You are on page 1of 86

Ngày 25 tháng 2 năm 2014

CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN

67 ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

CHƯƠNG I CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN
1.1. Giới thiệu chung về khuôn mẫu tạo hình.

Khuôn là dụng cụ tạo hình cho các thiết bị dựa trên các phương pháp tạo hình khác nha. Kích thước và kết cấu của khuôn phụ thuộc vào kích thước và hình dạng của sản phẩm. Thông thường việc phân loại khuôn dựa trên các phương pháp gia công như: khuôn đúc, khuôn dập, khuôn rèn… Các đặc điểm cần chú ý khi thiết kế khuôn: Xác đinh loại khuôn cần thiết kế. Xác định tính năng kĩ thuật, tuổi thọ, hình thức sử dụng của khuôn. Lựa chọn vật liệu và phương pháp xử lý bề mặt tạo hình khuôn. Lựa chọn phương pháp chế tạo khuôn, trang thiết bị, máy móc… 1.2. Khuôn cho sản phẩm nhựa.

Được sử dụng để tạo hình cho sản phẩm nhựa theo phương pháp gia công khác nhau. Việc phân loại khuôn cho sản phẩm nhựa chủ yếu dựa trên hai phương pháp: Phương pháp gia công và theo kết cấu khuôn. Theo phương pháp gia công nhựa có:
http://dc356.4shared.com/doc/lHRouLKs/preview.html 1/86

Ngày 25 tháng 2 năm 2014

CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN

- Khuôn ép: Dạng khuôn này dùng để tạo hình sản phẩm nhựa từ nguyên liệu nhựa dùng để nung nóng và ép vào lòng khuôn. - Khuôn đùn: Được sử dụng để tạo ra các sản phẩn dạng tấm, thanh, ống.. - Khuông tạo hình nhiệt ép: Sử dụng lực ép để tạp hình sản phẩm, loại không này ít được sử dụng. - Khuôn thổi định hình: Được sử dụng để tạo hình các chi tiết rỗng như chai, lọ… Phân loại theo kết cấu khuôn có: Khuôn một lòng khuôn. Khuôn nhiều lòng khuôn. Khuôn hai tấm. Khuôn ba tấm. Khuôn không có hệ thống kênh nhựa. Khuôn nhiều tầng…

1.3. Phân loại khuôn. 1.3.1. Khuôn hai tấm. 1.3.1.1. Kết cấu chung của một bộ khuôn hai tấm.

http://dc356.4shared.com/doc/lHRouLKs/preview.html

2/86

Ngày 25 tháng 2 năm 2014

CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN

Hình 1.1 Kết cấu khuôn hai tấm.

1.3.1.2. Khuôn hai tấm có kênh dẫn nguội. Khuôn hai tấm là loại khuôn phổ biến nhất. so với khuôn ba tấm thì khuôn hai tấm đơn giản hơn, rẻ hơn và có chu kì ép phun ngắn hơn. Đối với khuôn hai tấm có một lòng khuôn thì không cần thiết phải thiết kế kênh dẫn nhựa mà nhựa sẽ điền đầy trực tiếp vào lòng khuôn thông qua bạc cuống phun. Đối với khuôn hai tấm có nhiều lòng khuôn thì ta cần quan tâm đến việc thiết kế kênh dẫn nhựa và miệng phun sao cho nhựa có thể điền đầy các lòng khuôn cùng lúc(vấn đề cân bằng dòng chảy của nhựa) Vì vấn đề cân bằng dòng chảy nhựa và đòi hỏi các miệng phun phải bố trí thẳng hàng với các lòng khuôn mà viề thiết kế khuôn hai tấm có nhiều lòng khuôn gặp hạn chế đối với một số sản phẩm nhựa nhất định. Để khắc phục hiện tượng này người ta dùng đến khuôn ba tấm hay khuôn hai tấm có kênh dẫn nóng.

http://dc356.4shared.com/doc/lHRouLKs/preview.html

3/86

Ngày 25 tháng 2 năm 2014

CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN

1.3.1.3. Khuôn hai tấm có kênh dẫn nóng. Khuôn hai tấm có kênh dẫn nóng luôn giữ cho nhựa nóng chảy trong bạc cuống phun, kênh dẫn và miệng phun. Nhựa chỉ đông đặc khi nó chảy vào lòng khuôn. Khi khuôn mở ra thì chỉ có sản phẩm được lấy ra ngoài. Khi khuôn đóng thì nhựa trong kênh dẫn vẫn nóng và tiếp tục điền đầy vào lòng khuôn một cách trực tiếp.

Hình 1.2 Khuôn hai tấm có kênh dẫn nóng

Đối với loại khuôn này, các miệng phun được đặt ở vị trí trung tâm của các lòng khuôn. Điều này có nghĩa là kên dẫn phải được đặt xa mặt phân khuôn.Nhưng điều này không gây bất kì trở ngại nào cho việc thiết kế. Ưu điểm: Tiết kiệm vật liệu. Không có vết của miệng phun trên sản phẩm. Giảm thời gian chu kì ép phun. Điều khiển được sự điền đầy và dòng chảy của nhựa. Nhược điểm: Giá thành cao hơn khuôn hai tấm có kênh dẫn nguội. Khó đổi màu vật liệu. Hệ thông điều khiển nhiệt dễ bị hỏng. Không thích hợp với những vật liệu chịu nhiệt kém. 1.3.2. Khuôn ba tấm.

http://dc356.4shared.com/doc/lHRouLKs/preview.html

4/86

Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN So với khuôn hai tấm thì hệ thống kênh dẫn nhựa của khuôn ba tấm được đặt trên tấm thứ hai song song với mặt phân khuôn chính.com/doc/lHRouLKs/preview.4shared. Hình 1. Điều này có thể là do: http://dc356.3: Khuôn ba tấm Khuôn ba tấm được dùng khi toàn bộ hệ thống kênh dẫn không thể bố trí trên cùng một mặt phẳng như khuông hai tấm.html 5/86 . Chính nhờ tấm thứ hai này mà kênh dẫn và cuống phun có thể được rời ra khỏi sản phẩm khi mở khuôn( tự cất đuôi keo).

Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN Khuôn có nhiều lòng khuôn. Khó khăn trong việc chọn vị trí phun thích hợp.html 6/86 . Khuôn có một lòng khuôn nhưng phức tạp nên cần hơn một vị trí phun nhựa. http://dc356.4shared. Điểm đặc trưng của khuôn ba tấm là tự cắt đuôi keo.com/doc/lHRouLKs/preview. Vì cần phải cân bằng dòng chảy nhựa giữa các kên dẫn với nhau nên buộc phải thiết kế kênh dẫn không nằm trên mặt phân khuôn.

8. Ít bị hỏng hóc hơn khuôn có kênh dẫn nóng. 64. 6.4shared. 128. 96. Lãng phí nhiều vật liêu.html 7/86 .com/doc/lHRouLKs/preview. năng suất làm dẻo của máy ép phun. Số lòng khuôn. năng suất phun. Số lòng khuôn thông thường được thiết kế theo dãy số 2. 24. Thời gian giao hàng. 16.Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN Hình 1. Số lòng khuôn tính theo số lượng sản phẩm đặt hàng. 1. 12. Thiết kế lòng khuôn. Nhược điểm. lực kẹp lớn nhất). Vì các lòng khuôn sẽ dễ dàng được sắp xêp theo hình chữ nhật hoặc hình tròn. 1. 1. Chu kì ép phun tăng do hành trình của dòng nhựa để đến được lòng khuôn dài. http://dc356.2.4: 1.3 Trình tự mở Các tấm trong khuôn ba tấm Ưu điểm. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm. 32. Có thể phù hợp với vật liệu chịu nhiệt kém.4. Giá thành thấp hơn khuôn hai tấm có kênh dẫn nóng.4. 4. Cần áp suất phun lớn để điền đầy. Thông thường ta có thể tính số lòng khuôn cần thiết trên khuôn bằng cách dựa vào: số sản phẩm.1. Kết cấu và kích thước khuôn. lực kẹp khuôn của máy. 48. Giá thành khuôn. Ta có thể cân nhăc để chọn số lòng khuôn phù hợp nhờ các thông số sau: Kích cỡ của máy ép phun ( Năng suất phun.

S: năng suất phun của máy(gam/một lần phun) W: trọng lượng của sản phẩm (gam).S/W Trong đó: N: số lòng khuôn tối thiểu.com/doc/lHRouLKs/preview. N=P/(X.K.tc/(24.4shared. 2.8. Số lòng khuôn tính theo lực kẹp khuôn của máy N=S. 3. L: số sản phẩm trong lô sản xuất. P: Năng suất làm dẻo của máy (g/ph) X: tần số phun trong một phút W: trọng lượng của sản phẩm(g) 4. Số lòng khuôn tính theo năng suất phun của máy ép phun N=0. Số lòng khuôn tính theo năng suất làm dẻo của máy.3600. tc : thời gian của một chu kì ép phun(s) tm :thời gian hoàn tất lô sản phẩm(ngày).Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN N=L.tm) Trong đó: N: số lòng khuôn tối thiểu.P/Fp Trong đó: http://dc356. K: hệ số do phế phẩm K=i-k với k là tỉ lệ phế phẩm.W) Trong đó: N : số lòng khuôn tối thiểu.html 8/86 .

S: diện tích bề mặt trung bình của sản phẩm kể cả các rãnh dẫn theo hướng đóng khuôn(mm2). Trên thực tế .Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN N: số lòng khuôn tối thiểu. P: Áp suất trong khuôn(Mpa). Khi ấy ta sẽ thiết kế hệ thông dẫn nhựa để tạo sự cân bằng động cho từng lòng khuôn. Do đó để tránh lỗi này ta mô phỏng quá trình điền đầy của từng lòng khuôn mà không có hệ thống kênh dẫn để biết chúng được điền đầy như thế nào.html 9/86 .4shared.5: Cách bố trí lòng khuôn thường gặp Khi bố trí số lòng khuôn. Hình 1. ta nên bố trí các lòng khuôn theo sơ đồ sau: http://dc356.com/doc/lHRouLKs/preview. Cách bố trí các lòng khuôn. Nhưng nếu làm như vậy đôi khi ta gặp phải một số lỗi trên sản phâm. Đặc biệt với những khuôn có các lòng khuôn khác nhau.2. người ta thường bố trí các lòng khuôn the o kinh nghiệm mà không có bất kì một sự tính toán hay mô phỏng nào.4. làm ta phải sửa lại khuôn do đó rất tốn kém về thời gian và chi phí. Fp : lực kẹp khuôn tối đa của máy(N). 1.

6: Các kiểu bố trí lòng khuôn dạng hình chữ nhật Hình 1.com/doc/lHRouLKs/preview.Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN Hình 1.7: Kiểu bố trí lòng khuôn dạng tròn và thẳng 1.html 10/86 . Thông thường trong các thiết kế người ta thiết kế kênh dẫn và miệng phun trước rồi mới đến cuống phun vì kích thước của cuống phun phụ thuộc nhiều vào kích thước và miện phun. http://dc356. Hệ thống dẫn nhựa trong khuôn có tác dụng đưa nhựa từ vòi phun của máy ép phun vào các lòng khuôn. Hệ thống này gồm: Cuống phun.5.4shared. kênh dẫn và miệng phun. Thiết kế hệ thống dẫn nhựa(Feed system).

4shared. Góc côn của cuống phun cần phải đủ lớn để thoát khuôn nhưng đường kính cuống phun thì không nên quá lớn sẽ làm tăng thời gian làm nguội và tốn vật liệu.9: Vị trí cuống phun.Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN Hình 1. Hình 1.8: Hệ thông dẫn nhựa 1. http://dc356. Đầu cuống phun nên càng nhỏ càng tốt nhưng vẫn phải đảm bảo sự điền đầy đồng đều giữa các lòng khuôn với nhau.5. Cuống phun(Sprue).com/doc/lHRouLKs/preview. Cuống phun nối trực tiếp với vòi phun của máy ép để đưa nhựa vào kênh dẫn qua miệng phun và vào các lòng khuôn.html 11/86 .1.

Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN Hình 1. rẻ) mà dùng bạc cuống phun để tiện cho việc gia công thay thế.html 12/86 . 16. Hiện tại. kích thước kênh dẫn và đường kính của vòi phun trên máy phun mà ta dùng loại bạc cuống phun nào cho phù hợp. Trên thực tế người ta ít khi gia công lỗ cuống phun liền trên khuôn từ trước(trừ những khuôn đơn giản.10: Kích thước cuống phun cho thiết kế. http://dc356.4shared. 20 tùy theo khối lượng của sản phẩm.com/doc/lHRouLKs/preview. trên thị trường có ba loại bạc cuống phun phổ biến có vá dường kính ngoài 12.

com/doc/lHRouLKs/preview.11: Một số loại bac cuống phun Hình 1.4shared.12: Một số loại vòng đinh vị http://dc356.Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN Hình 1.html 13/86 .

4shared.com/doc/lHRouLKs/preview.14: a) Dạng cuống phun được kéo nhờ côn ngược(tốt nhất) http://dc356.html 14/86 . người thiết kế có thể lợi dụng phần nhựa để giữ cuống phun làm đuôi nguội chậm. HÌnh 1.Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN Hình 1. nhờ đó mà quá trình điền đầy các lòng khuôn tốt hơn.13: Bạc cuống phun trên khuôn Trên khuôn cuống phun sẽ được đẩy rời khỏi khuôn cùng lúc với sản phẩm. Thêm vào đó. Do đó cần có bộ phận kéo cuống phun ở lai trên tấm di động khi khuôn mở để mà cuống phun có thể rời khỏi bạc cuống phun.

Các kênh dẫn( runner). Chúng làm nhiệm vụ đưa nhựa vào các lòng khuôn. hình chữ nhật. Vì thế khi thiết kế chúng cần phải tuân thủ một số nguyên tắc kĩ thuật để đảm bảo chất lượng cho hầu hết sản phẩm. 1. Sau đây là một số nguyên tắc mà ta cần phải tuân thủ: Giảm đến mức tối thiểu sự thay đổi tiết diện kênh dẫn. Kênh dẫn có nhiều loại mặt cắt khác nhau nhưng phổ biến vẫn là các loại mặt cắt ngang hình tròn. hình bán nguyệt… http://dc356. tốn nhiều vật liệu và lực kẹp lớn.5. Nhựa kênh dẫn phải thoát khuôn dễ dàng.Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN b)Dạng cuống phun hình chữ Z c)Dạng cuống phun được kéo nhờ rãnh vòng(ít dùng) d) Dạng cuống phun được kéo nhờ chốt dẩy đầu bi(ít dùng) 1.html 15/86 . Các kênh dẫn nhựa là cầu nối giữa các miệng phun và cuống phun. Toàn bộ chiều dài kênh dẫn nên càng ngắn càng tốt. hình thang.2. Các loại tiết diện ngang của kênh dẫn nhựa. Mặt cắt kênh dẫn phải đủ lớn để đảm bảo sự điền đầy cho toàn bộ sản phẩm mà không làm thời gian chu kì quá dài.com/doc/lHRouLKs/preview.4shared. tránh mất áp lức và mất nhiệt trong quá trình điền đấy.

P: Chu vi.16: Khó gia công kênh dẫn có tiết diện ngang hình tròn Để so sánh các loại kênh dẫn người ta dùng chỉ số đường kính thủy lực và sự cản dòng.4shared.com/doc/lHRouLKs/preview.15:Tiêt diện ngang của một số loại kênh dẫn. Mặc dù loại kênh dẫn có tiết diện ngang hình tròn là tốt nhất nhưng giá thành gia công cao nên trên thực tế người ta hay dùng kênh dẫn có tiết diện ngang hình thang hiệu chỉnh hoặc hình thang vì giá thành gia công thấp hơn. Loại kênh dẫn có tiết diện ngang hình thang thường dùng trong khuôn 3 tấm vì ở loại khuôn này mặt phân khuôn sẽ dễ bị lệch nếu ta dùng kênh dẫn có tiết diện hình tròn. Khi đường kính càng lớn thì sự cản dòng càng bé.html 16/86 . http://dc356. Ta có thể tính đường kính thủy lực dựa vào công thức sau: Dh= 4A/P Trong đó Dh: Đường kính thủy lực. Hình 1. A: Diện tích mặt cắt ngang.Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN HÌnh 1. Tùy từng loại khuôn mà ta thiết kế tiết diện kênh dẫn cho phù hợp.

Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN http://dc356.4shared.com/doc/lHRouLKs/preview.html 17/86 .

4shared. Hình 1. Công thức tính đường kính kênh dẫn chính: Dc= Dn.html 18/86 .com/doc/lHRouLKs/preview. Việc tính toán để có được đường kính và chiều dài kênh dẫn phù hợp là rất quan trọng vì khi có một kênh dẫn quá lớn hay quá dài sẽ làm cản trở dòng chảy và gây ra mất áp trên chính nó.N1/3 Trong đó Dc : đường kính kênh dẫn chính(mm) Dn : đường kính kênh dẫn nhánh(mm) N : số nhánh rẽ. tốn nhiều vật liệu và thời gian chu kì phun ép. vì sẽ kinh tế hơn nếu ta dùng ít vật liệu. Để phần vật liệu ở chỗ rẽ nhánh không bị đông đặc sớm gây nghẽn dòng ta nên thiết kế đuôi nguội chậm.17: Kích thước cho thiêt kế kênh dẫn Kích thước kênh dẫn chính Mỗi lần rẽ nhánh thì đường kính kênh dẫn nhánh phải nhỏ hơn kênh dẫn chính một chút. Đuôi nguội chậm sẽ giúp cho quá trình điền đầy diễn ra nhanh và tốt hơn. http://dc356. Kích thước kênh dẫn. Đuôi nguội chậm trên kênh dẫn và cuống phun. Do đó. ta nên thiết kế kênh dẫn nhỏ ở mức có thể để lợi dụng nhiệt ma sát trên nó gia nhiệt cho nhựa lỏng giúp quá trình điền đầy lòng khuôn thuận lợi hơn và sản phẩm ít bị quá nhiệt.Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN 2.

3. Miệng phun là miệng nối kênh dẫn với lòng khuôn. Hình 1. Miệng phun có chức năng rất qua trọng là đưa nhựa điền đầy lòng khuôn vì thế nên việc tính toán kích thước và bố trí miệnh phun có ý nghĩa quyết định đến chất lượng của sản phẩm.5.com/doc/lHRouLKs/preview. a.Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN Hình 1.3.1.19: Miệng phun trên khuôn 1.18 Kích thước thiết kế đuôi nguội chậm 1. Miệng phun cắt bằng tay http://dc356.html 19/86 . Phân loại miệng phun. Miệng phun cho kênh dẫn nguội(Gate).4shared.5.

Điển hình là sự co rút của phần nhựa gần miệng phun sẽ nhỏ lại và tại miệng phun sẽ lơn. . nơi mà vật liệu được điền đầy vào khuôn một cách trực tiếp mà không thông qua hệ thông kênh dẫn. với loại miệng phun này nên thiết kế kích thước nhỏ ở mức có thể để đảm bảo tính thẩm mĩ cho sản phẩm. . Điều này đạt được nhờ vào kết cấu khuôn(Khuôn ba tấm). Điều này đưa đến hậu quả là ứng suất căng gần miệng phun lớn. Chính vì khong qua hệ thống kênh dẫn nên việc mất áp lực trong quá trình điền đầy là rất bé. hoặc hệ thống đẩy cuống phun và sản phẩm. Miệng phun trực tiếp Loại miệng phun trực tiếp thường được dùng cho các khuôn có một lòng khuôn.3. Các miệng phun cắt bằng tay.Sản phẩm làm bằng vật liệu ít biến dạng.com/doc/lHRouLKs/preview. Tính thẩm mĩ của sản phẩm (dấu vêt miệng phun sẽ còn lại rất nhỏ) Giữ thời gian chu kì cần thiết không đổi qua tất cả các lần phun 1.Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN Miệng phun cắt bằng tay là một loại miệng phun dính theo sản phẩm sau khi ép phun. .5.Cần tiết diện rộng để có sự phân phối lưu lượng đồng thời nhờ đó mà các phần tử sợi đạt được sự định hướng đặc trưng. nhược điểm của loại miệng phun này là vết cắt lớn trên bề mặt sản phẩm. Sự co rút được quyết định bởi bề dày của sản phẩm và đường kính miệng phun. Do đó. Một số lý do để dùng miệng phun tự cắt không phải thêm nguyên công cắt để hoàn thiện sản phẩm.Sản phẩm cần miệng phun lớn giúp điền đầy tốt. Một vài lý do sử dụng loại miệng phun cắt bằng tay. Tuy nhiên. a. Ta sẽ dễ dàng nhận ra các sản phẩm nhựa có miệng phun cắt bằng tay qua vết cắt còn lại trên bề mặt sản phẩm. http://dc356. Miệng phun tự cắt Miệng phun tự cắt là loại miệng phun tự rời sản phẩm sau khi mở khuô.1.4shared. b.html 20/86 .

com/doc/lHRouLKs/preview.21: Kích thước cho thiết kế miệng phun trực tiếp http://dc356.Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN Hình 1.html 21/86 .4shared.20: Miệng phun trực tiếp và vết cắt nó để lai trên sản phẩm. Hình 1.

html 22/86 . SAN.4shared. Kích thước khuyên dùng cho thiết kế: http://dc356. Miệng phun kiểu băng phù hợp cho các loại nhựa PC. Ứng suất sinh ra trong lòng khuôn sẽ được tập trung ở băng mà sẽ được cắt bỏ sau khi phun ép.com/doc/lHRouLKs/preview.22: Miệng phu kiểu băng và vết cắt mà nó để lại trên sản phẩm. Miệng phun kiểu băng thường dùng làm giảm ứng suất trong lòng khuôn và ngăn ngừa lỗi tạo đuôi cho các chi tiết mỏng và phẳng.Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN b. ABS… Hình 1. Acrylic. Miêng phun kiểu băng.

Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN Hình 1. Là loại miệng phun thông dụng.23: Kích thước cho thiết kế miệng phun kiểu băng c.html 23/86 .com/doc/lHRouLKs/preview.4shared. Miệng phun kiểu cạnh được đặt trên mặt phân khuôn và điền đầy lòng khuôn từ bên hông trên hay dưới. Miệng phun cạnh. http://dc356. có thể dùng cho nhiều loại sản phẩm bởi kết cấu rất đơn giản và không cần độ chính xác cao.

Kích thước khuyên dùng cho thiết kế. Hình 1.4shared.24: Miệng phun kiểu cạnh và vết cắt mà nó để lại trên sản phẩm.com/doc/lHRouLKs/preview.html 24/86 .Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN Hình 1. Miệng phun kiểu gối. http://dc356.25: Kích thước cho thiết kế miệng phun cạnh d.

Ngày 25 tháng 2 năm 2014

CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN

Là loại miệng phun tương tự như miệng phun kiểu cạnh, chỉ khác nhau ở chỗ là miệng phun nằm lâp trên mặt sản phẩm.

Hình 1.26: Miệng phun kiểu gối e. Miệng phun kiểu quạt. Miệng phun kiểu quạt thực chất cũng là miệng phun cạnh có bề mặt rộng bị biến đổi. Miệng phun này tạo dòng chảy êm và cho phép điền đầy lòng khuôn một cách nhanh chóng nên rất phù hợp cho những sản phẩm lớn và dày. Thêm vào đó, miệng phun kiểu quạt cũng tạo ra dòng chảy lan tỏa nên giúp tránh được đường hàn ở nơi có bề dày mỏng ở trên sản phẩm.

http://dc356.4shared.com/doc/lHRouLKs/preview.html

25/86

Ngày 25 tháng 2 năm 2014

CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN

Hình 1.27: Miệng phun kiểu quạt và vết cắt mà nó để lại trên sản phẩm. Miệng phun kiểu quạt nên được làm côn ở cả hai bề rộng lẫn bề dày để có mặt cắt ngang không đổi, điều này giúp đảm bảo: Vận tốc chảy bằng hằng số. Toàn bộ bề rộng được dùng cho lưu lượng. Áp suất như nhau qua toàn bể rộng. Kích thước khuyên dùng cho thiết kế.

Hình 1.28: Kích thước thiết kế cho miệng phun kiểu quạt.
http://dc356.4shared.com/doc/lHRouLKs/preview.html 26/86

Ngày 25 tháng 2 năm 2014

CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN

f. Miệng phun kiểu vòng. Miệng phun kiểu vòng thích hợp cho những sản phẩm có dạng trụ rỗng và giúp hạn chế vết hàn, kẹt khí trong quá trình điền đầy và giảm ứng suất tập trung quanh miệng phun. Có hai loại miệng phun kiểu vòng: Kiểu vòng ngoài ra kiểu vòng trong.

Hình 1.29 a) Miệng phun kiểu vòng ngoài. b) Miệng phun kiểu vòng trong.

Kích thước khuyên dùng cho thiết kê:

D= (S+1,5) L= 0,5 1,5

(4/3)S + k (mm)

H= (2/5)S 2 r = 0,2S k= 2 (mm) với sản phẩm có độ dài dòng chảy ngắn và dày.
http://dc356.4shared.com/doc/lHRouLKs/preview.html 27/86

Ngày 25 tháng 2 năm 2014

CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN

k= 4 (mm) với sản phẩm có độ dài dòng chảy dài và mỏng

Hình 1.30: a) Kích thước cho thiết kế miệng phun kiểu vòng ngoài. b) Kích thước cho thiết kế miệng phun kiểu vòng trong. g. Miệng phun kiểu nan hoa. Miệng phun kiểu nan hoa thường dùng cho sản phẩm có hình ống, dễ cắt bỏ và tiết kiệm vật liệu. Nhược điểm của loaij miệng phun này là sản phẩm có thể bị nhiều đường hàn và không tròn hoàn toàn.

Hình 1.31: Miệng phun kiểu nan hoa

http://dc356.4shared.com/doc/lHRouLKs/preview.html

28/86

Miệng phun ngầm dạng thẳng: Hình 1.html 29/86 .33: Các loại miệng phun ngầm dạng thẳng. http://dc356.com/doc/lHRouLKs/preview.Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN h. Hình 1. Miệng phun ngầm. Miệng phun ngầm thường được dùng trong khuôn hai tấm có nhiều lòng khuôn. Có hai loại miệng phun ngầm: Miệng phun ngầm dạng thẳng và miệng phun ngầm dạng cong. Khi thiết kế sản phẩm nhỏ và cần cắt keo mặt bên ta nên nghĩ đến kiểu miệng phun này.32: Miệng phun ngầm và vết cắt để lại trên sản phẩm.4shared.

Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN Hình 1.34:Quá trình cắt miệng phun ngầm dạng thẳng. http://dc356.html 30/86 .4shared. Kích thước khuyên dùng cho thiết kế.com/doc/lHRouLKs/preview.

36: Kích thước cho thiết kế miệng phun ngầm hiệu chỉnh.4shared.Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN Hình 1. Miệng phun ngầm dạng cong: http://dc356.com/doc/lHRouLKs/preview. Hình 1.html 31/86 .35: Kích thước cho thiết kế miệng phun ngầm tiêu chuẩn.

38: Kích thước cho thiết kế kênh dẫn và cuống phun kiểu ngầm.4shared.Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN Hình 1. http://dc356.com/doc/lHRouLKs/preview.37: Quá trình cắt miệng phun ngầm dạng cong. Kích thước khuyên dùng cho thiết kế: Hình 1.html 32/86 .

Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN Hình 1. 1. Loại trơn (Không có vai) http://dc356. Hình 1.39: Kích thước cho thiết kế miệng phun ngầm dạng cong.40: Hệ thông dẫn hướng trên khuôn. Hệ thống dẫn hướng gồm chốt dẫn hướng và bạc dẫn hướng.4shared. Hệ thống dẫn hướng. 1. 1.6. Chốt dẫn hướng.html 33/86 .com/doc/lHRouLKs/preview.

com/doc/lHRouLKs/preview. Loại có vai 2. Loại trơn. 1.4shared.html 34/86 . http://dc356. Bạc dẫn hướng. Loại có vai.Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN 2. 2.

7. Loại có vai tự bôi trơn. nhiều khi có một số bộ phận trên sản phẩm bị vướng không tháo ra được theo hương mở khuôn.com/doc/lHRouLKs/preview.html 35/86 . http://dc356. 4.Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN 3. 1. Sau khi thiết kế xong mặt phân khuôn cho sản phẩm. Hệ thống lõi mặt bên.4shared. Loại không vai tự bôi trơn. Lúc này ta cần phải có một hệ thống gọi là hệ thống lõi mặt bện để tháo các phần bị vướng.

1.7. Hình 1.41 Tháo lõi mặt bên nhờ cam chốt xiên.7.com/doc/lHRouLKs/preview.html 36/86 .Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN 1.42: Tháo lõi mặt bên bằng cam chốt xien kết hợp lò xo. http://dc356. 1. Cam chốt xiên. Các kết cấu tháo lõi mặt bên nhờ hướng mở khuôn. Hình 1.1.4shared.1.

com/doc/lHRouLKs/preview.Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN Một số kiểu cữ chặn được chế tạo sẵn cho lõi mặt bên. Kiểu 1 Kiểu 2 http://dc356.html 37/86 .4shared.

1.Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN Kiểu 3: Cốt sập hoặc bi sập.3.html 38/86 .2. 1.7. Chốt có mặt cam.4shared. 1. http://dc356. đôi khi để đơn giản hóa người ta chỉ dùng một viên bi và một lò xo.com/doc/lHRouLKs/preview.7.1. Chốt dẻo.

Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN 1.com/doc/lHRouLKs/preview.4shared.7.html 39/86 .1.4. Chốt xiên. http://dc356.

html 40/86 .5.4shared.7.com/doc/lHRouLKs/preview. Chốt xiên kép.1. http://dc356.Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN 1.

http://dc356.html 41/86 .1. 1.43: Khuôn dùng chốt xiên kép.4shared.Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN Hình 1.com/doc/lHRouLKs/preview.6.7. Cam chân chó.

com/doc/lHRouLKs/preview. Chốt tháo có lõi côn.7.html 42/86 .7. http://dc356.4shared.Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN 1.1.

http://dc356.com/doc/lHRouLKs/preview.4shared.html 43/86 .Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN Một số kiểu đầu tháo của chốt có lõi côn.

Nếu làm nguội khuôn không tốt nhựa nóng sẽ gia nhiệt thêm cho khuôn làm kéo dài chu kì phun ép.8.1. Do đó hệ thống làm nguội có vai trò hết sức quan trọng vì nó quyết định chu kì phun ép. Hệ thống làm nguội khuôn.html 44/86 . Nhựa lỏng sau khi vào khuôn phải được làm nguội thật nhanh để đạt được hình dạng như ta mong muốn. 1. http://dc356.4shared. Trượt theo đường cam.Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN 1.7.com/doc/lHRouLKs/preview.8.

Khuôn được làm nguội bằng khí nhờ vào sự bức xạ nhiệt của thép làm khuôn ra môi trường xung quanh. Đây là phương pháp được dùng rộng rãi hiện nay.8. Làm nguội bằng khí. khuôn được làm nguội nhờ vào các kênh dẫn chứa chất làm nguội được bố trí trong các tấm khuôn.44: Khuôn được làm nguội bằng khí. http://dc356.4shared. 1.8. Theo phương pháp này. Các phương pháp làm nguội.com/doc/lHRouLKs/preview.1.1.html 45/86 .1. Hình 1. 1.1.Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN 1. Làm nguội bằng nước hoặc hỗn hợp ethylenglycol và nước.2.8.

1.html 46/86 . Những điều cần lưu ý khi thiết kế hệ thống làm mát .com/doc/lHRouLKs/preview. Do đó. cần chú ý đến việc làm nguội những phần dày nhất của sản phẩm. Đương đẳng nhiệt b) Kênh dẫn nguội c) Đốm nóng. http://dc356.Đảm bảo làm nguội đồng đều cho toàn bộ sản phẩm.45: Khuôn làm nguội bằng chất lỏng.4shared.2.Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN Hình 1. 1.8.

47 Kênh dẫn nguội không nên quá dài.com/doc/lHRouLKs/preview. 1. Hệ Thống đẩy. Nhiệt chênh lệch giữa chất lỏng làm nguội và thành kênh dẫn nên nằm trong khoảng 2-5o là tốt nhất(theo tài liệu moldflow).html 47/86 . Đường kính kênh làm nguội thường lớn hơn 8mm.4shared. Kênh làm nguội phải được khoan để có độ nhám tạo ra sự chảy rối trong kênh. Dòng chảy rối sẽ trao đổi nhiệt tốt hơn dòng chảy tầng từ 3-5 lần. Không nên thiết kế chiều dài kênh làm nguội quá dài vì dễ làm mất áp lực và tăng nhiệt trên nó khiến > 3oC. Thông thường nhiệt độ đầu vào nên thấp hơn nhiệt độ khuôn mà ta mong muốn là 10-20oC. Nên chia kênh dẫn làm nguội thành nhiều vòng làm nguội. Nhiệt chênh lệch giữa đầu vào và ra nẳm trong khoảng 2 đến 3oC . http://dc356.Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN Hình 1. nên không đổi trên toàn bộ chiều dài kênh để tránh cản dòng vì sự tắc nghẽn sẽ làm trao đổi nhiệt không tốt. Hình 1.46: Bố trí kênh dẫn làm nguội đều sản phẩm Kênh dẫn nguội nên được đặt gần mặt phân khuôn khi có thể để làm nguội tốt hơn.9.

Một số loại chốt đẩy: http://dc356. Hình 1.Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN Sau khi sản phẩm trong khuôn được làm nguội.html 48/86 . độ cứng trên đầu chốt khơngr 30-35 HRC. các chốt đẩy chỉ được gia công chính xác ở phần dẫn hướng và được lắp theo hệ thống trục. 1. Hệ thống đẩy dùng chốt đẩy. Độ cứng của thân chốt khoảng 60-65 HRC.1. Các chốt đẩy được gia công rất chính xác và được chọn theo tiêu chuẩn. khuôn được mở ra.4shared.com/doc/lHRouLKs/preview.48: Các phần tử trong hệ thống đẩy. Thông thường. Lúc này.9. sản phẩm vẫn còn dính trên tấm khuôn động do sự hút của chân không nên cần hệ thống đẩy để đẩy sản phẩm rớt ra.

Hệ thống đẩy dụng lưỡi. Trong trường hợp nếu ta dùng chốt đẩy tròn thì sẽ không hiệu quả vì không có đủ lực đẩy.9.com/doc/lHRouLKs/preview.49: Hệ thống đẩy dùng lưỡi đẩy. Hình 1.9.2. hoặc nếu đủ lực thì sản phẩm có vết hằn sâu vào. Hệ thống đẩy dùng ống đẩy. 1. http://dc356.Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN 1.4shared.3. Ống đẩy dùng để đẩy những sản phẩm có dạng tròn xoay hoặc tấm mỏng.html 49/86 . Lưới đẩy dùng để đẩy những sản phẩm có thành mong và hình dạng phức tạp.

Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN Hình 1. Khuôn sử dụng hệ thống này. 1. sản phẩm sẽ không có dấu vết chốt đẩy nên đảm bảo được tính thẩm mĩ.html 50/86 . http://dc356.9.50: Ông đẩy và hệ thống đẩy dùng ống đẩy. Hệ thống đẩy dùng tấm tháo. Tấm tháo dùng để tháo những sản phẩm dạng hình trụ tròn xoay hay hình hộp chữ nhật có bệ dày thành mỏng.4shared.com/doc/lHRouLKs/preview.4.

Đối với những sản phẩm như xô.51: Hệ thống đẩy dùng tấm tháo. Lời khuyên là ta nên dùng lực thoát khí nén kết hợp với tấm tháo để đẩy sản phẩm.Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN Hình 1.4shared.5.com/doc/lHRouLKs/preview. http://dc356. cần có một lực đẩy lớn và phân bố đều để đẩy sản phẩm thoát khuôn.52: Hệ thông đẩy dùng khí nén kết hợp tấm tháo. khi sản phẩm nguội thì chân không trong lòng khuôn và lõi khuôn là rất lớn nên sản phẩm khó có thể thoát khuôn được. chậu…có những lòng khuôn sâu. Hệ thống đẩy dùng khí nén. Do đó.9.html 51/86 . 1. Hỉnh 1.

Hình 1.54: Thổi khí trên cả hai tấm khuôn để đẩy sản phẩm.com/doc/lHRouLKs/preview.Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN Hình 1.4shared.6. Phương án đơn giản hơn.53: Cấu tạo van khí. khi ta bố trí hai dòng khí qua hai van khí trên cả hai tấm khuôn để đẩy sản phẩm.html 52/86 .9. Các hệ thống đẩy đặc biệt.55: Hai kiểu van khí thông dụng cho hệ thống thổi khí trong hai nửa khuôn. 1. a) Kiểu đẩy hai tầng loại 1: http://dc356. Hình 1.

http://dc356.html 53/86 .Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN Hình 1.com/doc/lHRouLKs/preview.4shared.57:1) 2) 3) Quá trình đẩy chốt đẩy hai tầng kiểu 1.56: Chốt đẩy hai tầng kiểu 1 Hình 1.

4shared. Kiểu đẩy hai tầng loại 2: Hình 1.Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN 2.58: Chốt đẩy hai tầng kiểu 2. http://dc356.com/doc/lHRouLKs/preview.html 54/86 .

com/doc/lHRouLKs/preview.59:1) 2) 3) Quá trình đẩy của chốt đẩy hai tâng kiểu 2.html 55/86 .4shared. http://dc356.Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN Hình 1.

4shared. Các kiến thức cơ bản về máy phun ép.html 56/86 . http://dc356.com/doc/lHRouLKs/preview.1. Cấu tạo chung.1. 2.Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN CHƯƠNG II MÁY ÉP PHUN VÀ CÁC THÔNG SỐ GIA CÔNG 2.1.

1. Hệ thống này gồm 4 hệ thống con: Thân máy (Frame) Hệ thống điện (Electric system) Hệ thống thủy lực ( Hydraulic system) Hệ thống làm nguội ( Cooling system) http://dc356.1: Cấu tạo chung của máy ép phun 2.1.1.com/doc/lHRouLKs/preview.Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN Hình 2. Hệ thống hỗ trợ ép phun (injection press support system): Là hệ thống giúp vận hành máy ép phun.4shared.html 57/86 .

Cung cấp lực để đóng và mở khuôn.2: Hệ thống hỗ trợ ép phun. Hệ thống điện cung cấp nguồn điện cho motor và các hệ thống điều khiển nhiệt cho khoang chứa vật liệu nhờ các băng nhiệt( Heater band) và đảm bảo sự an toàn điện cho người vận hành máy bằng công tắc. Các hệ thống con trong hệ thống hỗ trợ ép phun: 1.Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN Hình 2. Hệ thống này gồm bơm. Hệ thống thủy lực. http://dc356. Liên kết các hệ thống trên máy lại với nhau.html 58/86 .4shared. Hệ thống này gổm tủ điện (Electric power cabinet) và hệ thống dẫn. motor. Hệ thống điện. hệ thống ống.… Hình 2. tạo ra và duy trì lực kẹp. thùng chưa dầu. tạo lực cho chốt đẩy và sự truợt của lõi mặt bên.com/doc/lHRouLKs/preview. 3.3: Hệ thống thủy lực. làm cho trục vít quay và chuyển động tới lui. Thân máy. van. 2.

5: Hệ thống làm nguội.4: Hệ thống điện. 4. dòng chảy thích hợp để làm nguội nhựa nóng trong khuôn. Hệ thống làm nguội. Bộ điều khiển nhiệt nước (Water temprrature controller) cung cấp lượng nhiệt.html 59/86 .Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN Hình 2. dầu thủy lực và ngăn không cho nhựa thô ở cuống phễu (feed throat) bị nóng chảy. áp suất. Nhiệt trao đổi cho dầu thủy lựcvaof khoảng 90-120oF.4shared. Hình 2.com/doc/lHRouLKs/preview. Vì khi nhựa ở cuống phễu bị nóng chảy thì phần nhựa thô phía trên khó chảy vào khoang chứa liệu. Hệ thống làm nguội cung cấp nước hay dung dịch Ethylenglycol … để làm nguội lòng khuôn. http://dc356.

Khoang trộn được gia nhiệt nhờ các băng cấp nhiệt.html 60/86 . và định hình sản phẩm. Các bộ phận chính trong hệ thống phun: 1. Các băng gia nhiệt( Heater band). Nhiệt độ xung quanh khoang chứa liệu cung cấp từ 20%-30% nhiệt độ cần thiết để làm chảy lỏng vật liệu nhựa. Khoang chứa liệu(berrel). Vòi phun( Nozzle).2. Hình 2. làm chảy dẻo nhựa. Phễu cấp liệu: Chứa vật liệu nhựa dạng viên cấp vào khoang trộn.4shared. Hệ thống phun làm nhiệm vụ đưa nhựa vào khuôn thông qua các quá trình cấp nhựa. Hệ thống phun. nén. Băng gia nhiệt: http://dc356.com/doc/lHRouLKs/preview.1. 2. Hệ thống này gồm có các bộ phận: Phễu cấp liệu(Hopper). Khoang chứa liệu: Chứa nhựa và để vít trộn di chuyển qua lại bên trong nó.Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN 2.1. khử khí. 3. Trục vít( screw) Bộ hồi tự mở( Non-return assembly).6: Hệ thống phun. phun nhựa.

Hình 2. chiếm khoảng 50% chiều dài hoạt động của trục vít(có tài liệu cho là 60%) và có chức năng làm cho vật liệu đặc lại thành http://dc356. Trục vít: Có chức năng nén.8: Cấu tạo trục vít.8: Hình 2. Thông thường. 4. Vùng cấp liệu (feed section): là vùng gần phễu cấp liệu nhất. làm chảy dẻo và tạo áp lực để có thể đẩy nhựa chảy dẻo vào lòng khuôn.html 61/86 .7: Băng nhiệt.4shared. trên một máy ép nhựa có thể có nhiều băng gia nhiệt (>2 băng) Được cài đặt với các nhiệt độ khác nhau để tạo ra các vùng nhiệt độ thích hợp cho quá trình ép phun. Trục vít có cấu tạo gồm 3 vùng được minh họa trong hình 2.Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN Giúp duy trì nhiệt độ khoang chứa liệu để nhựa bên trong khoang luôn duy trì trậng thái chảy dẻo.com/doc/lHRouLKs/preview.

Ở vùng này. Chính nhờ cấu tạo đặc biệt này mà các cánh vít làm cho nhựa bị nén chặt vào thành trong của khoang chứa liệu. 2. http://dc356. Khi trục vít lùi về thì vòng chắn hình nêm di chuyển về hướng vòi phun và cho phép nhựa chảy về phía trước đầu trục vít. đường kính ngoài của trục vít không đổi nhưng chiều sâu các cánh vít thay đổi nhỏ dần từ vùng cấp liệu đến cuối vùng định lượng. Vùng định lượng ( Metering section): Chiếm khoảng 25% chiều dài hoạt động của trục vít( có tài liệu cho là 20%). Chiều sâu cánh vít ở vùng này là bé nhất và hầu như không đổi. tỉ lệ Df/Dm thường là 3:1. Vùng nén hay vùng chuyển tiếp (Transition ỏ compression section): chiếm khoảng 25% chiều dài hoạt động của trục vít (có tại liệu cho là 20%). nhiệt này cung cấp khoảng hơn 70% lượng nhiệt cần thiết để làm chảy dẻo vật liệu.com/doc/lHRouLKs/preview. Hình 2. có chức năng cung cấp nhiệt độ để vật liệu chảy dẻo một cách đồng nhất và làm bắn vật liệu chảy dẻo vào khuôn qua cuống phun. Chiều sâu của các cánh vít ở vùng này là lớn nhất và không đổi.Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN khối và chuyển vật liệu qua vùng nén.5:1 và 2:1. Chức năng này là tạo ra dòng nhựa bắn vào khuôn.html 62/86 .9: Bộ hồi tự mở. Để đánh giá được khả năng làm chảy dẻo vật liệu của trục vít là cao hay thấp người ta dựa vào hai thông số chính đó là: L/D và Df/Dm Tỉ ​ lệ L/D nhỏ nhất là 20:1.4shared. Còn khi trục vít di chuyển về phía trước thì vòng chắn hình nêm sẽ di chuyển về hướng phễu và đóng kiens với seat không cho nhựa chảy ngược về sau. Bộ hồi tự mở hay van hồi tự mở: Bộ phận này gồm vòng chắn hình nêm. đầu trục vít và seat. 5. điều này tạo ra nhiệt ma sát.

Nhiệt độ vòi phun nên được cài đặt lớn hơn hoặc bằng nhiệt độ chảy của vật liệu(Đây là lời khuyên của các nhà cung cấp vật liệu) Trong quá trình phun nhựa lỏng vào khuôn. Có nhiều loại vòi phun khác nhau.10: Các loại bộ hồi tự mở.html 63/86 .11: Vị trí vòi phun trong hệ thống phun. Hình 2. Thông thường người ta quan tâm đến một số thông số như.Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN Hình 2.com/doc/lHRouLKs/preview. vòi phun phải thẳng hàng với bạc cuống phun và đầu vòi phun nên được lắp với phần lõm của bạc cuống phun thông qua vòi định vị để đảm bảo nhựa không bị phun ra ngoài và tránh mất áp. tùy vào từng trường hợp ứng dụng cụ thể mà ta dùng loại vòi phun nào cho thích hợp.4shared. 6. http://dc356. Vòi phun: Có chức năng nối khoang trộn với cuống phun và phải có hình dạng đảm bảo bịt kín khoang trộn vào và khuôn.

tạo lực kẹp và giữ khuôn trong quá trình làm nguội và đẩy sản phẩm thoát khỏi khuôn khi kết thúc một chu kì ép phun.1.html 64/86 . Hệ thông này bao gồm: Cụm đảy của máy (machine ejection) Cụm kìm (Clamp Cylinder) Tấm di động (Moveable platen) Tấm cố định. mở khuôn. Hệ thống kẹp.12: Vòi phun.0.4shared.(Stationary platen) Những thanh nối(Tie bar) http://dc356.3.75) để cuống phun đễ thoát ra ngoài và tránh cản dòng. 2. Hệ thống kẹp có chức năng đóng.com/doc/lHRouLKs/preview. Chiều dài của vòi phun nên dài hơn chiều sâu của bạc cuống phun( Tạo dòng ổn định trước khi vào bạc cuống phun).125. Độ côn tùy thuộc vào vật liệu ép phun.Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN Đường hính lỗ của đầu vòi phun phải nhỏ hơn lỗ của bạc cuống phun môt chút( khoảng 0.1. Hình 2.

2. tấm đẩy.com/doc/lHRouLKs/preview. Cụm đẩy (machine ejection).14: Cụm đẩy.html 65/86 . Cụm kìm(Clamp cylinder). và cần đẩy.4shared. http://dc356. Các bộ phận trong hệ thống kẹp: 1. Chúng có chức năng tạo ra lực đẩy để tác động vào tấm đẩy trên khuôn để đẩy sản phẩm rời khỏi khuôn.Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN Hình 2. Hình 2. Gồm xilanh thủy lực.13: Hệ thống kẹp.

4shared. Hình 2. đó là loại dùng cơ cấu khuỷu và loại dùng các xi lanh thủy lực.Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN Thường có hai loại chính.15: Cụm kìm dùng cơ cấu khuỷu.com/doc/lHRouLKs/preview. http://dc356.html 66/86 . Hệ thống này có chức năng cung cấp lực để đóng mở khuôn và lực để giữ khuôn (Kìm khuôn) đóng trong suốt quá trình phun.

67/86 http://dc356. Kìm dùng xilanh thủy lực Lắp đặt khuôn nhanh.com/doc/lHRouLKs/preview. Khó hiệu chỉnh. Ưu nhược điểm của cụm kìm dùng cơ cấu khuỷu và xilanh thủy lực Loại kìm Kìm dùng cơ cấu khuỷu Ưu điểm Giá thành thấp. Chịu ảnh hưởng bởi hệ số nén của dầu.4shared. Ít làm võng tấm khuôn. Lực kìm không tập trung vào giữa tấm khuôn.Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN Hình 2. Cần lượng dầu thủy lực lớn.16: Cụm kìm dùng xilanh thủy lực. Di chuyển cơ cáu kìm nhanh. Tốn nhiều năng lượng. Dễ bảo dưỡng. Tự hãm để giảm va đập. Nhược điểm Cần bảo dưỡng thường xuyên.html . Biết rõ áp suất kìm.

Chính nhờ các lỗ thông này mà cần đẩy có thể tác động lực vào tấm đẩy trên khuôn. Tấm này di chuyển tới lui dọc theo 4 thanh nối trong quá trình phun ép.4shared. Ngoài ra. tấm cố http://dc356. Hình 2. Cũng là một tấm thép lớn có nhiều lỗ thông với tấm cố định của khuôn. Ngoài 4 lỗ dẫn hướng và các lỗ có ren để kẹp tấm cố định của khuôn tương tự nhu tấm di động.17: Tấm di động và vị trí của nó trên máy phun ép. trên tấm di động còn có các lỗ ren để kẹp tấm di động của khuôn. 4. 3.Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN Lực kìm tập trung vào giữa tấm khuôn. Tấm cố định(Stationary platen).html 68/86 . Là một tấm thép lớn với bề mặt có nhiều lỗ thông với tấm đi động của khuôn.com/doc/lHRouLKs/preview. Tấm di động ( Moveable platen).

html 69/86 . Ngoài ra chúng còn có tác dụng dẫn hướng cho tấm di động. Các thanh nối(Tie bar).Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN định còn có thêm lỗ vòng định vị để định vị tấm cố định của khuôn và đảm bảo sự thẳng hàng giữa cần đẩy và cụm phun( vòi phun với bạc cuống phun.com/doc/lHRouLKs/preview.18: Tấm cố định và vị trí của nó trên máy ép phun. Hình 2. http://dc356. 5. Có khả năng co giãn để chống lại áp suất phun khi kìm tạo lực.4shared.

20: Thời gian chu kì. Như vậy để giảm bớt thời gian chu kì ta sẽ phải giải quyết các vấn đề sau: Giảm thời gian phun. Giảm thời gian giữ.com/doc/lHRouLKs/preview. Hình 2.1 Thời gian chu kì ép. Tốn nhiều thời gian trong giai đoạn phun và giữ. Các khoảng thời gian này là” Thời gian phun. 2. Thời gian giữ: gồm thời gian định hình và thời gian làm lạnh. Thời gian chu kì ép là khoảng thời gian cần thiết để nhựa điền đầy lòng khuôn và bề dày sản phẩm đông đặc khoảng 90%.2.1.19: Vị trí các thanh nối trên máy.1. 2.4shared. Thời gian chu kì ép và cách rút ngắn thời gian chu kì. 2.2 Cách rút ngắn thời gian chu kì.Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN Hình 2.html 70/86 . Như vậy thời gian chu kì sẽ là tổng các khoảng thời gian của từng giai đoạn ép phun. Thời gian đóng khuôn: không đáng kể có thể bỏ qua.2. Thông thường thời gian chu kì tăng là do{ Nhiệt độ của khuôn và nhiệt chảy dẻo của nhựa dẻo. Hiệ thống làm nguội thiết kế không tốt.2. Giảm thời gian phun: http://dc356.1. Giảm thời gian làm lạnh đến mức tối thiểu. Thời gian mở khuôn.

Số lòng khuôn: Số lòng khuôn nhiều thì thời gian chu kì ép phun tăng nhưng trong thiết kế số lòng khuôn phải đảm bảo theo yêu cầu khách hàng nên ta không thể giảm số lòng khuôn. Bề dày sản phẩm Nhựa sẽ chảy dễ hơn trong những vùng có bề dày hơn vì thế ta cần phải thiết kế bề dày sản phẩm một cách hợp lý hoặc có thể bố trí thêm miệng phun khi bề dày sản phẩm quá mỏng để giảm thời gian phun/ Mỗi loại vật liệu có chiều dài dòng chảy của riêng nó nên ta cần điều chỉnh áp suất phun hợp lý. Tuy nhien ta có thể cải thiện thời gian chu kì bằng cách giảm thiểu chiều dài của hệ thống kênh dẫn.Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN Việc này liên quan đến vấn đề mất áp suất. Miệng phun lớn cũng làm giảm sự mất áp nhưng lại để lại dấu vết lớn trên sản phẩm. Mất áp: Xảy ra trên hệ thống kênh dẫn và miệng phun.html 71/86 . Giảm thời gian giữ. Đường kính miệng phun tăng thì thời gian giữ sẽ tăng vì thế ta có thể giảm đường kính miệng phun để giảm thời gian giữ nhưng cần phải đảm bảo rằng các lòng khuôn phải được http://dc356. Hình 2. số lòng khuôn và bề dày sản phẩm.4shared.com/doc/lHRouLKs/preview. Kênh dẫn lớn thì sẽ làm giảm sự mất áp nhưng lại làm tăng thời gian làm lạnh đối với kênh dẫn nguội và ảnh hưởng đến nhiệt chảy dẻo của nhựa trong kênh dẫn nóng.21: Nhựa dễ chảy qua vùng có bề dày lớn. Mất áp ít thì các lòng khuôn sẽ điền đầy nhanh hơn nên thời gian điền đầy giảm và ngược lại. Như vậy để giảm thời gian phun ta cần phải thiết kế hệ thống phun nhựa có kích thước hợp lý(Nói kĩ ở chương 1).

Có hai yếu tố ảnh hưởng đến thời gian làm lạnh đó là nhiệt độ khuôn và nhiệt độ chảy dẻo của nhựa. Giảm thời gian làm lạnh. Đo và điều khiển nhiệt độ trong quá trình phun ép. độ bền và các khuyết tật trên sản phẩm. Hiện tại có nhiều loại sonsor và các đồng hồ đo nhiệt hiển thị số bán trên thị trường.22: Nhiệt độ khuôn tỉ lệ với thời gian chu kì phun ép.html 72/86 . Hình 2. 2. Nếu một trong hai yếu tố này tăng thì thời gian làm lạnh sẽ tăng và thời gian chu kì cũng sẽ tăng. Chu kì ép phun. Do đó.Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN điền đầy (xem phần miệng phun ở chương1). Nhiệt độ của khuôn đóng vai trò quan trọng. Nếu không thể giảm đường kính miệng phun thì ta có thể tối thiểu hóa thời gian giữ trên máy phun ép. Vì vậy muốn giảm thời gian làm lạnh ta phải điều chỉnh nhiệt độ của khuôn và nhiệt chảy dẻo của nhựa một cách hợp lý. Độ co rút.com/doc/lHRouLKs/preview. http://dc356. Các loại đồng hồ này chủ yếu đo nhiệt độ ở mặt ngoài của khoang chứa liệu. vòi phun và các bề mặt của khuôn.4shared. nhiệt độ của khuôn cần phải được đo và có biện pháp điều chỉnh hợp lý.2. ảnh hưởng tới: chất lượng sản phẩm.

Hình ảnh một số loại máy ép phun. http://dc356.3.Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN Hình 2.html 73/86 . 2.23: Đồng hồ và một số loại cảm biến đo nhiệt.com/doc/lHRouLKs/preview.4shared.

Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN http://dc356.com/doc/lHRouLKs/preview.html 74/86 .4shared.

tàu thủy. Unigraphics NX. trao đổi lẫn nhau những vấn đề liên quan đến CAD/CAM với thế giới bên ngoài. ôtô. I-deas. Pro/E có một lợi thế là giá rẻ nên đã chiếm lĩnh các thị trường hạng trung và cao. khuôn nhựa…. Một trong những phần mềm có được những tính năng trên như Catia. có năm chỉ tiêu cần biết khi chọn phần mềm là: Tính linh hoạt Tính khả thi Tính đơn giản Tính biểu diễn được Tính kinh tế. việc chọn học Pro/E là một hướng đi tốt cho chúng ta trước khi vào nghề và cũng là cách duy nhất để chúng ta nắm bắt.4shared.com/doc/lHRouLKs/preview. kể cả Việt Nam (chiếm trên 75%) nên chúng ta sẽ có cơ hội học hỏi.Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN CHƯƠNG III GIỚI THIỆU PHẦN MỀM PRO/ENGINEER WILDFIRE 2. Unigraphics NX phục vụ triệt để cho ngành công nghiệp hàng không. số người sử dụng Pro/E trên thế giới rất nhiều. Pro/Engineer phục vụ rất tốt cho ngành cơ khí khuôn mẫu (thiết kế và gia công) như khuôn dập. Pro/Engineer Wildfire….0 Hiện tại. Tuy nhiên.Đây là bốn phần mềm được đánh giá là rất mạnh và rất nổi tiếng trong lĩnh vực CAD/CAM/CNC. Tùy vào thế mạnh của mỗi phần mềm mà chúng có những ứng dụng chuyên biệt: Catia. thị trường phần mềm đồ họa trên thế giới rất đa dạng. khuôn rèn.html 75/86 . Do vậy. việc lựa chọn phần mềm nào để phục vụ tốt cho công việc thực sự là một điều khó khăn. đuổi kịp trình độ công nghệ của thế giới http://dc356. Hiện nay.

Pro/SURFACE: module hỗ trợ vẽ. dxf. biến dạng tuyến tính và phi tuyến. Pro/MESH: hỗ trợ tái tạo mạng lưới cho việc phân tích phần tử hữu hạn (FEA). thiết kế thay đổi… Pro/DETAIL: module tạo trực tiếp mô hình 3D của các bản vẽ thiết kế chuẩn cho phân xưởng và chế tạo trong đó đảm bảo liên kết 2 phía giữa các bản vẽ và module 3D. xác định điều kiện biên. mô phỏng. render. format dữ liệu CL. vỏ. xác định và dự đoán khả năng phá hủy vật liệu… Pro/INTERFACE: tạo điều kiện gắn với các hệ CAD khác như: iges.Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN Pro/E là phần mềm của hãng Prametric Technology. Thiết kế thông số. Một phần mềm thiết kế theo tham số. vdafs. NASTRAN. Pro/ASSEMBLY: tạo điều kiện thiết lập dễ dàng chi tiết vào hệ thống và dưới hệ thống. Pro/MANUFACTURING: bao gồm dữ liệu NC. tạo các mặt tự do (Free Form).com/doc/lHRouLKs/preview. http://dc356. có nhiều tính năng rất mạnh trong lĩnh vực CAD/CAM/CAE. gắn liền với ANSYS. ABAQUS. và hỗ trợ cho việc tạo lập các chi tiết phát triển kể cả chuẩn bị cho chương trình NC cho sản xuất. động lực học kết cấu cơ khí.4shared. Có khả năng mô phỏng động học.html 76/86 Phần mềm Pro/Engineer có các module sau: . chuyển vị. Nó hỗ trợ cho phần lắp ráp và lắp ráp nhóm. Pro/MECHANICA: Mô phỏng động học. SLA… Pro/PROJECT: xác định để điều khiển dự án thiết kế và tổ hợp một số đội thiết kế và lập dự án. Sử dụng cơ sở dữ liệu thống nhất. Corp. Pro/SHEETMETAL: module hỗ trợ thiết kế những chi tiết có dạng tấm. PATRAN. xử lý các mặt cong và bề mặt phức tạp. SUPERTAB và COSMOS/M.0). thư viện các phần tử.(Pro/Engineer Wildfire 3. kiểm nghiệm ứng suất. giải quyết tình huống xung đột. nó mang lại cho chúng ta các khả năng như: Mô hình hóa trực tiếp vật thể rắn Tạo các module bằng các khái niệm và phần tử thiết kế.

Pro/E còn có Pro/CASTING. dụng cụ.4shared. Pro/DRAFT: module hỗ trợ biểu diễn 2D. giúp cho sự phân tích nhanh và hiệu quả và sắp xếp phương án. hòa hợp với các module khác của hệ.0. sơ đồ khối. nhóm. Pro/VIEW: module tạo điều kiện kiểm tra mô hình hóa chi tiết và hệ thống từ một hướng quan sát bất kì. tạo điều kiện đọc bản vẽ của các hệ CAD khác và bổ sung module 3D về thiết kế thông số. thư viện chương trình con của ngôn ngữ lập trình FORTRAN và đặc biệt tiếp cận được với cấu trúc thiết lập các hệ thống và cấu trúc dữ liệu của hệ thống.1. Sử dụng để có cái nhìn nhanh tổng thể để đạt được kết quả hoặc mục đích phòng ngừa. Pro/LIBRARY: module chứa thư viện rộng lớn của các phần tử trên chuẩn (chi tiết. có thể bổ sung hoặc hiệu chỉnh. xây dựng kế hoạch thiết kế và mối quan hệ phụ thuộc. phóng độn. Giao diện người dùng trong pro/engineer wildfire 2. Pro/TOOLKIT. ảo ảnh.Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN Pro/FEATURE: mở rộng khả năng thiết lập những phần tử thiết kế bằng thư viện của các bộ phận.html 77/86 . 3. khớp nối…). Pro/LEGACY. tái tạo các hình dạng chuẩn và dưới nhóm. Navigation Tab Browser Controls Sash Controls Main Toolbar http://dc356. Pro/PiPe… Với những tính năng đã giới thiệu ở trên cho thấy: “Pro/Engineer là một phần mềm CAD/CAM/CAE rất mạnh. phần tử thiết kế tiêu chuẩn. Chứa các thư viện của hàm số C. Pro/MOLD: module thiết kế khuôn. Pro/DESIGN: hỗ trợ thành lập mô hình 3D.com/doc/lHRouLKs/preview. Pro/NLO: module hỗ trợ cho công việc trong mạng cục bộ. có khả năng mô hình hóa các chi tiết phức tạp. Pro/DEVELOP (Pro/PROGRAM): module hỗ trợ việc lập trình ứng dụng riêng. Ngoài ra.

4shared.1.Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN Graphics Windows Navigation Windows Message Area Browser WindowFeature Creation Toolbar 3.html 78/86 .1. tên Toolbar Chức năng http://dc356.com/doc/lHRouLKs/preview. Đây là những thanh công cụ chính của ProE/Engineer với những chức năng được cho trong bảng. Main Toolbar.

Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN File Quản lý tập tin Exit Hoán chuyển thiết kế Quan sát trong môi trương Các dạng hiển thị Bật tắt các đối tượng chuẩn View Model Display Datum Display 3.1. Navigation Browser.1.com/doc/lHRouLKs/preview.html 79/86 .3. Folder Brower: Duyệt đến các thư mục trong máy tính. Feature Creation Toolbar. Cửa sổ navigation có bốn thẻ. Bảng sau đây xin giơi thiệu một số chức năng chính trong môi trường thiết kế Base Feature Tạo các chi tiết thiết kế cơ sở Tạo các chi tiết theo yêu cầu kĩ thuật. Favorites: Lưu các trang web ưa thích. Tạo các chi đối tượng chuẩn Các lệnh hỗ trợ giúp viêc thiết kế giảm bớt thời gian Engineering Feature Datum Feature Edit Feature 3.4shared. Conections: Kết nối với dịch vụ và tiện ích. Model tree: liệt kê nội dung và trình tự thiết kế.2. Đây là thanh công cụ chứa các lênh thiết kế thông dụng trong Pro/Engineer. cũng như nhóm thiết kế qua internet. http://dc356.

những thông báo lỗi mà người dùng mắc phải. -Nếu trong Navigation browser ta chọn Favorites hay Conection thì browser Windows sẽ đóng vai trò như một trình duyệt web. Thể hiện những nội dung trong lựa chọn của thẻ Navigation browser. Các lệnh trong môi trường phác thảo sketch. Môi trường sketch trong Pro/Engineer cũng giống như các phần mềm thiết kế 3D khác.5.com/doc/lHRouLKs/preview.4shared.4.1. Vùng không gian Pro/Engineer dùng để giao tiếp với người sử dụng. Graphic Windows.html 80/86 .2.1. http://dc356. Đây là không gian chứa mô hình thiết kế. trong quá trình thiết kế ta có thể tăng giảm kích thước của vùng không gian này bằng cách click vào Sash Control để đóng tạm thời cửa sổ Browser. 3.1. 1. Message Area. Trong môi trường này có đầy đủ các công cụ để phác thảo ra mô hình 2D bất kì với nhiều tiện ích trợ giúp.6. 3. Những chỉ dẫn về thao tác trong quá trình thiết kế. cách khắc phục lỗi đó…. Browser Windows.Được Pro/Engineer hiển thị trong vùng này.Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN Thẻ Model Tree Thẻ Folder Browser 3. Giới thiệu các lệnh dùng trong modul pro/design. 3.

0 lệnh rất mạnh để tạo mô hình dạng quét cho phép dựng hình quét qua nhiều mặt cắt có hình dạng khác nhau. revolve. Chọn đối tượng hay kết thúc lệnh ßà ßàLệnh ghi kích thước Lênh vẽ dường thẳng. đường tâm ßà ßàLệnh chỉnh sửa kích thước Lệnh vẽ hình chữ nhật ßà ßàLệnh tạo ràng buộc hình học Lệnh vẽ dường tròn ßà ßàLệnh viết chữ Lệnh vẽ cung tròn ßà ßàXén đối tường Lệnh bo cung tròn ßà ßàLấy đối xứng đối tượng Lệnh vẽ đường cong spline ßà ßàHoàn tất phác thảo Lệnh vẽ điểm ßà ßàĐóng môi trường phác thảo Lệnh copy cạnh có sẵn ßà 2.Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN Pro/Engineer là phần mềm thiết kế theo tham số nên trong quá trình dựng mô hình sketch qua trọng là dựng được hình dạng gần đúng sau đó mới tạo các ràng buộc hình học cho các đôi tượng cũng như nhập các tham số kích thước chính xác.…. Các lệnh trong thiết kế mô hình 3D. với đầy đủ các công cụ dựng hình như Extrude.html 81/86 . Variable section sweep tolls là lệnh mới có ở phiên bản Pro/Engineer 2. Revolve tool Sweep tool http://dc356. Pro/Engineer là phần mềm rất tiện ích trong việc tạo các mô hình khối hộp. Tên lệnh Biểu tượng Chức năng Extrude tool Đùn một tiết diện theo phương vuông góc với mặt phẳng chứa tiết diện đó một chiều cao nhất định.com/doc/lHRouLKs/preview. Quét một tiết diện kín theo một quỹ đạo cho trước. Xây dựng vật thể tròn xoay bằng cách quay một tiết diện kín theo một góc quanh một trục xác định.4shared. Bảng sau sẽ cho ta biết tác dụng của một số lệnh cơ bản trong module thiết kế.

Lệnh này quan trọng nhất trong thiết kế. Rib tool Shell tool Draft tool Round tool Chamfer tool Sau khi sử dụng module thiết kế tôi hoàn thành sản phẩm Vỏ động cơ quạt như hình: http://dc356. bậc. Độ dày này không được tự giao. Lệnh dùng để tạo lỗ trên các bề mặt phẳng Boundery sweep blend tool Hole tool Có các dạng lỗ được định nghĩa như lỗ trơn.html 82/86 . và kết hợp giũa chúng.com/doc/lHRouLKs/preview.Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN Variable section sweep tool Cho phép biến thiên mặt cắt dọc theo quỹ đạo quét chứ không cố định như lệnh Sweep.các bề mặt khó có biểu diễn toán học. nó sử dụng để xây dựng các bề mặt tự do.4shared. lỗ có ren. Lệnh dùng tạo đồ dày đều cho mô hình thiết kế. Lệnh tạo một độ nghiêng giữa bề mặt này và pháp tuyến của bề mặt khác. Bo tròn các bề mặt giao nhau. Vát mép các cạnh giao nhau. Lệnh dùng để tạo gân.

http://dc356.com/doc/lHRouLKs/preview. Với những đặc điểm như vậy. tự động thiết kế hình dạng lồng khuôn cho chi tiết mẫu và mô phỏng quá trình tách khuôn với chức năng Mold Cavity.0 để thiết kế khuôn mẫu và mô phỏng các quá trình lắp khuôn và tách khuôn tạo sản phẩm đã được ứng dụng nhiều ở các nước công nghiệp phát triển như: Mỹ.0 có thể được ứng dụng để thiết kế khuôn mẫu và hỗ trợ lập trình gia công khuôn cho các máy công cụ CNC ở khu vực miền Trung Việt Nam hiện nay. Canada. thiết kế khuôn và mô phỏng Quá trình tách khuôn tạo sản phẩm được thực hiện theo các bước như sau: Thiết kế sản phẩm trong module Pro/Design Add mô hinh sản phẩm vào môi trường thiết kế khuôn.. Khi sử dụng phần mềm Pro/Engineer Wildfire 2.Cơ sở chung và trình tự thiết kế. phần mềm Pro/Engineer Wildfire 2.0 chúng ta có thể dễ dàng tạo chi tiết mẫu ở dạng 3D trên module Design.4shared. Việc sử dụng phần mềm Pro/Engineer Wildfire 2.html 83/86 . giới thiệu module pro/moldesign 3.0 cho phép chúng ta tính toán độ co rút của vật liệu.0 để tạo mẫu. Pháp. Sau khi thiết kế xong chi tiết mẫu.Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN 3. Việc ứng dụng phần mềm Pro/Engineer Wildfire 2. phần mềm Pro/Engineer Wildfire 2.1.3. Tạo phôi cho sản phẩm.3..

prt http://dc356. NO Xác định mặt phân khuôn cũng như các volume phục vụ việc thân khuôn. Hoàn thiện khâu thiết kế. khuôn cái. Từ các tấm khuôn ta tạo ra các đối tượng được quản lý dưới một file. Kiểm tra độ nghiêng thoát khuôn.html 84/86 . YES Tạch khuôn.4shared.com/doc/lHRouLKs/preview. Chiều dày sản phẩm. độ dày không đạt yêu cầu. tạo ra các tấm khuôn đực. Thay đổi kết cấu những chỗ có góc thoát khuôn.Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN Phân tích sản phẩm.

Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN Gia công chi tiết cần chính xác. Space block….html 85/86 . Hoàn thành lắp đặt cho một bộ khuôn Thiết kế và Add các tấm khuôn: Tấm kẹp trước. lỗ dẫn hướng.4shared. đường dẫn nhựa. Thiết kế cuống phun. chốt dẫn hướng.com/doc/lHRouLKs/preview. Thiết kế các chốt đẩy. Thiết kế các lỗ đẩy. tấm kẹp sau. http://dc356. miệng phun. các lỗ có ren để bắt vít các tấm.trong modul Pro/CN Mở khuôn và mô phỏng có kiểm tra va chạm. đường nước..

+ Dễ dàng hiệu chỉnh kết cấu khuôn. + Đa dạng hóa sản phẩm trên thị trường. + Tránh được trường hợp siêu định vị trong quá trình thiết kế khuôn. chế tạo khuôn mẫu.html 86/86 .4shared.0 để thiết kế mẫu và tự động thiết kế khuôn là điều cần thiết khi chế tạo khuôn mẫu. đặc biệt khi áp dụng cho các máy công cụ CNC vì: + Có thể kiểm tra trước hình dạng sản phẩm dưới dạng 3D. ____________________________________________________________________________ Ứng dụng phần mềm Pro/Engineer wildfire 2.com/doc/lHRouLKs/preview. + Mô phỏng được quá trình tháo lắp khuôn trên màn hình máy tính. + Giảm giá thành sản phẩm.0 trong thiết kế và gia công khuôn ép nhựa http://dc356. + Khai thác tối đa hiệu quả sử dụng máy CNC. + Giảm thời gian thiết kế.Ngày 25 tháng 2 năm 2014 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN Việc ứng dụng phần mềm Pro/Engineer Wildfire 2.