You are on page 1of 9

Bài số 1

Công ty cổ phần ABC có tình hình như sau:
1. Tình hình đăng ký, phát hành cổ phiếu thường:
- Số cổ phiếu được phép phát hành: 150.000 cổ phiếu
- Số cổ phiếu đã phát hành: 100.000 cổ phiếu
2. Theo số liệu bảng cân đối kế toán ngày 31/12/N:
- Vốn cổ đông là: 1.430.000.000đ
Trong đó:

+ Vốn góp: 1.080.000.000đ
+ Các quỹ: 150.000.000đ
+ Lợi nhuận chưa phân phối 200.000.000đ

3. Ngày 1/ 1/ N+1, Hội đồng quản trị công bố trả cổ tức cho cổ đông bằng cổ phiếu.
Số cổ tức được trả bằng 10.000 cổ phiếu. Việc trả cổ tức sẽ hoàn thành trước ngày
15/1/N+1.
Yêu cầu:
1. Xác định giá trị sổ sách 1 cổ phiếu thường của công ty trước và sau khi trả cổ
tức bằng cổ phiếu?
2. Đến ngày 31/12/N, ông A nắm giữ 5000 cổ phiếu. Vây, trước và sau khi nhận
cổ tức, ông A nắm giữ bao nhiêu % quyền kiểm soát công ty?

Bài số 2
Công ty cổ phần Kim Sơn có tình hình sau:
1. Công ty phát hành hai loại cổ phiếu: Cổ phiếu ưu đãi tích luỹ và không tham dự
với cổ tức 13%/ năm; Cổ phiếu thường (cổ phiếu phổ thông).
a. Cổ phiếu ưu đãi:
- Số được phép phát hành: 20.000 cổ phiếu
- Số đã phát hành (đã phát hành cách đây 4 năm): 10.000 cổ phiếu với mệnh giá
20.000đ/cổ phiếu.
b. Cổ phiếu thường:
- Số được phép phát hành: 100.000 cổ phiếu
- Số đã phát hành: 80.000 cổ phiếu với mệnh giá 10.000đ/cổ phiếu

1
2. Do tình hình kinh doanh gặp khó khăn nên hai năm vừa qua Công ty chưa trả (còn
khất lại) cổ tức của cổ đông ưu đãi.
3. Theo số liệu bảng cân đối kế toán ngày 31/12/N:
a. Tổng giá trị tài sản của công ty: 2.000.000.000đ
Trong đó:
- Tài sản lưu động: 850.000.000đ
- Tài sản cố định: 1.150.000.000đ
b. Tổng số nợ(không tính số cổ tức ưu đãi chưa trả): 600.000.000đ
Yêu cầu:
Hãy xác định giá trị sổ sách 1 cổ phiếu thường của Công ty năm N?

Bài số 3
Công ty cổ phần ACB có tình hình như sau:
1. Công ty chỉ phát hành 1 loại cổ phiếu phổ thông:
- Số cổ phiếu được phép phát hành: 800.000 cổ phiếu
- Số cổ phiếu đã phát hành: 500.000 cổ phiếu
2. Theo số liệu kế toán ngày 30/6/N:
a. Giá trị tổng tài sản: 11.000.000.000đ
Trong đó:
+ Tài sản lưu động: 5.000.000.000đ
- Vốn bằng tiền: 1.225.000.000đ
- Các khoản phải thu: 975.000.000đ
- Hàng tồn kho: 2.800.000.000đ
+ Tài sản cố định: 6.000.000.000đ
b. Tổng số nợ:3.000.000.000đ
Trong đó:
- Nợ ngắn hạn: 2.200.000.000đ
- Nợ dài hạn: 800.000.000đ
3. Trong tháng 7/N, Công ty quyết định mua lại 25.000 cổ phiếu với số tiền là
350.000.000đ và đã hoàn thành việc thanh toán .
Yêu cầu:
Với số liệu trên, hãy xác định:
1. Số lượng cổ phiếu đang lưu hành của Công ty ngày 31/7/N?

2
2. Ông A là cổ đông của Công ty, từ đầu năm đến ngày 31/7/N, vẫn nắm giữ
4.750 cổ phiếu của Công ty. Vậy, ông A nắm giữ bao nhiêu quyền sở hữu
Công ty trước và sau khi Công ty mua lại cổ phiếu?
3. Hãy xác định giá trị sổ sách một cổ phiếu thường của Công ty trước và sau khi
Công ty mua lại cổ phiếu?

Bài số 4
Công ty cổ phần Đại Nam có tình hình như sau:
1. Tình hình đăng ký và phát hành cổ phiếu thường:
- Số cổ phiếu đăng ký: 600.000 cổ phiếu
- Số cổ phiếu đã phát hành: 550.000 cổ phiếu
- Số cổ phiếu đã mua lại: 50.000 cổ phiếu
2. Theo số liệu kế toán ngày 30/6/N:
- Vốn cổ đông là: 12.000.000.000đ
Trong đó:
+ Vốn góp: 7.500.000.000đ
+ Các quỹ: 3.700.000.000đ
+ Lợi nhuận chưa phân phối: 800.000.000đ
3. Ngày 1/7/N, công ty tuyên bố tách cổ phiếu với tỷ lệ tách 1 thành 2 và dự kiến
hoàn thành việc tách cổ phiếu vào ngày 15/7/N.
Yêu cầu:
1. Xác định giá trị sổ sách 1 cổ phiếu thường của công ty trước và sau khi thực hiện
tách cổ phiếu?
2. Trước ngày 1/7/N, Ông A nắm giữ 5.500 cổ phiếu thường của công ty. Vậy, trước
và sau khi công ty thực hiện tách cổ phiếu, ông A nắm bao nhiêu quyền sở hữu
Công ty?

Bài số 5
Công ty cổ phiếu Đồng Tiến trong năm n có tình hình như sau:
1. Số cổ phiếu thường được phép phát hành: 500.000 cổ phiếu; Số cổ phiếu thường
đã phát hành: 300.000 cổ phiếu với mệnh giá 10.000đ/ cổ phiếu.
2. Trích bảng cân đối kế toán của Công ty ngày 31/12/N:

3
Đơn vị tính: triệu đồng
Tài sản Số cuối Nguồn vốn Số cuối
kỳ kỳ
A. Tài sản lưu động 4.900 A. Nợ 4.000
I./ Vốn bằng tiền 800 I./ Nợ ngắn hạn 2.800
II./ Các khoản phải thu 1.400 II./ Nợ dài hạn 1.200
III./ Hàng tồn kho 2.700 B. Vốn chủ sở hữu (vốn cổ 4.200
đông)
B. Tài sản cố định 3.300 - Vốn góp 3.000
- Nguyên giá TSCĐ 4.000 - Các quỹ 500
- Hao mòn luỹ kế TSCĐ (700) - Lợi nhuận chưa phân phối 700
Tổng cộng 8.200 Tổng cộng 8.200
3. Ngày 31/12/N, Hội đồng quản trị công bố trả cổ tức bằng cổ phiếu với tỷ lệ là
10% cổ phiếu đang lưu hành và tương ứng với giá trị là 480 triệu đồng.
Với số liệu và tình hình như trên, hãy xác định:
1. Xác định giá trị sổ sách 1 cổ phiếu thường của công ty tại thời điểm trước và sau
khi phân chia cổ tức?
2. Ông A là cổ đông nắm giữ 3000 cổ phiếu thường, Vậy, ông A nắm giữ bao nhiêu
% quyền sở hữu Công ty trước và sau khi Công ty phân chia cổ tức?

Bài số 6
Công ty cổ phần Thành Đạt có tình hình như sau:
1.Tình hình phát hành cổ phiếu:- Số cổ phiếu thường được phép phát hành: 500.000
cổ phiếu; Số cổ phiếu đã phát hành: 320.000 cổ phiếu với mệnh giá 10.000đ/CP.
- Số cổ phiếu ưu đãi đã phát hành: 25.000 cổ phiếu với mệnh giá 20.000đ/CP và cổ
tức 12%/ năm. Số cổ phiếu này Công ty đã phát hành cách đây 5 năm.
2. Trong năm N Công ty có phát hành thêm 130.000 cổ phiếu thường và đã hoàn
thành việc phát hành vào ngày 30/4/N
3. Theo bảng cân đối kế toán của Công ty ngày 31/12/N:
- Tổng tài sản: 15.468.000.000đ
- Tổng nợ phải trả: 6.368.000.000đ
4. Do tình hình kinh doanh gặp khó khăn nên trong hai năm trước năm N Công ty
chưa trả cổ tức cho cổ đông ưu đãi.
Yêu cầu:
4
1. Xác định số cổ phiếu đang lưu hành của Công ty Thành Đạt ngày 31/12/N?
2. Xác định giá trị sổ sách một cổ phiếu thường của Công ty ngày 31/12/N
3. Ngày 30/9/N, ông A nắm giữ 12.000 cổ phiếu thường của Công ty. Vậy, ông A
nắm giữ bao nhiêu quyền kiểm soát Công ty.
Biết rằng: Trong năm N, Công ty chưa thực hiện chi trả cổ tức cho các cổ đông.

Bài số 7
Công ty cổ phần Hưng Phú có tình hình như sau:
1.Tình hình phát hành cổ phiếu:- Số cổ phiếu thường được phép phát hành:
1.000.000 cổ phiếu; Số cổ phiếu đã phát hành: 650.000 cổ phiếu với mệnh giá
10.000đ/CP.
- Số cổ phiếu ưu đãi đã phát hành: 15.000 cổ phiếu với mệnh giá 15.000đ/CP và cổ
tức 10%/ năm.
2. Ngày 15/2/N, Công ty phát hành thêm cổ phiếu thường do chuyển một phần lợi
nhuận giữ lại nhập vào vốn góp và chia cho các cổ đông với tỷ lệ 2 cổ phiếu mà cổ
đông hiện có được thêm 1 cổ phiếu mới. Việc phát hành đã hoàn thành vào ngày
25/2/N.
3. Theo số liệu kế toán ngày 30/9/N: Vốn cổ đông là: 17.458 triệu đồng, trong đó
vốn góp là 9.750 triệu đồng.
Yêu cầu:
1. Xác định số lượng cổ phiếu đang lưu hành của Công ty ngày 30/9/N?
2. Ngày 01/2/N, ông A nắm giữ 13.000 cổ phiếu thường của Công ty. Hãy xác định
% QSH Công ty của ông A trước và sau khi Công ty phát hành thêm cổ phiếu?
3. Xác định giá trị sổ sách một cổ phiếu thường của công ty ngày 30/9/N?
Biết rằng: Công ty chi trả cổ tức cho các cổ đông ưu đãi đầy đủ.

Bài số 8
Hiện đang có một loại trái phiếu có mệnh giá 100.000đ, thời hạn 10 năm, đã lưu
hành được 7 năm, lãi suất danh nghĩa 10%, trả lãi mỗi năm một lần vào cuối mỗi
năm và đã trả được 7 lần.
Một nhà đầu tư X có nhu cầu đầu tư trong thời hạn 3 năm, dự định mua ngay trái
phiếu đó và giữ nó cho đến khi trái phiếu đáo hạn, đồng thời các khoản lãi nhận
được ở cuối mỗi năm ông X tiếp tục đầu tư vào một lĩnh vực khác với lãi suất tái đầu
tư là 8%.
5
Vậy, khi trái phiếu đáo hạn, ông x nhận thu được bao nhiêu tiền (cả gốc và lãi)
Bài số 9 2
Doanh nghiệp X dự định ngày 1/1/N sẽ phát hành một loại trái phiếu có mệnh giá
100.000 đồng, thời hạn 10 năm, lãi suất danh nghĩa 10%, trả lãi một lần vào cuối
mỗi năm.
Một nhà đầu tư B có nhu cầu đầu tư trong thời hạn 4 năm, dự định ngày 1/1/N
mua 1 trái phiếu trên và sau 4 năm sẽ bán, đồng thời các khoản lãi nhận được ở cuối
mỗi năm ông B tiếp tục tái đầu tư với lãi suất tái đầu tư dự tính là 7%/năm.
Vậy, sau 4 năm thực hiện đầu tư, khi bán trái phiếu, ông B có khả năng thu được
tất cả bao nhiêu tiền.
Biết rằng: Lãi suất thị trường luôn ổn định ở mức 6%/năm.

Bài 10
Một người đang có dự định đầu tư trong thời gian 5 năm với hai án như sau:
Phương án 1: Mua trái phiếu A
Trái phiếu A là loại trái phiếu có mệnh giá 1.000.000 đồng, lãi suất 9% năm, thời
hạn 10 năm đã lưu hành được 5 năm và đã trả lãi 5 lần. Hiện trái phiếu này đang
được bán với giá 890.000 đồng/trái phiếu.
Phương án 2: Mua trái phiếu B hiện đang phát hành
Trái phiếu B là loại trái phiếu có mệnh giá 500.000 đồng, thời hạn năm, lãi suất
50%/5 năm, trả cả gốc và lãi khi đáo hạn. Giá phát hành là 410.000 đồng/trái phiếu.
Vậy, nhà đầu tư nên chọn phương án đầu tư nào?
Biết rằng: Lãi suất mà nhà đầu tư yêu cầu là 12%/năm.

Bài 11
Một trái phiếu công ty có mệnh giá 100.000 đồng, thời hạn 5 năm, đã lưu hành
được hai năm, lãi suất danh nghĩa là 12%/ năm, trả lãi mỗi năm một lần vào cuối
mỗi năm và đã được trả tiền lãi hai lần. Trái phiếu này đang được mua bán trên thị
trường với giá 110.000 đồng.
Yêu cầu:
1. Xác định lãi suất hiện hành của trái phiếu?
2. Xác định lãi suất đáo hạn (lãi suất hoàn vốn kể từ thời điểm mua cho đến khi trái
phiếu đáo hạn) của trái phiếu?

6
Bài 12
Công ty cổ phần XYZ đã phát hành một loại trái phiếu có mệnh giá 100.000
đồng, lãi suất 10%/ năm, mỗi năm trả lãi một lần vào cuối mỗi năm, thời hạn trái
phiếu là 7 năm. Loại trái phiếu này đã lưu hành được 3 năm, đã được trả lãi 3 lần.
Trái phiếu đang được chào bán trên thị trường với giá 105.000 đồng.
1. Một người đầu tư dự tính nếu đầu tư vào loại trái phiếu này thì tỷ suất sinh lời cần
thiết phải đạt được là 9%/năm. Vậy, với giá trái phiếu như trên người đó có nên mua
loại trái phiếu này không?
2. Một nhà đầu tư khác phân tích, dự đoán lãi suất thị trường trong 4 – 5 năm tới sẽ
giảm xuống và ở mức 7%/ năm. Theo cách tính của nhà đầu tư, có nên mua loại trái
phiếu này không?

Bài 13
Công ty cổ phần ABC phát hành một loại trái phiếu vào ngày 1/1/N, mệnh giá
trái phiếu 100.000 đồng, lãi suất trái phiếu 12%/ năm, trả lãi một lần vào cuối mỗi
năm. Thời hạn trái phiếu là 5 năm, giá phát hành bằng với mệnh giá.
Yêu cầu:
1. Xác định lãi suất đáo hạn của trái phiếu ở thời điểm ngày 1/1/N?
2. Giả sử 3 năm cuối trước khi trái phiếu đáo hạn (năm N 3,4,5), lãi suất thị trường
giảm xuống mức 10%/ năm. Vậy, giá trái phiếu ở đầu năm thứ N3 sẽ là bao nhiêu?

Bài 14
Công ty cổ phần Nam Việt phát hành 1 loại trái phiếu có mệnh giá 500.000 đồng,
thời hạn 10 năm và lãi suất 12%/năm, trả lãi một lần vào cuối mỗi năm. Trái phiếu
này đã lưu hành được 2 năm.
Nhà đầu tư B mua trái phiếu của Công ty ở đầu năm N và nắm giữ trong 3 năm,
đến đầu năm thứ 4 sẽ bán đi. Giá bán dự kiến vào đầu năm thứ 4 của ông B là
525.000 đồng.
Yêu cầu:
1. Xác định lãi suất hiện hành của trái phiếu?
2. Xác định lãi suất hoàn vốn của ông B?
Biết rằng: Trái phiếu này đang được giao dịch trên thị trường với giá 510.000
đồng/TP.
7
Bài 15
Năm N, Chính phủ phát hành một loại công trái có mệnh giá 100.000 đồng, thời
hạn 5 năm, giá phát hành bằng 100% mệnh giá, lãi suất 10%/ năm trả lãi một lần
cùng với vốn gốc (tính lãi theo cách tính lãi kép).
Yêu cầu:
1. Xác định lãi suất hoàn vốn của loại công trái này tại thời điểm phát hành?
2. Công trái này đã lưu hành được 2 năm. Hiện nay, lãi suất thị trường hạ xuống và ở
mức 8%/ năm. Vậy, có thể bán công trái này với giá bao nhiêu tiền tại thời điểm
hiện hành?

Bài 16
Cổ phiếu X đang được bán trên thị trường với giá 26.000đ/CP. Nhà đầu tư A dự
định mua cổ phiếu loại này và ông ta thấy rằng nếu đầu tư thị sau 3 năm ông ta có
thể bán được với giá tối thiểu là 37.000đ. Theo anh (chị), nhà đầu tư A có nên mua
cổ phiếu này hay không?
Biết rằng: Cổ tức trả năm trước là 2.000đ/CP, doanh lợi mong đợi của nhà đầu tư A
là 16%/ năm và theo cách đánh giá của nhà đầu tư, trong hai năm tới mức tăng cổ
tức của công ty sẽ là 9%, các năm về sau là 6%.

Bài 17
Công ty cổ phần ABC năm trước trả cổ tức cho cổ đông thường với mức
1.500đ/CP và dự kiến trong 3 năm tới mức tăng cổ tức mỗi năm là 6%. Một nhà đầu
tư dự định mua cổ phiếu của công ty này ở thời điểm hiện hành và sau một năm sẽ
bán đi với giá 28.090đ/CP. Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của nhà đầu tư là 12%/năm.
Yêu cầu:
Hãy ước định giá của cổ phiếu của công ty ABC tại thời điểm hiện tại.

Bài 18
Công ty cổ phần ACB có tình hình như sau:
1. Công ty đã phát hành 2 loại cổ phiếu:
- 400.000 cổ phiếu thường với mệnh giá là 10.000đ/ cổ phiếu.

8
- 100. 000 cổ phiếu ưu đãi loại tích luỹ và không tham dự với mệnh giá 10.000đ/cổ
phiếu và tỷ suất cổ tức là 12%/năm.
2. Trong năm công ty đạt lợi nhuận trước thuế là 1.250 triệu đồng.
3. Công ty phải nộp thuế TNDN với thếu suất là 32%.
4. Công ty dự tính số lợi nhuận dành trả lợi tức cổ phần cho cổ đông thường trong
năm là 438 triệu đồng.
5. Giá cổ phiếu của Công ty trên thị trường là 25.550đ/cổ phiếu.
Yêu cầu: Hãy xác định
1. Hệ số chi trả cổ tức của Công ty (tỷ lệ lợi nhuận mà Công ty dành để trả cổ tức
cho cổ đông thường)?
2. Tỷ suất lợi tức cổ phần của Công ty?
Biết rằng: Chi phí kinh doanh của Công ty trong năm đều hợp lý, hợp lệ và Công ty
đã trả đủ cổ tức cho các cổ đông ưu đãi ở các năm trước.

9