You are on page 1of 349

LỜI NÓI ĐẦU

Bộ sách Giáo trình Vật Lý Đại Cương do Bộ môn Vật Lý biên soạn đã
được Hội Đồng Khoa Học thẩm định và Hiệu Trưởng phê duyệt làm Giáo
Trình Chính Thức để giảng dạy cho sinh viên hệ Đại Học và Cao Đẳng
trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh.
Bộ sách gồm 2 tập:
Tập 1: Cơ – Nhiệt – Điện
Tập 2: Quang – Vật lí nguyên tử và Hạt nhân
Giáo trình được biên soạn trên quan điểm cho sinh viên tự nghiên cứu.
Khi lên lớp, sinh viên sẽ được giáo viên hệ thống lại các kiến thức cốt lõi, giải
đáp các thắc mắc và khai thác thêm các bài tập mẫu. Do đó các kiến thức
không những được sắp xếp một cách logic, chặt chẽ, rõ ràng, mà còn có các ví
dụ minh họa, giúp sinh viên có thể tự đọc, lĩnh hội dễ dàng. Để đo sự chiếm
lĩnh tri thức, cuối mỗi chương đều có các câu hỏi, bài tập. Hy vọng với sự nỗ
lực, trong thời gian ngắn các bạn có thể chiếm lĩnh được nhiều các tri thức vật
lí đại cương.
Giáo trình này là kết quả của sự làm việc nhiệt tình, tâm huyết của quí
thầy, cô có năng lực, kinh nghiệm trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học.
Mặc dù đã cố gắng, song không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong
được sự góp ý của qúi bạn đọc để bộ sách ngày càng hoàn thiện. Thư góp ý xin
gửi về Bộ môn Vật lý khoa Khoa Học Cơ Bản trường ĐHCN TPHCM.

Tháng 9 năm 2006
Ban biên soạn

Chương 0: MỞ ĐẦU 3
Chương 0: MỞ ĐẦU
Khi nghiên cứu một môn học hay bất cứ một đối tượng nào đó, ta thường
đặt các câu hỏi như: môn học đó là gì? Nó nghiên cứu về vấn đề gì? Nghiên cứu
như thế nào? … Từ đó sẽ định hướng cho mình một cách đúng đắn để việc nghiên
cứu đạt kết qủa tốt.
Nội dung của chương này nhằm giới thiệu cho bạn đọc bức tranh tổng
quan về Khoa Học Vật Lí, đồng thời chỉ ra nhiệm vụ của môn Vật Lí Đại Cương.
Hi vọng nó sẽ hỗ trợ tốt cho việc tìm hiểu tri thức vật lí ở những chương sau.
§0.1 – ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
CỦA VẬT LÝ HỌC
1 – Đối tượng nghiên cứu :
Vật Lý Học là một khoa học tự nhiên, nghiên cứu về các cấu trúc, các tính
chất và các dạng vận động tổng quát của thế giới vật chất.
Tên khoa học là Physics, xuất phát từ gốc từ Hylạp: “phylosophia” có
nghĩa là yêu thích sự thông thái. Các tri thức vật lý đã có từ thời cổ và các nhà khoa
học cổ Hylạp tự gọi mình là phylosophos – người bạn của sự khôn ngoan và dạy
sự khôn ngoan, hiểu biết của mình cho người khác.
Trước đây, Vật Lý Học cùng các khoa học tự nhiên khác nằm chung trong
một khoa học duy nhất, gọi là “Triết học tự nhiên”. Đến thế kỷ XVIII mới bắt đầu
phát triển riêng thành một khoa học độc lập (Vật lý cổ điển).
Khi các Khoa học phân ngành, mỗi bộ môn sẽ đi sâu nghiên cứu vào một
vài lĩnh vực. Vật Lý Học nghiên cứu các đặc trưng, các tính chất, các qui luật vận
động mang tính tổng quát của các sự vật hiện tượng xảy ra trong tự nhiên nhằm
hiểu rõ bản chất của sự vật hiện tượng ấy, từ đó vận dụng vào cuộc sống, phục vụ
lợi ích cho con người.
Trong các hiện tượng tự nhiên, có các hiện tượng vật lý. Nhiệm vụ của Vật
Lý Học là phải tìm ra qui luật của các hiện tượng vật lý và giải thích vì sao nó lại
xảy ra như thế.
2 – Phương pháp nghiên cứu:
Các hiện tượng xảy ra trong tự nhiên là độc lập với ý thức của con người.
Để khám phá ra qui luật của sự vật hiện tượng, Nhà Vật Lý trước hết phải biết
quan sát và ghi chép diễn biến của sự vật hiện tượng đó. Trong một số trường hợp,
phải tiến hành các thí nghiệm để lặp lại, quan sát lại sự vật, hiện tượng, đồng thời
thay đổi một vài thông số nhằm rút ra sự ảnh hưởng của từng thông số vào hiện
tượng đó.
Các số liệu thu được từ quan sát, thí nghiệm chỉ là những dữ liệu rời rạc,
qua quá trình xử lý (bằng các qui tắc toán học, biểu đồ, đồ thị, …), các dữ liệu đó
sẽ cho thông tin quan trọng về qui luật, bản chất của sự vật, hiện tượng mà ta
nghiên cứu – Đó chính là những định luật của vật lý.
4 Giáo Trình Vật Lý Đại Cương – Tập 1: Cơ – Nhiệt – Điện
Các định luật vật lý cho biết qui luật biến đổi của sự vật, hiện tượng, nhưng
chưa cho biết bản chất bên trong của sự vật, hiện tượng ấy. Để hiểu rõ bản chất của
sự vật, hiện tượng, cần nêu các giả thuyết để giải thích vì sao nó lại vận động theo
qui luật ấy. Nếu các giả thuyết đưa ra không những giải thích được qui luật vận
động của sự vật hiện tượng vừa quan sát mà còn giải thích được nhiều kết quả thực
nghiệm, quan sát khác thì nó sẽ trở thành một thuyết khoa học. Từ đó sẽ hiểu sâu
thêm về bản chất bên trong của sự vật, hiện tượng.
3 – Vai trò của khoa học vật lý đối với cuộc sống:
Một trong những nhu cầu cơ bản của con người đó là nhu cầu “hiểu biết”.
Cuộc sống của con người luôn gắn chặt với thiên nhiên. Trong mối liên hệ mật
thiết ấy, con người luôn có xu hướng tìm tòi, khám phá bản chất, qui luật của các
sự vật hiện tượng xảy ra trong tự nhiên, để làm chủ nó. Khoa học Vật lý giúp con
người hiểu rõ về bản chất, qui luật của các sự vật ấy.
Trên cơ sở hiểu biết bản chất, qui luật các hiện tượng đã quan sát được,
con người còn có tham vọng vươn xa hơn – khám phá đến những điều bí ẩn của
thiên nhiên. Bằng các thiết bị, dụng cụ chế tạo được, con người có thể khám phá
đến những hành tinh xa xôi hoặc khám phá đến những cấu trúc vi mô của nguyên
tử, hạt nhân mà mắt thường không thể thấy được.
Các tri thức vật lý mà con người khám phá sẽ được vận dụng vào cuộc
sống, phục vụ lợi ích cho chính con người. Đây cũng là đích cuối cùng của mọi
khoa học. Nhờ các tri thức vật lí, con người đã chế tạo ra các máy móc để tăng
năng suất, tăng hiệu quả lao động, hoặc để phục vụ nhu cầu sinh hoạt, vui chơi giải
trí.
Tóm lại Vật Lí Học đóng vai trò cực kì quan trọng trong khoa học kĩ thuật
và đời sống con người.
4 – Vật lý đại cương:
Vật Lý Đại Cương là một bộ phận quan trọng của Khoa học Vật lý. Nó hệ
thống những khái niệm, những định luật, những lý thuyết cơ bản của khoa học Vật
lý. Các khái niệm, các định luật, các lý thuyết đó, diễn tả hầu hết các qui luật vận
động và bản chất của các sự vật hiện tượng trong tự nhiên và là cơ sở của Vật lý
Học. Có thể nói Vật Lý Đại Cương là xương sống của Khoa Học Vật Lý.
Vật Lý Đại Cương gồm có năm phần:
1. Cơ học: Nghiên cứu chuyển động của vật thể vĩ mô (chuyển động cơ).
2. Nhiệt học: Nghiên cứu chuyển động nhiệt của các hạt vi mô (phân tử,
nguyên tử).
3. Điện học: Nghiên cứu qui luật, bản chất các hiện tượng về điện, từ.
4. Quang học: Nghiên cứu qui luật và bản chất các hiện tượng về ánh
sáng .
5. Nguyên tử và hạt nhân: Nghiên cứu cấu trúc và qui luật biến đổi của
nguyên tử và hạt nhân.
Chương 0: MỞ ĐẦU 5
Những tri thức vật lý đại cương không chỉ là những cơ sở để sinh viên học
và nghiên cứu các môn khoa học khác, mà còn góp phần rèn luyện phương pháp
suy luận khoa học, phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và xây dựng thế giới
quan duy vật biện chứng.
§0.2 – CÁC ĐẠI LƯỢNG VẬT LÝ VÀ HỆ ĐƠN VỊ SI
1 – Các đại lượng vật lý:
Mỗi một tính chất hay một thuộc tính của sự vật, hiện tượng, được mô tả
bởi một thông số – gọi là đại lượng vật lý. Ví dụ: tính chất nhanh hay chậm của
chuyển động, được mô tả bởi đại lượng vận tốc; diễn tả cho sự tương tác giữa các
vật là lực; …
Các đại lượng vật lý có thể là vô hướng (như: khối lượng, điện tích,…)
hoặc hữu hướng (như: lực, vận tốc, …). Đại lượng vô hướng được biểu diễn bằng
giá trị số có thể dương, âm hoặc bằng không. Do đó, xác định đại lượng vô hướng
nghĩa là xác định số trị của nó. Đại lượng hữu hướng được biểu diễn bằng một
vectơ. Vậy, xác định một đại lượng hữu hướng là xác định phương chiều, môdun
và điểm đặt của vectơ biểu diễn đại lượng đó.
Mỗi một đại lượng vật lý được kí hiệu bởi một hay nhiều kí tự La Tinh
hoặc kí tự Hi Lạp (xem bảng 0.1).
Bảng 0.1: Các mẫu tự HiLạp
Tên gọi Viết
thường
Viết in Tên gọi Viết
thường
Viết in
Alfa
α
A Nuy
ν
N
Bêta
β
B Kxi
ξ Ξ
Gamma
γ Γ
Ômikrôn O O
Đelta
δ ∆
Pi
π Π
Epxilon
ε
E Rô
ρ
P
Zêta
ζ
Z Xichma
σ Σ
Êta
η
H Tô
τ
T
Têta
θ Θ
Ipxilon
υ
Y
Iôta
ι
I Fi
ϕ Φ
Kapa
κ
K Khi
χ
X
Lamđa
λ Λ
Pxi
ψ Ψ
Muy
µ
M Ômêga
ω Ω

6 Giáo Trình Vật Lý Đại Cương – Tập 1: Cơ – Nhiệt – Điện
2 – Hệ đơn vị – Hệ đơn vị SI:
Một đại lượng vật lý chỉ có ý nghĩa thực sự khi ta định lượng được nó,
nghĩa là phải đo được. Đo một đại lượng vật lý là so sánh đại lượng ấy với một
“chuẩn” cùng loại chọn làm đơn vị. Giá trị đo được sẽ bằng tỉ số giữa đại lượng
cần đo với chuẩn đơn vị.
Ví dụ: đo chiều dài của một khúc gỗ là so sánh chiều dài đó với “chuẩn” –
gọi là MÉT. Nếu chiều dài của khúc gỗ gấp x lần chiều dài của “chuẩn” thì ta nói
khúc gỗ dài x mét. Nếu lấy “chuẩn” là INCH thì tương tự, chiều dài khúc gỗ sẽ là y
inch.
Như vậy, một đại lượng vật lý có thể có nhiều đơn vị đo, tùy theo “chuẩn”
mà ta chọn làm đơn vị. Với mỗi đơn vị đo, ta lại có một giá trị đo khác nhau, mặc
dù cùng một đại lượng.
Một hệ đơn vị luôn gồm một số các đơn vị cơ bản và các đơn vị dẫn xuất.
Các đơn vị dẫn xuất được định nghĩa từ các đơn vị cơ bản thông qua các phương
trình vật lí. Qui luật biểu diễn sự phụ thuộc này gọi là thứ nguyên của đơn vị dẫn
xuất.
Có một số hệ đơn vị, chúng khác biệt ở cách chọn những đại lượng được
lấy làm các đại lượng cơ bản và đơn vị của chúng được thiết lập nên do những thỏa
thuận riêng. Ví dụ: Hệ CGS (hệ Gauss) chọn đơn vị cơ bản là centimét, gam và
giây.
Để thống nhất chung toàn thế giới, năm 1960, các nhà khoa học đã họp lại
và thống nhất một hệ đơn vị chung gọi là hệ SI (système international). Trong hệ
này, có 7 đơn vị cơ bản:
* Độ dài mét (m)
* Khối lượng kilôgam (kg)
* Thời gian giây (s)
* Cường độ dòng điện ampe (A)
* Nhiệt độ kelvin (K)
* Lượng chất mol (mol)
* Độ sáng candela (Cd)
Ngoài 7 đơn vị cơ bản, còn có đơn vị phụ: đơn vị đo góc phẳng là radian (rad); góc
khối là steradian (sterad). Các đơn vị này không có thứ nguyên.
Mỗi đơn vị dẫn xuất của một đại lượng vật lý được biểu diễn thông qua các
đơn vị cơ bản theo một quy luật nhất định. Ví dụ thứ nguyên của:
[vận tốc] = [độ dài] [thời gian]
– 1
= ms
– 1
[gia tốc] = [độ dài] [thời gian]
– 2
= ms
– 2
[lực] = [khối lượng] [độ dài] [thời gian]
– 2
= kgms
– 2

Từ đó suy ra:
* Hai đại lượng cùng loại mới công được.
* Hai vế của một phương trình vật lý phải cùng thứ nguyên.
Chương 0: MỞ ĐẦU 7
Ngoài các đơn vị chuẩn, người ta còn dùng các tiếp đầu ngữ để chỉ ước và
bội của đơn vị (xem bảng 0.2).
Để học tốt Vật Lý Đại Cương, sinh viên phải có một số kiến thức về toán,
nhất là kiến thức về vectơ , vi phân và tích phân.
Bảng 0.2: Tiếp đầu ngử chỉ ước và bội của các đơn vị
Tên gọi Kí hiệu Bội Tên gọi Kí hiệu Ước
đềca
hectô
kilô
mêga
giga
têra
pêta
ecxa
da
h
k
M
G
T
P
E
10
10
2
10
3

10
6

10
9

10
12

10
15

10
18
đềxi
centi
mili
micrô
nanô
picô
femtô
attô
d
c
m
µ
n
p
f
a
10
– 1

10
– 2

10
– 3

10
– 6

10
– 9

10
– 12

10
– 15

10
– 18


§0.3 – KHÁI QUÁT CÁC PHÉP TÍNH VỀ VECTƠ
1 – Khái niệm vectơ:
Đoạn thẳng có định hướng gọi là một vectơ.
Một vectơ có 4 yếu tố: phương, chiều, modun và điểm đặt.








moâdun laø goïi AB daøi Ñoä
vectô cuûa giaù laø goïi AB thaúng Ñöôøng
ngoïn : B
goác : A
AB
Qui tắc 3 điểm: Cho 3 điểm A, B. C bất kỳ trong không gian, ta luôn có:

→ → → → → →
− = + = CA CB AB hay CB AC AB (0.1)
2 – Tọa độ của vectơ:
Trong hệ tọa độ Descartes, gọi a
1
, a
2
, a
3
lần lượt là hình chiếu của vetơ

a
lên các trục tọa độ Ox, Oy, Oz thì ta có thể mô tả vectơ

a thông qua bộ ba số thực
(a
1
, a
2
, a
3
): ) a , a , a ( k a j a i a a
3 2 1 3 2 1
= + + =
→ → → →
(0.2)
Bộ số thực (a
1
, a
2
, a
3
) được gọi là tọa độ của vectơ

a .
Khi đó môdun của vectơ

a được tính bởi công thức:
A
B
8 Giáo Trình Vật Lý Đại Cương – Tập 1: Cơ – Nhiệt – Điện

2
3
2
2
2
1
a a a | a | a + + = =

(0.3)
3 – Cộng vectơ:
Tổng của hai
hay nhiều vectơ là một
vectơ mới, được xác
định theo qui tắc nối
đuôi hay qui tắc hình
bình hành (hình 0.1).

Nếu

a = (a
1
, a
2
, a
3
) và

b = (b
1
, b
2
, b
3
) thì vectơ tổng là:
) b a , b a , b a ( b a c
3 3 2 2 1 1
+ + + = + =
→ → →
(0.4)
Độ lớn của vectơ tổng: α + + = cos ab 2 b a c
2 2
(0.5)
trong đó α là góc tạo bởi 2 vectơ a
r
và b
r
.
- Nếu
→ →
⊥ b a (hình 0.2) thì :

2
b + =
2
a c (0.6)
- Nếu
→ →
↑↑ b a thì:
c = a + b (0.7)
- Nếu
→ →
↑↓ b a thì :
b a c − = (0.8)
- Nếu a = b (hình 0.3) thì :
) 2 / cos( a 2 c α = (0.9)
4 – Trừ vectơ:
Hiệu của vectơ

a và

b là tổng của vectơ

a với
vectơ đối của

b :

→ → → → →
= − + = − d ) b ( a b a (0.10)
Nếu dùng qui tắc hình bình hành thì vectơ hiệu

d hướng từ ngọn của vectơ trừ

b
đến ngọn của vectơ bị trừ

a (hình 0.4).

a

b

c

a

b

c
α
Hình 0.1: Cộng hai vectơ.

a

b

c
)
α
Hình 0.3: Tổng của 2 vectơ cùng môdun.

b

c

a
Hình 0.2: Tổng của hai vectơ vuông góc.

b

d

a
Hình 0.4: Hiệu của 2 vectơ.
Chương 0: MỞ ĐẦU 9
Nếu

a = (a
1
, a
2
, a
3
) và

b = (b
1
, b
2
, b
3
) thì vectơ hiệu là:
) b a , b a , b a ( b a d
3 3 2 2 1 1
− − − = − =
→ → →
(0.11)

5 – Nhân vectơ với một số thực:
Tích của một vectơ với một
số thực k là một vectơ mới có modun
gấp k lần modun của vectơ đầu, và
cùng chiều với vectơ đầu nếu k > 0 ;
ngược chiều nếu k < 0 (hình 0.5). Nói
cách khác, tọa độ của vectơ mới cũng
gấp k lần tọa độ của vectơ ban đầu.

) ka , ka , ka ( ) a , a , a ( k a k ) a , a , a ( a
3 2 1 3 2 1 3 2 1
= = ⇒ =
→ →
(0.12)
6 – Tích vô hướng của 2 vectơ:
Tích vô hướng của hai vectơ

a và

b là một số thực bằng tích các môdun
của hai vectơ ấy với cosin của góc hợp bởi hai vectơ đó:
α = =
→ → → → → →
cos ab ) b , a cos( b . a b . a (0.13)
với α là góc tạo bởi 2 vectơ

a và

b .
Từ (0.13), suy ra: hai vectơ:
 vuông góc thì tích vô hướng triệt tiêu ;
 tạo với nhau góc nhọn thì tích vô hướng dương ;
 tạo với nhau góc tù thì tích vô hướng âm.
Trong hệ toạ độ Descartes:
3 3 2 2 1 1 3 2 1 3 2 1
b a b a b a b . a ) b , b , b ( b ); a , a , a ( a + + = ⇒ = =
→ → → →
(0.14)
Do đó, góc giữa hai vectơ
→ →
b vaø a có thể tính bởi:
2
2
2
2
2
2
2
3
2
2
2
1
3 3 2 2 1 1
b b b . a a a
b a b a b a
ab
b a
cos
+ + + +
+ +
= = α
→ →
(0.15)
7 – Tích hữu hướng của 2 vectơ:

→ → → → → →
= = × c ] b , c b a a [ hay (0.16)

a 2

− a 5 , 1

a
Hình 0.5: Nhân vectơ với số thực
10 Giáo Trình Vật Lý Đại Cương – Tập 1: Cơ – Nhiệt – Điện
Tích hữu hướng cuả hai vectơ

a và

b là một vectơ

c viết theo (0.16).
Vectơ tích

c có:
 Phương: vuông góc với 2 vectơ
thành phần.
 Chiều: xác định theo qui tắc đinh
ốc thuận: vặn cái đinh ốc quay từ
vectơ thứ nhất đến vectơ thứ hai
theo góc nhỏ nhất thì chiều tiến
của đinh ốc là chiều vectơ tích.
 Môdun: bằng tích các môdun của
hai vectơ thành phần với sin của
góc xen giữa hai vectơ đó:
c = α = =
→ → → → →
sin ab ) b , a ( sin b . a c (0.17)
Từ (0.17) suy ra: hai vectơ cùng phương thì tích hữu hướng triệt tiêu; hai vectơ
vuông góc thì tích hữu hướng có môdun lớn nhất.
Về ý nghĩa hình học, modun của vectơ tích có trị số bằng trị số diện tích hình
bình hành tạo bởi hai vectơ thành phần (xem hình 0.6).
Tích hữu hướng không có tính giao hoán:
→ → → →
− = a x b b x a (0.18)
Tính hữu hướng có tính phân phối: ) c x b ( ) c x a ( c x ) b a (
→ → → → → → →
+ = + (0.18a)
Trong hệ toạ độ Descartes, vectơ tích c a x b
→ → →
= được xác định bởi định thức:
) b a b a ; b a b a ; b a b a (
b b b
a a a
k j i
c
1 2 2 1 3 1 1 3 2 3 3 2
3 2 1
3 2 1
− − − = =
→ → →

(0.19)
Ví dụ:

a = (6; - 1; 2) ;

b = (-2; 3; 1) thì
→ → →
= b x a c = (-7; -10; 16) và diện tích
hình bình hành tạo bởi 2 vectơ

a và

b là:
1 , 20 16 ) 10 ( ) 7 ( | c | S
2 2 2
= + − + − = =

(đơn vị diện tích).
8 – Đạo hàm của một vectơ theo thời gian:
Trong hệ toạ độ Descartes, ta có:
α

a

b

c
Hình 0.6: Tích hữu hướng của 2 vectơ.
Chương 0: MỞ ĐẦU 11

→ → →

→ → → →
+ + = ⇒ + + = k
dt
da
j
dt
da
i
dt
da
dt
a d
k a j a i a a
z
y
x
z y x
(0.20)
Vậy đạo hàm của một vectơ theo thời gian là một vectơ mới có các thành phần là
đạo hàm các thành phần tương ứng của vectơ ban đầu.
Ví dụ:

a = (2sint; cost; 5t) ⇒
dt
a d
b


= = (2cost; -sint; 5).
§0.4 – KHÁI QUÁT VỀ CÁC HỆ TRỤC TOẠ ĐỘ
Các bài toán vật lí thường có tính đối xứng không gian. Việc lựa chọn hệ
qui chiếu để khảo sát chúng là rất cần thiết. Đôi khi một bài toán phức tạp trong
hệ tọa độ này lại rất đơn giản trong hệ tọa độ kia. Cần nhấn mạnh rằng, việc
chuyển đổi tọa độ chỉ làm cho các phép tính trở nên đơn giản, còn bản chất vật lí
của sự vật hiện tượng thì không thay đổi. Phần này giới thiệu vài hệ tọa độ thường
dùng trong các bài toán vật lí.
1 – Hệ trục toạ độ Descartes:
Hệ trục toạ độ Descartes còn
gọi là hệ toạ độ vuông góc thuận, gồm
3 trục toạ độ Ox, Oy, Oz đôi một
vuông góc nhau, sao cho một đinh ốc
thuận quay từ trục x sang trục y theo
góc nhỏ thì đinh ốc sẽ tiến theo chiều
trục z. Trên mỗi trục đó lần lược có
các vectơ đơn vị (vectơ có môdun
bằng 1)
→ → →
k , j , i hướng dọc theo chiều
tăng của trục (hình 0.7). Dễ thấy:
→ → →
= j x i k ;
→ → →
= k x j i ;
→ → →
= i x k j
Vị trí điểm M trong không gian được xác định bởi vectơ tia

r :
) z , y , x ( k z j y i x OM r = + + = =
→ → → → →
(0.21)
Bộ ba số (x,y,z) gọi là toạ độ của điểm M,
cũng là toạ độ của vectơ tia

r (còn gọi là
vectơ vị trí hay vectơ bán kính). Do đó
khoảng cách từ điểm M đến gốc toạ độ là:
2 2 2
z y x OM r + + = = (0.22)
Nếu xét điểm M’ rất gần với M thì toạ độ
của M’ là (x+dx; y+dy; z+dz) với dx, dy, dz
là gia số rất nhỏ (vi phân) của x, y, z. Các

k

j


i O
M(x, y, z)

r
x
y
z
x
y
Hình 0.7: Hệ toạ độ Descartes
O
x
z
y
Hình 0.8: Ô cơ sở của
hệ toạ dộ Descartes
dy
dz
dx
M
M’
12 Giáo Trình Vật Lý Đại Cương – Tập 1: Cơ – Nhiệt – Điện
mặt tọa độ của M và M’ tạo nên một hình hộp cơ sở của không gian Descartes. Ô
cơ sở này có:
• Ba cạnh: dx; dy ; dz
• Thể tích: dV = dx.dy.dz (0.23)
• Diện tích ba mặt: dS
x
= dy.dz; dS
y
= dz.dx ; dS
z
= dx.dy (0.24)
• Đường chéo:
2 2 2
) dz ( ) dy ( ) dx ( dr ' MM + + = = (0.25)
• Độ dời vi phân:
→ →
= ' MM r d = (dx, dy, dz) (0.26)
Hệ tọa độ vuông góc trên còn gọi là hệ tọa độ trực chuẩn (các trục tọa độ trực giao
và chuẩn hóa).
2 – Hệ toạ độ trụ:
Điểm M có toạ độ (x,y,z)
trong hệ toạ độ Descartes thì trong
hệ toạ độ trụ có toạ độ (ρ,ϕ,z).
Trong đó:





=
ϕ ρ =
ϕ ρ =
z z
sin y
cos x
(0.27)
Ngược lại, ta có:







=
= ϕ
+ = ρ
z z
)
x
y
( arctg
y x
2 2
(0.28)
Giả sử các toạ độ ρ, ϕ, z của điểm
M gia tăng một lượng vi phần dρ,
dϕ, dz. Khi đó hai mặt trụ bán kính
ρ và ρ + dρ, hai nửa mặt phẳng ϕ
và ϕ + dϕ; và hai mặt phẳng nằm
ngang z và dz sẽ bao một thể tích
vi phân có dang nêm cụt. Thể tích
này rất nhỏ, nên coi gần đúng là
một hình hộp chữ nhật với:
 Chiều dài các cạnh là:
dρ; ρdϕ và z + dz.
 Diện tích các mặt:
dS
ρ
= ρdϕdz;
dS
ϕ
= dρdz;
O
M(ρ, ϕ, z)

r
x
y
z
x
y
Hình 0.9: Hệ toạ độ trụ.
ρ
ϕ
O
M(r, θ,ϕ)
x
y
z
x
y
Hình 0.10: Hệ toạ độ cầu.
ϕ

r
θ
Chương 0: MỞ ĐẦU 13
dS
z
= ρdρdϕ
 Thể tích: dV = ρdρdϕdz
3 – Hệ toạ độ cầu:
Điểm M có toạ độ (x,y,z) trong hệ toạ độ Descartes thì trong hệ toạ độ cầu
có toạ độ (r,θ,ϕ), với:





θ =
ϕ θ =
ϕ θ =
cos r z
sin sin r y
cos sin r x
(0.29)
Trong đó: r ∈ (0, ∞) ; θ ∈ (0, π); ϕ ∈ (0,2π).
Yếu tố thể tích trong hệ tọa độ cầu là: dV = r
2
sinθdrdθdϕ (0.30)
4 – Hệ toạ độ cực:
Hình chiếu của hệ tọa độ trụ lên mặt
phẳng (Oxy) cho ta hệ tọa độ cực. Trong hệ tọa
độ cực, vị trí của điểm M được xác định bởi
bán kính cực ρ và góc cực ϕ. Ta có:



ϕ ρ =
ϕ ρ =
sin y
cos x
(0.31)
Nếu trong hệ tọa độ Oxy, yếu tố diện tích là
dS = dxdy thì trong hệ tọa độ cực, ta có:
dS = rdrdϕ (0.32)


CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 0
1. Chất phóng xạ biến đổi theo qui luật:
t
o
t
o
e H H ; e N N
λ − λ −
= = . Hãy xác
định thứ nguyên của số hạt N, hằng số phóng xạ λ và độ phóng xạ H.
2. Hai vật thể bất kỳ (coi như hai chất điểm) trong vũ trụ hấp dẫn nhau một lực:
2
2 1
r
m m
G F = . Trong đó m
1
và m
2
là khối lượng của 2 vật; r là khoảng cách
giữa chúng. Hãy xác định thứ nguyên của hằng số hấp dẫn G.
3. Cho 2 vectơ có cùng modun là x. Tính góc tạo bởi 2 vectơ đó nếu:
a) Vectơ tổng cũng có modun bằng x.
b) Vectơ hiệu cũng có modun bằng x.
c) Vectơ tổng và vectơ hiệu có modun bằng nhau.
4. Cho hai vectơ

a và

b có modun a = 6 cm và b = 8 cm. Tính modun của
vectơ tổng và vectơ hiệu trong các trường hợp sau: a)
→ →
⊥b a b)
→ →
↑↑ b a
M
x
y
ρ
O
ϕ
Hình 0.11: Hệ tọa độ cực
14 Giáo Trình Vật Lý Đại Cương – Tập 1: Cơ – Nhiệt – Điện
c)
→ →
↑↓ b a d) Góc giữa chúng là 120
o
; 60
o

5. Cho hai vectơ

a và

b có modun a = 6 cm và b = 8 cm. Xác định tích hữu
hướng và tích vô hướng của chúng trong các trường hợp sau:
a)
→ →
⊥ b a b)
→ →
↑↑ b a c)
→ →
↑↓ b a d) Góc giữa chúng là 120
o
; 60
o

6. Nêu vài ví dụ về hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học. Từ đó suy ra sự khác
nhau cơ bản giữa 2 lĩnh vực này.
7. Các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào là hiện tượng vật lý?
a) Nước sôi và hoá hơi; Hòa tan đường vào nước tạo dung dịch nước đường.
b) Cây cối xanh tươi nhờ có mưa.
c) Tấm kim loại để ngoài nắng sáng lấp lánh.
d) Gạo bỏ vào nồi nấu thành cơm chín.
e) Người già thì chết đi.
f) Bầu trời có màu xanh.
g) Phản ứng giữa các hạt nhân thường toả năng lượng.
h) Đọc sách lâu, ta thấy mệt mỏi.
i) Từ ngoài nắng bước vào phòng, ta bị hoa mắt, không trông thấy gì cả.
8. Bạn hiểu như thế nào về các “khái niệm vật lý”, “định luật vật lý”, “thuyết vật
lý”?
9. Bạn tự nhận xét về vai trò của Khoa Học Vật Lý đối với sự phát triển của kỹ
thuật công nghệ nói chung và môn học Vật Lý Đại Cương đối với việc nắm bắt
kiến thức nghề của bạn nói riêng.
10. Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(6, -1, 2); B(-2, 3, -4) và C(-3,1,5)
a) Tìm

AC+

AB;

AC -

AC ;

AB.

AC; [

AB,

AC]
b) Tìm diện tích tam giác ABC, số đo góc A và pháp vectơ đơn vị của mặt
phẳng (ABC).
11. Trong hệ tọa độ Oxyz, cho

a = (2, -3, 1) và

b = (-4, -2, 5). Xác định:
a) Các vectơ đơn vị theo hướng của vectơ

a ,

b ; b) Vectơ [

a ,

b ]
12. Tính thể tích của phần khối cầu bán kính R, có phạm vi biến thiên của góc ϕ và
θ từ π/4 đến π/2.

Ch ng 1: NG H C CH T I M 15
Ch ng 1
NG H C CH T I M
ng h c là m t ph n c a ngành C h c, nghiên c u chuy n ng c a v t
th (v mô) mà không chú ý n nguyên nhân c a chuy n ng ó. Ch ng này
nghiên c u các tính ch t t ng quát v chuy n ng c a ch t i m. Vì th khi nói
chuy n ng c a m t v t hay v n t c, gia t c c a v t, ta hi u v t ó là ch t i m.

§1.1 – CÁC KHÁI NI M C B N V CHUY N NG
1 – Chuy n ng c h c – Ch t i m:
Chuy n ng c h c (chuy n ng c ) là s thay i v trí c a v t th
trong không gian theo th i gian. Chuy n ng c a v t có tính t ng i. Vì, v trí
c a v t có th thay i i v i v t này, nh ng l i không thay i i v i v t khác.
Nghiã là v t có th chuy n ng so v i v t này, nh ng l i là ng yên so v i v t
khác. Ví d : Ng i ng i trên xe l a, i v i nhà ga thì ng i ó ang chuy n ng
cùng v i xe l a, nh ng i v i hành khách bên c nh, thì ng i ó l i không h
chuy n ng.
Khi ta nói “v t A ang chuy n ng” mà không nói rõ chuy n ng so v i
v t nào thì ta ng m hi u là so v i Trái t.
M i v t u có kích th c xác nh. Tuy nhiên, n u kích th c c a v t quá
nh bé so v i nh ng kho ng cách mà ta kh o sát thì v t c coi nh m t ch t
i m. V y, ch t i m là m t v t th mà kích th c c a nó có th b qua so v i
nh ng kích th c, nh ng kho ng cách mà ta kh o sát. Ch t i m là m t khái ni m
tr u t ng, không có trong th c t nh ng r t thu n ti n trong vi c nghiên c u
chuy n ng c a các v t. Khái ni m ch t i m c ng mang tính t ng i. Ngh a là
trong i u ki n này v t c coi là ch t i m, nh ng trong i u ki n khác, nó l i
không th coi là ch t i m. Ví d : Khi nghiên c u chuy n ng c a Trái t quanh
M t Tr i, ta có th coi Trái t là ch t i m, nh ng nghiên c u chuy n ng t
quay quanh tr c c a nó thì Trái t không th coi là ch t i m.
2 – Qu o, quãng ng và d i:
Q i o c a ch t i m là t p h p các v trí c a ch t i m trong quá trình
chuy n ng. Nói m t cách khác, khi ch t i m chuy n ng, nó s v ch ra trong
không gian m t ng g i là qu o. C n c vào hình d ng qu o, ta có th phân
chia chuy n ng c a ch t i m là th ng, cong ho c tròn.
Xét m t ch t i m M chuy n ng trên qu o cong b t kì t v trí M
1
qua
i m A n v trí M
2
(hình 1.1). Ta g i dài c a cung
1 2
M AM là quãng ng
16 Giáo Trình V t Lý i C ng – T p 1: C – Nhi t – i n
v t i t M
1
n M
2
và c kí hi u là s. Và ta g i vect
1 2
M M là vect d i
(hay d i) c a ch t i m t i m M
1
n i m M
2
.
Nh v y quãng ng s là m t i
l ng vô h ng luôn d ng; còn d i là
m t vect . N u v t chuy n ng trên ng
cong kín ho c i chi u chuy n ng sao
cho v trí u và cu i trùng nhau thì d i
s tri t tiêu nh ng quãng ng là khác
không. Khi v t chuy n ng trên ng
th ng theo m t chi u duy nh t thì quãng
ng v t i c b ng v i l n c a
vect d i.
3 – H qui chi u, ph ng trình chuy n
ng – ph ng trình qu o:
Mu n xác nh v trí c a
v t trong không gian, ta ph i
ch n m t v t làm m c, g n vào
ó m t h t a và m t ng h
o th i gian. H th ng ó
c g i là h qui chi u. T i
m i th i i m t, v trí c a ch t
i m M s c xác nh b i
vect v trí (hay vect tia, vect
bán kính):
OM ) t ( r (1.1)
Ph ng trình (1.1) cho phép ta
xác nh v trí c a ch t i m
t ng th i i m, nên g i là
ph ng trình chuy n ng t ng
quát c a ch t i m.
Trong h t a Descartes, (1.1) có d ng:
k . z j . y i . x r (1.2)
Trong ó (x,y,z) là t a c a i m M và i, j, k là các vect n v trên các tr c
Ox, Oy, Oz. Vì v trí c a ch t i m M thay i theo th i gian nên to c a nó là
hàm c a th i gian: x = f(t); y = g(t); z = h(t) (1.3)
(1.2), (1.3) là các ph ng trình chuy n ng c a ch t i m trong h to Oxyz.
N u kh tham s t trong các ph ng trình (1.3), ta c:

0 ) z , y , x ( G
0 ) z , y , x ( F
(1.4)
y
M
O
z
x
y
z
x
Hình 1.2: V trí c a ch t i m M trong
h to Descartes
r
i
k
j
Quãng ng s
d i
1 2
M M
M
1
M
2
Hình 1.1: Quan h gi a
quãng ng và d i
A
Ch ng 1: NG H C CH T I M 17
(1.4) bi u di n t t c các v trí mà ch t i m s i qua trong quá trình chuy n ng
nên c g i là ph ng trình q i o c a ch t i m.
V y, ph ng trình chuy n ng cho phép ta xác nh c v trí c a ch t i m
m t th i i m t b t kì; ph ng trình q i o cho bi t hình d ng q i o c a v t.
Tùy theo vi c ch n h qui chi u và m c th i gian, ph ng trình chuy n
ng và ph ng trình qu o c a ch t i m s có d ng t ng minh khác nhau.
Trên th c t , khi gi i các bài toán v chuy n ng, ng i ta th ng ch n h qui
chi u và g c th i gian sao cho ph ng trình chuy n ng d ng n gi n nh t.
Trong tr ng h p ã bi t tr c
q i o c a v t, ta có th ch n i m m c
O là m t i m nào ó n m ngay trên q i
o, và v trí c a v t c xác nh theo
hoành cong: s s(t) OM (1.5)
Ph ng trình (1.5) c g i là ph ng
trình chuy n ng c a v t trên q i o.
Ví d 1.1: Ch t i m M chuy n ng
trong m t ph ng Oxy v i ph ng trình:
) t cos( A y
) t cos( A x
2 2
1 1
. Hãy xác nh
d ng q i o khi:
a)
1

2
= k2 ; b)
1

2
= (2k + 1)
2
.
Gi i
a) Ta có
1

2
= k2
1
=
2
+ k2
x = A
1
cos( t +
2
+k2 ) = A
1
cos( t +
2
)

1
2
1
2
2 1
A
A
v ; ax x
A
A
y
A
y
A
x

V y q i o là ng th ng y = ax, v i – A
1
x A
1

b) T ng t , ta có: 1
A
y
A
x
2
2
2
2
1
2
Q i o là Elíp.
§1.2 – T C VÀ V N T C
1 – T c trung bình và v n t c trung bình:
Xét ch t i m M chuy n ng trên qu o cong b t kì. Gi s th i i m
t
1
, ch t i m v trí M
1
c xác nh b i vect v trí
1
r ; th i i m t
2
v t v trí
M
2
c xác nh b i vect v trí
2
r . G i s là quãng ng v t ã i và
s
O
M
Hình 1.3: V trí c a ch t i m M c
xác nh theo hoành cong s.
18 Giáo Trình V t Lý i C ng – T p 1: C – Nhi t – i n
1 2 2 1
r M M r r là d i t M
1
n M
2
. Ta nh ngh a t c trung bình và
v n t c trung bình c a ch t i m nh sau :
T c trung bình v
s
trên m t o n ng nh t nh c a m t ch t i m
chuy n ng là i l ng o b ng th ng s gi a quãng ng s mà ch t i m i
c v i kho ng th i gian t ch t i m i h t quãng ng ó.

s
s
v
t
(1.6)
N u quãng ng s g m nhi u quãng
ng nh s
1
, s
2
, …, s
n
và th i gian t ng
ng v t i h t các quãng ng ó là t
1
,
t
2
, …, t
n
thì (1.6) c vi t d i d ng:

1 2 2
s
1 2 n
s s ... s
v
t t ... t
(1.7)
ôi khi t c trung bình còn c kí hi u
b i v
tb
ho c v .
V n t c trung bình c a m t ch t
i m chuy n ng trong kho ng th i gian t t
1
n t
2
là i l ng o b ng th ng
s gi a vect d i và kho ng th i gian ó :

2 1
tb
2 1
r r r
v
t t t
(1.8)
T c trung bình là i l ng vô h ng, không âm, c tr ng cho m c
nhanh, ch m c a chuy n ng trên m t o n ng nh t nh ; còn v n t c trung
bình là m t i l ng vect c tr ng cho s thay i c a vect d i trong m t
kho ng th i gian nh t nh. Khi v t chuy n ng liên t c trên ng th ng theo
m t chi u duy nh t thì t c trung bình b ng v i l n c a vect v n t c trung
bình. Trong h SI, n v o t c trung bình và v n t c trung bình là mét trên
giây (m/s) ; trên th c t , ng i ta th ng dùng n v kilômét trên gi (km/h). Ta
có :
5
1km/ h m/ s
18
.
T (1.8) suy ra, khi ch t i m chuy n ng d c theo tr c Ox thì ta có th
tính c giá tr i s c a v n t c trung bình theo công th c :

2 1
tb
2 1
x x x
v
t t t
(1.9)
Trong tr ng h p t ng quát, ta có th chi u (1.8) lên các tr c t a c n thi t
tìm các thành ph n c a vect v n t c trung bình, t ó tìm c l n c a v n t c
trung bình.
C n nh n m nh s khác bi t c a các công th c nh ngh a (1.6) và (1.8) là:
i v i t c trung bình, ta quan tâm n quãng ng s mà ch t i m ã i và
th i gian t mà ch t i m dùng i h t quãng ng ó, không quan tâm n th i
r
M
1
M
2
Hình 1.4
1
r
s
2
r
O
Ch ng 1: NG H C CH T I M 19
gian ngh ; còn i v i v n t c trung bình, ta quan tâm n v trí và th i i m u
và cu i, không quan tâm n quá trình di n bi n c a chuy n ng.
phân bi t c hai khái ni m t c trung bình và v n t c trung bình,
chúng ta kh o sát các ví d sau ây :
Ví d 1.2: M t ôtô d nh i t A n B v i t c 30km/h. Nh ng sau khi i
c 1/3 o n ng, ôtô b ch t máy. Tài x ph i d ng 30 phút s a, sau ó i
ti p v i t c 40km/h và n B úng gi qui nh. Tính t c trung bình c a ôtô
trên o n ng AB và th i gian d nh ban u. Có th tính c l n c a
vect v n t c trung bình trong kho ng th i gian t A n B hay không ?
Gi i
Gi s ôtô ch t máy t i C. G i
t
1
, t
2
là th i gian ôtô chuy n
ng trên các o n AC, CB.
T c trung bình c a ôtô trên
o n ng AB là :
1 2
s
1 2
3 3
1 2 1 2
1 2
3v .v s AC BC AB 3.30.40
v 36km/ h
AB AB
t t t 2v v 2.30 40
v v

Vì ôtô n B úng gi qui nh nên th i gian d nh b ng th i gian th c t :
t
d
= t
tt

2
3
2
1
3
1
1
v
AB
5 , 0
v
AB
v
AB
AB = 90 km
V y th i gian d nh ban u là: t =
1
v
AB
= 3 (gi ).
V i gi thi t c a bài toán trên, ta không th tính c l n c a vect v n
t c trung bình, vì không bi t qu o t A n B là th ng hay cong. N u qu o là
ng th ng thì
tb
B A
| r | AB 90
| v | 30m/ s
t t t 3
; n u qu o là ng
cong thì ch a d ki n tính v n t c trung bình.
Ví d 1.3: M t ôtô i t A n B v i t c v
1
= 30km/h r i quay v A v i t c
v
2
= 50km/h. Tính t c trung bình và v n t c trung bình trên l trình i – v .
Gi i
T c trung bình trên l trình i – v :

1 2
s
di ve 1 2 1 2
2v v s AB BA 2AB 2.30.50
v 37, 5km/ h
t t t AB/ v AB/ v v v 30 50

V n t c trung bình trên l trình i – v :

2 1 A A
tb
2 1 2 1
r r r r
v 0
t t t t

A
C B
v
1
= 30km/h v
2
= 40km/h
20 Giáo Trình V t Lý i C ng – T p 1: C – Nhi t – i n
2 – T c t c th i và v n t c t c th i:
T c trung bình c tr ng cho tính ch t nhanh, ch m c a chuy n ng
trên m t o n ng s xác nh. c tr ng cho tính ch t nhanh, ch m c a
chuy n ng t ng i m trên qu o, ta dùng khái ni m t c t c th i. T c
t c th i (hay t c ) t i m t i m ã cho trên q i o là i l ng o b ng th ng
s gi a quãng ng i r t nh tính t i m ã cho và kho ng th i gian r t nh
v t i h t quãng ng ó:
t 0
s ds
v lim
t dt
(1.10)
Kí hi u: ds là vi phân c a ng i, dt là vi phân c a th i gian và t s ds/dt là o
hàm c a quãng ng theo th i gian. V y t c t c th i b ng o hàm c a quãng
ng theo th i gian.
M t cách t ng t , vect v n
t c t c th i (hay vect v n t c) là o
hàm c a vect d i theo th i gian:

t 0
r dr
v lim
t dt
(1.11)
hi u rõ ý ngh a c a vect
v n t c t c th i, ta xét chuy n ng c a
m t ch t i m trên m t qu o cong (C)
b t kì (xem hình minh h a 1.5). Gi s
th i i m t, ch t i m v trí M c
xác nh b i vect v trí r và th i
i m t + dt, ch t i m v trí M’ c
xác nh b i vect v trí r ' r dr .
Theo nh ngh a (1.11), vect v n t c luôn có h ng c a d i dr , ngh a
là có h ng c a cát tuy n MM’. Khi th i gian dt r t nh thì i m M’ r t g n v i
i m M. Lúc ó gi i h n c a cát tuy n MM’ chính là ti p tuy n v i qu o t i
i m M. V y vect v n t c t c th i t i m i i m có ph ng ti p tuy n v i qu o
t i i m ó và có chi u là chi u chuy n ng c a ch t i m.
M t khác, môdun c a d i dr chính là dài dây cung MM’ và quãng
ng ds chính là dài cung MM' . Khi M’ ti n n M thì | dr | = ds. V y:

| dr | ds
| v | v
dt dt
(1.12)
Ngh a là l n c a v n t c t c th i chính b ng t c t c th i.
V y, vect v n t c t c th i v có c i m:
- Ph ng: là ti p tuy n v i q i o t i i m kh o sát.
- Chi u: là chi u chuy n ng.
- l n: b ng o hàm c a quãng ng i v i th i gian.
- i m t: t i i m kh o sát.
dr

M

M’

Hình 1.5
r
ds
r '
O
v
(C)
Ch ng 1: NG H C CH T I M 21
T c t c th i là i l ng vô h ng không âm, c tr ng cho m c
nhanh, ch m c a chuy n ng t i m i i m trên qu o; còn v n t c t c th i là i
l ng vect , c tr ng cho c ph ng, chi u và nhanh ch m c a chuy n ng
t i m i i m trên qu o. Khi nói v t chuy n ng v i t c không i, ta hi u
v t chuy n ng u trên qu o th ng ho c cong b t kì, trong ó v t i c
nh ng quãng ng b ng nhau trong nh ng kho ng th i gian b ng nhau b t kì ;
nh ng khi nói v t chuy n ng v i v n t c không i thì ta hi u chuy n ng c a
v t là th ng u.
Qua các khái ni m trên ta th y r ng, t c trung bình có ý ngh a v t lý c
th h n v n t c trung bình nh ng t c t c th i l i không có ý ngh a v t lý y
b ng v n t c t c th i. Do ó, khi nghiên c u tính ch t c a chuy n ng trên quãng
ng dài, ng i ta th ng s d ng khái ni m t c trung bình ; còn khi nghiên
c u tính ch t c a chuy n ng t i t ng v trí trên qu o, ta s d ng v n t c t c
th i.
3 – Bi u th c gi i tích c a vect v n t c:
Trong h to Descartes, ta có: k . z j . y i . x r
Suy ra :
d r dx dy dz
v . i . j . k
dt dt dt dt
v k . v j . v i . v
z y x
trong ó: ' z
dt
dz
v ; ' y
dt
dy
v ; ' x
dt
dx
v
z y x
(1.15)
Suy ra, l n c a vect v n t c:
2
z
2
y
2
x
v v v v v (1.16)
4 – Quãng ng v t ã i:
T (1.12), suy ra quãng ng
v t i c trong th i gian t = t – t
o
là:
s =
o
t
t
vdt (1.17)
trong ó, v là l n c a v n t c.
N u trong kho ng th i gian t, l n
c a v n t c không i (v t chuy n ng
u) thì: s = v t = v(t – t
0
) (1.18)
Trong m t s tr ng h p, ta
có th tính quãng ng d a vào ý ngh a hình h c c a tích phân (1.17):
quãng ng v t i c b ng tr s di n tích hình thang cong gi i h n b i
th v = v(t) v i tr c Ot (hình 1.6).
S
t
v
t t
o
Hình 1.6: Ý ngh a hình h c c a
ng i.
22 Giáo Trình V t Lý i C ng – T p 1: C – Nhi t – i n
Ví d 1.4: V t chuy n ng trong m t ph ng Oxy v i ph ng trình:
) SI (
t 5 y
t 15 x
2
. Tính quãng ng v t ã i k t lúc t = 0 n lúc t = 2s.
Gi i
Ta có: 25 , 2 t 10 ) t 10 ( 15 v
t 10 ' y v
15 ' x v
2 2 2
y
x
(m/s)
2
0
2 2
2
0
2
2
0
| 25 , 2 t t | ln
2
25 , 2
25 , 2 t
2
t
10 dt 25 , 2 t 10 vdt s
(L u ý:
2 2 2
u a
u adx u a ln | u u a | C
2 2
- toán cao c p)
Thay s vào ta tính c quãng ng là: s 37, 4(m) .
Ví d 1.5: V t chuy n ng trên ng th ng v i v n t c bi n i theo qui lu t
cho b i th hình bên. Tính quãng ng v t ã i k t lúc t = 1s n lúc t =
7,5s. Suy ra t c trung bình trên quãng ng này và l n c a v n t c trung
bình trong kho ng th i gian ó.
Gi i
D a vào ý ngh a hình h c c a
tích phân (1.17), ta suy ra quãng
ng ph i tìm là: s = tr s
(di n tích hình thang ABCD +
di n tích tam giác DEF).
20 . 1 .
2
1
30 ). 5 , 2 5 , 5 (
2
1
s
V y s = 130(m)
Suy ra t c trung bình trên
quãng ng ó:

s
s 130
v 20(m/ s)
t 7, 5 1
.
Vì v t chuy n ng trên ng th ng và c n c th , ta th y, t t = 1s n t = 6,5s
v t chuy n ng theo chi u d ng c a q i o (do v > 0) còn t t = 6,5s n t =
7,5s v t chuy n ng ng c chi u d ng c a q i o (do v < 0) nên môdun c a
d i tính t th i i m t = 1s n t = 7,5s là:
| r | tr s di n tích hình thang ABCD – di n tích tam giác DEF
= 120 – 10 = 110m.
Suy ra l n c a v n t c trung bình:
tb
2 1
| r | 110
v
t t 7, 5 1
16,9m/s
t (s)
v (m/s)
- 20
30
2,5

0
1
6,5
7,5
A
B C
D
E
F
5
Ch ng 1: NG H C CH T I M 23
§1.3 – GIA T C
1 – nh nghiã:
Gia t c là i l ng c tr ng cho s bi n thiên c a v n t c, o b ng
th ng s gi a bi n thiên c a v n t c và kho ng th i gian x y ra s bi n thiên
ó (th ng s này còn c g i là t c bi n thiên c a vect v n t c):
Gia t c trung bình:
o
tb
0
v v v
a
t t t
(1.19)
Gia t c t c th i:
2
2
0 t
dt
r d
dt
v d
t
v
lim a (1.20)
Vect gia t c t c th i c tr ng cho s bi n thiên c a vect v n t c t ng
th i i m; còn vect gia t c trung bình c tr ng cho s bi n thiên c a vect v n
t c trong kho ng th i gian t khá l n.
2 – Bi u th c gi i tích c a vect gia t c:
Trong h t a Descartes, t ng t nh vect v n t c, ta có:
k . a j . a i . a a
z y x
= (a
x
, a
y,
a
z
) (1.21)
v i
' ' z
dt
z d
dt
dv
a
' ' y
dt
y d
dt
dv
a
' ' x
dt
x d
dt
dv
2
2
z
z
2
2
y
y
2
2
x
(1.22)
Suy ra, l n c a vect gia t c :
2
z
2
y
2
x
a a a a a (1.23)
Ví d 1.5: M t ch t i m chuy n ng trong m t ph ng Oxy v i ph ng trình:
) SI (
t 8 y
t
3
4
t 3 x
3 2

a) Xác nh vect gia t c t i th i i m t = 3s.
b) Có th i i m nào gia t c tri t tiêu hay không?
Gi i
Ta có: | t 8 6 | a a a
0 ' ' y a
t 8 6 ' ' x a
2
y
2
x
y
x

a) Lúc t = 3s thì : a = (-18; 0) và l n a = 18m/s
2
.
24 Giáo Trình V t Lý i C ng – T p 1: C – Nhi t – i n
b) s 75 , 0 t 0 t 8 6 0 a
V y lúc t = 0,75 giây thì gia t c b ng không.
3 – Gia t c ti p tuy n và gia t c pháp tuy n:
Trong chuy n ng cong, ngoài bi u th c gi i tích c a vect gia t c, ng i
ta còn mô t vect gia t c theo thành ph n ti p tuy n và pháp tuy n v i q i o. Ta
bi t vect v n t c luôn n m trên ti p tuy n c a q i o, nên ta có th vi t:
. v v (1.24)
trong ó là vect n v n m trên ti p tuy n.
Suy ra:
d v d(v. ) dv d
a . v.
dt dt dt dt
(1.25)
Thành ph n: .
dt
dv
a
t
(1.26)
n m trên ti p tuy n q i o nên g i là gia t c ti p tuy n.
Vì: 1 ) ( 1
2
0
dt
) ( d
2
0
dt
d
. . 2
dt
d

Mà n m trên ti p tuy n nên vect
dt
d
n m trên pháp tuy n c a q i o.
Do ó, thành ph n:
dt
d
. v a
n
(2.27)
n m trên pháp tuy n q i o nên c
g i là gia t c pháp tuy n.
M t khác, vect ' d luôn
h ng vào b lõm c a q i o
(hình 1.7), suy ra gia t c pháp
tuy n luôn h ng vào b lõm c a
q i o.
Do 1 '
nên
R
ds
d
2
d
. 1 . 2 d
(xem hình 1.7 và 1.8)
'

d
)
2
d

Hình 1.8: Quan h gi a | d | và d .

'
R
d
'
d
d
Hình 1.7: Bi n thiên c a vect n v
trên ti p tuy n q i o.
Ch ng 1: NG H C CH T I M 25
Suy ra:
R
v
dt
ds
R
1
dt
d
(2.28)

2
n
v v
a v.
R R
, v i R là bán kính
chính khúc c a q i o.
Tóm l i: Trong chuy n ng cong, vect
gia t c a c phân tích thành hai thành
ph n vuông góc nhau: thành ph n ti p
tuy n
t
a và thành ph n pháp tuy n
n
a .
V y ta vi t:
n t
a a a (1.29)
trong ó:
dt
dv
a
t

R
v
a
2
n
(1.30)
và l n c a vect gia t c là: a =
2
n
2
t
a a (1.31)
Gia t c ti p tuy n c tr ng cho s bi n i v l n c a vect v n t c;
gia t c pháp tuy n c tr ng cho s bi n i v ph ng c a vect v n t c. Gia t c
ti p tuy n luôn n m trên ti p tuy n q i o và h ng theo chi u chuy n ng, n u
chuy n ng là nhanh d n và h ng ng c chi u chuy n ng, n u chuy n ng là
ch m d n; gia t c pháp tuy n luôn n m trên pháp tuy n c a q i o và h ng vào
b lõm c a q i o.
Tr ng h p c bi t:
* a
n
= 0 ; a
t
= 0 : chuy n ng th ng u.
* a
n
= 0 ; a
t
= const : chuy n ng th ng bi n i u.
* a
n
= const ; a
t
= 0 : chuy n ng tròn u.
* v a
t
: chuy n ng nhanh d n.
* v a
t
: chuy n ng ch m d n.
Ví d 1.7: M t ch t i m chuy n ng trong m t ph ng Oxy v i ph ng trình:
) SI (
t 5 t 40 y
t 50 10 x
2

a) Nh n d ng q i o.
b) Xác nh tung l n nh t mà v t t c.
c) Xác nh các thành ph n và l n c a vect v n t c, gia t c t i th i i m
t = 2s. Tính gia t c ti p tuy n, gia t c pháp tuy n và bán kính chính khúc
c a q i o lúc ó.
a
n
a
t
a
Hình 1.9: Vect gia t c c phân
tích làm hai thành ph n: ti p tuy n
và pháp tuy n c a q i o.
26 Giáo Trình V t Lý i C ng – T p 1: C – Nhi t – i n
Gi i
a) Ta có: x = 10 +50t t =
50
10 x
, v i x 10 (m).
y =
5
41
x
25
21
x
500
1
50
10 x
5 ) 10 x (
5
4
2
2
(m).
Q i o là m t ph n Parabol v i x 10 (m).
b) y
max
khi v
y
=
dt
dy
= 40 – 10t = 0 t = 4 (s) y
max
= 40.4 – 5.4
2
= 80 (m).
c) Các thành ph n c a vect v n t c lúc t = 2 (s):
v
x
=
dt
dx
= 50 (m/s)

; v
y
=
dt
dy
= 40 – 10t = 40 – 10.2 = 20 (m/s).

l n c a vect v n t c:
2 2 2
y
2
x
20 50 v v v = 53,8 (m/s).
T ng t , v i vect gia t c, ta c ng có:
a
x
= 0
dt
x d
2
2
(m/s
2
) ; a
y
= 10
dt
y d
2
2
(m/s
2
) a = 10 a a
2
y
2
x
(m/s
2
).
Gia t c ti p tuy n lúc t = 2 (s):
2 2
t
) t 10 40 ( 50
dt
d
dt
dv
a =
2 2
) t 10 40 ( 50
) t 10 40 ( 10
-3,7 (m/s
2
).
Gia t c pháp tuy n lúc t = 2(s):
2 2 2
t
2
n
7 , 3 10 a a a 9,3 (m/s
2
).
Bán kính chính khúc c a q i o lúc t = 2(s):
3 , 9
8 , 53
a
v
R
2
n
2
311 (m).
§1.4 – V N T C, GIA T C TRONG CHUY N NG TRÒN
Chuy n ng tròn là chuy n ng
có q i o là m t ng tròn. Khi ch t
i m chuy n ng tròn quanh tâm O, ta
còn nói: “ch t i m quay quanh i m O”.
1 – T a góc – góc quay:
Trong chuy n ng tròn, v trí c a
ch t i m có th xác nh theo t a góc:
= ) r , Ox ( = góc nh h ng gi a tr c
g c Ox v i vect bán kính OM r
(xem hình 1.10). N u t i th i i m t
0
ch t
M
M
o
x
O
o
s

Hình 1.10: V trí c a ch t i m M
có th xác nh theo góc (cung) .
Ch ng 1: NG H C CH T I M 27
i m v trí M
0
có t a góc
0
và t i th i i m t, ch t i m v trí M có t a
góc thì góc mà ch t i m ã quay là: = –
0
(1.32)
và quãng ng mà nó ã i là: s = .R (1.33)
v i R là bán kính q i o tròn.
mô t tính ch t c a chuy n ng tròn, ta th ng dùng các i l ng:
v n t c góc, gia t c góc. Do ó, vect v n t c v c a ch t i m trong chuy n ng
tròn còn c g i là “v n t c dài”, phân bi t v i v n t c góc .
2 – V n t c góc:
Khi ch t i m chuy n ng tròn,
vect bán kính OM s quay theo và quét
c m t góc nào ó. c tr ng cho s
quét nhanh hay ch m c a OM, ta dùng khái
ni m v n t c góc. V n t c góc là i l ng
c tr ng cho s quay nhanh hay ch m c a
ch t i m, có giá tr b ng góc mà nó quay
c trong m t n v th i gian.
Ta có: - V n t c góc trung bình:
tb
t
(1.34)
- V n t c góc t c th i:
dt
d
dt
d
t
lim
0 t
(1.35)
V n t c góc c ng là m t i l ng vect . Vect có:
- Ph ng: vuông góc v i m t ph ng q i o.
- Chi u: tuân theo qui t c inh c: “ t
cái inh c vuông góc v i m t ph ng
q i o, xoay cái inh c theo chi u
chuy n ng thì chi u ti n c a inh c
là chi u c a ”.
- l n: b ng o hàm c a góc quay
theo th i gian.
- i m t: t i tâm q i o.
Trong h SI, n v o góc là rad
(không th nguyên). Do ó, v n t c góc có
n v là rad/s hay s
– 1
.
* Quan h gi a v n t c dài và v n t c góc:
Ta có: ds = Rd suy ra
dt
d
R
dt
ds
hay v = R (1.36)


Hình 1.11: Vect v n t c góc.
O
M
M
o

Hình 1.12: Quan h gi a vect
v n t c góc và v n t c dài.
O
R
v
28 Giáo Trình V t Lý i C ng – T p 1: C – Nhi t – i n
Do các vect R , , v ôi m t vuông góc nhau, nên ta vi t (1.36) d i d ng tích
vect : R , v (1.37)
(1.37) là m i liên h gi a vect v n t c dài và
vect v n t c góc.
K t h p (1.30) và (1.36), suy ra, trong
chuy n ng tròn, gia t c pháp tuy n c
tính b i: R
R
v
a
2
2
n
(1.38)
Ví d 1.8: M t v t chuy n ng tròn quanh
i m c nh O v i góc quay là hàm c a v n
t c góc :
a
o
. Trong ó
o
và a là
các h ng s d ng. Lúc t = 0 thì =
o
. Tìm (t) và (t).
Gi i
Ta có: dt
a
d
dt
d
a
o
o
t
0 0 o
dt
a
d

V y bi u th c t ng minh c a góc quay và v n t c góc theo th i gian là:
at o
(1 e )
a

at
o
' e
3 – Gia t c góc:
T ng t nh vect v n t c v ,
vect v n t c góc c ng có th bi n thiên
theo th i gian. c tr ng cho s bi n thiên
này, ta dùng khái ni m gia t c góc. Gia t c
góc là i l ng c tr ng cho s bi n
thiên c a vect v n t c góc, o b ng t c
bi n thiên c a vect v n t c góc:
dt
d
t
lim
0 t
(1.39)
Vì có ph ng không i (luôn vuông góc v i m t ph ng q i o), nên // .
N u thì ta có chuy n ng tròn nhanh d n (hình 1.13). N u thì
ta có chuy n ng tròn ch m d n (hình 1.14).




Hình 1.13: Quan h gi a vect
v n t c góc và gia t c góc khi
ch t i m quay nhanh d n.
Hình 1.14: Quan h gi a vect
v n t c góc và gia t c góc khi
ch t i m quay ch m d n.
Ch ng 1: NG H C CH T I M 29
* Quan h gi a gia t c ti p tuy n và gia t c góc:
Ta có: R R .
dt
d
dt
) R ( d
dt
dv
a
t
(1.40)
Vì các vect R , , a
t
ôi m t vuông góc
nhau nên ta vi t (1.35) d i d ng tích
vect : R , a
t
(1.41)
Công th c (1.41) bi u di n m i quan h
gi a vect gia t c ti p tuy n và vect gia
t c góc.
Trong h SI, n v o gia t c góc
là rad/s
2
(hay s
– 2
).
Ví d 1.9: M t ch t i m quay tròn quanh
m t tr c c nh. Ph ng trình chuy n ng có d ng: = bt – ct
3
, v i b = 6 rad/s; c
= 2 rad/s
3
. Hãy xác nh v n t c góc, gia t c góc lúc t = 0 và lúc ch t i m d ng
l i. Tính giá tr trung bình c a v n t c góc, gia t c góc trong kho ng th i gian ó.
Gi i
Ta có t 12 ' ; t 6 6 ct 3 b '
2 2
.
Lúc t = 0 thì:
o
= 6rad/s;
o
= 0 rad/s
2
.
Lúc d ng: = 0 t = 1s =
1
= -12 rad/s
2
.
Góc mà ch t i m ã quay: ) rad ( 4 dt ) t 6 6 ( dt
1
0
2
1
0

V n t c góc trung bình: s / rad 4
1
4
t
tb
;
Gia t c góc trung bình: 6
1
6 0
t
tb
(rad/s
2
).
§1.5 – M T S CHUY N NG N GI N
Trên ây là các qui lu t, các tính ch t t ng quát v chuy n ng. m t s
i u ki n nh t nh (c ng th ng g p trên th c t ), các tính ch t y c bi u di n
t ng minh theo th i gian b ng các công th c toán h c n gi n. Ta g i ó là các
chuy n ng n gi n. Do ó các ph ng trình bi u di n tính ch t các chuy n
ng n gi n d i ây ch là h qu c a các công th c trên mà thôi. B n c có
th t nghi m l i d dàng (n u công th c ch a c ch ng minh).
1 – Chuy n ng th ng u:
Chuy n ng th ng u là chuy n ng trên ng th ng v i v n t c
không i.

t
a
R
Hình 1.15: Quan h gi a vect gia
t c ti p tuy n và gia t c góc.
30 Giáo Trình V t Lý i C ng – T p 1: C – Nhi t – i n
Ta có:
o o
o
r t t
t t
r
d r
v const d r v dt d r vdt v dt
dt

V y: ) t t ( v r r
o
o (1.42)
N u ch n tr c Ox trùng v i ph ng chuy n ng thì ta có:
x = x
o
+ v(t – t
0
) (1.43)
Tóm l i, chuy n ng th ng u có các tính ch t:
Gia t c: 0 a (1.44)
V n t c: const v (1.45)
Quãng ng : s = v(t – t
o
) = vt (n u ch n t
0
= 0) (1.46)
T a : x = x
0
+ v (t – t
0
) ho c x = x
0
+ vt (n u t
0
= 0) (1.47)
Ph ng trình (1.47) là ph ng trình chuy n ng c a chuy n ng th ng u,
trong ó, x
o
là to ban u c a v t, v là hình chi u c a vect v n t c lên tr c
Ox ; khi v t i theo chi u d ng c a tr c Ox thì v > 0, trái l i v < 0. Trong (1.46)
thì v là l n v n t c hay t c c a v t.
Ví d 1.10: Lúc 6 gi , m t ôtô kh i hành t A chuy n ng th ng u v B v i
v n t c 40 km/h. Lúc 7 gi , m t môtô chuy n ng th ng u t B v A v i v n
t c 50km/h. Bi t kho ng cách AB = 220km.
a) Vi t ph ng trình chuy n ng c a 2 xe.
b) Xác nh v trí và th i i m 2 xe g p nhau.
c) Xác nh th i i m 2 xe cách nhau 60km.
Gi i

a) Ch n tr c t a Ox trùng v i AB, g c t a t i A, chi u d ng h ng v B;
g c th i gian lúc 6 gi . Ta có ph ng trình chuy n ng c a:
Xe ôtô: x
1
= x
01
+ v
1
(t – t
01
) = 0 + 40(t – 0) = 40t ( n v c a t: gi ; x: km)
Xe môtô: x
2
= x
02
+ v
2
(t – t
02
) = 220 – 50 (t – 1) = 270 – 50t (gi ; km).
b) Khi g p nhau: x
1
= x
2
t = 3 gi . V y hai xe g p nhau lúc 9 gi .
V i t = 3 x
1
= x
2
= 120km. V y ch g p nhau cách A 120km.
c) Hai xe cách nhau 60km | x
1
– x
2
| = 60 | 90t – 270| = 60.
A
B
220km
6 h
7 h
v
1
= 40km/h v
2
= 50km/h
0
x

Ch ng 1: NG H C CH T I M 31
t = 2h 20’ ho c t = 3h 40’.
V y hai xe cách nhau 60km t i các th i i m: 8h 20’ và 9h 40’.
2 – Chuy n ng th ng bi n i u :
Chuy n ng th ng bi n i u là chuy n ng trên ng th ng v i gia
t c không i ( const a ).
V i i u ki n ó thì: ) t t ( a v v
o
o (1.48)
2
o o
o o ) t t ( a
2
1
) t t .( v r r dt v r d (1.49)
Ph ng trình (1.48) và (1.49) là ph ng trình v n t c và ph ng trình chuy n ng
t ng quát c a chuy n ng th ng bi n i u.
N u ch n tr c Ox trùng (ho c song song) v i q i o và g c th i gian là
lúc b t u kh o sát chuy n ng thì các ph ng trình c a chuy n ng th ng bi n
i u có d ng:
Gia t c: a const (1.50)
V n t c: v = v
0
+ at (1.51)
T a :
2
o o
at
2
1
t v x x (1.52)
Công th c c l p th i gian: v
2
– v
o
2
= 2a(x – x
o
) (1.53)
Công th c (1.53) thu c b ng cách kh tham s t trong (1.51) và (1.52). Trong
công th c (1.51) và (1.52), các giá tr v, v
o
, a là hình chi u c a các vect v ,
o
v ,
a lên tr c Ox. Chúng có giá tr d ng hay âm tùy theo các vect t ng ng c a
chúng cùng chi u hay ng c chi u d ng c a tr c Ox. C n c vào các giá tr i
s a và v ta s suy ra tinh ch t c a chuy n ng, c th : N u a và v là hai s cùng
d u ( v a ) thì chuy n ng là nhanh d n; N u a và v là hai s trái d u
( a v ) thì chuy n ng là ch m d n.
Tr ng h p ch t i m ch chuy n ng theo m t chi u duy nh t, ta ch n
chi u ó là chi u d ng c a tr c Ox, khi ó, ngoài các ph ng trình t (1.50) n
(1.53), ta còn có:
ng i: s = x – x
o
= v
o
t +
2
at
2
1
(1.54)
v
2
– v
o
2
= 2as (1.53a)
Trong (1.54) và (1.53a), giá tr v
o
và v luôn d ng; còn giá tr a > 0 n u chuy n
ng là nhanh d n và a < 0 n u ch m d n.
32 Giáo Trình V t Lý i C ng – T p 1: C – Nhi t – i n
Ví d 1.11: M t xe ua b t u chuy n ng th ng nhanh d n u t O, l n l t i
qua hai i m A và B. Bi t AB = 20m, th i gian xe i t A n B là 2 giây và v n
t c c a xe khi qua B là v
B
= 12 m/s. Tính:
a) V n t c c a xe khi qua A.
b) Kho ng cách t n i xu t phát n A.
c) T c trung bình trên các quãng ng AB, OA, OB.
Gi i
a) Ch n chi u d ng t O
n B.
Áp d ng công th c ng
i (1.54), ta có:
2
1
2
1 1 0
at
2
1
at
2
1
t v OA (v
0
= 0; t
1
là th i gian i t O n A)
2
1
2
1 1 0
) 2 t ( a
2
1
) 2 t ( a
2
1
) 2 t ( v OB
Mà OB – OA = AB = 20 m 20 at
2
1
) 2 t ( a
2
1
2
1
2
1
at
1
+ a = 10 (*)
M t khác: v
B
= v
o
+ a(t
1
+ 2) 12 = a(t
1
+ 2) (**)
T (*) và (**) a = 2 m/s
2
; t
1
= 4s v
A
= v
0
+ at
1
= 8m/s.
b) OA = m 16 at
2
1
2
1

c) T c trung bình trên o n AB: s / m 10
2
20
t
AB
v
AB / tb

T c trung bình trên o n OA: s / m 4
t
OA
v
1
OA / tb

T c trung bình trên o n OB:
tb/ OB
1
OB
v 6m/ s
t 2
.
3 – R i t do:
S r i t do là s r i c a các v t trong chân không, ch d i tác d ng c a
tr ng l c. Các v t r i trong không khí mà hàng ngày chúng ta quan sát c có th
xem nh r i t do – n u b qua nh h ng c a không khí.
V i quãng ng r i không quá l n thì m i v t u r i theo ph ng th ng
ng v i cùng m t gia t c a = g 10 m/s
2
(g i là gia t c r i t do). Do ó, các
ph ng trình v chuy n ng r i t do là h qu c a các ph ng trình chuy n ng
th ng bi n i u. M t khác, v n t c u c a v t r i là b ng không, nên ta có:
Quãng ng i tính n th i i m t: s =
2
1
gt
2
(1.55)
V n t c t i th i i m t: v = gt (1.56)
O A B
v
B
= 12 m/s
20m
2s
Ch ng 1: NG H C CH T I M 33
Th i gian r i: t
r i
=
g
h 2
(1.57)
V n t c ngay tr c lúc ch m t: v = gh 2 (1.58)
Trong ó, h là cao ban u c a v t.
Ví d 1.12: Th m t v t t nh tòa tháp cao 20m thì sau bao lâu nó ch m t? Lúc
ch m t, v n t c c a v t là bao nhiêu? B qua s c c n không khí.
Gi i
Th i gian r i : s 2
10
20 . 2
g
h 2
t
V n t c khi ch m t : s / m 20 20 . 10 . 2 gh 2 v .
4 – Chuy n ng tròn u:
Chuy n ng tròn u là chuy n ng trên ng tròn, v i v n t c góc
không i. T ng t nh chuy n ng th ng u, trong chuy n ng tròn u, ta
có các ph ng trình:
Gia t c góc: = 0 (1.59)
V n t c góc = const. (1.60)
T a góc: =
0
+ t (1.61)
Góc quay: = t (1.62)
Chuy n ng tròn u có tính tu n hoàn v i
chu kì (kho ng th i gian ch t i m quay h t m t
vòng):
2
v
R 2
T (1.63)
và t n s (là s vòng quay c trong m t giây):

2 T
1
f (1.64)
Trong h SI, chu k có n v là giây (s); t n s có n v là Hertz (Hz).
Ví d 1.13: Trái t quay quanh tr c c a nó v i chu k 24 gi . Hãy tính v n t c
góc, v n t c dài c a m t i m xích o và i m n m v 60
o
, bi t bán kính
Trái t là R = 6400 km.
Gi i
V n t c góc c a Trái t:
3600 . 24
14 , 3 . 2
T
2
7,3.10
– 5
rad/s
V n t c dài c a i m M trên xích o: v
1
= R = 7,3.10
-5
. 6400.10
3
= 466m/s
V n t c dài c a i m N v = 60
0
: v
2
= r = Rcos = 233m/s.

R
r
N
M
34 Giáo Trình V t Lý i C ng – T p 1: C – Nhi t – i n
5 – Chuy n ng tròn bi n i u:
Chuy n ng tròn bi n i u là chuy n ng trên ng tròn v i gia t c
góc không i. T ng t nh chuy n ng th ng bi n i u, ta có các ph ng
trình:
Gia t c góc: = const (1.65)
V n t c góc: =
o
+ t . (1.66)
T a góc:
2
o o
t
2
1
t (1.67)
Góc quay:
2
o
t
2
1
t (1.68)
Công th c c l p v i th i gian:
2

o
2
= 2 (1.69)
Ví d 1.14: M t môt ang quay v i v n t c 480 vòng/phút thì b ng t i n. Nó
quay ch m d n u, sau ó 2 phút, v n t c còn 60 vòng/phút. Tính gia t c góc, s
vòng quay và th i gian quay k t lúc ng t i n n lúc ng ng l i.
Gi i
Ta có
0
= 480 vòng/phút = 8 vòng/giây = 16 rad/s

1
= 60 vòng/ phút = 1 vòng/giây = 2 rad/s; t
1
= 2phút = 120s.
Gia t c góc:
60
7
t
1
0 1
(rad/s
2
)
Mà =
0
+ t; khi d ng = 0 t = ) s ( 1 , 137
7
960
0
.
V y th i gian quay là t = 137,1(s).
Góc quay: 1097 1 , 137 ).
60
7
(
2
1
1 , 137 . 16 t
2
1
t
2 2
o
(rad)
S vòng quay: N = 5 , 548
2
vòng.
6 – Chuy n ng ném xiên:
Chuy n ng ném
xiên là m t d ng chuy n
ng d i tác d ng c a
tr ng l c. ây là m t
chuy n ng th ng g p
trong cu c s ng, ó, v t
c ném lên v i v n t c
u
o
v t o v i ph ng
ngang m t góc .
o
v
x
y
O
x 0
v
y 0
v
)

x
max
y
max
Hình 1.16: Chuy n ng ném xiên.
Ch ng 1: NG H C CH T I M 35
B qua nh h ng c a s c c n không khí, ch n h tr c Oxy nh hình v ,
g c th i gian là lúc ném v t, thì chuy n ng c a v t có th phân tích thành 2
chuy n ng ng th i:
* Theo ph ng Ox, v t chuy n ng u theo quán tính v i:
V n t c: v
x
= v
ox
= v
o
cos (1.70)
Ph ng trình chuy n ng: x = v
x
.t = v
o
cos .t (1.71)
* Theo ph ng Oy, v t chuy n ng v i gia t c a = – g, nên ta có:
V n t c: v
y
= v
o
sin – gt (1.72)
Ph ng trình chuy n ng: y = v
o
sin .t – ½ gt
2
(1.73)
Kh t t (1.71) và (1.73) ta thu c ph ng trình q i o:
2
2 2
o
x
cos v 2
g
tg . x y (1.74)
V y q i o c a v t là m t Parabol.
Khi v t lên n i m cao nh t c a qu o thì v
y
= 0. T (1.72) và (1.73) suy ra,
cao l n nh t mà v t t c (g i là t m cao):
g 2
sin v
y h
2 2
o
max max
(1.75)
Khi v t ch m t thì tung y = 0. i m ch m t cách i m ném m t o n L
g i là t m xa. T (1.71) suy ra: L =
g
2 sin v
2
o
(1.76)
T (1.76) suy ra:
V i cùng m t v n t c ban u v
o
, có 2 góc ném
1

2
, v i
2
= 90
o
-
1
s
cho cùng m t t m xa.
V t s i xa nh t n u góc ném = 45
o
. Khi ó:
2
0
max
v
L
g
(1.77)
Trên th c t luôn có nh h ng b i l c c n c a không khí, nên q i o là
m t ng cong không i x ng.
Các ph ng trình t (1.70) n (1.73) là các ph ng trình c a chuy n ng
ném xiên v i là góc nh n. Trong tr ng h p = 0 và = 90
o
, ta thu c các
ph ng trình c a chuy n ng ném ngang và ném ng.
Ví d 1.15: Tàu c p bi n ang neo ngoài kh i cách b bi n 800m, n i có t
pháo ài b o v . Súng i bác t ngang m t n c bi n, b n n v i v n t c u
nòng 100m/s. H i tàu c p bi n có n m trong t m b n c a súng không? N u có thì
ph i t nghiêng nòng súng m t góc bao nhiêu b n trúng tàu c p?
Gi i
T m b n c a súng c tính theo (1.75):
10
100
g
v
x
2 2
0
max
= 1000m > 800m
V y tàu c p n m trong t m b n c a súng.
36 Giáo Trình V t Lý i C ng – T p 1: C – Nhi t – i n
b n trúng tàu c p thì:
g
2 sin v
2
o

Suy ra: sin2 = 0,8 = 26
0
30’ ho c = 63
0
30’.
V y nòng súng ph i nghiêng m t góc 26
0
30’ ho c 63
0
30’ thì b n trúng tàu c p.
Ch ng 1: NG H C CH T I M 37
BÀI T P CH NG 1
1.1 Tr ng h p nào sau ây c coi là chuy n ng c a ch t i m?
a) Ô tô i vào gatage;
b) Xe l a t Sài Gòn n Nha Trang;
c) Con sâu bò trên lá khoai lang;
d) Trái t chuy n ng quanh m t tr i;
e) Trái t quay quanh tr c c a nó;
f) Tàu v tr phóng t Trái t lên M t tr ng.
1.2 Mu n bi t v trí c a v t th i i m nào ó ta d a vào ph ng trình chuy n
ng hay ph ng trình q i o? N u bi t ph ng trình q i o có th tìm
c ph ng trình chuy n ng không?
1.3 Xác nh q i o c a các ch t i m chuy n ng v i ph ng trình sau:
a) x = - 2t ; y = 2t
2
; z = 0. b) x = 4e
2t
; y = 5e
- 2t
; z = 0.
c) x = cost ; y = cos2t ; z = 0. d) x = - sin2t ; y = 2 ; z = 2sin2t +1.
e) x = 5sin2t; y = 10cos2t; z = 0. f) x = 20sin4 t +5; y = 4 – 20cos4 t.
1.4 M t ôtô i t A n B v i t c v
1
r i t B v A v i t c v
2
. Tính t c
trung bình trên l trình i – v .
Ap d ng s : v
1
= 35km/h; v
2
= 45km/h.
1.5 M t ôtô chuy n ng t A, qua các i m B, C r i n D. o n AB dài 50km,
ng khó i nên xe ch y v i t c 20km/h. o n BC xe ch y v i t c 80
km/h, sau 3h30’ thì t i C. T i C xe ngh 30’ r i i ti p n D v i t c
30km/h. Tính t c trung bình trên toàn b quãng ng, bi t CD = 3AB.
1.6 M t ôtô chuy n ng t A n B. N a quãng ng u xe i v i t c v
1
;
n a sau v i t c v
2
. Tính t c trung bình trên toàn b quãng ng. Áp
d ng s : v
1
= 90km/h; v
2
= 50km/h.
1.7 M t ôtô ang chuy n ng v i v n t c v
0
thì hãm phanh, k t ó v n t c xe
bi n thiên theo qui lu t v = v
0
– kt
2
(SI), v i k là h ng s d ng. Tính quãng
ng ôtô ã i k t lúc hãm phanh n khi d ng l i và v n t c trung bình
c a ôtô trên quãng ng ó. Coi qu o c a ôtô là ng th ng.
1.8 M t ch t i m chuy n ng theo chi u d ng c a tr c Ox v i v n t c v =
b x , trong ó b là h ng s d ng. Bi t lúc t = 0, ch t i m v trí x = 0.
Hãy xác nh:
a) V n t c c a ch t i m theo th i gian.
b) V n t c trung bình trên quãng ng t x = 0 n v trí x.
1.9 M t ch t i m chuy n ng có vect v trí: k t 6 j t 4 i r
2
. Xác nh
vect v n t c c a v t t i th i i m t = 1s và tính t c trung bình, v n t c
trung bình trong giây u tiên.
1.10 Ch t i m chuy n ng trên tr c Ox v i ph ng trình: x = 6 - 11t + 6t
2
- t
3

(h SI). Xác nh các th i i m v t qua g c t a và vect v n t c c a ch t
38 Giáo Trình V t Lý i C ng – T p 1: C – Nhi t – i n
i m lúc ó. Tính các quãng ng i gi a hai l n liên ti p ch t i m qua v
trí g c O.
1.11 T i th i i m t = 0, m t h t i qua g c to theo chi u d ng c a tr c
Ox v i v n t c v
0
= 10cm/s. K t ó, v n t c c a h t bi n thiên theo qui lu t
) t 2 1 ( v v o . Hãy xác nh:
a) Hoành x c a các h t t i các th i i m 0,2s; 6s.
b) Th i i m h t cách g c to 20cm.
c) Quãng ng mà v t i sau 0,4s và 8s u tiên. V d ng th s(t).
1.12 Chuy n ng c a ch t i m M trong m t ph ng Oxy c mô t b i qui
lu t: x = 2t; y = 2t(1 - 4t). Hãy xác nh:
a) Ph ng trình q i o và v th c a nó.
b) V n t c v , gia t c a c a ch t i m th i i m t = 0,25s.
c) Gia t c ti p tuy n a
t
, pháp tuy n a
n
và bán kính qu o lúc t = 0,25s.
d) Th i i m t
o
mà v và a t o v i nhau m t góc 45
o
.
e) Tính quãng ng v t i k t lúc t = 0 n lúc t = 0,25s.
1.13 M t ch t i m chuy n ng trong m t ph ng v i gia t c ti p tuy n a
t
= c
và gia t c pháp tuy n a
n
= bt
4
, trong ó b, c là các h ng s d ng. T i th i
i m t = 0, ch t i m b t u chuy n ng. Hãy xác nh bán kính cong c a
q i o và gia t c toàn ph n theo quãng ng s mà v t ã i.
1.14 M t h t chuy n ng trong m t ph ng Oxy v i vect gia t c a không i,
có h ng ng c chi u d ng c a tr c Oy. Ph ng trình q i o c a nó có
d ng: y = Ax – Bx
2
, v i A, B là các h ng s d ng. Hãy xác nh v n t c c a
h t t i g c to .
1.15 M t ch t i m chuy n ng ch m d n trên m t ng th ng v i gia t c a
mà l n ph thu c vào v n t c theo nh lu t a = b v , trong ó b là h ng
s d ng. Lúc u, v n t c c a v t là v
o
. Tính quãng ng v t i cho n khi
d ng l i và t c trung bình trên quãng ng ó?
1.16 Bán kính vect c a ch t i m M bi n thiên theo th i gian t b i qui lu t:
j t i t 2 r
2
, trong ó j , i là các vect n v trên tr c x, y. Hãy xác
nh:
a) Ph ng trình q i o y (x) và v th c a nó.
b) Vect v n t c v , gia t c a và góc gi a chúng lúc t = 1s.
1.17 M t ch t i m chuy n ng trong m t ph ng Oxy v i ph ng trình:
Ch ng 1: NG H C CH T I M 39
) SI (
) t 1 ( t 2 y
t 2 x
.
a) Xác nh qu o c a ch t i m.
b) Xác nh v n t c, gia t c th i i m t = 5s.
c) Tìm th i i m mà vect v n t c và gia t c t o v i nhau m t góc 45
o
.
d) Xác nh gia t c ti p tuy n, pháp tuy n, bán kính q i o lúc t = 5s.
e) Tính quãng ng v t ã i trong th i gian 5s k t lúc t = 0.
1.18 Bán kính vect c a m t h t bi n thiên theo qui lu t ) t 1 ( t r r o ,
trong ó o r là m t vect không i và là h ng s d ng. Hãy xác nh:
a) Vect v n t c, gia t c theo t.
b) Kho ng th i gian t h t tr v g c t a và quãng ng i trong th i
gian y.
1.19 M t ch t i m b t u chuy n ng tròn v i gia t c góc =
o
cos , trong
ó
o
là m t vect không i và là góc quay tính t v trí ban u. H i v n
t c góc c a ch t i m ph thu c vào góc nh th nào? V d ng th bi u
di n s ph thu c ó.
1.20 M t ch t i m quay ch m d n quanh tr c c nh v i gia t c góc t l v i
. Bi t lúc t = 0, v n t c góc c a nó là
o
. Tính v n t c góc trung bình
trong kho ng th i gian chuy n ng.
1.21 M t ch t i m chuy n ng trong m t ph ng Oxy v i ph ng trình:
x = 8t – 4t
2
; y = 6t – 3t
2
(h SI). Ch ng t ch t i m chuy n ng th ng bi n
i u. Xác nh v n t c th i i m t = 0 và th i i m 5s. Tính quãng
ng v t ã i trong kho ng th i gian ó.
1.22 Ng i ta th m t hòn bi t nh tòa nhà cao 10 t ng, m i t ng cao 4m. B
qua s c c n không khí, l y g = 10m/s
2
. Tính th i gian hòn bi i qua t ng trên
cùng và d i cùng.
1.23 M t ch t i m chuy n ng trong m t ph ng Oxy theo ph ng trình: x =
Asin t; y = A(1 - cos t) v i A, là h ng s d ng. Ch ng t v t chuy n
ng tròn u. Suy ra quãng ng v t i trong th i gian t và góc t o b i
vect v n t c, vect gia t c.
1.24 Bánh xe p có ng kính 650mm b t u chuy n ng v i gia t c góc
= 3,14 rad/s
2
. Sau giây u tiên thì: a) V n t c góc c a bánh xe là bao nhiêu?
b) V n t c dài, gia t c ti p tuy n, pháp tuy n và toàn ph n c a m t i m trên
vành bánh xe là bao nhiêu? c) Quãng ng xe ã i là bao nhiêu?
1.25 Bánh mài c a m t máy mài ang quay v i v n t c
o
= 300 vòng/phút thì
b ng t i n. Nó quay ch m d n u, sau ó 1 phút v n t c còn
1
= 180
vòng/phút. Tính gia t c góc và s vòng quay c a bánh mài trong th i gian ó.
40 Giáo Trình V t Lý i C ng – T p 1: C – Nhi t – i n
1.26 Hai v t c ném cùng lúc t i cùng m t i m v i cùng v n t c v
o
= 25m/s.
V t I c ném ng lên cao, v t II ném nghiêng m t góc 60
o
so v i ph ng
ngang. B qua s c c n không khí. L y g = 10 m/s
2
. Tìm kho ng cách gi a 2
v t sau ó 1,7s.
1.27 M t viên n c b n lên t sân th ng c a m t toà nhà có cao 20m
v i v n t c u nòng v
0
= 500m/s ;
o
v h p v i ph ng ngang m t góc 45
0
. B
qua s c c n không khí, hãy xác nh:
a) Q i o c a n;
b) Th i gian chuy n ng c a n.
c) T m xa c a n (kho ng cách xa nh t tính theo ph ng ngang, k t i m
b n n i m r i).
d) V n t c, gia t c, gia t c ti p tuy n, gia t c pháp tuy n và bán kính cong
c a q i o khi n ch m t.
e) T i v trí nào thì v n t c c a n là l n nh t, nh nh t?
1.28 M t M t i m chuy n ng d c
theo tr c x v i v n t c ph thu c
th i gian theo th hình 1.17. Bi t
lúc t = 0, ch t i m g c to .
Hãy v g n úng th gia t c a(t)
và quãng ng s(t).
1.29 Hai h t chuy n ng u v i
v n t c v
1
, v
2
d c theo hai ng
th ng vuông góc nhau và h ng v
giao i m O c a hai ng th ng
y. T i th i i m t = 0, hai h t cách
O nh ng kho ng
1
,
2
. H i sau
bao lâu kho ng cách gi a 2 h t s t c c ti u? Giá tr c c ti u ó b ng bao
nhiêu?
1.30 Trong r ng, m t con chó i m A
nhìn th y m t con th i m O, cách A
m t kho ng OA = a (hình 1.18). Ngay lúc
ó th ch y v i v n t c v theo h ng Ox
vuông góc v i OA. Chó li n u i theo
v i v n t c u, song nó ch a ph i ã khôn,
không bi t cách ón u th mà c nhìn
th y th âu thì ch y theo h ng ó
(ch ng h n lúc chó C, nhìn th y th T
thì chó ch y theo h ng CT).
a) Sau bao lâu chó b t c th ? Cho
bi t u > v.
b) N u u = v thì khi u i n cùng chó có b t c th không? N u không
thì chó còn cách th bao xa?
Áp d ng s : a = 160m; u = 10m/s; v = 6m/s.

Hình 1.17
A
C
T
O x
u
v
Hình 1.18
Chöông 2: ÑOÄNG LÖÏC HOÏC 41
Chương 2
ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM
Động Lực Học nghiên cứu mối quan hệ giữa sự biến đổi trạng thái chuyển
động của vật và nguyên nhân làm biến đổi trạng thái của chuyển động đó. Chương
này nghiên cứu mối quan hệ giữa gia tốc của chất điểm, hệ chất điểm với các lực tác
dụng lên nó. Các phương trình động lực học rút ra chỉ được áp dụng cho các vật có
kích thước nhỏ – các chất điểm. Vì thế, khi nói “vật” ta hiểu vật đó là chất điểm.
§2.1 – CÁC ĐỊNH LUẬT NEWTON
Cơ sở của Động Lực Học là ba định luật của Newton. Isaac Newton – nhà Vật
Lý người Anh (1642 – 1727). Trong công trình “Các tiên đề toán học của triết học tự
nhiên”, công bố năm 1687, ông đã phát biểu những định luật cơ bản của cơ học cổ
điển, thiết lập được định luật vạn vật hấp dẫn, nghiên cứu sự tán sắc ánh sáng và khởi
thảo những cơ sở của các phép tính vi phân và tích phân.
1 – Định luật Newton thứ I:
Một vật cô lập, nghiã là hoàn toàn không chịu tác dụng của các vật khác, sẽ
mãi mãi đứng yên (nếu nó đang đứng yên) hoặc chuyển động thẳng đều (nếu nó đang
chuyển động). Nói các khác, một vật cô lập sẽ bảo toàn trạng thái chuyển động của nó
( ). Đây là một thuộc tính của vật chất, và được gọi là quán tính của vật. Vì
thế, định luật I Newton còn gọi là định luật quán tính.
→ →
= const v
Trên thực tế, không có vật cô lập tuyệt đối, mà chỉ có những vật chịu tác dụng
của những lực cân bằng, khi đó định luật I Newton cũng nghiệm đúng.
2 – Định luật Newton thứ II:
a) Khái niệm về lực: Trong cuộc sống, ta thấy rõ nhiều hiện tượng vật này tác dụng
vào vật kia. Chẳng hạn như: khi nâng một vật lên cao, tay ta đã tác dụng vào vật và vật
đã đè lên tay ta; khi nam châm để gần đinh sắt sẽ hút đinh sắt, … . Để đặc trưng cho
các tác dụng đó, người ta đưa ra khái niệm về lực.
Lực là đại lượng vật lý đặc trưng cho tác dụng của vật này vào vật khác, là số
đo của tác động cơ học do các đối tượng khác tác dụng vào vật. Số đo ấy đặc trưng
cho hướng và độ lớn của tác dụng.
Lực được kí hiệu là F (Force). Trong hệ SI, lực có đơn vị là newton (N). Lực
là một đại lượng vectơ ( ) và là một khái niệm cơ bản của Động Lực Học.

F
- Phương của lực : cho biết phương tác dụng.

F
- Chiều của : cho biết chiều tác dụng.

F
42 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp 1: Cô – Nhieät – Ñieän

- Độ lớn của : cho biết độ mạnh, yếu (cường độ) tác dụng.

F
- Điểm đặt của : cho biết vị trí (điểm) chịu tác dụng.

F
Dưới tác dụng của lực, vật có thể thu gia tốc hoặc bị biến dạng. Chương này không
nghiên cứu sự biến dạng của vật, chỉ nghiên cứu quan hệ giữa gia tốc của chất điểm
với các lực tác dụng vào nó.
Nếu tổng vectơ của hai lực đặt vào chất điểm bằng không thì sự có mặt của
các tác động đo bởi các lực đó không được phản ánh trong chuyển động của chất
điểm. Hai lực như vậy được gọi là hai lực cân bằng.
Trong cơ học, ta phân biệt ba loại lực:
Các lực hút tương hỗ giữa các vật – gọi là lực hấp dẫn.
Các lực xuất hiện khi các vật tiếp xúc trực tiếp tác dụng lên nhau. Các
lực này có chung bản chất là lực đàn hồi.
Các lực là kết quả của sự tương tác giữa hai vật tiếp xúc nhau, chuyển
động tương đối với nhau. Các lực này gọi là lực ma sát.
Bản chất và đặc điểm của các lực này, được trình bày rõ hơn ở §2.2.
b) Khái niệm về khối lượng:
Mọi vật đều có xu hướng bảo toàn trạng thái chuyển động ban đầu của mình.
Thuộc tính đó gọi là quán tính của vật. Mức quán tính của vật được đặc trưng bởi một
đại lượng vật lý đó là khối lượng. Ta nói: khối lượng là số đo mức quán tính của vật.
Quán tính của vật thể hiện ở gia tốc mà nó thu được khi có ngoại lực tác dụng
và được định lượng bởi định luật II Newton: F = ma. Ta thấy, với cùng một lực tác
dụng, trạng thái chuyển động biến đổi càng nhỏ (gia tốc càng nhỏ) khi khối lượng
(quán tính) của vật càng lớn và ngược lại.
Khối lượng còn là đại lượng đặc trưng cho mức hấp dẫn giữa vật và các vật
khác. Theo Newton, lực hấp dẫn giữa Trái đất và vật là F = mg. Như vậy, đối với cùng
một vật, ta có thể viết: a m F
i
= và g m F
g
= . Trường hợp thứ nhất, khối lượng là số
đo quán tính của vật, nên gọi là khối lượng quán tính và được kí hiệu là m
i
. Trường
hợp thứ hai, khối lượng là số đo tương tác hấp dẫn của vật với Trái đất, nên gọi là khối
lượng hấp dẫn và được kí hiệu là m
g
.
Tuy nhiên, trong sự rơi tự do, mọi vật đều có cùng gia tốc a = g như nhau nên
suy ra khối lượng quán tính và khối lượng hẫp dẫn bằng nhau về trị số:
m m m
g i
= = (2.1)
Hệ thức (2.1) là một trong những kết luận vững chắc nhất của vật lý hiện đại.
Trên cơ sở đó, ta đi đến khái niệm về khối lượng như sau: Khối lượng là số đo mức
Chöông 2: ÑOÄNG LÖÏC HOÏC 43
quán tính của vật và mức hấp dẫn của vật đối với vật khác. Trong hệ SI, đơn vị đo
khối lượng là kilôgam (kg) và là một trong bảy đơn vị cơ bản.
Khối lượng không phải là đại lượng bất biến. Thuyết tương đối hẹp của
Einstein đã chỉ ra rằng, khối lượng m của vật tăng theo vận tốc v của nó (xem chương
5) theo công thức:
2
2
0
c
v
1
m
m

= (2.2)
Trong đó m
0
là khối lượng của vật lúc đứng yên (khối lượng nghỉ), c = 3.10
8
m/s là
vận tốc ánh sáng trong chân không. Tuy nhiên, trong phạm vi cơ học cổ điển, v << c
nên , ta coi khối lượng là đại lượng bất biến.
0
m m ≈
c) Phát biểu định luật Newton thứ II:
Khi vật chịu tác dụng của ngoại lực , nó sẽ thu một gia tốc theo hướng
của lực, tỉ lệ thuận với lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật:


F

a
m
F
a


= (2.3)
Nếu vật chịu tác dụng bởi nhiều lực thì chính là hợp lực của các lực thành phần.
Khi đó (2.3) trở thành:

F
a
m
F ... F F
m
F
m
F n 2 1 h
→ → →



+ + +
= = =

(2.4)
Định luật II Newton phát biểu ở dạng (2.3) và (2.4) là cơ sở của động lực học
chất điểm. Tuy nhiên, phạm vi áp dụng của nó chỉ đúng trong cơ học cổ điển (khối
lượng được coi là bất biến).
3 – Định luật Newton thứ III:
Nếu vật A tác dụng vào vật B một lực thì vật B cũng tác dụng ngược trở lại
vật A một lực . Hai lực này tồn tại đồng thời, cùng giá, bằng nhau về độ lớn nhưng
ngược chiều:

F

' F
' F F
→ →
− = (2.5)

F được gọi là lực tác dụng vào vật thì F gọi là phản lực của vật. Lực và phản lực là
hai lực trực đối nhưng không cân bằng nhau, vì đặt vào hai vật khác nhau. Chúng có
cùng bản chất, cùng tồn tại và mất đi đồng thời.

'
Định luật III Newton khẳng định tác
dụng giữa các vật bao giờ cũng là “tương tác”
(có tính hai chiều). Điều này thể hiện mối liên
hệ biện chứng giữa các vật.
BA F ' F
→ →
= AB F F
→ →
=
A
B
Hình 2.1: Lực và phản lực.
44 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp 1: Cô – Nhieät – Ñieän

4 – Phương trình cơ bản của động lực học chất điểm:
Từ các định luật cơ học của Newton, ta khái quát nên một phương trình diễn
tả mối quan hệ giữa lực tác dụng (nguyên nhân) và gia tốc của vật (kết quả):
→ →
=

a m F (2.6)
Phương trình (2.6) được gọi là phương trình cơ bản của Động Lực Học chất điểm. Từ
(2.6) suy ra:
• Khi ngoại lực = 0 thì gia tốc = 0 và do đó : ta có chuyển động
thẳng đều. (2.6) thể hiện định luật Newton thứ nhất.

F

a
→ →
= const v
• Khi ngoại lực thì từ (2.6) ta tìm
lại (2.3): thể hiện định luật Newton thứ
hai.
0 F ≠


t
F
M

n
F

n
a

a

t
a
Khi chất điểm chuyển động cong, vectơ gia
tốc được phân tích làm hai thành phần:

F
→ → →
+ =
n t
a a a hay
→ → →
+ =
n t
a m a m a m
Suy ra: , nghĩa là lực tác dụng
lên vật cũng được phân tích làm hai thành
phần:
t
F F F
→ → →
= +
n
Hình 2.2: Lực tác dụng lên vật được
phân tích thành hai thành phần: tiếp
tuyến và pháp tuyến.
• Thành phần gọi là lực tiếp
tuyến (vì nằm trên tiếp tuyến qũi đạo),
có tác dụng làm thay đổi độ lớn của
vectơ vận tốc (gây ra gia tốc tiếp tuyến).
→ →
=
t t
a m F
• Thành phần gọi là lực pháp tuyến (vì nằm trên pháp tuyến qũi đạo),
có tác dụng làm thay đổi hướng của vectơ vận tốc (gây ra gia tốc pháp tuyến).
→ →
=
n n
a m F
Như vậy, vật chuyển động cong thì ngoại lực tác dụng phải có thành phần pháp tuyến:

R
mv
ma F
2
n n
= = (2.7)
Từ phương trình cơ bản (2.6) suy ra: nếu biết lực tác dụng vào vật (nghiã là
biết được nguyên nhân) thì sẽ tìm được gia tốc của vật và từ đó biết được tính chất
chuyển động của vật (kết quả). Bài toán xác định tính chất chuyển động của vật khi
biết các lực tác dụng vào vật được gọi là bài toán thuận. Trong một số trường hợp đơn
giản, nếu biết trước tính chất chuyển động của vật, ta có thể tìm được nguyên nhân
gây nên tính chất của chuyển động ấy – bài toán ngược.
Chöông 2: ÑOÄNG LÖÏC HOÏC 45
§2.2 – CÁC LỰC CƠ HỌC
Để tìm được tính chất chuyển động của một vật, ta phải xác định các lực tác
dụng lên nó. Vì vậy cần nghiên cứu bản chất và đặc điểm của các lực trong cơ học.
Trong tự nhiên tồn tại 4 loại lực tương tác: lực hấp dẫn, lực điện từ, lực tương
tác mạnh (lực hạt nhân) và lực tương tác yếu. Lực hạt nhân và lực tương tác yếu có
bán kính tác dụng vi mô nên không xuất hiện trong cơ học cổ điển – cơ học của các
vật vĩ mô. Đối với vật thể vĩ mô, lực điện từ thể hiện dưới hai dạng: lực đàn hồi và lực
ma sát. Vì vậy trong cơ học cổ điển, xét về bản chất, có ba loại lực gọi là lực cơ học:
lực hấp dẫn, lực đàn hồi và lực ma sát. Về mặt hình thức, người ta chia các lực cơ học
làm hai loại: các lực trực tiếp tác dụng vào vật (lực hấp dẫn) và các lực liên kết với
chuyển động của vật (phản lực, lực ma sát, lực căng dây). Chúng ta sẽ lần lượt nghiên
cứu đặc điểm của các lực này.
1 – Lực hấp dẫn – Trọng lực:
Các vật trong vũ trụ đều hút lẫn nhau bằng các lực có cùng bản chất – gọi là
lực hấp dẫn. Newton là người đầu tiên phát hiện ra rằng, nguyên nhân làm cho quả táo
rơi xuống đất, Mặt Trăng quay quanh Trái Đất, hay nguyên nhân làm các hành tinh
quay xung quanh Mặt Trời đó chính là lực hấp dẫn. Ông đã thiết lập được biểu thức
định lượng của lực hấp dẫn và phát biểu thành định luật vạn vật hấp dẫn.
a) Định luật vạn vật hấp dẫn (định luật hấp dẫn):
Hai chất điểm bất kì luôn hút nhau một lực gọi là lực hấp dẫn. Lực này tỉ lệ
thuận với tích khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa
chúng.
2
2 1
hd
r
m m
G F = hay
→ →
− = r
r
m m
G F
3
2 1
hd (2.8)
G: gọi là hằng số hấp dẫn, G = 6,68.10
– 11
(Nm
2
/kg
2
).
Để tính lực hấp dẫn của một vật thể khối lượng m
1
bất kì lên một chất điểm
khối lượng m
2
, ta chia nhỏ vật thể đó thành những phần tử khối lượng dm
1
rồi vận
dụng (2.8), tích phân trên miền thể tích (V) của vật m
1
:

=
) V (
2
1
2 hd
r
dm
Gm F (2.9)
Kết quả tính tích phân (2.9) cho phép rút ra một số kết luận sau:
• Lực hấp dẫn của một quả cầu đồng nhất lên một chất điểm ở ngoài quả cầu tựa
hồ như toàn bộ khối lượng của quả cầu tập trung tại tâm của nó.
• Lực hấp dẫn của một quả cầu rỗng đồng nhất lên một chất điểm ở trong quả cầu
luôn bằng không. Nói cách khác, vỏ cầu đồng nhất không hấp dẫn bất kì vật nào
bên trong nó.

46 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp 1: Cô – Nhieät – Ñieän

Từ kết quả trên suy ra, lực
hấp dẫn của Trái Đất tác dụng lên
một vật nhỏ ở ngoài Trái Đất là:
2
hd
) h R (
mM
G F
+
= (2.10)
O
với: M là khối lượng và R là bán kính
của Trái Đất, h là độ cao từ mặt đất
đến vật.
F
hd
Nếu vật nằm trong lòng Trái
Đất thì chỉ có phần nằm trong khối
cầu bán kính r (r < R) là tác dụng lực
hấp dẫn lên vật, do đó lực hấp dẫn
trong trường hợp này là:
2
hd
r
' mM
G F = , với M’ là khối lượng
phần Trái đất nằm trong hình cầu bán
kính r. Coi mật độ khối lượng Trái
đất phân bố đều thì ta có:
r
O R
Hình 2.3: Phân bố lực hấp dẫn bên
trong và bên ngoài Trái Đất
3
3
R
r
M
V
' V
M ' M
V
M
' V
' M
= = ⇒ = ⇒ r ).
R
Mm
G ( F
3
hd
= (2.11)
Vậy: trong lòng Trái Đất, lực hấp dẫn tỉ lệ thuận với bán kính r; tại tâm Trái Đất, lực
hấp dẫn triệt tiêu; tại bề mặt Trái Đất, lực hấp dẫn đạt cực đại; bên ngoài Trái Đất, lực
hấp dẫn tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách từ tâm Trái Đất đến vật. Hình (2.3)
biểu diễn phân bố lực hấp dẫn của Trái Đất lên một vật nhỏ theo khoảng cách từ tâm
Trái Đất đến vật.
Trong trường hợp tổng quát, tích phân (2.9) khá phức tạp, nên ta có thể tính
gần đúng lực hấp dẫn giữa các vật thể bằng cách coi chúng là những chất điểm đặt
tại khối tâm của chúng.
Bảng 2.1: Lực hấp dẫn của các vật trong vũ trụ
Vật thể m
1
(kg) m
2
(kg) r (m) F
hd
(N)
Mặt trời – Trái đất
Mặt trời – Sao Thủy
Mặt trời – Sao Diêm vương
Trái đất – Mặt trăng
Trái đất – người
Người – người
2.10
30
2.10
30

2.10
30
6.10
24
6.10
24
60
6.10
24
3,3.10
23
1,1.10
24
7,4.10
22
60
60
1,5.10
11
5,8.10
10
6.10
12
3,8.10
8
6,37.10
6
1
3,6.10
22
1,3.10
22
4.10
18
2.10
20
600
2,4.10
– 7
Do trị số của G quá nhỏ nên lực hấp dẫn chỉ đáng kể đối với vật có khối lượng
rất lớn (các thiên thể). Chính vì thế, trong cuộc sống, ta không phát hiện ra lực hấp dẫn
Chöông 2: ÑOÄNG LÖÏC HOÏC 47
của các vật xung quanh. Bảng 2.1 cho ta một số giá trị của lực hấp dẫn giữa các vật
thể khác nhau.
b) Trọng lực – gia tốc rơi tự do:
Trọng lực của một vật, theo nghĩa gần đúng là lực hấp dẫn của Trái Đất tác
dụng lên vật đó, có biểu thức:
P = F
hd
=
2
r
Mm
G = mg
đất
h

h
g
(2.12)
Trong đó: M và m là khối lượng của Trái Đất và
vật; r khoảng cách từ tâm của Trái Đất đến vật và:
2
hd
r
M
G
m
F
g = = (2.13)
Hình 2.4: Gia tốc rơi tự do
phụ thuộc độ cao.
là gia tốc rơi tự do hay gia tốc trọng trường.
Vì bán kính Trái Đất rất lớn (R = 6400km), nên ở
gần mặt đất, gia tốc g coi như không đổi (trọng trường đều):
2
o
R
M
G g = 8 , 9 ≈ m/s
2
. (2.14)
Khi lên cao, lực hấp dẫn giảm nên gia tốc g giảm theo qui luật:

2
2
o
2
h
) h R (
R
g
) h R (
M
G g
+
=
+
= (2.15)
với g
o
là gia tốc tại mặt đất.
Ở độ sâu h so với mặt đất, từ (2.11) suy ra gia tốc rơi tự do là:
)
R
h
1 ( g
R
h R
g r )
R
GM
( g
0 0
3
− =

= = (2.16)
Thực ra, vật luôn tham gia vào chuyển động tự quay của Trái Đất, nên ngoài
lực hấp dẫn của Trái Đất, nó còn chịu tác dụng một lực - gọi là lực quán tính li tâm
(chúng ta sẽ nghiên cứu sau). Hợp lực: (2.17)

Q
→ → →
+ = Q F P hd
là trọng lực theo nghĩa chính xác.
Vậy, theo nghĩa chính xác, trọng lực của một vật là lực mà Trái đất hút nó khi có kể
đến sự tự quay của Trái đất.
Vì lực quán tính li tâm phụ thuộc vào vĩ độ, nên trọng lực cũng phụ
thuộc vào vĩ độ, kéo theo trị số của g thay đổi theo vĩ độ. Càng xa xích đạo, g càng
tăng (ở xích đạo: g = 9,78 m/s

Q

P
2
; ở điạ cực: g = 9,83m/s
2
). Các kết quả tính toán cho
48 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp 1: Cô – Nhieät – Ñieän

thấy thành phần quán tính li tâm rất nhỏ, chỉ làm g thay đổi tối đa 0,5%, nên để
đơn giản, ta hiểu trọng lực theo nghĩa gần đúng, và khi đó, gia tốc rơi tự do g được
tính theo các công thức (2.14), (2.15) và (2.16). Trong đa số các trường hợp, để đơn
giản, ta thường chọn g = 10 m/s

Q
2
.
Ngoài ra, gia tốc g còn phụ thuộc vào phân bố mật độ khối lượng của Trái
Đất, nghĩa là phụ thuộc vào thành phần cấu trúc của lớp vỏ Trái Đất. Trước đây, người
ta đã căn cứ vào sự thay đổi của g tại các nơi khác nhau để thăm dò địa chất.
c) Trọng lượng:
Trọng lượng của một vật là lực mà vật ấy tác dụng lên giá đỡ hoặc dây treo
nó, do bị Trái Đất (hoặc rộng hơn là các thiên thể ) hút mà không được tự do chuyển
động.
Thuật ngữ “trọng lượng” và “trọng lực” thường hay bị lầm lẫn, thực ra chúng
là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau. Trọng lực là lực hút của Trái đất tác dụng lên
vật, có điểm đặt tại trọng tâm của vật; còn trọng lượng là lực mà vật tác dụng vào giá
đỡ hoặc dây treo, có điểm đặt tại giá đỡ hoặc dây treo. Ở điều kiện bình thường, khi
vật đứng yên so với mặt đất thì trọng lượng và trọng lực có cùng trị số. Nhưng khi
vật chuyển động có gia tốc, thì trị số của trọng lượng có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn trị
số của trọng lực P (hiện tượng tăng giảm trọng lượng – đọc thêm §6).
d) Đo khối lượng:
Để đo khối lượng của một vật, ta dùng một dụng cụ gọi là cái cân. Sơ đồ
Nguyên lý hoạt động của cái cân được mô tả ở hình (2.5).
Giả sử khối lượng vật cần cân là m, khối lượng chuẩn (quả cân) là m
o
. Vì ở
cùng một nơi, gia tốc rơi tự do là không đổi, nên:
o
o
o o
P P P
g hay m
m m P
= = = m
B
A
O
o

o P



P
Khi cân thăng bằng ta có tỉ lệ:

o
o
P
P
=
Do đó : m = m
o

o
(2.18)
Đo chiều dài các cánh tay đòn OA, OB và biết
khối lượng của quả cân m
o
ta sẽ tính được khối lượng của vật.
Hình 2.5: Sơ đồ nguyên
lý của cái cân.
Cái cân có sơ đồ nguyên lý ở hình (2.5) được gọi là cân đòn. Trong đó, cánh
tay đòn OA là cố định, cánh tay đòn OB có các vạch chia sẵn tương ứng với khối
lượng m của vật. Di chuyển quả cân (thay đổi chiều dài cánh tay đòn OB) đến vị trí
cân thăng bằng, ta sẽ có số chỉ của khối lượng m.
Chöông 2: ÑOÄNG LÖÏC HOÏC 49
Nếu cố định chiều dài các cánh tay đòn bằng nhau thì phải thay đổi khối lượng
chuẩn m
o
cho đến khi cân thăng bằng. Lúc đó khối lượng m sẽ bằng tổng khối lượng
các quả cân. Đó chính là nguyên lý hoạt động của cân đĩa (cân Rôbécvan).
Đo khối lượng bằng phương pháp trên được gọi là phép cân. Mặc dù khi ta
cân vật ở các địa điểm khác nhau thì gia tốc g có khác nhau, nhưng (2.18) không phụ
thuộc vào gia tốc g nên phép cân không phụ thuộc vào địa điểm cân.
Một phương pháp đo khối lượng khác là dựa vào lực kế lò xo (cân lò xo). Ta
biết độ giãn của lò xo tỉ lệ với lực đàn hồi. Nếu ta móc vật vào lò xo thì khi vật đứng
yên cân bằng (trong hệ qui chiếu gắn với Trái Đất), độ lớn của lực đàn hồi chính bằng
trọng lượng mg của vật. Do đó khối lượng của vật tỉ lệ với độ giãn của lò xo. Dựa vào
độ giãn của lò xo, ta có thể suy ra khối lượng của vật. Phương pháp cân vật bằng các
cân lò xo khá tiện lợi, nhưng kết quả không thật chính xác vì phụ thuộc vào gia tốc g
(nghĩa là phụ thuộc vào địa điểm cân). Tuy nhiên, sai số là không đáng kể, nên trong
đời sống hàng ngày, cân lò xo được sử dụng khá rộng rãi.
2 – Lực đàn hồi:
Khi ngoại lực tác dụng làm biến dạng một vật thì bản thân vật sẽ xuất hiện
một lực có xu hướng chống lại biến dạng đó. Lực ấy gọi là lực đàn hồi.
Xét biến dạng một chiều, lực đàn hồi tuân theo định luật Hooke: “Trong giới
hạn đàn hồi, lực đàn hồi tỉ lệ với độ biến dạng của vật”.
dh F k
→ →
= − ∆ (2.19)
Trong đó k: là hệ số đàn hồi (hay độ
cứng) của vật, đơn vị đo là niutơn trên
mét (N/m); ∆ : là độ biến dạng của vật
(m); dấu “ – “ chứng tỏ lực đàn hồi
ngược với chiều biến dạng.

Độ cứng của một vật phụ thuộc vào chiều
dài ban đầu , tiết diện ngang S và bản
chất của vật liệu làm ra nó:

S
E k = (2.20)


ñh

F
Hình 2.6: Lực đàn hồi.
trong đó E là hệ số tỉ lệ đặc trưng cho vật liệu, gọi là suất Young. Từ (2.20) suy ra, với
cùng một loại vật liệu và cùng tiết diện ngang, vật nào càng ngắn thì càng cứng. Bảng
2.2 cho biết suất Young của một số vật liệu thông dụng.
Lực đàn hồi có bản chất là lực điện từ. Vì khi biến dạng, khoảng cách giữa
các phân tử thay đổi nên xuất hiện các lực hút và lực đẩy tĩnh điện giữa các phân tử.
Lực đàn hồi thể hiện rõ nhất là ở các lò xo, các dây thun. Một số dạng khác
của lực đàn hồi, đó là lực căng dây, phản lực vuông góc của bề mặt tiếp xúc. Chúng ta
sẽ lần lượt tìm hiểu sâu hơn.

50 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp 1: Cô – Nhieät – Ñieän

Bảng 2.2: Suất Young của vài vật liệu thông dụng
Vật liệu Suất Young E (N/m
2
) Vật liệu Suất Young E (N/m
2
)
Đồng
Nhôm
Thép
Niken
(0,82 – 1,03).10
11
(6,3 – 7).10
10
(1,7 – 2,1).10
11
2,4.10
11
Cao su
Đá vôi
Gang
Bêtông
(1,5 – 8).10
6
3,5.10
10
(1,1 – 1,5).10
11
(1,5 – 4).10
10
a) Lực căng dây:
Trong nhiều máy móc, một số chi tiết được nối với nhau bằng dây curoa, cáp
mềm, thừng,…, ta gọi chung là dây. Dây là vật không chống lại lực nén mà chỉ chống
lại lực kéo. Khi bị kéo căng, dây bị giãn một ít và bản thân nó xuất hiện lực đàn hồi
chống lại sự kéo căng đó. Lực đàn hồi trong
trường hợp này được gọi là lực căng dây.
Để đơn giản hoá các tính toán, người ta
thường coi dây như không bị giãn và không có
khối lượng. Khi đó lực căng có độ lớn bằng nhau
tại mọi điểm trên dây. Ta nói sợi dây truyền
nguyên vẹn lực từ đầu này đến đầu kia.
Ví dụ: Xét vật m được treo ở đầu sợi dây,
đầu kia của sợi dây treo vào điểm cố định C (hình
2.7). Trong quá trình chuyển động của vật, sợi
dây luôn được căng thẳng. Tại điểm A bất kì trên
dây, nó chịu tác dụng của hợp lực bằng không.
Nếu cắt đứt sợi dây tại A, muốn cho đoạn AC vẫn căng thẳng như trước, ta phải tác
dụng lên A một lực . Ngược lại, muốn cho vật m vẫn có chuyển động như cũ, ta
phải tác dụng lên A một lực . và cùng độ lớn, cùng giá nhưng ngược chiều
và được gọi là lực căng dây.

' T

T

T

' T

T

' T
A
A
A
m
Hình 2.7: Lực căng dây.
b) Phản lực vuông góc của bề mặt tiếp xúc:

Q

N
(2)
(1)
Xét hai vật (1) và (2) tiếp xúc nhau, do áp lực của
vật (1) tác dụng vào vật (2) làm bề mặt của vật (2) bị biến
dạng. Khi đó vật (2) xuất hiện lực đàn hồi chống lại sự
biến dạng đó. Lực này tác dụng ngược trở lại vật (1) theo
hướng vuông góc với bề mặt tiếp xúc nên được gọi là phản
lực vuông góc hay phản lực pháp tuyến (hoặc ngắn gọn là
phản lực) của mặt tiếp xúc, và được kí hiệu là .

N
Phản lực của bề mặt tiếp xúc có bản chất là lực
đàn hồi, có độ lớn bằng với áp lực vuông góc . Cặp lực

N

Q
Hình 2.8: Phản lực
của mặt tiếp xúc.
Chöông 2: ÑOÄNG LÖÏC HOÏC 51

Q và luôn tồn tại và mất đi đồng thời, là cặp lực của định luật III Newton.

N
3 – Lực ma sát:
Khi một vật tiếp xúc với một vật khác và chúng có chuyển động tương đối với
nhau thì tại bề mặt tiếp xúc xuất hiện một lực có xu hướng chống lại chuyển động của
vật. Lực đó gọi là lực ma sát.
Nếu vật rắn chuyển động trong chất lỏng, khí thì xuất hiện lực ma sát nhớt
(ma sát ướt). Nếu vật rắn tiếp xúc với vật rắn khác thì ta có ma sát khô. Trong ma sát
khô, nếu vật này trượt hoặc lăn trên mặt vật kia, thì ta có ma sát trượt hoặc ma sát lăn;
còn nếu vật có xu hướng trượt (nhưng chưa trượt) thì ta có ma sát nghỉ. Dưới đây, ta
khảo sát đặt điểm của các ma sát.
a) Lực ma sát trượt:
Giả sử vật m trượt trên mặt sàn nằm ngang.
Trong quá trình chuyển động, vật m sẽ tác dụng vào
mặt sàn một lực . Theo định luật III Newton, mặt
sàn sẽ tác dụng ngược trở lại vật m một phản lực liên
kết

F

R . Do bề mặt tiếp xúc gồ ghề, nên phản lực

R
không vuông góc với mặt tiếp xúc. Nó được phân
tích thành 2 thành phần:
→ → →
+ = f N R
ms
(2.21)

v

P
ms f


R
Hình 2.9: Lực ma sát trượt

N
Thành phần vuông góc với mặt tiếp xúc, gọi là phản lực pháp tuyến (hay phản lực
vuông góc); thành phần luôn ngược chiều chuyển động và có xu hướng chống lại
chuyển động của vật, gọi là lực ma sát trượt.

N
ms f

Bảng 2.3: Hệ số ma sát trượt của vài vật liệu thông dụng
Mặt tiếp xúc
µ
Mặt tiếp xúc
µ
Thép – thép
Sắt – sắt
Thép – sắt
Ổ trượt có bôi trơn
0,18
0,34
0,2 – 0,4
0,02 – 0,08
Gỗ – gỗ
Cao su – đất cứng
Cao su – gang
Nước đá – nước đá
0,25 – 0,5
0,4 – 0,6
0,83
0,03
Đặc điểm của lực ma sát trượt:
• Xuất hiện tại bề mặt tiếp xúc khi hai vật trượt tương đối với nhau.
• Có phương tiếp tuyến với bề mặt tiếp xúc và hướng ngược chiều chuyển động.
• Có độ lớn tỉ lệ với áp lực vuông góc với bề mặt tiếp xúc, không phụ thuộc vào
diện tích mặt tiếp xúc: f
ms
= µQ = µ N (2.22)
52 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp 1: Cô – Nhieät – Ñieän

với µ: là hệ số tỉ lệ, được gọi là hệ số ma sát trượt. Giá trị của µ phụ thuộc vào bản
chất của hai vật tiếp xúc và tính chất của bề mặt tiếp xúc. Bảng 2.3 cho biết hệ số ma
sát trượt của vài vật liệu thông thường.
b) Lực ma sát lăn:
Khi vật có chuyển động lăn thì xuất hiện lực ma sát lăn cản trở chuyển động
của vật. Thực nghiệm chứng tỏ rằng, lực ma sát lăn cũng tỉ lệ với áp lực vuông góc
với mặt tiếp xúc và tỉ lệ nghịch với bán kính R của vật lăn hình trụ hoặc hình cầu:
f
ms lăn
= µ
L
N =
R
N
'
L
µ (2.23)
với µ
L
là hệ số ma sát lăn. µ
L
nhỏ hơn µ rất nhiều. Chính vì thế mà trong kĩ thuật, để
giảm ma sát, tại chỗ tiếp xúc ta thay bằng các ổ bi, bánh xe.
c) Lực ma sát nghỉ:
Trường hợp ngoại lực tác dụng không
đủ mạnh, ta thấy vật vẫn đứng yên. Điều này
có mâu thuẫn với định luật II Newton hay
không? Thực ra khi vật có xu hướng trượt, tại
bề mặt tiếp xúc sẽ xuất hiện lực ma sát nghỉ,
cân bằng với thành phần tiếp tuyến của
ngoại lực, làm cho tổng các lực tác dụng lên
vật vẫn triệt tiêu, kết quả vật không trượt. Nếu thành phần F

t
F
t
tăng lên thì lực ma sát
nghỉ cũng tăng theo, cho đến khi f
msn
= µ N thì vật bắt đầu trượt.
t F



F
m
n F

msn f


Hình 2.10: Lực ma sát nghỉ
Vậy ta có: f
msn
≤ µ N (2.24)
Một cách chính xác thì
lực ma sát nghỉ cực đại luôn lớn
hơn lực ma sát trượt. (Đẩy một
vật nào đó thì ta phải nỗ lực
nhiều nhất lúc nó sắp dịch
chuyển. Khi nó bắt đầu dịch
chuyển, ta thấy dễ đẩy hơn). Đồ
thị hình (2.11) biểu diễn sự biến
thiên của lực ma sát theo vận
tốc tương đối v. Khi vật bắt đầu
trượt, lực ma sát nghỉ cực đại
lớn hơn lực ma sát trượt. Khi
vận tốc v tăng thì lực ma sát tăng chậm. Nếu bỏ qua các chi tiết nhỏ này, đồ thị (2.11a)
được thay bằng đồ thị (2.11b). Khi đó, ta có công thức (2.24).
v
F
ms
F
ms
v
a) b)
Hình 2.11: sự biến thiên của lực ma sát
theo vận tốc.
d) Vai trò của ma sát:
Ma sát sinh ra do các bề mặt tiếp xúc gồ ghề, cho dù có làm nhẵn, vẫn có
những chỗ gồ ghề vi mô. Ma sát có thể làm cản trở chuyển động, mài mòn các chi tiết
máy. Để giảm bớt tác hại này, người ta thay ma sát trượt bằng ma sát lăn, nghĩa là các
trục máy đều gắn các vòng đỡ có ổ bi và phải được bôi trơn.
Chöông 2: ÑOÄNG LÖÏC HOÏC 53
Tuy nhiên, trong một số trường hợp, ma sát lại rất cần thiết. Không có ma sát,
con người và tất cả xe cộ đều không thể chuyển động được. Quan sát một chiếc ôtô đi
trên đoạn đường bùn lầy, ta thấy có lúc bánh xe quay rất nhanh mà ôtô không tiến lên
được. Đó là vì ma sát của đường không đủ lớn để giữ cho bánh xe khỏi trượt. Trong
trường hợp này, lực ma sát nghỉ đóng vai trò là ngoại lực phát động làm vật chuyển
động. Do đó các lốp xe phải có rãnh, gờ để tăng ma sát phát động.
Ma sát vừa có ích lại vừa có hại. Tùy theo mục đích sử dụng mà trong từng
trường hợp cụ thể, ta có thể làm tăng hoặc giảm ma sát.
e) Lực cản của môi trường:
v Xét một vật rắn ở trong môi
trường lỏng hoặc khí. Nếu nó đứng yên thì
chỉ cần một lực rất nhỏ cũng làm cho nó
chuyển động (thí dụ một người không thể
làm nhúc nhích chiếc tàu mắc cạn, nhưng
nếu tàu đậu trên bến thì người ấy có thể
đẩy nó chuyển động dễ dàng). Có thể nói
rằng, chất lỏng và chất khí không có ma
sát nghỉ.
a)
b)
c)
Khi vật rắn chuyển động trong
môi trường chất lỏng, hay khí thì nó chịu
lực cản đáng kể, ta gọi là lực cản của môi
trường. Nguyên nhân của lực cản này, một
phần nhỏ là do ma sát, phần lớn là do sự
chênh lệch về áp suất ở mặt trước và sau
vật rắn.
d)
Hình 2.12: Lực cản phụ thuộc
hình dạng vật rắn.
Đặc điểm của lực cản môi trường:
• Tỉ lệ với tiết diện cản S – là tiết diện ngang lớn nhất của vật vuông góc với
phương chuyển động.
• Tỉ lệ với bậc nhất của vận tốc v - nếu v nhỏ (vài m/s); và tỉ lệ với bình phương
vận tốc – nếu v lớn.
F = k
1
vS (khi v nhỏ) (2.25)
F = k
2
v
2
S (khi v lớn). (2.26)
Các hệ số k
1
, k
2
phụ thuộc vào bản chất môi trường, tính chất bề mặt của vật và nhất là
hình dạng của vật. Hình (2.12) ghi lại kết quả thực nghiệm về lực cản của những vật
có cùng tiết diện cản S, chuyển động trong không khí với cùng vận tốc v, nhưng có
hình dạng khác nhau. Nếu lực cản đối với vật hình trụ là lớn nhất bằng 1 thì lực cản
của vật có dạng (d) là nhỏ nhất, chỉ bằng 1/25. Ta gọi dạng (d) là dạng khí động học.
Thân các loài chim, cá đều có dạng này. Người ta cũng chế tạo thân máy bay, ô tô theo
dạng này để giảm tối đa lực cản môi trường.
54 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp 1: Cô – Nhieät – Ñieän

§2.3 - PHƯƠNG PHÁP ĐỘNG LỰC HỌC
Trên cơ sở hiểu biết về bản chất và các đặc điểm của các lực cơ học, chúng ta
sẽ vận dụng các định luật Newton để khảo sát các bài toán cơ bản của động lực học.
Phương pháp vận dụng các định luật Newton để khảo sát các bài toán cơ học còn được
gọi là phương pháp động lực học.
Bài toán thuận của cơ học là bài toán biết các lực tác dụng lên vật, tìm tính
chất chuyển động của nó. Để giải tường minh bài toán này, cần phải biết thêm các
điều kiện ban đầu, tức là vị trí (toạ độ), vận tốc của vật ở một thời điểm nào đó được
qui ước làm gốc thời gian. Trình tự giải bài toán này là:
• Xác định các lực tác dụng lên chất điểm.
• Vận dụng (2.6).
• Chiếu lên các trục toạ độ Ox, Oy, Oz cần thiết để tìm các thành phân a
x
,
a
y
, a
z
của vectơ gia tốc rồi sử dụng các điều kiện ban đầu, tìm phương
trình chuyển động của chất điểm.
Trong quá trình nghiên cứu, đôi khi ta gặp bài toán ngược của cơ học: biết
tính chất chuyển động của vật, xác định các lực tác dụng lên nó. Ví dụ nổi tiếng của
bài toán này là việc Newton tìm ra lực hấp dẫn từ chuyển động của các hành tinh.
Trong kĩ thuật, ta cũng thường hay gặp bài toán ngược. Thí dụ: trong một ống phóng
điện tử (như đèn hình chẳng hạn), electron phải có qũi đạo và vận tốc xác định, người
kĩ sư phải tính các lực điện, lực từ tác dụng lên electron, để từ đó thiết kế các mạch
điện hợp lý. Trình tự giải bài toán này là:
• Từ chuyển động của vật suy ra gia tốc của nó.
• Vận dụng (2.6) suy ra lực tác dụng lên vật.
Trên thực tế, nhiều bài toán không thuần tuý là thuận hay ngược. Thí dụ trong
bài toán thuận, thường ta không biết đầy đủ về lực ma sát, lực liên kết, để giải được,
phải có thêm các dữ kiện như hệ số ma sát hoặc biết một vài yếu tố của chuyển động.
Dưới đây là vài ví dụ điển hình.
Ví dụ 2.1: Vật có khối lượng m được kéo trượt trên mặt sàn ngang bởi một lực
không đổi, tạo với phương ngang một góc α. Hệ số ma sát giữa vật và mặt sàn là µ.
Tính gia tốc của vật. Xác định góc α để gia tốc lớn nhất.

F
Giải
• Phân tích lực: Lực tác dụng lên vật gồm:
- Trọng lực ;

P
Chöông 2: ÑOÄNG LÖÏC HOÏC 55
- Phản lực của mặt sàn ;

N
y
O
x

F
ms F



N
n F


) α
t F


- Lực kéo ;

F
- Lực ma sát . ms F

• Áp dụng (2.6) ta có:

P + + + = m (1)

N

F ms F
→ →
a
Chiếu (1) lên các trục Ox, Oy ta có:

P Ox: F
t
– F
ms
= ma
x

Hình 2.13: Vật bị kéo trượt
trên mặt phẳng ngang.
hay: Fcosα – F
ms
= ma (2)
Oy: – P + N + F
n
= ma
y
= 0
⇒ N = P – Fsinα ⇒ F
ms
= µ.N = µ(P - Fsinα) (3)
Thay (3) vào (2), rút ra gia tốc của vật là:
g ) sin (cos
m
F
m
mg ) sin (cos F
a µ − α µ + α =
µ − α µ + α
= (2.27)
Từ (2.27) suy ra: khi lực kéo có độ lớn không đổi, gia tốc của vật là lớn nhất
khi (cosα + µ sinα)
max
. Áp dụng bất đẳng thức Bunhiacopxki, ta có:
(cosα + µ sinα)
2
≤ (1
2
+ µ
2
)(sin
2
α + cos
2
α)
⇒ cosα + µsinα
2
1 µ + ≤ = const
⇒ (cosα + µsinα)
max
=
2
1 µ + khi µ cosα = sinα
⇒ tgα = µ (2.28)
Vậy để gia tốc nhất thì lực kéo phải hợp với mặt nghiêng một góc α
o
sao tgα
o
= µ.
Ví dụ 2.2: Vật có khối lượng m được kéo trượt lên một mặt phẳng nghiêng có góc
nghiêng α so với mặt phẳng ngang bởi lực hợp với mặt nghiêng một góc β. Hệ số
ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là µ.

F
a) Tìm gia tốc của vật. Từ đó suy ra lực kéo tối thiểu để vật có thể đi lên.
b) Giả sử lực kéo có độ lớn không đổi, hãy tìm góc β để gia tốc lớn nhất.
c) Trong trường hợp không có lực kéo, hãy tìm biểu thức tính gia tốc trượt xuống
của vật. Từ đó suy ra góc α nhỏ nhất để vật bắt đầu trượt xuống.
56 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp 1: Cô – Nhieät – Ñieän

Giải


t
F
ms f


P

n
P

t
P

n
F

F
β
α
)
α
y
x
O

N
Hình 2.14: Vật bị kéo lên mặt phẳng nghiêng.
• Lực tác dụng lên vật gồm:
Trọng lực ; Phản lực pháp tuyến ; Lực kéo và Lực ma sát .

P

N

F

ms
f
• Áp dụng (2.6) ta có: (1)
→ → → → →
= + + + a m f F N P
ms
Chiếu (1) lên phương Ox // mặt phẳng nghiêng, ta có:
– P
t
+ 0 + F
t
– f
ms
= ma ⇒ – mgsinα + Fcosβ – µ N = ma (2)
Chiếu (1) lên phương Oy vuông góc với mặt nghiêng, ta có:
– P
n
+ N + F
n
= 0 ⇒ – mg cosα + N +Fsinβ = 0
⇒ N = mgcosα – Fsinβ (3)
Thay (3) vào (2) ⇒ F(cosβ +µsinβ) –mg(sinα + µcosα) = ma.
Từ đó tính được gia tốc của vật là:
) cos (sin g ) sin (cos
m
F
a α µ + α − β µ + β = (2.29)
Suy ra, lực kéo nhỏ nhất (ứng với a = 0) để vật bắt đầu trượt lên dốc:

β µ + β
α µ + α
=
sin cos
) cos (sin mg
F
min
(2.30)
Nếu lực kéo có hướng song song mặt nghiêng (β = 0) thì:
Chöông 2: ÑOÄNG LÖÏC HOÏC 57
) cos (sin g
m
F
a α µ + α − = (2.31)
b) Từ (2.29) suy ra: khi lực kéo có độ lớn không đổi, gia tốc của vật là lớn nhất khi
(cosβ + µ sinβ)
max
. Áp dụng bất đẳng thức Bunhiacopxki, tương tự như ví dụ 1, ta có:
tgβ = µ . Vậy để gia tốc nhất thì lực kéo phải hợp với mặt nghiêng một góc β
o
sao
cho tgβ
o
= µ.
c) Nếu không có lực kéo, vật có thể sẽ trượt xuống dốc. Khi đó lực ma sát hướng
ngược lên trên dốc. Làm tương tự như câu a, ta sẽ thu đựợc gia tốc của vật khi nó trượt
xuống dốc: a = g(sinα – µ cosα) (2.32).
Vật thực sự trượt xuống khi a ≥ 0. (2.32) ⇒ sinα µ cosα ⇒ tgα µ. ≥ ≥
Vậy góc α nhỏ nhất để vật bắt đầu trượt xuống dốc (khi không có lực kéo) là:
α
min
= arctgµ (2.33)
Ví dụ 2.3: Thang máy chuyển động với
đồ thị vận tốc như hình (2.15). Khối
lượng của thang máy là 500 kg, lực
căng lớn nhất của dây cáp cho phép sự
an toàn của thang máy là T
max
= 12000
N. Tính trọng tải của thang máy.
10
13
2
5
v (m/s)
t (s)
Giải
Gọi m và M là khối lượng thang máy và
tải trọng. Hình 2.15: Đồ thị vận tốc của thang máy.
Lực tác dụng lên hệ (thang máy + tải)
gồm:

P

T
m
M
- Trọng lực = (m + M) g ; P
→ →
x
- Lực căng dây của dây cáp. v

Áp dụng phương trình (2.6):
(1)
→ → →
+ = + a ) M m ( T P
O
Chiếu (1) lên trục Ox thẳng đứng, chiều
(+) hướng lên, ta có:
– P + T = (m + M)a
⇒ T = P + (m +M)a = (m + M)(g + a) (2)
Hình 2.16 : Lực tác dụng
lên hệ (thang máy +người).
trong đó gia tốc a có giá trị đại số, nó có
giá trị dương hay âm tùy theo vectơ
hướng lên hay hướng xuống.

a
58 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp 1: Cô – Nhieät – Ñieän

Khi thang máy chuyển động đi lên nhanh dần hoặc đi xuống chậm dần thì hướng
lên , suy ra a > 0, khi đó từ (2) ta có lực căng dây lớn nhất :

a
T = T
max
= (m + M)(g + a
max
) và do đó: m
a g
T
M
max
max

+
= (3)
Từ đồ thị vật tốc, suy ra: 5 , 2
2
5
t
v
a
max
= =


= m/s
2
.
Vậy trọng tải của thang máy là:
kg 460 500
5 , 2 10
12000
m
a g
T
M
max
max
= −
+
= −
+
= .
Ví dụ 2.4: Hai vật có khối lượng m
1
, m
2
buộc
vào hai đầu sợi dây, vắt qua ròng rọc. Bỏ qua
khối lượng dây và ròng rọc. Coi dây không giãn.
Chứng tỏ hai vật chuyển động ngược chiều với
cùng độ lớn gia tốc. Tính gia tốc của các vật và
lực căng dây.

2
P

1
P

1
T

2
T
m
1



m
2
0
Áp dụng số: m
1
= 6kg; m
2
= 4kg.
Giải
x
1
Ta có: (1)
→ → →
= +
1 1 1 1
a m T P
x
2
→ → →
= +
2 2 2 2
a m T P (2)
Chọn trục Ox như hình vẽ. Chiếu (1) và (2) lên
0x, ta có: P
1
– T
1
= m
1
a
1
(3)
x
P
2
– T
2
= m
2
a
2
(4)
Gọi x
1
và x
2
là tọa độ của m
1
và m
2
. Do dây
không giãn nên chiều dài dây:
Hình 2.17: Hệ vật vắt
qua ròng rọc
= x
1
+ x
2
+C = const. (5)
với C là hằng số biểu diễn phần dây vắt qua ròng rọc.
Lấy đạo hàm cấp 2 của (5) ta được: a
1
+ a
2
= 0 ⇒ a
1
= – a
2
= a (6)
Phương trình (6) chứng tỏ hai vật luôn chuyển động ngược chiều với cùng độ lớn gia
tốc a.
Mặt khác, dây rất nhẹ nên T
1
= T
2
= T (7)
Thay (6) và (7) vào (3) và (4) rồi trừ vế với vế, suy ra gia tốc:
2 1
2 1
m m
g ) m m (
a
+

= (8)
Thay (8) vào (3) ta có lực căng dây: T = m
1
g – m
1
a
1

Hay
2 1
2 1
m m
g m m
T
+
= (9)
Thay số: m
1
= 6kg; m
2
= 4kg; g = 10m/s
2
vào (8) và (9) ta được: a = 2m/s
2
; T = 24N.


Chöông 2: ÑOÄNG LÖÏC HOÏC 59
§2.4 – ĐỘNG LƯỢNG – XUNG LƯỢNG
1 – Động lượng:
Động lượng của chất điểm là đại lượng vectơ bằng tích khối lượng với vận
tốc của chất điểm: (2.34)
→ →
= v m p
Từ định nghĩa (2.34), ta thấy, vectơ động lượng luôn cùng hướng với vectơ vận tốc
. Trong hệ SI, động lượng có đơn vị là kgm/s.

p

v
Đối với hệ chất điểm, động lượng của một hệ bằng tổng động lượng của các
chất điểm trong hệ: (2.35)

→ →
=
i h
p p

2 – Các định lí về động lượng:
Gọi là tổng các lực tác dụng lên chất điểm, thì theo (2.6) ta có:

F
d v d(mv) d p
ma m F hay F
dt dt dt
→ →
→ →


= = = = (2.36)
Lấy đạo hàm (2.35) theo thời gian t và sử dụng hệ thức (2.36), ta có:

∑ ∑ ∑ ∑
→ → → →


+ = + = = i i i i f F ) f F (
p d
p d
dt dt
i
heä

trong đó và là tổng các ngoại lực và nội lực tác dụng lên chất điểm thứ i. i F

i f

Theo định luật III Newton, các vật trong hệ tương tác nhau bằng những cặp lực trực
đối, vì thế . Suy ra: 0 f i =

→ → →

= =

F F
p d
i
dt
heä

Định lí 1: Đạo hàm của vectơ động lượng của một chất điểm (hay hệ chất điểm) theo
thời gian bằng tổng các ngoại lực tác dụng lên chất điểm (hay hệ chất điểm) đó.

→ →

= =

F F
p d
i
dt
heä
(2.37)
Nếu viết (2.36) hoặc (2.37) dưới dạng , rồi lấy tích phân hai vế, ta
được: (2.38)
dt F p d
→ →
=
2 2 2
1 1
1
p t t
2 1
t t
p
d p Fdt hay p p p Fdt


→ → → → → →
= ∆ = − =
∫ ∫ ∫
60 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp 1: Cô – Nhieät – Ñieän

Đại lượng gọi là xung lượng của ngoại lực trong thời gian từ t


2
1
t
t
dt F

F
1
đến t
2
; còn
đại lượng chính là độ biến thiên động lượng của vật. Vậy ta có thể phát
biểu (2.38) dưới dạng định lý sau:
→ → →
− = ∆
1 2
p p p
Định lí 2: Độ biến thiên động lượng của một chất điểm (hay hệ chất điểm) trong
khoảng thời gian ∆t bằng xung lượng của ngoại lực tác dụng lên chất điểm (hay hệ
chất điểm) ấy trong khoảng thời gian đó.
3 – Ý nghĩa của động lượng và xung lượng:
Ta biết rằng, vận tốc là đại lượng đặc trưng cho chuyển động về mặt Động
Học. Nhưng khi khảo sát chuyển động của vật về mặt Động Lực Học, ta thấy vận tốc
của vật còn tùy thuộc vào cả khối lượng của nó. Động lượng là đại lượng bao hàm cả
vận tốc lẫn khối lượng, nên nó đặc trưng cho chuyển động về mặt Động Lực Học.
Trong các va chạm, động lượng đặc trưng cho khả năng truyền chuyển động.
Phương trình (2.36) chỉ là một dạng khác của phương trình cơ bản (2.6),
nhưng nó tổng quát hơn dạng (2.6). Vì thực ra, khối lượng của vật không phải là “bất
biến”, nó phụ thộc vào vận tốc, nhất là khi vận tốc cỡ vận tốc áng sáng (300000 km/s).
Tuy nhiên, trong khuôn khổ các hệ vĩ mô, vận tốc của vật là không đáng kể so với vận
tốc ánh sáng, nên khối lượng của vật coi như không đổi. Nói tóm lại, phương trình
(2.36) là phương trình động lực học cho bất kỳ vật nào, còn (2.6) chỉ là trường hợp
riêng của (2.36) khi vật có vận tốc nhỏ.
Từ (2.38) suy ra, với một lực khá lớn, nhưng tác dụng vào vật trong thời gian
rất ngắn thì chưa chắc đã làm thay đổi vận tốc của vật bằng một lực nhỏ nhưng thời
gian tác dụng lâu. Vậy xung lượng của lực trong khoảng thời gian ∆t đặc trưng cho
tác dụng của lực vào vật trong khoảng thời gian ấy.
4 – Định luật bảo toàn động lượng:
Nếu hệ mà ta khảo sát là hệ cô lập (hay hệ kín = 0) thì từ (2.37) suy ra động
lượng của hệ không đổi. Ta có định luật bảo toàn động lượng: Tổng động lượng của
một hệ cô lập được bảo toàn.

F
(2.39)

→ → →
= = const p p
i heä
Trên thực tế không có hệ nào cô lập tuyệt đối cả! Tuy nhiên, định luật bảo
toàn động lượng vẫn được áp dụng trong các trường hợp sau:
• Hệ cô lập theo một phương Ox nào đó. Trường hợp này hệ có ngoại lực tác
dụng, nhưng hình chiếu của ngoại lực lên phương Ox luôn bằng không thì
động lượng của hệ theo phương Ox cũng được bảo toàn.
• Hệ có ngoại lực, nhưng tổng các ngoại lực triệt tiêu.
Chöông 2: ÑOÄNG LÖÏC HOÏC 61
• Hệ có nội lực rất lớn so với ngoại lực. Trong các bài toán về va chạm, đạn nổ,
thì trong thời gian va chạm là rất ngắn, ngoại lực là rất nhỏ so với nội lực, nên
hệ cũng được coi là kín và động lượng của hệ được bảo toàn.
Ví dụ 2.5: Một toa xe chở đầy cát đang chuyển động tự do
với vận tốc v = 9km/h trên đường ray nằm ngang. Khối
lượng cả toa xe là 1000kg. Một tảng đá khối lượng 10kg
bay với vận tốc u = 20m/s đến cắm vào xe cát theo hướng
tạo với phương ngang một góc 30
o
(hình 2.18). Tính vận
tốc của toa xe ngay sau đó.

v
α

u
Giải
Hệ kín theo phương ngang (Ox) nên động lượng
của hệ được bảo toàn theo phương này. Chọn chiều dương
là chiều chuyển động của toa xe, gọi u, v là vận tốc của tảng đá, toa xe lúc đầu; v’ là
vận tốc lúc sau của toa xe; M, m là khối lượng của toa xe và tảng đá, ta có:
Hình 2.18
p
hệ/Ox lúc đầu
= P
hệ/Ox lúc sau
⇒ Mv – mucosα = (M + m)v’

10 1000
30 cos . 20 . 10 5 , 2 . 1000
m M
cos mu Mv
' v
0
+

=
+
α −
= = 2,3 m/s
5 – Một số ứng dụng của định luật bảo toàn động lượng:
a) Súng giật khi bắn:
Ta có thể giải thích hiện tượng súng giật khi bắn bằng cách vận dụng định luật
bảo toàn động lượng. Gọi M và m là khối lượng của súng và đạn; là vận tốc
của súng và đạn khi đạn rời nòng. Hệ (súng + đạn) là hệ kín (vì tổng các ngoại lực triệt
tiêu) nên động lượng của hệ được bảo toàn. Mà trước khi bắn, động lượng của hệ bằng
không, nên sau khi bắn, ta cũng có:
→ →
v vaø V
0 p p p
h
= + =
→ → →
ñaïn suùng eä
hay
→ → → →
− = ⇒ = + v
M
m
V 0 v m V M (2.40)
Dấu trừ trong (2.40) chứng tỏ súng chuyển động ngược chiều với đạn, ta nói súng bị
“giật”. Súng giật càng yếu khi khối lượng của súng càng lớn. Vì thế, khi bắn súng
trường hay súng AK, người ta phải tì chặt súng vào vai để người và súng tạo thành
một hệ có khối lượng M lớn. Nếu là súng cối hay pháo, thì phải có đế nặng để nó ít bị
giật lùi.
Ví dụ 2.6: Một khẩu đại bác có thể chuyển động theo phương ngang. Một viên đạn
được bắn khỏi nòng súng với vận tốc v
o
= 200m/s, hợp với phương ngang môt góc α =
45
0
. Tính vận tốc của súng ngay khi đạn rời nòng súng, biết khối lượng của súng là
M = 2 tấn, của đạn là m = 5kg.
62 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp 1: Cô – Nhieät – Ñieän

Giải
Hệ kín theo phương ngang nên động lượng của hệ được bảo toàn theo phương này. Từ
(3.26) suy ra vận tốc của súng là:
s / m 35 , 0
2000
45 cos . 200 . 5
M
cos mv
V
0
0
= =
α
=
Vậy, súng bị giật lùi với vận tốc 0,35m/s.
b) Chuyển động bằng phản lực:
Xét chuyển động của tên lửa: Giả sử ở thời điểm t, tên lửa có khối lượng m,
chuyển động với vận tốc , thì động lượng của tên lửa là . Ở thời điểm
t + dt, vận tốc của tên lửa là . Lúc này khối lượng của tên lửa giảm một
lượng dm và khối lượng nhiên liệu phụt về phiá sau là – dm (dm < 0). Gọi là vận
tốc nhiên liệu, ta có động lượng của hệ ở thời điểm t’ là:

V
→ →
= V m p
1
→ → →
+ = V d V ' V

v
→ → → → → →
− + + = − + + = v m d ) V d V )( m d m ( v ) m d ( ' V ) m d m ( p
2


→ → → →
− + + ≈ v dm V dm V md mV
Suy ra: và
2 1
d p p p (V v)dm md V
→ → → → → →
= − = − +
d p (V v)dm md V
dt dt dt
→ → → →

= +
Gọi là tổng ngoại lực tác dụng vào hệ thì theo (2.37)

F
dt
p d
F


= , do đó ta có:

dt
dm
. u F
dt
dm ) V v (
F
dt
V d
m
→ →
→ →


+ =

+ = (2.41)
Trong đó: là vận tốc tương đối của nhiên liệu phun ra so với tên lửa.
→ → →
− = V v u
(2.41) chính là phương trình chuyển động của tên lửa. Vế phải chính là tổng các lực
tác dụng lên tên lửa, trong đó số hạng thứ 2 có thứ nguyên của lực nên được gọi là
phản lực.
Nếu ngoại lực rất nhỏ so với phản lực thì ta có:

dt
dm
u
dt
dm
) V v (
dt
V d
m
→ → →

= − = (2.42)
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của tên lửa, ta có:
Chöông 2: ÑOÄNG LÖÏC HOÏC 63
mdV = – udm hay
dm dV
m u
= − . (2.42a)
Giả sử vận tốc phụt khí của tên lửa không đổi (u = const), lấy tích phân hai vế (2.42a)
ta có:
V
ln m C
u
= − + (2.42b)
Ở thời điểm ban đầu (trước khi phóng), khối lượng của tên lửa là m = m
o
và vận tốc
V = 0. Thay điều kiện này vào (2.42b) ta tìm được hằng số tích phân C = ln m
o
. Từ đó
ta có vận tốc của tên lửa: V = uln
m
m
0
(2.43)
Phương trình (2.43) được gọi là phương trình Xiôncốpxki. Nó là một trong những
phương trình cơ bản, được sử dụng trong ngành khoa học không gian vũ trụ. Dựa vào
đó, ta có thể điều khiển được vận tốc của tên lửa.
Ví dụ 2.7: Tên lửa được phóng lên thẳng đứng từ mặt đất. Vận tốc khí phụt ra so với
tên lửa là 1000m/s. Tại thời điểm phóng, khối lượng tên lửa là 6000kg. Tính vận tốc
của tên lửa sau 5 giây. Biết rằng, cứ mỗi giây khối lượng khí phụt ra là 200kg. Bỏ qua
sức cản không khí, có tính đến ảnh hưởng của trọng lực.
Giải
Áp dụng (2.41) ta có:
dt
dm u
P
dt
V d
m



+ =
với là trọng lực tác dụng lên tên lửa; là vận tốc khí phụt ra so với tên lửa. Do tên
lửa phóng theo phương thẳng đứng, nên chiếu phương trình vectơ lên phương thẳng
đứng, chiều dương hướng lên, ta có:

P

u
dt
dm
u mg
dt
dV
m − − = hay dV = – gdt – u
m
dm

Tích phân hai vế và chú ý: từ thời điểm t
o
= 0 đến thời điểm t thì khối lượng tên lửa
biến thiên từ m
o
đến m và vận tốc tên lửa cũng biến thiên từ 0 đến V.
Ta có:
∫ ∫ ∫
− − =
m
m
t
0
V
0
0
m
dm
u gdt dV ⇒ V = – gt + u )
m
m
ln(
0
(*)
Với t = 5s thì khối lượng còn lại của tên lửa là: m = 6000 – 200.5 = 5000kg
Thay vào (*) ta có vận tốc tên lửa là: V = – 10.5 +1000.ln(6/5) = 132m/s.
64 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp 1: Cô – Nhieät – Ñieän

§2.5 – MÔMEN ĐỘNG LƯỢNG – MÔMEN LỰC
Phương trình (2.36) là một trong những phương trình cơ bản của động lực
học. Trong nhiều trường hợp, nhất là khi khảo sát các chuyển động quay, chuyển
động dưới tác dụng của trường lực xuyên tâm, người ta diễn tả phương trình động
lực học (2.36) dưới dạng khác: đó chính là định lí về mômen động lượng.
1 – Mômen của một vectơ đối với điểm O:
Cho một vectơ có gốc tại A và một điểm O cố định. Ta định nghĩa
mômen của vectơ đối với O là một vectơ, kí hiệu là , được xác định bởi
tích hữu hướng: (2.44)
→ →
= AB u

u ) u ( M o /
→ →






=






=
→ → → → → →
u , r u , OA ) u ( M o /
Vectơ có: ) u ( M o /
→ →
A

u
B

r
H
O
d

M
- Gốc: tại O;
- Phương: vuông góc với mặt phẳng chứa
(O, );

u
- Chiều: tuân theo qui tắc đinh ốc;
- Độ lớn: M
/O
= ursinθ = ud (2.45)
với d = OH là cánh tay đòn chính bằng
khoảng cách từ O đến giá của .

u
Hình 2.19: Mômen của một vectơ
Từ định nghĩa trên, ta có các tính chất
sau:
a) Nếu có phương qua O thì = 0.

u ) u ( M o /
→ →
b) Nếu = λ thì = λ. , λ là số thực.

u

1
u ) u ( M o /
→ →
) u ( M
1
o /
→ →
c) Nếu = + thì = +

u

1
u

2
u ) u ( M o /
→ →
) u ( M
1
o /
→ →
) u ( M
2
o /
→ →
2 – Mômen động lượng:
Mômen động lượng của chất điểm là vectơ được xác định bởi:

L






=






=
→ → → → →
v , r m p , r L (2.46)
Chöông 2: ÑOÄNG LÖÏC HOÏC 65
⇒ L = rpsinθ = mrvsinθ (2.47)


p

L
θ

r
M
O
với θ là góc giữa

r và .

p
Phương, chiều, điểm đặt của vectơ
mômen động lượng được xác định như ở mục
1. Trong hệ (SI), đơn vị đo mômen động lượng
là kilôgram mét bình phương trên giây
(kgm
2
/s).
Hình 2.20: Mômen động lượng.
Mômen động lượng của hệ chất điểm
bằng tổng các mômen động lượng của từng chất điểm trong hệ:
(2.48)
∑ ∑






= =
→ → → →
i i i
p , r L L
trong đó: là vectơ bán kính hướng từ gốc O đến chất điểm thứ i; là
động lượng của chất điểm thứ i.

i
r
→ →
=
i i i
v m p
3 – Mômen lực:
Tương tự, mômen của lực đối với điểm O là: (2.49)

F






= =
→ → → → →
F , r ) F ( M M O /
Suy ra độ lớn của mômen lực: M
/O
( ) = r.F.sinθ = F.d (2.50)

F
Với d = Fsinθ là cánh tay đòn (khoảng cách từ O đến giá của lực ).

F
Phương, chiều, điểm đặt của vectơ mômen lực được xác định như ở mục 1.
Trong hệ (SI), đơn vị đo mômen lực là niutơn mét (Nm).
Trong các chuyển động quay tròn quanh tâm O, mômen lực còn được gọi là
mômen quay. Lực luôn được phân tích thành hai thành phần: . Do đó
mômen lực: . Vì thành phần pháp tuyến song
song với bán kính quĩ đạo , nên [

F
→ → →
+ =
t n
F F F
/ O
t
M (F) [R, F] [R, F ] [R, F ]
→ → → → → → → →
= = +
n

n
F
R
→ →
R , ] = 0. Do đó mômen lực trong trường hợp
này và được xác định bởi: (2.51)

n
F
t O / t
O / RF M ] F , R [ ) F ( M = ⇒ =
→ → → →
Chỉ có thành phần tiếp tuyến của lực mới tạo ra mômen quay.
4 – Định lí về mômen động lượng:
Lấy đạo hàm (2.48) theo thời gian, ta có:

∑ ∑








+








= =

→ →

→ →

dt
p d
, r p ,
dt
r d
] p , r [
dt
d
dt
L d
i
i i
i
i i

66 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp 1: Cô – Nhieät – Ñieän

Vì: 0 ] v , v [ m ] v m , v [ p ,
dt
r d
i i i i i i i
i
= = =








→ → → → →

; ) F ( M ] F , r [
dt
p d
, r
i
O / i
i i
i
i
→ → → →


= =









nên O /
i
O / i M ) F ( M
dt
L d
→ → →

= =

(2.52)
Định lí 1: Đạo hàm vectơ mômen động lượng của một chất điểm (hay hệ chất điểm)
theo thời gian bằng tổng các mômen của ngoại lực tác dụng lên chất điểm (hay hệ
chất điểm) đó.
Nhân hai vế (2.52) với dt rồi tích phân hai vế, ta được:

→ → → →
= − = ∆
2
1
t
t
1 2
dt M L L L (2.53)
Nếu mômen ngoại lực không đổi thì ta có:
t . M L L L
1 2
∆ = − = ∆
→ → → →
(2.54)
Định lí 2: Độ biến thiên mômen động lượng của hệ bằng xung lượng của các mômen
ngoại lực tác dụng lên hệ.
5 – Mômen động lượng trong chuyển động tròn:
Phương trình (2.52) được xem là
phương trình động lực học trong các chuyển
động cong. Xét trường hợp riêng, khi chất
điểm chuyển động trên đường tròn tâm O,
bán kính R thì độ lớn của mômen động lượng
là: L = R.p.sinθ = Rmv = mR
2
ω
O

R

L

ω

p
Đặt: I = mR
2
(2.55)
I được gọi là mômen quán tính của chất điểm
đối với điểm O,
Hình 2.21: Mômen động
lượng trong chuyển động tròn
thì: L = Iω (2.56)
Dễ thấy và là hai vectơ cùng phương
chiều, nên ta có: = I (2.57)

ω

L

L

ω
Khi đó (2.52) trở thành: ) F ( M
dt
) I ( d
O /
→ →

=
ω
(2.58)
Chöông 2: ÑOÄNG LÖÏC HOÏC 67
Đối với một chất điểm chuyển động trên một đường tròn xác định thì I không
đổi. Suy ra: ) F ( M I
dt
) ( d
I O /
→ → →

= β =
ω
(2.59)
(2.59) là phương trình động lực học trong chuyển động quay của chất điểm quanh tâm
O. Nhân hai vế của (2.59) với dt rồi tích phân, ta được:
(2.60)

→ → →
= ω − ω
2
1
t
t
1 2
dt M ) ( I
Nếu mômen lực không đổi thì (2.60) trở thành:
t . M ) ( I . I
1 2
∆ = ω − ω = ω ∆ (2.61)
Ví dụ 2.8: Một chất điểm đang chuyển động trên đường tròn bán kính R = 20cm với
vận tốc góc ω = 4π (rad/s). Để hãm chất điểm dừng lại trong 5s thì mômen hãm trung
bình là bao nhiêu? Biết khối lượng chất điểm là 100g.
Giải
Áp dụng (2.61): I(ω
2
– ω
1
) = M∆t
Mà: I = mR
2
; ω
1
= ω = 4π (rad/s); khi dừng lại: ω
2
= 0.
⇒ ) Nm ( 01 , 0
5
4 . 2 , 0 . 1 , 0
t
mR
t
I
M
2 2
− =
π
− =

ω
− =

ω
− =
Vậy độ lớn của mômen hãm là 0,01Nm (dấu “–“ cho biết đây là mômen cản).
6 – Định luật bảo toàn mômen động lượng:
Từ (2.52) suy ra: Đối với chất điểm (hay hệ chất điểm) cô lập, hoặc chịu tác
dụng của ngoại lực, nhưng tổng mômen của ngoại lực triệt tiêu, thì mômen động
lượng của chất điểm (hay hệ chất điểm đó) được bảo toàn.
0 ) F ( M O / =
→ →

→ →

= ⇒ = const L 0
dt
L d
(2.62)
Ví dụ: chất điểm chuyển động dưới tác dụng của trường lực xuyên tâm (phương của
lực tác dụng luôn đi qua tâm O) thì theo (2.49), mômen lực luôn bằng không, do đó:


⇒ = L 0
dt
L d
không thay đổi. Vì luôn vuông góc với mặt phẳng (O, ) suy ra,
mặt phẳng (O, ) cố định.

L

p

p
Vậy khi vật chuyển động dưới tác dụng của trường lực xuyên tâm thì qũi đạo của vật
nằm trong một mặt phẳng cố định.
Đối với hệ chuyển động quay xung quanh một trục cố định, nếu tổng các
mômen ngoại lực triệt tiêu thì mômen động lượng của hệ được bảo toàn: L = Iω =
68 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp 1: Cô – Nhieät – Ñieän

const . Suy ra, nếu vì lí do nào đó mà mômen quán tính I tăng lên thì hệ sẽ quay chậm
lại; ngược lại, nếu I giảm, hệ sẽ quay nhanh hơn. Điều này được áp dụng trong nghệ
thuật múa Balê, vũ công thay đổi vị thế tay chân để thay đổi vận tốc quay của mình.
§2.6 NGUYÊN LÝ TƯƠNG ĐỐI GALILÉE – LỰC QUÁN TÍNH
1 – Không gian và thời gian trong cơ học cổ điển:
Xét hệ qui chiếu O’x’y’ chuyển động tương đối với vận tốc so với hệ qui
chiếu Oxy. Theo quan điểm của cơ học cổ điển thì thời gian trôi đi trong các hệ qui
chiếu O’x’y’ và Oxy là như nhau. ⇒ t’ = t : “Thời gian có tính tuyệt đối, không phụ
thuộc vào hệ qui chiếu”. Từ quan điểm đó, Galilée đã thiết lập được các công thức
biến đổi tọa độ khi chuyển từ hệ qui chiếu này sang hệ qui chiếu khác.

u
Xét một chất điểm M chuyển động trong không gian, theo qui tắc 3 điểm, ta
luôn có: hay (2.63)
→ → →
+ = M ' O ' OO OM
→ → →
+ = ' r ' OO r

r

' r
x’
y
M
z’
O’
z
O
y’
x
Hình 2.22: Toạ độ điểm M trong hai hệ qui chiếu.
Để đơn giản, ta coi hệ O’ chuyển động với vận tốc // Oy và lúc đầu O’ trùng với O.
Khi đó (2.48) được viết dưới dạng: (2.64)

u






=
+ =
=
' z z
' y ut y
' x x
Từ (2.64) suy ra, với hai điểm A, B bất kỳ, ta có:
(2.65)





− = −
− = −
− = −
'
B
'
A B A
'
B
'
A B A
'
B
'
A B A
z z z z
y y y y
x x x x
Chöông 2: ÑOÄNG LÖÏC HOÏC 69
Mà khoảng cách AB trong hệ Oxyz được tính bởi công thức:
(AB)
O
=
2
B A
2
B A
2
B A
) z z ( ) y y ( ) x x ( − + − + − (2.66)
trong hệ O’x’y’z’ được tính bởi công thức:
(AB)
O’
=
2
B A
2
B A
2
B A
) ' z ' z ( ) ' y ' y ( ) ' x ' x ( − + − + − (2.67)
Từ (2.65), (2.66), (2.67) suy ra: khoảng cách AB là như nhau trong hai hệ qui chiếu
Oxy và O’x’y’. Vậy, khoảng không gian cũng có tính tuyệt đối (bất biến) trong mọi hệ
qui chiếu.
2 – Tổng hợp vận tốc, gia tốc theo quan điểm cổ điển:
Ta có:
→ → → → → →
+ = + = ' r ' OO M ' O ' OO OM r hay
dt
' r d
dt
' OO d
dt
r d
→ → →
+ = ⇒ hay (2.68) c r
a
v v v
→ → →
+ =
Trong đó:
a
v
dt
r d


= là vận tốc của chất điểm đối với hệ qui chiếu O, hay vận tốc
tuyệt đối;
r
v
dt
' r d


= là vận tốc của chất điểm đối với hệ qui chiếu O’, hay vận tốc
tương đối;
c
v
dt
' OO d


= là vận tốc tịnh tiến của hệ O’ đối với hệ O, hay vận tốc kéo
theo.
Công thức (2.68) được gọi là công thức cộng vận tốc theo quan điểm cổ điển.
Lấy đạo hàm (2.68) theo thời gian, ta có công thức cộng gia tốc:
(2.69) c
→ → →
+ = a a a r a
Trong đó: là gia tốc của chất điểm đối với hệ O và O’, hay gia tốc tuyệt
đối và tương đối; là gia tốc tịnh tiến của hệ O’ đối với hệ O, hay gia tốc kéo theo.
r a a a
→ →
vaø
c a

Để dễ nhớ, ta viết (2.68) và (2.69) dưới dạng tương tự như qui tắc 3 điểm:
; (2.70) O / ' O ' O / M O / M v v v
→ → →
+ = O / ' O ' O / M O / M a a a
→ → →
+ =
Khi ta nói vận tốc hay gia tốc của một vật mà không nói rõ đối với hệ qui
chiếu nào thì hiểu là so với hệ qui chiếu đứng yên đối với Trái Đất.
70 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp 1: Cô – Nhieät – Ñieän

Ví dụ 2.9: Một con đò ngang, xuất phát từ A và luôn
hướng mũi đò vuông góc với bờ sông để sang bến B.
Nhưng do nước chảy với vận tốc u = 5 km/h nên đò cập
bến tại C. Vận tốc của đò so với dòng nước là v = 12
km/h.
B C

V

v

u
A
a) Tính vận tốc của đò so với bờ sông.
b) Tính quãng đường mà đò đã đi và bề rộng của con
sông nếu thời gian sang sông là 30 phút.
c) Để đò cập đúng bến B thì phải hướng mũi đò như
thế nào? khi đó thời gian sang sông là bao nhiêu?
Hình 2.23: Đò ngang
bị trôi theo dòng nước
và cập bến tại C. Giải
a) Theo công thức cộng vận tốc (2.70), ta có:
hay nöôùc/bôø ñoø/nöôùc ñoø/bôø
→ → →
+ = v v v
→ → →
+ = u v V
Vì nên vận tốc của đò so với bờ sông là: v
→ →
⊥ u
h / km 13 5 12 u v
2 2 2 2
= + = + = V
B
A
α

u

v

V
Hình 2.24: Để đò cập
g bến B, phải hướ
mũi đò về phía thượng
nguồn một góc α.
đún ng
b) Quãng đường mà đò đã đi:
S = AC = V.t = 13.0,5 = 6,5 km.
Bề rộng của con sông: AB = v.t = 12. 0,5 = 6 km.
c) Để đò cập đúng bến B thì phải hướng chếch mũi đò
về phiá thượng nguồn một góc α so với AB (xem hình
2.24), sao cho: ' 30 24
12
5
v
u
sin
o
= α ⇒ = = α
Vận tốc của đò khi đó:
h / km 11 5 12 u
2 2 2
≈ − = − =
2
v V .
Thời gian sang sông: phuùt) iôø)
V
AB
t ( 32 g (
11
6
= = =
3 – Nguyên lý tương đối Galilée:
Một hệ qui chiếu đứng yên tuyệt đối được gọi là hệ qui chiếu quán tính. Các
hệ qui chiếu chuyển động thẳng đều đối với hệ qui chiếu đứng yên cũng là hệ qui
chiếu quán tính. Tuy nhiên trong thực tế không có sự đứng yên tuyệt đối, vì thế, ta
định nghĩa hệ qui chiếu quán tính là hệ qui chiếu mà các phương trình động lực học
của Newton được nghiệm đúng. Trong phạm vi nghiên cứu hẹp, ta coi hệ qui chiếu
gắn với trái đất là hệ qui chiếu quán tính.
Chöông 2: ÑOÄNG LÖÏC HOÏC 71
Giả sử hệ qui chiếu tương đối O’x’y’z’ chuyển động thẳng đều đối với hệ qui
chiếu tuyệt đối Oxyz ( ) thì
→ →
= const v
c
0
dt
v d
a
c
c
= =



Từ (2.69) ta có: (2.71) r a r a a m a m F a a
→ → → → →
= = ⇒ =
Điều này chứng tỏ: các phương trình của Động Lực Học bất biến trong mọi hệ qui
chiếu quán tính. Nói một cách khác “Các hiện tượng cơ học đều xảy ra như nhau
trong mọi hệ qui chiếu quán tính”. Đó là nội dung của nguyên lý tuơng đối Galilée.
Từ nguyên lý tuơng đối Galilée suy ra: mọi hệ qui chiếu quán tính là tương đương
nhau. Ta không thể tiến hành một thí nghiệm cơ học nào để chứng tỏ được rằng hệ qui
chiếu quán tính đứng là yên hay chuyển động thẳng đều.
4 – Lực quán tính:
Xét chuyển động của vật trong hệ qui chiếu tương đối O’ chuyển động có gia
tốc (hệ qui chiếu không quán tính) đối với hệ qui chiếu quán tính O. Từ (2.69) ta có
gia tốc tương đối: ⇒
→ → →
− =
c a r
a a a
→ → →
− =
c a r
a m a m a m
Mà , nên (2.72)
→ →
= F a m a a m qt r F F
→ → →
+ =
với (2.73) c qt a m F
→ →
− =
gọi là lực quán tính.
Vậy: khi khảo sát vật trong hệ qui chiếu không quán tính, ngoài các lực thông thường,
vật còn chịu tác dụng thêm lực quán tính. Lực quán tính luôn cùng phương và ngược
chiều với gia tốc của hệ qui chiếu đó. Lực quán tính khác với các lực thông thường là
nó không có phản lực.
Dưới đây sẽ khảo sát vài trường hợp chứng tỏ ảnh hưởng của lực quán tính.
a) Hiện tượng tăng giảm trọng lượng:
Xét người đứng trong thang máy đang chuyển
động với gia tốc (Nghĩa là xét trong hệ qui chiếu không
quán tính). Ngoài trọng lực , phản lực của sàn thang
máy, người còn chịu tác dụng thêm lực quán tính:
.Vì đối với thang máy, người đứng yên nên
a

c
a

P

N
→ →
− =
c
qt a m F
r
= 0. Ta có:
→ → → →
= + + 0 F N P qt

P

N
M
Hình 2.25: Hiện
ng tăng trọng
lượng
tượ

c
a
x
O
→ → → →
= − + ⇒ 0 a m N P c
72 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp 1: Cô – Nhieät – Ñieän

) g P a m N c c
→ → → → →
− = − = ⇒ a m( (*)
i) Khi thang máy đi lên nhanh dần hoặc đi xuống chậm dần thì vectơ hướng lên.
Từ (*) suy ra trọng lượng của người là:

c
a
Q = N = ma
c
+ P = m(a
c
+ g) > mg.
Điều này chứng tỏ người sẽ đè lên sàn thang máy một lực lớn hơn trọng lượng bình
thường của người. Ta có hiện tượng tăng trọng lượng.
ii) Một cách tương tự, khi thang máy đi lên chậm dần hoặc đi xuống nhanh dần thì
hướng xuống. Suy ra trọng lượng của người là: Q = N = m(g – a

c
a
c
) < mg. Ta có
hiện tượng giảm trọng lượng.
iii) Nếu gia tốc a
c
của thang máy bằng gia tốc rơi tự do g thì Q = 0: người hoàn toàn
không đè lên sàn thang máy. Ta gọi đó là trạng thái “phi trọng lượng”. Và nếu a
c
> g
thì người sẽ “bay bổng” lên, đầu đụng vào trần thang máy!
b) Lực quán tính ly tâm:
Xét một điã tròn nằm ngang,
trên phương bán kính OA, ta cắm các
cọc thẳng đứng và treo trên đầu mỗi
cọc một con lắc đơn giống nhau. Cho
đĩa quay đều với vận tốc góc ω thì thấy
các con lắc bị lệch khỏi phương thẳng
đứng. Con lắc nào càng xa tâm thì góc
lệch càng lớn (hình 2.26).
Có thể giải thích hiện tượng
trên bằng cách xét con lắc trong hệ qui chiếu gắn với đĩa. Do điã chuyển động tròn đều
nên mọi điểm trên nó đều có gia tốc hướng tâm a
n
= ω
2
r. Vì thế, con lắc chịu tác dụng
thêm lực quán tính: F
qt
= ma
n
= mω
2
r. Lực quán tính ngược chiều với gia tốc hướng
tâm của đĩa, nghiã là hướng ra xa tâm O, nên được gọi là lực quán tính li tâm. Chính
lực quán tính li tâm này làm lệch con lắc khỏi phương thẳng đứng một góc α.
Hình 2.26: Con lắc ở xa tâm O
thì góc lệch càng lớn.
O
ω
A
α

τ

P
α
qtlt F


Vì con lắc đứng yên đối với điã nên gia tốc của nó đối với điã bằng không, ta có:
⇒ tgα
→ → → →
= τ + + 0 P Fqt
→ → →
τ − = + ⇒ P Fqt
g
r
mg
r m
P
F
2 2
qt
ω
=
ω
= = (2.74)
Hệ thức (2.74) chứng tỏ con lắc nào càng ở xa tâm O (r càng lớn) thì góc lệch α càng
lớn.
Do chuyển động tự quay của Trái đất mà mọi vật trên mặt đất đều bị tác dụng
bởi lực quán tính li tâm. Ở các vĩ độ khác nhau, bán kính qũi đạo r khác nhau nên lực
quán tính li tâm cũng khác nhau và do đó trọng lực của vật cũng thay đổi theo vĩ độ.
Hiệu ứng li tâm được ứng dụng rất nhiều trong đời sống. Các máy giặt, các
máy đúc vật liệu, … đều có nguyên tắc hoạt động dựa trên hiệu ứng này.
Chöông 2: ÑOÄNG LÖÏC HOÏC 73
c) Lực quán tính Coriolis:
Đối với các vật chuyển động trong hệ
qui chiếu quay, ngoài lực quán tính li tâm, còn
xuất hiện lực quán tính Coriolis (gọi tắt là lực
Coriolis).
Để thấy rõ sự xuất hiện của lực
Coriolis, ta lấy một đĩa nằm ngang có thể quay
quanh trục thẳng đứng với vận tốc góc . Trên
đĩa, ta vẽ một đường thẳng OA đi qua tâm (hình
2.27), cho một hòn bi lăn theo hướng OA với vận tốc (so với đĩa). Nếu đĩa không
quay thì hòn bi sẽ chuyển động dọc theo đường OA. Nhưng nếu đĩa quay theo ngược
chiều kim đồng hồ, hòn bi sẽ chuyển động theo đường cong OB. Điều đó chứng tỏ nó
đã bị tác dụng bởi môt lực làm thay đổi hướng vận tốc của mình. Lực không
hướng xa tâm O nên không thể là lực quán tính li tâm. Nó được gọi là lực quán tính
Coriolis.

ω

' v

c
F

c
F
Các kết quả nghiên cứu cho thấy, lực Coriolis có biểu thức tính:






ω =
→ → →
, ' v m 2 F
c
(2.75)

ω
A
Hình 2.27: Lực Coriolis
O

c
F
B
(2.75) chứng tỏ lực luôn vuông góc với mặt phẳng chứa trục quay và vận tốc
của vật; có chiều xác định theo qui tắc đinh ốc: xoay cái đinh ốc từ đến thì chiều
tiến của đinh ốc là chiều của lực . Đặc biệt, nếu vật đứng yên trong hệ qui chiếu
quay (v’ = 0) thì không xuất hiện lực quán tính Coriolis (nhưng vẫn tồn tại lực quán
tính li tâm).

c
F

' v

' v

ω

c
F
Các vật chuyển động trên bề mặt của trái đất đều chịu tác dụng của lực
Coriolis. Cụ thể:
• Nếu vật chuyển động dọc theo kinh tuyến ở phía Bắc bán cầu thì lực Coriolis
hướng sang bên phải, còn ở Nam bán cầu thì hướng sang trái. Do đó các dòng
sông chảy theo hướng Bắc – Nam thì đều bị bào mòn về bên phải, nếu ở Bắc bán
cầu và bào mòn về bên trái nếu ở Nam bán cầu.
• Nếu vật chuyển động dọc theo vĩ tuyến từ Đông sang Tây thì lực Coriolis luôn ép
vật xuống dưới, làm trọng lượng của vật tăng lên; nếu vật chuyển động dọc theo vĩ
tuyến từ Tây sang Đông thì lực Coriolis luôn nâng vật lên , làm trọng lượng của
vật giảm. Đó cũng chính là lí do vì sao các đường băng của sân bay thường có
hướng từ Đông – Tây và khi cất cánh hay hạ cánh, các máy bay thường bay từ Tây
sang Đông.
74 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp 1: Cô – Nhieät – Ñieän

• Đối với các vật rơi tự do, lực Coriolis luôn làm vật lệch sang phía Đông; còn khi
ném đứng, vật lệch sang phía Tây.
• Cũng do lực quán tính Coriolis mà mặt phẳng dao động của các con lắc luôn thay
đổi. Và trong một ngày đêm, mặt phẳng dao động của con lắc quay đúng một
vòng. Bằng việc quan sát sự quay mặt phẳng dao động này, Foucault là người đầu
tiên đưa ra bằng chứng thực nghiệm về sự tự quay của trái đất. Con lắc dùng vào
việc chứng minh sự tự quay của trái đất được gọi là con lắc Foucault.
BÀI TẬP CHƯƠNG 2
2.1 Lực có phải là nguyên nhân gây ra chuyển động của vật không? Vì sao một vật
chuyển động tròn đều thì lực tác dụng lên nó luôn hướng vào tâm qũi đạo? Bạn
hiểu thế nào là hai lực cân bằng? Hai lực trực đối? Hai lực cân bằng thì có trực đối
không? Hai lực trực đối thì có cân bằng không?
2.2 Một vật đặt trên bàn nằm ngang. Hãy phân tích các lực tác dụng lên nó. Hãy tìm
các cặp lực và phản lực của định luật III Newton đối với các lực vừa phân tích.
2.3 Đặc điểm của lực đàn hồi, lực ma sát trượt, lực ma sát nghỉ? Vì sao lực đàn hồi và
lực ma sát lại có bản chất chung là lực điện từ?
2.4 Theo định luật II Newton, nội lực không thể làm thay đổi trạng thái chuyển động
của hệ. Vậy mà người đi xe đạp vẫn chuyển động được? Hãy chỉ ra đâu là ngoại
lực tác dụng lên hệ người – xe?
2.5 Một vật khối lượng m trượt trên mặt ngang bởi một lực . Hệ số ma sát giữa vật
và mặt đường là µ. Hãy tìm biểu thức tính lực ma sát tác dụng lên vật và biểu thức
tính gia tốc của vật khi:

F
a) // mặt đường; b) chếch lên một góc α so với mặt đường;

F

F
c) chúi xuống một góc α so với mặt đường.

F
2.6 Vật khối lượng m được treo như
hình 2.28. Tính lực căng của các
dây CA, CB.
Áp dụng số: β = 28
o
, α = 47
o
, m =
15kg. Lấy g = 10 m/s
2
.
A B
2.7 Vật đặt trên mặt phẳng nghiêng
hợp với mặt phẳng ngang một góc
α . Hệ số ma sát giữa vật và mặt
nghiêng là µ . Tính góc α để vật không trượt. Nếu
góc α không thỏa giới hạn đó thì vật trượt với gia
tốc bao nhiêu? Khi đó vật đi được quãng đường s
trong bao lâu?
m
2
Hình 2.28
α
β
m
C
Hình 2.29
2.8 Một người nhảy dù theo phương thẳng đứng dười
tác dụng của trọng trường đều p = mg và lực cản
Chöông 2: ÑOÄNG LÖÏC HOÏC 75
không khí F
c
= kmv
2
, với k là hệ số tỉ lệ. Xác định vận tốc của người ở thời điểm t.
2.9 Một ôtô đang chuyển động với vận tốc v
o
thì hãm phanh. Lực hãm tỉ lệ với vận
tốc của xe: F
h
= – kv. Tính vận tốc của xe ở thời điểm t và quãng đường xe đi
được cho đến khi dừng.
2.10 Cho cơ hệ như hình 2.29. Sợi dây nối hai vật rất nhẹ, không co giãn. Hệ số ma
sát giữa m
2
và mặt bàn là µ. Bỏ qua khối lượng ròng rọc và ma sát ở ròng rọc.
Tính gia tốc của hệ. Từ đó suy ra giá trị nhỏ nhất của m
2
để nó không trượt.
m
1
m
2
B
A
2.11 Cho cơ hệ như hình 2.30. Bỏ qua khối lượng
ròng rọc, dây và ma sát. Coi dây không giãn. Tính
gia tốc của mỗi vật và lực căng dây.
2.12 Một vật có khối lượng m chịu tác dụng bởi một
lực kéo và một lực đẩy như hình 2.31. Hệ số ma sát
giữa vật và mặt ngang là µ. Tính gia tốc của vật.
Ap dụng số: F
1
= F
2
= 700N; m = 100kg; α = β =
60
o
; µ = 0,6.
2.13 Một hòn bi khối lượng m được treo vào điểm I
bằng sợi dây nhẹ, không co giãn. Hòn bi
chuyển động tròn đều trong mặt phẳng ngang
sao cho sợi dây vạch ra một hình nón có góc ở
định là α. Tính Lực hướng tâm và lực căng
dây tác dụng vào hòn bi.
1 F


H 2.30
2 F


β ( ) α
2.14 Cho hệ như hình (2.32):
m
1
= 1,2kg; m
2
= 0,6kg; m
3
=
0,2kg; α = 30
0
. Bỏ qua ma sát,
kích thước các vật, khối lượng
dây và ròng rọc; coi dây
không giãn và không trượt
trên rãnh ròng rọc; lấy g =
10m/s
2
. Đoạn dây nối m
2

m
3
dài 2m. Khi bắt đầu
chuyển động, m
3
cách mặt đất
2m.
Hình 2.31
α
m
3
m
2
m
1
Hình 2.32
a) Tính gia tốc của các vật;
các lực căng dây và thời gian chuyển
động của m
3
.
m
2
α
m
1
b) Vật m
2
có chạm đất không? Nếu có thì
sau bao lâu kể từ khi m
3


chạm

đất?
2.15 Cho hệ như hình vẽ (2.33). Biết khối
lượng các vật là m
1
, m
2
; hệ số ma sát giữa
các vật và mặt nghiêng là µ
1
, µ
2

1
> µ
2
).
Tính:
Hình 2.33
76 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp 1: Cô – Nhieät – Ñieän

a) Gia tốc và lực tương tác giữa các vật khi chuyển động.
b) Giá trị nhỏ nhất của α để hai vật trượt xuống.
2.16 Cho cơ hệ như hình (2.34). Khối lượng các vật A và B lần lượt là m
1
và m
2
;
bỏ qua khối lượng dây và ròng rọc, dây không dãn; hệ số ma sát giữa vật và mặt
nghiêng là µ.
a) Hãy tìm điều kiện của m
2
để vật B
đi lên. Tính gia tốc khi đó.
b) Hãy tìm điều kiện của m
2
để vật B
đi xuống. Tính gia tốc khi đó.
c) Từ hai kết quả trên suy ra điều
kiện của m
2
để B đứng yên.
Áp dụng: Với m
1
= 8kg; m
2
= 50kg;
α = 30
o
; µ =
5
3
thì vật B sẽ chuyển
động như thế nào?
α

B
A
H 2.34
2.17 Một ôtô khối lượng m đi
với vận tốc không đổi lên một
cái cầu vồng có dạng cung tròn
AB, bán kính r. Vị trí của xe
được xác định bới góc MOC =
α (H 2.35).
a) Tính áp lực của xe lên cầu.
Lực này cực đại ở vị trí
nào?
b) Chứng minh rằng, nếu vận
tốc tăng quá một giới hạn
thì lúc vào cầu, xe sẽ “bay”
một đoạn rồi mới tiếp xúc
với cầu. Giả thiết đường lên cầu là tiếp tuyến với cầu tại A.
C
M
O
α
B
A
Hình 2.35
2.18 Đặt một tờ giấy lên bàn nhẵn, rồi đặt một ly nước lên trên tờ giấy. Kéo nhẹ tờ
giấy, ta thấy ly nước chuyển động cùng với tờ giấy; nhưng nếu kéo thật nhanh tờ
giấy, ta thấy tờ giấy tuột khỏi ly nước mà ly nước vẫn không hề chuyển động,
thậm chí nước trong ly cũng không bị đổ ra ngoài. Hãy tự làm thí nghiệm và giải
thích hiện tượng đó.
2.19 Một người trượt tuyết trên đường ngang, cứ sau 3s, lại đẩy xuống tuyết một
cái với xung lượng 50kgm/s. Biết tổng khối lượng của người và bàn trượt là 50kg,
giả sử ma sát giữa bàn trượt và tuyết là không đáng kể, tính vận tốc của người sau
khi bắt đầu chuyển động được 15s.
2.20 Viên đạn khối lượng 10g bay với vận tốc 200m/s xuyên sâu vào cát trong thời
gian 0,05s. Tính xung lượng của lực do cát tác dụng vào viên đạn và độ xuyên sâu
của viên đạn trong cát.
Chöông 2: ÑOÄNG LÖÏC HOÏC 77
2.21 Một dây xích đồng chất đặt trên bàn nằm ngang. Ban đầu cho một mắt xích lọt
ra ngoài cạnh bàn, sau đó dây xích tuột xuống không vận tốc đầu. Bỏ qua mọi ma
sát, hãy xác định vận tốc của dây xích khi nó rời khỏi bàn. Giả thiết bàn đủ cao và
chiều dài một mắt xích không đáng kể.
2.22 Một xe cát chịu tác dụng của lực không đổi theo phương ngang. Do có một
lỗ thủng dưới sàn xe nên cát chảy ra ngoài với lưu lượng µ(kg/s). Xác định vận
tốc của xe cát theo t. Biết lúc t = 0, khối lượng xe cát là m

F
0
và nó đang đứng yên.
Bỏ qua ma sát.
2.23 Một tên lửa khối lượng m
0
= 100 tấn, đang bay với vận tốc v
0
= 200m/s thì
tăng tốc bằng cách khai hỏa cho nhiên liệu cháy phụt về phía sau với lưu lượng µ
= 500kg/s. Vận tốc khí phụt về phía sau là u = 500m/s so với tên lửa. Tính vận tốc
của tên lửa sau đó 20s, bỏ qua sức cản không khí và trọng lực.
2.24 Một vật khối lượng m, được ném xiên tại điểm O với vận tốc tạo với
phương ngang một góc α. Xác định vectơ mômen động lượng của vật đối với
điểm O theo thời gian t và tính độ lớn của mômen động lượng tại đỉnh qũi đạo. Ap
dụng số: v

0
v
o
= 100m/s, α = 45
0
, m = 100g.
2.25 Bỏ qua ảnh hưởng các lực hấp dẫn khác, chỉ xét lực hấp dẫn của Mặt trời tác
dụng lên Trái đất. Chứng minh rằng qũi đạo của Trái đất nằm trong một mặt
phẳng cố định. Coi quĩ đạo đó là tròn, hãy tính mômen động lượng của Trái đất.
Biết khối lượng Trái đất m = 6.10
24
kg, bán kính qũi đạo là R = 1,5.10
11
m, chu kì
quay 365 ngày.
2.26 Mômen động lượng của một của một hệ thay đổi theo thời gian t theo qui luật
, trong đó và là các vectơ không đổi và . Xác định
mômen của các ngoại lực tác dụng lên hệ. Xác định thời điểm mà vectơ mômen
động lượng tạo với vectơ mômen ngoại lực một góc 45
2
t . b a L
→ → →
+ =

a

b
→ →
⊥ b a
o
. Khi đó mômen ngoại lực
bằng bao nhiêu?
2.27 Trên một mặt phẳng ngang, nhẵn, có một vật nhỏ khối lượng m chuyển động
tròn nhờ một sợi dây buộc vào vật mà đầu kia của sợi dây chui qua lỗ O ở tâm quĩ
đạo. Ban đầu, vận tốc góc của vật là ω
0
và bán kính quĩ đạo là R
0
. Nếu kéo đầu kia
của sợi dây với vận tốc không đổi thì lực căng dây và vận tốc góc là bao nhiêu, khi
bán kính quĩ đạo là r?
2.28 Một hệ hạt có động lượng tổng cộng và mômen động lượng đối với
điểm O. Tìm mômen động lượng của hệ đối với điểm O’, với . Trong
trường hợp nào thì mômen động lượng của hệ không phụ thuộc vào điểm O?

p

L
→ →
=
0
r ' OO
2.29 Chứng minh rằng, mômen động lượng của một hệ đối với điểm O (bất kì)
có thể tính bởi: , trong đó là mômen động lượng của hệ đối

L
→ → → →
+ = p x r L L
G
G G L

78 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp 1: Cô – Nhieät – Ñieän

78 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp 1: Cô – Nhieät – Ñieän

với khối tâm G của hệ đó; là vectơ bán kính của khối tâm G đối với điểm O;
là tổng động lượng của hệ.
với khối tâm G của hệ đó; là vectơ bán kính của khối tâm G đối với điểm O;
là tổng động lượng của hệ.
G r


p
2.30 Vật khối lượng m
1
đặt trên
tấm gỗ khối lượng m
2
trên sàn
ngang. Hệ số ma sát giữa vật và
tấm gỗ là µ
1
; giữa tấm gỗ với mặt
sàn là µ
2
. Hỏi lực kéo tấm gỗ phải
có độ lớn tối đa là bao nhiêu để vật không bị
trượt trên tấm gỗ? (hình 2.36). Ap dụng số:
m
1
= 1kg ; m
2
= 2kg; µ
1
= 0,1; µ
2
= 0,2; g =
10m/s
2
.
2.30 Vật khối lượng m
(
α
(
α

mm

o
a
Hình 2.39 Hình 2.39
2.31 Cho cơ hệ như hình 2.37, khối lượng các
vật là m
o
, m
1
, m
2
. Bỏ qua ma sát, khối lượng
dây và ròng rọc; dây không trượt trên rãnh
ròng rọc. Biện luận chiều chuyển động và
tính gia tốc của vật m
1
.
2.31 Cho cơ hệ như hình 2.37, khối lượng các
vật là m
2.32 Khối lăng trụ tam giác A, mang một
vật B khối lượng m, nhận được gia tốc
(hình 2.38). Xác định giá trị lớn nhất
của a

0
a
0
để vật B vẫn còn nằm yên trên
khối lăng trụ. Hệ số ma sát giữa vật B và
khối lăng trụ A là µ < cotgα.
2.32 Khối lăng trụ tam giác A, mang một
vật B khối lượng m, nhận được gia tốc
(hình 2.38). Xác định giá trị lớn nhất
của a
2.33 Một sô nhỏ đựng nước, được buộc vào sợi dây nhẹ, dài , không co giãn.
Quay tròn đều sô nước trong mặt phẳng thẳng đứng với vận tốc góc ω. Xác định
giá trị ω
min
để nước trong sô không chảy ra ngoài? Tính lực căng dây khi sô nước
ở vị trí cao nhất, thấp nhất. Biết khối lượng sô nước là m.
2.33 Một sô nhỏ đựng nước, được buộc vào sợi dây nhẹ, dài , không co giãn.
Quay tròn đều sô nước trong mặt phẳng thẳng đứng với vận tốc góc ω. Xác định
giá trị ω
2.34 Trong một trò xiếc, một người đi mô tô theo một đường tròn nằm ngang trên
mặt trong của một tường hình trụ thẳng đứng có bán kính đáy r = 3m. Hệ số ma
sát giữa bánh xe và tường là 0,3. Người ấy phải đi với tốc độ nhỏ nhất là bao
nhiêu để bánh xe không bị trượt theo phương thẳng đứng?
2.34 Trong một trò xiếc, một người đi mô tô theo một đường tròn nằm ngang trên
mặt trong của một tường hình trụ thẳng đứng có bán kính đáy r = 3m. Hệ số ma
sát giữa bánh xe và tường là 0,3. Người ấy phải đi với tốc độ nhỏ nhất là bao
nhiêu để bánh xe không bị trượt theo phương thẳng đứng?
2.35 Vật nhỏ có khối lượng m đứng yên trên mặt
nêm (hình 2.39). Hệ số ma sát giữa vật và nêm
là µ; chiều dài mặt nêm là . a) Nêm chuyển
động sang trái với gia tốc a
o
< gcotgα, tính thời
gian vật trượt hết nêm. b) Nêm chuyển động
sang phải với gia tốc a
o
. Tính giá trị nhỏ nhất
của a
o
để vật trượt lên đỉnh nêm?
2.35 Vật nhỏ có khối lượng m đứng yên trên mặt
nêm (hình 2.39). Hệ số ma sát giữa vật và nêm
là µ; chiều dài mặt nêm là . a) Nêm chuyển
động sang trái với gia tốc a


F
Hình 2.36 Hình 2.36
m
0
m
Hình 2.37 Hình 2.37
m
1
m
m
2
m
AA
BB →
0
a

o
a
G r


p

0
a
1
đặt trên
tấm gỗ khối lượng m
2
trên sàn
ngang. Hệ số ma sát giữa vật và
tấm gỗ là µ
1
; giữa tấm gỗ với mặt
sàn là µ
2
. Hỏi lực kéo tấm gỗ phải
có độ lớn tối đa là bao nhiêu để vật không bị
trượt trên tấm gỗ? (hình 2.36). Ap dụng số:
m
1
= 1kg ; m
2
= 2kg; µ
1
= 0,1; µ
2
= 0,2; g =
10m/s
2
.
o
, m
1
, m
2
. Bỏ qua ma sát, khối lượng
dây và ròng rọc; dây không trượt trên rãnh
ròng rọc. Biện luận chiều chuyển động và
tính gia tốc của vật m
1
.
0
để vật B vẫn còn nằm yên trên
khối lăng trụ. Hệ số ma sát giữa vật B và
khối lăng trụ A là µ < cotgα.

F
1
2

0
a
α
(
0
Hình 2.38
min
để nước trong sô không chảy ra ngoài? Tính lực căng dây khi sô nước
ở vị trí cao nhất, thấp nhất. Biết khối lượng sô nước là m.
o
< gcotgα, tính thời
gian vật trượt hết nêm. b) Nêm chuyển động
sang phải với gia tốc a
o
. Tính giá trị nhỏ nhất
của a
o
để vật trượt lên đỉnh nêm?
Chương 3: ĐỘNG LỰC HỌC VẬT RẮN 79

Chương 3
ĐỘNG LỰC HỌC VẬT RẮN
Chương này nghiên cứu các phương trình động lực học của vật rắn, đặc biệt
là chuyển động quay của vật rắn quanh một trục cố định.
§3.1 – VẬT RẮN
1 – Khái niệm về vật rắn:
Hệ chất điểm là một hệ gồm nhiều vật mà mỗi vật đều coi là một chất điểm.
Các chất điểm trong hệ có thể tương tác lẫn nhau, các lực tương tác đó gọi là nội lực;
đồng thời có thể tương tác với các vật bên ngoài hệ, các lực tương tác này gọi là ngoại
lực.
Vật rắn là một hệ chất điểm phân bố liên tục (theo góc độ vĩ mô) trong một
miền không gian nào đấy mà khoảng cách giữa hai chất điểm bất kỳ không thay đổi.
Như vậy, vật rắn luôn có hình dạng, kích thước và thể tích nhất định. Trên
thực tế, không có vật rắn tuyệt đối. Bởi lẽ, dưới ảnh hưởng của các điều kiện bên
ngoài như: nhiệt độ, áp suất, lực tác dụng, … thì khoảng cách giữa các phần tử trong
vật có thay đổi đôi chút. Tuy nhiên, trong phạm vi khảo sát, nếu sự thay đổi đó là
không đáng kể thì ta coi vật đó là vật rắn.
2 – Tính khối lượng của một vật rắn:
Trong chương 2, ta đã biết khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán
tính và mức hấp dẫn của vật. Trong phạm vi giới hạn của Cơ học cổ điển, khối lượng
là đại lượng bất biến. Do đó khối lượng của một hệ cô lập luôn bảo toàn.
Khối lượng m của một hệ chất điểm bằng tổng khối lượng các phần tử tạo nên
hệ:

=
i
i
m m (3.1)
Vật rắn là một hệ chất điểm phân bố liên tục trong miền Ω nên khối lượng của vật rắn
được tính bởi: (3.2)


= dm m
với dm là vi phân của khối lượng m (chính là khối lượng của phần tử nhỏ bé cấu tạo
nên vật rắn).
Trường hợp vật rắn phân bố liên tục trong thể tích V (hình 3.1), tại mỗi điểm
khảo sát M, ta lấy một yếu tố thể tích dV bao quanh M, gọi dm là khối lượng của vật
chất chứa trong yếu tố dV, ta định nghĩa mật độ khối lượng khối :
ρ(M) =
dV
dm
(3.3)
80 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp 1: Cô – Nhieät – Điện

Khi đó, dm = ρ(M)dV và (3.4)
∫∫∫
ρ =
V
dV ) M ( m
Nếu vật rắn là đồng nhất (hay thuần nhất) thì ρ = const (lúc này ρ chính là khối lượng
riêng của chất liệu cấu tạo nên vật rắn). Khi đó (3.4) trở thành:
m = ρV (3.5)
Tương tự, nếu hệ phân bố liên tục trên bề mặt (S) (hình 3.2), thì ta định nghĩa
mật độ khối lượng mặt:
dS
dm
) M ( = σ (3.6)
với dm là khối lượng vật chất chứa trên yếu tố diện tích dS. Khi đó ta có:
dm = σ(M)dS và (3.7)
∫∫
σ =
S
dS ) M ( m
Nếu hệ phân bố liên tục trên chiều dài L (hình 3.3), ta định nghĩa mật độ khối
lượng dài: λ =
d
dm
(3.8)
với dm là khối lượng vật chất chứa trên yếu tố chiều dài d . Khi đó ta có:
dm = λd và (3.9)
L
m (M)d = λ


Nếu hệ thuần nhất thì từ (3.7), (3.9) ta có: m = σS = λL (3.10)
dV
M
b) Yếu tố diện tích
dS bao quanh M
dS
M
d
M
c) Yếu tố chiều dài
d bao quanh M
a) Yếu tố thể tích
dV bao quanh M
Hình 3.1
Một hệ phức tạp có thể chia thành nhiều phần, khối lượng của mỗi phần thuộc
về một trong những dạng định nghĩa trên. Và khối lượng của hệ là tổng khối lượng của
các phần đó.
Chương 3: ĐỘNG LỰC HỌC VẬT RẮN 81

§3.2 KHỐI TÂM
Khi nghiên cứu chuyển động của một hệ chất điểm hay chuyển động của vật
rắn, trong một số trường hợp có thể rút gọn về chuyển động của một điểm đặc trưng
cho hệ đó. Điểm đặc biệt này chính là khối tâm của hệ.
1 – Định nghĩa khối tâm:
M
2
G M
1
Khối tâm được định nghĩa xuất phát từ
bài toán tìm trọng tâm (điểm đặt của trọng lực)
của hệ 2 chất điểm. Xét hai chất điểm M
1
và M
2

có khối lượng m
1
và m
2
. Trọng lực tác dụng lên
2 chất điểm đó là và . Hợp lực của và
là có điểm đặt tại G sao cho:
1 P

2 P

1 P

2 P
→ →
P

P

2
P

1
P

1
2
1
2
2
1
m
m
P
P
G M
G M
= =
Hình 3.2: Khối tâm của hệ 2
chất điểm
⇒ m
1
.M
1
G – m
2
.M
2
G = 0 hay
(3.11) 0 G M . m G M . m
2 2 1 1
= +
→ →
Điểm G thỏa mãn (3.11) được gọi là khối tâm của hệ 2 chất điểm M
1
và M
2
.
Trường hợp tổng quát, hệ có n chất điểm có khối lượng lần lượt là m
1
, m
2
, …,
m
n
đặt tương ứng tại các điểm M
1
, M
2
, … , M
n
, ta định nghĩa khối tâm của hệ là một
điểm G thoả mãn: 0 G M m ... G M m G M m
n n 2 2 1 1
= + + +
→ → →
hay: (3.12) 0 m
n
i
=

=

1 i
i
G M
Với vật rắn, khối tâm là điểm G thỏa mãn:
(3.13) 0 dV MG dm MG = ρ =
∫ ∫
→ →
Vaät raén Vaät raén
trong đó M là điểm bất kì trên vật rắn, dV là yếu tố thể tích bao quanh M (hình 3.1)
Khối tâm G được định nghĩa theo (3.12) và (3.13) là một điểm đặc trưng cho
hệ, chỉ phụ thuộc vào vị trí tương đối và phân bố khối lượng giữa các phần tử trong
hệ, không phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài. Các kết quả tính toán cho thấy, nếu hệ
có một yếu tố đối xứng (tâm đối xứng, trục đối xứng, mặt đối xứng) thì khối tâm của
một hệ nằm trên yếu tố đối xứng đó. Như vậy, nếu hệ có nhiều yếu tố đối xứng thì
khối tâm G thuộc về giao của các yếu tố đối xứng đó.
82 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp 1: Cô – Nhieät – Điện

Ví dụ, khối tâm của đĩa tròn đồng chất, khối lượng phân bố đều chính là tâm
của đĩa (giao điểm của hai đường kính); khối tâm của miếng sắt mỏng đồng chất, hình
chữ nhật chính là giao điểm của 2 đường chéo, …
Cần phân biệt hai thuật ngữ “khối tâm” và “trọng tâm”! Trọng tâm G’ của hệ
là điểm đặt của trọng lực tác dụng vào hệ, nghĩa là vị trí của G’ không những phụ
thuộc vào vị trí, khối lượng của các phần tử cấu tạo nên hệ mà còn phụ thuộc vào gia
tốc trọng trường. Trong khi đó vị trí khối tâm G không phụ thuộc vào gia tốc trọng
trường.
Trên thực tế, hầu hết kích thước các hệ vật lí mà ta khảo sát là không lớn, do
đó gia tốc trọng trường hầu như không đổi tại mọi điểm và G’ trùng với G. Việc phân
biệt vị trí của G’ và G là không cần thiết!
Ví dụ 3.1: Hệ ba chất điểm có khối lượng bằng nhau, đặt tại ba đỉnh của tam giác
ABC. Xác định khối tâm của hệ.
Giải
Theo định nghĩa, khối tâm G thỏa: 0 CG m BG m AG m
2 2 1
= + +
→ → →
Vì m
1
= m
2
= m
3
= m nên: 0 CG BG AG = + +
→ → →
Điểm G thỏa phương trình trên chính là trọng tâm (giao điểm của ba trung tuyến) của
tam giac ABC.
2 – Toạ độ của khối tâm:
Trong kỹ thuật, việc xác định chính xác khối tâm của vật rắn là hết sức quan
trọng, nhất là đối với các vật rắn có chuyển động quay. Xác định khối tâm G theo định
nghĩa (3.12) và (3.13) là rất phức tạp. Trong thực hành, ta có thể xác định G bằng cách
tìm giao điểm của các trục đối xứng. Phương pháp này đặc biệt tiện lợi đối với các vật
phẳng đồng nhất.
Trong lí thuyết, ta dùng phương pháp tọa độ. Chọn điểm O làm gốc tọa độ, vị
trí của khối tâm G được xác định bởi vectơ bán kính . Áp dụng “qui tắc 3
điểm” đối với 3 điểm O, G và M
→ →
= OG r
G
i
bất kì, ta có: .
→ → →
+ = G M OM OG
i
i
Nhân hai vế phương trình này với m
i
rồi lấy tổng theo i, ta có:

→ → →
+ = G M m OM m OG m
i i
i
i i

n n n
i
i i i
i 1 i 1 i 1
m OG m OM m MG
→ →
= = =
= +
∑ ∑ ∑ i

i

Vì OG không phụ thuộc vào chỉ số chạy i nên ta đưa ra ngoài dấu tổng:


n n n
i
i i i
i 1 i 1 i 1
OG m m r m MG
→ →
= = =
= +
∑ ∑ ∑
Chương 3: ĐỘNG LỰC HỌC VẬT RẮN 83

Mà theo định nghĩa (3.12), ta có: . 0 G M
1 i
i
=

=

n
i
m
Vậy: r
G


=
=

→ →
= =
n
1 i
i
n
1 i
i i
m
r m
OG (3.14)
Trong hệ toạ độ Descartes, vectơ có tọa độ nên khối tâm G của hệ có
tọa độ:

i
r ) z , y , x (
i i i
G


















=
=
=
=
=
=
n
1 i
i
n
1 i
i i
n
1 i
i
n
1 i
i i
n
1 i
i
n
1 i
i i
m
z m
;
m
y m
;
m
x m
(3.15)
Với vật rắn thì tọa độ của G là:





= = =
∫ ∫ ∫
m
zdm
z ;
m
ydm
y ;
m
xdm
x
G G G
vaät raén vaät raén vaät raén
(3.16)
Trong đó (x,y,z) là tọa độ của yếu tố khối lượng dm; m là khối lượng của vật rắn.
Ví dụ 3.2: Có ba chất điểm khối lượng m
1
= m
2
= 2m
o
, m
3
= 6m
o
đặt tại ba đỉnh A, B,
C của tam giác đều, cạnh a. Xác định khối tâm G của hệ. Phải tăng hay giảm khối
lượng của m
3
đi bao nhiêu để khối tâm G trùng với trọng tâm ∆ABC?
Giải
m
3
A
m
1
x
C
G
O
Dễ thấy, hệ đối xứng qua đường cao OC, nên G
nằm trên OC. Chọn trục Ox như hình vẽ. Theo
(3.15), ta có:
3 2 1
3 3 2 2 1 1
G
m m m
x m x m x m
x
+ +
+ +
=
Dễ thấy: x
1
= x
A
= 0; x
2
= x
B
= 0;
B
m
2
x
3
= x
C
= a 3 /2.
Hình 3.3
Suy ra:
10
3 a 3
m 10
2 / 3 a m 6 0 0
x
o
o
G
=
+ +
=
Để G trùng với trọng tâm ∆ABC thì :
6
3 a
3
x x x
x
C B A
G
=
+ +
=
84 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp 1: Cô – Nhieät – Điện

6
3 a
m m 2 m 2
2 / 3 a m 0 0
3 o o
3
=
+ +
+ +
⇒ ⇒ m
3
= 2m
o

ϕ = Rd d
x x
R

α
ϕ
Vậy phải giảm khối lượng vật m
3
một lượng ∆m = 4m
o O
Ví dụ 3.3: Xác định khối tâm của một vật thể hình cung
tròn đồng nhất, bán kính R, chắn góc ở tâm 2α.
Giải
Chọn trục Ox là đường phân giác của góc ở tâm như
hình (3.4). Dễ thấy Ox chính là trục đối xứng của hệ. Suy ra khối tâm G phải nằm trên
Ox.
Hình 3.4:
Xét một yếu tố dài chắn góc ở tâm dϕ. Hoành độ của yếu tố này là: x = Rcosϕ;
khối lượng chứa trong là dm = λ = λRdϕ. Theo (3.16), ta có:
d
d d
α
α
=
α λ
ϕ λ
=
ϕ λ ϕ
= =
∫ ∫ ∫
α
α −
sin R
2 . R
cos R
m
Rd . cos R
m
xdm
x
2
L L
G
(3.17)
trong đó λ là mật độ khối lượng dài của cung tròn; m = λR.2α là khối lượng của cung
tròn.
Vậy khối tâm của vật thể hình cung tròn đồng
nhất nằm trên phân giác của góc ở đỉnh, cách tâm
một đoạn x
G
được xác định bởi (3.17).
dS = r.dr.dϕ
r
R

x
ϕ
dr
Ví dụ 3.4: Xác định khối tâm của một vật thể
hình quạt tròn đồng nhất, bán kính R, chắn góc ở
tâm 2α.
Giải
x
O
Tương tự như ví dụ 3 ta cũng suy ra khối tâm G
của hình quạt đồng nhất nằm trên trục đối xứng
Ox (đường phân giác của góc ở tâm).
Xét một yếu tố diện tích dS. Trong hệ tọa độ cực,
ta có dS = r.dr.dϕ. Khối lượng chứa trong dS là
dm = σdS; hoành độ của dS là x = r.cosϕ. Hoành
độ của khối tâm G là:
Hình 3.5
m
dS . cos . r
m
xdm
x
S S
G
∫∫ ∫
σ ϕ
= =
m
d . dr . r . . cos . r
S
∫∫
ϕ σ ϕ
=
Chương 3: ĐỘNG LỰC HỌC VẬT RẮN 85

α
α
=
α σ
ϕ ϕ σ
= ⇒
∫ ∫
α
α −
3
sin R 2
R .
d cos . dr r
x
2
R
0
2
G
(3.18)
Trong đó, m = σ.S = σ.αR
2
là khối lượng của hình quạt
Vậy khối tâm của vật thể hình quạt đồng nhất nằm trên phân giác của góc ở đỉnh, cách
tâm một đoạn x
G
được xác định bởi (3.18).
Ví dụ 3.5:
Xác định
khối tâm của
một vật thể
hình nón
đồng nhất,
đường cao h.
Giải
Chia hình
nón thành
những phần
nhỏ, có dạng
đĩa tròn bán
kính r, bề
dày dx (hình
3.6). Ta có:



∫ ∫
ρπ
ρπ
=
ρ
ρ
= =
vaät raén
vaät raén
vaät raén
vaät raén vaät raén
m
dx . r
dx . r x
dV
dV x dm . x
x
2
2
G


4
h
dx . ) x h (
dx . ) x h ( x
dx . tg . ) x h (
dx . tg . ) x h ( x
x
h
0
2
h
0
2
2 2
2 2
G
=


=
α −
α −
=




vaät raén
vaät raén

Vậy, khối tâm của khối hình nón đồng nhất nằm trên trục hình nón, cách đáy một
khoảng:
4
h
x
G
= (3.19)
3 – Chuyển động của khối tâm:
Vận tốc của khối tâm:
dx
O
h
4
r
G
O
h – x
x
α
x
h

Hình 3.6: Khối tâm của vật hình nón
86 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp 1: Cô – Nhieät – Điện


1 i






=
=

=
=

=
=



= = = =
n
1 i
i
n
i i
n
1 i
i
n
1 i
i
i
n
1 i
i
n
1 i
i i
G
G
m
v m
m
dt
r d
m
m
r m
dt
d
dt
r d
v (3.20)
Tương tự, gia tốc của khối tâm: a
G


=
=



= =
n
1 i
i
n
1 i
i i
G
m
a m
dt
v d
(3.21)
Gọi là tổng các ngoại lực và nội lực tác dụng lên chất điểm thứ i;
m = là khối lượng của toàn hệ. Theo (2.6) ta có : .
→ →
i
f aø v F
i
∑ i
m
→ → →
= +
i i i i
a m f F
Suy ra:
m
f F
a
i i
G
∑ ∑
→ →

+
= .
Mà theo định luật III Newton, các vật trong hệ tương tác nhau bằng các lực trực đối,
nên tổng các nội lực

= 0.

i
f
Vậy:


→ →


= =
i G
i
G
F a m hay
m
F
a (3.22)
(3.22) chính là phương trình chuyển động của khối tâm. Từ đó ta thấy rằng, khối tâm
của hệ chuyển động như một chất điểm có khối lượng bằng tổng khối lượng các vật
trong hệ.
Ví dụ: Khi ta ném cái rìu lên trời thì nó vừa bay, vừa xoay. Tuy vận tốc và qũi đạo của
mỗi điểm trên cái rìu là hoàn toàn khác nhau và rất phức tạp, nhưng qũi đạo của khối
tâm chắc chắn phải là đường Parabol như chuyển động ném xiên của một chất điểm
(bỏ qua sức cản không khí).
Chương 3: ĐỘNG LỰC HỌC VẬT RẮN 87

§ 3.3 CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT RẮN
Trong chương 1, chúng ta đã nghiên cứu tính chất các chuyển động của chất
điểm. Vật rắn có những chuyển động riêng và trong mỗi dạng chuyển động, có những
tính chất đặc trưng riêng. Giáo trình này chỉ nghiên cứu chuyển động song phẳng của
vật rắn, nghĩa là trong quá trình chuyển động, mỗi điểm trên vật rắn luôn có qũi đạo
nằm trong một mặt phẳng song song với một mặt phẳng cố định.
1 – Vật rắn tịnh tiến:
Chuyển động của vật rắn được gọi là tịnh tiến nếu một đoạn thẳng nối hai
điểm bất kì trên vật rắn luôn song song với chính nó (có phương không đổi).
Xét điểm M bất kỳ trên vật rắn và khối tâm
G của vật rắn. Chọn điểm O làm gốc tọa độ, theo qui
tắc 3 điểm ta có:
M
G
G
M

→ → →
+ = GM OG OM
hay
→ → →
+ = GM r r
G M
Hình 3.7: Chuyển động tịnh
tiến của vật rắn.
Suy ra:
dt
GM d
dt
r d
dt
r d
G M
→ → →
+ =
Vì vật rắn tịnh tiến nên vectơ không đổi. Do đó

GM 0 =

dt
GM d
.
Vậy: v v hay
G M
→ →
→ →
= =
dt
r d
dt
r d
G M
(3.23)
Khi vật rắn tịnh tiến thì mọi điểm trong vật rắn đều vạch ra các qũi đạo giống
nhau với cùng một vận tốc bằng với vận tốc của khối tâm. Do đó chuyển động của vật
rắn trong trường hợp này được qui về chuyển động của khối tâm. Nói cách khác, toàn
bộ vật rắn được coi như một chất điểm có khối lượng bằng khối lượng toàn vật rắn,
đặt tại khối tâm G.
2 – Vật rắn quay quanh một trục cố định:
Khi vật rắn quay quanh trục cố định (∆) với vận tốc góc ω thì mọi điểm của
vật rắn sẽ vạch ra những đường tròn đồng trục ∆, với cùng một vận tốc góc .

ω
Xét một điểm M bất kì trên vật rắn, gọi

R là vectơ bán kính quĩ đạo của M, ta có:
- Vận tốc dài: (3.24)
→ → →
ω = R x v
88 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp 1: Cô – Nhieät – Điện

và độ lớn: v = ωR (3.25)
- Gia tốc tiếp tuyến: (3.26)
→ → →
β = R x a
t
và độ lớn: a
t
= βR (3.27)
- Gia tốc pháp tuyến: (3.28) R a
2
n
ω =
- Gia tốc toàn phần: (3.29)
→ → →
+ =
n t
a a a
và độ lớn:
2
n
2
t
a a a + = (3.30)
Ví dụ 3.6: Một dây cuaroa truyền động, vòng qua vôlăng I và
bánh xe II. Bán kính vôlăng là R
1
= 10cm; bánh xe là R
2
=
50cm. Vôlăng đang quay với vận tốc 720 vòng/phút thì bị
ngắt điện, nó quay chậm dần đều, sau đó 30 giây vận tốc chỉ
còn 180 vòng/phút. Tính vận tốc quay của bánh xe trước khi
ngắt điện, số vòng quay của vôlăng và bánh xe trong khoảng
trời gian trên. Sau bao lâu, kể từ lúc ngắt điện, hệ thống sẽ dừng? Tính vận tốc góc
trung bình của vôlăng và bánh xe trong khoảng thời gian từ lúc ngắt điện đến lúc
dừng (dây cuaroa không bị trượt trên vôlăng và bánh xe).
ω
M

ω →
R
Hình 3.8: Chuyển
động quay của
vật rắn quanh trục
cố định.
Giải
Gọi ω
1
và ω
2
là vận tốc góc của vôlăng
và bánh xe; ω
01
và ω
02
là các vận tốc
góc ban đầu của chúng. Ta có: ω
01
=
720 vòng/phút = 24π rad/s.
t
1
= 30s; ω
1
= 180 vòng/phút = 6π rad/s.
Vì dây cuaroa không bị trượt trên
vôlăng và bánh xe nên các điểm tiếp
xúc giữa vôlăng – dây cuaroa, bánh xe
– dây cuaroa luôn có cùng vận tốc dài. Suy ra: ω
1
R
1
= ω
2
R
2
; ω
01
R
1
= ω
02
R
2
R
2
R
1
Hình 3.9
Vậy vận tốc quay của bánh xe trước khi ngắt điện là:
144 720 .
50
10
R
R
1 o
2
1
2 o
= = ω = ω vòng/phút = 4,8π rad/s.
Gia tốc góc của vôlăng: π − =
π − π
=
ω − ω
= β 6 , 0
30
24 6
t
1
1 o 1
1
rad/s
2
.
Góc mà vôlăng đã quay trong thời gian t
1
= 30s:
π = π − π = β + ω = θ 450 30 . 3 , 0 30 . 24 t
2
1
t
2 2
1 1 1 1 o 1
rad.
Chương 3: ĐỘNG LỰC HỌC VẬT RẮN 89

Vậy, vôlăng đã quay được N
1
= 225 vòng.
Số vòng quay của bánh xe trong thời gian t
1
= 30s: N
2
=
1
2
1
N
R
R
= 45 vòng.
Ta có: t
1 1 o 1
β + ω = ω . Khi dừng: ω
1
= 0. Suy ra s 40 t
1
1 o
=
β
ω
− =
Vậy, hệ thống sẽ dừng lại sau 40s kể từ lúc ngắt điện.
Góc mà vôlăng đã quay trong thời gian t = 40s:
π = π − π = β + ω = θ 912 40 . 3 , 0 40 . 24 t
2
1
t
2 2
1 1 o
rad
Vận tốc góc trung bình của vôlăng: π =
π
=
θ
= ω 8 , 22
40
912
t
tb 1
rad/s.
Vận tốc góc trung bình của bánh xe: π = ω = ω 56 , 4
R
R
tb 1
2
1
tb 2
rad/s.
3 – Chuyển động phức tạp của vật rắn:
Khi vật rắn có chuyển động phức tạp bất kỳ (nhưng vẫn là song phẳng), ta có
thể phân tích thành hai chuyển động đồng thời: tịnh tiến và quay. Để chứng minh điều
này, ta xét 2 điểm bất kỳ M và N trên vật rắn và chọn điểm O làm gốc tọa độ. Theo
qui tắc 3 điểm ta có: . Lấy đạo hàm hai vế
theo thời gian, ta có:
→ → → → → →
+ = + = NM r r hay NM ON OM
N M
dt
NM d
v v
N M

→ →
+ =
Vectơ có độ lớn không đổi, nhưng có phương thay đổi, nên ta có thể tìm được
trục quay (∆) tức thời sao cho quay quanh N với vectơ vận tốc góc thỏa mãn
phương trình:

NM

NM

ω
→ → → →

= ω = NM R x
dt
NM d
R vôùi (3.31)
Do đó ta có thể viết: (3.32)
→ → → →
ω + = R x v v
N M
Như vậy: Nếu chọn điểm N là điểm cơ bản thì chuyển động của điểm M (bất kỳ trên
vật rắn) bao gồm hai chuyển động:
- Tịnh tiến cùng với điểm cơ bản N với vận tốc ;

N
v
- Quay quanh điểm cơ bản với vận tốc góc .

ω
90 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp 1: Cô – Nhieät – Điện

Khi chọn điểm cơ bản khác nhau thì vận tốc tịnh tiến của điểm M cũng khác nhau
nhưng vận tốc góc không thay đổi. Trong các bài toán, ta thường chọn điểm cơ bản
là khối tâm của vật rắn. Khi đó (3.32) trở thành:

ω
→ → → →
ω + = R x v v
G M
với (3.33)
→ →
= GM R
Tóm lại: Chuyển động bất kỳ của vật rắn luôn có thể phân tích thành hai chuyển động
đồng thời: tịnh tiến của điểm cơ bản và quay quanh trục đi qua điểm cơ bản đó.
Thông thường, ta chọn điểm cơ bản là khối tâm G của vật rắn.
Ví dụ 3.7: Bánh xe hình đĩa tròn, lăn không trượt trên đường nằm ngang với vận tốc
tịnh tiến v
o
. Xác định vectơ vận tốc, qũi đạo và quãng đường đi (sau hai lần liên tiếp
tiếp xúc với mặt đường) của một điểm bất kì trên vành bánh xe.
Giải
Xét điểm
M trên
vành
bánh xe.
Chọn hệ
trục toạ
độ Oxy
như hình
3.10. Gốc
toạ độ và
gốc thời
gian tại vị
trí và thời điểm M tiếp xúc với mặt đường.
y
Đường
cong
cycloid
o v

O
M
A
D


M
v
→ →
ω R x
G
x
Hình 3.10: Qũi đạo, vận tốc của điểm M trên vành bánh xe.
Do bánh xe lăn không trượt nên vận tốc dài của điểm M có độ lớn bằng với vận tốc
tịnh tiến của bánh xe: v
M
= ωR = v
G
= v
o
.
Vận tốc của điểm M: = (*)
→ → → →
ω + = R x v v G
M
→ → →
ω + R x vo
Chiếu (*) lên các trục tọa độ Ox, Oy ta có:



ω = ϕ ω + =
ω − = ω − = ϕ ω − =
t sin v sin R 0 v
) t cos 1 ( v t cos v v cos R v v
o y
o o o o x
(3.34)
trong đó ϕ = = ωt : là góc mà điểm M đã quay được trong thời gian t.

MGA
Suy ra, độ lớn vận tốc của điểm M:
|
2
t
sin | v ) t cos 1 ( 2 v v v v
o o
2
y
2
x M
ω
= ω − = + = (3.35)
Chương 3: ĐỘNG LỰC HỌC VẬT RẮN 91

Nếu ta chọn điểm cơ bản là điểm A thì . Suy ra .
→ → →
ω = AM x v
M
→ →
⊥ AM vM
Vậy: phương của luôn đi qua đỉnh D của bánh xe.

M
v
(3.34) suy ra phương trình chuyển động của M:







ω − = =
ω − = ω
ω
− = =


) t cos 1 ( R dt v y
t sin R t v ) t sin
1
t ( v dt v x
t
0
y
o o
t
0
x
(3.36)
(3.36) biểu diễn đường cong cycloid. Vậy quĩ đạo của M là đường cong cycloid.
Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp điểm M tiếp xúc với mặt đường chính
là chu kì quay quanh khối tâm: T =
ω
π 2
. Trong khoảng thời gian này, điểm M đã đi
được quãng đường:
∫ ∫
ω
= =

T
o
o
T
0
M
dt |
2
t
sin | v dt | v | s = 8R. (3.37)
§ 3.4 PHƯƠNG TRÌNH ĐỘNG LỰC HỌC VẬT RẮN
1 – Tổng quát:
Chuyển động phức tạp của vật rắn được phân tích thành hai chuyển động đồng
thời. Vì thế, mô tả chuyển động của vật rắn về mặt động lực học, ta cũng có hai
phương trình:
• Phương trình mô tả chuyển động tịnh tiến của khối tâm G:


= F
dt
p d
hay (3.38)
→ →
= F a m
Với: là tổng các ngoại lực tác dụng lên vật rắn;

→ →
=
i
F F

→ → →
= =
G i i
v m v m p là động lượng của vật rắn;

a là gia tốc tịnh tiến của vật rắn (gia tốc của khối tâm).
• Phương trình mô tả chuyển động quay quanh trục ∆ đi qua khối tâm G:

dt
L d

= (3.39)

M
92 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp 1: Cô – Nhieät – Điện

Với: là mô men động lượng của vật rắn;

→ →
=
vaät raén
d L
= là tổng momen ngoại lực đối với trục ∆.

M

→ →
) F x r (
i i
Hai phương trình (3.38) và (3.39) mô tả chuyển động bất kỳ của vật rắn. Nếu xét trong
hệ trục Oxyz ta có 6 phương trình vi phân. Tuy nhiên, trong phạm vi giáo trình này, ta
chỉ khảo sát các chuyển động đặc biệt của vật rắn, nên việc giải các phương trình trên
sẽ đơn giản hơn.
Trước hết, nếu chuyển động của vật rắn chỉ là tịnh tiến thì từ (3.38) ta thấy,
chuyển động ấy được qui về chuyển động của khối tâm G và việc khảo sát giống như
chuyển động của chất điểm G có khối lượng m.
Dưới dây ta sẽ khảo sát chi tiết hơn về chuyển động quay của vật rắn quanh
trục cố định ∆.
2 – Phương trình động lực học của vật rắn quay quanh trục cố định:
Xét vật rắn quay quanh trục cố định ∆ với vận tốc góc ω. Theo (2.57) ta có
mômen động lượng của vật rắn là:


→ → → →
ω = ω = ω = =
∫ ∫ ∫
I dI dI d L
vaät raén vaät raén vaät raén
(3.40)
Với: (3.41)
∫ ∫
= =

vaät raén vaät raén
dm r dI I
2
là mômen quán tính của vật rắn đối với trục quay ∆.
Chiếu (3.40) lên trục ∆, ta có: L

= I

ω (3.42)
Suy ra: β =
ω
=
ω
=
∆ ∆
∆ ∆
I
dt
d
I
dt
) I ( d
dt
dL
(3.43)
Chiếu (3.39) lên trục ∆ và kết hợp (3.43), ta có:
∆ ∆
= β M I (3.44)
(3.44) là phương trình động lực học của vật rắn quay quanh trục ∆ cố định. Trong đó:
β là gia tốc góc; M

là tổng đại số các mômen ngoại lực đối với trục quay ∆; I


mômen quán tính của vật rắn đối với trục ∆. Về hình thức, (3.44) giống như phương
trình cơ bản (2.6) của động lực học chất điểm, trong đó, mômen quán tính I đóng vai
trò giống như khối lượng m. Vì khối lượng đặc trưng cho mức quán tính nên mômen
quán tính cũng đặc trưng cho mức quán tính trong chuyển động quay. Do đó, người ta
còn gọi mômen quán tính I là quán tính quay.
Để giải được (3.44), ta cần tính được mômen của các ngoại lực và mômen
quán tính đối với trục ∆.

Chương 3: ĐỘNG LỰC HỌC VẬT RẮN 93

3 – Tính mômen lực đối với trục ∆:
Để tìm hiểu rõ tác dụng làm quay vật rắn quanh trục ∆ của ngoại lực , ta
phân tích thành các thành phần (xem hình 3.11):

F

F
→ → →

→ → →
+ + = + =
t n
// // F F F F F F (3.45)
• Thành phần có phương song song với trục ∆, nên có tác dụng làm vật rắn trượt
theo trục ∆. Thành phần này sẽ được cân bằng bởi phản lực của trục ∆.

//
F
• Thành phần nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay, lại được phân tích
thành hai thành phần: và .


F

n
F

t
F
• Thành phần nằm trên pháp tuyến
qũi đạo của điểm M, có tác dụng kéo
vật chuyển động vuông góc với trục
∆. Thành phần này cũng được cân
bằng bởi phản lực của trục quay ∆.

n
F

ω
ω

n
F
t F




F

F

//
F
M

• Thành phần hướng theo tiếp
tuyến qũi đạo của điểm M, chính
thành phần này mới thực sự làm vật
rắn quay quanh trục ∆.

t
F
Hình 3.11: Chỉ có thành phần
tiếp tuyến của lực mới gây ra
tác dụng làm quay vật.
Vậy, chỉ có thành phần tiếp tuyến của
lực mới thực sự gây ra tác dụng làm
quay vật rắn.
Suy ra mômen của ngoại lực đối với
trục quay ∆ (gọi tắt là mômen quay) là:

F
⇒ t F x R M
→ →


= θ = = =
⊥ ⊥ ∆
sin R . F d . F R . F M
t
(3.46)
với R là bán kính quĩ đạo của điểm M (điểm đặt của ngoại lực); d = Rsin θ là cánh tay
đòn; θ là góc giữa và thành phần (xem hình 3.12).

R ⊥

F
Từ (3.46) suy ra, mômen quay sẽ lớn nhất khi lực nằm vuông góc với trục
quay và vuông góc với vectơ bán kính .

F

R
94 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp 1: Cô – Nhieät – Điện

Nếu có nhiều ngoại lực tác dụng vào vật rắn thì tổng mômen của ngoại lực là:


⇒ (3.47)
→ →


=
i
ti
i
) F x R ( M

=

i
i i t
R . F M
Ví dụ 3.8: Lực F = 10N tác dụng vào vật
rắn có trục quay cố định. Biết nằm
trong mặt phẳng vuông góc với trục quay,
có điểm đặt cách trục quay 20cm và tạo
với bán kính R một góc 30

F
o
. Tính mômen
quay của lực.
θ
Hình 3.12
M
R
d
H
O Giải



F
Mômen quay của lực là:

M

= F.R.sinθ = 10.0,2.sin30
o
= 1(Nm) .
Ví dụ 3.9: Tính mômen của lực để mở cánh cửa
hình chữ nhật, biết lực tác dụng vào tay nắm
(núm cửa) vuông góc với mặt cánh cửa, có độ
lớn 5N và tay nắm ở cách bản lề 80cm. Nếu
điểm đặt của lực không phải ở núm cửa mà chỉ
cách bản lề 50cm thì độ lớn của lực phải là bao
nhiêu để có mômen trên?

F ’

F
M N
O
Hình 3.13: Mômen làm
quay cánh cửa
Giải
Mômen lực khi đặt tại núm cửa:
M
o
= F.d = 5.0,8 = 4(Nm)
Nếu điểm đặt của lực chỉ cách bản lề 50cm thì độ lớn của lực là:
F’ = M
o
/d’ = 4/0,5 = 8 (N).
4 – Tính mômen quán tính đối với trục ∆:
a) Nhắc lại các công thức định nghĩa về mômen quán tính:
Mômen quán tính đối với trục quay ∆ của:
• Một chất điểm: I

= mr
2
(3.48)
với r là khoảng cách từ chất điểm đến trục quay; m là khối lượng của chất điểm.
• Hệ chất điểm: (3.49)

=

=
n
1 i
2
i i
r m I
với m
i
là khối lượng của chất điểm thứ i; r
i
là khoảng cách từ chất điểm thứ i đến
trục ∆.
Chương 3: ĐỘNG LỰC HỌC VẬT RẮN 95

• Vật rắn: (3.50)

=

vaät raén
dm r I
2
với r là khoảng cách từ yếu tố khối lượng dm đến trục ∆. Tùy theo phân bố của vật
rắn mà dm có thể tính theo (3.4), (3.7) hay (3.9).
b) Mômen quán tính của một số vật rắn đồng chất, khối lượng phân bố đều đối với
trục quay ∆ đi qua khối tâm G:
Ví dụ 3.10: Tính mômen quán tính của hình trụ rỗng, thành mỏng hay vành tròn đồng
chất, khối lượng phân bố đều đối với trục của nó.

Giải
h
R
Hình 3.14
Chia bề mặt hình trụ làm nhiều phần, có dạng
hình chữ nhật, mỗi phần có chiều rộng d = Rdϕ. Gọi σ là
mật độ khối lượng phân bố trên mặt trụ, ta có:

dm = σ dS = σ h.d = σhRdϕ
d
⇒ dI = dm. R
2
= σ hR
3

Vì khối lượng phân bố đều nên σ = const
⇒ I =
∫ ∫ ∫
π
ϕ σ = ϕ σ =
2
0
3 3
d hR d hR dI
truï maët truï maët
⇒ I = 2πσ hR
3
= mR
2

với m = 2πσhR là khối lượng hình trụ.
Làm tương tự đối với vành tròn (trục quay là trục
của vành tròn), ta cũng có: I = mR
2
.
dr
h
dr
r
Vậy: Mômen quán tính đối với trục của hình trụ rỗng, hay
vành tròn đồng chất, khối lượng phân bố đều là:
I = mR
2
(3.50)
với m và R là khối lượng và bán kính hình trụ, hay vành
tròn.
Ví dụ 3.11: Tính mômen quán tính của khối trụ đặc hay điã
tròn đồng chất, khối lượng phân bố đều đối với trục của nó.
Giải
Chia khối trụ đặc thành nhiều lớp mỏng, có bề dày
dr. Mỗi lớp được coi như môt hình trụ rỗng, nên có mômen
quán tính là: dI = dm.r
2
= ρdV.r
2

với ρ là khối lượng riêng của khối trụ.
Hình 3.15
Mà dV = dS.h = [π(r + dr)
2
- πr
2
].h ≈ 2πhrdr
96 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp 1: Cô – Nhieät – Điện

⇒ dI = 2πρhr
3
dr

2 4
R
0
3
mR
2
1
hR
2
1
dr r h 2 dI I = πρ = πρ = =
∫ ∫
truï khoái toaøn

Tương tự, đối với đĩa tròn ta cũng thu được kết quả trên.
Vậy: Mômen quán tính đối với trục đối xứng của khối trụ đặc hay điã tròn đồng chất,
khối lượng phân bố đều là:
2
mR
2
1
I = (3.51)
với m và R là khối lượng và bán kính của khối trụ hay đĩa tròn.
Ví dụ 3.12: Tính mômen quán tính của
thanh đồng chất, khối lượng m phân bố đều
theo chiều dài của thanh, đối với trục ∆
vuông góc với thanh.
Giải
Chia chiều dài thanh thành các phần
tử nhỏ có bề dày dx. Khối lượng của mỗi
phần đó là dm = λ dx , với λ là mật độ khối
lượng phân bố theo chiều dài của thanh. Vì khối lượng phân bố đều nên λ = const. Ta
có dI = dm.x
2
= λ dx.x
2
= λ x
2
dx
2

Hình 3.16
O
2

x
dx
⇒ I =
∫ ∫

λ =
2
2
2
dx x dI

thanh toaøn
=
2 3
m
12
1
12
1
= λ (3.52)
với m = λ là khối lượng của thanh; là chiều dài của thanh.
Ví dụ 3.13: Tính mômen quán tính của khối cầu đặc, đồng chất, khối lượng phân bố
đều đối với trục quay chứa đường kính.
Giải
Mômen quán tính đối với trục Oz (hình 3.17):
r
y
M
z
z
y
x
O
x
∫ ∫ ∫
+ = = =
caàu oái caàu khoái caàu khoái kh
2 2 2
z z
dm ) y x ( dm r dI I
Tương tự đối với trục Ox, Oy ta cũng có:
;
.

+ =
caàu khoái
dm ) z y ( I
2 2
x

+ =
caàu khoái
dm ) x z ( I
2 2
y
Hình 3.17
Chương 3: ĐỘNG LỰC HỌC VẬT RẮN 97

Do tính đối xứng cầu nên I
x
= I
y
= I
z
= I =
3
I I I
z y x
+ +

⇒ I
∫ ∫
ρ = + + =
caàu khoái caàu khoái
dV r
3
2
dm ) z y x (
3
2
2 2 2 2

Mà thể tích hình cầu là V =
3
4
πr
3
⇒ dV = 4πr
2
dr
⇒ I =
5
R
0
4 2 2
R
15
8
dr r
3
8
dr r 4 r
3
2 πρ
= πρ = π ρ
∫ ∫
caàu khoái
=
2
mR
5
2
(3.53)
với R, m = ρV =
3
4
πR
3
ρ là bán kính, khối lượng của khối cầu.
Ví dụ 3.14: Tính mômen quán tính của khối cầu rỗng, thành mỏng đồng chất, khối
lượng phân bố đều đối với trục quay chứa đường kính.
Giải
Xét điểm M trên mặt cầu, ta có: x
2
+ y
2
+ z
2
= R
2
= const . Làm tương tự ví dụ 6, ta
cũng có:
2 2 2 2 2
mR
3
2
dm R
3
2
dm ) z y x (
3
2
I = = + + =
∫ ∫
caàu maët caàu maët
(3.54)
c) Định lí Huygens – Steiner:
Các công thức (3.50) đến (3.54) chỉ cho phép tính mômen quán tính của vật
rắn đối với trục quay ∆
G
đi qua khối tâm G. Trong trường hợp, trục ∆ không đi qua G
nhưng song song với ∆
G
, ta có thể vận dụng định lí Huygens – Steiner để tính:
I

= I
G
+ md
2
(3.55)
với m là khối lượng của vật rắn và d là khoảng cách giữa hai trục quay ∆ và ∆
G
.
Chứng minh:
Xét một yếu tố khối lượng dm, các
trục ∆
G
một đoạn x và cách trục ∆ một
khoảng (x + d) (xem hình minh họa 3.18).

G
O

x
dm
x
d
Mômen quán tính của vật rắn đối với trục ∆
G

là: và đối với trục ∆ là:


=
VR
2
G
dm x I
∫ ∫
+ + = + =
VR
2 2
VR
2
dm ) d dx 2 x ( dm ) d x ( I
Hình 3.18: Chứng minh định
lí Huygens - Steiner
⇒ (*)
∫ ∫ ∫
+ + =
VR
2
VR VR
2
dm d xdm d 2 dm x I
98 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp 1: Cô – Nhieät – Điện

Số hạng thứ nhất ở vế phải của (*) chính là mômen quán tính đối với trục ∆
G
; số hạng
thứ hai luôn triệt tiêu, vì hàm dưới dấu tích phân là hàm lẻ theo x và miền tính tích
phân đối xứng quanh trục ∆
G
của vật rắn (nói cách khác nếu có yếu tố dm ở tọa độ x
thì tồn tại yếu tố dm ở tọa độ (– x) nên tích phân thứ hai bằng không); Số hạng thứ ba
chính là md
2
. Vậy: I

= I
G
+ md
2
(đpcm).
Ví dụ 3.15: Tính mômen quán tính của thanh đồng chất đối với trục quay đi qua một
đầu và vuông góc với thanh.
Giải
Ap dụng định lí Huygen – steiner:
I

= I
G
+ md
2
=
2 2 2
m
3
1
)
2
( m m
12
1

= + (3.56)
§ 3.5 PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN
ĐỘNG LỰC HỌC VẬT RẮN
Tương tự như Động Lực Học chất điểm, trong Động Lực Học vật rắn cũng có
hai dạng bài toán: thuận và nghịch. Bài toán cho biết các lực, tìm gia tốc – gọi là bài
toán thuận; bài toán cho gi a tốc tìm các lực, mômen lực – gọi là bài toán nghịch.
Phương pháp giải các dạng bài toán này đều tuân theo trình tự sau:
1 – Các bước:
• Bước 1: Phân tích các lực tác dụng lên vật rắn.
• Bước 2: Viết cc phương trình động lực học: (1) cho chuyển
động tịnh tiến v phương trình
→ →
=

a m F

β =
∆ ∆
. I M (2) cho chuyển động quay (nếu
có).
• Bước 3: Chiếu phương trình (1) lên các trục toạ độ cần thiết.
• Bước 4: Giải hệ phương trình và biện luận kết quả.
Chú ý: - Khi chiếu một vectơ lên trục toạ độ, nếu vectơ đó đã xác định thì hình chiếu
của nó sẽ có dấu xác định tùy theo nó theo chiều dương hay âm của trục toạ độ. Nếu
vectơ đó chưa xác định (thường là vectơ gia tốc và các lực liên kết) thì hình chiếu của
nó sẽ có giá trị đại số.
- Khi tính tổng các mômen lực, cần chọn một chiều quay dương (thường là
chiều quay của vật, hoặc chiều kim đồng hồ). Nếu lực nào làm vật quay theo chiều đó
thì mômen của nó sẽ dương; trái lại là mômen âm.
Chương 3: ĐỘNG LỰC HỌC VẬT RẮN 99

2 – Các ví dụ mẫu:
Ví dụ 3.16: Một bánh xe (coi như hình trụ đặc đồng nhất), bán kính R bắt đầu lăn
không trượt từ đỉnh một cái dốc có độ cao h, nghiêng một góc α so với phương ngang
xuống chân dốc. Bỏ qua ma sát cản lăn. Tính gia tốc và vận tốc của khối tâm bánh xe
ở chân dốc.
Giải
Bước 1: Lực tác dụng lên bánh xe gồm:
- Trọng lực (có giá qua khối tâm G);

P
- Phản lực pháp tuyến (có giá qua khối tâm G);

N
- Lực ma sát nghỉ (tiếp tuyến với mặt tiếp xúc). msn f

Chú ý: Nếu hoàn toàn không có ma sát, bánh xe sẽ trượt mà không quay, vì và
đều có giá qua G nên không tạo mômen quay. Do đó phải có ma sát nghỉ tạo mômen
quay. Lực này đóng vai trò là lực phát động, không phải lực cản (bỏ qua ma sát cản
lăn). Để hiểu rõ thêm về lực ma sát trong chuyển động lăn, xin đọc § 3.6.

P

N
Bước 2: Chuyển động của bánh xe bao gồm hai chuyển động đồng thời: Tịnh tiến của
khối tâm G và quay quanh trục đi qua G, nên ta có hai phương trình:
Áp dụng (3.54), ta có: + + = m (1)

N

P msn f
→ →
a
Áp dụng (3.56), ta có: f
msn
.R = I.β (2)
Chú ý: chỉ có lực ma sát là tạo mômen quay, còn các lực khác đi qua khối tâm G nên
không tạo mômen quay.
α
h
msn f


P


v

N
Hình 3.19
100 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp 1: Cô – Nhieät – Điện

Bước 3: Chiếu (1) lên phương mặt phẳng nghiêng, chiều dương hướng xuống chân
dốc, ta có: Psinα - f
msn
= ma (3)
Do lăn không trượt nên a = a
t
= β.R ⇒ β = a/R (4)
Bước 4: Thay (4) vào (2) và kết hợp (3), ta có gia tốc của khối tâm bánh xe là:
α =
+
α
=
+
α
= sin g
3
2
m
2
1
m
sin m
g
R
I
m
sin m
g a
2
(3.57)
Tới chân dốc, khối tâm G của bánh xe còn cách mặt đường một đọan R, nên quãng
đường mà khối tâm đã đi là: s = (h – R)/sinα. Vậy vận tốc của G ở chân dốc là:
3
) R h ( g 4
sin
R h
a 2 as 2 v

=
α

= = (3.58)
Ví dụ 3.17: Một động cơ điện khởi động nhanh dần đều trong thời gian 3 giây, và đạt
vận tốc ổn định là 720 vòng/phút. Coi rotor có dạng hình trụ đặc đồng nhất, bán kính
R = 10cm, khối lượng m = 5 kg và coi lực từ có phương tiếp xúc với bề mặt rotor, hãy
tính mômen khởi động của lực từ và độ lớn của lực từ. Bỏ qua mômen cản ở trục
rotor.
Giải

F
Lực tác dụng lên rotor gồm trọng lực ,
phản lực pháp tuyến của vòng đỡ, lực từ
(khi quấn động cơ, người ta tính toán sao cho có
phương tiếp tuyến để tạo mômen lớn nhất). Dễ thấy
cân bằng với trọng lực và chỉ có lực từ tạo
mômen làm quay động cơ.

P

N

F

F

N

P
Hình 3.20
Mômen khởi động của lực từ:
M

= I.β =
t
I
o
ω − ω

Với
2
mR
2
1
I = =
2
1
.6.0,1
2
= 0,03kgm
2
; ω
o
= 0 rad/s; ω = 720 vòng/phút = 24π
rad/s thì mômen lực là: M

= 0,03.24π/3 = 0,72π ≈ 2,26 Nm.
Độ lớn của lực từ: M

= F.R ⇒ N 6 , 22
1 , 0
26 , 2
R
M
F = = =

.
Ví dụ 3.18: Cho cơ hệ như hình 3.21. Khối lượng vật A, con lăn B và ròng rọc C là
m
1
, m
2
và m
o
. Bán kính ròng rọc là r, bán kính con lăn là R. Mômen cản ở trục ròng
rọc là M
c
, hệ số ma sát lăn giữa con lăn và mặt bàn là µ’ (có thứ nguyên là mét). Bỏ
Chương 3: ĐỘNG LỰC HỌC VẬT RẮN 101

qua mômen cản ở trục con lăn, coi dây không giãn và không trượt trên ròng rọc. Tính
gia tốc của vật A.
Giải
Phân tích lực:
H 3.21
C
B
A
• Lực tác dụng lên vật A gồm: trọng lực
, lực căng dây

1
P

1
T
• Lực tác dụng lên con lăn B gồm: trọng
lực , phản lực pháp tuyến , lực
căng dây , lực ma sát .

2
P

2
N

2
T ms F

• Lực tác dụng lên ròng rọc C gồm: trọng lực , phản lực liên kết của trục
quay

0
P

R , lực căng dây , .

3
T

4
T
Viết các phương trình động lực học cho A, B, C:
A: (1)
→ → →
= +
1 1 1 1
a m T P
B: (2)
→ → → → →
= + + +
2 2
ms
2 2 2
a m F T N P
và:
2 2 G /
I M β =

(3)
C:
0 0 G /
I M β =

(4)
A
B
C

2
P

2
N
ms F




0
P


R

2
T 3 T

4 T

1 T




y
x
O
H 3.22

1
P
Chiếu (1) lên Ox ⇒ P
1
– T
1
= m
1
a
1
(5)
102 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp 1: Cô – Nhieät – Điện

Chiếu (2) lên Ox ⇒ T
2
– F
ms
= m
2
a
2
(6)
Chiếu (2) lên Oy ⇒ P
2
– N
2
= 0 (7)
Chọn chiều quay dương là chiều kim đồng hồ.
• Đối với con lăn B, các lực và không gây ra mômen quay, vì giá của
chúng đi qua trục quay; chỉ có lực ma sát và phản lực pháp tuyến là
gây ra mômen quay. Mômen của lực ma sát là mômen phát động làm con lăn
quay theo chiều kim đồng hồ: M

2
P

2
T
ms F
→ →
2
N
ms
= F
ms
.R ; còn mômen của phản lực pháp
tuyến là mômen cản lăn (xem § 3.6): M
N
= – µ’.N
2
. Do đó (3) trở thành:
F
ms
.R – µ’.N
2
= I
2
.β (8)
• Tương tự đối với ròng rọc C, (4) trở thành:
T
4
.r – T
3
.r – M
c
= I
0

0
(9)
Ngoài ra ta có các điều kiện:
- Dây không giãn ⇒ a
1
= a
2
= a (10)
- Dây không khối lượng ⇒ T
1
= T
4
= T; T
2
= T
3
= T’ (11)
- Dây không trượt trên ròng rọc ⇒ a = a
t
= β
0
. r = β
2
.R (12)
Giải hệ phương trình: thay (10), (11), (12) vào (5), (6), (7), (8), (9), ta có:
(5) ⇒ m
1
g – T = m
1
a (5’)
(6) ⇒ T’ – F
ms
= m
2
a (6’)
(8) ⇒ a m
2
1
R
a
I g m
R
'
F
2
2
2 2 ms
= =
µ
− (8’)
(9) ⇒ T – T’ a m
2
1
r
a
.
r
I
r
M
0
0 c
= = − (9’)
Cộng vế với vế các phương trình (5’), (6’), (8’) và (9’), ta thu được gia tốc của vật:

o 2 1
c
2 1
m
2
1
m
2
3
m
gr
M
m
R
'
m
g a
+ +

µ

= (3.59)
3 – Con lắc vật lý:
Con lắc vật lý là một vật rắn khối lượng m, có thể quay quanh trục cố định,
nằm ngang.
Gọi G là khối tâm của con lắc, d là khoảng cách từ G đến trục quay O; θ là
góc lượng giác tạo bởi phương thẳng đứng và đường OG. Bỏ qua ma sát thì lực tác
Chương 3: ĐỘNG LỰC HỌC VẬT RẮN 103

dụng lên con lắc gồm trọng lực (có điểm đặt tại khối tâm) và phản lực

P

R của trục
quay (có điểm đặt tại trục quay). Suy ra, chỉ có trọng lực gây ra mômen quay, còn
phản lực không tạo mômen quay (vì có giá đi qua trục quay).
Phương trình chuyển động quay của con lắc quanh trục O là:
d . sin mg d . sin P M
dt
d
I
O / P
2
2
θ − = θ − = =
θ

(3.60)
với I là momen quán tính của con lắc đối với trục
quay; d là khoảng cách từ khối tâm G đến trục
quay; chiều quay dương là chiều ngược kim đồng
hồ.

G

P
θ
Xét trường hợp con lắc dao động với biên độ góc
θ
o
nhỏ thì sinθ ≈ θ. (3.60) trở thành:
0 .
I
mgd
dt
d
2
2
= θ +
θ
hay:
0
dt
d
2
o
2
2
= θ ω +
θ
(3.61)
Với
2
o
mgd
I
ω = . (3.61) là phương trình vi phân
của con lắc vật lý. Nghiệm của phương trình này
có dạng: θ = θ
o
sin(ω
o
t + ϕ). (3.62)
Hình 3.23: Con lắc vật lý
Vậy, với biên độ góc nhỏ (θ
o
< 10
o
), dao động của
con lắc vật lý là dao động điều hoà tự do, có :
• Tần số góc riêng:
I
mgd
o
= ω (3.63)
• Chu kì riêng:
mgd
I
2
2
T
o
o
π =
ω
π
=
(3.64)
Trường hợp đặc biệt, vật rắn là một chất điểm đặt tại G, khi đó I = md
2
và ta có:

g
2 T hay
g
d
2 T
o o

π = π = (3.65)
con lắc vật lý trở thành con lắc toán học (con lắc đơn) có chiều dài = d.
Nếu một con lắc đơn và một con lắc vật lý có cùng chu kì thì ta nói chúng là hai con
lắc đồng bộ.

104 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp 1: Cô – Nhieät – Điện

§ 3.6 MA SÁT TRONG CHUYỂN ĐỘNG LĂN CỦA VẬT RẮN
Trong sinh hoạt hàng ngày, ta thường gặp chuyển động lăn của các vật hình
trụ trên mặt phẳng ngang. Ta cũng thấy rằng, có lúc bánh xe quay rất nhanh mà
không tiến lên được (xe bị lún sình); hoặc bánh xe trượt mà không lăn; hoặc vừa lăn,
vừa trượt, …. Nguyên nhân của các hiện tượng trên là do ma sát. Bài này cung cấp
thêm thông tin về đặc điểm của ma sát lăn; vai trò của ma sát trong các chuyển động
lăn không trượt của các vật rắn có dạng hình trụ. Nói chung, ma sát trong chuyển
động lăn rất phức tạp. Có lúc ma sát đóng vai trò là lực phát động, nhưng cũng có
lúc lại cản trở chuyển động. Sau đây chúng ta khảo sát ảnh hưởng của ma sát đối với
chuyển động lăn của khối trụ trong các trường hợp cụ thể.
1 – Trường hợp 1: ở thời điểm t
o
= 0, khối trụ có chuyển động tịnh tiến với vận
tốc :
o v

Nếu giữa mặt ngang và khối trụ hoàn toàn không có ma sát thì phản lực và
trọng lực triệt tiêu nhau (hình 3.24). Do đó khối trụ
trượt theo quán tính với vận tốc không đổi (điểm
tiếp xúc A cũng trượt với vận tốc , vì không có lực
tạo mômen quay).

N

P
o v

o v


P

N
A
O

o v


Thực tế luôn có ma sát tác dụng lên khối trụ
và lực ma sát có hai tác dụng (hình 3.25):
• Cản trở chuyển động tịnh tiến theo phương trình:
ms
f
dt
dv
m − = (3.66)
Hình 3.24
• Tạo mômen làm quay vật rắn theo phương trình:
R . f
dt
d
I
ms
=
ω
(3.67)

N
O
A
R

ms f

trong đó: v là vận tốc tịnh tiến của khối tâm; ω là vận
tốc góc và I là mômen quán tính đối với trục quay qua
khối tâm.
o v


Lúc này, vận tốc trượt của điểm tiếp xúc A là:
v
tr
= v – ωR (3.68)
Vận tốc tịnh tiến v càng lúc càng giảm còn vận tốc
góc ω càng lúc càng tăng. Do đó, sau một khoảng thời
gian t
1
thì v
tr
= 0. Lúc đó điểm tiếp xúc A không còn
trượt nữa, ta nói khối trụ lăn không trượt trên mặt

P
Hình 3.25
Chương 3: ĐỘNG LỰC HỌC VẬT RẮN 105

phẳng ngang với vận tốc góc ω
1
và vận tốc tịnh tiến v
1
được xác định như sau:

− = ⇒ − = ⇒ − =
1
t
0
ms o 1
ms
ms
dt f
m
1
v v dt
m
f
dv f
dt
dv
m (*)

+ ω = ω ⇒ = ω ⇒ =
ω
1
t
0
ms o 1 ms ms
dt f
I
R
dt f
I
R
d R . f
dt
d
I
(**)
Khử tích phân trong (*) và (**) rồi kết hợp với điều kiện lăn không trượt: v
1
= ω
1
R, ta
có:









+
=
+
= ω
2
o
1
o
1
mR
I
1
v
v
mR
I
R
v
(3.69)
Trên lý thuyết, khối trụ lăn không trượt với vận tốc góc ω
1
, nhưng trên thực tế, kể từ
lúc t
1
trở đi, khối trụ lại chuyển động chậm dần và dừng lại. Điều đó chứng tỏ giữa
khối trụ và mặt phẳng ngang xuất hiện một lực cản mới (sẽ khảo sát trong mục 3).
2 – Trường hợp 2: ở thời điểm t
o
= 0, khối trụ có chuyển động quay với vận tốc
góc ω
o
:
ω
A
O
ms f


Cho khối trụ quay quanh trục của nó với vận
tốc góc ω
o
rồi đặt nhẹ xuống mặt phẳng ngang. Nếu
giữa hình trụ và mặt phẳng ngang không có ma sát thì
tổng mômen các ngoại lực bằng không (vì trọng lực và
phản lực không tạo mômen quay) nên mômen động
lượng được bảo toàn và vật tiếp tục quay tại chỗ với
vận tốc góc ω
o
không đổi.
Nếu giữa hình trụ và mặt phẳng ngang có ma
sát thì tại điểm tiếp xúc A xuất hiện lực ma sát có
khuynh hướng giữ chặt điểm A lại (hình 3.26). có hai tác dụng:
ms f

ms f

Hình 3.26
• Cản trở chuyển động quay theo phương trình:
R . f
dt
d
I
ms
− =
ω

• Kéo hình trụ chuyển động sang phải với phương trình:
ms
f
dt
dv
m =
Vận tốc trượt của điểm tiếp xúc A: v
tr
= ωR – v.
Vận tốc tịnh tiến v càng lúc càng tăng còn vận tốc góc ω càng lúc càng giảm. Do đó,
sau một khoảng thời gian t
1
thì v
tr
= 0. Lúc đó điểm tiếp xúc A không còn trượt nữa, ta
106 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp 1: Cô – Nhieät – Điện

nói khối trụ lăn không trượt trên mặt phẳng ngang với vận tốc góc ω
1
và vận tốc tịnh
tiến v
1
được xác định như sau:

= ⇒ = ⇒ =
1
t
0
ms 1
ms
ms
dt f
m
1
v dt
m
f
dv f
dt
dv
m
(*)

− ω = ω ⇒ − = ω ⇒ − =
ω
1
t
0
ms o 1 ms ms
dt f
I
R
dt f
I
R
d R . f
dt
d
I (**)
Khử tích phân trong (*) và (**) rồi kết hợp với điều kiện lăn không trượt: v
1
= ω
1
R, ta
có:









+
ω
=
+
ω
= ω
I
mR
1
R
v
I
mR
1
2
o
1
2
o
1
(3.70)
Trên lý thuyết, khối trụ lăn không trượt với vận tốc góc ω
1
, nhưng trên thực tế, kể từ
lúc t
1
trở đi, khối trụ lại chuyển động chậm dần và dừng lại. Điều đó chứng tỏ giữa
khối trụ và mặt phẳng ngang xuất hiện một lực cản mới (sẽ khảo sát trong mục 3).
3 – Chuyển động lăn không trượt của khối trụ – ma sát lăn:
Trong các mục 1 và 2, ta thấy, sau thời điểm t
1
, muốn duy trì chuyển động của
khối trụ thì phải tác dụng lực vào khối trụ. Điều
đó chứng tỏ giữa hình trụ và mặt phẳng ngang xuất
hiện một lực cản mới. Nguyên nhân của lực cản này
là do khối trụ tiếp xúc với mặt phẳng ngang không
phải tại một điểm A mà cả một mặt, một cung AB.
Khi khối trụ lăn sang phải, trọng lượng của nó hầu
như đặt tại B, nghĩa là phản lực đặt tại B, lệch ra
phía trước một khoảng nhỏ

F

N
L
' µ so với khối tâm
(hình 3.27). Trọng lực và phản lực pháp tuyến
tạo thành một ngẫu lực, cản trở sự quay, do đó khối
trụ sẽ lăn chậm dần. Muốn cho khối trụ tiếp tục lăn,
ta phải tác dụng vào khối trụ một lực sao cho
mômen của cặp lực ( , ) phải lớn hơn mômen của cặp lực ( , ):


P

N

F

F
ms f
→ →
P

N
L
' N FR µ ≥ N
R
'
L
µ
F ≥ (3.71)
ω

N

P
A
O
B
ms f


F
Hình 3.27
Chương 3: ĐỘNG LỰC HỌC VẬT RẮN 107

Vậy, giới hạn của lực F để khối trụ lăn đều là: N
R
'
F
L
min
µ
= (3.72)
Khi đó, lực ma sát lăn là: f
ms
= N
R
'
F
L
min
µ
= (3.73)
Trong đó: có thứ nguyên chiều dài, được gọi là “hệ số ma sát lăn” (ở chương 2, ta
đã kí hiệu hệ số này là µ’
L
' µ
L
). Đặt
R
'
L
µ
= µ
L
là hư số (không thứ nguyên) thì ta có f
mslăn

= µ
L
N, giống như trường hợp ma sát trượt: f
mst
= µN. Vì thế, đôi khi ta cũng gọi µ
L

hệ số ma sát lăn.
Để thống nhất cách gọi, trong giáo trình này, ta qui ước hệ số ma sát lăn là
µ’
L
(có thứ nguyên là mét).
4 – Phân biệt ma sát nghỉ và ma sát lăn:
Trong chuyển động lăn của khối trụ thì lực ma sát nghỉ luôn có xu hướng giữ
chặt điểm tiếp xúc A, ngăn không cho nó trượt về phía sau. Chính lực này đóng vai trò
lực phát động làm cho điểm tiếp xúc A chuyển động đi tới.
Khi khối trụ lăn, thì xuất hiện lực ma sát lăn, cản trở chuyển động lăn của khối
trụ. Lực này gây ra mômen cản trở chuyển động quay của khối trụ.
Để hình dung vai trò của ma sát nghỉ đối với chuyển động lăn, ta xét chuyển
động của bánh xe sau của xe môtô (bánh phát động). Khi nổ máy và vào số, nhờ có hệ
thống nhông, sên, đĩa, nội lực làm cho bánh xe có khuynh hướng quay và điểm tiếp
xúc A có khuynh hướng trượt về phía sau. Khi đó xuất hiện lực ma sát nghỉ (chính là
ngoại lực) có khuynh hướng giữ chặt điểm tiếp xúc A. Lực ma sát nghỉ có độ lớn tăng
dần, cuối cùng kéo điểm tiếp xúc A đi tới, nhờ đó toàn bộ xe và người chuyển động.
Khi bánh xe lăn, xuất hiện lực ma sát lăn cản trở chuyển động lăn. Nếu lực ma sát
nghỉ cân bằng với ma sát lăn thì xe chuyển động đều.
Như vậy, trong chuyển động của ôtô nói riêng và các vật rắn khác nói chung,
lực ma sát nghỉ đóng vai trò là ngoại lực phát động. Vì lực ma sát nghỉ có giá trị lớn
nhất là µN (bằng ma sát trượt), nên khi lực ma sát nghỉ đạt đến giá trị cực đại, dù công
suất của động cơ đốt trong có tăng đến mấy cũng không thể làm cho xe chuyển động
nhanh hơn được!
Đối với bánh xe trước, lúc t = 0, nó nhận được vận tốc tịnh tiến v
o
và điểm
tiếp xúc bị trượt tới. Chính lực ma sát nghỉ đã làm cho nó có chuyển động quay.
Vậy, trong các lực ma sát thì ma sát nghỉ đóng vai trò tích cực, hữu ích trong
mọi chuyển động lăn của vật.
5 – Ma sát của dây quấn vào khối trụ:
Một dây vắt lên khối trụ, bán kính R, phần tiếp xúc với khối trụ là một cung
tròn α. Hệ số ma sát giữa dây và khối trụ là µ. Đặt vào một đầu dây một lực có độ lớn
108 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp 1: Cô – Nhieät – Điện

P, ta chứng minh được, dây sẽ cân bằng nếu đặt vào đầu kia một lực có độ lớn Q thỏa
điều kiện: Q = P.e
- µα
(3.74)

Q

P
Hình 3.28
R
α
Để chứng minh (3.74), ta xét một mẩu dây chắn góc
ở tâm dα. Lực tác dụng lên mẩu dây này gồm: lực
căng dây và ’; lực ma sát ; phản lực pháp
tuyến của khối trụ.

T

T ms f


N
Từ điều kiện cân bằng của mẩu dây, ta có:
+ ’+ + = 0 (*)

T

T ms f
→ →
N
Chiếu (*) lên phương tiếp tuyến với mặt trụ: T – T’ – f
ms
= 0
Hay: dT = T’ – T = – f
ms
= – µN (**)
Chiếu (*) lên phương pháp tuyến của
mặt trụ và lưu ý T’ ≈ T, ta có:


T
' T


N


ms
f
N = T.dα ⇒ dT = – µTdα

N

T
' T

⇒ α µ − = d
T
dT
⇒ µα − =

Q
P
T
dT

⇒ µα − = )
P
Q
ln(
Hình 3.29
⇒ Q = Pe
- µα
(đpcm).
Nếu dây quấn hơn một vòng, Q << P.
Ví dụ 3.19: Một người kéo chiếc sàlan và quấn nó vào một trụ trên bờ cảng. Nếu lực
giữ đầu dây lớn nhất là 200N còn dòng nước chảy, đẩy sàlan làm căng đầu dây kia
một lực 20000N. Hỏi người đó phải quấn mấy vòng dây vào trụ để có thể giữ được
sàlan? Biết hệ số ma sát giữa dây và cột trụ là µ = 0,5.
Giải
Theo (3.80), ta có Q =Pe
- µα

⇒ = − =
µ
− = α
5 , 0
) 20000 / 200 ln( ) P / Q ln(
9,21rad ≈ 1,5 vòng.
Vậy người đó chỉ cần quấn một vòng rưỡi là có thể giữa được sàlan.
Chương 3: ĐỘNG LỰC HỌC VẬT RẮN 109

BÀI TẬP CHƯƠNG 3
3.1 Tính khối lượng của một tấm phẳng hình tròn, bán kính R, biết rằng mật độ khối
lượng phân bố trên bề mặt giảm theo qui luật hàm mũ: , với k, σ
r k
o
e

σ = σ
o

các hệ số dương; r là khoảng cách từ tâm đĩa đến điểm khảo sát. Áp dụng số: σ
o
=
5kg/m
2
; k = 10g/cm; R = 50cm.
3.2 Khối bán cầu bán kính R, có mật độ khối lượng tăng tuyến tính theo chiều cao: ρ
= ah + b, với a, b là các hằng số; h là khoảng cách từ mặt đáy bán cầu đến điểm
khảo sát. Tính khối lượng của khối bán cầu. Áp dụng số: R = 50cm; a = 20000
kg/m
4
; b = 0.
3.3 Một thùng đựng rượu thành mỏng, có dạng Elíp tròn xoay quanh trục lớn 2a,
nhưng bị cắt bỏ ở hai đầu sao cho khoảng cách từ tâm đến hai mặt đáy bằng bán
trục nhỏ b của Elíp. Tính dung tích của thùng và khối lượng rượu mà thùng có thể
chứa, biết khối lượng riêng của rượu là ρ. Áp dụng số: a = 0,8m; b = 0,5m; ρ =
800kg/m
3
.
3.4 Quan sát chuyển động quay của các quạt trần hoặc quạt bàn, ta thấy có cái quay
rất “êm”, nhưng có cái lắc rất mạnh. Hãy tìm ra nguyên nhân và đưa ra hướng
khắc phục.
3.5 Xác định khối tâm của hệ ba chất điểm có khối lượng lần lượt là: m, 2m, 2m đặt
tại ba đỉnh A, B, C của tam giác đều, cạnh a. Cần phải tăng hay giảm khối lượng
của chất điểm tại đỉnh A đi bao nhiêu để khối tâm của hệ trùng với trung điểm của
đường cao AH?
b
c
a
3.6 Xác định khối tâm của hệ bốn chất điểm
có khối lượng lần lượt là: m, 2m, 3m, 4m
đặt tại bốn đỉnh O, A, B, C của hình
vuông cạnh a.
a
3.7 Xác định khối tâm của các vật phẳng đồng
nhất có dạng nửa hình tròn; ¼ hình tròn
bán kính R.
3.8 Xác định khối tâm của vật phẳng đồng
nhất có dạng nửa elíp: 1
b
y
a
x
2
2
2
2
= + ; với
a là bán trục lớn, b là bán trục nhỏ. Xét
hai trường hợp: a) nửa elíp có x ≥ 0; b)
nửa elíp có y ≥ 0.
Hình 3.30
3.9 Xác định khối tâm của khối bán cầu đồng
nhất, bán kính R.
3.10 Xác định khối tâm của vật phẳng đồng nhất có dạng hình tròn, bán kính R bị
khoét một lỗ cũng có dạng hình tròn, bán kính r. Biết tâm của lỗ cách tâm hình
tròn lớn một đoạn a. Suy ra trường hợp r = a =
2
R
.
110 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp 1: Cô – Nhieät – Điện

3.11 Xác định khối tâm của khối cầu đồng nhất bán kính R, bị khoét một lỗ cũng
có dạng hình cầu bán kính r. Biết tâm của lỗ cách tâm khối cầu lớn một đoạn a.
Suy ra trường hợp r = a =
2
R
.
3.12 Một thước dẹt đồng nhất có dạng hình chữ T
(hình 3.30) Hãy xác định khối tâm của thước. Xét
trường hợp đặc biệt c = b.
h
3.13 Một vật thể đặc, đồng nhất gồm một phần hình
trụ, chiều cao h và một bán cầu bán kính R (hình
3.31). Xác định h theo R để khối tâm của vật nằm ở
phần bán cầu.
Hình 3.31
3.14 Một bánh xe bán kính R lăn không trượt trên
đường thẳng với vận tốc (hình 3.32). Hãy xác
định:
o v

a) Vận tốc tại các điểm A, B, C, D. Từ đó suy ra,
muốn bánh sau xe đạp không văng bùn đất lên
người thì cái chắn bùn (dè xe) phải phủ như thế
nào?
b) Quĩ đạo, vận tốc, gia tốc của một điểm M bất kì trên vành bánh
xe.
c) Quãng đường mà điểm M đi được giữa 5 lần liên tiếp tiếp xúc với
mặt đường.
3.15 Một dây cuaroa truyền động, vòng qua khối trụ I và bánh xe II.
Bán kính khối trụ r
1
= 30cm, bánh xe r
2
= 75cm. Bánh xe bắt đầu
quay với gia tốc góc 0,4πrad/s
2
. Hỏi sau bao lâu, khối trụ I sẽ quay
với vận tốc góc 300 vòng/phút? (dây cuaroa không trượt trên khối trụ
và bánh xe).
O
o
v


A
D
B
C
Hình 3.32
d
H 3.33
3.16 Một cái đĩa chia thành n hình quạt đều nhau, quay chậm dần đều. Một kim chỉ
thị gắn ở ngoài, gần mép đĩa (giống như chiếc nón kì diệu). Hình quạt thứ nhất đi
qua kim trong thời gia t
1
= 4s, hình quạt thứ hai trong thời gian t
2
= 5s; sau đó đĩa
quay thêm được góc ϕ = 0,75π thì dừng lại. Tính gia tốc của đĩa.
3.17 Quả cầu bán kính R = 3cm, lăn đều, không trượt trên hai thanh ray song song
cách nhau d = 4cm. Sau 2s, nó đi được 120cm. Xác định vận tốc của điểm cao
nhất, thấp nhất của quả cầu (hình 3.33).
3.18 Một hình trụ bán kính R, đặt giữa 2 tấm ván phẳng chuyển động song song
với vận tốc và (H 3.34). Giả sử 2 tấm ván không trượt đối với hình trụ.
Tính vận tốc góc của hình trụ và vận tốc tịnh tiến của trục hình trụ trong hai
trường hợp:
1 v

2 v

Chương 3: ĐỘNG LỰC HỌC VẬT RẮN 111

a) và cùng chiều. 1 v

2 v

b) và ngược chiều.
1 v

2 v

3.19 Trong thời gian đạp một vòng bàn đạp
thì xe đạp đi được mấy mét? Biết số răng
của đĩa gấp đôi số răng của líp và đường
kính lốp xe là 700mm. Suy ra muốn xe đi
được 10km thì phải đạp mấy vòng? Nếu vận tốc xe là v = 20km/h thì vận tốc đạp
là bao nhiêu vòng/phút?
1 v

2 v



H 3.34
3.20 Chiều dài đùi pêđan (giò dĩa) xe đạp là 20cm; chân người tác dụng một lực F
= 100N hướng thẳng đứng xuống dưới. Tính độ lớn của mômen quay đối với trục
giò dĩa khi giò dĩa làm với đường thẳng đứng một góc 30
o
; 60
o
; 90
o
; 180
o
?
3.21 Tính mômen của các lực đối với
điểm O trong hình 3.35, biết F
2 1 F ; F
→ →
1
= 20N; F
2
=
15N; α = 150
o
; β = 120
o
; OA = 20cm; OB =
10cm. Suy ra tổng mômen làm vật rắn quay
quanh O? Vật sẽ quay theo chiều nào?
A
1 F

2 F

Hình 3.35
β
α

B
O

3.22 Trong mặt phẳng Oxy, lực = (6;8)N
đặt tại điểm A(-20;50) cm. Hãy tính độ lớn
mômen của lực đối với gốc O.

F

F
3.23 Tính mômen quán tính của khối trụ rỗng, đồng nhất đối với trục của khối trụ.
Biết khối trụ có khối lượng m, bán kính thành ngoài R
1
thành trong R
2

3.24 Tính mômen quán tính của khối hình nón đồng nhất đối với trục quay là trục
hình nón. Biết nó có khối lượng m, bán kính đáy là R. Tương tự với hình nón cụt,
bán kính R, r.
3.25 Tính mômen quán tính của đĩa đặc phẳng, hình tròn đồng nhất, khối lượng m,
bán kính R đối với trục quay chứa đường kính đĩa và đối với trục quay đi qua mép
đĩa, vuông góc mặt phẳng đĩa.
3.26 Tính mômen quán tính của vành tròn, đồng nhất, khối lượng m, bán kính R
đối với trục quay chứa đường kính vành tròn.
3.27 Một đĩa đặc, phẳng, hình tròn, đồng nhất, bán kính R bị khoét một phần cũng
có dạng hình tròn, bán kính r, tâm phần khoét cách tâm đĩa một đoạn d. Khối
lượng phần còn lại là m. Tính mômen quán tính của phần còn lại đối với trục quay
: a) đi qua hai tâm của hai hình tròn; b) đi qua tâm hình tròn lớn và vuông góc với
mặt đĩa. Suy ra trường hợp r = d = R/2.
3.28 Tính mômen quán tính của khối cầu đặc, đồng nhất, khối lượng m, bán kính R
bị khoét một phần cũng có dạng hình cầu, bán kính r, đối với trục quay đi qua hai
tâm của hai hình cầu. Suy ra trường hợp đặc biệt r = R/2.
112 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp 1: Cô – Nhieät – Điện

3.29 Tính mômen quán tính của cánh cửa phẳng hình chữ nhật đồng nhất khối
lượng m, chiều rộng a, chiều dài b đối với trục quay:
a) chứa bản lề; b) vuông góc với mặt cánh cửa tại tâm hình chữ nhật.
3.30 Một trục khuỷu có dạng một thanh nhỏ đồng nhất, chiều dài , khối lượng m
có thể quay quanh trục vuộng góc với thanh và đi qua một đầu của thanh. Tính
mômen quán tính của trục khuỷu đối với trục quay này.

3.31 Có 4 viên bi nhỏ, khối lượng mỗi viên là m được đặt tại 4 đỉnh của một hình
thoi mà độ dài hai đường chéo là 2a và 2b. Tìm khối tâm của hệ và tính mômen
quán tính của hệ đối với trục quay đi qua khối tâm và: a) vuông góc mặt phẳng
hình thoi; b) chứa đường chéo 2a; c) chứa đường chéo 2b.
3.32 Có 4 viên bi nhỏ, khối lượng mỗi viên là m
được đặt tại 4 đỉnh của một hình vuông, cạnh a.
Tính mômen quán tính của hệ đối với trục quay:
a) đi qua khối tâm và vuông góc mặt phẳng hình
vuông; b) chứa đường chéo; c) chứa một cạnh;
d) đi qua một đỉnh và vuông góc với mặt phẳng
hình vuông.

F
R
r
O
α
3.33 Một cuộn dây điện (dây đồng rất mảnh) có
bán kính hình trụ ngoài là R và lõi có quấn dây điện, tạo thành hình trụ trong có
bán kính r. Cuộn dây sẽ chuyển động theo chiều nào, gia tốc của trục hình trụ là
bao nhiêu, nếu kéo đầu dây bằng lực (H 3.36)?
Cho biết khối lượng và mômen quán tính của cuộn
dây là m và I; bỏ qua ma sát cản lăn.

F
H 3.36
3.34 Tính gia tốc của vật và lực căng dây quấn vào
ròng rọc trong các cơ hệ hình 3.37; 3.38. Biết khối
lượng vật và ròng rọc là m và m
o
; dây nhẹ, không
co giãn và không trượt trên ròng rọc; bỏ qua ma
sát ở trục ròng rọc.
3.35 Tính gia tốc của các vật và lực căng các dây
trong các cơ hệ hình 3.39; 3.40. Biết khối lượng
các vật và ròng rọc là m
1
, m
2
và m
o
; dây nhẹ,
H 3.37 H 3.38
m
o
m
1
m
2
α
m
o
m
2
m
H 3.40
H 3. 39
Chương 3: ĐỘNG LỰC HỌC VẬT RẮN 113

không co giãn và không trượt trên ròng rọc; bỏ qua ma sát ở trục ròng rọc; hệ số
ma sát giữa vật và mặt nghiêng là µ.
3.36 Một khối trụ đặc khối lượng m lăn không trượt trên mặt phẳng ngang dưới tác
dụng của lực kéo đặt tại tâm như hình 3.41. Tính gia tốc của khối trụ, bỏ qua ma
sát lăn.
3.37 Một vô lăng đang quay với vận tốc góc ω
o
thì bị hãm bởi một lực có mômen tỉ
lệ với căn bậc hai của vận tốc góc của vô lăng. Tính vận tốc góc trung bình của vô
lăng trong suốt thời gian hãm.
3.38 Bánh mài của máy mài hình đĩa, khối lượng 500g, bán kính R = 20cm đang
quay với vận tốc 480 vòng/phút thì bị hãm đều lại. Tính mômen hãm để:
a) bánh mài dừng lại sau 50 giây
b) bánh mài quay thêm 100 vòng thì dừng.
3.39 Một thanh đồng chất, dài 1m, khối lượng 3 kg có thể quay quanh trục ∆ đi qua
khối tâm và vuông góc với thanh. Tác dụng vào đầu
thanh một lực F = 10N theo hướng hợp với thanh một
góc 60
o
( nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục
quay), trong thời gian 2 giây. Tính vận tốc góc mà thanh
đạt được.

F

F
Hình 3.41
3.40 Một vô lăng hình đĩa tròn có khối lượng m, bán kính R đang quay với vận tốc
góc ω
o
thì bị hãm và dừng lại sau t giây. Tính mômen của lực hãm.





114 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông Taäp 1: Cô – Nhieät – Ñieän
Chương 4
CÔNG VÀ NĂNG LƯỢNG

§4.1 CÔNG
1 – Định nghĩa:

F
Công của lực trên đoạn đường vi cấp ds là:

F
α
) dA = F
s
ds = Fds.cosα = (4.1)
→ →
s d F
với F
s
là hình chiếu của lực xuống qũi đạo;
là vi phân của vectơ đường đi (cũng chính là vi phân
của độ dời); α là góc tạo bởi hướng của lực và
hướng của đường đi.

F

s d
Hìmh 4.1: Công của lực.
Suy ra, công của lực trên quãng đường s bất kì là:

F
A = (4.2)
∫ ∫ ∫ ∫
α = = =
→ →
s s
s
s s
cos Fds ds F s d F dA
Trong hệ toạ độ Descartes, , nên biểu thức
tính công là: A = (4.3)
) F , F , F ( F ); z , y , x ( r d s d
z y x
= = =
→ → →
∫ ∫ ∫
+ + = =
→ → → →
s
z y x
s s
dz F dy F dx F r d F s d F
Tích phân (4.3) được gọi là tích phân đường. Hệ thức đó chứng tỏ, trong trường hợp
tổng quát, công phụ thuộc cả vào vị trí và đường đi. Tuy nhiên, trong một số trường
lực, công không phụ thuộc vào đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm
cuối. Trường lực có tính chất như vậy, được gọi là trường lực thế.
Trường hợp đặc biệt: Nếu các thành phần F
x
, F
y
, F
z
chỉ phụ thộc vào toạ độ
tương ứng của nó, nghĩa là F
x
= f(x), F
y
= g(y), F
z
= h(z) thì tích phân đường (4.3)
được đưa về tổng các tích phân: A = (4.4)
∫ ∫ ∫
+ +
2
1
2
1
2
1
z
z
z
y
y
y
x
x
x
dz F dy F dx F
Công là đại lượng vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không. Trong hệ SI, công
có đơn vị jun (J).
• Nếu lực luôn vuông góc với đường đi thì từ (4.2) suy ra A = 0: lực
không sinh công.

F
• Nếu tạo với dường đi một góc nhọn thì A > 0: công phát động.

F
• Nếu tạo với dường đi một góc tù thì A < 0: công cản.

F
Chöông 4: NHAÄP MOÂN VAÄT LYÙ ÑAÏI CÖÔNG 115


Ví dụ 4.1: Tính công thực hiện bởi lực tác dụng vào một vật làm nó di
chuyển từ điểm M(2; 3) đến N(3; 0). Các đơn vị đo trong hệ SI).
) y 4 ; x 5 ( F =

Giải
Theo (4.4) ta có công cần tính là:
] ] = + = + =
∫ ∫
0
3
2
3
2
2
0
3
3
2
y 2 x 5 , 2 ydy 4 xdx 5 A 12,5 – 18 = –5,5J
2 – Công của lực ma sát:
Lực ma sát luôn tiếp xúc với qũi đạo và hướng ngược chiều chuyển động, nên
cosα = – 1. Do đó, công của lực ma sát là:
A
ms
= (4.5)
∫ ∫
− = α
s
ms
s
ms
ds F cos ds F
Nếu trên quãng đường s, lực ma sát có độ lớn không đổi thì ta có:
A
ms
= – F
ms
.s (4.6)
Biểu thức (4.6) chứng tỏ công của lực ma sát là công cản và phụ thuộc vào quãng
đường vật đã đi. Vậy lực ma sát không phải là lực thế.
Ví dụ 4.2: Vật khối lượng m = 10kg trượt trên sàn ngang có hệ số ma sát µ = 0,2. Tính
công của lực ma sát khi vật đi được 10 mét.
Giải
Ta có lực ma sát trượt: F = µN = µmg = 0,2.10.10 = 20N = const.
Vậy công của lực ma sát là: A
ms
= – F
ms
.s = – 20.10 = – 200J.
3/ Công của lực đàn hồi:
Xét biến dạng một chiều của lò xo. Lực đàn hồi của lò xo, có dạng:
→ →
− = x k F .
Thay vào (4.2), ta có công của lực đàn hồi là:
) x x ( k
2
1
xdx k x d x k s d F A
2
2
2
1
x
x
x
x s
2
1
2
1
− = − = − = =
∫ ∫ ∫
→ → → →
(4.7)
Trong đó x
1
, x
2
chính là độ biến dạng tương ứng
của lò xo tại vị trí đầu và cuối. Từ (4.7) suy ra,
công của lực đàn hồi không phụ thuộc vào đường
đi mà chỉ phụ thưộc vào vào vị trí đầu và cuối. Ta
nói lực đàn hồi là một lực thế.
ñh

F
Ví dụ 4.3: Một con lắc lò xo có độ cứng
k = 10N/m, dao động điều hòa với phương trình:
x

= 10sin5πt (cm). Tính công của lực đàn hồi
thực hiện trong khoảng thời gian:
x
2
O
x
1
Hình 4.2: Công của lực
đàn hồi.
a) Từ lúc t = 0 đến lúc t = 5,5s.
b) Một chu kì.
116 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông Taäp 1: Cô – Nhieät – Ñieän
Giải
a) Tại thời điểm t
1
= 0s toạ độ của vật là: x
1
= 0 cm = 0m;
Tại thời điểm t
2
= 5,5s toạ độ của vật là: x
2
= 10sin27,5π = – 10cm = – 0,1m
Vậy công của lực đàn hồi đã thực hiện là:
) 1 , 0 0 ( 100 .
2
1
) x x ( k
2
1
A
2 2
2
2
1
− = − = = – 0,5J.
b) Trong một chu kì thì x
2
= x
1
. Vậy A = 0 (J).
4 – Công của lực hấp dẫn:
Ta có lực hấp dẫn:
→ →
− = r
r
m m
G F
3
2 1
hd
Suy ra công của lực hấp dẫn mang vật từ vị trí (1) đến vị trí (2) là:

∫ ∫
→ →
→ →
− = =
) 2 (
) 1 (
3
2 1
) 2 (
) 1 (
hd
12
r
r d r
m Gm r d F A
mà xdx + ydy + zdz = ½ d(x =
→ →
r d r
2
+ y
2
+ z
2
) = ½ d(r
2
) = rdr
nên A
12
= – Gm
1
m
2
)
r
1
r
1
( m Gm
r
dr
1 2
2 1
r
r
2
2
1
− =

(4.8)
Trường hợp riêng, ta tính công của
trọng lực khi vật di chuyển từ vị trí có độ cao
h
1
đến vị trí có độ cao h
2
so với mặt đất :
m
m
h
2
h
1
A
P
= GMm
2 1
2 1
r r
r r −
(4.9)
Với các độ cao không lớn lắm thì ta có:
r
1
. r
2
= (R +h
1
).(R + h
2
) ≈ R
2
r
1
– r
2
= h
1
– h
2
Hình 4.3: Công của trọng lực chỉ
phụ thuộc vào vị trí đầu và cuối
Vậy: A
P
= GMm
2
2 1
R
h h −
= mg(h
1
– h
2
) (4.10)
Từ (4.10) suy ra, khi vật đi xuống thì trọng lực sinh công dương; khi vật đi lên
thì trọng lực sinh công âm; nếu vật chuyển động theo phương ngang thì trọng lực
không sinh công. Hệ thức (4.8) và (4.10) chứng tỏ công của lực hấp dẫn chỉ phụ thuộc
vị trí điểm đầu và điểm cuối. Vậy, trường hấp dẫn là một trường lực thế.
Trong trường hợp tổng quát, ta cũng chứng minh được các trường lực xuyên
tâm là các trường lực thế.
5 – Công của lực trong chuyển động quay:
Trong chuyển động quay, lực tác dụng được phân tích thành ba thành phần
(xem hình 3.11): . Thành phần song song với trục quay và t
n
// F F F F
→ → → →
+ + = // F

Chöông 4: NHAÄP MOÂN VAÄT LYÙ ÑAÏI CÖÔNG 117


thành phần pháp tuyến luôn vuông góc với đường đi nên không tạo công, chỉ
có thành phấn tiếp tuyến là tạo công . Do đó, công vi cấp:
n F
→ →
s d
t F

ϕ = ϕ = = =

→ →
d M Rd F ds F s d F dA
t t t
(4.11)
với dϕ là góc chắn cung ds; M

= F
t
R là mômen của lực đối với trục quay ∆. Suy ra,
công của lực làm vật quay từ vị trí góc ϕ
1
đến ϕ
2
là : (4.12)

ϕ
ϕ

ϕ =
2
1
d M A
Nếu mômen của lực không đổi thì: A = M

.(ϕ
2
– ϕ
1
) = M

θ (4.13)
Trong đó: θ = ϕ
2
– ϕ
1
là góc mà vật đã quay được.
Nếu trong (4.11), ta thay M

= Iβ =
dt
d
I
ω
thì dA =
dt
d
I
ω
.dϕ = Iωdω
Suy ra: ) ( I
2
1
d I A
2
1
2
2
2
1
ω − ω = ω ω =

ω
ω
(4.14)
(4.14) là công thức tổng quát tính tổng công của các ngoại lực trong chuyển động quay
của vật rắn quanh một trục ∆ cố định . Trường hợp muốn tính công của một lực (hay
hệ lực) nào đó, ta dùng (4.12) hoặc (4.13), với M

là mômen của lực (hay hệ lực) đó
đối với trục quay ∆.
Ví dụ 4.4: Một vô lăng hình trụ đồng nhất, bán kính R = 20cm, khối lượng m = 20kg
đang quay với vận tốc ω = 4πrad/s thì bị hãm và dừng lại. Tính công của lực hãm
trong quá trình đó.
Giải
Ta có ω
1
= ω = 4πrad/s; ω
2
= 0 (vì dừng lại); I = ½ mR
2
Áp dụng (4.14), ta có công của lực hãm là:
A = ¼ mR
2

2
2
- ω
1
2
) = – ¼ .20. 0,2
2
.(4π)
2
= – 32 J
§ 4.2 CÔNG SUẤT
1 – Định nghĩa:
Đại lượng đo bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian gọi là công suất.
Công suất trung bình: P
tb
=
t
A
(4.15)
Công suất tức thời: P =
dt
dA
(4.16)
Công suất của một máy nào đó đặc trưng cho khả năng sinh công của máy đó trong
một đơn vị thời gian. Trong hệ SI, đơn vị của công suất là oát (W).
118 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông Taäp 1: Cô – Nhieät – Ñieän
Trước đây người ta thường so sánh khả năng sinh công của máy móc với khả
năng sinh công của con ngưạ. Vì thế, trong kĩ thuật, người ta còn dùng đơn vị công
suất là mã lực, kí hiệu là CV hoặc HP. Ta có: 1 HP ≈ 736 W.
Từ biểu thức tính công suất trung bình (4.15), ta có thể ước lượng công sinh ra
trong thời gian t là A = Pt. Vì thế ta còn đo công bằng đơn vị kilô oát giờ (kWh):
1 kWh = 10
3
W . 3600 s = 3,6.10
6
(J).
Bảng 4.1: Một vài giá trị công suất
Tên động cơ Công suất P Tên động cơ Công suất P
Người
Ngựa
Ôtô
Đầu máy xe lửa
40 – 80W
Cỡ 700W
20 – 300kW
1 – 3MW
Tên lửa
Mặt trời
Nhà máy thủy
điện Hòa Bình
20MW
3,7.10
20
MW

5GW
2 – Liên hệ giữa công suất, lực và vận tốc:
Ta có : P =
→ →


→ →
= = = v F
dt
s d
F
dt
s d F
dt
dA
(4.17)
Vậy: Công suất bằng tích vô hướng của lực tác dụng với vận tốc của vật.
Nếu lực tác dụng luôn cùng hướng với vận tốc thì ta có: P = F.v (4.18)
Công thức (4.18) là cơ sở để chế tạo ra hộp số của xe máy và xe hơi: Do công suất của
động cơ đốt trong có một giá trị nhất định, nên khi xe lên dốc, ta cần lực phát động
lớn, muốn vậy, phải giảm vận tốc của xe; ngược lại, khi xe chạy trên đường ngang, ta
không cần lực phát động lớn, vì thế vận tốc của xe phải lớn. Bộ hộp số được được chế
ra nhằm đáp ứng yêu cầu trên.
Trong chuyển động quay, ta có quan hệ giữa công suất, mômen lực và vận tốc
góc như sau: ω =
ϕ
= =


M
dt
d M
dt
dA
P (4.19)
Hay (4.20)



ω = . M P
Ví dụ 4.5: Một động cơ có công suất cơ học 500W, rôto quay với vận 300 vòng/phút.
Tính mômen của lực từ đã tạo ra công suất trên.
Giải
Ta có: P = 500W; ω = 300 vòng/ phút = 10π rad/s
Từ (4.19) suy ra mômen của lực từ là: m / N 16
10
500 P
M =
π
=
ω
=

.
Chöông 4: NHAÄP MOÂN VAÄT LYÙ ÑAÏI CÖÔNG 119


§ 4.3 NĂNG LƯỢNG
1 – Khái niệm năng lượng:
Tất cả các dạng cụ thể của vật chất đều có năng lượng. Theo nghĩa chung
nhất, năng lượng là một thuộc tính cơ bản của vật chất, đặc trưng cho mức độ vận
động của vật chất.
Mỗi hình thức vận động cụ thể của vật chất sẽ tương ứng với một dạng năng
lượng cụ thể. Ví dụ: trong vận động cơ, ta có cơ năng; vận động nhiệt, ta có nhiệt
năng, nội năng; vận động điện từ, ta có năng lượng điện từ; …
Năng lượng thường kí hiệu là E (Energy). Trong hệ SI, đơn vi đo năng lượng
là jun (J). Theo Einstein, năng lượng và khối lượng của vật quan hệ với nhau bởi:
E = mc
2
(4.21)
với c = 3.10
8
m/s là vận tốc ánh sáng trong chân không.
2 – Định luật bảo toàn năng lượng:
Vì vật chất vận động dưới nhiều hình thức, nên năng lượng của một vật hay hệ
vật cũng tồn tại dưới nhiều dạng và trong quá trình vận động, năng lượng có thể
chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác, nhưng năng lượng tổng cộng của một hệ cô
lập luôn không đổi. Đó là nội dung cơ bản của định luật bảo toàn năng lượng. Suy
rộng ra trong toàn vũ trụ, ta có định luật bào toàn và chuyển hoá năng lượng:
Năng lượng không tự nhiên sinh ra và cũng không tự nhiên mất đi, mà nó chỉ
chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác hoặc truyền từ vật này sang vật khác, còn
tổng năng lượng không thay đổi.
3 – Ý nghĩa của định luật bảo toàn năng lượng:
- Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng phản ánh một thuộc tính cơ
bản của vật chất không thể tiêu diệt, đó là sự vận động.
- Từ định luật bảo toàn năng lượng suy ra: không thể có một hệ nào sinh công
mãi mãi mà không nhận thêm năng lượng từ bên ngoài. Nói cách khác, không tồn tại
động cơ vĩnh cửu – một loại máy mà con người đã có một thời tổn hao trí lực và tiền
của để nghiên cứu chế tạo nhưng vô ích.
- Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng là định luật có phạm vi áp
dụng rộng nhất. Nó đúng trong mọi lĩnh vực, mọi hình thức vận động của vật chất từ
vĩ mô đến vi mô.
4 – Quan hệ giữa năng lượng và công:
Như trên đã giới thiệu, năng lượng có rất nhiều dạng. Trong phạm vi Cơ học,
khi nói “năng lượng”, ta ngụ ý muốn nói đến “cơ năng”. Một hệ cơ học ở trạng thái
xác định sẽ có năng lượng xác định. Khi hệ biến đổi từ trạng thái này sang trạng thái
khác thì năng lượng của hệ cũng biến đổi từ giá trị E
1
sang E
2
. Trong quá trình biến
đổi đó, hệ có thể nhận công hoặc sinh công A. Thực nghiệm chứng tỏ:
E
2
– E
1
= A (4.22)
120 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông Taäp 1: Cô – Nhieät – Ñieän
Vậy: độ biến thiên năng lượng trong một quá trình nào đó bằng công mà hệ nhận
được hoặc sinh ra trong quá trình đó. Nếu hệ nhận công từ bên ngoài (A > 0) thì năng
lượng của hệ tăng; nếu hệ sinh công (A < 0) thì năng lượng của hệ giảm.
Như vậy, công đặc trưng cho độ biến thiên năng lượng của hệ trong một quá
trình nhất định. Công bao giờ cũng tương ứng với một quá trình biến đổi cụ thể, ta nói
công là hàm của quá trình. Còn năng lượng có giá trị xác định khi hệ ở một trạng thái
xác định, ta nói năng lượng là một hàm của trạng thái. Khi hệ biến đổi nó sẽ trao đổi
năng lượng với bên ngoài bằng cách nhận công hoăc sinh công. Vậy công là số đo
phần năng lượng đã chuyển hoá từ hệ (cơ học) ra ngoài hoặc từ bên ngoài vào hệ.
5 – Hiệu suất của máy:
Máy là thiết bị biến đổi dạng năng lượng này thành dạng năng lượng khác dễ
sử dụng hơn. Năng lượng cung cấp cho máy hoạt động (năng lượng đầu vào) được gọi
là năng lượng toàn phần E; năng lượng mà máy sinh ra (năng lượng đầu ra) được gọi
là năng lượng có ích E
i
. Tỉ số giữa năng lượng có ích và năng lượng toàn phần được
gọi là hiệu suất của máy:
E
E
H
i
= (4.23)
Năng lượng cung cấp cho máy luôn lớn hơn năng lượng mà máy sinh ra, vì
trong quá trình hoạt động của máy, một phần năng lượng bị hao phí do ma sát hoặc do
sự vận hành của máy tiêu tốn năng lượng. Do đó E
i
< E , suy ra hiệu suất của máy
luôn nhỏ hơn 100%.
Ví dụ: Động cơ điện là thiết bị biến điện năng thành cơ năng. Khi động cơ điện họat
động, một phần điện năng bị tiêu tốn do tỏa nhiệt trên các cuộn dây của động cơ và do
ma sát ở trục động cơ, … nên cơ năng sinh ra luôn nhỏ hơn điện năng cung cấp cho
động cơ. Kết quả hiệu suất nhỏ hơn 100%. Tuy nhiên, động cơ điện là loại động cơ có
hiệu suất cao nhất trong các loại động cơ.
§ 4.4 ĐỘNG NĂNG
1 – Định nghĩa động năng:
Xét một chất điểm khối lượng m chuyển dời từ vị trí (1) đến vị trí (2) dưới tác
dụng của lực . Công của lực trong quá trình đó là:

F

F

∫ ∫ ∫


→ → → →
= = =
) 2 (
) 1 (
) 2 (
) 1 (
) 2 (
) 1 (
s d
dt
v d
m s d a m s d F A
∫ ∫ ∫ ⎟







= = =
→ → →

) 2 (
) 1 (
2
) 2 (
) 1 (
) 2 (
) 1 (
2
mv
d v d v m v d
dt
s d
m
Suy ra: A =
2
mv
2
mv
2
1
2
2
− (4.24)
So sánh (4.22) với (4.24) ta suy ra
2
mv
vaø
2
2
2
mv
2
1
chính là năng lượng của vật tại vị
trí (1) và (2). Ta gọi năng lượng đó là động năng của vật tương ứng với các vị trí (1)
và (2).
Chöông 4: NHAÄP MOÂN VAÄT LYÙ ÑAÏI CÖÔNG 121


Vậy: Động năng của một chất điểm là năng lượng tương ứng với sự chuyển động của
chất điểm đó, có giá trị bằng nửa tích khối lượng với bình phương vận tốc của chất
điểm.
E
đ
=
2
mv
2
(4.25)
Trong hệ SI, động năng có đơn vị jun (J).
Đối với hệ chất điểm, động năng của hệ bằng tổng động năng của các chất
điểm trong hệ:

=
i
2
i i
v m
2
1
E
ñ
(4.26)
Đối với vật rắn chỉ có chuyển động tịnh tiến, động năng là:

∑ ∑ ∑
= = = =
2
G i
2
G
2
G i
2
i i tt
mv
2
1
m v
2
1
v m
2
1
v m
2
1
E (4.27)
với m là khối lượng vật rắn, v
G
là vận tốc tịnh tiến của khối tâm.
Trong chuyển động quay của vật rắn quanh trục ∆ cố định, so sánh (4.14) và
(4.22) ta có động năng quay:
2
q
I
2
1
E ω =

(4.28)
Khi vật rắn có chuyển động phức tạp, ta có thể coi chuyển động đó gồm hai
chuyển động đồng thời: tịnh tiến của khối tâm G và quay quanh khối tâm G. Do đó
động năng của vật rắn trong trường hợp này bằng tổng động năng tịnh tiến và động
năng quay quanh khối tâm:
2
G
2
G q tt
I
2
1
mv
2
1
E E E ω + = + =
ñ
(4.29)
Ví dụ 4.6: Một quả cầu đặc đồng nhất, khối lượng m = 5kg đang lăn (không trượt) với
vận tốc 2m/s. Tính động năng của quả cầu.
Giải
Chuyển động của quả cầu được phân tích thành hai chuyển động đồng thời:
tịnh tiến của khối tâm G với vận tốc v = 2m/s và quay quanh khối tâm G với vận tốc
góc ω = v/R (do lăn không trượt nên vận tốc dài của điểm tiếp xúc bằng với vận tốc
tịnh tiến của khối tâm).
Vậy động năng của quả cầu là:
2
G
2
G q tt
I
2
1
mv
2
1
E E E ω + = + =
ñ

Mà I
G
=
2
mR
5
2
, nên
2 2 2 2 2
mv
5
1
mv
2
1
mR
5
2
.
2
1
mv
2
1
E + = ω + =
ñ

⇒ E
đ
=
2 2
2 . 5 .
10
7
mv
10
7
= = 14J.
2 – Định lý về động năng:
122 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông Taäp 1: Cô – Nhieät – Ñieän
Từ (4.24) ta có định lý: “Độ biến thiên động năng của vật (hay hệ vật) sau
một quá trình nào đó bằng tổng công của các ngoại lực tác dụng vào vật (hay hệ vật)
trong quá trình đó”: ∆E
đ
= E
2
– E
1
=
2
mv
2
mv
2
1
2
2
− = A
12
(4.30)
Ví dụ 4.7: Một ô tô khối lượng 2 tấn đang chuyển động
trên đường ngang với vận tốc 72km/h thì hãm phanh rồi
dừng lại. Tính động năng ban đầu của ô tô và công của lực
hãm sinh ra trong quá trình đó (coi ôtô như một chất điểm).

P

N

h
F
Giải
Ta có: m = 2 tấn = 2.10
3
kg; v
o
= 72km/h = 20m/s; v = 0
(dừng)
Hình 4.4
Động năng ban đầu:
E
đ1
= J 10 . 4 20 . 10 . 2 .
2
1
mv
2
1
5 2 3 2
0
= =
Động năng lúc sau: E
đ2
= 0 (vì dừng lại)
Áp dụng định lí động năng: ∆E
đ
= A
ngoại lực
= A
N
+ A
p
+ A
h
Vì trọng lực và phản lực vuông góc với đường đi nên:
A
p
= A
N
= 0. Do đó, công của lực hãm là:
A
h
= E
đ2
– E
đ1
= – 4.10
5
J.

§ 4.5 THẾ NĂNG
1 – Định nghĩa thế năng:
Ta biết, công của trường lực thế không phụ thuộc vào đường đi mà chỉ phụ
thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của đường đi. Để đặc trưng cho tính chất thế
của trường lực, ta dùng hàm vô hướng E
t
(x,y,z) mô tả vị trí các điểm trong trường lực,
sao cho hiệu hai giá trị của hàm tại hai điểm M, N bất kì bằng công của lực thế thực
hiện giữa hai điểm đó. Hàm E
t
(x,y,z) có tính chất như vậy được gọi là hàm thế, hay thế
năng của trường lực thế đó.
Vậy, Thế năng của chất điểm trong trường lực thế là hàm phụ thuộc vào vị trí
của chất điểm, sao cho hiệu các giá trị của hàm tại hai điểm M, N chính bằng công
của lực thế đã thực hiện trong quá trình chất điểm di chuyển từ M đến N.
) r ( E

E
t
(M) – E
t
(N) = A
MN
(4.31)
Trong hệ SI, thế năng có đơn vị là jun (J).
Với khái niệm (4.31), ta thấy có rất nhiều hàm thế, các hàm này sai khác nhau
một hằng số cộng C. Do đó, thế năng của vật không xác định đơn giá mà sai khác
nhau một hằng số cộng. Tuy nhiên, hiệu thế năng tại hai điểm luôn xác định đơn giá.
Chöông 4: NHAÄP MOÂN VAÄT LYÙ ÑAÏI CÖÔNG 123


Nếu chọn gốc thế năng ở vô cùng (E
t
( ∞) = 0) thì thế năng tại điểm M sẽ xác
định đơn giá và có biểu thức tính: (4.32)





= = s d F A ) M ( E
) M (
M t
Tổng quát, thế năng tại điểm M(x,y,z) trong trường lực thế có biểu thức tính:
(4.33) C r d F s d F ) M ( E
t
+ − = − =
→ → → →
∫ ∫
với C hà hằng số, phụ thuộc vào điểm chọn gốc thế năng.
Ví dụ 4.8: Một trường lực hút xuyên tâm mà độ lớn của lực tỉ lệ nghịch với bình
phương khoảng cách từ điểm khảo sát đến tâm trường. Tìm thế năng của trường lực
này trong hai trường hợp: a) chọn gốc thế năng ở vô cùng; b) chọn gốc thế năng tại
điểm M
o
cách tâm trường một khoảng r
o
.
Giải
Theo bài, ta có:
r
r
r
k
F
2


− = , với k là hệ số tỉ lệ, k > 0. Dấu “–“ biểu diễn lực hút.
a) Chọn gốc thế năng ở vô cùng, theo (4.31) thì thế năng tại điểm M cách tâm trường
một khoảng r là:
∫ ∫ ∫ ∫
∞ ∞
→ →


→ →


− = − = − = = =
r r
2 3
r r
t
r
k
r
dr
k
r
r d r
k r d F s d F E
b) Theo (4.32), ta có: C
r
k
C
r
dr
k C r d F ) M ( E
2
t
+ − = + = + − =
∫ ∫
→ →


0 0
0 t
r
k
C 0 C
r
k
0 ) M ( E = ⇔ = + − ⇔ = . Vậy:
r
k
r
k
) M ( E
0
t
− =
2 – Quan hệ giữa thế năng và lực thế:
So sánh (4.31) và (4.2) ta có mối quan hệ giữa thế năng và lực thế ở dạng tích
phân: (4.34) ) N ( E ) M ( E s d F
t t
MN
− =

→ →
Vế trái (4.34) được gọi là lưu thông của vectơ lực từ điểm M đến N doc theo một
đường cong bất kì nào đó; còn vế phải là hiệu thế năng tại M, N.
Vậy: Lưu thông của lực thế dọc theo một đường cong bất kì từ điểm M đến N bằng
hiệu thế năng giữa hai điểm đó. Lưu thông của lực thế dọc theo một đường cong kín
bất kì thì bằng không: 0 s d F
) C (
=

→ →
(4.35)
Các công thức (4.34) và (4.35) biểu diễn tính chất thế của trường lực ở dạng
tích phân. Ở dạng vi phân, ta có: A
12
= E
t1
– E
t2
= - ∆E
t
hay dA = - dE
t

124 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông Taäp 1: Cô – Nhieät – Ñieän
Mà: dA = = F
→ → → →
= r d F s d F
x
dx + F
y
dy + F
z
dz;
E
t
= E
t
(x,y,z) và vi phân cùa hàm thế :
t t t
t
E E E
dE .dx .dy .dz
x y z
∂ ∂ ∂
= + +
∂ ∂ ∂

Nên: F
x
dx + F
y
dy + F
z
dz = ( ) dz .
z
E
dy .
y
E
dx .
x
E
t t t


+


+



Suy ra:
z
E
F ;
y
E
F ;
x
E
F
t
z
t
y
t
x


− =


− =


− = (4.36)
Trong giải tích vectơ, người ta xây dựng một vectơ grad dẫn xuất từ một hàm vô
hướng – gọi là gradien:
→ → →


+


+


= k .
z
E
j .
y
E
i .
x
E
) E ( grad
t t t
t
(4.37)
Do đó (4.36) được viết là: (4.38) ) E ( grad F
t
− =

(4.36) và (4.38) là mối quan hệ giữa lực thế và thế năng E

F
t
ở dạng vi phân. Vì
gradE
t
là vectơ luôn hướng theo chiều tăng của hàm thế nên lực thế luôn hướng
theo chiều giảm của hàm thế.

F
Trường hợp riêng, thế năng chỉ là hàm một biến, ví dụ ) x ( E E
t t
= , thì ta có:

dx
) x ( dE
F
t
− = (4.38a)
Ví dụ 4.9: Thế năng của một hạt trong trường lực thế có dạng:
r
b
r
a
E
2
t
− = , với a, b
là những hằng số và r là khoảng cách từ hạt đến tâm trường. Hãy xác định giá trị r
o

ứng với vị trí cân bằng của hạt; vị trí cân bằng đó có bền không?
Giải
(4.38a) suy ra lực thế là:
2 3
t
r
b
r
a 2
dr
dE
F − = − = .
Tại vị trí cân bằng: F = 0 ⇒ r
o
=
b
a 2
r =
Ta có bảng biến thiên của thế năng (hình 4.5).
CT
– + 0

0 r
o
t
E
t
' E
r
Hình 4. 5
Chöông 4: NHAÄP MOÂN VAÄT LYÙ ÑAÏI CÖÔNG 125


Từ bảng biến thiên ta thấy, ứng với giá trị r
o
thì thế năng đạt cực tiểu. Vậy vị trí cân
bằng này là bền.
3 – Thế năng của lực đàn hồi:
So sánh (4.31) và (4.7) suy ra, thế năng của lực đàn hồi là:
E
t
=
2
1
kx
2
+ C (4.39)
Trong đó x là độ biến dạng của lò xo, đơn vị đo là mét (m) ; k là độ cứng (hay hệ số
đàn hồi) của lò xo, đơn vị đo là (N/m).
Nếu chọn gốc thế năng tại vị trí mà lò xo không biến dạng thì ta có:
E
t
=
2
1
kx
2
(4.40)
4 – Thế năng của lực hấp dẫn:
So sánh (4.31) và (4.8) suy ra, thế năng của lực hấp dẫn là:
C
r
m m
G ) r ( E
2 1
t
+ − = (4.41)
Nếu chọn gốc thế năng ở vô cùng thì:
r
m m
G ) r ( E
2 1
t
− = (4.42)
5 – Thế năng của trọng lực:
Tương tự, thế năng của trọng lực ở gần mặt đất là:
E
t
= mgh + C (4.43)
với h là độ cao của vật so với mặt đất.
Nếu chọn gốc thế năng tại mặt đất thì: E
t
= mgh (4.44)
§ 4.6 ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN CƠ NĂNG
TRONG TRƯỜNG LỰC THẾ
1 – Cơ năng – định luật bảo toàn cơ năng:
Trong trường lực thế, ta gọi cơ năng của vật là tổng động năng và thế năng
của nó: E = E
đ
+ E
t
(4.45)
Từ các công thức (4.30) và (4.31), ta có: A
12
= E
đ2
– E
đ1
; A
12
= E
t1
– E
t2

Suy ra : E
đ2
– E
đ1
= E
t1
– E
t2
hay E
đ2
+ E
t2
= E
đ1
+ E
t1
nghĩa là E
2
= E
1
Vậy : E = E
đ
+ E
t
= const (4.46)
Định luật bảo tòan cơ năng: “Khi chất điểm chuyển động chỉ dưới tác dụng của lực
thế thì cơ năng của nó được bảo toàn”.
Trường hợp riêng, khi vật chuyển động chỉ dưới tác dụng của trọng trường
đều thì: const mgh mv
2
1
E
2
= + = (4.47)
126 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông Taäp 1: Cô – Nhieät – Ñieän
Hệ quả: Trong quá trình chuyển động, nếu động năng tăng thì thế năng giảm và
ngược lại; Nếu động năng đạt cực đại thì thế năng đạt cực tiểu và ngược lại.
Ví dụ 4.10: Một vật nhỏ khối lượng 100g rơi từ độ cao h = 50cm xuống đầu một lò xo
nhẹ, thẳng đứng, có hệ số đàn hồi k = 80N/m (hình 4.6). Tính độ nén tối đa của lò xo.
Giải
Bỏ qua ma sát thì trong quá trình chuyển động của vật chỉ có trọng lực và lực
đàn hồi tác dụng. Hai lực này đều là lực thế, nên cơ năng của vật không đổi trong suốt
quá trình chuyển động.
Gọi x là độ nén tối đa của lò xo, h là độ cao ban đầu của vật so với đầu lò xo
lúc chưa biến dạng. Chọn gốc thế năng đàn hồi tại vị trí lò xo không biến dạng, gốc
thế năng trọng lực tại vị trí lò xo nén tối đa.
Cơ năng ban đầu của vật chính là thế năng của trọng lực: E = mg(h+x);
Cơ năng lúc sau (khi nén tối đa) chính là thế năng của lò xo: E’ = ½ kx
2
Vì cơ năng bảo toàn nên: mg(h + x) = ½ kx
2
k
m
Hình 4.6
h
x
Thay số ta có: 0,1.10 (0,5 + x) = ½ .80x
2

Suy ra: 0,5 + x = 40x
2
hay: x = 0,125m = 12,5cm
Vậy độ nén tối đa của lò xo là 12,5cm.
Chú ý: Nếu vật chuyển động trong trường lực thế nhưng còn
chịu tác dụng của một lực không phải lực thế thì cơ năng
không bảo toàn. Khi đó độ biến thiên cơ năng của vật bằng công
của lực đó.

F

F
2 – Sơ đồ thế năng:
Tổng quát, thế năng E
t
là hàm theo ba biến tọa độ
(x,y,z). Trong trường hợp thế năng chỉ phụ thuộc một biến (ví dụ biến x), ta có thể vẽ
được đồ thị của hàm thế E
t
theo tọa độ x. Đồ thị đó gọi là sơ đồ thế năng (hình 4.7).
Khảo sát sơ đồ thế năng, ta có thể rút ra một số kết luận định tính về chuyển động của
vật trong trường lực thế đó.
Giả sử đường cong thế năng và cơ năng của vật có dạng như hình (4.7) và
trong quá trình chuyển động cơ năng
của vật luôn có giá trị E xác định thì ta
có: const E ) x ( E
2
mv
t
2
= = +
O
E
x
x
x
D
x
D
C
B A
x
E
t
(x)
Mà ≥
2
mv
2
0 nên E ) x ( E
t
≤ (4.48)
Bất đẳng thức (4.48) chứng tỏ vật chỉ có
thể chuyển động trong phạm vi x, sao
cho: hoặc .
B A
x x x ≤ ≤
C
x x ≥
• Nếu: thì vật chuyển
động qua lại trong phạm vi hữu hạn.
B A
x x x ≤ ≤
Hình 4.7: Sơ đồ thế năng
Chöông 4: NHAÄP MOÂN VAÄT LYÙ ÑAÏI CÖÔNG 127


Tại các vị trí A, B động năng của vật bằng không: vật đổi chiều chuyển động; tại
vị tí D, thế năng cực tiểu nên động năng của vật lớn nhất. D chính là vị trí cân
bằng bền của vật.
• Nếu: thì vật có thể chuyển động ra xa vô cùng.
C
x x ≥
§ 4.7 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG PHƯƠNG PHÁP NĂNG LƯỢNG
Dựa vào các phương trình động lực học, ta sẽ giải được các bài toán về
chuyển động của chất điểm, hệ chất điểm hay vật rắn – đó là phương pháp động lực
học. Một phương pháp khác cũng có thể giải được các bài toán trên đó là vận dụng
định luật bảo toàn cơ năng, bảo toàn năng lượng hay định lí động năng. Phương pháp
này được gọi là phương pháp năng lượng. Mỗi phương pháp có một ưu điểm riêng.
Tùy trường hợp, ta có thể vận dụng linh họat để bài giải trở nên đơn giản.
1 – Điều kiện áp dụng các định luật cho bài toán:
- Định lí động năng áp dụng trong mọi trường hợp.
- Định luật bảo toàn cơ năng chỉ được áp dụng khi vật chuyển động trong
trường lực thế (trọng lực, lực đàn hồi) mà không có ngoại lực nào khác.
- Khi có ma sát hoặc các lực không thế, ta dùng định luật bảo toàn năng
lượng: độ bến thiên cơ năng bằng tổng công của các lực không thế.
2 – Các ví dụ:
Ví dụ 4.11: Hai vật có khối lượng m
1
, m
2

buộc vào hai đầu sợi dây, vắt qua ròng rọc
khối lượng m
o
, bán kính R. Bỏ qua khối lượng
dây và ròng rọc. Coi dây không giãn. Bằng
phương pháp dùng định lí động năng, hãy tính
gia tốc của các vật. Biết mômen cản trở
chuyển động quay ở trục ròng rọc có độ lớn
là M
c
. Từ kết quả đó, suy ra điều kiện của m
1

để nó chuyển động đi xuống; đi lên.
m
1
m
2
h
1
h
2
h’
1
Áp dụng số: m
1
= 6kg; m
2
= 3kg; m
o
= 2kg;
M
c
= 0,2Nm; R = 10cm;
Giải
h’
2
Động năng ban đầu của hệ bằng không vì lúc
đầu hệ đứng yên. Vì dây không bị trượt nên
lúc sau vật m
1
và m
2
có cùng vận tốc v = ωR
bằng vận tốc dài ở mép ròng rọc. Do đó động
năng của hệ lúc sau chính là tổng động năng
tịnh tiến của hai vật và động năng quay của
ròng rọc:
2 2
2 1
I
2
1
v ) m m (
2
1
E ω + + =
ñ
Hình 4.8
128 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông Taäp 1: Cô – Nhieät – Ñieän
Với mômen quán tính của ròng rọc là:
2
o
R m
2
1
I =

2
o
2
2 1
) R ( m
4
1
v ) m m (
2
1
E ω + + =
ñ
2
o
2
2 1
v m
4
1
v ) m m (
2
1
+ + =

2
o 2 1
v ) m
2
1
m m (
2
1
E + + =
ñ

Khi ờng s t

vật m
1
đi xuống một đọan đư hì vật m
2
đi lên một đoạn s, ta có:
s = h
1
– h
1
’ = – ( h
2
– h
2
’)
2
– h
2
’) = (m
1
– m
2
)gs.
uyển động quay của ròng rọc, nên công của
lực cản y. Do dây không trượt trên
Trong quá trình đó, công của trọng lực là:
A
P
= m
1
g(h
1
– h
1
’) + m
2
g(h
Mặt khác, lực cản tạo ra mômen cản trở ch
là: A
c
= – M
c
.θ , với θ là góc mà ròng rọc đã qua
rãnh ròng rọc, nên θ = s/R. Do đó: A
c
= –
R
s
. M
c

Theo định lí động năng:
c P
A A A E + = = ∆
löïc ngoaïi ñ
R
s
M gs ) m m ( v ) m
2
m m (
2
o 2 1
+ + ⇔
1 1
c 2 1
2
− − =
Gọi a là gia tốc của các vật thì v
2
– v
0
2
= 2as, v
0
= 0
Suy ra:
1 2 o 1 2
2 2
c
1 1 s
(m m m )2as (m m )gs M
R
+ + = − −
c
1 2
1 2 o
M
(m m )g
R
a
1
m m m
2
− −
⇔ =
+ +
(*) Thay số ta có: a
2
0, 2
(6 3).10
0,1
2,8m/ s
1
6 3 .2
2
− −
= =
+ +

Vật m
1
đi xuống khi và chỉ khi . Từ (*) suy ra: a 0 ≥
c
1 2
M
m m
gR
≥ +
Vật m
1
đi lên khi và chỉ khi m ống. Hoán vị m
2
đi xu
1
và m
2
trong công thức (*), ta
cũng có điều kiện:
c
2 1
M
m m ≥ + hay
gR

c
1 2
M
m m
gR
Ví dụ 4.12: Một qu h R = 10cm
nghiêng xuống châ ban đầ
≤ −
ả cầu đặc, bán kín , lăn không trượt từ đỉnh mặt phẳng
n dốc. Độ cao u của khối tâm so với chân mặt nghiêng là
9). Tính vận tốc của quả cầu ở cuối chân dốc, bỏ qua ma sát cản lăn.
ốc. Cơ năng ban đầu c ế năng của quả cầu E
t
= mgh. Cơ năng
lúc sau gồm động năng tịnh tiến của khố mv
2
, động năng quay quanh khối tâm
h = 1,85m (hình 4.
Lấy g = 10m/s
2
.
Giải
Vì bỏ qua ma sát cản lăn nên cơ năng được bảo toàn. Chọn gốc thế năng ở mặt phẳng
ngang qua chân d hỉ là th
i tâm ½
Chöông 4: NHAÄP MOÂN VAÄT LYÙ ÑAÏI CÖÔNG 129


½ Iω
2
và thế năng mgR của quả cầu (vì khối tâm vẫn cách chân mặt nghiêng một
khoảng R). Theo định luật bảo toàn cơ năng, ta có: mgh = ½ mv
2
+ ½ Iω
2
+ mgR
Với

v
R α
h

Hình 4.9
2 2 2 2
v
10
7
) R (
5
2
.
2
1
v
2
1
) R h ( g mR
5
2
I = ω + = − ⇒ =
Suy ra: s / m 5 ) 1 , 0 85 , 1 ( 10 .
7
10
) R h ( g
7
10
v = − = − =
Vậy vận tốc của quả cầu ở chân dốc là 5m/s.
Ví dụ 4.13: Người ta kéo một vật khối
ng tại mặt ngang qua
chân dốc, giả s đi được quãng
F
+ A
ms
F.s – µmgcosα.s
h
α
Hình 4.10

F
lượng m = 10kg bắt đầu trượt lên mặt
o
phẳng nghiêng, có góc nghiêng α = 30
bởi lực kéo F = 30N (hình 4.10). Hệ số
ma sát giữa vật và mặt nghiêng là µ =
0,2. Tính gia tốc của vật bằng cách vận
dụng định luật bảo toàn năng lượng.
Lấy g = 10m/s
2
.
Giải
Chọn gốc thế nă
ử vật
đường s, ta có độ biến thiên cơ năng
bằng tổng công của lực kéo và lực ma
sát (các lực không phải lực thế): ∆E
đ
= A
Hay: ½ mv = F.s – F
2
ms
.s ⇒ ½ m.2as =
2 0
s / m 26 , 1 30 cos . 10 . 2 , 0
10
co g
m
a = − = α µ − =
30 F
s . Suy ra:
130 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông Taäp 1: Cô – Nhieät – Ñieän
§ 4.8 VA CHẠM
1 – Khái niệm về va chạm:
Khi hai vật tiến lại gần nhau (không nhất thiết phải đụng vào nhau), tương tác
với nhau bằng các lực rất mạnh, trong khoảng thời gian rất ngắn, rồi tách xa nhau hoặc
dính vào nhau cùng chuyển động, thì ta gọi đó là va chạm. Nếu xét vật nhỏ thì, mặc dù
thời gian tương tác rất ngắn, nhưng lực tương tác rất lớn nên xung lượng của lực
tương tác là đáng kể, nên động lượng của vật đó thay đổi đáng kể. Tuy nhiên, nếu xét
hệ hai vật thì lực tương tác giữa chúng khi va chạm chỉ là nội lực.
Vậy: va chạm giữa hai vật là hiện tượng hai vật tương tác với nhau trong một khoảng
thời gian rất ngắn nhưng động lượng và vận tốc của ít nhất một vật biến thiên đáng
kể.
Trong cơ học, ta chỉ nghiên cứu sự va chạm có tiếp xúc giữa hai vật, nhưng
trong vật lí hạt nhân, người ta còn nghiên cứu cả sự va chạm không có tiếp xúc giữa
các hạt mang điện cùng dấu.
2 – Phân loại va chạm:
Trong quá trình va chạm, các vật sẽ truyền năng lượng, động lượng cho nhau
để thay đổi vận tốc hoặc hình dạng. Nếu sau va chạm mà hình dạng và trạng thái bên
trong của các vật không thay đổi, thì ta gọi đó là va chạm đàn hồi. Trái lại là va chạm
không đàn hồi.
Khi hai vật va chạm có tiếp xúc, tại thời điểm chúng tiếp xúc nhau, sẽ tồn tại
một mặt phẳng tiếp xúc với cả hai vật. Mặt phẳng này được gọi là mặt phẳng va chạm
và pháp tuyến của mặt phẳng này tại điểm tiếp xúc được gọi là pháp tuyến va chạm.
Nếu khối tâm và vectơ vận tốc của hai vật trước va chạm đều nằm trên pháp
tuyến va chạm thì ta gọi đó là va chạm trực diện hay chính diện hoặc xuyên tâm. Trái
lại, ta có va chạm xiên. Các va chạm này cũng chỉ là đàn hồi hoặc không đàn hồi mà
thôi.
Nếu sau va chạm, hai vật dính vào nhau (nghĩa là vận tốc tương đối giữa
chúng triệt tiêu) thì ta gọi đó là va chạm mềm (hay hoàn toàn không đàn hồi).
Giữa va chạm mềm và va chạm đàn hồi có vô số các trường hợp trung gian.
Trong các bài toán đơn giản, ta chỉ khảo sát hai trường hợp giới hạn, gọi tắt là va chạm
đàn hồi và va chạm mềm.

1
v

' v
1

m
1
m
2
3 – Các định luật bảo toàn trong va chạm:
Đối với các va chạm, thời gian tương tác là
rất ngắn, hơn nữa, nội lực tương tác là rất mạnh, vì
thế hệ được coi là kín, nên động lượng của hệ được
bảo toàn.
Riêng đối với va chạm đàn hồi, sau va
chạm, hình dạng và trạng thái bên trong của các vật
không thay đổi nên không có sự chuyển hoá cơ
năng thành các dạng năng lượng khác, do đó cơ
năng được bảo toàn. Trong va chạm đàn hồi, thế
Hình 4.11: Quả bóng đập
vào tường rồi nảy ra.
Chöông 4: NHAÄP MOÂN VAÄT LYÙ ÑAÏI CÖÔNG 131


năng của các vật không đổi trước và sau va chạm, nên động năng của hệ được bảo
toàn (trường hợp này va chạm còn được gọi là hoàn toàn đàn hồi).
4 – Khảo sát va chạm đàn hồi:
Xét hai vật khối lượng m
1
và m
2
, chuyển động với vận tốc đến va
chạm đàn hồi với nhau. Gọi là vận tốc tương ứng của chúng sau va chạm.
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng và bảo toàn động năng, ta có:
→ →
2
v vaø
1
v
2
1
' v
→ →
v' vaø
(4.49) 2
2
1
1 2 2 1 1
' v m ' v m v m v m
→ → → →
+ = +

2
2 2
2
1 1
2
2 2
2
1 1
' v m
2
1
' v m
2
1
v m
2
1
v m + = +
2
1
(4.50)
a) Trường hợp m
1
>> m
2
và v
1
= 0:

1
v
m
2

2
' v
(4.49) ⇒ 0 ) ' v v (
m
m
' v
2
2
1
2
1
≈ − =
→ → →
;
(4.50) ⇒ v’
2
= v
2
m
1
Nghĩa là sau va chạm vật m
1
hầu như
không chuyển động, còn vật m
2
chuyển
động với độ lớn vận tốc như cũ. Trên
thực tế, đây chính là trường hợp qủa
bóng đập vào tường rồi nẩy ra; hay hòn
bi-da đập vào băng rồi bắn ra với vận
tốc có độ lớn như cũ.

1
' v
Hình 4.12 : Sau va chạm, 2 vật chuyển
động theo 2 hướng vuông góc nhau.
b) Trường hợp m
1
= m
2
và v
1
= 0:
Từ (4.49) và (4.50), ta có:

2 1
2
2
2
1
2
2
2 1
2
' v ' v
' v ' v v
' v ' v v
→ →
→ → →
⊥ ⇒





+ =
+ =
Vậy: sau va chạm, hai vật chuyển động theo hai hướng vuông góc nhau.
c) Trường hợp va chạm chính diện:
Trước và sau va chạm, vectơ vận tốc của các vật đều nằm trên pháp tuyến va
chạm. Vì thế (4.49) và (4.50) được viết thành phương trình đại số:
m
1
v
1
+ m
2
v
2
= m
1
v’
1
+ m
2
v’
2

m
1
v
1
2
+ m
2
v
2
2
= m
1
v’
1
2

+ m
2
v’
2
2
m
2
m
1

2
v

1
v
Giải 2 phương trình trên, ta được:

2 1
1 2 1 2 2
1
m m
v ) m m ( v m 2
' v
+
− +
= (4.51)
Hình 4.13: Va chạm trực diện.
132 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông Taäp 1: Cô – Nhieät – Ñieän

2 1
2 1 2 1 1
2
m m
v ) m m ( v m 2
' v
+
− +
= (4.52)
trong đó v
1
, v
2
, v’
1
và v’
2
là các hình chiếu của các vectơ vận tốc lên pháp tuyến va
chạm. Nó có giá trị dương hay âm là tùy theo vectơ vận tốc tương ứng cùng chiều hay
ngược chiều dương mà ta chọn.
Đặc biệt:
• Nếu m
1
= m
2
thì v’
1
= v
2
và v’
2
= v
1
: các vật trao đổi vận tốc cho nhau. Suy ra,
nếu ban đầu vật m
1
đứng yên thì sau va chạm, vật m
2
sẽ truyền hết vận tốc của
mình cho m
1
rồi nó đứng yên.
• Nếu m
1
>> m
2
và v
1
= 0 thì v’
1
≈ 0 và v’
2
≈ - v
2
: vật m
2
bật ngược lại theo phương
cũ với vận tốc như trước.
• Nếu m
1
>> m
2
và v
2
= 0 thì v’
1
≈ v
1
và v’
2
= 2v
1
: vật m
1
hầu như không thay đổi
vận tốc, còn vật m
2
thu được vận tốc lớn gấp 2 lần vận tốc cũ của m
1
.
5 – Khảo sát va chạm mềm:
Xét trường hợp đặc biệt: vật m
1
chuyển động với vận tốc v
1
đến va chạm với
vật m
2
đang đứng yên. Sau va chạm, hai vật dính vào nhau, cùng chuyển động với vận
tốc v.
Theo định luật bảo toàn động lượng, ta có:
→ → → →
+
= ⇒ + =
1
2 1
2 1 1 1
v
m m
m
v v ) m m ( v m (4.53)
Động năng lúc đầu của hệ: E
đ
=
2
1
m
1
v
1
2
Động năng lúc sau của hệ:
E’
đ
=
2
1
(m
1
+ m
2
)v
2
=
ñ ñ
E E
m m
m
v
m m
m
2
1
2 1
1 2
1
2 1
2
1
<
+
=
+

Suy ra, phần cơ năng đã chuyển hoá thành dạng năng lượng khác là:
∆U = E
đ
– E’
đ
=
2
1 2
m
E
m m
ñ
+
(4.54)
Biểu thức (4.54) có ý nghĩa thực tế:
• Khi đóng đinh, hay đóng cọc, ta cần động năng sau của đinh, cọc lớn và đồng thời
đinh, cọc không bị biến dạng (∆U nhỏ), muốn vậy, ta phải dùng búa có khối lượng
m
1
lớn.
• Ngược lại, khi rèn một vật, hay tán đinh ốc, ta cần làm biến dạng vật, nghĩa là cần
∆U lớn; muốn vậy, phải dùng búa nhẹ và kê vật cần tán, rèn lên đe nặng.

Chöông 4: NHAÄP MOÂN VAÄT LYÙ ÑAÏI CÖÔNG 133


§ 4.9 CHUYỂN ĐỘNG TRONG TRƯỜNG HẤP DẪN
1 – Chuyển động của vệ tinh quanh Trái Đất:
Nếu vệ tinh chuyển động trên qũi đạo tròn quanh Trái Đất thì lực hấp dẫn của
Trái Đất đóng vai trò là lực hướng tâm. Gọi v là vận tốc dài của vệ tinh trên qũi đạo và
h là độ cao của vệ tinh so với mặt đất, ta có: F = ma
ht

hay
h R
v
m
) h R (
Mm
G
2
2
+
=
+
Suy ra: v =
h R
M
G
+
(4.55)
Ở quĩ đạo gần mặt đất, ta có: v
I
= s / km 8 gR
R
M
G ≈ = (4.56)
Vậy: Muốn phóng một vệ tinh nhân tạo quanh Trái Đất, ta phải cung cấp cho nó một
vận tốc đầu v
I
= 8 km/s. Giá trị đó được gọi là vận tốc vũ trụ cấp I. Với vận tốc này, vệ
tinh sẽ chuyển động trên qũi đạo tròn quanh Trái Đất (ở độ cao không lớn lắm) với
chu kỳ: T = ' 30 1
g
R
2
gR
R 2
v
) h R ( 2
h
≈ π =
π

+ π
(4.57)
Muốn cho vệ tinh chuyển
động trên qũi đạo xa hơn, ta
phải phóng nó với vận tốc
v > v
I
khi đó, qũi đạo của vệ
tinh là elíp mà Trái Đất là một
trong hai tiêu điểm. Elíp này
càng dẹt khi vận tốc v càng
lớn. Nếu vận tốc v đủ lớn, vật
có khả năng thoát ra khỏi sức
hút của Trái Đất và đi đến Mặt
Trăng hoặc các hành tinh khác
trong hệ Mặt Trời. Giá trị v
nhỏ nhất để vật thoát khỏi sức
hút của Trái Đất được gọi là
vận tốc vũ trụ cấp II.
v
I
< v
o
< v
II


o
v
v
II
v
I
Hình 4.14: Vận tốc của các vệ
tinh trên qũi đạo
Để tính v
II
, ta áp dụng
định luật bảo toàn cơ năng
trong trường hấp dẫn của Trái Đất:
0 mv
2
1 Mm
G mv
2
1
R
Mm
G mv
2
1
2 2 2
o
≥ =

− = −
∞ ∞

gR 2 v gR 2
R
M
G 2 v
o
2
o
≥ ⇒ = ≥ (4.58)
Vậy, vận tốc vũ trụ cấp II là: = = gR 2 v
II
11 km/s. (4.59)
134 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông Taäp 1: Cô – Nhieät – Ñieän
Tương tự, nếu vận tốc phóng tầu vũ trụ đủ lớn, nó có thể đi khỏi hệ Mặt Trời.
Vận tốc nhỏ nhất để nó thoát khỏi sức hút của Mặt Trời được gọi là vận tốc vũ trụ cấp
III. Các kết qủa tính toán cho thấy: v
III
= 17 km/s.
2 – Chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái đất – Hiện tượng thủy triều:
Mặt Trăng ở cách Trái đất cỡ 3,8.10
5
km và quay quanh Trái Đất với chu kỳ
bằng một tháng âm lịch. Mà Trái Đất lại quay quanh Mặt Trời, nên khi Mặt Trời, Trái
Đất và Mặt Trăng nằm thẳng hàng thì có hiện tượng nhật thực hoặc nguyệt thực.
Ngoài ra, do ảnh hưởng của lực hấp dẫn từ Mặt Trăng nên trên Trái Đất có hiện tượng
thủy triều. Vậy tại sao trong một ngày lại có 2 lần con nước lên, xuống? Để trả lời câu
hỏi này, ta khảo sát như sau:
Do lực hấp dẫn của Mặt Trăng nên phần đất và phần nước trên Trái Đất đều
thu gia tốc. Xét ở thời điểm t bất kì, gọi là gia tốc của phần đất, là gia tốc của
nước ở phần (1) và là gia tốc của nước ở phần (2) so với Mặt Trăng (hình 4.15). Dễ
thấy, các vectơ gia tốc này đều hướng về phía Mặt Trăng và a

a

1
a

2
a
1
> a

> a
2
. Để biết được
con nước lên xuống như thế nào, ta cần tính gia tốc tương đối của nước ở vùng (1) và
(2) so với Trái Đất. Áp dụng công thức cộng gia tốc (2.69), ta có:
ñaát aêng/ traêng nöôùc/ öôùc/ñaát tr n a a a
→ → →
+ = traêng ñaát/ traêng nöôùc/ a
→ →
− = a (4.60)
* Đối với nước ở vùng (1), (4.60) có dạng ⇒ a
→ → →
− = a a a
1
r
r
= a
1
– a > 0
Điều này chứng tỏ hướng về phiá
Mặt Trăng. Suy ra nước ở vùng (1) bị
dâng lên.
r a

* Đối với nước ở vùng (2), tương tự, ta
cũng có: a r
→ → →
− = a a 2

Định luật 2: Bán kính vectơ vạch từ mặt trời đến các hành tinh quét được những diện
tích bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau bất kì.
(2)
(1)

Trăng
Hình 4.15: Nguyên nhân chính của Thủy
triều là do lực hấp dẫn của Mặt Ttrăng
Suy ra: a
r
= a
2
– a < 0 Nghĩa là vectơ
hướng xa Mặt Trăng. Vậy nước ở
vùng (2) cũng bị dâng lên.
r a

Do Trái Đất tự quay quanh trục của nó với chu kỳ 24 giờ nên trong một ngày
sẽ có 2 lần con nước lên xuống. Tuy nhiên, trên thực tế, thủy triều còn tùy thuộc rất
nhiều vào điạ hình nên có nơi thủy triều lên xuống ngày chỉ có một lần.
3/ Các định luật Kepler:
Trên cơ sở các số liệu suốt 30 năm quan sát của nhà thiên văn TychoBrahe,
Kepler (1571 – 1630) đã rút ra các qui luật chuyển động của các hành tinh quanh mặt
trời. Các qui luật đó được gọi là các định luật Kepler:
Định luật 1: Các hành tinh chuyển động quanh mặt trời theo các qũi đạo là elip mà
mặt trời là một trong hai tiêu điểm.
Chöông 4: NHAÄP MOÂN VAÄT LYÙ ÑAÏI CÖÔNG 135


Như vậy, khi ở gần mặt trời, hành tinh sẽ chuyển động nhanh hơn khi ở xa.
Định luật 3: Bình phương chu kỳ quay (quanh mặt trời) của các hành tinh tỉ lệ với lập
phương bán trục lớn qũi đạo:
3
2
2

r .
GM
T = (4.61)
Các định luật Kepler ới các vệ tinh uyển độ
hành tinh.
cũng đúng đối v ch ng quanh các
h luật vạn vật hấp dẫn và định luật II của ông mà thôi.
4.1 Để đưa một bao xim ười công nhân dùng
3 cách sau: a) Đứn c cố định gắn trên cao
4.2
j 4 i (N).
lực trên đoạn đường đó.
4.4 ực = (2x; 3) tác dụng lên một chất điểm làm nó dịch
n N(–4; –3) (các đơn vị đo trong hệ SI) .
n
4.6
1 tấn lên cao 10m trong thời
4.7
00m nước. Lợi dụng
iện với công suất bao nhiêu? Biết hiệu suất
Sau này Newton (1642 – 1720) đã chứng minh các định luật Kepler chỉ là hệ
qủa của địn
CÂU HỎI VÀ BÀI TÂP CHƯƠNG 4
ăng 50kg từ dưới đất lên lầu cao 20m, ng
g trên cao kéo trực tiếp; b) Dùng ròng rọ
và đứng đưới đất kéo; c) Dùng một ròng rọc cố định và một ròng rọc động và
đứng ở dưới kéo. Trong cả 3 trường hợp đó, bao xi măng luôn chuyển động đều;
giả sử bỏ qua ma sát, khối lượng dây và ròng rọc. Hãy tính công mà người công
nhân thực hiện, rút ra nhận xét từ các kết quả đó.
Một lực F = F
0
(x/x
0
– 1) theo phương Ox, tác dụng vào một vật làm nó di chuyển
từ vị trí x = 0 đến x = 2x
0
. Tính công của lực F.
4.3 Một hạt chuyển động từ vị trí (1) có vectơ bán kính
→ → →
+ = j 2 i r (m) đến vị trí
1
(2) có − = j 3 i 2 r
2
(m) dưới tác dụng của lực = 3 F Tính công của
Tìm công thực hiện bởi l

chuyển từ điểm M(2; 3) đế
→ → → → → →
+
F
4.5 Vật khối lượng 10kg chuyể động
theo trục Ox dưới tác dụng của lực

biến đổi theo vị trí như đồ thị hình
4.16. Tính công của lực khi vật di
chuyển từ gốc tọa độ đến vị trí x =
8m.
Một cần trục nâng đều một vật khối
lượng
gian 30s. Tính công suất của động
cơ cần trục, biết hiệu suất của động
cơ là 60%.
Thác nước cao 30m, mỗi phút đổ
xuống 180
3
thác nước này, có thể xây trạm thủy đ
của trạm là 40%.




0 2
4 6 8
- 5
Tọa độ x (m)
c

(
N
)

10
0
L


Hình 4.16
136 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông Taäp 1: Cô – Nhieät – Ñieän
4.8
ấp 3 lần, mở ga tối đa cũng chỉ tăng công suất động cơ lên 1,5 lần. Tính
4.10
ác định:
.
nhiêu?
4.1
g lại trong 15 giây cần tốn một
4.13
ất tức thời tại thời điểm 2 giây sau khi rơi.

a
4.15
20kg.
4.16
nén, piston lấy năng lượng ở đâu để nén
4.17
hối lượng 500kg đang đứng yên quay tới vận tốc 120vòng/phút.
Động cơ ôtô đạt công suất 120kW, vận tốc ôtô là 60km/h. Tính lực phát động của
động cơ.
4.9 Xe môtô chạy trên đường ngang với vận tốc 60km/h. Đến quãng đường dốc, lực
cản tăng g
vận tốc tốc tối đa trên đoạn đường dốc.
Một vật nhỏ khối lượng m nằm yên trên mặt phẳng ngang tại O. Ngưới ta
truyền cho nó một vận tốc đầu v
o
. Hãy x
a) Công suất trung bình của lực ma sát trong suốt quá trình chuyển động của vật,
biết hệ số ma sát µ = 0,27; m = 1kg và v
o
= 1,5m/s
b) Nếu hệ số ma sát tăng tỉ lệ thuận theo quãng đường với hệ số tỉ lệ k thì công
suất tức thời của lực ma sát có độ lớn cực đại là bao
1 Một động cơ ôtô sản sinh được công suất 74,6 kW khi quay với tốc độ
1800vòng/phút. Tính mômen quay mà nó tạo ra.
4.12 Một bánh xe khối lượng 32kg, chủ yếu là một vòng tròn bán kính 1,2m, quay
với vận tốc 280vòng/phút. Để hãm bánh xe dừn
công, công suất bao nhiêu?
Một vật 2kg rơi tự do từ trạng thái nghỉ. Tính công suất trung bình của trong
lực sau khi rơi được 2 giây và công su
4.14 Một bánh xe bán kính 50cm, khối lượng m = 25kg phân bố đều chủ yếu ở
vành bánh xe, quay quanh trục với vận tốc góc ω = 2 vòng/giây. Tính động năng
củ bánh xe. Để hãm bánh xe dừng lại sau 2 giây, cần công suất bao nhiêu?
Một ô tô có khối lượng tổng cộng là 1 tấn. Đang chuyển động với vận tốc 72
km/h. Ô tô có 6 bánh xe (coi như hình trụ đặc), khối lượng mỗi bánh là
Tính động năng quay của mỗi bánh xe và động năng toàn phần của ôtô (bỏ qua
động năng quay của các bộ phận khác).
Các động cơ đốt trong phải có một kì nén khí và kì nổ khí mới sinh công cung
cấp năng lượng ra bên ngoài. Vậy ở kì
khí?
Tính công cần thiết để làm cho một vô lăng có dạng vành tròn, đường kính
1m, k
4.18 Động năng là một dạng năng lượng do chuyển động, vậy thế năng thuộc dạng
năng lượng nào?
4.19 Thế năng của một hạt trong trường lực xuyên tâm có dạng:
r
b
r
a
U − = , với
2
ờng. Hãy ch
hạ suy ra giá tr
4.20
định: a) Trường lực này có
uy
a, b là những hằng số dương, r là khoảng cách từ hạt đến tâm trư ỉ ra ở
p m vi nào, lực thế tác dụng lên hạt là lực hút; lực đẩy. Từ đó ị lớn
nhất của lực hút. Hãy vẽ đồ thị của U(r) và F(r).
Thế năng của một trường lực trong mặt phẳng Oxy có dạng: U = ax
2
+ by
2
,
với a, b là các hằng số dương khác nhau. Hãy xác
x ên tâm không? b) Dạng của các mặt đẳng thế và các mặt mà trên đó F = const.
c) Hỏi tương tự câu a, b với hàm thế : U = ax
2
+ by
2
+ cz
2
.
Chöông 4: NHAÄP MOÂN VAÄT LYÙ ÑAÏI CÖÔNG 137


4.21
b là nhữ
vectơ đơn vị trên trụ y. Xét xem
nh c
4.2

ố g suất trung đó và độ tăng thế
g nửa đoạn đường u tiên của quá .
4.23
a hệ hai phân tử
định tính đồ thị biễu diễn lực tương tác F(r) giữa hai phân tử này.
i các điểm A, B, C?
4.2

4.25
ại A thì đổ

vận tốc khi ch ủa một vật thả
ầu với M.
4.26
ng chân mặt nghiêng. Ban
u
4.27
ị chảy ra
ngoài, biết bán kính qũi đạo là R.
Có hai trường lực dừng (không
thay đổi theo thời gian):
O
E
t
(r)
a)

= i ay F b)
→ → →
+ = j by i ax F , với

a, ng à các
các trường lực đó có tí hất thế
không?
2 Một vật được nâng từ mặt đất lên
hằng số.
→ →
j , i l
c x,
r
A
C
Hình 4.17
E
B
cao bởi lực F phụ thuộc độ cao y
theo qui lu
→ →
− = g m ) 1 ky ( 2 F ,
với k là hằng s dương. Tính công, côn
năng của vật tron đầ
Thế năng tương tác E

t:
bình của lực
trình đi lên
t
giữa hai phân tử khí được biểu diễn trên hình 4.17, với r
là khoảng cách giữa hai tâm của chúng. Năng lượng toàn phần củ
là E.
a) Chỉ ra phạm vi r mà tại đó hai phân tử hút nhau; đẩy nhau.
b) Vẽ
c) Trong các hàm số E
t
(r) và F(r) thì hàm số nào bằng không tạ
4 Một vật nhỏ A trượt từ đỉnh một mặt
dốc, nhẵn độ cao H, tiếp sau đó bay ra
kh i bức tường thẳng đứng có độ cao h
và rơi xuống đất ở vị trí cách chân tường
một đọan s (hình 4.18). Tìm h để s lớn
nhất, tính giá trị lớn nhất đó.
Một thanh mảnh AB, dài , đang
đứng thẳng trên mặt ngang t
xu ng. Tính vận tốc của điểm B khi nó
chạm đất. Xác định điểm M trên thanh
mà vận tốc của nó khi chạm đất đúng bằng
rơi tự do từ một điểm có cùng độ cao ban đ
Một quả cầu đặc, một khối trụ đặc và một cái vòng có cùng khối lượng m và
bán kính R, lăn từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng có xuố
H
s
h
Hình 4
A
.18
ạm đất c
đầ , khối tâm của chúng đều cách mặt đất một đọan h. Bỏ qua mọi mômen cản
lăn. Tính tỉ số giữa động năng tịnh tiến và động năng quay của mỗi vật; vận tốc
tịnh tiến của mỗi vật tại chân dốc, Vật nào tới chân mặt nghiêng trước?
Một người xách một sô nước và quay sô nước chuyển động tròn trong mặt
phẳng thẳng đứng. Tính vận tốc góc tối thiểu để nước trong sô không b
138 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông Taäp 1: Cô – Nhieät – Ñieän
4.28 Một người trượt tuyết trên một đường dốc nghiêng 12% (cứ đi được 100m thì
độ cao giảm 12m). Hệ số ma sát giữa bản trượt với mặt đường là 0,04. Tính vận
tốc của người đó sau khi đi được 150m, biết vận tốc ban đầu bằng 5m/s và trong
4.29
4.30 rong thời gian 20
4.31 ủa vật
g vật
4.32 ên tâm với một
2 quả cầu dính
ối lượng các qủa cầu.
4.34
c có khối lượng m
2
= 3g
ộn ạt sau va
4.35 Một vật khối lượng m
1
chuyển động đến va chạm đàn hồi xuyên tâm với vật
ên. Tính kh
ền 36% động năng ban đầu của mình cho m
2
.
ao H xuống mặt sàn rồi nảy
n


quá trình trượt, anh ta không dùng gậy đẩy xuống mặt đường.
Một trạm thủy điện họat động nhờ thác nước cao 20m , lưu lượng 200m
3
/s .
Công suất điện phát ra là 8MW. Tính hiệu suất của trạm thủy điện này.
Cần trục nâng một vật có khối lượng 1 tấn lên cao 10m t
giây. Tính công suất trung bình của đông cơ cần trục, biết hiệu suất là 80%.
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng. Độ cứng của lò xo là k, khối lượng c
là m. Chọn trục Ox thẳng đứng, hướng lên, gốc O tại vị trí cân bằng của con lắc.
Khi không treo vật, đầu dưới của lò xo cách vị trí cân bằng một đoạn x
o
. Nân
lên tới vị trí có hoành độ x
m
rồi thả ra.
a) Tính cơ năng của hệ tại vị trí ban đầu và vị trí có hoành độ x.
b) Tính vận tốc của vật tại vị trí có hoành độ x.
Một qủa cầu chuyển động với vận tốc v
1
= 4 m/s va chạm xuy
qủa cầu khác cùng khối lượng, đang đứng yên. Biết sau va chạm
vào nhau và phần cơ năng mất mát là 12J. Tính kh
4.33 Bao cát được treo bằng một sợi dây. Một viên đạn bay với vận tốc v theo
phương ngang đến cắm vào bao cát. Biết khối lượng bao cát là M, viên đạn là m.
Tính độ cao h mà bao cát được nâng lên.
Một hạt có khối lượng m
1
= 1g đang chuyển động với vận tốc
→ →

− = j 2 i 3 v
1

(m/s) đến va chạm mềm với một hạt khá đang chuyển
đ g với vận tốc + = j 6 i 3 v
2
(m/s). Xác định vectơ vận tốc của 2 h
chạm.

m
→ → →
2
= 1kg đang đứng y ối lượng m
1
, biết trong quá trình va chạm đó, nó
đã truy
4.36 Ta gọi hệ số va chạm k là tỉ số giữa các môdun vận tốc tương đối của hai vật
sau và trước va chạm. Chứng minh rằng với va chạm hoàn toàn đàn hồi thì k = 1;
va chạm mềm thì k = 0. Một quả cầu rơi tự do từ độ c
lê đến độ cao h. Tính tỉ số va chạm k. Nếu khối lượng quả cầu là m và thời gian
va chạm là ∆t thì lực va chạm là bao nhiêu?
Chöông 5: THUYEÁT TÖÔNG ÑOÁI HEÏP 139

Chương 5

THUYẾT TƯƠNG ĐỐI HẸP EINSTEIN

Thuyết tương đối hẹp Einstein là một môn cơ học tổng quát, áp dụng cho các
vật chuyển động với vận tốc từ rất bé cho đến cỡ vận tốc ánh sáng và coi cơ học
Newton như một trường hợp giới hạn của mình. Chương này nghiên cứu các tiên đề
của thuyết tương đối hẹp Einstein, phép biến đổi Lorentz cùng các hệ quả của nó và
động lực học tương đối tính của chất điểm chuyển động.
§5.1 CÁC TIÊN ĐỀ CỦA THUYẾT TƯƠNG ĐỐI HẸP EINSTEIN
Cơ học Newton đã đạt được nhiều thành tựu to lớn trong suốt hai thế kỷ đến
nỗi nhiều nhà vật lý trong thế kỷ 19 đã cho rằng việc giải thích một hiện tượng vật lý
bất kỳ đều có thể thực hiện được bằng cách đưa nó về một quá trình cơ học tuân theo
các định luật Newton. Tuy nhiên với sự phát triển của khoa học người ta đã phát hiện
ra các hiện tượng mới không nằm trong phạm vi của cơ học cổ điển. Chẳng hạn, người
ta đã gặp những vật chuyển động nhanh với vận tốc vào cỡ vận tốc ánh sáng trong
chân không (c = 3.10
8
m/s). Khi đó xuất hiện sự mâu thuẫn với các quan điểm của cơ
học Newton, cụ thể là không gian, thời gian và vật chất phụ thuộc vào chuyển động,
chứ không phải độc lập với chuyển động như Newton quan niệm. Người ta nhận xét
rằng cơ học Newton chỉ đúng đối với các vật chuyển động với vận tốc nhỏ hơn vận tốc
ánh sáng trong chân không rất nhiều. Để mô tả sự chuyển động với vận tốc so sánh
được với vận tốc ánh sáng, Einstein đã xây dựng môn cơ học tương đối tính, gọi là
thuyết tương đối hẹp, vào năm 1905.
Sự đúng đắn của thuyết tương đối hẹp Einstein cho đến nay không cần bàn cãi
gì nữa vì nó đã được thử thách qua vô số thí nghiệm trong suốt thế kỷ qua. Hiện nay
nó trở thành tiêu chuẩn để đánh giá sự đúng đắn của mọi thí nghiệm vật lý. Nếu một
thí nghiệm nào đó mà kết quả mâu thuẫn với thuyết tương đối hẹp thì các nhà vật lý
không đặt vấn đề nghi ngờ thuyết tương đối mà mặc nhiên khẳng định rằng trong thí
nghiệm đặt ra có cái gì đó chưa ổn.
Thuyết tương đối hẹp Einstein xây dựng trên hai nguyên lý là nguyên lý tương
đối Einstein và nguyên lý bất biến của vận tốc ánh sáng. Hai nguyên lý đó phát biểu
như sau:
1. Nguyên lý tương đối Einstein: Mọi định luật vật lý đều như nhau trong
các hệ quy chiếu quán tính.
2. Nguyên lý về sự bất biến của vận tốc ánh sáng: Vận tốc ánh sáng trong
chân không đều bằng nhau theo mọi phương và đối với mọi hệ qui chiếu quán tính. Nó
có giá trị c = 3.10
8
m/s và là giá trị vận tốc cực đại trong tự nhiên.
Nguyên lý tương đối Einstein là sự mở rộng của nguyên lý tương đối Galilée.
Nguyên lý tương đối Galilée áp dụng cho các hiện tượng cơ học, nói rằng các định
luật cơ học là giống nhau trong các hệ quy chiếu quán tính. Còn nguyên lý Einstein
140 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông Taäp 1: Cô – Nhieät – Ñieän
mở rộng ra cho tất cả các định luật vật lý nói chung. Theo Einstein thì tất cả các định
luật của tự nhiên là như nhau trong tất cả các hệ quy chiếu quán tính. Vậy nguyên lý
tương đối Einstein đã mở rộng nguyên lý tương đối Galilée từ các hiện tượng cơ học
sang các hiện tương vật lý nói chung.
Nguyên lý về sự bất biến của vận tốc ánh sáng phản ảnh rõ ràng sự khác nhau
về vận tốc tương tác trong hai lý thuyết cổ điển và tương đối. Trong lý thuyết tương
đối, vận tốc truyền tương tác là hữu hạn và như nhau trong tất cả các hệ quy chiếu
quán tính. Thực nghiệm chứng tỏ vận tốc không đổi này là cực đại và bằng vận tốc
ánh sáng trong chân không c = 3.10
8
m/s. Trong cơ học Newton, quan niệm sự tương
tác giữa các vật là tức thời, tức vận tốc tương tác là vô cùng. Điều này giải thích được
do vận tốc trong cơ học cổ điển có giá trị rất bé, v << c. Vì vậy vận tốc ánh sáng có thể
coi là lớn vô cùng trong cơ học cổ điển. Như vậy về mặt hình thức có thể chuyển từ
thuyết tương đối Einstein sang cơ học Newton bằng cách cho c → ∞ trong các công
thức của cơ học tương đối tính.

§5.2. PHÉP BIẾN ĐỔI LORENTZ
1 – Sự mâu thuẫn của phép biến đổi Galilée với thuyết tương đối Einstein
Trong cơ học cổ điển Newton, thời gian là tuyệt đối còn vận tốc tuân theo quy
luật cộng vận tốc. Điều này mâu thuẫn với thuyết tương đối Einstein, trong đó thời
gian phụ thuộc chuyển động và công thức cộng vận tốc (2.68) không còn đúng nữa.
Để chứng minh nhận xét này, ta hãy xét hệ quy chiếu quán tính Oxyz và hệ quy chiếu
quán tính O’x’y’z’ chuyển động dọc theo trục Ox với vận tốc V. Ta đặt một nguồn
sáng tại điểm A trên trục O’x’ trong hệ O’ và hai điểm B và C đối xứng qua A như
trên hình 5.1.
Hình 5.1: Chứng minh sự
mâu thuẫn của phép biến
đổi Galilée với thuyết tương
đối Einstein.
z
O
y
x
B A C
z’
x’
y’
O’
Trước tiên ta xét công thức công vận tốc (2.68). Theo nguyên lý tương đối
Galilée vận tốc ánh sáng trong hệ O theo chiều dương của trục x sẽ bằng (c + V) còn
theo chiều âm bằng (c – V). Điều đó mâu thuẩn với nguyên lý vận tốc ánh sáng bất
biến đối với các hệ quy chiếu quán tính trong thuyết tương đối.
Bây giờ xét đến mâu thuẫn về tính chất tương đối và tuyệt đối của thời gian.
Đối với hệ O’ thì nguồn sáng A đứng yên vì nó cùng chuyển động với hệ O’. Theo
thuyết tương đối thì vận tốc tín hiệu ánh sáng truyền đi mọi phương đều bằng c nên
Chöông 5: THUYEÁT TÖÔNG ÑOÁI HEÏP 141

trong hệ O’ các tín hiệu sẽ đến các điểm B và C cách đều A cùng một lúc. Nhưng các
tín hiệu sáng sẽ đến các điểm B và C không đồng thời trong hệ O. Trong hệ này vận
tốc truyền ánh sáng vẫn bằng c nhưng vì điểm B chuyển động đến gặp tín hiệu sáng
gửi từ A đến B còn điểm C chuyển động ra xa khỏi tín hiệu gửi từ A đến C, do đó
trong hệ O tín hiệu sáng sẽ gửi tới điểm B sớm hơn. Như vậy trong hệ O, theo thuyết
tương đối thì các điểm B và C nhận tín hiệu sáng không đồng thời, còn theo thuyết cơ
học cổ điển, các tín hiệu sáng đến B và C đồng thời do quan niệm thời gian không phụ
thuộc hệ tọa độ.

2 – Phép biến đổi Lorentz
Phép biến đổi Galilée dẫn tới quy luật cộng vận tốc (2.68), mà quy luật này
mâu thuẫn với nguyên lý về sự bất biến của vận tốc ánh sáng. Như vậy phép biến đổi
Galilée không thỏa mãn các yêu cầu của thuyết tương đối. Phép biến đổi các tọa độ
không gian và thời gian khi chuyển từ hệ quán tính này sang hệ quán tính khác thỏa
mãn các yêu cầu của thuyết tương đối là phép biến đổi Lorentz.
Xét hai hệ quán tính Oxyz và O’x’y’z’, hệ O’ chuyển động so với hệ O với
vận tốc V theo phương x (Hình 5.2). Giả sử lúc đầu hai gốc O và O’ của hai hệ trùng
nhau. Gọi (x,y,z,t) và (x’,y’,z’,t’) là các tọa độ không gian và thời gian trong các hệ O
và O’.
Gốc tọa độ O’ của hệ O’ có tọa độ x’ =
0 trong hệ O’ và x = Vt trong hệ O. Do
đó biểu thức x - Vt phải triệt tiêu đồng
thời với tọa độ x’. Muốn thế phép biến
đổi tuyến tính phải có dạng:
z
O
y
x
V

z’
x’
y’
O’
x’ = α(x – Vt) (5.1)
trong đó α là một hằng số nào đó.
Tương tự, gốc tọa độ O của hệ O có
tọa độ x = 0 trong hệ O và x’ = -Vt’
trong hệ O’. Do đó ta có
x = β(x’ + Vt’) (5.2)
Theo nguyên lý tương đối
Einstein, mọi định luật vật lý đều như
nhau trong các hệ quy chiếu quán tính. Như vậy các phương trình (5.1) và (5.2) có thể
suy ra lẫn nhau bằng cách thay V ⇔-V, x ⇔x’ và t ⇔ t’, do đó β = α.
Hình 5.2: Minh họa phép biến đổi
Lorentz.
Theo nguyên lý bất biến của vận tốc ánh sáng, nếu trong hệ O ta có x = ct thì
trong hệ O’ ta có x’ = ct’. Thay các biểu thức này vào (5.1) và (5.2) ta được: ct’ =
α(ct – Vt) = αt(c – V) (5.3a)
ct = α(ct’ + Vt’) = αt’(c + V) (5.3b)
Nhân cả hai hệ thức với nhau ta đi tới phương trình: c
2
= α
2
(c
2
– V
2
)
142 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông Taäp 1: Cô – Nhieät – Ñieän
Từ đó ta có:
2
2
1
1
c
V

= α (5.4)
Thay α vào (5.1) và β = α vào (5.2) ta được:
2
2
1
c
V
Vt x
' x


= ;
2
2
c
V
1
Vt' x'
x

+
= (5.5)
Mặt khác sự phụ thuộc giữa t và t’ là:

2
2
2
1
c
V
x
c
V
t
' t


= ;
2
2
2
c
V
1
x'
c
V
t'
t

+
= (5.6)
Do hệ O’ chuyển động dọc theo trục x nên y = y’ và z = z’. Vì vậy ta được các công
thức biến đổi Lorentz như sau:
x’ =
2
2
1
c
V
Vt x


; y’ = y; z’ = z; t’ =
2
2
2
1
c
V
x
c
V
t


(5.7)
x =
2
2
c
V
1
Vt' x'

+
; y = y’; z = z’; t =
2
2
2
c
V
1
x'
c
V
t'

+
(5.8)
Từ các biểu thức (5.7) và (5.8) ta thấy rằng khi c → ∞ hay khi
c
V
→ 0 thì
chúng trở thành: x’ = x – Vt ; y’ = y ; z’ = z ; t’ = t (5.9)
x = x’ + Vt’ ; y = y’ ; z = z’ ; t = t’ (5.10)
nghĩa là trở thành các công thức biến đổi Galiée trong cơ học cổ điển.
§5.3. TÍNH ĐỒNG THỜI VÀ QUAN HỆ NHÂN QUẢ
1 – Tính đồng thời
Trong mục 5.2.1 ta đã xét các tín hiệu sáng từ điểm A đến các điểm B và C
nằm trên trục x’ của hệ O’. Các tín hiệu sáng đến B và C đồng thời trong hệ O’ nhưng
không đồng thời trong hệ O. Để khảo sát một cách tổng quát tính đồng thời trong các
Chöông 5: THUYEÁT TÖÔNG ÑOÁI HEÏP 143

hệ quy chiếu quán tính, ta giả sử rằng trong hệ O có hai sự kiện A
1
(x
1
,y
1
,z
1
,t
1
) và
A
2
(x
2
,y
2
,z
2
,t
2
) với x
2
≠ x
1
. Hệ O’ chuyển động với vận tốc V so với hệ O theo trục x.
Khoảng thời gian trong hệ O là t
2
– t
1
. Khi đó khoảng thời gian của hai sự kiện này
trong hệ O’ là:
t’
2
– t’
1
=
2
2
1 2
2
1 2
1
c
V
) x x (
c
V
t t

− − −
(5.11)
Từ (5.11) thấy rằng, nếu hai sự kiện A
1
và A
2
xảy ra đồng thời trong hệ O, nghĩa là t
2

= t
1
, hay t
2
– t
1
= 0, thì trong hệ O’ ta có t’
2
≠ t’
1
, tức là hai sự kiện A
1
và A
2
không xảy
ra đồng thời trong hệ O’, trừ trường hợp x
2
= x
1
.
Vậy khái niệm đồng thời là khái niệm tương đối, hai sự kiện có thể xảy ra
đồng thời trong hệ quán tính này nhưng không đồng thời trong hệ quán tính khác.
2 – Quan hệ nhân quả
Liên hệ nhân quả là một liên hệ giữa nguyên nhân và kết quả. Nguyên nhân
bao giờ cũng xảy ra trước kết quả, quyết định sự ra đời của kết quả. Giả sử sự kiện
A
1
(x
1
, t
1
) là nguyên nhân và A
2
(x
2
, t
2
) là kết quả thì t
2
> t
1
. Để xét trong hệ O’, ta chú ý
rằng trong hệ O thì x
1
= vt
1
và x
2
= vt
2
, do đó
t’
2
– t’
1
=
2
2
1 2
2
1 2
1
c
V
) vt vt (
c
V
t t

− − −
=
2
2
2
1 2
1
1
c
V
c
Vv
) t t (







− −
(5.12)
Do v < c và V < c nên khi t
2
> t
1
ta có t’
2
> t’
1
. Như vậy trong hệ O’, sự kiện A
1
cũng
là nguyên nhân và sự kiện A
2
cũng là kết quả. Vậy thứ tự nhân quả được tôn trọng
trong các hệ quy chiếu quán tính.

§5.4 SỰ CO NGẮN LORENTZ
Ta hãy so sánh độ dài và
khoảng thời gian trong hai hệ quán
tính O và O’.
Hình 5.3: Minh họa sự co ngắn
Lorentz.
z
O
y
x
z’
x’
y’
O’
V
1 2
x
2
x’
2
x
1
x’
1
1 – Độ dài:
Giả sử có một thanh đứng
yên trong hệ O’ (Hình 5.3), đặt dọc
theo trục O’x’, độ dài của nó trong
hệ O’ là: ∆x’ = x’
2
– x’
1
Độ dài của nó trong hệ O là:
∆x = x
2
– x
1
.
144 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông Taäp 1: Cô – Nhieät – Ñieän
Dùng các biểu thức:
2
2
2 2 ,
2
c
V
1
Vt x
x


= ;
2
2
1 1 ,
1
c
V
1
Vt x
x


=
ta xác định được độ dài trong hệ O’:
∆x’ = x’
2
– x’
1
=
2
2
1 2 1 2
c
V
1
) t V(t ) x (x

− − −
(5.13)
Nếu độ dài ∆x được đo trong hệ O tại cùng một thời điểm t
2
= t
1
, thì
2
2
1 2
1 2
c
V
1
x x
x' x'


= − hay
2
2
c
V
1 ∆x' ∆x − = (5.14)
Vậy độ dài dọc theo phương chuyển động của thanh trong hệ O nhỏ hơn trong
hệ O’, nghĩa là độ dài thanh trong hệ quy chiếu mà thanh chuyển động ngắn hơn độ
dài của thanh ở trong hệ mà thanh đứng yên. Nói khác đi, khi vật chuyển động, kích
thước của nó bị co ngắn theo phương chuyển động, gọi là sự co ngắn Lorentz. Do đó
một quả cầu đặt trên con tàu vũ trụ chuyển động rất nhanh so với Trái Đất thì phi hành
gia trên tàu vũ trụ nhìn thấy nó có dạng hình cầu còn người quan sát đứng trên Trái
Đất thấy nó có dạng hình bầu dục, co ngắn theo phương chuyển động của tàu vũ trụ.
Như vậy độ dài có tính tương đối, phụ thuộc vào chuyển động. Khi hệ O’ chuyển động
với vận tốc V << c thì công thức (5.14) trở thành ∆x ≈ ∆x’, nghĩa là độ dài không phụ
thuộc vào chuyển động như đã quan niệm trong cơ học cổ điển.
2 – Khoảng thời gian
Ta hãy xét hai sự kiện tại cùng một điểm (x’,y’,z’) trong hệ O’. Khoảng thời
gian giữa hai sự kiện này là ∆t’ = t’
2
– t’
1
. Ta hãy xác định khoảng thời gian giữa hai
sự kiện này trong hệ O. Sử dụng (5.6):
2
2
2
2
2
1
c
V
' x
c
V
t
t
,

+
= ;
2
2
2
1
1
1
c
V
' x
c
V
t
t
,

+
=
Ta có:
2
2
,
1
,
2
1 2
c
V
1
t t
t t ∆t


= − = hay ∆t’ = ∆t
2
2
c
V
1− (5.15)
Chöông 5: THUYEÁT TÖÔNG ÑOÁI HEÏP 145

Như vậy khoảng thời gian ∆t’ của một quá trình trong hệ O’ chuyển động bao giờ
cũng nhỏ hơn khoảng thời gian ∆t xảy ra của cùng quá trình đó trong hệ O đứng yên. Nếu
trong hệ O’ gắn một đồng hồ và trong hệ O cũng gắn một đồng hồ thì khoảng thời gian của
cùng một quá trình xảy ra được ghi trên đồng hồ của hệ O’sẽ nhỏ hơn khoảng thời gian ghi
trên đồng hồ của hệ O. Điều đó có nghĩa là đồng hồ chuyển động chạy chậm hơn đồng hồ
đứng yên. Thời gian được tính theo đồng hồ chuyển động cùng với vật được gọi là thời gian
riêng của vật đó. Vậy thời gian riêng luôn luôn bé hơn thời gian được tính theo đồng hồ
chuyển động đối với vật. Như vậy khoảng thời gian có tính tương đối và phụ thuộc vào chuyển
động. Khi vận tốc V của hệ O’ rất nhỏ hơn vận tốc ánh sáng c thì từ công thức (5.15) ta có ∆t’
≈ ∆t, tức là khoảng thời gian không phụ thuộc vào chuyển động như đã quan niệm trong cơ
học cổ điển,
3 – Khoảng không - thời gian
Sự bất biến của vận tốc ánh sáng dẫn đến kết quả là không gian và thời gian liên quan
với nhau và chúng lập thành một không – thời gian duy nhất. Mối liên hệ đó có thể được biểu
diễn nhờ không – thời gian 4 chiều tưởng tượng mà theo ba trục người ta đặt các tọa độ không
gian x, y, z còn trục thứ tư là trục thời gian t, hay chính xác hơn, là tọa độ thời gian ct, có cùng
thứ nguyên như tọa độ không gian. Một biến cố nào đó trong không – thời gian 4 chiều ứng
với các tọa độ x, y, z, ct. Ta gọi đó là điểm vũ trụ. Một đường nào đó trong không gian 4 chiều
gọi là đường vũ trụ. Bình phương khoảng cách ∆s
2
giữa hai điểm vũ trụ được gọi là bình
phương khoảng không - thời gian, liên hệ qua bình phương khoảng cách không gian ∆
2
= ∆x
2

+ ∆y
2
+ ∆z
2
và bình phương khoảng thời gian c
2
∆t
2
như sau:
∆s
2
= c
2
∆t
2
- ∆
2
= c
2
∆t
2
- ∆x
2
- ∆y
2
- ∆z
2
(5.16)
Khoảng không – thời gian trong không gian 4 chiều ∆s

bất biến khi chuyển từ hệ quán
tính này sang hệ quán tính khác. Thật vậy, giả sử trong hệ Oxyzt khoảng này là ∆s, được xác
định theo công thức (5.16). Khoảng không - thời gian trong hệ Ox’y’z’t’ chuyển động với vận
tốc V dọc theo trục Ox là ∆s’, được xác định như sau:
∆s’
2
= c
2
∆t’
2
- ∆’
2
= c
2
∆t’
2
- ∆x’
2
- ∆y’
2
- ∆z’
2
(5.17)
Sử dụng các công thức (5.11) và (5.13) ta có :
∆t’ =
2
2
2
c
V
1
∆x
c
V
∆t


và ∆x’ =
2
2
c
V
1
V∆ ∆x

− t
, mặt khác ∆y’ = ∆y ; ∆z’ = ∆z
Từ các công thức này có thể suy ra rằng: ∆s’
2
= ∆s
2
(5.18)
nghĩa là khoảng không - thời gian bất biến khi chuyển từ hệ quán tính này sang hệ quán tính
khác. Từ sự bất biến đó ta suy ra sự bất biến của khoảng thời gian riêng như sau:
Từ công thức : ∆t’ = ∆t
2
2
c
V
1− ,
146 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông Taäp 1: Cô – Nhieät – Ñieän
ta có : ∆t’ =
c
1
2 2 2
t) (V∆ ∆t c − =
c
1
2 2 2
∆ ∆t c − =
c
1
∆s (5.19)
Trong đó ∆ = V∆t. Công thức (5.19) cho thấy rằng khoảng thời gian riêng tỉ lệ với khoảng
không - thời gian giữa hai biến cố. Khoảng này bất biến nên khoảng thời gian riêng cũng bất
biến, tức là không phụ thuộc vào sự chuyển động của vật đã cho được quan sát trong hệ quy
chiếu nào.
Ví dụ 5.1: Vật chuyển động phải có vận tốc bao nhiêu để chiều dài của nó
giảm đi 25%.
Giải

Chiều dài ∆x của vật chuyển động với vận tốc v liên hệ với chiều dài ∆x’ của
vật đó đứng yên như sau:
2
2
c
V
1 ∆x' ∆x − = =
2
β 1 ∆x' −
trong đó β = v/c.
Độ giảm tương đối của chiều dài là: δ =
∆x'
∆x ∆x'−
= 1 -
2
β 1−
Từ đó suy ra: β =
2
δ) (1 1 − − . Thay số δ = 0,25 ta được β = 0,6614.
Vậy vận tốc của vật: v = βc = 0,6614×3.10
8
≈ 1,99.10
8
m/s.

Ví dụ 5.2: Có hai con tàu vũ trụ với
độ dài bằng nhau và bằng ∆x’ = 230 m.
Chúng đi ngược chiều nhau với vận tốc tương
đối v (Xem hình vẽ). Một người ở vị trí A của
con tàu 1 đo được khoảng thời gian nhìn thấy
từ đầu B đến đầu C của con tàu thứ 2 là ∆t =
3,57 µs. Hãy xác định vận tốc tương đối v giữa hai con tàu.
Tàu 1
A
Tàu 2
v
B C
Giải
Gọi AB là sự kiện điểm A trùng với điểm B còn AC là sự kiện điểm A trùng
với điểm C. Khoảng thời gian giữa hai sự kiện AB và AC đo bởi người ở tàu 1 tại vị
trí A là ∆t = 3,57 µs. Độ dài của tàu 2 do người nói trên đo được là: ∆x = v∆t =
βc∆t
Trong đó β = v/c. Mặt khác, độ dài ∆x của tàu 2 do người ở tàu 1 đo được liên hệ với
độ dài riêng ∆x’ của tu 2 như sau: ∆x = ∆x’
2
β 1−
Từ hai công thức trên ta được: βc∆t = ∆x’
2
β 1−
Nghiệm của phương trình này là: β =
2 2
' ) (c∆
'
x t
x
∆ +


Thay số : c = 3.10
8
m/s; ∆t = 3,57 µs = 3,57.10
-6
s; ∆x’ = 230 m
ta được: β = 0,210. Do đó v = 0,210×3.10
8
m/s = 0,63.10
8
m/s.
Chöông 5: THUYEÁT TÖÔNG ÑOÁI HEÏP 147

Ví dụ 5.3: Trong hệ quán tính O một chớp sáng xanh phát ra tại thời điểm t
B

và một chớp sáng đỏ phát tiếp theo sau
đó tại thời điểm t
R
, khoảng thời gian
giữa hai chớp sáng là ∆t = t
R
– t
B
= 5,35
µs. Nguồn sáng xanh nằm tại tọa độ x
B

còn nguồn sáng đỏ nằm tại tọa độ x
R
,
khoảng cách giữa hai nguồn sáng là ∆x
= x
R
– x
B
= 2,45 km. Hệ quán tính O’
chuyển động dọc theo trục x với vận tốc
v so với hệ O và β = v/c = 0,855. Hãy
xác định khoảng cách và khoảng thời
gian giữa hai nguồn sáng trong hệ O’.
y
z
x
×
x
B
t
B
×
x
R
t
R
y’
z’
x’
O’
O
Giải
Theo (5.11) và (5.13) thì:
t’
R
– t’
B
=
2
2
B R
2
B R
c
v
1
) x (x
c
v
t t

− − −
hay ∆t’ =
2
β 1
c
∆x
β ∆t



x’
R
– x’
B
=
2
2
B R B R
c
v
1
) t v(t ) x (x

− − −
hay ∆x’ =
2
β 1
βc∆t ∆x


,
trong đó β = v/c. Thay số: ∆t = t
R
– t
B
= 5,35 µs = 5,35.10
-6
s;
∆x = x
R
– x
B
= 2,45 km = 2,45.10
3
m; β = 0,855 ; c = 3.10
8
m/s ,
ta được: ∆x’ = 2078 m = 2,08 km và ∆t’= -3,147.10
-6
s = -3,15 µs.
Kết quả trên cho thấy trong hệ O’, do ∆x’ > 0 nên tọa độ nguồn sáng đỏ x’
R

> x’
B
như trong hệ O nhưng khoảng cách giữa hai nguồn bằng 2,08 km, nhỏ hơn
khoảng cách giữa hai nguồn trong hệ O (2,45 km). Về mặt thời gian, do ∆t’ < 0 nên t’
R

< t’
B
, tức là nguồn sáng đỏ chớp trước nguồn sáng xanh, điều này ngược lại thứ tự
trong hệ O, tại đó nguồn sáng xanh chớp trước nguồn sáng đỏ.

§5.5. TỔNG HỢP VậN TốC
Giả sử u là vận tốc của một chất điểm đối với hệ O và u’ là vận tốc cũng của
chất điểm đó đối với hệ O’. Ta hãy xác định công thức tổng hợp vận tốc liên hệ giữa u
và u’. Từ (5.7) ta có:
2
2
1
c
V
Vdt dx
' dx


= ;
2
2
2
1
c
V
dx
c
V
dt
' dt


=
148 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông Taäp 1: Cô – Nhieät – Ñieän
Do đó:
x
2
x
2
,
x
u
c
V
1
V u
dx
c
V
dt
Vdt dx
dt'
dx'
u


=


= = (5.20a)
hay:
,
x
2
,
x
u
c
V
1
V u
u
+
+
=
x
(5.20b)
Trong đó: u
x
=
dt
dx
.

x
2
2
2
y
2
2
2
,
y
u
c
V
1
c
V
1 u
dx
c
V
dt
c
V
1 dy
dt'
dy'
u


=


= = (5.21)
x
z
,
z
u
c
V
c
V
u
dx
c
V
dt
c
V
dz
' dt
' dz
u
2
2
2
2
2
2
1
1 1


=


= = (5.22)
Các công thức (5.20) – (5.22) biểu diễn quy luật tổng hợp vận tốc trong thuyết
tương đối.Từ các công thức này suy ra tính bất biến của vận tốc ánh sáng trong các hệ
quy chiếu quán tính.
Thật vậy nếu u
x
= c thì: u’
x
= c
c
c
V
V c
=


2
1

Khi các giá trị vận tốc V, u
x
và u
x
’ rất bé so với vận tốc ánh sáng thì các công thức tổng hợp vận
tốc (5.20a) và (5.20b) trở thành: u
x
’ = u
x
– V và u
x
= u
x
’ + V
Đó chính là các công thức tổng hợp vận tốc trong cơ học cổ điển Newton.

§5.6. ĐỘNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG CỦA CHẤT ĐIỂM CHUYỂN ĐỘNG
Phương trình cơ bản của chuyển động chất điểm trong trường hợp cổ điển là:

d v
F ma m
dt

→ →
= = (5.23)
hay:
d p
F
dt


= (5.24)
Chöông 5: THUYEÁT TÖÔNG ÑOÁI HEÏP 149

trong đó là động lượng của chất điểm chuyển động với vận tốc và có
khối lượng m không đổi. Trong cơ học tương đối, phương trình (5.23) không còn phù
hợp mà phải dùng phương trình (5.24), trong đó khối lượng trong công thức của động
lượng
p mv
→ →
= v


p

không còn là một hằng số mà thay đổi theo vận tốc của chất điểm. Các công
thức đối với động lượng và khối lượng có dạng như sau:

2
2
o
c
v
1
v m
v m p

= =


(5.25)
2
2
o
c
v
1
m
m

= (5.26)
Trong các công thức (5.25) và (5.26), m là khối lượng động, nghĩa là khối
lượng của chất điểm trong hệ mà nó chuyển động với vận tốc v, còn m
0
là khối lượng
tĩnh, tức là khối lượng của chất điểm trong hệ mà nó đứng yên. Như vậy khối lượng
trong các công thức (3.23) và (3.24) của cơ học cổ điển là khối lượng tĩnh vì khi vận
tốc v << c thì
2
2
c
v
1− ≈ 1 và m ≈ m
0
.
Bây giờ ta hãy nêu ra lặp luận suy ra các công thức (5.25) và (5.26). Theo
định nghĩa trong cơ học cổ điển thì động lượng được xác định theo công thức:
p = m
0
v = m
0
∆t
∆x
(5.27)
Trong đó ∆x là khoảng đường của hạt chuyển động được đo bởi người quan sát còn ∆t
là thời gian cũng do người quan sát đo được. Tuy nhiên trong cơ học tương đối, động
lượng xác định theo phương pháp đo như vậy không bảo toàn đối với tất cả các hệ
quán tính. Để khắc phục khó khăn đó, trong cơ học tương đối, động lượng được định
nghĩa lại như sau:
p = m
0
' t
x


(5.28)
Trong đó ∆t’ là thời gian đo bởi người cùng chuyển động với hạt mà không phải đo
bởi người quan sát hạt. Đối với người chuyển động cùng với hạt thì hạt đứng yên, do
đó ∆t’ là thời gian riêng của hạt chuyển động.
Theo (5.15) thì ∆t’ =
2
2
c
v
1 ∆t − hay
2
2
c
v
1
1
∆t'
∆t

= (5.29)
150 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông Taäp 1: Cô – Nhieät – Ñieän
Từ (5.28) và (5.29) ta được: p = m
0
t
x


.
∆t'
∆t
= m
0
v
2
2
c
v
1
1

(5.30)
Công thức này nếu viết dưới dạng vector ta được công thức (5.25), trong đó
khối lượng tuân theo công thức (5.26). Theo công thức (5.26) khối lượng của vật tăng
lên khi nó chuyển động.
§5.7. NĂNG LƯỢNG CỦA CHẤT ĐIỂM CHUYỂN ĐỘNG
1 – Công thức W = mc
2
Khi hạt chuyển động dưới tác dụng của ngoại lực, năng lượng của nó thay đổi.
Độ biến thiên năng lượng của chất điểm bằng công của ngoại lực tác dụng lên chất
điểm đó: dW = dA (5.31)
Để đơn giản ta xét trường hợp ngoại lực cùng hướng với độ chuyển dời
. Khi đó: dW = dA = = F ds (5.32)
F

s d

F

d s

Thay F =
dt
dp
vào (5.32), trong đó p xác định theo (5.30), ta có:
dW = ds
c
v
1
v m
dt
d
2
2
0















= ds
dt
dv
c
v
1 c
v m
dt
dv
c
v
1
m
2 / 3
2
2
2
2
0
2
2
0























+


Mặt khác: vdv
dt
ds
dv ds
dt
dv
= =
Do đó: dW =
2 / 3
2
2
0
2
2
2
2
2
2
0
c
v
1
vdv m
c
v
1 c
v
1
c
v
1
vdv m









=























+

(5.33)
Từ công thức m =
2
2
0
c
v
1
m

suy ra: dm = vdv
c
v
1 c
m
2 / 3
2
2
2
0









(5.34)
Kết hợp hai công thức (5.33) và (5.34) ta có: dW = c
2
dm (5.35)
Chöông 5: THUYEÁT TÖÔNG ÑOÁI HEÏP 151

Tích phân biểu thức (5.35) ta được: W = mc
2
+ C (5.36)
Trong đó C là hằng số. Từ điều kiện W = 0 khi m = 0 ta có C = 0.
Vậy: W = mc
2
(5.37)
Công thức này xác định mối liên hệ giữa khối lượng tương đối tính và năng
lượng toàn phần của vật, thường gọi là công thức Einstein.
2 – Năng lượng tĩnh và động năng
Năng lượng toàn phần W của chất điểm bằng tổng số của năng lượng tĩnh W
0

khi nó đứng yên và động năng W
d
khi nó chuyển động:
W = W
0
+ W
d
(5.38)
Năng lượng tĩnh của chất điểm đứng yên là: W
0
= m
0
c
2
(5.39)
Năng lượng tĩnh là nội năng của hạt, không liên quan đến sự chuyển động của nó. Đối
với một vật phức tạp gồm nhiều hạt thành phần thì năng lượng tĩnh của vật gồm năng
lượng tĩnh của các hạt thành phần, động năng chuyển động của các hạt thành phần đối
với khối tâm của vật và năng lượng tương tác giữa chúng. Thế năng của vật trong
trường lực ngoài không tham gia vào năng lượng tĩnh cũng như năng toàn phần của
vật. Cần lưu ý rằng thuật ngữ “năng lượng toàn phần” trong cơ học tương đối tính có ý
nghĩa khác so với trong cơ học cổ điển. Trong cơ học Newton, năng lượng toàn phần
là tổng động năng và thế năng của hạt còn trong cơ học tương đối, năng lượng toàn
phần là tổng năng lượng tĩnh và động năng của hạt.
Động năng: W
d
= W – W
0
= mc
2
– m
o
c
2
= m
o
c
2

















1
c
v
1
1
2
2
(5.40)
Trong trường hợp cổ điển, khi v << c, thì
2
2
2
2
c
v
2
1
1
1
c
v
1
1



.
Do đó: W
d
= m
0
c
2

















1
c
v
1
1
2
2
2
0
2
2
2
0
v m
2
1
c
v
2
1
c m = ≈ (5.41)
Công thức này trùng với động năng trong cơ học cổ điển.
3 – Liên hệ giữa năng lượng và động lượng:
Viết lại công thức Einstein như sau:
152 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông Taäp 1: Cô – Nhieät – Ñieän
W = mc
2
=
2
2
2
0
c
v
1
c m

hay
4 2
0
2
2
2
c m W
c
v
1 =









⇒ W
2

2
2 2
4 2
0
c
v W
c m + = ⇒ W
2
=
2 2 4 2
0
2
2 4 2
4 2
0
c p c m
c
v c m
c m + = + (5.42)
Trong đó đã thay mv = p.
Vậy: W = c
2 2
0
2
c m p + (5.43)
là công thức liên hệ giữa năng lượng và động lượng tương đối.
Trong trường hợp phi tương đối khi p << m
0
c, (5.43) có dạng:
W = m
0
c
2

2
0
c m
p
1








+ ≈ m
0
c
2

















+
2
0
c m
p
2
1
1 = m
0
c
2
+
0
2
m 2
p
(5.44)
Như vậy, động năng trong cơ học cổ điển liên hệ với động lượng như sau:
W
d
=
0
2
m 2
p
(5.45)
Công thức (5.45) có thể suy ra từ công thức (5.41) khi thay v =
0
m
p
.
Ví dụ 5.4: Có thể gia tốc cho electron đến động năng nào nếu độ tăng tương
đối của khối lượng không được quá 5%.
Giải
Sử dụng công thức tính động năng W
d
= (m – m
0
) c
2
thì độ tăng tương đối của
khối lượng : δ =
0
0
m
m m −
=
2
0
d
c m
W
, từ đó W
d
= δ×m
0
c
2
Thay số δ = 0,05; m
0
c
2
= 0,511 MeV, ta được W
d
= 2,56.10
-2
MeV.

Ví dụ 5.5: Xác định độ biến thiên năng lượng của electron ứng với độ biến
thiên khối lượng bằng khối lượng của electron.
Giải
Do W = mc
2
nên ∆W = ∆mc
2
= m
0
c
2
Thay số m
0
c
2
= 0,511 MeV, ta được ∆W = 0,511 MeV.

Ví dụ 5.6: Một electron có động năng W
d
= 2,53 MeV. Hãy xác định năng
lượng toàn phần và động lượng của nó.
Giải
Năng lượng toàn phần W = W
0
+ W
d
, trong đó W
0
= m
0
c
2
= 0,511 MeV còn
W
d
= 2,53 MeV. Do đó W = 0,511 MeV + 2,53 MeV = 3,04 MeV.
Chöông 5: THUYEÁT TÖÔNG ÑOÁI HEÏP 153

Theo công thức (5.41) thì W
2
= , do đó p =
2 2 4 2
0
c p c m +
2 2
0
2
) c (m W
c
1

Thay số W = 3,04 MeV; m
0
c
2
= 0,511 MeV ta được p = 3,00 MeV/c.
BÀI TẬP CHƯƠNG 5
5.1 Vật chuyển động phải có vận tốc bao nhiêu để kích thước của nó theo phương
chuyển động giảm đi hai lần.
5.2 Hạt mezon trong các tia vũ trụ chuyển động với vận tốc bằng 0,95 lần vận tốc ánh sáng.
Hỏi khoảng thời gian theo đồng hồ người quan sát đứng yên trên trái đất lớn hơn thời
gian sống của hạt mezon bao nhiêu lần?
5.3 Khối lượng hạt α tăng thêm bao nhiêu nếu tăng vận tốc của nó từ 0 đến 0,9 lần
vận tốc ánh sáng. Cho biết khối lượng tĩnh của hạt α là m
0
= 6,6444.10
-27
kg.
5.4 Khối lượng của electron chuyển động bằng hai lần khối lượng nghỉ của nó. Tìm
động năng của electron trên. Cho biết khối lượng tĩnh của electron là m
0
= 9,1.10
-
31
kg.
5.5 Tìm vận tốc của hạt mezon nếu năng lượng toàn phần của hạt mezon gấp 10 lần
năng lượng nghỉ của nó.
5.6 Một sự kiện xảy ra trong hệ quy chiếu O tại tọa độ x = 100 km và thời gian t =
200 µs. Hỏi sự kiện đó có tọa độ bao nhiêu trong hệ quy chiếu O’ chuyển động
dọc theo trục x của hệ O với vận tốc V = 0,95 c, với c = 3.10
8
m/s. Giả sử khi t =
t’ = 0 thì x = x’.
5.7 Hệ quy chiếu O’ chuyển động với vận tốc V = 0,6c so với hệ quy chiếu O. Hai sự
kiện được ghi nhận. Trong hệ O sự kiện 1 xảy ra tại x = 0 và t = 0 còn sự kiện 2
xảy ra tại x = 3 km và t = 4 µs. Hãy xác định thời gian của hai sự kiện này trong
hệ O’.
5.8 Người quan sát trong hệ quy chiếu O nhìn thấy chớp sáng màu đỏ ở vị trí cách
ông ta 1200 m rồi sau đó một chớp sáng màu xanh cách 480 m theo cùng chiều
với chớp sáng đỏ. Ông ta đo được khoảng thời gian giữa hai chớp sáng là 5 µs.
Hãy tính:
a. Vận tốc tương đối của hệ quy chiếu O’ so với hệ O, trong đó người quan sát
thứ hai nhìn thấy hai chớp sáng đỏ và xanh xảy ra ở tại cùng một vị trí.
b. Thứ tự các chớp sáng mà người quan sát trong hệ O’ nhìn thấy.
c. Khoảng thời gian giữa hai chớp sáng mà người quan sát trong hệ O’ đo được.
5.9 Một hạt chuyển động dọc theo trục x’trong hệ quy chiếu O’ với vận tốc u’ = 0,4c.
Hệ O’ chuyển động với vận tốc V = 0,6c so với hệ quy chiếu O theo trục x. Hãy
tính vận tốc của hạt đó trong hệ quy chiếu O.
5.10 Một hạt vũ trụ bay về phía trái đất theo trục trái đất đến cực bắc với vận tốc v
1
=
0,8c. Một hạt vũ trụ khác bay về phía trái đất theo trục trái đất ngược chiều với
hạt thứ nhất đến cực nam với vận tốc v
2
= 0,6c. Hãy tính vận tốc tương đối giữa
hạt thứ nhất và hạt thứ hai.
154 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp 1: Cô – Nhieät - Ñieän
Chương 6
CƠ HỌC CHẤT LƯU
§6.1 CÁC KHÁI NIỆM VÀ ĐẠI LƯỢNG CƠ BẢN
1 – Chất lưu:
Chất lưu là những chất có thể “chảy” được, bao gồm chất lỏng và chất khí.
Chất lưu không có hình dạng nhất định. Khi chuyển động, chất lưu phân thành
từng lớp, giữa các lớp có lực tương tác, gọi là lực nội ma sát hay lực nhớt. Chính lực
này làm cho vận tốc của các lớp không bằng nhau.
Để đơn giản, khi nghiên cứu về chất lưu, ta giả sử nó hoàn toàn không nén
được (có thể tích xác định) và không có lực nhớt (không có nội ma sát). Chất lưu như
thế được gọi là chất lưu lý tưởng; trái lại là chất lưu thực. Nghiên cứu chất lưu thực rất
khó khăn, vì thế ta nghiên cứu về chất lưu lý tưởng, rồi suy rộng ra cho chất lưu thực.
Trong một phạm vi gần đúng cho phép, các qui luật rút ra đối với chất lưu lý tưởng
cũng áp dụng được cho chất lưu thực.
Trong phạm vi giáo trình này chỉ nghiên cứu chất lưu lí tưởng.
2 – Đường dòng, ống dòng:
Để dễ dàng nghiên cứu và biểu diễn sự chuyển động của chất lưu một cách
trực quan, người ta đưa ra khái niệm về đường dòng và ống dòng:
• Đường dòng: là những đường mà
tiếp tuyến với nó tại mỗi điểm trùng
với vectơ vận tốc của phần tử chất
lưu tại điểm đó. Nói cách khác,
đường dòng chính là qũi đạo của các
phần tử của chất lưu.
• Ống dòng: Tập hợp các đường dòng
tựa trên một đường cong kín bất kì
tạo thành một ống dòng. Khi chất lưu chuyển
động trong một cái ống nào đó thì bản thân
ống đó là một ống dòng.
Nếu các đường dòng không thay đổi theo
thời gian, thì ta nói dòng chảy của chất lưu là
dừng. Trái lại là dòng không dừng. Trong giáo
trình này ta chỉ nghiên cứu các dòng dừng.


v
Hình 6.1: Đường dòng

v
Hình 6.2: Ống dòng
Chöông 6: CÔ HOÏC CHAÁT LÖU 155
3 – Khối lượng riêng và áp suất:
Ta biết, vật rắn thì có hình dạng, kích thước và khối lượng xác định, nên ta có
thể nói đến khối lượng và lực tác dụng lên vật rắn đó (ví dụ: vật có khối lượng m = 2
kg, chịu tác dụng của một lực F = 10N). Nhưng khi nghiên cứu về chất lưu – một môi
trường liên tục, không có hình dạng nhất định – ta thường quan tâm đến sự thay đổi
tính chất từ điểm này sang điểm khác trong chất lưu hơn là nói đến tính chất của một
“phần tử” riêng biệt nào đó. Vì thế, ta dùng các đại lượng: khối lượng riêng và áp
suất để mô tả (hơn là dùng các đại lượng: khối lượng và lực).
a) Khối lượng riêng: Khối lượng riêng tại điểm M trong chất lưu được định nghiã là:

dV
dm
= ρ (6.1)
trong đó: dV là yếu tố thể tích bao quanh điểm M; dm là khối lượng của chất lưu chứa
trong yếu tố thể tích dV.
Khối lượng riêng theo định nghĩa (6.1) còn được gọi là mật độ khối lượng của
chất lưu tại điểm M. Nếu chất lưu là đồng nhất và không nén được thì ρ =const. Khi
đó ta có:
V
m
= ρ (6.2)
với m và V là khối lượng và thể tích của một lượng chất lưu xác định.
Trong hệ SI, khối lượng riêng có đơn vị là kg/m
3
.
b) Áp suất: áp suất do chất lưu gây ra tại điểm M trong chất lưu được định nghĩa là:

dS
dF
p = (6.3)
trong đó: dF là áp lực mà chất lưu tác dụng theo hướng vuông góc vào diện tích dS đặt
tại M. Nếu áp suất suất tại mọi điểm trên diện tích S đều như nhau thì:

S
F
p = (6.4)
với F là áp lực mà chất lưu tác dụng theo hướng vuông góc vào diện tích S
Bảng 6.1: Hệ số chuyển đổi đơn vị áp suất
Đơn vị đo Pa (N/m
2
) at
atm
(760mmHg)
torr
(mmHg)
bar
Pa 1 1,02.10
– 5
9,87.10
– 6
7,5.10
– 3
10
- 5

at 9,81.10
4
1 0,968 736 0,981
atm 1,013.10
5
1,033 1 760 1,013
torr 133,322 1,36.10
– 3
1,316.10
– 3
1 1,33.10
- 3
bar 10
5
1,02 0,987 750 1
156 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp 1: Cô – Nhieät - Ñieän
Áp suất theo định nghĩa (6.3) và (6.4) là một đại lượng vô hướng, trong hệ SI,
đơn vị của áp suất là niutơn trên mét vuông (N/m
2
) hay paxcan (Pa). Ngoài ra ta còn
có các đơn vị đo áp suất khác như: atmotphe (at hoặc atm), milimet thủy ngân
(mmHg), torr, … . Bảng 6.1 cho biết hệ số chuyển đổi giữa các đơn vị đo áp suất.
§6.2 PHƯƠNG TRÌNH LIÊN TỤC
Xét một chất lưu lý tưởng, chuyển động trong một ống dòng bất kỳ. Gọi v
1

v
2
là vận tốc chảy của chất lưu tại
hai tiết diện S
1
và S
2
bất kỳ của
ống dòng.

2
v

1
v
S
2
S
1
Ta có lượng chất lưu đã chảy qua
tiết điện S
1
, S
2
trong thời gian dt
là:
dm
1
= ρdV
1
= ρS
1
v
1
dt
Hình 6.3: Sự chảy liên tục của chất lưu
dm
2
= ρdV
2
= ρS
2
v
2
dt
Do tính không chịu nén và tính
liên tục nên trong thời gian dt, lượng chất lưu đã chuyển qua tiết diện S
1
và S
2
là như
nhau. Suy ra dm
1
= dm
2
Vậy: S
1
v
1
= S
2
v
2
hay Sv = const (6.5)
Phương trình (6.5) được gọi là phương trình liên tục của chất lưu. (6.5) chứng tỏ vận
tốc chảy của chất lưu tỉ lệ nghịch với tiết diện của ống dòng.
§6.3 PHƯƠNG TRÌNH BERNOULLI
1 – Thiết lập pương trình:
Xét một khối chất lưu bất kỳ ABCD chứa trong một đoạn ống dòng giới hạn
bởi các tiết diện S
1
và S
2
. Gọi v
1
và v
2
là vận tốc chảy của chất lưu tại các tiết diện đó.
Sau thời gian dt, khối chất lưu này chuyển tới vị trí mới A’B’C’D’. Ta có:
Độ biến thiên động năng của khối chất lưu sau thời gian dt là:
∆W
đ
= W’
đ
– W
đ
= (W’
đ (2)
+ W’
đ (3)
) – (W
đ (1)
+ W
đ (2)
) = W’
đ (3)
– W
đ (1)
Nghĩa là độ biến thiên động năng của toàn khối bằng hiệu động năng của hai khối nhỏ
(1) và (3). Mà từ phương trình liên tục (6.5) ta suy ra: khối lượng m và thể tích V của
hai khối (1) và (3) là bằng nhau và bằng m = ρV
Suy ra ∆W
đ
=
2
1
2
2
mv
2
1
mv
2
1
− = )
2
v
2
v
( V
2
1
2
2
ρ

ρ
(6.6)
Mặt khác, ngoại lực tác dụng lên khối chất lưu đó gồm có: trọng lực, áp lực tại hai tiết
diện S
1
, S
2
và áp lực của các ống dòng xung quanh. Công của các ngoại lực này sinh
ra trong thời gian dt được tính như sau:
Chöông 6: CÔ HOÏC CHAÁT LÖU 157
+ Công của trọng lực: ta thấy toàn bộ khối chất lưu đang xét gồm có 2 phần, trong đó
phần (2) không thay đổi về độ cao, vậy công của trọng lực chính là công làm di
chuyển phần (1) xuống vị trí của khối (3) : A
1
= mg(h
1
– h
2
) = ρ Vg (h
1
– h
2
)
+ Áp lực tại tiết điện S
1
sinh công dương đẩy khối chất lưu chuyển động; còn áp lực ở
tiết diện S
2
sinh công cản. Do đó công của áp lực tại hai tiết diện này là:
A
2
= F
1
s
1
– F
2
s
2
= p
1
S
1
v
1
dt – p
2
S
2
v
2
dt = p
1
V – p
2
V = (p
1
– p
2
)V
+ Áp lực của các ống dòng xung quanh luôn vuông góc với mặt bên của ống dòng
đang xét nên không sinh công.
h
2
h
1
A
A’
B
B’
C’
C
D’
S
1
(1)
(2)
(3)
S
2
D
Hình 6.4: Thiết lập phương trình Bernoulli
Do đó, tổng công của các ngoại lực tác dụng lên khối chất lưu đang xét là:
A = A
1
+ A
2
= ρgV(h
1
– h
2
) + (p
1
– p
2
)V (6.7)
* Theo định lý động năng, ta có: ∆W
đ
= A . Kết hợp (6.6) và (6.7), suy ra:
)
2
v
2
v
( V
2
1
2
2
ρ

ρ
= ρgV(h
1
– h
2
) + (p
1
– p
2
)V
Suy ra: p
1
+ ρgh
1
+
2
v
2
1
ρ
= p
2
+ ρgh
2
+
2
v
2
2
ρ
(6.8)
hay p + ρgh +
2
v
2
ρ
= const (6.9)
Phương trình (6.9) được gọi là phương trình Bernoulli. Trong đó cả ba số hạng ở vế
trái đều có cùng thứ nguyên của áp suất. Số hạng p được gọi là áp suất tĩnh; số hạng
gh được gọi là áp suất trắc điạ, vì nó liên quan đến độ cao so với mặt đất hoặc mặt ρ
158 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp 1: Cô – Nhieät - Ñieän
biển, hoặc một mặt phẳng nằm ngang nào đó làm mốc; số hạng
2
v
2
ρ
gọi là áp suất
động vì nó liên quan đến vận tốc của chất lưu.
Vậy: tổng áp suất tĩnh, áp suất trắc địa và áp suất động không thay đổi tại mọi điểm
trong chất lưu.
2 – Hệ quả:
a) Nếu xét những điểm trong chất lưu cùng nằm trên một mặt phẳng ngang (h = const)
thì áp suất trắc địa không thay đổi. Từ (6.9) suy ra:
p +
2
v
2
ρ
= const (6.10)
Tổng áp suất tĩnh và áp suất động không thay đổi tại mọi điểm thuộc cùng một mặt
phẳng ngang trong chất lưu. Do đó nơi nào có dòng chảy mạnh thì nơi đó áp suất tĩnh
giảm và ngược lại.
b) Nếu trong chất lưu không có dòng chảy (v = 0) thì từ (6.9) ta có:
p + ρgh = const (6.11)
(6.11) là phương trình cơ bản của tĩnh học chất lưu. Ta sẽ bàn luận (6.11) sâu hơn ở
§6.4.
3 – Vài ứng dụng của phương trình Bernoulli:
a) Tính vận tốc chảy ở vòi – công thức Toricelli:
Xét một bình chứa chất lỏng có một vòi ở thành bình. Miệng vòi cách mặt
thoáng của chất lỏng trong bình một đoạn h. Gọi S
1
là diện tích mặt thoáng của chất
lỏng trong bình và S
2
là tiết diện ngang ở miệng vòi. Ap dụng phương trình Bernoulli,
ta có: p
1
+ gh ρ
1
+
2
v
2
1
ρ
= p
2
+ ρ gh
2
+
2
v
2
2
ρ

Vì p
1
= p
2
= p
o
= áp suất khí quyển;
h
1
– h
2
= h, nên ) v v (
2
2
1
2
2

ρ
= ρgh.
h
Mà: S
1
v
1
= S
2
v
2
; S
1
>> S
2
nên v
1
<< v
2

Vậy: gh 2 v v
2
= = (6.12)
Công thức (6.12) được gọi là công thức
Toricelli. Từ đó ta thấy vận tốc chảy của
chất lỏng (lý tưởng) tại miệng vòi chỉ
phụ thuộc vào độ cao của cột chất lỏng
so với miệng vòi, miệng vòi càng thấp
thì vận tốc phun ra càng mạnh.
Hình 6.5: Vận tốc chảy tại vòi
Chöông 6: CÔ HOÏC CHAÁT LÖU 159
b) Bơm tia:
Xét một ống dẫn nhỏ nằm ngang. Khi đó độ cao h coi như không đổi tại mọi
điểm trong chất lưu. Ta có (6.10): p +
2
v
2
1
ρ = const. Từ (6.10) suy ra: nơi nào có
vận tốc chảy lớn thì ở đó áp suất tĩnh p nhỏ. Nói cách khác, chỗ có tiết diện ống càng
nhỏ thì tại đó, áp suất tĩnh p càng nhỏ. Dựa vào nguyên tắc này, người ta chế tạo ra
thiết bị gọi là “bơm tia” - dùng trong việc sơn các dụng cụ, thiết bị khác - và bộ chế
hòa khí (carburateur) của động cơ đốt trong.
Cấu tạo: gồm một ống dẫn khí nén, có cổ thắt ở gần lối ra. Tại nơi cổ thắt có đường
thông với bình đựng sơn (hay nhiên liệu – nếu là bộ chế hoà khí). Bình đựng sơn có
một lỗ thông hơi, để áp suất trên mặt thoáng của sơn (nhiên liệu) luôn bằng áp suất khí
quyển.
Khí nén
Hỗn hợp
nhiên liệu
Phao xăng
Xăng từ bình lớn xuống
Lỗ thông hơi
Xăng
Hình 6.6: Sơ đồ nguyên lý hoạt động của bộ chế hòa khí
Hoạt động: Khi ta cho luồng khí nén đi qua ống, tại cổ thắt, vận tốc khí rất lớn nên áp
suất tĩnh ở đó nhỏ hớn áp suất khí quyển, do đó sơn (nhiên liệu) từ bình chứa dâng lên
hoà vào luồng khí phun ra ngoài thành tia.
Ngoài các ứng dụng kể trên, phương trình Bernoulli còn là cơ sở để tạo ra các
thiết bị đo áp suất (áp kế), thiết bị đo vận tốc của dòng chảy (lưu lượng kế), hay
nghiên cứu về lực nâng máy bay, giải thích các hiện tượng: cửa sổ tự mở, tốc mái nhà
khi có gió lớn, … .
§6.4 TĨNH HỌC CHẤT LƯU
1 – Phương trình cơ bản của tĩnh học chất lưu:
Trong trường hợp chất lưu không chuyển động, phương trình Bernoulli trở
thành : p + ρgh = const (6.11)
Phương trình (6.11) được gọi là phương trình cơ bản của tĩnh học chất lưu, đã được
Pascal tìm ra vào năm 1652. (6.11) chứng tỏ rằng: những điểm nằm trên cùng một mặt
160 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp 1: Cô – Nhieät - Ñieän
phẳng ngang thì có cùng một áp suất tĩnh ; càng xuống sâu (h càng nhỏ), áp suất tĩnh
càng lớn.
Nếu xét hai điểm ở độ cao khác nhau thì: p
1
+ ρgh
1
= p
2
+ ρgh
2

Suy ra ∆p = p
2
– p
1
= ρg(h
1
– h
2
) = ρg∆h (6.13)
Độ chênh lệch áp suất tĩnh giữa hai điểm trong chất lưu bằng độ chênh lệch áp suất
trắc địa giữa hai điểm đó. Do đó , nếu ta coi áp suất trên mặt thoáng của chất lưu là p
0

thì áp suất tĩnh tại một điểm cách mặt thoáng của chất lưu một khoảng h là:
p = p
0
+ ρgh (6.14)
2 – Định luật Pascal:
h
M
m
Xét một chất lưu lý tưởng, bị nhốt trong một
ống hình trụ. Khi đó, áp suất tại một điểm M bất kì
trong chất lưu được tính theo (6.14). Nếu cố định
điểm quan sát M thì độ sâu h không đổi. Bây giờ ta
giả sử có một ngoại lực tác dụng vào chất lưu làm áp
suất tĩnh tại mặt thoáng p
0
tăng thêm ∆p thì theo
(6.14), áp suất tĩnh tại M cũng tăng thêm ∆p. Ta nói:
áp suất truyền đi nguyên vẹn.
* Định luật Pascal: Áp suất tác dụng vào chất lưu sẽ
được chất lưu truyền đi nguyên vẹn theo mọi hướng
đến tất cả các phần tử trong chất lưu và đến thành
bình.
Hình 6.12: Sơ đồ nguyên
lý hoạt động của đòn bẩy
thủy tĩnh.
* Ứng dụng: Làm đòn bẩy thủy tĩnh (máy thủy lực).
Sơ đồ nguyên lý được mô tả ở hình (6.8).
Tác dụng một lực F
1
vào piston nhỏ thì lực này sẽ gây ra áp suất ∆p tác dụng
vào chất lỏng. Áp suất này được chất lỏng truyền nguyên vẹn đến piston lớn, tạo ra lực
đẩy F
2
.
Ta có: ∆p =
2
2
1
1
S
F
S
F
= →
2
F

1
F
S
1
S
2

Hay:
1
2
1 2
S
S
F F = (6.15)
Nếu S
2
lớn hơn S
1
bao nhiêu lần thì F
2
cũng lớn
hơn S
1
bấy nhiêu lần.
Đòn bẩy thủy tĩnh được ứng dụng rộng
rãi trong công nghiệp, kỹ thuật và đời sống.
Kích xe hơi, thắng dĩa xe máy, … đều hoạt
động theo nguyên tắc này.
Hình 6.8: Sơ đồ nguyên lý hoạt
động của đòn bẩy thủy tĩnh
3 – Định luật Archimede:
Chöông 6: CÔ HOÏC CHAÁT LÖU 161
Giả sử ta nhúng chìm một vật (để dễ lý luận, ta thiết nó có dạng hình hộp chữ
nhật) vào một chất lưu. Áp suất của chất lưu sẽ tác dụng vào tất cả các điểm trên bề
mặt vật, tạo ra các cặp lực ngược chiều nhau.
+ Đối vơí các mặt bên, do áp suất của các
điểm nằm trên cùng một mặt ngang là bằng nhau
nên cặp lực tác dụng lên các mặt bên đối diện
nhau sẽ đôi một triệt tiêu nhau.

A
F

1
F

2
F
+ Riêng đối với hai mặt đáy, do không
cùng độ cao nên áp suất tại đáy dưới lớn hơn áp
suất tại đáy trên nên lực tác dụng lên đáy dưới F
2

lớn hơn lực tác dụng lên đáy trên F
1
. Kết qủa, vật
bị đẩy lên một lực F
A
= F
2
– F
1
. Lực đẩy F
A
chính
là lực đẩy Archimède (do Archimède phát hiện ra
vào thế kỉ thứ ba TCN).
Hình 6.9: Lực đẩy Archimede
Gọi S là diện tích mỗi đáy, ta có: F
1
= p
1
S
1
; F
2
= p
2
S
2
Suy ra, lực đẩy Archimède là: F
A
= F
2
– F
1
= S(p
2
– p
1
)
Từ (6.14) suy ra p
2
– p
1
= ρ g(h
1
– h
2
) = ρ gh, với h là chiều cao hình hộp.
Vậy: F
A
= ρ ghS = ρ gV (6.16)
Trong đó là khối lượng riêng của chất lưu; V là thể tích phần chất lưu bị vật chiếm
chỗ (chính là thể tích của vật, trong trường hợp vật bị nhúng chìm); g là gia tốc trọng
trường.
ρ
Biểu thức (6.16) cũng đúng trong trường hợp vật có hình dạng bất kỳ.
Định luật Archimede được phát biểu như sau: “Bất kỳ một vật nào nhúng
trong chất lưu cũng bị chất lưu đó đẩy lên một lực bằng với trọng lượng của phần
chất lưu bị vật chiếm chỗ”.
Định luật này là cơ sở để nghiên cứu sự nổi của các vật và là một trong những
nguyên lí của ngành đóng tầu thủy, trục vớt các tầu đắm, hoạt động của tầu ngầm,
kinh khí cầu, ....

BÀI TẬP CHƯƠNG 6
6.1 Khi có gió lớn, để tránh tốc mái nhà, ta nên mở rộng các cửa sổ cho thông thoáng
hay đóng kín lại? Giải thích?
∆h
6.2 Tại sao tầu thủy nặng như vậy thì lại nổi, còn cái
kim nhẹ lại chìm?
6.3 Giải thích tại sao có sự chênh lệch mực nước trong
các ống áp kế ở hình 6.10? Dựa vào độ chênh lệch
∆h của mực nước trong 2 ống áp kế, hãy tính lưu
lượng của dòng nước chảy qua ống nếu tiết diện của
ống tại nơi cắm các ống áp kế coi như đã biết. Ap
Hình 6.10
162 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp 1: Cô – Nhieät - Ñieän
dụng số: ∆h = 5cm; S
A
= 40cm
2
; S
B
= 4cm
2
; g = 10m/s
2
. (coi chất lỏng không nén
và không có nội ma sát)
6.4 Đặt một ống Pitô vào dòng chất lưu như hình 6.11.
Ta thấy mực chất lỏng dâng lên trong ống cao
20cm. Tính vận tốc chảy của chất lưu.
h
6.5 Áp suất khí quyển ở điều kiện bình thường là 1
atm. Nếu cho rằng với áp suất lớn hơn 1,5 atm là
nguy hiểm đối với con người, thì người thợ lặn chỉ
được phép lặn sâu bao nhiêu khi anh ta không có
đồ bảo hiểm?
Hình 6.11
6.6 Phù kế là một dụng cụ đo nồng độ rượu, nồng độ
dung dịch acid, nồng độ phù xa, …. Nguyên lý hoạt động của nó dựa trên định
luật Archimède. Cấu tạo gồm một ống thủy tinh, hình trụ, tiết diện S, chiều dài ,
bên trong sát với đáy, có đổ một lớp kim loại (chì) để khi nhúng phù kế vào chất
lỏng, nó luôn dựng đứng. Trên thành của phù kế có các vạch chia độ, biểu thị
nồng độ dung dịch cần đo. Giả sử khi nhúng phù kế vào nước cất, nó chìm một
nửa chiều dài. Lấy g = 10 m/s
2
và khối lượng riêng của nước là ρ = 1 tấn/m
3
. Biết
S = 1cm
2
; =20cm. Tính:
a) Thể tích và khối lượng của phù kế.
b) Nếu nhúng phù kế này vào nước muối, hoặc rượu thì nó nổi lên hay chìm
xuống thêm?
c) Nhúng phù kế này vào một chất lỏng nguyên chất thấy nó ngập vừa hết 3/4
chiều dài phù kế thì khối lượng riêng của chất lỏng đó là bao nhiêu?
d) Đổ thêm nước vào chất lỏng này cho đến khi phù kế nổi lên 1/3 chiếu dài của
nó. Tính tỉ số thể tích của lượng nước thêm vào với thể tích chất lỏng ban đầu.
6.7 Một vòi nước (máy) chảy vào một bể với lưu lượng 5 lít/ phút. Thời gian để nước
đầy bể là 2 giờ.
a) Tính dung tích của bể.
b) Bên thành bể, ở sát đáy có một vòi chảy ra. Khi nước đầy bể, người ta
đóng vói chảy vào và mở vòi chảy ra thì thấy lưu lượng vòi chảy ra lúc đó
cũng bằng 5 lít/ phút. Vậy thời gian để nước chảy hết là 2 giờ hay lâu
hơn? Vì sao? (bỏ qua lực nhớt).
6.8 Khi đoàn xe lửa đang chạy nhanh trên đường ray, mọi vật đứng gần đó dường như
bị hút vào xe lửa. Giải thích vì sao?
6.9 Tại các vòng xoay của các thành phố văn minh, người ta thường làm các vòi phun
nước. Giả sử nguồn nước ấy là từ các bồn chứa nước đặt ở trên cao. Hãy tính
xem, để tia nước phun cao 5m so với mặt đất thì bồn nứớc phải đặt cách mặt đất ít
nhất bao nhiêu? (bỏ qua mọi ma sát). Kết qủa đó có phụ thuộc vào chiều cao của
miệng vòi hay không?
Chöông 6: CÔ HOÏC CHAÁT LÖU 163
6.10 Một kích xe hơi có sơ đồ nguyên lý hoạt động như hình 2.12. Để nâng được
ôtô nặng 2 tấn thì phải tác dụng một lực F
1
vào pitông nhỏ là bao nhiêu? Cho S
1
=
5cm
2
; S
2
= 200 cm
2
.
6.11 Một bình hình trụ cao H = 70cm, diện tích đáy S = 600cm
2
, chứa đầy nước. Ở
đáy bình có một lỗ nhỏ có tiết diện S
o
= 1cm
2
. Bỏ qua nội ma sát.
a) Khi nước chảy qua lỗ thì mực nước
trong bình chuyển động như thế nào?
b) Sau bao lâu nước trong bình chảy ra
một nửa; chảy hết?
6.12 Hình 6.13 là sơ đồ nguyên lý hoạt
động của máy phun (dùng trong công
nghiệp sơn; bộ chế hoà khí của động cơ
đốt trong…). Ống nằm ngang, tiết diện tại
phần A, B là S
A
, S
B
. Vận tốc và áp suất
tĩnh của luồng khí ở phần A là v
A
và p
A
.
Khối lượng riêng của chất lỏng trong chậu
là ’ và của luồng khí là ρ ρ . Bỏ qua nội
ma sát và coi không không bị nén; áp suất
khí quyển là p
o
. Hãy tìm chiều cao h của ống C để máy có thể hoạt động được.

2
F

Hình 6.12
6.13 Một bình hình trụ đặt trên
bàn nằm ngang. Bình được dùi
một số lỗ nhỏ dọc theo một
đường sinh của nó. Giả sử bình
rất rộng so với tiết các lỗ nhỏ.
Bình đựng nước, mực nước có
độ cao H và các tia nước phụt
ra từ các lỗ nhỏ.
a) Chứng minh rằng, vận
tốc của tất cả các tia nước
khi chạm mặt bàn đều có cùng độ lớn.
b) Chứng minh rằng, muốn cho hai tia nước chảy ra từ hai lỗ rơi xuống cùng
một điểm trên bàn thì khoảng cách từ một trong hai lỗ đến mặt nước phải bằng
khoảng cách từ lỗ kia đến mặt bàn.
c) Vị trí của lỗ ở đâu thì tia nước sẽ chạm bàn tại điểm xa nhất?
A
h
B
C
ρ’ Hình 6.13
6.14 Một vật rắn khối lượng 8kg, thể tích 2dm
3
chìm trong hồ nước ở độ sâu 5m.
Hỏi phải tốn một công bao nhiêu để có thể đưa vật lên cao 5m so với mặt nước?
6.15 Một quả cầu đặc, bằng thép được thả nổi trên bề mặt thủy ngân.
a) Hỏi phần thể tích quả cầu chìm trong thủy ngân chiếm bao nhiêu phần trăm
thể tích quả cầu?
164 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp 1: Cô – Nhieät - Ñieän
b) Nếu đổ nước lên bề mặt thủy ngân cho đến khi vùa ngập quả cầu thì phần thể
tích quả cầu chìm trong thủy ngân tăng lên hay giảm đi bao nhiêu phần trăm
thể tích quả cầu?
Cho khối lượng riêng của nước là 1000kg/m
3
; thủy ngân là 13000kg/m
3
; thép là
8000kg/m
3
.
164 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp I: Cô – Nhieät - Ñieän
Chương 7
THUYẾT ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ
VÀ CHẤT KHÍ LÍ TƯỞNG
§7.1 NỘI DUNG CỦA THUYẾT ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ
Thuyết Động Học Phân Tử là một trong những thuyết Vật Lý ra đời sớm nhất.
Nó kế thừa những quan điểm cổ đại về cấu tạo vật chất và những kết qủa của cuộc đấu
tranh kéo dài nhiều thế kỷ giữa các tư tưởng đối lập nhau về bản chất của nhiệt
Nội dung cơ bản của Thuyết Động Học Phân Tử có thể tóm tắt bằng các quan
điểm sau:
- Vật chất được cấu tạo gián đoạn từ những hạt rất nhỏ, gọi là phân tử.
- Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng.
- Các phân tử tương tác với nhau bằng các lực hút và lực đẩy
- Chuyển động và tương tác của các phân tử tuân theo các định luật cơ học
của Newton
Thuyết Động Học Phân Tử không những giải thích được các hiện tượng nhiệt
của các chất như: khuếch tán, truyền nhiệt, dẫn nhiệt, bay hơi, ngưng tụ, … , mà còn là
cơ sở để nghiên cứu về các quá trình biến đổi trạng thái của khí.
§7.2 PHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN CỦA THUYẾT ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ
1 – Mẫu khí lý tưởng:
Để dễ dàng vận dụng thuyết Động Học Phân Tử vào việc khảo sát định lượng
các tính chất của chất khí, ta bỏ qua những yếu tố phụ không ảnh hưởng đến những
tính chất cơ bản của khí. Từ đó, xây dựng nên mẫu khí lý tưởng, bao gồm các đặc tính
sau:
- Một khối khí bất kì cũng gồm vô số các phân tử. Các phân tử có kích thước rất
nhỏ so với khoảng cách giữa chúng, và được coi là những chất điểm.
- Các phân tử khí luôn chuyển động hỗn loạn không ngừng và chỉ tương tác với
nhau khi va chạm vào nhau.
- Va chạm giữa các phân tử khí với nhau hay với thành bình là hoàn toàn đàn hồi.
Chöông 7: TÑHPT VAØ CHAÁT KHÍ LÍ TÖÔÛNG 165


Trên thực tế không có khí lý tưởng. Tuy nhiên, trong phạm vi gần đúng, các
kết qủa rút ra đối với khí lý tưởng cũng áp dụng được cho khí thực. Trong giáo trình
này, ta chỉ nghiên cứu về khí lý tưởng.
2 – Áp suất khí khí lí tưởng:
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng va vào thành bình hoặc
vào bề mặt ∆S bất kì nằm trong khối khí, tạo nên áp suất. Chuyển động của các phân
tử càng nhanh, tức động năng càng lớn, thì đập vào bình với áp lực càng lớn, gây ra áp
suất càng lớn. Ngoài ra, mật độ các phân tử khí càng lớn thì khả năng va chạm với
thành bình càng cao, suy ra áp suất càng lớn.
Vậy: áp suất của khí có liên quan đến động năng của các phân tử khí và mật độ khí.
Hệ thức liên hệ giữa áp suất, mật độ và động năng của các phân tử khí, gọi là phương
trình cơ bản của Thuyết Động Học Phân Tử.
3 – Thiết lập phương trình:
Xét một phân tử khí chuyển
động với vận tốc đến va vào thành
bình. Do va chạm là đàn hồi, nên sau
va chạm, vận tốc của nó là đối
xứng với qua mặt tiếp xúc (thành
phần tiếp tuyến không đổi). Độ biến
thiên động lượng của phân tử khí đó
là:

i
v

' v
i
ix ix ix

i
v
m

ix
v

ix
' v

i
v

iy
v
O

i
' v
x
Hình 7.1: Va chạm của 1 phân tử
khí với thành bình
d p





− = − =
i
'
i i
'
i i
v m v m p p
Độ biến thiên động lượng theo phương Ox: dp ) v ' v ( m − = = 2m . Suy ra,
áp lực vuông góc mà phân tử khí này tác dụng lên thành bình là:
ix
v
dt
mv 2
dt
dp
f
ix ix
ix
= = .
Gọi n
i
là nồng độ (mật độ) các phân tử khí chuyển động theo phương Ox với vận tốc
v
ix
thì nồng độ các phân tử đi theo chiều dường là
2
n
i
. Suy ra, số hạt N
i
chuyển động
với vận tốc v
ix
đến đập vuông góc vào thành bình trong thời gian dt phải nằm trong
hình trụ có đáy là ∆S, chiều cao là v
ix
.dt. Ta có: dt v . S
2
n
V
2
n
N
ix
i i
i
∆ = = .
166 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp I: Cô – Nhieät - Ñieän
⇒ Áp lực do các phân tử này tác dụng vào
thành bình là:

2
ix i ix i ix
v . S n . m f N F ∆ = =
⇒ Áp lực của tất cả các phân tử khí chuyển
động với các vận tốc v
x
khác nhau đến va
vào thành bình trong thời gian dt là:

∑ ∑
∆ = =
2
ix i ix x
v . n . m S F F ∆S
V
ix
. dt
x
⇒ Áp suất khí gây ra theo hướng Ox là:

=

=
2
ix i
x
x
v . n . m
S
F
p

Tương tự, ta cũng có áp suất theo các
hướng Oy, Oz:
∑ ∑
= =
2
iz i z
2
iy i y
v n . m p ; v . n . m p

Hình 7.2: Trong thời gian dt, các
ân tử có vận tốc v ph h
ix
nằm trong hìn
trụ này sẽ va vào diện tích ∆S
Do tính hỗn loạn (không có hướng ưu tiên), nên p
x
= p
y
= p
z
= p

∑ ∑
= + + = + + =
2
i i
2
iz
2
iy
2
ix i z y x
v n . m
3
1
) v v v ( n . m
3
1
) p p p (
3
1
p

∑ ∑
= =
ñ i i
2
i
i
w n
3
2
2
mv
n
3
2
p
Gọi ñ
w là động năng trung bình của các phân tử khí, ta có:
ñ
w = ñ
ñ
ñ ñ
w n w n
n
w n
n
w n
i i
i i
i
i i
= ⇒ =





Vậy:
ñ w n
3
2
p = (7.1)
Trong đó: n = là nộng độ (hay mật độ) phân tử khí – chính là số phân tử khí
trong một đơn vị thể tích. Trong hệ SI, nồng độ khí có đơn vị (m
∑ i
n
– 3
); ñ
w là động
năng trung bình của các phân tử khí; p là áp suất của khí.
Phương trình (7.1) là phương trình cơ bản của Thuyết Động Học Phân Tử. Nó
cho thấy mối quan hệ giữa áp suất (đại lượng vĩ mô) – đặc trưng cho tác dụng tập thể
của các phân tử – với mật độ và động năng trung bình của các phân tử khí (các đại
lượng vi mô) – đặc trưng cho phân tử và chuyển động của phân tử.
Phương trình (7.1) chỉ rõ cơ chế vi mô của áp suất chất khí tác dụng lên thành
bình và phản ánh một cách tường minh các quan điểm cơ bản của Thuyết Động Học
Phân Tử.
Phương trình (7.1) có tính thống kê. Các đại lượng trong (7.1) là các đại lượng
thống kê. Ta chỉ có thể nói tới áp suất và động năng trung bình của một tập hợp rất lớn
các phân tử; không thể nói tới áp suất và động năng của một hoặc một số ít phân tử.
Chöông 7: TÑHPT VAØ CHAÁT KHÍ LÍ TÖÔÛNG 167


§7.3 NHIỆT ĐỘ – NHIỆT GIAI
Nhiệt độ của một vật cho ta cảm giác về mức độ nóng lạnh của vật đó. Cụ thể
nếu nhiệt độ của vật A lớn hơn nhiệt độ của vật B thì ta nói vật A “nóng“ hơn vật B,
hay vật B “lạnh” hơn vật A . Tuy nhiên, điều đó chỉ mang tính tương đối, vì cảm giác
nóng, lạnh phụ thuộc vào từng người và từng trường hợp cụ thể (nghĩa là mang tính
chủ quan). Tính chất nóng, lạnh mà ta cảm nhận được ở vật liên quan đến năng lượng
chuyển động nhiệt của các phân tử. Vì thế, nhiệt độ được định nghĩa một chách chính
xác như sau:
Nhiệt độ là đại lượng vật lý, đặc trưng cho tính chất vĩ mô của vật (hay hệ
vật), thể hiện mức độ nhanh, chậm của chuyển động hỗn loạn của các phân tử của vật
(hay hệ vật) đó.
Nhiệt độ liên quan đến năng lượng chuyển động nhiệt (động năng) của các
phân tử. Tuy nhiên, trên thực tế ta không thể dùng đơn vị năng lượng để đo nhiệt độ
vì: ta không thể đo trực tiếp năng lượng chuyển động nhiệt, hơn nữa năng lượng ấy lại
rất nhỏ. Vì thế ta dùng đơn vị của nhiệt độ là độ (
o
). Tùy theo cách chia độ mà ta có
các nhiệt giai khác nhau:
• Nhiệt giai Celsius (nhiệt giai bách phân): kí hiệu là
o
C. Trong nhiệt giai này,
người ta chọn điểm tan của nước đá và điểm sôi của nước (ở áp suất 1 atm) là
0
o
C và 100
o
C. Trong khoảng này, chia làm 100 phần đều nhau, mỗi phần gọi
là 1
o
C.
• Nhiệt giai Fahrenheit: kí hiệu là
o
F. Trong nhiệt giai này, người ta chọn điểm
tan của nước đá và điểm sôi của nước (ở áp suất 1 atm) là 32
o
F và 212
o
F.
Trong khoảng này chia làm 180 phần đều nhau, mỗi phần là 1
o
F. Ta có hệ
thức liên hệ giữa nhiệt giai Celsius và nhiệt giai Fahrenheit:

180
32 F t
100
C t
o o

= (7.2)
Suy ra:
o o o o
5 9
t C (t F 32) hay t F (t C 32)
9 5
= − = + (7.3)
• Nhiệt giai Kelvin (nhiệt giai Quốc tế): kí hiệu là K (thay vì
o
K) và được định
nghĩa từ biểu thức: nkT p hay w
3
2
kT = =
ñ
(7.4)
trong đó T là nhiệt độ của vật, đơn vị đo là kelvin (K); k = 1,38.10
– 23
(J/K) là
hằng số Boltzmann.
Ta có hệ thức liên lạc giữa nhiệt giai Kelvin và nhiệt giai bách phân là:
T = t
o
C + 273,15 (7.5)
Với định nghĩa (7.4), khi T = 0 thì ñ
w = 0. Điều này chứng tỏ trên thực tế
không bao giờ đạt đến không độ kelvin, vì muốn vậy, các phân tử khí phải đứng yên,
168 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp I: Cô – Nhieät - Ñieän
không còn chuyển động nhiệt hỗn loạn nữa - mâu thuẫn với thuyết động học phân tử.
Chính vì vậy 0 (K) được gọi là độ không tuyệt đối và nhiệt giai Kelvin còn gọi là nhiệt
giai tuyệt đối.
Phương trình p = nkT cũng là dạng thứ hai của phương trình cơ bản của thuyết
động học phân tử.
§7.4 HỆ QỦA CỦA THUYẾT ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ
Thuyết động học phân tử cho biết bản chất của nhiệt chính là sự chuyển động
hỗn loạn của các phân tử, đánh đổ hoàn toàn các quan điểm về chất nhiệt trước đó.
Nó giải thích thoả đáng mọi hiện tượng và tính chất nhiệt của các chất. Từ phương
trình cơ bản (7.1), ta tìm được phương trình trạng thái khí lý tưởng, kiểm nghiệm lại
các định luật thực nghiệm về chất khí trước đó.
1 – Phương trình trạng thái khí lý tưởng:
Trạng thái của một hệ vật lý được mô tả bởi các thông số – gọi là thông số
trạng thái. Thông số nào đặc trưng cho tính chất vi mô của hệ thì ta gọi đó là thông số
vi mô; thông số nào đặc trưng cho tính chất vĩ mô của hệ thì ta gọi đó là thông số vĩ
mô.
Trạng thái của một khối khí lý tưởng có thể được mô tả bởi các thông số vĩ
mô: nhiệt độ T, áp suất p và thể tích V. Phương trình diễn tả mối quan hệ giữa các
thông số đó, được gọi là phương trình trạng thái khí lý tưởng. Ta có thể tìm được mối
quan hệ này từ phương trình cơ bản của thuyết động học phân tử (7.1).
Thật vậy: Nếu gọi n là nồng độ (mật độ) phân tử khí thì số phân tử khí chứa trong thể
tích V là: N = nV . Từ (7.4) suy ra : p.V = nkT.V = NkT = kT N
N
N
A
A

với N
A
là số phân tử chưá trong một mol khí (N
A
= 6,02.10
23
mol
– 1
do nhà Bác học
Avôgađrô xác lập nên được gọi là số Avôgađro);
µ
=
m
N
N
A
= số mol khí.
Vậy : pV = RT
m
µ
(7.6)
trong đó, R là hằng số khí lý tưởng:
R = k.N
A
= 1,38.10
– 23
.6,02.10
– 23
= 8,31 (J.mol
– 1
.K
– 1
)
= 0,082 (atm.lít.mol
– 1
.K
– 1
) = 0,084 (at.lít.mol
– 1
.K
– 1
).
Phương trình (7.6) được gọi là phương trình Mendeleev – Clapeyron. Đó chính là
phương trình trạng thái của một khối khí lí tưởng bất kỳ.
Đối với một khối khí xác định (m = const), ta có:
T
pV
= const (7.7)
Chöông 7: TÑHPT VAØ CHAÁT KHÍ LÍ TÖÔÛNG 169


Vậy, với một khối khí xác định, khi biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) thì:

2
2 2
1
1 1
T
V p
T
V p
= (7.8)
(7.7) và (7.8) là các phương trình trạng thái của một khối khí lí tưởng xác định.
2 – Các định luật thực nghiệm về chất khí:
Từ (7.7) ta có thể tìm lại các định luật thực nghiệm về chất khí.
a) Định luật Boyle – Mariotte:
Khi T = const, từ (7.7) suy ra: pV = const (7.9)
hay p
1
V
1
= p
2
V
2
(7.9a)
Vậy: Ở nhiệt độ nhất định, áp suất và thể tích
của một khối khí xác định tỉ lệ nghịch với
nhau.
p
(T
2
> T
1
)
T
1
T
2
V
Đường biểu diễn áp suất p biến thiên
theo thể tích V khi nhiệt độ không đổi được
gọi là đường đẳng nhiệt. Đường đẳng nhiệt là
một đường cong Hyperbol. Với các nhiệt độ
khác nhau thì đường đẳng nhiệt cũng khác
nhau. Đường nằm trên có nhiệt độ cao hơn
đường nằm dưới (T
2
> T
1
) (hình (7.3).
O
Hình 7.3: Đường đẳng nhiệt
b) Định luật Gay Lussac:
Khi p = const, từ (6.7) suy ra:
2
2
1
1
T
V
T
V
hay const
T
V
= = (7.10)
Vậy: Ở áp suất nhất định, thể tích và nhiệt
độ tuyệt đối của một khối khí xác định tỉ lệ
thuận với nhau.
p
1
< p
2
)
p
2
T
V p
1
Đường biểu diễn thể tích V biến
thiên theo nhiệt độ T khi áp suất không
đổi, được gọi là đường đẳng áp . Đường
đẳng áp là một đường thẳng có phương đi
qua gốc tọa độ (hình 7.4). Áp suất càng
thấp đường biểu diễn càng dốc.
O
c) Định luật Charles:
Khi V = const, tương tự, ta cũng có:
2
2
1
1
T
p
T
p
hay const
T
p
= = (7.11)
Hình 7.4: Đường đẳng áp
170 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp I: Cô – Nhieät - Ñieän
Vậy: Ở thể tích nhất định, áp suất và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí xác định tỉ lệ
thuận với nhiệt nhau.
Đường biểu diễn áp suất p biến
thiên theo nhiệt độ T khi thể tích không
đổi, được gọi là đường đẳng tích. Đường
đẳng tích là một đường thẳng có phương
qua gốc tọa độ và có độ dốc càng lớn
khi thể tích càng nhỏ.
d) Định luật Dalton:
Xét một bình kín chứa một hỗn
hợp gồm m chất khí khác nhau. Gọi n
1
,
n
2
, …, n
m
là nồng độ tương tứng của các
khí thành phần thì nồng độ của hỗn hợp
khí đó là n = n
1
+ n
2
+ … + n
m
. Theo (7.4) ta có: p = nkT = (n
1
+ n
2
+ n
3
+ … +n
m
)kT
p
T
V
1
V
2
(V
1
< V
2
)
O
Hình 7.5: Đường đẳng tích
Hay: p = n
1
kT + n
2
k + n
3
kT + … +n
m
kT = p
1
+ p
2
+ … +p
m
(7.12)
Vậy: Áp suất của một hỗn hợp khí bằng tổng các áp suất riêng phần của các khí thành
phần tạo nên.
BÀI TẬP CHƯƠNG 7
7.1 Có 10g khí H
2
ở áp suất 8,2 at đựng trong bình kín có nhiệt độ 390K.
a) Tính thể tích của khối khí
b) Hơ nóng khối khí đến 425K, tính áp suất khí khi đó.
7.2 Có 10 kg khí đựng trong bình kín ở áp suất 10
7
Pa. Người ta lấy ra một lượng khí
cho tới khi áp suất còn 2,5.10
6
Pa. Tính lượng khí đã lấy ra. Coi nhiệt độ không
đổi.
7.3 Có hai bình cầu đựng cùng một chất khí, được nối với nhau bằng một ống có
khóa. Áp suất ở bình I là p
1
, bình II là p
2
. Mở khoá nhẹ nhàng để hai bình thông
nhau sao cho nhiệt độ không đổi.
a) Khi đã cân bằng, áp suất ở hai bình là p
o
. Tìm thể tích của bình II, biết thể
tích bình I là V
1
.
Ap dụng số: p
1
= 2.10
5
Pa; p
2
= 10
6
Pa; p
o
= 4.10
5
Pa; V
1
= 15 lít.
b) Nếu cho trước thể tích các bình là V
1
, V
2
thì áp suất khi ở hai bình sau khi mở
khoá là bao nhiêu?
Ap dụng: p
1
= 2.10
5
Pa; p
2
= 10
6
Pa; V
1
= 15 lít; V
2
= 3 lít.
7.4 Tính nhiệt độ lớn nhất của khí trong mỗi quá trình biến đổi sau:
a) p = p
o
– aV
2
; b) p = p
o
e
– bV
. Trong đó p
o
, a, b là hằng số dương; V
là thể tích và p là áp suất của một kmol khí.
Chöông 7: TÑHPT VAØ CHAÁT KHÍ LÍ TÖÔÛNG 171


7.5 Tìm áp suất nhỏ nhất trong quá trình biến đổi sau: T = T
o
+ aV
2
, với T
o
và a là
hằng số dương; V, T là thể tích và nhiệt độ của một kmol khí lý tưởng. Vẽ giản đồ
p theo V của quá trình này.
7.6 Tìm mật độ và động năng trung bình của các phân tử khí trong một bình chứa ở
nhiệt độ 27
o
C và áp suất 8,23.10
3
N/m
2

7.7 Một mol khí đang ở điều kiện chuẩn thì bị nén vào bình 5 lít. Nhiệt độ khí trong
bình là 77
o
C. Tính áp suất khí. Nếu áp suất được phép của bình là 10 atmốtphe thì
có an toàn không?
7.8 Một bình kín chứa chất khí lý tưởng ở áp suất 2 atm. Lấy bớt khí ra khỏi bình để
áp suất giảm một lượng 0,78 atm, quá trình là đẳng nhiệt. Tính khối lượng riêng
của khí còn lại trong bình. Cho biết lúc đầu, khí trong bình có khối lượng riêng là
3g/lít.

172 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp I: Cô – Nhieät - Ñieän
Chương 8
CÁC NGUYÊN LÝ NHIỆT ĐỘNG HỌC
Trong cơ học ta đã biết, khi vật chuyển động có ma sát thì cơ năng của vật
giảm dần. Phần cơ năng mất mát ấy đã chuyển hoá đi đâu? Thực tế chứng tỏ rằng, ma
sát luôn làm vật nóng lên. Vậy giữa Cơ và Nhiệt có mối liên hệ mật thiết với nhau, cơ
năng có thể chuyển hoá thành nhiệt năng và ngược lại. Nhiệt Động Học nghiên cứu
các mối quan hệ và các điều kiện biến đổi định lượng của năng lượng giữa Cơ và
Nhiệt. Cơ sở của Nhiệt Động Học dựa trên hai nguyên lý rút ra từ thực nghiệm.
§8.1 CÁC KHÁI NIỆM VÀ ĐẠI LƯỢNG CƠ BẢN
1 – Năng lượng chuyển động nhiệt:
Năng lượng chuyển động nhiệt là phần năng lượng do chuyển động hỗn loạn
của các phân tử tạo nên (chính là động năng của các phân tử). Năng lượng chuyển
động nhiệt được kí hiệu là E.
Theo thuyết động học phân tử, khi nhiệt độ càng cao, các phân tử chuyển
động hỗn loạn càng mạnh, động năng của chúng càng lớn. Vậy năng lượng chuyển
động nhiệt của một khối khí bất kì không những phụ thuộc vào số lượng phân tử khí
mà còn phụ thuộc vào nhiệt độ của khối khí đó.
Đối với khí đơn nguyên tử, từ (7.4) suy ra, động năng trung bình của các phân
tử khí là: kT
2
3
E = ñ (8.1)
Do đó, năng lượng chuyển động nhiệt của một khối khí bất kì là:
E =
µ
= =
m
2
3
kT
2
3
. N
N
N
E . N
A
A
ñ RT (8.2)
Trong đó N là số phân tử khí, N
A
là số Avôgađrô, R là hằng số khí lí tưởng, m là khối
lượng khí và µ là khối lượng của một mol khí.
Nếu ta coi phân tử khí đơn nguyên tử như một chất điểm thì vị trí của nó trong
không gian được xác định bởi 3 thông số x, y, z – gọi là 3 bậc tự do. Từ (8.1) ta có thể
nói, động năng trung bình của phân tử khí được phân bố đều theo các bậc tự do, mỗi
bậc là
2
1
kT.
Tổng quát, Boltzmann đã thiết lập được định luật phân bố đều của năng lượng
chuyển động nhiệt theo các bậc tự do như sau: Một khối khí ở trạng thái cân bằng về
nhiệt độ thì năng lượng chuyển động nhiệt của các phân tử khí được phân bố đều theo
Chöông 8: CAÙC NGUYEÂN LÍ NHIEÄT ÑOÄNG HOÏC 173
bậc tự do, mỗi bậc là ½ kT. Nếu gọi i là số bậc tự do của phân tử khí, thì năng lượng
chuyển động nhiệt của một khối khí là: RT
m
2
i
E
µ
= (8.3)
Phân tử khí có 1 , 2 , 3 nguyên tử thì i = 3 , 5 , 6
2 – Nội năng – nội năng của khí lý tưởng:
Ta biết, năng lượng là thuộc tính của vật chất đặc trưng cho mức độ vận động
của vật chất. Nội năng U của một hệ là phần năng lượng ứng với sự vận động ở bên
trong hệ, bao gồm năng lượng chuyển động nhiệt E, thế năng tương tác giữa các phân
tử khí E
t
và phần năng lượng bên trong mỗi phân tử E
P
.
U = E + E
t
+ E
P
(8.4)
Đối với khí lý tưởng, ta bỏ qua thế năng tương tác giữa các phân tử, nên:
U = E + E
P
(8.5)
Với các biến đổi trạng thái thông thường, không làm thay đổi đến trạng thái bên trong
của phân tử, nên E
p
= const.
Vậy: dU = dE =
µ
m
2
i
RdT (8.6)
Độ biến thiên nội năng của một khối khí lí tưởng bằng độ biến thiên năng lượng
chuyển động nhiệt của khối khí đó.
3 – Nhiệt lượng và công:
Khi một hệ nhiệt động trao đổi năng lượng với bên ngoài thì phần năng lượng
trao đổi đó được thể hiện dưới dạng công và nhiệt lượng.
Ví dụ: khí nóng trong xylanh đẩy piston chuyển động đi lên, ta nói khí đã sinh
công A. Ngoài ra nó còn làm nóng piston. Phần năng lượng khí truyền trực tiếp cho
piston để làm piston nóng lên, được gọi là nhiệt lượng Q.
Vậy: nhiệt lượng (gọi tắt là nhiệt) chính là phần năng lượng chuyển động
nhiệt trao đổi trực tiếp giữa các phân tử của hệ đang xét với các phân tử của môi
trường bên ngoài.
Trong hệ SI, đơn vị nhiệt lượng là jun (J). Trước đây, người ta dùng đơn vị
nhiệt lượng là calori (cal). Ta có: 1 cal = 4,18 J hay 1J = 0,24 cal
Qui ước về dấu:
+ Công A, nhiệt Q có giá trị dương khi hệ nhận từ bên ngoài.
+ Công A, nhiệt Q có giá trị âm khi hệ cung cấp ra bên ngoài.
Để tìm biểu thức tính công của khí, ta xét một khối khí bị nhốt trong xy lanh
và piston. Giả sử áp suất khí đẩy piston chuyển động đi lên. Khi piston dịch chuyển
một đoạn dx thì khí sinh công: dA = F.dx = pS.dx = p.dV
với dV là độ biến thiên thể tích của khí. Vì piston đi lên nên dV > 0. Mà theo qui ước
về dấu, khí sinh công thì A < O. Do đó ta có: dA = – pdV (8.7)
174 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp I: Cô – Nhieät - Ñieän
Trường hợp khí bị nén (nhận công) thì dV < 0. Suy ra dA > 0 : phù hợp với qui ước
về dấu. Vậy (8.7) là biểu thức tính công vi cấp của khí. Từ đó suy ra công của khí trên
toàn bộ quá trình biến đổi từ trạng thái (1) đến trạng thái (2) là:
A = (8.8)


) 2 (
) 1 (
pdV
dx

F
S
Hình 8.1: Khí nóng sinh công
và truyền nhiệt cho piston
Nếu quá tình biến đổi là đẳng áp thì:
A = (8.9) ) V V ( p dV p
1 2
) 2 (
) 1 (
− − = −

với V
1
và V
2
là thể tích của khí ở trạng thái đầu
và cuối.
Ý nghĩa hình học của biểu thức tính
công (8.8): độ lớn của công bằng trị số diện tích
hình phẳng giới hạn bởi đồ thị biểu diễn sự
biến đổi của áp suất theo thể tích p = p(V)
và trục hoành, ứng với quá trình biến đổi
từ trạng thái (1) đến trạng thái (2). Xem
hình 8.2.
Công và nhiệt luôn gắn với một
quá trình biến đổi nhất định, ta nói công
và nhiệt là hàm của quá trình; nội năng thì
ứng với từng trạng thái, ta nói nội năng là
hàm của trạng thái. Các nguyên lí của
Nhiệt Động Học sẽ chỉ rõ điều kiện chuyển
hóa và mối quan hệ định lượng giữa công
A, nhiệt Q và nội năng U của một hệ nhiệt động.
(1)
P
A
(2)
O
V
Hình 8.2: Ý nghĩa hình học
của biểu thức tính công
§8.2 NGUYÊN LÝ I NHIỆT ĐỘNG HỌC
1 – Nội dung Nguyên lý I:
Nguyên lý I Nhiệt Động Học có thể phát biểu dưới nhiều hình thức tương
đương như cách phát biểu sau: Độ biến thiên nội năng của hệ trong một qúa trình biến
đổi bất kì luôn bằng tổng công và nhiệt mà hệ đã trao đổi với bên ngoài trong quá
trình biến đổi đó.
dU = δA + δQ hay ∆U = A + Q (8.10)
Chú ý: δA , δQ và dU là các vi phân của công, nhiệt và nội năng. Nhưng U là một
hàm trạng thái, độ biến thiên của nó không phụ thuộc vào quá trình biến đổi mà chỉ
phụ thuộc trạng thái đầu và cuối của quá trình, nên vi phân của nó là một vi phân toàn
phần, ta viết dU. Công và nhiệt là các hàm của quá trình, sự biến thiên của chúng phụ
thuộc vào từng quá trình cụ thể, nên vi phân của chúng là những vi phân không hoàn
chỉnh, ta viết δA, δQ (thay cho dA, dQ).
Chöông 8: CAÙC NGUYEÂN LÍ NHIEÄT ÑOÄNG HOÏC 175
2 – Hệ qủa của nguyên lý I:
a) Công và nhiệt sau một chu trình:
Một quá trình biến đổi sao cho trạng thái đầu và cuối của hệ trùng nhau (các
thông số trạng thái cuối và đầu tương ứng bằng nhau) thì đó là một quá trình kín hay
còn gọi là chu trình.
Rõ ràng sau mỗi một chu trình, nội năng của hệ không thay đổi. Từ (8.10) suy
ra: A + Q = 0 hay A = – Q (8.11)
Vậy: sau một chu trình biến đổi, nếu hệ nhận bao nhiêu công thì cung cấp bấy nhiêu
nhiệt cho môi trường ngoài và ngược lại, nếu hệ nhận bao nhiêu nhiệt thì sinh bấy
nhiêu công.
b) Đối với hệ cô lập:
Hệ cô lập thì không trao đổi nhiệt và công với bên ngoài. Ta có: A = Q = 0.
Theo (8.10) suy ra: ∆U = 0 hay U = const. Vậy nội năng của hệ cô lập được bảo toàn.
Nếu hệ cô lập gồm hai vật chỉ trao đổi nhiệt với nhau và giả sử Q
1
, Q
2

nhiệt lượng mà hai vật đã trao đổi cho nhau thì: Q
1
+ Q
2
= Q = 0 hay Q
1
= – Q
2

Nhiệt lượng mà vật này tỏa ra bằng nhiệt lượng mà vật kia đã thu vào.
Ví dụ: cục nước đá bỏ vào ly nước nóng: nhiệt lượng mà cục nước đá đã thu vào để
làm tan đá, đúng bằng nhiệt lượng của nước tỏa ra.
3 – Ứng dụng nguyên lí I khảo sát định lượng các quá trình biến đổi:
a) Nhiệt dung riêng của chất khí:
Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt lượng cần thiết để đưa nhiệt độ của một
đơn vị khối lượng chất đó tăng lên một độ. Nhiệt dung riêng kí hiệu là c (viết thường):

dT
Q
m
1
c
δ
= hay cmdT Q = δ (8.12)
Nhiệt dung riêng phân tử (nhiệt dung mol) của một chất khí là nhiệt lượng cần
thiết để đưa nhiệt độ của một mol chất khí đó tăng lên một độ. Nhiệt dung riêng phân
tử kí hiệu là C (viết in): C = µc (8.13)
với µ là khối lượng mol của chất khí.
Có hai cách đun nóng một chất khí từ nhiệt độ T lên T’ = T + dT: đun nóng
đẳng tích và đun nóng đẳng áp. Đun nóng đẳng tích thì nhiệt lượng cần là dQ
V
, đẳng
áp là dQ
p
. Với chất rắn hoặc chất lỏng thì hai nhiệt lượng này bằng nhau, nhưng với
chất khí, hai nhiệt lượng này khác nhau. Do đó nhiệt dung riêng của chất khí trong hai
trường hợp phải khác nhau. Vậy với chất khí, cần phân biệt hai loại nhiệt dung riêng
phân tử:
• Nhiệt dung riêng phân tử đẳng tích:
dT
Q
.
m
C
V
V
δ µ
= (8.14)
176 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp I: Cô – Nhieät - Ñieän
• Nhiệt dung riêng phân tử đẳng áp:
dT
Q
.
m
C
p
p
δ
µ
= (8.15)
Trong đó: µ là khối lượng của một mol khí; m là khối lượng của khí.
Trong hệ SI, đơn vị đo nhiệt dung riêng là J/kgđộ; đo nhiệt dung riêng phân tử
là J/molđộ.
b) Hệ thức Mayer:
Xét một chất khí biến đổi từ trạng thái (1) đến trạng thái (2) theo hai con
đường: đẳng tích và đẳng áp. Theo nguyên lí I nhiệt động học, ta có:
dU = δQ + δA = δQ – pdV . Mà dU =
µ
m
2
i
RdT
Suy ra:
µ
m
2
i
RdT = δQ – pdV (8.16)
* Trường hợp biến đổi đẳng tích: dV = 0. Từ (8.16) suy ra: δQ
V
=
µ
m
2
i
RdT
Vậy:
dT
Q
.
m
C
V
V
δ µ
= = R
2
i
(8.17)
* Trường hợp biến đổi đẳng áp: Từ phương trình trạng thái khí lí tưởng: RT
m
pV
µ
= ,
lấy vi phân hai vế, ta có: pdV + Vdp = RdT
m
µ
. Do quá trình là đẳng áp nên dp = 0.
Suy ra: pdV = RdT
m
µ
. Thay vào (8.16) ta được:
µ
m
2
i
RdT = δQ
p
– RdT
m
µ

Hay δQ
p
= RdT
m
) 1
2
i
(
µ
+ . Vậy:
dT
Q
.
m
C
p
p
δ
µ
= = R ) 1
2
i
( + (8.18)
Từ (8.17) và (8.18) suy ra: R C C
V p
= − (8.19)
Hệ thức (8.19) được gọi là hệ thức Mayer, diễn tả quan hệ giữa nhiệt dung riêng phân
tử đẳng áp và đẳng tích. (8.19) chứng tỏ C
p
> C
V
. Điều này có nghĩa, nhiệt lượng cung
cấp cho cùng một khối khí để nhiệt độ của nó tăng lên một độ trong quá trình đẳng áp
bao giờ cũng lớn hơn trong quá trình đẳng tích.
c) Khảo sát quá trình biến đổi đẳng tích: V= const ⇒ δA = – pdV = 0 ⇒ A = 0
Theo (8.10) suy ra: dU = δQ
V
= dT C
m
RdT
2
i m
V
µ
=
µ

Chöông 8: CAÙC NGUYEÂN LÍ NHIEÄT ÑOÄNG HOÏC 177
Vậy: ∆U = Q
V
= T . R
2
i m

µ
= T . C
m
V

µ
(8.20)
d) Khảo sát quá trình biến đổi đẳng áp: p = const suy ra công trong quá trình đẳng
áp là: A = T . R
m
) T T ( R
m
) V V ( p pdV
1 2
) 2 (
) 1 (
1 2

µ
− = −
µ
− = − − = −

(8.21)
Theo (8.10) và (8.6) suy ra, nhiệt lượng: Q
p
= ∆U – A =
µ
m
2
i
R∆T + T . R
m

µ

Vậy: Q
p
= T . C
m
T . R ) 1
2
i
(
m
p

µ
= ∆ +
µ
(8.21)
e) Khảo sát quá trình biến đổi đẳng nhiệt: T = const ⇒ dU =
µ
m
2
i
RdT = 0
(8.10) ⇒ δQ = – δA hay Q = – A . Mà pV = RT
m
µ
⇒ p =
V
1
. RT
m
µ

Do đó, công trong quá trình biến đổi đẳng nhiệt là:
A = )
V
V
ln( RT
m
V
dV
RT
m
pdV
2
1
) 2 (
) 1 (
) 2 (
) 1 (
µ
=
µ
− = −
∫ ∫

Vậy, quá trình đẳng nhiệt thì: A = Q )
V
V
ln( RT
m
2
1
− =
µ
(8.22)
f) Khảo sát quá trình biến đổi đoạn nhiệt: δQ = 0. (8.10) ⇒ dU = δA = – pdV
Mà: dU = dT C
m
RdT
2
i m
V
µ
=
µ

V V
C
pdV
C
dU
dT
m
− = =
µ

Mặt khác: pV = RT
m
µ
⇒ pdV + Vdp = RdT
m
µ
= R(
V
C
pdV
− )
⇒ C
V
pdV + VdpC
V
+ RpdV = 0 ⇒ p(C
V
+ R)dV + C
V
Vdp = 0
Kết hợp (8.19) ta có: pC
p
dV + VC
V
dp = 0 (*)
Đặt:
i
2 i
R ) 2 / i (
R ) 1 2 / i (
C
C
V
p
+
=
+
= = γ (8.23)
γ : gọi là hệ số biến đổi đoạn nhiệt hay chỉ số đoạn nhiệt, hay hệ số Poisson.
Thay (8.23) vào (*), ta được: p dV + Vdp = 0. γ
Chia hai vế cho tích (pV) rồi tích phân hai vế, ta được:
178 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp I: Cô – Nhieät - Ñieän
const ) pV ln( const p ln V ln 0
p
dp
V
dV
= ⇒ = + γ ⇒ = + γ
γ

Vậy: (8.24) const pV =
γ
Rút p từ phương trình trạng thái khí lí tưởng rồi thay vào (8.24), ta có:
(8.25) const T . V
1
=
− γ
Nếu rút V từ phương trình trạng thái khí lí tưởng rồi thay vào (8.24), ta có:
(8.26) const p T
1
=
− γ γ
(8.24), (8.25), (8.26) được gọi là các công thức Laplace.
Bây giờ, để tính công trong quá trình biến đổi đoạn nhiệt từ trạng thái (1) đến
trạng thái (2), ta dựa vào (8.24): , suy ra:
γ γ
=
1 1
V p pV
γ
γ
=
V
V p
p
1 1

Do đó: A = ) V V (
1
V p
V
dV
V p pdV
1
1
1
2
1 1
) 2 (
) 1 (
1 1
) 2 (
) 1 (
γ − γ −
γ
γ
γ

− γ
= − = −
∫ ∫

Hay: A = ) V p V V p (
1
1
1 1
1
2 1 1

− γ
γ − γ

Mà từ (8.24) ta có: . Suy ra: A =
γ γ
=
2 2 1 1
V p V p ) V p V p (
1
1
1 1 2 2

− γ

Vậy, công trong quá trình biến đổi đoạn nhiệt là:
) T T (
1
R
m
) V p V p (
1
1
A
1 2 1 1 2 2

− γ
µ
= −
− γ
= (8.27)
§8.3 NGUYÊN LÝ II NHIỆT ĐỘNG HỌC
1 – Những hạn chế của nguyên lý I:
Các hiện tượng xảy ra trong tự nhiên đều tuân theo nguyên lý I nhiệt động
học. Tuy nhiên, một số hiện tượng, về mặt lý thuyết, thỏa mãn nguyên lý I nhưng lại
không xảy ra trong thực tế. Để minh hoạ điều này, ta xét 2 thí dụ sau đây:
* Thí dụ 1: Dựa vào nguyên lý I, ta chế tạo ra một động cơ nhiệt đặt trên tầu
thủy. Động cơ lấy nhiệt của nước biển để tạo công làm chạy tầu thủy. Người ta ước
tính, chỉ cần hạ nhiệt độ của nước biển đi 1
o
C thì Đại dương sẽ cung cấp cho ta một
nhiệt lượng đủ dùng cho tất cả các động cơ nhiệt trên trái đất chạy hàng ngàn năm.
Nhưng thực tế , ta không thể chế tạo ra động cơ nhiệt loại này.
Chöông 8: CAÙC NGUYEÂN LÍ NHIEÄT ÑOÄNG HOÏC 179
Thực tế chỉ có thể tạo được động cơ nhiệt làm việc với 2 nguồn nhiệt: nhận
của nguồn nóng một nhiệt lượng Q
1
và trả bớt cho nguồn lạnh một nhiệt lượng Q
2

đồng thời mới tạo công A.
Vậy: hệ muốn sinh công thì phải tiếp xúc với 2 nguồn nhiệt; nhiệt không thể
biến hoàn toàn thành công được. Hạn chế thứ nhất của nguyên lý I là không nói đến
điều này – không nói đến điều kiện chuyển hoá giữa công và nhiệt.
* Thí dụ 2: Nguyên lý I khẳng định nhiệt có thể truyền từ vật này sang vật
khác, nhưng không nói rõ từ vật nóng sang vật lạnh hay từ vật lạnh sang vật nóng.
Trên thực tế, nhiệt có thể tự truyền từ vật nóng sang vật lạnh, nhưng không thể truyền
từ vật lạnh sang vật nóng một cách tự phát được. Hạn chế thứ hai của nguyên lý I là
không nói rõ chiều diễn biến trong các quá trình. Nguyên lý II của Nhiệt Động Học sẽ
bổ xung, khắc phục những hạn chế trên.
2 – Nội dung nguyên lý II:
• Phát biểu của Clausius: Nhiệt không thể tự động truyền từ vật lạnh sang vật
nóng.Nói cách khác, sự truyền nhiệt từ vật lạnh sang vật nóng không thể xảy
ra nếu không có sự bù trừ nào.
• Phát biểu của Thomson và Carnot: Không thể chế tạo được động cơ nhiệt
hoạt động tuần hoàn, liên tục biến nhiệt thành công mà môi trường xung
quanh không chiụ sự biến đổi nào.
• Phát biểu của Kelvin: Một hệ nhiệt động học không thể tạo công nếu chỉ tiếp
xúc với một nguồn nhiệt duy nhất.
3 – Quá trình thuận nghịch và qúa trình không thuận nghịch:
Một quá trình biến đổi của hệ nhiệt động từ trạng thái (1) đến trạng thái (2)
được gọi là thuận nghịch nếu nó có thể tiến hành theo chiều ngược lại và ở lượt về
(quá trình ngược), hệ đi qua tất cả các trạng thái trung gian như ở lượt đi (qúa trình
thuận). Trái lại là quá trình bất thuận nghịch.
Đối với qúa trình thuận nghịch, nếu ở lượt đi hệ nhận công A thì ở lượt về, hệ
trả đúng công A cho môi trường. Do đó, tổng công sau khi thực hiện quá trình thuận
và quá trình ngược là A = 0. Mà sau khi thực hiện quá trình thuận và quá trình ngược
thì hệ trở về trạng thái ban đầu nên nội năng của hệ không đổi ⇒ dU = 0 ⇒ Q = 0.
Vậy, đối với qúa trình thuận nghịch thì sau khi thực hiện quá trình thuận và quá trình
ngược môi trường không bị thay đổi.
Quá trình thận nghịch là quá trình lý tưởng (thực tế không xảy ra). Tuy nhiên,
kết qủa nghiên cứu đối với quá trình thuận nghịch sẽ được suy rộng cho qúa trình bất
thuận nghịch.
4 – Hiệu suất động cơ nhiệt – Định lý Carnot:
Động cơ nhiệt là một máy (thiết bị) biến nhiệt thành công.
Sơ đồ nguyên lý hoạt động được mô tả ở hình 8.3: gồm có 2 nguồn nhiệt
(nguồn nóng T
1
và nguồng lạnh T
2
) và một môi trường nhiệt động làm nhiệm vụ biến
nhiệt thành công – ta gọi môi trường này là “tác nhân” hay “chất môi”.
180 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp I: Cô – Nhieät - Ñieän
Khi động cơ hoạt động, nguồn nóng T
1
truyền cho chất môi một nhiệt lượng
Q
1
. Chất môi sẽ giãn nở và sinh công A rồi trả cho nguồn lạnh một nhiệt lượng Q
2
.
Như vậy, hiệu suất của động cơ nhiệt là:
H =
1
2
1
2
1
2 1
1
Q
Q
1
Q
Q
1
Q
Q Q
Q
| A |
+ = − =

= (8.28)
Chú ý theo qui ước: A, Q
2
< 0 vì là nhiệt
lượng khí cung cấp ra bên ngoài.
Tác
nhân
Q
2
Q
1
Nguồn lạnh T
2
Nguồn nóng T
1
Đa số các động cơ nhiệt hoạt động
tuần hoàn theo những chu trình. Chu trình có
lợi nhất (lí tưởng) là chu trình Carnot (do
Sadi Carnot, kỹ sư người Pháp, đưa ra năm
1824). Đây là một chu trình thuận nghịch.
Chu trình Carnot: Gồm 4 quá trình liên
tiếp:
A
• Quá trình biến đổi đẳng nhiệt: Hệ
nhận của nguồn nóng T
1
một nhiệt
lượng Q
1
để giãn khí từ trạng thái (1)
đến trạng thái (2), đồng thời cung cấp
cho môi trường ngoài một công A
1
.
Hình 8.3: Sơ đồ nguyên lý hoạt
động của động cơ nhiệt
• Quá trình giãn khí đoạn nhiệt:
Hệ tiếp tục biến đổi đoạn nhiệt
từ nhiệt độ T
1
sang T
2
và cung
cấp cho môi trương ngoài công
A
2
.
p
(4)
(3)
(2)
(1)
• Quá trình nén khí đẳng nhiệt:
Hệ nhận công A
3
, nén khí từ
trạng thái (3) về (4) và trả cho
nguồn lạnh T
2
một nhiệt lượng
Q
2
.
V
O
• Quá trình nén khí đoạn nhiệt:
Hệ tiếp tục nhận công A
4
, nén
khí từ trạng thái (4) về trạng thái đầu (1).
Đối với chu trình Carnot, kết hợp (8.24) và phương trình trạng thái khí lí
tưởng trong các giai đoạn đẳng nhiệt, ta chứng minh được:
4
3
1
2
V
V
V
V
= (8.29)
Hình 8.4: Chu trình Carnot (thuận)
(8.29) gọi là điều kiện khép kín của chu trình Carnot.
Định lý Carnot:
Chöông 8: CAÙC NGUYEÂN LÍ NHIEÄT ÑOÄNG HOÏC 181
- Hiệu suất của các động cơ nhiệt chạy theo chu trình không thuận nghịch thì
luôn nhỏ hơn hiệu suất của động cơ nhiệt chạy theo chu trình thuận nghịch.
- Hiệu suất của động cơ nhiệt chạy theo chu trình Carnot không phụ thuộc vào
tác nhân, chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của các nguồn nhiệt theo biểu thức:

1
2
T
T
1 H − = (8.30)
Thật vậy, công của khí sau một chu trình: A = A
12
+ A
23
+ A
34
+ A
41
.
Với : A
12
= )
V
V
ln( RT
m
2
1
1
µ
; A
34
= )
V
V
ln( RT
m
4
3
2
µ
(xem 8.22)

23 2 1
m
R
A (T T )
1
µ
= −
γ −
;
41 1 2
m
R
A (T T )
1
µ
= −
γ −
(xem 8.27)
Do đó: A = )
V
V
ln( RT
m
2
1
1
µ
+ )
V
V
ln( RT
m
4
3
2
µ

Từ điều kiện khép kín (8.29) suy ra
3 1
4 2
V V
ln( ) ln( )
V V
= −
Suy ra: A =
1
1 2
2
V m
Rln( )(T T )
V

µ
< 0
Điều này chứng tỏ sau một chu trình, khí cung cấp ra bên ngoài một công:
|A| =
2
1 2
1
V m
Rln( )(T T )
V

µ

Mà nhiệt lượng khí nhận được từ nguồn nóng ở giai đoạn giãn nở đẳng nhiệt là Q
1
.
Theo (8.22), ta có:
1 2
1 1 1 1
2 1
V V m m
Q A RT ln( ) RT ln( )
V V
= − = − =
µ µ
.
Vậy hiệu suất của động cơ nhiệt chạy theo chu trình Carnot là:
1 2 2
1 1
T T T | A|
H
Q T
1
1
T

= = = − (điều phải chứng minh)
Từ định lý Carnot, ta rút ra nhận xét: trên thực tế, muốn tăng hiệu suất của
động cơ nhiệt, ta phải tăng nhiệt độ của nguồn nóng và giảm nhiệt độ của nguồn lạnh;
ngoài ra phải giảm bớt các mất mát về nhiệt để nó chạy theo chu trình gần với chu
trình thuận nghịch.

182 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp I: Cô – Nhieät - Ñieän
5 – Hệ số làm lạnh:
Q
2
Tác
nhân
Q
1
Nguồn lạnh T
2
Nguồn nóng T
1
Máy làm lạnh là thiết bị biến công
thành nhiệt. Máy làm lạnh và động cơ nhiệt
được gọi chung là Máy Nhiệt.
Sơ đồ nguyên lý hoạt động của máy
làm lạnh được mô tả ở hình 8.5. Đầu tiên tác
nhân nhận của môi trường ngoài một công
A để lấy đi từ nguồn lạnh một nhiệt lượng
Q
2
; sau đó trả cho nguồn nóng một nhiệt
lượng Q
1
. Ta định nghĩa hệ số làm lạnh là:
A
ε =
A
Q
2
(8.31)
Hình 8.5: Sơ đồ nguyên lý hoạt
động của máy làm lạnh
(đôi khi người ta cũng gọi 8.31 là hiệu suất
làm lạnh).
Máy làm lạnh cũng làm việc tuần hoàn, tuân theo một chu trình nhất định.
Chu trình có lợi nhất là chu trình Carnot nghịch. Ở động cơ nhiệt, ta có chu trình
Carnot thuận; bây giờ ta cho chu trình ấy chạy theo chiều ngược lại thì ta có chu trình
Carnot nghịch. Đây chính là chu trình làm việc của máy lạnh. Nó cũng gồm 4 giai
đoạn:
• Hệ nhận công A
1
để nén khí đoạn nhiệt từ trạng thái (1) sang trạng thái (2).
• Hệ tiếp tục nhận công A
2
để
nén khí đẳng nhiệt từ trạng thái
(2) sang trạng thái (3), đồng
thời trả cho nguồn nóng nhiệt
lượng Q
1
.
• Giãn khí đoạn nhiệt từ trạng
thái (3) sang trạng thái (4).
• Giãn khí đẳng nhiệt từ trạng
thái (4) sang trạng thái (1),
đồng thời nhận của nguồn lạnh
nhiệt lượng Q
2
kết thúc một chu
trình.
Đối với máy làm lạnh chạy theo chu trình Carnot, tương tự, ta cũng chứng
minh được hệ số làm lạnh của máy không phụ thuộc vào tác nhân, chỉ phụ thuộc vào
nhiệt độ của nguồn nóng và nguồn lạnh: ε =
2 1
2
T T
T

(8.32)
Vậy: máy nhiệt hoạt động theo chu trình Carnot là một máy thuận nghịch.
Hiệu suất của các máy thuận nghịch chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn nóng và
nguồn lạnh.

(4)
(1)
(2)
(3)
p
O
V
Hình 8.6: Chu trình Carnot nghịch
Chöông 8: CAÙC NGUYEÂN LÍ NHIEÄT ÑOÄNG HOÏC 183
6 – Biểu thức định lượng của nguyên lý II
Từ (8.28) và (8.30) ta có: H = 1 +
1
2
1
2
T
T
1
Q
Q
− =
Suy ra: 0
T
Q
T
Q
T
T
Q
Q
2
2
1
1
1
2
1
2
= + ⇒ − =
Gọi
T
Q
là nhiệt lượng rút gọn, ta có:

= 0
T
Q
i
i
(8.33)
Vậy, một động cơ nhiệt chạy theo chu trình Carnot thuận nghịch thì tổng nhiệt lượng
rút gọn trong một chu trình sẽ bằng không.
Đối với động cơ bất thuận nghịch thì hiệu suất luôn nhỏ hơn động cơ thuận
nghịch, ta có: H = 1 +
1
2
1
2
T
T
1
Q
Q
− < ⇒ 0
T
Q
T
Q
T
T
Q
Q
2
2
1
1
1
2
1
2
< + ⇒ − <
Hay

< 0
T
Q
i
i
(8.34)
Tổng quát đối với một chu trình bất kì, ta có thể coi hệ tiếp xúc với vô số
nguồn nhiệt có nhiệt độ T biến thiên liên tục; mỗi qúa trình tiếp xúc với một nguồn
nhiệt là một quá trình vi phân, hệ nhận nhiệt Q δ . Khi đó các công thức (8.33) và
(8.34) trở thành tích phân kín: 0
T
Q

δ

(8.35)
Tổng nhiệt lượng rút gọn trong một chu trình biến đổi bất kì của một hệ nhiệt động
không thể lớn hơn không.
Biểu thức (8.35) được gọi là bất đẳng thức Clausius – đó chính là biểu thức
định lượng của nguyên lý II. Trong đó, dấu “=” ứng với chu trình thuận nghịch.
7 – Entropy
A
B
(c)
(b)
(a)
a) Khái niệm Entropy:
Xét quá trình biến đổi thuận nghịch của
một hệ nhiệt động từ trạng thái đầu A sang trạng
cuối B theo nhiều đường khác nhau, giả sử đường
A-a-B và đường A-b-B (hình 8.7).
Để áp dụng được bất đẳng thức Clausius,
ta tưởng tưởng có một đường thứ ba đưa hệ từ
trạng thái cuối B về trạng thái đầu A. Thế thì: + Đối với chu trình (A-a-B-c-A), ta
có:
Hình 8.7
184 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp I: Cô – Nhieät - Ñieän
0
T
Q
T
Q
hay 0
T
Q
A
B
c
B
A
a
=
δ
+
δ
=
δ
∫ ∫ ∫
(*)
+ Đối với chu trình (A-b-B-c-A), ta có:
0
T
Q
T
Q
hay 0
T
Q
A
B
c
B
A
b
=
δ
+
δ
=
δ
∫ ∫ ∫
(**)
Vì các con đường A – a – B , A – b – B là bất kì nên từ (*) và (**) suy ra:

∫ ∫
δ
=
δ
B
A
b
B
A
a
T
Q
T
Q
= const (8.36)
Hệ thức (8.36) chứng tỏ tổng nhiệt lượng rút gọn của hệ trong quá trình biến
đổi thuận nghịch từ trạng thái này sang trạng thái kia không phụ thuộc vào đường biến
đổi hay quá trình biến đổi, mà chỉ phụ thuộc vào trạng thái đầu và trạng thái cuối. Đó
là tính chất THẾ của các quá trình nhiệt động. Từ đó ta có thể tìm được một hàm thế
S, gọi là hàm trạng thái hay entropy, sao cho:


δ
B
A
T
Q
= S(B) – S(A) = ∆S hay dS =
T
Q δ
(8.37)
b) Các tính chất của entropy:
• Entropy là hàm đặc trưng cho trạng thái của hệ, không phụ thuộc vào quá
trình biến đổi của hệ từ trạng thái này sang trạng thái khác. Trong hệ SI,
entropy có đơn vị là jun trên kenvin (J/K).
• Entropy có tính cộng được.
• Entropy không xác định đơn giá mà sai kém một hằng số cộng:
S = S
o
+

δ
T
Q
(8.38)
trong đó S
o
là giá trị entropy tại trạng thái gốc ; qui
ước S
o
= 0 tại trạng thái T = 0 (K). Khi đó S sẽ đơn
trị.
Với khái niệm entropy, ta có thể viết biểu
thức định lượng của nguyên lý II dưới dạng khác.
Xét một chu trình bất thuận nghịch gồm hai quá
trình biến đổi (biểu diễn trên sơ đồ hình 8.8): quá
trình A – a – B là quá trình bất thuận nghịch, quá
trình B – b – A là quá trình thuận nghịch. Theo
(8.35) ta có: 0
T
Q
<
δ

. Chia tích phân kín này thành tổng hai tích phân theo hai
quá trình:
A
B
(b)
(a)
Hình 8.8
Chöông 8: CAÙC NGUYEÂN LÍ NHIEÄT ÑOÄNG HOÏC 185
0
T
Q
T
Q
) A b B ( ) B a A (
<
δ
+
δ
∫ ∫
− − − −

Vì quá trình (B – b – A) là quá trình thuận nghịch, nên khi tiến hành theo chiều ngược
lại, ta có:
∫ ∫
− − − −
δ
− =
δ
) B b A ( ) A b B (
T
Q
T
Q

Do đó:
∫ ∫ ∫ ∫
− − − − − − − −
δ
<
δ
⇒ <
δ

δ
) B b A ( ) B a A ( ) B b A ( ) B a A (
T
Q
T
Q
0
T
Q
T
Q

Mà quá trình (A – b – B) là thuận nghịch, nên theo (8.37), ta có:
S ) A ( S ) B ( S
T
Q
) B b A (
∆ = − =
δ

− −

Vậy: S
T
Q
) B a A (
∆ <
δ

− −
hay ở dạng vi phân: dS
T
Q
<
δ
(8.39)
Tổng nhiệt lượng rút gọn trong quá trình biến đổi bất thuận nghịch luôn nhỏ hơn độ
biến thiên entropy.
Kết hợp (8.39) và (8.37) suy ra, đối với một quá trình biến đổi bất kì thì:

δ
≥ ∆
) B (
) A (
T
Q
S hay ở dạng vi phân: dS
T
Q δ
≥ (8.40)
(8.40) chính là dạng thứ hai của biểu thức định lượng của nguyên lí II, trong đó dấu
“=” ứng với quá trình thuận nghịch.
c) Nguyên lý tăng entropy:
Trong một hệ cô lập (không trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài) ta có:
= 0 ⇒ ∆S ≥ 0 (8.41) Q δ
Với quá trình thuận nghịch: ∆S = 0 ⇒ Entropy của hệ không đổi.
Thực tế, các quá trình nhiệt động đều không thuận nghịch nên ∆S > 0. Vậy entropy
luôn tăng. Ta có nguyên lý tăng entropy: “Trên thực tế, mọi quá trình nhiệt động xảy
ra trong một hệ cô lập luôn theo chiều hướng sao cho entropy của hệ tăng lên”.
Từ nguyên lý tăng entropy suy ra:
• Một hệ cô lập không thể 2 lần cùng đi qua một trạng thái (vì nếu vậy, giá trị S
sẽ trở lại giá trị ban đầu).
• Khi hệ ở trạng thái cân bằng, sẽ kết thúc mọi quá trình biến đổi. Khi đó giá trị
S đạt cực đại. Vậy: một hệ cô lập ở trạng thái cân bằng khi entropy của nó
cực đại.
186 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp I: Cô – Nhieät - Ñieän
d) Ý nghĩa thống kê của entrôpi và nguyên lý II:
- Nguyên lý II cho thấy: nhiệt không thể tự động truyền từ vật lạnh sang vật
nóng và entropy của hệ cô lập không thể giảm. Nói cách khác, hệ luôn có xu
hướng biến đổi từ trạng thái không cân bằng về trạng thái cân bằng và khi về
đến trạng thái cân bằng rồi, nó không thể tự động trở lại trạng thái không cân
bằng được nữa.
- Entropy là thước đo mức độ hỗn loạn của các phân tử trong hệ. Khi entropy
giảm (ví dụ được làm lạnh) thì tính hỗn loạn của các phân tử cũng giảm, tính
trật tự tăng lên và ngược lại.
- Nguyên lý II chỉ áp dụng cho hệ vĩ mô gồm một số rất lớn các phân tử (khi đó
ta có thể bỏ qua ảnh hưởng của những thăng giáng).

BÀI TẬP CHƯƠNG 8
8.1 Một mol khí Hyđro giãn nở đẳng áp ở p = 2atm, từ thể tích V
1
= 15 lít đến V
2
=
20 lít. Tính công của khí sinh ra và nhiệt lượng mà khí đã trao đổi với bên ngoài
trong quá trình đó.
8.2 Một mol khí Oxy giãn đẳng nhiệt ở T = 310K từ thể tích V
1
= 12 lít đến V
2
= 19
lít. Tính công của khí sinh ra và nhiệt lượng mà khí đã trao đổi với bên ngoài
trong quá trình đó.
8.3 Một động cơ nhiệt nhận của nguồn nóng 52 kcal và trả cho nguồn lạnh 36 kcal
nhiệt lượng trong mỗi chu trình. Tính hiệu suất của động cơ.
8.4 Một động cơ đốt trong thực hiện 95 chu trình trong mỗi giây. Công suất cơ học
của động cơ là 120hP. Hiệu suất của động cơ là 40%. Hãy tính xem trong mỗi chu
trình thì công của khí sinh ra là bao nhiêu? (coi 1hP = 736W).
8.5 Một máy nhiệt lý tưởng làm việc theo chu trình Carnot có nguồn nóng ở 117
o
C,
nguồn lạnh ở 27
o
C. Máy nhận của nguồn nóng một nhiệt lượng 6300 J trong mỗi
giây. Tính công suất của máy.
8.6 Một động cơ nhiệt lý tưởng làm việc theo chu trình Carnot, nhả cho nguồn lạnh
80% nhiệt lượng mà nó thu được từ nguồn nóng. Tính công mà động cơ sinh ra
trong một chu trình, nếu nhiệt lượng thu vào từ nguồn nóng trong một chu trình
là 1,5 kcal (1cal = 0,24J).
8.7 Một động cơ đốt trong thực hiện 120 chu trình trong mỗi phút. Công suất của
động cơ là 120W Hiệu suất của động cơ là 40%. Hãy tính xem trong mỗi chu
trình thì nhiệt lượng nhận được từ khí nóng là bao nhiêu? nhiệt lượng thải ra
ngoài là bao nhiêu?
8.8 Một động cơ nhiệt Carnot làm việc với hai nguồn nhiệtcó nhiệt độ 127
o
C và 27
o
C.
Trong mỗi chu trình, nguồn lạnh nhận được từ tác nhân một nhiệt lượng 7,5 kcal.
Thời gian thực hiện một chu trình là 2 giây. Biết rằng cứ mỗi kg nhiên liệu bị đốt
cháy hoàn toàn thì cung cấp cho tác nhân một nhiệt lượng là 10
4
kcal. Tính lượng
nhiên liệu tiêu thụ để chạy động cơ trong hai giờ và hiệu suất của động cơ.
Chöông 8: CAÙC NGUYEÂN LÍ NHIEÄT ÑOÄNG HOÏC 187
8.9 Tìm động năng trung bình của chuyển động nhiệt của các phân tử khí trong một
bình chứa ở nhiệt độ 27
o
C.
8.10 Một lượng khí thực hiện chu trình
biến đổi như đồ thị hình 8.9. Ở điều
kiện chuẩn, khối khí có thể tích V
o

= 8,19 lít; t
1
= 27
o
C; V
1
= 5 lít; t
3
=
127
o
C; V
3
= 6 lít.
V
(3)
0
V
1
V
4
T
3 T
1
T
2
(2)
(4
(1)
T
4
a) Tính công do khí thực hiện sau
mỗi chu trình biến đổi.
b) Tính áp suất khí ở trạng thái (1);
c) Tính nhiệt độ T
2.



T
Hình 8.9

Chöông 9: ĐIỆN TRƯỜNG TĨNH 189
Chương 9
ĐIỆN TRƯỜNG TĨNH
§9.1 TƯƠNG TÁC ĐIỆN – ĐỊNH LUẬT COULOMB
1 – Điện tích – định luật bảo toàn điện tích:
Từ xa xưa, con người đã biết hiện tượng một số vật sau khi cọ sát thì chúng có
thể hút hoặc đẩy nhau và chúng hút được các vật nhẹ. Người ta gọi chúng là các vật
nhiễm điện và phân biệt thành hai loại nhiễm điện dương và âm. Đầu thế kỉ XVII,
người ta mới nghiên cứu lĩnh vực này như một ngành khoa học.
Các vật nhiễm điện có chứa điện tích. Trong tự nhiên, tồn tại hai loại điện
tích: dương và âm. Điện tích chứa trong một vật bất kỳ luôn bằng số nguyên lần điện
tích nguyên tố – điện tích có giá trị nhỏ nhất trong tự nhiên. Đơn vị đo điện tích là
coulomb, kí hiệu là C. Giá trị tuyệt đối của điện tích được gọi là điện lượng.
• Điện tích của hạt electron là điện tích nguyên tố âm: – e = –1,6.10
– 19
C.
• Điện tích của hạt proton là điện tích nguyên tố dương: +e = 1,6.10
– 19
C.
Điện tích dương và điện tích âm có thể trung hoà lẫn nhau nhưng tổng đại số
các điện tích trong một hệ cô lập là không đổi – đó là nội dung của định luật bảo toàn
điện tích.
2 – Định luật Coulomb:
Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau. Tương tác giữa các
điện tích được gọi là tương tác điện.
Năm 1785, bằng thực nghiệm, Coulomb (nhà Bác học người Pháp 1736 –
1806) đã xác lập được biểu thức định lượng của lực tương tác giữa hai điện tích có
kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng – gọi là điện tích điểm, đặt đứng
yên trong chân không.
• Phát biểu định luật: Lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên
trong chân không có phương nằm trên đường thẳng nối hai điện tích đó,
có chiều đẩy nhau nếu chúng cùng dấu và hút nhau nếu chúng trái dấu,
có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với
bình phương khoảng cách giữa chúng.
• Biểu thức:
2
2 1
o
2
2 1
o
r
q . q
.
4
1
r
q . q
k F
πε
= = (9.1)
Trong đó: k =
o
. 4
1
ε π
= 9.10
9
(Nm
2
/C
2
) – là hệ số tỉ lệ;
190 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp I: Cô – Nhieät - Ñieän
ε
o
=
9
10 . 36
1
π
= 8,85.10
– 12
(F/m) – là hằng số điện.
Trong chất điện môi đồng nhất và đẳng hướng, lực tương tác giữa các điện tích giảm
đi ε lần so với lực tương tác trong chân không:
1 2 1 2
o
2
o
q .q q .q
F 1
F k
r 4 r
= = =
ε ε πεε
2
(9.2)
ε gọi là hệ số điện môi của môi trường đó. ε là đại lượng không thứ nguyên, có giá trị
tùy theo môi trường, nhưng luôn lớn hơn 1. Bảng 9.1 cho biết hệ số điện môi của một
số chất thông dụng.
Bảng 9.1: Hệ số điện môi của một số chất
Vật liệu
ε
Vật liệu
ε
Chân không
Không khí
Dầu hỏa (20
o
C)
Dầu biến thế
Nước (20
o
C)
Ebônít
1
1,0006
2,2
4,5
80
2,7 – 2,9
Rượu êtilic (20
o
C)
Giấy
Sứ
Mica
Gốm titan
Thủy tinh
25
3,5
6,5
5,5
130
5 – 10


12
r
+
q
2
+
q
1

12
F

21
r
+
q
2
+
q
1

21
F
Hình 9.1: Lực tương tác giữa 2 điện tích điểm
Nếu gọi là vectơ khoảng cách hướng từ q

12
r
1
đến q
2
thì lực do q
1
tác dụng
lên q
2
được viết là:
r
r
.
r 4
q . q
F
12
2
o
2 1
12


πεε
= (9.3)
Tương tự, lực do q
2
tác dụng lên q
1
là:
r
r
.
r 4
q . q
F
21
2
o
2 1
21


πεε
= (9.4)
Chöông 9: ĐIỆN TRƯỜNG TĨNH 191
Tổng quát, lực do điện tích q
i
tác dụng lện điện tích q
j
là:
i j ij
ij
2
o
q q r
F
4 r r


=
πεε
. (9.5)
trong đó là vectơ khoảng cách hướng từ q
ij
r

i
đến q
j
.
3 – Nguyên lý tổng hợp các lực tĩnh điện:
Gọi lần lượt là các lực do điện tích q
→ → →
n 2 1
F ..., , F , F
1
, q
2
, …, q
n
tác dụng lên q
o
.
Khi đó lực tổng hợp tác dụng lên q
o
sẽ là:
(9.6)

=
→ → → → →
= + + + =
n
1 i
i n 2 1
F F ... F F F
Dựa vào nguyên lý này, người ta chứng minh được lực tương tác giữa hai quả
cầu tích điện đều giống nhưng tương tác giữa hai điện tích điểm đặt tại tâm của chúng.
§9.2 ĐIỆN TRƯỜNG
1 – Khái niệm điện trường:
Định luật Coulomb thể hiện quan điểm tương tác xa, nghĩa là tương tác giữa
các điện tích xảy ra tức thời, bất kể khoảng cách giữa chúng là bao nhiêu. Nói cách
khác, vật tốc truyền tương tác là vô hạn.
Theo quan điểm tương tác gần, sở dĩ các điện tích tác dụng lực lên nhau được
là nhờ một môi trường vật chất đặc biệt bao quanh các điện tích – đó là điện trường.
Tính chất cơ bản của điện trường là tác dụng lực lên các điện tích khác đặt trong nó.
Chính nhờ vào tính chất cơ bản này mà tá biết được sự ccó mặt của điện trường. Như
vậy, theo quan điểm tương tác gần, hai điện tích q
1
và q
2
không trực tiếp tác dụng lên
nhau mà điện tích thứ nhất gây ra xung quanh nó một điện trường và chính điện
trường đó mới tác dụng lực lên điện tích kia. Lực này gọi là lực điện trường.
Khoa học hiện đại đã xác nhận sự đúng đắn của thuyết tương tác gần và sự tồn
tại của điện trường. Điện trường là môi trường vật chất đặc biệt, tồn tại xung quanh
các điện tích và tác dụng lực lên điện tích khác đặt trong nó.
2 – Vectơ cường độ điện trường:
Xét điểm M bất kì trong điện trường, lần lượt đặt tại M các điện tích điểm q
1
,
q
2
, …, q
n
(gọi là các điện tích thử), rồi xác định các lực điện trường , , … ,
tương ứng. Kết quả thực nghiệm cho thấy: tỉ số giữa lực tác dụng lên mỗi điện tích và
trị số của điện tích đó là một đại lượng không phụ thuộc vào các điện tích thử mà chỉ
phụ thuộc vào vị trí của điểm M trong điện trường:
1
F

2
F

n
F


→ → →
= = = = const
q
F
...
q
F
q
F
n
n
2
2
1
1

192 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp I: Cô – Nhieät - Ñieän
Hằng vectơ đó đặc trưng cho điện trường tại điểm M cả về phương chiều và độ lớn,
được gọi là vectơ cường độ điện trường tại điểm M, kí hiệu là .

E
Vậy:
q
F
E


=
(9.7)
Vectơ cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho điện trường tại
điểm đó về phương diện tác dụng lực, có giá trị (phương, chiều và độ lớn) bằng lực
điện trường tác dụng lên một đơn vị điện tích dương đặt tại điểm đó.
Đơn vị đo cường độ điện trường là vôn/mét (V/m).
Nếu không đổi (cả về phương chiều
lẫn độ lớn) tại mọi điểm trong điện trường thì ta
có điện trường đều.

E
E

F

F

-
+
Nếu biết vectơ cường độ điện trường tại
một điểm, ta sẽ xác định được lực điện trường
tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó:
q > 0 q < 0
Hình 9.2: Lực điện trường tác
dụng lên điện tích q
(9.8)
→ →
= E q F
Nếu q > 0 thì ; Nếu q < 0 thì .
→ →
↑↑ E F
→ →
↑↓ E F
3 – Vectơ cường độ điện trường gây bởi một điện tích điểm:
Khi một điện tích điểm Q xuất hiện, nó sẽ gây ra xung quanh nó một điện
trường. Để xác định vectơ cường độ điện trường do điện tích điểm Q gây ra tại điểm
M cách nó một khoảng r, ta đặt tại M điện tích thử q. Khi đó điện trường của Q sẽ tác
dụng lực lên q một lực xác định theo định luật Coulomb: F

2
Qq r
F k .
r r


= . So sánh
với (9.7), suy ra vectơ cường độ điện trường tại M do điện tích điểm Q gây ra là:

2
o
Q r Q r
E k . .
r r 4 r r
→ →

= =
πε
2
(9.9)
Trong đó,

r là vectơ bán kính hướng từ Q đến điểm M.
Nhận xét: Vectơ có: E

+

r
M
Q
M E


- Phương: là đường thẳng nối điện tích
Q với điểm khảo sát M
M E


r
M
-
Q
- Chiều: hướng xa Q, nếu Q > 0 và
hướng gần Q, nếu Q < 0.
Hình 9.3: Cường độ điện
trường gây bởi điện tích điểm
Chöông 9: ĐIỆN TRƯỜNG TĨNH 193
- Độ lớn:
2
0
| Q| | Q|
E k
r 4 r
= =
2
πε
(9.10)
- Điểm đặt: tại điểm khảo sát M.
- Nếu bao quanh điện tích Q là môi trường điện môi đồng nhất, đẳng hướng, có hệ
số điện môi ε thì cường độ điện trường giảm đi ε lần so với trong chân không:

ck
2
o
E Q r Q
E k .
r r 4 r r
→ →

= = =
ε ε πεε
2
r
.

(9.11)
4 – Nguyên lý chồng chất điện trường:
Nếu các điện tích Q
1
, Q
2
, …, Q
n
cùng gây ra tại điểm M các vectơ cường độ
điện trường , thì vectơ cường độ điện trường tổng hợp tại M là:
→ → →
n 2 1
E ,..., E , E

n
1 2 n
i
i 1
E E E ... E E
→ → → → →
=
= + + + =

(9.12)
Để tính cường độ điện trường do một hệ điện tích phân bố liên tục trên một
vật nào đó gây ra tại điểm M, ta chia nhỏ vật đó thành nhiều phần tử, sao cho mỗi
phần tử mang một điện tích dq coi như một điện tích điểm. Khi đó phần tử dq gây ra
tại điểm M vectơ cường độ điện trường:

r
r
.
r 4
dq
r
r
.
r
dq
k E d
2
o
2
→ →

πεε
=
ε
= (9.13)
và vectơ cường độ điện trường do toàn vật mang điện gây ra tại M là:
(9.14)

→ →
=
ñieän mang vaät
E d E
* Trường hợp điện tích của vật phân bố theo chiều dài L, ta gọi
d
dq
= λ (9.15)
là mật độ điện tích dài (điện tích chứa trên một đơn vị chiều dài). Suy ra, điện tích
chứa trên yếu tố chiều dài là dq = d d . λ và cường độ điện trường do vật gây ra là:

3
o L
1 d
E d E .
4 r
L
→ →
r

λ
= =
πεε
∫ ∫

(9.16)
* Trường hợp điện tích của vật phân bố trên bề mặt S, ta gọi
dS
dq
= σ (9.17)
là mật độ điện tích mặt (điện tích chứa trên một đơn vị diện tích). Suy ra, điện tích
chứa trên yếu tố diện tích dS là dq = σdS và cường độ điện trường do vật gây ra là:
194 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp I: Cô – Nhieät - Ñieän

∫ ∫
→ → →
ε
σ
πε
= =
) S (
3
o
r .
r
dS
4
1
E d E
(S)
(9.18)
* Trường hợp điện tích của vật phân bố trong miền không gian có thể tích τ , ta gọi

τ
= ρ
d
dq
(9.19)
là mật độ điện tích khối (điện tích chứa trong một đơn vị thể tích). Suy ra, điện tích
chứa trong yếu tố thể tích dτ là dq = τ ρd . và cường độ điện trường do vật gây ra là:

∫ ∫
τ

τ
→ →
ε
τ ρ
πε
= =
) (
3
o ) (
r .
r
d
4
1
E d E
(9.20)
Từ nguyên lý chồng chất điện trường, ta chứng minh được vectơ cường độ
điện trường do một quả cầu tích điện đều gây ra tại những điểm bên ngoài quả cầu
cũng được xác định bởi (9.9), song phải coi điện tích trên quả cầu như một điện tích
điểm đặt tại tâm của nó.
5 – Một số ví dụ về xác định vectơ cường độ điện trường:
Ví dụ 9.1: Xác định vectơ cường độ điện trường do hệ hai điện tích điểm Q
1
= Q
2
= Q,
đặt cách nhau một đoạn 2a trong không khí gây ra tại điểm M trên trung trực của đoạn
thẳng nối Q
1
, Q
2
, cách đoạn thẳng ấy một khoảng x. Tìm x để cường độ điện trường
có giá trị lớn nhất.
Giải
Vectơ cường độ điện trường tại M là 1 E E E
→ → →
2 = + , với , là các vectơ
cường độ điện trường do Q
1 E

2 E

1
, Q
2
gây ra tại M. Do Q
1
= Q
2
và M cách đều Q
1
, Q
2
nên từ
(9.10) suy ra: E
1
= E
2
=
2 2
| Q| | Q|
k k
r (x a
=
ε ε +
2
)
.
Do đó: E = 2E
1
cosα =
2 2 2 2 3/ 2
2 2
k | Q| x k | Q| x
.
(x a ) (x a )
x a
=
ε + ε +
+
(9.21)
Từ qui tắc hình bình hành suy ra nằm trên trung trực của đoạn thẳng nối Q E

1
, Q
2

hướng ra xa đoạn thẳng đó nếu Q > 0 (hình 9.4), hướng lại gần nếu Q < 0.
Để tìm được giá trị lớn nhất của E, ta có thể lấy đạo hàm (9.21) theo x rồi lập
bảng biến thiên của E(x), từ đó suy ra giá trị lớn nhất. Hoặc có thể dùng bất đẳng thức
Cauchy như sau:
4
2 2 2 2 2 2
3
1 1 a
x a x a a 3. x .
2 2 4
+ = + + ≥
Chöông 9: ĐIỆN TRƯỜNG TĨNH 195
3/ 2
4 2
2 2 3/ 2 2
a a
(x a ) 27x . 3 3 .x
4 2
⎛ ⎞
⇒ + ≥ =
⎜ ⎟
⎝ ⎠

+
Q
1
a a
E


M
x
r
1 E

2 E

α
+
Q
2
2 2 3/ 2
2
k | Q| x 2k | Q|
E const
(x a )
3 3 a
⇒ = ≤ =
ε +
ε


Vậy:
max
2
2k | Q|
E
3 3 a
=
ε

khi
2 2
1
x a x
2
2
= ⇒ =
a
(9.22)
Ví dụ 9.2: Xác định vectơ cường độ điện trường do
một vòng dây tròn, bán kính a, tích điện đều với điện
tích tổng cộng Q, gây ra tại điểm M nằm trên trục của
vòng dây, cách tâm vòng dây một đoạn là x. Từ kết quả
đó hãy suy ra cường độ điện trường tại tâm vòng dây và
tìm x để cường độ điện trường là lớn nhất.
Hình 9.4

t
E d

E d
dq
a
O
M
r
x

n
E d
α
α
Giải
Ta chia nhỏ vòng dây thành những phần tử rất
nhỏ sao cho điện tích dq của mỗi phần tử ấy được coi là
điện tích điểm và nó gây ra tại M vectơ cường độ điện
trường có độ lớn:
2
k.dq
dE
r
=
ε
. Vectơ được phân
tích thành 2 thành phần: thành phần pháp tuyến

E d

E d
E d
n

song song với trục vòng dây và thành phần tiếp tuyến

E d
t
vuông góc với trục vòng dây.
Hình 9.5
Cường độ điện trường tổng hợp tại M là:
∫ ∫ ∫
→ → → →
+ = =
L
n
L
t
L
E d E d E d E
Vì ứng với một phần tử dq, ta luôn tìm được phần tử dq’ đối xứng với dq qua tâm O
của vòng dây và do đó luôn tồn tại đối xứng với qua trục của vòng dây.
Từng cặp và ' này có các thành phần tiếp tuyến triệt tiêu nhau. Do
đó: và

' E d

E d

E d

t
L
d E 0

=

n o n o o
2
L L L L
kdq x
E d E n . dE n . dE.cos n . .
r r
→ → → → →
= = = α =
ε
∫ ∫ ∫ ∫


o o o
3 3 2
L
kx kx kQx
E n . dq n . .Q n .
r r (a x
→ → → →
= = =
ε ε ε +
∫ 2 3/ 2
)
(9.23)
196 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp I: Cô – Nhieät - Ñieän
Trong đó là pháp vectơ đơn vị của mặt phẳng vòng dây - qui ước luôn hướng
xa tâm O.

o
n

o
n
Vậy: luôn nằm trên trục vòng dây và hướng xa tâm O nếu Q > 0; hướng gần O nếu
Q < 0 và có độ lớn: E =

E
2 / 3 2 2
) x a (
x . Q k
+ ε
(9.24)
Từ (9.24) suy ra, tại tâm O (x = 0) thì E
o
= 0.
Để tìm giá trị lớn nhất của E ta p dụng bất đẳng thức Cauchy như ví dụ 9.1 và thu
được kết quả:
2 2 2 3/ 2
2
k Q .x k Q .x 2k Q
E
a (a x )
3 3. a
.3 3.x.
2
= ≤ =
ε +
ε
ε

Vậy:
2
max
a . 3 3
Q k 2
E
ε
= khi x
2
=
2
a
2
⇒ x =
2
a
(9.25)
Mở rộng: Nếu a << x , nghĩa là điểm M ở rất xa vòng dây, hoặc vòng dây rất nhỏ, thì
từ (9.24) ⇒ E =
2
x .
Q k
ε
: vòng dây coi như một điện tích điểm đặt tại tâm O.
Ví dụ 9.3 Xác định vectơ cường độ điện trường do một đĩa phẳng, tròn, bán kính a,
tích điện đều với mật độ điện tích mặt là σ, gây ra tại điểm M trên trục của đĩa, cách
tâm đĩa một đoạn x. Từ đó suy ra cường độ điện trường gây bởi mặt phẳng tích điện
rộng vô hạn.
Giải
Ta chia đĩa thành những hình vành khăn (coi như những vòng dây mảnh) có
bề dày dr, bán kính r. Mỗi phần tử này gây ra tại M cường độ điện trường :
2 / 3 2 2
o
) x r (
dQ . kx
. n E d
+ ε
=
→ →
(xem ví dụ 9.2)

E d
r
O
x
M
Hình 9.6
dr
trong đó dQ là điện tích chứa trên vòng dây. Gọi dS là
diện tích của hình vành khăn thì dS = 2πrdr . Do đó dQ
= σ.dS = σ.2πrdr. Suy ra cường độ điện trường do toàn
đĩa tròn gây ra tại M là:

a
o
2 3/ 2
0
kx .2 r.dr
E n .
x )
2
ñóa troøn
dE
(r
→ → →
σ π
= =
ε +
∫ ∫









+

ε
π σ
= ⇒
→ →
2 2
o
x a
1
x
1
.
2 . kx
. n E
o
2 2
o
x
n . . 1
2
a x

⎛ ⎞
σ
= −
⎜ ⎟
εε
+
⎝ ⎠
(9.26)
Chöông 9: ĐIỆN TRƯỜNG TĨNH 197
Với là pháp vectơ đơn vị của đĩa tròn. Qui ước luôn hướng xa đĩa.

o
n

o
n
Vậy: luôn nằm trên trục của đĩa, có chiều hướng xa đĩa nếu σ > 0 và hướng gần đĩa
nếu σ < 0; có độ lớn:

E
2 2
o
x
E . 1
2
a x
⎛ ⎞
σ
= −
⎜ ⎟
εε
+
⎝ ⎠
(9.27)
Từ (9.27) suy ra:
• Khi a (đĩa trở thành mặt phẳng rộng vô hạn) thì E = ∞ →
o
2εε
σ
(9.28)
Vậy điện trường gây bởi mặt phẳng tích điện đều, rộng vô hạn là điện trường đều.
• Khi M rất xa đĩa, hoặc đĩa rất nhỏ (x >> a), ta có:

1/ 2
2 2
2 2
2 2
x a 1
1 1
x 2
a x

⎛ ⎞
= + ≈ −
⎜ ⎟
+ ⎝ ⎠
a
x

2 2
o
2
x
kQ
x 4
a
E
ε
=
πεε
πσ
= (9.29)
Toàn bộ đĩa coi như điện tích điểm đặt tại tâm O của nó.
§9.3 ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN TRƯỜNG – ĐIỆN THÔNG
1 – Đường sức của điện trường:
a) Định nghĩa: Đường sức của điện trường là
đường mà tiếp tuyến với nó tại mỗi điểm trùng
với phương của vectơ cường độ điện trường tại
điểm đó, chiều của đường sức là chiều của vectơ
cường độ điện trường.
M E

M
N E


Hệ đường sức là tập hợp các đường sức
mô tả không gian có điện trường. Tập hợp các
đường sức điện trường được gọi là phổ đường
sức điện trường hay điện phổ. Điện phổ mô tả sự
phân bố điện trường một cách trực quan.
N
Hình 9.7: Đường
sức điện trường
b) Tính chất:
• Qua bất kỳ một điểm nào trong điện trường cũng vẽ được một đường sức.
• Các đường sức không cắt nhau. Vì nếu chúng cắt nhau thì tại giao điểm sẽ có
2 vectơ cường độ điện trường – điều này là vô lý.
• Đường sức của điện trường tĩnh không khép kín, đi ra từ điện tích dương, đi
vào điện tích âm.
c) Qui ước vẽ: số đường sức xuyên qua một đơn vị diện tích dS đủ nhỏ, đặt vuông góc
với đường sức bằng độ lớn của vectơ cường độ điện trường tại điểm M ∈ dS. Từ qui
198 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp I: Cô – Nhieät - Ñieän
ước đó suy ra: nơi nào điện trường mạnh thì đường sức sẽ dày, nơi nào điện trường
yếu thì đường sức sẽ thưa, điện trường đều thì các đường sức song song và cách đều
nhau. Hình 9.8 là một số dạng đường sức của điện trường. Từ đó ta thấy ở gần các
điện tích, điện trường rất mạnh.
+

+ + _
a) b)
c)
+
_
e)
d)
Hình 9.8: Một số dạng đường sức điện trường:
a) Điện tích dương; b) Điện tích âm; c) Điện trường đều
d) Hệ hai điện tích dương; e) Hệ điện tích dương và âm

n

E
2 – Điện thông:
α
dS
Trong không gian có điện trường, xét một diện
tích vi cấp dS đủ nhỏ sao cho sao cho diện tích dS được
coi là phẳng và cường độ điện trường tại mọi điểm trên
dS là không đổi. Ta định nghĩa đại lượng vô hướng:
→ →
= α = = Φ S d . E cos . EdS dS . E d
n E
(9.30)
Hình 9.9: Điện thông
là thông lượng điện trường (hay điện thông) gởi qua
diện tích vi cấp dS. Trong đó E
n
là hình chiếu của vectơ
cường độ điện trường lên pháp tuyến của dS; α là góc
giữa và pháp vectơ đơn vị của dS; vectơ diện tích d .

E

n
→ →
= n . dS S
Từ đó suy ra điện thông gởi qua một mặt (S) bất kỳ là:
(9.31)
∫ ∫ ∫
→ →
= α = Φ = Φ
S S S
E E
S d E cos EdS d
Chöông 9: ĐIỆN TRƯỜNG TĨNH 199
Qui ước chọn pháp vectơ như sau:

n
• Nếu mặt (S) là kín thì hướng từ trong ra ngoài;

n
• Nếu (S) hở thì chọn tuỳ ý.

n
Như vậy, điện thông
E
Φ gởi qua mặt (S) là một số đại số có thể âm, dương hoặc bằng
không. Tuy nhiên |
E
Φ | cho biết số đường sức điện trường xuyên qua mặt (S).
3 – Vectơ điện cảm – thông lượng điện cảm:
Thực nghiệm cho thấy, nếu điện trường trong chân
không có cường độ E
o
thì trong chất điện môi đồng nhất và
đẳng hướng, cường độ điện trường giảm ε lần.
ε = 1
ε = 2

ε
=
o
E
E (9.32)
Hình 9.10: Đường
sức bị gián đoạn
tại mặt phân cách
Như vậy, khi đi từ môi trường này sang môi trường khác thì
đường sức điện trường sẽ bị gián đoạn tại mặt phân cách
giữa hai môi trường. Điều này đôi khi bất lợi cho các phép
tính về vi phân, tích phân.
Khắc phục điều này, người ta xây dựng vectơ điện cảm (còn gọi là vectơ
cảm ứng điện, vectơ điện dịch): (9.33)

D
→ →
εε = E . D
o
Trong đó ε gọi là hệ số điện môi của môi trường. Trong chân không ε = 1, trong
không khí ε ≈ 1, các môi trường khác thì ε > 1.
Thực ra công thức (9.33) chỉ đúng đối với các chất điện môi đẳng hướng, còn
trong chất điện môi dị hướng, và có thể không cùng phương. Trong chương
này, chỉ đề cập đến các chất điện môi đẳng hướng, vì thế (đọc thêm
chương 11 để hiểu rõ bản chất của ).

D

E

D ↑↑

E

D
Như vậy, ngoài việc mô tả điện trường bằng vectơ , người ta còn dùng
vectơ và tương tự, ta cũng có các khái niệm:

E

D
• Đường cảm ứng điện: là đường mà tiếp tuyến với nó tại mỗi điểm trùng với
phương của . Các tính chất và qui ước vẽ các đường cảm ứng điện tương tự
như đường sức.

D
• Thông lượng điện cảm (hay thông lương cảm ứng điện, điện dịch thông) gởi
qua yếu tố diện tích dS và gởi qua mặt (S) là:
200 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp I: Cô – Nhieät - Ñieän
(9.34)
→ →
= α = = Φ S d D cos DdS dS . D d
n D
(9.35)
∫ ∫
→ →
= Φ = Φ
S S
D D
S d D d
§9.4 ĐỊNH LÍ OSTROGRADSKY – GAUSS (O – G)
1 – Thiết lập định lý:
Xét điện tích điểm Q > 0. Bao quanh Q một mặt cầu (S), tâm là Q, bán kính r.
Thông lượng điện cảm gởi qua mặt cầu này là:
D D
(S) (S)
d DdSco Φ = Φ = α
∫ ∫
s

. Do tính
đối xứng cầu nên D = const tại mọi điểm trên mặt cầu và α = 0 (vì pháp tuyến của mặt
(S) luôn trùng với đường cảm ứng điện, xem hình 9.11). Do đó, thông lượng điện cảm
gởi qua mặt kín (S) là:
D
(S) (S)
DdS D dS DS Φ = = =
∫ ∫

Mà D = εε
o
E = εε
o
.
2 2
o
r 4
Q
r 4
Q
π
=
πεε
; S = 4πr
2
Suy ra: Φ (9.36) Q
D
=
M
r

D

n
+
S
3
S
2
S
1
S
Nhận xét:
- Thông lượng điện cảm
D
Φ gởi qua
mặt cầu (S) không phụ thuộc vào
bán kính r của mặt cầu. Suy ra đối
với bất kì mặt cầu nào đồng tâm với
(S), ví dụ (S
1
), ta cũng có (9.36).
Như vậy, trong khoảng không gian
giữa hai mặt cầu (S) và (S
1
), nơi
không có điện tích, các đường cảm
ứng điện là liên tục, không bị mất
đi và cũng không thêm ra. Do đó,
nếu xét mặt kín (S
2
) bất kì bao
quanh Q thì ta cũng có (9.36).
- Nếu có mặt kín (S
3
) không bao
quanh Q thì có bao nhiêu đường cảm ứng điện đi vào (S
3
) thì cũng có bấy nhiêu
đường cảm ứng điện đi ra khỏi (S
3
), nên thông lượng điện cảm gởi qua (S
3
) bằng
không.
Hình 9.11: Định lí O – G
Tóm lại, thông lượng điện cảm gởi qua một mặt kín không phụ thuộc vị trí điện tích
bên trong nó. Kết quả (9.36) cũng đúng cho cả trường hợp bên trong mặt kín chứa
nhiều điện tích, phân bố bất kì, khi đó Q là tổng đại số các điện tích bên trong mặt kín.

Chöông 9: ĐIỆN TRƯỜNG TĨNH 201
2 – Phát biểu định lí O – G:
Thông lượng điện cảm gởi qua một mặt kín bất kỳ bằng tổng đại số các điện
tích chứa trong mặt kín đó.
(9.37)
D
S
Q hay Dd S Q
trong (S)
→ →
Φ = =
∑ ∑

Trong chân không thì = ε

D
o

E, nên ta có:
o
(S) trong
ε
=


→ →
Q
S d . E
S
(9.38)
và định lý O – G còn được phát biểu là: điện thông gởi qua một mặt kín bất kì bằng
tổng đại số các điện tích bên trong mặt kín đó chia cho hằng số điện ε
o
.
3 – Dạng vi phân của định lí O – G:
(9.37) được gọi là dạng tích phân của định lí O – G. Trong trường hợp điện
tích phân bố liên tục, ta có thể biểu diễn định lí O – G dưới dạng vi phân.
Muốn vậy, ta áp dụng một định lí trong giải tích, cũng có tên là định lí O – G,
biến một tích phân mặt thành tích phân theo thể tích. Theo đó, vế trái của (9.37) được
viết là:
S
D.d S divD.d
→ → →
τ
= τ
∫ ∫
(9.39)
Trong đó, là thể tích của không gian giới hạn bởi mặt kín (S) và d τ τ là yếu tố thể
tích; div là một toán tử vi phân tác động lên một vectơ và trả về một vô hướng, trong
hệ tọa độ Descartes, ta có:
y
x
D
D D
divD
x y z

z

∂ ∂
= + +
∂ ∂ ∂
(9.40)
Vì điện tích phân bố liên tục nên vế phải của (9.37) trở thành:

trong(S)
Q
τ
d = ρ τ


(9.41)
Thay (9.39) và (9.41) vào (9.37), ta được: divD.d d

τ τ
τ = ρ τ
∫ ∫
.
Suy ra : (divD )d 0

τ
−ρ τ =

(9.42)
Vì (9.37) đúng với mặt kín (S) bất kì, nên (9.42) đúng với thể tích τ bất kì. Điều này
chứng tỏ : divD 0

−ρ = hay divD

= ρ (9.43)
Trong môi trường đẳng hướng, ta có:
0
divE

ρ
=
εε
(9.44)
202 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp I: Cô – Nhieät - Ñieän
(9.43), (9.44) là dạng vi phân của định lí O – G. Nó diễn tả mối quan hệ giữa vectơ
điện cảm , vectơ cường độ điện trường với mật độ điện tích ρ ở từng điểm trong
điện trường.
D

E

4 – Vận dụng định lý O – G để tính cường độ điện trường:
Định lý O – G thường được sử dụng để tính cường độ điện trường của một số
hệ điện tích phân bố đối xứng không gian, cụ thể là đối xứng cầu, đối xứng trụ và đối
xứng phẳng. Các bước thực hiện:
• Bước 1: Chọn mặt kín S (gọi là mặt Gauss) đi qua điểm khảo sát, sao cho
việc tính thông lượng điện cảm
D
Φ (hoặc điện thông
E
Φ ) được đơn giản
nhất. Muốn vậy, phải căn cứ vào dạng đối xứng của hệ đường sức để suy
ra qũi tích những điểm có cùng độ lớn của vectơ điện cảm (hoặc vectơ
cường độ điện trường) với điểm khảo sát.
• Bước 2: Tính thông lượng điện cảm
D
Φ (hoặc điện thông
E
Φ ) gởi qua
mặt Gauss và tính tổng điện tích chứa trong (S).
• Bước 3: Thay vào (9.37) hoặc (9.38) suy ra đại lượng cần tính.
Ví dụ 9.4: Xác định cường độ điện trường gây bởi khối cầu tâm O, bán kính a, tích
điện đều với mật độ điện tích khối ρ > 0 tại những điểm bên trong và bên ngoài khối
cầu.
Giải
Do tính đối xứng cầu nên hệ đường sức là mhững đường thẳng xuyên tâm và hướng
xa tâm O, vì ρ > 0. Suy ra, các điểm có D = const nằm trên mặt cầu tâm O.
a) Xét điểm M nằm ngoài khối cầu:
Bước 1: Chọn mặt (S) là mặt cầu tâm O, đi qua M.
Bước 2: Thông lượng điện cảm gởi qua mặt Gauss
(S):
D G

E
auss
a
r
M
O

n
S S S
Dd S D.dS D dS DS
→ →
Φ = = = =
∫ ∫ ∫
Với D = εε
o
E ; S
Gauss
=4πr
2

2
D 0
E.4 r ⇒Φ = εε π
Tổng điện tích chứa trong mặt Gauss:
Q =
3
a .
3
4
. . d π ρ = τ ρ = τ ρ

Q =
τ
(S) trong ∑

Hình 9.12: CĐĐT bên
ngoài khối cầu
với là thể tích khối cầu τ
Bước 3: Vì nên εε

= Φ
(S) trong
Q
D
o
.E.4πr
2
=
3
a
3
4
ρπ
Chöông 9: ĐIỆN TRƯỜNG TĨNH 203

2 2
o
3
r
kQ
r 3
a
E
ε
=
εε
ρ
= hay ở dạng vectơ:
r
r
.
r
kQ
E
2


ε
= (9.45)
Mở rộng: đối với mặt cầu tích điện đều với điện tích tổng cộng Q thì (9.45) vẫn đúng.
Vậy, một khối cầu hoặc một mặt cầu tích điện đều với điện tích Q thì điện trường mà
nó gây ra xung quanh nó giống như điện trường gây bởi điện tích điểm Q đặt tại tâm
khối cầu hoặc mặt cầu.
b) Xét điểm M bên trong khôi cầu:
Tương tự ta cũng chọn mặt kín Gauss là mặt cầu, tâm O, bán kính r (r < a).
Điện thông gởi qua mặt Gauss là:
2
o D
r . E 4πεε = Φ
Tổng điện tích chứa trong mặt Gauss là Q =
3
r
3
4
. . π ρ = τ ρ ; với τ là thể tích không
gian chứa trong mặt Gauss.
Suy ra:
o
3
r
E
εε
ρ
= hay
o
3
r
E
εε
ρ
=


trong (9.46)
O
M
r
a

E

n

Mở rộng: Nếu điện tích chỉ phân bố trên mặt cầu (ví dụ
vỏ cầu hoặc quả cầu kim loại) thì ρ = 0 nên trong lòng
quả cầu E = 0, nghĩa là không có điện trường.
Nhận xét: Cường độ điện trường bên trong và bên ngoài
khối cầu biến thiên theo hai qui luật khác nhau:
• Bên trong khối cầu, cường độ điện trường tỉ lệ bậc
nhất với khoảng cách r.
• Bên ngoài khối cầu, cường độ điện trường tỉ lệ
nghịch với r
2
.
Hình 9.13: CĐĐT bên
trong khối cầu
• Ngay tại mặt cầu, cường độ điện trường đạt giá trị
lớn nhất:

o
2
max
3
a
a
kQ
E
εε
ρ
=
ε
= (9.47)
• Các kết quả (9.45) và (9.46) vẫn đúng trong trường hợp quả cầu tích điện âm,
khi đó vectơ cường độ điện trường hướng vào tâm O.
Ví dụ 9.5: Xác định phân bố cường độ điện trường gây bởi mặt phẳng rộng vô hạn,
tích điện đều với mật độ điện tích mặt σ > 0 .
Giải
204 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp I: Cô – Nhieät - Ñieän
Do điện tích phân bố đều trên mặt phẳng σ nên các đường sức vuông góc với
mặt phẳng, hướng ra xa mặt phẳng σ. Qũi tích của những điểm có D = const là hai mặt
phẳng đối xứng nhau qua mặt phẳng σ.
Bước 1: Chọn mặt Gauss (S) là mặt trụ có hai đáy song song, cách đều mặt phẳng σ
và chứa điểm khảo sát M, có đường sinh vuông góc với mặt phẳng σ (hình 9.14).
Bước 2: Thông lượng điện cảm gởi qua mặt Gauss là:
→ → → → → → → →
∫ ∫ ∫ ∫
+ + = = Φ S d . D S d . D S d . D S d . D
) S (
D
döôùi ñaùy treân ñaùy quanh xung

Vì ở mặt đáy, ta có D = const và D
→ →
n ↑↑ ; còn ở mặt xung quanh thì D n
→ →
⊥ , nên ta
có: = 2εε
D
0 DdS DdS 2D dS 2DS
ñaùy
Ñaù y treâ n Ñaù y döôù i ñaù y
Φ = + + = =
∫ ∫ ∫
o
ES
đáy
Mặt khác, tổng điện tích chứa trong mặt Gauss chính là tổng điện tích nằn trên tiết
diện S do mặt (σ) cắt khối trụ. Ta có Q = σ.S = σ.S
đáy
Bước 3: Vì = Q nên
D
Φ
o
2
E
εε
σ
=
n


S

D
σ

n
Hay
0
o
E .
2
→ →
σ
=
εε
n (9.48)
Trong đó, là pháp vectơ đơn vị của mặt
phẳng σ. Qui ước, hướng ra xa mặt phẳng
(σ).
0
n

0
n

Hình 9.14: CĐĐT do mặt
phẳng tích điện, rộng vô
hạn, gây ra. Nhận xét: không phụ thuộc vào vị trí điểm
khảo st, vậy điện trường do mặt phẳng tích
điện đều gây ra là điện trường đều.

E
Trường hợp mặt phẳng tích điện âm (σ < 0) thì (9.48) vẫn đúng. Lúc đó
hướng lại gần (σ). Kết quả (9.48) phù hợp với (9.28), tuy nhiên phương pháp
vận dụng định lí O – G thì đơn giản hơn nhiều.

E
Chöông 9: ĐIỆN TRƯỜNG TĨNH 205
§9.5 CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN TRƯỜNG – ĐIỆN THẾ, HIỆU ĐIỆN THẾ
1 – Công của lực điện trường:
+

→ →
+ r d r

r
N
q
+
d

r

F
+
Giả sử điện tích điểm q di chuyển dọc
theo đường cong (L) bất kỳ từ M đến N trong
điện trường của điện tích điểm Q. Công của lực
điện trường trên quãng đường này là (xem lại
cách tính công ở §4.1):
M
N
M
MN
3
(L) (L) (L)
r
3 2
(L) r
kQ
A F.ds qE.ds q r.d r
r
qQ rdr dr
k
r r
→ → → → → →
= = =
ε
= =
ε
∫ ∫ ∫
∫ ∫

Q
Hình 9.15: Tính công
của lực điện trường









ε

ε
=
N M
MN
r
kQ
r
kQ
q A (9.49)
Ta thấy công A
MN
không phụ thuộc vào đường đi. Trong trường hợp tổng quát, khi
điện tích q di chuyển trong điện trường tĩnh bất kì, ta cũng chứng minh được công của
lực điện trường không phụ thuộc vào hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí
điểm đầu và điểm cuối. Nếu (L) là đường cong kín thì A
MN
= 0. Vậy lực điện trường
tĩnh là lực thế.
2 – Lưu thông của vectơ cường độ điện trường:
Nếu kí hiệu ds là vi phân của đường đi dọc theo đường cong (L) thì công của
lực điện trường được viết là:
(L)
A
Ed s
q
→ →
=

(9.50)
Ta gọi tích phân
(L)
Ed s
→ →

là lưu thông của vectơ cường độ điện trường dọc theo
đường cong (L). Nếu (L) là đường cong kín thì:
(L)
Ed s 0
→ →
=

(9.51)
Vậy: lưu thông của vectơ cường độ điện trường dọc theo đường cong (L) bằng công
của lực điện trường làm di chuyển một đơn vị điện tích dương dọc theo đường cong
đó. Và lưu thông của vectơ cường độ điện trường dọc theo đường cong kín bất kỳ thì
bằng không. (9.49) và (9.50) thể hiện tính chất thế của điện trường tĩnh.
206 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp I: Cô – Nhieät - Ñieän
3 – Thế năng của điện tích trong điện trường:
Ta đã biết rằng, công của lực thế giữa hai điểm bất kì bằng độ giảm thế năng
của vật giữa hai điểm đó (xem §4.5): .
t
dA Fd s dW
→ →
= = −
Đối với lực điện trường nên: (9.52) F q E
→ →
=
t
dW q Ed s
→ →
= −
Suy ra, trong chuyển dời từ M đến N thì:
(9.53)
t t
MN
W(M) W(N) q Ed s A
→ →
− = =

MN
Nếu qui ước gốc thế năng ở vô cùng (
t
W( ) 0 ∞ = ) thì thế năng của điện tích q
tại điểm M trong điện trường là đại lượng bằng công của lực điện trường làm di
chuyển điện tích q từ M ra xa vô cùng:

t M
M
W(M) A q Ed s
→ →


= =

(9.54)
Trong trường hợp tổng quát, thế năng sai khác nhau một hằng số cộng C. Giá
trị của C tùy thuộc vào điểm mà ta chọn làm gốc thế năng. Vậy thế năng của điện tích
q trong điện trường có dạng tổng quát là:

t
W(M) q Ed s C
→ →
= −

+ (9.55)
Đối với điện trường do điện tích Q gây ra thì thế năng của điện tích q là:

t
3
kQ kQq
W(M) q Ed s C q r d s C C
r r
→ → → →
= − + = − + = +
ε ε
∫ ∫
(9.56)
với r là khoảng cách từ điện tích Q đến điểm M; k = 9.10
9
(Nm
2
/C
2
).
Đối với điện trường do hệ điện tích điểm Q
1
, Q
2
, …, Q
n
gây ra thì thế năng
của điện tích q là:
n
i
t
i 1
iM
kqQ
W(M) C
r
=
= +
ε

(9.57)
trong đó r
iM
là khoảng cách từ điện tích Q
i
đến điểm M.
4 – Điện thế – hiệu điện thế:
a) Khái niệm:
Đối với các trường thế, người ta xây dựng các hàm thế. Trong Cơ học, hàm
thế của trường lực thế là thế năng. Nhưng trong Điện học, người ta chọn hàm thế của
điện trường là điện thế .
Chöông 9: ĐIỆN TRƯỜNG TĨNH 207
Từ các công thức (9.5), (9.55), (9.56) và (9.57) suy ra, tỉ số
t
W
q
không phụ
thuộc vào điện tích thử q mà chỉ phụ thuộc vào các điện tích gây ra điện trường và vào
vị trí của điểm khảo sát nên tỉ số đó đặc trưng cho điện trường tại điểm khảo sát và
được gọi là điện thế của điện trường tại điểm khảo sát:
V =
t
W
q
(9.58)
Cũng như thế năng, điện thế là đại lượng vô hướng có thể dương, âm hoặc
bằng không. Giá trị của điện thế tại một điểm phụ thuộc vào việc chọn điểm nào làm
gốc điện thế. Trong lí thuyết, người ta chọn gốc điện thế ở vô cùng, khi đó điện thế tại
điểm M trong điện trường có biểu thức:
M
M
V Ed
→ →

= s

(9.59)
Trong trường hợp tổng quát, điện thế tại điểm M trong điện trường có biểu thức:
V Ed s
→ →
C = − +

(9.60)
với C là hằng số phụ thuộc vào điểm chọn gốc điện thế. Trong thực tế, người ta
thường chọn gốc điện thế ở đất.
Hiệu hai giá trị của điện thế tại hai điểm M, N trong điện trường gọi là hiệu
điện thế giữa hai điệm đó: U
MN
= V
M
– V
N
(9.61)
Từ (9.53), (9.58) và (9.61) suy ra mối quan hệ giữa công của lực điện trường
và hiệu điện thế: A
MN
= q(V
M
– V
N
) = qU
MN
(9.62)
Vậy: Công của lực điện trường trong sự dịch chuyển điện tích q từ điểm M đến điểm
N trong điện trường bằng tích số của điện tích q với hiệu điện thế giữa hai điểm đó.
Từ (9.50) v (9.62) ta cĩ:
N
MN
MN M N
M
A
U V V Ed
q
→ →
= − = = s

(9.62a)
Vậy: Lưu thông của vectơ cường độ điện trường từ điểm M đến điểm N bằng hiệu
điện thế giữa hai điểm đó.
b) Điện thế do các hệ điện tích gây ra:
Từ các phân tích trên, ta có các công thức tính điện thế:
• Do một điện tích điểm gây ra:
kQ
V C
r
= +
ε
(9.63)
với r là khoảng cách từ điện tích Q đến điểm khảo sát.
• Do hệ điện tích điểm gây ra:
i
i
i
kQ
V V
r
C = = +
ε
∑ ∑
(9.64)
208 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp I: Cô – Nhieät - Ñieän
với r
i
là khoảng cách từ điện tích Q
i
đến điểm khảo sát.
• Để tính điện thế do hệ điện tích phân bố liên tục trong miền ( Ω) gây ra,
ta coi miền đó gồm vô số phần tử nhỏ, sao cho điện tích dq của các phần
tử đó là những điện tích điểm. Mỗi điện tích điểm dq gây ra tại điểm khảo
sát điện thế
kdq
dV
r
=
ε
và điện thế do toàn hệ gây ra là:

kdq
V dV C
r
Ω Ω
= = +
ε
∫ ∫
(9.65)
Trong đó r là khoảng cách từ yếu tố điện tích dq đến điểm khảo sát. Tùy theo dạng
hình học của miền ( ) mà dq được tính từ (9.15), (9.17) hoặc (9.19). Nếu chọn gốc
điện thế ở vô cùng thì hằng số C trong (9.63), (9.64) và (9.65) sẽ bằng không.

c) Ý nghĩa của điện thế và hiệu điện thế:
Từ (9.62) suy ra Mặc dù giá trị điện thế phụ thuộc vào điểm chọn gốc điện
thế, nhưng hiệu điện thế giữa hai điểm M, N bất kì không phụ thuộc vào việc chọn gốc
điện thế. Mặt khác, khi U
MN
càng lớn thì công của lực điện trường càng lớn.
Vậy: hiệu điện thế giữa hai điểm M, N trong điện trường đặc trưng cho khả năng thực
hiện công của lực điện trường giữa hai điểm đó.
Điện thế là đại lượng đặc trưng cho điện trường về mặt năng lượng.
Trong hệ SI, đơn vị đo điện thế và hiệu điện thế là vôn (V).
Ví dụ 9.6: Một vòng dây tròn bán kính a, tích điện
đều với điện tích tổng cộng là Q, đặt trong không
khí. Tính điện thế tại điểm M trên trục vòng dây,
cách tâm vòng dây một đoạn x. Từ đó suy ra điện thế
tại tâm vòng dây. Xét hai trường hợp: a) gốc điện thế
tại vô cùng; b) gốc điện thế tại tâm O của vòng dây.
M
O
r
x
a
α
Hình 9.16: Tính điện
thế do vòng dây tích
điện gây ra ra
Ap dụng số: a = 5cm; x = 12 cm; Q = – 2,6.10
– 9
C.
d
Giải
Xét một yếu tố chiều dài trên vòng dây.
Gọi λ là mật độ điện tích dài thì điện tích chứa trong
là dq = λ .
d
d d
Theo (9.65), điện thế tại M là:
M
L L
kdq k d
V C
r r
C
λ
= + = +
ε ε
∫ ∫



Trong đó, tích phân lấy trên toàn bộ chu vi L của vòng dây.
Vì const x a r
2 2
= + = nên:
Chöông 9: ĐIỆN TRƯỜNG TĨNH 209
M
2 2 2 2
L
k k .2 a kQ
V d C C C
r
a x a x
λ λ π
= + = + = +
ε
ε + ε +

(9.66)
a) Chọn gốc điện thế ở vô cùng. Suy ra khi x ∞ → thì V
M
. 0 →
Từ (9.66) suy ra C = 0. Vậy:
M
2 2
kQ
V
a x
=
ε +
(9.67)
Thay số: ) V ( 180
) 10 . 12 ( ) 10 . 5 ( . 1
) 10 . 6 , 2 .( 10 . 9
x a
kQ
V
2 2 2 2
9 9
2 2
M
− =
+

=
+ ε
=
− −


(9.67) suy ra, điện thế tại tâm O của vòng dây là thấp nhất:
V
O
= V
min
=
2
9 9
10 . 5 . 1
) 10 . 6 , 2 .( 10 . 9
a
kQ



=
ε
= – 468 (V)
Hiệu điện thế giữa hai điểm OM: U
OM
= V
O
– V
M
= – 288 (V)
b) Chọn gốc điện thế tâm O. Suy ra khi x = 0 thì V
M
= V
o
= 0.
Từ (9.66) suy ra C = –
a
kQ
ε
. Vậy:
M
2 2
kQ kQ
V
a
a x
= −
ε
ε +
(9.68)
Thay số ta được: V
M
= 288 (V) và U
OM
= V
o
– V
M
= – 288 (V)
5 – Mặt đẳng thế:
Tập hợp các điểm trong điện trường có cùng điện thế tạo thành một mặt đẳng
thế. Để tìm dạng của mặt đẳng thế, ta giải phương trình:
= const = C (9.69) ) r ( V

(9.69) xác định một họ các mặt đẳng thế. Với mỗi giá trị của C ta có một mặt đẳng thế
trong họ.
Ví dụ: đối với điện trường do điện tích điểm Q gây ra thì phương trình (9.69)
có dạng:
kQ kQ
C r const
r C
= ⇒ = =
ε ε
(9.70)
Vậy, các mặt đẳng thế là các mặt cầu, tâm Q.
Hình (9.17) biểu diễn các mặt đẳng thế của vài hệ điện tích khác nhau (đường
nét đứt là giao của các mặt đẳng thế với mặt phẳng hình vẽ).
Qui ước vẽ mặt đẳng thế: vẽ các mặt đẳng thế sao cho độ chênh lệch ∆V giữa hai
mặt đẳng thế bất kỳ là như nhau. Suy ra: nơi nào điện trường mạnh các mặt đẳng thế
210 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp I: Cô – Nhieät - Ñieän
sẽ sít nhau; nơi nào điện trường yếu các mặt đẳng thế sẽ xa nhau; điện trường đều, các
mặt đẳng thế là những mặt phẳng song song cách đều nhau.
Tính chất của mặt đẳng thế:
• Các mặt đẳng thế không cắt nhau. Vì nếu chúng cắt nhau thì tại giao điểm sẽ có
hai giá trị khác nhau của điện thế (vô lý).
• Khi điện tích di chuyển trên mặt đẳng thế thì lực điện trường không thực hiện
công. Thật vậy, nếu điện tích q di chuyển từ M đến N trên mặt đẳng thế thì công
của lực điện trường là A
MN
= q(V
M
– V
N
). Mà V
M
= V
N
, vậy A
MN
= 0.
• Vectơ cường độ điện trường tại mọi điểm trên mặt đẳng thế luôn vuông góc
với mặt đẳng thế đó. Thật vậy, giả sử điện tích q di chuyển trên mặt đẳng thế
theo một đoạn bất kỳ, ta luôn có dA = = q = 0 ⇒ .
Mà là vi phân đường đi theo một hướng bất, nên phải vuông góc với
mọi đường trên mặt đẳng thế – nghĩa là phải vuông góc với mặt đẳng
thế. Vậy, đường sức điện trường phải vuông góc với mặt đẳng thế.

E
d s
→ →
F d s
→ →
E d s

E d s
→ →

d s
→ →
E
d s
→ →
E


_
a) b)
c)
+
+ +
+
_
e)
d)
Hình 9.17: Một số dạng mặt đẳng thế (nét đứt) gây bởi:
a) Điện tích dương; b) Điện tích âm; c) Điện trường đều
d) Hệ hai điện tích dương; e) Hệ điện tích dương và âm
Chöông 9: ĐIỆN TRƯỜNG TĨNH 211
§9.6 LIÊN HỆ GIỮA CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG VÀ ĐIỆN THẾ
Ta biết cường độ điện trường đặc trưng
cho điện trường về phương diện tác dụng lực; còn
điện thế đặc trưng cho điện trường về mặt năng
lượng. Như vậy giữa cường độ điện trường và điện
thế phải có mối quan hệ với nhau. Sau đây chúng
ta sẽ tìm mối quan hệ đó.
dn
V
(II)
(I)
N
V + dV
M
d s

α
Trong không gian có điện trường, lấy hai
mặt đẳng thế sát nhau (I) và (II), mà điện thế có giá
trị lần lượt là V và (V + dV). Giả sử điện tích q di
chuyển từ điểm M ∈ (I) đến điểm N ∈(II) theo
cung ds bất kỳ. Ta có công của lực điện trường là:
Hình 9.18: Quan hệ
giữa CĐĐT và điện thế.
dA (*) q Ed s
→ →
=
Mặt khác:
dA = q(V
M
– V
N
) = q[V –(V + dV)] = – qdV (**)
So sánh (*) và (**) suy ra: Ed s Eds cos dV
→ →
= α = − (9.71)
với α là góc hợp bởi vectơ cường độ điện trường và vectơ đường đi d s . E
→ →
Trường hợp 1: Nếu hướng về nơi có điện thế cao, nghĩa là dV > 0, thì từ (9.71)
suy ra, góc α > 90
d s

0
, nghĩa là hướng về nơi có điện thế thấp. E

Trường hợp 2: Nếu hướng về nơi có điện thế thấp, nghĩa là dV < 0, thì từ (9.71)
suy ra, góc α < 90
d s

0
, nghĩa là cũng hướng về nơi có điện thế thấp. E

Kết luận 1: Vectơ cường độ điện trường luôn hướng theo chiều giảm của điện thế.
Gọi = Ecosα là hình chiếu của lên phương của thì theo (9.71) ta
có: .ds = E.ds.cosα = – dV, hay:
s
E E

d s

s
E
s
dV
E
ds
= − (9.72)
Kết luận 2: Hình chiếu của vectơ cường độ điện trường lên một phương nào đó bằng
độ giảm điện thế trên một đơn vị chiều dài theo phương đó.
212 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp I: Cô – Nhieät - Ñieän
Nếu chiếu vectơ cường độ điện trường lên ba trục Ox, Oy, Oz của hệ tọa
độ Descartes thì ta có:
E

x y z
V V
E ; E ; E
x y
V
z
∂ ∂ ∂
= − = − = −
∂ ∂ ∂
(9.73)
Trong đó,
V V V
, ,
x y z
∂ ∂ ∂
∂ ∂ ∂
là đạo hàm riêng phần của hàm thế V đối với các biến x, y,
z. Trong giải tích vectơ, (9.73) được viết dưới dạng:

x y z
V V V
E E . i E . j E . k ( . i . j . k)
x y z
→ → → → → → →
∂ ∂ ∂
= + + = − + +
∂ ∂ ∂
(9.74)
Hay: (9.75) E gradV
→ →
= −
trong đó vectơ gọi là gradien của điện thế V. gradV

Kết luận 3: Vectơ cường độ điện trường tại một điểm bất kì trong điện trường bằng
và ngược dấu với gradien của điện thế tại điểm đó.
Nếu xét theo phương đường sức của điện trường (M và N nằm cùng một
đường sức) thì = E và MN nằm trên pháp tuyến của các mặt đẳng thế. Do đó ta
viết ds = dn và ta có:
s
E
dn
dV
E − = (9.76)
Vì nên từ (9.72) và (9.76) suy ra:
s
E E ≤
dV dV
ds dn
≤ (9.77)
Kết luận 4: lân cận một điểm trong điện trường thì điện thế sẽ biến thiên nhanh nhất
theo phương pháp tuyến của mặt đẳng thế (hay phương của đường sức điện trường vẽ
qua điểm đó).
Nếu gọi là vectơ đơn vị hướng dọc theo chiều của đường sức điện trường
thì ta có thể biểu diễn mối quan hệ giữa cường độ điện trường và điện thế bằng công
thức:

o
n
o n .
dn
dV
E
→ →
− = (9.78)
Đối với điện trường đều, nhân hai vế của (9.76) với dn, rồi lấy tích phân ta
được: V
2
– V
1
= d . E dn E dV
) 2 (
) 1 (
) 2 (
) 1 (
− = − =
∫ ∫
Hay U
12
= V
1
– V
2
= E.d (9.79)
Chöông 9: ĐIỆN TRƯỜNG TĨNH 213
trong đó d là khoảng cách giữa hai mặt đẳng thế đi qua điểm (1) và điểm (2) (hay
khoảng cách giữa hai điểm đó tính dọc theo một đường sức điện trường).
Vận dụng mối quan hệ giữa cường độ điện trường và điện thế ta sẽ tính được
cường độ điện trường nếu biết điện thế và ngược lại.
Ví dụ 9.7: Xác định điện thế gây bởi khối cầu tâm O, bán kính a, tích điện đều với
mật độ điện tích khối ρ > 0 tại những điểm bên trong và bên ngoài khối cầu. Cho biết
hệ số điện môi bên trong và bên ngoài khối cầu đều bằng 1. Xét 2 trường hợp: a) Chọn
gốc điện thế ở vô cùng; b) chọn gốc điện thế tại tâm O.
Giải
Xét điểm M bên trong khối cầu. Cường độ điện trường tại M, theo (9.46) là:
o
3
r
E
ε
ρ
=


trong . Thay vào (9.78), ta có o
0
r dV
. n
3 dn


ρ
= −
ε
(*)
Vì đường sức hướng theo bán kính, nên và
cùng phương với phương bán kính. Do đó:
r

o
n


E
A
N
O
r
a
M

n
o
3
r
dn
dV
dr
dV
ε
ρ
− = = rdr
3
dV
o
ε
ρ
− = ⇒
∫ ∫
ε
ρ
− = ⇒
M M
O
r
0 o
V
V
rdr
3
dV
Hình 9.19: Sự phân bố
điện thế bên trong và bên
ngoài khối cầu tích điện
o
2
M
O M
6
r
V V
ε
ρ
− = − ⇒ (9.80)
Tương tự, xét điểm N ở bên ngoài khối cầu,
thay (9.45) vào (9.78) ta suy ra:
∫ ∫
− = ⇒ − =
M N
A
r
a
2
V
V
2
r
dr
kQ dV
r
kQ
dr
dV

)
a
1
r
1
( kQ V V
N
A N
− = − ⇒ (9.81)
trong đó V
A
là điện thế tại điểm trên bề mặt khối cầu.
a) Trường hợp 1: chọn gốc điện thế tại vô cùng thì khi 0 V ; r
N N
→ ∞ →
(9.81) ⇒ V
A
=
a
kQ
(9.82)
214 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp I: Cô – Nhieät - Ñieän
Thay (9.82) vào (9.81) ta tính được điện thế tại điểm N bên ngoài khối cầu:

N
N
kQ kQ
V hay V
r r
ngoaøi
= = (9.83)
Từ (9.80) suy ra, khi M trùng với A thì ta có:
V
A
– V
O
=
a 2
kQ
a 2
1
.
4
1
. . a
3
4
6
a
o
3
0
2
− =
πε
ρ π − =
ε
ρ

Kết hợp với (9.82) suy ra: V
O
=
a 2
kQ 3
(9.84)
Thay (9.84) vào (9.80) ta có điện thế bên trong khối cầu là:
V
trong
=
o
2
6
r
a 2
kQ 3
ε
ρ
− (9.85)
b) Trường hợp 2: chọn gốc điện thế tại tâm O thì V
O
= 0. Từ (9.80) suy ra:
V
trong
=
o
2
6
r
ε
ρ
− (9.86)
Do đó, điện thế tại mặt cầu là: V
A
=
a 2
kQ
6
a
o
2
− =
ε
ρ
− (9.87)
Thay (9.87) vào (9.81) ta có: V
ngoài
=
a 2
kQ 3
r
kQ
− (9.88)
Ví dụ 9.8: Xác định cường độ điện trường và điện
thế gây bởi hai mặt phẳng song song, rộng vô hạn,
cách nhau một khoảng d, tích điện đều với mật độ
điện tích mặt là +σ và – σ. Cho biết hệ số điện môi
của môi trường bao quanh hai mặt phẳng là ε. Chọn
gốc điện thế ở mặt phẳng – σ.
Giải
Để xác định cường độ điện trường gây bởi
hai mặt phẳng này, ta có thể vận dụng trực tiếp định
lý O – G. Tuy nhiên có thể lập luận đơn giản dựa vào
kết quả của ví dụ 9.5 như sau: Cường độ điện trường tại điểm M bất kỳ luôn là tổng
hợp của hai điện trường do từng mặt phẳng gây nên: . Trong đó là
vectơ cường độ điện trường do mặt phẳng +σ gây ra, luôn hướng xa mặt phẳng này;
→ → →
+ =
2 1
E E E

1
E

–σ
Hình 9.20: Điện trường gâ
bởi 2 mặt phẳng rộng vô
hạn, tích điện đều.
y
Chöông 9: ĐIỆN TRƯỜNG TĨNH 215
2 E

là vectơ cường độ điện trường do mặt phẳng –σ gây ra, luôn hướng gần mặt phẳng
này. Vì E
1
= E
2
=
o
2εε
σ
nên:
• Đối với những điểm nằm ngoài hai mặt phẳng (vùng (1) và (3)) thì E = 0.
• Đối với những điểm nằm giữa hai mặt phẳng thì hướng từ +σ sang –σ và có
độ lớn: E = E

E
1
+ E
2
=
o
εε
σ

(1)
(2)
O
x
M

E
x

Vậy: Điện trường trong khoảng giữa hai mặt
phẳng là điện trường đều, có cường độ:
E =
o
εε
σ
(9.89)

(3)
Để tính điện thế, ta chọn trục Ox như
hình (9.21). Ta có:
→ → →
= − = i .
dx
dV
n .
dn
dV
E
o
;
là vectơ đơn vị hướng theo trục Ox ( )

i
→ →
↑↓
o
n i
Hình 9.21
Suy ra : Ex V V Edx dV
O
x
0
V
V
O
= − ⇒ =
∫ ∫
Vì chọn gốc điện thế ở mặt phẳng –σ nên V
O
= 0. Do đó:
V = Ex =
o
x
εε
σ
(9.90)
Bên ngoài phía –σ, E = 0 ⇒ V = const = V

= 0;
Bên ngoài phía +σ, E = 0 ⇒ V = const = V

=
o
d
εε
σ

Hiệu điện thế giữa hai mặt phẳng là: U = V

– V

=
o
d
εε
σ
(9.91)

216 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp I: Cô – Nhieät - Ñieän
§9.7 BÀI TOÁN CƠ BẢN CỦA TĨNH ĐIỆN HỌC
Biết trước sự phân bố của điện tích, tìm sự phân bố của cường độ điện trường
và điện thế. Và ngược lại, biết trước sự phân bố của cường độ điện trường hoặc điện
thế, tìm sự phân bố của các điện tích. Đó là nội dung cơ bản của bài toán tĩnh điện
học. Để giải bài toán này, ta sử dụng định lí O – G và mối quan hệ giữa cường độ điện
trường và điện thế.
Giả sử trong môi trường đẳng hướng có hệ số điện môi ε, điện tích phân bố
liên tục với mật độ điện tích khối ρ thì theo định lí O – G ở dạng vi phân, ta có :

o
divE

ρ
=
εε
(*)
Mặt khác, theo mối quan hệ giữa cường độ điện trường và điện thế thì :
(**). E gradV
→ →
= −
Thay (**) vào (*), ta có :
0
diV(gradV)

ρ
− =
εε

Hay :
0
V
ρ
∆ = −
εε
(9.92)
Nếu không có điện tích (ρ = 0) thì ta có : V 0 ∆ = (9.93)
(9.92) được gọi là phương trình Poisson, còn (9.93) được gọi là phương trình Laplace.
Đó là hai phương trình cơ bản của tĩnh điện học. Trong đó toán tử ∆ là toán tử vi phân
cấp hai, được gọi là Laplacian hay toán tử Laplace. Trong hệ tọa độ Descartes, toán tử
∆ có dạng :
2 2 2
2 2
V V V
V
x y z
2
∂ ∂ ∂
∆ = + +
∂ ∂ ∂
(9.94)
Trong hệ tọa độ cầu, toán tử ∆ có dạng :
2
2
2 2 2 2
1 V 1 V 1
V r (sin . )
r r r r sin r sin
∂ ∂ ∂ ∂ ∂
⎛ ⎞
∆ = + θ +
⎜ ⎟
∂ ∂ θ ∂θ ∂θ θ ∂ϕ
⎝ ⎠
2
V
(9.95)
Như vậy, giải bài toán cơ bản của tĩnh điện học, thực chất là giải phương trình
Poisson hoặc phương trình Laplace. Để nghiệm của các phương trình trên có ý nghĩa
vật lý, ta phải có những điều kiện giới hạn, gọi là điều kiện biên. Khi đó phương trình
cơ bản của tĩnh điện học sẽ có nghiệm duy nhất.
Ví dụ 9.9 : Trong chân không, điện thế phân bố theo qui luật
2
4yz
V
x 1
=
+
(SI). Xác
định điện thế, vectơ cường độ điện trường và mật độ điện tích tại điểm P(1, 2, 3).
Chöông 9: ĐIỆN TRƯỜNG TĨNH 217
Giải
- Điện thế tại P :
P
2
4.2.3
V 1
1 1
= =
+
2V
- Vectơ cường độ điện trường tại P :

x
2 2 2 2
V 8xyz 8.1.2.3
E 1
x (x 1) (1 1)

= − = = =
∂ + +
2V/ m

y
2 2
V 4z 4.3
E 6
y x 1 1 1

= − = − = − = −
∂ + +
V/ m

z
2 2
V 4y 4.2
E 4
z x 1 1 1

= − = − = − = −
∂ + +
V/ m
Vậy : E ( và 12, 6, 4)

= − −
2 2 2
E 12 6 4 14V/ m = + + =
- Mật độ điện tích tại P tinh từ (9.92):
0
. V ρ = ε ∆
Mà :
2 2
2 2 2 2 3 2 3
V 8xyz 8yz(3x 1) 8.2.3(3.1 1)
12
x x (x 1) (x 1) (1 1)
⎛ ⎞ ∂ ∂ − − −
2
= = = =
⎜ ⎟
∂ ∂ + + +
⎝ ⎠


2
2 2
V 4z
0
y y x 1
∂ ∂
⎛ ⎞
= =
⎜ ⎟
∂ ∂ +
⎝ ⎠
;
2
2 2
V 4y
0
z z x 1
∂ ∂
⎛ ⎞
= =
⎜ ⎟
∂ ∂ +
⎝ ⎠

Thay vào (9.94) ta có :
2 2 2
2 2 2
V V V
V 1
x y z
∂ ∂ ∂
2 ∆ = + + =
∂ ∂ ∂

Vây : ρ = ε
12 9 3
0
. V 8,85.10 .12 1, 062.10 C/ m
− −
∆ = =

§9.7 LƯỠNG CỰC ĐIỆN
1 – Định nghĩa :
_


– q
+
+q
Lưỡng cực điện là một hệ gồm hai điện tích điểm
bằng nhau về độ lớn nhưng trái dấu, liên kết với nhau, đặt
cách nhau một khoảng rất nhỏ so với những khoảng cách
từ nó đến điểm ta xét (hình 9.22). Những vật thể vi mô
thường có cấu trúc như những lưỡng cực điện. Ví dụ phân
tử muối ăn NaCl là một lưỡng cực điện, gồm ion Na

+
và Cl
-

.
Hình 9.22: Lưỡng
cực điện
218 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp I: Cô – Nhieät - Ñieän
Đặc trưng cho tính chất điện của lưỡng cực, người ta dùng đại lượng mômen
lưỡng cực điện hay mômen điện của lưỡng cực, được định nghĩa là :
–q
+
M

+q
r
r
2
E

Hình 9.23: Vectơ
cường độ điện trường
tại điểm M trên mặt
phẳng trung trực của
lưỡng cực điện
α
1 E


r
2 E

1
e
p

q
→ →
= p (9.96)
e
Trong đó là vectơ hướng từ điện tích –q đến +q, có môdun bằng khoảng cách giữa
–q và +q. Đường thẳng nối hai điện tích –q và +q gọi là trục của lưỡng cực điện.

2 – Vectơ cường độ điện trường gây bởi lưỡng cực điện :
Xét điểm M nằm trên mặt phẳng trung trực của lưỡng cực điện.Vectơ cường
độ điện trường do lưỡng cực điện gây ra tại M là :
1 2
E E E
→ → →
= + . Trong đó ,và
là vectơ cường độ điện trường do điện tích –q và +q gây ra tại M (hình 9.23).
1
E

2
E

Dễ thấy :
1 2
2
1
q
E E k
r
= =
ε

nên
1
2
1
q
E 2E sin 2k sin
r
= α =
ε
α
Mà :
1
sin
2r
α =

, nên r
1
r r
Do đó :
e
3
kp kq
E
r r
= =
ε ε

3
(9.97)
hay ở dạng vectơ :
e
3
k p
E
r


= −
ε
(9.98)
với k = 9.10
9
Nm
2
/C
2
.
Vậy : vectơ cường độ điện trường do lưỡng cực
điện gây ra tại một điểm trên mặt phẳng trung trực
của lưỡng cực điện luôn ngược chiều với vectơ
mômen điện của lưỡng cực.
Tương tự ta cũng xác định được
vectơ cường độ điện trường tại điểm N
nằm trên trục của lưỡng cưc điện, các
tâm O của lưỡng cực điện một khoảng r
(hình 9,24) thì luôn cùng chiều với vectơ
mômen lưỡng cực điện:

e
3
2k p
E
r


=
ε
(9.99)
–q
e
p



r
E

O
+
+q
N
Hình 9.24: Vectơ cường độ điện
trường tại điểm N trên trục của
lưỡng cực điện


Chöông 9: ĐIỆN TRƯỜNG TĨNH 219
3 – Lưỡng cực điện đặt trong điện trường ngoài :
Giả sử đặt lưỡng cực điện vào điện trường đều, sao cho vectơ mômen điện
của lưỡng cực tạo với vectơ cường độ điện trường một góc α. Khi đó điện trường
tác dụng lên lưỡng cực điện hai lực ngược chiều: và (hình
9.25). Tổng của hai lực này bằng không nên lưỡng cực điện không tịnh tiến trong điện
trường. Tuy nhiên, hai lực
e
p

0
E

0
F q E
→ →
+
=
0
F q E
→ →

= −
F

+
và F


tạo thành một ngẫu lực làm lưỡng cực điện quay
trong điện trường. Mômen của ngẫu lực là :

0 e 0
M F d qE sin p E sin
+
= = α = α
0
(9.100)
Hay ở dạng vectơ : (9.101)
e
M p x E
→ → →
=
Vectơ có phương của vuông góc với mặt phẳng chứa và , chiều xác định
theo qui tắc đinh ốc thuận (xem chương 0).
M

e
p

0
E

Dưới tác dụng của mômen ngẫu lực, lưỡng
cực điện sẽ quay theo chiều sao cho vectơ
tới trùng với hướng của vectơ . Nếu
lưỡng cực là cứng ( không đổi), nó sẽ
nằm cân bằng ở vị trí này. Nếu lưỡng cực
là đàn hồi, nó sẽ bị biến dạng hoặc phân li
nếu kém bền.
e
p

0
E

Trong trường hợp lưỡng cực điện
đặt trong điện trường không đều, nó sẽ bị
xoay đến vị trí sao cho vectơ tới trùng
với hướng của vectơ , sau đó lực điện trường sẽ kéo lưỡng cực điện tịnh tiến về
phía điện trường mạnh.
e
p

0
E

–q
+

+q
d
0
E


e
p


F

+
F

α

Hình 9.25: Lưỡng cực điện đặt trong
điện trường ngoài
Các kết quả trên đây được ứng dụng để giái thích hiện tượng phân cực điện
môi, hiện tượng các vật nhẹ như mẩu giấy, bụi vải, ... bị hút vào các vật nhiễm điện và
là nguyên lí hoạt động của lò nấu, nướng bằng sóng viba (xem Cơ sở vật lý tập 4 –
David Halliday, dịch giả Đàm Trung Đồn).
220 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp I: Cô – Nhieät - Ñieän
BÀI TẬP CHƯƠNG 9
9.1 So sánh lực hấp dẫn và lực tĩnh điện giữa các cặp hạt sơ cấp sau đây để rút ra
những kết luận cần thiết : a) electron và electron ; b) electron và proton ; c) proton
và proton. Biết khối lượng proton gấp 1840 lần khối lượng electron.
9.2 Theo giả thuyết của N.Bohr, electron trong nguyên tử Hydro chuyển động quang
hạt nhân theo qũi đạo tròn có bán kính r = 5,3.10
– 9
cm. Tính vận tốc góc, vận tốc
dài và tần số vòng của electron.
9.3 Hòn bi sắt mang điện tích +2µC, vậy nó thừa hay thiếu bao nhiêu electron?
9.4 Hai quả cầu kim loại nhỏ giống hệt nhau, tích điện q
1
, q
2
, thì tương tác nhau một
lực F. Nếu cho chúng chạm nhau rồi đưa về vị trí cũ thì lực tương tác bây giờ là
bao nhiêu? Áp dụng số : q
1
= +2µC, q
2
= – 4µC, F = 0,8N.
9.5 Hai quả cầu kim loại nhỏ giống nhau, được treo bởi hai sợi dây mảnh không dẫn
điện vào một cùng một điểm. Tích cho một trong hai quả cầu thì chúng lệch nhau
một góc 2α = 10
0
14’. Giải thích hiện tượng và tính điện tích của mỗi quả cầu, biết
chiều dài dây treo là = 40cm. Biết khối lượng mỗi qủa cầu là 100g.
9.6 Hai điện tích điểm q
1
= –3.10
– 8
C và q
2
= 1,2.10
– 7
C, đặt cách nhau một khoảng
AB = 20cm trong không khí. Xác định vectơ cường độ điện trường tại điểm M,
biết:
a) MA = MB = 10cm; b) MA = MB = AB
c) MA = 12 cm; MB =16cm d) MA = 10cm; MB = 30cm
e) Tìm điểm N mà tại đó cường độ điện trường triệt tiêu.
9.7 Trong một miền (Ω), điện tích phân bố với mật độ ρ = ρ(

r ), Hãy viết biểu thức
xác định vectơ cường độ điện trường và điện thế V tại vị trí có vectơ bán kính

E

r . Cho hằng số điện môi ở trong và ngoài miền (Ω) đều bằng 1.
9.8 Điện thế của điện trường gây bởi một hệ điện tích có dạng: V = a(x
2
+ y
2
) + bz
2

trong đó a, b là các hằng số dương.
a) Xác định vectơ cường độ điện trường tại điểm M(x,y,z).
b) Những mặt đẳng thế có dạng như thế nào?
9.9 Một không gian mang điện với mật độ điện tích biến đổi theo qui luật ρ = ρ
o
/r,
trong đó ρ
o
là hằng số và r là khoảng cách tính từ gốc toạ độ đến điểm khảo sát.
Tính cường độ điện trường và điện thế V theo

E

r (không xét miền gần gốc toạ
độ).
9.10 Sợi dây mảnh, thẳng, dài 2a, tích điện đều với mật độ điện dài λ > 0. Xác định
vectơ cường độ điện trường và điện thế tại điểm M nằm trên mặt phẳng trung trực
của sợi dây, cách sợi dây một đoạn h. Chọn gốc điện thế ở vô cùng.
Chöông 9: ĐIỆN TRƯỜNG TĨNH 221
9.11 So sánh cường độ điện trường và điện thế tại hai điểm A, B, C trong điện
trường mô tả ở hình 9.26.
9.12 Một mặt phẳng
thẳng đứng, rộng vô
hạn, tích điện đều
với mặt độ điện mặt
σ = 8,85.10
– 6
C/m
2
.
Một quả cầu nhỏ
khối lượng m = 1g,
tích điện q = 2.10
– 8

C, được treo vào
điểm A ∈ mp(σ) bằng sợi dây rất mảnh, không
dẫn điện. Tính góc lệch của dây treo so với
phương thẳng đứng. (lấy g = 10m/s
2
).
∗ ∗


A A
B B



B
A
C
c) b) a)
Hình 9.26
R
r
C
B
A
Q
D
9.13 Một điện tích Q đặt tại tâm của hai đường
tròn đồng tâm, bán kính r và R. Xét một đường
thẳng qua tâm O cắt cả hai đường tròn tại các
điểm A, B, C, D như hình (9.27).
a) Tính công của lực điện trường đã thực
hiện khi điện tích q di chuyển từ B đến C
và từ A đến D.
Hình 9.27
b) So sánh công của lực điện trường khi điện tích q di chuyển từ A đến C và
từ D đến C.
c) Các kết quả trên có thay đổi không nếu q di chuyển giữa các điểm đó
nhưng theo các cung tròn?
9.14 Đặt điện tích âm (-Q) tại gốc tọa độ trong mặt phẳng (Oxy). So sánh cường độ
điện trường và điện thế tại A(5,0) và B(0, - 5). Suy ra công của lực điện trường khi
điện tích +q di chuyển từ A đến B mang dấu âm hay dương ?
9.15 Sợi dây mảnh tích điện đều với mật độ điện dài λ được uốn thành cung tròn
AB bán kính R, chắn góc ở tâm 2α . Xác định vectơ cường độ điện trường và điện
thế tại tâm O của cung AB, chọn gốc điện thế ở vô cùng.
9.16 Hai sợi dây mảnh, rất dài, song song, cách nhau một khoảng 2a, tích điện trái
dấu với mật độ điện dài là +λ và – λ . Xác định vectơ cường độ điện trường và
điện thế V tại (Chọn gốc điện thế ở mặt phẳng trung trực của hai dây):
a) M nằm trên đoạn thẳng nối hai dây, vuông góc với hai dây, cách dây tích
điện dương một đoạn x
b) N cách đều hai dây, cách mặt phẳng chứa hai dây một khoảng h.
9.17 Chỏm cầu có bán kính R, góc mở 2α, tích điện đều với mật độ điện mặt +σ.
Xác định vectơ cường độ điện trường và điện thế tại tâm O của chỏm cầu. Chọn
gốc điện thế ở vô cùng.
222 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp I: Cô – Nhieät - Ñieän
9.18 Hai vòng tròn tích điện đều, cùng bán kính R = 6cm , đồng trục, hai tâm O
1

O
2
cách nhau một khoảng a = 8cm. Vòng thứ nhất tích điện q
1
= +4µC. Tính điện
tích của vòng thứ hai, biết rằng, khi điện tích thử q
0
= – 1µC di chuyển từ O
1
đến
O
2
thì động năng của nó tăng 0,6J.
9.19 Đặt nhẹ nhàng một điện tích điểm q = +2nC vào điện trường gây bởi sợi dây
mảnh dài, tích điện đều thì thấy điện tích này di chuyển vào gần dây. Khi nó qua
vị trí cách dây 4cm thì có động năng 0,015mJ. Xác định dấu và mật độ điện dài
trên dây.
9.20 Đặt một lưỡng cực điện có mômen lưỡng cực p
e
= 6,24.10
– 30
Cm vào điện
trường đều có cường độ E = 30kV/m sao cho và tạo với nhau một góc 30
e
p

E

0
.
Tính mômen làm quay lưỡng cực điện.

Chöông 10: VAÄT DAÃN 223
Chương 10
VẬT DẪN
§10.1 VẬT DẪN CÂN BẰNG TĨNH ĐIỆN
1 – Khái niệm về vật dẫn cân bằng tĩnh điện:
Vật dẫn là vật có các hạt mang điện tự do. Các hạt mang điện này có thể
chuyển động khắp mọi điểm trong toàn bộ vật dẫn.
Nguyên tử kim loại luôn có các electron ở lớp ngoài cùng, liên kết yếu với
hạt nhân nên dễ dàng thoát khỏi nguyên tử và trở thành electron tự do. Các electron
tự do này có thể chuyển động len lỏi khắp nơi trong mạng tinh thể kim loại. Do dó
kim loại là một vật dẫn điển hình. Trong phạm vi hẹp, khi nói đến vật dẫn, ta hiểu
muốn nói đến các vật bằng kim loại.
Khi tích điện cho vật dẫn hoặc đặt vật dẫn trong điện trường tĩnh, các điện
tích sẽ dịch chuyển trong vật dẫn và nhanh chóng đạt đến trạng thái ổn định, không
chuyển động có hướng nữa – ta nói vật dẫn đang ở trạng thái cân bằng tĩnh điện.
2 – Tính chất của vật dẫn cân bằng tĩnh điện:
a) Trong lòng vật dẫn không có điện
trường: . Thật vậy, khi đạt
trạng thái cân bằng tĩnh điện, các điện
tích tự do trong vật dẫn không chuyển
động có hướng nữa, muốn vậy, lực điện
trường phải bằng không. Mà
, suy ra
0 Etrong =

F q E 0
→ →
= = E

0 = . Tính chất
này được ứng dụng để làm màn chắn
tĩnh điện (hộp hoặc lưới kim loại) để
bảo vệ thiết bị khỏi bị tác động của điện
trường ngoài.
E 0 trong

=

E


b) Mặt ngoài của vật dẫn, vectơ cường
độ điện trường luôn vuông góc với bề
mặt vật dẫn. Thậy vậy, tại mọi điểm, ta
luôn có: . Nếu không
vuông góc với mặt ngoài vật dẫn thì thành phần tiếp tuyến . Khi đó điện
tích tự do trên mặt vật dẫn sẽ chịu tác dụng của lực tiếp tuyến khiến nó
di chuyển có hướng trên mặt vật dẫn. Điều này là vô lý, vì vật dẫn đang ở trạng
→ → →
+ =
n t
E E E

E
0 Et ≠

→ →
=
t t
E q F
Hình 10.1: Vectơ cường độ điện
trường bên trong và trên bề mặt
ngoài vật dẫn cân bằng tĩnh điện
224 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp I: Cô – Nhieät - Ñieän
thái cân bằng tĩnh điện. Vậy thành phần tiếp tuyến triệt tiêu, suy ra vectơ
phải vuông góc bề mặt vật dẫn.
t E
→ →
E
c) Toàn vật dẫn là một khối đẳng thế. Thật vậy, xét hai điểm bất kỳ trong vật dẫn,
ta luôn có: V
1
– V
2
=
(2) (2)
(1) (1)
Ed 0.d 0
→ → →
= =
∫ ∫
. Vậy V
1
= V
2
.
trong(S)
q 0 =

(S)
d) Nếu vật dẫn tích điện thì điện tích không phân
bố trong lòng mà phân bố ở mặt ngoài của vật
dẫn. Thật vậy, tưởng tượng có một mặt (S) bất
kỳ trong lòng vật dẫn, theo định lý O – G, ta có:
. Mà E = 0 nên D = 0. Do
đó . Điều này luôn đúng với mọi
mặt kín (S) nằm trong lòng vật dẫn. Muốn vậy,
trong lòng vật dẫn phải không tích điện.
trong(S)
(S)
Dd S q
→ →
=


trong(S)
q =

0
Hình 10.2: Trong lòng vật
dẫn không có điện tích
Vậy: khi tích điện cho vật dẫn thì điện tích chỉ
phân bố một lớp rất mỏng trên mặt ngoài của
vật dẫn (bề dày cỡ vài nguyên tử).
q 0
E 0

=
=
Từ các tính chất trên suy ra, một vật dẫn
rỗng ở trạng thái cân bằng tĩnh điện thì ở phần
rỗng và thành trong của vật dẫn rỗng cũng không
có điện trường và điện tích. Nếu ta cho quả cầu
kim lọai đã tích điện chạm vào thành trong của
một vật dẫn rỗng thì điện tích của quả cầu kim
loại sẽ truyền hết ra mặt ngoài của vật dẫn rỗng.
Kết quả này được dùng làm nguyên tắc tích điện
cho một vật và do đó nâng điện thế của vật lên rất
cao.
Hình 10.3: Phần rỗng và
thành trong không có điện
tích và điện trường
3 – Hiệu ứng mũi nhọn :
Lý thuyết và thực nghiệm đã
chứng tỏ sự phân bố điện tích trên mặt
vật dẫn chỉ phụ thuộc vào hình dạng
của bề mặt vật dẫn. Trên những vật
dẫn có dạng mặt cầu, mặt trụ dài vô
hạn, mặt phẳng rộng vô hạn thì điện
tích phân bố đều, vì lí do đối xứng.
Đối với những vật dẫn có hình dạng
bất kì thì điện tích phân bố không đều,
tập trung nhiều tại các chỗ lồi ra; tại
các chỗ lõm, mật độ điện tích hầu như
bằng không; đặc biệt, tại các mũi
0 E =


+
+
+
+
+

+ + +
+
+
+ +
+

+
+
+
+
Hình 10.4: Điện tích tập trung tại các
mũi nhọn
Chöông 10: VAÄT DAÃN 225
nhọn, mật độ điện tích rất lớn. Vì thế, lân cận các mũi nhọn, điện trường rất mạnh.
Dưới tác dụng của điện trường này, một số ion và electron có sẵn trong khí quyển
sẽ chuyển động và mau chóng thu được động năng lớn. Chúng va chạm với các
phân thử khí, gây ra hiên tượng ion hóa, sinh ra rất nhiều hạt mang điện. Các hạt
mang điện trái dấu với điện tích của mũi nhọn sẽ bị mũi nhọn hút vào, và do đó
điện tích của mũi nhọn giảm dần. Các hạt mang điện trái dấu với điện tích của mũi
nhọn sẽ bị đẩy ra xa mũi nhọn và chúng kéo theo các phân tử khí chuyển động, tạo
thành luồng gió điện. Hiện tượng mũi nhọn bị mất dần điện tích và tạo thành gió
điện được gọi là hiệu ứng mũi nhọn.
Các thiết bị điện làm việc ở điện thế cao cần hạn chế các chỗ lồi nhọn ra để
tránh hiện tượng dò điện do hiệu ứng mũi nhọn. Ngược lại, trong nhiều trường hợp,
hiệu ứng mũi nhọn dùng để phóng nhanh các điện tích ra ngoài khí quyển – cột thu
lôi là một ứng dụng điển hình.
4 – Hiện tượng điện hưởng:

+
+
+
+
0 E =





Khi đặt một vật dẫn (chưa tích điện)
trong điện trường ngoài, lực điện trường sẽ tác
dụng lên các điện tích tự do trong vật dẫn, làm
chúng phân bố lại sao cho điện trường trong lòng
vật dẫn luôn triệt tiêu. Kết quả trên bề mặt vật
dẫn xuất hiện các điện tích trái dấu – gọi là các
điện tích cảm ứng. Phía bề mặt vật dẫn đối diện
với hướng đường sức điện trường ngoài sẽ xuất
hiện các điện tích âm; còn phía kia xuất hiện các
điện tích dương.
Hiện tượng xuất hiện các điện tích cảm
ứng trên vật dẫn khi đặt vật dẫn trong điện
trường ngoài được gọi là hiện tượng điện hưởng (hay hưởng ứng điện).
Hình 10. 5: Hiện tượng
điện hưởng
Nếu ta thiết kế sao cho vật dẫn B bao bọc
hoàn toàn vật vật mang điện A như hình 10.6 thì
mọi đường sức điện trường của A đều đến B, khi
đó ta có hiện tượng điện hưởng toàn phần. Trái lại
là điện hưởng một phần.
Trong hiện tượng điện hưởng toàn phần,
điện tích cảm ứng xuất hiện ở mặt trong của vật
dẫn B luôn bằng và trái dấu với điện tích của vật A
và điện tích cảm ứng xuất hiện ở mặt ngoài của vật
dẫn B luôn bằng và cùng dấu với điện tích của vật
A. Để chứng minh điều này ta chọn mặt kín (S)
nằm trong phần đặc của vật B và bao kín phần
rỗng, khi đó thông lượng điện cảm gởi qua (S) bằng không, vì trong phần đặc của
B không có điện trường. Theo định lí O – G suy ra, tổng điện tích chứa trong (S)
cũng bằng không. Gọi Q là điện tích của vật A, q là điện tích ở mặt trong và q’ là
điện tích ở mặt ngoài của B thì Q + q = 0 hay q = – Q. Do lúc đầu vật dẫn B không
tích điện nên điện nên q + q’ = 0 hay q’ = – q = Q.
+
+
+
A
B +
+







+
+ (S)
Hình 10.6: Điện
hưởng toàn phần.
226 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp I: Cô – Nhieät - Ñieän
Vậy: trong hiện tượng điện hưởng toàn phần, độ lớn của điện tích cảm ứng
luôn bằng với độ lớn của điện tích trên vật mang điện.
5 – Điện dung của vật dẫn cô lập:
Một vật dẫn được gọi là cô lập về điện nếu gần nó không có vật nào khác
có thể gây ảnh hưởng đến sự phân bố điện tích trên bề mặt của nó.
Lý thuyết và thực nghiệm đều chứng tỏ, khi điện tích Q của vật dẫn cô lập
tăng lên thì điện thế V của nó cũng tăng theo (qui ước gốc điện thế ở vô cùng),
nhưng tỉ số Q/V là không đổi. Ta gọi đại lượng:
V
Q
C = (10.1)
là điện dung của vật dẫn cô lập.
Điện dung của vật dẫn cô lập là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích
điện của vật dẫn, có giá trị bằng điện tích mà vật tích được khi điện thế của nó là
một đơn vị điện thế.
Điện dung của vật dẫn phụ thuộc vào kích thước, hình dạng và bản chất
của môi trường cách điện bao quanh vật dẫn. Trong hệ SI, đơn vị đo điện dung là
fara (F).
Từ (9.82) và (10.1) suy ra điện dung của một quả cầu kim loại cô lập, bán
kính a là: C =
k
a
V
Q
= (10.2)
(10.2) chứng tỏ điện dung 1F là rất lớn. Vì một quả cầu có điện dung 1(F) thì bán
kính của nó phải là a = k = 9.10
9
(m), lớn hơn bán kính trái đất cả ngàn lần (!). Do
đó trên thực tế người ta dùng các ước số của fara:
1 µF (micrô fara) = 10
– 6
F
1 nF (nanô fara) = 10
– 9
F
1pF (picô fara) = 10
– 12
F
§10.2 TỤ ĐIỆN
1 – Định nghĩa:
C
Tụ điện là hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau,
sao cho giữa chúng luôn xảy ra hiện tượng điện hưởng
toàn phần. Hai vật dẫn đó được gọi là hai bản (hay hai cốt)
của tụ điện.
Nếu ta nối hai bản của tụ điện vào hai cực của một
nguồn điện thì điện tích trên hai bản tụ luôn có giá trị bằng
nhau nhưng trái dấu. Ta gọi điện tích trên bản dương là điệ
tích điện dương luôn có điện thế cao hơn bản tích điện âm. Ta gọi U V V
n tích của tụ điện. Bản
+ −
= − là
hiệu điện th . ế của tụ điện
Hình 10.7: kí hiệu
tụ điện
Chöông 10: VAÄT DAÃN 227
2 – Điện dung của tụ điện:
Điện dung C của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của
tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định, có giá trị bằng điện tích của tụ khi hiệu điện
thế giữa hai bản tụ là 1V :
U
Q
C = (10.3)
trong đó U là hiệu điện thế giữa hai bản tụ, Q là điện tích của tụ.
Điện dung của tụ điện phụ thuộc vào hình dạng, kích thước, khoảng cách
giữa hai bản tụ điện và bản chất của môi trường giữa hai bản tụ điện.
Căn cứ vào hình dạng của các bản tụ điện, người ta chia làm ba loại tụ
điện: tụ điện phẳng, tụ điện cầu và tụ điện trụ. Căn cứ vào bản chất môi trường
giữa hai bản tụ, ta có tụ điện không khí, tụ điện giấy, tụ điện sứ, tụ điện mica, ...
Dưới đây sẽ tính điện dung của một số loại tụ điện thông dụng.
a) Tụ điện phẳng: Là tụ điện mà hai bản
tụ là hai tấm kim loại phẳng có cùng diện
tích S, đặt cách nhau một khoảng d rất
nhỏ so với kích thước của mỗi bản.

Nếu tích điện cho tụ điện thì điện
trường trong khoảng giữa hai bản tụ điện
là điện trường đều, có cường độ xác định
theo (9.89) và hiệu điện thế giữa hai bản
tụ điện có biểu thức (9.91): U = d
o
εε
σ
. Mà σ =
S
Q
.
+ + + +
– – – –
d

Hình 10.8: Tụ điện phẳng
Vậy : điện dung của tụ điện phẳng là:
o
S Q
C
U d
εε
= = (10.4)
Trong đó ε
0
là hằng số điện và ε là hệ số điện môi của chất điện môi lấp đầy hai
bản tụ điện.
Công thức (10.4) cho thấy điện dung của tụ điện phẳng càng lớn khi hai
bản tụ càng lớn và càng gần nhau. Trên thực tế, để giảm kích thước của tụ điện
phẳng, người ta đặt giữa hai bản tụ một lớp điện môi rồi cuộn chặt hai bản lại thành
một khối hình trụ.


-





+

R
1
R
2
b) Tụ điện cầu: Là tụ điện mà hai bản tụ là hai mặt cầu
kim loại đồng tâm, bán kính R
1
và R
2
gần bằng nhau.
Nếu ta tích điện cho tụ điện thì điện trường trong
khoảng giữa hai bản tụ chỉ do điện tích của bản bên trong
gây ra (vì điện tích của bản ngoài không gây ra điện
trường trong lòng nó). Do đó điện thế tại một điểm trong
khoảng giữa hai mặt cầu có biểu thức tính tương tự như
(9.83) :
r
kQ
V
ε
= . Suy ra, hiệu điện thế giữa hai bản tụ
Hình 10.9: Tụ
điện cầu
228 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp I: Cô – Nhieät - Ñieän
là: U = V
1
– V
2
=
ε
kQ
(
2 1
R
1
R
1
− ) =
2 1 o
1 2
R R 4
) R R ( Q
πεε


Vậy : điện dung của tụ điện cầu là:
1 2
2 1 o
R R
R R 4
U
Q
C

πεε
= = (10.5)
Công thức (10.5) cho thấy điện dung của tụ điện cầu càng lớn khi bán kính
các mặt cầu càng lớn và xấp xỉ bằng nhau.
c) Tụ điện trụ: Là tụ điện mà hai bản tụ là hai mặt
trụ đồng trục, bán kính R
1
và R
2
gần bằng nhau,
có chiều cao là .
R
2
R
1

Nếu ta tích điện cho tụ điện thì điện
trường trong khoảng giữa hai bản tụ chỉ có tính
đối xứng quanh trục của hình trụ. Chọn mặt kín
Gauss là mặt trụ đồng trục với hai bản tụ, có bán
kính r (R
1
≤ r ≤ R
2
), có hai đáy vuông góc với trục
của hai bản tụ và có chiều cao . Thông lượng
điện cảm gởi qua mặt kín Gauss là:

Hình 10.10: Tụ điện trụ
D G 0
xungquanh xungquanh
Dd S Dd S DdS 0 D.S E.2 r
haiday
→ → → →
Φ = + = + = = εε π
∫ ∫ ∫

Tổng điện tích chứa trong mặt Gauss chính là điện tích Q của bản trong. Theo định
lý O – G ta suy ra cường độ điện trường trong khoảng giữa hai bản tụ điện trụ là:

0
Q
E
2 r
=
πεε
(10.6)

0
dV dV Q dr
E dV Edr
dn dr 2 r
= − = − ⇒ − = =
πεε
.
Suy ra hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện là (giả sử bản trong tích điện dương):
U = V
1
– V
2
=
2 2
1 1
V R
2
o o V R
R Q dr Q
dV ln
2 r 2
− = =
πεε πεε
∫ ∫

1
R
(10.7)
Vậy điện dung của tụ điện trụ là:
) R / R ln(
2
U
Q
C
1 2
o
πεε
= = (10.8)
Các công thức (10.4), (10.5) và (10.9) đều chứng tỏ điện dung của các loại
tụ điện tỉ lệ thuận với hệ số điện môi của môi trường lấp đầy khoảng không gian
giữa hai bản tụ và tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai bản tụ. Tuy nhiên ta
không thể tăng điện dung của tụ bằng cách giảm khoảng cách giữa hai bản tụ mãi
được. Vì khi đó điện trường giữa hai bản tụ rất mạnh sẽ làm chất điện môi trở nên
dẫn điện và điện tích trên hai bản tụ sẽ phóng qua lớp điện môi. Ta nói tụ điện đã
Chöông 10: VAÄT DAÃN 229
bị đánh thủng. Muốn tụ có điện dung lớn mà kích thước lại nhỏ, cần chọn điện môi
có ε lớn và hiệu điện thế đánh thủng cao.
3 – Ghép tụ điện:
Việc chế tạo các tụ điện có điện dung lớn, chịu được hiệu điện thế cao là
rất khó, nên người ta tìm cách ghép các tụ với nhau nhằm thỏa mãn nhu cầu sử
dụng. Có hai cách ghép cơ bản : ghép nối tiếp và ghép song song.
a) Ghép nối tiếp:
Sơ đồ ghép như hình (10.11). Khi
nối hệ thống với nguồn điện có hiệu điện thế
U thì các bản của mỗi tụ điện tích xuất hiện
các điện tích trái dấu do hiện tượng điện
hưởng toàn phần. Ta thấy hai bản nối liền
nhau bất kì luôn tạo thành một hệ cô lập. Từ
định luật bảo toàn điện tích suy ra, điện tích
trên hai bản kề nhau luôn bằng nhau về độ lớn nhưng trái dấu.
C
1
C
2
C
3
C
n
. . .
Hình 10.11: Ghép nối tiếp
các tụ điện
Vậy: khi ghép nối tiếp thì điện tích của các tụ là bằng nhau :
Q = Q
1
= Q
2
= Q
3
= … = Q
n
(10.9)
Dễ thấy, hiệu điện thế hai đầu bộ tụ ghép nối tiếp, bằng tổng hiệu điện thế giữa hai
bản của mỗi tụ: U = U
1
+ U
2
+U
3
+ … + U
n
(10.10)
Nếu ta thay thế bộ tụ trên bằng một tụ có vai trò tương đương, thì điện dung của tụ
này là:
n 2 1
td
U ... U U
Q
U
Q
C
+ + +
= =
n n 2 2 1 1
n 2 1
td
C / Q
1
...
C / Q
1
C / Q
1
Q
U
...
Q
U
Q
U
C
1
+ + + = + + + = ⇒
Hay

=
= + + + =
n
1 i
i n 2 1 td
C
1
C
1
...
C
1
C
1
C
1
(10.11)
b)Ghép song song:
C
1
Sơ đồ ghép như hình (10.12). Dễ thấy, khi
ghép song song thì điện tích của bộ tụ điện bằng tổng
điện tích của mỗi tụ và hiệu điện thế hai đầu bộ tụ bằng
hiệu điện thế của mỗi tụ.
C
2
C
n
- - - -
Q = Q
1
+ Q
2
+ … + Q
n
(10.12)
U = U
1
= U
2
= … = U
n
(10.13)
Nếu ta thay thế bộ tụ trên bằng một tụ có vai trò tương
đương thì điện dung của tụ đó là:
Hình 10.12: Ghép //
các tụ điện
230 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp I: Cô – Nhieät - Ñieän
n
n
2
2
1
1 n 2 1
td
U
Q
...
U
Q
U
Q
U
Q ... Q Q
U
Q
C + + + =
+ + +
= =
Hay C
td
= C
1
+ C
2
+ … + C
n
(10.14)
Nhận xét:
• Khi ghép nối tiếp, điện dung giảm. Nếu n tụ giống nhau thì điện dung giảm n
lần
• Khi ghép // điện dung tăng. Nến n tụ giống nhau thì điện dung tăng n lần.
§10.3 NĂNG LƯỢNG TỤ ĐIỆN – NĂNG LƯỢNG ĐIỆN TRƯỜNG
1 – Năng lượng của tụ điện:
Giả sử ta dùng nguồn để nạp điện tích vào hai bản của một tụ điện có điện
dung C. Nguồn điện sinh công để đưa các điện tích đến các bản tụ và công đó
chuyển thành năng lượng của tụ điện. Để tính công này, ta giả sử ở thời điểm t,
điện thế giữa hai bản tụ là u và điện tích của tụ là q. Trong thời gian dt tiếp theo,
nguồn đưa thêm diện tích dq đến tụ. Vì dq rất nhỏ nên u coi như không đổi và công
của nguồn là dA = udq = Cudu. Công toàn phần để nạp điện cho tụ đến khi hiệu
điện thế bằng U là: A =
2
U
0
U
0
CU
2
1
udu C dA = =
∫ ∫

Công này chuyển hoá thành năng lượng W của tụ. Vậy năng lượng của tụ điện là:

C 2
Q
QU
2
1
CU
2
1
W
2
2
= = = (10.15)
2 – Năng lượng điện trường:
Nếu ta xét tụ điện phẳng thì U = Ed; Q = σS = εε
o
ES (vì E =
o
εε
σ
).
Do đó, năng lượng của tụ điện được viết dưới dạng:
τ εε = εε = εε = . E
2
1
Sd E
2
1
) Ed ).( ES (
2
1
W
2
o
2
o o
(10.16)
trong đó = Sd là thể tích của vùng không gian giữa hai bản tụ – cũng chính là
vùng không gian có điện trường.
τ
Như vậy năng lượng của tụ điện định xứ trong vùng không gian có điện
trường. Nói cách khác, nơi nào có điện trường thì nơi đó có năng lượng. Điện
trường có mang năng lượng – đó là một bằng chứng chứng tỏ điện trường là một
dạng vật chất.
Ta có thể viết (10.16) dưới dạng: W = ω
E
τ (10.17)
Chöông 10: VAÄT DAÃN 231
Trong đó đại lượng: ω
E
=
2
o
E
2
1
εε (10.18)
là mật độ năng lượng điện trường.
Tổng quát, nếu điện trường không đều thì năng lượng điện trường trong thể
tích là: τ τ
εε
= τ ω =
∫ ∫
τ τ
d .
2
E
d W
2
o
E
(10.19)

BÀI TẬP CHƯƠNG 10
10.1 Đặt viên bi nhỏ tích điện dương vào tâm một vỏ cầu kim loại chưa nhiễm
điện. Sau đó đưa sợi dây treo viên bi thứ hai mang điện dương lại gần vỏ cầu. Hỏi
dây treo có bị lệch không? Tại sao? Nếu vỏ cầu được nối đất thì hiện tược xảy ra
như thế nào? Giải thích.
10.2 Tụ điện phẳng, không khí, diện tích mỗi bản là S = 100cm
2
, khoảng cách hai
bản là d = 10mm
a) Tính điện dung của tụ điện.
b) Người ta đưa một tấm kim loại bề dày a = 8mm, đồng dạng với hai bản
tụ, vào khoảng giữa hai bản tụ. Tính điện dung của tụ khi đó.
c) Nếu thay tấm kim loại trên bằng tấm điện môi có ε = 5 thì điện dung
của tụ là bao nhiêu?
10.3 Một tụ điện phẳng, không khí, diện tích mỗi bản là S, khoảng cách hai bản là
d, được tích điện đến hiệu điện thế U
o
rồi ngắt khỏi nguồn. Sau đó người ta nhúng
hai bản tụ vào một chất điện môi lỏng có hệ số điện môi ε, sao cho nó ngập đúng
một nửa. Coi mặt phân cách giữa điện môi và không khí là phẳng và bỏ qua độ
cong của đường sức tại mặt phân cách. Tính:
a) Điện dung, điện tích và hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện.
b) Cường độ điện trường trong phần không khí và điện môi.
c) Điện tích trên phần chìm trong chất điện môi.
d) Độ biến thiên năng lượng của tụ điện. Năng lượng mà tụ đã chuyển
hoá thành dạng năng lượng nào?
10.4 Có 4 tụ điện giống nhau: C
1
= C
2
= C
3
=
C
4
= 6µF, được mắc vào nguồn U = 22V
như hình 10.13.
C
1
C
2
C
3
C
4
B
-
A
+
a) Tính điện dung của bộ tụ và
điện tích của mỗi tụ.
b) Có bao nhiêu cách ghép các tụ
này vào nguồn trên? Tính điện
dung tương đương và điện tích của mỗi tụ trong mỗi cách ghép?
Hình 10.13
232 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp I: Cô – Nhieät - Ñieän
10.5 Hai tụ điện C
1
= 4µF và C
2
= 6µF mắc nối tiếp vào nguồn U = 20V. Sau đó
người ta tháo bỏ nguồn và nối các bản cùng dấu với nhau. Tính độ biến thiên năng
lượng của bộ tụ.
10.6 Dùng nguồn U = 20V lần lượt nạp điện cho hai tụ C
1
= 4µF và C
2
= 6µF rồi
ngắt chúng khỏi nguồn. Tính điện tích và hiệu điện thế của mỗi tụ, khi:
a) Nối các bản cùng dấu của hai tụ với nhau.
b) Nối các bản khác dấu của hai tụ với nhau.
10.7 Tụ điện C
1
= 10µF được tích điện ở
hiệu điện thế U
1
= 100V; tụ C
2
được tích
điện ở hiệu điện thế U
2
= 40V. Người ta nối
các bản cùng dấu của hai tụ này với nhau
thì hiệu điện thế giữa hai bản của tụ thứ hai
là U = 80V. Tính C
2
.
C
1
C
2
10.8 Cho bộ tụ điện mắc vào nguồn U như
hình 10.14 Tính điện dung tương đương và
điện tích của mỗi tụ (theo C
1
, C
2
, C
3
, C
4

U) khi K mở và khi K đóng. Từ đó tính số electron đã chuyển qua khoá K khi K
đóng. Tìm điều kiện để không có điện tích nào chuyển qua K khi K đóng.
C
3
C
4
B
- K
A
+
Hình 10.14
10.9 Một tụ điện có điện dung C
o
= 20µF được tích điện đến hiệu điện thế U
o
=
400V. Nối tụ điện C
o
với tụ thứ nhất C
1
= C = 1µF. sau đó ngắt C
1
khỏi C
o
rồi lại
nối tụ thứ hai C
2
= C = 1µF vào C
o
. Ngắt C
2
khỏi C
o
rồi lại nối tụ thứ ba, thứ tư, v.v
… , đều có điện dung bằng C = 1µF, cho đến khi điện tích trên C
o
bằng không.
Tính tổng hiệu điện thế của tất cả các tụ C
1
, C
2
, …
10.10 Tìm hiệu điện thế giữa hai điểm A, B trong sơ đồ
hình (10.15).
Áp dụng: C
1
= 3µF; C
2
= 2µF; U
1
= 6V; U
2
= 4V
10.11 Một tụ điện phẳng không khí, kích thước mỗi
bản là 20 cm x 30cm, đặt cách nhau một khoảng d =
2mm. Tính điện tích lớn nhất mà tụ tích được nếu điện
trường đánh thủng đối với không khí là E = 3.10
4
V/cm. Nếu lấp đầy tụ điện chất điện môi có ε = 5 và
điện trường đánh thủng là E’ = 4.10
6
V/m thì điện tích lớn nhất mà tụ tích được là
bao nhiêu?
C
1
C
2
U
+
B
A
-
+
-
U
Hình 10.15
10.12 Giữa hai mặt phẳng vô hạn, song song, tích điện đều, mật độ bằng nhau
nhưng trái dấu, cách nhau một khoảng d = 1cm, đặt nằm ngang, có một hạt (M)
khối lượng m = 5.10
– 14
kg, mang điện tích q. Khi không có lực điện trường, do sức
cản không khí, hạt (M) rơi đều với vận tốc v
1
. Khi điện trường giữa hai mặt phẳng
có hiệu điện thế U = 600V thì hạt (M) rơi chậm đi với vận tốc v
2
= v
1
/2. Tính điện
tích q của hạt (M).
10.13 Một electron được bắn vào khoảng không gian giữa hai bản của một tụ điện
phẳng không khí với động năng ban đầu W
o
= 200 eV, theo hướng hợp với bản
Chöông 10: VAÄT DAÃN 233
dương một góc α = 15
o
. Chiều dài mỗi bản tụ là = 5cm, khoảng cách hai bản là d
= 1cm. Xác định qũi đạo của electron khi bay vào tụ điện và hiệu điện thế giữa hai
bản tụ để electron rời tụ theo phương song song với hai bản.

10.14 Đèn hình TV là một ống phóng điện tử, có sơ đồ cấu tạo như hình (10.16).
Electron được phát xạ nhiệt từ cathode K, được tăng tốc trong điện trường đều giữa
anode A và K rồi đi vào tụ phẳng
theo phương song song với hai
bản. Thiết lập biểu thức tính vị trí
x mà electron đập vào màn huỳnh
quang theo các thông số: U
o
là hiệu
điện thế giữa A và ; U

là hiệu điện
thế giữa hai bản tụ; s là chiều dài
bản tụ; d là khoảng cách giữa hai
bản tụ và là khoảng cách từ tụ
đến màn huỳnh quang.

+
+
A
+
K
-
-

s
x
Hình 10.16
Ap dụng: s = 6 cm, d = 1,8 cm, U
= 50V, U
o
= 728V, = 15cm
10.15 Sau khi được tăng tốc bởi hiệu điện thế U
o
= 100V, một electron bay vào
chính giữa hai bản tụ điện phẳng theo phương song song với hai bản. Hai bản có
chiều dài = 10 cm, khoảng cách d = 1 cm. Tìm hiệu điện thế giữa hai bản tụ để
electron không ra khỏi tụ điện.

234 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp I: Cô – Nhieät - Ñieän
Chương 11
ĐIỆN MÔI
Điện môi là những chất không dẫn điện, nghĩa là không có các hạt điện
tích tự do. Tuy nhiên khi đặt điện môi trong điện trường ngoài thì nó có những biến
đổi đáng kể. Chương này nghiên cứu các tính chất của điện môi và những biến đổi
của nó trong điện trường.
§11.1 SỰ PHÂN CỰC CỦA ĐIỆN MÔI
1 – Hiện tượng phân cực điện môi:
0 E


-
-
-
E'
→ +
+
+
Thực nghiệm chứng tỏ rằng, khi đặt một
thanh điện môi trong điện trường ngoài thì trên các
mặt giới hạn của thanh điện môi sẽ xuất hiện các điện
tích trái dấu. Mặt đối diện với hướng đường sức điện
trường ngoài sẽ xuất hiện các điện tích âm, mặt bên
kia sẽ xuất hiện các điện tích dương (hình 11.1). Nếu
thanh điện môi không đồng chất và đẳng hướng thì
ngay cả trong lòng thanh điện môi cũng xuất hiện các
điện tích.
Hình 11.1: Hiện tượng
phân cực điện môi.
Hiện tượng xuất hiện các điện tích trên thanh điện môi khi nó đặt trong
điện trường ngoài được gọi là hiện tượng phân cực điện môi. Khác với hiện tượng
điện hưởng ở vật dẫn kim loại, các điện tích xuất hiện ở chỗ nào trên bề mặt thanh
điện môi sẽ định xứ ở đó, không di chuyển được. Ta gọi đó là các điện tích liên kết.
Các điện tích liên kết sẽ gây ra trong lòng thanh điện môi một điện trường
phụ làm cho điện trường ban đầu trong thanh điện môi thay đổi. Điện
trường tổng hợp trong điện môi khi điện môi bị phân cực là:
E'

0 E


0
E E E'
→ → →
= + (11.1)
2 – Giải thích hiện tượng phân cực điện môi:
Ta biết, trong mỗi nguyên tử, các electron luôn chuyển động quanh hạt
nhân với vận tốc rất lớn. Tuy nhiên khi xét tương tác giữa các electron của nguyên,
phân tử với điện tích hay điện trường bên ngoài ở những khoảng cách khá lớn so
với kích thước phân tử, một cách gần đúng, ta có thể coi tác dụng của các electron
tương đương với tác dụng của một điện tích tổng cộng –q đứng yên tại một vị trí
trung bình nào đó trong phân tử, gọi là tâm của các điện tích âm. Một cách tương
tự, ta coi tác dụng của hạt nhân tương đương với điện tích dương +q đặt tại tâm của
các điện tích dương.
Tùy theo phân bố các electron quanh hạt nhân mà tâm của các điện tích
âm và tâm của các điện tích dương có thể lệch nhau hoặc trùng nhau. Trường hợp
thứ nhất, mỗi phân tử chất điện môi đã là một lưỡng cực điện. Trường hợp thứ hai,
Chöông 10: VAÄT DAÃN 235
phân tử chất điện môi không tự phân thành lưỡng cực điện, nhưng khi đặt phân tử
trong điện trường ngoài thì tác dụng của điện trường ngoài luôn làm tâm của các
điện tích dương và tâm của cách điện tích âm lệch xa nhau và bản thân phân tử trở
thành lưỡng cực điện có mômen điện khác không.
e
p

Dưới tác dụng của điện trường ngoài, các mômen điện của các phân tử
chất điện môi sẽ xoay và định hướng theo đường sức điện trường ngoài một cách
trật tự (hình 11.2). Kết quả trong lòng khối điện môi các điện tích trái dấu của các
lưỡng cực phân tử vẫn trung hòa nhau, còn ở
hai mặt giới hạn xuất hiện các điện tích trái
dấu. Các điện tích này chính là tập hợp các
điện tích của các lưỡng cực phân tử trên các
bề mặt giới hạn, chúng không phải là các
điện tích tự do mà là các điện tích liên kết.
e
p

0 E


-
-
-
-
+
+
+
+
Điện trường ngoài càng mạnh, sự
phân cực điện môi càng rõ rệt. Khi không có
điện trường ngoài, các mômen điện của các
lưỡng cực phân tử sắp xếp một cách hỗn loạn
hoặc triệt tiêu (đối với loại có tâm của các
điện tích dương và âm trùng nhau). Kết quả
các điện tích liên kết biến mất, khối điện môi
không bị phân cực.
Hình 11.2: Sự phân cực
của điện môi
3 – Vectơ phân cực điện môi:
Để đặc trưng cho mức độ phân cực của điện môi, người ta dùng đại lượng
vật lý là vectơ phân cực điện môi , được định nghĩa như sau: Vectơ phân cực
điện môi là một đại lượng đo bằng tổng các mômen điện của các phân tử có trong
một đơn vị thể tích của khối điện môi.
e P


n
ei
i 1
e
p
P
V

=
=

(11.2)
Với định nghĩa trên, vectơ phân cực điện môi là một đại lượng vĩ mô, được coi như
một mômen lưỡng cực điện ứng với một đơn vị thể tích của chất điện môi. Đơn vị
đo của vectơ phân cực điện môi là C/m
2
(trùng với đơn vị đo mật độ điện tích mặt).
Nếu mọi phân tử đều bị phân cực và mômen điện của các phân tử đều bằng
nhau và định hướng song song thì vectơ phân cực: (11.3) e
0 e
P n p
→ →
=
Trong đó n
0
là mật độ phân tử.
236 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp I: Cô – Nhieät - Ñieän
4 – Liên hệ giữa vectơ phân cực điện môi e P

và mật độ điện tích liên kết σ’:
Xét khối chất điện môi đồng chất, đẳng hướng, có dạng một tấm phẳng và
được đặt trong điện trường đều 0 E

(hình 11.3). Gọi mặt độ điện tích liên kết trên
hai mặt của tâm điện môi là σ’. Xét một hình trụ đủ nhỏ, có đường sinh song
song với vectơ cường độ điện trường ngoài, có hai đáy ∆S nằm trên hai mặt của
tấm điện môi. Khi đó, hình trụ này có thể coi như một lưỡng cực điện có mômen
điện , trong đó q = σ’∆S là điện tích mặt xuất hiện trên diện tích
đáy ∆S của hình trụ và
N
ei
i 1
p p q
=
= =

là vectơ vẽ từ đáy
hình trụ có điện tích âm đến đáy có điện tích
dương. Gọi là thể tích của
hình trụ thì ta có vectơ phân cực của khối
điện môi nằm trong hình trụ là:
V S. .cos = ∆ α
n
ei
i 1
e
p
p ' S
P
V V S cos

=
σ ∆
= = =
∆ α

Suy ra: e
'
| P |
cos
σ
=
α

en
α = Hay: σ = (11.4)
e
' P cos P
Vậy, mật độ điện tích liên kết σ’ xuất hiện trên mặt giới hạn của khối điện môi có
giá trị bằng hình chiếu của vectơ phân cực lên pháp tuyến của mặt giới hạn đó.
§11.2 ĐIỆN TRƯỜNG TRONG ĐIỆN MÔI
1 – Điện trường vi mô và điện trường vĩ mô :
Mỗi phân tử cấu thành một vật thể có thể coi như một hệ điện tích đặt
trong chân không. Điện trường do hệ điện tích đó gây ra gọi là điện trường vi mô.
Điện trường vi mô biến thiên rất lớn trong khoảng không gian rất nhỏ bao quanh
phân tử. Vì một lượng vật chất nhỏ bé cũng có vô số các phân tử nên ta chỉ có thể
cảm nhận được điện trường trung bình của của rất nhiều các phân tử gây nên. Bởi
vì khi khảo sát điện trường, ta phải dùng các điện tích thử. Một điện tích thử dù
kích thước nhỏ đến đâu cũng là rất lớn so với kích thước nguyên tử. Vì vậy một
điện tích thử được đặt trong lòng điện môi sẽ chiếm một vị trí không gian đủ lớn và
ta chỉ đo được điện trường trung bình của điện trường vi mô trong miền không gian
đó. Do đó khi nói đến điện trường trong lòng vật chất, ta hiểu điện trường đó là
điện trường vĩ mô tại một điểm trong lòng vật chất.
+
+
+
+
+
-
0 E

α
e P

-
-
n

-
-
-
Hình 11.3: Thiết lập hệ thức
giữa σ’ và e P

Chöông 10: VAÄT DAÃN 237
2 – Điện trường trong chất điện môi:
Xét điện trường đều gây bởi hai mặt phẳng song song vô hạn tích điện
đều, trái dấu với mặt độ điện mặt
0 E

±σ. Lấp đầy khoảng không gian giữa hai mặt
phẳng một chất điện môi thì khối điện môi sẽ bị phân cực. Gọi mặt độ điện tích
liên kết trên các mặt giới hạn là –σ’ và + σ’. Các điện tích liên kết này sẽ gây ra
trong lòng khối điện môi một điện trường phụ cùng phương, ngược chiều với
. Khi đó, theo nguyên lí chồng chất, điện trường trong lòng điện môi là :
E'

0 E


0
E E E
→ → →
' = +
Hay về độ lớn : E = E
0
– E’ (11.5)
Trong đó :
en
0 0
P' '
E'
σ
= =
ε ε
(11.6)
Mặt khác, nếu điện môi là đồng chất và đẳng hướng thì
ta có thể giả thiết rằng vectơ phân cực điện môi tại mỗi
điểm tỉ lệ với cường độ điện trường tại điểm đó :
e
e 0
P
→ →
E = χ ε (11.7)
Ở đó, là đại lượng không âm và không có thứ
nguyên, được gọi là hệ số cảm điện của điện môi.
e
χ
Trong trường hợp đang khảo sát, ta có P
en
= P
e
=
e
χ ε
0
E , do đó (11.5) trở thành :
E = E
0

e
χ E
Suy ra :
0
e
E E
E
1
= =
0
+ χ ε
(11.8)
Với ε = 1 + là một hệ số, phụ thuộc vào tính chất của môi trường, gọi là hệ số
điện môi của môi trường. Do
e
χ
e
0 χ ≥ nên 1 ε ≥ . Bảng 11.1 cho biết giá trị của hệ
số điện môi của một số điện môi thông dụng.
(11.8) chứng tỏ cường độ điện trường trong lòng chất điện môi giảm đi ε lần so với
cường độ điện trường trong chân không.
Bảng 11.1 : Hệ số điện môi của một số chất điện môi thông dụng
Chất điện môi
ε
Chất điện môi
ε
Chân không 1 Parafin 2,2 – 2,3
Không khí 1,0006 Cao su mềm 2,6 – 3
Hình 11.4: Điện trường
trong điện môi
-
-
-
-
-
-
-
+
+
0 E

E

E'

-
-
- +
+
+
+
+
+
+
+
238 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp I: Cô – Nhieät - Ñieän
Dầu hỏa 2,1 Mica 4 – 5,5
Nhựa thông 3,5 Thủy tinh 4 – 10
Ebônit 2,7 – 3 Sứ 6,3 – 7,5

3 – Liên hệ giữa vectơ cảm ứng điện và vectơ phân cực điện môi:
Ta có vec tơ cảm ứng điện :
0
D
→ →
E = εε (11.9)
Mà : ε = 1 + , nên
e
χ
e 0 0 e 0
D (1 ) E E E
→ → → →
= + χ ε = ε + χ ε .
Nhưng theo (11.7) thì e
e 0
E P
→ →
χ ε = . Do đó : e
0
D E P
→ → →
= ε + (11.10)
Đối với chất điện môi dị hướng, không tỉ lệ với nên không tỉ lệ với E.
Nói cách khác, trong môi trường đồng chất và đẳng hướng, ta dùng (11.9) ; còn
môi trường dị hướng hoặc không đồng chất, ta dùng (11.10).
e P

E

D
→ →
§11.3 ĐIỀU KIỆN QUA MẶT GIỚI HẠN HAI ĐIỆN MÔI CỦA CÁC
VECTƠ , E
→ →
D
Xét hai lớp điện môi đồng chất, đẳng hướng, mỗi lớp giới hạn bởi hai mặt
phẳng song song, có hằng số điện môi ε
1
, ε
2
, được đặt tiếp xúc nhau bởi một mặt
phẳng giới hạn. Hệ thống được đặt trong điện trường đều 0 E

. Khi đó trên các bề
mặt của mỗi lớp điện môi sẽ xuất hiện các điện tích liện kết. Các điện tích liên kết
gây ra trong lòng mỗi chất điện môi điện trường phụ
'
1
E


'
2
E

hướng vuông góc
với mặt phân cách. Điện trường tổng hợp rong lòng mỗi chất điện môi là :
(11.11)
'
1 0
1
E E E
→ →
= +

0 E

E
1t
E
2n
E
1n
2 E

'
1
E

'
2
E

E
2t
1 E

Và (11.12)
'
2 0
2
E E E
→ →
= +

Chiếu các hệ thức (11.11) và (11.12) lần
lượt lên phương pháp tuyến và tiếp tuyến
của mặt phân cách, ta có :
(11.13)
1n 0n 1n
E E E' = +
Hình 11.5: Các thành phần tiếp
tuyến và pháp tuyến của vectơ
cường độ điện trường tại mặt phân
cách của hai lớp điện môi
(11.14)
2n 0n 2n
E E E' = +
(11.15)
1t 0t 1t
E E E' = +
Chöông 10: VAÄT DAÃN 239
(11.16)
2t 0t 2t
E E E' = +
Vì , nên từ (11.15) và (11.16) suy ra :
1t 2t
E' E' 0 = =
1t 2t
E E = (11.17)
Vậy, thành phần tiếp tuyến của vectơ cường độ điện trường biến thiên liên tục khi
qua mặt phân cách của hai lớp điện môi.
Mặt khác :
en
1n 1n
0 0
P' '
E' E
e1
σ
= = = χ
ε ε
.
Thay vào (11.13), ta có :
1n 0n 1n
E E E
e1
= + χ
Hay :
0n 0n
1n
1
E E
E
1
e1
= =
+ χ ε
(11.18)
Tương tự, ta cũng có :
0n 0n
2n
2
E E
E
1
e2
= =
+ χ ε
(11.19)
Suy ra :
1 1n 2 2n
E E ε = ε (11.20)
Vậy, thành phần pháp tuyến của vectơ cường độ điện trường bíến thiên không liên
tục khi qua mặt phân cách của hai lớp điện môi.
Đối với vectơ cảm ứng điện, ta có : (11.21) 1
1 0
D
→ →
= ε ε 1 E
2 E Và (11.22) 2
2 0
D
→ →
= ε ε
Chiếu (11.21) và (11.22) lên phương tiếp tuyến của mặt phân cách, ta được :
D
1t
= ε
1
ε
0
E
1t
; D
2t
= ε
2
ε
0
E
2t
. Nhưng E
1t
= E
2t
nên
1t 1
2t 2
D
D
ε
=
ε
(11.23)
Vậy, thành phần tiếp tuyến của vectơ cảm ứng điện bíến thiên không liên tục khi
qua mặt phân cách của hai lớp điện môi.
Tương tự, chiếu (11.21) và (11.22) lên phương pháp tuyến của mặt phân cách, ta
cũng chứng minh được : D
1n
= D
2n
(11.24)
Vậy, thành phần pháp tuyến của vectơ cảm ứng điện biến thiên liên tục khi qua
mặt phân cách của hai lớp điện môi.
Các tính chất trên cũng đúng trong trường hợp chất điện môi không đồng nhất.

§11.3 ĐIỆN MÔI ĐẶC BIỆT
Trên đây, khi nói đến sự phân cực của điện môi, chủ yếu là nói tới điện
môi đẳng hướng. Ở đó các tính chất vật lý là như nhau theo mọi hướng. Các điện
môi loại này thường là chất khí, lỏng hoặc chất rắn vô định hình hay chất rắn đa
240 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp I: Cô – Nhieät - Ñieän
tinh thể. Đối với điện môi chất rắn đơn tinh thể, có tính dị hướng, nghĩa là các tính
chất vật lí như sự giãn nở, độ phân cực, tính đàn hồi, ... theo các hướng khác nhau
thì khác nhau. Trong số các điện môi dị hướng, có hai loại có những tính chất đặc
biệt và có vai trò quan trọng trong kĩ thuật. Đó là các chất sécnhét điện và các chất
áp điện.
1 – Điện môi sécnhét :
Muối sécnhét có công thức NaK(C
2
H
2
O
3
)
2
.4H
2
O và một số các điện môi
khác có tính chất tương tự. Đặc tính của điện môi sécnhét :
a) Trong khoảng nhiệt độ nào đấy, hệ số điện môi của sécnhét rất lớn, có thể
đạt tới 10000.
b) Hệ số điện môi ε và do đó hệ số cảm điện
e
χ phụ thuộc vào cường độ điện
trường E trong lòng điện môi. Vì thế vectơ phân cực không tỉ lệ bậc
nhất với cường độ điện trường .
e P

E

c) Giá trị của P
e
không những phụ thuộc cường độ điện trường E mà còn phụ
thuộc cả vào trạng thái phân cực trước đó của điện môi trước. Khi tăng E
đến giá trị E
b
thì P
e
đạt giá trị bão hòa. Nếu sau đó giảm E xuống tới giá trị
E = 0 thì P
e
không giảm tới không mà vẫn còn bằng một giá trị P
ed
nào đó
(hình 11.6). Hiện tượng đó gọi là hiện tượng điện trễ. Chỉ khi đổi chiều
điện trường và đưa nó đến giá trị E
k
thì sự phân cực mới hoàn toàn mất đi.
Giá trị E
k
được gọi là điện trường khử điện. Nếu tiếp tục cho cường độ
điện trường biến thiên tới giá trị –E
b
rồi từ –E
b
về không, sau đó lại đổi
chiều điện trường và
tiếp tục tăng giá trị
cường độ điện
trường từ không đến
E
b
, ta sẽ được môt
đường cong khép
kín gọi là chu trình
điện trễ.
E
K
- E
K
O
- E
b
E
b
E
d
E
E d) Khi tăng nhiệt độ tới
quá một nhiệt độ T
C

nào đó, điện môi
sécnhét mất hết các
tính chất đăc biệt
trên và trở thành
một điện môi bình
thường. Nhiệt độ T
C

được gọi là nhiệt độ
Curi.
Hình 11.6: Chu trình điện trễ
Những đặc tính của điện môi sécnhét được giải thích bằng thuyết miền
phân cực tự nhiên (hay tự phát). Khối tinh thể điện môi sécnhét gồm nhiều miền
Chöông 10: VAÄT DAÃN 241
phân cực tự nhiên ; trong phạm vi mỗi miền, sự tương các giữa các hạt làm cho các
mômen điện của các phân tử song song với nhau ; tuy nhiên, trong các miền khác
nhau, các vectơ mômen điện lại sắp xếp hỗn độn sao cho toàn bộ khối điện môi
không phân cực. Dưới tác dụng của điện trường ngoài, vectơ mômen điện của các
miện đều định hướng theo phương của điện trường ngoài, kết quả khối điện môi bị
phân cực.
Điện môi sécnhét có nhiều ứng dụng trong kĩ thuật điện và vô tuyến điện
hiện đại. Với hệ số điện môi lớn, điện môi sécnhét được dùng để chế tạo những tụ
điện có điện dung lớn, nhưng kích thứớc nhỏ.

2 – Hiệu ứng áp điện :
a) Hiệu ứng áp điện thuận : Năm 1880 nhà vật lí Pie Curi và Giắc Curi đã phát
hiện ra hiện tượng : khi kéo dãn hoặc nén tinh thể điện môi theo các phương đặc
biệt trong tinh thể thì trên
các mặt giới hạn của tinh
thể có xuất hiện các điện
tích trái dấu, tương tự như
những điện tích xuất hiện
trong hiện tượng phân cực
điện môi (hình 11.7). Hiện
tượng đó được gọi là hiệu
ứng áp điện thuận.
-
-
-
-
-
-
-
+
+
+
+
+
+
+
F

F

Hiệu ứng áp điện
thuận xảy ra đối với các
tinh thể như ; thạch anh,
tuamalin, muối sécnhet,
đường, titanat bari, v.v ...
+
+
+
+
-
-
-
-
- +
-
-
+
+
F

F

Hình 11.7: Hiệu ứng áp điện
Hiệu ứng áp điện thuận được ứng dụng rong kĩ thuật để biến các dao động
cơ thành những dao động điện.
b) Hiệu ứng áp điện nghịch : Trong các tinh thể nêu trên, nếu ta áp lên hai mặt
tinh thể một hiệu điện thế thì nó sẽ bị dãn hoặc nén. Nếu hiệu điện thế áp lên tinh
thể là hiệu điện thế xoay chiều thì bản tinh thể sẽ bị dãn – nén liên tục và dao động
theo đúng tần số của hiệu điện thế xoay chiều. Tính chất này được ứng dụng để chế
tạo các nguồn phát sóng siêu âm.

242 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp I: Cô – Nhieät - Ñieän
Chương 12
DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI
§12.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1 – Dòng điện:
Trong môi trường dẫn, khi không có điện trường ngoài, các hạt mang điện
tự do luôn luôn chuyển động nhiệt hỗn loạn. Khi có điện trường ngoài đặt vào,
dưới tác dụng của lực điện trường , các điện tích dương sẽ chuyển động
theo chiều vectơ cường độ điện trường , còn các điện tích âm chuyển động
ngược chiều với vectơ tạo nên dòng điện.
F q E
→ →
=
E

E

Vậy: dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện. Chiều của
dòng điện được qui ước là chiều chuyển động của các hạt mang điện dương.
Trong các môi trường dẫn khác
nhau thì bản chất của dòng điện cũng khác
nhau. Ví dụ bản chất của dòng điện trong
kim loại là dòng chuyển dời có hướng của
các electron tự do; trong chất điện phân là
dòng chuyển dời có hướng của các ion
dương và ion âm; trong chất khí là dòng
chuyển dời có hướng của các electron, các
ion dương và âm (khi chất khí bị ion hóa);
trong chất bán dẫn là dòng chuyển dời có hướng của các electron và các lỗ trống.
I
-
-
+
+
+
Hình 6.1: Dòng điện
Tuy có bản chất khác nhau song dòng điện bao giờ cũng có các tác dụng
đặc trưng cơ bản giống nhau, đó là tác dụng nhiệt, tác dụng từ, tác dụng hóa học và
tác dụng sinh lí.
Đặc trưng cho độ mạnh, yếu và phương chiều của dòng điện, người ta đưa
ra khái niệm cường độ và mật độ dòng điện.
2 – Cường độ dòng điện :
Xét một vật dẫn có tiết diện ngang S, ta định nghĩa: cường độ dòng điện
qua tiết diện S là đại lượng vô hướng, có trị số bằng điện lượng chuyển qua tiết
diện ấy trong một đơn vị thời gian.
Nếu trong thời gian dt có điện lượng dq chuyển qua diện tích S thì cường độ dòng
điện là:
dq
I
dt
= (12.1)
Trong môi trường có cả điện tích (+) và điện tích (–) thì qua S là:

dq dq
I
dt dt
+ −
= + (12.2)
Chương 12: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI 243
Trong đó dq và
+
dq

là điện lượng của các điện tích dương và âm.
Trong hệ SI, đơn vị đo cường độ dòng điện là ampe (A).
Để tính điện lượng ∆q chuyển qua tiết diện ngang S trong thời gian
∆t = t
2
– t
1
, ta nhân (12.1) với dt rồi tích phân hai vế:
2
1
t
t
q Id ∆ = t

(12.3)
Nếu chiều và cường độ dòng điện không đổi theo thời gian thì ta có dòng điện
không đổi. Khi đó (12.1) được viết là:
q
I hay
q
I
t
= (12.4)
t

=

3 – Mật độ dòng điện :
Cường độ dòng điện đặc trưng cho độ mạnh, yếu của dòng điện trên toàn
tiết diện S, mà không diễn tả được độ mạnh, yếu của dòng điện tại từng điểm trên
tiết diện S. Để đặc trưng cho dòng điện
tại từng điểm trên tiết diện S, người ta
định nghĩa vectơ mật độ dòng điện:

dS
n
n

α
S
n
S

j
+
+
+
Mật độ dòng điện tại một điểm
M là một vetơ có gốc tại M, có
hướng chuyển động của điện tích (+) đi
qua điểm đó, có trị số bằng cường độ
dòng điện qua một đơn vị diện tích đặt
vuông góc với hướng ấy.
j

Hình 6.2: vectơ mật độ dòng điện

n
dI
j
dS
= (12.5)
Suy ra cường độ dòng điện qua diện tích S bất kỳ là:

n
S S S S
I dI j.dS j.dScos j .d
→ →
= = = α = S
∫ ∫ ∫ ∫
(12.6)
với α là góc giữa và pháp tuyến của dS; dS j

n

n
là hình chiếu của dS lên phương
vuông góc với hướng chuyển động của các điện tích. Qui ước: dS dS.n =


Nếu mật độ dòng điện đều như nhau tại mọi điểm trên tiết diện S
n
thì:
I = jS
n
hay
n
I
j
S
= (12.7)
Đơn vị đo mật độ dòng điện là ampe trên mét vuông (A/m
2
).
Mật độ dòng điện là đại lượng vi mô, phụ thuộc vào mật độ hạt điện tích
n
0
, điện tích q của mỗi hạt và vận tốc của chuyển động có hướng của các điện
tích. Thật vậy, xét đoạn dây dẫn tiết diện thẳng S, giới hạn bởi hai mặt S
v

1
và S
2,

chiều dài bằng quãng đường các điện tích dịch chuyển được trong một giây,
nghĩa là bằng độ lớn vận tốc v (hình 12.3). Khi dòng điện không đổi chạy dọc theo

244 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp I: Cô – Nhieät - Ñieän
dây dẫn thì trong một giây, số hạt N đi qua S
2
bằng số hạt nằm trong thể tích V của
hình trụ có đáy S, đường cao :
0 0 0
N n V n S n Sv = = =
Suy ra cường độ dòng điện qua tiết diện S là:
0
q
I | q | N | q | n
t
Sv

= = =


Vậy, mật độ dòng điện là:
0
I
j n | q |
S
= = v (12.8)
Nếu vật dẫn chỉ có các điện tích tự do (+) hoặc (–) thì vectơ mật độ dòng:
(12.9)
o
j qn v
→ →
=
S
2
S
1
v


n
0
+
(12.9) chứng tỏ vectơ mật độ dòng hường
cùng chiều vectơ vận tốc của điện tích dương và
ngược chiều vectơ vận tốc của điện tích âm.
j

Tổng quát, trong môi trường dẫn có cả điện tích
(+) và (–) thì vectơ mật độ dòng điện là:
(12.10)
ok k k
k
j n q v
→ →
=

Hình 12.3: Số hạt mang
điện nằm trong hình trụ này
sẽ chuyển qua tiết diện S
2

trong một đơn vị thời gian
và độ lớn của mật độ dòng điện: (12.11)
ok k k
k
| j | n | q | . | v |
→ →
=

trong đó n
ok
là mật độ hạt có điện tích q
k
chuyển động có hướng với vận tốc .
k
v

§12.2 ĐỊNH LUẬT OHM CHO ĐOẠN MẠCH ĐỒNG CHẤT
1 - Dạng tích phân của định luật Ohm:
Định luật Ohm là một trong những định luật thực nghiệm về dòng địện
được tìm ra sớm nhất. Nội dung định luật được phát biểu như sau: Cường độ dòng
điện chạy qua một đoạn mạch đồng chất tỷ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu
đoạn mạch đó.
Biểu thức:
U
I kU
R
= = (12.12)
Chương 12: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI 245
Ở đó, hệ số tỉ lệ k được viết dưới dạng
1
R
. Đại lượng R đặc trưng cho mức độ cản
trở dòng điện qua mạch nên gọi là điện trở của đoạn mạch. Trong hệ SI, đơn vị đo
điện trở là ôm (Ω).
Thực nghiệm cho biết, với một dây kim loại đồng chất, tiết diện đều S,
chiều dài thì điện trở của dây dẫn được tính theo công thức:
R
S
= ρ

(12.13)
Trong đó ρ là điện trở suất của chất làm dây dẫn. Khi nhiệt độ tăng, điện trở suất
tăng theo qui luật: ρ = ρ
o
(1 + αt) (12.14)
Do đó điện trở cũng tăng theo qui luật: R = R
o
(1 + αt) (12.15)
Với ρ
o
, R
o
và ρ, R lần lượt là điện trở suất, điện trở ở 0
o
C và t
o
C. α là hệ số nhiệt
điện trở.
(12.14) chứng tỏ điện trở suất tăng và giảm tuyến tính theo nhiệt độ. Tuy
nhiên, ở nhiệt độ rất thấp, điện trở suất của một số chất giảm đột biến, kéo theo
điện trở giảm nhanh về số không, ta gọi đó là hiện tượng siêu dẫn.
2 – Dạng vi phân của định luật Ohm:
Muốn áp dụng định luật Ohm cho mỗi
điểm trên vật dẫn, ta phải biểu diễn (12.12) ở
dạng vi phân. Muốn vậy, ta hãy xét hai diện tích
nhỏ dS
n
vuông góc với các đường dòng, tức là
vuông góc với quỹ đạo chuyển động định hướng
của các điện tích tạo thành dòng điện, cách nhau
một đoạn đủ ngắn. Gọi V và (V + dV) là điện
thế tại hai diện tích ấy và dI là cường độ dòng
điện chạy qua chúng. Theo (12.12) ta có :
d
E

B
A
dS
n
d
j

n
n
U V (V dV) 1 dV
dI ( ).dS
d
R d
dS
− +
= = = −
ρ
ρ


Suy ra mật độ dòng điện là:
n
dI 1 dV
j
dS d
⎛ ⎞
= = −
⎜ ⎟
ρ
⎝ ⎠

Hình 12.4: Dạng vi phân
của định luật Ohm
Đại lượng
dV
(
d

) chính là độ giảm thế trên một đơn vị chiều dài dọc theo đường
sức điện trường ngoài. Theo mối liên hệ giữa ường độ điện trường và điện thế, ta
có:
dV
E
d
− =

. Do đó:
1
j = E
ρ
(12.16)
Gọi :
1
σ =
ρ
(12.17)
246 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp I: Cô – Nhieät - Ñieän
thì
1
j E = = σ
ρ
E E hay j = σ

(12.18)
Vậy: tại mỗi điểm trong môi trường có dòng điện chạy qua, vectơ mật độ dòng
điện tỷ lệ thuận với vectơ cường độ điện trường tại điểm đó. (12.18) được gọi là
dạng vi phân của định luật Ohm.
§12.3 ĐỊNH LUẬT OHM CHO MẠCH KÍN
1 – Nguồn điện – suất điện động:
Xét vật dẫn A mang điện dương và vật
dẫn B mang điện âm. Ta có điện thế của A cao
hơn điện thế của B và giữa A, B hình thành
một điện trường hướng theo chiều từ A đến
B. Nếu nối A, B bằng một vật dẫn M thì các
điện tích dương sẽ chuyển động từ A sang B
và các điện tích âm sẽ chuyển động từ B sang
A. Kết quả có dòng điện trong vật dẫn M và
điện thế của A giảm xuống, điện thế của B
tăng lên. Khi điện thế của A, B bằng nhau,
dòng điện sẽ ngừng lại.
E

+
+
E

A
E*

B
Hình 12.5: Nguồn điện
Muốn duy trì dòng điện, ta phải đưa các điện tích dương từ B trở về A và
các điện tích âm từ A trở về B. Để thực hiện điều này, ta phải tạo ra một loại lực có
bản chất khác với lực tĩnh điện, ngược chiều và lớn hơn lực tĩnh điện – gọi là lực
lạ. Nguồn tạo ra lực lạ ấy gọi là nguồn điện. Bản chất của lực lạ tùy theo loại
nguồn điện. Ví dụ: các nguồn điện hóa học như pin, ắcqui có bản chất lực lạ là lực
tương tác phân tử; các máy phát điện kiểu cảm ứng thì bản chất của lực lạ chính là
lực điện từ.
Đặc trưng cho độ mạnh của nguồn điện, người ta định nghĩa suất điện
động: Suất điện động của nguồn điện là đại lượng có giá trị bằng công của lực lạ
làm dịch chuyển một đơn vị diện tích dương đi
một vòng quanh mạch kín của nguồn đó.

*
A
q
ξ = (12.19)
+
E, r
– a
+ –
E, r
Gọi là cường độ trường lực lạ thì công của
lực lạ là:
*

E
* * *
(C) (C)
A q E d s q E d s
→ →
→ →
= =
∫ ∫
b
Hình 12.6: a) Kí hiệu
nguồn điện nói chung;
b) máy phát điện một
chiều
Do đó: (2.20)
*
(C)
E d s


ξ =

Nếu trường lực lạ chỉ tồn tại trên một đoạn đường s của nguồn điện thì:
Chương 12: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI 247
(12.21)
*
s
E d s


ξ =

Mỗi nguồn điện, ngoài đại lượng suất điện động ξ đặc trưng cho khả năng
sinh công của trường lực lạ, bản thân nó cũng có điện trở nội r. Trên sơ đồ mạch
điện, nguồn điện được kí hiệu như hình 12.6.
2 – Định luật Ohm cho mạch kín (toàn mạch):
E, r Một mạch điện kín bao gồm ba phần tử cơ bản:
nguồn điện, vật tiêu thụ điện và các dây nối. Trong một
mạch điện kín, chỉ có một dòng điện chạy theo một
chiều duy nhất. Hình 12.7 là sơ đồ một mạch điện kín
đơn giản nhất.
Dòng điện trong mạch kín được duy trì, chứng
tỏ trong mạch kín tồn tại cả trường lực điện và
trường lực lạ . Tại một điểm bất kì nào trong mạch
kín, ta cũng có biểu thức (12.18):
e
E

) +
*
E


I
R
*
e
j E (E E = σ = σ

. Nhân hai vế phương
trình này với độ dời rồi tích phân vòng quanh mạch kín theo chiều dòng điện,
ta có:
d s

Hình 12.7: Sơ đồ
mạch kín đơn giản

*
e
(C) (C) (C)
j d s E d s E d s

→ → → → →
= σ + σ
∫ ∫ ∫
Hay
*
e
(C) (C) (C)
jds E d s E d s

→ → → ⎡ ⎤
= σ +
⎢ ⎥
⎢ ⎥
⎣ ⎦
∫ ∫ ∫
(12.22)
Giả sử tiết diện S của mạch rất nhỏ so với chiều dài của nó. Khi đó mật độ dòng có
dạng
I
j
S
= . Số hạng thứ nhất ở vế phải của (12.22) là lưu thông của vectơ cường
độ điện trường tĩnh dọc theo một đường cong kín, nên nó bằng không; Số hạng thứ
hai là suất điện động của nguồn điện trong mạch. Thay σ = 1/ρ, ta có:

(C) (C)
I 1 ds
ds I
S S
= ξ ⇒ ρ = ξ
ρ
∫ ∫

Thay độ dời ds bằng kí hiệu thì theo (12.13) tích phân d
tm
(C)
d
R
S
ρ =

là điện
trở của toàn mạch kín.
Vậy công thức của định luật Ohm cho mạch điện kín (hay toàn mạch) có dạng:
248 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp I: Cô – Nhieät - Ñieän

tm
I
R
ξ
= (12.23)
Nếu R là điện trở của mạch ngoài và r là điện trở nội (điện trở trong) của nguồn thì:
I
R r
ξ
=
+
(12.24)
Trường hợp mạch kín có nhiều nguồn mắc nối tiếp thì:
i
i
I
R r
ξ
=
+

(12.25)
Chú ý: trong (12.25), nếu có một nguồn nào mắc ngược cực thì suất điện động của
nguồn đó có dấu âm.
§12.4 ĐỊNH LUẬT OHM TỔNG QUÁT
1 – Thiết lập công thức của định luật Ohm tổng quát:
Xét một đoạn mạch bất kì có
dòng điện chạy qua theo một chiều xác
định, bao gồm các điện trở và các nguồn
điện, ví dụ như hình 12.8. Ở đó, nguồn
có thể phát điện (hình b, d) hoặc thu điện
(hình a, c).
+

ξ, r
I
R
A
B a)
+ –
ξ, r
I
R
A
b)
B Tại mỗi điểm trên đoạn mạch,
ta luôn có
*
e
1
j E (E E = σ = +
ρ

) hân
i tí
. N
hai vế với độ dời d s

rồ ch phân theo
chiều từ A đến B, ta có:
+ –
ξ, r
I
R
A
c)
B
+

ξ, r
I
R
B B B
*
e
A A A
1
j d s E d s E d s

→ → → → →

= +

ρ
⎣ ⎦
∫ ∫ ∫



A
B
d)
Số hạng chính là lưu thông của
vectơ cường độ điện trường tĩnh từ A
đến B. Theo (9.62a), ta có: = U
B
e
A
E d s
→ →

B
e
A
E d s
→ →

AB
.
Hình 12.8: Đoạn mạch chứa
nguồn. a, c: nguồn đang thu điện;
b, c: nguồn đang phát điện.
Chương 12: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI 249
Số hạng
B
*
AB
A
E d s


= ±ξ

chính là giá trị đại số của suất điện động trên đoạn AB.
Nếu chiều từ A đến B cùng chiều với vectơ cường độ trường lực lạ thì ta lấy
dấu dương (hình b, c); trái lại lấy dấu âm (hình a, d).
*
E

Số hạng
B B B
AB
A A A
I ds
j d s ds I IR
S S
→ →
ρ = ± ρ = ± ρ = ±
∫ ∫ ∫
. Ta lấy dấu dương khi chiều
từa A đến B cùng chiều dòng điện (hình a, b); trái lại lấy dấu âm (hình c, d).
Vậy biểu thức của định luật Ohm tổng quát, áp dụng cho một đoạn mạch bất kì là:

AB AB AB
IR U ± = ±ξ
Để thuận tiện, ta viết dưới dạng:
AB i i i
i i
U I = ξ + R
∑ ∑
(12.26)
với qui ước như sau: Nếu viết U
AB
thì chiều đi là từ A đến B. Trên đường đi đó,
nếu gặp cực dương của nguồn nào trước thì suất điện động của nguồn đó lấy dấu
dương, trái lại lấy dấu âm; nếu đi cùng chiều dòng điện của nhánh nào thì cường độ
dòng điện của nhanh đó lấy dấu dương, trái lại lấy dâu âm.
Ví dụ: Với hình 12.8a, ta có : U
AB
= ξ + I(R + r) hoặc U
BA
= – ξ – I(R + r)
Với hình 12.8b, ta có : U
AB
= – ξ + I(R + r) hoặc U
BA
= ξ – I(R + r)
Dễ dàng nghiệm ra rằng, trong trường hợp đoạn mạch AB không có nguồn
điện (ξ
i
= 0) thì (12.26) thể hiện định luật Ohm cho một đoạn mạch thuần trở; Nếu
mạch kín, A trùng với B và U
AB
= 0 thì (12.26) thể hiện định luật Ohm cho mạch
kín. Tóm lại (12.26) được áp dụng cho một đoạn mạch bất kì . Chính vì vậy (12.26)
được gọi là định luật Ohm tổng quát.
2 – Áp dụng định luật Ohm:
Ví dụ 12.1: Cho mạch điện như hình 12.9: ξ
1
= 10 V; r
1
= 1Ω; ξ
2
= 20V; r
2
= 2Ω;
ξ
3
= 30V; r
3
= 3Ω; R
1
= 4Ω, R
2
= 3Ω, R
3
= 7Ω.
Tính hiệu điện thế giữa hai điểm A, B và M, N. Nguồn nào phát, thu?
Giải
ξ
3
, r
3
R
1
ξ
1
, r
1
ξ
2
, r
2 R
2
R
3
I
1
M
A
N
B
Giả sử dòng điện trong các nhánh có chiều
như hình vẽ. Áp dụng định luật Ohm tổng quát cho
các nhánh, ta có:
AB 1 1 1 1 1
U I (r R ) 10 5I = ξ + + = + (1)
I
3
AB 2 2 2 2 2
U I (r R ) 20 5I = ξ + + = + (2)
Hình 12.9
AB 3 3 3 3 3
U I (r R ) 30 5I = ξ + + = − (3)
250 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp I: Cô – Nhieät - Ñieän
Mặt khác, tại điểm A, ta có: I
3
= I
1
+ I
2
(4)
Rút I
1
, I
2
, I
3
từ các phương trình (1), (2), (3) rồi thay vào (4), giải ra ta có:
U
AB
= 20 V; I
1
= 2A; I
2
= 0A; I
3
= 2A
U
MN
= U
MB
+ U
BN
= I
1
R
1
– I
2
R
2
= 2.4 – 0 = 8V
Do I
1
, I
2
> 0 nên dòng điện trong các nhánh R
1
, R
2
có chiều đúng như đã
chọn trên hình vẽ. Vậy nguồn 3 đang phát điện, nguồn 1 đang thu điện và nguồn 2
không làm việc (I
2
= 0).
Ví dụ 12.2: Cho hai nguồn điện suất điện động ξ
1
, ξ
2
, điện trở trong r
1
, r
2
mắc nối
tiếp, cấp điện ra mạch ngoài là một điện trở R (hình 12.10). Tính cường độ dòng
điện qua R và tìm một nguồn thay thế tương đương với hai nguồn đó. Mở rộng
trong trường hợp có n nguồn mắc nối tiếp.
Giải
Áp dụng định luật Ohm cho mạch kín, ta có cường
độ dòng điện qua điện trở R là:
1 2
1 2
I
R r r
ξ + ξ
=
+ +

ξ
1
, r
1
ξ
2
, r
2
R
I
Nếu ta thay hai nguồn trên bằng một nguồn có suất
điện động ξ, điện trở trong r thì cường độ dòng điện qua R
là: I '
R r
ξ
=
+
. Nguồn ξ được gọi là tương đương với hai
nguồn ξ
1
và ξ
2
khi và chỉ khi I’ = I với mọi giá trị của R.
Hình 12.10
Suy ra: ξ = ξ
1
+ ξ
2
và r = r
1
+ r
2
(12.27)
Mở rộng: nếu có n nguồn mắc nối tiếp thì suất điện động và điện trở trong tương
đương của bộ nguồn đó là:
n n
i
i 1 i 1
; r r
= =
ξ = ξ =
i ∑ ∑
(12.28)
Chú ý: trong (12.27), nếu có một nguồn nào mắc ngược cực thì suất điện động của
nguồn đó có dấu âm.
Hệ quả: nếu có n nguồn giống nhau, mỗi nguồn có suất điện động ξ
0
và điện trở
trong r
0
thì khi ghép nối tiếp, bộ nguồn này tương đương với một nguồn có suất
điện động và điện trở trong là:
0
n ; r nr
0
ξ = ξ = (12.29)
Ví dụ 12.3: Cho hai nguồn điện suất điện động ξ
1
, ξ
2
, điện trở trong r
1
, r
2
mắc
song song, cấp điện ra mạch ngoài là một điện trở R (hình 12.11). Tính cường độ
dòng điện qua R và tìm một nguồn thay thế tương đương với hai nguồn đó. Mở
rộng trong trường hợp có n nguồn mắc song song.
Giải
Áp dụng địng luật Ohm tổng quát cho đoạn mạch AB:
Chương 12: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI 251
U
AB
= ξ
1
– I
1
r
1
(1)
U
AB
= ξ
2
– I
2
r
2
(2)
ξ
1
, r
1
I
ξ
2
, r
2
A B
I
1
I
2
R
U
AB
= IR (3)
Mặt khác: I
1
+ I
2
= I (4)
Rút I
1
, I
2
, I từ (1), (2), (3) rồi thay vào (4), ta được:

1 AB 2 AB AB
1 2
1 2
AB
1 2 1 2
U U U
r r R
1 1 1
U
R r r r r
ξ − ξ −
+ =
⎛ ⎞
ξ ξ
⇒ + + = +
⎜ ⎟
⎝ ⎠

Hình 12.11
Vậy cường độ dòng điện qua R là:
1 2
AB 1 2
1 2
U r r
I
R
1 1
1 R
r r
ξ ξ
+
= =
⎛ ⎞
+ +
⎜ ⎟
⎝ ⎠
(12.30)
Nếu ta thay hai nguồn trên bằng một nguồn có suất điện động ξ, điện trở
trong r thì cường độ dòng điện qua R là:
r
I '
1
R r
1 R.
r
ξ
ξ
= =
+
+
.
Nguồn ξ được gọi là tương đương với hai nguồn ξ
1
và ξ
2
khi và chỉ khi I’ = I với
mọi giá trị của R. Suy ra:
1 2
1 2
1 2
r r r
1 1 1
r r r
ξ ξ ξ

= +




= +


(12.31)
Mở rộng: nếu có n nguồn mắc song song thì suất điện động ξ và điện trở trong r
tương đương của bộ nguồn được xác định bởi:
n
i
i 1
i
n
i 1
i
r r
1 1
r r
=
=
ξ ξ ⎧
=




=




(12.32)
Hệ quả: nếu có n nguồn giống nhau, mỗi nguồn có suất điện động ξ
0
và điện trở
trong r
0
thì khi ghép song song, bộ nguồn này tương đương với một nguồn có suất
điện động và điện trở trong là:
0
0
r
r
n
ξ = ξ



=


(12.33)
252 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp I: Cô – Nhieät - Ñieän
Từ (12.29) và (12.32) suy rộng ra, trong trường hợp các nguồn giống nhau,
ghép thành n dãy song song, trong mỗi dãy có m nguồn nối tiếp (ghép hỗn hợp đối
xứng) thì suất điện động và điện trở trong tương đương của bộ nguồn là:

0
0
m
mr
r
n
ξ = ξ



=


(12.34)
§12.5 ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH – PHƯƠNG TRÌNH
LIÊN TỤC
Xét một mặt kín (S) trong môi trường có mật độ dòng điện (hình 12.12).
Điện lượng di chuyển qua mặt kín (S) trong một đơn vị thời gian là:
j

(S)
j d S
→ →

. Gọi
q là điện tích chứa trong mặt kín (S) thì
theo định luật bảo toàn điện tích, ta có:

(S)
dq
j d S
dt
→ →
=

(12.35)
Theo qui ước, pháp tuyến của
mặt kín (S) luôn hướng ra ngoài. Do đó:
và j d


S 0
→ →
1
j dS 0
→ →
>
2
< .
S
→ →
Mặt khác, theo
hình vẽ, tại dS
1
dòng điện đi ra khỏi mặt
kín (S) và tại dS
2
, dòng điện đi vào mặt
kín (S). Vì vậy, căn cứ vào dấu của j d
(S)

ta c
→ →
ó thể biết được chiều biến thiên
của điện tích q trong mặt kín (S). Cụ thể: nếu j d S
(S)

> 0 thì điện lượng đi ra khỏi
mặt (S) lớn hơn điện lượng đi vào, q giảm,
dq
0
dt
< ; ngượ nếu j d S c lại,
→ →
(S)

< 0
thì
dq
0 . Vậy ) trở thành:
dt
< (12.35
(S)
dq
j d S
→ →
n

j

n


(S)
dS
2
dS
1


j


Hình 12.12

dt
= − (12.36)
Gọi ρ là mặt độ điện tích thì q =
V
dV ρ


V V
dq d
dV dV
dt dt t
⎛ ⎞
∂ρ
= ρ =
⎜ ⎟

⎝ ⎠
∫ ∫

Chương 12: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI 253
Mặt khác, áp dụng định lí O – G trong toán học, biến tích phân mặt về tích phân
khối, ta có: . Do đó (12.36) trở thành:
(S) (V)
j d S div jdV
→ → →
=
∫ ∫
V V
div jdV dV
t

∂ρ
= −

∫ ∫
. Biểu thức này đúng với mọi thể tích V. Vì thế ta có:
div j hay div j 0
t t
→ →
∂ρ ∂ρ
= − +
∂ ∂
= (12.37)
(12.37) diễn tả định luật bảo toàn điện tích ở dạng vi phân, nó còn được gọi là
phương trình liên tục của dòng điện.
Trong trường hợp dòng điện không đổi (dòng dừng) thì .
Suy ra: div j 0

= (12.38)
Phương trình (12.38) cho biết, với bất kì mặt kín (S) nào trong môi trường có dòng
dừng thì trong cùng một khoảng thời gian, điện lượng đi vào (S) luôn bằng điện
lượng đi ra khỏi (S).

§12.6 QUI TẮC KIRCHHOFF
Để tìm được cường độ dòng điện trong các nhánh của một mạch điện phức
tạp, ta có thể vận dụng các định luật có tính chất tổng quát về dòng điện – đó là
định luật Ohm và định luật Kirchhoff. Các định luật Kirchhoff thực chất chỉ là hệ
quả của định luật Ohm tổng quát và định luật bảo toàn điện tích, nên gọi chính xác
đó là những qui tắc Kirchhoff .
1 – Các khái niệm :
a) Mạch phân nhánh : là mạch điện gồm nhiều nhánh, mỗi nhánh có một
hay nhiều phần tử (nguồn, điện trở, máy thu, …) mắc nối tiếp. Trong mỗi nhánh,
dòng điện chạy theo một chiều với cường độ xác định. Nói chung, dòng điện trong
các nhánh khác nhau thì khác nhau.
b) Nút (nút mạng) : là chỗ nối của các đầu nhánh – giao điểm của ba
nhánh trở lên.
c) Vòng kín (mắt mạng) : là tập hợp các nhánh liên tiếp tạo thành đường
khép kín trong mạch điện.
2 – Các qui tắc Kirchhoff :
a) Qui tắc thứ nhất (về nút mạng): Tổng dòng điện đi tới một nút mạng
bất kỳ bằng tổng dòng điện đi ra khỏi nút mạng đó:
∑ ∑
=
ra
I I
tôùi
(12.39)
Qui tắc này được suy ra từ định luật bảo toàn điện tích.
254 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp I: Cô – Nhieät - Ñieän
b) Qui tắc thứ hai (về mắt mạng): Trong một mắt mạng bất kì, tổng đại số
các suất điện động và các độ giảm thế trên các điện trở luôn bằng không:

i i i
I R 0 ξ + =
∑ ∑
(12.40)
Trong (12.40), ta qui ước về dấu như sau: Chọn một chiều đi tùy ý. Theo chiều đi
đó, nếu gặp cực dương của nguồn nào trước thì suất điện động của nguồn đó mang
dấu dương; nếu đi cùng chiều dòng điện của nhánh nào thì cường độ dòng điện của
nhánh đó mang dấu dương. Trái lại chúng mang dấu âm. (12.40) chính là hệ quả
của định luật Ohm tổng quát.

3 – Vận dụng qui tắc Kirchhoff để phân giải mạch điện:
Để vận dụng qui tắc Kirchhoff, ta tiến hành tuần tự các bước sau :
1. Giả định chiều cho các dòng điện trong mỗi nhánh, giả thiết cách mắc
cực của các nguồn chưa biết. Từ đó xác định số ẩn số phải tìm. Nếu có
N ẩn số, phải thiết lập N phương trình độc lập.
2. Thành lập hệ phương trình Kirchhoff:
- Viết các phương trình cho nút mạng: Nếu có m nút, ta viết (m – 1)
phương trình (vì nếu viết m phương trình thì phương trình cuối
cùng sẽ là hệ quả của các phương trình trước).
- Viết các phương trình cho mắt mạng: Còn lại [N – (m – 1)]
phương trình cho các mắt mạng. Để các phương trình độc lập nhau
thì mỗi mắt mạng sau phải chứa ít nhất một nhánh mới. Thường ta
viết cho các mắt mạng đơn giản nhất.
3. Giải hệ N phương trình và biện luận kết quả: Nếu nghiệm I hoặc suất
điện động ξ mang dấu dương thì chiều hoặc cách mắc của nó trùng
với giả định ban đầu; trái lại thì ngược với chiều giả định ban đầu.
Ví dụ 12.4: Cho mạch điện như hình 12.13: trong đó các nguồn có suất điện động
ξ
ξ
1
= 8V, ξ
3
= 5V, điện trở trong không đáng kể ; R
1
= 2Ω, R
2
= 4Ω, R
3
= 3Ω ; bỏ
qua điện trở của các dây nối. Phải mắc nguồn
2
bằng bao nhiêu và mắc như thế
nào vào hai điểm a, b để ampe
kế chỉ 1A và dòng điện qua
ampe kế có chiều từ M đến N ?
ξ
Giải :
- Giả sử cực dương của
nguồn ξ
2
mắc vào điểm a
và dòng điện trong các
nhánh có chiều như hình vẽ.
Bài toán có 3 ẩn số là I
1
, I
2

và ξ
2
, vậy ta cần lập 3
phương trình.
- Có 2 nút mạng M và N, nên
ta viết được 1 phương trình:
R
2
R
3
M
ξ
2
ξ
3
a(+) b(-)
A
II
I
I
3
I
2
I
1
R
1
1
N
Hình 12.13
Chương 12: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI 255
I
1
+ I
2
= I
3
hay I
1
+ 1 = I
3
(1)
- Chọn chiều đi ngược chiều kim đồng hồ, ta viết được hai phương trình cho hai
mắt (I) và (II) :
–ξ
1
+ ξ
2
– I
1
R
1
+ I
2
R
2
= 0 hay – 8 + ξ
2
– 2I
1
+ 4 = 0 (2)
–ξ
2
+ ξ
3
– I
2
R
2
– I
3
R
3
= 0 hay –ξ
2
+ 5 – 4 – 3I
3
= 0 (3)
Giải (1), (2), (3) ta có : ξ
2
= + 1,6V ; I
1
= – 1,2A ; I
3
= – 0,2A
Vậy: nguồn ξ
2
= 1,6V, mắc như giả thiết ban đầu: cực (+) nối vào a, cực âm nối
vào b; dòng I
1
= 1,2A, I
3
= 0,2A và có chiều ngược với chiều trên hình vẽ.
§12.7 ĐỊNH LUẬT JOULE – LENZ
CÔNG VÀ CÔNG SUẤT CỦA DÒNG ĐIỆN
1 – Định luật Joule – Lenz:
Dòng điện chạy qua vật dẫn làm vật dẫn nóng lên. Đó là tác dụng
nhiệt của dòng điện. Nhiệt lượng tỏa ra được xác định bởi đinh luật Joule –
Lenz: Nhiệt lượng tỏa ra trên một đoạn mạch tỉ lệ thuận với bình phương
cường độ dòng điện, với điện trở của đoạn mạch và thời gian dòng điện
chạy qua: Q = I
2
Rt (12.41)
Chú ý: nếu điện năng trong đoạn mạch chuyển hóa hoàn toàn thành
nhiệt thì đoạn mạch được gọi là thuần trở.
2 – Công và công suất của dòng điện:
Dòng điện chạy qua một đoạn mạch nào đó sẽ sinh ra công. Công của dòng
điện sinh ra trên đoạn mạch M, N bằng với công của lực điện trường làm di chuyển
điện tích q giữa hai điểm đó: A
MN
= qU
MN
. Mà q = It , nên :
A
MN
= U
MN
It (12.21)
Suy ra công suất của dòng điện trên đoạn mạch
MN là :
MN
MN MN
A
P U
t
= = I (12.43)
+
M N
-
r , ξ
Trong hệ SI, đơn vị đo công là jun (J), công suất
là oát (W). Trong thực tế, người ta còn dùng đơn
vị kilôoat – giờ để đo điện năng hay công của
dòng điện: 1kWh = 10
3
w x 3600s = 3,6.10
6
(J)
Hình 12.14: đoạn mạch
chỉ chứa máy thu
* Nếu đoạn mạch MN thuần trở thì:
P
MN
= U
MN
I = I
2
R
MN
=
2
MN
MN
U
R
(12.44)
* Nếu đoạn mạch MN chỉ chứa máy thu (hình 12.14) thì: từ định luật Ohm tổng
quát suy ra U
MN
= ξ + Ir và công suất tiêu thụ của máy thu là :
256 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp I: Cô – Nhieät - Ñieän
P = ξ I + I
2
r (12.45)
Số hạng I chính là công suất chuyển hoá điện năng thàng dạng năng lượng khác
(ví dụ hoá năng); còn số hạng I
ξ
2
r chính là công suất toả nhiệt trên máy thu. Trong
trường hợp này, được gọi là suất phản điện. ξ
* Đối với mạch kín: dòng điện cung cấp năng lượng cho mạch ngoài, đồng thời toả
nhiệt trên nguồn. Do đó công suất của dòng điện sinh ra trong toàn mạch kín là :
P = UI + I
2
r = I
2
(R + r) (12.46)
3 – Công suất và hiệu suất của nguồn điện:
Xét mạch kín của một nguồn điện (xem hình 12.7), ta thấy trường lực lạ
sinh công để duy trì dòng điện. Công của nguồn điện chính là công của lực lạ và
công này chuyển hoá thành công của dòng điện. Vì năng lượng bảo toàn nên từ
(12.46) và (12.24) suy ra công suất của nguồn điện là:
P
n
= ξI (12.47)
Khi nguồn phát điện, một phần năng lượng của nguồn cung cấp cho mạch
ngoài hoạt động – năng lượng này là có ích; một phần năng lượng chuyển thành
nhiệt làm nóng nguồn (do nguồn có điện trở nội) – năng lượng này là vô ích.
Vậy, hiệu suất của nguồn điện là:
r R
R
I
r I I
P
P
2
tp
hi
+
=
ξ
− ξ
= = η (12.48)
Từ (12.48) suy ra, hiệu suất của nguồn điện càng cao khi điện trở mạch ngoài càng
lớn hơn điện trở nội của nguồn.
2 – Công suất lớn nhất mà một nguồn điện có thể phát ra:
Xét một nguồn điện có suất điện động ξ, điện trở trong r, cấp điện ra mạch
ngoài có điện trở R. Công suất mà nguồn phát ra chính là công suất tiêu thụ ở mạch
ngoài là: P = I
2
R =
2
2
2
2
)
R
r
R (
R .
) r R (
+
ξ
=
+
ξ

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy, ta có:
r
R 2
R
+ ≥ r . Dấu “=” khi R = r.
Do đó:
r 4
P
2
ξ
≤ (12.49)
Vậy: một nguồn điện có suất điện động ξ , điện trở trong r thì nó có khả năng phát
ra mạch ngoài một công suất lớn nhất là:
r 4
P
2
max
ξ
= (12.50)
Chương 12: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI 257
Nếu xét một mạch điện kín như hình
(12.7) thì công suất tiêu thụ của mạch ngoài
biến thiên theo giá trị điện trở R của mạch
ngoài. Qui luật biến thiên đó được thể hiện
trên đồ thị hình 12.15. Ta thấy khi R tăng từ 0
đến r thì công suất tăng từ 0 đến giá trị cực đại,
rồi giảm dần đến 0 khi R rất lớn. Luôn có hai
giá trị điện trở R
1
, R
2
của mạch ngoài cùng tiêu
thụ cùng một công suất P < P
max
.
0 r R
2
R
1
P
2
max
P
4r
ξ
=
P
R
Công thức (12.50) cho phép ta ước
tính số nguồn ít nhất để có thể cung cấp cho
một mạch hoạt động bình thường.
Ví dụ: Có thể dùng hai pin loại (6V – 1Ω) để
có thể thắp sáng bình thường bóng đèn (6V – 24W) được không? Để trả lời câu hỏi
này, trước tiên ta tính công suất lớn nhất mà mỗi pin có thể cung cấp là
2 2
max
6
P 9
4r 4.1
ξ
= = = W. Mà đèn sáng bình thường thì nó phải tiêu thụ công suất
24W. Vậy số nguồn không thể nhỏ hơn 3.
Hình 12.15: Công suất tiêu
thụ của mạch ngoài biến
thiên theo giá trị R

§12.8 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÂN GIẢI MẠCH ĐIỆN
1 – Phương pháp biến đổi điện trở:
a) Nội dung chính:
- Thay thế các nhóm điện trở bằng các điện trở trương đương của chúng
- Biến đổi sơ đồ phức tạp thành sơ đồ tương đương đơn giản.
Chú ý: các điểm trên sơ đồ có cùng điện thế thì có thể chập lại với nhau; nhánh nào
không có dòng điện đi qua thì có thể bỏ đi.
b) Mạch nối tiếp:
R
1 R
2
A
B
I
R
n
Phần tử X được gọi là
ghép nối tiếp với phần tử Y
nếu đầu ra của X được nối
trực tiếp ngay vào Y (giữa
chúng không có nhánh rẽ). Từ
phương trình liên tục (12.38)
suy ra cường độ dòng điện
qua các phần tử mắc nối tiếp
thì bằng nhau.
A
B
I
R

Hình 12.16: Đoạn mạch nối tiếp
Giả sử giữa hai điểm A, B có n điện trở R
1
, R
2
, …, R
n
ghép nối tiếp. Ta có
thể thay thế n điện trở này bằng một điện trở duy nhất có vai trò tương đương,
258 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp I: Cô – Nhieät - Ñieän
nghĩa là cường độ dòng điện trong hai sơ đồ ở hình 12.16 luôn bằng nhau với mọi
giá trị của hiệu điện thế U
AB
. Mà:
AB 1 2 n
U U U ... U = + + + .
Suy ra:
td 1 2 n
IR IR IR ... IR = + + +
Vậy:
n
td 1 2 n k
k 1
R R R ... R R
=
= + + + =

(12.51)
Hệ quả: nếu các điện trở R
1
= R
2
= … = R
n
= R
0
thì
td 0
R nR = (12.52)
c) Mạch song song:
Hai phần tử X và Y được gọi là
ghép song song với nhau nếu chúng có
chung điểm đầu và chung điểm cuối. Như
vậy, các phần tử mắc song song có cùng
hiệu điện thế.
R
1
I
n
B
A
R
n
I I
I
R
td
B
A
I
1
Giả sử giữa hai điểm A, B có n
điện trở R
1
, R
2
, …, R
n
ghép song song. Ta
có thể thay thế n điện trở này bằng một
điện trở duy nhất có vai trò tương đương,
nghĩa là cường độ dòng điện mạch chính
trong hai sơ đồ ở hình 12.17 luôn bằng
nhau với mọi giá trị của hiệu điện thế
U
AB
.
Hình 12.17: Đoạn mạch song song
Mà tại nút A, ta có I = I
1
+ I
2
+ . . . + I
n
. Suy ra:
td 1 2 n
U U U U
...
R R R R
= + + +
Vậy:
n
k 1
td 1 2 n k
1 1 1 1 1
...
R R R R R
=
= + + + =

(12.53)
Hệ quả: nếu các điện trở R
1
= R
2
= … = R
n
= R
0

thì
0
td
R
R
n
= (12.54)
B
A
R
1
R
2
R
3
R
4
ξ, r
M
N
A
I
I
A
I
3
I
1
Nếu chỉ có hai điện trở R
1
mắc song song với R
2

thì
1 2
td
1 2
R R
R
R R
=
+
(12.55)
Ví dụ 12.5: Cho mạch điện như hình 12.18, trong
đó nguồn có suất điện động ξ = 8,2V, điện trở
trong r = 0,5Ω; R
1
= R
2
= R
3
= 3Ω, R
4
= 6Ω; điện
trở của ampe kế và dây nối không đáng kể.
a) Tính số chỉ của ampe kế. Nói rõ chiều
dòng điện qua ampe kế.
Hình 12.18
Chương 12: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI 259
b) Thay ampe kế bằng vôn kế có điện trở rất lớn thì vôn kế chỉ bao nhiêu?
Núm (+) của vôn kế nối vào điểm M hay N?
Giải
a) Giả sử chiều dỏng điện trong các nhánh như hình vẽ. Vì điện trở của ampe kế
bằng không nên U
MN
= I
A
.R
A
= 0. Suy ra M và N có cùng điện thế. Ta chập M và N
lại, vẽ lại mạch tương đương như hình 12.19.
Ta có:
1 2
12
1 2
R R
R 1
R R
= =
+
, 5Ω
I
ξ, r
R
1 R
3
M
N
A
I
1
I
3
R
4
R
2

3 4
34
3 4
R R
R 2
R R
= =
+

R
AB
= R
12
+ R
34
= 1,5 + 2 = 3,5Ω
B
AB
8, 2
I 2, 05A
R r 3, 5 0, 5
ξ
= = =
+ +

Hình 12.19
U
AM
= I.R
12
= 2,05.1,5 = 3,075V
AM
1
1
U 3, 075
I 1, 025A
R 3
⇒ = = =
U
MB
= I.R
34
= 2,05.2 = 4,1V
MB
3
3
U 4,1
I 1, 367A
R 3
⇒ = = =
Tại nút M suy ra: I
A
= I
1
– I
3
= 1,025 – 1,367 = – 0,342 A
Vậy ampe kế chỉ 0,342A và dòng điện qua ampe kế có chiều từ N đến M (ngược
với chiều trên hình vẽ).
b) Thay ampe kế bằng vôn kế có điện trở vô cùng
lớn thì dòng điện không đi qua vôn kế. Ta gỡ bỏ
vôn kế. Lúc đó (R
1
nối tiếp R
3
) // (R
2
nối tiếp R
4
).
Ta có R
13
= R
1
+ R
3
= 6Ω; R
24
= R
2
+ R
4
= 9Ω
13 24
AB
13 24
R .R 6.9
R 3
R R 6 9
= = =
+ +
, 6Ω
AB
8, 2
I 2
R r 3, 6 0, 5
ξ
= = =
+ +
A
B
V
R
1
R
2
R
3
R
4
ξ, r
M
N
A
I
I
2
I
1
Hình 12.20
U
AB
= IR
AB
= 2.3,6 = 7,2V
AB
1
13
U 7, 2
I 1, 2A
R 6
= = = ;
AB
2
24
U 7, 2
I 0, 8A
R 9
= = =
260 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp I: Cô – Nhieät - Ñieän
MN MB BN 1 3 2 4
U U U I R I R 1, 2.3 0, 8.6 1, 2V ⇒ = + = − = − = −
Vậy vôn kế chỉ 1,2V và núm (+) của vôn kế phải nối vào điểm N.
d) Mạch tam giác – sao:
Một mạch điện
có dạng hình 12.21a
gọi là mạch tam giác
(∆), hình 12.21b là
mạch sao (Y). Trong
một số trương hợp ta
phải chuyển đổi qua lại
giữa hai mạch này.
Muốn vậy chúng phải
tương đương nhau,
nghĩa là điện trở của
hai nút bất kì trong hai
sơ đồ phải bằng nhau:
A
A
R
C
R
B
R
A
B
a)
C
r
C
r
B
r
A
O
B
b)
C
Hình 12.21: a) mạch tam giác; b) mạch sao

C A B
A B
A B C
AB/ AB/ Y
B A C
AC/ AC/ Y A C
A B C
BC/ BC/ Y
A B C
B C
A B C
R (R R )
r r
R R R
R R
R (R R )
R R r
R R R
R R
R (R R )
r r
R R R




r
= +

+ +

=


+ ⎪
= ⇔ = +
⎨ ⎨
+ +
⎪ ⎪
=


+
= +

+ +

+
(12.56)
(12.56) diễn tả quan hệ giữa các điện trở của mạch tam giác và mạch sao tương
đương. Nếu cho trước ba điện trở của mạch này, ta sẽ tìm được ba điện trở của
mạch kia.
Giả sử ba điện trở của mạch (∆) đã biết, để tìm ba điện trở của mạch (Y)
tương đương, ta giải hệ phương trình (12.56), ta có:

B C
A
A B
C A
B
A B C
A B
C
A B C
R R
r
R R R
R R
r
R R R
R R
r
R R R

=

+ +


=

+ +


=

+ +

C
(12.57)
Trường hợp đặc biệt nếu R
A
= R
B
= R
C
= R
0
thì r
A
= r
B
= r
C
=
0
R
3
(12.58)
Chương 12: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI 261
e) Mạch cầu:
Nếu đoạn mạch AB có
dạng như hình 12.22 thì ta gọi
đó là mạch cầu. Ta có thể vận
dụng định luật Ohm hoặc các qui
tắc Kirchhoff để tìm cường độ
dòng điện trong các nhánh của
mạch cầu. Tuy nhiên, trong một
số trường hợp, bài toán được
giải quyết nhanh, gọn bằng phương pháp biến đổi điện trở.
B
I
1
I
2
A
R
1
R
2
R
3
R
4
R
5
M
N
I
3
I
4
I
Hình 12.22: Mạch cầu
TH1: Nếu điện thế V
M
= V
N
thì ta nói: mạch cầu cân bằng. Khi đó dòng điện
không qua R
5
và I
1
= I
3
; I
2
= I
4
.
Ta có: – I
1
R
1
+ I
2
R
2
= I
3
R
3
– I
4
R
4
= U
MN
= 0. Hay:
3 1 2
2 1 4
R R I I
;
R I R I
4
3
= =
Suy ra:
3 1
2 4
R R
R R
= (12.59)
Ngược lại, nếu có điều kiện (12.59) thì ta sẽ chứng minh được V
M
= V
N
. Vì thế
(12.59) được gọi là điều kiện cân bằng của mạch cầu.
Vậy: khi mạch cầu cân bằng, ta có thể bỏ R
5
đi (đoạn mạch AB sẽ có hai nhánh
song song, mỗi nhánh có hai điện trở nối tiếp) hoặc chập M với N (đoạn mạch AB
sẽ có hai cụm nối tiếp, mỗi cụm có hai điện trở song song).
TH2: Nếu
5
4
2
1
R
R
R
R
≠ thì cầu
không cân bằng. Khi đó để tích
được điện trở của đoạn mạch, ta
có thể chuyển mạch từ dạng mắc
tam giác ở ba nút A, M, N sang
mắc hình sao như hình 12.23.
Trong đó r
A
, r
M
, r
N
liên hệ với
R
1
, R
2
, R
5
bởi (12.57).
B
N
M
r
N R
4
r
A
O
A
r
M R
3
Hình 12.23: Mạch tương đương mạch cầu
Ví dụ 12.6: Cho mạch cầu như sơ đồ hình 12.22. Trong đó R
1
= 10Ω, R
2
= 20Ω, R
3

= 4Ω, R
4
= 60Ω, R
5
= 10Ω, U
AB
= 12V. Tính điện trở trương đương của đoạn mạch
AB và cường độ dòng điện qua mỗi điện trở.
Giải
Dễ thấy mạch cầu không cân bằng. Ta chuyển mạch về sơ đồ hình 12.23.
Ta có:
1 2
A
1 2 5
R R 10.20
r 5
R R R 10 20 10
= =
+ + + +
= Ω
262 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp I: Cô – Nhieät - Ñieän

1 5
M
1 2 5
R R 10.10
r 2
R R R 10 20 10
= = =
+ + + +
, 5Ω

5 2
N
1 2 5
R R 10.20
r 5
R R R 10 20 10
= =
+ + + +
= Ω
Với sơ đồ hình (12.23) ta có:

M 3 N 4
OB
M 3 N 4
(r R )(r R ) (2, 5 4)(5 60)
R 5
r R r R 2, 5 4 5 60
+ +
, 91
+ +
= =
+ + + + + +
≈ Ω
R
AB
= r
A
+ R
OB
= 5 + 5,91 = 10,91Ω.
Cường độ dòng điện qua r
A
:
AB
AB
U 12
I 1
R 10, 91
= = ≈ ,1A
V

Hiệu điện thế giữa hai điểm O, B:
OB OB
U IR 1,1.5, 91 6, 5 = = =
Cường độ dòng điện qua R
3
:
OB
3
M 3
U 6, 5
I 1
r R 2, 5 4
= = =
+ +
A
Cường độ dòng điện qua R
4
:
OB
4
N 4
U 6, 5
I 0
r R 5 60
= = =
+ +
,1A
Hiệu điện thế giữa hai điểm A, M: U
AM
= Ir
A
+ I
3
r
M
= 1,1.5 + 1.2,5 = 8V
Cường độ dòng điện qua R
1
:
AM
1
1
U 8
I 0
R 10
= = = , 8A
Hiệu điện thế giữa hai điểm A, N: U
AN
= Ir
A
+ I
4
r
N
= 1,1.5 + 0,1.5 = 6V
Cường độ dòng điện qua R
2
:
AN
2
2
U 6
I 0
R 20
= = = , 3A
Hiệu điện thế giữa hai điểm N, M: U
NM
= U
NA
+ U
AM
= U
AM
– U
AN
= 8 – 6 = 2V
Cường độ dòng điện qua R
5
:
NM
5
5
U 2
I 0
R 10
= = = , 2A
2 – Phương pháp dòng điện nhánh:
Thực chất của phương pháp này chính là vận dụng các qui tắc Kirchhoff để
viết các phương trình cho nút mạng và mắt mạng.
Chương 12: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI 263
Ví dụ 12.7: Cho sơ đồ mạch điện như hình 12.24. Biết ξ
1
= 25V, ξ
2
= 16V, r
1
= r
2

= 2Ω; R
1
= R
2
= 10Ω, R
3
= R
4
= 5Ω, R
5
= 8Ω. Tính cường độ dòng điện qua mỗi
nhánh.
M
R
3
R
4
R
5
ξ
2
, r
2
N
ξ
1
, r
1
I
3
I
4
I
6
(3)
(2)
(1)
R
2
R
1
Giải
I
1
Giả sử dòng điện trong các nhánh có
chiều như hình vẽ. Ta có 6 ẩn số là I
1
,
I
2
, ..., I
6
nên phải thiết lập 6 phương
trình độc lập.
I
2
A
B
Viết các phương trình cho nút A, B, M:
I
5
I
6
= I
1
+ I
5
hay I
1
+ I
5
– I
6
= 0 (1)
I
2
+ I
5
= I
4
hay I
2
+ I
5
– I
4
= 0 (2)
Hình 12.26
I
1
= I
2
+ I
3
hay I
1
– I
2
– I
3
= 0 (3)
Chọn chiều đi là chiều kim đồng hồ,
viết các phương trình cho mắt (1), (2), (3):
– ξ
2
+ I
1
R
1
+ I
3
R
3
+ I
6
r
2
= 0 hay – 16 + 10I
1
+ 5I
3
+2I
6
= 0 (4)
I
2
R
2
+ I
4
R
4
– I
3
R
3
= 0 hay 10I
2
+ 5I
4
– 5I
3
= 0 (5)
ξ
1
+ ξ
2
– I
5
(R
5
+ r
1
) – I
6
r
2
– I
4
R
4
= 0 hay 41 – 10I
5
– 2I
6
– 5I
4
= 0 (6)
Từ (1), (2), (3), (4), (5), (6) ta có hệ 6 phương trình. Để giải hệ này ta có thể dùng
phương pháp thế, hoặc thiết lập một ma trận 6 dòng 7 cột, rồi dùng các phép biến
đổi sơ cấp đưa về dạng ma trận bậc thang . Từ đó tìm được nghiệm của hệ phương
trình: I
1
= 0,5A; I
2
= – 0,5A (dòng điện trong nhánh này ngược với chiều đã chọn);
I
3
= 1A; I
4
= 2A; I
5
= 2,5A; I
6
= 3A.
Trên đây giới thiệu hai phương pháp phân giải mạch điện cơ bản nhất.
Ngoài ra còn có các phương pháp khác như: phương pháp điện thế nút, phương
pháp chồng chất, phương pháp máy phát tương đương, ... .

264 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp I: Cô – Nhieät - Ñieän
BÀI TẬP CHƯƠNG 12
12.1 Một dây đồng chất, điện trở suất là ρ, tiết diện
đều S, được uốn thành mạch điện hình chữ nhật
cạnh a, b, đường chéo BC như hình 12.27. Tính điện
trở của mạch điện khi:
b
D
B
C
A a
a. Dòng điện vào C, ra B.
b. Dòng điện vào C ra D.
c. Dòng điện vào A, ra D.
Hình 12.27
d. Xét lại các trường hợp trên khi a = b.
12.2 Cho mạch điện như hình 12.28: ξ
1
= ξ
2
= 1,5V; r
1
= 0,2Ω; r
2
= 0,3Ω; C
1
=
0,3µF; C
2
= 0,6µF; R = 0,5Ω. Tính cường độ dòng điện qua R, điện tích và hiệu
điện thế của mỗi tụ khi K đóng và khi K mở.
R
12.3 Cho mạch điện nhu hình 12.29: ξ
1
= 1,3V;
ξ
2
=1,5V; ξ
3
= 2V; r
1
= r
2
= r
3
= 0,2Ω; R =
0,55Ω. Xác định cường độ dòng điện qua mỗi
nguồn và hiệu điện thế giữa hai cực của mỗi
nguồn.
K
ξ
2
, r
2
ξ
1
, r
1
C
C
A
B
12.4 Một chuỗi đèn trang trí trong nhà mắc nối
tiếp sao cho mỗi bóng chỉ chịu hiệu điện thế
3V. Khi một bóng bị hỏng, ta tháo bóng ra và
nếu chạm tay vào hai đầu dây thì bị giật khá
mạnh. Vì sao?
Hình 12.28
R
12.5 Có thể chạm tay vào dây điện mà không sợ bị
giật không? Làm thế nào? Giải thích?
E
2
, r
2
E
1
, r
1
E
3
, r
3
12.6 Cho hai mạch điện (a) và (b) như hình 12.30.
Trong mỗi sơ đồ, hiệu điện thế U luôn không đổi điện
trở của ampe kế và dây nối không đáng kể, r = 5 3 Ω.
Tính R để khi K
1
đóng K
2
mở; hoặc khi K
1
mở K
2

đóng thì số chỉ của ampe kế trong mỗi sơ đồ không
thay đổi.
Hình 12.29
12.7 Cho mạch điện
như hình 12.31: ξ
1
=
2V, ξ
2
= 1,5V; r
1
, r
2

khác không. Vôn kế
có điện trở vô cùng
lớn và có vạch số 0
nằm chính giữa bảng
số. Khi K mở, vôn
kế lệch sang phải;
khi K đóng vôn kế
cũng lệch sang phải
K
1
K
1
(b)
R
r
r
r r r
K
2
r
R
A
A
U
U
(a)
Hình 12.30
K
2
Chương 12: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI 265
và chỉ 1V. Hỏi, nếu đảo ngược cực của nguồn ξ
2
thì vôn kế lệch về phía nào, chỉ
bao nhiêu khi K đóng và khi K mở?
12.8 Để chiếu sáng một hội
trường, người ta dùng các đèn
loại (220V - 500W).
R
ξ
1
, r
1
ξ
2
, r
2
K
V
ξ
1
, r
1
R
ξ
2
, r
2
a) Dùng cầu chì 15A để bảo vệ
mạng điện. Hỏi có thể mắc được
mấy bóng?
b) nếu mắc 10 bóng thì phải dùng
cầu chì bao nhiêu ampe để bảo
vệ các đèn?
Hình 12.32
12.9 Cho sơ đồ mạch điện như
hình 12.32. Biết ξ
1
= 2V, ξ
2
= 1,5V; r
1
= r
2
= 0,5Ω.
Hình 12.31
a) Xác định cường độ dòng điện qua R và mỗi nguồn khi: R = 2Ω.
b) Nếu thay thế hai nguồn trên bằng một nguồn tương đương thì suất điện động
và điện trở trong của nguồn đó là bao nhiêu?
E
3
, r
3
R
R
E
2
, r
2
E
1
, r
1
R
c) Với giá trị nào của R thì cường độ dòng điện qua các
nguồn là bằng nhau?
d) Tìm điều kiện của R để nguồn ξ
2
không làm việc.
e) Nếu nối tắt bộ nguồn thì cường độ dòng điện qua mỗi
nguồn là bao nhiêu?
12.10 Cho mạch điện như hình 12.33: ξ
1
= 10 V; r
1
= 1Ω;
ξ
2
= 20V; r
2
= 2Ω; ξ
3
30V; r
3
= 3Ω; R
1
= 4Ω, R
2
= 3Ω, R
3

= 7Ω.
Hình 12.33
ξ
1
, r
1
V
ξ
2
, r
2
R
4
R
3
R
2
R
1
a) Tìm cường độ dòng điện qua mỗi nguồn. Nguồn nào
phát, thu?
b) Tính độ giảm thế trên mỗi điện trở.
c) Tính công suất và hiệu suất của mỗi nguồn.
d) Đảo cực nguồn E
3
, tìm lại các câu a, b.
12.11 Hai nguồn ξ
1
= ξ
2
= 22V, r
1
= r
2
= 0, được mắc vào
mạnh như hình 12.34. Biết R
1
= 100Ω, R
2
= 200Ω, R
3
=
300Ω, R
4
= 400Ω. Hỏi vôn kế chỉ bao nhiêu nếu:
Hình 12.34
a) Điện trở vôn kế rất lớn?
ξ
1
R
R
R
ξ
2
R
R
R
b) Điện trở vôn kế là R
V
= 300Ω?
c) Đảo cực của nguồn ξ
2
, xét lại hai trường hợp trên.
d) Thay vôn kế bằng ampe kế có điện trở không đáng
kể thì ampe kế chỉ bao nhiêu? (xét trước lúc đảo cực và sau
khi đảo cực nguồn ξ
2
).
12.12 Cho mach điện như hình 12.35: ξ
1
= 6,5V; ξ
2
= 3,9V;
r
1
= r
2
= 0Ω; R

= 10Ω. Xác định dòng điện qua mỗi nhánh.
Hình 12.35
266 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp I: Cô – Nhieät - Ñieän
12.13 Cho mạch như hình 12.36: C
1
= 2µF; C
2
= 3µF; C
3
= 1µF; R
1
= 30Ω; R
2
=
10Ω; ξ = 2V; r = 0Ω. Xác định điện tích trên mỗi tụ.
12.14 Cho mạch như hình 12.37: Biến trở MN có điện trở
toàn phần là R = 24Ω; R
1
= 16Ω, R
A
= 0Ω, R
V
rất lớn. Khi
con chạy C ở M thì ampe kế chỉ 2,5A ; khi con chạy ở N
thì vôn kế chỉ 30V. Hỏi khi con chạy C ở chính giữa MN
thì số chỉ của ampe kế và vôn kế là bao nhiêu? Số chỉ đó
sẽ thay đổi như thế nào khi con chạy dịch chuyển từ M đến
N?
C
2 C
1
C
3
R
2
R
1
ξ, r
12.15 Hãy xác định công của dòng điện và nhiệt lượng toả
ra trên một đoạn mạch trong thời gian 30s trong các trường
hợp sau: Hình 12.36
a) Dòng điện có cường độ 1A chạy qua dây dẫn mà hiệu
điện thế ở hai đầu đoạn dây dẫn là 2V.
b) Dòng điện có cường độ 1A nạp cho một acqui có suất điện động 1,3V, hiệu điện
thế ở 2 cực của acqui là 2V.
R M N
C
E
R
A
V
12.16 Một động cơ điện có điện trở trong 2Ω, làm việc ở
hiệu điện thế 220V. Cường độ dòng điện qua động cơ khi
làm việc là 10A. Tính công suất cơ học của động cơ.
12.17 Một bộ nguồn gồm 60 pin giống nhau, mỗi pin có
suất điện động e = 1,5V và điện trở trong r
o
= 0,6Ω, ghép
hỗn hợp đối xứng, cấp điện ra mạch ngoài là một điện trở
R = 1Ω. Hỏi các nguồn đó phải mắc như thế nào để:
Hình 12.37
a) công suất mạch ngoài là lớn nhất? Tính giá trị lớn nhất
đó.
b) công suất mạch ngoài không nhỏ hơn 36W?
c) Tính hiệu suất của bộ nguồn trong mỗi trường hợp trên.
12.18 Có một số đèn 3V – 3W và một số nguồn e = 4V, r = 1Ω.
a) Nếu có 8 đèn thì cần ít nhất bao nhiêu nguồn và cách mắc đèn, nguồn như thế
nào để đèn sáng bình thường?
b) Nếu có 15 nguồn thì có thể thắp sáng bình thường tối ta bao nhiêu đèn? Nêu
cách mắc nguồn, đèn.
12.19 Nếu lần lượt mắc điện trở R
1
= 2Ω và R
2
= 8Ω vào một nguồn điện có suất
điện động ξ, điện trở trong r thì công suất toả
nhiệt trên các điện trở là như nhau.
A
ξ, r
R
4
R
3
R
1
R
2
a) Tính r.
b) Mắc song song R
1
và R
2
rồi mắc chúng nối
tiếp với điện trở R
x
để tạo thành mạch ngoài của
nguồn điện trên. Hỏi R
x
bằng bao nhiêu để: công
suất toả nhiệt ở mạch ngoài là lớn nhất? Công
suất toả nhiệt trên R
x
là lớn nhất? Tính hiệu suất
của nguồn ứng với 2 trường hợp đó.
Hình 12.38
Chương 12: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI 267
c) Bây giờ mắc nguồn trên và R
1
, R
2
vào mạch như hình 12.38. Trong đó R
3
=
58,4Ω, R
4
= 60Ω, R
A
= 0Ω. Tính số chỉ của ampe kế, biết ξ = 68V.
12.20 Có 3 điện trở giống nhau, mỗi điện trở có giá trị r. Hỏi có mấy cách ghép các
điện trở này? Tính điện trở trương đương của mỗi cách ghép. Biện luận số cách
ghép, nếu các điện trở là khác nhau.
12.21 Có hai loại điện trở loại R
1
= 3Ω và loại R
2
= 5Ω. Hỏi phải cần mỗi loại mấy
cái để khi ghép nối tiếp, chúng có điện trở tương đương là 55Ω?
12.22 Một đoạn dây dẫn đồng chất, tiết diên đều, điện trở 100Ω. Người ta cắt ra
thành 100 đoạn nhỏ để làm ba loại điện trở: loại 5Ω, loại 3Ω và loại
3
1
Ω. Hỏi có
mỗi loại có mấy cái?
12.23 Có một số điện trở giống nhau, mỗi điện trở có giá trị 12Ω. Cần ít nhất bao
nhiêu cái và mắc chúng như thể nào để có điện trở tương đương là 7,5Ω? 5Ω?
12.24 Để đo điện trở R, ta có thể dùng ampe kế và vôn kế. Hãy vẽ các sơ đồ mạch
điện và đánh giá sai số của phép đo trong mỗi sơ đồ theo R
A
và R
V
. từ đó rút ra các
kết luận cần thiết.



.


268 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp I: Cô – Nhieät - Ñieän
Chương 13
TỪ TRƯỜNG TĨNH
§ 13.1 TƯƠNG TÁC TỪ - ĐỊNH LUẬT AMPÈRE
1 – Tương tác từ:
Các hiện tượng về điện, từ đã được con người biết đến từ lâu, nhưng không
biết chúng có liên quan với nhau. Mãi đến năm 1820, Oersted, nhà vật lý người
Đan Mạch phát hiện ra hiện tượng dòng điện đặt gần kim la bàn làm kim la bàn
không chỉ theo hướng Bắc – Nam nữa mà bị lệch đi thì người ta mới biết rằng điện
và từ có liên quan với nhau. Sau đó Ampère, nhà vật lý người Pháp, phát hiện rằng,
các dòng điện cũng tương tác với nhau.
Như vậy, về phương diện từ thì một dòng điện cũng có thể coi như một
nam châm. Nói cách khác tương tác giữa nam châm với nam châm, nam châm với
dòng điện, dòng điện với dòng điện cùng chung một bản chất. Ta gọi đó là tương
tác từ.
2 – Định luật Ampère về tương tác giữa hai phần tử dòng điện:
Phần tử dòng điện (hay còn gọi là yếu tố
dòng điện) là một đoạn dòng điện chạy trong
dây dẫn hình trụ có chiều dài d và tiết diện
ngang dS rất nhỏ. Phần tử dòng điện được đặc
trưng bởi tích , trong đó I là cường độ
dòng điện qua tiết diện dS và d là vectơ có
độ lớn bằng và có chiều là chiều của dòng
điện (xem hình 13.1).

Id

d
M
Q
P
2 2
I d


1 1
I d


r

I
2
N
I
1
Xét hai phần tử dòng điện và
của hai dòng điện I
1

1
I d
2
2
I d

1
và I
2
đặt trong chân không. Gọi là vectơ khoảng
cách hướng từ đến . Vẽ mặt phẳng (P) chứa và . Qui ước
pháp vectơ đơn vị của mặt phẳng (P) có chiều sao cho khi xoay cái đinh ốc từ
vectơ đến vectơ theo góc nhỏ nhất thì chiều tiến của cái đinh ốc là chiều
của vectơ (xem hình 13.2). Định luật Ampère được phát biểu như sau:
r

1
1
I d

2
2
I d

1
1
I d

r

n

1
1
I d

r

n

Hình 13.1: Phần tử dòng
Chương 13: TỪ TRƯỜNG TĨNH 269
Lực từ do phần tử dòng điện tác dụng lên phần tử dòng điện là
một vectơ có:
1
1
I d

2
2
I d

d F

r

1 1
I d

2 2
I d

θ
2
n

F d

θ
1
O
Hình 13.2: Lực từ d do
phần tử dòng điện tác
dụng lên phần tử I d
F

1 1
I d

2 2
- Phương: vuông góc với mặt phẳng
chứa yếu tố dòng và
vectơ
2
n

2
I d

n

- Chiều: xác định theo qui tắc cái
đinh ốc: xoay cái đinh ốc từ
vectơ đến vectơ
theo góc nhỏ nhất thì chiều
tiến của cái đinh ốc là chiều
của vectơ .
2
2
I d

d F

- Độ lớn:
0 1 2 1 2 1 2
2
I I d d sin sin
dF
4 r
µ θ θ
=
π

(13.1)
- Điểm đặt: tại yếu tố dòng . 2
2
I d

Trong (13.1), µ
0
là hằng số từ, có giá trị: .
7
0
4 .10 (H/ m)

µ = π
Có thể biểu diễn định luật Ampère bằng biểu thức vectơ:

3
1 1 2 2 o
r
) r d I ( d I
4
F d

× ×
π
µ
=
(13.2)
Thực nghiệm chứng tỏ rằng, nếu hai dòng điện và I
2
đặt trong môi trường
đồng chất đẳng hướng thì lực t thay đổi µ lần so với khi chúng đặt trong chân
không:

o 2 2 1 1
3
I d (I d r)
dF
4 r
µ µ × ×
=
π

(13.3)
Trong đó µ được gọi là hệ số từ thẩm của môi trường. Đối với chân không: µ = 1;
các chất sắt từ: µ >> 1; đối với các chất thuận từ hoặc nghịch từ (đọc thêm chương
14) thì giá trị µ dao động hơn kém xung quanh đơn vị một lượng nhỏ (µ 1). Vì
thế, trong đa số các trường hợp, ta bỏ qua hệ số µ.

Về hình thức, điện và từ giống như hai bàn tay của một cơ thể người. Mỗi
đại lượng đặc trưng cho điện đều tương ứng với một đại lượng đặc trưng cho từ. Ví
dụ: hằng số điện ε
0
tương ứng với hằng số từ µ
0
; hệ số điện môi ε tương ứng với hệ
số từ thẩm µ; định luật Ampère có vai trò như định luật Coulomb; các yếu tố dòng
điện có vai trò như những điện tích điểm; … Nắm được tính chất này, bạn đọc có
thể nghiên cứu từ trường một cách hiệu quả hơn.
270 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp I: Cô – Nhieät - Ñieän
§ 13.2 TỪ TRƯỜNG
1 – Khái niệm từ trường:
Tương tác giữa hai phần tử dòng điện được hiểu theo quan điểm tương tác
gần. Nghĩa là sự có mặt của dòng điện I
1
đã làm biến đổi môi trường xung quanh
nó, ta nói dòng điện I
1
gây ra xung quanh nó một từ trường và chính từ trường này
mới tác dụng lực từ lên yếu tố dòng . 2
2
I d

Vậy từ trường là môi trường vật chất đặc biệt tồn tại xung quanh các dòng
điện (hay xung quanh các điện tích chuyển động) và tác dụng lực từ lên các dòng
điện khác đặt trong nó.
2 – Vectơ cảm ứng từ:
Tương tự như cường độ điện trường, để đặc trưng cho từ trường tại mỗi
điểm, người ta định nghĩa vectơ cảm ứng từ B

. Từ công thức (13.3), ta thấy đại
lượng:
1
o 1
3
I d r
d B .
4 r
→ →

µ µ ×
=
π

(13.4)
chỉ phụ thuộc vào phần tử sinh ra từ trường và phụ thuộc vào vị trí của điểm
M, nơi đặt yếu tố dòng mà không phụ thộc vào phần tử chịu tác
dụng của từ trường đang xét. Nên được gọi là vectơ cảm ứng từ do phần tử
dòng điện gây ra tại điểm M.
1
1
I d

2
2
I d

2
2
I d

d B

1
1
I d

Tổng quát, vectơ cảm ứng từ do yếu tố òng Id gây ra tại điểm M cách
nó một khoảng là:
d

r

o
3
Id r
dB .
4 r
µ µ ×
=
π

(13.5)
Biểu thức (13.5) đã được Biot, Savart và Laplace rút ra từ thực nghiệm, nên còn
được gọi là định luật Biot – Savart – Laplace.
Vậy: vectơ dB có:

- Phương: vuông góc với mặt phẳng chứa (Id và


r ).
- Chiều: tuân theo qui tắc cái đinh ốc: xoay cái đinh ốc quay từ yếu tố dòng
đến Id


r theo góc nhỏ nhất thì chiều tiến của cái đinh ốc là chiều của
vectơ . B d

Chương 13: TỪ TRƯỜNG TĨNH 271
- Độ lớn:
o
2
Id sin
dB .
4 r
µ µ θ
=
π

(13.6)
- Điểm đặt: tại điểm khảo sát.
Trong (13.6) thì θ là góc giữa và

Id

r .
Từ trường cũng tân theo nguyên lý chồng chất. Do đó, để tính cảm ứng từ
do một dòng điện bất kì gây ra, ta lấy tích phân(13.5) trên cả dòng điện:
(13.7)
ca dong dien
B
→ →
=

d B
i
Nếu có nhiều dòng điện thì cảm ứng từ tổng hợp là:
1 2 n B B B ... B B
→ → → → →
= + + + =

(13.8)
Trong đó là cảm ứng từ do dòng điện I i B

i
gây ra.
3 – Vectơ cường độ từ trường:
Vectơ cảm ứng từ phụ thuộc vào bản chất của môi trường khảo sát. Do
đó khi đi từ môi trường này sang môi trường khác vectơ sẽ biến đổi đột ngột tại
mặt phân cách. Do đó, người ta còn định nghĩa vectơ cường độ từ trường :
B

B

H


0
B
H


=
µµ
(13.9)
Vectơ cường độ từ trường có vai trò tương tự như vectơ điện dịch
trong điện trường và vectơ cảm ứng từ có vai trò tương tự như vectơ cường độ
điện trường . (Do đó nếu gọi chính xác thì phải là vectơ cảm ứng từ, còn
là vectơ cường độ từ trường. Nhưng do yếu tố lịch sử, người ta vẫn giữ nguyên
cách gọi sai này).
H

D

B

E

H

B

Trong hệ SI, đơn vị đo cảm ứng từ là tesla (T); cường độ từ trường là ampe
trên mét (A/m).
3 – Các ví dụ về xác định vectơ cảm ứng từ:
Ví dụ 13.1: Xác định vectơ cảm ứng từ do dòng điện có cường độ I chạy trong
đoạn dây dẫn thẳng AB gây ra tại điểm M cách dây AB một khoảng h.

272 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp I: Cô – Nhieät - Ñieän
Giải:
Xét một yếu tố dòng Id

bất kì trên đoạn AB. Vectơ cảm ứng từ do yếu tố
gây ra tại M là: Id

o
3
Id r
dB .
4 r
µ µ ×
=
π

.
Theo nguyên lí chồng chất, vectơ cảm ứng từ do đoạn
AB gây ra tại M là:
B
A
B d
→ →
= B


Dùng qui tắc cái đinh ốc, suy ra B d

luôn hướng
vuông góc với mặt phẳng hình vẽ (13.3) và đi vào
phía trong. Vậy cảm ứng từ tổng hợp cũng có
phương chiều như vậy và có độ lớn là:

B

B B
o
2
A A
µ Id .sinθ
B dB
4π r
µ
= =
∫ ∫

đ
(13.10)
Để tính đực tích phân (13.10), ta đổi về biến số θ. Gọi
O là chân đường vuông góc hạ từ M xuống oạn AB,
là khoảng cách từ O đến yếu tố dòng Id

và θ là
góc hợp bởi hướng của dòng điện với đoạn r nối điểm M với yếu tố Id

. Ta có:
h cot g = θ
2
hd
d
sin
θ
⇒ =
d B


+
Hình 13.3: cảm ứng
từ gây bởi đoạn
dòng điện thẳng
A
I
O
M
θ
2
θ
1
θ
h
r
Id


B
θ
(Lưu ý: là độ dài của đường đi nên trong biểu
thức vi phân ta đã bỏ qua dấu trừ, chỉ lấy độ lớn). Mà
d
h
r
sin
=
θ
. Do đó (13.10) trở
thành:
2
1
B
2
o o
2
A
hd
I .sinθ
µ µ I
sin
B s
h
4π 4πh
( )
sin
θ
θ
in d
θ
µ µ
θ
= =
θ
∫ ∫
θ θ
Suy ra:
o
1
µ I
B (cos cos
4πh
µ
= θ −
2
) θ (13.11)
Ở dạng vectơ, ta có:
o
1 2
µ I
B (cos cos
4πh
→ →
). n
µ
= θ − θ (13.12)
Trong đó : là pháp vectơ đơn vị của mặt phẳng tạo bởi đoạn AB với điểm khảo
sát M, chiều của tuân theo qui tắc cái đinh ốc: ”Xoay cái đinh ốc sao cho nó tiến
theo chiều dòng điện thì chiều quay của cái đinh ốc là chiều của , cũng chính là
chiều của ”.
n

n

n

B

Chương 13: TỪ TRƯỜNG TĨNH 273
Hệ quả: Các trường hợp đặc biệt của cảm ứng từ (xem hình 13.4)
a) Nếu dây AB rất dài, hoặc điểm khảo sát rất gần đoạn AB thì cosθ
1
= 1 và
cosθ
2
= – 1. Khi đó ta có:

o
µ I
B .
2πh
→ →
µ
= n (13.13)
a)
o
M
µ I
B .
2πh
→ →
n
µ
=
M
h
b) Nếu AB rất dài và điểm
khảo sát M nằm trên
đường vuông góc với
AB tại một đầu mút thì :
I
o
M
µ I
B .
4πh
→ →
n
µ
=
M
h

o
µ I
B
4πh
→ →
µ
= . n (13.14)
b)
c) Nếu điểm khảo sát M
nằm trên đường thẳng
AB thì vectơ Id

luôn
cùng phương với vectơ
, do đó vectơ d luôn
bằng không và vectơ
cảm ứng từ tổng hợp tại
M cũng bằng không.
r

B

I
A
M
c)
I
A
M B 0

=
B
Ví dụ 13.2: Hãy xác định vectơ
cảm ứng từ do dòng điện cường độ I chạy trong vòng dây dẫn tròn tâm O, bán kính
R gây ra tại điểm M nằm trên trục của vòng dây, cách tâm O một khoảng h.
Hình 13.4: Các trường hợp đặc biệt:
a) Dây AB rất dài;
b) Nửa đường thẳng;
c) Điểm M nằm trên đường thẳng AB
Giải:
Xét một yếu tố dòng Id

bất kì trên vòng dây. Nó gây ra cảm ứng từ tại M
là:
o
3
Id r
dB
4 r
µµ ×
=
π

, có độ lớn
0
2
Id
dB
4 r
µµ
=
π

(do Id

luôn vuông góc với ). r

Vectơ được phân tích thành hai thành phần: hướng theo pháp tuyến của
mặt phẳng vòng dây và dB hướng song song với mặt phẳng vòng dây (hình
13.5). Suy ra cảm ứng từ do toàn vòng dây gây ra tại M là:
d B

n d B

t

t
B
M n t n
(C) (C) (C) (C)
B dB (dB dB ) dB d = = + = +
∫ ∫ ∫





Các tích phân lấy trên toàn bộ vòng dây.
274 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp I: Cô – Nhieät - Ñieän
Vì lý do đối xứng trục, nên ta luôn tồn tại yếu tố dòng Id đối xứng với qua
tâm O và nó gây ra tại M cảm ứng từ đối xứng với qua trục OM. và
có các thành phần tiếp tuyến triệt tiêu nhau nên
'

Id

d B'

dB

d B

d B'

t
(C)
d B


= 0. Suy ra:

0
M n
n
2
(C) (C) (C) (C)
Id
B d B n dB n dB.cos n .cos
4 r
→ → → → →
µµ
= = = β =
π
∫ ∫ ∫ ∫


β (13.15)
với là pháp vectơ đơn vị của mặt phẳng vòng dây, có chiều tuân theo qui tắc cái
đinh ốc: “Xoay cái đinh ốc theo chiều dòng điện trong vòng dây thì chiều tiến của
cái đinh ốc là chiều của vectơ ”.
n

n

Vì:
r
R
β cos = ,
2 2
+ = h R r không đổi nên thay vào (13.15) rồi lấy tích phân, ta
có:
o o
M
3
2 2 2 2
(C)
IR µ I.R
B n d n 2πR
4 r
4π(R h ) R h
→ → →
µµ µ
= =
π
+ +

Vậy:
o
M
2 2 3/ 2
IS
B .
2 (R h )
→ →
µµ
=
π +
n
n
S
(13.16)
O
Id '

R
h
M
β
r
Id

t
' B d

t d B

n B

β
n
d B'


d

d B



d B'


Hình 13.5: Cảm ứng từ
gây bởi dòng điện tròn
Với S = πR
2


là diện tích giới hạn bởi vòng
dây.
Gọi : là vectơ diện tích giới hạn
bởi vòng dây
2
S R
→ →
= π
Và: (13.17)
m
P I
→ →
=
là mômen từ của dòng điện trong vòng dây,
thì ta có:

o o
M
2 2 3/ 2 2 2 3/ 2
µ IS µ P
B
2π(R h ) 2π(R h )


µ µ
= =
+ +
m

(13.18)
Hệ quả: Khi h = 0, ta có vectơ cảm ứng từ tại tâm O của vòng dây:

o o o
O
3
µ I µ IS µ P
B . n
2R 2πR 2πR

→ →
µ µ µ
= = =
m
3

(13.19)
Ví dụ 13.3: Xác định cảm ứng từ tại điểm M trên trục của ống dây (hình 13.6).
Giải
Chương 13: TỪ TRƯỜNG TĨNH 275
Xét một đoạn rất nhỏ. Gọi n là mật độ vòng dây quấn trên ống dây thì nd là
số vòng dây quấn trên đoạn . Khi đó cảm ứng từ tại M do dòng điện chạy trong
các vòng dây của đoạn gây ra được suy ra từ (13.18):
d
d
d
2
o
2 2 3/ 2
µ IR
dB .nd
2(R )
µ
=
+

Từ đó tinh được cảm ứng từ do toàn ống dây gây ra tại M:

(2) (2)
2
0
2 2 3/ 2
(1) (1)
nIR d
B dB
2 (R )
µµ
= =
+
∫ ∫

(13.20)
Theo hình 13.6, ta có:
2
Rd
Rtg d
cos
θ
= θ ⇒ =
θ
.
Thay vào (13.20) và chú ý rằng
2
2
1
1 tg
cos
+ θ =
θ
, ta được:

2
1
0 0
2 1
nI nI
B cos d (sin si
2 2
θ
θ
µµ µµ
= θ θ = θ −

n ) θ

(13.21)
Trong công thức (13.21), θ
1
và θ
2

là các góc định hướng.
Nếu ống dây rất dài hoặc
đường kính ống dây rất nhỏ so
với chiều dài của ống dây thì góc
θ
1
= – 90
0
và θ
2
= 90
0
. Khi đó ta
có: B = µµ
0
nI (13.22)
R
M
θ
2
θ
1

θ
d
Hình 13.6: Ống dây dài (solenoid)
Người ta chứng minh được,
vectơ cảm ứng từ trong lòng ống dây dài không thay đổi tại mọi điểm. Từ trường
có tính chất đó gọi là từ trường đều.
§ 13.3 CÁC ĐỊNH LÝ QUAN TRỌNG VỀ TỪ TRƯỜNG
1 – Đường cảm ứng từ:
Cũng giống như đường sức điện trường, để mô tả từ trường một cách trực
quan, người ta dùng các đường cảm ứng từ. Đường cảm ứng từ (hay đường sức của
từ trường) là đường vẽ trong từ trường sao cho tiếp tuyến với nó tại mỗi điểm
trùng với phương c a vectô cảm ứng từ tại điểm đó, chiều của đường cảm ứng từ
là chiều của vectơ B

.
Tính chất của đường cảm ứng từ:
- Qua bất kì một điểm nào trong từ trường cũng vẽ được một
đường cảm ứng từ.
- Các đường cảm ứng từ không cắt nhau.
276 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp I: Cô – Nhieät - Ñieän
Qui ước: vẽ số đường cảm ứng từ xuyên qua một đơn vị diện tích đặt
vuông góc với các đường cảm ứng từ bằng độ lớn của vectơ cảm ứng từ tại diện
tích đó. Như vậy, nơi nào từ trường mạnh, các đường sức từ sẽ sít nhau; nơi nào từ
trường yếu, các đường sức từ sẽ thưa và đối với từ trường đều thì các đường sức từ
sẽ song song và cách đều nhau.
Tập hợp các đường cảm ứng từ gọi là phổ của từ trường hay từ phổ. Hình
13.7 cho ta biết vài dạng từ phổ của dòng điện.
B

h
I
I
a) Từ phổ của dòng
điện thẳng
b) Từ phổ của dòng điện trong
vòng dây tròn
Hình 13.7:
Vài dạng từ
phổ
c) Từ phổ của dòng điện trong ống
dây dài (solenoid)

n B

2 – Từ thông (hay thông lượng từ trường):

dS
α
Tương tự như khái niệm điện thông, từ
thông gửi qua diện tích vi cấp dS là đại lượng:

m
= =BdS Bd S
→ →
n
=BdScosα (13.23)
Và từ thông gửi qua một mặt (S) bất kì là:
m m n
S S S
d BdS BdScos α Φ = Φ = =
∫ ∫ ∫
(13.24)
Hình 13.8: Từ thoâng
Chương 13: TỪ TRƯỜNG TĨNH 277
Trong đó α là góc tạo bởi vectơ cảm ứng từ với pháp vectơ đơn vị của mặt (S)
tại điểm khảo sát. Qui ước chọn chiều của pháp vectơ đơn vị như sau: nếu mặt
(S) là kín thì vectơ hướng từ trong ra ngoài; nếu (S) là mặt hở thì chọn tùy ý.
B

n

n

n

Trường hợp đặc biệt, mặt (S) là phẳng, đặt trong từ trường đều thì từ thông
gời qua (S) là:
m
BScos Φ = α (13.25)
Từ thông là đại lượng vô hướng, có thể dương, âm hoặc bằng không. Giá
trị tuyệt đối của từ thông cho biết số lượng đường sức từ gởi qua mặt (S). Trong hệ
SI, đơn vị đo từ thông là vêbe (Wb).
3 – Định lý O – G đối với từ trường:
Ta đã biết rằng, đối với điện trường, định lí O – G được phát biểu “Điện
thông gởi qua mặt kín bất kì thì bằng tổng các điện tích chứa trong mặt kín đó chia
cho hằng số điện ε
0
”. Bằng cách suy luận tương tự, đối với từ trường ta cũng có thể
phát biểu định lí O – G như sau: Từ thông gởi qua mặt kín bất kì thì bằng tổng các
từ tích chứa trong mặt kín đó chia cho hằng số từ µ
0
. Tuy nhiên, sự khác nhau căn
bản giữa điện trường và từ trường ở chỗ điện trường (tĩnh) được gây bởi các điện
tích đứng yên, cò từ trường được gây ra bởi các điện tích chuyển động. cho tới
ngày nay, người ta chưa hề tìm thấy các từ tích trong tự nhiên.
Vì lí do đó định lí O – G đối với từ trường được phát biểu như sau: “ Từ
thông gửi qua bất kỳ mặt kín nào cũng bằng không”.
Biểu thức:
(S)
Bd S 0
→ →
=

(13.26)
Hay ở dạng vi phân: divB 0

= (13.27)
Các công thức (13.26) và (13.27) chứng tỏ đường sức của từ trường phải là
đường khép kín. Ta nói từ trường là một trường xoáy.
4 – Định lý Ampère về lưu thông của vectơ cường độ từ trường:
Xét một đường cong kín (C) bất kì nằm trong từ trường. Trên (C), ta lấy
một đoạn cung

d MN = đủ nhỏ, tích phân được gọi là lưu thông của
vectơ cường độ từ trường dọc theo đường cong kín (C).
(C)
Hd
→ →

Trong trường hợp đơn giản, (C) bao quanh dòng điện I chạy trong dây dẫn
thẳng dài và giả sử (C) nằm trong mặt phẳng vuông góc với dây dẫn (xem hình
(13.9). Ta có: Hd Hd cos

= α

, với α là góc giữa và H

d

d MN = rất nhỏ nên r = r’ ; cosα = HM’ = r’sin(dϕ) = rdϕ. d
278 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp I: Cô – Nhieät - Ñieän
Mặt khác:
0
B I
H
2 r
= =
µµ π

H

r '

d
I
M


M’

r
H
α
α
Suy ra:
I I
Hd .rd
2 r 2


= ϕ =
π π

Từ đó tính được lưu thông của vectơ dọc
theo đường cong (C) :
H


2
(C) 0
I
Hd d I
2
π

= ϕ
π
∫ ∫

=
H

(13.28)
Kết quả (13.28) là ta đã lấy tích phân
theo chiều thuận với chiều của vectơ . Trong
trường hợp tính tích phân theo chiều ngược lại thì góc α > 90
0

(C)
Hd I

= −

.
Hình 13.9: Lưu thông của
vectơ cường độ từ trường
Nếu đường cong kín (C) không bao quanh dòng điện I
(C)
Hd 0

=

.
Trong trường hợp đường cong kín (C) bao quanh nhiều dòng điện thì từ
nguyên lí chồng chất suy ra, lưu thông của vectơ sẽ bằng tổng đại số các dòng
điện đó.
H

Từ những điều phân tích ở trên, ta đi đến một định lí tổng quát về lưu
thông của vectơ cường độ từ trường – còn gọi là định lí Ampère hay định lí dòng
toàn phần. Nội dung định lí được phát biểu như sau:
“Lưu thông của vectơ cường độ từ trường dọc theo một đường cong kín
(C) bất kỳ bằng tổng đại số các cường độ của các dòng điện xuyên qua điện tích
giới hạn bởi đường cong kín đó”.
H


n
k
k 1
(C)
Hd I
→ →
=
=


(13.29)
Trong (13.29) ta qui ước như sau: Chiều lấy tích phân là chiều thuận đối với dòng
điện I
k
nếu xoay cái đinh ốc theo chiều này thì chiều tiến của cái đinh ốc là chiều
của dòng điện I
k
. Khi đó dòng I
k
sẽ mang dấu dương. Trái lại nó mang dấu âm.
Ví dụ 13.4 : Ứng dụng định lí dòng toàn phần để tính cảm ứng trong lòng ống dây
hình xuyến (toroid).
Xét một ống dây hình xuyến, bán kính trong R
1
, bán kính ngoài R
2
, trên đó
quấn N vòng dây có dòng điện I chạy qua (xem hình 13.10). Để tính cảm ứng từ
trong lòng ống dây, ta xét một đường cong kín (C) là đường tròn tâm O, bán kính r
Chương 13: TỪ TRƯỜNG TĨNH 279
nằm trong ống dây (R
1
< r <R
2
). Vì lý do đối xứng quanh tâm O của hình xuyến
nên cường độ từ trường tại mọi điểm trên đường cong kín (C) đều có độ lớn bằng
nhau và có phương tiếp tuyến với (C).
Do đó lưu thông của vectơ H

dọc theo đường cong
kín (C), lấy theo chiều thuận của các dòng điện là:
R
2
R
1
O
(C)
r
(C) (C) (C)
Hd Hd H d H.2 r
→ →
= = =
∫ ∫ ∫


π
I

Mặt khác, tổng dòng điện xuyên qua diện tích giới
hạn bởi đường cong kín (C) là:
N
k
k 1
I N
=
=

Hình 13.9: Ống dy
toroid
Mà theo định lý O – G :
N
k
k 1
(C)
Hd I
→ →
=
=


Nên ta có: H.2πr = NI
Vậy cường độ từ trường trong ống dây là :
NI
H
2 r
nI = =
π
(13.30)
và cảm ứng từ trong ống dây là : B = µµ
0
H = µµ
0
nI (13.31)
Trong đó :
N
n
2 r
=
π
chính là số vòng dây trên một đơn vị chiều dài hay mật độ
vòng dây quấn trên ống dây.
Bằng cách chọn đường cong kín (C) ở bên ngoài ống dây (r < R
1
hoặc r >
R
2
) ta sẽ chứng minh được H = 0.
Kết luận : bên ngoài ống dây toroid không có từ trường. Nói cách khác, từ trường
của dòng điện quấn trên ống dây hình xuyến bị « nhốt » ở bên trong lòng ống dây.
§ 13.4 TÁC DỤNG CỦA TỪ TRƯỜNG LÊN DÒNG ĐIỆN
1 – Lực từ tác dụng lên dòng điện – công thúc Ampère:
Khi có dòng điện I đặt trong từ trường thì lực do từ trường tác dụng lên
một phần tử dòng điện được xác định bởi biểu thức: Id

d F Id B
→ → →
= × (13.32)
Vectơ có: d F

- Phương: vuông góc với mặt phẳng chứa hai vectơ và . Id

B

280 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp I: Cô – Nhieät - Ñieän
- Chiều: tuân theo qui tắc cái đinh ốc:
“Xoay cái đnh ốc quay từ vectơ đến
vectơ theo góc nhỏ nhất thì chiều tiến
của cái đinh ốc là choiều của vectơ d F .
Id

B



B
d F


Id
θ
Hình 13.10: Lực từ
tác dụng lên yếu tố
dòng

Id
- Độ lớn: dF Id Bsin = θ (13.33)
với θ là góc tạo bởi hai vectơ và Id

B

- Điểm đặt: Tại trung điểm của đoạn d .
Tích phân (13.32) trên toàn bộ dòng điện, ta
có lực từ tác dụng lên cả dòng điện I:
toan dd
F d
→ →
= F

(13.33)
Dưới đây khảo sát vài trường hợp đặc biệt của lực từ.
2 – Tác dụng của từ trường đều lên một đoạn dòng điện thẳng:
Xét một đoạn dây dẫn thẳng, có chiều dài đặt trong từ trường đều có
vectơ cảm ứng từ . Khi đó lực từ tác dụng lên đoạn dây có biểu thức :

B

(13.34)
doan day doan day
F d F (Id x B) I
→ → → → → →
= = =
∫ ∫
x B
Dễ dàng suy ra lực từ có phương: vuông góc với mặt phẳng ; có chiều:
theo qui tắc cái đinh ốc hoặc qui tắc bàn tay trái: “Đặt bàn tay trái sao cho các
đường cảm ứng từ đâm xuyên vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến các ngón tay
chỉ chiều của dòng điện, ngón cái choãi ra 90
(I , B)
→ →

0
sẽ chỉ chiều của lực từ”; có điểm đặt
tại trung điểm của đọan dây ; và có độ lớn được tính bởi công thức:
F = BI sinθ (13.35)
Trong đó, θ là góc tạo bởi chiều của dòng điện và vectơ . B

Trường hợp đặc biệt : nếu đoạn dây đặt vuông góc với đường sức từ
trường thì lực từ tác dụng lên đoạn dây đạt giá trị lớn nhất: F = BI (13.36)

Và nếu đoạn dây đặt song song với các đường cảm ứng từ thì lực từ bằng không.
3 – Tác dụng của từ trường đều lên khung dây có dòng điện:
Xét dòng điện I chạy trong khung dây cứng, hình chữ nhật ABCD có độ
dài các cạnh là a và b đặt trong từ trường đều có các đường sức từ vuông góc B

Chương 13: TỪ TRƯỜNG TĨNH 281
với trục quay ∆ của khung dây. Gọi góc hợp
bởi vectơ pháp tuyến của khung dây và
vectơ cảm ứng từ là α (hình 13.11). Ta
có:
n

B

I
α
A
C
B
D

B


m
p

a
b
2 F


1 F

Hì g

nh 13.11: Lực từ tác dụn
lên khung dây
+
CD
B


α
2 F


α
d
* Lực từ tác dụng lên mỗi cạnh AD và
BC có phương song song với trục quay ∆,
nhưng ngược chiều. Cặp lực này sẽ tự cân
bằng lẫn nhau mà không tạo mômen làm
quay khung dây.

* Cặp lực từ tác dụng lên cạnh AB và
CD ngược chiều nhau, có cùng độ lớn:
F = Biasin90
0
= BIa
sẽ tạo thành ngẫu lực làm quay khung dây.
Mômen của ngẫu lực là:
M = F.d = F.bsinα = BIabsinα
Mà Iab = IS = p
m

Nên : M = p
m
Bsinα. (13.37)
Trong đó S = ab là diện tích khung dây và
p
m
= IS là mômen từ của dòng điện trong
khung dây. Chiều của vectơ mômen lực
hướng vuông góc với mặt phẳng chứa
vectơ và . Do đó ta có biểu thức
vectơ mômen lực từ :
B

m
p

AB
m
p


1 F


(13.38)
m
M p x B
→ → →
=
Ngẫu lực sẽ làm quay khung về vị trí sao
cho vectơ mômen ngẫu lực bằng không,
khi đó định hướng song song với , tức là góc α = 0 hoặc α = 180
m
p

B

o
. Khi α =
0 thì khung dây ở vị trí cân bằng bền; α = 180
o
thì khung dây ở vị trí cân bằng
không bền. Muốn cho khung dây quay liên tục, ta phải đổi chiều của dòng điện
hoặc đổi chiều của mỗi khi mômen quay triệt tiêu. Đó chính là nguyên tắc để
chế tạo ra các động cơ điện.
B

Hình 13.12: Mômen lực từ
4 – Tác dụng tương hỗ của hai dòng điện thẳng song song dài vô hạn:
Xét hai dây dẫn thẳng song song dài vô hạn, đặt cách nhau một khoảng d,
có hai dòng điện cường độ I
1
và I
2
cùng chiều chạy qua. Dòng điện I
1
gây ra xung
282 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp I: Cô – Nhieät - Ñieän
quanh nó từ trường và dòng điện I 1 B

2
đặt
trong từ trường nên chịu tác dụng của lực
từ . Tương tự, dòng điện I
1 B

12 F

2
cũng gây ra
xung quanh nó từ trường và dòng điện I 2 B

1

đặt trong từ trường nên chịu tác dụng của
lực từ . Hình 13.13 cho thấy hai lực
và ngược hướng. Kết quả hai dòng điện
I
2 B

21 F

12 F

21 F

1
, I
2
hút nhau.
21 F

12 F


I
2
I
1

+
1 B


2 B

Hình 13.13: Hai dòng
điện song song cùng
chiều thì hút nhau
Lập luận tương tự ta cũng rút ra kết
luận: hai dòng điện song song ngược chiều thì
đẩy nhau (hình 13.14).
Độ lớn của lực tương tác trên một đoạn có
chiều dài là:
0 1 2
12 1 2 21
I I
F F B I F
2 d
µµ
= = = =
π

(13.39)
Vậy lực tương tác trên mỗi đơn vị chiều dài là:

0 1 2
I I F
f
2 d
µµ
= =
π
(13.40)
I
1
+
+
12 F


1 B

2 B


21 F


I
2
Hình 13.14: Hai dòng
điện song song ngược
chiều thì đẩy nhau
5 – Công của lực từ:
Xét mạch điện có cường độ I không đổi,
đặt trong từ trường đều có các đường sức từ
vuông góc với mặt phẳng mạch điện như hình
(13.15). Đoạn thẳng MN = có thể trượt tịnh tiến
trên hai thanh ray cố định. Lực từ tác dụng lên
đoạn MN có độ lớn là F = BI và có chiều như
hình vẽ. Công của lực từ sinh ra trong quá trình
đoạn MN dịch chuyển một quãng nhỏ dx là:
B

F

Q
P
N
M
dx

B

I
(1)
(2)
Hình 13.15: Công của
lựa từ dA = F.dx = BI .dx = BI.dS = I.dΦ
m
(13.41)
Nếu MN dịch chuyển từ vị trí (1) đến vị trí (2) thì
công của lực từ là:
(13.42)
∫ ∫
∆Φ = Φ = =
2
1
2
1
12 m m
I d dA A
Chương 13: TỪ TRƯỜNG TĨNH 283
Trong đó ∆Φ
m
là độ biến thiên của từ thông qua mạch, chính là từ thông gửi qua
diện tích quét bởi đoạn MN trong quá trình dịch chuyển.
Công thức (13.42) đúng trong cả trường hợp một mạch kín bất kỳ chuyển
động trong từ trường không đều.
Vậy công của lực từ trong sự dịch chuyển một mạch điện bất kì trong từ
trường bằng tích số giữa cường độ dòng điện trong mạch với độ biến thiên của từ
thông qua diện tích của mạch kín đó.
Hệ quả: Một mạch kín tịnh tiến trong từ trường đều thì công của lực từ bằng
không.
§ 13.5 CHUYỂN ĐỘNG CỦA ĐIỆN TÍCH TRONG TỪ TRƯỜNG
1 – Tác dụng của từ trường lên điện tích chuyển động - lực Lorentz:
Giả sử hạt mang điện tích q chuyển động trong từ trường với vận tốc
. Trong thời gian dt, nó dịch chuyển được một đoạn d v . Nhân hai vế của
phương trình này với q rồi chia cho dt, ta có:
B

v

d
→ →
= t
q
d q
dt
→ →
= v
x B

]
. Mà q/dt chính là
cường độ dòng điện I.
Vậy : (13.43) Id q v
→ →
=
Nói các khác, một hạt điện tích
chuyển động thì tương đương
với một phần tử dòng điện.
Ta đã biết rằng, phần
tử dòng điện đặt trong từ
trường sẽ bị từ trường tác
dụng lực là .
Vậy điện tích q chuyển động
trong từ trường cũng bị lực từ
tác dụng một lực là: (13.44)
Id

B

d F Id
→ →
=
L F q v x B q[v, B
→ → → → →
= =
q
+
a)
B

L F


v


q

B

L F


θ
θ

v


b)
Hình 13.16: Lực Lorentz tác dụng lên:
a) điện tích dương
b) điện tích âm
Lực từ trong trường hợp này được gọi là lực Lorentz. Lực Lorentz có:
- Phương: vuông góc với và ; v

B

- Chiều: sao cho ba vectơ q , và theo thứ tự đó lập thành một tam
diện thuận (xem hình 13.16). Trong thực hành, người ta thường dùng qui
tắc bàn tay trái để xác định chiều của lực Lorentz tác dụng lên điện tích
v

B

L F

284 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp I: Cô – Nhieät - Ñieän
dương và qui tắc bàn tay phải đối với điện tích âm: “Đặt bàn tay trái (hoặc
phải) sao cho các đường cảm ứng từ xuyên qua lòng bàn tay, chiều đi từ
cổ tay đến bốn ngón tay là chiều , thì ngón cái choãi ra 90 v

o
sẽ chỉ chiều
của lực Lorentz”.
- Độ lớn: F
L
= |q|Bvsinθ (13.45)
với θ là góc giữa và . v

B

- Điểm đặt: tại điện tích q.
Từ (13.45) suy ra, khi hạt mang điện chuyển động vuông góc với các đường
sức từ thì lực Lorentz có giá trị lớn nhất: F
L
= |q|Bv (13.46)
Và khi hạt mang điện chuyển động song song với các đường sức từ thì lực
Lorentz bằng không.
Lực Lorentz luôn vuông góc với vectơ vận tốc của hạt điện tích, nghĩa là
vuông góc với đường đi nên không sinh công. Vì thế động năng của hạt không
đổi. Như vậy, tác dụng của lược Lorentz chỉ làm cho vectơ vận tốc của hạt điện
tích thay đổi về phương mà không thay đổi về độ lớn.
2 – Chuyển động của hạt điện tích trong từ trường đều:
a) Trường hợp 1: Vectơ vận tốc ban đầu của hạt điện tích vuông góc với đường
sức từ trường.
Lực Lorentz trong trường hợp này là F
L
= |q|Bv = const. Vì thế quĩ đạo
của hạt phải là đường tròn và đóng vai trò là lực hướng tâm. Ta có: L F

F
L
= ma
n

2
v m
| q | Bv m r
r | q
⇔ = ⇒ =
v
| B
(13.47)
Vậy hạt điện tích sẽ chuyển động tròn đều trong từ
trường với vận tốc bằng vận tốc ban đầu khi được bắn
vào từ trường. Bán kính quĩ đạo tròn được xác định bởi
(13.47). Chu kì quay của hạt là:
2 r 2 m
T
v | q | B
π π
= = (13.48)
B

q
+
r
2
r
1
2
v

1
v

Ta thấy rằng, chu kỳ T không phụ thuộc vào vận tốc
chuyển động của hạt. Suy ra, nếu bắn cùng một loại hạt
điện tích (q và m như nhau) với các vận tốc khác nhau
vào từ trường đều theo phương vuông góc với đường
cảm ứng từ thì chúng chuyển động đều theo hai quỹ đạo
tròn có bán kính tỷ lệ với vận tốc của chúng với cùng chu
kỳ (hình 13.18).
Hình 13.18:
Bán kính quĩ đạo
tỉ lệ với vận tốc
của hạt

Chương 13: TỪ TRƯỜNG TĨNH 285
b) Trường hợp 2: Vectơ vận tốc ban đầu của hạt điện tích không vuông góc với
đường sức từ trường.
r
B

//
v

v


v

h
Ta phân tích vectơ thành hai
thành phần: thành phần song song với đường
sức từ trường và thành phần vuông góc với
đường sức từ trường:

v
// v v v
→ → →
⊥ = +
Ta có: v

= vsinθ và v
//
= vcosθ.
Thành phần
//
v

không bị ảnh hưởng bởi lực
Lorentz (vì v
//

song song B

) nên v
//
= const.
Còn thành phần chịu tác dụng của lực
Lorentz làm nó chuyền động tròn đều.


v
Hình 13.19: Điện tích chuyển
động theo đường xoắn lò xo
trong từ trường đều
Kết quả: quỹ đạo của hạt là một đường xoắn lò xo nằm trên mặt trụ có trục song
song với . Bán kính vòng xoắn: B

mv mvsin
r
| q | B | q | B

θ
= = (13.49)
Bước xoắn:
//
2 mvcos
h v .T
| q | B
π θ
= = (13.50)
3 – Chuyển động của hạt điện tích trong từ trường không đều – bẫy từ:
Giả sử hạt điện tích chuyển động trong từ trường không đều, có các đường
sức từ mô tả như hình 13.20. Giả sử hạt rơi vào từ trường tại điểm O có cảm ứng từ
B
0
với vận tốc ban đầu . Tại mỗi điểm trên quĩ đạo của hạt, ta luôn phân tích
0 v

0
v



0//
v


0
v


y
z
O h
Hình 13.20: Hạt điện tích chuyển động trong bẫy từ
286 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp I: Cô – Nhieät - Ñieän
vectơ vận tốc của hạt thành hai thành phần: . Thành phần
//
v v v
→ → →

= + v


vuông
góc với đường sức từ trường, thành phần song song với đường sức từ trường.
Tương tự như kết quả trên, qũi đạo của hạt sẽ là đường xoắn ốc (cycloid). Bán kính
vòng xoắn tại thời điểm t là:
//
v

c
mv
r
| q | B(z)

=
Mặt khác, theo định luật bảo toàn mômen động lượng, ta có:
c
mv r const

=
Hay
2 2 2 2 2
0
0
v m v v v
const const
| q | B(z) B(z) B(z) B
⊥ ⊥ ⊥ ⊥
= ⇒ = ⇒ =
Suy ra:
1/ 2
0
0
B(z)
v v
B
⊥ ⊥
⎛ ⎞
=
⎜ ⎟
⎝ ⎠
(13.51)
Vì lực Lorentz không làm thay đổi độ lớn của vectơ vận tốc, nên ta có:

2 2 2
// 0
v v v v

2
= + = (13.52)
Gọi θ và θ
0
là góc tạo bởi các vectơ vận tốc và với vectơ cảm ứng từ thì: v

0 v

(13.53)
// 0// 0 0 0 0 0
v vcos ; v vsin ; v v cos ; v v sin
⊥ ⊥
= θ = θ = θ = θ
Kết hợp (13.51), (13.52) và (13.53) ta có:
1/ 2
2
// 0 0
0
B(z)
v v 1 sin
B
⎛ ⎞
= − θ
⎜ ⎟
⎝ ⎠
(13.54)
Từ (13.54) suy ra rằng, hạt điện tích không thể xuyên qua miền có B(z) lớn tùy ý,
nếu hướng chuyển động của nó không hoàn toàn song song với đường sức từ. Nó
sẽ bị phản xạ ngược trở lại tại điểm giới hạn có tọa độ z
h
có cảm ứng từ B(z) = B
h

thỏa điều kiện:
0
h
2
0
B
B
sin
=
θ
(13.55)
Như vậy, nếu từ trường không đều, có dạng đối xứng qua mặt phẳng z = 0
như hình (13.20) thì bất kì hạt điện tích nào rơi vào từ trường này đều có thể bị bắt
bẫy, nó chuyện động xoắn ốc qua lại giữa hai mặt phẳng z = h và z = – h. Ta nói
hạt điện tích bị rơi vào bẫy từ. Từ (13.55) suy ra, hạt nào chuyển động theo hướng
có góc θ
0
lớn thì càng dễ mắc bẫy.
Các electron, proton, ion sinh ra trong khí quyển cũng bị từ trường của Trái
Đất bắt bẫy như thế. Kết quả chúng chuyển động qua lại giữa địa cực Bắc và Nam
trong vài giây, làm ion hóa chất khí, kèm theo sự phát sáng. Do đó tên bầu trời Cực
Bắc và Cực Nam của Trái Đất thường có các vòng cực quang rất sáng vào ban
đêm.
Chương 13: TỪ TRƯỜNG TĨNH 287
4 – Hiệu ứng Hall:
Cho dòng điện có dòng điện mật độ j

chạy qua một vật dẫn kim loại có
dạng hình hộp chữ nhật, bề dày d. Khi chưa có từ trường ngoài (hình 13.21a), thì
các mặt trên và dưới có cùng điện thế. Khi khối vật dẫn trên đặt trong từ trường
ngoài có vectơ cảm ứng từ hướng nằm ngang và vuông góc với vectơ mật độ
dòng thì giữa hai mặt trên và dưới của vật dẫn xuất hiện một hiệu điện thế U
B

j

H
.
Hiện tượng này được E.H.Hall, nhà vật lý người Mỹ phát hiện năm 1879 nên được
gọi là hiệu ứng Hall; giá trị hiệu điện thế U
H
gọi là hiệu điện thế Hall.
Thực nghiệm chứng tỏ U
H
tỉ lệ với mật độ dòng điện j, với cảm ứng từ B
và khoảng cách d giữa hai mặt trên – dưới: U
H
= RdjB, trong đó R là hệ số tỉ lệ.
Nguyên nhân gây ra hiệu ứng Hall là do lực Lorentz F
L
= qvB tác dụng lên
các electron đang chuyển động có hướng tạo thành dòng điện, làm cho các electron
này có chuyển động phụ đi lên (hình 13.21b). Kết quả mặt trên dư electron nên tích
điện âm, mặt dưới thiếu electron nên tích điện dương và giữa hai mặt hình thành
hiệu điện thế U
H
.
Khi xuất hiện các điện tích trái
dấu ở hai mặt trên và dưới thì đồng thời
hình thành điện trường hướng từ mặt
(+) sang mặt (-). Điện trường này tạo ra
lực điện trường
E

d
F q E
→ →
= − cản trở
chuyển động phụ của các electron,
nghĩa là lực điện trường ngược chiều
với lực Loretz. Khi trạng thái cân bằng
được thiết lập thì qE = qvB.
v

d
j

-
a)
+ + + ++ + + +

v
d
E

j

_ _ _ _ _ _
L
F

_


_
b)
B

Do đó hiệu điện thế Hall có giá trị là:
U
H
= Ed = vdB. Mà: j = n
o
qv
Vậy:
H
o
djB
U R
n q
= = djB (13.56)
Hình 13.21: Hiệu ứng Hall
a) Chưa có từ trường
b) Có từ trường
Với:
o
1
R
n q
= (13.57)
là hằng số Hall, phụ thuộc vào mật độ hạt mang điện tự do n
o
trong vật dẫn.
Hiệu ứng Hall không chỉ xảy ra đối với kim loại mà còn đối với cả chất
bán dẫn. Nó được ứng dụng phổ biến trong các lĩnh vực vật lý chất rắn, vật lý bán
dẫn và vật liệu điện.

288 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp I: Cô – Nhieät - Ñieän
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 13
13.1 Bốn dòng điện thẳng, dài, song song, cường độ bằng nhau I = 20A, đặt tại 4
đỉnh của hình vuông ABCD, cạnh a = 20cm, và vuông góc với mặt phẳng (ABCD).
Xác định cảm ứng từ tại tâm hình vuông trong trường hợp:
a. Cả 4 dòng điện cùng chiều.
b. Một dòng điện có chiều ngược với 3 dòng kia.
13.2 Hai dòng điện thẳng, dài, song song, cách nhau
một khoảng d, cường độ I
1
=2I
2
. Trên đường thẳng nối
chúng, vuông góc với chúng, từ trường triệt tiêu tại
đâu? Xét khi chúng cùng chiều và ngược chiều nhau.
13.3 Đoạn dây thẳng AB có dòng điện I = 20A chạy
qua. Xác định cường độ từ trường tại điểm M nằm
trên đường trung trực của AB, cách dòng điện 5cm và
nhìn AB dưới góc 60
o
.
13.4 Hai vòng dây dẫn tròn, bằng nhau, bán kính
10cm đặt song song, trục trùng nhau, khoảng cách hai
tâm là 20cm, có dòng điện cùng cường độ 3A chạy
qua. Hãy xác định cảm ứng từ tại tâm của mỗi vòng dây và tại trung điểm đường
nối tâm, biết:
I
θ
2
R O
M
H
h
θ
1
N
I
Hình 13.22
a. Hai dòng điện cùng chiều nhau.
b. Hai dòng điện ngược chiều nhau.
13.5 Dòng điện gồm 3/4 cung tròn bán kính R =
10cm và một đoạn thẳng MN, có dòng điện I = 10A
chạy qua như hình 13.22. Xác định cảm ứng từ tại
tâm O.
13.6 Dòng điện cường độ I = 10A chạy dọc theo
thành của một ống thẳng, mỏng, hình trụ tròn bán
kính R
2
= 5cm, sau đó chạy ngược lại dọc theo dây
dẫn đặc, hình trụ tròn, bán kính R
1
= 1mm đặt trùng
với trục của ống (hình 13.23). Coi ống dài vô hạn và bỏ qua từ trường trong lòng
kim loại. Xác định cường độ từ trường tại:
N
B
I
ngoài
I
trong
M
Hình 13.23
a. điểm N cách trục O một khoảng r
N
= 6cm.
B

I
L
O
y
b. điểm M cách trục O một khoảng r
M
= 2cm.
13.7 Ba vectơ trong biểu thức ) B v ( q F
L

× =
thì cặp vectơ nào luôn vuông góc với nhau,
cặp nào có thể lập với nhau một góc tùy ý?
x 13.8 Người ta đặt trong từ trường đều có B =
0,1T một đoạn dây dẫn thẳng, dài L = 70cm,
có dòng điện I = 70A chạy qua sao cho dây
Hình 13.24
Chương 13: TỪ TRƯỜNG TĨNH 289
hợp với đường cảm ứng từ góc α = 30
o
. Hãy xác định lực từ tác dụng lên đoạn
dòng điện đó.
13.9 Trong mặt phẳng vuông góc với các đường cảm ứng từ của trường đều B =
0,1T có đặt một sợi dây dẫn dài L = 63cm có dạng nửa vòng tròn, dòng điện I =
20A chạy qua (hình 13.24). Xác định lực từ tác dụng lên dây, coi dây cứng và
không biến dạng.
13.10 Cạnh dòng điện I
o
thẳng, rất dài, có khung dây ABCD phẳng, vuông, dòng
điện I << I
o
. Khung có thể quay quanh trục song
song với I
o
. Khi khung dây cân bằng thì nó nằm
cùng một mặt phẳng với I
o
. Khoảng cách từ cạnh
khung dây đến dòng I
o
là a và 2a (hình 13.25).
2a
x
D C
A
B
a
Hình 13.25
I
o
a. Phải cho dòng điện I chạy trong khung có
chiều thế nào để khung cân bằng bền?
b. Tính từ thông do từ trường của I
o
gửi qua
khung.
c. Tính lực do từ trường của I
o
tác dụng lên
khung dây.
13.11 Quỹ đạo của chùm electron chuyển động trong từ trường đều H =
5,56.10
3
A/m là một đường tròn bán kính R = 3cm. Hãy xác định các yếu tố sau đây
đối với mỗi electron: Vận tốc dài v; Động năng W
đ
; Chu kỳ quay T; Mômen xung
lượng L.
13.12 Một electron chuyển động trong từ trường đều B = 2.10
-3
T theo đường xoắn
ốc hình trụ tròn bán kính R = 2cm và bước ốc h = 5cm. hãy xác định phương chiều
độ lớn của vận tốc ban đầu v
o
của electron đó (khi nó bắt đầu bay vào từ trường)?
13.13 Không gian có từ trường đều B = 5.10
-4
T vuông góc với điện trường đều E =
10
3
V/m. Bắn một chùm electron bay vào đó với vận tốc v

theo phương vuông góc
với mặt phẳng chứa B

và E

.
a. Vẽ hình mô tả điện-từ trường đó và phương vectơ v

.
b. Phải bắn với vận tốc v

theo chiều nào, độ lớn bao nhiêu để cho chùm electron đi
thẳng (quỹ đạo không lệch)?
c. Tính bán kính R khi tắt điện trường (chỉ còn từ trường).
13.14 Vòng dây tròn bán kính r = 2cm có dòng điện I = 2A được treo trong từ
trường đều B = 0,2T sao cho mặt phẳng vòng
dây vuông góc với các đường sức từ trường.
Hãy tính:
d
B

a. Từ thông gửi qua vòng dây.

j
a b. Công cần thiết để xoay vòng dây đi một
góc 90
o
quanh trục đi qua một đường kính.
Hình 13.26
13.15 Lá kim loại mỏng, bề dày a = 10µm,
290 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp I: Cô – Nhieät - Ñieän
rộng d = 1,0cm, đặt trong từ trường đều B = 1,5T vuông góc với mặt phẳng của nó.
Khi cho dòng điện I = 3,0A chạy theo chiều dài của lá kim loại thì đo được hiệu
điện thế Hall là U = 10µV (hình 13.26).
a. Phân tích quá trình hình thành và ổn định U.
b. Tính vận tốc chuyển động định hướng và mật độ electron tự do của kim
loại đó.
13.16 Có một thanh nam châm và một thanh thép giống hệt nhau, sơn đen kịt, đặt
trên bàn. Làm thế nào phân biệt chúng? Điều kiện: không được sử dụng bất kỳ vật
nào khác.

Chương 14: CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ 291
Chương 14
CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ
§ 14.1 CÁC ĐỊNH LUẬT CƠ BẢN VỀ CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ
1 – Hiện tượng cảm ứng điện từ:
Ta đã biết dòng điện sinh ra từ trường. Ngược lại, từ trường có sinh ra
dòng điện không? Bằng các thí nghiệm của mình, Nhà Bác học Faraday đã phát
hiện ra rằng: mỗi khi từ thông qua mạch kín biến thiên thì trong mạch xuất hiện
dòng điện. Dòng điện đó được gọi là dòng điện cảm ứng và hiện tượng phát sinh ra
dòng điện cảm ứng gọi là hiện tượng cảm ứng điện – từ.
2 – Định luật Lenz:
Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ
trường mà nó sinh ra chống lại sự biến thiên của từ
thông sinh ra nó.
Định luật Lenz cho phép xác định chiều của
dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín bất kì khi
từ thông qua mạch đó biến thiên.
Ví dụ để xác định chiều của dòng điện cảm
ứng xuất hiện trong vòng dây ở hình 14.1, ta phân tích
như sau: Do nam châm đi xuống nên từ thông qua
vòng dây tăng lên, làm xuất hiện dòng điện cảm ứng
I
C
. Từ trường do dòng I
C
B

C
gây ra phải chống lại sự
tăng của từ thông. Muốn vậy phải ngược chiều với . Suy ra hướng lên.
Dùng qui tắc cái đinh ốc suy ra dòng I

C
B

B

C
B
C
ngược chiều kim đồng hồ.
N
S

v

B
C B

I
C
Hình 14.1: chiều của
dòng điện cảm ứng
Nếu nam châm chuyển động ra xa vòng dây thì từ thông giảm, khi đó cùng
chiều , kết quả dòng I

C
B

B
C
cùng chiều kim đồng hồ.
Vậy: Nếu tăng thì ; Nếu
m
Φ
→ →
↑↓ B B
C m
Φ giảm thì
→ →
↑↑ B B
C
3 – Định luật Faraday về suất điện động cảm ứng:
Sự xuất hiện dòng điện cảm ứng trong mạch kín, chứng tỏ trong mạch phải
tồn tại một suất điện động ξ
C
gọi là suất điện động cảm ứng. Bằng cách phân tích
các kết quả thực nghiệm của mình, Faraday đã tìm được biểu thức của suất điện
động cảm ứng:
292 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp I: Cô – Nhieät - Ñieän

dt
d
m
C
Φ
− = ξ (14.1)
Suất điện động cảm ứng bằng về trị số và trái dấu với tốc độ biến thiên của từ
thông qua mạch.
Nếu mạch kín, dòng điện cảm ứng trong mạch sẽ có cường độ:

C
C
tm
I
R
ξ
= (14.2)
với R
tm
là điện trở của toàn mạch.
Nếu mạch hở, thì không có dòng I
C
nhưng hai đầu mạch có hiệu điện thế U = .
C
ξ
Ta biết rằng, từ thông
m
d BdScos Φ = α. Kết hợp với (14.1) và (14.2) suy
ra, để xuất hiện dòng điện cảm ứng trong một mạch điện kín thì hoặc mạch kín đó
đứng yên trong từ trường biến thiên; hoặc mạch kín chuyển động trong từ trường.
Dưới đây ta khảo sát vài trường hợp đặc biệt về suất điện động cảm ứng:
a) Trường hợp khung dây quay đều trong từ trường:
Quay đều khung dây với vận tốc góc ω trong từ trường đều có cảm ứng từ
vuông góc với trục quay xx’ của khung dây. Từ thông qua khung dây là:

B
Φ = NBScosα = NBScos(ωt + ϕ) (14.3)
x’
x

n
α
ω
Với N là số vòng dây, S là diện tích khung
dây và ϕ là góc giữa và pháp tuyến của
khung dây ở thời điểm t = 0. Theo (14.1), suất
điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây
là:

B

n
d
NBS sin( t )
dt
Φ
ξ = − = ω ω + ϕ

B
Hay: ξ = ξ
o
sin(ωt + ϕ) (14.4)
trong đó: ξ
o
= NBSω (14.5)
là suất điện động cực đại. Biểu thức (14.4)
chứng tỏ suất điện động trong khung biến
thiên điều hòa. Dựa vào nguyên tắc này, người ta chế tạo ra các máy phát điện
xoay chiều.
Hình 14.2: Sđđ cảm ứng xuất
hiện trong khung dây
b) Trường hợp đoạn dây chuyển động trong từ trường đều:
Xét đoạn dây MN = chuyển động đều với vận tốc trong từ trường đều
như hình 14.3. Trong thời gian dt, diện tích mạch do MN quét được là
dS = vdt và do đó, độ biến thiên của từ thông qua mạch là:

v

B

dΦ = BdScosα = Bv sinθdt
với α là góc giữa pháp tuyến của dS với ; còn θ là góc giữa và .

B

v

B
Chương 14: CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ 293
Suy ra suất điện động xuất hiện trong mạch có độ lớn là:
θ =
Φ
= ξ sin Bv
dt
d
m
C
(14.6)
+
-

v
N
M
) α
α

B

n
Nếu mạch hở thì hai đầu đoạn MN có hiệu
điện thế: U = Bv sinθ (14.7)
Dùng qui tắc bàn tay trái, ta xác định được
các điện tích (+) bị lực Lorentz kéo về đầu
M.
Vậy, một đọan dây dẫn thẳng chuyển động
cắt các đường sức từ thì tương đương như
một nguồn điện có suất điện động tính theo
(14.6). Nếu đoạn dây chuyển động vuông
góc với đường cảm ứng từ thì :
Hình 14.3: Đoạn dây
chuyển động trong từ trường

C
ξ = Bv (14.8)
4 – Dòng điện Foucault:
Khi đặt một khối vật dẫn trong từ trường biến thiên thì trong lòng vật dẫn
xuất hiện các dòng điện cảm ứng khép kín gọi là dòng điện xoáy hay dòng điện
Foucault (hình 14.4). Vì khối vật dẫn có điện trở nhỏ nên cường độ của các dòng
Foucault
C
F
I
R
ξ
= là rất lớn, nhất là khi từ trường biến thiên nhanh.
Dòng Foucault có thể làm vật dẫn nóng lên rất nhanh. Trong công nghiệp
luyện kim, người ta ứng dụng hiện tượng này để nấu chảy kim loại.
~
Hình 14.5: Cách làm giảm
dòng điện Foucault
B

I
F
B

~
Hình 14.4: Dòng điện Foucault
294 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp I: Cô – Nhieät - Ñieän
Ngược lại, muốn hạn chế dòng Foucault, cần làm cho điện trở vật dẫn tăng
lên. Vì thế các lõi thép của máy biến thế, động cơ điện, … phải được làm bằng các
lá thép mỏng ghép cách điện với nhau (hình 14.5).
Khi vật dẫn chuyển động trong từ trường cũng xuất hiện dòng Foucault.
Dòng Foucault vừa sinh ra lập tực bị lực từ tác dụng, làm cản trở chuyển động của
vật. Hiện tượng này được ứng dụng để hãm các dao động trong các dụng cụ đo
điện.
§ 14.2 HIỆN TƯỢNG TỰ CẢM VÀ HỖ CẢM
1 – Hiện tượng tự cảm:
Ta biết rằng xung quanh dòng điện có từ trường. Vậy khi dòng điện chạy
trong một mạch kín thì có từ thông do chính dòng điện này gởi qua mạch kín đó.
Nếu cường độ dòng điện trong mạch biến thiên thì từ thông qua mạch cũng biến
thiên và trong mạch sẽ xuất hiện suất điện động cảm ứng. Ta gọi đó là hiện tượng
tự cảm.
Vậy hiện tượng tự cảm là hiện tượng xuất hiện suất điện động cảm ứng
trong một mạch điện kín khi dòng điện trong mạch biến thiên.
Suất điện động cảm ứng trong trường hợp này được gọi là suất điện động
tự cảm. Hiện tượng tự cảm chính là một trường hợp riêng của hiện tượng cảm ứng
điện từ, do đó nó tuân theo các định luật tổng quát về cảm ứng điện từ.
Vì mạch kín nên trong mạch xuất hiện dòng điện cảm ứng, gọi là dòng
điện tự cảm. Chiều của dòng điện tự cảm tuân theo định luật Lentz, nghĩa là nó
luôn có xu hướng làm cho dòng điện trong mạch đạt trạng thái ổn định.
Suất điện động tự cảm được tính bởi công thức (14.1):
m
tc
d
dt
Φ
ξ = −
Mà từ thông tỉ lệ với cảm ứng từ B; cảm ứng từ B lại tỉ lệ với cường độ dòng
điện trong mạch (nếu mạch điện đặt trong môi trường không sắt từ). Do đó ta có:
m


m
LI Φ = (14.9)
Trong đó hệ số tỉ lệ L được gọi là hệ số tự cảm hay độ tự cảm của mạch điện.
Từ đó ta có suất điện động tự cảm:
tc
dI
L
dt
ξ = − (14.10)
Công thức (14.10) chỉ đúng trong trường hợp mạch điện đặt trong môi trường
không có tính sắt từ (trong môi trường sắt từ, L là hàm số theo I).
Công thức (14.9) cho phép ta tính độ tự cảm của một mạch điện bất kì khi
mạch đó đặt trong môi trường không sắt từ. Từ (14.10) suy ra, nếu L càng lớn thì
càng lớn và mạch có khả năng chống lại sự biến thiên của dòng điện trong
mạch càng nhiều, hay nói cách khác, “quán tính” của mạch càng lớn.
tc
ξ
Vậy: Độ tự cảm của một mạch điện là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của
mạch đối với sự biến đổi của dòng điện, có trị số bằng từ thông do chính dòng điện
Chương 14: CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ 295
trong mạch gởi qua diện tích của mạch khi dòng điện trong mạch có cường độ
bằng một đơn vị. Trong hệ SI, đơn vị đo độ tự ảm là henry (H). Ta có 1H = 1Wb/A.
Hệ số tự cảm của một mạch điện phụ thuộc vào hình dạng, kích thước của
bản thân mạch điện đó và phụ thuộc vào môi trường đặt mạch điện. Đối với ống
dây thẳng dài, từ trường trong ống dây là đều và có cảm ứng từ
o
B nI = µµ
. Nếu
gọi S là diện tích một vòng dây thì từ thông gởi qua cả ống dây là :

2
m o o o
N N
NBS N nIS N IS IS Φ = = µµ = µµ = µµ

.
Vậy độ tự cảm của ống dây là:

S N
I
L
2
o m
µµ
=
Φ
= (14.11)
trong đó là chiều dài ống
dây, N là số vòng quấn trên
ống dây và µ là hệ số từ thẩm
của môi trường trong lòng
ống dây (µ = const).

I
I
tc
(C)
S

S
(C)
B

B

I
tc
I
2 – Hiệu ứng bề mặt:
Hiện tượng tự cảm
không những xảy ra trong
một mạch điện mà còn xảy ra
ngay trong lòng một dây dẫn
có dòng điện biến đổi chạy
qua. Kết quả, đối với dòng
điện cao tần chạy trong dây
dẫn thì mật độ dòng điện ở bề
mặt ngoài dây dẫn là rất lớn,
còn trong lõi dây dẫn mật độ
dòng là rất nhỏ. Hiệu ứng này
được gọi là hiệu ứng bề mặt.
a) b)
j
c)
t T/4
T/2
j khi không
có hiệu ứng
bề mặt
j trong lõi
j mặt ngoài
Để chứng tỏ điều này,
ta xét dòng điện cao tần I
chạy trong một dây dẫn hình
trụ. Giả sử dòng điện đang có
chiều từ dưới lên trên như
hình (14.6). Dòng điện này
sinh ra trong lòng dây dẫn
một từ trường mà các đường
cảm ứng từ có chiều như
hình vẽ. Xét một diện tích S
bất kì chứa trục đối xứng của
dây dẫn thì từ thông gởi qua
diện tích này luôn biến thiên.
B

0
Hình 14.6: Hiệu ứng bề mặt
a) Cường độ dòng cao tần đang tăng;
b) Cường độ dòng cao tần đang giảm;
c) Đồ thị biểu diễn mật độ dòng ở lớp vỏ
ngoài và trong lõi dây dẫn
296 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp I: Cô – Nhieät - Ñieän
Kết quả trong diện tích S xuất hiện các dòng điện tự cảm I
tc
khép kín như dòng
(C).
Trong ¼ chu kì đầu, cường độ dòng điện I đang tăng dần, từ thông qua S
cũng tăng dần. Theo định luật Lentz, dòng điện tự cảm phải có chiều như mô tả
trên hình 14.6a. Kết quả ở phía bề mặt ngoài của dây dẫn, dòng I
tc
cùng chiều với
dòng I nên làm mật độ dòng điện ở bề mặt dây dẫn tăng lên; còn ở phía trục dây
dẫn, dòng I
tc
ngược chiều dòng I nên làm giảm mật độ dòng điện ở lõi dây dẫn.
Trong ¼ chu kì tiếp theo, cường độ dòng điện I đang giảm dần, từ thông
qua S cũng giảm dần, dòng điện tự cảm phải có chiều như mô tả trên hình 14.6b.
Kết quả ở phía bề mặt ngoài của dây dẫn, dòng I
tc
ngược chiều với dòng I nên làm
mật độ dòng điện ở bề mặt dây dẫn giảm nhanh; còn ở phía trục dây dẫn, dòng I
tc

cùng chiều dòng I nên giảm mật độ dòng điện ở lõi dây dẫn giảm chậm.
Lập luận tương tự đối với nửa chu kì còn lại, khi chiều của dòng điện từ
trên xuống dưới, ta cũng có kết quả tương trự trên. Từ đó ta có đồ thị hình (14.6).
Vậy, do hiện tượng tự cảm mà dòng điện cao tần chỉ tập trung ở vỏ ngoài
dây dẫn, còn ở phần lõi mật độ dòng điện càng giảm khi tần số của dòng điện càng
cao. Lí thuyết và thực nghiệm đã chứng tỏ rằng, với tần số dòng điện là 1000Hz thì
dòng điện chỉ chạy ở một lớp bề mặt dày 2mm; còn đối với dóng điện 100000Hz
thì dòng điện chỉ chạy ở một lớp bề mặt dày 0,2mm. Chính vì vậy, người ta thường
dùng các dây dẫn rỗng để tải các dòng điện cao tần, nhằm tiết kiệm vật liệu.
Một ứng dụng của hiệu ứng bề mặt là để tôi kim loại ở lớp bề mặt. Trong
nhiều các chi tiết máy đòi hỏi lớp bề mặt phải cứng để giảm độ mài mòn, nhưng
bên trong phải có độ dẻo thích hợp để không bị gãy, nứt. Muốn vậy, người ta cho
dòng điện cao tần chạy qua cuộn dây bên trong có chi tiết cần tôi. Khi đó, trong chi
tiết máy sinh ra những dòng điện cảm ứng có tần số biến đổi cao. Do hiệu ứng bề
mặt, những dòng điện cảm ứng này chỉ phân bố ở lớp mặt ngoài của chi tiết cần tôi,
làm lớp này nóng đỏ lên đến mức cần thiết. Khi đó người ta nhúng chi tiết đó vào
nước tôi và như vậy ta được một lớp bề mặt ngoài cứng, còn bên trong thì vẫn dẻo.
3 – Hiện tượng hỗ cảm:
Giả sử có hai mạch điện kín đặt
gần nhau, có các dòng điện I
1
, I
2
chạy qua
như hình 14.7. Như vậy, mỗi dòng điện
này đều sinh ra từ thông gởi qua diện tích
giới hạn bởi dòng điện kia. Do đó, nếu
một trong hai dòng điện thay đổi thì từ
thông gởi qua cả hai mạch đều thay đổi,
kết quả là trong cả hai mạch đều xuất hiện
các dòng điện cảm ứng. Hiện tượng này
được gọi là hiện tượng hỗ cảm và các
dòng điện cảm ứng xuất hiện trong các mạch được gọi là dòng điện hỗ cảm.
I
2
(2)
2
B

(1)
I
1
1
B

Hình 14.7: Hiện tượng hỗ cảm
Hiện tượng hỗ cảm cũng là một trường hợp riêng của hiện tượng cảm ứng
điện từ. Do đó suất điện động hỗ cảm cũng được tính theo (14.1). Lập luận tương
tự như trong phần hiện tượng tự cảm, người ta cũng chứng minh được rằng, nếu
các mạch điện đặt trong môi trường không sắt từ thì suất điện động hỗ cảm xuất
Chương 14: CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ 297
hiện trong mạch này sẽ tỉ lệ với tóc độ biến thiên của cường độ dòng điện ở mạch
kia:
m1 2
hc1
d d
M
dt dt
I Φ
ξ = − = − (14.12a)

m2 1
hc2
d
M
dt dt
dI Φ
ξ = − = − (14.12b)
Trong đó ξ và
hc1 hc1
ξ là suất điện độ hỗ cảm trong mạch (1) và mạch (2);
là từ thông do dòng I
m1
Φ
2
gởi qua mạch (1) ;
là từ thông do dòng I
m2
Φ
1
gởi qua mạch (2);
M là hệ số hỗ cảm giữa hai mạch (1) và (2), có đơn vị đo là henry (H).
§ 14.3 NĂNG LƯỢNG TỪ TRƯỜNG
1 – Năng lượng từ trường trong ống dây:
Xét một mạch điện như hình 14.8. Lúc đầu
khóa K chưa tiếp xúc với tiếp điểm nào. Trong
mạch không có dòng điện.
A
L, R
ξ, r
K
(2)
(1)
X
Cho khóa K tiếp xúc với tiếp điểm (1), có
dòng điện chạy qua cuộn dây và số chỉ của ampe kế
cho biết dòng điện trong mạch tăng dần từ giá trị
không đến giá trị ổn định I. Nguyên nhân của hiện
tượng đó là do trong mạch có suất điện động tự
cảm làm cho dòng điện không tăng độ ngột.
Hình 14.8: Tính năng
lượng từ trường
Bây giờ ta hãy tính năng lượng mà nguồn
điện đã cung cấp cho mạch kể từ lúc đóng khóa K
đến khi dòng điện trong mạch đạt giá trị ổn định I
Gọi R là điện trở của cuộn dây, r là điện trở nội của nguồn và ξ
tc
là suất
điện động tự cảm sinh ra trong mạch (bỏ qua điện trở các dây nối và điện trở của
ampe kế). Tại thời điểm t bất kì, cường độ dòng điện trong mạch là i. Theo định
luật Ohm mạch kín, ta có: ξ + ξ
tc
= i(R + r) (14.13)
Nhân hai vế (14.13) với idt và thay
tc
di
L
dt
ξ = , rồi chuyển số hạng này sang vế
phải, ta có: ξidt = i

2
(R + r)dt + Lidi (14.14)
Vế trái của (14.14) chính là năng lượng mà nguồn điện đã cung cấp cho mạch trong
thời gian dt, ta kí hiệu đại lượng này là dA. Số hạng thứ nhất ở vế phải của (14.14)
là năng lượng nhiệt tỏa ra trong thời gian dt, ta kí hiệu số hạng này là dQ. Ta có:
dA = dQ + Lidi (14.15)
Lấy tích phân trong khoảng thời gian từ lúc ban đầu đến khi dòng điện trong mạch
đạt giá trị ổn định I, ta được:
2
1
A Q LI
2
= + (14.16)
298 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp I: Cô – Nhieät - Ñieän
(14.16) cho biết, năng lượng mà nguồn điện cung cấp một phần chuyển hóa thành
nhiệt và một phần chuyển hóa thành dạng năng lượng khác xác định bởi biểu thức
2
1
LI
2
. Năng lượng đó chắc chắn không phải là các dạng năng lượng quen thuộc
như cơ năng, hóa năng, .... Vậy nó là năng lượng gì? Phân tích các đại lượng liên
qua đến mạch điện ta thấy, khi có dòng điện xuất hiện trong mạch thì có từ trường
do dòng điện trong mạch tạo ra. Vì thế buộc ta phải thừa nhận rằng biểu thức
2
1
LI
2
chính là năng lượng của từ trường.
Với mạch điện trên, từ trường định xứ trong ống dây là chủ yếu. Vậy biểu
thức tính năng lượng từ trường của ống dây là:
2
m
1
W L
2
= I (14.17)
Cần nói thêm rằng, năng lượng từ trường trong ống dây chỉ được tạo ra
trong khoảng thời gian dòng điện trong mạch tăng từ không đến giá trị ổn định I.
Vì kể từ sau thời điểm đó, dòng điện trong mạch không còn biến thiên nữa, từ
trường cũng đạt trang thái ổn định và di = 0 nên (14.15) trở thành: dA = dQ, nghĩa
là năng lượng nguồn điện cung cấp chuyển hóa hoàn toàn thành nhiệt.
Để chứng tỏ sự tồn tại của năng lượng từ trường trong ống dây, ta chuyển
khóa K sang chốt (2) thì thấy đèn lóe sáng một lúc rồi tắt. Khi khóa K chuyển sang
tiếp điểm (2) thì mạch điện đã cô lập với nguồn điện. Vậy năng lượng ở đâu cung
cấp làm đèn lóe sáng? Chỉ có thể giải thích được đó là do năng lượng từ trường
trong ống dây đã chuyển hóa thành điện năng làm lóe sáng đèn.
2 – Năng lượng và mật độ năng lượng từ trường:
Cũng như điện trường, năng lượng từ trường định xứ ở vùng không gian có
từ trường. Để tìm biểu thức tính năng lượng tổng quát của từ trường, ta biến đổi
biểu thức (14.17) bằng cách thay:
2 2
2
o o
0
2
N S N
L S
µµ µµ
= = = µµ

n V, với n là
mật độ vòng dây và V = là thể tích của ống dây, cũng là thể tích không gian có
từ trường, ta có:
S
2 2
m 0
1
W n
2
= µµ I V. Mà : B = µµ
0
nI , suy ra :
2
m
0
1 B
W V
2
=
µµ

Đặt :
2
m
0
B B
2 2
ω = =
µµ
H
(14.18)
gọi là mật độ năng lượng từ trường thì biểu thức tính năng lượng từ trường trong
ống dây là: W
m
=
m
V ω (14.19)
Trong trường hợp tổng quát, nếu từ trường không đều thì năng lượng từ trường
được tính bởi công thức:
m m
V V
1
W dV BH
2
= ω =
∫ ∫
dV (14.20)
với V là thể tích không gian có từ trường.
Chương 14: CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ 299
BÀI TẬP CHƯƠNG 14
14.1 Thanh kim loại dài 1m quay với vận tốc góc không đổi ω = 20rad/s trong từ
trường đều B = 5.10
– 2
(T). Trục quay vuông góc với thanh và song song với các
đường cảm ứng từ. Tính hiệu điện thế xuất hiện giữa hai đầu thanh trong các
trường hợp:
a) Trục quay đi qua một đầu thanh.
Trục quay đi qua điểm O cách một đầu thanh là x = 25cm.
14.2 Khung dây kim loại hình chữ nhật, kích thước 10cm x 20cm, quay đều trong
từ trường đều B = 1T với vận tốc 10 vòng/s, quanh trục vuông góc với các đường
cảm ứng từ và đi qua trung điểm của hai cạnh đối diện. Lấy π
2
= 10. Tính:
a) Giá trị cực đại của suất điện động trong khung dây.
b) Từ thông gởi qua khung dây ở thở điểm bất kì, biết lúc đầu mặt phẳng của
khung dây vuông góc với các đường cảm ứng từ.
14.3 Máy bay có sải cánh 12m dang bay trên bầu trời gần Bắc cực, theo phương
song song với mặt đất với vận tốc không đổi v = 1500km/h. Từ trường của Trái
Đất trong vùng đó là B = 0,5.10
– 4
T và có đường cảm ứng từ vuông góc với mặt
đất. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu cánh của máy bay? Đầu cánh nào có điện thế
cao hơn?
14.4 Một ống dây có 1000 vòng, đặt trong từ trường đều, trục ống dây song song
với các đường cảm ứng từ. Tiết diện ngang của ống là S = 40cm
2
. Từ trường biến
thiên đều với tốc độ 10
– 3
T/s.
a) Hai đầu ống dây được nối với nhau tạo thành mạch kín có điện trở là R = 160Ω.
Tính công suất toả nhiệt trong ống dây
b) Nếu hai đầu ống dây được nối với tụ điện có điện dung C = 10µF thì điện tích
của tụ là bao nhiêu?
14.5 Một khung dây có diện tích S = 100cm
2
,



1000 vòng. Hai đầu khung dây
nối với mạch ngoài là điện trở R = 20Ω. Khung dây quay đều trong từ trường đều
B = 0,1T, với tốc độ 8 vòng/s. Tính giá trị cực đại của dòng điện trong mach, biết
điện trở của khung dây là r = 12Ω.
14.6 Một đoạn dây dẫn thẳng dài 40cm chuyển động với vận tốc 5m/s theo phương
vuông góc với các đường cảm ứng từ của từ trường đều. Hiệu điện thế giữa hai đầu
đoạn dây là U = 0,6V. Tính cảm ứng từ B.
14.7 Hai thanh kim loại Ax và By rất dài, đặt song song, cách nhau một khoảng a =
20cm. Hai đầu A, B của hai thanh được nối vào hai cực của môt nguồn điện có suất
điện động E = 0,5V Hai thanh kim loại này được đặt trong từ trường đều B = 1,5T
và vuông góc với mặt phẳng chứa hai thanh. Một đoạn dây dẫn MN trượt trên hai
tranh kim loại này dưới tác dụng của lực từ. Biết điện trở của đạn dây MN là R =
0,02Ω. Bỏ qua điện trở của hai thanh kim loại và điện trở trong của nguồn điện.
Hãy xác định:
a) Suất điện động cảm ứng trong mạch.
b) Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn.
c) Cường độ dòng điện trong mạch.
300 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp I: Cô – Nhieät - Ñieän
d) Công suất P
1
làm đoạn dây dẫn chuyển động.
e) Công suất P
2
làm nóng đoạn dây dẫn.
f) Công suất của nguồn điện.
14.8 Một vòng dây dẫn tròn có đường kính D được đặt trong từ trường đều có cảm
ứng từ B, trục của vòng dây trùng với phương của đường cảm ứng từ. Hai thanh
kim loại xuất phát từ tâm của vòng tròn còn đầu kia nằm trên vòng tròn (do đó
chúng tiếp xúc điện với nhau và tiếp xúc với vòng tròn). Một thanh cố định, còn
thanh kia quay đều quanh tâm vòng dây với vận tốc góc ω. Hãy xác định cường độ
dòng điện qua hai thanh kim loại và qua vòng dây dẫn, biết điện trở của mỗi đơn vị
dài của thanh kim loại và vòng dây đều bằng r.

Chương 15: VẬT LIỆU TỪ 301
Chương 15
VẬT LIỆU TỪ
§15.1 KHÁI NIỆM VỀ TỪ TÍNH CỦA VẬT LIỆU
Từ tính là một thuộc tính của vật liệu. Tất cả các vật liệu, ở mọi trạng
thái, dù ít hay nhiều đều biểu hiện tính chất từ. Các vật liệu từ có những ứng
dụng rất quan trọng, không thể thiếu được trong khoa học kỹ thuật và cuộc
sống. Việc nghiên cứu tính chất từ của vật liệu giúp chúng ta khám phá thêm
những bí ẩn của thiên
nhiên, nắm vững kiến thức
khoa học kỹ thuật để ứng
dụng chúng ngày càng có
hiệu quả hơn, phục vụ lợi
ích con người, đặc biệt là
trong lĩnh vực từ học.

1 – Hiện tượng từ hóa:
Các vật liệu khi
được đặt trong từ trường
ngoài H
r
(do một dòng
điện hoặc một nam châm
vĩnh cửu sinh ra) thì bị
nhiễm từ. Tức là chúng có
thể hút các mạt sắt hoặc bị
hút vào các nam châm
vĩnh cửu. Khi đó ta nói vật
bị từ hóa hay vật đã bị
phân cực từ.
Có thể hình
dung một thỏi vật liệu
đã được từ hóa như
hình ảnh một thanh
nam châm hút các mạt
sắt mô tả ở hình 15.1.
Hai đầu thanh bị phân
thành hai cực mà ta
quen gọi là cực bắc và
cực nam. Sự sắp xếp
của mạt sắt ở hai đầu
Hình 15.1: Thanh nam châm là một lưỡng
cực từ. Các mạt sắt cho thấy hình dạng của
các đường sức từ .
Hình 15.2: Khi bẻ gẫy thanh nam châm thành
nhiều mảnh thì mỗi mảnh lại trở thành một nam
châm riêng biệt với các cực nam (S) và bắc (N).
302 Giáo Trình Vật Lý Đại Cương – Tập I: Cơ – Nhiệt - Điện
và xung quanh thanh tương tự hình ảnh các đường sức từ đi vào và đi ra ở hai
lưỡng cực điện. Tuy nhiên ở các lưỡng cực từ thì không thể tách rời hai cực từ
riêng biệt ra như từng điện tích một được. Nếu bẻ gẫy một thanh nam châm thì
ta lại được những thanh nam châm mới, nhỏ hơn, mỗi thanh đều có cực bắc và
cực nam, ngay cả khi thỏi nam châm chỉ còn bằng một nguyên tử thì ta cũng
không thể tìm được đơn cực từ hay là cực từ cô lập (hình 15.2). Như vậy, phần
tử nhỏ bé nhất có từ tính trong thiên nhiên là lưỡng cực từ.
2 – Các đại lượng đặc trưng cho từ tính của vật liệu:
Nếu có một thanh vật liệu từ dài l (đo bằng mét [m], theo hệ SI) và có
cường độ cực từ là m (đo bằng Weber [Wb]) thì tích ml gọi là mômen từ, đặc
trưng cho khả năng chịu tác dụng bởi từ trường ngoài của thanh, ký hiệu là P
m

và là một đại lượng véctơ: M ml =
uur r
[Wb.m] (15.1)
Đơn vị của P
m
là Weber.metre [Wb.m].
Tổng các mômen từ trong một đơn vị thể tích vật liệu gọi là từ độ hay
độ từ hóa, đặc trưng cho từ tính của vật liệu, ký hiệu là J, cũng là một véctơ:

M
J
V

=
uur
[Wb/m
2
] (15.2)
Đơn vị của J

là Wb/m
2
hay Tesla [T].
Khoảng không gian xung quanh các cực từ có một từ trường H
r
, đặc
trưng cho tác dụng từ tính của một cực từ này lên một cực từ khác. Véctơ cường
độ từ trường đều H
r
có thể được xác định tương ứng với từ trường được tạo ra
bởi một cuộn dây thẳng, dài (cuộn solenoid) có dòng điện chạy qua:
H
r
= n.I [A/m] (15.3)
Ở đây n là số vòng dây trên 1m chiều dài cuộn dây, I là cường độ dòng điện
trong cuộn dây. Đơn vị của cường độ từ trường là Amper/met [A/m].
Mối quan hệ giữa từ độ J
r
và từ trường H
r
được xác định qua biểu thức:

o
J H = χµ
r r
(15.4)
Đại lượng không thứ nguyên χ χχ χ gọi là độ cảm từ hay hệ số từ hóa, đặc trưng
mức độ hấp thụ từ tính trong một đơn vị thể tích vật liệu, còn µ
o
là độ từ thẩm
của chân không , có giá trị: µ
o
= 4 π.10
-7
[H/m].
Người ta cũng dùng đại lượng cảm ứng từ hay mật độ từ thông B
r
(đo
bằng Tesla [T]), đặc trưng cho mức độ hấp thu từ tính của vật liệu:

0
B J H = +µ
r r r
[T] (15.5)
Thay J
r
từ (15.4) vào (15.5) ta được: ( ) H H 1 B
o o
r r r
µµ = µ + χ = (15.6)
với ( ) 1 + χ = µ là độ từ thẩm của vật liệu, là đại lượng không thứ nguyên.
Chương 15: VẬT LIỆU TỪ 303
3 – Phân loại vật liệu từ:
Các vật liệu từ có từ tính mạnh yếu khác nhau, được phân loại theo cấu
trúc và tính chất từ
như sau:
a- Chất nghịch từ: là
chất có độ cảm từ χ
có giá trị âm và rất
nhỏ hơn 1, chỉ vào
khoảng 10
-5
. Nguồn
gốc tính nghịch từ là
chuyển động của điện
tử trên quỹ đạo quanh
hạt nhân, tạo ra từ
trường có chiều ngược
với từ trường ngoài
(hình 15.3).
b- Chất thuận từ: có độ từ hóa χ> 0 nhưng cũng rất nhỏ, cỡ 10
– 4
và tỷ lệ với
1/T. Khi chưa có từ trường ngoài các mômen từ của các nguyên tử hoặc ion
thuận từ định hướng hỗn loạn còn khi có từ trường ngoài chúng sắp xếp cùng
hướng với từ trường (hình 15.4).

c- Chất sắt từ: độ cảm từ χ có giá trị rất lớn, cỡ 10
6
. Ở T < T
C
(nhiệt độ Curie)
từ độ J giảm dần, không tuyến tính khi nhiệt độ tăng lên. Tại T = T
C
từ độ biến
mất. Ở vùng nhiệt độ T > T
C
giá trị 1/ χ phụ thuộc tuyến tính vào nhiệt độ. Sắt
từ là vật liệu từ mạnh, trong chúng luôn tồn tại các mômen từ tự phát, sắp xếp
một cách có trật tự ngay cả khi không có từ trường ngoài (hình 15.5). Sắt từ còn
có nhiều tính chất độc đáo và những ứng dụng quan trọng.
H


H
J
m
p


0
a)
b)
Hình 15.3: a) Mômen từ của nguyên tử nghịch từ
trong từ trường ngoài; b) Đường cong từ hóa của
vật liệu nghịch từ.
H
J
0
a) b)
Hình 15.4: a) Sự sắp xếp các mômen từ của nguyên tử chất thuận từ khi
không có từ trường ngoài; b) Đường cong từ hóa của vật liệu thuận từ;
c) Sự phhụ thuộc của1/ χ vào nhiệt độ.
T
1
χ

0
c)
304 Giáo Trình Vật Lý Đại Cương – Tập I: Cơ – Nhiệt - Điện
d- Chất phản sắt từ: là chất từ yếu, χ~ 10
– 4
, nhưng sự phụ thuộc của 1/ χ vào
nhiệt độ không hoàn toàn tuyến tính như chất thuận từ và có một hõm tại nhiệt
độ T
N
(gọi là nhiệt độ Nell). Khi T < T
N
trong phản sắt từ cũng tồn tại các
momen từ tự
phát như sắt
từ nhưng
chúng sắp
xếp đối song
song từng dôi
một. Khi T >
T
N
sự sắp xếp
của các
mômen từ
spin trở nên
hỗn loạn và
χ lại tăng
tuyến tính
theo t như chất thuận từ (hình 15.6).
e- Chất feri từ: độ cảm từ có giá trị khá lớn, gần bằng của sắt từ ( χ~ !0
4
) và
cũng tồn tại các mômen từ tự phát. Tuy nhiên cấu trúc tinh thể của chúng gồm
hai phân mạng mà ở đó các momen từ spin (do sự tự quay của điện tử tạo ra) có
giá trị khác nhau và sắp xếp phản song song với nhau, do đó từ độ tổng cộng
khác không ngay cả khi không có từ trường ngoài tác dụng, trong vùng nhiệt độ
T < T
C
. Vì vậy feri từ còn được gọi là phản sắt từ không bù trừ. Khi T > T
C
trật
tự từ bị phá vỡ, vật liệu trở thành thuận từ (hình 15.7).
Ngoài ra người ta cũng còn phân biệt các loại vật liệu từ theo tính năng
ứng dụng hoặc thành phần kết cấu của chúng như vật liệu từ cứng (nam châm
vĩnh cửu), vật liệu từ mềm, vật liệu từ kim loại, vật liệu từ ôxit, vật liệu từ dẻo
(cao su, nhựa) …Ở các phần sau sẽ trình bầy cụ thể hơn về tính chất của các
loại vật liệu từ này.
T
J
S
0
a) b)
Hình 15.4: a) Sự sắp xếp các mômen từ của nguyên tử vật
liệu sắt từ khi nhiệt độ T < T
C
; b) Sự phụ thuộc nhiệt độ của
từ độ bão hòa và 1/ χ ở chất sắt từ.

1
χ

T
C
T
0
a) b)
Hình 15.6: a) Sự sắp xếp các mômen từ của nguyên tử vật
liệu phản sắt từ khi nhiệt độ T < T
N
; b) Sự phụ thuộc nhiệt
độ của 1/ χ ở chất phản sắt từ.

1
χ

T
N
Chương 15: VẬT LIỆU TỪ 305
1.4. Bản chất từ tính của vật liệu:
Ngay từ năm 1820 Amper (A.P. Amper 1775-1843, nhà Vật lý Pháp) đã
giả thiết rằng từ tính của vật liệu liên quan đến sự tồn tại các dòng điện tròn
không tắt dần trong nó. Quan niệm của Amper về nam châm “như là một tập
hợp những dòng điện khép kín đặt trên những mặt phẳng vuông góc với đường
nối liền hai cực của nam châm”, theo đó có thể quy mọi hiện tượng từ về các
tương tác giữa các dòng điện phân tử. Tới đầu thế kỷ 20 Rơdepho (E. Ruther
ford 1871-1937, nhà Vật lý Anh) xây dựng mô hình nguyên tử có các điện tử
quay xung quanh một hạt nhân nặng, mang điện dương. Theo quan niệm này thì
các dòng điện tròn của Amper sinh ra do các điện tử quay trên các quỹ đạo
quanh hạt nhân. Sau này Planck (Max Planck 1858-1947, nhà Vật lý Đức), Bohr
(Niels Bohr 1885-1962, nhà Vật lý Đanmạch), Broglie (Louis de Broglie 1892-
1987, nhà Vật lý Pháp), Schrödinger (Erwin Schrödinger 1887-1961 nhà Vật lý
Áo) và nhiều người khác đã đưa ra thuyết lượng tử hoàn thiện thêm về cấu tạo
vật chất, trên cơ sở đó làm sáng tỏ hơn bản chất từ tính của vật liệu.
Nếu coi nguyên tử là phần tử nhỏ bé nhất cấu tạo nên các vật thể thì sự
hình thành từ tính của nguyên tử chính là nguồn gốc tính chất từ của vật liệu.
Vậy chúng ta hãy khảo sát từ tính của nguyên tử, xuất phát từ tính chất từ của
điện tử, hạt nhân.
a. Mômen từ của electron:
Để đơn giản ta coi quỹ đạo chuyển động của electron quanh hạt nhân là
một đường tròn có bán kính r, khi đó mômen từ quỹ đạo của electron này xác
định theo biểu thức sau:
2 2
m
e e e
p i.S r .n r
T 2 2m
= = π = − ω = −
r r ur r r
l (15.7)
Ở đây e = 1,6.10
– 19
C: điện lượng

của electron; m = 9,1.10
– 31
kg: khối lượng
electron; T và ω : chu kì và vận tốc góc quay của electron quanh hạt nhân;
2
mr = ω
r ur
l : mômen động lượng quĩ đạo của electron; S = πr
2
: diện tích hình
tròn quỹ đạo; i = e/T: cường độ dòng điện do chuyển động của điện tử trên quỹ
T
0
a) b)
Hình 15.7: a) Sự sắp xếp các mômen từ của nguyên tử
trong feri từ khi nhiệt độ T < T
C
; b) Sự phụ thuộc nhiệt độ
của từ độ bão hòa J
S
và 1/ χ của vật liệu feri từ.

1
χ

T
C
J
S
306 Giáo Trình Vật Lý Đại Cương – Tập I: Cơ – Nhiệt - Điện
đạo; n
r
là pháp vectơ đơn vị của mặt phẳng quĩ đạo, xác định theo qui tắc “cái
đinh ốc”: xoay cái đinh ốc theo chiều dòng điện thì chiều tiến của cái đinh ốc là
chiều của n
r
. Do electron mang điện âm nên chiều dòng điện luôn ngược với
chiều quay của electron, nên n
r
ngược chiều với ω
ur

r
l .
Từ (15.7) suy ra, quan hệ giữa mômen từ quĩ đạo và mômen động
lượng của electron được xác định bởi tỷ số từ cơ hay tỷ số hồi chuyển:

m
p e
2m
γ = = −
r
r
l
(15.8)
Véctơ mômen từ và véctơ mômen động lượng của điện tử hướng ngược
chiều nhau vì mômen từ xác định theo chiều dòng điện còn mômen động lượng
xác định theo chiều chuyển động của điện tử. Trong cơ học lượng tử mối quan
hệ của hai véctơ này được biểu thị dưới dạng toán tử:

m
e
p
2m
∧ ∧
= −
r r
l (15.9)
Trị số về môdun:
( )
m
e e
p | | 1
2m 2m
= = +
r r
h
l l l
(15.10)
Hình chiếu của
m
p
r
lên trục Oz:
mz
e
p m
2m
=
l
h
(15.11)
với l là số lượng tử quỹ đạo ( l = 0, 1, 2, 3…) và m
l
là số lượng tử hình chiếu
mômen động lượng trên trục z hay là số lượng tử từ quỹ đạo ( m
l
= 0, ± 1, ± 2,
…, ± l ); π = 2 / h h và h = 6,6238.10
– 34
Js là hằng số Plank.
Mặt khác electron cũng tự quay xung quanh mình nó (chuyển động nội
tại) nên có mômen từ spin (spin có nghĩa là tự quay) có giá trị lớn gấp 2 lần
mômen từ quỹ đạo:
s
e
p s
m
= −
r
r
(15.12)
hay:
( )
s
e
p s s 1
m
= +
r
h
(15.13)
ở đây s là số lượng tử spin, đặc trưng trạng thái của electron. Chiếu lên phương
z có:
sz S
e
p m
m
=
h
= ±
B
e
2m
= ±µ
h
(15.14)

Ở đây m
S
= ±½ là số lượng tử từ spin và
23 2
B
e
0, 927.10 Am
2m

µ = =
h
(hay
J/T) gọi là magneton Bohr, là đơn vị đo từ độ của nguyên tử.
Với các nguyên tử phức tạp lớp vỏ điện tử gồm nhiều electron, mômen
từ quỹ đạo tổng cộng và cả mômen từ spin, bằng tổng các momen từ của các
electron riêng lẻ. Các nguyên tử có lớp vỏ electron lấp đầy có mômen từ bằng
Chương 15: VẬT LIỆU TỪ 307
không. Ở các hợp chất mỗi electron có thể thuộc về nhiều nguyên tử hay toàn
mạng (mô hình electron tự do). Trong trường hợp này người ta giải thích từ tính
của electron theo thuyết vùng năng lượng mà ở đây không xét đến.
b. Mômen từ của hạt nhân:
Hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương, có thể coi nó như một điện
tích bé nhỏ, dịch chuyển tại chỗ (do dao động nhiệt) có spin và tương tác với
nhau bằng các mômen từ. Về độ lớn, spin hạt nhân bằng spin electron (do điện
tích bằng nhau), nhưng khối lượng hạt nhân thường lớn gấp 10
3
lần khối lượng
của electron, do đó theo biểu thức (15.14) mômen từ hạt nhân phải nhỏ hơn
mômen từ electron tới 3 bậc, vì vậy nó ảnh hưởng rất ít đến tính chất từ của vật
liệu, có thể bỏ qua. Tuy nhiên trong một số trường hợp, ví dụ như hiện tượng
cộng hưởng từ hạt nhân…, vai trò của mômen từ hạt nhân là rất quan trọng.
c. Mômen từ tổng hợp của nguyên tử:
Như đã trình bầy ở trên, mômen từ hạt nhân rất nhỏ bé, có thể bỏ qua,
vì vậy mômen từ của nguyên tử là tổng các mômen từ của các electron. Mà tổng
các mômen từ quĩ đạo của các electron: L
mi
i
P p
→ →
=

(15.15a)
Theo cơ học lượng tử ta có:

( )
L mi
i
e
P p L L 1
2m
= = +

h
(15.15b)
Với L =
i
i

l là mômen động lượng tổng cộng của electron.
Mômen từ spin của nguyên tử : S
si
i
P p
→ →
=

(15.16a
Và độ lớn của mômen từ spin
( )
S si
i
e
P p S S 1
m
= = +

h
(1.16b)
Ở đây S =

i
i
s là tổng số lượng tử trạng thái.
Mômen từ tổng cộng của nguyên tử: J L S P P P
→ → →
= + (15.17a)
Và : P
J
= P
L
+ P
S
=
( )
e
L 2S
2m
+ (15.17b)
Gọi J là số lượng tử mômen động lượng tòan phần của electron, J có thể nhận
các giá trị: J = L + S , L + S -1, L + S – 2,…, L – S nếu L > S
hoặc J = S + L, S + L -1, S + L – 2,…, S – L nếu S > L
Khi đó có:
( )
J B
| P | g J J 1 = µ + (15.18)
Và hình chiếu của J P

lên trục z: P
Jz
=
J B
m gµ (15.19)
Với g là thừa số Landé:
( ) ( ) ( )
( ) 1 J J 2
1 L L 1 S S 1 J J
1 g
+
+ − + + +
+ = (15.20)
308 Giáo Trình Vật Lý Đại Cương – Tập I: Cơ – Nhiệt - Điện
hay thừa số tách mức từ, m
J
là số lượng tử hình chiếu mômen động lượng
toàn phần, có thể nhận (2J + 1) giá trị: m
J
= 0, ±1, ±2, …, ±J
Ở trạng thái cơ bản, các số lượng tử S, L, J được xác định bằng quy tắc
Hund, áp dụng cho các electron trong một lớp cho trước của nguyên tử như sau:
- Spin toàn phần S có giá trị cực đại thỏa mãn nguyên lý loại trừ Pauli -
mỗi trạng thái ứng với 4 số lượng tử n, l , m
l
,m
s
chỉ có một electron chiếm chỗ.
- Mômen quỹ đạo L (mômen động lượng) có giá trị cực đại phù hợp với
giá trị đó của S.
- Mômen động lượng tòan phần J = L – S khi lớp được lấp đầy chưa
đến ½ và J = L + S khi lớp được lấp đầy trên ½ (nếu lớp được lấp đầy đúng ½
thì theo quy tắc đầu L = 0 và J = S).
Các quy tắc Hund có nguồn gốc là ở trạng thái cơ bản năng lượng của
các lớp electron phải thấp nhất. Khi L = 0, nghĩa là chỉ có số từ spin thì g = 2;
Khi S = 0, nghĩa là chỉ có số từ quỹ đạo, g = 1. Thường người ta không quan
tâm đến biểu thức (15.18) mà chỉ lưu ý đến biểu thức (15.19) đối với mômen từ
nguyên tử.
Ở tất cả các nguyên tử và ion có lớp vỏ lấp đầy S = 0, L = 0 và J = 0,
mômen từ của chúng bằng 0. Vì vậy tính từ hóa gắn liền với sự có mặt trong
nguyên tử có lớp vỏ không lấp đầy electron. Theo nguyên lí Pauli ở mỗi trạng
thái lượng tử không có quá 2 electron có spin đối song song, như vậy mômen
spin tổng cộng của các electron này bằng 0. Các electron này gọi là “electron
cặp đôi”. Nếu một nguyên tử hoặc ion bao gồm một số lẻ các electron thì 1
trong chúng sẽ không cặp đôi được và nhìn chung nguyên tử này có khả năng
xuất hiện mômen từ. Đối với các nguyên tử có số chẵn electron có thể xẩy ra 2
trường hợp: tất cả các electron đều cặp đôi và mômen spin hợp thành bằng 0,
hay là 2 hoặc 1 vài electron không cặp đôi và nguyên tử sẽ có mômen từ. Ví dụ
H, K, Na, Ag có số lẻ các electron và một trong chúng không cặp đôi; Be, C,
He, Mg có số chẵn electron và tất cả chúng đều cặp đôi; Oxy có số chẵn
electron nhưng 2 trong chúng không cặp đôi.
Khi tính tổng các mômen từ quỹ đạo và mômen từ spin có thể xẩy ra
trường hợp chúng bù trừ nhau và mômen tổng hợp của nguyên tử bằng 0, còn
nếu không có bù trừ thì nguyên tử sẽ có mômen từ, tức là chúng có từ tính. Có
thể dựa vào đây để phân loại vật liệu từ.
Những vật liệu mà nguyên tử của nó không có khả năng tạo mômen từ
thì gọi là những vật liệu nghịch từ (hình 15.3), những vật liệu mà nguyên tử của
nó có khả năng có mômen từ thì có thể là thuận từ, sắt từ, phản sắt từ hay feri
từ. Các vật liệu có tổng các mômen từ bằng 0 hoặc rất nhỏ thì là thuận từ (hình
15.4). Ở các vật liệu mà các mômen từ định hướng song song với nhau, tức là
mômen từ tổng cộng rất lớn, thì là sắt từ (hình 15.5). Các vật liệu phản sắt từ có
cá mômen từ đối song song với nhau (hình 15.6). Vật liệu feri từ như đã biết, có
các mômen từ đối song song nhưng độ lớn của chúng không bằng nhau (hình
15.7).
Chương 15: VẬT LIỆU TỪ 309
§15.2 CHẤT NGHỊCH TỪ
Ở điều kiện bình thường các chất nghịch từ không biểu hiện từ tính vì
chúng không có các mômen từ tự phát (không bị phân cực từ), nhưng khi đặt
nghịch từ vào trong từ trường ngoài thì ở chúng xuất hiện một từ trường phụ có
giá trị rất nhỏ và hướng ngược với từ trường ngoài. Để khảo sát tính nghịch từ
của vật liệu ta có thể áp dụng định luật Larmor.
Khi đặt nguyên tử vào trong từ trường H
r
, dọc theo trục Oz, chuyển
động của electron quanh hạt nhân gồm hai chuyển động thành phần là chuyển
động của nó giống như không có từ trường ngoài và chuyển động quay quanh
phương từ trường với vận tốc góc Larmor:
0
L
e B
2m
ω =
ur
r
(15.21)
tạo ra mômen động lượng mới :
L
I = ω
r
r
l (15.22)
với I là mômen quán tính của electron đối với trục quay: I = m
2
a (15.23)
trong này
2
a là trung bình của bình phương khoảng cách từ electron tới trục
quay (Oz). Do đó:
2
0
ea
B
2
=
r ur
l (15.24)
Tương ứng ta có mômen từ phụ của electron thứ i:
2 2
0
m
e e a
p B
2m 4m
∆ = − = −
r r ur
l
Mômen từ phụ toàn phần của nguyên tử có Z electron:

2 Z
0
2
m
i mi
i i 1
e B
P p a
4m
=
∆ = ∆ = −
∑ ∑
ur
ur r
(15.25)
Gọi r
i
là khoảng cách từ điện tử thứ i đến hạt nhân nguyên tử, ta có:
2 2 2 2
i
1
x y z r
3
= = = . Suy ra:
2 2 2 2
i i
2
a x y r
3
= + =
Do đó:
2 2 2 Z
0
2
m 0
i
i 1
e B 2 e Zr
P r B
4m 3 6m
=
∆ = − = −

ur
ur ur
(15.26)
Với
2
r là trung bình bình phương khoảng cách từ electron đến hạt nhân.
Theo định nghĩa ta có độ từ hóa của nguyên tử:

2 2
0
m 0
0
n e Zr
J n P B
6m
= ∆ = −
r ur ur
(15.27)
Ở đây n
0
là số nguyên tử trong một đơn vị thể tích vật liệu. Khi đó có độ từ cảm
bằng:
2 2
0 0
n e Zr
6m
µ
χ = − (15.28)
310 Giáo Trình Vật Lý Đại Cương – Tập I: Cơ – Nhiệt - Điện
Như vậy χ có giá trị âm, chính là độ cảm nghịch từ, nó thường có giá trị rất
nhỏ, χ~ 10
– 6
. Từ (15.28) cho thấy χ không phụ thuộc nhiệt độ.
Những khái niệm trên đây không hạn chế cho electron ở lớp nào và
trong nguyên tử của chất nào, vì vậy có thể xem như mọi chất đều có tính
nghịch từ. Các chất nghịch từ hay gặp bao gồm các khí trơ He, Ne, Ar, Kr, Xe;
nhóm halogen Cl, F, Br…, một số kim loại kiềm, đất hiếm và muối của chúng,
đa số các hợp chất hữu cơ, thủy tinh... Bảng 15.1 dưới đây cho giá trị độ từ cảm
của một số chất nghịch từ:
Bảng 15.1: Giá trị độ từ cảm của một số chất nghịch từ
Vật liệu - χ.10
– 6
Vật liệu - χ.10
– 6
Vật liệu - χ.10
– 6

Ag
Au
B
Be
Bi
Cd
Cu
Ge
2,4
1,9
7,8
13,0
16,0
23,9
1,08
1,5
Ar
C
H
He
N
Hg
Pb
Zn
6,1
6,2
25,0
5,9
5,4
2,2
1,4
1,9
Si
Sb
Al
2
O
3
CaCO
3

CO
2

Cu
2
O
H
2
O
H
2
SO
4
1,2
10,6
3,5
4,4
6,0
2,4
9,05
5,0

Các chất siêu dẫn có B = 0 và χ = -1 được xem là các chất nghịch từ lý
tưởng. Tính chất từ của nghịch từ rất nhỏ bé nên trong thực tế người ta không
quan tâm đến việc ứng dụng các vật liệu này về phương diện từ tính.
§15.3 CHẤT THUẬN TỪ
Khác với chất nghịch từ, các chất thuận từ khi chưa bị từ hóa đã có
mômen từ ngưyên tử, nhưng do chuyển động nhiệt, các mômen này sắp xếp hỗn
loạn và mômen từ tổng cộng của toàn khối bằng không. Khi đặt chất thuận từ
vào từ trường ngoài thì các mômen từ trong chúng định hướng song song, cùng
chiều với từ trường ngoài, và như vậy chúng sẽ có độ từ hóa dương, tuy rất nhỏ
(xem bảng 15.2). Ở các chất thuận từ, nguyên tử có một số lẻ electron (như Na
tự do, NO, C(C
6
H
5)3
…) hoặc chúng thuộc nhóm các nguyên tố chuyển tiếp với
một lớp electron bên trong chưa được lấp đầy hoàn toàn (nhóm kim loại 3d -
nhóm sắt - như Fe, Co, Ni, Cu, Ti…và nhóm kim loại 4f – nhóm Lantan, đất
hiếm – như La, Ce, Pr, Nd, Sm, Tb…
1 – Nghiên cứu tính chất từ của chất thuận từ bằng thuyết Langevin:
Theo thuyết Langevin, ở phần lớn các chất thuận từ, độ từ hóa phụ
thuộc nhiệt độ theo định luật Curie:
T
C
= χ (15.29)
Chương 15: VẬT LIỆU TỪ 311
với C là hằng số Curie. Khi nhiệt độ càng cao, độ từ hóa giảm đi một cách mạnh
mẽ. Ở đây các mômen từ nguyên tử được coi như những vectơ có thể định
hướng theo bất kỳ hướng nào và chúng không tương tác lẫn nhau. Áp dụng
phân bố thống kê Boltzman có thể tính được mômen từ của chất thuận từ:
M= n
0
P
m
L(x) (15.30)
trong đó L(x) = cthx – 1/x với x =
m
B
P H
k T
là hàm Langevin, n
0
là số
nguyên tử trong một đơn vị thể tích, p
m
là mômen từ nguyên tử. Khi từ trường
nhỏ, x << 1, có thể khai triển L(x) ≈ x/3, do đó:

2
0 m
0 m
B
n P x
M n P H H
3 3k T
= = = χ
r r r
(15.31)
Từ đây có:
2
0 m
B
n P C
3k T T
χ = = (15.32)
với : C =
2
0 m
B
n P
3k
là hằng số Curie. (15.33)
Như vậy theo thuyết Langevin cổ điển độ cảm thuận từ tỷ lệ nghịch với
nhiệt độ tuyệt đối. Điều này phù hợp với định luật thực nghiệm Curie (15.29)
(công bố năm 1895, trước khi có lí thuyết Langevin).

Bảng 15.2: Độ cảm từ của một số chất thuận từ
Vật liệu χ.10
– 6
Vật liệu χ.10
– 6
Vật liệu χ.10
– 6

Al
Ba
Ca
Cr
K
Li
7,7
1,9
13,8
38,7
6,9
44,0
Mg
Mn
Na
Pt
Ta
U
10,0
121,0
8,6
12,0
1,1
33,0
Wo
CoO
Cr
2
O
3

CuO
HCl
Fe
3
C
3,5
750
380
38
950
37 ở
1000
o
C

2 – Ứng dụng chất thuận từ để tạo nhiệt độ thấp:
Một trong những ứng dụng quan trọng của chất thuận từ là tạo nhiệt độ
thấp bằng phương pháp khử từ đoạn nhiệt các muối thuận từ. Khi nghiên cứu
về nhiệt động học các hiện tượng từ ta có mối liên hệ:
dQ = TdS = PdV – HdM + dU
với Q là nhiệt lượng, S là entropy nhiệt, P là áp suất và V là thể tích vật thể, U
là nội năng. Khi xẩy ra quá trình đoạn nhiệt thì dQ = 0 và S = const. Do đó:
312 Giáo Trình Vật Lý Đại Cương – Tập I: Cơ – Nhiệt - Điện
dU = - PdV + HdM
Theo đây có thể làm giảm nhiệt độ
của mẫu bằng hai cách là:
- Hoặc cho dV > 0, dãn nở hệ
để thực hiện một công ra ngoài làm
giảm nội năng dU và giảm nhiệt độ,
thường tiến hành trên các khí, có thể
hạ nhiệt độ đến 3-4K.
- Hoăc cho dM < 0, khử từ
đoạn nhiệt hệ để làm giảm nhiệt độ,
thường thực hiện ở các muối thuận từ
(chẳng hạn NH
4
Fe(SO
4
)
2
.12H
2
O hay
KCr(SO
4
)
2
.12H
2
O…), có thể hạ nhiệt
độ tới ~ 4.10
-3
K. Nguyên lý của
phương pháp này như sau: dưới tác
dụng của từ trường ngoài, các mômen
từ của tinh thể thuận từ định hướng
không hoàn toàn hỗn loạn mà ưu tiên
theo hướng của trường ngoài, tức là
mức độ trật tự của hệ tăng lên, do đó
entropy của hệ giảm đi. Nếu đột ngột
ngắt từ trường ngoài (khử từ đoạn
nhiệt) thì mức độ sắp xếp trật tự của
các mômen từ lại giảm xuống, nhưng
entropy không thay đổi (S = const),
bởi vậy để giữ ở trạng thái cân bằng,
nhiệt độ của hệ phải giảm xuống,
nghĩa là năng lượng của chuyển động
nhiệt (các phonon) được cung cấp
cho các ion thuận từ để chúng trở về
tình trạng định hướng hỗn loạn ban
đầu.
Quá trình làm lạnh bằng khử
từ đoạn nhiệt được biểu thị bằng
đường AB trên hình 15.8, mô tả sự
phụ thuộc của entropy S vào nhiệt
độ. Điểm A ứng với trạng thái có từ
trường H
3
tác dụng và nhiệt độ là T,
điểm B ứng với H = 0 và nhiệt độ
T
o
< T. Vì quá trình là đoạn nhiệt nên AB nằm ngang.
Sơ đồ thiết bị để thực hiện quá trình trên được mô tả ở hình 15.9. Muối
thuận từ (2) được treo cách nhiệt bằng các sợi dây dẫn nhiệt kém (3) đặt trong
hệ thống hai bình thủy tinh kín, chứa N
2
và Heli lỏng , nằm giữa hai cực một
nam châm điện (có thể tạo từ trường 10
6
A/m). Hút chân không các bình chứa
Hình 15.8: Sự phụ thuộc của
entropy S vào nhiệt độ và từ
trường ngoài H ở chất thuận từ.
Đoạn AB úng với quá trình khử
từ đoạn nhiệt.
Hình 15.9: Sơ đồ thiết bị làm lạnh
bằng khử từ đoạn nhiệt muối thuận
từ: 1. bình đựng mẫu; 2. Mẫu; 3.
Dây treo; 4. Ống dẫn khí Heli.
Chương 15: VẬT LIỆU TỪ 313
khí. Heli sẽ sôi mạnh và làm nhiệt độ của hệ hạ xuống khoảng 1K. Khi nhiệt độ
của mẫu đã ổn định, đóng điện cho nam châm đồng thời hút hết khí Heli ra
ngòai để cách nhiệt hoàn toàn mẫu thuận từ. Sau đó ngắt điện đột ngột nam
châm để thực hiện quá trình đoạn nhiệt và nhiệt độ của mẫu thuận từ sẽ giảm
xuống rất thấp, có thể đạt tới ~ 4.10
3
K.
§15.4 CHẤT SẮT TỪ
1 – Tính chất từ của sắt từ:
Các chất sắt từ bao gồm những nguyên tố nhóm chuyển tiếp như Fe,
Co, Ni, Gd và một số hợp kim của chúng, có từ tính mạnh. Độ từ hóa của sắt từ
lớn hơn hàng triệu lần ở nghịch từ và thuận từ. Ngay cả khi không có từ trường
ngoài, ở dưới một nhiệt độ T
C
nào đó (nhiệt độ tới hạn Curie) trong sắt từ vẫn
tồn tại các mômen từ tự phát. Bảng 15.3 dưới đây cho ta một vài thông số về từ
tính của một số chất sắt từ.
Bảng 15.3: Giá trị độ từ hóa bão hòa, từ độ nguyên tử và nhiệt độ Curie của
tinh thể sắt từ
Độ từ hóa (Gauss)
Chất
T
phòng
(K) 0K
µ
B
(0K)/(đơn
vị công thức)
Nhiệt độ
Curie (K)
Fe
Co
Ni
MnAs
CrO
2

FeOFe
2
O
3

Y
3
Fe
5
O
12
1717
1400
485
670
515
480
130
1740
1446
510
870
-
-
200
2,22
1,72
0,606
3,4
2,03
4,1
5,0
1043
1388
627
318
386
858
560

Nhiệt độ Curie T
C
là điểm mà ở dưới nó (T < T
C
) thì vật liệu là sắt từ
còn khi nhiệt độ cao hơn nó (T > T
C
) thì sắt từ trở thành thuận từ. Khi nhiệt độ
tăng lên thì chẳng hạn từ độ của vật liệu giảm đi. Chính tại T = T
C
, từ độ sẽ
bằng 0. Sự phụ thuộc nhiệt độ của độ cảm từ ở sắt từ cũng tuân theo định luật
Curie-Weiss như ở chất thuận từ:
θ −
= χ
T
C
(15.34)
với
( )
( )
2
0 B
B
n g J J 1
C
3k
µ +
= (15.35)
và C
w
λ = θ (15.36)
trong này
w
λ là hệ số Weiss.
Hình 15.10 mô tả sự phụ thuộc của từ độ bão hòa kỹ thuật J
S
và tỷ số 1/ χ vào
nhiệt độ.
Ở tất cả các chất sắt từ đều biểu hiện tính từ dư. Tức là sau khi được từ
hóa, nếu ngắt từ trường ngoài (H = 0) thì sắt từ vẫn còn giữ được từ tính (độ từ
314 Giáo Trình Vật Lý Đại Cương – Tập I: Cơ – Nhiệt - Điện
dư) và chúng chỉ biến mất khi bị từ hóa theo chiều ngược lại với một từ trường
đủ mạnh (gọi là cường độ trường khử từ H
C
). Để đặc trưng cho tính từ dư của
vật liệu người ta dùng một đường cong từ trễ trên hình 15.11, qua đó cho thấy
cảm ứng từ, từ độ và cả độ cảm từ phụ thuộc phi tuyến vào từ trường từ hóa.
Thực nghiệm cũng chỉ ra rằng để từ hóa bão hòa (giá trị B
S
) phần lớn
các vật liệu sắt từ chỉ cần một từ trường không lớn lắm (khoảng 10
5
A/m, trong
khi ở thuận từ là 10
9
A/m). Ví dụ với Supermalloy FeMn H~ 1A/m ; Hợp kim
AlNiCo H~ 5.10
4
A/m .




Hình 15.10: Sự phụ thuộc nhiệt độ
của độ từ hóa bão hòa I
S
và tỷ số
1/ χ



Hình 15.11: Đường cong từ trễ của
sắt từ

Hiển nhiên là với từ độ và độ cảm từ lớn thì sắt từ cũng có độ từ thẩm
χ + = µ 1 lớn và cảm ứng từ B = µµ
o
H cao, đồng thời có cường độ trường khử
từ H
C
cao. Chẳng hạn sắt tinh khiết sau khi luyện trong hydro có µ = 280000,
hợp kim FeCoMoSiB có µ = 400000-600000, hợp kim permaloi (78%Ni,
22%Fe) có µ = 80000; Thép FeWC có cảm ứng từ bão hòa B
S
= 1,15-0,95 T,
hợp kim FeCo có B
S
= 2,35 T; Hợp kim Sm-Co có cảm ứng từ dư B
r
= 1-1,15 T
và lực kháng từ H
C
= 750-850 kA/m, hợp kim NdFeB cho B
r
= 1,1-1,25 T và
H
C
= 800-1000 kA/m…
Ngoài ra sắt từ còn nhiều tính chất độc đáo khác như tính từ giảo (khi bị
từ hóa vật sắt từ thay đổi kích thước hoặc ngược lại ở sắt từ có tính từ giảo khi
làm biến dạng cơ học thì cũng làm cho vật bị từ hóa), tính dị hướng từ (độ từ
hóa theo các phương khác nhau của tinh thể sắt từ thì khác nhau), hiện tượng
cộng hưởng sắt từ (khi đặt sắt từ vào trong từ trường không đổi H cũng có thể
hấp thụ cộng hưởng sóng điện từ có tần số thích hợp), hiệu ứng quang từ (khi
chiếu chùm ánh sáng -sóng điện từ- qua vật sắt từ thì mặt phẳng phân cực của
chùm tia sáng khi đi qua vật hoặc phản xạ trên mặt vật bị quay đi một góc nào
đó)…
Chương 15: VẬT LIỆU TỪ 315
Tất cả những tính chất nêu trên liên quan đến bản chất từ tính của sắt từ.
2 – Bản chất từ tính của sắt từ:
Dưới đây chúng ta sẽ xét một số công trình lý thuyết nhằm giải thích
hiện tượng sắt từ,
a. Lý thuyết Weiss (thuyết miền từ hóa tự nhiên):
Lý thuyết Weiss (1907) được xem như thuyết cổ điển về sắt từ. Weiss
giả thiết rằng chất sắt từ được từ hóa do trong đó có tồn tại một trường nội tại
phân tử, đồng thời cũng giả thiết rằng ngay cả khi không có từ trường ngoài
chất sắt từ cũng được từ hóa đến bão hòa. Trong trạng thái khử từ (H = 0)
mômen từ tổng cộng của sắt từ cũng bằng không là do vật chia thành những
vùng vi mô riêng lẻ, gọi là các đômen (hay vùng từ hóa tự nhiên), bên trong mỗi
vùng mômen từ của các nguyên tử hướng song song với nhau nhưng mômen từ
của các vùng khác nhau hướng khác nhau nên tổng các mômen từ của cả vật
bằng không. Trong quá trình từ hóa vật, từ trường ngoài chỉ có tác dụng định
hướng mômen từ của các đômen. Điều này giải thích vì sao chỉ cần một từ
trường nhỏ cũng có thể từ hóa bão hòa sắt từ.
Như vậy có thể coi sắt từ là vật liệu có trật tự từ, tương tự như phản sắt
từ và feri từ, sẽ được trình bầy ở phần sau (hình 15.12).

Hình 15.12: Sự sắp xếp định hướng trật tự của các mômen từ nguyên tử
trong một số vật liệu sắt từ, phản sắt từ và feri từ.
Kích thước của các đômen tùy
thuộc vào loại sắt từ, có thể có đường
kính từ 0,5-1,5 µm (nếu xem chúng có
dạng hình cầu). Giữa các đômen có các
vách ngăn (hình 15.13), thường gặp
nhất là loại vách ngăn Block (hay vách
180
o
- nghĩa là 2 đômen liền kề vách
ngăn này có các mômen từ định hướng
đối song song với nhau, khi đi qua vách
ngăn này các mômen từ tự động quay
180
o
để trùng hướng với mômen từ kế
bên – Xem hình 15.14). Thực nghiệm
đã xác minh sự tồn tại của các đômen
từ bằng việc quan sát sự sắp xếp theo
một trật tự xác định của chất lỏng từ trải trên bề mặt vật sắt từ (phương pháp
Bitter, xem hình 15.15).
Hính 15.13: Sơ đồ cấu trúc
đômen trong sắt từ, giữa các vùng
là những vách ngăn. Các véctơ
mômen từ (mũi tên) định hướng
đối song song từng cặp dẫn đến từ
độ của toàn vật bằng không.
316 Giáo Trình Vật Lý Đại Cương – Tập I: Cơ – Nhiệt - Điện
Khi từ hóa các chất sắt từ, ban dầu
sẽ là quá trình dịch chuyển của các vách
ngăn. Các vùng có mômen từ hướng gần
trùng với từ trường ngoài H lớn dần lên còn
các vùng mà mômen từ của chúng không
trùng với phương từ hóa thì thu hẹp dần và
biến mất, khi từ trường từ hóa tăng dần lên.
Khi từ trường từ hóa H đủ lớn, sẽ chỉ còn
các vùng có mômen từ gần trùng với phương
của H. Nếu tiếp tục tăng H thì các mômen từ
này sẽ thực hiện quá trình quay để định
hướng hoàn toàn song song và cùng chiều
với từ trường từ hóa, lúc này
từ độ của mẫu đạt tới giá trị
bão hòa (hình 1.16). Vì quá
trình dịch chuyển vách và
quay của các mômen từ khi từ
trường H lớn là có tính chất
bất thuận nghich nên khi ngắt
từ trường ngoài thì mômen từ
của các đômen vẫn giữ lại một
sự định hướng nhất định,
không trở lại trạng thái hỗn
loạn ban đầu. Đó chính là
nguyên nhân tính từ dư trong
sắt từ. Muốn khử từ mẫu (làm
triệt tiêu cảm ứng từ dư) thì
hoặc phải từ hóa vật theo
chiều ngược lại để phá vỡ sự định hướng có
trật tự của các mômen từ (khử từ bằng từ
trường), hoặc phải nung nóng vật lên để phá
vỡ cấu trúc đômen của chúng (khử từ bằng
nhiệt). Nhiệt độ Curie T
C
là giới hạn tồn tại
các đômen sắt từ, quá giới hạn này (T > T
C
)
sắt từ trở thành thuận từ.
Dưới đây xác lập các biểu thức tính
các đại lượng đặc trưng từ tính của sắt từ
theo quan điểm của Weiss:
Trường phân tử mà Weiss giả thiết tỷ lệ với
độ từ hóa:
i w
H J = λ
r r
(15.37)
với
w
λ là hệ số Weiss. Khi có từ trường
ngoài H, mẫu vật chịu tác dụng của trường toàn phần H
T
lên mỗi mômen từ
nguyên tử:
i T
H H H
r r r
+ = (15.38)
Hình 15.16: Quá trình từ
hóa vật liệu sắt từ.
Hình 15.15: Mô hình cấu trúc đômen của
sắt từ. a. Dạng mê cung (quan sát sự sắp
xếp của chất lỏng từ trải trên bề mặt vật).
b. Mẫu đômen thực nhận được sau khi
bóc tách lớp bề mặt dầy 28 µm của vật.
Hình 15.14: Sự xoay hướng
của véctơ mômen từ trong
vách Bloch giữa hai đômen.
Chương 15: VẬT LIỆU TỪ 317
Tương tự thuận từ, ta có từ độ: J = n
0

B
B
J
(y) (15.39)
Nhưng ở đây:
( ) ( )
T k
M H Jg
T k
H H Jg
y
B
w B
B
i B
λ + µ
=
+ µ
= (15.40)
Khi T > T
C
và từ trường ngoài nhỏ thì y << 1, lúc đó: B
J
(y)
( )
J 3
1 J +
≈ y (15.41)
Do đó: M
( )
( )
B
0 B w
B
J J 1
Jg
n g . H M
3J k T
+
µ
= µ + λ (15.42)
Giải phương trình này dễ dàng tìm được: M = H χ (15.43)
với
θ −
= χ
T
C
(15.44)
ở đây
( )
( )
2
0 B
B
n g J J 1
C
3k
µ +
= (15.45)
và C
w
λ = θ (15.46).
Biểu thức (15.44) chính là định luật Curie – Weiss cho thuận từ. Như vậy ở
vùng nhiệt độ T > T
C
chất sắt từ trở thành thuận từ.
Trong trường hợp không có từ trường ngoài (H = 0), T < T
C
và θ ~ T
C
,
bằng phương pháp đồ thị cũng có thể xác định được:

( )
2 2
0 B
C w
B
n g J J 1
T
3k
µ +
= λ (15.47)
Phương trình này cho giá trị T
C
= θ như (15.46). Giải phương trình này với các
giá trị T<T
C
có thể dựng được đường cong từ độ phụ thuộc nhiệt độ mô tả ở
hình 15.10 trên đây.
Tuy nhiên Weiss cũng không giải thích chính xác nguồn gốc trường
phân tử trong sắt từ và thực nghiệm cũng chỉ ra rằng trường nội tại này (nếu có)
thì rất lớn nhưng không đóng vai trò quyết định đến sự định hướng song song
của các mômen từ nguyên tử sắt từ. Vậy bản chất trường Weiss là gì và yếu tố
nào quyết định trật tự từ của sắt từ ? Câu hỏi này sẽ được giải đáp khi nghiên
cứu sắt từ bằng thuyết lượng tử.
b. Thuyết lượng tử về tính sắt từ:
Heisenberg và Frenkel là những người đầu tiên đã đưa ra giả thiết rằng
bản chất của trường Weiss là tương tác trao đổi giữa các điện tử thuộc nguyên
tử cấu thành chất rắn. Tương tác trao đổi là tương tác đặc thù của cơ học lượng
tử biểu thị ảnh hưởng của sự định hướng spin lên năng lượng của hệ, có nguồn
gốc là tương tác tĩnh điện.
318 Giáo Trình Vật Lý Đại Cương – Tập I: Cơ – Nhiệt - Điện
Theo mô hình Heisenberg có thể xác định được năng lượng tương tác
trao đổi giữa điện tử thứ i và các điện tử j còn lại của nguyên tử dọc theo trục z
của tinh thể bằng biểu thức sau:

− =
j
jz iz ij i
S S J 2 W (15.48)
ở đây J
ij
là tích phân trao đổi, S
iz
và S
jz
là spin của các điện tử i và j chiếu lên
trục tinh thể z.
Nếu thay S
ij
bằng trung bình thống kê
ij
S (theo lý thuyết trường phân tử của
Weiss) và áp dụng hệ thức giữa mômen từ và mômen động lượng p
mij
= gµ
B
S
ij

ta có thể viết lại (15.62) dưới dạng:
( )
iz
j
2
B
iz ij
i
g
J 2
W µ
|
|
¹
|

\
|
µ
µ
− =

(15.49)
Gọi H
w
là cường độ trường nội tại (trường Weiss), có hướng dọc theo trục z, ta
có : W
i
= - H
w
µ
iz
(15.50)
So ánh (15.49) và (15.50) rút ra:
( )

µ
µ
=
j
2
B
jz ij
w
g
J 2
H (15.51)
Mặt khác theo định nghĩa độ từ hóa:
ij
N M µ = hay
N
M
ij
= µ
Thế (15.51) vào (15.50) ta có:
( )
M
g N
J 2
H
j
2
B
ij
w
|
|
¹
|

\
|
µ
=

(15.52)
Đối chiếu với (15.37) suy ra hệ số Weiss:
( )

µ
= λ
j
2
B
ij
w
g N
J 2
(15.53)
Từ đây tính được nhiệt độ Curie:
( )
w
B
2
B
2
C
k 3
1 S S Ng
T λ
+ µ
= (15.54)
Như vậy bản chất trường phân tử Weiss chính là tương tác trao đổi.
Tương tác này càng mạnh thì nhiệt độ chuyển pha sắt từ - thuận từ càng cao. Từ
thực nghiệm người ta xác định được nhiệt độ Curie và từ đó tính được tích phân
trao đổi để tính ngược lại giá trị H
w
. Mô hình Heisenberg giải thích được cơ chế
hình thành độ từ hóa tự phát của sắt từ ở nhiệt độ T < T
C
và thể hiện tính thuận
từ ở T > T
C
. Tuy nhiên mô hình này chỉ áp dụng được cho các sắt từ cách điện
và các kim loại đất hiếm có lớp điện tử f chưa lấp đầy hoặc các kim loại sắt từ
mà điện tử của chúng nằm rất gần nhau, những trường hợp khác (các kim loại
sắt từ và hợp kim sắt từ mà trong chúng các điện tử dẫn đóng góp chính vào độ
từ hóa) thì phải vận dụng thêm mô hình dải năng lượng (khi đó các điện tử bị
tập thể hóa, tạo thành các dải năng lượng) và tương tác trao đổi gián tiếp thông
qua một điện tử khác (ion) mới có thể giải thích được. Mặt khác lý thuyết Weiss
về trường phân tử cũng chỉ thích hợp cho trường hợp nhiệt độ thường hoặc cao
gần bằng nhiệt độ Curie, còn ở nhiệt độ thấp hoặc rất thấp(gần 0K) thì phải nhờ
tới phương pháp sóng spin (magnon) để giải thích.
Cũng cần nói thêm rằng ở các nguyên tử mà các lớp điện tử được lấp
đầy và tích phân trao đổi có giá trị dương dẫn tới sự định hướng song song của
Chương 15: VẬT LIỆU TỪ 319
các spin là điều kiện cần và đủ để xuất hiện tính sắt từ. Chúng ta sẽ còn trở lại
vấn đề này ở phần sau.

§15.5 CHẤT PHẢN SẮT TỪ VÀ FERI TỪ
Tương tự như sắt từ, phản sắt từ và feri từ (ferit) là các chất được cấu
tạo từ những đômen từ, có trật tự từ và từ tính rất mạnh. Nhưng ở phản sắt từ
các mômen từ nguyên tử có giá trị bằng nhau nhưng định hướng đối song song
với nhau từng đôi một nên mômen từ tổng cộng của vật luôn luôn bằng không
khi không có từ trường ngoài. Còn ở ferit các mômen từ cũng đối song song
nhưng giá trị của chúng lại không bằng nhau nên mômen từ nguyên tử tổn cộng
không bù trừ lẫn nhau do đó độ từ hóa toàn phần trong vật luôn khác không. Ta
sẽ tìm lời giải đáp cho những hiện tượng này.

1 – Chất phản sắt từ:
Ở phần trên, trình bầy về chất sắt từ, đã đưa ra tích phân trao đổi J
ij
, đặc
trưng cho năng lượng tương tác trao đổi hay xác suất trao đổi giữa các điện tử i
và j của hai nguyên tử a và b trong vật thể. Đại lượng này có thể được xác định
bằng biểu thức sau:
( ) ( ) ( ) ( )
j i b a
*
b
*
a ij
dq dq j i V j i J ψ ψ ψ ψ =

(15.55)
Ở đây ψ và
*
ψ là các hàm sóng và ánh xạ của nó, V là toán tử năng lượng
tương tác giữa hai nguyên tử, q là điện tích của điện tử. Giá trị của J
ij
có thể
dương hoặc âm. Khi J
ij
> 0 các spin định hướng song song với nhau (
j i
S S
r r
↑↑ ),
vật liệu là sắt từ. Khi J
ij
< 0, các spin đối song song (
j i
S S
r r
↑↓ ), vật liệu là phản
sắt từ.
Tính chất phản sắt từ có ở nhiều vật liệu như các hợp chất MnO, MnS,
MnTe, FeF
2
, FeO, CoO…, các kim loại đất hiếm như Ce, Nd, Sm, Tu…, một số
kim loại nhóm chuyển tiếp (nhóm sắt) như Mn, Cr.
Thực nghiệm đã chỉ ra rằng ở các nguyên tố lớp chuyển tiếp có lớp vỏ
điện tử d không lấp đầy, tích phân trao đổi phụ thuộc trực tiếp vào tỷ số a/d,
trong đó a là khoảng cách giữa các nguyên tử (hay hằng số mạng tinh thể) còn d
là bán kính quỹ đạo lớp trong không lấp đầy.
Trên hình 15.17 mô tả mối quan hệ giữa tích phân trao đổi J và tỷ số a/d
của các nguyên tố nhóm chuyển tiếp, ta thấy khi a/d > 1,5 tích phân J có giá trị
dương, tương ứng với nó có các chất sắt từ Fe, Co và Ni, với a/d < 1,5 có J < 0,
khi đó Mn, Cr… là phản sắt từ. Bằng cách nào đó làm tăng hằng số mạng của
Mn để a/d > 1,5 thì Mn có thể trở thành sắt từ. Thực nghiệm chứng tỏ điều này:
khi pha vào Mn một lượng nhỏ nitơ sẽ làm tăng hằng số mạng của Mn và nó
nhận được tính sắt từ. nhiều hợp chất khác của Mn như MnCuAl, MnSb,
MnBi…cũng biểu thị đặc tính này.
Trong thực tế người ta có thể sử dụng phổ nhiễu xạ neutron để xác định
sự sắp xếp của các mômen từ phản sắt từ. Hình 15.18 mô tả cấu trúc từ của
320 Giáo Trình Vật Lý Đại Cương – Tập I: Cơ – Nhiệt - Điện
MnO được xác định bằng phương pháp phổ nhiễu xạ neutron. Sự phân bố trật tự
của mômen từ như vậy chỉ có ở vùng nhiệt độ thấp hơn một nhiệt độ T
N
, được
gọi là nhiệt độ Néel.
Như vậy có thể nói vật liệu phản sắt từ tạo thành từ hai phân mạng bị
từ hóa ngược chiều nhau:
M
A
= - M
B
(15.56)

Các ion từ ở trong các phân mạng này
không tương tác trao đổi trực tiếp với
nhau mà thông qua một ion thứ 3,
chẳmg hạn ở MnO các ion từ Mn
2+

tách rời nhau bởi ion không từ O
2-
.
Một cách tổng quát có thể coi tinh thể
phản sắt từ gồm hai phân mạng sắt từ
lồng vào nhau, sao cho tất cả các ion
lân cận gần nhất của phân mạng thứ
nhất là những ion của phân mạng thứ
hai và ngược lại. Trong mỗi phân
mạng các spin cùng chiều với nhau. Gọi phân mạng 1 có mômen từ spin hướng
lên trên, phân mạng 2 có mômen từ spin hướng xuống dưới, tương ứng với
chúng có các tích phân trao đổi trong mỗi phân mạng J
11
, J
22
và giữa các phân
mạng với nhau là J
12
, J
21
. Ta coi J
11
>0; J
22
>0; J
12
<0; J
21
<0. Vì hai phân mạng
tương đương nên J
11
= J
22
và J
12
= J
21
; đồng thời do hai nút mạng cạnh nhau
thuộc hai phân mạng khác nhau nằm gần nhau hơn so với hai nút cạnh nhau
thuộc cùng một phân mạng nên giả thiết
11 12
J J > .


Hình 15.18: Cấu trúc từ của tinh
thể MnO


Hình 15.19: Mô hình liên kết siêu
trao đổi của hợp chất phản sắt từ:
hai ion kim loại ở các phân mạng
M
1
và M
2
tương tác trao đổi gián
tiếp qua ion Oxy, các spin đối song
song.

Theo lý thuyết trường phân tử Weiss ta có:
( )
2 12 1 11
1
w
M M H
r r r
λ + λ = hay
( )
2 12 1 11
1
w
M M H
r r r
λ − λ = (15.57)

( )
2 22 1 21
2
w
M M H
r r r
λ + λ = hay
( )
2 22 1 21
2
w
M M H
r r r
λ + λ − = (15.58)
Khi có từ trường ngoài H, mỗi phân mạng được từ hóa riêng và có độ từ hóa là:
Hình 15.17: Sự phụ thuộc của tích
phân trao đổi J vào tỷ số giữa hằng
số mạng a và bán kính d quỹ đạo
không lấp đầy a/d.
Chương 15: VẬT LIỆU TỪ 321

( )
( )
1
w
1
1
H H
T
C
M
r r r
+ = (15.59)

( )
( )
2
w
2
2
H H
T
C
M
r r r
+ = (15.60)
ở đây C
1
, C
2
là hệ số Curie cho từng phân mạng. Véctơ độ từ hóa cho toàn phần
của vật sẽ là: ( ) [ ] M H 2
T 2
C
M M M
12 11 2 1
λ − λ + = + =
r r r
(15.61)
trong này: C = 2C
1
= 2C
2
=
( )
B
2
B
2
k 3
1 S S Ng + µ
(15.62)
Từ (15.61) dễ dàng rút ra biểu thức cho độ cảm từ:
θ +
= χ
T
C
(15.63)
với ( )
11 12
2
C
λ − λ = θ . Biểu thức (15.63) được coi như định luật Curie-Weiss
cho chất sắt từ ở miền thuận từ (T > T
N
). Ở nhiệt độ bất kỳ, M
1
và M
2
thỏa mãn
các phương trình: ( )
( )
( )
(
¸
(

¸
+ µ
=
T k
H H S g
B 0 M M
B
1
w B
S 1 1

M
1
( )
( )
(
¸
(

¸
λ − λ + µ
=
T k
M M H S g
B 0 M
B
2 12 1 11 B
S 1
(15.64)
( )
( )
( )
(
¸
(

¸
+ µ
=
T k
H H S g
B 0 M M
B
2
w B
S 2 2

( )
( )
(
¸
(

¸
λ − λ + µ
=
T k
M M H S g
B 0 M
B
1 21 2 22 B
S 2
(15.65)
trong đó M
1
(0), M
2
(0) là độ từ hóa cực đại của mỗi phân mạng ở 0K. Giải hệ
các phương trình này có thể xác định được độ từ hóa toàn phần và độ cảm từ
như là hàm của nhiệt độ đối với phản sắt từ. Kết quả tính toán cho thấy dáng
điệu ( ) T χ ở T < T
N
phụ thuộc vào phương của từ trường ngoài đối với phương
từ hóa của hai phân mạng (hình 15.20).
Có thể xác định nhiệt độ Néel từ biểu thức sau:
( )
11 12
12 11
12 11 N
2
C
T
λ − λ
λ + λ
θ = λ + λ = (15.66)
2 - Chất feri từ (ferit):
a. Nguồn gốc từ tính của ferit:
Ferit là các vật liệu từ ôxit. Thành phần của chúng gồm ôxit sắt hóa trị 3
kết hợp với một hoặc nhiều ôxit kim loại hóa trị 2 khác. Như đã đề cập tới trong
§15.1, ferit được xem như là chất phản sắt từ mà các mômen từ không bù trừ
nhau. Điều này có nghĩa là ferit cũng có cấu trúc từ gồm hai phân mạng nhưng
322 Giáo Trình Vật Lý Đại Cương – Tập I: Cơ – Nhiệt - Điện
hai phân mạng này không tương đương nhau, mômen từ của mỗi phân mạng
khác nhau nên độ từ hóa toàn phần khác không (xem hình 15.7). Có hai khả
năng cơ bản dẫn đến sự bất bù trừ của các mômen từ của ferit:
- Thứ nhất
là các ion từ của
một phân mạng có
mômen từ khác
với mômen từ của
một phân mạng
kia hay mômen từ
của các ion từ
trong cùng một
phân mạng có giá
trị khác nhau, do
ảnh hưởng của
tương tác trao đổi
trực tiếp.
- Thứ hai
tương tác trao đổi
gián tiếp (tương tác
siêu trao đổi) giữa hai
ion trong cùng một
phân mạng hoặc khác
phân mạng được thực
hiện qua ion ôxy mà
khoảng cách từ các ion
này đến ion ôxy và góc
tạo bởi đường nối tâm
của các ion từ với tâm
của ion ôxy là khác
nhau (hình 15.21).
Ở ferit tồn tại
cả hai khả năng này,
nhưng mức độ biểu hiện khác nhau nên các ferit có từ tính khác nhau. Tuy
nhiên tương tác trao đổi gaín tiếp có lợi hơn về mặt năng lượng và đóng vai trò
quyết định. Dưới đây ta xác lập các biểu thức cho các đại lượng từ tính của ferit
theo lý thuyết trường phân tử và lý thuyết Neel. Giả sử mạng tinh thể ferit gồm
phân mạng thứ nhất có các spin S
1
quay lên, phân mạng thứ hai có các spin S
2

quay xuống và S
2
< S
1
, định luật Curie cho từng phân mạng có dạng:

( )
( ) ( )
2 12 1 11
1 1
w
1
1
M M H
T
C
H H
T
C
M
r r r r r r
λ − λ + = + = (15.67)

( )
( ) ( )
1 21 2 22
2 2
w
2
2
M M H
T
C
H H
T
C
M
r r r r r r
λ − λ + = + = (15.68)
Hình 15.20: Sự phụ thuộc của từ độ vào phương của từ
trường từ hóa bên ngoài và ảnh hưởng của từ trường
đến tính phụ thuộc nhiệt độ của độ cảm từ của phản sắt
từ. χ là độ cảm từ toàn phần,
//
, χ χ

là độ cảm từ của
tinh thể khi từ trường đặt vuông góc hay song song với
trục phản sắt từ.
Hình 15.21: Một vài dạng cấu hình sắp xếp của các
ion trong tương tác siêu trao đổi ở ferit. Năng lượng
tương tác trao đổi sẽ lớn nhất nếu khoảng cách từ ion
từ đến ion ôxy nhỏ nhất và góc φ gần tới 180
O
.
Chương 15: VẬT LIỆU TỪ 323
Ở đây
2 1
C C ≠ và
22 11
λ ≠ λ vì hai phân mạng không tương đương nhau. Từ
độ toàn phần:
( ) ( )
( )( )
H
C C C T C T
2 C C T C C
M M M M M
2
12 2 1 22 2 11 1
12 22 11 2 1 2 1
2 1 2 1
λ − λ − λ −
λ − λ + λ − +
= − = + =
r r
(15.69)
Từ đây thu được biểu thức nghịch đảo của độ cảm từ:

θ −
δ

χ
+ =
χ T
1
C
T 1
o
(15.70)
trong đó:
2 1
C C C + = ; ( )
22 2 11
2
1 12 2 1
2
o
C C C C 2
C
1 1
λ − λ − λ =
χ
;
( ) ( ) [ ]
2
2
12 22 2 22 11 1 2 1
C
C C C C λ + λ − λ + λ
= δ ; ( )
12 22 11
2 1
2
C
C C
λ + λ + λ = θ
Từ (15.70) ta thấy 1/ χ của ferit phụ thuộc nhiệt độ theo quy luật
hyperbol (hình 15.7), trong khi ở sắt từ và phản sắt từ tỷ số này thay đổi tuyến
tính theo nhiệt độ.
Từ hệ phương trình (15.67), (15.68) với H = 0 có thể tính được nhiệt độ
Curie:
( ) ( ) [ ] { }
2 / 1
2
12 2 1
2
22 2 11 1 22 2 11 1 C
C C 4 C C C C
2
1
T λ + λ − λ + λ + λ = (15.71)
Biết
được M
1
(0) và
M
2
(0) sẽ xác
định được độ
từ hóa toàn
phần của ferit.
Do M
1
(0) và
M
2
(0) phụ
thuộc rất khác
nhau vào nhiệt
độ, trong ferit
cũng tồn tại
nhiều dạng thay đổi độ từ hóa
toàn phần theo nhiệt độ (hình
15.22). M(T) có thể có cực
đại ở nhiệt độ T ≠ 0 hoặc bằng
0 ở nhiệt độ T
k
, gọi là nhiệt độ
triệt tiêu.
b. Một số ferit thông dụng:
Ferit có rất nhiều loại,
được sử dụng hết sức phổ
biến và hiệu quả.Một vài loại
Hình 15.22: Sự phụ thuộc nhiệt độ của từ độ bão hòa của
ferit hai phân mạng: a/ Loại thường; b/ loại dị thường có
cực đại; c/ có nhiệt độ bù trừ.

Hình 15.23: Ô cơ bản cấu trúc lập phương
spinel của ferit. Các ion từ (hình tròn nhỏ)
nằm tại các vị trí tứ diện và bát diện, bao bọc
bởi các ion ôxy (hình tròn lớn).
324 Giáo Trình Vật Lý Đại Cương – Tập I: Cơ – Nhiệt - Điện
hay gặp như:
- Ferit có cấu trúc tinh thể lập phương spinel: loại này có công thức
hóa học tổng quát là MeO.Fe
2
O
3
, với Me là ion kim loại như Mn
2+
, Zn
2+
, Mg
2+
,
Co
2+
, Ni
2+
… Tinh thể của chúng có cấu trúc dạng lập phương spinel (hình
15.23). Các ferit thông dụng nhất thuộc loại này là freit Mangan-Kẽm
MnO.ZnO.Fe
2
O
3
và Nickel-Kem NiO.ZnO.Fe
2
O
3
.
Chúng có từ độ lớn, cảm ứng từ dư lớn, độ từ thẩm
ban đầu lớn (có thể đạt tới 80.000 đơn vị), lực kháng
từ nhỏ (khoảng vài chục Oe), điện trở suất rất lớn (cỡ
10
6
Ωcm), thường được sử dụng làm lõi các cuộn
cảm cao tần…
- Ferit lục giác:
Phổ biến nhất trong số này là các ferit có cấu
trúc tinh thể lục giác loại khoáng chất
Magnetoplumbite Bao.6Fe
2
O
3
và SrO.6Fe
2
O
3
,
thường gọi là ferit từ cứng (hình 15.24). Ô cơ bản
của chúng gồm các khối Spinel xen kẽ với các khối
lục giác. Các ion Ba
(hay Sr, Pb…) thay thế
cho một ion ôxy và nằm
đối xứng qua trục lục
giác. Các ion từ Fe
3+

chiếm các vị trí tứ điện,
bát diện và chóp kép.
Các ferit lục giác
Magnetoplumbite có độ
từ dư lớn (4-5 kG), lực
kháng từ lớn (3-4 kOe),
tích số năng lượng cực
đại lớn ((BH)
max
= 4-5
MG.Oe), điện trở suất
lớn (~ 10
6
Ωcm) và có
tính dị hướ từ lớn…,
được dùng làm nam
châm vĩnh cửu, sử dụng
phổ biến làm loa, môtơ
DC công suất nhỏ, dụng
cụ đo điện…
§16.6 VẬT LIỆU TỪ CỨNG VÀ TỪ MỀM
Trong lĩnh vực ứng dụng thực tế người ta phân biệt vật liệu từ ra thành
vật liệu từ cứng và vật liệu từ mềm. Đó chủ yếu là các chất sắt từ và ferit mà
chúng khác biệt nhau ở khả năng tồn giữ từ tính sau khi được từ hóa. Để đặc
Hình 15.25: Đường cong từ trễ của vật liệu từ
mềm (đường hẹp) và từ cứng (đường rộng)
H
B
H
K
- H
K
O
Sắt từ
cứng
Sắt từ
mềm
B
d
H
1
- H
1
Hình 15.24: Sơ đồ cấu
trúc tinh thể của ferit
Chương 15: VẬT LIỆU TỪ 325
trưng tính chất của hai loại vật liệu này ngừơi ta thường dùng đường cong từ trễ
(hình 15.25).
Vật liệu từ cứng có độ từ dư B
d
khá cao và hầu như còn nguyên vẹn sau khi
ngắt từ trường từ hóa, muốn làm triệt tiêu nó người ta phải từ hóa vật theo chiều
ngược lại với một từ trường khử H
k
khá lớn, thậm chí rất lớn (tới hàng trăm
kA/m). Do đó còn gọi vật liệu này là nam châm vĩnh cửu. Đồng thời vật liệu từ
cứng còn được đặc trưng bằng tích số năng lượng cực đại (BH)
max
cao (biểu thị
năng lực làm việc của nam châm), dị hướng từ lớn... Trái lại để từ hóa vật liệu
từ mềm chỉ cần một từ trường ngoài nhỏ và sau khi ngằt từ trường từ hóa thì độ
từ dư của chúng hầu như biến mất hoặc chỉ
còn rất nhỏ, rất dễ dàng khử mất nó bằng một trường khử từ rất bé (cỡ vài trăm
A/m). Bù lại vật liệu từ mềm có độ từ thẩm ban đầu rất cao