Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội

Khổng Thị Giang – CNVL Silicat_K50
1
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU............................................................................................................................. 4
CHƯƠNG I : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT...................................................... 5
I.1. Quá trình hydrat hóa và đóng rắn xi măng Poóclăng...................................................... 5
I.1.1. Quá trình hydrat hóa các khoáng Clinker xi măng Poóclăng....................................... 8
I.1.2.Quá trình hydrat hóa và đóng rắn đá xi măng............................................................... 8
I.2.Quá trình hydrat hóa xi măng Poóclăng khi có mặt ion SO
4
2
¯ ........................................ 9
I.2.1.Quá trình hydrat hóa của C
3
A và C
4
AF khi có mặt SO
4
2
¯ ............................................ 9
I.2.2.Sự phân bố sunphat trong vữa xi măng Poóclăng....................................................... 11
I.3.Quá trình hydrat hóa và đóng rắn xi măng Poóclăng khi có phụ gia đá vôi ................... 14
I.3.1.Quá trình hydrat hóa xi măng Poóclăng khi có mặt ion CO
3
2
..................................... 14
I.3.2.Quá trình hydrat hóa xi măng Poóclăng khi có mặt đồng thời ion SO
4

và ion CO
3
2
¯ 14
I.3.3.Sự hình thành cấu trúc đá xi măng khi có mặt Cacbonat ............................................ 15
CHƯƠNG II : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM............................................. 17
II.1.Vật liệu sử dụng trong nghiên cứu............................................................................... 17
II.2. Phương pháp nghiên cứu. ........................................................................................... 21
II.3.Kết quả nghiên cứu ..................................................................................................... 23
II.3.1.Ảnh hưởng của thạch cao đến tính chất cơ lý của xi măng........................................ 23
II.3.2.Ảnh hưởng của đá vôi siêu mịn đến tính chất cơ lý của xi măng............................... 27
II.3.3.Ảnh hưởng của đá vôi siêu mịn và thạch cao đến tính chất cơ lý của xi măng .......... 30
II.3.3.Ảnh hưởng của đá vôi siêu mịn và thạch cao đến độ ổn định thể tích của xi măng ... 34
II.3.4.Thành phần của hệ Clinker- CaSO
4
- CaCO
3
............................................................ 35
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................................ 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 38






WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội
Khổng Thị Giang – CNVL Silicat_K50
2




LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo, TS.Tạ Ngọc
Dũng và ThS.Lê Văn Quang, cùng các thầy cô trong bộ môn CNVL Silicat đã góp ý,
tạo điều kiện để em hoàn thành luận văn này.


















WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội
Khổng Thị Giang – CNVL Silicat_K50
3

MỘT SỐ KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Hợp chất, thuật ngữ
CaO
SiO
2
Al
2
O
3

Fe
2
O
3
Clanke
Xi măng pooc lăng
Thời gian bắt đầu đông kết
Thời gian kết thúc đông kết
Nước tiêu chuẩn
Hiển vi điện tử
Tiêu chuẩn Việt Nam
Thạch cao
Thạch cao hợp lý
Đá vôi
Viết tắt, ký hiệu
C
S
A
F
CLK
XMP
T
bddk

T
ktdk

NTC
HVĐT
TCVN
TC
TCHL
ĐV









WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội
Khổng Thị Giang – CNVL Silicat_K50
4

MỞ ĐẦU
Trước đây các phụ gia được coi là khoáng hoạt tính nếu chúng có khả năng
phản ứng với vôi tạo nên chất kết dính. Khi nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng đến quá trình
hình thành tinh thể hydrat và vi cấu trúc đá xi măng, người ta nhận thấy yếu tố độ mịn
và thành phần hạt phụ gia cũng rất quan trong. Ngoài ra phụ gia còn có khả năng phản
ứng với các hợp chất khác trong đá xi măng, hình thành các hợp chất có tính kết dính.
Từ lâu, đá vôi làm phụ gia cho xi măng đã phổ biến ở một số nước phát triển
như Châu Âu, Mỹ, Canada…, một số tiêu chuẩn của ủy ban Châu Âu EVN 197-1 (
CEN, 1992 ) có quy định về chất lượng và hàm lượng bột đá vôi sử dụng trong xi
măng. Hàm lượng đá vôi sử dụng thường giới hạn từ 1 – 5 % và chỉ được xem là phụ
gia đầy. Các nghiên cứu hiện nay cho thấy đá vôi không chỉ đóng vai trò là phụ gia
đầy mà còn ảnh hưởng đến quá trình hydrat của xi măng Poóclăng, việc có mặt bột đá
vôi có độ mịn lớn, lên đến 10% làm thay đổi các tính chất của xi măng như : tăng tốc
độ đông kết, tăng hoạt tính cường độ ở giai đoạn đầu đóng rắn… Vậy vai trò của đá
vôi khi là một phụ gia khoáng hoạt tính như thế nào, đặc biệt là tác động của CaCO
3

đến quá trình hydrat hóa của hệ xi măng khi có mặt cả CaSO
4
và CaCO
3
.
Xuất phát từ vấn đề đặt ra ở trên, được sự hướng dẫn của TS.Tạ Ngọc Dũng và
ThS.Lê Văn Quang em đã nghiên cứu và hoàn thành đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng
của đá vôi và thạch cao đến các tính chất của xi măng ”.










WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội
Khổng Thị Giang – CNVL Silicat_K50
5

CHƯƠNG I : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT
I.1. Quá trình hydrat hóa và đóng rắn xi măng Poóclăng
I.1.1. Quá trình hydrat hóa các khoáng Clinker xi măng Poóclăng [1]
Clanke xi măng PCB có cấu trúc phức tạp, có các khoáng ở dạng tinh thể và các
hợp chất trung gian ở dạng dung dịch rắn và các pha vô định hình. Chất lượng clanke
phụ thuộc rất nhiều vào thành phần hóa học, thành phần khoáng và công nghệ sản
xuất. Tính chất của xi măng được quyết định chủ yếu bởi chất lượng của clanke.
Thành phần hoá học của clanhke, biểu thị bằng hàm lượng % các oxit có trong
clanhke, thường dao động trong giới hạn sau :
CaO = 63 – 67% Fe
2
O
3
= 2,5 – 4% P
2
O
5
tùy nguyên liệu có thể có
SiO
2
= 21 – 24% MgO < 5% R
2
O < 1,5 %
Al
2
O
3
= 4- 7% TiO
2
< 0,3%
- Khoáng alit ( Tricanxi silicat, C
3
S): chiếm 45 – 75%.
Alít có cấu trúc dạng tấm hình lục giác. Thực chất nó là dung dịch rắn của tri
canxi silicat và một lượng không lớn (2 – 4%) các oxit MgO, Al
2
O
3
,… và các tạp chất
khác.
Khi tiếp xúc với nước, các hạt C
3
S ngay lập tức tham gia vào sự tương tác với
nước và phản ứng rất mạnh.Thành phần cuối cùng của các sản phẩm phản ứng theo số
liệu của các nhà nghiên cứu khác nhau như sau:
2(3CaO.SiO
2
) + 6H
2
O = 3 CaO.2 SiO
2
.3 H
2
O + 3Ca(OH)
2
+ ∆H
3 CaO. SiO
2
+ 3H
2
O = 2 CaO. SiO
2.2
H
2
O + Ca(OH)
2
+ ∆H
Sản phẩm ban đầu của quá trình hydrat hóa C
3
S là pha hydro silicat canxi có
dạng C
3
SH
x
. Sau khoảng 2 – 6 h thì C
3
SH
x
chuyển thành hydro silicat canxi thứ sinh
có độ bazơ nhỏ, hình thể sợi dài, mảnh C
2
SH
2
. Sau đó nếu nồng độ vôi giảm thì các
hydro silicat canxi thứ sinh lại tiếp tục phân hủy thành hydro silicat canxi có độ bazơ
nhỏ hơn là CSH(B):
3 CaO. SiO
2
+ xH
2
O → 3CaO. SiO
2
.x H
2
O
3 CaO. SiO
2
.x H
2
O → C
2
SH
2
+ Ca(OH)
2
C
2
SH
2
+ H
2
O → CSH(B) + Ca(OH)
2

Thông thường, các hydro silicat canxi ổn định tạo thành có tỷ lệ C/S = 1.5–3.0.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội
Khổng Thị Giang – CNVL Silicat_K50
6
Tính chất của alit trong xi măng:
- Làm cho xi măng có cường độ cao nhất sau 28 ngày
- Thời gian đông kết nhanh, đóng rắn nhanh (sau C
3
A)
- Tỏa nhiệt nhiều khi đóng rắn
- Không bền trong môi trường sunfat.
- Khoáng belit ( Dicanxi silicat, C
2
S): chiếm 15 – 30%
Bêlit (2CaO.SiO
2
) viết tắt là C
2
S có cấu trúc dạng hình tròn, nằm phân bố xung
quanh các hạt Alit. Trong clanhke, bêlit thường tồn tại ở dạng dung dịch rắn của β C
2
S
và một lượng nhỏ các oxit Al
2
O
3
, Fe
2
O
3
, MgO…
Khoáng này tồn tại ở 4 dạng thù hình: α, α’, β và γ. Trong đó dạng thù hình
γC
2
S trơ về mặt hóa học, dạng α’ cho cường độ rất kém, dạng α không thủy hóa. Vì
vậy, trong clanhker dạng βC
2
S là dạng mong muốn.
Phản ứng hydrat hóa C
2
S và các dung dịch rắn của nó tạo thành các hydro
silicat canxi thành phần khác nhau và số lượng Ca(OH)
2
nào đó :
2 CaO. SiO
2
+ 3 H
2
O = CaO. SiO
2
. H
2
O + Ca(OH)
2
+ ∆H
Thành phần hóa học của các hydro silicat canxi được tạo thành khi hydrat hóa
C
2
S thay đổi theo thời gian hydrat hóa. Khi dư nước hydro silicat canxi ban đầu có
thành phần gần với CaO. SiO
2
. H
2
O. Theo mức độ tăng hydrat hóa C
2
S từ 0 – 25%
thành phần của hydro canxi thay đổi từ CSH đến C
1.65
SH
x
có nghĩa là độ bazơ của nó
tăng lên. Tốc độ hydrat hóa của C
2
S chậm hơn so với C
3
S và cũng là nhỏ nhất so với
các khoáng chính có trong clanhke. Thông thường có sơ đồ sau:
C
2
S → C
2
SH
2
→ CSH (B)
Tính chất của belit trong xi măng:
- Làm cho xi măng có cường độ phát triển chậm nhưng trong 28 ngày thì gần
bằng C
3
S.
- Thời gian đông kết chậm
- Tỏa nhiệt nhỏ khi đóng rắn
- Bền trong môi trường sunfat
- Khoáng tricanxi aluminat (C
3
A): chiếm 5 – 15%
Là dung dịch rắn của C
3
A có tan lẫn 1-2% CaO… tùy theo lượng CaO, nhiệt
độ và chế độ làm lạnh clinke mà caxi aluminat có thể ở dạng C
3
A, C
5
A
3
. Trong clinke
xi măng chủ yếu là C
3
A.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội
Khổng Thị Giang – CNVL Silicat_K50
7
Ở nhiệt độ thường, khi tiếp xúc với nước, ngay lập tức bề mặt các hạt C
3
A mịn
sẽ xuất hiện các khoáng như C
4
AH
19
và C
2
AH
8
(hoặc hỗn hợp của các C
2.4
AH
10.2
). Sau
đó các tinh thể này sẽ chuyển dần thành C
3
AH
6
kết tinh dạng tấm 6 cạnh. Phản ứng
của C
3
A với nước xảy ra rất nhanh, có thể mô tả như sau:
2 C
3
A + 27H → C
2
AH
8
+ C
4
AH
19
Thành phần các sản phẩm hydrat hóa của C
3
A rất nhạy cảm với điều kiện môi
trường như nhiệt độ, tỷ lệ nước/chất rắn…Vì vậy còn có phản ứng sau:
4 C
3
A + 60H → C
4
AH
19
+ AH
3
AH
3
tách ra ở dạng vi tinh sau cùng kết tinh thành các tinh thể dạng tấm.
Tính chất của canxi aluminat:
- Làm cho xi măng có cường độ phát triển nhanh nhưng sau đó bị chậm lại và
không bằng C
2
S.
- Thời gian đông kết nhanh nhất
- Tỏa nhiệt nhiều khi đóng rắn
- Không bền trong môi trường sunfat
- Khoáng ferit canxi ( C
4
AF ): Chiếm 10 – 15%
Là dung dịch rắn của C
4
AF có các thành phần khác nhau phụ thuộc vào phối
liệu và điều kiện nung luyện: C
8
A
3
F, C
4
AF, C
2
F ở đây chủ yếu là C
4
AF.
Khi thuỷ phân, thuỷ hoá nó tạo ra hydro aluminat canxi, hydro ferrite canxi:
C
4
AF + nH
2
O C
3
AH
6
+ CaO.Fe
2
O
3
.H
2
O.
CaO.Fe
2
O
3
.H
2
O + 2Ca(OH)
2
+ xH
2
O C
3
FH
6
.
Tính chất của C
4
AF:
- Làm cho xi măng có cường độ thấp nhất
- Thời gian đông kết chậm
- Tỏa nhiệt khi đóng rắn thấp nhất
- Bền trong môi trường sunfat hơn C
3
A
- Sự hydrat hóa các pha còn lại của clinker
Ngoài ra, còn có pha thủy tinh và các khoáng chứa kiềm khác với hàm lượng
nhỏ.Thuỷ tinh clinker khi hydrate tạo nên hợp chất có thành phần phức tạp kiểu
granat: nCaO.m(Al
2
O
3
,Fe
2
O
3
,Mn
2
O
3
).pSiO
2
.xH2O.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội
Khổng Thị Giang – CNVL Silicat_K50
8
CaO, MgO tự do chuyển thành Ca(OH)
2
và Mg(OH)
2
. Sự tương tác của chúng
với nước xảy ra chậm kèm theo sự tăng thể tích có thể là nguyên nhân không ổn định
thể tích của đá xi măng trong thời gian đóng rắn về sau (khoảng 10 năm sau).
Khoáng chứa kiềm: KC
32
S
12
và NC
8
A
3
khi hydrat trước hết kiềm tan ra dung
dịch, sau đó quá trình hydrate hoá xảy ra tương tự như khoáng C
2
S hay C
3
A.
I.1.2.Quá trình hydrat hóa và đóng rắn đá xi măng
I.1.2.1.Quá trình hóa học khi hydrat hóa xi măng Pooclăng.
Do trong xi măng có chứa hàng loạt các hợp chất phức tạp nên quá trình hydrat
hóa các khoáng trong xi măng Pooclăng nhìn chung là khác so với quá trình hydrat
hóa của các đơn khoáng [1].
- Giai đoạn đầu: Khi các hạt xi măng tiếp xúc với nước, trên bề mặt tiếp xúc
ngay lập tức xảy ra phản ứng hòa tan các tinh thể khoáng khan nước và kết quả làm
nước trở nên bão hòa bởi các ion Ca
2+
, SO
4
2-
, OH
-
, K
+
… Khi đó lại xảy ra quá trình kết
tinh Ettringit, Ca(OH)
2
làm cho hàm lượng các ion này trong dung dịch nước giảm đi
và các khoáng xi măng lại tiếp tục hòa tan ra.
- Giai đoạn hai: Ở giai đoạn này quá trình tách các tinh thể số lượng lớn hơn,
đây chính là giai đoạn kìm hãm quá trình hydrat hóa, sau đó 1 – 3h thậm chí còn lâu
hơn thì các tinh thể Ettringit, Ca(OH)
2
lớn lên làm phá hủy lớp vỏ hydrat hóa, do đó
quá trình hydrat hóa lại tăng nhanh. Tùy theo mức độ tích lũy sản phẩm mới mà lớp vỏ
liên tục được hàn rồi lại phá vỡ, quá trình hydrat hóa liên tục bị kìm hãm rồi lại tăng
tốc. Nếu sau đó đã hết SO
4
2-

mà vẫn còn dư C
3
AH
x
tự do thì trong các không gian hẹp
có thể xảy ra phản ứng tương tác của Ettringit với hydro canxi aluminat tạo thành
hydro canxisunfo aluminat dạng monosunfo. Do đó hàm lượng Ettringit giảm xuống,
hàm lượng dung dịch rắn C
4
(A,F)H
13
tăng lên.
- Giai đoạn cuối cùng: Đây là giai đoạn kết thúc đóng rắn, ở giai đoạn này tốc
độ hydrat hóa xi măng phụ thuộc vào tốc độ khuếch tán của các phân tử nước qua lớp
vỏ dày đặc đến các hạt xi măng chưa hydrat hóa, giai đoạn này kéo dài thậm chí đến
10 năm.
I.1.2.2.Quá trình đóng rắn của xi măng Pooclăng.
Theo thuyết của Baicop [1], là thuyết hiện nay vẫn được sử dụng cho mọi chất
kết dính, thì quá trình đóng rắn của XM được chia ra làm 3 giai đoạn :
Giai đoạn 1 - gọi là chu kỳ chuẩn bị.
Giai đoạn 2 - là keo hoá hay còn gọi là chu kỳ ninh kết.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội
Khổng Thị Giang – CNVL Silicat_K50
9
Giai đoạn 3 - kết tinh vật chất còn gọi là chu kỳ đóng rắn.
Giai đoạn 1: Nước tiếp xúc với các hạt XM, chất kết dính ngay lập tức tham gia
phản ứng hoá học với vật chất trên lớp bề mặt của hạt. Những sản phẩm hoà tan của
phản ứng ngay tức khắc truyền vào dung dịch và lại để lộ ra lớp tiếp theo của bề mặt
hạt XM, lớp mới này lại tiếp tục phản ứng với nước. phản ứng xảy ra liên tục cho tới
khi pha lỏng trở nên bão hoà bởi sản phẩm phản ứng - tiến tới trạng thái pha lỏng bão
hoà sản phẩm phản ứng.
Giai đoạn 2: Là giai đoạn trực tiếp tạo thành sản phẩm phản ứng ở trạng thái
rắn không thông qua sự hoà tan trung gian của vật chất kết dính ban đầu. Sản phẩm
của phản ứng nằm ở trạng thái không thể bị hoà tan ( không thể tan được ) trong pha
lỏng đã bão hoà vì vậy “chúng trực tiếp tách ra thành sản phẩm dạng chất rắn có kích
thước hạt vô cùng nhỏ - trạng thái phân tán mịn tạo nên hệ keo dưới dạng các gel”.
Trong suốt quá trình thứ hai hồ nhão, chất kết dính bản tính chảy và tính linh động dần
dần bị ninh kết nhưng chưa tạo cho hồ XM hay chất kết dính có cường độ.
Giai đoạn 3: Những hạt keo dạng gel dần dần bị mất nước, xít chặt lại tạo nên
vữa bắt đầu phát triển cường độ nhưng còn yếu, từ gel mất nước trở thành tâm của
những mầm tinh thể vật chất mới bị kết tinh và phát triển kích thước lúc đó tạo cho vật
liệu XM có cường độ phát triển theo thời gian và sự kết tinh toàn khối vật liệu. Khi vật
liệu kết tinh hết – kết thúc quá trình đóng rắn làm cho chất kết dính, xi măng hóa đá có
tính bền vững.
I.2.Quá trình hydrat hóa xi măng Poóclăng khi có mặt ion SO
4
2
¯
Khi hàm lượng khoáng C
3
S và độ mịn xi măng tăng thì tốc độ thủy hóa tăng.
Canxi suphat ( dạng thạch cao CaSO
4
.2H
2
O ) đưa vào có tác dụng điều chỉnh tốc độ
đông kết, được sử dụng phổ biến trên khắp thế giới do giá rẻ, dễ kiếm và không làm
giảm cường độ dài ngày.
I.2.1.Quá trình hydrat hóa của C
3
A và C
4
AF khi có mặt SO
4
2
¯
Khi thêm suphat vào làm quá trình hydrat hóa trở nên phức tạp hơn, đặc biệt
sunphat tham gia phản ứng trong giai đoạn đầu hydrat hóa với các khoáng C
3
A và
C
4
AF tạo thành 2 pha AFt ( dạng cao sunphat ) và AFm ( dạng thấp sunphat ).
Khi trong hỗn hợp nhào trộn có chứa các ion SO
4
2-
thì sản phẩm sẽ theo phản
ứng sau:
C
3
A + 3CaSO
4
+ 32H
2
O → C
3
A.3CaSO
4
.32 H
2
O (Ettringit)
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội
Khổng Thị Giang – CNVL Silicat_K50
10
Nếu không đủ SO
4
2-
để tạo Ettringit thì các tinh thể Ettingit và hydro aluminat
canxi tác dụng ngược với nhau tạo thành hydro canxi monosunfo aluminat theo phản
ứng sau:
3C
3
A.3CaSO
4
.32 H
2
O + 2 C
3
AH
6
→ 3(C
3
A.CaSO
4
.12 H
2
O) + 8 H
2
O
Quá trình hydrat hóa của C
4
AF giống với quá trình hydrat hóa của C
3
A nhưng
mức độ chậm hơn, pha AFt ở đây coi như thế 3 lần aluminat-ferrite.
Theo Vét [1], khi tác dụng C
3
A và CaSO
4
.2H
2
O với nước xảy ra quá trình hòa
tan và xung quanh hạt C
3
A và thạch cao tạo nên gradian nồng độ. Khi đó :
- Xung quanh C
3
A xuất hiện nhiều ion Al
3+
.
- Xung quanh thạch cao xuất hiện nhiều ion SO
4
2-
.
Đó là điều kiện phản ứng tạo thành khoáng C
3
A.CaSO
4
.12H
2
O là các tinh thể
dạng tấm, nằm xung quanh và kết tinh ngay trên bề mặt C
3
A, tạo nên màng xít đặc
ngăn cản không cho ion Al
3+
thoát ra khỏi môi trường làm giảm nồng độ ion SO
4
2-

xung quanh. Còn nằm xung quanh hạt thạch cao tạo nên màng xốp do các tinh thể
C
3
A.3CaSO
4
.31H
2
O dạng lăng trụ ( do bé gọi là hình kim ) kết tinh ngay trên bề mặt,
vẫn đảm bảo ion SO
4
2-
thoát ra khỏi màng xốp tạo cho dung dịch ở vị trí xung quanh
hạt thạch cao luôn luôn bão hòa ion SO
4
2-
. Đó chính là điều kiện cơ bản làm cho màng
xít chặt của C
3
A.CaSO
4
.12H
2
O bao xung quanh hạt C
3
A nhanh chóng bão hòa sunfat
để biến từ trạng thái giả bền C
3
A.CaSO
4
.12H
2
O thành trạng thái bền
C
3
A.3CaSO
4
.31H
2
O cấu trúc xốp bao lấy C
3
A và lúc này tạo điều kiện cho ion Al
3+
đi
qua màng xốp ra môi trường xung quanh gặp ion SO
4
2-
lại tạo nên màng xít chặt
C
3
A.CaSO
4
.12H
2
O bao bên ngoài. Đó gọi là chu kỳ cảm ứng làm giảm tốc độ ninh kết
khi đóng rắn xi măng.
Theo I.un ion Al
3+
có đặc tính keo tụ mạnh nên ta ngăn cản làm giảm tốc độ ion
Al
3+
thoát ra môi trường, bằng cách tổng hợp hydrosufo aluminat caxi thu hút ion Al
3+

làm cho ion đó không kịp keo tụ và không kịp tác động kích thích các pha phân tán
keo của hydro silicat caxi keo tụ làm kéo dài thời gian ninh kết và ngược lại.
Khi có mặt CaSO
4
.2H
2
O [2] làm giảm tốc độ hydrat hóa của C
3
A nhưng với sự
tạo thành tinh thể ettringite hình kim hoặc hình lăng trụ làm thể tích tăng khoảng 2,5
lần so với thể tích ban đầu, nó xuất hiện ở gần bề mặt của hạt C
3
A cũng như ở khoảng
trống giữa các hạt, điền đầy các chỗ trống vì thế chúng có tác dụng tăng cường độ
sớm. Khi SO
4
2-
hết, ettringite chuyển hóa sang dạng monosunpho aluminat theo phản
ứng:
C
3
A.3CaSO
4
.32H
2
O → C
3
A.CaSO
4
.12H
2
O + 2CaSO
4
.2 H
2
O + 15 H
2
O
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội
Khổng Thị Giang – CNVL Silicat_K50
11
Số lượng nước liên kết hóa học giảm từ 45,2 đến 24,2%, độ xốp tăng đến 54,5%
với sự tăng tổng thể tích riêng của hệ lên 17% so với theo tích riêng ban đầu của
ettringite. Pha lỏng tách ra và sự chuyển pha này tham gia vào sự tương tác với các
thành phần khoáng chưa hydrat hóa tạo thành các hợp chất hydrat mới, do đó cấu trúc
được làm chặt, cường độ muộn tăng, điều đó quan sát thấy trong quá trình đóng rắn
tiếp theo.
Trong xi măng Poóclăng, sunphat được phân bố rộng rãi giữa các pha AFm,
AFt và C-S-H, các pha cùng tồn tại như thế nào. Sự phân bố sunphat trong vữa xi
măng giúp hiểu rõ hơn mối liên hệ giữa lượng sunphat với các pha cùng tồn tại AFt,
AFm và C-S-H.
I.2.2.Sự phân bố sunphat trong vữa xi măng Poóclăng [5]
Pha AFt : ettringite và thaumasite
Ettringit là một tinh thể được hình thành sớm trong quá trình hydrat hóa xi
măng Poóclăng và được nhận ra dễ dàng bằng phân tích XRD hoặc bằng kính hiển vi,
thông thường ettringite phát triển vào không gian được điền đầy bởi nước có dạng hình
kim 6 cạnh hoặc hình lục giác. Sự tồn tại cacbonat ettringite C
3
A.3CaCO
3
.32 H
2
O đã
được chứng minh, nhưng điều kiện để cacbonat thể hiện hoạt tính ở 25
o
C chưa đủ để
thay thế 6 % sunphat trong ettringite. Vì vậy thành phần ettringite có trong xi măng
thương mại, cả khi trộn cùng với canxit đều xuất hiện khoáng C
3
A.3CaSO
4
.32H
2
O.
Ettingite có hàm lượng nước cao và khối lượng riêng thấp d = 1,77 g/cm
3
. Hiện
nay, có rất nhiều các quan điểm khác nhau về đường giới hạn ổn định nhiệt trên của
ettringite. Trong dung dịch bão hòa, ettringite ổn định ở 114
o
C. Tuy nhiên trong nước
hoặc với độ ẩm nhỏ hơn 100% hoặc nồng độ kiềm tăng, nhiệt độ bền vững của
ettingite giảm nhanh. Thành phần phức tạp của xi măng khi hydrat hóa và khả năng
sunphat tạo thành các pha khác nhau, ví dụ: khi nhiệt độ dưới 100
o
C, xảy ra quá trình
chuyển pha AFt sang pha AFm, ettingite biến mất. Khi nhiệt độ tăng độ hòa tan
etttingite tăng, sự hình thành ettringite trong qúa trình thủy hóa bị chậm trễ và khi
nhiệt độ giảm thì quá trình tái kết tinh ettingite xảy ra rất chậm trong khi xi măng đã
phát triển cường độ, quá trình hòa tan-kết tinh thuận nghịch ở trạng thái cân bằng. Sự
giãn nở bên trong do quá trình hình thành ettiringite muộn gây nứt trong vữa, bê tông.
Nhiệt độ cao có thể tỏa ra từ quá trình thủy hóa hoặc quá trình bảo dưỡng đặc biệt
(nhiệt độ trên 65
o
C, bảo dưỡng bằng hơi nước…).
Thaumasit, Ca
3
(SO
4
)(CO
3
)[Si(OH)
6
].12H
2
O, có cấu trúc tương tự ettringit: silic
thay thế cho nhôm. Ettringit và thaumasit chỉ chia sẻ cấu trúc chung giới hạn trong
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội
Khổng Thị Giang – CNVL Silicat_K50
12
cùng dung dịch rắn. Do đó thaumasit phải được xử lý nhiệt động học như một pha
riêng lẻ. Chú ý đặc trưng thaumasit là pha ở “nhiệt độ thấp”, chỉ bền ở dưới 30°C.
Các nghiên cứu trước đây cho rằng: độ họat động thấp của silic và lượng nhỏ
cacbonat ngăn cản sự hình thành thaumasit là không phù hợp. Thaumasit hình thành
trong các điều kiện có sẵn sunphat, cacbonat và nước, CaCO
3
cung cấp cacbonat
thường đưa vào ở dạng như chất độn hoặc là cốt liệu cho đá xi măng và bê tông.
Thaumasit trương nở và tác động đến cả hồ xi măng và cốt liệu, tuy nhiên công trình
phá hủy bởi quá trình này rất ít gặp trong thực tế.
Pha AFm
Có nhiều quan điểm khác nhau về số lượng và đặc tính của pha AFm trong
XMP thường. Tất cả các pha AFm thường có 11-13 phân tử H
2
O và có dạng tấm chứa
một lớp sơ cấp, ví dụ Ca
2
[Al(OH)
6
]
+
. Lớp này có điện tích dương và để đạt cân bằng
thì phải đưa các anion vào. Các anion thay thế bao gồm cả ion hóa trị I và II, thường là
các hydroxit, sunphat và cacbonat. Sự khác biệt về điện tích, kích thước và độ phân
cực giữa các pha AFm khác nhau và kết quả xi măng thương mại có thể chứa nhiều
pha AFm ví dụ cùng tồn tại đồng thời cả 3 pha AFm (mặc dù điều này khó xảy ra).
Hình 2 đưa ra phạm vi của dung dịch rắn giữa OH
¯
và SO
4
¯ , dưới điều kiện bão hòa
portlandite (pH ~ 12.5), khoảng trên 50% mol của OH
¯
có thể thay thế SO
4
¯ .

Hình2 : Tính toán mối liên hệ pha giữa hydroxit –AFm và monosulfoaluminate ở
25°C
Sự ổn định của pha AFm cũng ảnh hưởng tới tính chất hóa học của xi măng.
Hydroxy AFm là dạng ổn định ở tất cả nhiệt độ với hỗn hợp của hydrogarnet
(3CaO.(Al,Fe)
2
O
3
.xSiO
2
.(6-2x)H
2
O) và portlandite; hydroxy AFm được hình thành
trong quá trình hydrat hóa ban đầu có mật độ thấp, chuyển đổi để hình thành sản phẩm
có mật độ cao. Pha sunphat AFm rất ổn định ở nhiệt độ dưới 50°C. Nhưng các tính
Tỷ lệ SO
4
/(SO
4
+2OH)
Lượng
chất
rắn
mmol
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội
Khổng Thị Giang – CNVL Silicat_K50
13
toán lại cho thấy sunphat AFm ổn định ở 25°C (và có thể thấp hơn) và sự thay thế
ngẫu nhiên các vị trí anion giữa OH
¯
và SO
4
¯ không tuân theo một quy tắc nào sẽ giải
phóng/hấp thụ năng lượng khi hệ chuyển trạng thái, kết quả sự đóng góp năng lượng
nhiệt động học entropy làm ổn định dung dịch rắn AFm, chống lại sự phân hủy. Mặt
khác, khi thay thế anion cacbonat đạt tối ưu thì pha AFm hình thành cũng rất ổn định
trong xi măng Poóclăng thông thường, với sự hình thành một trong hai pha hoặc cả hai
pha: hemicarboaluminate ( chứa OH
¯
và CO
3

) và monocarboaluminate.
Sunphat trong C-S-H
Trong các thập kỷ gần đây, các nghiên cứu thực nghiệm đã chứng tỏ C-S-H là
gốc để suphat ký sinh và phát triển. Ví dụ: tổng hợp nhân tạo C-S-H, đo nồng độ
sunphat từ dung dịch đã thấm hút lên trên C-S-H. Thí nghiệm sử dụng nồng độ natri
sunphat lớn (lên tới 300-600 mmol): xi măng được lưu ở 25°C, hàm lượng sunphat
trong vữa xi măng có thể cao trong 1 hay 2 ngày đầu tiên nhưng sau đó, trong suốt giai
đoạn khi hình thành hết C-S-H, nồng độ sunphat thường từ 2-20 mmol SO
4
¯
/ lít. Trong
ví dụ tiếp theo ở hình 3, đồ thị thể hiện mối liên hệ giữa độ thấm hút sunphat trên bề
mặt của C-S-H đo được từ 0-18 mmol SO
4
¯
/ lít với nồng độ dung dịch canxi sunphat
ban đầu khác nhau, độ thấm hút sunphat đo tại cân bằng C-S-H với dung dịch sunphat.
Với xi măng thương mại, nồng độ sunphat thấp, các thí nghiệm ví dụ ở trên là không
phù hợp.


Hình 3: Độ thấm hút sunphat của C-S-H
Khả năng liên kết của C-S-H với sunphat nói chung là thấp ( ≤ 0.15 mmol SO
4
2-
/ gam C-S-H khô). Độ thấm hút sunphat phụ thuộc vào cả tỷ lệ Ca/Si của C-S-H và
nhiệt độ. Khi tỷ lệ Ca/Si tăng khả năng thấm hút SO
4
2-
cũng tăng lên. Do đó trong xi
măng bão hòa portlandite (Ca/Si của C-S-H ~ 1,7) độ thấm hút sunphat sẽ cao hơn so
với xi măng xỷ không có portlandite và tỷ lệ Ca/Si của C-S-H nhỏ hơn 1,7. Khi nhiệt
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội
Khổng Thị Giang – CNVL Silicat_K50
14
độ chỉ cần tăng nhẹ và sự có mặt Al
3+
trong C-S-H, sunphat dễ dàng thấm hút lên trên
C-S-H.
Qua nghiên cứu kết luận: C-S-H trong XMP có khả năng thấm hút sunphat kém
giúp hình thành pha AFt bền, tuy nhiên nếu có thể tăng khả năng thấm hút sunphat thì
pha AFt lại trở nên kém bền. Tuy nhiên các nghiên cứu này chưa hoàn chỉnh và cần có
các nghiên cứu tiếp theo.
I.3.Quá trình hydrat hóa và đóng rắn xi măng Poóclăng khi có
phụ gia đá vôi
I.3.1.Quá trình hydrat hóa xi măng Poóclăng khi có mặt ion CO
3
2-
[3]
Cacbonat chỉ trơ đối với khoáng silicat nhưng có khả năng phản ứng với
khoáng C
3
A và C
4
AF để tạo nên hợp chất mới mà nhân là cacbonat: hydro
cacboaluminat, có thể là tricacbonat C
3
A.3CaCO
3
.32H
2
O dạng hình kim và
monocacbonat C
3
A.CaCO
3
.12 H
2
O dạng hình tấm 6 cạnh.
Ngoài ra hydro cacbo aluminat cũng tạo thành khi sản phẩm hydrat hóa của
C
3
A tác dụng với ion CO
3
2-
. Sản phẩm hydrat của C
3
A tùy theo điều kiện phản ứng mà
sản phẩm có thể là Ca(OH)
2
, Al(OH)
3
, C
2
AH
8
, CAH
10
, C
4
AH
13÷19
và C
3
AH
6
. Trong đó
C
4
AH
13÷19
tác dụng với ion CO
3
2-
tạo thành hydro cacboaluminat có hàm lượng CaCO
3

từ ¼ ÷3, hợp chất có dạng C
3
A.( ¼ ÷3) CaCO
3
.xH
2
O. Khi hàm lượng cacbonat nhỏ,
tinh thể có dạng tấm lục giác, ở dạng tricacbonat (C
3
A.3CaCO
3
.31H
2
O) tinh thể dạng
hình kim. Mặt khác cacbonat tương tác với Ca(OH)
2
tạo thành hydro cacbohydroxit
canxi (CaCO
3
.n Ca(OH)
2
.xH
2
O) tạo cho xi măng có tách dụng đóng rắn nhanh và phát
triển cường độ cao.
Tác động của đá vôi đến quá trình hydrat hóa xi măng còn được thể hiện ở sự
thúc đẩy quá trình hydrat hóa khoáng C
3
S. Thứ nhất do các hạt đá vôi phân cách các
hạt xi măng trong hệ xi măng –nước, làm giảm độ nhớt của hồ xi măng, tăng không
gian cho sự kết tinh các CSH (B). Thứ hai Ca(OH)
2
ưu tiên kết tinh trên bề mặt hạt đá
vôi, làm dịch chuyển cân bằng hóa học của phản ứng C
3
S với nước. Nhưng trước hết
đá vôi vẫn có vai trò là tác nhân pha loãng.
I.3.2.Quá trình hydrat hóa xi măng Poóclăng khi có mặt đồng thời ion
SO
4

và ion CO
3
2
¯
Theo Ramachandran phản ứng giữa C
3
A và thạch cao tạo ra ettringit được thúc
đẩy bởi sự có mặt của phụ gia canxi cacbonat, và sự chuyển đổi ettringit sang dạng
monosunpho aluminat cũng được thúc đẩy bởi canxi cacbonat, điều này có thể cho
thấy rằng ettringit, monosunpho aluminat và monocacbo aluminat cùng tồn tại. Theo
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội
Khổng Thị Giang – CNVL Silicat_K50
15
E.Sakai và M.Daimon, tác động cụ thể của bột đá vôi đến quá trình hydrat hóa của hệ
C
3
A - CaSO
4
.2 H
2
O - CaCO
3
, xác định bằng phương pháp Rơnghen định lượng đã chỉ
ra sản phẩm thủy hóa chủ yếu hệ trên là pha gel chứa SO
4
2-
và CO
3
2-
hợp chất dạng
(C
3
A.x CaSO
4
.y CaCO
3
.H
n
), gồm ettringit, monosunpho, monocacbo và hemicacbo.
Thành phần của pha gel này C
3
A.x CaSO
4
.y CaCO
3
.H
n
thay đổi theo thời gian.
Khi thạch cao phản ứng hết, tốc độ phản ứng của bột đá vôi tăng lên đột ngột,
vì ban đầu sự hydrat của C
3
A bị khống chế bởi CaSO
4
do sự tạo thành các gel chứa
SO
4
2-
, khi có mặt đá vôi, sẽ hình thành nên gel chứa SO
4
2-
và CO
3
2-
trên bề mặt hạt
C
3
A giải phóng SO
4
2-
, đồng thời đá vôi trong giai đoạn này đóng vai trò là mầm kết
tinh cho monocacbonat.
Cơ chế phản ứng của hệ C
3
A-CaSO
4
.2 H
2
O-CaCO
3
được khái quát như sau [3]
1. Đầu tiên C
3
A phản ứng với SO
4
2-
tạo thành gel chứa SO
4
2-
và CO
3
2-

monosunphat.
2. Tiếp đó, CaCO
3
phản ứng với gel chứa SO
4
2-
- và CO
3
2-
hình thành
monosunphat, monocacbonat hoặc hemicacbonat. Khi đó SO
4
2-
được giải phóng từ gel
chứa SO
4
2-
và monosuphat.
3. Trong giai đoạn kết thúc, ion SO
4
2-
phản ứng với gel chứa SO
4
2-
còn dư
lại và monosunphat tạo thành ettringit thứ sinh.
Tuy nhiên hiện tượng hình thành ettringit thứ sinh không xảy ra khi sử dụng
phụ gia đá vôi siêu mịn.
I.3.3.Sự hình thành cấu trúc đá xi măng khi có mặt Cacbonat [3]
Vai trò hoạt tính tạo cấu trúc của các hạt cacbonat mịn trong đá xi măng trước
tiên được xác định bởi liên kết hóa học cacbonat canxi và magie với các sản phẩm
thủy hóa các pha chứa alumin trong clanhke, tương tác hóa học này xảy ra thuận lợi
(xét từ khía cạnh tính chất cơ lý và tính chất xi măng) cùng với sự thay đổi bề mặt và
tính ổn định của các tinh thể hydrat hình thành.
Trên biểu đồ Rơnghen của các mẫu thủy hóa từ C
3
A và C
4
AF, cũng như từ các
hỗn hợp của chúng với canxi và magie cacbonat cho thấy tại các peak của C
3
AH
6

các peak của C
4
AH
x
và tổ hợp liên kết 3CaO.Al
2
O
3
.CaCO
3
.11H
2
O. Hydro
monocacboaluminat kết tinh ở dạng tấm tinh thể hecxagonal, các tinh thể này tăng
nhanh về kich thước và chuyển hóa thành các tổ hợp liên tinh liên kết chặt chẽ với
nhau. Phần lớn các tinh thể này hình thành tập hợp dạng sợi dày đặc và tập trung thành
vùng rõ trên bề mặt của các hạt cacbonat, do vậy bảo đảm sự tăng cường độ liên kết
các thành phần của đá xi măng. Hydro monocacboaluminat và hecxagonal hydro
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội
Khổng Thị Giang – CNVL Silicat_K50
16
aluminat canxi được quan sát thấy trong đá xi măng và bê tông đóng rắn lâu trong điều
kiện bình thường. Khi chưng hấp có thể xảy ra sự phân hủy hydro monocacboaluminat
canxi thành C
3
AH
6
và CaCO
3
.
Khi nghiên cứu sự kết tinh của các hydrat mới hình thành của đá xi măng trên
nền cacbonat (vùng tiếp xúc) người ta đã sử dụng các dung dịch bão hòa tobermorit,
CSH(B), C
2
SH
2
và C
3
AH
6
, ettringite, Ca(OH)
2
và CaSO
4
.2H
2
O với nền là các tấm mài
cắt từ các tinh thể canxit có các mặt phẳng tách song song để phát triển tinh thể của
các pha thủy hóa. Trên các bức ảnh HVĐT SEM quan sát thấy sự phân bố không đồng
đều của các hạt trên bề mặt nền. Trên tất cả các nền có một phần các chất mới hình
thành có dạng hạt cầu bản chất vô định hình. Rất rõ thấy tập hợp kết tụ của chúng
thành các tổ hợp liên tinh.
Các nghiên cứu HVĐT bề mặt phụ gia nằm trong hồ C
3
S và xi măng đóng rắn
cho thấy canxit kết tinh tốt với các mặt thoi – sản phẩm cacbonat hóa của hydroxyt
canxi, tách ra khi thủy hóa. Hình góc cạnh rõ của các tinh thể canxit và sự phân bố đều
của chúng trên bề mặt phụ gia cho thấy sự kết tinh của chúng xảy ra ở trạng thái bão
hòa thấp. Các lớp canxit có định hướng trên bề mặt phụ gia làm đặc chắc vùng tiếp
xúc của chất kết dính vì thế ảnh hưởng tốt đến cường độ nén.













WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội
Khổng Thị Giang – CNVL Silicat_K50
17
CHƯƠNG II : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM
II.1.Vật liệu sử dụng trong nghiên cứu
II.1.1.Clanhke xi măng Poóclăng
Xi măng thí nghiệm chế tạo bằng cách đập clanhke xi măng Porland ( Clanhke
xi măng X77 ) trong máy đập búa hoặc nếu dùng máy đập hàm thì phải sàng lại qua
sàng 5mm, clanhke sau khi đập được đồng nhất lại trước khi cho vào nghiền trong máy
nghiền bi. Mỗi mẻ 15 kg được nghiền trong 75 phút. Độ mịn xác định theo phương
pháp sàng thì lượng sót sàng 008 là 9,14 %.
Bảng 2.1 : Thành phần hóa của clanhke X77
SiO
2
CaO MgO Fe
2
O
3
Al
2
O
3
Na
2
O K
2
O SO
3
CaO
td
MKN
21,38 63,78 2,04 4,10 5,67 0,22 0,6 0,4 0,76 0,10
Thành phần khoáng được tính từ thành phần hóa theo công thức sau:
%C
3
S = 4,07C – 7,6S – 6,72A – 1,42F- 2.85 S
%C
2
S = 8,6S + 5,07A + 1,07F – 3,07C
%C
3
A = 2,65(A – 0,64F)
%C
4
AF = 3,04F
Bảng 2.2: Thành phần khoáng của clanhke X77
C
3
S C
2
S C
3
A C
4
AF
52,03 21,20 8,07 12,46
Bảng 2.3:Các hệ số chế tạo clanhke 77
KH n p L
0,87 2,19 1,38 26,86
Các hệ số được tính như sau:
) .( 8 , 2
. 7 , 0 . 35 , 0 . 65 , 1 ) (
Std S
S F A Ctd C
KH

− − − −
=

F A
S
n
+
=
F
A
p =


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội
Khổng Thị Giang – CNVL Silicat_K50
18
Hàm lượng pha lỏng L ( tính theo thành phần khoáng ):
L = 1.12C
3
A+1.35C
4
AF

Hình 2.1: Phân bố thành phần hạt của clanke
II.1.2.Thạch cao
Thạch cao có nguồn gốc từ Lào được đập trong máy đập hàm hoặc máy đập búa
tương tự như clanke, sau đó được nghiền mịn trong máy nghiền bi.
Các chỉ tiêu:
- Hàm lượng SO
3
trong thạch cao là 41,41 %.
- Độ ẩm 2,5 %.
- Cặn không tan 3,5 %
II.1.3.Đá vôi
Đá vôi siêu mịn của công ty cổ phần xi măng và khoáng sản Yến Bái. Hàm
lượng CaCO
3
trong đá vôi chiếm 96,77 %.
Bảng 2.4.Thành phần hóa của đá vôi:
SiO
2
CaO MgO Fe
2
O
3
Al
2
O
3
MKN
0.44 54,19 0 0,14 0,17 42,88
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội
Khổng Thị Giang – CNVL Silicat_K50
19

Hình 2.2: Phân bố thành phần hạt của đá vôi
II.1.4.Cát vàng
Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1770 : 1986 quy định cát dùng trong bê tông
phải đạt yêu cầu về cấp phối cỡ hạt nằm trong miền giới hạn của đa giác cấp phối hạt
ứng với nhóm cát to, phải đạt các tiêu chuẩn sau:
Bảng 2.5. Các yêu cầu kỹ thuật của cát
Tên chỉ tiêu Nhóm cát to
Modul độ lớn 2,5 ÷ 3,3
Khối lượng thể tích xốp, kg/m
3
, không nhỏ hơn. 1400
Lượng hạt nhỏ hơn 0,14mm, tính bằng % khối lượng
cát, không lớn hơn.
10
Đề tài đã phối trộn và sử dụng loại cát có modul = 2,53, thuộc nhóm cát to, rất
phù hợp với TCVN 1770 : 1986. Thành phần hạt và môdun được xác định theo TCVN
342 : 1986 và chỉ tiêu khối lượng thể tích xốp được thí nghiệm theo TCVN 340 : 1986.
Kết quả được trình bày trong các bảng sau:


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội
Khổng Thị Giang – CNVL Silicat_K50
20
Bảng 2.6.Cấp phối cỡ hạt và biểu đồ thành phần hạt của cát được sử dụng
Loại sàng (mm) 5 2.5 1.25 0.63 0.315 0.140 <0.14
Lượng sót tích lũy (%) 0 12.9 24.3 39.2 84.4 90.5 100
5
2.5
1.25
0.63
0.315
0.14
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
0 1 2 3 4 5
Kích thước lỗ sàng mm
L
ư

n
g

s
ó
t

s
à
n
g

t
í
c
h

l
ũ
y

%
Giới hạn trên Giới hạn dưới Lượng sót tích lũy đã chọn %

Hình 2.3: Biểu đồ thành phần hạt của cát.
Bảng 2.7. Các chỉ số kỹ thuật của cát được sử dụng
Tên chỉ tiêu Yêu cầu
Kết quả thí
nghiệm
Modul độ lớn 2,5 ÷ 3,3 2,513
Khối lượng thể tích xốp, kg/m
3
, không nhỏ hơn. 1400 1940
Lượng hạt nhỏ hơn 0,14mm, tính bằng % khối
lượng cát, không lớn hơn.
10 9,5





WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội
Khổng Thị Giang – CNVL Silicat_K50
21
II.2. Phương pháp nghiên cứu
II.2.1. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp xác định độ mịn của xi măng Pooclăng, thạch cao, xỷ lò cao, đá
vôi mịn theo TCVN 4030:1985
- Phương pháp xác định lượng nước tiêu chuẩn và thời gian đông kết: TCVN
4031:1985.
- Phương pháp xác định độ bền nén của đá xi măng: TCVN 4032:1985
- Phương pháp xác định độ ổn định thể tích theo TCVN 6017 : 1995
- Phương pháp xác định thành phần hạt:
Thiết bị phân tích thành phần hạt sự dụng nguồn lazer có bước sóng 750nm để
xác định các cỡ hạt có kích thước 0,4 – 2000µm bằng nguyên lý tán xạ ánh sáng.
Các nguồn lazer đi qua kính lọc không gian và thấu kính, sau đó đi qua khoang
chứa mẫu. Ở khoang này các hạt được phân tán lơ lửng trong chất mang. Ánh sáng tới
bị tán xạ bởi các hạt, độ tán xạ phụ thuộc vào kích thước các hạt. Hạt có kích thước
lớn thì góc tán xạ tù hơn. Detector thu nhận góc tán xạ và chuyển thành tín hiệu điện
sau đó được phần mềm tính toán ghi lại và chuyển sang kích thước hạt tương ứng.
Thành phần hạt được xác định tại trung tâm Phân tích Kiểm định – Viện vật
liệu xây dựng.












WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội
Khổng Thị Giang – CNVL Silicat_K50
22
II.2.2.Sơ đồ nghiên cứu















Kết luận và kiến nghị
Thảo luận và giải thích kết quả
Clanke Đá vôi
Trộn theo tỷ lệ
seri 1: CLK+
0-3,5%SO
3

Trộn theo tỷ lệ
seri 2: CLK+
0-5% đá vôi
Trộn theo tỷ lệ seri 3:
CLK+ đá vôi thay dần
3 % thạch cao
Xác định các tính chất cơ lý:
- Nước tiêu chuẩn và thời gian đông kết.
- Cường độ nén 1, 3, 7, 28 ngày.
.
Thạch cao
Chuẩn bị nguyên liệu: Clanke X77, thạch cao, đá vôi và cát.
Phân tích cỡ hạt và thành phần hóa.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội
Khổng Thị Giang – CNVL Silicat_K50
23
II.3.Kết quả nghiên cứu
II.3.1.Ảnh hưởng của thạch cao đến tính chất cơ lý của xi măng
II.3.1.1.Nước tiêu chuẩn và thời gian đông kết
Nhìn chung, đối với xi măng ta mong muốn lượng nước tiêu chuẩn nhỏ nhưng
vẫn đảm bảo độ dẻo thì càng tốt. Đối với xi măng có phụ gia, lượng nước phụ thuộc
nhiều vào khă năng giữ nước, khả năng hút nước và hình dạng các hạt phụ gia.
Theo quan điểm hóa lý thì quá trình đông kết của xi măng là quá trình chuẩn bị
tạo khung cấu trúc trong hỗn hợp huyền phù của xi măng – nước. Ban đầu khoáng xi
măng phản ứng với nước tạo cấu trúc keo tụ, có sự tiếp xúc giữa các hạt keo và các hạt
xi măng và phụ gia chưa thủy hóa. Cấu trúc này sẽ được hình thành nhưng cũng dễ
dàng bị phá vỡ. Thời gian bắt đầu thủy hóa là dấu hiệu nhận biết thời điểm vữa xi
măng bắt đầu mất tính dẻo và khung cấu trúc đã đuợc hình thành, kết thúc đông kết là
thời điểm mà vữa xi măng đã mất hoàn toàn tính dẻo và định hình được khung cấu trúc
ổn định, bền vững.
Với các loại xi măng sử dụng trong xây dựng, ta đều mong muốn có thời gian bắt
đầu đông kết không quá ngắn và thời gian kết thúc đông kết không quá dài để tiện cho
quá trình thi công. Trong các tiêu chuẩn đều quy định thời gian bắt đầu đông kết
không nhỏ hơn 45 phút và thời gian kết thúc đông kết không muộn hơn 10h.
Bảng 2.8 Nước tiêu chuẩn, thời gian đông kết của seri 1: CLK + 0-3,5 % SO
3

Tỷ lệ mẫu Thời gian đông kết ( phút )
%CLK % SO
3
% ĐV
Nước tiêu
chuẩn%
Bắt đầu Kết thúc
100
0
0
24 70 140
99,5
0.5
0
24 85 145
99
1.0
0
24 90 150
98,5
1.5
0
24 100 155
98
2.0
0
24 105 160
97,5
2.5
0
24 90 130
97
3.0
0
24 80 140
96,5
3.5
0
24 80 130

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội
Khổng Thị Giang – CNVL Silicat_K50
24
50
70
90
110
130
150
170
0 0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5
% Lượng SO3
T
h

i

g
i
a
n

đ
ô
n
g

k
ế
t

(

p
h
ú
t

)
Thời gian bắt đầu Thời gian kết thúc

Hình 2.4.Thời gian đông kết của seri 1: CLK + 0-3,5 % SO
3

Từ kết quả thí nghiệm của seri 1: CLK +0-3,5 % SO
3
ta nhận thấy:
- Lượng nước tiêu chuẩn không thay đổi so với nền CLK.
- Khi lượng SO
3
tăng từ 0-3,5 %, thời gian bắt đầu và kết thúc đông kết tăng ở
tỷ lệ 0- 2 % SO
3
sau đó giảm xuống, nhưng nhìn chung khi có mặt thạch cao, thời gian
bắt đầu và kết thúc đông kết đều tăng so với nền CLK. Với CLK + 2 % SO
3
so với nền
CLK, thời gian bắt đầu tăng từ 70 -105 phút, thời gian kết thúc tăng từ 140 – 160 phút.
Kết quả trên do: thạch cao có tác dụng giảm tốc độ đông kết của C
3
A do khống
chế tốc độ tạo ra Al(OH)
3
và tạo ra sản phẩm hydrat hóa không keo tụ. Nhưng nếu quá
nhiều thạch cao làm cho xung quanh hạt C
3
A đồng thời có cả C
3
A.CaSO
4
.12H
2
O và
C
3
A.3CaSO
4
.31H
2
O, tinh thể ettringite hình kim hình thành nhiều hơn, Al
3+
dễ dàng
thoát ra môi trường. Nếu quá ít thạch cao làm cho xung quanh hạt C
3
A chủ yếu nhiều
C
3
A.CaSO
4
.12H
2
O, quá trình hydrat hóa C
3
A chậm, nhưng theo thời gian nó chuyển
thành C
3
A.3CaSO
4
.31H
2
O khi đó hết ion SO
4
2-
trong môi trường, làm cho ion Al
3+
tiếp
tục thoát ra môi trường. Vì vậy quá ít hay quá nhiều thạch cao đều làm giảm khả năng
điều chỉnh tốc độ đông kết C
3
A.






WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội
Khổng Thị Giang – CNVL Silicat_K50
25
II.3.1.2.Cường độ nén
0
5
10
15
20
25
30
35
40
45
50
0 0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5
% Lượng SO3
C
ư

n
g

đ


n
é
n

N
/
m
m
2
Cường độ nén 1 ngày Cường độ nén 3 ngày
Cường độ nén 7 ngày Cường độ nén 28 ngày

Hình 2.5.Cường độ nén của seri 1: CLK + 0-3,5 % SO
3

Bảng 2.9. Cường độ nén và tỷ lệ thay đổi cường độ so với mẫu gốc
Tỷ lệ mẫu Cường độ nén ( N/mm
2
) Tỷ lệ thay đổi cường độ so với
mẫu gốc %
%CLK %SO
3
%ĐV R1 R3 R7 R28 R1 R3 R7 R28
100 0 0 8.1 12.3 18.5 34.7 100 100 100 100
99,5 0,5 0 10.1 18.5 29.2 45.3 124,69 150,41 157,84 130,55
99 1 0 14.7 21.7 32.0 48.8 181,48 176,42 172,97 140,63
98,5 1,5 0 14.7 23.1 32.1 44.7 181,48 187,80 173,51 128,82
98 2 0 16.1 30.3 40.1 48.5 198,77 246,34 216,76 139,77
97,5 2,5 0 16.1 28.3 38.4 47.6 198,77 230,08 207,57 137,18
97 3 0 13.9 22.3 34.9 47.6 171,60 184,30 188,65 137,18
96,5 3,5 0 12.9 19.1 31.2 45.5 159,26 155,28 168,65 131,12
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội
Khổng Thị Giang – CNVL Silicat_K50
26
Qua bảng 2.9. Khi lượng SO
3
tăng từ 0-3,5 %, cường độ nén ở các ngày tuổi
thường tăng dần đến 2 % SO
3
sau đó giảm xuống. Nhưng nói chung cường độ 1, 3, 7,
28 ngày đều tăng , đặc biệt ở cường độ đóng rắn ban đầu 1, 3 ngày. Với mẫu 2 % SO
3

cường độ 1, 3, 7, 28 ngày tăng lần lượt là: 98,77 %, 146,34%, 116,76% và 39,77% so
với mẫu nền CLK.
- Cường độ đóng rắn ban đầu 1, 3 ngày tăng mạnh. Mặc dù thạch cao làm giảm
tốc độ hydrat hóa của C
3
A nhưng với sự tạo thành tinh thể ettringite hình kim hoặc
hình lăng trụ làm thể tích tăng khoảng 2,5 lần so với thể tích ban đầu, nó xuất hiện ở
gần bề mặt của hạt C
3
A cũng như ở khoảng trống giữa các hạt, điền đầy các chỗ trống
vì thế chúng có tác dụng tăng cường độ sớm.
- Cường độ đóng rắn muộn tăng do sự chuyển pha của ettringite thành
hydromonosunfoaluminat canxi chứa lượng nước liên kết hóa học nhỏ hơn có khối
lượng riêng lớn hơn so với khối lượng các hydrat ban đầu.
C
3
A.3CaSO
4
.32H
2
O → C
3
A.CaSO
4
.12H
2
O + 2CaSO
4
.2 H
2
O + 15 H
2
O
3C
3
A.3CaSO
4
.32 H
2
O + 2 C
3
AH
6
→ 3(C
3
A.CaSO
4
.12 H
2
O) + 8 H
2
O
Đây là nguyên nhân làm tăng lượng lỗ xốp trong cấu trúc, nhưng các lỗ xốp
được lấp đầy bởi pha lỏng tách ra từ sự chuyển hóa, tương tác với các phần khoáng
chưa hydrat hóa tạo thành các hợp chất mới, do đó cấu trúc lại được làm chặt trong
quá trình đóng rắn tiếp theo. Cường độ ở tuổi muộn vẫn tiếp tục tăng so với nền CLK.
Từ kết quả thời gian đông kết và cường độ nén có thể xác định hàm lượng thạch
cao hợp lý có hiệu quả nhất trong việc điều chỉnh tốc độ ninh kết và đạt cường độ cao.
Hàm lượng thạch cao hợp lý xác định trong nghiên cứu từ 1 – 2 % SO
3
, hay từ 2,15 –
4,3 % thạch cao.









WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội
Khổng Thị Giang – CNVL Silicat_K50
27
II.3.2.Ảnh hưởng của đá vôi siêu mịn đến tính chất cơ lý của xi măng
II.3.2.1.Nước tiêu chuẩn và thời gian đông kết
Bảng 2.10.Nước tiêu chuẩn, thời gian đông kết của seri 2
Tỷ lệ mẫu Thời gian đông kết (phút)
%CLK % TC % ĐV
Nước tiêu
chuẩn%
Bắt đầu Kết thúc
100 0 0 24,4 70 155
99 0 1 24,4 65 155
98 0 2 24,4 60 135
97 0 3 24,4 65 130
96 0 4 24,0 55 120
95 0 5 24,0 50 120

40
60
80
100
120
140
160
0 1 2 3 4 5
% Đá vôi
T
h

i

g
i
a
n

đ
ô
n
g

k
ế
t


(

p
h
ú
t

)
Thời gian bắt đầu đông kết ( phút )
Thời gian kết thúc đông kết ( phút )

Hình 2.6.Thời gian đông kết của seri 1: CLK + 0-5 % đá vôi
Từ kết quả thí nghiệm của seri 1: CLK + 1, 2, 3, 4, 5 % đá vôi nhận thấy:
- Lượng nước tiêu chuẩn hầu như không thay đổi so với nền CLK.
- Thời gian bắt đầu và kết thúc đông kết có mặt đá vôi siêu mịn từ 0 -5 % đều
giảm. Thời gian đông kết phụ thuộc chủ yếu vào tốc độ hydrat hóa của xi măng, tốc độ
hydrat hóa càng cao, thời gian đông kết càng ngắn. Chứng tỏ CaCO
3
có tác dụng thúc
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội
Khổng Thị Giang – CNVL Silicat_K50
28
đẩy nhanh quá trình hydrat, nhất là đối với khoáng C
3
S do sản phẩm thủy hóa Ca(OH)
2

ưu tiên kết tinh trên bề mặt đá vôi làm dịch chuyển cân bằng hóa học C
3
S + H
2
O, thúc
đẩy tạo CSH (B), tạo khung cấu trúc của đá xi măng sớm.
II.3.2.2.Cường độ nén
5.00
10.00
15.00
20.00
25.00
30.00
35.00
40.00
45.00
0 1 2 3 4 5
Tỷ lệ đá vôi %
C
ư

n
g

đ


n
é
n

N
/
m
m
2
Cường độ nén 1 ngày Cường độ nén 3 ngày
Cường độ nén 7 ngày Cường độ nén 28 ngày
Hình 2.7.Cường độ nén 1, 3, 7, 28 ngày của seri 2: CLK + 0-5 % đá vôi
Bảng 2.11.Cường độ nén và tỷ lệ thay đổi cường độ so với mẫu gốc
Tỷ lệ mẫu Cường độ nén ( N/mm
2
) Tỷ lệ thay đổi cường độ so với
mẫu gốc %
%CLK%TC %ĐV R1 R3 R7 R28 R1 R3 R7 R28
100 0 0 7,60 15,60 21,60 35,20 100 100 100 100
99 0 1 8,67 17,47 22,93 35,73 114,4 111,97 106,17 101,52
98 0 2 9,47 17,87 22,4 36,13 124,56 114,53 103,72 102,65
97 0 3 8,67 17,33 28,67 42,4 100,14 111,11 132,72 120,45
96 0 4 9,07 16,53 24,4 38,27 119,30 105,98 114,81 108,71
95 0 5 9,20 18,13 23,47 35,33 121,05 116,24 108,64 100,38
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội
Khổng Thị Giang – CNVL Silicat_K50
29
Dựa vào kết quả cường độ nén khi so sánh với xi măng nền, ta có thể rút ra một
vài nhận xét như sau:
Khi đưa 0-5 % đá vôi thì cả ở độ tuổi sớm hay muộn, cường độ của đá xi măng
đều tăng so với nền CLK Với mẫu CLK + 3% đá vôi cường độ 3, 7, 28 ngày đều tăng
mạnh so với CLK nền tương ứng 11,1%, 32,72 % và 20,45%.
Cường độ nén của xi măng phụ thuộc vào: mức độ hydat hóa xi măng, lượng,
bản chất tinh thể hydrat hóa được tạo ra và đặc biệt là cách sắp xếp các hợp chất hydrat
(cấu trúc của đá xi măng).
Khi có mặt phụ gia, đồng nghĩa với việc giảm tương đối lượng CLK nền, nếu
đóng vai trò là môt phụ gia đầy thì cường độ của đá xi măng theo lý thuyết là phải
giảm. Nhưng với 0- 5% CaCO
3
lại có tác dụng tốt đối với quá trình hydrat, ở cả những
độ tuổi sớm và muộn. Điều này là do một số lý do sau:
+ Đá vôi có tác dụng tạo mầm kết tinh, thúc đẩy tốc độ hydrat hóa, hình thành
và phát triển tinh thể C-S-H(B), dần lấp đầy khoảng cách giữa các hạt xi măng chưa
thủy hóa hết, tạo cấu trúc đặc chắc. Hơn nữa với kích thước siêu mịn, ở dải tỷ lệ này
đá vôi có thể cũng góp phần cải thiện thành phần hạt, sắp xếp chặt chẽ cấu trúc và
giảm kích thước của các lỗ xốp trong đá xi măng sau thủy hóa.
+ Hình thành các tổ hợp liên tinh tập hợp dạng sợi dày đặc, tập trung thành
vùng xung quanh các hạt đá vôi đảm bảo tăng cường độ liên kết các thành phần của đá
xi măng. Ngoài ra sản phẩm cacbonat hóa của Ca(OH)
2
kết tinh mặt thoi, định hướng
phân bố đều trên bề mặt đá vôi làm chắc đặc vùng tiếp xúc của chất kết dính, ảnh
hưởng tốt đến cường độ nén.
Do đó với hàm lượng thích hợp 0-5 % đá vôi thì cả ở độ tuổi sớm hay muộn,
cường độ của xi măng đều được cải thiện. Tuy nhiên khi so sánh cường độ các mẫu xi
măng có thạch cao và mẫu xi măng có đá vôi, chứng tỏ hoạt tính cường độ của thạch
cao ở các tuổi và đặc biệt ở tuổi sớm lớn hơn nhiều so với đá vôi.







WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội
Khổng Thị Giang – CNVL Silicat_K50
30
II.3.3.Ảnh hưởng của đá vôi siêu mịn và thạch cao đến tính chất cơ lý
của xi măng
II.3.3.1.Nước tiêu chuẩn và thời gian đông kết
Bảng 2.12.Nước tiêu chuẩn, thời gian đông kết seri 3
Tỷ lệ mẫu Thời gian đông kết (phút)
%CLK % TC % ĐV
Nước tiêu
chuẩn%
Bắt đầu Kết thúc
97 3 0 24,0 85 140
97 2,5 0,5 24,0 80 145
97 2 1 24,0 80 140
97 1,5 1,5 24,0 70 130
97 1 2 24,4 75 130
97 0,5 2,5 24,4 70 125
97 0 3 24,4 65 120

40
60
80
100
120
140
160
0 0.5 1 1.5 2 2.5 3
Lượng ĐV thay thế TC %
T
h

i

g
i
a
n

đ
ô
n
g

k
ế
t

(

p
h
ú
t

)
Thời gian bắt đầu đông kết ( phút )
Thời gian kết thúc đông kết ( phút )

Hình 2.8.Thời gian đông kết của seri 3: CLK + đá vôi thay dần 3 % TC
Từ kết quả thí nghiệm của seri 2: CLK + đá vôi thay dần 3 % TC ta nhận thấy:
- Lượng nước tiêu chuẩn hầu như không thay đổi so với CLK + 3% TC.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội
Khổng Thị Giang – CNVL Silicat_K50
31
- Thời gian bắt đầu và kết thúc đông kết đều giảm khi thay dần thạch cao bằng
đá vôi. Lượng thạch cao giảm trong khi đá vôi tăng lại có tác dụng thúc đẩy nhanh quá
trình hydrat hóa nên tốc độ đông kết tăng, tạo khung cấu trúc sớm cho đá xi măng.
II.3.3.2.Cường độ nén
Cường độ nén của xi măng phụ thuộc vào: mức độ hydat hóa xi măng, lượng,
bản chất tinh thể hydrat hóa được tạo ra và đặc biệt là cách sắp xếp các hợp chất hydrat
(cấu trúc của đá xi măng).
5.00
10.00
15.00
20.00
25.00
30.00
35.00
40.00
45.00
50.00
0 0.5 1 1.5 2 2.5 3
Tỷ lệ đá vôi thay thế thạch cao %
C
ư

n
g

đ


n
é
n

N
/
m
m
2
Cường độ nén 1 ngày Cường độ nén 3 ngày
Cường độ nén 7 ngày Cường độ nén 28 ngày

Hình 2.9.Cường độ nén của seri 3: CLK + đá vôi thay dần 3 % TC









WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội
Khổng Thị Giang – CNVL Silicat_K50
32
Bảng 2.13.Tỷ lệ thay đổi cường độ so với mẫu gốc của seri 3
Tỷ lệ mẫu Cường độ nén ( N/mm
2
) Tỷ lệ thay đổi cường độ so với
mẫu gốc %
%CLK %TC %ĐV R1 R3 R7 R28 R1 R3 R7 R28
97 3 0 17,07 28,67 33,2 41,33 100 100 100 100
97 2,5 0,5 16,80 26,80 32,27 41,2 98,44 93,49 97,19 99,68
97 2 1 14,27 24,27 29,07 46,00 83,59 84,65 87,55 117,77
97 1,5 1,5 14,93 25,20 31,07 44,27 87,50 87,91 93,57 107,10
97 1 2 13,73 26,27 34,13 44,53 80,87 91,63 102,81 107,74
97 0,5 2,5 15,07 26,53 37,07 47,33 88,28 92,56 110,65 114,52
97 0 3 10,13 19,07 28,53 41,07 59,38 66,51 85,94 99,35
Dựa vào kết quả cường độ nén khi so sánh với mẫu CLK+ 3% TC, ta có thể rút
ra một vài nhận xét như sau:
Khi tỷ lệ đá vôi thay thế TC từ 0-2,5 % thì cường độ đóng rắn ban đầu 1, 3 ngày
đều giảm; cường độ 7 ngày suy giảm không đáng kể; cường độ nén của đá xi măng 28
ngày đều tăng hoặc giữ nguyên mác so với mẫu CLK+3 %TC.
Khi đá vôi thay thế hoàn toàn TC thì cường độ 1, 3, 7 ngày đều giảm mạnh
tương ứng là 59,38%, 66,51%, 14,06%; cường độ 28 ngày tương đương với mẫu
CLK+3 %TC.
Theo TCVN 6260 : 2008 về qui định mác xi măng PC40 ở độ tuổi 3 và 28 ngày
thì các mẫu đá vôi thay thế TC từ 0-2,5 % đều thỏa mãn tiêu chuẩn. Với mẫu CLK +
2,5% đá vôi + 0,5% thạch cao, cường độ 3 ngày tương đương và cường độ 28 ngày
tăng 14,52% so với nền CLK+ 3% TCHL. Điều này do một số lý do sau:
- Cường độ 1, 3, 7 ngày:
+ Khi tỷ lệ đá vôi thay thế TC tăng, tốc độ hydrat hóa và kết tinh (gel C-S-H và
hydro cacbohydroxit canxi) tăng nhưng số lượng tinh thể chưa nhiều. Các khoáng
mono và tricacbonat canxi ban đầu hình thành ở dạng gel, các tinh thể chỉ hoàn chỉnh
sau 129 ngày thủy hóa [3]. Vì vậy ettringite là khoáng đóng vai trò quan trọng để tăng
cường độ đóng rắn ban đầu.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội
Khổng Thị Giang – CNVL Silicat_K50
33
+ Do thạch cao có tác dụng tăng cường độ sớm mạnh hơn rất nhiều so với đá
vôi nên khi tỷ lệ đá vôi thay thế tăng nghĩa là lượng thạch cao giảm thì cường độ sớm
giảm. Mặt khác đá vôi lại có tác dụng thúc đẩy hình thành ettringite, nên có thể xảy ra
trường hợp giảm lượng thạch cao và tăng đá vôi vẫn có khả năng tạo ra số lượng lớn
tinh thể ettringite, đảm bảo cường độ đóng rắn ban đầu. Tuy nhiên kết quả nghiên cứu
chứng tỏ khi có mặt đá vôi làm tăng tốc độ tạo thành ettringite nhưng số lượng tạo ra
không đủ lớn, vẫn nhỏ hơn so với lượng ettringite tạo thành ở mẫu CLK + 3 % TC.
Vì vậy khi tỷ lệ đá vôi thay thế TC tăng từ 0-2,5 %, lượng ettringite giảm, số
lượng pha hydrat kết tinh không đảm bảo để tăng cường độ của đá xi măng ở thời gian
đóng rắn ban đầu so với mẫu CLK+3% TC. Cường độ nén 1, 3 ngày đều giảm so với
mẫu CLK + 3 % TC, đặc biệt giảm hẳn khi thay thế hoàn toàn thạch cao bằng đá vôi.
- Cường độ 28 ngày: Mặc dù thạch cao có tác dụng tăng cường độ muộn cao
hơn so với đá vôi, nhưng khi giảm lượng thạch cao, tăng lượng đá vôi thì cường độ dài
ngày vẫn tăng hoặc tương đương so với mẫu CLK+3% TC. Điều này chứng tỏ đá vôi
có tác dụng tăng tốc độ hydrat hóa, hình thành và phát triển tinh thể, nhất là đối với
khoáng C
3
S do sản phẩm thủy hóa Ca(OH)
2
ưu tiên kết tinh trên bề mặt đá vôi làm
dịch chuyển cân bằng hóa học của phản ứng C
3
S và H
2
O, thúc đẩy tạo CSH (B) là
nguyên tố cấu trúc bền vững nhất của đá xi măng. Hơn nữa các tổ hợp liên tinh của các
tinh thể monocacbonat làm tăng cường độ, hình thành muộn hơn các tinh thể ettringite.
Vì vậy khi tỷ lệ đá vôi thay thế TC từ 0-3 % cường độ 28 ngày của đá xi măng đều
được cải thiện hoặc giữ nguyên mác.
II.4.4. Ảnh hưởng đá vôi và thạch cao đến độ ổn định thể tích của đá
xi măng
Sản phẩm sau khi đóng rắn thường dãn nở thể tích, vì trong xi măng có những
hợp chất làm giãn nở thể tích gây ứng suất nội như:
CaO
td
+ H
2
O → Ca(OH)
2
nở thể tích
MgO + H
2
O → Mg(OH)
2
nở thể tích
Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của seri 1: CLK + 0-5 % đá vôi và seri 2: CLK
+ đá vôi thay dần 3 % TCHL và đến độ ổn định thể tích được cho trong bảng dưới đây




WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội
Khổng Thị Giang – CNVL Silicat_K50
34
Bảng 2.14.Độ ổn định thể tích của seri 1: CLK + 0-5 % đá vôi
Tỷ lệ mẫu
%CLK %TC %ĐV
Độ giãn nở (mm)
100 0 0 0,60
99 0 1 0,85
98 0 2 0,85
97 0 3 0,75
96 0 4 0,75
95 0 5 0,65
Bảng 2.15.Độ ổn định thể tích của seri 2: CLK + đá vôi thay dần 3 % TCHL
Tỷ lệ mẫu
%CLK %TC %ĐV
Độ giãn nở (mm)
100 3 0 0,95
97 2,5 0,5 1,2
97 2 1 0,85
97 1,5 1,5 1,05
97 1 2 0,85
97 0,5 2,5 0,6
97 0 3 0,65
Xi măng có độ nở không quá 10mm theo Chatelier coi là có tính ổn định thể
tích. Nhìn vào bảng 2.14 và bảng 2.15 ta thấy độ dãn nở của mẫu xi măng của cả 2 seri
khá nhỏ, chưa tới 2mm. Chứng tỏ hàm lượng CaO
td
và MgO
td
trong clanhke nhỏ, sự
dãn nở do hình thành ettringit nằm trong giới hạn.

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội
Khổng Thị Giang – CNVL Silicat_K50
35
II.3.5.Thành phần của hệ Clanhke- CaSO
4
- CaCO
3

Theo nghiên cứu của T. Matschei, R. Skapa1, B. Lothenbach, F. Glasser [5],
các tính toán áp dụng từ 0-30°C trong hình 2.10, là một hàm giữa 2 tỷ lệ: tỷ lệ sunphat
và cacbonat, tương ứng với tỷ lệ mol của SO
3
/Al
2
O
3
và CO
2
/Al
2
O
3
. Các giá trị thu
được tại các tỷ lệ xác định trong trường hợp phân tích xi măng đã phản ứng hoàn toàn.
Các đường biên giới phân chia pha rõ ràng, CaCO
3
là một phụ gia hóa học (vùng I, II,
III và IV), khi hàm lượng CaCO
3
vượt quá giới hạn một phụ gia hoạt tính, nó trở thành
phụ gia đầy (vùng V, VI). Với XM thường không thể rời vào vùng VI do xi măng
thường nằm dưới trạng thái bão hòa thạch cao.

Hình 2.10.Tính toán tập hợp các pha liên quan đến sự hydrat của XMP với sự
thay đổi tỷ lệ ban đầu của sunphat (SO
3
/Al
2
O
3
) và cacbonat (CO
2
/Al
2
O
3
) từ 1-30°C
(chú ý C
4
AH
x
ổn định cùng với C
3
AH
6
và Ca(OH)
2
ở nhiệt độ >~5 °C)
Trong luận văn thạc sĩ “Nghiên cứu khả năng sử dụng phụ gia bột đá vôi siêu
mịn làm phụ gia khoáng hoạt tính cho xi măng Pooc lăng hỗn hợp” của tác giả Nguyễn
Mạnh Tường. Xác định thành phần pha của hệ CLK + 4% TC + 0, 5, 10, 15 % ĐV
nằm trong vùng V ( pha AFt + monocacboaluminat + calcite ), đá vôi là phụ gia đầy.
Kết quả nghiên cứu cùng một lượng SO
3
, khi tăng hàm lượng đá vôi thì cường độ sớm
đều được cải thiên nhưng cường độ đá xi măng muộn thường suy giảm hoặc giữ
nguyên mác.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội
Khổng Thị Giang – CNVL Silicat_K50
36
Khi so sánh với các mẫu seri 2: CLK+ 0-5 % ĐV và seri 3: CLK+ ĐV thay dần
3% TC trong đề tài nghiên cứu này, xác định thành phần pha của hệ nhận thấy các tỷ
lệ trong đề tài nghiên cứu đều nằm trong vùng I, II, II và IV, đá vôi thể hiện là một phụ
gia hóa học. Cacbonat tồn tại ở các pha hemicacboaluminat và monocacboluminat.
Với cùng một lượng SO
3
, khi thêm đá vôi vào làm tăng cả cường độ sớm và muộn.
Khi thay đổi tỷ lệ, ta thấy rõ vai trò của cacbonat và sunphat đến cường độ của đá xi
măng.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội
Khổng Thị Giang – CNVL Silicat_K50
37
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1.Kết luận
Với tỷ lệ từ 0-5 % đá vôi trong nghiên cứu thể hiên là một phụ hóa học, khi có
mặt đá vôi làm tăng tốc độ hydrat hóa, hình thành và phát triển tinh thể C-S-H(B), hơn
nữa các tổ hợp liên tinh của các tinh thể monocacbonat hình thành muộn đều có tác
dụng làm tăng cường độ, đặc biệt ở tuổi muộn. Khi đá vôi thể hiện là một phụ gia đầy
thì chủ yếu là tác động vật lý làm cải thiện thành phần hạt của xi măng ở một tỷ lệ đá
vôi nhất định thì cường độ sớm tăng nhưng cường độ dài ngày vẫn suy giảm.
2.Kiến nghị
Các thí nghiệm và kết quả của luận văn khảo sát với tỷ lệ CaCO
3
là một phụ gia
hóa học, việc thay thế một phần clanke bằng bột đá vôi tạo cho xi măng một số ưu việt
nhất định, nhưng để làm rõ hơn vai trò cũng như bản chất của đá vôi đến các quá trình
và tính chất của xi măng Poóclăng, theo tôi cần thực hiện thêm các nghiên cứu:
- Ảnh hưởng của độ mịn đá vôi đến tính chất xi măng và khả năng hình thành
các hợp chất cacbonat.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của bột đá vôi đến tốc độ hydrat hóa khoáng C
3
S bằng
phương pháp xác định nồng độ ion trong hồ xi măng và xác định tốc độ hydrat thông
qua mức độ tỏa nhiệt.











WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội
Khổng Thị Giang – CNVL Silicat_K50
38
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.Bùi Văn Chén (1984), Kỹ thuật sản xuất xi măng và các chất kết dính,
Trường ĐHBK Hà Nội.
2.Mai Văn Thanh (2001), Báo cáo chuyên đề sự hydrát hóa và đóng rắn của
xi măng Pooc lăng, Chuyên đề Tiến sĩ – Trường ĐHBK Hà Nội.
3. Nguyễn Mạnh Tường (2005), Nghiên cứu khả năng sử dụng phụ gia bột đá
vôi siêu mịn làm phụ gia khoáng hoạt tính cho xi măng Pooc lăng hỗn hợp, Luận văn
thạc sỹ khoa học, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội.
4.Tạp chí xây dựng, số 2 ( 26 ) – 12/2009. Ảnh hưởng của phụ gia đá vôi tới
quá trình hydrat hóa xi măng Poóclăng, PGS.TS.Đỗ Quang Minh, Lê Thị Duy Hạnh,
Trần Đăng Thắng, Đại học Bách Khoa TP.Hồ Chí Minh.
5.The Distribution of Sulfate in Hydrated Portland Cement Paste, T. Matschei,
R. Skapa1, B. Lothenbach, F. Glasser. University of Aberdeen, Old Aberdeen, AB24
3UE Scotland, UK. EMPA, Swiss Federal Laboratories for Materials Testing and
Research, CH-8600 Duebendorf, Switzerland.



WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful