Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội

Phạm Văn Quý _ Lớp CNVL Silicat_K50

1
MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................................. 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT ...................................................................... 5
1. Quá trình hydrat hóa và đóng rắn của XMP ............................................................... 5
1.1 Quá trình hydrat hóa và đóng rắn của các khoáng trong XMP ............................ 5
1.1.1. Quá trình hydrat hóa các khoáng trong XMP khi không có mặt thạch cao ...... 5
1.1.2. Quá trình hydrat hóa các khoáng trong XMP khi có mặt thạch cao .................. 7
1.2. Quá trình hydrat hóa và đóng rắn của đá xi măng ................................................ 9
2. Tổng quan về thạch cao ............................................................................................ 11
2.1. Quan hệ giữa các dạng thạch cao ....................................................................... 11
2.2. Một số kết quả nghiên cứu thực nghiệm ............................................................. 12
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM............................................................... 14
1. Vật liệu sử dụng ......................................................................................................... 14
2. Các phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 21
3. Kết quả nghiên cứu .................................................................................................... 24
3.1. Ảnh hưởng của TCMN đến lượng nước tiêu chuẩn và thời gian đông kết của xi
măng poóc lăng .......................................................................................................... 24
3.3. Ảnh hưởng của TCMN đến cường độ nén của vữa xi măng .............................. 29
3.4. Ảnh hưởng TCMN đến độ ổn định thể tích của đá xi măng .............................. 35
3.5. Ảnh hưởng của TCMN đến tổn thất độ sụt của vữa xi măng-cát ....................... 36
3.6. Thông qua chụp HVĐT đánh giá ảnh hưởng của TCMN đến quá trình hydrat
hóa và hình thành các tinh thể trong quá trình đóng rắn ........................................... 39
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................................... 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 44






WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội

Phạm Văn Quý _ Lớp CNVL Silicat_K50

2









LỜI CẢM ƠN


Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo, TS Tạ Ngọc
Dũng và ThS Lê Văn Quang, cùng các thầy cô trong bộ môn CNVL Silicat và các bạn
đã góp ý, tạo điều kiện để em hoàn thành đồ án này.





























WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội

Phạm Văn Quý _ Lớp CNVL Silicat_K50

3

MỘT SỐ KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Hợp chất, thuật ngữ
CaO
SiO
2
Al
2
O
3

Fe
2
O
3
Xi măng pooc lăng
Nước/Thạch cao
Thời gian bắt đầu đông kết
Thời gian kết thúc đông kết
Nước tiêu chuẩn
Hiển vi điện tử
Tiêu chuẩn Việt Nam
Thạch cao tự nhiên
Thạch cao mất nước
Viết tắt, ký hiệu
C
S
A
F
XMP
N/TC
T
bddk

T
ktdk

NTC
HVĐT
TCVN
TCTN
TCMN










WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội

Phạm Văn Quý _ Lớp CNVL Silicat_K50

4

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thạch cao thiên nhiên pha vào khi nghiền clinker có tác dụng điều chỉnh thời
gian đông kết và cải thiện một số tính chất của xi măng. Tuy nhiên trong quá trình
nghiền xi măng, nhiệt độ trong máy nghiền có thể lớn hơn 100
0
C, vì vậy thạch cao có
thể bị mất nước và tồn tại ở dạng CaSO
4
.0,5H
2
O

hoặc CaSO
4
. Sự có mặt đồng thời và
hàm lượng của hai dạng thạch cao này có ảnh hưởng rất lớn đến thời gian đông kết và
một số tính chất khác của xi măng.
Chất lượng của xi măng được quyết định bởi rất nhiều yếu tố, nhưng ảnh
hưởng của thạch cao đến tính chất của xi măng là rất quan trọng đặc biệt quyết định
đến thời gian thi công của công trình, do đó việc nghiên cứu ảnh hưởng của thạch cao
mất nước đến tính chất cơ lý của xi măng là rất quan trọng và ngày càng được chú ý
hơn trong nghiên cứu cũng như trong sản xuất để giảm bớt những yêu cầu khắt khe về
nhiệt độ nghiền xi măng mà vẫn đảm bảo chất lượng nó.
Xuất phát từ đó em đã nghiên cứu và hoàn thành đề tài “Nghiên cứu ảnh
hưởng thạch cao mất nước đến thời gian đông kết và các tính chất cơ lý của xi
măng pooc lăng”.
Đề tài nghiên cứu ảnh hưởng của các dạng thạch cao mất nước đến thời gian
đông kết và các tính chất cơ lý khác của xi măng theo hướng thay dần tỉ lệ thạch cao
dạng CaSO
4
.2H
2
O bằng dạng CaSO
4
.0,5H
2
O

và CaSO
4








WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội

Phạm Văn Quý _ Lớp CNVL Silicat_K50

5

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT
1. Quá trình hydrat hóa và đóng rắn của XMP
1.1 Quá trình hydrat hóa và đóng rắn của các khoáng trong XMP
1.1.1. Quá trình hydrat hóa các khoáng trong XMP khi không có mặt thạch
cao [1]
• Sự hydrat hóa C
3
S
Khi tiếp xúc với nước, các hạt C
3
S ngay lập tức tham gia vào sự tương tác với
nước và phản ứng rất mạnh.Thành phần cuối cùng của các sản phẩm phản ứng theo số
liệu của các nhà nghiên cứu khác nhau như sau:
2(3CaO.SiO
2
) + 6H
2
O = 3 CaO.2 SiO
2
.3 H
2
O + 3Ca(OH)
2
+ ∆H
3 CaO. SiO
2
+ 3H
2
O = 2 CaO. SiO
2.2
H
2
O + Ca(OH)
2
+ ∆H
Sản phẩm ban đầu của quá trình hydrat hóa C
3
S là pha hydro silicat canxi có
dạng C
3
SH
x
. Sau khoảng 2 – 6 h thì C
3
SH
x
chuyển thành hydro silicat canxi thứ sinh
có độ bazơ nhỏ, hình thể sợi dài, mảnh C
2
SH
2
. Sau đó nếu nồng độ vôi giảm thì các
hydro silicat canxi thứ sinh lại tiếp tục phân hủy thành hydro silicat canxi có độ bazơ
nhỏ hơn là CSH(B):
3 CaO. SiO
2
+ xH
2
O → 3CaO. SiO
2
.x H
2
O
3 CaO. SiO
2
.x H
2
O → C
2
SH
2
+ Ca(OH)
2
C
2
SH
2
+ H
2
O → CSH(B) + Ca(OH)
2

Thông thường, các hydro silicat canxi ổn định tạo thành có tỷ lệ C/S = 1.5 – 3.0.
• Sự hydrat hóa C
2
S
Phản ứng hydrat hóa C
2
S và các dung dịch rắn của nó tạo thành các hydro silicat
canxi thành phần khác nhau và số lượng Ca(OH)
2
nào đó :
2 CaO. SiO
2
+ 3 H
2
O = CaO. SiO
2
. H
2
O + Ca(OH)
2
+ ∆H
Thành phần hóa học của các hydro silicat canxi được tạo thành khi hydrat hóa
C
2
S thay đổi theo thời gian hydrat hóa. Khi dư nước hydro silicat canxi ban đầu có
thành phần gần với CaO. SiO
2
. H
2
O. Theo mức độ tăng hydrat hóa C
2
S từ 0 – 25%
thành phần của hydro canxi thay đổi từ CSH đến C
1.65
SH
x
có nghĩa là độ bazơ của nó
tăng lên. Tốc độ hydrat hóa của C
2
S chậm hơn so với C
3
S và cũng là nhỏ nhất so với
các khoáng chính có trong clanhke.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội

Phạm Văn Quý _ Lớp CNVL Silicat_K50

6
Thông thường có sơ đồ sau:
C
2
S → C
2
SH
2
→ CSH (B)
• Sự hydrat hóa khoáng C
3
A
Ở nhiệt độ thường, khi tiếp xúc với nước, ngay lập tức bề mặt các hạt C
3
A mịn
sẽ xuất hiện các khoáng như C
4
AH
19
và C
2
AH
8
(hoặc hỗn hợp của các C
2.4
AH
10.2
). Sau
đó các tinh thể này sẽ chuyển dần thành C
3
AH
6
kết tinh dạng tấm 6 cạnh. Phản ứng
của C
3
A với nước xảy ra rất nhanh, có thể mô tả như sau:
2 C
3
A + 27H → C
2
AH
8
+ C
4
AH
19
Thành phần các sản phẩm hydrat hóa của C
3
A rất nhạy cảm với điều kiện môi
trường như nhiệt độ, tỷ lệ nước/chất rắn…Vì vậy còn có phản ứng sau:
4 C
3
A + 60H → C
4
AH
19
+ AH
3
AH
3
tách ra ở dạng vi tinh sau cùng kết tinh thành các tinh thể dạng tấm.
• Sự hydrat hóa C
4
AF
Phản ứng hydrat hóa cũng xảy ra theo các sơ đồ phức tạp và tạo thành các tinh
thể hydrat khác nhau:
4 CaO.Al
2
O
3
.Fe
2
O
3
+ 13 H
2
O = 4 CaO.Al
2
O
3
.Fe
2
O
3
.13H
2
O
4 CaO.Al
2
O
3
.Fe
2
O
3
+ 10H
2
O = 3CaO.(Al, Fe)
2
O
3
.6H
2
O + Ca(OH)
2
+ Fe
2
O
3
.3 H
2
O
Sản phẩm trung bình của quá trình hydrat hóa canxi alumoferrit có dạng C
2
AH
8
,
dung dịch rắn cao sắt C
4
(A
1-x
F
x
)H
19
, gel Fe
2
O
3
. Tốc độ thủy hóa của C
4
AF ở giai đoạn
đầu lớn. Nếu trong nước chứa SO
4
2-

và Ca(OH)
2
thì sẽ tạo thành các hydro canxi
sunfo aluminat dạng Tri- và Mono- sunfo, chứa Fe
2
O
3
ở dạng dung dịch rắn.
• Sự hydrat hóa các pha còn lại của clanhke
Cao và MgO tự do bị phân hủy tạo thành Ca(OH)
2
(Portladite) và Mg(OH)
2

(bruxit). Sự tương tác của chúng với nước xảy ra chậm kèm theo sự tăng thể tích có
thể là nguyên nhân không ổn định thể tích của đá xi măng trong thời gian đóng rắn về
sau (khoảng 10 năm sau).
Pha thủy tinh của clanhke xi măng Pooclăng bị hydrat hóa rất nhanh tạo thành
các dung dịch rắn của các canxi alumoferrit thành phần 3CaO.Al2O3.Fe2O3.6H2O và
các hydrogranat có công thức chung 3CaO.(Al,Fe)2O3.xSiO2.(6 – x)H2O. Cả hai
dạng hợp chất này đều tạo thành ở điều kiện thường nhưng sự kết tinh rõ ràng của
chúng chỉ xảy ra ở nhiệt độ và áp suất cao.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội

Phạm Văn Quý _ Lớp CNVL Silicat_K50

7
1.1.2. Quá trình hydrat hóa các khoáng trong XMP khi có mặt thạch cao
*Xét quá trình hydrat hóa và đóng rắn C
3
S, C
2
S [7]
Sau khi C
3
S, C
2
S thủy phân sinh ra một lượng lớn C-S-H, trong dung dịch xuất
hiện SO
4
2-
(do thạch cao đưa vào), các nghiên cứu thực nghiệm đã chứng tỏ C-S-H là
gốc để suphat ký sinh và phát triển. hình 1, đồ thị thể hiện mối liên hệ giữa độ thấm
hút sunphat trên bề mặt của C-S-H với nồng độ sunphat ban đầu từ 0-18 mmol SO
4
¯
/
lít, độ thấm hút sunphat đo tại cân bằng C-S-H với dung dịch sunphat

Hình1: Độ thấm hút sunphat của C-S-H
Khả năng liên kết của C-S-H với sunphat nói chung là thấp ( ≤ 0.15 mmol SO
4
2-
/ gam C-S-H khô). Độ thấm hút sunphat phụ thuộc vào cả tỷ lệ Ca/Si của C-S-H và
nhiệt độ. Khi tỷ lệ Ca/Si tăng khả năng thấm hút SO
4
2-
cũng tăng lên. Do đó trong xi
măng bão hòa portlandite (Ca/Si của C-S-H ~ 1,7) độ thấm hút sunphat sẽ cao hơn, ví
dụ, trong xi măng xỷ nếu không có portlandite và tỷ lệ Ca/Si của C-S-H nhỏ hơn 1,7.
Khi nhiệt độ chỉ cần tăng nhẹ, sunphat đã bị thấm hút lên trên C-S-H.
*Xét quá trình hydrat hóa và đóng rắn của C
3
A [1]
Khi có mặt các ion SO
4
2-
thì sản phẩm sẽ theo phản ứng sau:
C
3
A + 3CaSO
4
+ 32H
2
O → C
3
A.3CaSO
4
.32 H
2
O (Ettringit)
Nếu không đủ SO
4
2-
để tạo Ettringit thì các tinh thể Ettingit và hydro aluminat
canxi tác dụng ngược với nhau tạo thành hydro canxi monosunfo aluminat theo phản
ứng sau:
3C
3
A.3CaSO
4
.32 H
2
O + 2 C
3
AH
6
→ 3(C
3
A.CaSO
4
.12 H
2
O) + 8 H
2
O
Các tinh thể Ettringit hình kim hoặc hình lăng trụ, ở gần bề mặt của hạt C
3
A
cũng như ở khoảng trống giữa các hạt. Các tinh thể hydro canxi monosunfo aluminat
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội

Phạm Văn Quý _ Lớp CNVL Silicat_K50

8
có dạng tấm. Khi có mặt các ion SO
4
2-

tốc độ hydrat hóa C
3
A chậm lại.
Theo Vet cơ chế của sự tạo thành hydrosufo aluminat canxi là ảnh hưởng của
nó đến quá trình hydrat và đóng rắn xi măng có thể lý giải như sau:[1]
Khi tác dụng C
3
A và CaSO
4
.2H
2
O với nước xảy ra quá trình hòa tan và xung
quanh hạt C
3
A và thạch cao tạo nên gradian nồng độ. Khi đó :
-Xung quanh C
3
A xuất hiện nhiều ion Al
3+
.
-Xung quanh thạch cao xuất hiện nhiều ion SO
4
2-
.
Đó là điều kiện phản ứng tạo thành khoáng C
3
A.CaSO
4
.12H
2
O là các tinh thể
dạng tấm, nằm xung quanh và kết tinh ngay trên bề mặt C
3
A, tạo nên màng sít đặc
ngăn cản không cho ion Al
3+
thoát ra khỏi môi trường làm giảm nồng độ ion SO
4
2-

xung quanh. Còn nằm xung quanh hạt thạch cao tạo nên màng xốp do các tinh thể
C
3
A.3CaSO
4
.31H
2
O dạng lăng trụ (do bé gọi là hình kim) kết tinh ngay trên bề mặt,
vẫn đảm bảo ion SO
4
2-
thoát ra khỏi màng xốp tạo cho dung dịch ở vị trí xung quanh
hạt thạch cao luôn luôn bão hòa ion SO
4
2-
. Đó chính là điều kiện cơ bản làm cho màng
sít chặt của C
3
A.CaSO
4
.12H
2
O bao xung quanh hạt C
3
A nhanh chóng bão hòa sunfat
để biến từ trạng thái giả bền C
3
A.CaSO
4
.12H
2
O thành trạng thái bền
C
3
A.3CaSO
4
.31H
2
O cấu trúc xốp bao lấy C
3
A và lúc này tạo điều kiện cho ion Al
3+
đi
qua màng xốp ra môi trường xung quanh gặp ion SO
4
2-
lại tạo nên màng sít chặt
C
3
A.CaSO
4
.12H
2
O bao bên ngoài. Đó gọi là chu kỳ cảm ứng làm giảm tốc độ ninh kết
khi đóng rắn xi măng. Nếu quá nhiều thạch cao quá trình tạo hydrosufo aluminat canxi
nhanh, làm cho xung quanh hạt C
3
A đồng thời có cả C
3
A.CaSO
4
.12H
2
O và
C
3
A.3CaSO
4
.31H
2
O nữa. Nếu quá ít thạch cao xảy ra quá trình làm chậm sự hydrat
hóa C
3
A nhưng C
3
A.CaSO
4
.12H
2
O theo thời gian nó chuyển thành
C
3
A.3CaSO
4
.31H
2
O khi đó hết ion SO
4
2-
trong môi trường, làm cho ion Al
3+
tiếp tục
thoát ra môi trường.
Theo I.un ion Al
3+
có đặc tính keo tụ mạnh nên ta ngăn cản làm giảm tốc độ ion
Al
3+
thoát ra môi trường, bằng cách tổng hợp hydrosufo aluminat canxi thu hút ion
Al
3+
làm cho ion đó không kịp keo tụ và không kịp tác động kích thích các pha phân
tán keo của hydro silicat canxi keo tụ làm kéo dài thời gian ninh kết và ngược lại
*Xét quá trình hydrat hóa và đóng rắn của C
4
AF
Khi có mặt thạch cao, sản phẩm đầu tiên của quá trình này là AFt, sau đó các
pha AFt có xu hướng bị thay thế dần bởi các pha AFm và dần chuyển thành các
hydrosunphopherit canxi tương tự như hydrosunphoaluminat canxi.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội

Phạm Văn Quý _ Lớp CNVL Silicat_K50

9
Phản ứng mô tả chung cho các diễn biến chính của C
4
AF:
C
4
AF + H
2
O C
3
(A,F)H
6
C
4
AF + 2CH + 6 CS H
2
+ 50H 4(C
3
A
0.5
F
0.5
.3CS H
32
)
Thành phần pha sản phẩm sunphopherit canxi thực ra là rất phức tạp và chịu
ảnh hưởng mạnh của điều kiện phản ứng, công thức trên chỉ có giá trị định tính tương
đối.
1.2. Quá trình hydrat hóa và đóng rắn của đá xi măng
*Quá trình hóa học khi hydrat hóa xi măng Pooclăng [3]
Do trong xi măng có chứa hàng loạt các hợp chất phức tạp nên quá trình hydrat
hóa các khoáng trong xi măng Pooclăng nhìn chung là khác so với quá trình hydrat
hóa của các đơn khoáng.
Có thể chia quá trình hydrat hóa xi măng thành 3 giai đoạn:
- Giai đoạn đầu:
Khi các hạt xi măng tiếp xúc với nước, trên bề mặt tiếp xúc ngay lập tức xảy ra
phản ứng hòa tan các tinh thể khoáng khan nước và kết quả làm nước trở nên bão hòa
bởi các ion Ca
2+
, SO
4
2-
, OH
-
, K
+
… Khi đó lại xảy ra quá trình kết tinh Ettringit,
Ca(OH)
2
làm cho hàm lượng các ion này trong dung dịch nước giảm đi và các khoáng
xi măng lại tiếp tục hòa tan ra.
- Giai đoạn hai:
Ở giai đoạn này quá trình tách các tinh thể số lượng lớn hơn, đây chính là giai
đoạn kìm hãm quá trình hydrat hóa, sau đó 1 – 3h thậm chí còn lâu hơn thì các tinh thể
Ettringit, Ca(OH)
2
lớn lên làm phá hủy lớp vỏ hydrat hóa, do đó quá trình hydrat hóa
lại tăng nhanh. Tùy theo mức độ tích lũy sản phẩm mới mà lớp vỏ liên tục được hàn
rồi lại phá vỡ, quá trình hydrat hóa liên tục bị kìm hãm rồi lại tăng tốc. Nếu sau đó đã
hết SO
4
2-

mà vẫn còn dư C
3
AH
x
tự do thì trong các không gian hẹp có thể xảy ra phản
ứng tương tác của Ettringit với hydro canxi aluminat tạo thành hydro canxisunfo
aluminat dạng monosunfo. Do đó hàm lượng Ettringit giảm xuống, hàm lượng dung
dịch rắn C
4
(A,F)H
13
tăng lên.
- Giai đoạn cuối cùng:
Đây là giai đoạn kết thúc đóng rắn, ở giai đoạn này tốc độ hydrat hóa xi măng
phụ thuộc vào tốc độ khuếch tán của các phân tử nước qua lớp vỏ dày đặc đến các hạt
xi măng chưa hydrat hóa, giai đoạn này kéo dài thậm chí đến 10 năm.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội

Phạm Văn Quý _ Lớp CNVL Silicat_K50

10
*Quá trình đóng rắn của xi măng Pooclăng [3]
Có nhiều thuyết khác nhau giải thích quá trình đóng rắn của các chất kết dính,
nhưng tổng hợp của các quan điểm này chính là thuyết của A.A.Baicov, theo thuyết
này, quá trình đóng rắn xi măng chia làm 3 giai đoạn:
-Giai đoạn chuẩn bị:
Khi xi măng trộn với nước thì sẽ xảy ra các phản ứng hóa học tạo thành các sản
phẩm như hydrosilicat canxi, hydroaluminat canxi…Quá trình hydrat hóa xảy ra hết
lớp này đến lớp khác cho đến khi môi trường bão hòa hoàn toàn các sản phẩm thì
chuyển sang giai đoạn keo hóa.
Các hạt xi măng dưới tác dụng của nước tạo thành dung dịch quá bão hòa từ đó
tách ra các khối tinh thể dạng gel. Khoảng trống giữa các hạt được lấp đầy bởi dung
dịch nước của các chất điện ly, các tinh thể Ca(OH)
2
và Ettringit. Ở phần ngoài lớp vỏ,
đặc biệt là khoảng trống giữa các hạt, các tinh thể nhỏ phát triên sắp xếp tốt và ở phần
còn lại của lớp vỏ thì các sản phẩm hydrat hóa tách ra ở trạng thái vi tinh thể.
-Giai đoạn keo hóa:
Các vi tinh thể tiếp xúc với nhau tạo thành các điểm tiếp xúc keo tụ và tiếp xúc
kết tinh, trong giai đoạn này hồ xi măng vẫn dẻo nhưng độ linh động đã giảm dần,
nước tự do một phần chuyển thành nước liên kết hóa học. Xi măng bị ninh kết nhưng
chưa có cường độ.
Các hạt xi măng riêng lẻ nối với nhau qua lớp nước trung gian thành lưới không
gian xốp nhờ lực Vander Wall của các phân tử liên kết tọa thành cấu trúc keo tụ của hồ
xi măng.
-Giai đoạn đóng rắn:
Là thời kỳ các hạt gel mất dần nước và xít chặt lại với nhau để cho cường độ.
Các gel mất nước này chuyển thành các mầm kết tinh, theo thời gian các mầm kết tinh
lớn lên thành các tinh thể kèm theo sự phát triển cường độ. Khung cấu trúc tinh thể
được tạo thành chống lại sự suy giảm thể tích của đá xi măng cứng, mặc dù các phản
ứng hóa học vẫn xảy ra và thể tích của các tinh thể sản phẩm không ngừng tăng lên
làm điền đầy các lỗ xốp trong cấu trúc và làm tăng độ chặt của đá xi măng. Khi khối
vật liệu kết tinh hoàn toàn là kết thúc quá trình đóng rắn và cho cường độ vĩnh cửu.


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội

Phạm Văn Quý _ Lớp CNVL Silicat_K50

11
2. Tổng quan về thạch cao
2.1. Quan hệ giữa các dạng thạch cao [2]
Thạch cao tự nhiên có thành phần chính là canxi sunphat dihydrat,
CaSO
4
.2H
2
O (CaSO
4
.2H
2
O >95%). Thạch cao là khoáng có độ cứng không cao, chỉ
nằm khoảng 1,5 đến 2 theo thang Mohr. Tùy thuộc vào các tạp chất có trong thạch cao
mà màu sắc của nó có thể khác nhau và có thể có các màu như màu xám, màu nâu,
màu đỏ hay hồng nhạt. Với các khoáng có ít tạp chất,thạch cao thường có màu trắng
như bông tuyết.
CaSO
4
.2H
2
O khi nung tới 65
o
C bắt đầu mất nước chậm. Việc mất nước này phụ
thuộc vào áp suất riêng phần của hơi nước trong môi trường. Nói chung, CaSO
4
.2H
2
O
sẽ dehydrat hóa ở nhiệt độ mà áp suất phân ly của hơi nước lớn hơn áp suất riêng phần
của hơi nước trong môi trường xung quanh. CaSO
4
.2H
2
O phân hủy cho CaSO
4
.0,5H
2
O
Trong điều kiện phòng thí nghiệm CaSO
4
.2H
2
O được gia công ở nhiều nhiệt độ
và nó sẽ cho những sản phẩm có tính chất khác nhau.
Ở nhiệt độ 100 – 140
0
C CaSO
4
.2H
2
O nhanh chóng phân hủy ra thành
CaSO
4
.0,5H
2
O. Hơi nước thoát ra sủi bọt mãnh liệt như nước sôi. Bột thạch cao có
tính linh động như chất lỏng. Thành phần CaSO
4
.0,5H
2
O theo lí thuyết như sau: 38,63
CaO, 55,16 SO
3
, 6,21 % H
2
O.
Nung trong môi trường độ ẩm cao, áp suất 1,3atu, nước thoát ra ở dạng lỏng ta
được α CaSO
4
.0,5H
2
O (điều kiện hấp trong nồi hấp)
Nung trong môi trường không khí tự nhiên, thoáng, khô, nước thoát ra ở thể hơi
ta được CaSO
4
. 0,5H
2
O. α và β khác nhau ở chỉ số khúc xạ, kích thước tinh thể và một
số tính chất khác. Khi sấy α CaSO
4
.0,5H
2
O có thể chuyển thành β CaSO
4
.0,5H
2
O.
α CaSO
4
.0,5H
2
O β CaSO
4
.0,5H
2
O
tinh thể hình kim, lăng trụ tinh thể nhỏ nhiểu mặt, không rõ
đóng rắn và ninh kết chậm đóng rắn và ninh kết nhanh
Cả 2 dạng α và β CaSO
4
.0,5H
2
O đều là dạng bán ổn định trong không khí ẩm
hay trong nước, với không khí có độ ẩm lớn hơn 70% hay trong nước, có sự hydrat
hóa của α và β CaSO
4
.0,5H
2
O để tạo thành thạch cao theo phản ứng
CaSO
4
.0,5H
2
O + 1,5 H
2
O → CaSO
4
.2H
2
O
Khi nâng nhiệt độ lên khoảng 200
o
C quá trình mất nước nhanh hơn và
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội

Phạm Văn Quý _ Lớp CNVL Silicat_K50

12
CaSO
4
.0,5H
2
O bắt đầu dần dần chuyển thành CaSO
4
. Đây là anhydric hòa tan:
α CaSO
4
.0,5H
2
O α CaSO
4


β CaSO
4
.0,5H
2
O β CaSO
4

Nhiệt độ nâng lên khoảng 200-300
o
C thì CaSO
4
.0,5H
2
O chuyển nhiều thành
CaSO
4
. Anhydric hòa tan dần chuyển thành anhydric không hòa tan.
Khi nhiệt độ nâng lên đến 450-470
o
C sản phẩm hòa toàn là anhydric không hòa
tan, nó hầu hết không ninh kết. Nhiệt độ nâng lên 750-1000
o
C sản phẩm lại thay đổi
tính chất và có khả năng ninh kết và đóng rắn. Trong khoảng nhiệt độ này bắt đầu có
một phần CaSO
4
phân hủy ra cho vôi tự do. Nhiệt độ tăng cao hơn 1000
o
C thì vôi tự
do càng nhiều và do đó ninh kết càng nhanh.
Khi nung quá 1450
0
C CaSO
4
bị phân hủy thành CaO và khí sunphurơ (SO
2
)
và oxi ( O
2
) theo phương trình :
CaSO
4 →
CaO + SO
2
+ O
2

Tóm lại giữa các dạng thạch cao có thể chuyển hóa lẫn nhau từ pha này sang
pha khác. Ở điều kiện thường, nhiệt độ nhỏ hơn 40
0
C, CaSO
4
.2H
2
O là dạng ổn định
về mặt nhiệt động. Các pha khác thu được bằng cách khử liên tiếp CaSO
4
.2H
2
O ở
nhiệt độ cao hơn theo sơ đồ:
CaSO
4
.2H
2
O ↔ CaSO
4
.0,5H
2
O ↔ CaSO
4

Hoặc khi kết hợp với hơi nước hay với nước ở nhiệt độ thường sẽ xảy ra quá
trình ngược lại

2.2. Một số kết quả nghiên cứu thực nghiệm
* Nghiên cứu ảnh hưởng của thạch cao βCaSO
4
.0,5 H
2
O đến một số đặc tính của
xi măng poóc lăng [5]
Nguyên vật liệu sử dụng trong nghiên cứu
Xi măng thí nghiệm chế tạo bằng cách nghiền Clanhke xi măng poóc lăng Bút
Sơn không pha thạch cao trong máy nghiền bi rung. Sau khi nghiền, xi măng được để
nguội và đóng vào các túi ni lon để sử dụng dần.
Thạch cao pha vào xi măng là dạng βCaSO
4
.0,5H
2
O chế tạo bằng cách nung
thạch cao thiên nhiên CaSO
4
.2H
2
O (TCTN) ở nhiệt độ 160
0
C lưu thời gian 240 phút,
để nguội và nghiền trong máy nghiền bi rung, sau đó đóng vào túi nilon.
Thạch cao thiên nhiên CaSO
4
.2H
2
O được đập nhỏ, sấy khô và nghiền mịn
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội

Phạm Văn Quý _ Lớp CNVL Silicat_K50

13
trong máy nghiền bi rung, đựng trong túi nilon để sử dụng với mục đích so sánh
Kết quả nghiên cứu
Dạng thạch cao βCaSO
4
.0,5H
2
O làm tăng lượng nước tiêu chuẩn của xi măng
cùng với việc tăng hàm lượng pha vào đến 7% trọng lượng xi măng. Chất kết dính
thạch cao (CKDTC) làm giảm thời gian đông kết của xi măng poóc lăng và mức độ
giảm tỷ lệ với hàm lượng CKDTC pha vào.
Dạng thạch cao βCaSO
4
.0,5H
2
O có ảnh hưởng thuận lợi đến đặc tính cường độ
của PC với mức pha trộn khảo sát từ 3 – 7%, nhưng tỷ lệ 5% chỉ ra hiệu quả cao nhất.
Tất cả các mẫu vữa xi măng có pha CKDTC đều có cường độ cao hơn mẫu đối chứng
và mẫu vữa có thạch cao thiên nhiên.
Phụ gia thạch cao βCaSO
4
.0,5H
2
O ảnh hưởng thuận lợi đến cường độ của bê
tông tương tự như với vữa xi măng nhưng với mức độ cao hơn. Dạng thạch cao
βCaSO
4
.0,5H
2
O làm tăng quá trình rắn chắc của bê tông, do đó làm tăng cường độ tại
tuổi sớm của bê tông sử dụng xi măng poóc lăng.
*Nghiên cứu Phụ gia chống sự suy giảm cường độ của bê tông chịu lửa trên cơ sở
chất liên kết là xi măng thuộc hệ Al
2
O
3
ở nhiệt độ cao [4]
Nguyên vật liệu sử dụng trong nghiên cứu
Xi măng alumin (XMA) sản xuất từ nhà máy xi măng Thái Bình
Thạch cao khan (TCK) có hàm lượng CaO = 40%,SO
3
= 58,01 %
Kết quả nghiên cứu
Phụ gia TCK làm tăng lượng nước để đạt độ dẻo quy định,rút ngắn thời gian
đông kết của hồ XMA
Khi đưa vào XMA 0 -5 % phụ gia TCK ( tính theo hàm lượng SO
3
),cường độ
của đá XMA tăng,nhưng tăng hàm lượng TCK hơn nữa cường độ đá XMA có khuynh
hướng giảm




WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội

Phạm Văn Quý _ Lớp CNVL Silicat_K50

14

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM
1. Vật liệu sử dụng
1.1. Clanhke XMP của công ty X77
Loại clanhke này có thành phần hóa như sau:
Bảng1. 1 : Thành phần hóa của clanke X77
SiO
2
CaO MgO Fe
2
O
3
Al
2
O
3
Na
2
O K
2
O MKN SO
3
CaO
td

21,38 63,78 2,04 4,10 5,67 0,22 0,60 0,10 0,40 0,76
Bảng 1.2: Thành phần khoáng của clanke X77
C
3
S C
2
S C
3
A C
4
AF
52,03 21,20 8,07 12,46
Thành phần khoáng được tính từ thành phần hóa theo công thức sau:
%C
3
S = 4,07C – 7,6S – 6,72A – 1,42F - 2.85 S
%C
2
S = 8,6S + 5,07A + 1,07F – 3,07C
%C
3
A = 2,65(A – 0,64F)
%C
4
AF = 3,04F
Bảng 1.3:Các hệ số chế tạo clanke 77
KH n p L
0,87 2,19 1,38 26,86
* Các hệ số được tính như sau:
) .( 8 , 2
. 7 , 0 . 35 , 0 . 65 , 1 ) (
Std S
S F A Ctd C
KH

− − − −
=
F A
S
n
+
=
F
A
p =
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội

Phạm Văn Quý _ Lớp CNVL Silicat_K50

15
- Hàm lượng pha lỏng L(Tính theo thành phần khoáng): L = 1.12C
3
A+1.35C
4
AF
Xi măng thí nghiệm chế tạo bằng cách đập clanke xi măng Porland (Clanke xi
măng X77) trong máy đập búa hoặc nếu dùng máy đập hàm thì phải sàng lại qua sàng
5mm, clanke sau khi đập được đồng nhất lại trước khi cho vào nghiền trong máy
nghiền bi. Mỗi mẻ 15 kg được nghiền trong 75 phút.
Độ mịn:
-% còn lại trên sàng 0,08 mm : 9,14%
-Tỷ diện (blaine) : 3800 cm
2
/g

Hình 1.1: Phân bố thành phần hạt của clanke
1.2. Thạch cao
Thạch cao thiên nhiên lấy từ kho chứa của công ty xi măng X77. Được công ty
77 nhập từ Lào, dạng phiến đá, mầu trắng đục không lẫn bột và tạp chất
Thạch cao được lấy từ công ty 77 dạng cục, sau đó được đập nhỏ qua máy kẹp
hàm kích thước <5mm, sau đó được nghiền mịn trong máy nghiền bi 75 phút, để
nguội, sau đó
đóng vào túi nilon
+ Chất lượng :
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội

Phạm Văn Quý _ Lớp CNVL Silicat_K50

16
Chỉ tiêu Thạch cao Lào
Hàm lượng SO
3
(%) : 41,41 %
Độ ẩm(%) : 2,5
Cặn không tan (%) : 3,5
Kích thước (mm) : đã được nghiền mịn
50 100 150 200 250

-0.900
-0.800
-0.700
-0.600
-0.500
-0.400
-0.300
-0.200
-0.100
DSC /(mW/mg)
85
90
95
100
TG /%
-18.89 %
-0.77 %
117.734
[1]
[1]
↑ exo
Instrument:
File:
Project:
Identity:
Date/Time:
Laboratory:
Operator:
NETZSCH STA 409 PC/PG
QTC (do lai).ssv
HUT
032010
3/31/2010 12:03:19 PM
PCM
T.D.Duc
Sample:
Reference:
Material:
Correction File:
Temp.Cal./Sens. Files:
Range:
Sample Car./TC:
QTC, 24.300 mg
Al2O3,0.000 mg
Al2O3
Calib new 27 01 07.tsv / Calib do nhay 27107.esv
30/1.00(K/min)/250
DSC(/TG) HIGH RG 2 / S
Mode/Type of Meas.:
Segments:
Crucible:
Atmosphere:
TG Corr./M.Range:
DSC Corr./M.Range:
Remark:
DSC-TG / Sample
1/1
DSC/TG pan Al2O3
O2/30 / N2/0
000/30000 mg
000/5000 µV
Administrator 02-04-2010 16:05

Hình 1.2.1.Phổ phân tích nhiệt DSC/TG của thạch cao tự nhiên
* Thạch cao mất nước:
Thạch cao tự nhiên sau khi đã được nghiền mịn sẽ đuợc đem di sấy, nung để
chế tạo thành thạch cao mất nước sau sau đó đuợc để nguội đến nhiệt độ phòng trong
bình hút ẩm, sau đó đóng vào túi nilon
Thạch cao dạng CaSO
4
.0,5H
2
O được chế tạo bằng cách sấy thạch cao tự nhiên
ở 125
0
C trong 4h
Thạch cao dạng CaSO
4
được chế tạo bằng cách nung thạch cao tự nhiên ở
220
0
C trong 4h
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội

Phạm Văn Quý _ Lớp CNVL Silicat_K50

17
50 100 150 200 250 300 350 400
Temperature /°C
-0.50
-0.40
-0.30
-0.20
-0.10
0
0.10
DSC /(mW/mg)
95.0
96.0
97.0
98.0
99.0
100.0
TG /%
Mass Change: -0.27 %
Mass Change: -5.27 %
Mass Change: -0.39 %
Peak: 56.5 °C
Peak: 144.3 °C
Peak: 272.1 °C
[1]
[1]
↑ exo
Instrument:
File:
Project:
Identity:
Date/Time:
Laboratory:
Operator:
NETZSCH STA 409 PC/PG
54-2010 Thach cao.ss...
052010
5/24/2010 5:41:15 PM
Sample:
Reference:
Material:
Correction File:
Temp.Cal./Sens. Files:
Range:
Sample Car./TC:
54-2010 Thach cao, 58.600 mg
Al2O3,0.000 mg
Calib new 27 01 07.tsv / Calib do nhay 27107.esv
30/5.00(K/min)/400
DSC(/TG) HIGH RG 2 / S
Mode/Type of Meas.:
Segments:
Crucible:
Atmosphere:
TG Corr./M.Range:
DSC Corr./M.Range:
Remark:
DSC-TG / Sample
1/1
DSC/TG pan Al2O3
O2/30 / N2/0
000/30000 mg
000/5000 µV
CaSO4. 0,5H2O
Admin 25-05-2010 16:18

Hình1.2.2.Phổ phân tích nhiệt DSC/TG của thạch cao dạng CaSO
4
.0,5H
2
O
Từ phổ phân tích nhiệt của thạch cao dạng CaSO
4
.2H
2
O và dạng
CaSO
4
.0,5H
2
O ta thấy lượng thạch cao dạng CaSO
4
.2H
2
O tồn tại là 27,90%
100 200 300 400 500 600
Temperature /°C
-0.50
-0.40
-0.30
-0.20
-0.10
0
0.10
DSC /(mW/mg)
95.0
96.0
97.0
98.0
99.0
100.0
TG /%
Mass Change: -0.35 %
Mass Change: -4.41 %
Mass Change: -0.88 %
Peak: 58.0 °C
Peak: 133.5 °C
Peak: 278.1 °C
[1]
[1]
↑ exo
Instrument:
File:
Project:
Identity:
Date/Time:
Laboratory:
Operator:
NETZSCH STA 409 PC/PG
54-2010 CaSO4.ssv
052010
5/24/2010 2:10:44 PM
Sample:
Reference:
Material:
Correction File:
Temp.Cal./Sens. Files:
Range:
Sample Car./TC:
54-2010 CaSO4, 44.200 mg
Al2O3,0.000 mg
Calib new 27 01 07.tsv / Calib do nhay 27107.esv
30/5.00(K/min)/600
DSC(/TG) HIGH RG 2 / S
Mode/Type of Meas.:
Segments:
Crucible:
Atmosphere:
TG Corr./M.Range:
DSC Corr./M.Range:
Remark:
DSC-TG / Sample
1/1
DSC/TG pan Al2O3
O2/30 / N2/0
000/30000 mg
000/5000 µV
Admin 25-05-2010 16:17

Hình1.2.3.Phổ phân tích nhiệt DSC/TG của thạch cao dạng CaSO
4

Từ phổ phân tích nhiệt của thạch cao dạng CaSO
4
.2H
2
O và dạng CaSO
4
ta
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội

Phạm Văn Quý _ Lớp CNVL Silicat_K50

18
thấy lượng thạch cao dạng CaSO
4
.2H
2
O tồn tại là 23,35%, lượng thạch cao dạng
CaSO
4
.0,5H
2
O tồn tại là 7,10%
Để đánh giá ảnh hưởng của thạch cao đến tính chất của xi măng, đề tài xác định
thời gian đông kết của các dạng thạch cao. Kết quả cho trong bảng 1

Loại
Lượng nước tiêu
chuẩn ( N/TC ,% )
Thời gian đông kết (phút)
Bắt đầu đông kết Kết thúc đông kết
Thạch cao 0,5 H
2
O 70 5 10
Thạch cao khan 75 20 45

1.3. Cát
Cát sau khi được mua về được rửa sạch, phơi khô sau đó sang bớt lượng hạt
mịn (<0,14mm), sau đó được đem đi xác định modun
Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1770 : 1986 qui định cát dùng trong bê tông
phải đạt yêu cầu về cấp phối cỡ hạt nằm trong miền giới hạn của đa giác cấp phối hạt
ứng với nhóm cát to, phải đạt các tiêu chuẩn sau:
Bảng 3.1. Các yêu cầu kỹ thuật
Tên chỉ tiêu Nhóm cát to
1. Modul độ lớn 2,5 ÷ 3,3
2. Khối lượng thể tích xốp, kg/m
3
, không nhỏ hơn. 1490
3. Lượng hạt nhỏ hơn 0,14mm, tính bằng % khối
lượng cát, không lớn hơn.
10
Đề tài đã phối trộn và sử dụng loại cát có modul = 2,513 rất phù hợp với TCVN
1770 : 1986. Thành phần hạt xác định theo TCVN 342 : 1986 và chỉ tiêu khối lượng
thể tích xốp được thí nghiệm theo TCVN 340 : 1986. Kết quả được trình bày trong các
bảng sau:


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội

Phạm Văn Quý _ Lớp CNVL Silicat_K50

19
Bảng 3.2. Cấp phối cỡ hạt và biểu đồ thành phần hạt của cát được sử dụng
Loại sàng (mm) 5 2.5 1.25 0.63 0.315 0.140 <0.14
Lượng sót tích lũy (%) 0 12.9 24.3 39.2 84.4 90.5 100

Biểu đồ thành phần hạt cát
5
2.5
1.25
0.63
0.315
0.14
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
0 0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5 4 4.5 5
Kích thước lỗ sàng mm
L
ư

n
g

s
ó
t

s
à
n
g

t
í
c
h

l
ũ
y

%
Giới hạn trên Giới hạn dưới Lượng sót tích lũy đã chọn %

Hình 3.1. Biểu đồ thành phần hạt cát
Bảng 3.3. Các chỉ số kỹ thuật của cát được sử dụng
Tên chỉ tiêu Yêu cầu Kết quả thí nghiệm
1. Modul độ lớn 2,5 ÷ 3,3 2,513
2. Khối lượng thể tích xốp, kg/cm
3
, không
nhỏ hơn.
1400 1490
3. Lượng hạt nhỏ hơn 0,14mm, tính bằng
% khối lượng cát, không lớn hơn.
10 9.5

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội

Phạm Văn Quý _ Lớp CNVL Silicat_K50

20
1.4. Quy trình chế tạo mẫu nghiên cứu trong phòng thí nghiệm
Xác định lượng thạch cao hợp lý : Theo thời gian dông kết, Chọn 3% thạch cao
là lượng thạch cao hợp lý
Chế tạo thạch cao mất nước : nung trong môi trường không khí
Các vật liệu sử dụng trong nghiên cứu (bao gồm clanhke X77, thạch cao thiên
nhiên, thạch cao mất nước) được nghiền tới cỡ hạt hợp lý rồi định lượng theo đúng các
tỷ lệ sau đây.
Bảng ký hiệu mẫu và tỷ lệ các mẫu nghiên cứu
Khi thay dần thạch cao dạng CaSO
4
.2H
2
O bằng dạng CaSO
4
.0,5H
2
O
Kí hiệu
Vật liệu
QPCI0 QPCI05 QPCI10 QPCI15 QPCI20 QPCI25 QPCI30
CLKX77(%) 96 96 96 96 96 96 96
TCTN 3.0 2.5 2.0 1.5 1.0 0.5 0
TC 0,5 H
2
O 0 0.5 1.0 1.5 2.0 2.5 3.0
Seri 2: Khi thay dần thạch cao dạng CaSO
4
.2H
2
O bằng dạng CaSO
4

Kí hiệu
Vật liệu
QPCII0 QPCII05 QPCII10 QPCII15 QPCII20 QPCII25 QPCII30
CLKX77(%) 96 96 96 96 96 96 96
TCTN 3.0 2.5 2.0 1.5 1.0 0.5 0
TC khan 0 0.5 1.0 1.5 2.0 2.5 3.0
Sau khi định lượng theo đúng tỷ lệ, các mẫu được trộn trong máy trộn bi sứ,
mỗi mẻ trộn là 2kg và trộn trong 30 phút. Các mẻ sau khi trộn được đóng vào túi nilon
kín, ghi nhãn mác và đưa vào bao dùng dần.




WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội

Phạm Văn Quý _ Lớp CNVL Silicat_K50

21
2. Các phương pháp nghiên cứu
2.1. Phương pháp xác định độ dẻo chuẩn và thời gian đông kết
Độ dẻo và thời gian đông kết của hồ xi măng được xác định bằng dụng cụ Vica
theo TCVN 6017: 1995.
2.2. Phương pháp xác định cường độ nén
1) Phương pháp xác định lượng nước chuẩn : Lượng nước tiêu chuẩn được xác
định theo TCVN 4032: 1985
2) Phương pháp xác định cường độ nén: Cường độ nén của mẫu xi măng được
xác định theo TCVN 4032: 1985


2.3. Xác định độ ổn định thể tích: theo TCVN 6017:1995
2.4. Xác định tổn thất độ sụt( theo phương pháp phi tiêu chuẩn)
Quy trình thí nghiệm
Cân 500g xi măng và 1500g cát rồi cho vào chảo đã được lau sạch bằng vải ẩm.
Trộn đều hỗn hợp xi măng và cát trong 1 phút. Sau đó dùng bay moi thành hốc ở giữa
và đổ một lượng nước đã được định lượng trước, sau 30 giây làm cho nước thấm hết
các hạt xi măng, trộn đều hỗn hợp rồi cho vào máy trộn, trộn đều trong 2,5 phút. Vữa
trộn xong được chuyển vào khâu hình côn tiêu chuẩn đặt chính giữa bàn dằn, cho một
nửa vữa vào khâu, dùng chầy tròn dầm đều mặt mẫu 15 cái rồi cho tiếp số vữa còn lại
vào dầm tiếp 10 cái nữa. Sau đó dùng thanh sắt cạnh thẳng gạt phẳng vữa ngang miệng
khâu và từ từ nhấc khâu ra theo chiều thẳng đứng. Dằn 30 cái trong vòng 30±5 giây,
sau đó đo đường kính đáy dưới của khối vữa hình côn theo hai chiều thẳng góc và lấy
giá trị trung bình. lượng nước thích hợp khi vữa xi măng có độ chảy từ 140- 160mm.
Sau khi xác định được lượng nước thích hợp ta cho mẫu vào các tui nilon buộc
kín sau các khoảng thời gian 15,30,45… phút đem mẫu ra trộn đều sau đó chuyển vữa
vào côn và thao tác tương tự như trên .đo đường kính côn tại các thời điểm
2.5. Phương pháp xác định cấu trúc của đá xi măng bằng SEM (HVĐT)
Nguyên tắc của SEM:
Khi một chùm tia điện tử đi qua các thấu kính điện từ chúng tụ thành một điểm
rất nhỏ chiếu lên bề mặt nghiên cứu. Khi các điện tử của chùm tia tới va chạm với các
nguyên tử ở bề mặt vật rắn thì có nhiều hiệu ứng xảy ra. Điểm ở bề mặt mẫu mà chùm
điện tử chiếu đến, có nhiều loại hạt, loại tia được phát ra gọi chung là các loại tín hiệu.
Chiếu chùm điện tử quét lên mẫu, và quét một cách đồng bộ một tia điện tử trên một
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội

Phạm Văn Quý _ Lớp CNVL Silicat_K50

22
màn hình. Thu và khuếch đại một loại tín hiệu nào đó từ mẫu phát ra để làm thay đổi
cường độ sáng của tia điện tử quét trên màn hình, ta thu được ảnh.
Quy trình thí nghiệm:
Lấy mẫu xi măng sau khi đã thử lượng nước tiêu chuẩn, dưỡng hộ ở 27 ±1
o
C
đến độ tuổi cần phân tích, đập vỡ để lấy bề mặt mới. Sau đó gắn mẫu vào đế, đưa vào
hút chân không và phủ plantin lên bề mặt mới vỡ. Tiến hành soi chụp mẫu trên kính
hiển vi điện tử quét tại phòng thí nghiệm của Viện vật lý trường Đại học Bách Khoa
Hà Nội.




















WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội

Phạm Văn Quý _ Lớp CNVL Silicat_K50

23
* Sơ đồ nghiên cứu







Chuẩn bị nguyên liệu: xi măng, thạch cao tự nhiên,
thạch cao mất nước, cát…
Chuẩn bị các mẫu thí nghiệm: pha trộn XM với các tỷ
lệ thạch cao tự nhiên và thạch cao mất nước khác nhau
Xđ NTC và
thời gian
đông kết
Xđ cường độ
nén 1, 3, 7,
28, 60 ngày
Xđ độ ổn định
thể tích
Thảo luận và giải thích kết
quả
Kết luận và kiến
nghị
Chọn ra mẫu tối ưu
để chụp HVĐT
Xđ tổn thất độ
sụt của vữa xi
măng
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội

Phạm Văn Quý _ Lớp CNVL Silicat_K50

24
3. Kết quả nghiên cứu
3.1. Ảnh hưởng của TCMN đến lượng nước tiêu chuẩn và thời gian đông
kết của xi măng poóc lăng
*Lượng nước tiêu chuẩn
Luợng nước tiêu chuẩn của hồ xi măng hay còn gọi là độ dẻo tiêu chuẩn là lượng
nước cần thiết cho vào xi măng tính theo % trọng lượng xi măng để : cung cấp nước
cho các khoáng xi măng tham gia phản ứng hóa học tạo điều kiện cho xi măng đóng
rắn, làm cho vữa linh động đảm bảo việc xây trát.
Kết quả xác định lượng NTC được chỉ ra ở bảng 3.2 và hình 3.2
Bảng 3.1.Lượng nước tiêu chuẩn của 2 seri
Kí hiệu
mẫu
Lượng nước tiêu chuẩn (%)
Kí hiệu
mẫu
Lượng nước tiêu chuẩn (%)
QPC 25 QPC 25
QPCI0 24 QPCII0 24
QPCI05 24 QPCII05 24
QPCI10 24 QPCII10 24.4
QPCI15 23.6 QPCII15 24.4
QPCI20 23.6 QPCII20 24.8
QPCI25 24 QPCII25 24.8
QPCI30 24.4 QPCII30 25.2
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội

Phạm Văn Quý _ Lớp CNVL Silicat_K50

25
20
21
22
23
24
25
26
0 0.5 1 1.5 2 2.5 3
Lượng TCMN thay thế TCTN (%)
L
ư

n
g

n
ư

c

t
i
ê
u

c
h
u

n

(
%
)
TC.0,5H2O TC.0H2O
Poly.(TC.0H2O) Poly. (TC.0H2O)

Hình 3.1. Ảnh hưởng của hàm lượng TCMN đến thời gian đông kết
Ta thấy seri1 khi thay dần lượng thạch cao dạng CaSO
4
.2H
2
O bằng thạch cao
dạng CaSO
4
.0,5H
2
O thì lượng nước để đạt độ dẻo quy định của hồ xi măng hầu như
không thay đổi. Còn ở seri2 khi thay dần lượng thạch cao dạng CaSO
4
.2H
2
O bằng
thạch cao dạng CaSO
4
thì lượng nước để đạt độ dẻo quy định của hồ xi măng tăng dần.
Như ta đã biết nước tiêu chuẩn là lượng nước vật lý tạo độ dẻo cho hồ xi măng
và nước hóa học cho các khoáng tham gia phản ứng hóa học trong thời gian 5 phút
đầu. Khi thay dần thạch cao mất nước, lượng nước hóa học tăng do dạng thạch cao
CaSO
4
.0,5H
2
O, CaSO
4
rất hoạt tính với nước, nó sẽ phản ứng với nước tạo thành tinh
thể CaSO
4
.2H
2
O. Càng tăng thạch cao mất nước thì lượng nước để xi măng đạt độ dẻo
quy định tăng dần
*Thời gian đông kết
Theo quan điểm hóa lý thì quá trình đông kết của xi măng là quá trình chuẩn bị
tạo khung cấu trúc trong hỗn hợp huyền phù của xi măng – nước. Ban đầu khoáng xi
măng phản ứng với nước tạo cấu trúc keo tụ, có sự tiếp xúc giữa các hạt keo và các hạt
xi măng và phụ gia chưa thủy hóa. Cấu trúc này sẽ được hình thành nhưng cũng dễ
dàng bị phá vỡ. Thời gian bắt đầu thủy hóa là dấu hiệu nhận biết thời điểm vữa xi
măng bắt đầu mất tính dẻo và khung cấu trúc đã được hình thành, kết thúc đông kết là
thời điểm mà vữa xi măng đã mất hoàn toàn tính dẻo và định hình được khung cấu trúc
ổn định, bền vững.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội

Phạm Văn Quý _ Lớp CNVL Silicat_K50

26
Kết quả xác định thời gian đông kết được thể hiện ở bảng 3.2 và hình 3.2
Bảng 3.2. Thời gian bắt đầu và kết thúc đông kết
Kí hiệu mẫu T
bddk
(phút) T
ktdk
(phút) Kí hiệu mẫu T
bddk
(phút) T
ktdk
(phút)
QPC 55 150 QPC 55 150
QPCI0 75 155 QPCII0 80 155
QPCI05 70 140 QPCII05 75 140
QPCI10 60 130 QPCII10 70 140
QPCI15 55 120 QPCII15 70 135
QPCI20 50 115 QPCII20 65 125
QPCI25 40 110 QPCII25 65 125
QPCI30 20 90 QPCII30 60 110

0
20
40
60
80
100
0 0.5 1 1.5 2 2.5 3
Lượng TCMN thay thế TCTN (%)
T
h

i

g
i
a
n

(
p
h
ú
t
)



TC.0,5 H2O TC.0H2O
Poly. (TC.0,5 H2O) Poly. (TC.0H2O)

Hình 3.2. Thời gian bắt đầu đông kết của 2 seri
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội

Phạm Văn Quý _ Lớp CNVL Silicat_K50

27
80
100
120
140
160
0 0.5 1 1.5 2 2.5 3
Lượng TCMN thay thế TCTN (%)
T
h

i

g
i
a
n

(
p
h
ú
t
)


TC.0,5H2O TC.0H2O
Poly. (TC.0,5H2O) Poly. (TC.0H2O)

hình 3.3. Thời gian kết thúc đông kết của 2seri
Ta thấy cả 2 dạng thạch cao mất nước đều rất hoạt tính đối với nước. Nhìn vào
thời gian đông kết của chúng ta có thể kết luận dạng thạch cao CaSO
4
.0,5 H
2
O hoạt
tính hơn. CaSO
4
.0,5 H
2
O nhanh chóng tác dụng với nước để tạo thành tinh thể CaSO
4
.2 H
2
O
Bảng 3.4.Thời gian đông kết của 2 dạng thạch cao mất nước:

Loại
Lượng nước tiêu
chuẩn ( N/TC ,% )
Thời gian đông kết (phút)
Bắt đầu đông kết Kết thúc đông kết
Thạch cao 0,5 H
2
O 70 5 10
Thạch cao khan 75 20 45
Ta thấy khi thay dần thạch cao thạch cao tự nhiên bằng thạch cao mất nước thì
thời gian đông kết giảm dần
Khi thay dần thạch cao dạng CaSO
4
.2H
2
O bằng thạch cao dạng CaSO
4
.0,5H
2
O
thì thời gian bắt đầu đông kết giảm từ 75 phút xuống còn 20 phút, còn thời gian kết
thúc đông kết giảm từ 155 phút xuống còn 90 phút. Khi thay thế trên 2% dạng
CaSO
4
.0,5H
2
O thì thời gian bắt đầu đông kết nhỏ hơn 45 phút và không còn phù hợp với
các tiêu chuẩn hiện hành
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội

Phạm Văn Quý _ Lớp CNVL Silicat_K50

28
Khi thay dần thạch cao dạng CaSO
4
.2H
2
O bằng thạch cao dạng CaSO
4
thì thời
gian đông kết giảm nhưng chậm hơn cụ thể thời gian bắt đầu đông kết giảm từ 80 phút
xuống còn 60 phút, thời gian kết thúc đông kết giảm từ 150 phút xuống còn 110 phút.
Thời gian bắt đầu đông kết của các mẫu vẫn lớn hơn 45 phút và vẫn phù hợp với các
tiêu chuẩn hiện hành
Có thể giải thích điều này là do dạng thạch cao CaSO
4
.0,5H
2
O hoặc CaSO
4
rất
hoạt tính đối với nước. Chúng phản ứng nhanh với nước để tạo thành CaSO
4
.2H
2
O.
Các phân tử CaSO
4
.2H
2
O mới tạo thành có hoạt tính cao hơn so vói dạng thạch cao tự
nhiên, qúa trình tạo ion SO
4
− 2
, Ca
+ 2
diễn ra nhanh hơn và nhanh chóng tham gia vào
các phản ứng tạo hydrosunfoaluminat. Do đó tốc độ hydrat hóa của xi măng tăng, làm
cho thời gian đông kết giảm. Càng tăng lượng thạch cao dạng CaSO
4
.0,5H
2
O, hoặc
CaSO
4
thì tinh thể CaSO
4
.2H
2
O mới được tạo ra càng nhiều, tốc độ hydrat hóa của xi
măng càng tăng, thời gian đông kết càng giảm.
Ngoài ra thời gian bắt đầu và kết thúc đông kết giảm là do hiện tượng đông kết
giả, do chính thạch cao đông kết. Càng tăng dần lượng thạch cao mất nước (đặc biệt là
dạng CaSO
4
.0,5H
2
O) hiện tượng đông kết giả càng lớn, điều này được chứng minh ở
mẫu QPCI30 (chứa 3% CaSO
4
.0,5H
2
O) khi trộn trong thờì gian 5 phút, 10 phút sau đó
xác định thời gian đông kết thì được kết quả
Thời gian trộn
Thời gian đông kết
Bắt đầu đông kết Kết thúc đông kết
5 phút 35 115
10 phút 40 115
Tuy nhiên thời gian đông kết của các mẫu vẫn nhỏ hơn so với mẫu clanhker
Mặt khác khi có mặt dạng thạch cao CaSO
4
.0,5H
2
O, hoặc CaSO
4
trong quá
trình đông kết rắn chắc của xi măng poóc lăng đầu tiên xảy ra quá trình tác dụng của
nước với CaSO
4
.0,5H
2
O, CaSO
4
tạo thành CaSO
4
.2H
2
O, có khả năng đóng rắn. Vì vậy
nước cơ học và thậm chí cả nước thấm ướt bề mặt đã chuyển thành nước kết tinh, làm
giảm lượng nước vật lý làm cho hồ bị khô nhanh hơn, mặt khác phản ứng thứ cấp của
CaSO
4
.2H
2
O với sản phẩm thuỷ hoá của C
3
A tạo thành các dạng sản phẩm ít tan, tồn
tại ở trạng thái rắn vì vậy hồ xi măng bị khô quánh.

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội

Phạm Văn Quý _ Lớp CNVL Silicat_K50

29
3.3. Ảnh hưởng của TCMN đến cường độ nén của vữa xi măng
Cường độ uốn, nén của các mẫu xi măng được đánh giá ở các tuổi 1, 3, 7, 14 và
28 ngày. Sau đây là kết quả thí nghiệm, được thể hiện ở bảng 3.5 và 3.6
Bảng 3.5. Thay dần thạch cao dạng CaSO
4
.2H
2
O bằng dạng CaSO
4
.0,5H
2
O

Mẫu
Cường độ nén, N/mm2, ở ngày tuổi
1 ngày 3 ngày 7 ngày 28 ngày 60ngày*
CLK 8,9 16,9 25,9 34,4
41,5
QPCIO 15,1 24,1 31,7 45,0 53,9
QPCIO5 15,5 25,7 32,9 45,3 52,3
QPCI1O 15,6 25,9 33,7 46,7 51,7
QPCI15 16,0 26,3 34,5 47,2 51,2
QPCI2O 16,3 28,3 34,7 47,3 50,7
QPCI25 17,1 28,9 35,1 48,7 53,0
QPCI3O 17,2 29,3 36,1 48,9 54,3
Bảng 3.6. Thay dần thạch cao dạng CaSO
4
.2H
2
O bằng dạng CaSO
4


Mẫu
Cường độ nén, N/mm2, ở ngày tuổi
1 ngày 3 ngày 7 ngày 28 ngày 60 ngày*
CLK 7,9 17,2 26,1 30,1 42,3
QPCIIO 13,7 24,7 32,7 46,4 52,3
QPCIIO5 14,5 27,7 34 47,2 51,7
QPCII1O 15,7 28,5 35,3 50,1 54,8
QPCII15 16,3 28,9 36 50,8 53,8
QPCII2O 16,7 32,4 37,5 48,2 52,0
QPCII25 16.5 30,0 35,6 46,9 50,9
QPCII30 15,9 28,8 34,7 44,9 50,7
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội

Phạm Văn Quý _ Lớp CNVL Silicat_K50

30
Tốc độ phát triển cường độ của các mẫu theo thời gian được thể hiện ở bảng 3.7
và bảng 3.8
Bảng 3.7. Thay dần thạch cao dạng CaSO
4
.2H
2
O bằng dạng CaSO
4
.0,5H
2
O

Kí hiệu mẫu
Tốc độ phát triển cường độ của các mẫu, %
1 ngày 3 ngày 7 ngày 28 ngày 60 ngày*
CLK 25,87 49,13 70,44 100 120,6
QPCI0 33,56 53,56 75,29 100 119,8
QPCI05 34,22 56,73 72,63 100 115,5
QPCI10 33,41 55,46 72,16 100 110,7
QPCI15 33,90 55,72 73,09 100 108,5
QPCI20 34,46 59,83 73,36 100 107,2
QPCI25 35,11 59,34 72,07 100 108,8
QPCI30 35,17 59,92 73,84 100 111,0
Bảng 3.8. Thay dần thạch cao dạng CaSO
4
.2H
2
O bằng dạng CaSO
4


Kí hiệu mẫu
Tốc độ phát triển cường độ của các mẫu, %
1 ngày 3 ngày 7 ngày 28 ngày 60 ngày*
QPCII0 29,25 53,23 70,47 100 112,7
QPCII05 30,72 58,69 72,03 100 109,5
QPCII10 31,34 56,88 70,46 100 109,4
QPCII15 32,09 56,89 70,87 100 105,9
QPCII20 34,65 67,22 77,8 100 107,9
QPCII25 35,18 63,97 75,9 100 108,5
QPCII30 35,44 64,14 77,28 100 112,9
Ta thấy tốc độ phát triển cường độ của các mẫu đều lớn hơn tốc độ phát triển
của mẫu clanhker, đặc biệt là các độ tuổi 1, 3 ngày
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội

Phạm Văn Quý _ Lớp CNVL Silicat_K50

31
0
10
20
30
40
50
60
0 5 10 15 20 25 30
Tuổi mẫu (ngày)
C
ư

n
g

đ


n
é
n

(
N
/
m
m
2
)
CLK QPCI0 QPCI05 QPCI10
QPCI15 QPCI20 QPCI25 QPCI30

0
10
20
30
40
50
60
0 5 10 15 20 25 30
Tuổi mẫu (ngày)
C
ư

n
g

đ


n
é
n

(
N
/
m
m
2
)
CLK QPCII0 QPCII05 QPCII10
QPCII15 QPCII20 QPCII25 QPCII30

Hình 3.4. Sự phát triển cường độ của mẫu xi măng
Các kết quả thí nghiệm cho thấy: sự có mặt của các dạng thạch cao trong xi
măng đã có tác dụng nâng cao đặc tính cường độ nén của xi măng.
Thông thường khi cho thạch cao vào trong xi măng ngoài tác dụng điều chỉnh
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội

Phạm Văn Quý _ Lớp CNVL Silicat_K50

32
thời gian đông kết ngoài ra còn có tác dung tăng cường độ cho xi măng vì thạch cao có
tác dụng làm giảm quá trình hyđrat hoá của C
3
A, nhưng lại làm tăng quá trình hyđrat
hoá của C
3
S do sự tham gia của SO
4
2-
vào cấu trúc của CSH, do đó ảnh hưởng đến
cường độ của sản phẩm hyđrat hoá của các khoáng silicat. Khi tăng hàm lượng thạch
cao trong xi măng làm giảm cường độ của CSH do làm thay đổi tỷ lệ C/S trong gel
CSH
Mặt khác khi có mặt thạch cao thì sản phẩm hydrat hoá C
3
A sẽ là khoáng
3CaO.Al
2
O
3
.3CaSO
4
.32H
2
O – hydro canxi trisunfo aluminat hay còn gọi là Ettringit:
3CaO.Al
2
O
3
+ 3CaSO
4
+ 32H
2
O = 3CaO.Al
2
O
3
.3CaSO
4
.31H
2
O
Các tinh thể Ettringit hình kim hoặc hình lăng trụ tạo thành có thể tích tăng
khoảng 2,5 lần so với thể tích ban đầu, nó xuất hiện ở gần bề mặt của hạt C
3
A cũng
như ở khoảng trống giữa các hạt, điền đầy các chỗ trống vì thế chúng đóng góp cho
khả năng phát triển cường độ đá xi măng nhiều hơn làm cho cường độ của xi măng
tăng.
Các nghiên cứu cho thấy rằng ettringit là một sản phẩm hydrat hóa quan trọng
trong vài ngày đầu hay tuần đầu nhưng nó có khuynh hướng giảm nhiều khi so sánh
với các sản phẩm hydrat hóa khác ở độ tuổi dài ngày và nhanh chóng bị hòa tan khi hết
nguồn sunphat cung cấp. Do đó, so sánh sự đóng góp cường độ của C
3
A cho đá xi
măng với βC
2
S và C
3
S ở độ tuổi dài ngày cho thấy nó chỉ làm tăng chút ít cường độ
mẫu. Sự đóng góp cho cường độ hồ xi măng chỉ có ý nghĩa ở những tuổi sớm
Tỷ lệ thay đổi cường độ so với mẫu gốc được thể hiện ở bảng 3.9 và bảng 3.10
Bảng 3.9. Thay dần thạch cao dạng CaSO
4
.2H
2
O bằng dạng CaSO
4
.0,5H
2
O

Kí hiệu mẫu
Tỷ lệ thay đổi cường độ so với mẫu gốc, %
1 ngày 3 ngày 7 ngày 28 ngày 60 ngày*
QPCI0 100 100 100 100 100
QPCI05 102,65 106,64 103,79 100,67 96,98
QPCI10 103,31 107,47 106,31 103,78 95,86
QPCI15 105,96 109,13 108,83 104,89 94,93
QPCI20 107,95 117,43 109,46 105,11 94,0
QPCI25 113,25 119,92 110,73 108,22 98,27
QPCI30 113,91 121,58 113,88 108,67 100,68
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội

Phạm Văn Quý _ Lớp CNVL Silicat_K50

33
Bảng 3.10. Thay dần thạch cao dạng CaSO
4
.2H
2
O bằng dạng CaSO
4


Kí hiệu mẫu
Tỷ lệ thay đổi cường độ so với mẫu gốc, %
1 ngày 3 ngày 7 ngày 28 ngày 60 ngày*
QPCII0 100 100 100 100 100
QPCII05 105,84 112,15 103,98 101,72 98,85
QPCII10 114,60 115,39 107,95 107,79 104,78
QPCII15 118,98 117,0 110,09 109,48 102,87
QPCII20 121,90 131,17 114,68 103,88 99,43
QPCII25 120,44 121,46 108,87 101,08 97,32
QPCII30 116,06 116,60 106,12 96.77 96,94
Nhìn vào kết quả cường độ nén của các loại xi măng khi so sánh với xi măng gốc,
ta có thể rút ra một vài nhận xét như sau:
Khi thay thế dần lượng thạch cao dạng CaSO
4
.2H
2
O bằng dạng CaSO
4
.0,5H
2
O
thì cường độ ở các ngày tuổi đều tăng so với mẫu xi măng gốc, và khi lượng thạch cao
dạng CaSO
4
.0,5H
2
O tăng dần thì cường độ cũng tăng dần, cường độ đạt cao nhất ở
mẫu chứa 3% CaSO
4
.0,5H
2
O: 1 ngày tuổi tăng 13,91% , 3 ngày tuổi tăng 21,58 %, 7
ngày tuổi tăng 13,88% so với mẫu gốc.
Khi thay thế dần lượng thạch cao dạng CaSO
4
.2H
2
O bằng thạch cao dạng CaSO
4

thì cường độ ở các ngày tuổi đều tăng so với mẫu xi măng gốc, khi lượng thạch cao
dạng CaSO
4
tăng dần thì cường độ cũng tăng dần đến khi mẫu có 2% CaSO
4
, nếu tiếp
tục tăng thạch cao dạng CaSO
4
thì cường độ nén lại có xu hướng giảm. Mẫu cực đại là
mẫu chứa 2% CaSO
4
có cường độ nén : ở 1 ngày tuổi tăng 21,90%, 3 ngày tuổi tăng
31,17%, 7 ngày tuổi tăng 14,68% so với mẫu gốc.
Như ta đã biết, cường độ nén của xi măng phụ thuộc vào: tốc độ hydrát hóa xi
măng, lượng, bản chất tinh thể hydrat hóa được tạo ra và đặc biệt là cách sắp xếp các
hợp chất hydrát ( cấu trúc của đá xi măng ).
Cường độ nén ở độ tuổi ngắn ngày phụ thuộc rất nhiều vào việc tạo ettringit.
Khi tăng hàm lượng thạch cao mất nước, độ hoạt tính của thạch cao tăng dần, do đó
tăng quá trình tạo ettringit. Vì vậy cường độ nén ở các độ tuổi ngắn ngày tăng dần.
Còn ở seri 2 khi hàm lượng dạng thạch cao CaSO
4
> 2% cường độ có khuynh
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội

Phạm Văn Quý _ Lớp CNVL Silicat_K50

34
hướng giảm ở tất cả các ngày tuổi. Sự giảm này là do hydrosunfoaluminat canxi đã kết
tinh ở các lỗ mao quản của đá xi măng có thể tích lớn hơn thể tích lỗ xốp, nên đã gây
ứng suất và mẫu có khuynh hướng giảm cường độ hoặc có thể do dư một lượng phụ
gia thạch cao và tiếp tục phản ứng trong giai đoạn tiếp theo trong lòng pha rắn, làm
giảm cường độ đá xi măng.
Quan sát hình có thể thấy rõ hơn sự thay đổi về cường độ của các mẫu so với mẫu
gốc (chứa 3% thạch cao dạng CaSO
4
.2H
2
O)
Hình 3.5. Sự thay đổi cường độ theo hàm lượng TCMN ở các độ tuổi 1,3, 7, 28 ngày
0
5
10
15
20
0 0.5 1 1.5 2 2.5 3
Lượng TCMN thay thế TCTN (%)
C
ư

n
g

đ


n
é
n

(
N
/
m
m
2
)
TC.0,5H2O TC.0H2O
Poly. (TC.0H2O) Poly. (TC.0,5H2O)

1 ngày tuổi
15
20
25
30
35
0 0.5 1 1.5 2 2.5 3
Lượng TCMN thay thế TCTN (%)
C
ư

n
g

đ


n
é
n

(
N
/
m
m
2
)
TC.0,5H2O TC.0H2O
Poly. (TC.0,5H2O) Poly. (TC.0H2O)

3 ngày tuổi
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội

Phạm Văn Quý _ Lớp CNVL Silicat_K50

35
20
25
30
35
40
0 0.5 1 1.5 2 2.5 3
Lượng TCMN thay thế TCTN (%)
C
ư

n
g

đ


n
é
n

(
N
/
m
m
2
)
TC.0,5H2O TC.0H2O
Poly. (TC.0,5H2O) Poly. (TC.0H2O)

7 ngày tuổi
25
30
35
40
45
50
55
0 0.5 1 1.5 2 2.5 3
Lượng TCMN thay thế TCTN (%)
C
ư

n
g

đ


n
é
n

(
N
/
m
m
2
)
TC.0,5H2O TC.0H2O
Poly. (TC.0,5H2O) Poly. (TC.0H2O)

28 ngày tuổi
3.4. Ảnh hưởng TCMN đến độ ổn định thể tích của đá xi măng
Sản phẩm sau khi đóng rắn thường dãn nở thể tích, vì trong xi măng có những
hợp chất làm giãn nở thể tích gây ứng suất nội như:
CaO
td
+ H
2
O → Ca(OH)
2
nở thể tích
MgO + H
2
O → Mg(OH)
2
nở thể tích
Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của TCMN đến độ ổn định thể tích được cho
trong bảng 3.11 và bảng 3.12

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội

Phạm Văn Quý _ Lớp CNVL Silicat_K50

36
Bảng 3.11. Khi thay dần thạch cao dạng CaSO
4
.2H
2
O bằng dạng CaSO
4
.0,5H
2
O
Kí hiệu

QPCI0 QPCI05 QPCI10 QPCI15 QPCI20 QPCI25 QPCI30
Độ dãn nở
(mm)
1.25 0.90 1.40 1.15 0.85 1.20 1.35
Bảng 3.12.. Khi thay dần thạch cao dạng CaSO
4
.2H
2
O bằng dạng CaSO
4
Kí hiệu QPCII0 QPCII05 QPCII10 QPCII15 QPCII20 QPCII25 QPCII30
Độ dãn nở
(mm)
1.40 1.35 1.30 1.05 1.00 1.25 1.55
Xi măng có độ nở không quá 10mm theo Chatelier được coi là có tính ổn định
thể tích. Nhìn vào bảng 3.4.a và bảng 3.4. b ta thấy độ dãn nở của mẫu xi măng của cả
2 seri khá nhỏ, chưa tới 2mm. Do đó có thể coi hàm lượng CaO
td
và MgO
td
trong
clanhke là không đáng kể
3.5. Ảnh hưởng của TCMN đến tổn thất độ sụt của vữa xi măng-cát
Độ sụt chính là độ linh động, độ dẻo của vữa, đó là tương quan về trọng lực của
bản thân vật liệu và tác động của lực dằn. Vữa xi măng- cát có tổn thất độ sụt càng
thấp thì khả năng thi công (thời gian thi công) càng cao. Dùng phương pháp xác định
tổn thất độ sụt này để đánh giá khả năng thi công thực tế của mẫu vữa.
Như ta đã biết thời gian đông kết liên quan đến khả năng liên kết của giữa các
hạt xi măng trong hồ xi măng có độ dẻo chuẩn sau khi xi măng thủy hóa.
Làm song song hai chỉ tiêu thời gian đông kết và tổn thất độ sụt để đảm bảo xi
măng khi chứa hai dạng thạch cao CaSO
4
.0,5H
2
O, CaSO
4
vừa đảm bảo yêu cầu kỹ
thuật vừa đảm bảo khả năng thi công thực tế. Ở đây ta chọn 5 mẫu để thử tổn thất độ
sụt trong đó có 1 mẫu đối chứng (Clanhker) còn 4 mẫu còn lại tăng dần 1% thạch cao
dạng CaSO
4
.0,5H
2
O, CaSO
4

Kết quả được cho trong bảng 3.13 và bảng 3.14


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội

Phạm Văn Quý _ Lớp CNVL Silicat_K50

37
* Khi thay dần thạch cao dạng CaSO
4
.2H
2
O bằng dạng CaSO
4
.0,5H
2
O
Bảng 3.13. Đường kính chảy tỏa của mẫu vữa theo thời gian
Kí hiệu
mẫu
Đường kính D (mm)
0 phút 15 phút 30phút 45phút 60phút 75phút 90phút 105phút
QPC 144 135 127 120 114 108 106 Vỡ
QPCI0 144 138 130 121 114 119 106 106
QPCI10 145 135 125 118 112 108 106 Vỡ
QPCI20 145 132 120 114 108 106 106 Vỡ
QPCI30 146 130 120 112 107 106 Vỡ Vỡ

100
120
140
160
0 15 30 45 60 75 90 105
Thời gian (phút)
Đ
ư

n
g

k
í
n
h

D

(
m
m
)


QPCI0 QPCI10
QPCI20 QPCI30
QPC

Hình 3.6. Quan hệ của đường kính chảy tỏa và thời gian






WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội

Phạm Văn Quý _ Lớp CNVL Silicat_K50

38
*Khi thay dần thạch cao dạng CaSO
4
.2H
2
O bằng dạng CaSO
4

Bảng 3.14 Đường kính chảy tỏa của mẫu vữa theo thời gian
Kí hiệu
mẫu
Đường kính D (mm)
0 phút 15phút 30phút 45phút 60phút 75phút 90phút 105phút
QPC 144 135 127 120 114 108 106 Vỡ
QPCI0 144 138 130 121 114 119 106 106
QPCII10 143 133 124 115 111 109 106 Vỡ
QPCII20 143 133 122 113 110 107 106 Vỡ
QPCII30 143 128 118 110 107 106 Vỡ Vỡ
100
120
140
160
0 15 30 45 60 75 90 105
Thời gian (phút)
Đ
ư

n
g

k
í
n
h

D

(
m
m
)
QPCII0 QPCII10
QPCII20 QPCII30
QPC

Hình 3.7. Quan hệ của đường kính chảy tỏa và thời gian
Ta thấy cùng một khoảng thời gian mẫu QPCI0 (3% TCTN) có tổn thất độ sụt
là thấp nhất. Khi tăng lượng thạch cao dạng CaSO
4
.0,5H
2
O, CaSO
4
thì tổn thất độ sụt
tăng dần.Vì vậy có thể kết luận rằng hàm lượng TCMN càng tăng thì thời gian thi
công của vữa xi măng-cát càng ngắn. Phù hợp với thời gian đông kết của các mẫu.
Như vậy xi măng có nhiều thạch cao mất nước sẽ làm tăng tổn thất độ sụt của
bê tông, các mẫu chứa lượng CaSO
4
.0,5H
2
O > 2% thì tổn thất độ sụt lớn, lớn hơn cả
mẫu clanhker, do đó không thể dùng thi công hoặc nếu dùng thì phải sử dụng phụ gia
kéo dài thời gian đông kết.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội

Phạm Văn Quý _ Lớp CNVL Silicat_K50

39
3.6. Thông qua chụp HVĐT đánh giá ảnh hưởng của TCMN đến quá trình
hydrat hóa và hình thành các tinh thể trong quá trình đóng rắn
Do tinh thể ettringit là một sản phẩm hydrat hóa quan trọng trong vài ngày đầu
hay tuần đầu nhưng nó có khuynh hướng giảm nhiều khi so sánh với các sản phẩm
hydrat hóa khác ở độ tuổi dài ngày và nhanh chóng bị hòa tan khi hết nguồn sunphat
cung cấp. Để đánh giá việc hình thành ettringit khi có mặt thạch cao mất nước ta quan
sát cấu trúc của đá xi măng sau 1 ngày tuổi


Mẫu đá xi măng CLK
ettringit

Mẫu đá xi măng QPI30


Mẫu đá xi măng QPC0


Mẫu đá xi măng QPII20
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội

Phạm Văn Quý _ Lớp CNVL Silicat_K50

40
Ở mẫu đá CLK ta không nhìn thấy tinh thể hình kim (tinh thể ettringit), Điều này
phù hợp với kết quả mẫu đá CLK có cường độ thấp hơn so với các mẫu có chứa thêm
thạch cao
Các mẫu QPC0, QPCI30, QPCII20 phát hiện thấy các tinh thể hình kim với số
lượng lớn, những tinh thể này góp phần tạo cho đá xi măng có cường độ lớn. Ở các
mẫu QPCI30, QPCII20 số lượng tinh thể hình kim nhiều hơn so với mẫu QPC0. Điều
này phù hợp với kết quả các mẫu chứa thạch cao dạng CaSO
4
.0,5H
2
O, CaSO
4
sẽ có
cường độ cao hơn mẫu chỉ chứa thạch cao dạng CaSO
4
.2H
2
O
Mặt khác quan sát ảnh chụp cả các mẫu sau 1 ngày tuổi ở độ phóng đại 4000 lần

Mẫu đá xi măng QPC0


Mẫu đá xi măng QPCI30


Mẫu đá xi măng QPCII20

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội

Phạm Văn Quý _ Lớp CNVL Silicat_K50

41
Các mẫu chứa thạch cao dạng CaSO
4
.0,5H
2
O, CaSO
4
có sự sắp xếp các tinh thể
chặt chẽ hơn, tồn tại ít lỗ xốp hơn mẫu chỉ chứa thạch cao dạng CaSO
4
.2H
2
O. Điều
này phù hợp với kết quả các mẫu chứa thạch cao dạng CaSO
4
.0,5H
2
O, CaSO
4
sẽ có
cường độ cao hơn mẫu chỉ chứa thạch cao dạng CaSO
4
.2H
2
O.
Các ảnh chụp HVĐT cho ta thấy rõ hơn về việc hình thành và sắp xếp các tinh
thể trong quá trình đóng rắn của xi măng khi có mặt thạch cao dạng CaSO
4
.0,5H
2
O,
CaSO
4
















WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội

Phạm Văn Quý _ Lớp CNVL Silicat_K50

42

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
KẾT LUẬN
Sau khi nghiên cứu ảnh hưởng của hai dạng thạch cao CaSO
4
.0,5H
2
O, CaSO
4

đến thời gian đông kết và một số tính chất của xi măng, đề tài này đi đến một số kết
luận sau:
Ở tất các các mẫu xi măng, khi thay dần thạch cao dạng CaSO
4
.2H
2
O bằng thạch
cao CaSO
4
.0,5H
2
O và CaSO
4
thì lượng nước tiêu chuẩn tăng, thời gian đông kết giảm,
với cùng tỉ lệ thạch cao CaSO
4
.2H
2
O được thay thế thì dạng CaSO
4
.0,5H
2
O có tác dụng
giảm thời gian đông kết mạnh hơn dạng CaSO
4
. Khi thay thế trên 2% dạng
CaSO
4
.0,5H
2
O thì thời gian bắt đầu đông kết nhỏ hơn 45 phút và không còn phù hợp với
các tiêu chuẩn hiện hành
Cả hai dạng thạch cao CaSO
4
.0,5H
2
O và CaSO
4
đều có tác dụng nâng cao cường
độ nén của xi măng
+ Khi tăng lượng thạch cao CaSO
4
.0,5H
2
O thì cường độ nén tăng dần, cường độ
nén tăng nhiều ở các độ tuổi ngắn ngày (1,3,7 ngày), đặc biệt ở tuổi 3 ngày cường độ
nén tăng 21.58 % (mẫu chứa 3% CaSO
4
.0,5H
2
O) so với mẫu gốc. Còn ở 28 ngày
cường độ nén vẫn tăng nhưng ít hơn tuổi sớm
+ Khi tăng lượng thạch cao CaSO
4
thì cường độ nén tăng dần đến khi mẫu có 2%
CaSO
4
, nếu tiếp tục tăng thạch cao dạng CaSO
4
thì cường độ nén lại có xu hướng giảm
Tóm lại: Khi nghiền xi măng, nhiệt độ trong máy nghiền làm thay đổi tỷ lệ giữa
các loại thạch cao, sự có mặt đồng thời và hàm lượng của nó có ảnh hưởng rất lớn đến
tính chất của xi măng. Vì vậy cần đặc biệt quan tâm tới chế độ nghiền xi măng.
KIẾN NGHỊ
Mặc dù những kết quả thí nghiệm thu được đã cho thấy những ảnh hưởng của
việc thay thế thạch cao dạng CaSO
4
.2H
2
O bằng dạng CaSO
4
.0,5H
2
O, CaSO
4
. Tuy
nhiên, để làm rõ hơn vai trò cũng như bản chất của hai dạng thạch cao CaSO
4
.0,5H
2
O,
CaSO
4
đến các quá trình và tính chất của xi măng, theo tôi cần thực hiện thêm các
nghiên cứu sau:
1. Phân tích nhiệt, Rơnghen nhằm đánh giá ảnh hưởng của 2 dạng thạch cao CaSO
4

.0,5H
2
O, CaSO
4
đến quá trình hydrat hóa và hình thành cấu trúc của xi măng
2.Xác định độ xốp biểu kiến để đánh giá khả năng sít đặc của các mẫu
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội

Phạm Văn Quý _ Lớp CNVL Silicat_K50

43
3. Nghiên cứu đồng thời ảnh hưởng của 2 dạng thạch cao CaSO
4
.0,5H
2
O, CaSO
4
tới thời gian đông kết và các tính chất cơ lý khác của xi măng theo hướng tăng dần
lượng thạch cao CaSO
4
.0,5H
2
O, CaSO
4
, làm song song với thạch cao tự nhiên là
mẫu đối chứng





















WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội

Phạm Văn Quý _ Lớp CNVL Silicat_K50

44

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.Bùi Văn Chén (1984), Kỹ thuật sản xuất xi măng và các chất kết dính, Trường
ĐHBK Hà Nội.
2.Vũ Linh,Kỹ thuật sản xuất các chất kết dính, Trường ĐHBK Hà Nội.
3.Mai Văn Thanh (2001), Báo cáo chuyên đề sự hydrát hóa và đóng rắn của xi măng
Pooc lăng, Chuyên đề Tiến sĩ – Trường ĐHBK Hà Nội.
4.Tạ Ngọc Dũng (1996), Phụ gia chống suy giảm cường độ của bêtông chịu lửa trên
cơ sở chất liên kết là xi măng thuộc hệ CaO – Al
2
O
3
ở nhiệt độ cao, Luận án phó tiến
sĩ khoa học kỹ thuật – Trường ĐHBK Hà Nội.
5. Vũ Đình Đấu, ảnh hưởng của thạch cao βCaSO
4
.0,5 H
2
O đến một số đặc tính của
xi măng poóc lăng, Tạp chí xây dựng, số 5 – 2009.
6.F.M.Lea (1971). The chemistry of cement and conrete. Chemical publishing
company, INC
7.T. Matschei, R. Skapa1, B. Lothenbach, F. Glasse (2007), The Distribution of
Sulfate in Hydrated Portland Cement Paste

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful