng dung dịch.
c) Khi nhỏ vào vài giọt dung dịch NaOH.
Bài 6 trang 10:
a) Chứng minh rằng độ điện li α có thể tính bằng công thức sau:
0
C
C
o =
.
Trong đó C
0
là nồng độ mol của chất hòa tan, C là nồng độ mol của chất hòa tan phân li ra ion.
b) Tính nồng độ mol của CH
3
COOH, CH
3
COO
-
và H
+
trong dung dịch CH
3
COOH 0,043M, biết
rằng độ điện li α của CH
3
COOH bằng 20%.
Bài 6, 7 trang 20:
6- K
a
(CH
3
COOH) =1,75.10
-5
; K
a
( HNO
2
) =4,0.10
-4
. Nếu hai axit có nồng độ mol bằng nhau và ở cùng
nhiệt độ, khi quá trình điện li ở trạng thái cân bằng, đánh giá nào dưới đây là đúng?
A.
3 2
+ +
CH COOH HNO
H > H ( (
¸ ¸ ¸ ¸
; B.
3 2
+ +
CH COOH HNO
H H ( ( <
¸ ¸ ¸ ¸
;
C.
3 2
CH COOH HNO
pH > pH
; D.
- -
3 2
CH COO NO ( ( >
¸ ¸ ¸ ¸
.
7- Hai dung dịch axit đưa ra ở câu 6 có cùng nồng độ mol và ở cùng nhiệt độ, axit nào có độ điện li lớn
hơn?
SBT: 5 bài tập
Bài 1.10 trang 5: Có một dung dịch chất điện li yếu. Khi thay đổi nồng độ của dung dịch (nhiệt độ
không đổi) thì
A. độ điện li và hằng số điện li đều thay đổi.
B. độ điện li và hằng số điện li đều không đổi.
C. độ điện li thay đổi và hằng số điện li không đổi.
D. độ điện li không đổi và hằng số điện li thay đổi.
Bài 1.11 trang 5: Có một dung dịch chất điện li yếu. Khi thay đổi nhiệt độ của dung dịch (nồng độ
không đổi) thì
A. độ điện li và hằng số điện li đều thay đổi.
B. độ điện li và hằng số điện li đều không đổi.
C. độ điện li thay đổi và hằng số điện li không đổi.
D. độ điện li không đổi và hằng số điện li thay đổi.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Bài 1.12 trang 5: Có một dung dịch axit axetic CH
3
COOH (chất điện li yếu). Nếu hòa tan vào dung
dịch đó một ít tinh thể natri axetat CH
3
COONa (Chất điện li mạnh), thì nồng độ ion H
+
có thay đổi
không, nếu có thì thay đổi thế nào? Giải thích.
Bài 1.13 trang 5: Trong 1ml dung dịch axit nitrơ ở nhiệt độ nhất định có 5,64.10
19
phân tử HNO
2
,
3,6.10
18
ion NO
2
-
.
1. Tính độ điện li của axit nitrơ trong dung dịch ở nhiệt độ đó.
2. Tính nồng độ mol của dung dịch nói trên.
Bài 1.36 trang 8: Dung dịch axit fomic 0,007M có pH=3.
a) Tính độ điện li của axit fomic trong dung dịch đó.
b) Nếu hòa tan thêm 0,001mol HCl vào 1 lít dung dịch đó thì độ điện li của axit fomic tăng hay
giảm? Giải thích.
Nhận xét:
Bài tập trong SGK và SBT đã giúp HS thấy được:
Dựa vào độ điện li có thể đánh giá định tính chất điện li mạnh hay yếu (bài 2 và 3 trang 10 SGK).
Cân bằng điện li là cân bằng động cũng có hằng số cân bằng K và tuân theo nguyên lí chuyển
dịch cân bằng Lơ Sa-tơ-li-ê. (SGK: ví dụ trang 10, bài 7 trang 10, bài 6, 7 trang 20, SBT: 1.36 trang 8
câu b).
Tính độ điện li dựa vào công thức
0
n
n
o =
, chứng minh và sử dụng công thức
0
C
C
o = SGK: ví dụ
trang 8, bài 6 trang 10, bài 6, 7 trang 20; SBT: bài 1.13 trang 5, 1.36 trang 5 câu a).
Hạn chế:
Mỗi vấn đề cần khắc sâu thì có số lượng bài tập chưa nhiều, chưa phong phú.
Bài 7 trang 10 câu hỏi nên có yêu cầu giải thích để HS hiểu sâu và khắc sâu được kiến thức hơn.
Nên có thêm bài tập tính toán để chứng minh định lượng sự phụ thuộc của độ điện li của chất điện
li yếu vào nồng độ dung dịch (pha loãng dung dịch thì độ điện li tăng).
Trong dung dịch, ngoài cân bằng điện li của chất điện li yếu còn có cân bằng điện li của nước. Do
đó, để tránh làm phức tạp bài toán nhưng đồng thời nhắc nhở HS rằng trong dung dịch nước cũng điện
li nhưng rất yếu có thể bỏ qua được.
Theo chúng tôi, ta cần có câu giả thiết bỏ qua sự điện li của nước.
Bài tập tính độ điện li ngoài dựa vào số phân tử hòa tan và số phân tử phân li
0
n
n
o =
(căn bản
nhất) ta có thể suy luận để còn có thể tính toán dựa vào số mol, nồng độ, vào hằng số phân li K...do
mối quan hệ giữa các đại lượng này.
2.4.4. Dạng 4: Tính nồng độ mol các ion có trong dung dịch chất điện li
Mức độ đạt được:
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
- Biết viết chính xác phương trình điện li của chất điện li mạnh, yếu.
- Vận dụng linh hoạt các công thức toán khi làm bài tập.
Yêu cầu 1: Tính nồng độ các ion có trong dung dịch các chất điện li mạnh
Nhận xét về các bài tập SGK và SBT:
SGK: 1 ví dụ và 2 bài tập
Ví dụ SGK trang 9: Trong dung dịch Na
2
SO
4
0,1M, nồng độ ion Na
+
là 0,2M và nồng độ ion
2-
4
SO là
0,1M.
Bài 5 trang 10: Tính nồng độ mol của cation và anion trong các dung dịch sau:
a) Ba(NO
3
)
2
0,10M.
b) HNO
3
0,020M. c) KOH 0,010M.
SBT: không có bài tập cụ thể mà ghép vào bài toán tổng hợp khác.
Nhận xét:
Để tính nồng độ mol các các ion trong dung dịch, HS phải tính số mol các ion trước rồi mới tính
được nồng độ. Do thể tích dung dịch không đổi nên tỉ lệ về nồng độ mol bằng tỉ lệ về số mol nên người
ta có thể tính nồng độ mol cua các ion nhanh chóng bằng cách suy trực tiếp từ nồng độ chất điện li
mạnh ban đầu.
SGK cho bài tập đánh giá định lượng này khá đơn giản, bài tập cho trực tiếp nồng độ ngay từ
đầu, HS chỉ cần viết phương trình điện li đúng, thế nồng độ vào phương trình đúng là có thể hoàn
thành được bài toán. Qua dạng toán này HS được khắc sâu kiến thức về quá trình điện li của chất điện
li mạnh, được rèn luyện kĩ năng thế dữ kiện vào phương trình và tính toán chính xác.
Hạn chế:
Theo chúng tôi, bài tập SGK và SBT chưa nhiều, chỉ đơn giản có hai bài, cho dữ kiện bài tập
cũng đơn giản. Như thế HS chưa nâng cao tính tích cực, khả năng vận dụng linh hoạt kiến thức, kĩ
năng tính toán vào tình huống phức tạp hơn.
Do đó, theo chúng tôi, GV có thể biên soạn thêm bài tập bằng cách thay đổi linh hoạt dữ kiện bài
toán phong phú, phức tạp hơn để rèn luyện tư duy cho HS, tăng cường hứng thú học tập. Chẳng hạn
chúng tôi đưa thêm một số ví dụ sau:
Ví dụ 2.17: Tính nồng độ mol ban đầu của dung dịch NaCl và nồng độ mol của các ion trong
dung dịch sau khi điện li hoàn toàn
a) 5 lít dung dịch có hòa tan 0,3 mol NaCl.
b) 0,2 lít dung dịch có hòa tan 8,775 gam NaCl.
Ví dụ 2.18: Tính nồng độ mol ban đầu của dung dịch HNO
3
10%. Biết khối lượng riêng của
dung dịch là d = 1,054g/ml và khối lượng dung dịch là 100gam.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Ví dụ 2.19: Trộn lẫn 500ml dung dịch NaOH 1M với 200ml dung dịch NaOH 30% (khối lượng
riêng dung dịch là 1,33 g/ml). Tính nồng độ mol của các ion có trong dung dịch sau khi trộn.
Với bài toán này, HS sẽ gặp khó khăn nếu không chú ý:
- Không tính được số mol của NaOH trong dung dịch 30%.
- V
dd sau
= V
dd 1
+ V
dd 2

- Số mol ion Na
+
, OH
-
sau bằng tổng số mol Na
+
, OH
-
trong 2 dung dịch đầu.
Hoặc: Tính nồng độ mol từng dung dịch, nồng độ mol của các ion trong từng dung dịch rồi
cộng nồng độ lại.
Trường hợp khi tham khảo một số bài tập ở các sách tham khảo, HS sẽ gặp những bài toán mà
chất điện li mạnh có α < 1. Như vậy HS sẽ rất lúng túng. GV cần giải thích rõ đó là giá trị độ điện li
biểu kiến. Và khi biên soạn bài tập, GV cần chú ý hạn chế những bài tập như vậy.
Ví dụ 2.20: Hòa tan 14,9g KCl vào một lượng nước vừa đủ 0,5 lít dung dịch. Tính nồng độ mol
của ion K
+
và Cl
-
trong dung dịch. Biết rằng có 85% số phân tử hòa tan trong dung dịch phân li
thành ion.
Trường hợp H
2
SO
4
là chất điện li mạnh, điện li hoàn toàn ở nấc 1, còn nấc 2 điện li yếu:
+ - - + 2-
2 4 4 4 4
H SO H + HSO ; HSO H + SO ÷ .
Tuy nhiên hằng số phân li axit khá lớn Ka
2
=10
-2
nên trong tính toán người ta xem như điện li
hoàn toàn ở nấc 2:
+ 2-
2 4 4
H SO 2H + SO ÷ .
Vì vậy, khi biên soạn bài tập thêm, GV cần ghi thêm giả thiết điện li hoàn toàn ở nấc 2 cho HS
không bị lúng túng khi giải.
Yêu cầu 2: Tính nồng độ các ion có trong dung dịch các chất điện li yếu
Nhận xét về bài tập SGK và SBT:
SGK: 2 bài tập
Bài 10 trang 16: Có hai dung dịch sau:
a) CH
3
COOH 0,1M (K
a
=1,75.10
-5
). Tính nồng độ mol của ion H
+
.
b) NH
3
0,1M (K
b
=1,8.10
-5
). Tính nồng độ mol của ion OH
-
.
Bài 10 trang 23: Tính nồng độ mol của ion H
+
trong dung dịch HNO
2
0,10M, biết rằng hằng số phân li
axit của HNO
2
là K
a
=4,0.10
-4
.
SBT: 2 bài tập
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Bài 1.14 trang 5: Dung dịch axit axetic 0,6% có khối lượng riêng xấp xỉ 1g/ml. Độ điện li của axit
axetic trong điều kiện này là 1,0%. Tính nồng độ mol của ion H
+
trong dung dịch đó (bỏ qua sự điện li
của nước).
Bài 1.20 trang 6: Axit propanoic (C
2
H
5
COOH) là một axit hữu cơ, muối của axit này được dùng để
bảo quản thực phẩm lâu bị mốc. Hằng số phân li của axit propanoic: K
a
=1,3.10
-5
. Hãy tính nồng độ ion
H
+
trong dung dịch C
2
H
5
COOH 0,10M.
Nhận xét:
Chất điện li yếu khi tan trong nước chỉ một phần các phân tử hòa tan phân li ra ion; việc tính toán
nồng độ cân bằng của các ion trong dung dịch còn phụ thuộc vào hằng số phân li ở điều kiện nhiệt độ
nhất định, phụ thuộc vào độ điện li của chất.
Bài tập cho cụ thể, điển hình như muốn tính nồng độ cân bằng của ion trong dung dịch chất điện
li yếu phải biết nồng độ, độ điện li hoặc hằng số phân li.
Hạn chế:
Nồng độ ion trong dung dịch chất điện li yếu chỉ tính được phải là nồng độ lúc cân bằng. Nhưng
các bài tập không nhắc đến yếu tố về thời điểm cân bằng, như thế chưa đầy đủ bản chất cân bằng động
trong dung dịch chất điện li yếu.
Bài 10 trang 16: trong câu hỏi chỉ yêu cầu tính nồng độ ion H
+
và OH
-
mà không chỉ rõ là yếu tố
cân bằng và có ở trong dung dịch.
Không nhắc đến việc xét bỏ qua sự điện li của nước (chỉ có bài 1.14 trang 5 SBT nhắc).
Số lượng bài tập còn ít.
2.4.5. Dạng 5: Axit-bazơ –muối theo thuyết Bron-stêt
Mức độ đạt được:
- Biết thế nào là axit, bazơ theo thuyết A-rê-ni-ut và thuyết Bron-stêt.
- Ưu điểm của thuyết Brons – stêt.
Nhận xét về bài tập SGK và SBT:
SGK: 3 ví dụ + 5 bài tập
Thí dụ 1 sgk trang 12:
- +
3 2 3 3
CH COOH + H O CH COO + H O



Trong phản ứng này, CH
3
COOH nhường H
+
cho H
2
O, CH
3
COOH là axit, H
2
O nhận H
+
, H
2
O là bazơ.
Theo phản ứng nghịch CH
3
COO

nhận H
+
, CH
3
COO

là bazơ, còn H
3
O
+
(ion oxoni) nhường H
+
, H
3
O
+

là axit.
Thí dụ 2 sgk trang 13:
+ -
3 2 4
NH + H O NH + OH



WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

NH
3
là bazơ, H
2
O là axit. Theo phản ứng nghịch NH
4
+
là axit và OH

là bazơ.
Thí dụ 3 sgk trang 13:
- + 2-
3 2 3 3
HCO + H O H O + CO



-
3
HCO và
+
3
H O là axit,
2
H Ovà
2-
3
CO là bazơ.
- -
3 2 2 3
HCO + H O H CO + OH



-
3
HCO và
-
OH là bazơ,
2
H Ovà
2 3
H CO là axit.
Bài 5 trang 16: Theo thuyết Bron-stêt thì nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Trong thành phần của bazơ phải có nhóm OH.
B. Axit hoặc bazơ có thể là phân tử hoặc ion.
C. Trong thành phần của axit có thể không có hiđro.
D. Axit hoặc bazơ không thể là ion.
Bài 8 trang 16: Hãy cho biết các phân tử và ion sau là axit, bazơ hay hưỡng tính theo thuyết Bron-stêt:
HI, CH
3
COO
-
, H
2
PO
4
-
, PO
4
3-
, NH
3
, S
2-
, HPO
4
2-
. Giải thích.
Bài 7 trang 23: Ion nào dưới đây là axit theo thuyết Bron-stêt:
A.
2-
4
; SO B.
3
; NH C.
-
3
; NO D.
2-
3
. SO .
Bài 8 trang 23: Theo thuyết Bron-stêt, ion nào dưới đây là bazơ?
A. Cu
2+
; B. Fe
3+
; C. BrO
-
; D. Ag
+
.
Bài 9 trang 23: Ion nào sau đây là lưỡng tính theo thuyết Bron-stêt?
A. Fe
2+
; B. Al
3+
; C. HS
-
; D. Cl
-
.
SBT: 2 bài tập
Bài 1.18 trang 6:Trong các phản ứng dưới đây, ở phản ứng nào nước đóng vai trò là một axit, ở phản
ứng nào nước đóng vai trò là bazơ (theo Bron-stêt).
+ -
2 3
3 2 3 2 2
+ -
3 2 4
4 2 4 2
;
;
;
1. HCl + H O H O + Cl
2. Ca(HCO ) CaCO + H O + CO
3. NH + H O NH + OH
4. CuSO + 5H O CuSO .5H O.
÷
÷
÷

Bài 1.34 trang 8:Theo định nghĩa của Bron – stêt, các ion: Na
+
,
+
4
NH ,
2-
3
CO , CH
3
COO,
-
4
HSO , K
+
, Cl
-
,
-
3
HCO là axit, bazơ, lưỡng tính hay trung tính? Tại sao?
Nhận xét:
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Ví dụ SGK đã chỉ cho HS biết được khái niệm axit, bazơ theo Bron-stêt và biết cách chứng minh
vai trò của chúng.
Các bài tập tiếp theo giúp HS thấy được ưu điểm của thuyết Bron-stêt so với thuyết A-rê-ni-ut.
Bài tập nội dung này đưa ra khá nhiều, phong phú, giới thiệu được rất nhiều phân tử hoặc ion để
HS vận dụng làm bài các axit, bazơ, lưỡng tính.
Hạn chế:
Có rất nhiều bài nhưng chỉ tập trung chứng minh một chất là axit, bazơ, lưỡng tính theo Bron –
stêt bằng cách cho trao đổi proton với H
2
O. Và kết quả thấy được vẫn là có ion OH
-
, H
+
trong dung
dịch. Như thế nhiều HS chưa thực sự phân biệt được 2 thuyết khác như thế nào, chưa thấy được tầm
khái quát rộng của thuyết Bron– stêt:
Axit, bazơ, lưỡng tính (các bài tập chỉ mới làm rõ vấn đề này).
Áp dụng cho bất kì dung môi nào có khả năng nhường và nhận proton thậm chí là cả khi vắng
mặt dung môi (chưa thấy bài tập làm rõ vấn đề này).
Vì vậy theo chúng tôi, GV cần biên soạn thêm bài tập liên quan nhằm cho HS thấy rõ hơn bản
chất của sự nhường và nhận proton (chứ không phải là sự phân li ra H
+
, OH
-
); ion H
+
không tồn tại tự
do mà tồn tại dưới dạng H
3
O
+
... Từ đó GV nhấn mạnh cho HS biết rằng trong chương trình phổ thông,
chủ yếu xét dung môi nước nên cả hai thuyết đều cho kết quả giống nhau và ion H
3
O
+
được viết đơn
giản là H
+
.
2.4.6. Dạng 6: pH của dung dịch các chất điện li
Mức độ đạt được:
- Biết tính pH của dung dịch từ nồng độ [H
+
], [OH
-
] và ngược lại.
- Vận dụng linh hoạt vào một số bài toán có liên quan.
Yêu cầu 1: pH của dung dịch axit, bazơ mạnh
a) Tính pH của dung dịch
Nhận xét về bài tập SGK và SBT:
SGK: 5 bài tập
Bài 2 trang 20: Một dung dịch có [OH
-
] = 2,5.10
-10
M. Môi trường của dung dịch là
A. axit. B. kiềm. C. trung tính. D. không xác định được.
Bài 4 trang 20: Một dung dịch có [OH
-
] = 4,2.10
-3
M, đánh giá nào dưới đây là đúng?
A. pH = 3,00; B. pH = 4,00; C. pH < 3,00; D. pH > 4.
Bài 5 trang 20: Một dung dịch có pH = 5,00, đánh giá nào dưới đây là đúng?
A. [H
+
]= 2,0.10
-5
M; B. [H
+
] = 5,0.10
-4
M;
C. [H
+
]= 1,0.10
-5
M; D.[H
+
] = 1,0.10
-4
M.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Bài 9 trang 20: Cần bao nhiêu gam NaOH để pha chế 300,0 ml dung dịch có pH =10,0?
Bài 10 trang 20: a) Tính pH của dung dịch chứa 1,46 g HCl trong 400,0ml.
SBT: 3 bài tập
Bài 1.27 trang 7: Một dung dịch axit sunfuric có pH = 2.
1. Tính nồng độ mol của axit sunfuric trong dung dịch đó. Biết rằng ở nồng độ này, sự phân li của
H
2
SO
4
thành ion được coi là hoàn toàn.
2. Tính nồng độ mol của ion OH
-
trong dung dịch đó.
Bài 1.30 trang 7: Cho m gam natri vào nước, ta thu được 1,5 lít dung dịch có pH=13. Tính m.
Bài 1.44 trang 10: Thêm từ từ 400g dung dịch H
2
SO
4
49% vào nước và điều chỉnh lượng nước để thu
được đúng 2 lít dung dịch A. Coi H
2
SO
4
điện li hoàn toàn cả hai nấc. Tính nồng độ mol của ion H
+

trong dung dịch A.
b) Pha loãng dung dịch
SGK: không có
SBT: 1 bài tập
Bài 1.26 trang 7: Cho 10ml dung dịch HCl có pH=3. Thêm vào đó x ml nước cất và khuấy đều, thu
được dung dịch có pH=4. Hỏi x bằng bao nhiêu (trong các số sau đây)?
A. 10ml; B. 90ml; C. 100ml; D. 40ml.
c) Trộn các dung dịch không xảy ra phản ứng
SGK và SBT: không có
d) Trộn các dung dịch có phản ứng xảy ra
SGK: 2 bài
Bài 10 trang 20: b) Tính pH của dung dịch tạo thành sau khi trộn 100,0 ml dung dịch HCl 1,00M với
400,0ml dung dịch NaOH 0,375 M.
Bài 5 trang 23: b) Tính pH của dung dịch thu được sau khi trộn 40,0 ml dung dịch HCl 0,50 M với 60
ml dung dịch NaOH 0,05 M.
SBT: 4 bài tập
Bài 1.42 trang 10: Trộn 250ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,08 mol/l và H
2
SO
4
0,01mol/l với 250ml dung
dịch Ba(OH)
2
có nồng độ x mol/l thu được m gam kết tủa và 500ml dung dịch có pH=12. Hãy tính m
và x. Coi Ba(OH)
2
điện li hoàn toàn cả hai nấc.
Bài 1.43 trang 10: Trộn 300ml dung dịch có chứa NaOH 0,1mol/l và Ba(OH)
2
0,025 mol/l với 200ml
dung dịch H
2
SO
4
nồng độ x mol/l, thu được m gam kết tủa và 500ml dung dịch có pH=2. Hãy tính m
và x. Coi H
2
SO
4
điện li hoàn toàn cả hai nấc.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Bài 1.44 trang 10: Thêm từ từ 400g dung dịch H
2
SO
4
49% vào nước và điều chỉnh lượng nước để thu
được đúng 2 lít dung dịch A. Coi H
2
SO
4
điện li hoàn toàn cả hai nấc.
1. Tính nồng độ mol của ion H
+
trong dung dịch A.
2. Tính thể tích dung dịch NaOH 1,8M cần thêm vào 0,5 lít dung dịch A để thu được
a) Dung dịch có pH = 1. b) Dung dịch có pH = 13.
Bài 1.51 trang 11: X là dung dịch H
2
SO
4
0,02M, Y là dung dịch NaOH 0,035M. Khi trộn lẫn dung
dịch X với dung dịch Y ta thu được dung dịch Z có thể tích bằng tổng thể tích hai dung dịch mang trộn
và có pH = 2. Coi H
2
SO
4
điện li hoàn toàn cả hai nấc. Hãy tính tỉ lệ về thể tích giữa dung dịch X và
dung dịch Y.
Nhận xét:
Bài tập liên quan đến pH trong dung dịch axit, bazơ mạnh khá dàn trải đa dạng, mỗi dạng có một
hoặc hai bài điển hình. Trường hợp trộn các dung dịch có xảy ra phản ứng có rất nhiều bài. Đây là
dạng bài có tính vận dụng thực tế làm tăng hứng thú học tập cho HS. Dạng bài tập này đã giúp HS:
Hiểu được muốn đánh giá độ axit, bazơ của dung dịch, có thể tính [H
+
], tính pH.
Vận dụng linh hoạt công thức tính pH = - lg [H
+
] hoặc [H
+
] = 10
-pH
để tính pH hoặc [H
+
] tùy theo
tính huống thực tế của đề bài.
HS khắc sâu kiến thức, phát triển tư duy nhờ khi giải các dạng toán tổng hợp nâng cao:
Gặp những tình huống có vấn đề: những sai lầm mắc phải khi giải các dạng toán. Ví dụ,
quên xét phản ứng xảy ra khi pha trộn làm giảm nồng độ H
+
so với ban đầu; Hoặc tính pH= - lg [OH
-
]…
Bài toán đòi hỏi vận dụng nhiều kiến thức tổng hợp để có thể giải quyết được.
Sau mỗi dạng toán, HS sẽ phát triển tư duy, hiểu sâu hơn bản chất hóa học của các dung dịch,
phản ứng xảy ra trong dung dịch.
Hạn chế:
Bài 1.27 có ghi câu giả thiết: “biết rằng ở nồng độ này, sự phân li của H
2
SO
4
thành ion được coi
là hoàn toàn” như thế vừa thừa vừa thiếu. Vì HS đã biết H
2
SO
4
là chất điện li mạnh khi tan trong nước,
nghĩa là phân li hoàn toàn:
- +
2 4 4
H SO HSO + H ÷ . Nhưng khi giải toán để tính nồng độ [H
+
] gần đúng
thì phải xem H
2
SO
4
điện li hoàn toàn ở nấc 2 vì
-
4
HSO điện li yếu:
- 2- +
4 4
HSO SO + H
Vì vậy cần phải sửa lại là: “biết rằng ở nồng độ này, sự phân li của H
2
SO
4
thành ion được coi là
hoàn toàn ở cả hai nấc”:
2- +
2 4 4
H SO SO + 2H ÷
Mỗi dạng bài chỉ có một hoặc hai bài thì chưa rèn luyện được kĩ năng giải bài tập về pH của dung
dịch cho HS nên tăng cường biên soạn thêm.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Dạng bài tập pha loãng và trộn 2 dung dịch axit, bazơ không xảy ra phản ứng là dạng bài tập gắn
liền với thực tế khi pha hóa chất trong phòng thí nghiệm. Việc giải quyết bài toán này làm tăng hứng
thú học tập cho HS. Nhưng số lượng chỉ có 1 bài thì còn khiêm tốn. Cần biên soạn thêm làm đa dạng
dạng bài tập này nhằm kích thích niềm say mê học tập của HS.
Yêu cầu 2: pH của dung dịch đơn axit yếu, đơn bazơ yếu
Nhận xét về bài tập SGK và SBT:
SGK: 3 bài tập
Bài 10 trang 16, Bài 10 trang 23 : nội dung đã trình bày.
Bài 2 trang 23: Đối với dung dịch axit yếu HNO
2
0,10M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá
nào sau đây là đúng?
A. pH < 1,00; B. pH > 1,00; C. [H
+
] > [NO
2
-
]; D. [H
+
] < [NO
2
-
].
SBT: 7 bài tập
Bài 1.25 trang 7: pH của dung dịch CH
3
COOH 0,1 mol/l phải
A. nhỏ hơn 1. B. lớn hơn 1 nhưng nhỏ hơn 7. C. bằng 7. D. lớn hơn 7.
Bài 1.28 trang 7: Dung dịch axit fomic HCOOH 0,092% có khối lượng riêng xấp xỉ 1 g/ml. Axit fomic
điện li như sau:
+ -
HCOOH H + HCOO .
Độ điện li của axit fomic trong dung dịch đó là 5%. Tính pH của dung dịch.
Bài 1.29 trang 7: Trong hóa học, người ta thường dùng giá trị tích số ion của nước (
2
H O
K ) ở 25
0
C (1.10
-
14
). Nhưng trong nghiên cứu y học, giá trị của
2
H O
K
ở 37
0
C (nhiệt độ cơ thể) được sử dụng thuận tiện
hơn. Giá trị đó là 2,5.10
-14
. Tính pH của nước tinh khiết ở 37
0
C.
Bài 1.35 trang 8: Đimetylamin ((CH
3
)
2
NH) là một bazơ mạnh hơn amoniac. Đimetylamin trong nước
có phản ứng:
+ -
3 2 2 3 2 2
(CH ) NH + H O (CH ) NH + OH .
1. Viết biểu thức tính hằng số phân li bazơ K
b
của đimetylamin.
2. Tính pH của dung dịch đimetylamin 1,5 M biết rằng K
b
= 5,9.10
-4
.
Bài 1.36 trang 8: Dung dịch axit fomic 0,007M có pH = 3,0.
1. Tính độ điện li của axit fomic trong dung dịch đó.
2. Nếu hòa tan thêm 0,001 mol HCl vào 1 lít dung dịch đó thì độ điện li của axit fomic tăng hay giảm?
Giải thích.
Nhận xét:
Để tính pH của dung dịch đơn axit yếu, đơn bazơ yếu thì phải tính nồng độ H
+
trong dung dịch
chất điện li yếu là đơn axit yếu, đơn bazơ yếu tại thời điểm cân bằng.Như vậy bài tập quay về dạng tính
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

nồng độ cân bằng [H
+
], [OH
-
] như đã xét ở dạng 4-yêu cầu 2. Khi phân tích bài tập trong SGK và SBT,
đối với đơn axit yếu, đơn bazơ yếu thì số lượng bài tập cũng chủ yếu yêu cầu tính nồng độ [H
+
], [OH
-
].
Hạn chế:
Đối với dung dịch axit mạnh, bazơ mạnh, thông thường bài tập được biên soạn có nồng độ mol C
>> 10
-7
nên bỏ qua sự điện li của nước. Nhưng trong dung dịch đơn axit yếu, đơn bazơ yếu thường bên
cạnh việc xét cân bằng axit, bazơ còn xét cân bằng điện li của nước nếu ảnh hưởng lớn đến pH của
dung dịch. GV cần phải thông báo điều này cho HS biết. Điều này giúp HS hiểu được bản chất các quá
trình xảy ra trong dung dịch. Khi phân tích các bài tập trong SGK, SBT, chúng tôi thấy, đề bài chưa có
những câu lưu ý về sự điện li của nước.
Yêu cầu 3: pH của dung dịch muối
Nhận xét về bài tập SGK và SBT:
SGK: 7 bài tập gồm 5 bài định tính và 2 bài định lượng
Bài 9 trang 29: Dung dịch chất nào dưới đây có môi trường kiềm?
A. AgNO
3
; B. NaClO
3
; C. K
2
CO
3
; D. SnCl
2
.
Bài 10 trang 29: Dung dịch chất nào dưới đây có môi trường axit?
A. NaNO
3
; B. KClO
4
; C. Na
3
PO
4
; D. NH
4
Cl.
Bài 6 trang 31: dung dịch chất nào dưới đây có pH = 7?
A. SnCl
2
; B. NaF; C. Cu(NO
3
)
2
; D. KBr.
Bài 7 trang 31: Dung dịch chất nào sau đây có pH < 7,0?
A.KI; B. KNO
3
;

C. FeBr
2
; D. NaNO
2
.
Bài 8 trang 31: dung dịch chất nào ở câu 7 có pH > 7,0?
Bài 11 trang 29: Tính nồng độ H
+
(mol/l) trong các dung dịch sau:
a) CH
3
COONa 0,10 M (K
b
của CH
3
COO
-
là 5,71.10
-10
).
b) NH
4
Cl 0,1 M (K
a
của NH
4
+
là 5,56.10
-10
).
Bài 10 trang 31: Tính nồng độ mol của các ion H
+
và OH

trong dung dịch NaNO
2
1,0M, biết rằng
hằng số phân li bazơ của NO
2
-
là K
b
= 2,5.10
-11
.
SBT: 2 bài tập định tính, không có bài tập định lượng.
Bài 1.34 trang 8: Theo định nghĩa của Bron-stêt, các ion: Na
+
, NH
4
+
, CO
3
2-
, CH
3
COO
-
, HSO
4
-
, K
+
, Cl
-
,
HCO
3
-
là axit, bazơ, lưỡng tính hay trung tính? Tại sao? Trên cơ sở đó, hãy dự đoán các dung dịch của
từng chất cho dưới đây sẽ có pH lớn hơn, nhỏ hơn hay bằng 7: Na
2
CO
3
, KCl, CH
3
COONa, NH
4
Cl,
NaHSO
4
.
Bài 1.40 trang 9: Giấy quỳ đỏ chuyển thành xanh khi cho vào dung dịch có môi trường kiềm. Giấy quỳ
xanh chuyển thành màu đỏ khi cho vào dung dịch có môi trường axit. Cả hai loại giấy quỳ đó không
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

đổi màu khi môi trường là trung tính. Một HS đã làm thí nghiệm: Thử một loạt dung dịch muối lần
lượt với giấy quỳ đỏ và giấy quỳ xanh rồi ghi kết quả vào bảng dưới đây.
Dung dịch KCl FeCl
3
NaNO
3
K
2
S Zn(NO
3
)
2
Na
2
CO
3

Quỳ đỏ
Quỳ xanh
Nhận xét:
Xét về bài tập đánh giá môi trường, pH của dung dịch muối, bài tập SGK và SBT cũng đã bao
quát được cả trường hợp định tính và định lượng. Trong đó tập trung xây dựng bài tập định tính ở 3
trường hợp dung dịch muối trung hòa tạo bởi: cation của bazơ mạnh và anion gốc axit mạnh, cation
của bazơ yếu và anion gốc axit mạnh; cation của bazơ mạnh và anion gốc axit yếu.
Phần bài tập tính toán định lượng, nhằm khẳng định tính đúng đắn của những dự đoán mà các
em đã thực hiện trong phần định tính.
Hạn chế:
Số lượng BT nhiều, nhưng chủ yếu là dạng trắc nghiệm.
Theo chúng tôi, nên có thêm phần tự luận, có yêu cầu giải thích. Như thế, HS sẽ nắm vững hơn
kiến thức về phản ứng trao đổi ion xảy ra giữa muối và nước, củng cố kiến thức về axit, bazơ theo
thuyết Bron- stêt.
SGK có đề cập đến sự thủy phân của muối trung hòa tạo bởi cation của bazơ yếu và anion gốc
axit yếu, nhưng không giải thích cụ thể, chỉ nói: cả hai ion đều bị thủy phân và tùy thuộc vào độ thủy
phân của chúng mà ta sẽ biết môi trường của dung dịch; hoặc tương tự đối với muối axit tạo bởi cation
của bazơ mạnh và anion lưỡng tính.
Khi phân tích bài tập SGK, SBT, chúng tôi chưa thấy các bài tập có liên quan đến các muối này.
Chúng tôi thấy chỉ cần cho các em thêm dữ kiện về hằng số phân li axit, bazơ của các ion trong dung
môi nước thì các em có thể dự đoán được nhanh chóng. Như thế kiến thức của các em được mở rộng,
vận dụng linh hoạt vào nhiều trường hợp khác nhau, kích thích được hứng thú học tập của các em.
Đối với trường hợp muối axit tạo bởi cation của bazơ yếu và anion lưỡng tính thì đánh giá môi
trường dung dịch của chúng rất phức tạp nên GV có thể không biên soạn BT liên quan đến loại muối
này, hoặc có biên soạn thì cũng nên đưa ra những trường hợp đơn giản nhất.
Số lượng bài tập định lượng còn ít, chỉ dừng lại ở yêu cầu tính nồng độ [H
+
], [OH
-
], chưa thấy yêu
cầu tính pH. Mặc dù dựa vào công thức phân tử ta vẫn có thể dự đoán định tính môi trường dung dịch.
Nhưng thường giá trị pH vẫn trực quan hơn, HS dễ nhớ hơn.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Với những hạn chế đó, trong đề tài, chúng tôi mạnh dạn biên soạn thêm các bài tập liên quan đến
muối mà SGK chưa có cũng như bổ sung thêm số lượng những dạng bài tập mà số lượng còn ít.
2.4.7. Dạng 7: Đánh giá chiều của phản ứng trong dung dịch các chất điện li
Trong phần 2.2. Cơ sở khoa học của chương “Sự điện li” lớp 11 nâng cao, chúng tôi đã trình
bày phản ứng trong dung dịch các chất điện li bao gồm phản ứng trao đổi ion (không có sự thay đổi số
oxi hóa các nguyên tố) và phản ứng trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố. Trong
chương trình lớp 11 nâng cao chỉ xét đến phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li.
Mức độ đạt được:
- Hiểu bản chất và điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li. Từ đó có thể
đánh giá định tính chiều hướng xảy ra phản ứng hóa học.
- Viết được phương trình ion rút gọn của phản ứng trong dung dịch các chất điện li.
Yêu cầu 1: Đánh giá định tính
Nhận xét về bài tập SGK và SBT:
SGK: 6 bài
Bài 2 trang 28: Viết phương trình ion rút gọn của các phản ứng (nếu có) xảy ra trong dung dịch giữa
các cặp chất sau:
a) Fe
2
(SO
4
)
3
+ NaOH;
b) KNO
3
+ NaCl;
c) NaHSO
3
+ NaOH;
d) Na
2
HPO
4
+ HCl;
e) Cu(OH)
2 (r)
+ HCl;
f) FeS
(r)
+ HCl;
g) Cu(OH)
2 (r)
+ NaOH
đặc
;
h) Sn(OH)
2 (r)
+ H
2
SO
4
.
Bài 4 trang 29: Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết
A. những ion nào tồn tại trong dung dịch.
B. nồng độ những ion nào trong dung dịch lớn nhất.
C. bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li.
D. không tồn tại các phân tử trong dung dịch các chất điện li.
Hãy chọn câu trả lời đúng.
Bài 8 trang 29: Viết phương trình hóa học dưới dạng phân tử và ion rút gọn của
phản ứng trao đổi ion trong dung dịch tạo thành từng kết tủa sau:
a) CuS; b) CdS; c) MnS ; d) ZnS; e) FeS.
Bài 1 trang 30: Viết phương trình ion rút gọn của các phản ứng (nếu có) xảy ra
trong dung dịch giữa các cặp chất sau:
a) MgSO
4
+ NaNO
3
; b) Pb(NO
3
)
2
+ H
2
S;
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

c) Pb(OH)
2
+ NaOH;
d) Na
2
SO
3
+ H
2
O;
e) Cu(NO
3
)
2
+ H
2
O;
f)Ca(HCO
3
)
2
+ Ca(OH)
2
;
g) Na
2
SO
3
+ HCl;
h) Ca(HCO
3
)
2
+ HCl.
Bài 2 trang 30: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi
A. các chất phản ứng phải là những chất dễ tan.
B. một số ion trong dung dịch kết hợp được với nhau làm giảm nồng độ của chúng.
C. phản ứng không phải là thuận nghịch.
D. các chất phản ứng phải là những chất điện li mạnh.
Hãy chọn câu trả lời đúng.
Bài 9 trang 31: Viết phương trình hóa học dưới dạng phân tử và ion rút gọn của
phản ứng trao đổi ion trong dung dịch để tạo thành từng kết tủa sau:
a) Cr(OH)
3
; b) Al(OH)
3
;

c) Ni(OH)
2
.
SBT: 5 bài
Bài 1.41 trang 9: Hoàn thành các phương trình ion rút gọn dưới đây và viết phương
trình phân tử của các phản ứng tương ứng:
1. Cr
3+
+ ?  Cr(OH)
3
; 2. Pb
2+
+ ?  PbS;
3. Ag
+
+ ?  AgCl; 4. Ca
2+
+ ?  Ca
3
(PO
4
)
2
.
Bài 1.38 trang 9: Có thể xảy ra phản ứng trong đó một axit yếu đẩy một axit mạnh
ra khỏi dung dịch muối được không? Vì sao? Cho ví dụ.
Bài 1.47 trang 10: Hãy tìm trong các dãy chất dưới đây một dãy mà tất cả các muối
đó đều bị thủy phân khi tan trong nước.
A. Na
3
PO
4,
Ba(NO
3
)
2
, KCl; B.Mg(NO
3
)
2
, Ba(NO
3
)
2
, NaNO
3
;
C. K
2
S, KHS, KHSO
4
; D. AlCl
3
, Na
3
PO
4
, K
2
SO
3
.
Bài 1.48 trang 11: Chất A là một muối tan được trong nước. Khi cho dung dịch A tác dụng với dung
dịch bari clorua hoặc với lượng dư dung dịch natri hiđroxit đều thấy có kết tủa xuất hiện. Hãy nêu ra
hai muối mà em biết phù hợp với tính chất kể trên. Viết phương trình hóa học của phản ứng dưới dạng
phân tử và ion rút gọn.
Bài 1.49 trang 11: Hãy dẫn ra phản ứng giữa dung dịch các chất điện li tạo ra
1. Hai chất kết tủa. 2. Một chất kết tủa và một chất khí.
Viết các phương trình hóa học.
Bài 1.50 trang 11: Có 4 lọ, mỗi lọ đựng một trong cá dung dịch: NaOH, FeSO
4
, BaCl
2
, HCl. Những
cặp dung dịch nào có thể phản ứng được với nhau? Vì sao? Viết phương trình hóa học của các phản
ứng xảy ra dưới dạng phân tử và ion rút gọn.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Nhận xét:
Bài tập đánh giá định tính chiều hướng phản ứng trao đổi ion xảy ra trong dung dịch các chất điện
li khá nhiều, các phản ứng khá đa dạng, câu hỏi phong phú: dạng xuôi và dạng ngược... đã giúp HS:
Hiểu được bản chất của các phản ứng trao đổi ion xảy ra trong dung dịch các chất điện li: là sự
kết hợp giữa các ion với nhau.
Biết được điều kiện phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li là các ion kết hợp
được với nhau tạo thành ít nhất một trong các chất:
+ Chất kết tủa.
+ Chất điện li yếu.
+ Chất khí.
Phát triển tư duy logic của HS nhờ suy luận từ các bài toán xuôi và các bài toán ngược:
Bài 2 trang 28, Bài 4 trang 29, Bài 8 trang 29, Bài 1 trang 30, Bài 9 trang 31: là dạng
bài toán xuôi: từ phương trình phân tử suy ra phương trình ion rút gọn. Muốn giải được BT
này HS phải viết được phương trình trao đổi thành phần hóa học giữa các chất phản ứng trong
dung dịch, biết viết phương trình điện li các chất điện li mạnh yếu trong nước, nắm quy ước
rút gọn,...để từ đó thu được phương trình ion rút gọn. Như vậy, các em không những khắc sâu
kiến thức mới mà còn nắm vững hơn kiến thức về sự điện li của các chất điện li, nắm được độ
tan của các chất trong dung dịch....
Bài 1.49 trang 11, Bài 1.48 trang 11, Bài 1.41 trang 9: là dạng bài toán suy luận ngược:
từ phương trình ion rút gọn (hoặc chất sản phẩm) suy luận ngược để tìm được các chất điện li
ban đầu tham gia phản ứng hóa học trong dung dịch. Muốn giải bài tập này, HS phải nắm
được một số quy tắc chuyển từ phương trình ion rút gọn sang phương trình phân tử: nếu trong
phương trình ion rút gọn có mặt ion nào đó thì trong phương trình phân tử, ion đó nằm trong
hợp chất vừa tan vừa điện li mạnh: nếu ta chọn muối thì chọn muối tan, nếu là ion H
+
thì chọn
axit mạnh, nếu là OH
-
thì chọn bazơ mạnh...
Hạn chế:
Số lượng bài tập suy luận xuôi (5 bài ứng với 24 phản ứng) và suy luận ngược (3 bài ứng với 8
phản ứng) còn khá chênh lệch. Để tăng mức độ hiệu quả học tập của HS, trong quá trình biên soạn
thêm bài tập, GV có thể tăng thêm các yêu cầu bài tập suy luận ngược.
- Chưa thống nhất trong câu yêu cầu của bài tập:
Bài 2 trang 28, Bài 1 trang 30, Bài 1.41 trang 9 viết “các phản ứng xảy ra trong dung
dịch” giữa các cặp chất; còn Bài 8 trang 29, Bài 9 trang 31 viết “phản ứng trao đổi ion trong
dung dịch” ; còn Bài 1.41 trang 9 viết “các phản ứng tương ứng”; Bài 1.49 trang 11 viết
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

“phản ứng giữa dung dịch các chất điện li”. Theo chúng tôi viết yêu cầu như vậy chưa thống
nhất, vì khi biên soạn bài tập, việc đưa ra yêu cầu cần phải rõ ràng, đúng điều kiện xảy ra phản
ứng, đúng bản chất hiện tượng.
Ở các bài tập trên đang xét bản chất chất phản ứng là phản ứng trao đổi ion giữa các chất
điện li (chỉ trao đổi ion chứ không có sự thay đổi số oxi hóa) và chúng xảy ra trong dung môi
nước (phải xét trong dung môi phân cực thì các chất điện li mới điện li ra các ion và trao đổi
với nhau được). Do đó, yêu cầu của các Bài 2 trang 28, Bài 1 trang 30, Bài 1.41 trang 9, Bài
1.41 trang 9, là chưa đầy đủ, cần bổ sung cho đầy đủ bản chất hiện tượng. Hoặc Bài 1.49
trang 11 chưa chính xác ở chỗ: không có phản ứng giữa dung dịch các chất điện li mà chỉ có
phản ứng giữa các chất điện li trong dung dịch.
Một trong những điều kiện để phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li xảy ra là tạo
thành chất điện li yếu. Chúng tôi nhận thấy SGK chỉ mới cho ví dụ về chất điện li yếu là axit yếu, bazơ
yếu, nước... mà chưa có ví dụ về chất điện li yếu là ion phức. Ví dụ, phản ứng AgCl + 2NH
3

[Ag(NH
3
)
2
]
+
+ Cl
-
, xảy ra được là do có sự tạo thành chất điện li yếu là ion phức chất [Ag(NH
3
)
2
]
+
.
Chúng tôi mạnh dạn đề cập đến yếu tố này vì SGK đã cho biết ion phức là chất điện li yếu trong phần
sự điện li của muối trong nước. Mặt khác, thực tế phản ứng tạo phức cũng thường gặp đặc biệt là ion
phức với phối tử là NH
3
. Do vậy, chúng tôi đề nghị có thể xây dựng thêm bài tập có liên quan đến nội
dung này để làm phong phú và khắc sâu kiến thức hơn.
Yêu cầu 2: Đánh giá định lượng (mở rộng, nâng cao)
Bài tập SGK và SBT: không có
Các bài tập phần trên chỉ mới giúp HS đánh giá định tính chiều hướng phản ứng xảy ra.
Có những phản ứng, theo đánh giá định tính thì phản ứng xảy ra nhưng thực tế không đủ điều
kiện để phản ứng xảy ra.
Ví dụ 2.21: Trộn 100ml dung dịch Mg(NO
3
)
2
1,5.10
-3
M với 50ml dung dịch NaOH 3.10
-4
M.
Phản ứng có xảy ra không? Tại sao? Biết tích số tan
2
-10,9
Mg(OH)
T =10 .
Nếu dự đoán định tính: có phản ứng xảy ra do ion Mg
2+
kết hợp với ion OH
-
tạo thành chất kết
tủa là Mg(OH)
2
. Thực tế, kết quả tính toán định lượng cho thấy tích số nồng độ
2
2+ - 2
Mg(OH)
[ Mg ].[OH ] < T nên không có kết tủa Mg(OH)
2
tạo thành, do đó phản ứng không xảy ra.
Ví dụ 2.22: Cho vào ống nghiệm một ít PbS sau đó nhỏ dung dịch axit clohiđric dư vào. Có
hiện tượng gì xảy ra? Giải thích. Biết T
PbS
=10
-26,6
.
Nếu dự đoán định tính: PbS + 2HCl  PbCl
2
+ H
2
S, có hiện tượng sủi bọt khí mùi trứng thối.
Phản ứng xảy ra vì có sự trao đổi ion và tạo thành chất điện li yếu, chất khí. Thực tế, PbS hầu như
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

không tan trong nước, tạo ra rất ít ion S
2-
nên khó tạo ta chất điện li yếu H
2
S. Do đó PbS không bị hòa
tan bởi dung dịch HCl.
Chương trình phổ thông cũng không đặt nặng đến đánh giá định lượng phản chiều hướng phản
ứng do trình độ nhận thức của HS còn hạn chế. Nhưng theo chúng tôi, người GV có thể cung cấp kiến
thức mở rộng, nâng cao, cho HS, xây dựng nên những bài tập định lượng vừa sức, phù hợp trình độ
nhận thức, tư duy của HS thì HS sẽ được làm quen, sẽ hiểu đúng đắn, hiểu sâu sắc bản chất của phản
ứng trao đổi ion hơn.
2.4.8. Dạng 8: Phân biệt các chất trong dung dịch chất điện li
Yêu cầu 1: Sử dụng không hạn chế thuốc thử
Bài tập SGK: 1 bài
Bài 4 trang 31: Những hóa chất sau thường được dùng trong công việc nội trợ: muối ăn, giấm, bột nở
(NH
4
HCO
3
), phèn chua (KAl(SO
4
)
2
.12H
2
O), muối iot (NaCl + KI). Hãy dùng các phản ứng hóa học để
phân biệt chúng. Viết phương trình ion rút gọn của các phản ứng.
Bài tập SBT: không có
Yêu cầu 2: Sử dụng hạn chế thuốc thử
Bài tập SGK: không có
Bài tập SBT: 3 bài
Bài 1.39 trang 9: Có ba dung dịch: kali sunfat, kẽm sunfat và kali sunfit với nồng độ khoảng 0,1M. Chỉ
dùng một thuốc thử có thể nhận ra được ba dung dịch trên. Đó là thuốc thử nào? Giải thích.
Bài 1.45 trang 10: Có bốn bình mất nhãn, mỗi bình chứa một trong các dung dịch Na
2
SO
4
, Na
2
CO
3
,
BaCl
2
, KNO
3
với nồng độ khoảng 0,1M. Chỉ dùng thêm quỳ tím, hãy phân biệt các dung dịch trên. Viết
phương trình hóa học minh họa.
Bài 1.46 trang 10: Chỉ dùng thêm quỳ tím, hãy trình bày cách phân biệt các dung dịch có nồng độ
khoảng 0,1M dưới đây đựng riêng biệt trong các bình không có nhãn: NH
4
Cl, (NH
4
)
2
SO
4
, BaCl
2
,
NaOH, Na
2
CO
3
.
Yêu cầu 3: Khi không dùng thêm thuốc thử
SGK: không có
SBT: 1 bài
Bài 1.52 trang 11: Có 3 lọ hóa chất mất nhãn, mỗi lọ đựng một trong các dung dịch NaCl, Na
2
CO
3

HCl. Không được dùng thêm bất kì hóa chất nào (kể cả quỳ tím), làm thế nào để nhận ra các dung dịch
này. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra dưới dạng phân tử và dạng ion.
Nhận xét:
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Bài tập đa dạng: không giới hạn thuốc thử, hạn chế thuốc thử, không dùng thuốc thử khi phân biệt
các chất. HS phải giải quyết các tình huống với mức độ khó dần. Như thế sẽ làm tăng hứng thú học tập,
tránh nhàm chán khi cứ mãi cách giải quyết một vấn đề quen thuộc.
Xét về tỉ lệ BT của 3 dạng thì ta nhận thấy dạng 2: dùng giới hạn thuốc thử, chủ yếu là quỳ tím
được xây dựng với số lượng nhiều hơn. Điều này đã củng cố sâu hơn kiến thức về phản ứng thủy phân
của các muối trong dung môi nước, đánh giá môi trường của dung dịch thông qua dự đoán dựa vào sự
thay đổi màu của quỳ tím, tránh thói quen suy nghĩ chỉ có dung dịch axit, bazơ làm đổi màu quỳ tím.
Bài 4 trang 31, ngoài tác dụng củng cố, phát triển tư duy của HS, còn có tác dụng giáo dục tư
tưởng vì liên hệ với đời sống hằng ngày. HS thấy hóa học trở nên quen thuộc gần gũi với các em,
khẳng định hóa chất không có gì là xa lạ, đó chính là những thứ rất bình thường mà các em thường
xuyên tiếp xúc. Điều này sẽ kích thích các em tìm hiểu về hóa học trong đời sống quen thuộc, tìm cách
để nhận biết, phân biệt chúng, hình thành nên thế giới quan khoa học duy vật biện chứng.
Hạn chế:
Bài tập phân biệt chất dựa vào phản ứng trao đổi ion giữa các chất điện li trong dung dịch đóng
vai trò quan trọng trong việc khắc sâu kiến thức, rèn luyện năng lực vận dụng các kiến thức lí thuyết về
các cation, anion, phản ứng trao đổi ion: phân tích suy luận các điều kiện phản ứng, lí giải các tình
huống thực nghiệm khác nhau. Chúng tôi nhận thấy vai trò quan trọng của dạng bài tập này nhưng số
lượng bài tập SGK và SBT còn chưa nhiều. SGK chỉ xây dựng có một bài tập phân biệt chất ở trường
hợp khá dễ: sử dụng không giới hạn thuốc thử, còn SBT có xây dựng thêm BT ở yêu cầu 2 chỉ dừng lại
ở quỳ tím; yêu cầu 3 cũng chỉ có 1 bài tập. Như thế chưa đặt HS vào những tình huống thực tế đa dạng
nên dạng bài tập này chưa phát huy tác dụng cao. Do đó, trong quá trình dạy học, nhằm chuẩn bị tài
liệu giúp HS tự học, học tốt, hiệu quả hơn, người GV có thể biên soạn thêm số lượng bài tập nhiều, đa
dạng, phong phú.
Bài tập đặt các dữ kiện bài tập vào thực tế cuộc sống còn ít, chúng ta có thể sưu tầm thêm những
tình huống thực tế rồi đưa các kiến thức đã học vào rồi biên soạn thêm bài tập để tăng tác dụng giáo
dục đạo đức, tư tưởng cho HS làm tăng niềm say mê học tập bộ môn.
Cần phải làm rõ sự khác nhau về nghĩa của hai cụm từ: “nhận biết” và “phân biệt”. Khi đã hiểu
rõ sự khác nhau giữa chúng thì trong lúc biên soạn bài tập cần phải sử dụng chính xác cho mục đích
yêu cầu của bài tập. Bài tập nhận biết và phân biệt các chất có nhiều điểm giống nhau. Tuy nhiên có
nét riêng biệt: “Nhận biết” có thể là một chất duy nhất nào đó hoặc là một số chất riêng biệt ở trạng
thái mất nhãn, cần dùng các phương pháp hóa, lí thích hợp để xác định chính xác tên hóa chất. Còn
“phân biệt” bao hàm ý so sánh (ít nhất phải có hai hóa chất trở lên) nhằm xác định đúng chất cụ thể
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

trong số các chất đã biết rõ. Ở mức độ trường THPT, các em HS chủ yếu rèn luyện thao tác phân biệt
chất chứ chưa ở mức độ khó khăn phức tạp là nhận biết chất. Nhiều GV còn sử dụng chưa chính xác
yêu cầu của hai từ này trong lúc biên soạn bài tập.
Cần phải làm rõ sự khác nhau về nghĩa của hai yêu cầu: “chỉ dùng … thuốc thử” và “chỉ dùng
thêm … thuốc thử”. Yêu cầu “chỉ dùng … thuốc thử” nghĩa là chỉ sử dụng các thuốc thử đề bài đã cho
để phân biệt được tất cả các hóa chất đã cho. Còn yêu cầu “chỉ dùng thêm … thuốc thử” nghĩa là sau
khi dùng các thuốc thử đề bài cho, HS đã phân biệt được một số hóa chất, nhưng chưa phân biệt được
hết hóa chất, chúng ta có thể dùng các chất đã biết làm thuốc thử để tiếp tục phân biệt các chất còn lại.
2.4.9. Dạng 9: Giải thích hiện tượng
Nhận xét về bài tập SGK và SBT:
SGK: 1 bài
Bài 7 trang 29: Khi nhúng cặp điện cực vào cốc đựng dung dịch H
2
SO
4
trong bộ dụng cụ như ở hình
1.1 rồi nối các dây dẫn điện với nguồn điện, bóng đèn sáng rõ. Sau khi thêm vào cốc đó một lượng
dung dịch Ba(OH)
2
,

bóng đèn sáng yếu đi. Nếu cho dư dung dịch Ba(OH)
2
vào, bóng đèn lại sáng rõ.
Giải thích.
SBT: 3 bài tập
Bài 1.37 trang 9: Có hai bình, mỗi bình đều chứa 1 lít dung dịch NaCl 0,1M. Đổ vào bình thứ nhất 1 lít
dung dịch KNO
3
0,1M và đổ vào bình thứ hai 1 lít dung dịch AgNO
3
0,1M. Hỏi khả năng dẫn điện của
các dung dịch sau thí nghiệm có thay đổi không và thay đổi như thế nào so với dung dịch ban đầu?
Bài 6 trang 29: Một trong các nguyên nhân gây bệnh đau dạ dày là do lượng axit HCl trong dạ dạy quá
cao. Để giảm bớt lượng axit, người ta thường uống dược phẩm Nabica (NaHCO
3
). Viết phương trình
ion rút gọn của phản ứng xảy ra.
Bài 3 trang 31: Rau quả khô được bảo quản bằng khí SO
2
thường chứa một lượng nhỏ hợp chất có gốc
2-
3
SO . Để xác định sự có mặt của các ion
2-
3
SO trong rau quả, một HS ngâm một ít quả đậu trong nước.
Sau một thời gian lọc lấy dung dịch rồi cho tác dụng với dung dịch H
2
O
2
(chất oxi hóa), sau đó cho tác
dụng tiếp với dung dịch BaCl
2
. Viết các phương trình ion rút gọn đã xảy ra.
Nhận xét:
Dạng bài tập liên hệ thực tế, gần gũi, làm tăng hứng thú học tập, niềm say mê nghiên cứu khoa
học của HS. Do đó, cần tăng cường thêm dạng bài tập này nhằm làm phong phú kiến thức thực tế, vận
dụng linh hoạt kiến thức sách vở vào giải thích các hiện tượng cuộc sống, làm cho các em thấy mối
liên hệ gắn bó của hóa học với đời sống; tin tưởng vào lí thuyết hơn.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Hạn chế:
Bài tập còn ít, chưa phong phú cần mở rộng bổ sung thêm cho đa dạng để phát huy tác dụng của
dạng bài tập này trong mục tiêu phát triển toàn diện HS của bộ môn hóa học ở trường phổ thông.
2.5. Một số nguyên tắc xây dựng bài tập hóa học
Ngoài vấn đề triệt để sử dụng các bài tập có sẵn trong SGK, SBT hoặc các tài liệu tham khảo
khác, trong quá trình giảng dạy, người GV cần xây dựng một số đề bài tập mới phù hợp với đối tượng
HS, và quan trọng hơn cả là sự phù hợp với trình độ nhận thức của HS. Điều này đặc biệt quan trọng vì
vốn kiến thức của đối tượng HS còn quá ít ỏi, việc rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo về hóa học còn gặp nhiều
khó khăn.
Trong tài liệu [10] có trình bày hai hình thức xây dựng các đề bài tập mới:
Xây dựng các bài tập tương tự với các bài tập hay ở trong sách giáo khoa hay các sách khác.
Xây dựng các bài tập mới bằng cách phối hợp nhiều phần của các bài tập hay trong sách đã in,
hoặc của các bài tập học được của những người khác.
Nhưng dù xây dựng với hình thức nào, để được hệ thống BT có giá trị cũng cần phải dựa trên
những nguyên tắc nhất định. Chúng tôi xin đề nghị một số nguyên tắc xây dựng bài tập như sau:
Nguyên tắc 1: Bám sát mục tiêu, nội dung kiến thức, mức độ từng nội dung cần đạt được khi truyền
thụ kiến thức cho HS.
Nguyên tắc 2: Nội dung bài tập cần đảm bảo tính chính xác, khoa học. Chú ý đến ôn luyện cho HS các
kiến thức hóa học cơ bản, không nặng về kiến thức toán học.
Nguyên tắc 3: Có tỉ lệ hợp lí giữa bài tập kiểm tra trí nhớ và bài tập phát huy tính sáng tạo.
Nguyên tắc 4: Hệ thống bài tập cần được thiết kế từ dễ đến khó, từ cơ bản đến nâng cao.
Nguyên tắc 5: Dữ kiện bài toán cần được tính toán cẩn thận sao cho phù hợp cả về mặt toán học và
đúng với bản chất của hiện tượng hóa học, tránh kiểu tự do cho dữ kiện đề bài mà xét về
mặt toán học thì đúng nhưng lại không đúng về mặt hóa học.
Nguyên tắc 6: Bài tập cần vừa sức với HS, có đủ các dạng cho các đối tượng HS: giỏi, khá, trung bình,
yếu.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Nguyên tắc 7: Có những bài tập kích thích hứng thú học tập của học sinh.
Nguyên tắc 8: Từ ngữ sử dụng cần trau chuốt, chính xác, khoa học, trong sáng, đơn giản.


2.6. Quy trình thiết kế hệ thống bài tập chương “Sự điện li” lớp 11 nâng cao
Để thiết kế cho hệ thống BT bổ sung cho các BT trong SGK, SBT chương “Sự điện li” lớp 11 nâng
cao, chúng tôi đã thực hiện theo quy trình sau:
Bước 1: Phân tích nội dung lí thuyết chương “Sự điện li” lớp 11 nâng cao (chú ý đến những điểm
mới, khó).
Bước 2: Tìm hiểu chuẩn kiến thức và kĩ năng HS cần đạt được.
Bước 3: Từ nguồn bài tập SGK, SBT, chúng tôi phân chia các BT thành các dạng nhỏ theo các
nội dung lớn của chương.
Bước 4: Nhận xét từng bài cụ thể theo hướng đối chiếu với bước 1, 2 để đánh giá được tác dụng
tích cực cũng như những hạn chế (nếu có). Từ đó, có những định hướng thiết kế BT bổ
sung với tiêu chí học tập ưu điểm, khắc phục những hạn chế nhằm làm chính xác, phong
phú, đa dạng bài tập.
Bước 5: Thiết kế hệ thống BT theo nội dung lớn và theo dạng nhằm bổ sung BT trong SGK, SBT
chương “Sự điện li” lớp 11 nâng cao.
Bước 6: Giải lại từng BT, tính toán thời gian và chọn lựa phương pháp giải hay (nếu có nhiều
cách giải).
Bước 7: Tham khảo ý kiến của đồng nghiệp; cho HS làm thử để chỉnh sửa, lưu trữ và sử dụng cho
phù hợp.

2.7. Thiết kế hệ thống bài tập chương “Sự điện li” lớp 11 nâng cao
(bổ sung cho bài tập SGK, SBT)
Dựa vào các nguyên tắc và quy trình đã xây dựng ở mục 2.5. và 2.6. chúng tôi đã thiết kế được
130 bài tập sau đây:
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


Bảng 2. 5. Các bài tập bổ sung chương “Sự điện li”
Nội dung Dạng bài tập SL
Dạng 1. Hiện tượng dẫn điện, Sự điện li, Chất điện li 9
Dạng 2. Viết phương trình điện li của chất điện li trong dung dịch. Định luật bảo toàn
điện tích
5
Dạng 3. Độ điện li α, hằng số điện li 9
CHẤT
ĐIỆN LI
(38 bài tập) Dạng 4. Tính nồng độ mol các ion có trong dung dịch chất điện li
Yêu cầu 1: Tính nồng độ các ion có trong dung dịch các chất điện li mạnh
Yêu cầu 2: Tính nồng độ các ion có trong dung dịch các chất điện li yếu

10
5
Dạng 5. Axit, bazơ theo thuyết Bron-stêt 6
AXIT –
BAZƠ –
MUỐI
(47 bài tập)
Dạng 6. pH của dung dịch các chất điện li
Yêu cầu 1: pH của dung dịch axit, bazơ mạnh
Yêu cầu 2: pH của dung dịch đơn axit yếu, đơn bazơ yếu
Yêu cầu 3: pH của dung dịch muối

24
9
8
Dạng 7. Đánh gia chiều phản ứng trong dung dịch các chất điện li
Yêu cầu 1: Đánh giá định tính
Yêu cầu s: Đánh giá định lượng

8
8
Dạng 8. Phân biệt các chất trong dung dịch chất điện li
Yêu cầu 1: Sử dụng không giới hạn thuốc thử
Yêu cầu 2: Sử dụng giới hạn thuốc thử
Yêu cầu 3: Không sử dụng thêm thuốc thử
12
PHẢN ỨNG
TRAO ĐỔI
ION
TRONG
DUNG DỊCH
CHẤT ĐIỆN
LI
(45 bài tập) Dạng 9. Giải thích hiện tượng 17

2.7.1. Dạng 1: Hiện tượng dẫn điện, sự điện li, chất điện li (9 bài tập)
Bài 1. Hãy giải thích vì sao khi tan trong nước các axit, bazơ, muối tạo thành dung dịch dẫn điện
được?
Bài 2. Trong các chất sau đây:
Chất tan trong nước: KMnO
4
, NaHSO
3
, C
2
H
5
OH, KNO
3
, Ba(OH)
2
, H
2
SO
3
, HCl, H
2
SO
4
, SO
2
,
C
6
H
12
O
6
, Na
2
O, NO
2
, CaO, Cl
2
...
Chất ít tan (hầu như không tan trong nước): BaSO
4
, Fe(OH)
3
, H
2
SiO
3
, AgCl, C
6
H
6
.
Hãy cho biết: chất nào là chất điện li? Chất nào là chất không điện li?
Bài 3. Khi hòa tan khí clo vào nước, một phần khí clo tác dụng với nước tạo thành dung dịch dẫn điện
được.
a) Viết phương trình phản ứng xảy ra.
b) Khí clo có phải là chất điện li hay không? Vì sao?
Bài 4. Hòa tan một ít bột vôi tôi (canxi oxit CaO) vào nước thu được dung dịch trong suốt. Lấy một ít
dung dịch cho vào ống nghiệm rồi nhỏ vài giọt phenolphatalein ta thấy dung dịch chuyển sang màu
hồng.
a) Viết phương trình giải thích hiện tượng.
b) Canxi oxit có phải là chất điện li hay không? Vì sao?
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Bài 5. Vì sao khi hòa tan khí Hiđroclorua (HCl) vào nước thu được dung dịch dẫn điện được nhưng khi
hòa tan vào benzen lại thu được dung dịch không dẫn điện được?
Bài 6. Mô tả quá trình điện li của muối Kali clorua trong nước. Hãy cho biết các cation K
+
và anion Cl
-
có tồn tại tự do trong dung dịch hay không?
Bài 7. Các dung dịch các chất điện li sau đây: NH
4
NO
3
, H
2
SO
4
, Ba(OH)
2
, Al
2
(SO
4
)
3
có cùng nồng độ
1M. Hãy dự đoán dung dịch chất điện li nào dẫn điện tốt nhất? Vì sao? Giả sử H
2
SO
4
và Ba(OH)
2
điện
li hoàn toàn ở cả hai nấc.
Bài 8. Hãy giải thích vì sao khi dùng bút thử điện đưa vào
a) Dung dịch HCl với dung môi nước thì thấy đèn sáng mạnh; nhưng dung dịch HCl với dung
môi axit axetic CH
3
COOH thì đèn lại sáng yếu?
b) Dung dịch CH
3
COOH với dung môi nước thì đèn sáng yếu; nhưng dung dịch CH
3
COOH với
dung môi NH
3
lỏng thì đèn sáng mạnh?







Hình 2.1. Thí nghiệm: Chất điện li phân li khác nhau trong dung môi khác nhau
Bài 9. Có dung dịch Ca(OH)
2
và dụng cụ thử độ dẫn điện.






Hình 2.2. Độ dẫn điện của dung dịch Ca(OH)
2
thay đổi do có phản ứng
Tiến hành thí nghiệm sau:
- Đưa bút thử điện vào dung dịch Ca(OH)
2
.
- Sau đó, sục khí cacbonic (CO
2
) từ từ vào dung dịch Ca(OH)
2
cho đến dư.
Hãy dự đoán sự thay đổi độ sáng của bóng đèn. Giải thích. Biết phản ứng xảy ra như sau:
Dd HCl trong H
2
O Dd HCl trong CH
3
COOH
(a)
Dd HCl trong H
2
O Dd HCl trong CH
3
COOH
(a)

Dd HCl trong NH
3
lỏng Dd CH
3
COOH trong H
2
O
(b)
Dd HCl trong NH
3
lỏng Dd CH
3
COOH trong H
2
O
(b)

Dd Ca(OH)
2
trong H
2
O Dd Ca(OH)
2
trong H
2
O

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Ca(OH)
2
+ CO
2
CaCO
3
 + H
2
O
CaCO
3
+ CO
2
+ H
2
O Ca(HCO
3
)
2
2.7.2. Dạng 2: Viết phương trình điện li của chất điện li trong dung dịch.
Định luật bảo toàn điện tích (5 bài tập)
Chú ý:
GV thiết kế thêm bài tập, xoáy vào những chỗ HS hay mắc sai lầm:
Ví dụ:
+ 3-
3 4 4
Na PO 3Na + PO ÷ HS thường sai:
3+ 3-
3 4 4
Na PO Na + PO ÷
Hoặc:
3+ -
3 3 3
Fe(NO ) Fe + 3NO ÷ HS thường sai:
3+ 3-
3 3 3
Fe(NO ) Fe + NO ÷
Dùng từ ngữ chính xác, rõ ràng.
Tránh ra bài tập viết phương trình điện li của các chất điện li mạnh trong nước nhưng không tan.
Ví dụ: Muối BaSO
4
không tan trong nước, phần tan rất ít nhưng đều phân li ra ion, tức là chất
điện li mạnh:
2+ 2-
4 tan 4
BaSO Ba + SO ÷ , phần lớn là không tan nên trong nước thường viết cân
bằng:
2+ 2-
4 4
BaSO Ba + SO + .
Vì vậy nếu gặp trường hợp này HS sẽ lúng túng.
Linh hoạt thay đổi cách hỏi các yêu cầu của bài tập, không nên cho giống nhau về cấu trúc câu
hỏi mà chỉ thay đổi giá trị dữ kiện. Như vậy sẽ hình thành cho HS cách ghi nhớ máy móc, đối phó, HS
cảm thấy nhàm chán, và do đó không rèn luyện được tư duy logic, khoa học.
Bài 1. Viết phương trình điện li (tất cả các trường hợp có thể xảy ra) của các chất điện li sau trong
nước:
a) Các axit mạnh: HCl, H
2
SO
4
, HClO
4
, , HNO
3
, HI.
b) Các bazơ mạnh: NaOH, Ca(OH)
2
, Sr(OH)
2
, KOH.
c) Các axit yếu: H
2
CO
3
, H
2
S, HNO
2
, HCN.
d) Các bazơ yếu: Fe(OH)
3
, Cu(OH)
2
, Mg(OH)
2
.
e) Các hiđroxit lưỡng tính: Zn(OH)
2
, Al(OH)
3
, Cr(OH)
3
.
f) Các muối: NaCl, K
2
SO
4
, CaCl
2
, Na
3
PO
4
, Cu(NO
3
)
2
, [Ag(NH
3
)
2
]
2
SO
4
, [Cu(NH
3
)
4
]Cl
2
,
Fe
2
(SO
4
)
3
, PbCl
2
, HgCl
2
.
Bài 2. Cho các ion có trong dung dịch, hãy xác định các chất điện li ban đầu có thể có.
a) K
+
,
-
3
NO . b) Al
3+
,
2-
4
SO .
c) Ca
2+
, Cl
-
, NO
3
-
. d) K
+
, Mg
2+
, HCO
3
-
,
2-
4
SO .
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Bài 3. Một dung dịch chứa các ion Na
+
(a mol); Mg
2+
(b mol); Al
3+
(c mol) và các anion Cl
-
(x mol),
2-
4
SO (y mol).
a) Hãy viết biểu thức mối quan hệ giữa a, b, c, d, x, y.
b) Tính giá trị của y nếu biết a = 0,1 mol, b = 0,15 mol, c = 0,1mol, x = 0,2 mol .
c) Khi cô cạn dung dịch thì thu được bao nhiêu gam chất rắn khan (theo dữ kiện câu b).
d) Viết công thức phân tử của tất cả các chất điện li có thể có trong chất rắn khan thu được sau khi cô
cạn.
Bài 4. Một dung dịch chứa các ion: 0,4mol Na
+
; 0,2mol Mg
2+
, 0,1mol Ca
2+
, 0,3mol
-
3
HCO và x mol
Cl
-
.
a) Tính số mol ion Cl
-
có trong dung dịch.
b) Khi cô cạn dung dịch thì thu được bao nhiêu gam muối khan?
Bài 5. Trong 200ml một dung dịch có chứa hai cation là Na
+
và Fe
3+
và hai anion là
2-
4
SO (nồng độ
mol là 1,5M) và
-
3
NO (nồng độ mol là 0,5 M). Khi cô cạn dung dịch thu được 48,5 gam chất rắn khan.
a) Hãy cho biết: để trong dung dịch có các cation và anion như trên, khi pha hóa chất, ta có thể
sử dụng những chất điện li ban đầu nào?
b) Tính nồng độ mol của cation Na
+
và Fe
3+
có trong dung dịch.
2.7.3. Dạng 3: Độ điện li α, hằng số phân li (9 bài tập)
Chú ý:
Sử dụng từ ngữ cho chính xác, khoa học.
Ví dụ: Viết: độ điện li của dung dịch CH
3
COOH 0,043M là 2% là chưa chính xác. Phải viết
đúng là: độ điện li của CH
3
COOH trong dung dịch 0,043M là 2%. Vì chỉ có chất điện li
trong dung dịch (dung môi nước) chứ dung dịch không điện li.
Khi biên soạn dữ kiện bài toán GV nên chú ý giá trị độ điện li phải:
Tương ứng giá trị nồng độ phù hợp, tương ứng với bản chất của chất điện li (K) tại điều kiện
nhiệt độ xác định (
2
0
C
K =
1-
o
o
, khi α << 1 thì
0
K
=
C
o
).
Phù hợp với giải các phép giải gần đúng (ví dụ α << 0,05 ; bỏ quả cân bằng điện li của
nước...).
Bài 1. Trong 1 lít dung dịch axit benzoic C
6
H
5
COOH 0,1 M có chứa 3,09.10
21
ion ( bỏ qua sự phân li
của nước) .
a) Tính nồng độ các ion trong dung dịch.
b) Tính độ điện li của axit C
6
H
5
COOH trong dung dịch trên.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Bài 2. Ở 25
0
C, hằng số phân li của axit HF là 10
-3,17
. Tính độ điện li của HF trong dung dịch 0,01M (bỏ
qua sự điện li của nước).
Bài 3. Ở 25
0
C, xét dung dịch axit fomic HCOOH, có hằng số phân li K
a
= 1,7.10
-4
.
Tính độ điện li của HCOOH trong dung dịch trong các trường hợp sau:
a) Dung dịch HCOOH 1M.
b) Dung dịch HCOOH 0,1M .
c) Dung dịch HCOOH 0,01M.
Rút ra nhận xét gì về giá trị độ điện li khi pha loãng dung dịch? Giả sử bỏ qua sự điện li của nước.
Bài 4. Ở 25
0
C, Cần thêm bao nhiêu ml nước vào 300ml dung dịch HNO
2
0,2M (hằng số phân li K=10
-
3,29
) để độ điện li tăng gấp đôi?
Bài 5. Tính độ điện li của HF trong các dung dịch có nồng độ như sau:
a) Dung dịch HF 0,6M.
b) Dung dịch HF 0,08M.
c) Dung dịch HF 0,046M.
Rút ra nhận xét gì về giá trị độ điện li khi pha loãng dung dịch? Biết rằng ở 25
0
C, hằng số phân li
K
a
=7,1.10
-4
và bỏ qua sự điện li của nước trong dung dịch.
Bài 6. Biết hằng số phân li của axit HClO
2
ở 25
0
C là 10
-1,97
. Bỏ qua sự phân li của nước.
a) Tính độ điện li của HClO
2
trong dung dịch có nồng độ mol là 0,3M.
b) Nếu cho thêm vào dung dịch HClO
2
muối NaClO
2
thì độ điện li của axit tăng hay giảm? Giải
thích.
c) Chứng minh dự đoán ở câu b bằng cách cho thêm 0,2 mol muối NaClO
2
vào 1 lít dung dịch
HClO
2
0,3M. Tính độ điện li của HClO
2
trong dung dịch mới.
Bài 7. Trong 500ml dung dịch axit axetic CH
3
COOH có 3,13.10
21
hạt vi mô (CH
3
COOH, CH
3
COO
-
,
H
+
). Bỏ qua sự phân li của nước.
a) Tính nồng độ cân bằng của các CH
3
COOH, CH
3
COO
-
, H
+
trong dung dịch và nồng độ ban đầu
của dung dịch CH
3
COOH.
b) Tính độ điện li của CH
3
COOH trong dung dịch.
Bài 8. Dung dịch CH
3
NH
2
0,1M trong nước tồn tại cân bằng (bỏ qua sự phân li của nước):
+ -
3 2 2 3 3
CH NH + H O CH NH + OH
Độ điện li của CH
3
NH
2
trong dung dịch sẽ thay đổi như thế nào nếu:
a) Hòa tan thêm NaOH tinh thể vào dung dịch.
b) Nhỏ axit CH
3
COOH vào dung dịch.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Bài 9. Tính tổng số hạt vi mô (H
+
, NO
2
-
, HNO
2
) có chứa trong 500 ml dung dịch HNO
2
0,01M. Biết độ
điện li của HNO
2
là 0,2%. Bỏ qua sự phân li của nước.
2.7.4. Dạng 4: Tính nồng độ mol các ion có trong dung dịch chất điện li
Yêu cầu 1: Tính nồng độ các ion có trong dung dịch các chất điện li mạnh
(6 bài tập)
Bài 1. Hòa tan 10 gam NaCl và 20 gam MgCl
2
vào 200ml nước. Tính:
a) Nồng độ ban đầu của dung dịch NaCl, dung dịch MgCl
2
.
b) Nồng độ các ion có trong dung dịch.
Giả sử thể tích dung dịch không thay đổi trong quá trình hòa tan.
Bài 2. Hòa tan 5,6 lít khí Hiđroclorua HCl vào 100g nước (khối lượng riêng d=1 g/ml) thì thu được
dung dịch axit clohiđric. Tính nồng độ mol ban đầu và nồng độ mol các ion trong dung dịch. Giả sử thể
tích dung dịch không đổi trong quá trình hòa tan.
Bài 3. Hòa tan 25gam CaCl
2
.6H
2
O trong 300ml nước. Tính nồng độ mol ban đầu của dung dịch CaCl
2

và nồng độ mol các ion có trong dung dịch.
Bài 4. Tính thể tích dung dịch HCl 0,5M chứa số mol ion H
+
bằng số mol ion H
+
có trong 0,3 lít dung
dịch HNO
3
0,2M.
Bài 5. Trong 1 lít dung dịch có hòa tan 0,3 mol KNO
3
; 0,1 mol Na
3
PO
4
0,1 mol NaNO
3
.
a) Tính nồng độ các ion có trong dung dịch trên.
b) Để có được 2,5 lít dung dịch có nồng độ mol các ion như dung dịch trên thì cần phải lấy bao
nhiêu mol muối K
3
PO
4
và NaNO
3
?
Bài 6. Trong dung dịch Na
3
PO
4
có nồng độ mol của ion Na
+
là 3.10
–2
M. Tính nồng độ mol ban đầu
của dung dịch Na
3
PO
4
và nồng độ mol của ion PO
4
3-
có trong dung dịch.
Yêu cầu 2: Tính nồng độ các ion có trong dung dịch các chất điện li yếu
(5 bài tập)
Khi biên soạn bài tập thêm cho phần này, GV cần:
Khi xây dựng dữ kiện bài toán phải chú ý đến yếu tố cân bằng phân li của nước. Ở trường phổ
thông, để đơn giản người ta thường bỏ qua cân bằng phân li của nước. Vì vậy GV cần chú ý số liệu dữ
kiện để phù hợp với giả thiết trên và có câu lưu ý cho các em biết.
Có thể biên soạn thêm bài tập tính nồng độ cân bằng của các ion trong dung dịch muối của axit
mạnh bazơ yếu hoặc muối của bazơ mạnh và axit yếu cho phong phú nội dung.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Bài 1. Hòa tan 6 gam axit axetic CH
3
COOH vào nước thành 1 lít dung dịch. Tính nồng độ cân bằng
của CH
3
COOH, CH
3
COO
-
, H
+
có trong dung dịch. Biết rằng độ điện li của CH
3
COOH trong dung dịch
4,3%. Bỏ qua cân bằng phân li của nước.
Bài 2. Ở 25
0
C, một dung dịch axit fomic HCOOH có nồng độ cân bằng của ion H
+
là 10
-3,26
M. Tìm
nồng độ cân bằng của HCOOH, HCOO
-
và nồng độ ban đầu của dung dịch. Biết hằng số phân li là
K
a
=1,7.10
-4
. Bỏ qua cân bằng phân li của nước.
Bài 3. Tính nồng độ cân bằng của các phần tử (NH
4
+
, OH
-
, NH
3
) có trong dung dịch NH
4
Cl với nồng
độ ban đầu là 0,2M. Biết ở 25
0
C, hằng số phân li axit của NH
4
+
là 9,26.10
-11
. Bỏ qua cân bằng phân li
của nước.
Bài 4. Tính nồng độ cân bằng của các phân tử, ion có trong dung dịch NaCN 0,1M. Biết rằng ở 25
0
C
anion CN
-
trong nước có cân bằng sau:
- - -5
2 b
CN + H O HCN +OH K =2,5.10
Bỏ qua cân bằng phân li của nước.
Bài 5. Axit benzoic C
6
H
5
COOH có hằng số phân li axit K
a
= 6,5.10
-5
(25
0
C). Tính nồng độ cân bằng
của các ion và phân tử trong 500 ml dung dịch có hòa tan 6,1 gam C
6
H
5
COOH. Bỏ qua cân bằng phân
li của nước.
2.7.5. Dạng 5: Axit – bazơ theo thuyết Bron-stêt (6 bài tập)
Bài 1. Có tồn tại ion H
+
tự do trong dung dịch axit (dung môi nước) không? Vì sao?
Bài 2. Cho dãy các phân tử và ion sau: NaOH, HCl, HCO
3
-
, NH
3
, Al(OH)
3
, NH
4
+
, Ca(OH)
2
,

Fe
2+
, K
+
,
H
2
SO
4
, HNO
2
, Fe(OH)
3
, S
2-
, HS
-
, CO
3
2-
, CH
3
COO
-
, [Fe(H
2
O)
6
]
3+
.
Hãy cho biết: phân tử hay ion nào là axit, bazơ, lưỡng tính theo
a) Thuyết A-rê-ni-ut.
b) Thuyết Bron – stêt.
Giải thích vì sao?
Bài 3. Chứng minh rằng, theo Bron – stêt:
a) H
2
SO
4
, HNO
2
, HNO
3
, H
2
SiO
3
, CH
3
COOH là các axit.
b) NaOH, Na
2
O, CuO, NH
3
là các bazơ.
c) Al(OH)
3
, Zn(OH)
2
, NaHCO
3
là các chất lưỡng tính.
Bài 4. Cho các phản ứng sau:
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

- -
3 3
- 2- +
2 4 3 4 4
- - 2-
3 3 2 3 3


1. CH COO + HCN CH COOH + CN
2. H PO + NH HPO + NH
3. HCO + HCO H CO + CO
4. HClO +

+ -
3 2 3 3
2- - -
3 2 3
- -
3 2 3

CH NH CH NH + ClO
5. CO + H O HCO + OH
6. CH COO + H O CH COOH + OH

Hãy xác định vai trò axit, bazơ của các chất trong từng phản ứng.
Bài 5. Xác định vai trò axit, bazơ của các chất trong các phản ứng sau:
a) HSO
4
-
+ H
2
O SO
4
2-
+ H
3
O
+

b)
+ -
3 5 2 5 2 3
HNO + CH OH C H OH + NO
c)
+ -
3 5 2 5 2 3
CH COOH + CH OH C H OH + CH COO
d) CuO + 2H
3
O
+
 Cu
2+
+ 3H
2
O
e) H
3
O
+
+ OH

 2H
2
O
f) Zn(OH)
2
+ OH
-
ZnO
2
2-
+ H
2
O;
g) CO
3
2-
+ H
2
O HCO
3
-
+ OH
-
;
h) NH
4
+
+ CH
3
COO
-
NH
3
+ CH
3
COOH;
Bài 6. Xác định vai trò axit, bazơ, chất lưỡng tính trong các trường hợp sau:
a) Trong dung môi NH
3
lỏng:
- -
3 3 4 2
- +
3 4
CH + NH CH + NH
HCl + NH Cl + NH

b) Trong dung môi CH
3
COOH:
- +
3 3 3 4
+ -
3 3 2


CH COOH + NH CH COO + NH
CH COOH + HCl CH COOH + Cl

2.7.6. Dạng 6: pH của dung dịch các chất điện li
Yêu cầu 1: pH của dung dịch axit, bazơ mạnh (24 bài tập)
Chú ý:
Thang pH sử dụng để đánh giá độ axit, bazơ của dung dịch loãng và có giá trị từ 0 đến 14; pH
không có ý nghĩa đối với dung dịch đặc, tức không có pH có giá trị âm.
a) Tính pH dung dịch
Bài 1. Tìm pH của các dung dịch sau:
a) HCl 0,02M.
b) Ba(OH)
2
0,05M, xem như Ba(OH)
2
điện li hoàn toàn ở cải hai nấc.
c) H
2
SO
4
0,0025M, xem như H
2
SO
4
điện li hoàn toàn ở cả hai nấc.
Bài 2. Tính nồng độ cân bằng của các ion H
+
, OH
-
và pH của các dung dịch sau:
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

a) 0,5 lít dung dịch có hòa tan 112ml khí hiđroclorua HCl ở điều kiện chuẩn.
b) 1 lít dung dịch H
2
SO
4
có chứa 4,9 gam axit H
2
SO
4
nguyên chất. Xem như khi tan trong nước
H
2
SO
4
điện li hoàn toàn ở cả hai nấc.
c) 200ml dung dịch có hòa tan 2,8 gam tinh thể kali hiđroxit KOH.
Bài 3. Cho thêm nước vào 100g dung dịch NaOH 10% để thu được 500ml dung dịch mới. Tính pH của
dung dịch.
Bài 4. Tính nồng độ mol của các ion có trong dung dịch.
a) Dung dịch HCl có pH = 2.
b) Dung dịch H
2
SO
4
pH = 0,9; xem như H
2
SO
4
điện li hoàn toàn ở cả hai nấc.
c) Dung dịch NaOH có pH = 12.
d) Dung dịch Ca(OH)
2
có pH = 12,6; xem như Ca(OH)
2
điện li hoàn toàn ở cả hai nấc.
Bài 5. Tính pH của dung dịch sau phản ứng trong các trường hợp sau:
a) Hòa tan 0,2gam Ca trong 100ml dung dịch HCl 0,2M.
b) Hòa tan 0,046 gam Na trong 100ml dung dịch H
2
SO
4
0,2M.
Giả sử thể tích dung dịch không đổi.
b) Pha loãng dung dịch
Bài 1. Cho V
1
(l) một dung dịch axit clohiđric HCl có pH = 3, khi thêm vào dung dịch này một thể tích
nước thì thu được V
2
(l) dung dịch có pH = 4.
a) Thiết lập biểu thức liên hệ giữa V
1
và V
2
.
b) Tính thể tích nước đã thêm vào theo V
1
.
Bài 2. Một dung dịch NaOH có pH = 12, cần pha loãng dung dịch này bằng nước bao nhiêu lần để
được dung dịch mới có pH = 11?
Bài 3. Tính pH dung dịch sau khi thêm:
a) 45ml nước vào 5ml dung dịch HCl có pH = 1.
b) 30ml nước vào 20ml dung dịch có pH = 13.
Bài 4. Hòa tan 112ml khí hiđroclorua (điều kiện chuẩn) vào 500ml nước.
a) Tính pH của dung dịch thu được, xem như thể tích dung dịch không đổi.
b) Tính khối lượng nước thêm vào dung dịch trên để dung dịch có pH tăng lên gấp đôi.
Bài 5. Thêm 50ml vào dung dịch có hòa tan 2 gam NaOH với 0,56 gam KOH thành 2 lít dung dịch.
Tính pH dung dịch trước và sau khi thêm nước.


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

c) Trộn các dung dịch không xảy ra phản ứng
Bài 1. Trộn 300ml dung dịch HCl 0,1M với 200ml dung dịch H
2
SO
4
0,05M.
a) Tính pH của mỗi dung dịch trước khi trộn.
b) Tính pH của dung dịch sau khi trộn.
Bài 2. Tính pH của dung dịch thu được sau khi:
a) Trộn 200ml dung dịch HCl pH = 2 và 300ml dung dịch HNO
3
có pH = 3.
b) Hòa tan 100ml dung dịch NaOH 0,01M với 150ml dung dịch KOH 0,02M.
c) Hòa tan 200ml dung dịch H
2
SO
4
0,01M với 100ml dung dịch HNO
3
0,02M. Giả thiết rằng
H
2
SO
4
điện li hoàn toàn ở cả 2 nấc.
Bài 3. Hòa tan 100ml dung dịch Ca(OH)
2
có pH = 13 vào 400ml dung dịch KOH 0,25M. Tính nồng độ
[H
+
], [OH
-
] và pH của dung dịch sau khi hòa tan. Coi Ca(OH)
2
điện li hoàn toàn ở cả 2 nấc.
Bài 4. Cần trộn 100ml dung dịch NaOH 0,01M với bao nhiêu ml dung dịch KOH 1M để thu được
dung dịch có pH = 13.
Bài 5. Cần trộn 250ml dung dịch HCl có pH = 2 với 750ml dung dịch H
2
SO
4
có nồng độ x mol/l thì thu
được dung dịch có pH = 1. Tính giá trị của x. Coi H
2
SO
4
điện li hoàn toàn ở cả 2 nấc.
Bài 6. Hòa tan 2,8gam KOH vào 500ml dung dịch A chứa hỗn hợp dung dịch NaOH 0,01M và
Ca(OH)
2
0,05M. Giả sử Ca(OH)
2
điện li hoàn toàn ở cả hai nấc.
a) Tính pH dung dịch A.
b) Tính pH dung dịch sau khi hòa tan KOH vào.
Giả sử thể tích dung dịch không thay đổi.
d) Trộn các dung dịch có xảy ra phản ứng
Bài 1. Trộn lẫn 150ml dung dịch HCl 0,15M với 50ml dung dịch NaOH 0,4M.
a) Tính khối lượng muối sinh ra.
b) Tính pH của dung dịch tạo thành.
Bài 2. Cho 100ml dung dịch H
2
SO
4
có pH = 2 vào 100ml dung dịch NaOH 0,05M.
a) Tính nồng độ mol của các chất trong dung dịch thu được sau phản ứng.
b) Tính pH của dung dịch sau phản ứng.
Bài 3. Cho 150ml dung dịch KOH 4M tác dụng hoàn toàn với 100ml dung dịch X gồm HCl 1M và
H
2
SO
4
2M. Tính pH dung dịch sau phản ứng. Coi H
2
SO
4
điện li hoàn toàn ở cả 2 nấc.
Bài 4. Tính V (l) dung dịch HCl 0,094 M cần cho vào 200ml dung dịch NaOH 0,2M để dung dịch thu
được sau phản ứng có pH = 2.
Bài 5. Cho 150ml dung dịch H
2
SO
4
1M tác dụng hoàn toàn với 100ml dung dịch A gồm dung dịch
NaOH 2,5M và dung dịch Ba(OH)
2
0,5M.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

a) Nhúng mẩu quỳ tím vào dung dịch sau phản ứng thì có hiện tượng gì xảy ra.
b) Tính pH của dung dịch sau phản ứng.
c) Tính khối lượng kết tủa thu được.
Coi thể tích dung dịch không thay đổi sau phản ứng và H
2
SO
4
, Ba(OH)
2
điện li hoàn toàn ở cả 2 nấc.
Bài 6. Dung dịch A gồm HNO
3
1M và H
2
SO
4
0,5M. Nhỏ 100ml dung dịch NaOH có nồng độ x mol/l
vào 100ml dung dịch A thì thu được dung dịch mới có pH = 1.
a) Tính nồng độ mol dung dịch NaOH đã dùng.
b) Nhỏ tiếp 50ml dung dịch Ca(OH)
2
có nồng độ y mol/l thì thu được dung dịch sau có pH = 13.
Tính nồng độ mol dung dịch Ca(OH)
2
đã dùng. Coi Ca(OH)
2
điện li hoàn toàn ở cả 2 nấc.
Bài 7. Trộn 150ml dung dịch B gồm dung dịch KOH 0,1M và dung dịch Ca(OH)
2
0,05M với V (l)
dung dịch HCl 0,55M thì thu được dung dịch có pH = 1. Tính V (l) dung dịch HCl đã dùng.
Bài 8. Hòa tan V (l) dung dịch HCl 0,1M với 200ml dung dịch H
2
SO
4
0,05M thì thu
được dung dịch A. Nhỏ 200ml dung dịch B gồm dung dịch KOH 0,25M và Ba(OH)
2
0,05M vào dung
dịch A thì thu được dung dịch C và m gam kết tủa. Coi H
2
SO
4
và Ba(OH)
2
điện li hoàn toàn ở cả hai
nấc và thể tích dung dịch sau phản ứng không thay đổi.
a) Tính pH dung dịch C.
b) Tính m gam kết tủa.
Yêu cầu 2: pH của dung dịch đơn axit yếu, đơn bazơ yếu (9 bài tập)
Chú ý:
Nếu bài toán được xây dựng để HS tính toán đơn giản, thuận tiện thì có giả sử bỏ qua cân bằng
điện li của nước. Hoặc phải thông báo PP xét tích K
a
.C
A
hoặc K
b
.C
B
rất lớn so với tích số ion của nước
2
H O
K thì có thể bỏ qua sự phân li của nước; nếu ngược lại thì cần phải xét cả cân bằng của nước.
Bài 1. Hòa tan 6 gam axit axetic CH
3
COOH vào nước thành 1 lít dung dịch. Tính nồng độ cân bằng
của CH
3
COOH, CH
3
COO
-
, H
+
có trong dung dịch và pH của dung dịch. Biết rằng độ điện li của
CH
3
COOH trong dung dịch 4,3%. Bỏ qua cân bằng điện li của nước.
Bài 2. Ở 25
0
C, một dung dịch axit fomic HCOOH có nồng độ cân bằng của ion H
+
là 10
-3,26
M.
a) Tìm nồng độ cân bằng của HCOOH, HCOO
-
và nồng độ ban đầu của dung dịch.
b) Tính pH của dung dịch.
Biết hằng số phân li là K
a
= 1,7.10
-4
. Bỏ qua cân bằng phân li của nước.
Bài 3. Axit benzoic C
6
H
5
COOH có hằng số phân li axit K
a
= 6,5.10
-5
(25
0
C). Bỏ qua cân bằng phân li
của nước.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

a) Tính nồng độ cân bằng của các ion và phân tử trong 500 ml dung dịch có hòa tan 6,1 gam
C
6
H
5
COOH.
b) Tính pH của dung dịch trên.
Bài 4. Tính pH của dung dịch sau:
a) Amoniac NH
3
0,1M có K
b
= 1,8.10
-5
(25
0
C)
b) Pyridin C
5
H
5
N 0,05M. Biết ở 25
0
C, trong dung dịch có cân bằng sau:
+ - -9
5 5 2 5 5 b
C H N + H O C H NH + OH K =1, 7.10
Bài 5. Một dung dịch HCOOH có pH = 3,26. Tính nồng độ cân bằng các tiểu phân (HCOOH, HCOO
-
,
H
+
) dung dịch. Biết ở 25
0
C hằng số axit là K
a
= 1,7.10
-4
.
Bài 6. Ở 25
0
C dung dịch 0,3M của một đơn bazơ yếu có pH=10,66. Vậy hằng số phân li bazơ là bao
nhiêu?
Bài 7. Dung dịch X gồm hai axit HCl 0,001M và CH
3
COOH 0,1M.
a) Tính pH của dung dịch axit X biết ở 25
0
C hằng số phân li axit của CH
3
COOH là 1,8.10
-5
.
b) Hòa tan 2,04gam NaOH vào 1 lít dung dịch X thu được dung dịch Y. Tính pH của dung dịch
Y.
Bài 8. Có dung dịch NH
3
0,01M, ở 25
0
C K
b
= 1,8.10
-5
.
a) Tính pH của dung dịch NH
3
.
b) Nếu trong 100ml dung dịch trên có 0,535 gam NH
4
Cl hòa tan thì giá trị pH sẽ là bao nhiêu?
Bài 9. Có 50ml dung dịch CH
3
COOH 0,15M.
a) Tính pH của dung dịch biết ở 25
0
C hằng số phân li axit bằng 1,8.10
-5
.
b) Cho thêm vào dung dịch trên 0,82 gam CH
3
COONa. Tính pH của dung dịch mới.
c) Thêm 50ml dung dịch HCl 0,1M vào dung dịch thu được ở câu b được 100ml dung dịch mới.
Tính pH dung dịch thu được.
Yêu cầu 3: pH của dung dịch muối (8 bài tập)
Chú ý:
Các phản ứng thủy phân đều là thuận nghịch, vì sản phẩm là axit và bazơ, nên có phản ứng
ngược lại. Tuy nhiên, một số phản ứng thủy phân xảy ra theo chiều thuận lớn hơn rất nhiều so với
chiều nghịch (hằng số cân bằng K
c
rất lớn) thì có thể coi là phản ứng hoàn toàn.
Ví dụ, trộn lẫn hai dung dịch Al
2
(SO
4
)
3
và Na
2
CO
3
sẽ tạo ra kết tủa Al(OH)
3
và khí CO
2
, phản
ứng được coi là hoàn toàn
2Al
3+
+3CO
3
2-
+ 3H
2
O 2Al(OH)
3
+ 3CO
2
.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Trong phản ứng này cả hai ion Al
3+
và CO
3
2-
đều bị thủy phân. Ion Al
3+
kết hợp với các ion OH
-

của nước tạo ra kết tủa, ion CO
3
2-
liên kết với ion H
+
của nước tạo ra H
2
CO
3
, nhưng H
2
CO
3
kém
bền phân hủy ra CO
2
và H
2
O. Phần lớn CO
2
thoát ra khỏi môi trường phản ứng nên hạn chế
phản ứng theo chiều nghịch.
Một số muối bị thủy phân hoàn toàn trong dung dịch: Al
2
S
3
, C
2
H
5
ONa, muối cacbonat của Cu
2+
,
Ag
+
, Al
3+
, Fe
3+
...
Do đó, nếu chỉ ra bài tập định tính đánh giá môi trường dung dịch muối, GV cần chú ý đến các
muối bị thủy phân hoàn toàn trong dung dịch để tránh sai về mặt bản chất hiện tượng. Hoặc có
biên soạn thì cũng giải thích rõ ràng cho các em.
Khi xây dựng dữ kiện đề bài cần chú ý đến sự điện li của nước. Hoặc cần hướng dẫn các em
cách đánh giá xem các cân bằng chủ yếu trong dung dịch, để vẫn giải đúng bài toán mà không sai về
bản chất hiện tượng.
Bài 1. Một dung dịch có pH = 6,7. Có thể kết luận: dung dịch trên là dung dịch của axit hòa tan trong
dung môi nước? Tại sao? Nếu không thì cần thêm thông tin gì?
Bài 2. Đánh giá định tính pH của dung dịch muối sau: KCl, K
2
S, Fe
2
(SO
4
)
3
, Na
2
CO
3
, CuSO
4
,
CH
3
COONa, ZnSO
4
, AlCl
3
, NH
4
Cl, NaH
2
PO4, Na
2
SO
4
, NaNO
3
, NaAlO
2
, KCN, KClO
4
. Giải thích tại
sao?
Bài 3. Hãy cho biết môi trường của dung dịch mỗi chất sau đây:
a) KHSO
3
, KHCO
3
, NaH
2
PO
4
, Na
2
HPO
4
, KHS .
b) NH
4
CN, CH
3
COONH
4
, NH
4
NO
2
.
Biết: ở 25
0
C ta có các hằng số điện li sau:
- - - - 2-
3 3 3 3 4
2- - - - -
4 2 4 2 4
-
3
-7,21 -12,24 -10,33 -7,65 -12,32
a b a b a
HSO HSO HCO HCO HPO
-6,79 -7, 21 -11,85 -12,9 -6,98
b a b a b
HPO H PO H PO HS HS
-4,65
b CN b
CH COO
K = 10 , K = 10 , K = 10 , K = 10 , K = 10 ,
K = 10 , K = 10 , K = 10 , K = 10 , K = 10
K = 10 , K = 1
+ -
4 2
-9,24 -9,244 -10,71
a b
NH NO
0 , K = 10 , K = 10 .

Bài 4. Cho dung dịch NH
4
Cl có nồng độ ban đầu là 0,2M. Biết hằng số phân li axit của NH
4
+
là K
a
=
9,26.10
-11
(25
0
C).
a) Có hiện tượng gì xảy ra khi cho mẩu quỳ tím vào dung dịch? Giải thích.
b) Tính nồng độ cân bằng của các ion có trong dung dịch.
c) Tính pH dung dịch.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Bài 5. Cho dung dịch NaCN 0,1M. Biết rằng ở 25
0
C anion CN
-
trong nước có cân bằng sau:
- - -5
2 b
CN +H O HCN+OH K = 2,5.10
Bỏ qua cân bằng phân li của nước.
a) Có hiện tượng gì xảy ra khi cho mẩu quỳ tím nhúng vào dung dịch? Giải thích.
b) Tính nồng độ cân bằng của các ion có trong dung dịch.
c) Tính pH dung dịch.
Bài 6. Có 250ml dung dịch HClO 0,01M, biết rằng ở 25
0
C ta có hằng số phân li axit K
a
=10
-7,53
.
a) Tính pH của dung dịch axit.
b) Đem trung hòa dung dịch axit bằng dung dịch NaOH. Tính pH của dung dịch muối.
Bài 7. Có 100ml dung dịch NH
3
0,05M. Ở 25
0
C, hằng số phân li bazơ K
b
=10
-4,76
.
a) Tính pH của dung dịch NH
3
.
b) Nhỏ 100ml dung dịch HCl vào để phản ứng xảy ra vừa đủ. Dự đoán và tính toán giá trị pH của
dung dịch muối thu được sau phản ứng.
Bài 8. Dung dịch X gồm 2 axit HCl 0,001M và CH
3
COOH 0,1M. Bỏ qua sự phân li của nước. Biết
hằng số phân li axit của CH
3
COOH ở 25
0
C là 1,8.10
-5
.
a) Tính pH của dung dịch X.
b) Hòa tan 2,04 gam NaOH vào 1 lít dung dịch X thu được dung dịch Y. Tính pH dung dịch Y.
c) Dẫn 0,224 lít khí HCl (đkc) vào 1 lít dung dịch Y thu được dung dịch Z. Tính pH dung dịch Z.
d) Thêm 0,01 mol NaOH vào 1 lít dung dịch Y thu được dung dịch T. Tính pH của dung dịch T.
2.7.7. Dạng 7: Đánh giá chiều của phản ứng trong dung dịch các chất điện li
Yêu cầu 1: Đánh giá định tính (8 bài tập)
Bài 1. Cho các phương trình hóa học của phản ứng trao đổi ion giữa các chất điện li xảy ra trong dung
dịch dưới dạng ion rút gọn, hãy viết các phương trình hóa học dạng phân tử.
4 4
2
3 2 2
2
3
4
2+ 2-
2- +
+ 2-
2+
3+
2+ 3-
a) Pb + SO PbSO
b) S + 2H H S
c) 2H +CO H O+ CO
-
d) Mg + 2OH Mg(OH)
-
e) Fe + 3OH Fe(OH)
f) 3Ca + 2PO
÷ +
÷ |
÷ |
÷ +
÷ +
÷
3 4 2
Ca (PO ) +

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Bài 2. Hoàn thành phương trình hóa học dạng phân tử của các phản ứng trao đổi ion giữa các chất điện
li xảy ra trong dung dịch. Viết phương trình hóa học dạng ion rút gọn tương ứng với mỗi phương trình
phân tử.
a) CaCl
2
+ ?CaCO
3
+ ?
b) FeS + ?  FeCl
2
+ ?
c) AgCl + ? Ag(NH
3
)
2
Cl
d) CH
3
COONa +? CH
3
COOH + ?
e) Na
2
SiO
3
+? H
2
SiO
3
+ ?
f) Cu(OH)
2
+ NH
3
 ?
g) BaCO
3
+? Ba(NO
3
)
2
+ ?
h) K
3
PO
4
+? Ag
3
PO
4
+ ?
i) NH
4
Cl +? NH
3
+ ? + ?
j) NaHSO
3
+? Na
2
SO
3
+ ?
k) NaHSO
3
+? SO
2
+ ? + ?
l) H
2
SO
4
+?H
2
O+BaSO
4
Bài 3. Có thể pha chế được một dung dịch chỉ chứa đồng thời các ion sau không?
Vì sao?
+ + - - 2+ + - 2- 2+ + - 2-
3 3 4 4
2+ + - - 2+ 2+ - - 3+ + - 2-
3 3 3 4
2+ + 2- -
3
,

a) Na Ag , NO , Cl d) Fe , K , NO , SO g) Mg , Na , OH , SO
b) Ca , H , NO , HCO e) Ba , Fe , NO , Cl h) Fe , K , OH , SO
c) Pb , Na , S , NO
+ 2+ 2- - 2+ 2+ - 2-
4 3 3
f) K , Mg , SO , Cl i) Ca , Mg , HCO , CO

Bài 4. Hoàn thành phương trình hóa học dạng phân tử của các phản ứng trao đổi ion
giữa các chất điện li xảy ra trong dung dịch. Viết phương trình hóa học dạng ion rút
gọn tương ứng với mỗi phương trình phân tử.
a) ? + NaOH Na
3
PO
4
+ ?
b) SO
2
+ ? BaSO
3
+ ?
c) CuSO
4
+ ? + ? Cu(OH)
2
 + ?
d) Ba(OH)
2
+ H
3
PO
4
Ba
3
(PO
4
)
2
+ ?
e) [Cd(NH
3
)
4
]Cl
2
+? CdS+NH
4
Cl+ ?
f) [Ag(NH
3
)
2
]Cl + KI + ?+ ?
Bài 5. Dự đoán phản ứng trao đổi ion giữa các cặp chất điện li xảy ra trong dung
dịch. Nếu phản ứng xảy ra, hãy viết phương trình hóa học dạng phân tử và dạng ion
rút gọn.
a) BaCl
2
+ NaHSO
4

b) Ba(OH)
2
+ NH
4
HSO
4

c) (CH
3
COO)
2
Mg + Ba(OH)
2

d) CH
3
COOH + Na
2
S
e) K
2
SO
4
+ MgCl
2

f) Fe
2
(SO
4
)
3
+ KOH
g) Cr(OH)
3
+ HNO
3

h) K
2
CO
3
+ CH
3
COOH
Bài 6. Cho các chất sau: HNO
3
, NaCl, Na
2
SO
4
, Ca(OH)
2
, KHSO
4
, Mg(NO
3
)
2
. Những chất nào tham
gia phản ứng trao đổi ion với Ba(HCO
3
)
2

trong dung dịch. Nếu xảy ra phản ứng, hãy viết phương trình
phản hóa học của phản ứng dưới dạng phân tử và dạng ion rút gọn.
Bài 7. Cho các chất: Al, Al
2
O
3
, Al
2
(SO
4
)
3
, Zn(OH)
2
, NaHS, K
2
SO
3
, (NH
4
)
2
CO
3
. Chất nào phản ứng trao
đổi ion được với:
a) HCl trong dung dịch?
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

b) NaOH trong dung dịch?
Nếu xảy ra phản ứng, hãy viết phương trình hóa học của phản ứng dưới dạng phân tử và ion rút gọn.
Bài 8. Hòa tan lần lượt các cặp chất sau : AlCl
3
và Na
2
CO
3
; HNO
3
và NaHCO
3
; NaAlO
2
và KOH ;
NaCl và AgNO
3
vào các cốc nước. Có hiện tượng gì xảy ra không? Nêu hiện tượng và giải thích bằng
phương trình hóa học dạng ion rút gọn.


Yêu cầu 2: Đánh giá định lượng (mở rộng, nâng cao) ( 8 bài tập)
Chú ý:
GV cần mở rộng kiến thức cho HS về chất điện li ít tan trong dung dịch, về tích số tan, quy tắc
về độ tan và tích số tan.
Xây dựng bài tập đơn giản, vừa sức, phù hợp trình độ nhận thức của HS.
Bỏ qua các quá trình phụ làm đơn giản hóa cách giải bài toán mà HS vẫn hiểu đúng.
Bài 1. Trộn 100ml dung dịch Mg(NO
3
)
2
1,5.10
-3
M với 50ml dung dịch NaOH 3.10
-5
M. Phản ứng có
xảy ra không? Tại sao? Biết tích số tan
2
-10,9
Mg(OH)
T =10 .
Bài 2. Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch
các chất điện li? Giải thích.
a) Trộn 50ml dung dịch MgCl
2
0,002M với 50ml dung dịch NH
3
0,02M.
b) Cho dung dịch chứa đồng thời MgCl
2
0,001M và NH
4
Cl 0,01M. Thêm NH
3
vào đến nồng độ
0,01M.
Biết tích số tan
2
-10,9
Mg(OH)
T =10 và hằng số phân li bazơ của NH
3
là K
b
= 1,6.10
-5
.
Bài 3. Trộn 30ml dung dịch AgNO
3
0,01M với 20ml dung dịch K
2
CrO
4
0,01M. Phản ứng trao đổi ion
giữa các chất điện li sau khi pha trộn hai dung dịch có xảy ra không? Vì sao? Biết tích số tan
2 4
Ag CrO
T =
1,1.10
-12
. Bỏ qua các quá trình phụ khác xảy ra trong dung dịch.
Bài 4. 1 lít một dung dịch có chứa đồng thời ion Pb
2+
0,1M và Ag
+
0,001M. Hỏi phản ứng trao đổi ion
nào xảy ra khi:
a) Sục 280ml (đkc) khí HCl vào dung dịch?
b) Sục 336ml (đkc) khí HCl vào dung dịch?
Nếu có phản ứng xảy ra, có thể kết tủa hoàn toàn các ion trên không? Biết ion được xem là tách hoàn
toàn nếu nồng độ ion còn lại trong dung dịch << 10
-6
. Biết
2
PbCl
T = 10
-4,8
;
AgCl
T = 10
-10
; bỏ qua các quá
trình phụ khác xảy ra trong dung dịch.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Bài 5. Để hòa tan hoàn toàn 0,01mol CdS cần thiết lập nồng độ dung dịch HCl bằng bao nhiêu? Ở
nồng độ đó của dung dịch HCl thì 0,01 mol CuS có bị hòa tan không? Biết phản ứng hòa tan có thể xảy
ra như sau:
CdS + 2H
+
Cd
2+
+ H
2
S K=10
-3,7
;
CuS + 2H
+

Cu
2+
+ H
2
S K =10
-10,9
.
Giả sử bỏ qua các quá trình phụ khác xảy ra trong dung dịch.
Bài 6. Tính pH bắt đầu kết tủa Fe(OH)
3
từ dung dịch FeCl
3
0,01M.
Biết
3
-38
Fe(OH)
T = 8.10 .
Bài 7. Trộn 100ml dung dịch Pb(NO
3
)
2
2.10
-3
M với 100ml dung dịch Na
2
SO
4
2.10
-3
M. Khối lượng kết
tủa thu được là bao nhiêu? Cho
4
-8
PbSO
T = 2.10 .
Bài 8. Có dung dịch A chứa hỗn hợp 2 muối MgCl
2
10
-3
M và FeCl
3
10
-3
M. Cho dung dịch NaOH vào
dung dịch A.
a) Kết tủa nào tạo ra trước. Vì sao?
b) Tìm pH thích hợp để tách một trong hai ion Mg
2+
hoặc Fe
3+
ra khỏi dung dịch.
Biết rằng nếu trong dung dịch, ion có nồng độ << 10
-6
M thì coi như đã tách hết.
3
-38
Fe(OH)
T = 8.10 ,
2
-10,9
Mg(OH)
T =10 .
2.7.8. Dạng 8: Phân biệt các chất trong dung dịch chất điện li (12 bài tập)
Yêu cầu 1: Sử dụng không giới hạn thuốc thử
Bài 1. Hãy sử dụng số chất hóa chất ít nhất làm thuốc thử để phân biệt các lọ mất nhãn riêng biệt chứa
các chất điện li sau:
a) Chất rắn: Na
2
CO
3
, MgCO
3
, BaCO
3
, CaCl
2
.
b) Các dung dịch: BaCl
2
, HCl, K
2
SO
4
, Na
3
PO
4
.
Bài 2. Phân biệt các hóa chất đựng trong dung dịch các lọ mất nhãn bằng PP hóa học (với số lần sử
dụng hóa chất ít nhất):
a) KCl, Na
2
SO
4
, NaNO
3
, Na
2
CO
3
, NH
4
Cl.
b) (NH
4
)
2
S, (NH
4
)
2
SO
4
, Na
2
SO
4
, Na
2
S.
Bài 3. Một bác nông dân vô tình để mất nhãn các loại phân bón dạng tinh thể rắn ở ba bao: Kali nitrat
(KNO
3
), amoinsunfat ((NH
4
)
2
SO
4
), supephotpat kép (Ca(H
2
PO
4
)
2
). Bằng PP hóa học, em hãy nhanh
chóng giúp bác nông dân xác định tên mỗi bao phân bón.
Bài 4. Phân biệt các hóa chất đựng riêng biệt trong dung dịch sau bằng PP hóa học: CuCl
2
, FeCl
3
,
MgCl
2
, NH
4
Cl, Na
2
SO
4
, (NH
4
)
2
SO
4
. Trình bày cách tiến hành mà sử dụng thêm ít thuốc thử nhất.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Yêu cầu 2: Sử dụng giới hạn thuốc thử
Bài 1. Dung dịch A chứa các ion: Na
+
, CO
3
2 –
, HCO
3

, NH
4
+
, SO
4
2 –
. Nếu có quỳ tím, dung dịch HCl
và dung dịch Ba(OH)
2
thì có thể phân biệt được các ion nào?
Bài 2. Chỉ dùng thêm quỳ tím hãy phân biệt các dung dịch chứa các chất điện li sau bằng PP hóa học:
a) HNO
3
, NaOH, (NH
4
)
2
SO
4
, K
2
CO
3
, CaCl
2
.
b) Na
2
CO
3
, BaCl
2
, H
2
SO
4
, HCl.
c) Na
2
SO
4
, HNO
3
, NaCl, HCl.
d) NaOH, H
2
SO
4
, Na
2
SO
4
, Ba(OH)
2
, NaCl.
e) HCl, Na
2
SO
4
, Na
2
CO
3
, NaCl, FeCl
3
.
f) Na
2
S, Na
2
SO
4
, Na
2
CO
3
, NH
4
Cl, BaCl
2
.
g) BaCl
2
, NaOH, (NH
4
)
2
SO
4
,KHSO
4
, NaHCO
3
.
Bài 3. Chỉ được dùng một thuốc thử duy nhất hãy phân biệt các dung dịch chứa các chất điện li riêng
biệt sau:
a) (NH
4
)
2
SO
4
, NaNO
3
, NH
4
Cl, Na
2
CO
3
.
b) NH
4
Cl, FeCl
2
, FeCl
3
, AlCl
3
, MgCl
2
.
c) MgCl
2
, FeCl
2
, FeCl
3
, AlCl
3
, CuCl
2
.
Bài 4. Chỉ có dung dịch Ba(OH)
2
và dung dịch HCl hãy phân biệt các lọ dung dịch mất nhãn đựng
riêng biệt các chất sau: Na
2
CO
3
, Na
2
SO
4
, (NH
4
)
2
CO
3
, (NH
4
)
2
SO
4
.
Bài 5. Chỉ dùng thêm Ba(OH)
2
hãy phân biết các lọ mất nhãn đựng riêng biệt các dung dịch chất điện
li sau: K
2
CO
3
, (NH
4
)
2
CO
3,
Na
2
SO
4
, (NH
4
)
2
SO
4
, HCl.
Bài 6. Chỉ có nước và khí CO
2
, hãy phân biệt các chất bột màu trắng đựng trong các lọ mất nhãn riêng
biệt sau: NaCl, Na
2
CO
3
, Na
2
SO
4
, BaCO
3
, BaSO
4
.
Bài 7. Chỉ dùng thêm phenolphtalein hãy phân biệt các dung dịch riêng biệt chứa chất điện li sau:
a) KOH, KCl, H
2
SO
4
.
b) Na
2
SO
4
, H
2
SO
4
, NaOH, BaCl
2
, MgCl
2
.
c) NaOH, HCl, H
2
SO
4
, BaCl
2
, NaCl.
Yêu cầu 3: Không sử dụng thêm thuốc thử
Bài 1. Không được dùng thêm thuốc thử nào khác (kể cả quỳ tím) hãy phân biệt các lọ dung dịch mất
nhãn chứa riêng biệt các chất điện li sau:
a) BaCl
2
, NaOH, Ca(HCO
3
)
2
, (NH
4
)
2
SO
4
.
b) Al(NO
3
)
3
, (NH
4
)
2
SO
4
, Ba(NO
3
)
2
, KOH.
c) HCl, NaCl, FeCl
2
, Ba(HCO
3
)
2
, Ba(OH)
2
.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

d) MgCl
2
, NaOH, NH
4
Cl, BaCl
2
, H
2
SO
4
.
e) NaOH, KCl, MgCl
2
, CuCl
2
, AlCl
3
.
f) K
2
SO
4
, Al(NO
3
)
3
, (NH
4
)
2
SO
4
, Ba(NO
3
)
2
, NaOH.
g) KOH, FeCl
3
, Al(NO
3
)
3
, NH
4
NO
3
, HCl.
h) AlCl
3
, Na
3
PO
4
, AgNO
3
, NaOH.
i) Na
2
CO
3
, Fe(NO
3
)
3
, MgSO
4
, H
2
SO
4
, AlCl
3
.
2.7.9. Dạng 9: Giải thích hiện tượng (17 bài tập)
Bài 1. Nước thải từ công nghệ chế biến, tách li vàng có hàm lượng natrixianua (NaCN) rất lớn cần thu
hồi để tái sử dụng theo PP: cho axit sunfuric vào dung dịch thải, thu khí thoát ra rồi sục vào dung dịch
Natri hiđroxit. Hãy viết các phương trình hóa học dạng phân tử và dạng ion để giải thích quá trình thu
hồi natrixianua.
Bài 2. Thổi từ từ khí CO
2
vào bình đựng nước vôi trong thì nước vôi đục dần, đến tối đa, sau đó lại tan
dần đến trong suốt. Giải thích bản chất của hiện tượng trên.
Bài 3. Khi tôi vôi người ta đổ vôi sống vào thùng nước rồi khuấy đều và giữ nước sao cho khi vôi đã
nở hết mức rồi mà vẫn có nước nổi trên mặt. Phần nước trong ở trên thùng vôi đó được gọi là nước vôi
trong. Vài ngày sau, trên bề mặt nước vôi trong đó có xuất hiện một lớp màng cứng mà ta có thể cầm
lên thành từng miếng như miếng kính. Hãy giải thích hiện tượng này.
Bài 4. Trong các hang động của núi đã vôi nhiều chỗ nhũ đã tạo thành bức rèm đã lộng lẫy nhiều chỗ
lại tạo thành rừng măng đá, có chỗ lại tạo thành các cây cột đá vĩ đại (do nhũ đá và măng đá nối với
nhau) trông rất đẹp. Bằng sự hiểu biết của mình, em hãy giải thích sự tạo thành nhũ đá, măng đá trong
hang động.





Bài 5. Nêu hiện tượng và giải thích bản chất phản ứng khi cho phèn nhôm amoni
(NH
4
Al(SO
4
)
2
.12H
2
O) vào dung dịch xôđa (Na
2
CO
3
).
Bài 6. Cho công thức phèn chua: K
2
SO
4
.Al
2
(SO
4
)
3
.24 H
2
O. Giải thích vì sao
a) Phèn chua có thể làm trong nước?
b) Khi pH của nước nhỏ hơn 7, người ta thường dùng phèn chua cùng với vôi tôi để làm trong
nước. Khi đó quá trình làm trong nước diễn ra rất nhanh, triệt để mà lại tiết kiệm phèn?

Hình 2.3. Sù t¹o thμnh th¹ch nhò trong hang ®éng
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Bài 7. Có gì giống và khác nhau khi
a) Nhỏ dần dần từng giọt đến dư dung dịch amoniac và natrihiđroxit vào ống nghiệm đựng dung
dịch nhôm clorua?
b) Sục khí cacbonic và nhỏ dung dịch axit clohiđric loãng vào ống nghiệm chứa dung dịch muối
natri aluminat?
Giải thích.
Bài 8. Nhỏ dần dung dịch NaOH vào dung dịch Zn(NO
3
)
2
cho đến dư, có kết tủa trắng xuất hiện, sau
đó kết tủa tan, thu được dung dịch không màu. Nếu thêm tiếp NH
4
Cl rắn vào dung dịch và đun nóng
thấy có mùi khai bay lên. Hãy viết phương trình phản ứng dạng ion để giải thích hiện tượng.
Bài 9. Nêu và giải thích hiện tượng khi cho từ từ dung dịch Na
2
CO
3
vào
a) Dung dịch AlCl
3
.
b) Dung dịch FeCl
3
.
Bài 10. Có gì giống và khác nhau khi nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)
2
đến dư vào dung dịch AlCl
3

dung dịch Al
2
(SO
4
)
3
? Hãy giải thích.
Bài 11. Có hiện tượng gì xảy ra khi cho từ từ dung dịch NaHSO
4
vào dung dịch có chứa hỗn hợp
Na
2
CO
3
và K
2
CO
3
? Viết phương trình hóa học dạng phân tử và dạng ion rút gọn để giải thích hiện
tượng trên.
Bài 12. Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl
3
thấy xuất hiện kết tủa keo trắng. Nếu tiếp tục
nhỏ dung dịch NaOH, kết tủa tan dần đến khi dung dịch trong suốt trở lại. Nhỏ tiếp dung dịch HCl vào,
thấy xuất hiện kết tủa trắng. Lại nhỏ tiếp dung dịch HCl, kết tủa tan dần đến trong suốt. Hãy giải thích
hiện tượng trên.
Bài 13. Nêu và giải thích hiện tượng sau (viết phương trình hóa học dạng phân tử và dạng ion rút
gọn).
a) Nhỏ từ từ dung dịch CuSO
4
cho đến dư vào dung dịch amoniac.
b) Nhỏ từ từ dung dịch amoniac đến dư vào dung dịch CuSO
4
.
c) Nhỏ từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl
3
.
d) Nhỏ từ từ dung dịch AlCl
3
đến dư vào dung dịch NaOH.
Bài 14. Thêm vài giọt K
2
CrO
4
vào dung dịch AgNO
3
thấy có kết tủa màu đỏ gạch. Thêm từng giọt
dung dịch NH
3
vào phần kết tủa thu được, thấy kết tủa tan, dung dịch có màu vàng nhạt. Nếu thêm
chậm HCl vào dung dịch trên cho đến dư thì có kết tủa trắng xuất hiện và dung dịch có màu hồng da
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

cam. Giải thích hiện tượng và viết phương trình ion (giả thiết dung dịch K
2
CrO
4
và dung dịch HCl
cùng nồng độ).
Bài 15. Hòa tan hỗn hợp ở dạng bột gồm Al và Al
2
O
3
trong một lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng
thu được dung dịch A. Thêm NH
4
Cl vào dung dịch A, khuấy đều, đun nóng thấy xuất hiện kết tủa
trắng và có khí mùi khai. Hãy giải thích hiện tượng trên.
Bài 16. Axit fomic (HCOOH) có trong nọc kiến, nọc ong, sâu róm. Khi bị ong, kiến đốt, hoặc chạm
vào sâu róm, nếu ngay trước mặt có các chất sau: Vôi tôi (CaO), giấm ăn (dung dịch axit axetic
CH
3
COOH 6%), Cồn (C
2
H
5
OH), Nước thì em chọn hóa chất nào để bôi vào vết cắn cho khỏi sưng
tấy? Giải thích.
Bài 17. Hãy giải thích một số mẹo vặt mà các bà nội trợ thường làm sau:
a) Ấm đun nước lâu ngày thường có một lớp cặn dưới đáy. Để khử cặn, người ta dùng giấm pha
vào nước trong ấm ngâm vài tiếng rồi súc sạch.
b) Khi đồ dùng bằng đồng bị gỉ xanh, người ta dùng khăn tẩm giấm để lau chùi. Đồ dùng này sẽ
sáng đẹp như mới.
2.8. Thiết kế một số giáo án điện tử chương “Sự điện li” lớp 11 nâng cao
Dựa vào phần mềm Powerpoint, chúng tôi tiến hành thiết kế 7 tiết giáo án điện tử (được lưu trữ
trong đĩa CD).
Bảng 2.6. Các giáo án điện tử được thiết kế
Bài Tên bài Số giáo án điện tử
1 Sự điện li 1
2 Phân loại chất điện li 1
3 Axit, bazơ và muối (2 tiết) 2
4 Sự điện li của nước. pH. Chất chỉ thị axit–bazơ 1
6 Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li (2 tiết) 2

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Tóm tắt chương 2

Với mục đích nâng cao hiệu quả dạy học nội dung hóa phân tích ở trường phổ thông mà cụ thể
là chương “Sự điện li” ở lớp 11 nâng cao, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài với nội dung cụ thể ở
chương 2. Ở chương này, chúng tôi đã thực hiện được:
1. Nghiên cứu chuẩn kiến thức và kĩ năng cần đạt được của HS khi học chương, phân tích nội
dung SGK chương “Sự điện li” lớp 11 nâng cao; nghiên cứu cơ sở khoa học của chương – lí thuyết cân
bằng ion để hiểu sâu vấn đề nghiên cứu. Chúng tôi cho rằng chỉ khi nắm vững những cơ sở khoa học
của chương, nội dung chương trong SGK thì người GV mới có những định hướng xây dựng bài tập,
thiết kế bài giảng tích hợp các PPDH tích cực, các phương tiện trực quan làm cho bài học trở nên nhẹ
nhàng, dễ hiểu, dễ khắc sâu.
2. Trên cơ sở nghiên cứu những tiện ích của phần mềm Microsoft PowerPoint và Marcomedia
Flash 8.0 chúng tôi đã thiết kế 7 thí nghiệm mô phỏng, 7 mô phỏng giải thích các quá trình hóa học
xảy ra trong dung dịch các chất điện li. Đây là nguồn các tài liệu trực quan sinh động, dùng để tích hợp
vào bài dạy giáo án điện tử với mục địch làm cho giờ học sinh động, HS hứng thú, hiểu và nhớ bài lâu.
3. Nhận xét một số bài tập SGK, SBT chương “Sự điện li” lớp 11 nâng cao. và thiết kết hệ
thống bài tập bổ sung chương “Sự điện li” lớp 11 nâng cao.
4. Xây dựng 8 nguyên tắc xây dựng bài tập hóa học. Các nguyên tắc này, sau khi xây dựng
chúng tôi có đem ra điều tra lấy ý kiến của các GV THPT trong quá trình điều tra thực trạng. Và hầu
hết các GV đều đồng ý với các nguyên tắc trên.
5. Xây dựng quy trình thiết kế hệ thống bài tập chương “Sự điện li” lớp 11 nâng cao (7 bước).
6. Thiết kế hệ thống gồm 130 bài tập bổ sung chương “Sự điện li” lớp 11 nâng cao. 130 bài tập
này được xây dựng theo 9 dạng bài tập tương ướng với 3 nội dung lớn.
8. Thiết kế 7 tiết giáo án điện tử có tích hợp các PPDH tích cực hỗ trợ giờ dạy của GV.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Chương 3
THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
3.1. Mục đích thực nghiệm
Đánh giá hiệu quả và tính khả thi các sản phẩm được thiết kế và xây dựng trong chương 2 của
đề tài: các giáo án điện tử đã được thiết kế tích hợp với các phương pháp dạy học tích cực; các mô
phỏng hóa học đã được thiết kế bằng phần mềm Powerpoint và flash; hệ thống bài tập của chương “Sự
điện li” lớp 11 nâng cao.
Khẳng định sự cần thiết và hướng đi của đề tài là đúng đắn trên cơ sở lí thuyết và thực trạng đã
nêu ra ở chương 1.
Đối chiếu kết quả của lớp thực nghiệm và kết quả của lớp đối chứng để đánh giá khả năng áp
dụng những sản phẩm đã được đề xuất vào dạy học chương “Sự điện li” lớp 11 nâng cao.
3.2. Đối tượng thực nghiệm
Bảng 3.1. Đối tượng thực nghiệm sư phạm
TT Trường THPT Phương án Lớp Sĩ số Ban GV dạy học
TN1 11B02 55
1
Nguyễn Thị Diệu,
Quận 3- Tp. HCM ĐC1 11B01 55
Cơ bản nâng cao
toán – lí - hóa
Đặng Thị Duyên
TN2 11A13 50
2
Võ Thị Sáu, Quận
Bình Thạnh– Tp. HCM ĐC2 11A1 48
Nâng cao Nguyễn Thị Thu Hà
TN3 11A1 42
3
Ngô Gia Tự, Quận 8–
Tp. HCM ĐC3 11A2 44
Cơ bản nâng cao
toán – lí - hóa
Nguyễn Thị Nguyệt
TN4 11A7 46
4
Long Hải Phước Tỉnh,
Bà Rịa – Vũng Tàu
ĐC4 11A10 45
Nâng cao Phan Thị Hằng
Tổng số HS lớp thực nghiệm 193.
Tổng số HS lớp đối chứng 192.
3.3. Nội dung thực nghiệm
- Dạy học 5 bài lý thuyết (7 tiết) trong chương “Sự điện li” lớp 11 nâng cao. (bảng 2.6).
- Hệ thống bài tập chương “Sự điện li” lớp 11 nâng cao đã được xây dựng theo nội dung lớn và
theo dạng.
3.4. Tiến hành thực nghiệm
3.4.1. Chuẩn bị thực nghiệm
3.4.1.1. Chọn GV và cặp lớp TN-ĐC
- Chọn GV thực nghiệm với tiêu chí:
Nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm cao.
Có chuyên môn vững vàng, có kinh nghiệm trong giảng dạy.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Có tâm huyết trong việc tiếp thu cái mới, bồi dưỡng năng lực tư duy cho HS.
- Chọn lớp thực nghiệm và lớp đối chứng với tiêu chí tương đương về các mặt:
Số lượng HS.
Trình độ học tập bộ môn.
Cùng một GV giảng dạy.
Bảng 3.2. Kết quả học tập môn hóa lớp 10 (08-09) của các lớp TN và ĐC
Học lực môn hóa lớp 10 (08-09)
Giỏi Khá Trung bình Yếu Trường THPT
SL % SL % SL % SL %
TN1 10 18,2 24 43,6 16 29,1 5 9,1
Nguyễn Thị Diệu
ĐC1 12 28,1 28 50,9 12 21,8 3 5,5
TN2 10 20,0 22 44,0 12 24,0 6 12,0
Võ Thị Sáu
ĐC2 8 16,7 26 54,2 9 14,4 5 10,4
TN3 8 19,0 19 45,2 11 26,2 4 9,5
Ngô Gia Tự
ĐC3 7 17,9 21 47,7 12 27,3 4 9,1
TN4 13 28,3 21 39,1 11 17,4 1 2,2
Long Hải Phước Tỉnh
ĐC4 14 31,1 24 53,3 7 15,6 0 0,0
3.4.1.2. Trao đổi với GV làm thực nghiệm
Chúng tôi đã trao đổi với GV dạy thực nghiệm một số vấn đề trước khi thực nghiệm:
o Mục đích của việc tiến hành thực nghiệm sư phạm của đề tài.
o Tính hợp lý khi chọn các lớp đối chứng và thực nghiệm đã nêu.
o Tình hình học tập, năng lực nhận thức của HS các lớp về môn hoá học.
o Trao đổi, thảo luận nội dung, phương pháp thực nghiệm, và có những dự kiến linh hoạt thay đổi
phương pháp dạy học cho phù hợp với điều kiện khách quan về trường lớp, CSVC, tránh tình trạng
thực hiện máy móc theo mẫu có sẵn. Như thế có thể làm hạn chế sự chủ động của GV và HS trong quá
trình dạy học, do đó làm giảm hiệu quả dạy học.
3.4.1.3. Trao đổi với lớp TN-ĐC
Do thời gian tiến hành thực nghiệm ngay từ khi bắt đầu chính thức vào chương trình năm học
mới. Đây là giai đoạn lớp học chưa ổn định về sĩ số, tinh thần HS còn bị ảnh hưởng bởi không khí mùa
hè. Mặt khác, dịch cúm AH1N1 lây lan vào trường học. Một số trường khai giảng muộn, một số trường
tạm nghỉ gián đoạn vài ngày làm ảnh hưởng đến không khí học tập tại trường, các em chưa thực sự tập
trung.
Do vậy, để đảm bảo tính khách quan của kết quả thực nghiệm, chúng tôi và GV chủ nhiệm phải
gặp gỡ, trò chuyện với các lớp. Trước hết là thông báo mục đích, kế hoạch thực nghiệm. Sau đó động
viên tinh thần học tập nghiêm túc của các em tránh tình trạng chán học, học đối phó làm ảnh hưởng
đến chất lượng, hiệu quả học tập nội dung cũng như sai lệch kết quả thực nghiệm.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

3.4.1.4. Lên kế hoạch
- Chúng tôi cùng với GV thực nghiệm theo dõi lịch trình giảng dạy, học tập tại các trường thực
nghiệm để kịp thời triển khai thực nghiệm.
- Kế hoạch dạy học từng bài, từng tiết cho phù hợp nội dung phân phối chương trình của bộ và
phù hợp với thời lượng học tập bộ môn tại trường, phù hợp với CSVC sẵn có.
- Kế hoạch thu bài kiểm tra, chấm điểm và thống kê, xử lí số liệu.
- Kế hoạch phát, thu, thống kê, xử lí số liệu các phiếu điều tra, đánh giá của GV và lớp TN để có
những tín hiệu phản hồi khách quan nhằm đánh giá tính khả thi và hiệu quả của đề tài.
3.4.2. Tổ chức thực nghiệm
3.4.2.1. Chuẩn bị cho tiết lên lớp
+ Lớp TN:
- Giáo án điện tử đã thiết kế theo hướng kết hợp với các phương pháp dạy học tích cực, bài ghi
của HS, đề kiểm tra, SGK, SBT.
- Cung cấp thêm cho HS hệ thống bài tập mà đề tài đã phân dạng và xây dựng thêm cho phong
phú để các em làm tài liệu tự học ở nhà.
- Bố trí phòng học, phương tiện dạy học hỗ trợ theo giáo án và linh động thay đổi PPDH tích
cực cho phù hợp với điều kiện CSVC của nhà trường.
+ Lớp ĐC:
- Giáo án thường, đề kiểm tra, SGK, SBT.
- Bố trí phòng học theo nhà trường đã sắp xếp.
3.4.2.2 Tiến hành dạy học
- Thống nhất nội dung bài học ở hai lớp TN và ĐC là như nhau.
+ Lớp TN:
- Dạy theo giáo án điện tử đã được thiết kế: tích hợp một số phương pháp tích cực phù hợp với
từng bài cụ thể.
- Để rèn thêm năng lực tự học, củng cố, khắc sâu kiến thức, HS có thể làm thêm một số bài tập
đã thiết kế trong đề tài.
+ Lớp ĐC:
- Dạy theo giáo án thường: thuyết trình, đàm thoại theo hướng giải thích, thí nghiệm minh họa.
- Làm thêm bài tập trong SGK và SBT.
- Thống nhất đề kiểm tra ở lớp TN và ĐC là như nhau: Sau mỗi tiết học, GV cho HS làm kiểm tra 10
phút.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

k
i i
i=1
n x
X =
n
¿
Sau khi học xong chương “Sự điện li”, chúng tôi phát phiếu điều tra giáo viên và học sinh lớp
thực nghiệm để đánh giá hiệu quả giờ học và hệ thống bài tập được xây dựng.

3.4.3. Thu, chấm bài kiểm tra
3.4.4. Thống kê và xử lí số liệu các bài kiểm tra và phiếu điều tra
Kết quả thực nghiệm được xử lý theo phương pháp thống kê toán học như sau:
+ Lập bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất luỹ tích
- Bảng phân phối tần số: số HS có được điểm tương ứng với một đơn vị điểm x
i
.
- Bảng tần suất: liệt kể số % học sinh đạt đơn vị điểm x
i
.
- Bảng tần suất tích lũy: liệt kê số % HS đạt điểm xi trở xuống.
+ Vẽ đồ thị đường luỹ tích từ bảng phân phối tần suất luỹ tích
Đồ thị đường lũy tích giúp thuận lợi cho việc so sánh kết quả giữa lớp TN và ĐC.
+ Tính các tham số đặc trưng
-Trung bình cộng: là điểm “cân bằng” trong một tập hợp dữ liệu.
Với : n
i
là tần số của các giá trị x
i

n là số HS thực nghiệm.

Điểm trung bình phần nào có thể cho phép đánh giá xem hiệu quả giảng dạy ở lớp nào cao hơn. Nhưng
không thể chỉ dựa vào điểm trung bình cộng mà còn dựa vào các tham số khác.
- Phương sai S
2
và độ lệch chuẩn S: Là các tham số đo mức độ phân tán của các số liệu quanh
giá trị trung bình

2
2
i i
n (x -x)
S =
n - 1
¿

2
i i
n (x -x)
S =
n - 1
¿

Độ lệch chuẩn phản ánh sự dao động của số liệu quanh giá trị trung bình cộng. Độ lệch chuẩn
càng nhỏ thì số liệu càng ít phân tán.
-Sai số tiêu chuẩn m tức là khoảng sai số của điểm trung bình. Sai số càng nhỏ thì giá trị điểm
trung bình càng đáng tin cậy.

S
m =
n
; giá trị X sẽ biến thiên trong đoạn [ X- m; X+ m]
- Hệ số biến thiên V
S
V = .100%
X

- Khi 2 bảng số liệu của 2 nhóm có giá trị X tương đương thì căn cứ vào giá trị độ lệch chuẩn
S, nhóm có S nhỏ là nhóm có chất lượng tốt hơn.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

- Khi 2 bảng số liệu của 2 nhóm có X khác nhau thì so sánh giá trị của V. Nhóm có giá trị V
nhỏ là nhóm có chất lượng đồng đều hơn.
+ Lập bảng phân loại kết quả học tập của học sinh:
Nguyên tắc phân loại Giỏi: Điểm từ 8.5 đến 10; Khá: Điểm từ 7 đến 8
Trung bình: Điểm từ 5 đến 6.5 ; Yếu – kém: Điểm dưới
- Để khẳng định sự khác nhau giữa 2 giá trị X
TN
và X
ĐC
là có ý nghĩa với mức ý nghĩa α, chúng
tôi dùng chuẩn -Student

TN C
2 2
TN C
TN C
(X - X )
t =
S S
n n
Ñ
Ñ
Ñ
+

Chọn α từ 0,01 đến 0,05, tra bảng phân phối student tìm giá trị t
α, k
với độ lệch tự do k = n
TN
+
n
ĐC
-2
- Nếu t ≥ t
α, k
thì sự khác nhau giữa X
TN
và X
ĐC
là có ý nghĩa với mức ý nghĩa α
- Nếu t < t
α, k
thì sự khác nhau giữa X
TN
và X
ĐC
là chưa đủ ý nghĩa với mức ý nghĩa α.
3.4.5. Nhận xét, đánh giá kết quả thực nghiệm
3.5. Kết quả thực nghiệm
3.5.1. Kết quả về mặt định lượng
Để đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm, chúng tôi cho HS các lớp thực nghiệm và đối chứng
làm kiểm tra, chấm điểm, thống kê và thu được kết quả như sau. Tổng số HS tham gia làm bài 385.
Tổng số bài được chấm 2695.
3.5.1.1. Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích
Bảng 3.3. Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích -bài 1
Tần số Tần suất Tần suất lũy tích
Điểm
TN ĐC TN ĐC TN ĐC
0,0 0 0 0,0 0,0 0,0 0,0
0.5 0 0 0,0 0,0 0,0 0,0
1,0 0 0 0,0 0,0 0,0 0,0
1.5 0 0 0,0 0,0 0,0 0,0
2,0 0 0 0,0 0,0 0,0 0,0
2.5 1 1 0,5 0,5 0,5 0,5
3,0 3 4 1,6 2,1 2,1 2,6
3.5 0 0 0,0 0,0 2,1 2,6
4,0 0 3 0,0 1,6 2,1 4,2
4.5 1 8 0,5 4,2 2,6 8,3
5,0 2 10 1,0 5,2 3,6 13,5
5.5 6 13 3,1 6,8 6,7 20,3
6,0 11 20 5,7 10,4 12,4 30,7
6.5 16 21 8,3 10,9 20,7 41,7
7,0 27 30 14,0 15,6 34,7 57,3
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

7.5 38 30 19,7 15,6 54,4 72,9
8,0 21 20 10,9 10,4 65,3 83,3
8.5 31 14 16,1 7,3 81,3 90,6
9,0 15 15 7,8 7,8 89,1 98,4
9.5 11 3 5,7 1,6 94,8 100,0
10,0 10 0 5,2 0,0 100,0 100,0
Tổng số 193 192 100 100
Bảng 3.4. Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích - bài 2
Tần số Tần suất Tần suất lũy tích
Điểm
TN ĐC TN ĐC TN ĐC
0,0 0 0 0,0 0,0 0,0 0,0
0.5 0 0 0,0 0,0 0,0 0,0
1,0 0 0 0,0 0,0 0,0 0,0
1.5 0 0 0,0 0,0 0,0 0,0
2,0 0 0 0,0 0,0 0,0 0,0
2.5 0 0 0,0 0,0 0,0 0,0
3,0 0 0 0,0 0,0 0,0 0,0
3.5 0 0 0,0 0,0 0,0 0,0
4,0 0 0 0,0 0,0 0,0 0,0
4.5 0 1 0,0 0,5 0,0 0,5
5,0 0 6 0,0 3,1 0,0 3,6
5.5 4 12 2,1 6,3 2,1 9,9
6,0 0 8 0,0 4,2 2,1 14,1
6.5 15 22 7,8 11,5 9,8 25,5
7,0 18 27 9,3 14,1 19,2 39,6
7.5 40 31 20,7 16,1 39,9 55,7
8,0 36 25 18,7 13,0 58,5 68,8
8.5 31 18 16,1 9,4 74,6 78,1
9,0 20 23 10,4 12,0 85,0 90,1
9.5 21 18 10,9 9,4 95,9 99,5
10,0 8 1 4,1 0,5 100,0 100,0
Tổng số 193 192 100,0 100,0
Bảng 3.5. Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích bài 3-tiết 1
Tần số Tần suất Tần suất lũy tích
Điểm
TN ĐC TN ĐC TN ĐC
0,0 0 0 0,0 0,0 0,0 0,0
0.5 0 0 0,0 0,0 0,0 0,0
1,0 0 0 0,0 0,0 0,0 0,0
1.5 0 0 0,0 0,0 0,0 0,0
2,0 0 0 0,0 0,0 0,0 0,0
2.5 0 0 0,0 0,0 0,0 0,0
3,0 0 0 0,0 0,0 0,0 0,0
3.5 0 0 0,0 0,0 0,0 0,0
4,0 0 2 0,0 1,0 0,0 1,0
4.5 4 10 2,1 5,2 2,1 6,3
5,0 8 18 4,1 9,4 6,2 15,6
5.5 9 14 4,7 7,3 10,9 22,9
6,0 8 17 4,1 8,9 15,0 31,8
6.5 13 24 6,7 12,5 21,8 44,3
7,0 21 37 10,9 19,3 32,6 63,5
7.5 30 23 15,5 12,0 48,2 75,5
8,0 27 21 14,0 10,9 62,2 86,5
8.5 30 11 15,5 5,7 77,7 92,2
9,0 24 8 12,4 4,2 90,2 96,4
9.5 12 6 6,2 3,1 96,4 99,5
10,0 7 1 3,6 0,5 100,0 100,0
Tổng số 193 192 100,0 100,0

Bảng 3.6. Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích -bài 3-tiết 2
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Tần số Tần suất Tần suất lũy tích
Điểm
TN ĐC TN ĐC TN ĐC
0,0 0 0 0,0 0,0 0,0 0,0
0.5 0 0 0,0 0,0 0,0 0,0
1,0 0 0 0,0 0,0 0,0 0,0
1.5 0 0 0,0 0,0 0,0 0,0
2,0 0 0 0,0 0,0 0,0 0,0
2.5 0 0 0,0 0,0 0,0 0,0
3,0 0 0 0,0 0,0 0,0 0,0
3.5 0 1 0,0 0,5 0,0 0,5
4,0 0 1 0,0 0,5 0,0 1,0
4.5 1 6 0,5 3,1 0,5 4,2
5,0 9 16 4,7 8,3 5,2 12,5
5.5 7 24 3,6 12,5 8,8 25,0
6,0 8 7 4,1 3,6 13,0 28,6
6.5 27 37 14,0 19,3 26,9 47,9
7,0 24 25 12,4 13,0 39,4 60,9
7.5 29 23 15,0 12,0 54,4 72,9
8,0 21 15 10,9 7,8 65,3 80,7
8.5 22 16 11,4 8,3 76,7 89,1
9,0 29 17 15,0 8,9 91,7 97,9
9.5 10 3 5,2 1,6 96,9 99,5
10,0 6 1 3,1 0,5 100,0 100,0
Tổng số 193 192 100,0 100,0

Bảng 3.7. Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích - bài 4
Tần số Tần suất Tần suất lũy tích
Điểm
TN ĐC TN ĐC TN ĐC
0,0 0 0 0,0 0,0 0,0 0,0
0.5 0 0 0,0 0,0 0,0 0,0
1,0 0 0 0,0 0,0 0,0 0,0
1.5 0 0 0,0 0,0 0,0 0,0
2,0 0 0 0,0 0,0 0,0 0,0
2.5 0 0 0,0 0,0 0,0 0,0
3,0 0 0 0,0 0,0 0,0 0,0
3.5 0 0 0,0 0,0 0,0 0,0
4,0 3 4 1,6 2,1 1,6 2,1
4.5 2 10 1,0 5,2 2,6 7,3
5,0 10 14 5,2 7,3 7,8 14,6
5.5 6 15 3,1 7,8 10,9 22,4
6,0 8 23 4,1 12,0 15,0 34,4
6.5 12 26 6,2 13,5 21,2 47,9
7,0 16 17 8,3 8,9 29,5 56,8
7.5 33 19 17,1 9,9 46,6 66,7
8,0 43 31 22,3 16,1 68,9 82,8
8.5 18 15 9,3 7,8 78,2 90,6
9,0 28 12 14,5 6,3 92,7 96,9
9.5 10 2 5,2 1,0 97,9 97,9
10,0 4 4 2,1 2,1 100,0 100,0
Tổng số 193 192 100,0 100,0

Bảng 3.8. Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích - bài 6- tiết 1
Tần số Tần suất Tần suất lũy tích
Điểm
TN ĐC TN ĐC TN ĐC
0,0 0 0 0,0 0,0 0,0 0,0
0.5 0 0 0,0 0,0 0,0 0,0
1,0 0 0 0,0 0,0 0,0 0,0
1.5 0 0 0,0 0,0 0,0 0,0
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

2,0 0 0 0,0 0,0 0,0 0,0
2.5 0 0 0,0 0,0 0,0 0,0
3,0 0 0 0,0 0,0 0,0 0,0
3.5 1 1 0,5 0,5 0,5 0,5
4,0 0 2 0,0 1, 0,5 1,6
4.5 5 7 2,6 3,6 3,1 5,2
5,0 7 11 3,6 5,7 6,7 10,9
5.5 3 14 1,6 7,3 8,3 18,2
6,0 9 18 4,7 9,4 13,0 27,6
6.5 18 31 9,3 16,1 22,3 43,8
7,0 18 18 9,3 9,4 31,6 53,1
7.5 32 28 16,6 14,6 48,2 67,7
8,0 25 22 13,0 11,5 61,1 79,2
8.5 25 20 13,0 10,4 74,1 89,6
9,0 32 15 16,6 7,8 90,7 97,4
9.5 13 4 6,7 2,1 97,4 99,5
10,0 5 1 2,6 0,5 100,0 100,0
Tổng số 193 192 100,0 100,0
Bảng 3.9. Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích - bài 6- tiết 2
Tần số Tần suất Tần suất lũy tích
Điểm
TN ĐC TN ĐC TN ĐC
0,0 0 0 0,0 0,0 0,0 0,0
0.5 0 0 0,0 0,0 0,0 0,0
1,0 0 0 0,0 0,0 0,0 0,0
1.5 0 0 0,0 0,0 0,0 0,0
2,0 0 0 0,0 0,0 0,0 0,0
2.5 0 0 0,0 0,0 0,0 0,0
3,0 0 0 0,0 0,0 0,0 0,0
3.5 0 2 0,0 1,0 0,0 1,0
4,0 0 2 0,0 1,0 0,0 2,1
4.5 2 5 1,0 2,6 1,0 4,7
5,0 5 16 2,6 8,3 3,6 13,0
5.5 6 9 3,1 4,7 6,7 17,7
6,0 7 18 3,6 9,4 10,4 27,1
6.5 17 28 8,8 14,6 19,2 41,7
7,0 26 30 13,5 15,6 32,6 57,3
7.5 31 23 16,1 12,0 48,7 69,3
8,0 35 26 18,1 13,5 66,8 82,8
8.5 20 8 10,4 4,2 77,2 87,0
9,0 26 15 13,5 7,8 90,7 94,8
9.5 14 9 7,3 4,7 97,9 99,5
10,0 4 1 2,1 0,5 100,0 100,0
Tổng số 193 192 100,0 100,0


3.5.1.2. Các tham số đặc trưng
Bảng 3.10. Các tham số đặc trưng
Các tham số đặc trưng
x m ±
s V(%)
TN 7,54 ± 0,10 1,35 17.7
Bài 1
ĐC 6,86 ± 0,10 1,43 20,8
TN 8,06 ± 0,07 1,00 12,4
Bài 2
ĐC 7,57 ± 0,09 1,24 16,4
TN 7,68 ± 0,10 1,31 17,1
Bài 3-tiết 1
ĐC 6,82 ± 0,10 1,34 19,2
TN 7,61 ± 0,09 1,27 16,7
Bài 3-tiết 2
ĐC 6,90 ± 0,10 1,34 19,4
Bài 4 TN 7,63 ± 0,09 1,30 17,9
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

ĐC 6,90 ± 0,10 1,41 20,4
TN 7,71 ± 0,10 1,32 17,1
Bài 6-tiết 1
ĐC 7,03 ± 0,10 1,34 19,0
TN 7,73 ± 0,09 1,19 15,3
Bài 6- tiết 2
ĐC 7,01 ± 0,10 1,37 19,5



3.5.1.3. Kết quả giữa lớp TN và ĐC bằng chuẩn Student
Trong bảng phân phối Student, lấy α = 0,03 với bậc tự do k= n
TN
+ n
ĐC
-2 ta có các giá trị t
k, α
như
sau:
Bảng 3.11. Kết quả chuẩn Student
Chuẩn Student cho các bài kiểm tra
Bậc tự
do k
t
k, α

t
1
t
2
t
3-1
t
3-2
t
4
t
6-1
t
6-2

383 2,179 5,502 4,267 6,441 5,335 5,2/81 5,016 5,502

3.5.1.4. Phân loại kết quả học tập của học sinh
Bảng 3.12. Phân loại kết quả học tập học sinh
Giỏi Khá Trung bình Yếu
TN ĐC TN ĐC TN ĐC TN ĐC
Bài
kiểm
tra SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL %
1 88 45,6 52 27,1 81 42,0 81 42.2 16 8,3 43 22,4 5 2,6 16 8,3
2 116 60,1 85 44,3 73 37,8 80 41,7 4 2,1 26 13,5 0 0,0 1 0,5
3-t1 100 51,8 47 24,5 64 33,2 85 44,3 25 13,0 50 26,0 4 2,1 10 5,2
3-t2 88 45,6 52 27,1 80 41,5 85 44,3 24 12,4 47 24,5 1 0,5 8,3 4,2
4 103 53,4 64 33,3 61 31,6 62 32,3 13 6,7 52 27,1 5 2,6 14 7,3
6-1 132 68,4 58 30,2 49 25,4 83 43,2 12 6,2 40 20,8 1 0,0 11 5,7
6-t 99 51,3 59 30,7 74 38,3 81 42,2 18 9,3 43 22,4 2 1,0 9 4,7


3.5.1.5. Đồ thị các đường lũy tích
0
20
40
60
80
100
120
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9
1
0
Điểm xi
%
H
S

đ

t

đ
i

m

x
i

t
r


x
u

n
g
TN
ĐC

Hình 3.1. Đồ thị đường lũy tích bài 1
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

0
20
40
60
80
100
120
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9
1
0
Điểm xi
%
H
S

đ

t

đ
i

m

x
i

t
r


x
u

n
g
TN
ĐC

Hình 3.2. Đồ thị đường lũy tích bài 2

0
20
40
60
80
100
120
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9
1
0
Điểm xi
%
H
S

đ

t

đ
i

m

x
i

t
r


x
u

n
g
TN
ĐC

Hình 3.3. Đồ thị đường lũy tích bài 3-tiết 1

0
20
40
60
80
100
120
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9
1
0
Điểm xi
%
H
S

đ

t

đ
i

m

x
i

t
r


x
u

n
g
TN
ĐC

Hình 3.4. Đồ thị đường lũy tích bài 3-tiết 2

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

0
20
40
60
80
100
120
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9
1
0
Điểm xi
%
H
S

đ

t

đ
i

m

x
i

t
r


x
u

n
g
TN
ĐC

Hình 3.5. Đồ thị đường lũy tích bài 4

0
20
40
60
80
100
120
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9
1
0
Điểm xi
%
H
S

đ

t

đ
i

m

x
i

t
r


x
u

n
g
TN
ĐC

Hình 3.6. Đồ thị đường lũy tích bài 6-tiết 1

0
20
40
60
80
100
120
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9
1
0
Điểm xi
%
H
S

đ

t

đ
i

m

x
i

t
r


x
u

n
g
TN
ĐC

Hình 3.7. Đồ thị đường lũy tích bài 6-tiết 2

3.5.1.6. Đồ thị phân loại kết quả học tập (KQHT) của học sinh
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

0
10
20
30
40
50
Giỏi Khá Trung bình Yếu
Phân loại
%
H
STN
ĐC

Hình 3.8. Phân loại KQHT bài 1

0
10
20
30
40
50
60
70
Giỏi Khá Trung bình Yếu
Phân loại
%
H
STN
ĐC

Hình 3.9. Phân loại KQHT bài 2

0
10
20
30
40
50
60
Giỏi Khá Trung bình Yếu
Phân loại
%
H
STN
ĐC

Hình 3.10. Phân loại KQHT bài 3-tiết 1
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

0
10
20
30
40
50
Giỏi Khá Trung bình Yếu
Phân loại
%
H
STN
ĐC

Hình 3.11. Phân loại KQHT bài 3-tiết 2

0
10
20
30
40
50
60
Giỏi Khá Trung bình Yếu
Phân loại
%
H
STN
ĐC

Hình 3.12. Phân loại KQHT bài 4

0
10
20
30
40
50
60
70
80
Giỏi Khá Trung bình Yếu
Phân loại
%
H
STN
ĐC

Hình 3.13. Phân loại KQHT bài 6-tiết 1


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

0
10
20
30
40
50
60
Giỏi Khá Trung bình Yếu
Phân loại
%
H
STN
ĐC

Hình 3.14. Phân loại kết quả học tập học sinh bài 6-tiết 2

3.5.1.7. Nhận xét
Qua kết quả thực nghiệm sư phạm, chúng tôi nhận thấy kết quả học tập của lớp thực nghiệm cao
hơn lớp đối chứng, thể hiện ở:
a) Xét về đồ thị các đường lũy tích
Đồ thị các đường luỹ tích của lớp thực nghiệm nằm bên phải và phía dưới đồ thị các đường luỹ
tích của lớp đối chứng.
b) Xét về tỉ lệ học sinh giỏi, khá, trung bình, yếu
Tỉ lệ học sinh giỏi khá của lớp thực nghiệm luôn cao hơn lớp đối chứng, tỉ lệ học sinh trung
bình, yếu lớp thực nghiệm luôn thấp hơn lớp đối chứng.
c) Xét giá trị các tham số đặc trưng
+ Trung bình cộng điểm của lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng.
+ Độ lệch chuẩn s, độ biến thiên V(%), sai số tiêu chuẩn (m) lớp thực nghiệm luôn thấp hơn lớp
đối chứng.
d) Đánh giá kết quả giữa lớp TN và ĐC bằng chuẩn Student
Khi dùng phép thử Student đối với từng bài kiểm tra với từng cặp lớp, chúng tôi thấy luôn có t >
t
k, α
nên sự khác nhau giữa X
TN
và X
ĐC
là có ý nghĩa. Do vậy, kết quả đó có được chính là hiệu quả
của sản phẩm được thiết kế, xây dựng và áp dụng linh hoạt vào giảng dạy ở các lớp thực nghiệm chứ
không phải do ngẫu nhiên.


3.5.2. Kết quả về mặt định tính
Sau khi học xong chương chúng tôi phát phiếu điều tra nhằm thu lại những thông tin phản hồi từ
học sinh và giáo viên thực nghiệm để có thể đánh giá một cách định tính về tính khả thi của đề tài.
3.5.2.1. Ý kiến học sinh
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Tổng số HS lớp thực nghiệm được điều tra 193.
Bảng 3.13. Ý kiến HS về hiệu quả học tập các tiết trên lớp
Không đồng ý Đồng ý một phần Đồng ý T
T
Nhận xét
SL % SL % SL %
1
Những kiến thức mới trừu tượng trở nên dễ
hiểu hơn.
15 7,8 50 25,9 128 66,3
2 Giúp em hiểu bài sâu sắc hơn. 24 12,4 65 33,7 104 53,9
3 Không khí lớp học sôi động hơn. 5 2,6 31 16,4 153 81,0
4 Cảm thấy hứng thú học tập hơn. 26 13,5 54 28,0 113 58,5
5 Rèn kĩ năng quan sát, giải thích hiện tượng. 21 10,9 81 42,0 91 47,2
6 Cảm thấy tin tưởng vào lí thuyết hơn. 18 9,3 79 40,9 96 49,7
Nhận xét:
Ý kiến (1), (2), (3) được đánh giá khá cao (mức độ đồng ý >55%). Như vậy, đa số các em cho
rằng tiết học bằng giáo án Powerpoint kết hợp các PPTC mà GV tổ chức đã đem lại không khí lớp học
sôi động (81%), các em hứng thú học tập hơn ( 58.5%), các em các em nhớ bài lâu hơn (53.9%).
Bảng 3.14. Ý kiến HS về việc làm BT ở nhà
Không làm Thỉnh thoảng Thường xuyên T
T
Nguồn bài tập làm thêm ở nhà
SL % SL % SL %
1 Sách giáo khoa. 45 23,3 108 56,0 40 20,7
2 Sách bài tập. 72 37,3 86 44,6 35 18,1
3 Sách tham khảo các tác giả khác. 79 35,8 64 33,2 60 31,1
4 Do thầy cô biên soạn theo đề cương. 8 4,1 58 30,1 127 65,8
Nhận xét:
Về thái độ tự học, làm BT thêm ở nhà, chúng tôi nhận thấy, HS các lớp TN có quan tâm đến
việc làm BT ở nhà nhưng chủ yếu là làm BT trong đề cương mà GV cung cấp. Điều này cho thấy, việc
GV biên soạn thêm BT bên cạnh BT trong SGK và SBT là cần thiết. Như thế vừa bám sát được nội
dung chương trình, BT SGK và SBT nhưng vẫn làm phong phú nguồn BT tự học cho các em.
Bảng 3.15. Ý kiến HS về hệ thống bài tập được xây dựng
Không đồng ý Đồng ý một phần Đồng ý T
T
Nhận xét
SL % SL % SL %
1 Đáp ứng đầy đủ nội dung chương trình 0 0,0 46 23,8 147 76,2
2 Bài tập phong phú, đa dạng 1 0,5 40 20,7 152 78,8
3 Phù hợp trình độ học sinh 4 2,1 97 50,3 92 47,7
Nhận xét:
+ Từ ý kiến (1) và (2) của HS ở bảng 3.16., chúng tôi nhận thấy, hệ thống BT xây dựng bổ sung
BT SGK và SBT đã bám sát chương trình (76.2%), số lượng BT phong phú, đa dạng (78.8%), giúp các
em có điều kiện rèn luyện kĩ năng giải BT, hiểu sâu thêm lí thuyết và vận dụng vào giải quyết các tình
huống khác nhau của từng BT.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

+ Ý kiến (3), mức đồng ý và đồng ý một phần có tỉ lệ gần bằng nhau (47,7% và 50.3%). Xét về
tổng thể thì hầu hết các em đồng ý là BT phù hợp trình độ HS, nhưng do một số BT được xây dựng
theo hướng nâng cao, chuyên sâu nên một số em còn lúng túng khi giải quyết vấn đề. Nhưng chúng tôi
thiết nghĩ cần thiết phải xây dựng thêm những BT nâng cao để bồi dưỡng thêm năng lực tư duy cho
một số em giỏi.
3.5.2.2. Ý kiến giáo viên
Tổng số GV điều tra 27
Bảng 3.16. Số lượng GV được điều tra
Trường Nguyễn Thị Diệu Võ Thị Sáu Ngô Gia Tự Long Hải Phước Tỉnh
SL 7 6 7 7
Tiến hành:
- Gửi mỗi GV một CD chứa các giáo án đã thiết kế và đề cương bài tập đã xây dựng.
- Gửi mỗi giáo viên (trường được chọn thực nghiệm) một phiếu nhận xét.
- Hướng dẫn cách đánh vào phiếu, trong đó, GV dạy thực nghiệm trả lời câu hỏi 1, 2, 3 còn GV
khác thì trả lời câu hỏi 1 và 3.
Bảng 3.17. Nhận xét về giáo án đã thiết kế
Không đồng ý Đồng ý một phần Đồng ý T
T
Nhận xét
SL % SL % SL %
1 Đầy đủ nội dung bài học 0 0,0 0 0,0 27 100,0
2 Đảm bảo trọng tâm bài giảng 0 0,0 0 0,0 27 100,0
3 Thông tin chính xác 0 0,0 0 0,0 27 100,0
4
Trực quan: hình vẽ, bảng biểu, mô phỏng
trực quan sinh động, hấp dẫn người học
0 0,0 5 18,5 22 81,5
5 Giao diện thân thiện, bố cục rõ ràng 0 0,0 7 25,9 20 74,1
6
Số lượng slide phù hợp nội dung kiến
thức, thời lượng
2 7,4 7 25,9 18 66,7
7 Màu sắc đơn giản, kiểu chữ, cỡ chứ hợp lí 5 18,5 12 44,4 10 37,0
8
Chọn hiệu ứng, sắp xếp trình trự hợp lí
đảm bảo thực hiện tốt nội dung kiến thức
và ý tưởng sư phạm.
3 11,1 7 25,9 17 63,0
Nhận xét:
Hầu hết các GV đều đánh giá cao các giáo án đã thiết kế. Các giáo án đều đảm bảo được những
yêu cầu cần thiết của một giáo án điện tử, và đảm bảo nội dung bài học: trọng tâm, chính xác, khoa
học.
Bảng 3.18. Ý kiến GV dạy thực nghiệm về hiệu quả giờ học
Không đồng ý
Đồng ý một
phần
Đồng ý T
T
Nhận xét
SL % SL % SL %
1 Những kiến thức mới trừu tượng trở nên dễ hiểu hơn 0 0 1 25 3 75
2
Cung cấp nhiều kiến thức sâu, rộng mà so với giờ
dạy bình thường giáo viên không thể truyền đạt hết.
0 0 1 25 3 75
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

3 Học sinh hiểu bài sâu hơn. 0 0 0 0 4 100
4 Không khí lớp học sôi động hơn 0 0 0 0 4 100
5 Học sinh cảm thấy hứng thú học tập hơn 0 0 1 25 3 75
Nhận xét:
Các GV dạy TN đều đánh giá cao hiệu quả các giờ dạy được chuẩn bị chu đáo. Lớp học trở nên
sôi động hơn, HS có điều kiện hoạt động, hứng thú học tập và do đó hiểu bài tốt hơn. Điều này góp
phần khẳng định kết quả định lượng là đúng.
Bảng 3.19. Ý kiến GV về hệ thống BT đã xây dựng
Không đồng ý Đồng ý một phần Đồng ý T
T
Nhận xét
SL % SL % SL %
1 Đáp ứng đầy đủ nội dung chương trình. 0 0 4 14,8 23 85,2
2 Số lượng nhiều. 0 0 0 0,0 27 100,0
3
Phân loại được các dạng bài tập có liên
quan đến nội dung kiến thức, làm khắc
sâu kiến thức.
0 0 5 18,5 22 81,5
4
Phù hợp trình độ học sinh, giúp học sinh
hứng thú tự học.
0 0 10 37,0 17 63,0
Nhận xét:
Chúng tôi nhận thấy, GV cũng cho rằng hệ thống BT đã bám sát nội dung chương trình, số
lượng nhiều, dạng BT phong phú đa dạng. Đây là nguồn tài liệu tốt giúp HS có thể tự học thêm ở nhà
nhằm hiểu sâu thêm kiến thức đã học trên lớp.


Tóm lại:
+ Việc lựa chọn và sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, kết hợp với giáo án điện tử trong
quá trình giảng dạy chương một cách phù hợp đã mang lại hiệu quả là sự thông hiểu kiến thức sâu sắc
cho học sinh.
+ Việc phân loại bài tập SGK – SBT theo nội dung lớn, theo dạng và xây dựng thêm bài tập
giúp tăng cường nguồn tài liệu tự học cho các em đã mang lại hiệu quả học tập. HS vừa khắc sâu kiến
thức và rèn khả năng vận dụng kiến thức linh hoạt. Thông qua giải bài tập, HS được bổ sung kiến thức
để lắp đầy lổ hổng kiến thức kịp thời, vượt qua được chướng ngại nhận thức.


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Tóm tắt chương 3
Trong chương này chúng tôi trình bày quá trình và kết quả thực nghiệm sư phạm
1. Chúng tôi đã chọn 4 cặp lớp thực nghiệm và đối chứng thuộc 4 trường với tổng số học sinh là
385 . Các lớp được chọn TN và ĐC được học theo kế hoạch thực nghiệm.
2. Tiến hành dạy thực nghiệm ở các lớp thực nghiệm 7 giáo án Powerpoint được thiết kế và 130
bài tập đã được xây dựng.
3. Sau mỗi bài học, học sinh được làm bài kiểm tra 10 phút. Số bài kiểm tra là 7, với tổng số bài đã
chấm là 2695.
4. Chúng tôi dùng thống kê toán học để tính toán kết quả thực nghiệm, phân tích số liệu, tính các
tham số đặc trưng. Kết quả này là cơ sở để chúng tôi đánh giá định lượng kết quả thực nghiệm.
5. Sau khi tiến hành thực nghiệm, chúng tôi đã phát phiếu điều tra thăm dò ý kiến của 27 GV các
trường TN và 193 em HS các lớp TN. Số liệu thống kê trong phiếu điều tra là cơ sở để chúng tôi
đánh giá định tính kết quả thực nghiệm.


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

KẾT LUẬN
1. Kết luận
Sau một thời gian nghiên cứu, thực hiện đề tài, đối chiếu với mục đích và nhiệm vụ đã đề ra,
chúng tôi đã cơ bản hoàn thành những công việc sau:
1.1. Nghiên cứu và xây dựng cơ sở lí luận cho đề tài
- Nghiên cứu và xây dựng khái niệm hiệu quả dạy học, nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến
hiệu quả dạy học và các phương pháp dạy học hiệu quả ở trường THPT.
- Nghiên cứu quan điểm phát triển chương trình THPT nâng cao môn hóa học.
- Nghiên cứu vị trí và nhận xét nội dung hóa học phân tích ở trường THPT.
- Điều tra thực trạng dạy học chương “Sự điện li” lớp 11 ở trường THPT, tổng kết kết quả
điều tra và rút ra một số vấn đề thực trạng làm cơ sở để xây dựng giáo án và hệ thống bài
tập.
1.2. Từ cơ sở lí luận và thực tiễn đã nghiên cứu, chúng tôi đã thiết kế một số mô phỏng hóa học, các
giáo án powerpoint, nhận xét bài tập trong SGK, SBT và thiết kế hệ thống bài tập bổ sung cho
SGK và SBT
- Thiết kế 7 mô phỏng thí nghiệm hóa học, 7 mô phỏng các quá trình hóa học xảy ra trong
dung dịch chất điện li bằng phần mềm Powerpoint và Macromedia Flash 8.0 nhằm hỗ trợ
việc dạy học.
- Xây dựng 8 nguyên tắc xây dựng bài tập hóa học.
- Xây dựng quy trình thiết kế hệ thống bài tập hóa học (7 bước).
- Nhận xét bài tập SGK, SBT chương “Sự điện li” lớp 11 nâng cao: phân thành 9 dạng BT
trong 3 nội dung lớn, nhận xét ưu điểm và hạn chế các BT.
- Thiết kế 130 bài tập theo dạng bổ sung BT trong SGK, SBT chương “Sự điện li” lớp 11
nâng cao
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

- Thiết kế 7 giáo án powerpoint chương “Sự điện li” lớp 11 nâng cao. Mỗi giáo án được thiết
kế trong đó có vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học tích cực, sử dụng thêm một số
bài tập đã xây dựng và các tài liệu trực quan đã được thiết kế.
1.3. Tiến hành thực nghiệm sư phạm
Được sự giúp đỡ của 27 giáo viên (4 GV dạy thực nghiệm, 23 GV thực hiện phiếu điều tra) và 385
em học sinh ở 8 lớp tương ứng 4 cặp TN-ĐC ở 4 trường THPT (3 trường tại Thành phố Hồ Chí Minh
và 1 trường ở Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu), chúng tôi đã tiến hành thực nghiệm và thu được những kết
quả như sau:
o Kết quả định lượng
Chúng tôi nhận thấy kết quả học tập của lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng, thể hiện ở:
- Đồ thị các đường luỹ tích của lớp TN nằm bên phải và phía dưới đồ thị các đường luỹ
tích của lớp ĐC.
- Tỉ lệ học sinh giỏi khá của lớp TN luôn cao hơn lớp ĐC, tỉ lệ học sinh trung bình, yếu
lớp TN luôn thấp hơn lớp ĐC.
- Trung bình cộng điểm của lớp TN cao hơn lớp ĐC.
- Độ lệch chuẩn s, độ biến thiên V(%), sai số tiêu chuẩn (m) lớp TN luôn thấp hơn lớp ĐC.
- Khi dùng chuẩn Student đối với từng bài kiểm tra với từng cặp lớp, chúng tôi thấy luôn
có t > t
k, α
nên sự khác nhau giữa X
TN
và X
ĐC
là có ý nghĩa. Do vậy, có thể kết luận kết
quả đó có được chính là hiệu quả của sản phẩm được thiết kế, xây dựng và áp dụng linh
hoạt vào giảng dạy ở các lớp thực nghiệm chứ không phải do ngẫu nhiên.
o Kết quả định tính
Chúng tôi nhận thấy:
- Việc lựa chọn và sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, kết hợp với giáo án điện tử
trong quá trình giảng dạy chương một cách phù hợp đã mang lại hiệu quả.
- Việc phân loại bài tập SGK – SBT theo nội dung lớn, theo dạng và xây dựng thêm bài tập
giúp tăng cường nguồn tài liệu tự học cho các em đã mang lại hiệu quả học tập tốt. Thông
qua giải BT, HS được bổ sung kiến thức để lắp đầy lổ hổng kiến thức kịp thời, vượt qua
được chướng ngại nhận thức.
2. Đề xuất
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Qua quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài, cũng như quá trình thực nghiệm, chúng tôi có những
đề xuất sau:
2.1. Đối với trường THPT
- Để tạo điều kiện cho GV dạy giáo án điện tử tích hợp các phương pháp dạy học tích cực, nhà
trường cần có những phòng chức năng có trang bị hệ thống máy tính, máy chiếu, bàn ghế sắp xếp hợp
lí cho các hoạt động nhóm…; các dụng cụ và hóa chất thí nghiệm nhằm hỗ trợ những phương tiện trực
quan tích hợp trong quá trình giảng dạy.
- Sắp xếp giờ dạy hợp lí để GV có thời gian tham gia các buổi họp tổ, dự giờ các tiết dạy bằng
giáo án điện tử, đổi mới phương pháp dạy học. Khi tham gia vào các hoạt động của tổ, GV được trao
đổi kinh nghiệm giảng dạy sao cho hiệu quả hơn mà không rơi vào lối mòn kiến thức cũ, cũng như
không rơi vào tình trạng dạy học rập khuôn máy móc theo giáo án có sẵn; Trao đổi về kinh nghiệm sử
dụng đa dạng các phương pháp dạy học tích cực.
- Để sử dụng có hiệu quả hệ thống bài tập bổ sung, nhà trường cần tạo điều kiện và khuyến
khích GV sử dụng hệ thống bài tập vào những giờ tăng tiết, giờ phụ đạo. Điều này sẽ tạo điều kiện cho
HS được kiểm tra, khắc sâu kiến thức, GV thu được những tín hiệu ngược từ phía HS. Từ đó có thể
hướng dẫn các em tự học có hiệu quả. Tránh tình trạng chỉ giao bài tập mà không có sự kiểm tra.
2.2. Đối với giáo viên
- Tham gia đầy đủ các khóa học bồi dưỡng chuyên môn để nắm vững cơ sở lí thuyết của
chương. Nhiệt tình tham gia các tiết dự giờ rút kinh nghiệm giảng dạy các giáo án điện tử sao cho hiệu
quả.
- Có thể sử dụng bộ giáo án điện tử đã thiết kế làm phương tiện hỗ trợ dạy học chương “Sự điện
li” lớp 11 nâng cao. Khi sử dụng, GV cần chú ý vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học tích cực
để tăng cường cho HS hoạt động. GV cần chú ý đến trình độ nhận thức, năng lực tư duy của HS và
điều kiện CSVC của nhà trường mà sử dụng cho phù hợp.
- Để tăng kênh hình làm nguồn phát thông tin đến với HS, tạo cho giờ học sinh động, HS hứng
thú học tập, GV có thể sử dụng các mô phỏng hóa học hỗ trợ bên cạnh các thí nghiệm thực. Khi sử
dụng các mô phỏng này, GV không chỉ dừng lại ở việc trình chiếu mà nên dùng lời nói để giải thích,
kết hợp đàm thoại để gây chú ý cho HS, phát vấn theo những câu hỏi nhỏ…dẫn dắt HS nắm lấy kiến
thức.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

- Để khắc sâu kiến thức cho học sinh cũng như rèn kĩ năng giải bài tập, vận dụng vào tình huống
thực tế, qua đó thu được những tín hiệu ngược từ HS trong quá trình học tập, GV có thể giao cho HS
làm thêm hệ thống bài tập bổ sung. GV cần đôn đốc, kiểm tra sát sao việc làm bài cũng như giúp đỡ
các em chứ không giao “khoán”. GV chú ý cho học sinh giải BT theo dạng, nắm bắt các dạng chứ
không nên giải tràn lan làm phức tạp, nặng nề kiến thức.

Như vậy, về cơ bản, chúng tôi đã hoàn thành những nhiệm vụ của đề tài. Chúng tôi đã xây
dựng bộ giáo án, bài tập và một số mô phỏng hóa học dùng trong chương “Sự điện li” lớp 11 nâng cao,
góp phần làm phong phú ngân hàng giáo án, bài tập, mô phỏng hóa học. Đây là cơ sở để chúng tôi có
thể phát triển đề tài rộng hơn ở nhiều nội dung hóa học khác. Hy vọng rằng đền tài nghiên cứu của
chúng tôi sẽ góp phần nâng cao hiệu quả dạy học các nội dung hóa phân tích ở trường THPT mà cụ thể
là chương “Sự điện li” lớp 11 nâng cao.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Duy Ái, Nguyễn Tinh Dung, Trần Thành Huế, Trần Quốc Sơn, Nguyễn Văn Tòng
(2003), Một số vấn đề chọn lọc của hóa học, tập 2, NXB Giáo dục, Hà Nội.
2. Ban tổ chức kì thi Olympic 30 tháng 4, Tuyển tập đề thi Olympic 30 tháng 4, lần thức XIV -
2008 môn hóa học (2009), NXB Đại học Sư phạm, Tp. Hồ Chí Minh.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Tài liệu bồi dưỡng giáo viên thực hiện chương trình, sách giáo
khoa lớp 11 môn hóa học, NXB Giáo dục, Hà Nội.
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Dự án đào tạo giáo viên THCS (2005), Đối với phương pháp dạy học
trong các trường đại học, cao đẳng đào tạo giáo viên THCS, Hà Nội.
5. Bộ giáo dục và đào tạo, Tài liệu bồi dưỡng giáo viên (2006), Thực hiện chương trình sách giáo
khoa trung học phổ thông lớp 10 môn hóa học, NXB Giáo dục.
6. Trịnh Văn Biều (2005), Các phương pháp dạy học hiệu quả, Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí
Minh, Tp. Hồ Chí Minh.
7. Trịnh Văn Biều (2005), Phương pháp thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, Đại học Sư phạm
Tp. Hồ Chí Minh, Tp. Hồ Chí Minh.
8. Trịnh Văn Biều (2005), Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực của
người học, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
9. Hoàng Chúng (1983), Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục, NXB Giáo dục.
10. Nguyễn Cương, Nguyễn Mạnh Dung (2006), Phương pháp dạy học hóa học, tập 1, NXB Đại
học Sư phạm, Hà Nội.
11. Nguyễn Tinh Dung (2005), Hoá học phân tích 1, Cân bằng ion trong dung dịch, NXB Đại học
Sư phạm, Hà Nội.
12. Nguyễn Tinh Dung, Đào Thị Phương Diệp (2005), Hóa học phân tích – câu hỏi và bài tập, Cân
bằng ion trong dung dịch, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội.
13. Nguyễn Tinh Dung (2003), Hóa học phân tích, phần II, Các phản ứng ion trong dung dịch
nước, NXB Giáo dục,
14. Trần Thị Đà, Đặng Trần Phách (2006), Cơ sở lí thuyết các phản ứng hóa học, NXB Giáo dục.
15. Vũ Cao Đàm (1997), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB khoa học – kĩ thuật
16. Vũ Gia (2000), Làm thế nào để viết luận văn, luận án, biên khảo, NXB Thanh niên.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

17. Cao Cự Giác (1999), Hệ thống lý thuyết – bài tập dung dịch chất điện li dùng bồi dưỡng học
sinh giỏi và học sinh chuyên hóa, luận án thạc sĩ khoa học, Hà Nội.
18. Cao Cự Giác, Bài tập lí thuyết và thực nghiệm môn hóa học, NXB Giáo dục.
19. Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo (2001), Từ điển Giáo dục học,
NXB Từ điển bách khoa.
20. Hội hóa học Việt Nam (1999), Tài liệu nâng cao và mở rộng kiến thức hóa học phổ thông trung
học, NXB Giáo dục, Hà Nội.
21. Nguyễn Quang Huỳnh (2006), Một số vấn đề lý luận giáo dục chuyên nghiệp và đổi mới
phương pháp dạy - học, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
22. Nguyễn Kỳ (1994), Phương pháp giáo dục tích cực, NXB Giáo dục.
23. Nguyễn Văn Lê (2001), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Trẻ.
24. Lê Phước Lộc (2005), “Câu hỏi và việc sử dụng câu hỏi trong dạy học”, Tạp chí nghiên cứu
khoa học, Trường Đại học Cần Thơ.
25. Đặng Thị Oanh, Nguyễn Thị Sửu (2006), Phương pháp dạy học các chương mục quan trọng
trong chương trình – sách giáo khoa hóa học phổ thông, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội, Hà
Nội.
26. Nguyễn Ngọc Quang (1994), Lý luận dạy học hoá học, tập 1-NXBGD.
27. Lê Mậu Quyền (chủ biên) (2008), Hỏi đáp hóa học 11, NXB Giáo dục.
28. TS. Chu Bích Thu, PGS. TS. Nguyễn Ngọc Trâm, TS. Nguyễn Thị Thanh Nga, TS. Nguyễn
Thúy Khanh, TS. Phạm Hùng Việt (2002), Từ điển tiếng Việt phổ thông, NXB Tp. Hồ Chí
Minh.
29. Lê Trọng Tín (2001), Phương pháp dạy học môn hóa học ở trường trung học phổ thông, NXB
Giáo dục, Tp. Hồ Chí Minh.
30. Lê Trọng Tín (2004), Những phương pháp dạy học tích cực, Đại học Sư phạm Thành phố Hồ
Chí Minh.
31. Văn Trân (1994), Từ điển tiếng Việt, NXB khoa học xã hội, Hà Nội
32. Lê Xuân Trọng (Tổng chủ biên) (2007), Hóa học 11 nâng cao, NXB Giáo dục.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

33. Lê Xuân Trọng (chủ biên) (2007), Bài tập hóa học 11 nâng cao, NXB Giáo dục.
34. Lê Xuân Trọng (Tổng chủ biên) (2006), Sách giáo viên hóa học 11 nâng cao, NXB Giáo dục.
35. Lê Xuân Trọng (Tổng chủ biên) (2008), Hóa học 12 nâng cao, NXB Giáo dục.
36. Nguyễn Xuân Trường (1997), Bài tập hóa học ở trường trung học phổ thông, NXB Đại học
Quốc gia Hà Nội.
37. Nguyễn Xuân Trường (2006), Sử dụng bài tập trong dạy học hóa học ở trường phổ thông, NXB
Đại học Sự phạm.
38. Trường Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh – Trung tâm tin học (2008), Bài giảng môn học
Macromedia Flash 8.0, Tài liệu lưu hành nội bộ, Tp. Hồ Chí Minh.
39. Hà Tú Vân (2008), Thiết kế giáo án điện tử môn hóa học lớp 10 chương trình nâng cao, theo
hương dạy học tích cực, luận văn thạc sĩ Giáo dục học, Tp. Hồ Chí Minh.
40. Phạm Viết Vượng (2004), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Đại học Quốc gia Hà
Nội.
41. http://www.hoahocvietnam.com
42. http://vi.wikipedia.org








WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON



PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Danh sách các trường điều tra thực trạng .............................................1
Phụ lục 2. Các đề kiểm tra .....................................................................................2
Phụ lục 3. Bảng điểm các lớp TN và ĐC...............................................................5
Phụ lục 4. Hướng dẫn giải một số BT đã thiết kế................................................13














WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON



Phụ lục 1. Danh sách các trường điều tra thực trạng
STT Tên trường Số GV
Số năm dạy
trung bình
Tỉnh, thành
1
Nguyễn Thị Diệu
5 8
Hồ Chí Minh
2 Ngô Gia Tự 5 13 Hồ Chí Minh
3
Trần Quang Khải
1 9
Hồ Chí Minh
4 Tây Thạnh 1 3 Hồ Chí Minh
5 Nam Kì Khởi Nghĩa 1 3 Hồ Chí Minh
6 Trung học thực hành 1 5 Hồ Chí Minh
7 Tân Bình 1 2 Hồ Chí Minh
8 Vĩnh Lộc 1 2 Hồ Chí Minh
9 Nguyễn An Ninh 1 4 Hồ Chí Minh
10 Thanh Bình 1 1 Hồ Chí Minh
11 Lương Văn Can 1 8 Hồ Chí Minh
12 Lê Quý Đôn 1 10 Hồ Chí Minh
13 Lương Thế Vinh 1 3 Hồ Chí Minh
14 Nguyễn Huệ 1 6 Hồ Chí Minh
15 Thông Tây Hội 1 3 Hồ Chí Minh
16 Dân lập An Đông 5 8 Hồ Chí Minh
17 Dân lập Trương Vĩnh Kí 1 12 Hồ Chí Minh
18 Dân lập Bắc Sơn 1 3 Hồ Chí Minh
19 Trấn Biên 1 1 Tây Ninh
20 Bạc Liêu 1 6 Bạc Liêu
21 Nguyễn Văn Linh 1 1 Bình Thuận
22 Xuyên Mộc 1 1 Bà rịa Vũng Tàu
23 Nguyễn Đình Chiểu 1 2 Tiền Giang
24 Trần Nguyên Hãn 1 3
25 Phước Hải Long Tỉnh 1 3 Bà rịa Vũng Tàu
26 Lương Văn Chánh 1 6 Phú Yên


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


Phục lục 2. Các đề kiểm tra

Đề kiểm tra – Bài 1 Sự điện li

Câu 1: Trong các chất sau đây:
- Chất tan trong nước: KMnO
4
, NaHSO
3
, C
2
H
5
OH, KNO
3
,, H
2
SO
3
, H
2
SO
4
, SO
2
, C
6
H
12
O
6
, HCl, Na
2
O, NO
2
, Ba(OH)
2

, CaO, Cl
2
...
- Chất ít tan hoặc hầu như không tan trong nước: BaSO
4
, Fe(OH)
3
, H
2
SiO
3
, AgCl, C
6
H
6
.
Hãy cho biết: chất nào là chất điện li? Chất nào là chất không điện li?
Câu 2: Chất nào dưới đây không phân li ra ion khi hòa tan trong nước?
A. MgCl
2
B. HClO
4
C. C
6
H
12
O
6
(glucozơ) D. Ba(OH)
2

Câu 3: Dung dịch chất nào sau đây không dẫn điện được?
A. HCl trong C
6
H
6
( benzen) B. CH
3
COONa trong nước
C. Ca(OH)
2
trong nước D. NaHSO
4
trong nước
Câu 4: Dung dịch chất nào sau đây không dẫn điện được?
A. KCl rắn khan B. KOH nóng chảy
C. MgCl
2
nóng chảy D. HI trong dung môi nước
Câu 5: Khi hòa tan khí clo vào nước, một phần khí clo tác dụng với nước tạo thành dung dịch dẫn điện được.
a) Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.
b) Khí clo có phải là chất điện li hay không? Vì sao?


Đề kiểm tra – Bài 2 Phân loại chất điện li

Câu 1: Chất điện li mạnh có độ điện li
A. α=0 B. α =1 C. α <1 D. 0<α<1
Câu 2: Chất điện li yếu có độ điện li
A. α=0 B. α=1 C. 0<α<1 D. α<0
Câu 3: Viết phương trình điện li của các chất điện li sau trong nước:
a) Chất điện li mạnh: NaOH, HNO
3
, CaCl
3
.

b) Các chất điện li yếu: H
2
S, Cu(OH)
2
, HCN.
Câu 4: Cho các ion có trong dung dịch, hãy xác định các chất điện li ban đầu có thể có.
a) K
+
,
-
3
NO b) Al
3+
, SO
4
2-
c) Ca
2+
, Cl
-
, NO
3
-
d) K
+
, Mg
2+
, HCO
3
-
,
2-
4
SO


Đề kiểm tra bài 3 Axit, Bazơ, Muối (tiết 1)

Câu 1: Viết phương trình điện li (các nấc có thể có) khi tan trong nước của các chất điện li sau: KOH, HCl, Cu(OH)
2
, H
2
SO
4
,
Al(OH)
3
.
Câu 2: Cho các phản ứng sau:
- -
3 3
a) CH COO + HCN CH COOH + CN
- 2- +
2 4 3 4 4
b) H PO + NH HPO + NH
+ -
3 2 3 3
c) HClO + CH NH CH NH + ClO
2- - -
3 2 3
d) CO + H O HCO + OH

- -
3 2 3
e) CH COO + H O CH COOH + OH

Hãy xác định vai trò axit, bazơ của các chất trong từng phản ứng.

Câu 3: Xác định vai trò axit, bazơ của các chất trong trường hợp sau, với dung môi là CH
3
COOH nguyên
chất.
a)
- +
3 3 3 4
CH COOH + NH CH COO + NH

b)
+ -
3 3 2
HCl + CH COOH CH COOH + Cl

Câu 4: Cho dãy các phân tử và ion sau: HCl, HNO
2
,
2
3
CO
÷
, HS
-
. Hãy cho biết: phân tử hay ion nào là axit,
bazơ, lưỡng tính theo thuyết Bron – stêt. Giải thích vì sao?


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON



Đề kiểm tra bài 3 Axit, Baz ơ, Muối ( tiết 2)

Câu 1: Viết biểu thức hằng số phân li axit K
a
hoặc hằng số phân li bazơ K
b
cho các chất điện li trong nước
tại thời điểm cân bằng cho các trường hợp sau: HF, ClO

, NH
4
+
, F

.
Câu 2: Viết phương trình điện li của các chất sau trong dung dịch: K
2
CO
3
, NaClO, Na
2
HPO
4
, Na
3
PO
4
,
Na
2
S, NaHS, Sn(OH)
2
.

Đề kiểm tra bài 4 Sự điện li của nước

Câu 1) Ở 25
0
C, trong dd loãng HNO
3
(0,001M), Tích số ion của nước là

+ - 14
A. H . OH 10
÷
( ( =
¸ ¸ ¸ ¸
.
+ - 14
B. H . OH 10
÷
( ( <
¸ ¸ ¸ ¸
.

+ - 14
C. H . OH 10
÷
( ( >
¸ ¸ ¸ ¸
. D.không xác định.
Câu 2) Một dung dịch có [OH
-
] =2,5.10
-10
M. Môi trường của dung dịch là
A. axit B. kiềm C. trung tính D. không xác định được
Câu 3) Hãy xác định pH của dung dịch trong các dung dịch có:
- Môi trường trung tính: [H
+
]=1,0.10
-7
M  pH………….
- Môi trường axit: [H
+
] >1,0.10
-7
M  pH…………
- Môi trường bazơ: [H
+
] < 1,0.10
-7
M  pH………….
Câu 4) Một dung dịch có [OH-] = 4,2.10
-3
M, đánh giá nào dưới đây là đúng?
A. pH = 3,00; B. pH = 4,00; C. pH < 3,00; D. pH > 4.
Câu 5) Một dung dịch có pH=5,00, đánh giá nào dưới đây là đúng?
A. [H
+
] = 2,0.10
-5
M; B. [H
+
] = 5,0.10
-4
M;
C. [H
+
] = 1,0.10
-5
M; D. [H
+
] = 1,0.10
-4
M.
Câu 6) Tìm pH của các dung dịch sau:
a) HCl 0,02M
b) Ba(OH)
2
0,05M, xem như Ba(OH)
2
điện li hoàn toàn ở cải hai nấc.
c) H
2
SO
4
0,0025M, xem như H
2
SO
4
điện li hoàn toàn ở cả hai nấc.

Đề kiểm tra bài 6
Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li (tiết 1)

Câu 1)Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết
A. những ion nào tồn tại trong dung dịch.
B. nồng độ những ion nào trong dung dịch lớn nhất.
C. bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li.
D. không tồn tại các phân tử trong dung dịch các chất điện li.
Câu 2)Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi
A. các chất phản ứng phải là những chất dễ tan.
B. một số ion trong dung dịch kết hợp được với nhau làm giảm nồng độ của chúng.
C. phản ứng không phải là thuận nghịch.
D. các chất phản ứng phải là những chất điện li mạnh.
Câu 3)Viết phương trình hóa học của phản ứng dạng phân tử và dạng ion rút gọn của các phản ứng trao đổi
ion (nếu có) xảy ra trong dung dịch các chất điện li giữa các cặp chất sau:
a) Ca(HCO
3
)
2
+ HCl b) Pb(NO
3
)
2
+ H
2
S
c) CH
3
COONa + HCl d) MgSO
4
+ NaNO
3

Câu 4)Có tồn tại dung dịch chứa đồng thời các ion sau đây không? Giải thích.
a) Fe
2+
, K
+
, NO
3

, SO
4
2-

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON



b) Mg
2+
, Na
+
, OH

, SO
4
2-

c) Ba
2+
, Fe
2+
, NO
3
-
, Cl



Đề kiểm tra bài 6
Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li (tiết 2)

Câu 1) Hoàn thành bản phản ứng thủy phân của muối
Khi hoàn tan trong nước
Cation của bazơ yếu, anion gốc
axit yếu bị thủy phân tạo dung
dịch có môi trường (pH):
Cation của bazơ mạnh + anion gốc axit yếu …………………………
Cation của bazơ yếu+ anion gốc axit mạnh
…………………………
Cation của bazơ mạnh + anion gốc axit mạnh …………………………
Muối trung hòa
tạo bởi
Cation của bazơ yếu + anion gốc axit yếu
…………………………
Muối axit tạo bởi Cation của bazơ mạnh + anion lưỡng tính …………………………

Câu 2) Đánh giá định tính môi trường của dung dịch các muối khi hòa tan trong nước. Chứng minh bằng
phản ứng thủy phân.
a) Dung dịch K
2
S b) Dung dịch CuCl
2
c) Dung dịch K
2
SO
4
d) Dung dịch KHCO
3



WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON



Phụ lục 3. Bảng điểm các lớp TN và ĐC
1. Trường THPT Nguyễn Thị Diệu
a) Lớp 11B01-TN

STT
Họ và tên học sinh Bài 1 Bài 2 Bài 3 t1 Bài 3 t 2 Bài 4 Bài 6 t1 Bài 6 t2
1 Đàm Kiến An 8,5 6,5 10,0 7,0 7,0 8,0 8,5
2 Mai Thanh Thùy Anh 10,0 7,5 8,5 8,5 8,0 9,0 6,5
3 Lê Cao Bằng 7,5 8,0 9,0 8,0 9,0 7,0 8,5
4 Trần Hà Gia Bảo 7,5 10,0 8,0 8,5 8,0 9,0 7,5
5 Vũ Tường Thạch Chí 7,0 9,0 8,0 7,5 7,5 8,5 8,0
6 Nguyễn Hải Đăng 7,0 9,0 9,0 9,5 9,0 9,5 8,5
7 Trần Anh Đào 8,5 6,5 7,5 10,0 9,5 8,0 10,0
8 Lê Hồng Đức 9,0 8,5 8,5 9,0 8,0 8,0 7,0
9 Trần Dũng 7,5 10,0 8,5 8,5 7,5 8,5 8,5
10 Trần Ngọc Tuyết Hà 8,0 9,0 9,0 7,5 7,0 7,0 9,0
11 Phan Huỳnh Trọng Hòa 7,5 7,5 8,0 7,5 7,0 8,5 7,0
12 Nguyễn Tấn Gia Hưng 8,5 8,5 8,0 7,5 8,0 5,5 8,0
13 Trương Hoàng Huy 7,5 8,0 9,0 6,5 6,5 7,5 9,0
14 Vũ Quang Huy 8,5 9,0 9,0 8,5 7,5 9,0 7,0
15 Đỗ Thiện Huy 7,5 7,5 5,5 8,0 9,0 8,5 8,0
16 Võ Tuấn Huy 7,5 8,5 8,0 7,5 8,5 8,5 6,5
17 Vương Đình Kha 10,0 9,5 8,5 9,0 8,0 7,5 8,0
18 Nguyễn Vương Khải 6,0 6,5 9,0 9,0 8,0 9,0 7,5
19 Trần Trọng Lễ 6,5 6,5 7,5 5,0 6,0 8,5 7,5
20 Trần Thụy Linh 9,5 10,0 8,0 7,5 8,5 8,5 6,5
21 Nguyễn Sỹ Hoàng Long 8,5 7,5 9,0 9,5 7,5 7,0 9,0
22 Nguyễn Ngọc Mai 8,5 6,5 7,5 7,0 9,0 6,0 8,0
23 Nguyễn Chính Nghĩa 9,0 7,0 7,0 6,5 6,5 7,0 6,5
24 Phạm Trung Nghĩa 8,0 7,5 8,0 7,0 9,0 9,0 7,5
25 Trần Thị Bảo Ngọc 7,5 10,0 9,5 8,0 8,5 9,5 6,5
26 Lương Thị Phước Ngọc 9,0 8,0 8,5 6,0 8,0 6,5 7,0
27 Lê Trọng Nhân 9,5 7,5 9,0 9,0 8,0 9,0 7,0
28 Trần Minh Nhật 8,5 8,0 8,5 8,5 7,5 8,5 7,5
29 Cao Nguyễn Thảo Nhi 7,5 9,0 10 7,5 8,0 7,0 8,0
30 Hà Thúc Xuân Nhi 7,5 8,5 7,5 9,0 7,5 10,0 10,0
31 Ngô Viết Bảo Như 8,0 8,0 7,0 6,0 6,5 8,5 8,5
32 Bùi Thanh Phát 8,0 8,5 8,5 9,5 8,5 7,0 9,0
33 Nguyễn Hoàng Phúc 8,0 8,5 8,0 9,5 7,5 7,5 5,0
34 Lê Hương Hồng Phúc 8,5 7,5 8,5 9,0 9,0 8,5 8,0
35 Đặng Mai Phương 10,0 7,0 9,0 6,5 7,5 9,5 7,0
36 Nguyễn Ngọc Phương Phương 7,5 7,0 8,0 7,5 6,0 8,5 8,0
37 Lê Nguyễn Xuân Phương 9,5 7,5 8,0 9,0 9,0 8,5 8,5
38 Hàn Trần Minh Phượng 7,5 7,0 9,0 8,0 8,0 7,5 7,5
39 Nguyễn Hồ Bảo Sang 9,0 7,5 7,5 9,0 9,0 9,0 9,0
40 Võ Hoàng Thu Soan 8,0 8,5 8,0 7,5 8,0 9,0 6,5
41 Nguyễn Thế Tài 9,5 8,0 7,5 9,0 8,0 8,5 8,0
42 Nguyễn Công Minh Tâm 9,0 9,0 8,5 8,0 7,5 5,0 4,5
43 Nguyễn Vũ Phương Thảo 7,0 7,5 9,0 7,0 7,5 8,5 8,0
44 Phạm Ngọc Tiên 9,0 8,0 7,0 8,5 8,5 7,5 4,5
45 Trần Đình Minh Trí 8,0 7,5 9,5 8,5 9,5 8,0 8,0
46 Nguyễn Hà Thanh Trúc 8,5 7,0 7,5 8,0 8,0 5,0 8,5
47 Lê Thanh Trực 9,0 9,5 8,5 8,5 9,0 7,5 9,0
48 Châu Huỳnh Khán Trung 6,5 5,5 6,5 8,0 8,0 9,0 7,5
49 Nguyễn Trần Minh Trung 7,0 5,5 7,0 7,0 8,0 7,5 6,5
50 Nguyễn Vũ Hoàng Tuấn 8,5 6,5 6,5 6,5 8,5 7,5 5,5
51 Phạm Thanh Tuấn 8,5 8,5 8,0 8,0 6,5 7,0 7,5
52 Nguyễn Lê Minh Tuệ 8,0 7,5 7,5 7,5 6,0 9,0 6,0
53 Nguyễn Mai Tú Uyên 9,5 9,0 10,0 5,5 7,5 5,0 8,5
54 Đào Khắc Duy Việt 10,0 6,5 7,0 6,5 7,0 7,5 8,5
55 Cam Hoàng Thy Vũ 9,0 7,5 5,0 5,0 7,0 6,0 7,5
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON





b) Lớp 11B02-ĐC

STT
Họ và tên học sinh Bài 1 Bài 2 Bài 3 t1 Bài 3 t2 Bài 4 Bài 6 t1 Bài 6t2
1 Trần Quốc Thanh An 5,0 8,0 7,5 6,5 6,5 6,5 4,5
2 Đoàn Trọng Anh 8,5 7,0 5,0 8,5 8,0 8,5 8,0
3 Lê Ngọc Bảo Ân 4,5 5,5 6,0 6,0 5,5 4,5 7,5
4 Nguyên Vũ Bảo 5,0 8,0 7,5 6,5 6,5 7,5 6,5
5 Đỗ Lê Thanh Bình 6,0 5,5 8,0 7,0 7,0 7,0 6,5
6 Trần Võ Hữu Chánh 5,0 7,0 7,5 7,0 8,0 7,0 7,0
7 Hồ Minh Chiến 6,5 8,0 8,0 8,5 7,0 9,0 8,0
8 Đinh Thị Kim Dung 5,5 7,5 5,0 7,0 6,5 6,5 7,5
9 Triệu Minh Duy 7,5 9,5 7,0 5,0 8,0 5,0 6,5
10 Đỗ Thị Phúc Duyên 8,0 8,5 6,5 7,0 9,0 8,5 7,5
11 Lê Phan Vũ Đình 6,0 7,5 7,0 7,0 8,0 7,5 7,0
12 Nguyễn Triều Giang 5,5 6,0 6,0 5,5 5,5 6,5 3,5
13 Huỳnh Phi Hải 6,0 7,0 6,5 6,5 6,0 5,0 5,0
14 Nguyễn Thị Thanh Hằng 7,0 7,5 8,5 9,5 5,0 9,0 8,0
15 Võ Thị Thu Hằng 5,0 6,5 7,5 6,5 4,5 5,0 6,0
16 Hoàng Thục Hiền 8,5 6,5 7,0 8,0 7,0 6,0 6,5
17 Lê Thanh Hiếu 6,0 7,0 8,0 6,5 6,5 6,0 7,0
18 Nguyễn Trung Hiếu 6,5 6,5 6,0 7,0 8,0 4,5 4,5
19 Vũ Khánh Hóa 7,0 7,0 7,0 7,0 5,0 6,5 7,0
20 Dương Ngọc Khánh Hoàng 7,5 9,5 8,5 7,5 6,0 7,0 6,5
21 Huỳnh Minh Hoàng 6,5 6,5 7,5 6,5 6,5 6,5 6,5
22 Nguyễn Thanh Hoàng 7,5 9,0 6,5 8,0 6,5 7,0 5,5
23 Nguyễn Lê Việt Hồng 4,5 7,0 7,5 9,0 9,0 9,0 7,0
24 Thái Phạm Công Huân 6,5 5,0 5,0 5,5 6,0 6,5 3,5
25 Nguyễn Ngọc Huy 4,0 5,5 7,5 5,5 4,5 5,5 5,5
26 Nguyễn Thành Hưng 4,0 7,0 6,5 4,0 6,0 4,0 6,0
27 Nguyễn THị Ngọc Hương 8,5 9,0 9,0 10,0 8,0 9,0 7,5
28 Trần Đăng Khiết 7,0 8,5 6,5 8,5 7,5 5,0 6,0
29 Nguyễn Sanh Anh Khoa 5,5 7,5 7,0 9,0 8,0 6,0 6,5
30 Trương Thị Trúc Lan 7,0 6,5 8,5 7,5 5,0 8,5 6,0
31 Đỗ Hoàng Lân 8,0 7,5 7,5 7,5 5,5 7,0 6,5
32 Đỗ Thanh Liêm 7,0 7,0 7,0 7,0 6,5 5,5 7,0
33 Nguyễn Phúc Lộc 8,5 6,5 7,5 5,5 4,5 6,0 6,5
34 Đoàn Hồng Minh 8,0 7,5 7,5 5,0 7,0 8,0 6,5
35 Huỳnh Quang Minh 7,0 8,0 9,0 5,5 6,5 8,0 9,0
36 Vũ Hồng Nam 8,0 8,0 5,5 8,5 6,0 8,0 8,0
37 Nguyêễn Hoàn Kim Ngân 7,0 9,0 8,5 7,0 8,0 5,0 7,0
38 Huỳnh THị Kim Ngân 6,5 7,5 8,5 6,5 6,0 7,5 6,0
39 Lê Trọng Nghĩa 9,0 5,0 7,0 5,5 7,5 8,0 9,0
40 Phạm Nguyễn Hoàng Nguyên 9,0 7,0 5,5 5,0 8,0 6,5 6,0
41 Lê Thành Nhân 8,0 6,5 7,5 6,5 9,0 7,0 7,0
42 Lương Nguyễn Huỳnh Như 9,5 7,5 6,5 6,5 5,5 6,5 7,0
43 Vũ Thuận Phát 5,5 7,0 6,0 5,5 5,5 7,5 5,0
44 Hồ Lại Trúc Phương 9,5 5,0 9,0 9,0 7,0 9,0 8,0
45 Đặng Lê Quang 7,5 9,0 7,0 5,0 6,0 8,0 7,5
46 Nguyễn Minh Quân 6,0 7,5 6,0 8,5 5,5 8,5 6,5
47 Võ Duy Tâm 8,0 8,0 4,5 6,0 7,0 6,5 4,0
48 Đinh công Tấn 6,5 5,5 5,0 6,5 7,5 6,5 6,5
49 Mai Kim Thanh 9,0 4,5 5,5 6,5 6,0 7,5 8,0
50 Nguyễn Thanh Thảo 7,0 5,0 7,0 7,0 6,5 7,5 7,0
51 Nguyễn Quang Tiến 7,5 9,o 7,5 6,0 5,5 8,0 8,5
52 Bùi Nhật Triều 7,0 5,5 6,5 6,5 6,0 6,5 7,5
53 Huỳnh Cẩm Vy 6,5 7,0 7,0 8,5 9,0 8,5 8,5
54 Võ Ngọc Vy 6,0 5,5 8,0 9,0 8,5 7,5 8,0
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON



55 Đặng Thị Thảo Vy 6,5 9,0 7,0 8,0 6,5 6,5 8,0
2. Trường THPT Võ Thị Sáu
a) lớp 11A13-TN
STT
Họ và tên học sinh Bài 1 Bài 2 Bài 3 t 1 Bài 3 t 2 Bài 4 Bài 6 t 1 Bài 6 t 2
1 Đinh Hiền Duyên Anh 8,0 7,5 8,5 7,0 7,0 6,5 7,0
2 Nguyễn Thái Anh 9,0 7,5 9,0 6,5 8,0 8,5 8,0
3 Tạ Hoàng Anh 10,0 8,0 10,0 9,0 8,0 9,0 9,0
4 Võ Đức Quốc Bảo 6,5 6,5 7,5 8,5 8,0 7,0 8,0
5 Trần Mai Chi 8,5 7,0 8,0 9,0 7,5 9,0 8,5
6 Phạm Ngọc Duy 7,5 9,5 10,0 8,5 9,0 9,5 8,0
7 Trần Lương Trường Giang 7,5 7,5 8,5 9,5 9,5 7,5 9,5
8 Lê Thị Thanh Hiền 9,5 10,0 9,0 9,5 9,0 9,0 8,5
9 Nguyễn Thị Ngọc Hiền 6,5 7,5 4,5 7,5 7,0 3,5 8,0
10 Lưu Nhật Hòa 7,5 6,5 7,5 8,0 7,5 7,0 6,0
11 Lê Thanh Hoàng 8,0 7,5 6,5 6,5 6,5 6,5 7,0
12 Nguyễn Anh Hoàng 7,0 8,5 8,5 6,5 7,5 10,0 7,5
13 Trần Hữu Hoàng 8,0 8,0 7,5 6,5 6,5 7,5 8,0
14 Phạm Trần Minh Hưng 8,5 8,0 9,5 9,0 9,5 10,0 9,0
15 Nguyễn Quang Huy 8,5 9,5 9,5 9,0 7,5 9,0 8,0
16 Võ Tấn Huy 8,0 8,5 7,0 7,5 8,0 7,5 6,5
17 Từ Ngọc Phương Khanh 7,0 7,5 9,0 7,0 7,5 8,0 7,5
18 Đinh Trần Đăng Khánh 9,5 9,0 9,5 9,0 10,0 9,5 8,0
19 Phan Thành Đăng Khoa 7,5 9,5 8,0 6,5 9,0 9,0 8,0
20 Huỳnh Lê Thiên Kim 7,5 8,5 8,5 7,0 9,0 8,0 7,5
21 Huỳnh Thanh Liêm 8,5 10,0 9,5 8,0 8,0 6,5 7,0
22 Vũ Nguyễn Mỹ Linh 5,5 7,5 7,5 6,5 7,0 9,0 6,0
23 Lê Văn Lộc 9,5 10,0 8,5 10,0 9,0 9,5 9,0
24 Lê Thanh Phi Long 9,0 8,5 9,0 9,0 9,0 8,5 6,0
25 Nguyễn Mạnh Luật 7,0 9,0 8,0 7,5 7,5 7,5 9,0
26 Nguyễn Thị Như Mai 7,5 8,5 8,5 9,0 9,0 8,5 9,0
27 Nguyễn Thị Trúc Mai 6,0 7,5 6,5 6,5 7,0 8,0 7,0
28 Ngô Công Minh 7,5 8,0 5,0 4,5 4,0 7,5 9,5
29 Trần Tuấn Minh 9,5 8,0 9,5 8,5 8,0 8,5 9,5
30 Dương Văn Nam 6,5 7,5 4,5 5,5 8,0 6,0 5,5
31 Lưu Bảo Ngọc 8,5 9,5 7,0 6,0 8,0 8,0 8,0
32 Mai Bảo Nguyên 10,0 9,5 10,0 9,0 9,0 8,5 7,5
33 Châu Nhuận Phát 6,5 8,0 7,5 5,0 8,5 6,5 8,5
34 Võ Lê Phú 7,5 9,0 8,0 9,5 10,0 9,5 9,0
35 Ma Xuân Phúc 6,0 8,5 7,5 8,0 9,0 8,0 6,5
36 Phạm Thanh Phước 10,0 8,0 8,5 9,0 8,0 9,5 9,0
37 Ngô Nguyễn Khánh Phương 7,0 7,5 7,5 6,5 7,5 9,0 6,5
38 Trần Minh Hồng Phương 7,5 8,5 5,0 7,5 5,5 9,0 7,0
39 Nguyễn Phan Như Quỳnh 9,5 8,0 7,5 5,0 9,0 6,0 8,5
40 Nguyễn Quốc Sang 8,5 8,5 9,0 9,5 8,5 9,0 8,0
41 Trần Tuấn Tài 7,0 8,0 7,5 8,0 6,0 7,5 7,5
42 Nguyễn Thị Hồng Thắm 8,5 9,5 9,0 7,5 9,0 7,5 9,0
43 Hà Quang Thắng 8,0 8,0 8,5 9,0 8,0 7,5 7,5
44 Nguyễn Trần Phương Thanh 6,5 8,0 7,5 6,0 6,5 7,0 8,0
45 Lê Thanh Thảo 10,0 9,5 9,0 9,0 9,5 10,0 10,0
46 Lê Hoài Thương 8,0 9,0 8,5 8,5 9,0 7,5 8,0
47 Nguyễn Minh Tiến 8,5 8,0 8,5 9,0 9,5 8,5 8,0
48 Lê Ngọc Trâm 6,5 9,0 9,5 10,0 8,5 9,0 7,5
49 Phạm Ngọc Tuyết Trâm 7,0 6,5 6,5 6,5 7,5 8,0 7,0
50 Tạ Nguyễn Phương Trâm 7,5 8,5 9,0 8,5 7,0 9,0 7,0
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON





b) Lớp 11A1-ĐC
STT
Họ và tên học sinh
Bài1 Bài2 Bài3 t1 Bài 3 t2 Bài 4 Bài 6 t1 Bài 6t2
1 Phạm Hồng Thiên Ân 7,5 7,5 6,0 6,5 7,0 8,0 6,5
2 Hoài Ân 6,0 6,5 5,5 5,5 5,0 4,5 5,0
3 Nguyễn Hồng Ân 5,0 8,5 5,5 5,0 5,5 7,5 6,0
4 Hà Bảo Anh 6,5 8,5 7,0 9,0 8,0 7,0 7,5
5 Nguyễn Đức Tuấn Anh 9,0 8,0 9,0 8,0 6,0 8,5 8,5
6 Nguyễn Phan Phương Anh 9,0 10,0 7,0 5,5 10,0 8,5 9,0
7 Quách Thái Bảo 4,5 6,5 5,5 9,0 8,0 7,5 9,5
8 Nguyễn Phúc Đại 5,5 6,5 7,0 6,0 9,0 6,5 7,5
9 Vũ Đình Dũng 7,5 7,0 8,0 8,5 4,5 9,0 9,0
10 Ngô Tấn Thái Dương 4,5 7,5 7,0 5,0 9,0 7,5 6,0
11 Phan Nguyễn Anh Duy 5,0 8,0 6,5 5,5 4,5 6,0 5,0
12 Võ Ngọc Kỳ Duyên 4,5 8,0 8,5 7,5 9,5 8,5 7,5
13 Đặng Ngọc Thanh Hiền 5,5 9,5 4,5 4,5 6,0 5,5 5,0
14 Tạ Lục Gia Hòa 8,5 9,5 9,5 8,5 9,0 9,5 9,0
15 Võ Minh Hoàng 9,0 9,5 8,0 7,5 7,5 8,5 9,0
16 Nguyễn Mạnh Huy 9,0 9,0 8,0 7,0 6,0 5,0 6,5
17 Đoàn Thanh Huy 9,5 8,5 8,0 7,5 9,0 7,5 7,5
18 Đỗ Quốc Khánh 8,0 9,0 9,5 8,0 8,0 8,0 7,0
19 Nguyễn Minh Khoa 7,0 8,5 5,5 5,0 8,5 7,5 7,0
20 Đinh Hoàng Long 7,5 8,0 5,0 6,0 5,5 6,5 5,0
21 Nguyễn Sao Mai 5,0 6,5 6,5 4,5 7,0 6,5 7,0
22 Võ Anh Minh 8,5 7,5 7,0 6,5 7,5 8,0 7,5
23 Định Ngọc Minh 7,5 6,5 6,5 6,5 5,5 7,0 6,5
24 Nguyễn Khắc Minh 8,0 7,5 7,0 7,0 8,5 6,0 5,0
25 Lan Ngọc 5,5 6,5 7,0 6,5 8,0 7,0 9,0
26 Hoàng Nguyên 8,0 6,0 4,5 5,5 4,5 4,0 5,0
27 Toại Nhân 8,0 9,5 8,0 8,0 8,5 7,5 6,5
28 Biện Hà Gia Phúc 9,0 8,5 10,0 9,0 8,5 9,0 9,5
29 Quang Phước 7,5 8,0 7,0 6,5 8,0 7,5 7,0
30 Nguyễn Hoài Nam Phương 7,5 8,5 8,5 9,0 7,5 7,0 5,5
31 Lê Đoàn Như Quỳnh 6,5 7,5 6,5 7,0 7,5 6,5 8,0
32 Trần Văn Tài 7,0 6,5 7,0 7,5 7,0 8,0 7,5
33 Phan Võ Nguyệt Thanh 7,0 7,5 6,0 5,0 6,5 7,5 8,5
34 Nguyễn Mai Thảo 6,0 5,5 4,5 6,5 6,5 7,5 9,0
35 Hoàng Minh Thịnh 7,5 8,0 5,5 4,5 5,0 5,5 5,5
36 Lê Kim Thuận 8,5 8,0 6,0 4,5 8,0 8,0 9,0
37 Lưu Hoàng Trung TÍn 9,0 8,5 8,5 9,5 8,5 8,5 9,5
38 Bùi Nguyễn Minh Toàn 8,0 6,5 7,5 6,5 6,5 7,5 7,5
39 Phương Trâm 7,0 6,0 7,0 5,5 7,0 6,5 6,5
40 Lê Thị Minh Trang 7,5 8,0 6,0 4,5 6,5 6,0 6,5
41 Doãn Thành Trung 9,0 9,0 9,5 9,0 8,5 8,5 8,0
42 Phạm Huy Trung 6,5 7,5 6,0 5,0 8,0 7,0 6,0
43 Phạm Ngọc Tú 7,5 9,0 7,5 5,5 8,0 6,5 7,5
44 Nguyễn Thị Thanh Tuyến 6,0 8,5 9,0 7,5 7,5 8,5 8,0
45 Nguyễn Thanh Xuân 6,5 8,0 6,5 6,5 7,0 7,5 8,0
46 Lý Thọ Minh 7,5 6,5 5,5 8,0 6,5 7,0 8,0
47 Phạm Thị Kim Thoa 7,5 7,0 7,0 8,5 6,5 8,0 8,0
48 Trần Minh Đức 5,5 7,0 6,5 7,5 6,0 6,0 5,0
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON




3. Trường THPT Ngô Gia Tự

a) lớp 11A1-TN
STT Họ và tên học sinh
Bài 1 Bài 2 Bài 3 t1 Bài3 t 2 Bài 4 Bài 6 t 1 Bài 6 t 2
1 Nguyễn Kiều Trúc Anh
6,5 6,5 6,0 7,0 8,0 8,0 8,0
2 Huỳnh Kim Chi
7,0 5,5 6,0 6,0 6,5 7,5 7,5
3 Nguyễn Minh Chiến
7,0 7,0 8,5 7,5 8,0 9,0 9,0
4 Nguyễn Văn Chí
7,5 7,0 7,5 7,5 5,5 8,0 7,5
5 Trần Văn Cường
8,5 9,0 7,0 6,5 8,0 7,5 8,0
6 Cao Kiến Đạt
6,5 7,5 8,0 8,0 8,0 7,5 9,0
7 Vương Thế Đạt
9,0 9,0 9,0 10,0 9,5 9,5 9,5
8 Phan Thanh Giang
8,0 8,5 7,0 10,0 9,0 9,0 7,0
9 Bùi Thị Tuyết Hạnh
7,5 8,0 8,5 10,0 8,5 8,0 9,0
10 Nguyễn Thị Xuân Hằng
8,5 7,5 7,5 7,0 8,0 9,5 9,5
11 Tăng Thuận Hoàng
8,0 8,5 6,5 6,5 6,0 9,0 9,5
12 Trịnh Trần Hoàng Hữu
7,5 9,5 7,5 8,0 9,0 9,5 8,5
13 Lê Tấn Khoa
8,0 8,0 5,5 7,5 8,5 6,5 7,0
14 Hồ Thị Liễu
10,0 9,0 9,5 9,0 8,5 9,0 9,0
15 Chiêm Phương Linh
8,0 9,5 8,0 9,0 8,0 8,0 9,5
16 Đỗ Phạm Thúy Nga
7,0 8,0 8,5 7,0 6,5 9,0 7,5
17 Nguyễn Trí Thùy Nghi
9,5 9,5 8,0 7,5 8,5 6,5 7,0
18 Lê Mỹ Ngọc
10,0 8,5 7,5 9,5 7,5 7,0 9,5
19 Nguyễn Thị Tuyết Nhung
8,5 9,5 7,0 7,0 9,0 7,5 8,0
20 Lâm Tuyết Như
9,0 8,5 7,5 8,5 7,0 5,0 7,0
21 Trần Minh Nhựt
7,5 7,5 7,5 6,5 5,0 6,0 6,5
22 Nguyễn Thanh Phong
6,5 7,5 9,0 6,5 8,0 7,0 7,0
23 Thất Chí Phong
7,5 6,5 5,5 7,0 7,5 6,5 7,0
24 Thái Tôn Quang
5,5 7,0 8,5 6,5 7,0 7,5 7,0
25 Long Huệ Quân
7,0 7,5 8,5 8,0 6,5 4,5 7,5
26 Tiên Thanh Quí
7,0 8,5 7,0 8,0 8,0 8,0 7,5
27 Trần Phú Quí
8,5 8,0 8,0 6,0 8,0 5,5 8,5
28 Vương Quốc Quyên
7,0 8,0 10,0 8,5 8,0 7,0 9,0
29 Phan Tú Thanh
8,5 8,5 9,0 9,0 9,5 10,0 9,5
30 Trần Như Thanh
4,5 7,5 6,5 7,0 5,5 7,0 7,5
31 Phạm Hồng Thái
7,5 8,5 9,5 7,5 6,5 6,5 8,5
32 Vũ Đức Thành
6,5 7,0 5,0 7,0 7,5 6,0 8,0
33 Lâm Thị Phương Thảo
7,5 10,0 8,0 8,0 8,5 9,0 9,5
34 Trần Phương Thảo
5,5 8,0 7,0 5,5 5,0 6,5 6,0
35 Dương Thị Thanh Thúy
7,0 7,0 5,5 7,0 5,0 7,5 6,5
36 Lê Văn Thương
6,0 8,0 8,5 9,0 6,0 8,0 9,0
37 Chung Vĩnh Tiến
7,0 6,5 7,5 9,0 7,5 8,0 8,0
38 Nguyễn Thị Bích Trâm
8,5 9,5 9,0 8,5 7,5 8,5 7,5
39 Lê Minh Trí
9,0 9,0 7,5 7,0 9,0 6,0 8,5
40 Trần Thanh Trúc
8,5 8,5 8,5 9,5 8,5 9,0 8,0
41 Triệu Tài Tuấn
7,5 8,0 7,0 8,5 7,5 6,5 9,0
42 Phùng Thục Vân
8,5 9,5 7,0 8,0 9,0 8,0 9,5


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON






b) Lớp 11A2-ĐC
STT
Họ và tên học sinh Bài 1 Bài 2 Bài 3 t1 Bài 3 t2 Bài 4 Bài 6 t1 Bài 6t2
1 Trần Thanh Dung 5,5 7,0 9,5 5,5 5,5 5,5 6,0
2 Hà Trầm Đạt 6,0 6,0 4,5 6,5 6,0 5,0 5,5
3 Đoàn Trần Thị Phượng Hằng 7,0 6,5 4,0 9,5 5,0 9,0 8,0
4 Nguyễn Tiến Hiệp 5,0 6,5 7,0 6,5 4,5 5,0 6,5
5 Dương Thị Xuân Hồng 7,0 7,0 5,0 8,0 7,0 6,0 6,5
6 Thái Huy Hùng 6,0 6,0 7,5 6,5 6,5 6,5 7,0
7 Nguyễn Thị Minh Hương 6,5 7,0 7,0 7,0 8,0 4,5 7,0
8 Đinh Gia Khánh 7,0 6,0 6,5 7,0 5,0 6,5 7,0
9 Bùi Anh Kiệt 7,5 8,5 7,0 7,5 6,0 6,5 6,5
10 Au Lệ Kim 6,5 6,0 7,5 6,5 6,5 5,5 7,0
11 Nguyễn Thị Hồng Liên 7,5 6,5 5,0 8,0 6,5 6,0 6,5
12 Trần Thị Trúc Liên 4,5 6,0 8,0 9,0 9,0 8,0 7,0
13 Nguyễn Khánh Linh 4,0 7,5 8,0 3,5 6,0 5,5 6,0
14 Nguyễn Thị Ngọc Loan 7,5 9,0 8,5 6,5 9,0 10,0 9,0
15 Trần Nguyễn Hoàng Long 8,0 9,5 9,0 7,5 7,5 8,0 8,0
16 Lê Ngọc Thanh Nga 8,5 7,5 6,5 6,5 6,0 6,5 5,0
17 Nguyễn Văn Nghĩa 9,0 9,0 8,0 7,0 9,0 7,5 7,5
18 Tăng Thị Nhân Nghĩa 8,0 5,5 7,0 7,5 5,5 6,0 6,5
19 Lưu Thanh Nhã 7,0 7,0 5,0 7,0 7,0 6,5 4,5
20 Lâm Tuyết Nhi 8,5 5,5 7,0 5,5 4,0 6,0 5,5
21 Trương Tuyết Như 8,0 7,5 6,5 5,0 7,0 6,5 6,5
22 Mã Vĩnh Phát 7,0 5,0 4,5 5,5 6,5 8,0 9,0
23 Lê Thanh Phong 8,0 5,5 5,0 8,5 6,0 8,5 8,5
24 Trần Thanh Phong 7,0 9,0 4,5 7,0 8,0 6,0 7,0
25 Lê Thị Minh Phụng 6,5 7,5 5,0 6,5 6,0 7,0 5,0
26 Trần Thị Kim Phụng 9,0 5,0 5,0 5,5 7,5 6,0 7,5
27 Nguyễn Trần Trúc Phương 8,0 9,0 7,0 7,0 8,5 7,0 6,5
28 Phùng Kim Phượng 8,5 9,0 7,5 9,0 8,5 9,0 9,5
29 Vương Phạm Hoàng Sang 7,5 8,0 5,0 5,5 8,0 7,5 7,0
30 Đỗ Hoàng Sơn 8,0 9,0 4,0 5,5 6,0 7,5 6,0
31 Trương Tuấn Tài 7,0 6,5 5,5 6,5 8,0 7,0 5,0
32 Phan Minh Thiện 3,0 05,5 5,5 6,0 6,5 6,5 6,0
33 Ong Trần Bích Thơ 8,0 7,5 8,0 7,5 8,0 8,5 8,0
34 La Thị Kiều Trang 7,5 7,0 7,5 6,5 5,0 4,5 7,0
35 Nguyễn Thị Ngọc Trâm 4,5 9,0 5,0 6,5 8,0 6,5 6,5
36 Lâm Tiểu Trân 6,0 9,5 6,0 8,0 8,5 8,5 9,0
37 Phan Thanh Trúc 4,5 8,0 6,5 5,0 5,0 5,5 6,0
38 Vương Lâm Thanh Tuyền 6,5 7,0 9,0 5,5 4,0 6,0 6,0
39 Huỳnh Đức Thiên Tường 6,0 8,0 7,5 8,0 6,0 5,5 7,0
40 Nguyễn Thị Ngọc Vân 7,0 9,0 8,0 5,0 7,0 5,0 7,0
41 Nguyễn Đức Vinh 9,0 7,5 7,0 5,0 7,5 8,0 8,0
42 Trần Anh Xuân Vũ 7,5 9,5 8,0 4,5 4,0 5,5 5,5
43 Phạm Vương Thuý Vy 6,5 8,5 6,5 5,5 6,5 5,5 6,5
44 Thái Ngọc Xuân 5,5 8,0 7,0 7,5 7,5 8,5 8,0

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON









4. Trường THPT Long Hải Phước Tỉnh
a) lớp 11A7-TN
STT
Họ và tên học sinh B ài 1 Bài 2 Bài 3 t1 Bài 3 t2 Bài 4 Bài 6 t 1 Bài 6 t 2
1 Trần Thị Kim Anh
5,5 7,0 7,0 7,5 5,0 6,5 5,0
2 Nguyễn Viết Anh
6,0 9,5 7,0 7,0 7,5 8,0 8,5
3 Nguyễn Văn Duy
8,5 8,0 6,0 7,5 6,0 5,0 5,0
4 Trần Thị Thùy Dương
9,0 9,0 7,5 6,0 7,5 7,5 6,0
5 Trần Thị Giang
7,0 6,5 9,5 6,5 8,0 8,0 8,0
6 Bùi Phan Hương Giang
3,0 5,5 4,5 6, 5,0 6,5 7,5
7 Nguyễn Thị Ngân Hà
8,0 7,0 6,0 7,5 7,0 9,0 8,0
8 Nguyễn Thị Hải
7,5 7,0 8,0 7, 7,0 4,5 7,5
9 Nguyễn Đức Hoàn
3,0 9,0 6,5 6,5 8,0 6,5 7,5
10 Bùi Thị Kim Hoanh
6,0 8,0 9,0 8,5 8,5 9,5 9,5
11 Trần Thúy Huyền
5,0 8,0 8,0 5, 4,0 5,0 6,0
12 Nguyễn Thị Ngọc Huyền
6,5 7,0 6,5 5,5 4,5 6,0 5,5
13 Nguyễn Hoàng Kiếm
6,0 8,0 6,5 8,5 7,5 8,0 7,0
14 Vũ Tấn Kiệt
6,0 9,0 8,5 8, 7,0 8,5 6,5
15 Huỳnh Thị Hồng Lệ
9,0 7,5 7,0 5,0 7,5 8,0 8,0
16 Vy Thị Phương My
7,5 8,0 5,0 5,0 5,5 6,5 5,5
17 Nguyễn Thiện Mỹ
6,5 8,5 5,0 5,5 5,0 5,5 7,5
18 Nguyễn Thị Mỹ
2,5 9,5 8,0 5,0 9,5 9,0 7,5
19 Phạm Ngọc Nam
7,0 8,0 7,5 5,5 8,0 5,0 7,0
20 Đỗ Thị Trường Ngân
7,5 9,0 9,5 9,0 8,5 9,0 9,0
21 Lục Thanh Nguyệt
7,0 8,5 7,0 7,5 5,0 7,5 5,5
22 Nguyễn Thị Xuân Oanh
8,5 8,0 8,5 8,5 9,0 7,5 8,5
23 Hoàng Thị Phong
7,0 9,5 8,0 7,0 5,0 4,5 6,5
24 Nguyễn Thị Bích Phương
6,5 7,5 8,0 9,0 5,0 4,5 8,0
25 Nguyễn Minh Quang
8,0 9,5 7,5 7,5 8,0 7,0 8,5
26 Nguyễn Minh Sơn
7,5 7,0 6,0 6,5 5,5 7,5 6,5
27 Võ Thị Hồng Sương
8,5 7,5 8,0 9,0 9,5 8,5 9,5
46 Lê Văn Tài
7,0 7,5 4,5 6,5 10,0 8,0 9,0
28 Đoàn Thị Thu Thảo
5,5 7,5 5,5 7,5 6,0 7,5 7,5
29 Nguyễn Văn Thắng
6,0 8,5 5,5 6,5 7,5 7,0 5,0
30 Nguyễn Minh Thiện
7,0 9,5 6,0 5,0 8,0 6,5 7,0
31 Phan Đình Thiết
7,5 7,5 6,5 5,5 4,0 7,0 5,0
32 Nguyễn Minh Thuận
6,0 7,5 5,5 6,5 8,0 6,0 7,0
33 Dương Thị Ngọc Thủy
7,5 6,5 5,0 7,0 7,5 7,5 5,5
34 Hoàng Thị Thanh Trang
5,0 7,0 5,5 7,5 7,5 8,0 7,0
35 Trần Thảo Trang
7,0 7,5 5,0 6,5 5,5 4,5 6,5
36 Nguyễn Thị Lệ Trinh
7, 0 8,5 6,0 7,5 8,0 7,0 6,5
37 Bùi Cẩm Trinh
7,5 8,0 7,0 8,5 7,5 9,0 9,0
38 Trần Thị Thanh Truyền
6,0 9,5 7,5 8,5 8,0 7,5 8,0
39 Lê Văn Trường
8,5 8,5 7,0 7,0 9,0 9,5 9,5
40 Nguyễn Đức Tùng
3,0 7,5 6,0 6,5 4,5 6,5 7,5
41 Nguyễn Thái Vin
7,5 8,5 5,5 7,5 5,0 6,5 7,5
42 Nguyễn Hoàng Vũ
6,5 7,0 6,5 7,0 7,0 7,5 7,0
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON



43 Nguyễn Thị Thanh Xuân
7,0 7,5 7,0 8,0 8,5 8,5 9,0
44 Phan Đức Xuân
5,5 8,0 6,5 7,0 6,5 8,0 9,0
45 Trần Thị Hoàng Yến
8,0 7,5 8,5 8,0 10,0 8,5 10,0

b) Lớp 11A10-ĐC
STT Họ và tên học sinh B ài 1 Bài 2 Bài 3 t1 Bài 3 t2 Bài 4 Bài 6 t 1 Bài 6 t 2
1 Đỗ Văn Bình
5,5 7,0 7,0 8,0 5,0 6,5 5,0
2 Nguyễn Hữu Chí
6,0 9,5 7,0 7,0 7,5 8,0 8,5
3 Đoàn Thị Chinh
8,5 9,5 6,0 7,5 6,0 5,5 4,5
4 Nguyễn Thị Thùy Dàng
9,0 9,0 7,5 7,0 7,5 7,5 6,0
5 Nguyễn Văn Dung
7,0 6,5 9,5 9,0 8,0 8,0 8,0
6 DĐặng Thị Hằng
3,0 5,5 4,5 6,0 6,5 4,5 7,5
7 Nguyễn Trọng Hiền
8,0 7,0 6,0 7,5 8,5 9,0 9,0
8 Nguyễn Văn Hiếu
7,5 7,0 8,0 7,0 7,0 3,5 7,5
9 Nguyễn Thị Hoa
3,0 9,0 6,5 6,5 8,0 6,5 7,5
10 Lê Văn Hoàn
6,0 9,5 9,0 8,5 8,5 9,5 9,5
11 Vũ Thị Hồng
5,0 8,0 8,0 5,0 5,0 5,0 6,0
12 Bùi Phạm Vân Huế
6,5 7,0 6,5 5,5 4,5 6,0 5,5
13 Nguyễn Đoàn Thùy Hương
6,0 8,0 6,5 8,5 7,5 9,0 7,0
14 Nguyễn Thị Thu Hương
6,0 9,0 8,5 8,0 7,0 8,5 6,5
15 Bùi Thị Thanh Huyền
9,0 7,5 7,0 9,0 7,5 8,0 8,0
16 Phan Tuấn Huyền
7,5 9,5 5,0 7,5 5,5 6,5 5,5
17 Đặng Thị Kiệt
6,5 8,5 5,0 5,5 6,5 5,5 7,5
18 Phạm Thị Ánh Lan
2,5 9,5 8,0 5,0 9,5 9,5 8,0
19 Trương Tấn Linh
7,0 8,0 7,5 8,5 8,0 5,0 7,0
20 Nguyễn Thị Hoàng Minh
7,5 9,0 9,5 9,0 8,5 9,0 9,5
21 Phan Hồng My
7,0 8,5 7,0 7,5 5,0 7,5 5,0
22 Nguyễn Minh Ngọc
8,5 8,0 8,5 8,5 9,0 7,5 8,5
23 Kiều Nhật
7,0 9,5 8,0 8,0 4,5 6,0 6,0
24 Nguyễn Hoàng Oanh
6,5 9,0 8,0 9,0 5,0 5,5 8,0
25 Trương Thị Phúc
8,0 9,5 7,5 7,5 8,0 7,0 8,5
26 Trần Văn Phước
7,5 7,0 6,0 6,5 4,0 7,5 7,5
27 Đỗ Trung Quang
8,5 7,5 8,0 9,0 10,0 8,5 9,5
28 Cao Văn Quảng
7,0 7,5 4,5 6,5 10,0 8,0 9,0
29 Nguyễn Kim Quyết
5,5 7,5 5,5 7,5 6,0 7,5 8,0
30 Trần Phương Thái
6,0 8,5 5,5 6,5 7,5 9,0 5,0
31 Nguyễn Thị Kim Thành
7,0 9,5 6,0 5,0 8,0 6,5 7,0
32 Nguyễn Thúy Thảo
7,5 7,5 6,5 5,5 5,5 7,0 4,0
33 Huỳnh Thị Bảo Thoa
6,0 7,5 5,5 6,5 8,0 6,0 7,0
34 Nguyễn Thị Thùy Tiên
7,5 6,5 4,5 7,0 7,5 7,5 5,0
35 Nguyễn Thị Thu Trâm
5,0 7,0 5,0 7,5 7,5 8,0 7,0
36 Nguyễn Thị Huyền Trang
7,0 7,5 5,0 6,5 6,5 4,5 4,5
37 Thúy Trang
7,0 8,5 6,0 7,5 8,0 7,0 8,0
38 Ngô Thị Tú Trang
7,5 8,0 7,0 8,5 8,5 9,0 9,0
39 Đoàn Xuân Trinh
6,0 9,5 7,5 8,5 8, 9,0 8,0
40 Dương Đình Trinh
8,5 8,5 7,0 7,0 10,0 9,5 10,0
41 Hoàng Mạnh Tú
3,0 7,5 6,0 6,5 4,5 6,5 7,5
42 Bích Tự
7,5 8,5 5,0 7,5 5,0 8,5 7,5
43 Nguyễn Thị Hoàng Tuấn
6,5 7,0 6,5 7,0 5,5 7,5 7,0
44 Nguyễn Thị Kiều Tuyền
7,0 7,5 7,0 8,0 8,5 8,5 9,5
45 Bùi Văn Yến
5,5 8,0 6,5 9,0 6,5 8,0 9,5
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON




WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON



Phụ lục 4. Hướng dẫn giải một số BT đã thiết kế

Dạng 1: Hiện tượng dẫn điện, sự điện li, chất điện li

Bài 1. Vì khi tan trong nước các axit, bazơ, muối phân li ra ion.
Bài 2.
- Chất điện li là: KMnO
4
, NaHSO
3
, KNO
3
, H
2
SO
3
, H
2
SO
4
, HCl, Ba(OH)
2
, BaSO
4
, Fe(OH)
3
, H
2
SiO
3
, AgCl.
- Chất không điện li là: C
2
H
5
OH,SO
2
, C
6
H
12
O
6
, NO
2
,CaO, Na
2
O, Cl
2
,

C
6
H
6
.

Bài 3. Phương trình hóa học của phản ứng: Cl
2
+ H
2
O HCl + HClO
Khí Cl
2
không phải là chất điện li vì khi tan trong nước không phân li ra ion. Dung dịch sau phản ứng dẫn
điện được là do phản ứng tạo thành các axit (HCl, HClO)-là chất điện li, chúng phân li ra ion.
Bài 4.
a) CaO + H
2
O Ca(OH)
2

b) Canxi oxit không phải là chất điện li, vì khi tan trong nước không phân li ra ion mà tác dụng với nước tạo
thành dung dịch bazơ: Ca(OH)
2
Ca
2+
+2OH

làm phenolphtalien hóa hồng.
Bài 5. Vì nước là dung môi phân cực, HCl phân li ra ion khi tan trong nước. Còn benzen là dung môi không
phân cực, nên khi hòa tan vào trong benzen thì HCl không phân li ra ion.
Bài 6. KCl là hợp chất ion Khi cho KCl tinh thể vào nước, những ion K
+
và Cl
-
trên bề mặt tinh thể hút về
chúng các phân tử H
2
O. Quá trình tương tác giữa các phân tử nước có cực và các ion của muối kết hợp với sự
chuyển động hỗn loạn không ngừng của các phân tử nước làm cho các ion K
+
và Cl
-
của muối tách dần khỏi
tinh thể và hòa tan trong nước. Như vậy, các ion không tồn tại tự do mà tồn tại dưới dạng ion hiđrat hóa.
Phương trình điện li như sau: KCl
(dd)
 K
+

(dd)
+ Cl
-
(dd)

Bài 7. Dung dịch chất điện li dẫn điện tốt nhất là Al
2
(SO
4
)
3
. Vì dung dịch có nồng độ ion lớn nhất.
Bài 8.
Trong dung môi nước, HCl là axit mạnh phân li hoàn toàn thành ion; Còn trong dung môi axit CH
3
COOH,
HCl phân li yếu.
Bài 9. Khi chưa sục CO
2
, đèn sáng mạnh,do Ca(OH)
2
là chất điện li mạnh.
Khi sục từ từ CO
2
thì đèn sáng yếu dần, do phản ứng (1) làm giảm nồng độ ion trong dung dịch. Khi CO
2

thì đèn sáng mạnh dần do phản ứng (2) làm tăng nồng độ ion trong dung dịch.
Ca(OH)
2
+ CO
2
CaCO
3
 + H
2
O (1) ; CaCO
3
+ CO
2
+ H
2
O Ca(HCO
3
)
2
(2)

Dạng 2: Viết phương trình điện li của chất điện li trong dung dịch. Định luật bảo toàn điện tích
Bài 2. Cho các ion có trong dung dịch, hãy xác định các chất điện li ban đầu có thể có.
a) KNO
3
; b) Al
2
(SO
4
)
3

; c) CaCl
2
, Ca(NO
3
)
2
; d) KHCO
3
, K
2
SO
4
, Mg(HCO
3
)
2
, MgSO
4
.
Bài 3.
a) a+2b+3c = x+2y
b) Thế các giá trị a, b, c, x vào biểu thức câu a vào ta tính được y=0,25 (mol).
c) khối lượng rắn khan = tổng khối lượng các ion trong dung dịch
Suy ra m = 0,1.23 + 0,15.24 + 0,1.27 + 0,2.35,5 + 0,25.96 = 39,7 (g).
d) NaCl, MgCl
2
, AlCl
3
, Na
2
SO
4
, MgSO
4
, Al
2
(SO
4
)
3
.
Bài 4. a) số mol ion Cl
-
= 0,7mol. b) m
rắn khan
= 61,15 g
Bài 5. a) Các chất điện li có thể sử dụng: NaNO
3
, Na
2
SO
4
, Fe(NO
3
)
3
, Fe
2
(SO
4
)
3
.
b) Gọi x, y (mol/l) là nồng độ mol của ion Na
+
và Fe
3+
.
+ 3+ 2- -
4 3
Na Fe SO NO
n =0,2x (mol) ; n =0,2y (mol) ; n =0,2.1,5=0,3(mol); n =0,2.0,5=0,1 (mol)

Ta có: 0,2x + 0,2y.3 = 0,3.2 + 0,1=0,7  x+ 3y =3,5 (1)
Khi cô cạn dung dịch, ta có 0,2x.23 + 0,2y.56+0,3.96+ 0,1.62 = 48,5
46x + 112y=135 (2)
Từ (1) và (2) suy ra hệ phương trình, giải hệ, ta được x = 1(mol/l) và y =0,5(mol/l)

Dạng 3: Độ điện li α, hằng số phân li
Bài 1.
÷
=
6 5
21
2
ion C H COOH ban ñaàu 23
3,09.10
n = 0, 51.10 ( ) ; n =0,1(mol)
6, 02.10
mol


a) Ta có cân bằng C
6
H
5
COOH C
6
H
5
COO
-
+ H
+

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON



÷
÷ ÷
( ( = = ¬
¸ ¸ ¸ ¸
- +
6 5
2
2 - + 2
6 5
C H COO H
0,51.10
n =n 0, 255.10 ( ) C H COO = H =0, 255.10 ( / )
2
mol mol l

b) Tính độ điện li của axit C
6
H
5
COOH
o = =
-2
0,255.10
= 0, 0255 2,55%
0,1

Bài 2. Gọi α là độ diện li của HF.
Ta có cân bằng: HF H
+
+ F
-
Ban đầu: 0,01 (M)
Phân li: 0,01α 0,01α 0,01α (M)
Cân bằng: 0,01(1-α) 0,01α 0,01α (M)
=
( ) o o
o o
÷
· =
÷ ÷
2
2
3,7
a
0,01 0,01
K = 10
0, 01(1 ) 1
, giải ra ta được α =0,13.
Bài 3. Xét trường hợp chung, dung dịch HCOOH có nồng độ C

(M), độ điện li là α.
Ta có cân bằng: HCOOH HCCO
-
+ H
+
Ban đầu: C (M)
Phân li: Cα Cα Cα (M)
Cân bằng: C(1-α) Cα Cα (M)
o o
o o
=
2 2 2
a
C . C.
K =
C(1- ) (1- )
, Giả sử α <<1 thì K
a ~
C. α
2
suy ra
o =
a
K
C

a) Với C= 1(M)
o = = =
-4
1,7.10
0, 013 1,3%
1

b) Với C= 0,1(M)
o = = =
-4
1,7.10
0, 041 4,1%
0,1

c)Với C= 0,01(M)
o = = =
-4
1,7.10
0,13 13%
0, 01

Kết luận: Khi pha loãng dung dịch, độ điện li tăng.
Bài 4. Giả sử α<<1 thì K
C
o =
; gọi x (l) là thể tích nước cần thêm vào.
1
1
K
C
o =
;
2
2
K
C
o =

¬ 2 1 1 2 1
1 2 2 1 1
0,3
2 4 4 4 4 0, 9
0,3
C C V V x x
x
C C V V
o
o
+ +
= = ¬ = · = · = · = ¬ =

Bài 5. Đáp số: a) α=3,4% b) α= 9% c) α =11,7%
Bài 6. Gọi α là độ diện li của HClO
2
.
Ta có cân bằng: HClO
2
H
+
+
-
2
ClO (1)

Ban đầu: 0,3 (M)
Phân li: 0,3α 0,3α 0,3α (M)
Cân bằng: 0,3(1-α) 0,3α 0,3α (M)
=
( )
2
2
1,97
a
0,3 0,3
K = 10
0,3(1 ) 1
o o
o o
÷
· =
÷ ÷
, giải ra ta được α =0,172=17,2%.
b) Khi cho thêm muối NaClO
2
vào dung dịch, NaClO
2
phân li thành ion NaClO
2
Na
+
+
-
2
ClO , nồng độ
-
2
ClO

tăng do đó làm cân bằng (1) chuyển dịch về chiều nghịch, tức độ điện li giảm.
c)
-
2
ClO
C 0, 2(M) =

Ta có cân bằng: HClO
2
H
+
+
-
2
ClO

Ban đầu: 0,3 0,2 (M)
Phân li: 0,3α 0,3α 0,3α (M)
Cân bằng: 0,3(1-α) 0,3α 0,3α + 0,2 (M)
=
( ) ( )
1,97
a
0,3 0,3 0, 2 0,3 0,2
K = 10
0,3.(1 ) (1 )
o o o o
o o
÷
+ +
· =
÷ ÷
, giải ra ta được α =0,048=4,8%.
Như vậy điều dự đoán ở câu b là đúng.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON





Dạng 4. Tính nồng độ mol các ion có trong dung dịch chất điện li

Yêu cầu 1: Tính nồng độ các ion có trong dung dịch các chất điện li mạnh
Bài 1.
2
NaCl MgCl
10 20
n = 0,171( ); n = 0, 21( )
58,5 24+71
mol mol = =

a)
2
NaCl MgCl
0,171 0, 21
C = 0,855( / ); C = 1, 05( / );
0,2 0,2
mol l mol l = =

b)
+
NaCl Na + Cl
0,855 0,855 0,855 (M)
÷
÷
;
2+
2
MgCl Mg + 2Cl
1,05 1,05 2,1 (M)
÷
÷

+ 2+
Na Mg Cl
0,171 2.0, 21
C =0,855( / ); C =1, 05( / ); C = 2, 955( / );
0, 2
mol l mol l mol l
÷
+
=

Bài 2.
+
HCl H + Cl
2,5 2,5 2,5 (M)
÷
÷

2
H O HCl HCl
5,6 0,25
V m.d 100.1 100(ml) 0,1 (l) ; n = 0, 25(mol) C = =2,5 (mol/l)
22,4 0,1
= = = = = ¬

¬ [H
+
]=[Cl
-
]=2,5 (M)
Bài 3. CaCl
2
.6H
2
O  Ca
2+
+ Cl

+ 6H
2
O
2 2 2 CaCl
2
CaCl CaCl .6.H O M
25 0,114
n =n = =0,114 (mol); C = =0,38 (M)
219 0,3

¬ [Ca
2+
]=0,38 (M) ; [Cl
-
]=0,38.2=0,76 (M)
Bài 4.
+
3
3
HNO
H (HNO )
n =n =0,3.0,2=0,06 (M)

+
HCl
H (HCl)
n = 0,06 (mol) n =0,06 (mol) ¬ ¬

dd HCl
0,06
V = =0,12 (l)
0,5
¬

Bài 5.
+ + 3- +
3 3 3 4 4 3 3
KNO K +NO ; Na PO 3Na + PO ; NaNO Na + NO
0,3 0,3 0,3 0,1 0,3 0,1 0,1 0,1 0,1 (mol)
÷ ÷
÷ ÷ ÷

+ + 3-
3 4
K Na NO PO
+ 3- +
4 3
n =0,3 (mol); n =0,4(mol); n =0,4(mol); n =0,1(mol)
K 0,3 (M); PO 0,1 (M); Na 0,4 (M); NO 0,4 (M);
÷
÷
( ( ( ( = = = =
¸ ¸ ¸ ¸ ¸ ¸ ¸ ¸

b) Trong 2,5 lít có:
+ + 3-
3 4
K Na NO PO
n =0,3.2,5=0,75 (mol); n =0,4.2,5=1(mol); n =0,4.2,5=1(mol); n =0,1.2,5=0,25(mol)
÷
suy ra
3 4 3
K PO NaNO
0,75
n = =0,25 (mol); n = 1(mol)
3

Yêu cầu 2: Tính nồng độ các ion có trong dung dịch các chất điện li yếu
Bài 1.
3 3
CH COOH MCH COOH
6
n = =0,1(mol) C =0,1(M)
60
¬

Ta có cân bằng: CH
3
COOH CH
3
COO

+ H
+


Ban đầu: 0,1 (M)
Phân li: 0,1α 0,1α 0,1α (M)
Cân bằng: 0,1(1-α) 0,1α 0,1α (M)
¬ [CH
3
COO

]=[ H
+
]=0,1.α=0,1.0,043=0,0043 (M);
[CH
3
COOH]= 0,1(1-α)=0,1(1-0,043)= 0,1.0,957=0,0957(M).
Bài 2.
Ta có cân bằng: HCOOH HCOO

+ H
+


Ban đầu: C (M)
Phân li: 10
-3,26
10
-3,26
10
-3,26
(M)
Cân bằng: C-10
-3,26
10
-3,26
10
-3,26
(M)
Ta có:
( ) ( ) ( )
2 2 2
-3,26 -3,26 -3,26
4 -3,26 3
a -3,26 -3,26 4
10 10 10
K = 1, 7.10 C= 10 2,36.10
C-10 C-10 1, 7.10
÷ ÷
÷
· = ¬ + =
(M)
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON



Suy ra:
-3
HCOOH
C =2,36.10 (M)
; [HCOO

]=[ H
+
]=10
-3,26
(M);
[HCOOH]=2,36.10
-3
-10
-3,26
=1,8.10
-3
(M)
Bài 3. Ta có:
+
4 4
NH Cl NH + Cl
0, 2 0,2 0,2 (M)
÷
÷
;
Ta có cân bằng
+ +
4 3
NH NH + H
Ban đầu: 0,2 (M)
Phân li: x x x (M)
Cân bằng: 0,2-x x x (M)
2 2
11
a
x x
K = 9, 26.10
0,2-x 0,2-x
÷
· =
; giả sử x<<0,2
-11 6
x= 0,2.9,26.10 4,3.10
÷
¬ =
Vậy: [NH
3
]=[H
+
]=4,3.10
-6
(M) ; [
+
4
NH
]=0,2-4,3.10
-6
~0,2 (M)
Bài 4. Giải tương tự bài 3, ta có: [HCN]=[OH
-
]=1,58.10
-3
(M); [CN
-
]=0,098(M)
Bài 5.
6 5 6 5
C H COOH C H COOH
6,1 0,05
n = =0,05 (mol) C =0,1 (M)
122 0,5
¬ =

Ta có cân bằng: C
6
H
5
COOH C
6
H
5
COO

+ H
+

Giải tương tự, ta có: [C
6
H
5
COO

]=[ H
+
]=2,55.10
-3
(M); [C
6
H
5
COOH]=0,09745(M)

Dạng 5: Axit, bazơ theo thuyết Bron-stêt
Bài 1. Proton H
+
là cation nhỏ nhất lại không có electron nào bao quanh nên có mật độ điện tích dương lớn
hơn bất kì cation nào khác. Do đó khả năng của H
+
kết hợp với anion hoặc đầu âm của các phân tử có liên kết
cộng hóa trị có cực mạnh cũng mạnh hơn bất kì cation nào. Do đó khi hòa tan axit vào dung môi nước, H
+

kết hợp đầu âm của của O trong H
2
O và tồn tại dưới dạng hiđrat hóa, viết gọn là H
3
O
+
.
Bài 2.
a) Thuyết A-rê-ni-ut:
Axit: HCl, H
2
SO
4
, HNO
2
vì khi tan trong nước phân li ra ion H
+
;
Bazơ: NaOH, Ca(OH)
2
, Fe(OH)
3
vì khi tan trong nước phân li ra ion OH
-
;
Lưỡng tính: Al(OH)
3
vì khi tan trong nước vừa phân li như axit vừa có thể phân li như bazơ.
b) Thuyết Bron – stêt:
Axit: HCl, H
2
SO
4
, HNO
2
,

NH
4
+
, [Fe(H
2
O)
n
]
2+
, [Fe(H
2
O)
n
]
3+
vì có khả năng cho proton H
+
;
Bazơ: NaOH, Ca(OH)
2
, Fe(OH)
3
, NH
3
,

S
2-
, CO
3
2-
, CH
3
COO
-
vì có khả năng nhận proton H
+
;
Lưỡng tính: Al(OH)
3
, HCO
3
-
, HS
-
vì có thể cho hoặc nhận H
+
.

Dạng 6: pH của dung dịch các chất điện li
Yêu cầu 1: Tính pH của dung dịch axit mạnh, bazơ mạnh
a) Tính pH dung dịch
Bài 1. a) pH=1,7 b) pH=13 c) pH=2,3
Bài 2. a) [H
+
]=10
-2
(M); [OH
-
]=10
-12
(M); pH=2. b) [H
+
]=10
-1
(M); [OH
-
]=10
-13
(M); pH=1. ; c) [H
+
]=10
-
13,4
(M); [OH
-
]=25.10
-2
(M); pH=13,4.
Bài 3. pH=13,7.
Bài 4.
a) pH=2 suy ra: [H
+
]=[Cl
-
]=10
-2
(M);
b) pH=0,9 suy ra: [H
+
]=10
-0,9
=0,126 (M);
+
2-
4
[H ]
[SO ]= =0,063 (M)
2
.
c) pH=12 suy ra: [H
+
]=10
-12
(M); [OH
-
]=[Na
+
]=10
-2
.
d) pH=12,6 suy ra: [H
+
]=10
-12,6
(M); [OH
-
]=10
-1,4
=0,04(M) ;
2+
[OH ]
[Ca ]= =0,02 (M).
2
÷

Bài 5.
a)
Ca HCl
n =0,005 (mol) ; n =0,02 (mol)

Ca + 2HCl  CaCl
2
+ H
2

0,005 ?=0,01 (mol)
n
HCl dư
=0,01 (mol) +
0,01
[H ]= 0,1 (M) pH=1
0,1
¬ = ¬

b) pH=1.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON





b) Pha loãng dung dịch
Bài 1.
a) Dung dịch HCl ban đầu có pH=3
+
+ -3 -3
1
[H ]
[H ]=10 (M) n =10 V (mol) ¬ ¬

Dung dịch HCl sau có pH=4
+
+ -4 -4
2
[H ]
[H ]=10 (M) n =10 V (mol) ¬ ¬

Suy ra:
+
3
-3 -4 2
1 2 2 1 4 [H ]
1
V 10
n =10 V = 10 V 10 V 10V
V 10
÷
÷
¬ = = ¬ =

b) Gọi x (l) là thể tích nước thêm vào. Ta có: V
2
=V
1
+ x ¬x=V
2
-V
1
=10V
1
-V
1
=9V
1
.
Bài 2.
Gọi V
1
, V
2
(l) là thể tích dung dịch NaOH trước và sau khi pha loãng.
Dung dịch NaOH có pH=12
-
+ -12 - -2 -2
1
[OH ]
[H ]=10 (M) [OH ]=10 (M) n =10 V (mol) ¬ ¬ ¬
.
Dung dịch NaOH có pH=11
-
+ -11 - -3 -3
2
[OH ]
[H ]=10 (M) [OH ]=10 (M) n =10 V (mol) ¬ ¬ ¬
.
Suy ra
-
2
-2 -3 2
1 2 2 1 3 [OH ]
1
V 10
n =10 V= 10 V 10 V 10V
V 10
÷
÷
¬ = = ¬ =
. Vậy cần pha loãng 10 lần.
Bài 3. a) pH=2. b) pH=12,6.
Bài 4. a) pH=2 b)
2
H O
V 99, 5( ) l =

Bài 5. Dung dịch trước pH=12,6 ; dung dịch sau pH=12,5.

c) Trộn các dung dịch không xảy ra phản ứng
Bài 1. a)
2 4
HCl H SO
pH =1; pH =1


+
2 4
HCl H SO
H
+ +
b) n =n + 2n =0,3.0,1+2.0,05.2=0,05(mol)
0,05
[H ]= =0,1(M) pH=-lg[H ]=-lg0,1=1
0,5
¬ ¬

Bài 2. a) pH=2,34 ; b) pH= 12,2 ; c) pH=13,34
Bài 3. [OH
-
]=0,22 (M) suy ra: [H
+
]=4,55
-14
(M); pH=13,44.
Bài 4. Gọi x(l) là thể tích dung dịch KOH cần dùng.
Dung dịch sau có pH=13
-
-14
+ -13 1 OH
-13 OH
n
10
[H ]=10 [OH ]= 10 n =0,01+0,1x
10 0,1 +x
÷
÷ ÷
¬ ¬ = = ¬

Mặt khác:
NaOH KOH
OH
n =n + n =0,1.0,01 + x.1=0,001 + x
÷

Giải ra ta được x=0,01 (l)=10 (ml)
Bài 5. Gọi x (M) là nồng độ mol dung dịch H
2
SO
4
đã dùng:
2 4
HCl H SO
H
n =n + 2.n =0,25.0,01+ 2.0,75.x=0,0025+ 1,5x
+
¬

Dung dịch sau khi trộn có pH=1
-1
H
H =10 =0,1(M) n =0,1.1 =0,1(mol)
+
+
( ¬ ¬
¸ ¸

Suy ra: 0,0025 + 1,5x =0,1. Giải ra ta được x=0,065 (M).
Bài 6. a) dung dịch A có pH=13,3. b) pH=13,5.

d): Trộn các dung dịch có xảy ra phản ứng
Bài 1. n
HCl
=0,15.0,15=0,0225 (mol); n
NaOH
=0,05.0,4=0,02 (mol).
HCl + NaOH  NaCl + H
2
O
Ban đầu 0,0225 0,02 (mol)
Phản ứng 0,02 0,02 0,02 (mol)
Sau phản ứng 0,0025 0 0,02 (mol)
a) m muối NaCl=0,02.58,5=1,17 (g)
b) +
0,0025
[H ]= 0, 0125 (M) pH=-lg0,0125=1,9
0,2
= ¬

Bài 2.
2 4
H SO
0,01.0,1
n = 0, 0005 (mol)
2
=
; n
NaOH
=0,05.0,1=0,005 (mol).
H
2
SO
4
+ 2NaOH  Na
2
SO
4
+ 2H
2
O
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON



Ban đầu: 0,0005 0,005 (mol)
Phản ứng: 0,0005 0,001 0,0005 (mol)
Sau phản ứng: 0 0,004 0,0005 (mol)
a) C
M NaOH dư
=
0, 004
0, 02
0, 2
=
(M);
2 4
M Na SO
0, 0005
C = 0, 0025 (M)
0, 2
=

b)
14
+ 13 -13
10
[H ]= 5.10 (M) pH=-lg(5.10 )=12,3
0, 02
÷
÷
= ¬

Bài 3. pH =13,6.
Bài 4. a) n
HCl
=0,094V (mol); n
NaOH
=0,2.0,2=0,04 (mol).
dung dịch sau phản ứng có pH=2 nên HCl dư, NaOH tác dụng hết.
[H
+
]

=10
-2
=0,01(M)
+
H
n =0,01(V+ 0,2) ¬
(mol)
HCl + NaOH  NaCl + H
2
O
Ban đầu 0,094V 0,04 (mol)
Phản ứng 0,04 0,04 0,04 (mol)
Sau phản ứng 0,094V-0,04 0 0,04 (mol)
+
H
n =0,01(V+ 0,2) ¬
=0,094V-0,04. Giải ra ta được V=0,5 (l).
b) [H
+
]

=10
-2
=0,01(M); [Na
+
]= [Cl
-
]=
0, 04
0, 057 (M).
0, 2 0, 5
=
+

Bài 5. a) Quỳ tím hóa xanh; b) pH=13,3; c) m
kết tủa
=mBaSO
4
= 11,65 (g)
Bài 6. a) x=1,8 (M) ; b) y=0,9 (M).

Yêu cầu 2: pH của dung dịch đơn axit yếu, đơn bazơ yếu
Bài 1. [ H
+
] = 0,0043 (M) ¬ pH=2,37
Bài 2. [H
+
] = 10
-3,26
(M) ¬ pH=3,26.
Bài 3. [ H
+
] = 2,55.10
-3
(M) ¬ pH=2,59.
Bài 4. a)

+
3 2 4
NH + H O NH + OH
C 0,1 (M)
[ ] 0,1 -x x x (M)
÷

Ta có:
2
5
x
1,8.10
0,1-x
÷
=
, giả sử x<<0,1
6 3
x 1,8.10 1,34.10
÷ ÷
¬ = =
[ OH
-
] =1,34.10
-3
(M) [ H
+
]=7,46.10
-12
(M) ¬pH=11,13.
b)
+ -9
5 5 2 5 5 b
C H N + H O C H NH + OH K =1,7.10
C 0,05 (M)
[ ] 0,05 -x x x (M)
÷

Ta có:
2
9
x
1, 7.10
0,05-x
÷
=
, giả sử x<<0,05
9 6
x 0, 05.1, 7.10 9, 2.10
÷ ÷
¬ = =

[ OH
-
] =9,2.10
-6
(M) [ H
+
]=1,085.10
-9
(M) ¬pH=8,96.

Bài 5. Ta có cân bằng sau: HCOOH HCOO

+ H
+
K
a
=1,7.10
-4

pH=3,26 ¬[H
+
]=10
-3,26
=[ HCOO

] (M);
Mặt khác:
( )
2
-3,26
+ - -6,52
4 3
4
10
[H ].[ HCOO ] 10
1,7.10 [ HCOOH]= 1, 78.10 (M)
[ HCOOH] [ HCOOH] 1, 7.10
÷ ÷
÷
= = ¬ =

Bài 6. Gọi đơn bazơ yếu là BOH; pH =10,66 ¬[H
+
]=10
-10,66
(M) ¬[OH
-
]=10
-3,44
;
Trong dung dịch có cân bằng sau: BOH B
+
+ OH


+ -
b
-3,44 -3,44 -3,44
BOH B + OH K
[ ] 0,3 -10 10 10 (M)

( ) ( )
-3,44 2 -3,44 2
7
b -3,44
10 10
K 4,39.10
0,3-10 0,3
÷
= ~ =


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON






Bài 7. Ta có: HCl  H
+
+ Cl

0,001  0,001 (M)
+ 5
3 3 a
CH COOH CH COO + H K 1,8.10
C 0,1 0,001 (M)
[ ] 0,1 -x x
÷ ÷
=
0,001 + x (M)

( )
-5
0,001+x .x
1,8.10
0,1-x
=
giả sử x<<0,1
6
x(0,001+x) 1,8.10
÷
¬ = giải ra ta được x=9,32.10
-4

[ H
+
]=0,001 + 9,32.10
-4
=1,932.10
-3
(M) ¬pH=2,71.
b) n
NaOH
=0,051 (mol); NaOH + HCl  NaCl + H
2
O
0,001  0,001 (mol)
CH
3
CCOH + NaOH  CH
3
COONa + H
2
O
Ban đầu 0,1 0,05 (mol)
Phản ứng 0,05 0,05 0,05 (mol)
Sau phản ứng 0,05 0 0,05 (mol)
Trong dung dịch có cân bằng:
+ 5
3 3 a
CH COOH CH COO + H K 1,8.10
C 0,05 0,05 (M)
[ ] 0,05 -x 0,05 + x x (M)
÷ ÷
=

( )
-5
0,05+x .x
1,8.10
0,05-x
=
giải ra ta được x=1,8.10
-5

[ H
+
]=1,8.10
-5
(M) ¬pH=4,74.
Bài 8. Có dung dịch NH
3
0,01M, K
b
(25
0
C)= 1,8.10
-5
.
a) pH=10,6.
b)
4 4
NH Cl NH Cl
0,535 0,01
n = =0,01 (mol) C = =0,1(M)
53,5 0,1
¬

+ 5
3 2 4 b
NH + H O NH + OH K 1,8.10
C 0,01 0,1 (M)
[ ] 0,01 -x 0,1+ x x (M)
÷ ÷
=

( )
-5
0,1+x .x
1,8.10
0,01-x
=

Giải ra ta được x=1,8.10
-6
¬ [ H
+
]=5,56.10
-9
(M) ¬pH=8,26.
Bài 9. a) pH=2,97 ; b) pH=4,87 c) 4,35.

Yêu cầu 3: pH của dung dịch muối
Bài 1. Không thể kết luận vì dung dịch muối cũng có thể có môi trường axit.
Bài 4.
a) Quỳ tím hóa đỏ vì dung dịch của muối tạo bởi cation bazơ yếu và anion gốc axit mạng có môi trường axit.
b)
+
4 4
NH Cl NH + Cl
0, 2 0,2 (M)
÷
÷
÷
xét tích
+
4
-11 -14
a
NH
C .K =0,2.9,26.10 >>10
nên bỏ qua sự điện li của nước.
Xét cân bằng:
+ + 11
4 2 3 3 a
NH + H O NH + H O K 9, 26.10
C 0,2 (M)
[ ] 0,2 -x x x (M)
÷
=

2
-11
x
9,26.10
0,2-x
=
, giả sử x<<0,2
11 6
x 0, 2.9, 26.10 4,3.10
÷ ÷
¬ = =
[ H
3
O
+
]= [ NH
3
]=4,3.10
-6
(M) ; [
+
4
NH
]=0,2-4,3.10
-6
≈0,2 (M); [Cl
-
]=0,2 (M).
c) pH= -lg(4,3.10
-6
) = 5,37.
Bài 5.
a) Quỳ tím hóa xanh;
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON



b) [Na
+
]=0,1 (M); [CN
-
]0,0884 (M); [OH
-
]=[HCN]=1,58.10-3 (M);
c) pH=11,2
Bài 6. a) pH=2,8; b) pH=9,6
Bài 7. a) pH=10,96 ; b) pH=5,42.
Bài 8.
Ta có: HCl  H
+
+ Cl

0,001  0,001 (M)
+ 5
3 3 a
CH COOH CH COO + H K 1,8.10
C 0,1 0,001 (M)
[ ] 0,1 -x x
÷ ÷
=
0,001 +x (M)

( )
-5
0,001+x .x
1,8.10
0,1-x
=
giả sử x<<0,1
6
x(0,001+x) 1,8.10
÷
¬ = giải ra ta được x=9,32.10
-4

[ H
+
]=0,001 + 9,32.10
-4
=1,932.10
-3
(M) ¬pH=2,71.
b) n
NaOH
=0,051 (mol); NaOH + HCl  NaCl + H
2
O
0,001  0,001 (mol)
CH
3
CCOH + NaOH  CH
3
COONa + H
2
O
Ban đầu 0,1 0,05 (mol)
Phản ứng 0,05 0,05 0,05 (mol)
Sau phản ứng 0,05 0 0,05 (mol)
Trong dung dịch có cân bằng:
+ 5
3 3 a
CH COOH CH COO + H K 1,8.10
C 0,05 0,05 (M)
[ ] 0,05 -x 0,05+ x x (M)
÷ ÷
=

( )
-5
0,05+x .x
1,8.10
0,05-x
=
giả sử x<<0,05, giải ra ta được x=1,8.10
-5

[ H
+
]=1,8.10
-5
(M) ¬pH=4,74.
c) CH
3
COONa + HCl CH
3
COOH + NaCl
(m) 0,01 0,01 0,01
3 3
CH COONa CH COOH
C =0,05-0,01=0,04 (M); C =0,05+0,01=0,06 (M)

+ 5
3 3 a
CH COOH CH COO + H K 1,8.10
C 0,06 0,04 (M)
[ ] 0,06 -z 0,04+ z z (M)
÷ ÷
=

( )
-5
0,04+z .z
1,8.10
0,06-z
=
, giả sử x<<0,06, giải ra ta được x=2,7.10
-5
,
suy ra pH=4,57.
d) CH
3
CCOH + NaOH  CH
3
COONa + H
2
O
Ban đầu 0,01 0,01 (mol)
3 3
CH COONa CH COOH
C =0,05+0,01=0,06 (M); C =0,05-0,01=0,04 (M)

+ 5
3 3 a
CH COOH CH COO + H K 1,8.10
C 0,04 0,06 (M)
[ ] 0,04 -t 0,06+ t t (
÷ ÷
=
M)

( )
-5
0,06+t .t
1,8.10
0,04-t
=
giả sử x<<0,04, giải ra ta được x=1,2.10
-5
,
suy ra pH=4,92.

Dạng 7: Đánh giá chiều của phản ứng trong dung dịch các chất điện li
Yêu cầu 1: Đánh giá định tính
Bài 1.

3 2 2 4 4 3 4 2 2 4
2 2 3 3 3 3
2 3 2 2
2
3
a) Pb(NO ) +Na SO PbSO NaNO d) MgSO + 2KOH Mg(OH) K SO
b) Na S + 2HCl H S 2NaCl e) Fe(NO ) +3NaOH Fe(OH) NaNO
c) 2HCl +K CO KCl + H O+ CO f) 3CaCl
+ + + +
+ +
|
÷ ÷
÷ | + ÷
÷
2 3 4 3 4 2
6 +2Na PO Ca (PO ) NaCl + + ÷

Bài 2.
m) CaCl
2
+ Na
2
CO
3
CaCO
3
+ 2NaCl Pt ion rút gọn:
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON



Ca
2+
+ CO
3
2-
CaCO
3
n) FeS + HCl  FeCl
2
+ H
2
S
Pt ion rút gọn:
FeS + 2H
+
Fe
2+
+ H
2
S
o) AgCl + 2NH
3
 Ag(NH
3
)
2
Cl
Pt ion rút gọn:
AgCl + 2NH
3


[Ag(NH
3
)
2
]
+
+ Cl
-

p) CH
3
COONa+HClCH
3
COOH+NaCl
Pt ion rút gọn:
CH
3
COO
-
+H
+
CH
3
COOH
q) Na
2
SiO
3
+HCl H
2
SiO
3
+ 2NaCl
Pt ion rút gọn:
2H
+
+ SiO
3
2-
H
2
SiO
3

r) Cu(OH)
2
+ 4NH
3
 [Cu(NH
3
)
4
](OH)
2

Pt ion rút gọn:
Cu(OH)
2
+4NH
3
[Cu(NH
3
)
4
]
2+
+2OH
-

s) BaCO
3
+HNO
3
Ba(NO
3
)
2
+ H
2
O+CO
2

Pt ion rút gọn:
BaCO
3
+2H
+
 Ba
2+
+H
2
O+ CO
2

t) K
3
PO
4
+AgNO
3
 Ag
3
PO
4
+ KNO
3

Pt ion rút gọn:
3Ag
+
+ PO
4
3-
Ag
3
PO
4

u) NH
4
Cl +NaOH NH
3
+ NaCl + H
2
O
Pt ion rút gọn:
NH
4
+
+ OH

NH
3
+ H
2
O
v) NaHSO
3
+NaOH Na
2
SO
3
+ H
2
O
Pt ion rút gọn:
HSO
3
-
+ OH

H
2
O + SO
3
2-

w) NaHSO
3
+HCl SO
2
+ NaCl+ H
2
O
Pt ion rút gọn:
HSO
3
-
+ H
+
SO
2
+ H
2
O
x) H
2
SO
4
+ Ba(OH)
2
H
2
O+BaSO
4
Pt ion rút gọn:
2H
+
+SO
4
2-
+Ba
2+
+2OH
-
H
2
O+BaSO
4

Bài 3.
a) Không, vì: Ag
+
+ Cl
-
AgCl
b)Không, vì: H
+
+ HCO
3
-
H
2
O + CO
2

c) Không vì: Pb
2+
+ S
2-
PbS
d) Tồn tại.
e) Tồn tại.
f) Tồn tại.
g) Không, vì: Mg
2+
+2OH
-
Mg(OH)
2
.
h) Không, vì: Fe
3+
= 3OH
-
Fe(OH)
3
.
i) Tồn tại.

Bài 4.
a) H
3
PO
4
+ 3NaOH Na
3
PO
4
+ 3H
2
O
Pt ion rút gọn: H
3
PO
4
+ OH
-
H
2
O + PO
4
3-

b) SO
2
+ Ba(OH)
2
BaSO
3
+ H
2
O
Pt ion rút gọn: SO
2
+ OH

SO
3
2-
+ H
2
O
c) CuSO
4
+ NH
3
+H
2
O Cu(OH)
2
 +( NH
4
)
2
SO
4

Pt ion rút gọn: Cu
2+
+NH
3
+H
2
O Cu(OH)
2
+ NH
4
+

d) Ba(OH)
2
+ H
3
PO
4
Ba
3
(PO
4
)
2
 + H
2
O
Pt ion rút gọn: Ba
2+
+ 2OH
-
+ H
3
PO
4
Ba
3
(PO
4
)
3
+ H
2
O
e) [Cd(NH
3
)
4
]Cl
2
+H
2
SCdS+2NH
4
Cl+ 2NH
3

Pt ion rút gọn: [Cd(NH
3
)
4
]
2+
+ H
2
SCdS+2NH
4
+
+2NH
3

f) [Ag(NH
3
)
2
]Cl + KI AgI + KCl+ 2NH
3
Pt ion rút gọn: [Ag(NH
3
)
2
]
+
+ I
-
AgI + 2NH
3

Bài 5.
a) BaCl
2
+ NaHSO
4
BaSO
4
+ NaCl + HCl
Pt ion rút gọn: Ba
2+
+ HSO
4
-
BaSO
4
+ H
+
b) Ba(OH)
2
+ NH
4
HSO
4
BaSO
4
+ NH
3
+ H
2
O
Pt ion rút gọn: Ba
2+
+ 2OH

NH
4
+
+ HSO
4
-
BaSO
4
+ NH
3
+ H
2
O
c) (CH
3
COO)
2
Mg + Ba(OH)
2
Mg(OH)
2
+ (CH
3
COO)
2
Ba
Pt ion rút gọn: Mg
2+
+ 2OH

Mg(OH)
2

d) 2CH
3
COOH + Na
2
S2CH
3
COONa+H
2
S
Pt ion rút gọn: 2CH
3
COOH + S
2-
2CH
3
COO
-
+H
2
S
e) Không xảy ra phản ứng.
f) Fe
2
(SO
4
)
3
+ 6KOH 2Fe(OH)
3
+ 3K
2
SO
4

Pt ion rút gọn: Fe
3+
+ 3OH

Fe(OH)
3
g) Cr(OH)
3
+ 3HNO
3
Cr(NO
3
)
3
+ 3H
2
O
Pt ion rút gọn: Cr(OH)
3
+ 3H
+
Cr
3+

+ 3H
2
O
h) K
2
CO
3
+ 2CH
3
COOH H
2
O + CO
2
+ 2CH
3
COOK
Pt ion rút gọn: 2CH
3
COOH + CO
3
2-
2CH
3
COO
-
+ H
2
O + CO
2

Bài 7.
a) Các chất phản ứng trao đổi ion với dung dịch HCl là: Al
2
O
3
, Zn(OH)
2
, NaHS, K
2
SO
3
, (NH
4
)
2
CO
3
.
b) Các chất phản ứng trao đổi ion với dung dịch NaOH là: Al
2
O
3
, Al
2
(SO
4
)
3
, Zn(OH)
2
, NaHS, (NH
4
)
2
CO
3
.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON



HS tự viết phương trình dạng phân tử và dạng ion rút gọn.


Bài 8.
- AlCl
3
và Na
2
CO
3
: kết tủa keo trắng, sủi bọt khí.
Pt phân tử: 2AlCl
3
+ 3Na
2
CO
3
+ 3H
2
O  2Al(OH)
3
+ 6NaCl + 3CO
2

Pt ion rút gọn: 2Al
3+
+ 3CO
3
2-
+ 3H
2
O  2Al(OH)
3
+ 3CO
2

- HNO
3
và NaHCO
3
: sủi bọt khí. NaAlO
2
và KOH: không hiện tượng.
- NaCl và AgNO
3
: kết tủa trắng.

Yêu cầu 2: Đánh giá định lượng (mở rộng, nâng cao)
Bài 1.
2+
-3 -5
-3 -5
Mg OH
1,5.10 .0,1 3.10 .0,05
C = 10 (M); C = 10 (M)
0,1 0, 05 0,1 0, 05
÷
= =
+ +

Mg
2+
+ 2OH

Mg(OH)
2

Xét tích số ion [Mg
2+
].[ OH

]
2
=10
-3
.(10
-5
)
2
=10
-13
<
2
-10,9
Mg(OH)
T =10
.
Vậy không xảy ra phản ứng.
Bài 2. a) Trộn 50ml dung dịch MgCl
2
0,002M với 50ml dung dịch NH
3
0,02M.
Sau khi trộn:
2+
2
3 3
MgCl
Mg
0,002.0,05
C = 0, 001 10 (M) C 10 (M)
0,1
÷ ÷
= = ¬ =
;
3
2
NH
0,02.0,05
C = 0, 01 10 (M)
0,1
÷
= =

Xét cân bằng:
+ -5
3 2 4 b
NH + H O NH + OH K =1,6.10
÷

C 10
-2

[ ] 10
-2
-x x x
2
5 4 4
-2
x
1, 6.10 1,19.10 ( ) OH 1,19.10 ( )
10 -x
x M M
÷ ÷ ÷ ÷
( = ¬ = ¬ =
¸ ¸

Xét tích số ion [Mg
2+
].[ OH

]
2
=10
-3
.(1,1910
-4
)
2
=1,416.10
-11
=10
-10,85
>
2
-10,9
Mg(OH)
T =10
.
Vậy có phản ứng trao đổi ion xảy ra sau khi trộn.
b)
Xét cân bằng:
+ -5
3 2 4 b
NH + H O NH + OH K =1,6.10
÷

C 10
-2
10
-2

[ ] 10
-2
-x 10
-2
+ x x
-2
5 5 5
-2
(x+10 ).x
1, 6.10 1, 59.10 ( ) OH 1, 59.10 ( )
10 -x
x M M
÷ ÷ ÷ ÷
( = ¬ = ¬ =
¸ ¸

Xét tích số ion [Mg
2+
].[ OH

]
2
=10
-3
.(1,5910
-5
)
2
=2,528.10
-13
=10
-12,6
<
2
-10,9
Mg(OH)
T =10
.
Vậy không xảy ra phản ứng.
Bài 3. Có xảy ra phản ứng.
Bài 4.
a) Sục 280ml (đkc) khí HCl vào dung dịch.
-
HCl
Cl
0,28 0,0125
n = =0,0125 (mol) C = 0, 0125(M)
22,4 1
¬ =

Pb
2+
+ 2Cl

 PbCl
2
; Ag
+
+ Cl

AgCl
Xét tích số ion: [Pb
2+
].[ Cl

]
2
= 0,1.(0,015)
2
= 1,5625.10
-5
= 10
-4,81
<
2
PbCl
T = 10
-4,8

[Ag
+
].[ Cl

] = 0,001.0,0125 = 1,25.10
-5
>
AgCl
T =10
-10

Vậy chỉ xuất hiện kết tủa AgCl.
b) Sục 336ml (đkc) khí HCl vào dung dịch.
-
HCl
Cl
0,336 0,015
n = =0,015 (mol) C = 0, 015(M)
22,4 1
¬ =

Giải tương tự câu a), ta có
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON



[Pb
2+
].[ Cl

]
2
=0,1.(0,015)
2
= 2,25.10
-4
= 10
-3,65
>
2
PbCl
T =10
-4,8

[Ag
+
].[ Cl

]=0,001.0,015 = 1, 5.10
-5
>
AgCl
T =10
-10

Vậy xuất hiện kết tủa PbCl
2
và AgCl.
- AgCl xuất hiện khi
-10
- 7
+
T 10
Cl = 10 ( )
[Ag ] 0,001
M
÷
( > =
¸ ¸

- PbCl
2
xuất hiện khi
-4,8
- 1,9
2+
T 10
Cl = 10 ( )
[Pb ] 0,1
M
÷
( > =
¸ ¸

Như vậy AgCl xuất hiện trước.
Khi PbCl
2
xuất hiện thì
-10
+ 8,1 6
-1,9 -
T 10
[Ag ] = 10 ( ) 10
10 Cl
M
÷ ÷
> = <
(
¸ ¸
tức Ag
+
đã kết tủa hết.
Vậy có thể kết tủa hoàn toàn các ion trên.
Bài 5.
CdS bị hoàn tan hoàn toàn theo phản ứng:
CdS + 2H
+
Cd
2+
+ H
2
S K=10
-3,7

C x
[ ] x-0,02 0,01 0,01
2+ 2
-3,7 -3,7 -1,85 2
+ 2 2
[Cd ].[H S] 0,01 0,01
=10 =10 =10 0,73( )
[H ] (x-0,02) x-0,02
x M ¬ ¬ ¬ =

* Xét phản ứng hòa tan CuS: CuS + 2H
+

Cu
2+
+ H
2
S K =10
-10,9

C 0,73
[ ] 0,73-2x x x
2+ 2
-10,9 -10,9 6 2
+ 2 2
[Cu ].[H S] x
=10 =10 2, 6.10 ( )
[H ] (0,73-2x)
x M
÷
¬ ¬ =
rất bé.
Vậy ở nồng độ đó CuS bị hòa tan không đáng kể.
Bài 6. Fe
3+
+ 3OH

Fe(OH)
3

Fe(OH)
3
bắt đầu kết tủa khi
3
-38 -38
3+ - 3 - -12
3 3
Fe(OH) 3+
8.10 8.10
[Fe ].[ OH ] = T Þ[ OH ] = = = 2.10 (M) Þ pOH =11, 7 Þ pH = 2, 3
[Fe ] 0, 01

Bài 7.
2+ 2
2 4 3 2
4
-3
3 3
Na SO Pb(NO )
SO
0,1.2.10
C =C = 10 (M) C C 10 (M)
0,2
Pb
÷
÷ ÷
= ¬ = =

2+ 2
4
3 3 6
SO
C .C 10 .10 =10 (M)
Pb
÷
÷ ÷ ÷
=
>
4
8
PbSO
T 2.10
÷
=
. Vậy có kết tủa xuất hiện.
Phản ứng: Pb
2+
+ SO
4
2-
 PbSO
4

C 10
-3
10
-3

[ ] 10
-3
-x 10
-3
-x x
4 4
-8 -4 -4
PbSO ¯PbSO -3 2
1
T = 2.10 = Þ x = 8, 59.10 Þ m = 8, 59.10 .303 = 0, 26(g)
(10 - x)

Bài 8.
a) Fe
3+
+ 3OH

Fe(OH)
3
 ; Mg
2+
+ 2OH

Mg(OH)
2

Fe(OH)
3
kết tủa khi
3
-38 -38
3+ - 3 - -12
3 3
Fe(OH) 3+
8.10 8.10
[Fe ].[ OH ] ³ T Þ[ OH ] ³ = = 4, 31.10 (M)
[Fe ] 0, 001

Mg(OH)
2
bắt đầu kết tủa khi
÷ ÷
÷
> ¬ > = =
2
10,9 10,9
2+ - 2 -10,9 - 4
Mg(OH) 2+
10 10
[Mg ].[ OH ] T =10 [ OH ] 1,12.10 ( )
[Mg ] 0,001
M

Như vậy, Fe(OH)
3
kết tủa trước Mg(OH)
2
.
b) Để tạo kết tủa thì pOH=3,95 suy ra pH=10,05.
Để tạo kết tủa thì pOH=11,36, suy ra pH=2,64.
Vậy để tách ion Fe
3+
ra khỏi dung dịch thì 2,64 <pH<10,05
Dạng 8: Phân biệt các chất trong dung dịch chất điện li
Yêu cầu 11: Sử dụng không giới hạn thuốc thử
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON



Bài 1. a) Chất rắn: Na
2
CO
3
, MgCO
3
, BaCO
3
, CaCl
2
Thuốc thử Na
2
CO
3
MgCO
3
BaCO
3
CaCl
2

H
2
O Tan Không tan Không tan Tan
H
2
SO
4
  ,  trắng
b) Các dung dịch: BaCl
2
, HCl, K
2
SO
4
, Na
3
PO
4
Thuốc thử BaCl
2
HCl K
2
SO
4
Na
3
PO
4

Quỳ tím Đỏ xanh
BaCl
2
x  trắng x

Bài 3.
Thuốc thử KNO
3
(NH
4
)
2
SO
4
Ca(H
2
PO
4
)
24

Dd Ca(OH)
2
mùi khai,  trắng  trắng

Yêu cầu 2: Sử dụng giới hạn thuốc thử
Bài 1. có thể phân biệt ion NH
4
+
, SO
4
2 –
.
Bài 2. a)

Thuốc thử HNO
3
NaOH (NH
4
)
2
SO
4
K
2
CO
3
CaCl
2

Quỳ tím Đỏ Xanh Đỏ Xanh Không đổi
CaCl
2
 trắng  trắng x
b)
Thuốc thử Na
2
CO
3
BaCl
2
H
2
SO
4
HCl
Quỳ tím Xanh Không đổi Đỏ Đỏ
BaCl
2
x x  trắng
Bài 3. a) Dùng dung dịch Ca(OH)
2
..
b) Dùng dung dịch bazơ bất kì.
c) Dùng dung dịch bazơ bất kì.
Bài 6.
Thuốc thử NaCl Na
2
CO
3
Na
2
SO
4
BaCO
3
BaSO
4

H
2
O Tan Tan Tan Không Không
CO
2
Tan, Ba(HCO
3
)
2
Không
Ba(HCO
3
)
2
 trắng  trắng x x
CO
2
x Tan, Ba(HCO
3
)
2
 không tan x x
Bài 7. a) Nhỏ phenolphtalein vào các dung dịch KOH, KCl, H
2
SO
4
. Dung dịch hóa hồng là KOH. Lấy 2
mẫu thử còn lại nhỏ vào 2 mẫu có chứa dung dịch KOH đã nhỏ phenolphtalein. Mẫu nào làm mất màu dung
dịch KOH là H
2
SO
4
, còn lại là KCl.
b)
Thuốc thử Na
2
SO
4
NaOH BaCl
2
MgCl
2
H
2
SO
4

phenolphtalein Hồng
NaOH+P.P x  trắng Mất màu hồng
H
2
SO
4
x  trắng x x


Yêu cầu 3: Không sử dụng thêm thuốc thử
a) Đổ 1 mẫu thử bất kì lần lượt vào từng mẫu thử còn lại. Tiến hành tương tự cho từng mẫu thử. Ghi hiện
tượng vào bảng.
BaCl
2
NaOH Ca(HCO
3
)
2
(NH
4
)
2
SO
4

BaCl
2
 trắng  trắng
NaOH  trắng mùi khai
Ca(HCO
3
)
2
 trắng  trắng
(NH
4
)
2
SO
4
 trắng mùi khai  trắng
HS làm tương tự cho các câu còn lại.

Dạng 9: Giải thích hiện tượng
Bài 1. Phương trình dạng phân tử:
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON



2NaCN + H
2
SO
4

0
t
÷÷÷ Na
2
SO
4
+ 2HCN ;
HCN + NaOH  NaCN + H
2
O;
Phương trình dạng ion rút gọn:
H
+
+ CN



HCN ;
HCN + OH

 CN

K + H
2
O
Bài 2. Phương trình hóa học dạng phân tử.
Ca(OH)
2
+ CO
2

 CaCO
3
 + H
2
O ; CaCO
3
+ CO
2
+ H
2
O

 Ca(HCO
3
)
2
Phương trình dạng ion rút gọn:
2+
2 3 2 3 2 2 3
Ca + 2OH + CO CaCO + H O; CaCO CO + H O Ca(HCO
2
) .
÷
÷ + + + ÷

Bài 3.
- Vôi sống là CaO, khi hòa tan vào nước phản ứng với nước tạo dung dịch Ca(OH)
2
. phần nước trong gọi là
nước vôi trong.
- Trong không khí có một lượng nhỏ CO
2
, sẽ phản ứng với nước vôi tạo một lớp màng kết tủa mỏng cứng
trên bề mặt thùng như miếng kính.
- Phương trình dạng phân tử: CaO + H
2
O  Ca(OH)
2
;
Ca(OH)
2
+ CO
2

 CaCO
3
 + H
2
O ;
- Phương trình dạng ion rút gọn:
2+
2 3 2
Ca + 2OH + CO CaCO + H O;
÷
÷ +

Bài 4. Đá vôi có thành phần chính là CaCO
3
. Nước mưa có chứa lượng nhỏ CO
2
, chảy vào núi đá vôi làm tan
một phần nhỏ tạo thành Ca(HCO
3
)
2
, phần này chảy len vào các khe núi. Ở điều kiện khô, Ca(HCO
3
)
2
bị phân
hủy tạo măng đá vôi nhỏ gọi là thạch nhũ.
HS tự viết phương trình phản ứng.
Bài 5.
Dung dịch xô đa có môi trường bazơ.
+ 2-
2 3 3
2-
3 2 3
3 2 2 3
Na CO 2Na + CO
CO + H O HCO + OH ;
HCO + H O H CO + OH ;
÷ ÷
÷ ÷
÷

Khi cho phèn nhôm amoni vào dung dịch thì:
+ 3+ 2-
4 4 2 2 4 4 2
NH Al(SO ) .12H O NH + Al + 2SO + 12 H O ÷

Ta có phản ứng xảy ra:
2-
3 2 3
3 2 2 3
3+
3
+
4 3 2
3+ 2- +
3 2 4 3 2 3 3
3+ 2- +
3 2 4 3 2 3
2CO + 2H O HCO + 2OH ;
2HCO + 2H O H CO + 2OH ;
Al + 3OH Al(OH)
NH + OH NH + H O
Al +2CO + 3H O+ NH Al(OH) H CO NH
Al +2CO + H O+ NH Al(OH) CO NH
2
2
2
: 2 Hay
÷ ÷
÷ ÷
÷
÷
÷ +
÷ |
÷ + + + |
÷ + + | +

|

Vậy hiện tượng là xuất hiện kết tủa keo trắng và sủi bọt khí.
Phương trình phân tử:
4 4 2 2 3 2 2 4 3 3 2
NH Al(SO ) +2 Na CO + H O 2Na SO + NH + Al(OH) + 2CO ÷ | + |

Bài 6. Kkhi cho phen chua vào nước thì phân li:
+ 3+ 2-
2 4 2 4 3 2 4 2
K SO .Al (SO ) .24 H O K + 2Al + 4SO + 24 H O 2 ÷
Al
3+
bị thủy phân tạo kết tủa keo:
3+ +
2 3
Al + 3H O Al(OH) + 3H +

Kết tủa dần dần lắng xuống kéo theo các chất bẩn xuống làm nước trong.
b) khi pH của nước nhỏ hơn 7, người ta thường dùng phèn chua cùng với vôi tôi để làm trong nước. Khi đó
quá trình làm trong nước diễn ra rất nhanh, triệt để mà lại tiết kiệm phèn?
Nếu có thêm lượng ít vôi tôi, vôi tôi tác dụng với nước tạo dung dịch bazơ, trung hòa lượng H
+
trong nước,
làm cân bằng chuyển dịch cân bằng về phía tạo nhiều Al(OH)
3
.
Bài 7.
a)
- Nhỏ dung dịch NH
3
, xuất hiện kết tủa keo trắng dần đến cực đại.
3+ +
3 2 3 4
Al + NH + H O Al(OH) + NH ; ÷ +
- Nhỏ dung dịch NaOH, ban đầu xuất hiện kết tủa đến cực đại, sau đó kết tủa tan dần đến trong suốt.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON



3+
3 3 2 2
Al + 3OH Al(OH) Al(OH) OH AlO + 2H O. ;
÷ ÷ ÷
÷ + + + ÷
b) sục khí cacbonic và nhỏ dung dịch axit clohiđric loãng vào ống nghiệm chứa dung dịch muối natri
aluminat?
- Khi sục khí CO
2
vào từ từ đến dưa, kết tủa xuất hiện dần dần đến cực đại.
2 2 2 3 3
AlO + CO + 2H O Al(OH) + HCO ;
÷ ÷
÷ +

- Khi nhỏ dung dịch axit HCl loãng từ từ đến dư, kết tủa xuất hiện dần đến cực đại, sau đó kết tủa tan dần
đến trong suốt.
2 2 3 3 3 2
AlO + HCl + H O Al(OH) + Cl Al(OH) + 3HCl AlCl + 3H O. ;
÷ ÷
÷ + + ÷

Bài 8. Phương trình ion rút gọn:
- Nhỏ dần dung dịch NaOH vào dung dịch Zn(NO
3
)
2
cho đến dư:
2+ 2
2 2 2 2
Zn + 2OH Zn(OH) Zn(OH) + 2 OH ZnO + 2H O. ;
÷ ÷ ÷
÷ + ÷
- Thêm tiếp NH
4
Cl rắn vào dung dịch:
2 +
2 4 2 3
ZnO + 2NH Zn(OH) NH .
0
2
t ÷
÷÷÷ + + |

Bài 9. Phương trình ion rút gọn:
a)
3+ 2- -
3 2 3 3
Al +CO + 2H O+ Al(OH) HCO ÷ + +

b)
3+ 2- -
3 2 3 3
Fe + CO + 2H O+ Fe(OH) HCO ÷ + +
Bài 10. Có gì giống và khác nhau khi nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)
2
đến dư vào dung dịch AlCl
3
và dung dịch
Al
2
(SO
4
)
3
? Hãy giải thích
Bài 10.
Giống: ban đầu tạo kết tủa trắng.
-
dung dịch AlCl
3
:
3+
3
Al + 3OH Al(OH) ;
÷
÷ +
- dung dịch Al
2
(SO
4
)
3
:
3+ 2 2+
4 3 4
2Al + 3SO + 3Ba + 6OH 2Al(OH) + 3BaSO ;
÷ ÷
÷ + +
Khác:
- Khi nhỏ Ba(OH)
2
dư vào dung dịch AlCl
3
thì kết tủa AlỌH)
3
tan dần đến hết, tạo dung dịch trong
suốt.
3 2 2
Al(OH) OH AlO + 2H O.
÷ ÷
+ + ÷

- Khi nhỏ Ba(OH)
2
dư vào dung dịch Al
2
(SO
4
)
3
thì thấy lượng kết tủa có giảm một phần những vẫn
thấy kết tủa trắng do BaSO
4
không bị hòa tan mà chỉ có Al(OH)
3
.
Bài 11.
- Hiện tượng: sủi bọt khí.
- Phương trình ion rút gọn:
- 2- 2-
4 3 2 2 4
2HSO + CO CO +H O + 2SO . ÷ |

Bài 13.
a) Dung dịch màu xanh đậm, do có sự tạo phức. Cu
2+
+ 4NH
3
[Cu(NH
3
)
4
]
2+

b) Ban đầu xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan dần và tạo dung dịch có màu xanh đậm.
Cu
2+
+ 2OH

 Cu(OH)
2
; Cu(OH)
2
+ 4NH
3
 [Cu(NH
3
)
4
]
2+
+ 2OH


c) Ban đầu tạo kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần đến dung dịch trong suốt.
d) Không có hiện tượng gì.
Bài 14. Phương trình ion rút gọn
0
+ 2-
4 2 4
+ 2-
2 4 3 3 2 4
t + + +
3 2 4 3
2- + 2
4 2 7 2
2Ag + CrO Ag CrO
Ag CrO + 4NH Ag(NH ) ] + CrO
Ag(NH ) ] + 2 H + 2Cl 2AgCl + 2NH + 2NH
2CrO + 2H Cr O + H O
2[
2[
÷
÷
÷ +
+ ÷
÷÷÷ + |
÷

Bài 15.
- Al + NaOH + H
2
O  NaAlO
2
+ H
2
 ; Al
2
O
3
+ NaOH  NaAlO
2
+ H
2
O
Suy ra, dung dịch A chứa NaAlO
2
và NaOH dư.
- Thêm NH
4
Cl:
+
4 3 2
+
4 2 2 3 3
NH + OH NH + H O
NH + AlO + H O Al(OH) + NH
÷
÷
÷ |
÷ + |

Bài 16. - Chọn vôi tôi, vì CaO sẽ trung hòa được HCOOH.
CaO + 2HCOOH  2HCOO
-
+ Ca
2+
+ H
2
O
Bài 17.
a) Cặn vôi thành phần chính là CaCO
3
. Giấm ăn có tính axit sẽ phản ứng với CaCO
3
, tức cặn sẽ tan ra:
2CH
3
COOH + CaCO
3
2CH
3
COO

+ Ca
2+
+ CO
2
 + H
2
O.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON



b) Gỉ xanh là Cu(OH)
2
. 2CH
3
COOH + Cu(OH)
2
2CH
3
COO

+ Cu
2+
+ H
2
O.

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful