You are on page 1of 114

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN





PHAN NGUYỄN TÂM MINH







NGHIÊN CỨU QUI TRÌNH XÁC ĐỊNH ĐỒNG THỜI
DƯ LƯỢNG THUỐC TRỪ SÂU HỌ PYRETHROID VÀ
HỌ LÂN HỮU CƠ TRONG NƯỚC BẰNG PHƯƠNG
PHÁP SẮC KÝ KHÍ KẾT HỢP VỚI CHIẾT PHA RẮN






LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC HOÁ HỌC










Thành phố Hồ Chí Minh- 2009
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN



PHAN NGUYỄN TÂM MINH





NGHIÊN CỨU QUI TRÌNH XÁC ĐỊNH ĐỒNG THỜI DƯ LƯỢNG
THUỐC TRỪ SÂU HỌ PYRETHROID VÀ HỌ LÂN HỮU CƠ
TRONG NƯỚC BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ
KẾT HỢP VỚI CHIẾT PHA RẮN



Chuyên ngành: HOÁ PHÂN TÍCH
Mã số: 1.04.03





LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC HOÁ HỌC




Người hướng dẫn khoa học
PGS. TS. NGUYỄN THANH KHUYẾN
TS. VÕ DIỆP THANH THUỶ




Thành phố Hồ Chí Minh- 2009
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Kính dâng ba má và gia đình những người đã hết lòng thương
yêu và nuôi dạy con nên người.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


Tôi xin chân thành biết ơn PGS.TS. Nguyễn Thanh Khuyến; TS. Võ
Diệp Thanh Thủy đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn.

Xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô và các anh chị Khoa Hóa, Bộ
môn Hóa Phân Tích và Phòng phân tích trung tâm Trường Đại học Khoa Học
Tự Nhiên đã tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ tôi hoàn thành đề tài.

Cảm ơn các bạn đã động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình thực
hiện đề tài.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT


GC-ECD: gas chromatography- electron capture detector
GC-FID: gas chromatography- flame ionization detector
GC-FPD: gas chromatography- flame photoionization detector
GC- MS: gas chromatography- mass spectroscopy
GC-TCD: gas chromatography- thermal conductivity detector
GC- TID: gas chromatography- thermal ionization detector
GC- NPD: gas chromatography- nitrogen phosphorus detector
GSC: gas solid chromatography
GLC: gas liquid chromatography
LOD: limit of detection
LOQ: limit of quantitation
SPE: solid phase extraction
TCB: 1,2,4- triclobenzen
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
DANH MỤC BẢNG

Bảng 7.1: Tốc độ dòng và áp suất khí mang khảo sát.
Bảng 7.2: Vị trí các chất trên sắc ký đồ
Bảng 7.3: Kết quả khảo sát độ lặp lại của diện tích peak 14 thuốc trừ sâu
Bảng 7.4: Kết quả dựng đường chuẩn dimethoate
Bảng 7.5: Kết quả dựng đường chuẩn diazinon
Bảng 7.6: Kết quả dựng đường chuẩn phenitrothion
Bảng 7.7: Kết quả dựng đường chuẩn clopyrifos
Bảng 7.8: Kết quả dựng đường chuẩn phenthoate
Bảng 7.9: Kết quả dựng đường chuẩn allethrin
Bảng 7.10: Kết quả dựng đường chuẩn lambda cyhalothrin
Bảng 7.11: Kết quả dựng đường chuẩn tetramethrin
Bảng 7.12: Kết quả dựng đường chuẩn cyphenothrin
Bảng 7.13: Kết quả dựng đường chuẩn permethrin
Bảng 7.14: Kết quả dựng đường chuẩn cyfluthrin
Bảng 7.15: Kết quả dựng đường chuẩn cypermethrin
Bảng 7.16: Kết quả dựng đường chuẩn fenvalerate
Bảng 7.17: Kết quả dựng đường chuẩn deltamethrin
Bảng 7.18: Khoảng tuyến tính và phương trình hồi quy của 14 thuốc trừ sâu
Bảng 7.19: Giá trị LOD, LOQ của 14 hợp chất thuốc trừ sâu
Bảng 8.1: Hiệu suất thu hồi khi rửa giải bằng aceton, etylacetate, hexan và
dicloromethan
Bảng 8.2: Hiệu suất thu hồi khi kết hợp 2 dung môi khác nhau để rửa giải.
Bảng 8.3: Hiệu suất thu hồi khi thay đổi tỉ lệ dung môi rửa giải etylacetate:hexan.
Bảng 8.4: Hiệu suất thu hồi khi thay đổi thể tích dung môi rửa giải.
Bảng 8.5: Ảnh hưởng của dung môi rửa tạp methanol: nước đến hiệu suất thu hồi.
Bảng 8.6: Ảnh hưởng tốc độ tải mẫu đến hiệu suất thu hồi
Bảng 8.7: Hiệu suất thu hồi khi thay đổi dung môi chiết lỏng- lỏng
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Bảng 8.8: So sánh hiệu suất thu hồi chiết SPE và chiết lỏng- lỏng
Bảng 8.9: Kết quả so sánh độ chính xác của 2 phương pháp chiết
Bảng 9.1: Kết quả phân tích mẫu m
1

Bảng 9.2: Kết quả phân tích mẫu m
2

Bảng 9.3: Kết quả phân tích mẫu m
3

Bảng 9.4: Kết quả phân tích mẫu m
4

Bảng 9.5: Kết quả phân tích mẫu m
5

Bảng 9.6: Kết quả phân tích mẫu m
6

Bảng 9.7: Hiệu suất thu hồi mẫu m
1

Bảng 9.8: Hiệu suất thu hồi mẫu m
2

Bảng 9.9: Hiệu suất thu hồi mẫu m
3

Bảng 9.10: Hiệu suất thu hồi mẫu m
4

Bảng 9.11: Hiệu suất thu hồi mẫu m
5

Bảng 9.12: Hiệu suất thu hồi mẫu m
6


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1: Thời gian lưu của cấu tử phân tích trên sắc ký đồ
Hình 3.2: Mô tả cách tính số đĩa lý thuyết
Hình 3.3: Sơ đồ thiết bị sắc ký khí
Hình 4.1: cơ chế SPE phân tích mẫu trong dung môi nước
Hình 4.2: cơ chế SPE phân tích mẫu trong dung môi khác nước
Hình 7.1: Sắc ký đồ hỗn hợp 14 thuốc trừ sâu và chất nội chuẩn; tốc độ dòng
1.0ml/phút, áp suất 5.65psi.
Hình 7.2: Sắc ký đồ hỗn hợp 14 thuốc trừ sâu và chất nội chuẩn; tốc độ dòng
1.1ml/phút, áp suất 6.13psi.
Hình 7.3: Sắc ký đồ hỗn hợp 14 thuốc trừ sâu và chất nội chuẩn; tốc độ dòng
1.2ml/phút, áp suất 6.60psi.
Hình 7.4: Sắc ký đồ hỗn hợp 14 thuốc trừ sâu và chất nội chuẩn; tốc độ dòng
1.3ml/phút, áp suất 7.06psi.
Hình 7.5: Sắc ký đồ hỗn hợp 14 thuốc trừ sâu và chất nội chuẩn; tốc độ dòng
1.4ml/phút, áp suất 7.51psi.
Hình 7.6: Sắc ký đồ hỗn hợp 14 thuốc trừ sâu và chất nội chuẩn; tốc độ dòng
1.6ml/phút, áp suất 8.38psi.
Hình 7.7: Đồ thị biểu diễn sự thay đổi áp suất theo tốc độ dòng.
Hình 7.8: Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của tốc độ dòng
lên bề rộng đáy của mũi dimethoate
Hình 7.9: Chương trình nhiệt 1
Hình 7.10: sắc ký đồ của nội chuẩn TCB và hỗn hợp 14 chất khảo sát phân tích theo
chương trình nhiệt 1.
Hình 7.11: Chương trình nhiệt 2
Hình 7.12: sắc ký đồ của nội chuẩn TCB và hỗn hợp 14 chất khảo sát phân tích theo
chương trình nhiệt 2.
Hình 7.13: Chương trình nhiệt 3
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Hình 7.14: sắc ký đồ của nội chuẩn TCB và hỗn hợp 14 chất khảo sát phân tích theo
chương trình nhiệt 3.
Hình 7.15: Chương trình nhiệt 4
Hình 7.16: sắc ký đồ của nội chuẩn TCB và hỗn hợp 14 chất khảo sát phân tích theo
chương trình nhiệt 4.
Hình 7.17: Chương trình nhiệt 5
Hình 7.18: sắc ký đồ của nội chuẩn TCB và hỗn hợp 14 chất khảo sát phân tích theo
chương trình nhiệt 5.
Hình 7.19: sắc ký đồ của dimethoate
Hình 7.20: sắc ký đồ của diazinon
Hình 7.21: sắc ký đồ của phenitrothion
Hình 7.22: sắc ký đồ của clopyrifos
Hình 7.23: sắc ký đồ của allethrin
Hình 7.24: sắc ký đồ của phenthoate
Hình 7.25: sắc ký đồ của tetramethrin
Hình 7.26: sắc ký đồ của -cyhalothrin
Hình 7.27: sắc ký đồ của cyphenothrin
Hình 7.28: sắc ký đồ của permethrin
Hình 7.29: sắc ký đồ của cyfluthrin
Hình 7.30: sắc ký đồ của cypermethrin
Hình 7.31: sắc ký đồ của fenvalerate
Hình 7.32: sắc ký đồ của deltamethrin
Hình 7.33: Khoảng tuyến tính của dimethoate
Hình 7.34: Đường chuẩn dimethoate
Hình 7.35: Khoảng tuyến tính của diazinon
Hình 7.36: Đường chuẩn diazinon
Hình 7.37: Khoảng tuyến tính của phenitrothion
Hình 7.38: Đường chuẩn phenitrothion
Hình 7.39: Khoảng tuyến tính của clopyrifos
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Hình 7.40: Đường chuẩn clopyrifos
Hình 7.41: Khoảng tuyến tính của phenthoate
Hình 7.42: Đường chuẩn phenthoate
Hình 7.43: Khoảng tuyến tính của allethrin
Hình 7.44: Đường chuẩn allethrin
Hình 7.45: Khoảng tuyến tính của -cyhalothrin
Hình 7.46: Đường chuẩn -cyhalothrin
Hình 7.47: Khoảng tuyến tính của tetramethrin
Hình 7.48: Đường chuẩn tetramethrin
Hình 7.49: Khoảng tuyến tính của cyphenothrin
Hình 7.50: Đường chuẩn cyphenothrin
Hình 7.51: Khoảng tuyến tính của permethrin
Hình 7.52: Đường chuẩn permethrin
Hình 7.53: Khoảng tuyến tính của cyfluthrin
Hình 7.54: Đường chuẩn cyfluthrin
Hình 7.55: Khoảng tuyến tính của cypermethrin
Hình 7.56: Đường chuẩn cypermethrin
Hình 7.57: Khoảng tuyến tính của fenvalerate
Hình 7.58: Đường chuẩn fenvalerate
Hình 7.59: Khoảng tuyến tính của deltamethrin
Hình 7.60: Đường chuẩn deltamethrin
Hình 8.1: Sắc ký đồ mẫu nước sử dụng làm mẫu nước tự tạo
Hình 8.2: Đồ thị biểu diễn hiệu suất thu hồi rửa giải bằng aceton, etylacetate, hexan
và dicloromethan.
Hình 8.3: Đồ thị hiệu suất thu hồi khi kết hợp 2 dung môi rửa giải khác nhau.
Hình 8.4: Đồ thị biểu diễn hiệu suất thu hồi khi thay đổi tỉ lệ dung môi rửa giải
etylacetate:hexan (v/v).
Hình 8.5: Đồ thị biểu diễn hiệu suất thu hồi khi thay đổi thể tích dung môi rửa giải
Hình 8.6: Đồ thị biểu diễn hiệu suất thu hồi khi thay đổi tỉ lệ methanol: nước.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Hình 8.7: Đồ thị biểu diễn hiệu suất thu hồi khi thay đổi tốc độ tải mẫu qua cột
Hình 8.8: Qui trình chiết SPE tối ưu cho 14 thuốc trừ sâu
Hình 8.9: Hiệu suất thu hồi qui trình chiết lỏng lỏng với các dung môi chiết khác
nhau.
Hình 8.10: Đồ thị so sánh hiệu suất thu hồi của 2 phương pháp chiết

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
MỤC LỤC

Trang
TRANG PHỤ BÌA
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
PHẦN I: TỔNG QUAN
Chương 1: Mở đầu 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Tên đề tài luận văn 2
1.3. Mục tiêu đề tài 2
1.4. Phương pháp nghiên cứu 2
1.5. Nội dung thực hiện 3
Chương 2: Đại cương về các hợp chất thuốc trừ sâu họ cúc tổng hợp
và họ lân hữu cơ 4
2.1. Các hợp chất thuốc trừ sâu họ cúc tổng hợp (pyrethroid) 4
2.1.1. Đặc điểm chung 4
2.1.2. Cấu tạo và tính chất một số pyrethroid 4
2.2. Các hợp chất thuốc trừ sâu họ lân hữu cơ 9
2.2.1. Đặc điểm chung 9
2.2.2. Cấu tạo và tính chất một số lân hữu cơ 10
Chương 3: Sơ lược lý thuyết về phương pháp sắc ký khí 13
3.1. Đại cương về phương pháp phân tích sắc ký 13
3.1.1. Khái niệm 13
3.1.2. Các đại lượng cơ bản trong phương pháp sắc ký 14
3.2. Phương pháp sắc ký khí đầu dò bắt điện tử (GC-ECD) 17
3.2.1. Khái niệm 17
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
3.2.2. Sơ đồ thiết bị sắc ký khí 18
3.2.3. Định tính và định lượng trong sắc ký khí 24
Chương 4: Sơ lược lý thuyết về chiết pha rắn 26
4.1. Khái niệm 26
4.2. Cấu tạo cột SPE 26
4.3. Các bước tiến hành trong quá trình chiết pha rắn 26
4.4. Chọn cơ chế SPE theo mẫu phân tích 28
Chương 5: Một số phương pháp phân tích dư lượng pyrethroid
và lân hữu cơ 29
5.1. Phương pháp sắc ký khí đầu dò bắt điện tử và sắc ký khí ghép
khối phổ kết hợp chiết pha rắn để xác định dư lượng
thuốc trừ sâu trong nông sản 29
5.2. Phân tích dư lượng thuốc trừ sâu trong mật ong bằng phương pháp
sắc ký khí ghép khối phổ 29
5.3. Phương pháp sắc ký khí đầu dò bắt điện tử và đầu dò ion hoá
phát xạ kết hợp với chiết pha rắn để xác định dư lượng thuốc
trừ sâu lân hữu cơ trong nước rửa từ sự chế biến trái olive 30
5.4. Phân tích dư lượng thuốc trừ sâu trong dâu tây bằng phương pháp
chiết vi sóng- vi chiết pha rắn kết hợp với sắc ký khí ghép khối phổ 30
5.5. Phương pháp chiết pha rắn kết hợp với sắc ký khí ghép hai lần
khối phổ để xác định dư lượng thuốc trừ sâu trong dầu thực vật 30
PHẦN II: THỰC NGHIỆM
Chương 6: Dụng cụ, thiết bị, hoá chất 31
6.1. Thiết bị và dụng cụ 31
6.2. Hoá chất 31
6.3. Chuẩn bị dung dịch 32
Chương 7: Xây dựng quy trình xác định đồng thời các thuốc trừ sâu
họ pyrethroid và họ lân hữu cơ bằng phương pháp
sắc ký khí đầu dò bắt điện tử 33
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
7.1. Khảo sát các thông số vận hành máy 33
7.1.1. Nhiệt độ buồng tiêm, nhiệt độ đầu dò, phương pháp tiêm,
thể tích tiêm 33
7.1.2. Tốc độ dòng khí mang và áp suất trên cột 34
7.2. Khảo sát và tối ưu hoá chương trình nhiệt 39
7.2.1. Chương trình nhiệt 1 40
7.2.2. Chương trình nhiệt 2 41
7.2.3 Chương trình nhiệt 3 42
7.2.4. Chương trình nhiệt 4 43
7.2.4. Chương trình nhiệt 5 44
7.3. Định danh các chất trên sắc ký đồ 45
7.4. Khảo sát độ lặp lại của phép đo 49
7.5. Khoảng tuyến tính và đường chuẩn 50
7.6. Khảo sát giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ) 61
Chương 8: Xây dựng quy trình chiết pha rắn cho các hợp chất
thuốc trừ sâu trong mẫu nước 63
8.1. Khảo sát và tối ưu hoá qui trình chiết pha rắn 63
8.1.1. Khảo sát loại dung môi rửa giải 64
8.1.2. Khảo sát tỉ lệ etylacetate: hexan trong hỗn hợp dung môi rửa giải 67
8.1.3. Khảo sát thể tích dung môi sử dụng để rửa giải 68
8.1.4. Khảo sát sự ảnh hưởng của dung môi rửa tạp 69
8.1.5. Khảo sát ảnh hưởng của tốc độ tải mẫu lên cột 71
8.2. Khảo sát quy trình chiết lỏng- lỏng các thuốc trừ sâu 72
8.3. So sánh phương pháp chiết SPE với phương pháp chiết lỏng-lỏng 74
Chương 9: Phân tích dư lượng thuốc trừ sâu trong mẫu nước 77
PHẦN III: KẾT LUẬN
Kết luận và đề nghị 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
PHỤ LỤC
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
1
Chương 1
MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề:
Việt Nam là một nước nông nghiệp với khoảng bảy mươi phần trăm dân số
sống bằng nghề nông, vì vậy năng suất và sản lượng cây trồng luôn là vấn đề thiết
yếu. Trên con đường tìm kiếm các biện pháp để tăng năng suất cây trồng, cũng như
các nước khác trên thế giới thì việc đưa hoá chất vào sử dụng trong sản xuất nông
nghiệp ở nước ta là một thành tựu to lớn đã vẽ ra một viễn cảnh tốt đẹp cho cuộc
sống người dân. Nhờ sự ứng dụng này năng suất thu hoạch tăng lên rõ rệt, cuộc
sống vật chất của người dân no đủ hơn. Song cũng chính từ những tác dụng tích cực
đó đã dẫn đến người nông dân lạm dụng hoá chất trong sản xuất nông nghiệp, đặc
biệt là thuốc bảo vệ thực vật. Sự lạm dụng này đã tạo nên một hậu quả xấu làm ô
nhiễm môi trường, ảnh hưởng lớn đến hệ sinh thái.
Theo thống kê của Tổ chức y tế thế giới, mỗi năm con người đã sử dụng
hàng chục triệu tấn thuốc bảo vệ thực vật các loại bao gồm thuốc trừ sâu, thuốc diệt
nấm, diệt cỏ..., ngoài một phần thuốc có tác dụng diệt trừ các loài địch hại mùa
màng, phần lớn khối lượng thuốc còn lại được đưa vào môi trường. Dưới tác động
của nước tưới, nước mưa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật bị cuốn trôi từ những khu
vực phun thuốc đến kênh rạch, sông hồ làm ô nhiễm nguồn nước ngọt, phần khác sẽ
ngấm vào đất hay tích tụ trong các loài thực vật. Sự hiện diện và tồn lưu thuốc bảo
vệ thực vật trong môi trường nước, đất, cây cỏ... đã làm ngộ độc, gây chết cho nhiều
loài động vật. Đối với con người, thuốc bảo vệ thực vật có thể ảnh hưởng trực tiếp
gây ngộ độc mãn tính, ngộ độc cấp tính dẫn đến tử vong hoặc làm biến đổi gen gây
nên các bệnh về di truyền ảnh hưởng đến nhiều thế hệ sau. Do tác hại to lớn này
trong nhiều năm trở lại đây vấn đề ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật luôn được quan
tâm nghiên cứu.
Với sự phát triển cao của khoa học công nghệ các loại thuốc bảo vệ thực vật
ngày nay vô cùng phong phú và đa chủng loại. Trong thực tế sản xuất, để chống lại
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
2
sự kháng thuốc của các loài địch hại, người nông dân thường sử dụng cùng một lúc
nhiều loại thuốc bảo vệ thực vật khác nhau, chẳng hạn đối với thuốc trừ sâu người
dân có thể sử dụng các loại thuốc lân hữu cơ, pyrethroid hoặc carbamate trong cùng
một mùa vụ. Vì vậy việc xác định tồn lượng các thuốc bảo vệ thực vật trong môi
trường ngày nay thường được phát triển theo hướng xác định đồng thời nhiều nhóm
thuốc bảo vệ thực vật có thể có trong cùng một mẫu. Điều này có một ý nghĩa lớn,
đáp ứng yêu cầu thực tế và tiết kiệm được thời gian, hoá chất.
Ở nước ta đã có một số công trình khảo sát về tình hình sử dụng thuốc trừ
sâu và ảnh hưởng của thuốc trừ sâu đến sức khoẻ người nông dân [10],[12],[14].
Bên cạnh đó cũng có một số nghiên cứu xác định dư lượng của thuốc trừ sâu bằng
phương pháp sinh học và sắc ký [3],[11],[13],[16]. Tuy nhiên phần lớn các nghiên
cứu xác định dư lượng của thuốc trừ sâu này chỉ được thực hiện trên một nhóm
thuốc trừ sâu hoặc tập trung nhiều vào nhóm clo hữu cơ.
Từ những lý do trên, đề tài được thực hiện nhằm tìm ra qui trình giúp xác
định tốt hỗn hợp các thuốc trừ sâu họ pyrethroid và lân hữu cơ trong cùng mẫu phân
tích với giới hạn phát hiện thấp.
1.2. Tên đề tài luận văn:
NGHIÊN CỨU QUI TRÌNH XÁC ĐỊNH ĐỒNG THỜI DƯ LƯỢNG THUỐC TRỪ SÂU HỌ
PYRETHROID VÀ HỌ LÂN HỮU CƠ TRONG NƯỚC BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ
KHÍ KẾT HỢP VỚI CHIẾT PHA RẮN.
1.3. Mục tiêu của đề tài:
- Khảo sát các điều kiện tối ưu để phân tích đồng thời các hợp chất thuốc trừ
sâu họ pyrethroid và lân hữu cơ bằng phương pháp sắc ký khí đầu dò bắt điện tử
- Xây dựng qui trình chiết và làm giàu các hợp chất thuốc trừ sâu họ cúc tổng
hợp và họ lân hữu cơ trong nước bằng phương pháp chiết pha rắn.
1.4. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp phân tích sắc ký khí với đầu dò bắt điện tử.
- Phương pháp xử lý mẫu với kỹ thuật chiết pha rắn.
- Phương pháp thống kê để đánh giá qui trình phân tích.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
3
1.5. Nội dung thực hiện:
- Khảo sát và tối ưu hoá các thông số vận hành máy.
- Khảo sát và tối ưu hoá chương trình nhiệt.
- Khảo sát khoảng tuyến tính, giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng.
- Khảo sát và tối ưu qui trình chiết và làm giàu các hợp chất thuốc trừ sâu họ
cúc tổng hợp và họ lân hữu cơ.
- Ứng dụng xác định dư lượng các hợp chất thuốc trừ sâu trong mẫu nước.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
4
Chương 2
ĐẠI CƯƠNG VỀ CÁC HỢP CHẤT THUỐC TRỪ SÂU
HỌ CÚC TỔNG HỢP VÀ HỌ LÂN HỮU CƠ.

2.1. Các hợp chất thuốc trừ sâu họ cúc tổng hợp:
2.1.1. Đặc điểm chung:
Các hợp chất thuốc trừ sâu họ cúc tổng hợp (pyrethroid) có nguồn gốc ban
đầu từ cây cúc lá nhỏ thuộc họ Chrysanthemum cinerariaefolium. Các hợp chất họ
pyrethroid tan tốt trong dung môi hữu cơ như acetone, hexan, toluen... nhưng lại ít
tan trong nước. Chúng tương đối bền với ánh sáng, nhiệt, bền trong môi trường
trung tính và acid nhẹ, nhưng lại dễ bị thủy phân trong môi trường kiềm.
Đây là các hợp chất có tác dụng chọn lọc cao, ít độc hại với côn trùng có ích
và trừ được các chủng sâu kháng thuốc lân, clo và carbamate. Pyrethroid hoà tan
nhanh trong lipit, lipoprotein nên có tác dụng tiếp xúc và vị độc mạnh, không gây
tác dụng nội hấp và xông hơi. Thuốc gây hiện tượng choáng độc nhanh, có phổ trừ
sâu rộng diệt được nhiều loại sâu bọ và côn trùng. Khả năng gây độc của pyrethroid
với người và động vật máu nóng thấp nhưng lại rất độc hại với cá và các loài thủy
sinh.
2.1.2. Cấu tạo và tính chất của một số pyrethroid:
2.1.2.1. Allethrin:
Tên tương ứng: 2,2-Dimethyl-3-(2-methyl-1-
propenyl)cyclopropanecarboxylic acid 2-methyl-4-oxo-3-(2-propenyl)-2-
cyclopenten-1-yl ester; allethrolone ester of chrysanthemummonocarboxylic acid.
Công thức cấu tạo:
O
H
H
3
C
H
3
C
H
3
C CH
3
O
CH
2
H
3
C
O

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
5
Công thức phân tử: C
19
H
26
O
3

Khối lượng phân tử: 302.41
Tính chất: allethrin tinh khiết ở dạng sệt màu vàng nhạt, bị phân huỷ ở nhiệt
độ >400
0
C. LD
50
đối với chuột là 210mg/kg; với thỏ là 4290mg/kg.
Nhiệt độ sôi: 160
0
C
2.1.2.2. -cyhalothrin:
Các tên tương ứng: (1S,3S)-rel-3-[(1Z)-2-Chloro-3,3,3-trifluoro-1-propenyl]-
2,2-dimethylcyclopropanecarboxylic acid (R)-cyano(3-phenoxyphenyl) methyl
ester; hoặc (±)--cyano-3-phenoxybenzyl 3-(2-chloro-3,3,3-trifluoroprop-1-enyl)-
2,2-dimethylcyclopropane carboxylate
Công thức cấu tạo:
O
O
CH
3
H
3
C
CN
O F
3
C
Cl

Công thức phân tử: C
23
H
19
ClF
3
NO
3

Khối lượng phân tử: 449.86
Tính chất: là chất rắn không mùi màu trắng. LD
50
đối với chuột đực
79mg/kg, đối với chuột cái 56mg/kg.
Nhiệt độ nóng chảy: 49.2
0
C
Nhiệt độ sôi: 275
0
C
2.1.2.3. Cyfluthrin:
Các tên tương ứng: 3-(2,2-Dichloroethenyl)-2,2-
dimethylcyclopropanecarboxylic acid cyano(4-fluoro-3-phenoxyphenyl) methyl
ester; hoặc (R,S)--cyano-4-fluoro-3-phenoxybenzyl-(1R,S)-cis,trans-3-(2,2-
dichlorovinyl)-2,2-dimethylcyclopropanecarboxylate; cyfoxylate
Công thức cấu tạo:
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
6
O
O
CH
3
H
3
C
CN
F
O
(1R,3R,R)-form
Cl
Cl

Công thức phân tử: C
22
H
18
Cl
2
FNO
3

Khối lượng phân tử: 434.29
Tính chất: ở dạng sệt màu vàng nâu. LD
50
đối với chuột 500-800mg/kg.
Nhiệt độ nóng chảy: dạng đồng phân (1R,3R, S) là 50-52
0
C
dạng đồng phân (1R,3S, S) là 68-69
0
C
2.1.2.4. Cypermethrin:
Các tên tương ứng: 3-(2,2-Dichloroethenyl)-2,2-
dimethylcyclopropanecarboxylic acid cyano (3-phenoxyphenyl) methyl ester ; hoặc
(±)--cyano-3-phenoxybenzyl-(±)-cis,trans-3-(2,2-dichlorovinyl)-2,2-
dimethylcyclopropane carboxylate.
Công thức cấu tạo:
O
O
CH
3
H
3
C
CN
O
cis-form
Cl
Cl

Công thức phân tử: C
22
H
19
Cl
2
NO
3

Khối lượng phân tử: 416.30
Tính chất: dạng sệt màu vàng nâu nhạt. LD
50
đối với chuột trưởng thành
250mg/kg.
Nhiệt độ nóng chảy: 60
0
- 80
0
C
Nhiệt độ sôi: 220
0
C
2.1.2.5. Cyphenothrin:
Các tên tương ứng: 2,2-Dimethyl-3-(2-methyl-1-propenyl)
cyclopropanecarboxylic acid cyano (3-phenoxyphenyl) methyl ester ; hoặc (RS)--
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
7
cyano-3-phenoxybenzyl (1R)-cis,trans-chrysanthemate; -cyano-m-phenoxybenzyl
2,2-dimethyl-3-(2-methylpropenyl)cyclopropanecarboxylate; 3-phenoxy--
cyanobenzylchrysanthemate.
Công thức cấu tạo:
O
O
CH
3
H
3
C
CN
O
H
3
C
H
3
C

Công thức phân tử: C
24
H
25
NO
3

Khối lượng phân tử: 375.46
Tính chất: là chất lỏng sệt màu vàng nhạt.
Nhiệt độ sôi: bp
0.4
153
0
C
2.1.2.6. Deltamethrin:
Các tên tương ứng: [1R-[1(S*),3]]-3-(2,2-Dibromoethenyl)-2,2-
dimethylcyclopropanecarboxylic acid cyano (3-phenoxyphenyl) methyl ester ; hoặc
(S)--cyano-3-phenoxybenzyl-(1R)-cis-3-(2,2-dibromovinyl)-2,2-
dimethylcyclopropane carboxylate; decamethrin; esbecythrin.
Công thức cấu tạo:
O
O
Br
Br
CH
3
H
3
C
CN
O
H H

Công thức phân tử: C
22
H
19
Br
2
NO
3

Khối lượng phân tử: 505.21
Tính chất: ở dạng tinh thể rắn không màu. LD
50
đối với chuột 33-34mg/kg.
Nhiệt độ nóng chảy: 98
0
- 101
0
C
Nhiệt độ sôi: 300
0
C
2.1.2.7. Fenvalerate:
Các tên tương ứng: 4-Chloro--(1-methylethyl)benzeneacetic acid cyano (3-
phenoxyphenyl) methyl ester ; hoặc -cyano-3-phenoxybenzyl -(4-chlorophenyl)
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
8
isovalerate; cyano (3-phenoxyphenyl) methyl 4-chloro--(1-methylethyl)
benzeneacetate; -cyano-3-phenoxybenzyl-2-(4-chlorophenyl)-3-methylbutyrate;
phenvalerate.
Công thức cấu tạo:
CH
3
H
3
C
O
O CN
Cl
O

Công thức phân tử: C
25
H
22
ClNO
3

Khối lượng phân tử: 419.91
Tính chất: là chất lỏng sệt màu vàng nâu, phân huỷ nhanh ở môi trường
pH>8. LD
50
đối với chuột 100-300mg/kg. Rất độc đối với ong và cá.
Nhiệt độ sôi: 300
0
C
2.1.2.8. Permethrin:
Các tên tương ứng: 3-(2,2-Dichloroethenyl)-2,2-
dimethylcyclopropanecarboxylic acid (3-phenoxyphenyl) methyl ester ; hoặc 3-
(phenoxyphenyl) methyl (±)-cis,trans-3-(2,2-dichloroethenyl)-2,2-
dimethylcyclopropanecarboxylate; m-phenoxybenzyl (±)-cis,trans-3-(2,2-
dichlorovinyl)-2,2-dimethylcyclopropanecarboxylate.
Công thức cấu tạo:
O
CH
3
H
3
C
O
O
Cl
Cl
(1R-cis)-form

Công thức phân tử: C
21
H
20
Cl
2
O
3

Khối lượng phân tử: 391.29
Tính chất: permethrin tinh khiết là những tinh thể không màu ở nhiệt độ
phòng có thể chuyển sang dạng sệt màu vàng nhạt. LD
50
đối với chuột tiếp xúc qua
đường miệng là 430-470mg/kg.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
9
Nhiệt độ nóng chảy: 63-65
0
C
Nhiệt độ sôi: bp
0.05
220
0
C
2.1.2.9. Tetramethrin:
Các tên tương ứng: 2,2-Dimethyl-3-(2-methyl-1-
propenyl)cyclopropanecarboxylic acid (1,3,4,5,6,7-hexahydro-1,3-dioxo-2H-
isoindol-2-yl)methyl ester ; hoặc N-(3,4,5,6-tetrahydrophthalimide) methyl-
cis,trans-chrysanthemate; N-(chrysanthemoxymethyl)-1-cyclohexene-1,2-
dicarboximide; phthalthrin.
Công thức cấu tạo:
O
CH
3
H
3
C
O
H
3
C
H
3
C N
O
O
(1R-trans)-form

Công thức phân tử: C
19
H
25
NO
4

Khối lượng phân tử: 331.41
Tính chất: là chất lỏng không màu. LD
50
đối với chuột tiếp xúc qua đường
miệng là 1000mg/kg.
Nhiệt độ nóng chảy: 56-80
0
C.
2.2. Các hợp chất thuốc trừ sâu họ lân hữu cơ:
2.2.1. Đặc điểm chung:
Nhóm lân hữu cơ gồm những hợp chất ester của phosphoric acid hay
thiophosphoric acid với các gốc của các hợp chất hữu cơ khác. Ví dụ như diazinon,
parathion, fenitrothion,... Nhóm này có thời gian bán hủy nhanh hơn thuốc bảo vệ
thực vật nhóm clo hữu cơ nhưng lại có độ độc cao hơn đối với người và động vật.
Nhóm lân hữu cơ tác động vào hệ thần kinh của cá thể trúng độc bằng cách
ức chế sự tạo thành men acetylcholinesterase và tác động lên khoảng không gian
giữa các tế bào thần kinh, gây nên những hưng phấn thần kinh đi kèm với các hoạt
động loạn nhịp, choáng váng, các chi và đầu co giật liên tục, yếu dần và chết. Đây
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
10
là nhóm thuốc bảo vệ thực vật vẫn còn được sử dụng rộng rãi hiện nay bên cạnh
nhóm cúc tổng hợp.
Trong môi trường tự nhiên, dưới tác dụng của ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm và
vi sinh vật sự chuyển hoá các lân hữu cơ diễn ra rất phức tạp làm xuất hiện nhiều
hợp chất trung gian độc đối với côn trùng và động vật máu nóng hơn rất nhiều lần
dạng thuốc ban đầu.
Các hợp chất lân hữu cơ tương đối ít tích lũy lâu trong lipit, mô mỡ,
lipoprotein nhưng lại hoà tan và tồn tại rất lâu trong dẫn xuất ester của các acid hữu
cơ vòng thơm. Các hợp chất này có thể gây ngộ độ cấp tính cho sinh vật khi tiếp
xúc trực tiếp, nuốt nhầm hoặc qua đường hô hấp. Chúng cũng có thể gây độc mãn
tính mà không có triệu chứng ban đầu cụ thể nào.
2.2.2. Cấu tạo và tính chất một số hợp chất lân hữu cơ:
2.2.2.1. Diazinon :
Các tên tương ứng: Phosphorothioic acid O,O-diethyl O-[6-methyl-2-(1-
methylethyl)-4-pyrimidinyl] ester ; hoặc thiophosphoric acid 2-isopropyl-4-methyl-
6-pyrimidyl diethyl ester; O,O-diethyl O-2-isopropyl-4-methyl-6-pyrimidyl
thiophosphate; diethyl 2-isopropyl-4-methyl-6-pyrimidyl thionophosphate;
dimpylate.
Công thức cấu tạo:
N
N
CH
3
CH
3
CH
3
O
P
S
O
H
3
C
O
H
3
C

Công thức phân tử: C
12
H
21
N
2
O
3
PS
Khối lượng phân tử: 304.35
Tính chất: là chất lỏng có mùi khó chịu. LD
50
đối với chuột 250-285mg/kg.
Nhiệt độ sôi: 110
0
C
2.2.2.2. Phenitrothion:
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
11
Các tên tương ứng: Phosphorothioic acid O,O-dimethyl O-(3-methyl-4-
nitrophenyl) ester ; hoặc O,O-dimethyl O-4-nitro-m-tolyl phosphorothioate; O,O-
dimethyl O-(3-methyl-4-nitrophenyl) phosphorothioate; O,O-dimethyl O-4-nitro-
m-tolyl thiophosphate; MEP; metathion.
Công thức cấu tạo:
O
P
S
H
3
CO
H
3
CO
NO
2
CH
3

Công thức phân tử: C
9
H
12
NO
5
PS
Khối lượng phân tử: 277.24
Tính chất: dạng nhũ dầu màu vàng. LD
50
đối với chuột qua đường miệng
250mg/kg.
Nhiệt độ sôi: bp
0.05
118
0
C
2.2.2.3. Dimethoate:
Các tên tương ứng: Phosphorodithioic acid O,O-dimethyl S-[2-
(methylamino)-2-oxoethyl] ester ; hoặc O,O-dimethyl S-methylcarbamoylmethyl
phosphorodithioate.
Công thức cấu tạo:
S
H
N
O
CH
3
P
H
3
CO
S
OCH
3

Công thức phân tử: C
5
H
12
NO
3
PS
2

Khối lượng phân tử: 229.26
Tính chất: là chất rắn màu trắng. LD
50
đối với chuột qua đường miệng
250mg/kg.
Nhiệt độ nóng chảy: 52
0
- 52.5
0
C
Nhiệt độ sôi: 107
0
C
2.2.2.4. Phenthoate:
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
12
Các tên tương ứng: S-alpha-ethoxycarbonylbenzyl O,O-dimethyl
phosphorodithioate.
Công thức cấu tạo:

Công thức phân tử: C
12
H
17
O
4
PS
2
Khối lượng phân tử: 320.3
Tính chất: dạng sệt màu vàng hơi đỏ. LD
50
đối với chuột qua đường miệng
350-400mg/kg.
Nhiệt độ nóng chảy: 17-18
0
C
Điểm cháy: 165-170
0
C
Nhiệt độ sôi: bp
5
186- 187
0
C
2.2.2.5. Chlopyriphos:
Các tên tương ứng: 0,0-diethyl 0-(3,5,6-trichloro-2-pyridyl)
Phosphorothioate.
Công thức cấu tạo:

Công thức phân tử: C
9
H
11
Cl
3
O
3
NPS
Khối lượng phân tử: 348.93
Tính chất: là chất rắn, màu trắng. Phân huỷ nhanh trong môi trường pH>8.
LD
50
đối với chuột qua đường miệng 155mg/kg.
Nhiệt độ nóng chảy: 42
0
- 43.5
0
C
Nhiệt độ sôi : 160
0
C
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
13
Chương 3
SƠ LƯỢC LÝ THUẾT VỀ PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ

3.1. Đại cương về phương pháp phân tích sắc ký: [3],[6],[8],[13]
3.1.1. Khái niệm:
Phương pháp sắc ký là một trong những phương pháp phân tích được ứng
dụng rộng rãi nhất hiện nay vì là phương pháp có độ nhạy và khả năng định lượng
tốt, phù hợp để xác định nhiều đối tượng khác nhau như các chất khó hoặc dễ bay
hơi, chất phân cực hoặc kém phân cực,... Phương pháp này do nhà bác học Nga
M.X.Txvet phát minh ra vào năm 1930.
Nguyên tắc cơ bản của sắc ký là dựa vào sự khác biệt của ái lực của các cấu
tử trong hỗn hợp chất cần phân tích với pha động và pha tĩnh. Pha động có thể là
chất lỏng hoặc khí có tác dụng lôi kéo các chất cần tách di chuyển trong cột sắc ký
có chứa pha tĩnh. Pha tĩnh là chất lỏng nhớt được phủ trên bề mặt bên trong của cột
mao quản hoặc là những hạt chất rắn nhỏ được nhồi vào cột có tác dụng giữ chất ở
lại. Để tách được các chất từ một hỗn hợp cần có sự tác động của cả pha tĩnh và pha
động. Sự tác động này đối với từng cấu tử khác nhau là khác nhau. Vì vậy khi cho
hỗn hợp chất cần phân tích đi qua bề mặt pha tĩnh thì các cấu tử sẽ bị tách khỏi nhau
và từ đó có thể định tính cũng như định lượng chúng.
Tùy theo bản chất pha động mà ta chia thành hai loại sắc ký sau:
- Sắc ký lỏng: pha động là chất lỏng, có thể sử dụng một loại dung môi hay hỗn
hợp nhiều loại dung môi. Các phương pháp sắc ký lỏng thông dụng gồm sắc ký
hấp phụ, sắc ký phân bố và sắc ký ion.
- Sắc ký khí: pha động là khí trơ không có lực tương tác hóa học hay vật lý với
chất cần phân tích.
Trong phương pháp sắc ký khí dựa vào đầu dò (detector) có thể phân loại
thành các kỹ thuật sau:
- Sắc ký khí đầu dò dẫn nhiệt (GC-TCD).
- Sắc ký khí đầu dò ion hoá ngọn lửa (GC-FID).
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
14
- Sắc ký khí đầu dò bắt điện tử (GC- ECD)
- Sắc ký khí đầu dò quang hoá ngọn lửa (GC- FPD).
- Sắc ký khí đầu dò ion hoá phát xạ (GC- TID hoặc GC- NPD).
- Sắc ký khí ghép khối phổ (GC- MS).
3.1.2. Các đại lượng cơ bản trong phương pháp sắc ký:
3.1.2.1. Hệ số phân bố:
Cân bằng của cấu tử trong hệ sắc ký được mô tả bằng phương trình đơn giản
sau:
X
pha động
X
pha tĩnh

Hằng số cân bằng cho cân bằng này được gọi là tỉ lệ phân bố hay hệ số phân
bố (partition coefficient), được tính như sau:
C
S
k = (1)
C
M

Với C
S
: nồng độ cấu tử trong pha tĩnh
C
M
: nồng độ cấu tử trong pha động
Hệ số k phụ thuộc vào bản chất pha tĩnh, pha động và chất phân tích.
3.1.2.2. Thời gian lưu (t
R
):
Các chất tan trong hỗn hợp mẫu phân tích khi được nạp vào cột sắc ký thì
chúng sẽ bị lưu giữ trên pha tĩnh theo một thời gian nhất định gọi là thời gian lưu.
Thời gian lưu này được tính từ lúc nạp mẫu vào cột tách sắc ký cho đến lúc chất tan
được rửa giải hoàn toàn ra khỏi cột, tại thời điểm đó chất phân tích có nồng độ cực
đại.
Với t
R
: thời gian lưu của cấu tử chất phân tích (min)
t
0
: thời gian để cho chất hoàn toàn không có ái lực với pha tĩnh đi qua
cột, hay là thời gian pha động đi vào cột đến khi ra khỏi cột và còn gọi là thời gian
chết (min).
t
R’
: thời gian lưu hiệu chỉnh (min).
t
R’
= t
R
- t
0
(2)

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
15








Hình 3.1: Thời gian lưu của cấu tử phân tích trên sắc ký đồ
3.1.2.3. Hệ số dung lượng:
Được định nghĩa theo công thức sau:
C
S
V
S
K’= * (3)
C
M
V
M

Với V
S
: thể tích pha tĩnh
V
M
: thể tích pha động
K’ là đại lượng quan trọng nhất trong sắc ký và được đo bằng thực nghiệm,
có thể tính theo công thức:
t
R
– t
0

K’ = (4)
t
0

Nếu K’~ 0, t
R
~ t
0
: chất ra sớm nhất, cột không có khả năng giữ chất lại.
K’ càng lớn (t
R
càng lớn) chất ở trong cột càng lâu, thời gian phân tích càng
dài thì mũi sắc ký có khả năng bị tù.
K’ nhỏ thì các mũi chất ra nhanh và khả năng tách kém.
Khoảng K’ lý tưởng là từ 2-5 nhưng khi phân tích một hỗn hợp phức tạp thì
K’ có thể chấp nhận 1- 20.
3.1.2.4. Số đĩa lý thuyết của cột:
Số đĩa lý thuyết (N) của cột đặc trưng cho khả năng tách mũi sắc ký của các
cấu tử trên cột.

t t

R
t
R

inject
0
min
C
(nồng độ)
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
16






Hình 3.2: Mô tả cách tính số đĩa lý thuyết

t
R
2
t
R
2
N = 16 =5,54 (5)
W
b
2
W
2
1/2

Với W
b
: bề rộng đáy của mũi sắc ký
W
1/2
: bề rộng đáy của mũi sắc ký ở phân nửa chiều cao.
Số đĩa lý thuyết càng lớn và bề rộng W
b
càng nhỏ thì mũi sắc ký càng nhọn.
Khi chiều cao của cột không đổi, số đĩa lý thuyết tăng thì hiệu năng tách của cột
càng cao.
3.1.2.5. Độ chọn lọc:
Độ chọn lọc (o) là đại lượng biễu diễn sự khác nhau của các mũi kề nhau
trong một hệ sắc ký đã chọn. Khi o càng khác 1 thì sự tách của hai chất càng rõ.
Độ chọn lọc o thay đổi theo sự thay đổi của thành phần pha động và pha
tĩnh.
t
R2
– t
0
K’
2
o = = (6)
t
R1
– t
0
K’
1


3.1.2.6. Độ phân giải:
Độ phân giải (R
S
) được dùng để đánh giá khả năng tách hai mũi sắc ký gần
nhau.
t
R2
– t
R1
1 o - 1 K’
2

R
S
= = * * \ N (7)
W
1
+W
2
4 o 1 +K’
2

2

inject
0 min
W
1/2
W
b
h
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
17
Với t
R1
: thời gian lưu của cấu tử thứ nhất
t
R2
: thời gian lưu của cấu tử thứ hai
W
1
: bề rộng đáy của mũi sắc ký thứ nhất
W
2
: bề rộng đáy của mũi sắc ký thứ hai.
o: độ chọn lọc của cột sắc ký cho hai cấu tử 1 và 2.
Trường hợp R
S
=1, hai mũi có độ lớn tương tự nhau được phân tách khỏi
nhau khoảng 95%. Nếu R
S
=1.5 thì sự phân giải được coi là hoàn toàn (99.7%).
3.2. Phương pháp sắc ký khí đầu dò bắt điện tử (GC- ECD): [3], [13]
3.2.1. Khái niệm:
Sắc ký khí là một phương pháp phân tích có nguyên lý dựa trên hai quá trình
hấp thụ (hoặc hấp phụ) và giải hấp liên tục giữa pha tĩnh là chất rắn hoặc lỏng và
pha động là chất khí.
Do pha động hoàn toàn không có tương tác với chất cần phân tích nên thời
gian lưu giữ của các chất trong cột phân tích chỉ phụ thuộc vào bản chất của tương
tác giữa chất phân tích với pha tĩnh. Dựa vào sự khác nhau về ái lực giữa các chất
cần phân tích với pha tĩnh và nhiệt độ sôi mà các chất cần phân tích trong mẫu được
tách ra khỏi nhau nhờ sự chuyển dịch liên tục của pha động dọc lớp pha tĩnh. Khi
pha tĩnh là một chất hấp phụ rắn thì kỹ thuật phân tích được gọi là sắc ký khí- rắn
(GSC). Khi pha tĩnh là chất lỏng được gắn lên bề mặt của chất mang trơ hoặc được
phủ dưới dạng một lớp phim mỏng lên thành cột mao quản thì kỹ thuật này được
gọi là sắc ký khí-lỏng (GLC).
Trong sắc ký khí, các đại lượng thời gian lưu, độ chọn lọc o, số đĩa lý
thuyết,... cũng được sử dụng để đánh giá khả năng tách các chất trong mẫu phân
tích. Tuy nhiên điều kiện tiến hành thí nghiệm như nhiệt độ, áp suất, tốc độ dòng,...
là những yếu tố ảnh hưởng đến độ phân giải của các chất thể hiện qua phương trình
Van- Deemter:
2¸D
G
8K’
i
d
f
2
h =2ìd
p
+ +
t
2
(1+K’
i
)
2
D
F


u
u
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
18
: tốc độ trung bình của dòng khí mang
ì: độ không đồng nhất của chất nhồi cột
d
p
: đường kính trung bình của hạt chất mang
¸: hệ số Labyrinth về đường kính của khí trong cột
D
G
: hệ số khuếch tán phân tử trong pha khí
D
F
: hệ số khuếc tán phân tử trong pha lỏng
K’
i
: hệ số dung lượng
d
f
: độ dày của lớp phim pha tĩnh trên chất mang
Phương trình Van-Deemter có thể rút gọn như sau:
B
h =A + +C

A: hệ số khuếch tán xoáy diễn tả các đường đi khác nhau của dòng khí mang
do khuếch tán xoáy trong cột gây ra.
B: hệ số khuếch tán dọc theo chiều dài cột
C: hệ số trở kháng chuyển khối.
3.2.2. Sơ đồ thiết bị sắc ký khí:





A: khí mang E: đầu dò
B: bộ lọc F: lò cột
C: buồng tiêm mẫu G: thiết bị ghi nhận tín hiệu
D: cột
Hình 3.3: Sơ đồ thiết bị sắc ký khí
3.2.2.1. Khí mang:
Pha động trong sắc ký khí hay còn gọi là khí mang giữ vai trò vận chuyển
chất phân tích dọc theo cột sắc ký và tiếp nhận các phân tử chất phân tích đã bị giữ
A
B
C E G
D
F
u
u
u
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
19
lại trước đó giải hấp đi tới để tiếp tục tương tác với các phần khác của bề mặt pha
tĩnh.
Điều kiện để một khí được sử dụng làm khí mang:
- Phân tử lượng nhỏ.
- Trơ về mặt hoá học đối với chất phân tích, pha tĩnh, vật liệu làm cột.
- Tinh khiết.
- Phù hợp với detector sử dụng.
Khí mang trong sắc ký khí thường dùng là các khí như heli, nitơ, argon,...
Với detector ECD có thể vận hành với các khí mang khác nhau. Khi làm việc
theo kiểu dòng một chiều có thể dùng khí nitơ, khi vận hành theo kiểu xung có thể
dùng argon bổ sung 5% metan sẽ cho kết quả tốt hơn.
3.2.2.2. Buồng tiêm:
Buồng tiêm là nơi khi mẫu được bơm vào sẽ hóa hơi và bị lôi cuốn theo dòng
khí mang.
 Phương pháp tiêm mẫu:
Trong phương pháp sắc ký khí, việc lựa chọn kỹ thuật tiêm và tối ưu điều
kiện tiêm đóng vai trò quyết định kết quả phân tích. Hai kỹ thuật tiêm mẫu thường
dùng nhất trong sắc ký khí là tiêm chia dòng và không chia dòng.
- Tiêm chia dòng:
- Mẫu được tiêm vào buồng tiêm, tại đây toàn bộ mẫu được hoá hơi, đồng
thời cuối buồng tiêm van xả được mở ra phần lớn hơi sẽ theo van ra
ngoài, chỉ một phần nhỏ được giữ lại đưa vào cột.
- Tỉ lệ gọi là tỉ lệ chia dòng. Tỉ lệ chia dòng từ 20:1 đến 100:1.
- Các thông số để đánh giá phương pháp tiêm chia dòng là nhiệt độ buồng
tiêm, tỉ số chia dòng, áp suất khí mang,...
- Phương pháp tiêm chia dòng cho mũi sắc ký nhọn, phù hợp về mặt định
tính. Về mặt định lượng thì không tốt bởi vì tỉ lệ chia dòng sẽ thay đổi tuỳ
thuộc điều kiện tiêm và nhất là đối với các hỗn hợp mẫu chứa các chất có
khả năng bay hơi khác nhau.
V
ra

V
cột
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
20
- Phương pháp tiêm chia dòng phù hợp cho phân tích mẫu có hàm lượng
lớn, nhưng không phù hợp cho phân tích lượng vết do lượng mẫu vào cột
rất ít.
- Tiêm không chia dòng:
- Toàn bộ mẫu được chuyển thẳng vào cột, tiêm không chia dòng sử dụng
buồng tiêm giống như tiêm chia dòng nhưng khác ở chỗ trong quá trình
tiêm mẫu van thoát khí sẽ đóng lại. Thời gian tiêm không chia dòng từ
40-90 giây, thể tích tiêm 1-2µl.
- Nhiệt độ cột sắc ký lúc đầu thấp, sau tăng lên. Nhiệt độ đầu thấp hơn
nhiệt độ của dung môi 20-30
0
C, khi vào đầu cột gặp nhiệt độ thấp hơn
hỗn hợp hơi sẽ đọng lại (gồm hơi chất phân tích và hơi dung môi) như
vậy sẽ giúp lôi kéo toàn thể chất phân tích trong buồng tiêm vào cột. Khi
tăng nhiệt độ hơi dung môi ra trước, các chất phân tích từ từ ra sau cho
mũi tương đối nhỏ.
- Phương pháp này thích hợp cho phân tích dạng vết, siêu vết nhưng không
dùng cho chất có nhiệt độ sôi thấp hơn dung môi.
3.2.2.3. Cột tách sắc ký khí:
Trong thực tế có nhiều dạng cột tách dùng cho các mục đích nghiên cứu khác
nhau. Nhìn chung cột sắc ký cần đạt các yêu cầu sau đây:
- Đảm bảo trao đổi chất tốt giữa pha tĩnh và pha động nhờ việc tối ưu hoá
các thông số của phương trình Van-Deemter.
- Độ giảm áp suất nhỏ với một tốc độ khí mang nhất định.
- Vật liệu dùng chế tạo cột phải có tính bền ở nhiệt độ cao.
Cột sắc ký được chia làm hai loại cột nhồi và cột mao quản.
- Cột nhồi:
Vật liệu làm cột nhồi thường là thủy tinh, polytetrafluoethylene, thép không
gỉ, niken hoặc đồng. Chiều dài của cột từ 1-3m. Do các hạt nhồi thường làm giảm
áp suất lớn nên các cột thường ngắn hơn 3m. Đường kính của cột khoảng 1/8 đến
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
21
1/4 inches. Đối với cột nhồi yếu tố quan trọng nhất chính là pha tĩnh của cột bởi nó
quyết định tính chọn lọc của cột.
Cột nhồi thường cho hiệu quả tách thấp. Một cột có chiều dài 1m được nhồi
bởi các hạt có kích thước 125-150µm và không bao giờ tạo ra quá 3000 đĩa lý
thuyết.
Tuy nhiên cột nhồi cũng có những ưu điểm nhất định như hệ số lưu giữ cao,
thích hợp với các detector có thể tích lớn, dung lượng mẫu cao, ít chịu ảnh hưởng
của chất bẩn trong mẫu nên không đòi hỏi nhiều công tinh chế mẫu.
- Cột mao quản:
Cột mao quản là loại cột tách có đường kính nhỏ hơn 1mm và thành trong
của cột được tẩm pha tĩnh. Nhờ cấu trúc đặc biệt này của cột mao quản, khí mang sẽ
đưa mẫu đi qua cột tách rất dài (do vậy năng suất tách cao) mà không gặp trở kháng
gì lớn (độ chêch lệch áp suất thấp).
So với cột nhồi, cột mao quản có ưu điểm là:
- Các hỗn hợp phức tạp được tách với hiệu suất cao hơn hẳn.
- Tách được cả các chất có cấu trúc hoá học rất gần nhau.
- Độ tin cậy cao hơn trong việc nhận biết các cấu tử.
- Độ nhạy phát hiện cao hơn.
- Giảm thời gian phân tích.
- Cho phép nối trực tiếp với khối phổ kế mà không cần bộ tách.
Cột mao quản được chia làm hai loại chính:
- Cột WCOT (Wall Coated Open Tubular): kết cấu gồm một ống mao quản
bằng fused silica được phủ trực tiếp một lớp pha tĩnh. Đường kính trong
khoảng 0.2-0.5mm. Bề dày d
f
của lớp pha tĩnh này quyết định hệ số lưu
giữ và dung lượng của cột. Ở nhiệt độ thường lớp pha tĩnh này ở dạng sệt
gần như đặc. Đây chính là dạng sắc ký khí-lỏng. Nếu lớp pha tĩnh không
được gắn lên thành cột mà qua một lớp trung gian thì ta có cột SCOT
(Support coated open tubular) với tính chất giống như cột WCOT. Hầu
hết các phép phân tích GC được thực hiện trên cột WCOT.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
22
- Cột PLOT (Porous Layer Open Tubular): cũng cấu tạo bởi một ống silica
nóng chảy nhưng còn có thêm một lớp mỏng các hạt chất hấp phụ xốp
đường kính d
p
đóng vai trò như chất mang giữa thành trong của cột tách
và lớp phim pha tĩnh. Do lực cản áp suất thấp nên có thể sản xuất cột
PLOT có độ dài lớn để tăng hiệu quả tách (50-100m). Cột thường có
đường kính trong khoảng 0.53mm.
Việc lựa chọn cột mao quản phụ thuộc vào bản chất và độ phức tạp của mẫu
phân tích. Chiều dài cột, đường kính trong của cột, pha tĩnh và độ dày của lớp phim
pha tĩnh ảnh hưởng đến độ phân giải, thời gian phân tích và độ nhạy của phép đo.
3.2.2.4. Pha tĩnh trong sắc ký khí:
Trong sắc ký khí, pha tĩnh đóng vai trò chính trong việc tạo nên tương tác
cần thiết để tách các cấu tử chất phân tích khỏi nhau. Sự thay đổi pha tĩnh sẽ ảnh
hưởng đến lực tương tác trong quá trình tách. Pha tĩnh không được phản ứng bất
thuận nghịch với khí mang, chất mang rắn và các cấu tử cần phân tích. Mỗi pha tĩnh
đều có nhiệt độ chặn trên và chặn dưới. Nhiệt độ chặn dưới được xác định bởi điểm
nóng chảy, còn nhiệt độ chặn trên được xác định bởi áp suất hơi và độ bền nhiệt của
pha tĩnh. Nhiệt độ sử dụng tối đa phải thấp hơn điểm sôi khoảng 70
0
C sao cho áp
suất hơi không vượt quá 1mmHg. Tuy nhiên đối với các loại detector nhạy, nhiệt độ
đó vẫn còn quá cao, đặc biệt đối với các pha tĩnh thuộc loại các hợp chất mà phân
tử dễ bị bay hơi sẽ làm thay đổi khả năng tách của cột. Do vậy, điều quan trọng là
tất cả các cột tách sau khi nhồi phải được luyện thật kỹ để thành phần trong cột trở
nên ổn định hoàn toàn.
Một nguyên tắc cơ bản để chọn pha tĩnh là: pha tĩnh phân cực sẽ giữ tốt các
chất phân cực, tương tự pha tĩnh không phân cực sẽ giữ tốt các chất không phân
cực. Lựa chọn pha tĩnh cho một dãy đồng đẳng không khó khăn, nhưng để tách các
chất có điểm sôi tương tự nhau, phải chọn pha tĩnh sao cho hệ số hoạt độ của chúng
phải khác nhau.
Một số pha tĩnh thông dụng dùng cho cột mao quản trong sắc ký khí:
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
23
- Pha tĩnh có độ phân cực thấp: dimethylpolysiloxan, methylpolysiloxan,..
dùng phân tích các hidrocarbon, thuốc trừ sâu có chứa vài nhóm phân
cực.
- Pha tĩnh phân cực cao hơn: thêm vào các pha tĩnh có độ phân cực thấp
các gốc phenyl, cyano...
3.2.2.5. Đầu dò (detector):
Detector là bộ phận ghi nhận sự xuất hiện và nồng độ các chất trong dòng
khí mang. Detector có nhiệm vụ chuyển hoá một đại lượng không điện (nồng độ của
các chất được tách khỏi cột sắc ký) thành tín hiệu điện.
Tính chất cần có của một detector: độ nhạy cao, có khả năng cho tính hiệu
với nhiều loại hợp chất, khoảng tuyến tính rộng, cho tín hiệu nhanh, ổn định, độ ồn
thấp.
Các loại detector thông dụng trong sắc ký khí:
- Phổ quát: FID, TCD, MS
- Chọn lọc: ECD
- Bảo toàn chất phân tích: TCD
- Phá huỷ chất phân tích: ECD, FPD, FID, MS.
 Detector bắt điện tử ECD:
Detector ECD bao gồm một buồng ion hoá chứa nguồn phóng xạ
63
Ni phát ra
tia |. Detector hoạt động dựa trên nguyên tắc dùng tia | bắn phá phân tử khí mang
tạo thành các ion dương và ion âm có động năng lớn:
N
2
N
2
+
+ e
-

Các electron di chuyển về anod tạo dòng điện ion hoá.
Khi các hợp chất phân tích có chứa nguyên tố có độ âm điện lớn (như
halogen) có khả năng bắt giữ điện tử xuất hiện trong dòng khí mang sẽ kết hợp với
các electron làm giảm cường độ dòng điện. Mật độ dòng electron giảm nhiều hay ít
phụ thuộc vào bản chất và nồng độ chất phân tích trong luồng khí mang qua
detector. Quá trình biến đổi điện này được ghi lại và khuếch đại thành tín hiệu
detector.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
24
AM +e
-
÷ AM
-

AM
-
+N
2
+
÷ AM +N
2

Các nhóm chất có độ nhạy cao đối với detector ECD là các hợp chất hữu cơ
có nhóm halogen (độ nhạy tăng theo thứ tự F <Cl <Br <I), các thuốc trừ sâu clo
hữu cơ, PCB, furan... Độ chọn lọc phụ thuộc vào ái lực của chất đối với electron.
Để detector ECD hoạt động tốt nguồn khí mang phải có độ tinh khiết rất cao
(không chứa hơi ẩm, oxi, hidrocarbon).
3.2.3. Định tính và định lượng trong sắc ký khí:
3.2.3.1. Định tính:
Dựa vào thời gian lưu t
R
của cấu tử phân tích và thời gian lưu của chất chuẩn
trong cùng điều kiện phân tích sắc ký. Tuy nhiên thời gian lưu không đảm bảo hai
chất trùng nhau hoàn toàn, để đảm bảo hơn cho việc định danh có thể so sánh thời
gian lưu của chất phân tích và chất chuẩn trên hai pha tĩnh khác nhau.
3.2.3.2. Định lượng:
Diện tích mũi sắc ký trên sắc ký đồ tỉ lệ với nồng độ của chất từ đó có thể
tính được chính xác nồng độ của mỗi thành phần trong hỗn hợp. Có hai phương
pháp dùng để định lượng:
 Phương pháp ngoại chuẩn:
So sánh trực tiếp diện tích mũi sắc ký của mẫu theo diện tích mũi sắc ký của
chất chuẩn từ đó suy ra nồng độ mẫu.
Trong phương pháp này dùng chất chuẩn tinh khiết của chất cần xác định
pha thành nhiều nồng độ khác nhau, dựng đường chuẩn theo diện tích mũi trên sắc
ký đồ và nồng độ chất phân tích. Dựa vào đường chuẩn và diện tích mũi của chất
cần phân tích trên sắc ký đồ có thể suy ra nồng độ chất cần phân tích.
Phương trình đường chuẩn cho phương pháp ngoại chuẩn:
A =kC +b
A: diện tích mũi sắc ký
C: nồng độ chất phân tích
 Phương pháp nội chuẩn:
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
25
So sánh gián tiếp mũi sắc ký của chất phân tích theo diện tích mũi sắc ký của
chất chuẩn thông qua diện tích của chất nội chuẩn từ đó suy ra nồng độ của chất
phân tích trong mẫu.
Chất nội chuẩn được sử dụng cần có các tính chất:
- Có lý tính và hoá tính gần giống với chất cần phân tích.
- Không hiện diện trong thành phần mẫu.
- Có thời gian lưu gần với các chất cần phân tích nhưng phải tách hoàn
toàn khỏi chất phân tích.
- Cường độ tín hiệu đo tương đương với chất cần phân tích.
- Không tham gia phản ứng với chất phân tích.
Phương pháp nội chuẩn có ưu điểm là cho kết quả chính xác hơn, tránh được
sai số do thể tích mẫu đưa vào máy sắc ký không đều nhau. Tuy nhiên cũng có hạn
chế do khó chọn được chất nội chuẩn phù hợp với điều kiện phân tích.
Phương trình đường chuẩn trong phương pháp nội chuẩn:
A
x

= kC
x
+b
A
IS

A
x
, A
IS
: diện tích của chất cần phân tích và chất nội chuẩn
C
x
: nồng độ của chất cần phân tích.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
26
Chương 4
SƠ LƯỢC LÝ THUYẾT VỀ CHIẾT PHA RẮN

4.1. Khái niệm :
Chiết pha rắn (SPE) là một phương pháp chuẩn bị mẫu để làm giàu và làm
sạch mẫu phân tích từ dung dịch bằng cách cho chất cần phân tích hấp phụ lên một
cột pha rắn sau đó chất phân tích sẽ được rửa giải bằng dung môi thích hợp. Cơ chế
của quá trình lưu giữ bao gồm phân bố pha đảo, pha thường và trao đổi ion.
Ưu điểm của phương pháp SPE là khả năng làm giàu mẫu cao, giúp loại bỏ
ảnh hưởng của các chất gây nhiễu, qui trình thực hiện dễ tự động hoá, phù hợp với
phân tích sắc ký và giảm lượng dung môi sử dụng so với phương pháp chiết lỏng-
lỏng.
4.2. Cấu tạo cột SPE:
Cột SPE có nhiều dạng nhưng loại thường sử dụng là những cột nhỏ có dạng
thân ống tiêm, bên trong nhồi các pha tĩnh. Pha tĩnh nhồi vào cột chiếm bề dày cột
khoảng 0.5- 2cm, lượng sử dụng từ 100mg đến 1g, trong một số trường hợp có thể
lên đến vài gram. Trong cột có 2 đĩa thuỷ tinh xốp giúp giữ chất tách không cho rơi
theo dung môi để giữ cho cột ổn định.
Cột SPE có 3 loại:
- Loại chứa các pha tĩnh như C18, C8, C4, C2, cyclophenyl... là silic ghép
các nhánh không phân cực dùng để tách các chất không phân cực hay ít
phân cực.
- Loại chứa các chất tách như silica, florisil, amino alumina,... có ghép các
nhóm như –OH, -NH
2
, -CN dùng chủ yếu để tách các chất tương đối
phân cực. Phần lớn được sử dụng để tách chiết trong điều kiện pha
thường (cột ghép –CN có thể sử dụng trong pha đảo).
- Loại chứa nhựa trao đổi ion để tách các hợp chất ion (cột SAX tách
anion, cột SCX tách cation).
4.3. Các bước tiến hành trong quá trình chiết pha rắn:
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
27
Bước 1: Hoạt hoá pha tĩnh
Cho dung môi thích hợp chảy qua pha tĩnh để thấm ướt vật liệu nhồi và để
solvat hoá các nhóm chức của chất hấp phụ, đồng thời loại bỏ không khí và các chất
bẩn trong cột.
Để hoạt hoá cột có thể sử dụng hai dung môi có khả năng chiết tách mạnh:
- Dung môi 1: có khả năng chiết tách mạnh hơn hay bằng khả năng chiết
tách của dung môi sẽ được sử dụng cuối cùng để rửa giải hết các chất
phân tích ra khỏi cột.
- Dung môi 2: được sử dụng tiếp theo, là dung môi có khả năng tách chiết
yếu hơn, hoà tan dễ dàng trong dung môi ban đầu đã được sử dụng. Dung
môi 2 này có khả năng chiết tách gần bằng dung môi 3 (dung môi để hoà
tan hỗn hợp chất phân tích).
Trong quá trình hoạt hoá cột không được để cột bị khô dung môi.
Bước 2: Cho mẫu chảy qua cột.
Hoà tan mẫu phân tích vào dung môi 3 (dung môi 3 phải có khả năng chiết
tách yếu đối với chất phân tích được giữ lại trên cột SPE) rồi dội mẫu qua cột.
Trong quá trình này chất phân tích được giữ lại trên cột. Dung môi và phần lớn tạp
chất được rút từ từ ra khỏi cột dưới tác dụng của áp suất thấp tạo bởi bơm chân
không.
Bước 3: Rửa các tạp chất gây ảnh hưởng ra khỏi cột
Quá trình này sẽ loại bỏ tạp chất ra khỏi cột nhưng vẫn giữ lại chất phân tích.
Nếu mẫu hoà tan trong nước thì nên sử dụng dung dịch đệm hoặc hỗn hợp nước-
dung môi hữu cơ. Nếu mẫu hoà tan trong dung môi hữu cơ thì khi rửa cột có thể sử
dụng chính dung môi đó.
Bước 4: Giải hấp chất phân tích khỏi cột
Tách từ từ cấu tử các phân tích ra khỏi cột bằng dung môi 1 hoặc những
dung môi thích hợp có khả năng chiết tách mạnh dần lên. Trường hợp dung môi
dùng để giải hấp không tan trong dung môi đã sử dụng để rửa tạp thì phải rút chân
không nhẹ để làm khô cột trước khi cho dung môi giải hấp vào.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
28
Mẫu trong môi trường khác nước
Ion phân cực Không có tính ion, phân cực Không phân cực
Trao đổi ion Pha thường Pha đảo
Về nguyên tắc không nên sử dụng dung môi có khả năng chiết tách quá
mạnh vì có thể lôi kéo theo cả những chất không mong muốn trong quá trình giải
hấp. Ngược lại nếu khả năng chiết tách của dung môi quá yếu thì sẽ phải sử dụng
một lượng dung môi lớn mới có thể giải hấp hết các chất phân tích trên cột.
4.4. Chọn cơ chế SPE theo mẫu phân tích:
4.4.1. Cơ chế SPE cho phép phân tích mẫu trong dung môi nước:


Mẫu nước
Ion phân cực Không có tính ion, phân
cực
Không phân cực
Trao đổi ion Pha đảo Pha đảo

Hình 4.1: cơ chế SPE phân tích mẫu trong dung môi nước
4.4.2. Cơ chế SPE cho phép phân tích mẫu trong dung môi khác nước










Hình 4.2: cơ chế SPE phân tích mẫu trong dung môi khác nước
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
29
Chương 5
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DƯ LƯỢNG
PYRETHROID VÀ LÂN HỮU CƠ.

5.1. Phương pháp sắc ký khí đầu dò bắt điện tử và sắc ký khí ghép khối phổ
kết hợp với chiết pha rắn để xác định dư lượng thuốc trừ sâu trong nông
sản:[18]
Dư lượng các thuốc trừ sâu họ clo hữu cơ, lân hữu cơ và pyrethroid trong các
loại nông sản gồm bột ngũ cốc, trái đào và rau diếp được xác định bằng phép phân
tích GC-ECD, GC-MS theo qui trình sau: mẫu được chiết với dung môi
acetone:nước (8:2) sau đó được lọc lấy dịch chiết. Dịch chiết được pha loãng theo tỉ
lệ 5g mẫu/200ml nước rồi cho qua cột GCB (400mg ENVI-Carb); rửa với ethyl
acetate: methanol (8:2). Tiếp tục cho qua cột SAX/PSA (250mg +250mg); rửa giải
bằng ethyl acetate: methanol (8:2). Sau đó cho bay hơi dịch chiết còn 5ml và lấy
dịch này tiêm vào máy sắc ký.
Giới hạn phát hiện LOD của phương pháp từ 0.0005-0.004mg/kg và giới hạn
định lượng LOQ từ 0.005-0.01mg/kg.
5.2. Phân tích dư lượng thuốc trừ sâu trong mật ong bằng phương pháp sắc ký
khí ghép khối phổ:[29]
Việc xác định hàm lượng các thuốc trừ sâu thuốc nhóm organohalogen,
organophosphorous, pyrethroids và organonitrogen trong mẫu mật ong được tiến
hành như sau: mẫu mật ong được đồng hoá trong nước rồi chiết lỏng- lỏng với các
dung môi acetonitrile, acetone, etyl acetate và dichloromethane. Dịch chiết hữu cơ
thu được đem đi cô quay rồi hoà tan lại trong etyl acetate và lọc qua giấy lọc PTFE
0.5m. Dịch qua lọc được cho qua cột SPE (Florisil) và rửa giải bằng dung môi etyl
acetate: hexan. Thổi khô dịch qua cột còn 1ml rồi phân tích bằng GC-MS.
Trong 73 hợp chất thuốc trừ sâu phân tích, 45 chất có LOD<0.005mg/l và
28 chất có LOD 0.01mg/l. Khoảng tuyến tính thu được từ 0.01- 2.0mg/l.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
30
5.3. Phương pháp sắc ký khí đầu dò bắt điện tử và đầu dò ion hoá phát xạ kết
hợp với chiết pha rắn để xác định dư lượng thuốc trừ sâu lân hữu cơ trong
nước rửa từ sự chế biến trái olive:[31]
Nguyên lý thực hiện: mẫu nước rửa được lọc qua giấy lọc 20m, 8m và
0.45m rồi cho qua cột C18, rửa giải bằng dung môi dicloromethan. Dịch rửa giải
được lọc qua Na
2
SO
4
khan, thổi khô bằng khí nitơ rồi hoà tan lại bằng 100l
quitozene 1ppm
200l caffeine 1ppm, hexan rồi phân tích bằng GC-ECD và GC-TSD
Với qui trình như trên hiệu suất thu hồi đạt từ 75-128% (phân tích bằng GC-
ECD) và 74-103% (phân tích bằng GC-TSD). LOD đạt 1-10ng/l (GC-TSD); 1-
20ng/l (GC-ECD).
5.4. Phân tích dư lượng thuốc trừ sâu trong trái cây bằng phương pháp chiết vi
sóng- vi chiết pha rắn kết hợp với sắc ký khí ghép khối phổ:[32], [38]
Nguyên lý thực hiện: mẫu trái cây được nghiền và chiết vi sóng trong dung
môi thích hợp, sau đó được làm sạch bằng phương pháp vi chiết pha rắn (SPME).
Dịch sau chiết được phân tích bằng GC-MS.
Khoảng tuyến tính 1- 250g/kg; giới hạn phát hiện LOD: 14g/kg, giới hạn
định lượng LOQ: 40g/kg.
5.5. Phương pháp chiết pha rắn kết hợp với sắc ký khí ghép hai lần khối phổ
(GC-MS-MS) để xác định dư lượng thuốc trừ sâu trong dầu thực vật:[35]
Nguyên lý thực hiện:
Trong chiết pha rắn có sự kết hợp giữa một pha rắn chính và một pha rắn bổ
trợ. Một vài pha rắn được sử dụng: Florisil, Alumina, C18, Carbon graphite, trong
đó Alumina và C18 là hai pha rắn khi kết hợp với nhau cho hiệu quả tốt nhất.
Mẫu dầu thực vật được chiết bằng hỗn hợp dung môi acetonitril:hexan (1:1)
sau đó cho qua cột Alumina-C18 và giải hấp bằng acetonitril rồi phân tích bằng hệ
thống GC-MS-MS.
Khoảng tuyến tính từ 10- 1000g/l; hiệu suất thu hồi từ 91- 101%, giới hạn
phát hiện LOD 0.3- 0.4ng/g.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
31
Chương 6
THIẾT BỊ, DỤNG CỤ, HOÁ CHẤT

6.1. Thiết bị và dụng cụ:
- Máy sắc ký khí cột mao quản đầu dò bắt điện tử GC-ECD (Agilent
Technologies 6890N).
- Cột sắc ký mao quản Agilent 1909J -413 HP-5, 5% phenyl- methyl siloxan,
30m- 320m-0.25m.
- Cân phân tích năm số lẻ.
- Cột SPE (Strata) C18 500mg/6ml.
- Hệ thống Vacuum Manifold 10 lỗ.
- Máy bơm chân không.
- Các dụng cụ khác như các loại bình định mức, becher, các loại pipet,
micro-pipet,...
6.2. Hoá chất:
- Các chất chuẩn thuồc trừ sâu họ cúc tổng hợp và lân hữu cơ:
- Lambda cyhalothrin (Sigma Alldrich, Mỹ)
- Permethrin (Sigma Alldrich, Mỹ)
- Deltamethrin (Merck, Đức)
- Fenvalerate (Merck, Đức)
- Cyfluthrin (Merck, Đức)
- Tetramethrin (Merck, Đức)
- Cypermethrin (Merck, Đức)
- Allethrin (Sigma Alldrich, Mỹ)
- Cyphenothrin (Sigma Alldrich, Mỹ)
- Diazinon (Sigma Alldrich, Mỹ)
- Chlopyrifos (Sigma Alldrich, Mỹ)
- Dimethoate (Sigma Alldrich, Mỹ)
- Phenthoate (Sigma Alldrich, Mỹ)
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
32
- Phenitrothion (Sigma Alldrich, Mỹ)
- Chất nội chuẩn TCB (Sigma Alldrich, Mỹ)
- Natri sunfate (Merck, Đức).
- Các dung môi acetone, n-hexan, etylacetate, methanol, dicloromethan,
toluen (Merck, Đức và Trung Quốc).
- Nước cất hai lần.
6.3. Chuẩn bị dung dịch:
Các chất chuẩn gốc được chuẩn bị bằng cách cân một lượng chính xác chất
chuẩn rồi hoà tan trong dung môi n-hexan và bảo quản trong tủ lạnh. Nồng độ của
các chất chuẩn gốc cụ thể như sau:
- Lambda cyhalothrin: 3213mg/l
- Permethrin: 2615mg/l
- Deltamethrin: 1016.5mg/l
- Fenvalerate: 1368mg/l
- Cyfluthrin: 3582mg/l
- Tetramethrin: 1544mg/l
- Cypermethrin: 2860mg/l
- Allethrin: 8740mg/l
- Cyphenothrin: 7800mg/l
- Diazinon: 5488mg/l
- Chlopyrifos: 1501mg/l
- Dimethoate: 857.12mg/l
- Phenthoate: 2462.1mg/l
- Phenitrothion: 9843.68mg/l
Chất nội chuẩn gốc TCB pha trong dung môi n-hexan nồng độ 1000mg/l
Các dung dịch chuẩn làm việc của các thuốc trừ sâu và chất nội chuẩn có
nồng độ nhỏ hơn được pha loãng từ dung dịch chuẩn gốc trong dung môi n-hexan.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
33
Chương 7
XÂY DỰNG QUI TRÌNH XÁC ĐỊNH ĐỒNG THỜI CÁC THUỐC
TRỪ SÂU HỌ PYRETHROID VÀ HỌ LÂN HỮU CƠ BẰNG
PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ ĐẦU DÒ BẮT ĐIỆN TỬ

7.1. Khảo sát các thông số vận hành máy:
Đối với hệ thống máy GC-ECD 6890N khi vận hành máy cần phải chú ý
đến một số thông số hệ thống bao gồm: nhiệt độ buồng tiêm, nhiệt độ đầu dò, tốc độ
khí mang, áp suất trên cột và thể tích tiêm.
7.1.1. Nhiệt độ buồng tiêm, nhiệt độ đầu dò, phương pháp tiêm và thể tích tiêm:
Các thông số nhiệt độ buồng tiêm, nhiệt độ đầu dò, phương pháp tiêm và thể
tích tiêm là những thông số cần được lựa chọn thích hợp để máy vận hành ổn định,
và thu được kết quả phân tích tốt. Việc lựa chọn các thông số này phải dựa trên qui
định của từng hệ thống máy và tính chất của chất thực tế phân tích.
Theo qui định của máy, nhiệt độ buồng tiêm thông thường có thể chọn từ
230
0
- 250
0
C. Do hỗn hợp thuốc trừ sâu phân tích có nhiều chất có nhiệt độ sôi cao
trên 250
0
C nên nhiệt độ buồng tiêm được đặt ở 250
0
C nhằm đảm bảo hoá hơi toàn
bộ mẫu.
Đầu dò ECD chịu được nhiệt độ cao từ 250
0
- 400
0
C và để cho đầu dò hoạt
động ổn định thì nhiệt độ áp đặt thường cao hơn nhiệt độ cao nhất của chương trình
nhiệt lò cột từ 20
0
- 25
0
C. Do cột HP-5 có khả năng chịu được nhiệt độ tối đa là
325
0
C nên để đảm bảo tuổi thọ cột đồng thời cũng phù hợp với đối tượng các thuốc
trừ sâu phân tích chương trình nhiệt lò cột thường ở mức tối đa từ 270
0
-280
0
C. Vì
vậy nhiệt độ đầu dò được chọn là 300
0
C. Ở nhiệt độ này các chất phân tích sẽ hoá
hơi hoàn toàn, không đọng lại trên đầu dò làm giảm độ nhạy của đầu dò.
Ngoài ra với đối tượng mẫu mà đề tài khảo sát là hỗn hợp chất có hàm lượng
rất thấp nên phương pháp tiêm không chia dòng được lựa chọn. Với phương pháp
tiêm không chia dòng thì thể tích tiêm lựa chọn tương ứng là 1l.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
34
7.1.2. Tốc độ dòng khí mang và áp suất trên cột:
Tốc độ dòng và áp suất trên cột là những đại lượng ảnh hưởng đến độ phân
giải của chất phân tích theo phương trình Van-Deemter. Sự thay đổi tốc độ dòng sẽ
làm thay đổi áp suất, thời gian lưu và bề rộng đáy của mũi sắc ký. Tốc độ dòng nhỏ
sẽ làm tăng thời gian lưu đồng thời làm bành rộng đáy của mũi sắc ký. Tốc độ dòng
lớn sẽ làm tăng áp suất và do đó làm giảm tuổi thọ cột.
Việc khảo sát ảnh hưởng của tốc độ dòng và áp suất khí mang được thực
hiện như sau: dung dịch nghiên cứu gồm hỗn hợp 14 thuốc trừ sâu lambda
cyhalothrin, permethrin; deltamethrin, fenvalerate, cyfluthrin, tetramethrin,
cypermethrin, allethrin, cyphenothrin, diazinon, chlopyrifos, dimethoate,
phenthoate, phenitrothion nồng độ 0.5mg/l và chất nội chuẩn được tiêm vào máy,
khảo sát với các tốc độ dòng và áp suất khí mang khác nhau. Kết quả được thể hiện
ở bảng 7.1 và hình 7.1 – 7.6.

Bảng 7.1: Tốc độ dòng và áp suất khí mang khảo sát
STT Tốc độ dòng (ml/phút) Áp suất khí mang (psi)
1 1.0 5.65
2 1.1 6.13
3 1.2 6.60
4 1.3 7.06
5 1.4 7.51
6 1.6 8.38








WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
35












Hình 7.1: Sắc ký đồ hỗn hợp 14 thuốc trừ sâu và chất nội chuẩn; tốc độ dòng
1.0ml/phút, áp suất 5.65psi (mũi 1:TCB; mũi 2-15: hỗn hợp chất khảo sát).













Hình 7.2: Sắc ký đồ hỗn hợp 14 thuốc trừ sâu và chất nội chuẩn; tốc độ dòng
1.1ml/phút, áp suất 6.13psi (mũi 1:TCB; mũi 2-15: hỗn hợp chất khảo sát).
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
36












Hình 7.3: Sắc ký đồ hỗn hợp 14 thuốc trừ sâu và chất nội chuẩn; tốc độ dòng
1.2ml/phút, áp suất 6.60psi (mũi 1:TCB; mũi 2-15: hỗn hợp chất khảo sát).













Hình 7.4: Sắc ký đồ hỗn hợp 14 thuốc trừ sâu và chất nội chuẩn; tốc độ dòng
1.3ml/phút, áp suất 7.06psi (mũi 1:TCB; mũi 2-15: hỗn hợp chất khảo sát).
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
37












Hình 7.5: Sắc ký đồ hỗn hợp 14 thuốc trừ sâu và chất nội chuẩn; tốc độ dòng
1.4ml/phút, áp suất 7.51psi (mũi 1:TCB; mũi 2-15: hỗn hợp chất khảo sát).













Hình 7.6: Sắc ký đồ hỗn hợp 14 thuốc trừ sâu và chất nội chuẩn; tốc độ dòng
1.6ml/phút, áp suất 8.38psi (mũi 1:TCB; mũi 2-15: hỗn hợp chất khảo sát).
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
38
0
2
4
6
8
10
1 1.1 1.2 1.3 1.4 1.6
t ốc độ dòng (ml/phút )
á
p

s
u

t

(
p
s
i
)
0
4
8
12
16
20
1 1.1 1.2 1.3 1.4 1.6
t ốc độ dòng (ml/phút)
b


r

n
g

đ
á
y

(
g
i
â
y
)
Từ sắc ký đồ có thể thấy rằng trong cùng một khoảng thời gian phân tích như
nhau nhưng đối với các khảo sát có tốc độ dòng tương ứng từ 1.0- 1.2ml/phút các
chất phân tích chưa ra hết khỏi cột sắc ký. Điều này phù hợp với cơ sở lý thuyết, khi
tốc độ dòng nhỏ thì thời gian lưu của các chất trên cột bị kéo dài. Đối với các khảo
sát có tốc độ dòng tương ứng từ 1.3- 1.6ml/phút các chất phân tích đã ra khỏi cột
hoàn toàn. Ở hai khảo sát có tốc độ dòng 1.4ml/phút và 1.6ml/phút thời gian lưu của
các chất có giảm hơn nhưng không đáng kể so với thời gian lưu của các chất ở khảo
sát có tốc độ dòng 1.3ml/phút.
Ngoài ra, kết quả còn cho thấy khi tăng tốc độ dòng thì áp suất cột và bề rộng
đáy của mũi sắc ký cũng thay đổi đáng kể, thể hiện ở hình 7.7, 7.8.



















Hình 7.7: Đồ thị biểu diễn sự
thay đổi áp suất theo tốc độ
dòng.
Hình 7.8: Đồ thị biểu diễn ảnh
hưởng của tốc độ dòng lên bề
rộng đáy của mũi dimethoate.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
39
Như vậy tốc độ dòng tối ưu được chọn là 1.3ml/phút, áp suất tương ứng
7.06psi. Sự lựa chọn tốc độ dòng này cho kết quả phân tích tốt, đảm bảo tuổi thọ cột
và ít tốn khí.

* Kết luận: các thông số máy được lựa chọn cho các phép đo trong đề tài:
Nhiệt độ buồng tiêm: 250
0
C
Nhiệt độ đầu dò: 300
0
C
Khí mang N
2
(99.9995%), tốc độ khí mang: 1.3ml/phút
Áp suất: 7.06 psi
Chế độ tiêm: không chia dòng.
Thể tích tiêm: 1l
7.2. Khảo sát và tối ưu hoá chương trình nhiệt:
Trong sắc ký khí, các chất cần phân tích trong mẫu được tách ra khỏi nhau
chủ yếu dựa vào sự khác biệt giữa các chất về nhiệt độ sôi và ái lực đối với pha tĩnh.
Chính vì vậy sự ảnh hưởng của nhiệt độ và tính chất của pha tĩnh rất quan trọng đối
với việc tách chất trong sắc ký khí. Đề tài nghiên cứu này được thực hiện trên hệ
thống máy sắc ký GC-ECD 6890N sử dụng lọai cột HP-5 là loại cột có chứa pha
tĩnh hơi phân cực phù hợp cho việc phân tích các hợp chất họ cúc tổng hợp và lân
hữu cơ hàm lượng thấp. Mặt khác hệ thống máy và cột HP-5 được sử dụng cho toàn
bộ nghiên cứu nghĩa là thành phần pha tĩnh đã được cố định, như vậy khả năng tách
chất lúc này phụ thuộc chủ yếu vào việc chọn lựa nhiệt độ thích hợp.
Để lựa chọn và điều khiển nhiệt độ trong quá trình phân tích sắc ký có thể sử
dụng chương trình đẳng nhiệt hoặc sử dụng chương trình hoá nhiệt (hay còn gọi là
gradient nhiệt độ). Từ việc tìm hiểu tính chất vật lý của các thuốc trừ sâu họ cúc
tổng hợp và lân hữu cơ đã cho thấy 14 hợp chất thuộc hai họ này mà đề tài khảo sát
có nhiệt độ sôi khác biệt nhau, các chất họ cúc tổng hợp có nhiệt độ sôi khá cao
(như deltamethrin, fenvalerate có nhiệt độ sôi lên đến 300
0
C) trong khi các chất họ
lân hữu cơ có nhiệt độ sôi thấp hơn (như phenitrothion có nhiệt độ sôi 118
0
C). Do
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
40
đó chúng tôi chọn cách sử dụng chương trình hoá nhiệt để có được nhiệt độ thích
hợp tách tốt cả 14 chất.
Ở đây không chọn chương trình đẳng nhiệt. Vì đối với một hỗn hợp chứa
nhiều chất có nhiệt độ sôi khác biệt nhau khi dùng chương trình đẳng nhiệt ở nhiệt
độ cao (theo nhiệt độ của chất có nhiệt độ sôi cao) hay dùng chương trình đẳng
nhiệt ở nhiệt độ thấp (theo nhiệt độ của chất có nhiệt độ sôi thấp hơn) trong suốt quá
trình phân tích sẽ gây nên hiện tượng chập mũi hoặc mũi chất phân tích bị bành
rộng dẫn đến làm giảm độ nhạy và khả năng định lượng. Điều này cũng phù hợp với
cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu đã được thực hiện trước đây.
Phương pháp khảo sát các chương trình hoá nhiệt thực hiện như sau: dung
dịch hỗn hợp 14 chất chuẩn nồng độ 0.5mg/l và nội chuẩn TCB được tiêm vào máy,
quá trình phân tích được tiến hành theo 5 chương trình nhiệt.
7.2.1. Chương trình nhiệt 1:
Nhiệt độ đầu là 60
0
C giữ đẳng nhiệt trong 2 phút, sau đó tăng 5.5
0
C/phút đến
280
0
C và giữ đẳng nhiệt trong 6 phút. Tổng thời gian phân tích là 48 phút. Chương
trình nhiệt được biểu diễn qua sơ đồ hình 7.9.









Hình 7.9: Chương trình nhiệt 1

Kết quả phân tích được biểu diễn qua sắc ký đồ hình 7.10.

0
50
100
150
200
250
300
0 10 20 30 40 50 60
t hời gian (phút )
Nhiệt độ (
0
C)
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
41











Hình 7.10: Sắc ký đồ của nội chuẩn TCB và hỗn hợp 14 chất khảo sát phân tích
theo chương trình nhiệt 1(mũi 1:TCB; mũi 2-15: hỗn hợp chất khảo sát).
7.2.2. Chương trình nhiệt 2:
Nhiệt độ đầu là 60
0
C giữ đẳng nhiệt trong 2 phút, sau đó tăng 20
0
C/phút đến
210
0
C rồi tiếp tục tăng 3
0
C/phút lên đến 270
0
C và giữ đẳng nhiệt trong 14 phút.
Tổng thời gian phân tích là 43.5 phút. Chương trình nhiệt được biểu diễn qua sơ đồ
hình 7.11.









Hình 7.11: Chương trình nhiệt 2

Nhiệt độ
0
0
50
100
150
200
250
300
0 10 20 30 40 50
Thời gian (phút )
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
42
Kết quả phân tích được biểu diễn qua sắc ký đồ hình 7.12.










Hình 7.12: Sắc ký đồ của nội chuẩn TCB và hỗn hợp 14 chất khảo sát phân tích
theo chương trình nhiệt 2 (mũi 1:TCB; mũi 2-15: hỗn hợp chất khảo sát).
7.2.3. Chương trình nhiệt 3:
Nhiệt độ đầu là 60
0
C giữ đẳng nhiệt trong 2 phút, sau đó tăng 20
0
C/phút đến
250
0
C rồi tiếp tục tăng 3
0
C/phút lên đến 260
0
C giữ đẳng nhiệt trong 5 phút, tăng
1
0
C/phút lên 265
0
C, tăng 0.5
0
C/phút lên 270
0
C và giữ đẳng nhiệt trong 5 phút. Tổng
thời gian phân tích là 39.83 phút. Chương trình nhiệt được biểu diễn qua hình 7.13.









Hình 7.13: Chương trình nhiệt 3

0
50
100
150
200
250
300
0 10 20 30 40 50
Thời gian(phút)
Nhiệt độ (
0
C)
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
43
Kết quả phân tích được biểu diễn qua sắc ký đồ hình 7.14.











Hình 7.14: sắc ký đồ của nội chuẩn TCB và hỗn hợp 14 chất khảo sát phân tích
theo chương trình nhiệt 3 (mũi 1:TCB; mũi 2-15: hỗn hợp chất khảo sát).
7.2.4. Chương trình nhiệt 4:
Nhiệt độ đầu là 60
0
C giữ đẳng nhiệt trong 2 phút, sau đó tăng 20
0
C/phút đến
230
0
C rồi tiếp tục tăng 3
0
C/phút lên đến 250
0
C, tăng 1
0
C/phút lên 260
0
C, tăng
3
0
C/phút lên 290
0
C và giữ đẳng nhiệt trong 2 phút. Tổng thời gian phân tích là
39.17 phút. Chương trình nhiệt được biểu diễn qua sơ đồ hình 7.15.









Hình 7.15: Chương trình nhiệt 4
0
50
100
150
200
250
300
350
0 10 20 30 40 50
Thời gian(phút )
Nhiệt độ (
0
C)
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
44
Kết quả phân tích được biểu diễn qua sắc ký đồ hình 7.16.











Hình 7.16: sắc ký đồ của nội chuẩn TCB và hỗn hợp 14 chất khảo sát phân tích
theo chương trình nhiệt 4 (mũi 1:TCB; mũi 2-15: hỗn hợp chất khảo sát).
7.2.5. Chương trình nhiệt 5:
Nhiệt độ đầu là 80
0
C giữ đẳng nhiệt trong 2 phút, sau đó tăng 20
0
C/phút đến
230
0
C rồi tiếp tục tăng 3
0
C/phút lên đến 250
0
C, tăng 1
0
C/phút lên 260
0
C, tăng
3
0
C/phút lên 280
0
C và giữ đẳng nhiệt trong 5 phút. Tổng thời gian phân tích là
37.84 phút. Chương trình nhiệt được biểu diễn qua sơ đồ hình 7.17.








Hình 7.17: Chương trình nhiệt 5

0
50
100
150
200
250
300
0 5 10 15 20 25 30 35 40
Thời gian(phút)
Nhiệt độ (
0
C)
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
45
Kết quả phân tích được biểu diễn qua sắc ký đồ hình 7.18.











Hình 7.18: sắc ký đồ của nội chuẩn TCB và hỗn hợp 14 chất khảo sát phân tích
theo chương trình nhiệt 5 (mũi 1:TCB; mũi 2-15: hỗn hợp chất khảo sát).
Nhận xét: từ việc nghiên cứu tài liệu về phân tích sắc ký các hợp chất thuốc
trừ sâu họ pyrethroid và lân hữu cơ kết hợp với đặc tính của 14 hợp chất khảo sát
chúng tôi xây dựng nên chương trình nhiệt 1. Với chương trình nhiệt 1 các chất đã
hoàn toàn ra khỏi cột biểu hiện thành 15 mũi trên sắc ký đồ, nhưng thời gian phân
tích lại kéo dài đến 48 phút. Với mong muốn giảm thời gian phân tích trên máy, quá
trình phân tích sắc ký được tiếp tục khảo sát với các chương trình nhiệt 2, 3, 4, 5.
Ở các chương trình nhiệt 2, 3, 4, 5 nhiệt độ được tăng nhanh 20
0
C/phút trong
khoảng nhiệt độ từ 60
0
-230
0
C nhằm rút ngắn thời gian lưu của các chất vì theo kết
quả chương trình nhiệt 1, trong khoảng nhiệt này với tốc độ tăng nhiệt 5.5
0
C/phút
các chất được tách ra khỏi cột chậm làm kéo dài tổng thời gian phân tích. Ngoài ra
trong khoảng nhiệt độ từ 230
0
C trở đi, tốc độ tăng nhiệt được giảm thấp hơn
5.5
0
C/phút với mong muốn tách tốt hơn các mũi 10,11 và 12, 13.
Kết quả thu được cho thấy chương trình nhiệt 5 là chương trình phù hợp nhất
để phân tích 14 thuốc trừ sâu đề tài nghiên cứu. Khi sử dụng chương trình nhiệt 5
thời gian phân tích trên máy đã rút ngắn hơn, các chất phân tích đã hoàn toàn ra
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
46
khỏi cột sắc ký và khả năng tách các chất có thời gian lưu gần nhau như mũi 6, 7 và
mũi 12, 13 tốt đảm bảo cho quá trình phân tích định lượng.
Như vậy chương trình nhiệt sử dụng cho tất cả các thí nghiệm trong đề tài là
chương trình nhiệt 5.
7.3. Định danh các chất trên sắc ký đồ:
Cách thực hiện: các dung dịch chuẩn chứa lần lượt các thuốc trừ sâu lambda
cyhalothrin, permethrin; deltamethrin, fenvalerate, cyfluthrin, tetramethrin,
cypermethrin, allethrin, cyphenothrin, diazinon, chlopyrifos, dimethoate,
phenthoate, phenitrothion ở nồng độ 0.5mg/l được tiêm vào máy sắc ký để xác định
vị trí các chất trên sắc ký đồ.
Kết quả khảo sát được thể hiện ở bảng 7.2.

Bảng 7.2: Vị trí các chất trên sắc ký đồ
Thứ tự peak Thời gian lưu (phút) Đặc điểm peak Tên chất
1 12.053 Mũi đơn Dimethoate
2 12.426 Mũi đơn Diazinon
3 13.944 Mũi đơn Phenitrothion
4 14.372 Mũi đơn Chlopyrifos
5 15.066; 15.163 Mũi đôi Allethrin
6 15.415 Mũi đơn Phenthoate
7 21.369; 21.662 Mũi đôi Tetramethrin
8 24.023; 24.690 Mũi đôi Lambda cyhalotrin
9 26.148; 26.315; 26.494 Mũi đa Cyphenotrin
10 27.403; 27.862 Mũi đôi Permethrin
11 29.598; 29.932; 30.202; 30.368 Mũi đa Cyfluthrin
12
30.758; 31.013; 31.113; 31.401;
31.527
Mũi đa Cypermethrin
13 34.190; 35.024 Mũi đôi Fenvalerate
14 36.456; 37.430 Mũi đôi Deltamethrin

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
47
Sắc ký đồ của các chất thu được qua khảo sát định danh








Hình 7.19: sắc ký đồ của dimethoate Hình 7.20: sắc ký đồ của diazinon









Hình 7.21: sắc ký đồ của phenitrothion Hình 7.22: sắc ký đồ của chlopyrifos








Hình 7.23: sắc ký đồ của allethrin Hình 7.24: sắc ký đồ của phenthoate
12.053
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
48









Hình 7.25: sắc ký đồ của tetramethrin Hình 7.26: sắc ký đồ của -cyhalothrin









Hình 7.27: sắc ký đồ của cyphenothrin Hình 7.28: sắc ký đồ của permethrin








Hình 7.29: sắc ký đồ của cyfluthrin Hình 7.30: sắc ký đồ của cypermethrin
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
49










Hình 7.31: sắc ký đồ của fenvalerate Hình 7.32: sắc ký đồ của deltamethrin

7.4. Khảo sát độ lặp lại của phép đo:
Độ lặp lại của phép đo được khảo sát bằng cách tiêm dung dịch hỗn hợp các
chất lambda cyhalothrin, permethrin; deltamethrin, fenvalerate, cyfluthrin,
tetramethrin, cypermethrin, allethrin, cyphenothrin, diazinon, chlopyrifos,
dimethoate, phenthoate, phenitrothion ở nồng độ 0.5mg/l và nội chuẩn vào máy sắc
ký. Thực hiện đo 3 lần, kết quả ghi nhận được thể hiện ở bảng 7.3.











WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
50
Bảng 7.3: Kết quả khảo sát độ lặp lại của diện tích peak 14 thuốc trừ sâu
Diện tích peak (Hz*s) Tên chất
Lần 1 Lần 2 Lần 3
RSD
x
%
Dimethoate 698.99 676.74 718.25 2.98
Diazinon 1451.76 1403.77 1613.82 7.39
Phenitrothion 4623.21 4512.41 4889.35 4.14
Chlopyrifos 8031.48 7964.22 8213.14 1.60
Allethrin 5066.39 5003.98 5278.46 2.81
Phenthoate 4756.62 4433.53 4821.61 4.45
Tetramethrin 2285.46 2019.77 2310.76 7.31
Lambda cyhalotrin 7798.23 7511.46 7989.02 3.10
Cyphenotrin 5678.25 5377.23 5817.56 4.00
Permethrin 2245.55 2105.62 2467.14 8.02
Cyfluthrin 6531.15 6501.04 6215.37 2.72
Cypermethrin 8406.33 8333.42 8709.5 2.35
Fenvalerate 6643.21 6297.31 6897.05 4.55
Deltamethrin 3798.25 3346.65 3800.11 7.16

Từ bảng 7.3 cho thấy giá trị RSD
x
% <10% cho tất cả 14 đối tượng thuốc trừ
sâu nên độ lặp lại kết quả phân tích trên máy sắc ký là chấp nhận được.

7.5. Khoảng tuyến tính và đường chuẩn:
Cách thực hiện: các dung dịch hỗn hợp gồm lambda cyhalothrin, permethrin;
deltamethrin, fenvalerate, cyfluthrin, tetramethrin, cypermethrin, allethrin,
cyphenothrin, diazinon, chlopyrifos, dimethoate, phenthoate, phenitrothion nồng độ
từ 0.02mg/l đến 10mg/l và nội chuẩn nồng độ 0.1mg/l được tiêm vào máy sắc ký ở
điều kiện:
Nhiệt độ buồng tiêm: 250
0
C
Nhiệt độ đầu dò: 300
0
C
Khí mang N
2
(99.9995%), tốc độ khí mang: 1.3ml/phút
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
51
Áp suất: 7.06 psi
Chế độ tiêm: không chia dòng.
Thể tích tiêm: 1l
Chương trình nhiệt 5
Dùng phương pháp nội chuẩn để xác định khoảng tuyến tính và phương trình
hồi quy cho các thuốc trừ sâu:
S
IS
(y=bx +a)

S: diện tích mũi chất phân tích
IS: diện tích chất nội chuẩn
C: nồng độ chất phân tích
Kết quả được biểu diễn ở các bảng 7.4- 7.17, và hình 7.33- 7.60.

Bảng 7.4: Kết quả dựng đường chuẩn dimethoate
C (mg/l) S/IS
0.0597 0.0263
0.0795 0.0442
0.0994 0.0649
0.3977 0.3899
0.7954 0.8379
0.9942 1.0811
1.9885 2.3579
3.9770 5.0713
5.9141 10.2067
7.8855 13.9156






=kC +a
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
52
y =1.2852x - 0.1139
R
2
=0.9984
0
1
2
3
4
5
6
0 1 2 3 4 5
C (mg/l)
S
/
I
S
0
2
4
6
8
10
12
14
16
0 2 4 6 8 10
C (mg/l)
S
/
I
S
0
2
4
6
8
10
12
0 2 4 6 8 10
C(mg/l)
S
/
I
S
y=1.7403x+0.2086
R
2
=0.9992
0
2
4
6
8
10
12
0 1 2 3 4 5 6 7 C(mg/l)
S
/
I
S








Hình 7.33: Khoảng tuyến tính của dimethoate Hình 7.34: Đường chuẩn dimethoate

Bảng 7.5: Kết quả dựng đường chuẩn diazinon
C (mg/l) S/IS
0.0202 0.1421
0.0606 0.2183
0.101 0.3199
0.4039 0.9099
0.6059 1.2691
0.8078 1.6787
1.0098 2.0426
2.0196 3.8648
4.0392 7.3597
6.0917 10.6630
8.1222 9.9477









Hình 7.35: Khoảng tuyến tính của diazinon Hình 7.36: Đường chuẩn diazinon
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
53
0
5
10
15
20
25
30
35
40
0 2 4 6 8 10
C(mg/l)
S
/
I
S
y=6.4775x+0.1602
R
2
=0.9991
0
5
10
15
20
25
30
35
40
45
0 1 2 3 4 5 6 7 C(mg/l)
S
/
I
S
Bảng 7.6: Kết quả dựng đường chuẩn phenitrothion
C (mg/l) S/IS
0.0205 0.1920
0.0614 0.3871
0.1024 0.7415
0.4095 2.6892
0.6143 4.0416
0.8190 5.2908
1.0237 6.8380
2.0475 14.1816
4.0950 27.2364
5.9062 37.8111
7.8749 37.5526









Hình 7.37: Khoảng tuyến tính của phenitrothion Hình 7.38: Đường chuẩn phenitrothion

Bảng 7.7: Kết quả dựng đường chuẩn chlopyrifos
C (mg/l) S/IS
0.0204 0.5301
0.0612 1.0187
0.1021 1.5051
0.4083 4.9843
0.6124 7.0211
0.8165 9.0484
1.0207 10.7564
2.0414 19.3535
4.0827 37.0202
6.0791 54.0367
8.1054 76.1774
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
54
0
10
20
30
40
50
60
70
80
0 2 4 6 8 10
C(mg/l)
S
/
I
S
0
10
20
30
40
50
60
0 2 4 6 8 10 12
C(mg/l)
S
/
I
S
y=8.7627x+1.1688
R
2
=0.999
0
10
20
30
40
50
60
0 1 2 3 4 5 6 7 C(mg/l)
S
/
I
S
y=6.9031x- 0.24
R
2
=0.9993
0
10
20
30
40
50
60
0 2 4 6 8 10
C(mg/l)
S
/
I
S








Hình 7.39: Khoảng tuyến tính của chlopyrifos Hình 7.40: Đường chuẩn chlopyrifos

Bảng 7.8: Kết quả dựng đường chuẩn phenthoate
C (mg/l) S/IS
0.0201 0.1247
0.0603 0.4224
0.1005 0.7649
0.4018 2.8533
0.6027 4.1583
0.8036 5.3995
1.0045 6.3478
2.0091 12.6564
4.0182 26.7720
5.9829 41.0889
7.9772 55.4101
10.0454 55.0002









Hình 7.41: Khoảng tuyến tính của phenthoate Hình 7.42: Đường chuẩn phenthoate
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
55
0
20
40
60
80
100
120
0 2 4 6 8 10 12
C(mg/l)
S
/
S
I
y=12.687x- 1.7096
R
2
=0.9988
0
20
40
60
80
100
120
0 2 4 6 8 10 C(mg/l)
S
/
I
S
Bảng 7.9: Kết quả dựng đường chuẩn allethrin
C (mg/l) S/IS
0.0203 0.1554
0.0608 0.4362
0.1014 0.8098
0.4055 3.0832
0.6083 5.2158
0.8111 7.6158
1.0138 10.9606
2.0277 22.3684
4.0554 48.0793
6.083 75.4125
8.1107 102.6459
10.138 92.4594








Hình 7.43: Khoảng tuyến tính của allethrin Hình 7.44: Đường chuẩn allethrin

Bảng 7.10: Kết quả dựng đường chuẩn lambda cyhalothrin
C (mg/l) S/IS
0.0201 0.2575
0.0602 0.6502
0.1003 1.3192
0.401 4.7265
0.6015 6.8176
0.802 8.7254
1.0026 11.1284
2.0051 21.4547
4.0102 42.818
6.0153 68.1298
8.0204 91.6988
10.026 80.9174
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
56
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
0 2 4 6 8 10 12
C(mg/l)
S
/
I
S
y =11.329x - 0.2989
R
2
=0.9991
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
0 2 4 6 8 10 C(mg/l)
S
/
I
S
0
2
4
6
8
10
12
14
16
0 2 4 6 8 10 12
C(mg/l)
S
/
I
S
y =1.8434x +0.0497
R
2
=0.9996
0
2
4
6
8
10
12
14
16
0 2 4 6 8 10
C(mg/l)
S
/
I
S








Hình 7.45: Khoảng tuyến tính -cyhalothrin Hình 7.46: Đường chuẩn -cyhalothrin

Bảng 7.11: Kết quả dựng đường chuẩn tetramethrin
C (mg/l) S/IS
0.0204 0.0971
0.0611 0.2367
0.1019 0.3034
0.4076 0.8645
0.6114 1.2112
0.8152 1.5161
1.019 1.8862
2.0381 3.5874
4.0762 7.4562
6.1142 11.5083
8.1523 15.0476
10.19 15.0123








Hình 7.47: Khoảng tuyến tính của tetramethrin Hình 7.48: Đường chuẩn tetramethrin

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
57
y=5.648x+0.3459
R
2
=0.9995
0
5
10
15
20
25
30
35
40
45
50
0 2 4 6 8 10
C(mg/l)
S
/
I
S
0
5
10
15
20
25
30
35
40
45
50
0 2 4 6 8 10 12
C(mg/l)
S
/
I
S
Bảng 7.12: Kết quả dựng đường chuẩn cyphenothrin
C (mg/l) S/IS
0.0206 0.1795
0.0618 0.5361
0.103 1.1135
0.4118 2.8807
0.6178 4.3526
0.8237 5.0695
1.0296 6.1805
2.0592 11.1667
4.1184 23.6437
6.1776 35.5819
8.2368 46.7328
10.296 35.1749








Hình 7.49: Khoảng tuyến tính cyphenothrin Hình 7.50: Đường chuẩn cyphenothrin

Bảng 7.13: Kết quả dựng đường chuẩn permethrin
C (mg/l) S/IS
0.0203 0.0937
0.0608 0.2287
0.1014 0.4375
0.4054 1.0485
0.6081 1.5265
0.8109 2.0997
1.0136 2.4937
2.0271 5.2739
4.0542 10.5063
6.0814 16.1135
8.1086 23.7353
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
58
0
5
10
15
20
25
0 2 4 6 8 10
C(mg/l)
S
/
I
S
y=2.6276x- 0.0074
R
2
=0.9996
0
2
4
6
8
10
12
14
16
18
0 1 2 3 4 5 6 7
C(mg/l)
S
/
I
S
0
20
40
60
80
100
120
0 2 4 6 8 10 12
C(mg/l)
S
/
I
S
y=12.459x- 1.155
R
2
=0.9989
0
20
40
60
80
100
120
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 C(mg/l)
S
/
I
S








Hình 7.51: Khoảng tuyến tính của permethrin Hình 7.52: Đường chuẩn permethrin

Bảng 7.14: Kết quả dựng đường chuẩn cyfluthrin
C (mg/l) S/IS
0.0206 0.2127
0.0619 0.5204
0.1032 1.2242
0.4126 4.5294
0.619 5.7100
0.8222 7.5980
1.0316 9.8687
2.0632 24.4643
4.1265 49.7436
6.19 77.7479
8.2229 100.6190
10.316 104.2814









Hình 7.53: Khoảng tuyến tính của cyfluthrin Hình 7.54: Đường chuẩn cyfluthrin
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
59
0
20
40
60
80
100
120
140
160
180
0 2 4 6 8 10
C(mg/l)
S
/
I
S
y=11.938x- 0.1691
R
2
=0.9991
0
10
20
30
40
50
60
70
80
0 1 2 3 4 5 6 7
C(mg/l)
S
/
I
S
Bảng 7.15: Kết quả dựng đường chuẩn cypermethrin
C (mg/l) S/IS
0.0206 0.3207
0.0618 0.7412
0.103 1.6052
0.4118 5.5123
0.6178 7.3501
0.8237 9.0562
1.0296 11.4848
2.0592 23.9819
4.1184 47.6510
6.1776 74.7287
8.2368 152.6313








Hình 7.55: Khoảng tuyến tính cypermethrin Hình 7.56: Đường chuẩn cypermethrin

Bảng 7.16: Kết quả dựng đường chuẩn fenvalerate
C (mg/l) S/IS
0.0202 0.2414
0.0607 0.5837
0.1012 1.2449
0.405 4.1019
0.6074 5.8081
0.8098 6.7778
1.0123 8.6928
2.0246 17.2268
4.0492 35.4491
6.0738 55.5903
8.0984 75.0968
10.123 79.2446
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
60
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
0 2 4 6 8 10 12
C(mg/l)
S
/
I
S
0
10
20
30
40
50
60
0 2 4 6 8 10 12
C(mg/l)
S
/
I
S
y=9.1845x- 0.2583
R
2
=0.9991
0
10
20
30
40
50
60
70
80
0 2 4 6 8 10
C(mg/l)
S
/
I
S
y =6.7158x - 0.6579
R
2
=0.9987
0
10
20
30
40
50
60
0 2 4 6 8 10 C(mg/l)
S
/
I
S








Hình 7.57: Khoảng tuyến tính của fenvalerate Hình 7.58: Đường chuẩn fenvalerate

Bảng 7.17: Kết quả dựng đường chuẩn deltamethrin
C (mg/l) S/IS
0.0203 0.1312
0.061 0.3211
0.1017 0.7288
0.4066 2.5135
0.6099 3.3211
0.8132 4.2894
1.0165 5.5061
2.033 11.6496
4.066 26.3678
6.099 40.1825
8.132 54.6280
10.165 44.5018








Hình 7.59: Khoảng tuyến tính của deltamethrin Hình 7.60: Đường chuẩn deltamethrin

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
61
Bảng 7.18: Khoảng tuyến tính và phương trình hồi quy của 14 thuốc trừ sâu
Tên chất Khoảng tuyến tính
(mg/l)
Phương trình hồi quy Hệ số tương
quan R
2

Dimethoate 0.0597 - 3.977 y=1.2852x – 0.1138 0.9984
Diazinon 0.0202- 6.0917 y=1.7403x – 0.2086 0.9992
Phenitrothion 0.0205- 5.9062 y=6.4775x +0.1602 0.9991
Chlopyrifos 0.0204- 6.0791 y=8.7627x +1.1688 0.999
Allethrin 0.0203- 8.1107 y=12.687- 1.7097 0.9988
Phenthoate 0.0201- 7.9972 y=6.9031x – 0.24 0.9993
Tetramethrin 0.0204- 8.1523 y=1.8434x +0.0497 0.9996
Lambda cyhalotrin 0.0201- 8.0204 y=11.329x – 0.2989 0.9991
Cyphenotrin 0.0206- 8.2368 y=5.648x +0.3459 0.9995
Permethrin 0.0203- 6.0814 y=2.6276x – 0.0074 0.9996
Cyfluthrin 0.0206- 8.2229 y=12.459x – 1.155 0.9989
Cypermethrin 0.0206- 6.1176 y=11.938x – 0.1691 0.9991
Fenvalerate 0.0202- 8.0984 y=9.1845x – 0.2583 0.9991
Deltamethrin 0.0203 – 8.132 y=6.7158x - 0.6579 0.9987

7.6. Khảo sát giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ):
Giới hạn phát hiện (LOD) là hàm lượng nhỏ nhất của một chất được phát
hiện bởi một phương pháp hay qui trình phân tích.
Giới hạn định lượng (LOQ) là hàm lượng nhỏ nhất của một chất có thể định
lượng bởi một phương pháp hay qui trình phân tích.
Cách thực hiện: tiến hành đo tín hiệu nền của mẫu trắng 11 lần, tính S
BL

kết hợp với phương trình hồi qui y=a+bx để tính LOD, LOQ theo công thức sau:

LOD=t
0.95,f
[6]

LOQ=10/3 LOD [6]
n
BL
=11 (số mẫu trắng khảo sát)
S
BL,n
b
n
BL
+m
n
BL
 m
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
62
m=3 (số lần đo lặp để lấy tính hiệu trung bình của mẫu thử)
f=n
BL
+m – 2=12  t
0.95, 12
=2.18

Bảng 7.19: Giá trị LOD, LOQ của 14 hợp chất thuốc trừ sâu
Tên chất S
BL
b LOD (mg/l) LOQ (mg/l)
Dimethoate 0.0127 1.2852 0.014 0.0467
Diazinon 0.006 1.7403 0.0049 0.0163
Phenitrothion 0.014 6.4775 0.0031 0.0103
Chlopyrifos 0.0149 8.7627 0.0024 0.008
Allethrin 0.035 12.687 0.0039 0.013
Phenthoate 0.0174 6.903 0.0036 0.012
Tetramethrin 0.0041 1.8434 0.0032 0.0107
Lambda cyhalotrin 0.042 11.329 0.0053 0.0177
Cyphenotrin 0.0061 5.648 0.0015 0.005
Permethrin 0.007 2.6276 0.0038 0.0127
Cyfluthrin 0.0205 12.459 0.0023 0.0077
Cypermethrin 0.0349 11.938 0.0042 0.014
Fenvalerate 0.0099 9.1845 0.0015 0.005
Deltamethrin 0.0134 6.7158 0.0028 0.0093




WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
63
Chương 8
XÂY DỰNG QUI TRÌNH CHIẾT PHA RẮN CHO CÁC HỢP
CHẤT THUỐC TRỪ SÂU TRONG MẪU NƯỚC

Trong môi trường nước, sự hiện diện của các thuốc trừ sâu họ pyrethroid và
lân hữu cơ chủ yếu là do sự rửa trôi các hợp chất này dưới tác dụng của nước tưới
và nước mưa từ các vùng canh tác có phun thuốc. Đây là một trong những nguyên
nhân gây hại đối với sức khoẻ cộng đồng và môi trường sống. Thông thường dư
lượng thuốc trừ sâu trong nước nhỏ khoảng ppm hoặc ppb, vì thế để tăng độ chính
xác và độ nhạy của kết quả phân tích hàm lượng của các thuốc trừ sâu trong nước
được làm giàu bằng phương pháp chiết pha rắn (SPE) dựa trên khả năng lưu giữ các
hợp chất này trên pha tĩnh C18.
8.1. Khảo sát và tối ưu hoá qui trình chiết pha rắn:
Việc khảo sát và tối ưu hoá qui trình chiết pha rắn (SPE) được tiến hành trên
mẫu tự tạo.
Mẫu tự tạo được chuẩn bị bằng cách cho 0.1ml dung dịch hỗn hợp 14 chuẩn
thuốc trừ sâu gồm lambda cyhalothrin, permethrin; deltamethrin, fenvalerate,
cyfluthrin, tetramethrin, cypermethrin, allethrin, cyphenothrin, diazinon,
chlopyrifos, dimethoate, phenthoate, phenitrothion nồng độ 1mg/l vào 2ml
methanol và nước để tạo thành 500ml mẫu. Mẫu được lọc bằng giấy lọc băng xanh
để loại bụi đất có kích thước lớn.
Các bước tiến hành chiết SPE như sau: cột C18 được hoạt hoá lần lượt bằng
5ml hexan, 5ml methanol và 20ml nước cất. Mẫu tự tạo được cho qua cột trong môi
trường chân không với tốc độ 10ml/phút. Dùng 5ml dung dịch methanol:nước
(1:1,v/v) để rửa cột nhằm loại bỏ các tạp chất nếu có. Thổi khô cột bằng khí nitơ
trong 30 phút rồi rửa giải bằng dung môi thích hợp. Sau đó mẫu được thổi khô bằng
khí nitơ và hoà tan lại trong dung dịch nội chuẩn 1.0mg/l và dung môi hexan rồi
phân tích sắc ký bằng qui trình đã được tối ưu.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
64
Để có mẫu nước tự tạo tiến hành lấy mẫu nước sông và phân tích xem có dư
lượng các thuốc trừ sâu họ pyrethroid và họ lân hữu cơ mà đề tài nghiên cứu hay
không. Kết quả phân tích từ sắc ký đồ hình 8.1 cho thấy mẫu không chứa các thuốc
trừ sâu họ pyrethroid và lân hữu cơ.












Hình 8.1: Sắc ký đồ mẫu nước sử dụng làm mẫu nước tự tạo
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chiết SPE cần được khảo sát để có
được một qui trình chiết tối ưu cho 14 hợp chất khảo sát. Trong các thí nghiệm, mỗi
mẫu sẽ được khảo sát lập lại 3 lần.
8.1.1. Khảo sát loại dung môi rửa giải:
Dựa trên độ phân cực và khả năng hoà tan của hỗn hợp các thuốc trừ sâu, các
dung môi rửa giải được chọn để khảo sát gồm: aceton, etylacetate, hexan và
dicloromethan. Trong các dung môi nêu trên: aceton, etylacetate là nhóm dung môi
phân cực, dicloromethan là nhóm dung môi ít phân cực và hexan thuộc nhóm dung
môi không phân cực.
Lượng dung môi sử dụng để rửa giải là 5ml.


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
65
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
acetone etylacetate hexan dicloromethan
H
i

u

s
u

t

t
h
u

h

i
(
%
)
dimethoate
diazinon
phenitrothion
clopyrifos
phenthoate
allethrin
tetramethrin
lambdacyhalothrin
cyphenothrin
permethrin
cyfluthrin
cypermethrin
fenvalerate
deltamethrin
Bảng 8.1: Hiệu suất thu hồi khi rửa giải bằng aceton, etylacetate, hexan và
dicloromethan
Hiệu suất thu hồi (%) Tên chất
Acetone Etylacetate Hexan Dicloromethan
Dimethoate 28.42 37.96 61.42 58.49
Diazinon 40.68 49.25 65.18 68.07
Phenitrothion 56.49 50.65 50.09 55.76
Chlopyrifos 38.17 45.86 70.06 67.98
Phenthoate 67.75 40.30 48.33 49.03
Allethrin 71.41 65.14 52.11 50.56
Tetramethrin 63.99 82.03 57.79 43.12
Lambdacyhalothrin 61.78 67.89 48.57 27.36
Cyphenothrin 53.21 63.97 48.20 35.56
Permethrin 51.47 65.42 50.03 51.55
Cyfluthrin 84.26 73.46 46.49 24.18
Cypermethrin 77.46 64.68 34.83 41.32
Fenvalerate 81.22 83.67 33.98 30.51
Deltamethrin 66.90 80.36 26.30 23.24











Hình 8.2: Đồ thị biểu diễn hiệu suất thu hồi rửa giải bằng aceton, etylacetate, hexan
và dicloromethan.
Kết quả thu được cho thấy khi chỉ sử dụng một loại dung môi làm dung môi
rửa giải thì hiệu suất rửa giải các chất không đồng đều. Khi sử dụng dung môi
acetone hay etylacetate để rửa giải thì hiệu suất thu hồi của các pyrethroid cao, hiệu
suất thu hồi của các lân hữu cơ thấp. Ngược lại khi sử dụng dung môi hexan hay
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
66
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
acetone:hexan etylacetate:hexan acetone:dicloromethan etylacetate:dicloromethan
H
i

u

s
u

t

t
h
u

h

i
(
%
)
dimethoate
diazinon
phenitrothion
clopyrifos
phenthoate
allethrin
tetramethrin
lambdacyhalothrin
cyphenothrin
permethrin
cyfluthrin
cypermethrin
fenvalerate
deltamethrin
dicloromethan để rửa giải thì hiệu suất thu hồi của các pyrethroid thấp, hiệu suất thu
hồi của các lân hữu cơ cao. Từ đó chúng tôi tiến hành khảo sát kết hợp hai loại dung
môi thuộc các nhóm dung môi có độ phân cực khác nhau (tỉ lệ 1:1, v/v) trong cùng
một dung môi rửa giải.
Bảng 8.2: Hiệu suất thu hồi khi kết hợp 2 dung môi khác nhau để rửa giải.
Hiệu suất thu hồi (%)
Tên chất
Acetone:hexan Etylacetate:hexan Acetone:dicloromethan Etylacetate:dicloromethan
Dimethoate 35.19 58.05 38.07 42.06
Diazinon 49.87 68.18 50.02 70.92
Phenitrothion 87.99 76.69 51.65 50.10
Chlopyrifos 57.75 66.62 42.54 47.0527
Phenthoate 51.68 60.26 68.26 69.01
Allethrin 75.11 77.64 56.31 53.76
Tetramethrin 58.15 65.89 39.70 55.42
-cyhalothrin 63.69 78.91 29.00 62.45
Cyphenothrin 60.37 67.34 44.47 59.68
Permethrin 58.57 69.23 70.16 56.12
Cyfluthrin 86.82 73.60 40.74 61.34
Cypermethrin 81.65 75.46 60.44 61.26
Fenvalerate 84.62 87.41 71.03 79.20
Deltamethrin 79.34 84.21 65.78 57.86










Hình 8.3: Đồ thị hiệu suất thu hồi khi kết hợp 2 dung môi rửa giải khác nhau.
Kết luận: khi dùng hỗn hợp dung môi etylacetate: hexan để rửa giải, hiệu
suất thu hồi của các chất cao và đồng đều nhất nên chọn hỗn hợp dung môi
etylacetate: hexan làm dung môi rửa giải.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
67
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
Et:Hex(9:1) Et:Hex(75:25) Et:Hex(1:1) Et:Hex(25:75)
H
i

u

s
u

t

t
h
u

h

i
(
%
)
dimethoate
diazinon
phenitrothion
clopyrifos
phenthoate
allethrin
tetramethrin
lambdacyhalothrin
cyphenothrin
permethrin
cyfluthrin
cypermethrin
fenvalerate
deltamethrin
8.1.2. Khảo sát tỉ lệ etylacetate: hexan trong hỗn hợp dung môi rửa giải:
Hỗn hợp dung môi etylacetate: hexan (1:1,v/v) dùng làm dung môi rửa giải
cho hiệu suất các chất được rửa giải ra khỏi cột cao và đồng đều. Tuy nhiên hiệu
suất này vẫn chưa được cao như mong muốn đối với một qui trình phân tích. Một
vấn đề được đặt ra là phải chăng tỉ lệ thể tích giữa 2 dung môi etylacetate và hexan
đã sử dụng chưa phải là thích hợp nhất? Trên cơ sở này việc khảo sát tỉ lệ thể tích
etylacetate: hexan được thực hiện nhằm tìm ra tỉ lệ tối ưu giúp nâng cao hiệu suất
thu hồi của các chất. Thể tích dung môi rửa giải 5ml.
Bảng 8.3: Hiệu suất thu hồi khi thay đổi tỉ lệ dung môi rửa giải etylacetate:hexan.
Hiệu suất thu hồi (%) Tên chất
Et:Hex(9:1) Et:Hex(75:25) Et:Hex(1:1) Et:Hex(25:75)
Dimethoate 55.96 63.82 58.05 59.02
Diazinon 70.25 73.85 68.17 63.14
Phenitrothion 64.65 78.70 76.68 64.77
Chlopyrifos 78.88 83.39 66.61 62.96
Phenthoate 66.30 71.81 60.26 60.13
Allethrin 65.14 79.39 77.63 62.72
Tetramethrin 82.03 90.64 65.88 73.79
Lambdacyhalothrin 67.89 82.39 78.91 54.46
Cyphenothrin 63.97 76.77 67.34 54.01
Permethrin 65.42 74.13 69.22 53.22
Cyfluthrin 73.46 85.37 73.59 57.91
Cypermethrin 64.69 84.90 75.46 52.90
Fenvalerate 93.67 97.45 87.41 77.67
Deltamethrin 97.37 96.60 84.21 76.29








Hình 8.4: Đồ thị biểu diễn hiệu suất thu hồi khi thay đổi tỉ lệ dung môi rửa giải
etylacetate:hexan (v/v).
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
68
Kết luận: Như vậy tỉ lệ tối ưu về thể tích etylacetate: hexan trong hỗn hợp
dung môi rửa giải là 75:25 (v/v).
8.1.3. Khảo sát thể tích dung môi sử dụng để rửa giải:
Thể tích dung môi sử dụng trong quá trình rửa giải cũng là một trong những
yếu tố ảnh hưởng lên hiệu suất thu hồi. Nếu lượng dung môi sử dụng không phù
hợp sẽ không thể rửa giải hết các chất ra khỏi cột, hiệu suất thu hồi không cao.
Với dung dịch hỗn hợp etylacetate: hexan (75:25, v/v), thực hiện thí nghiệm
với các thể tích dung dịch lần lượt là 3ml, 5ml, 10ml, 15ml để theo dõi sự biến đổi
hiệu suất thu hồi tương ứng với từng thể tích rửa giải.

Bảng 8.4: Hiệu suất thu hồi khi thay đổi thể tích dung môi rửa giải.
Hiệu suất thu hồi (%) Tên chất
15ml 10ml 5ml 3ml
Dimethoate 77.62 77.15 58.04 58.05
Diazinon 85.48 84.97 68.17 66.91
Phenitrothion 92.44 91.74 76.68 75.09
Chlopyrifos 90.68 90.43 66.61 66.90
Phenthoate 87.83 87.36 60.26 69.01
Allethrin 95.89 95.27 77.63 75.76
Tetramethrin 90.99 90.76 65.88 60.41
Lambdacyhalothrin 97.04 97.80 78.91 76.44
Cyphenothrin 96.07 95.97 67.34 63.67
Permethrin 91.03 92.90 69.22 66.11
Cyfluthrin 94.61 94.03 73.59 71.34
Cypermethrin 96.32 96.81 75.46 74.26
Fenvalerate 107.23 99.14 87.41 85.20
Deltamethrin 100.44 99.23 84.20 80.85

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
69
0
20
40
60
80
100
120
LRG 15ml LRG 10ml LRG 5ml LRG 3ml
H
i

u

s
u

t

t
h
u

h

i
(
%
)
dimethoate
diazinon
phenitrothion
clopyrifos
phethoate
allethrin
tetramethrin
lambdacyhalothrin
cyphenothrin
permethrin
cyfluthrin
cypermethrin
fenvalerate
deltamethrin










Hình 8.5: Đồ thị biểu diễn hiệu suất thu hồi khi thay đổi thể tích dung môi rửa giải.

Kết quả khảo sát ở bảng 8.4 và hình 8.5 đã cho thấy hiệu suất thu hồi tương
ứng với lượng dung môi rửa giải 10ml và 15ml là cao nhất. Ngoài ra hiệu suất thu
hồi ở 2 trường hợp này không có sự khác biệt đáng kể. Vì vậy thể tích dung môi rửa
giải cho quá trình chiết SPE được chọn là 10ml.
8.1.4. Khảo sát sự ảnh hưởng của dung môi rửa tạp:
Trong qui trình chiết SPE khi tải mẫu lên cột dưới tác dụng của áp suất thấp
tạo bởi bơm chân không phần lớn tạp chất đã được loại ra khỏi cột. Tuy nhiên vẫn
có thể còn một phần tạp chất bị giữ lại trên cột cùng với chất phân tích. Việc sử
dụng dung môi rửa tạp sẽ loại bỏ phần tạp chất này ra khỏi cột giúp tránh sự gây
nhiễu của các mũi tạp chất lên kết quả phân tích. Thực tế cần phải cần phải chọn
dung môi rửa tạp phù hợp tránh tình trạng một phần chất phân tích bị rửa giải trong
quá trình rửa tạp.
Đề tài sử dụng hỗn hợp dung môi methanol: nước làm dung môi rửa tạp khi
xử lý mẫu trên cột C18. Tỉ lệ methanol: nước (v/v) cũng được quan tâm khảo sát và
tối ưu, kết quả được mô tả ở bảng 8.5 và hình 8.6.
Dung môi rửa giải là 10ml hỗn hợp etylacetate: hexan (75:25, v/v).

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
70
0
20
40
60
80
100
120
tỉ lệ 1:9 tỉ lệ 3:7 tỉ lệ 5:5 tỉ lệ 7:3
H
i

u

s
u

t

t
h
u

h

i
(
%
)
dimethoate
diazinon
phenitrothion
clopyrifos
phenthoate
allethrin
tetramethrin
lambdacyhalothrin
cyphenothrin
permethrin
cyfluthrin
cypermethrin
fenvalerate
deltamethrin
Bảng 8.5: Ảnh hưởng của dung môi rửa tạp methanol: nước đến hiệu suất thu hồi.
Hiệu suất thu hồi (%) Tên chất
tỉ lệ 1:9 tỉ lệ 3:7 tỉ lệ 5:5 tỉ lệ 7:3
Dimethoate 79.63 79.98 77.14 34.43
Diazinon 87.52 87.12 84.97 57.50
Phenitrothion 92.73 92.54 91.74 62.17
Chlopyrifos 93.19 93.41 90.43 62.70
Phenthoate 89.94 89.79 87.66 59.19
Allethrin 95.81 95.95 95.27 66.86
Tetramethrin 91.98 91.08 90.76 60.38
Lambdacyhalothrin 98.43 98.00 97.80 67.42
Cyphenothrin 97.94 96.83 95.97 63.56
Permethrin 94.06 93.98 92.90 62.36
Cyfluthrin 95.29 95.48 94.03 58.13
Cypermethrin 97.40 97.05 96.81 65.41
Fenvalerate 99.87 99.89 97.44 76.91
Deltamethrin 108.65 100.86 97.99 75.34











Hình 8.6: Đồ thị biểu diễn hiệu suất thu hồi khi thay đổi tỉ lệ methanol: nước.

Hỗn hợp methanol:nước tỉ lệ 3:7 (v/v) được chọn làm dung môi rửa tạp vì
với tỉ lệ này kết quả loại được tạp chất tốt, đường nền mẫu sạch và không ảnh
hưởng đến hiệu suất thu hồi của chất phân tích. Hỗn hợp methanol:nước tỉ lệ 5:5 và
7:3 làm giảm hiệu suất thu hồi của chất phân tích còn hỗn hợp tỉ lệ 1:9 thì chưa loại
sạch tạp chất làm nhiễu đường nền mẫu gây ảnh hưởng đến kết quả phép đo.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
71
0
20
40
60
80
100
120
10ml/phút 15ml/phút
H
i

u

s
u

t

t
h
u

h

i
(
%
)
dimethoate
diazinon
phenitrothion
clopyrifos
phenthoate
allethrin
tetramethrin
lambdacyhalothrin
cyphenothrin
permethrin
cyfluthrin
cypermethrin
fenvalerate
deltamethrin
8.1.5. Khảo sát ảnh hưởng của tốc độ tải mẫu lên cột:
Do thể tích mẫu lớn nên cần nhiều thời gian để tải mẫu lên cột. Vì thế chúng
tôi tăng tốc độ dội mẫu qua cột lên 15ml/phút. Tuy nhiên khi tăng tốc độ dội mẫu
thì thấy hiệu suất thu hồi của các chất lại giảm, nguyên nhân có thể do tốc độ tải
mẫu nhanh nên pha tĩnh không tương tác được hết với các chất phân tích trong mẫu.
Do đó tốc độ tải mẫu qua cột vẫn giữ ở mức 10ml/phút.
Bảng 8.6: Ảnh hưởng tốc độ tải mẫu đến hiệu suất thu hồi
Hiệu suất thu hồi (%) Tên chất
10ml/phút 15ml/phút
Dimethoate 79.98 56.14
Diazinon 87.12 70.97
Phenitrothion 92.54 79.74
Chlopyrifos 93.41 76.43
Phenthoate 89.79 67.66
Allethrin 95.95 80.27
Tetramethrin 91.08 74.76
Lambdacyhalothrin 98.00 83.80
Cyphenothrin 96.83 81.97
Permethrin 93.98 72.90
Cyfluthrin 95.48 80.03
Cypermethrin 97.05 80.81
Fenvalerate 99.89 82.94
Deltamethrin 100.86 84.80










Hình 8.7: Đồ thị biểu diễn hiệu suất thu hồi khi thay đổi tốc độ tải mẫu qua cột
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
72
* Kết luận:
+Qui trình chiết SPE cho 14 thuốc trừ sâu được thực hiện như sau:

















Hình 8.8: Qui trình chiết SPE tối ưu cho 14 thuốc trừ sâu
+Hiệu suất thu hồi của các chất cao từ 79.98- 100.86%

8.2. Khảo sát qui trình chiết lỏng- lỏng các thuốc trừ sâu:
Qui trình chiết lỏng- lỏng các hợp chất thuốc trừ sâu được thực hiện trên mẫu
nước tự tạo. Mẫu nước tự tạo được chuẩn bị bằng cách: thêm 0.1ml dung dịch hỗn
hợp 14 thuốc trừ sâu 1mg/l vào 2ml methanol và mẫu nước đã được xác định không
chứa các hợp chất khảo sát để có 50ml mẫu.
Qua các khảo sát sơ bộ qui trình chiết lỏng- lỏng được đề nghị thực hiện như
sau: mẫu nước được cho vào bình lóng, chiết lỏng- lỏng 3 lần bằng dung môi thích
MẪU PHÂN
TÍCH
Dung dịch rửa giải
1ml dung dịch phân tích
Tiêm 1l vào máy sắc ký
SPE
* hoạt hoá: 5ml hexan
5ml methanol
20ml nước
* tốc độ mẫu qua cột 10ml/phút
* rửa tạp: 5ml methanol:nuớc (3:7)
* thổi khô cột bằng khí nitơ
* rửa giải: 10ml etylacetate:hexan (75:25)
* thổi khô bằng khí nitơ
* hoà tan bằng 0.1ml dd nội chuẩn 1ppm
và hexan
* lọc bằng giấy lọc băng xanh
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
73
hợp với thể tích lần lượt là 30ml, 20ml, 10ml; thời gian mỗi lần chiết là 15 phút.
Trong quá trình chiết nếu không có sự tách lớp rõ ràng giữa pha nước và pha dung
môi hữu cơ thì thêm vào vài ml dung dịch NaCl bão hoà sẽ giúp tách lớp tốt. Dung
dịch trong pha dung môi hữu cơ thu được sau chiết được cô quay rồi hoà tan lại
bằng 5ml hexan. 5ml mẫu này được cho qua cột sillicagel và rửa giải bằng 5ml
toluen để loại bỏ tạp chất. Dùng khí nitơ đuổi hết toluen, định mức 1ml bằng dung
dịch nội chuẩn 1.0mg/l và hexan rồi tiêm vào máy sắc ký.
Trong chiết lỏng- lỏng việc xác định được dung môi chiết phù hợp là yếu tố
quan trọng quyết định khả năng chiết tách được thể hiện qua hiệu suất thu hồi của
qui trình. Các dung môi được sử dụng để khảo sát khả năng chiết tách đối với 14
hợp chất thuốc trừ sâu bao gồm: diclodomethan, etylacetate, hexan,
etylacetate:hexan (75:25), etylacetate:dicloromethan (75:25). Mẫu được xử lý theo
qui trình vừa nêu và mỗi mẫu được khảo sát lặp lại 3 lần .

Bảng 8.7: Hiệu suất thu hồi khi thay đổi dung môi chiết lỏng- lỏng
Hiệu suất thu hồi (%) Tên chất
dicloromethan etylacetate hexan etylacetate:hexan
(72:25)
etylacetate:dicloromethan
(75:25)
Dimethoate 61.01 55.20 62.29 70.90 52.05
Diazinon 68.31 58.49 70.17 86.65 67.91
Phenitrothion 63.56 68.07 65.09 85.07 64.09
Chlopyrifos 59.33 75.76 64.01 83.76 74.05
Phenthoate 66.90 67.98 78.33 79.98 69.01
Allethrin 44.76 83.09 60.48 90.09 57.76
Tetramethrin 39.92 79.75 50.32 81.72 55.41
-cyhalothrin 27.35 91.91 56.50 93.71 62.44
Cyphenothrin 49.20 80.54 63.01 89.54 59.67
Permethrin 51.56 92.45 75.31 94.45 60.11
Cyfluthrin 45.69 75.31 51.56 87.91 61.34
Cypermethrin 41.35 93.11 58.33 93.45 65.26
Fenvalerate 30.51 84.61 56.90 90.71 70.20
Deltamethrin 23.29 91.10 45.69 95.10 55.85

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
74
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
dicloromethan etylacetate hexan et:hex(75:25) et:di(75:25)
H
i

u

s
u

t

t
h
u

h

i
(
%
)
Dimethoate Diazinon Phenitrothion Clopyrifos Phenthoate
Allethrin Tetramethrin Lambdacyhalothrin Cyphenothrin Permethrin
Cyfluthrin Cypermethrin Fenvalerate Deltamethrin











Hình 8.9: Hiệu suất thu hồi qui trình chiết lỏng lỏng với các dung môi chiết khác
nhau.

Kết quả thu được cho thấy hỗn hợp dung môi etylacetate:hexan (75:25, v/v)
là dung môi thích hợp nhất để chiết hỗn hợp 14 thuốc trừ sâu. Khi sử dụng hỗn hợp
này cho hiệu suất thu hồi các chất cao và đồng đều. Quá trình thực hiện thí nghiệm
cũng cho thấy các thông số còn lại trong qui trình chiết là phù hợp và cho kết quả
tối ưu.
8.3. So sánh phương pháp chiết SPE với phương pháp chiết lỏng-lỏng:
* So sánh hiệu suất thu hồi của 2 phương pháp chiết:
Các mẫu tự tạo được tiến hành xử lý theo hai phương pháp chiết SPE và
chiết lỏng lỏng, mỗi mẫu được thực hiện lặp lại 5 lần. Kết quả hiệu suất thu hồi của
các chất trong mẫu theo từng phưong pháp chiết được thể hiện ở bảng 8.8 và hình
8.10.

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
75
0
20
40
60
80
100
120
SPE lỏng- lỏng
H
i

u

s
u

t

t
h
u

h

i
(
%
)
Dimethoate
Diazinon
Phenitrothion
Clopyrifos
Phenthoate
Allethrin
Tetramethrin
Lambdacyhalothrin
Cyphenothrin
Permethrin
Cyfluthrin
Cypermethrin
Fenvalerate
Deltamethrin
Bảng 8.8: So sánh hiệu suất thu hồi chiết SPE và chiết lỏng- lỏng
Hiệu suất thu hồi (%) Tên chất
Chiết SPE Chiết lỏng- lỏng
Dimethoate 79.98 70.90
Diazinon 87.12 86.65
Phenitrothion 92.54 85.07
Chlopyrifos 93.41 83.76
Phenthoate 89.79 79.98
Allethrin 95.95 90.09
Tetramethrin 91.08 81.72
Lambdacyhalothrin 98.00 93.71
Cyphenothrin 96.83 89.54
Permethrin 93.98 94.45
Cyfluthrin 95.48 87.91
Cypermethrin 97.05 93.45
Fenvalerate 99.09 90.71
Deltamethrin 100.06 95.10











Hình 8.10: Đồ thị so sánh hiệu suất thu hồi của 2 phương pháp chiết

* So sánh độ chính xác của 2 phương pháp chiết:
Để so sánh độ chính xác của 2 phương pháp ta sử dụng chuẩn thống kê
Fisher. Các mẫu được khảo sát lặp lại 5 lần cho mỗi phương pháp chiết. Từ kết quả
thu được tính các giá trị s
SPE
, s
L-L
rồi tính F
TN
và so sánh với giá trị F
LT
. [6]
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
76

F
TN
=

F
LT
=F
0.95,4,4
=6.39
s
1
2
, s
2
2
: phương sai của mỗi qui trình (s
1
>s
2
)

Bảng 8.9: Kết quả so sánh độ chính xác của 2 phương pháp chiết
Tên chất s
SPE
s
L-L
F
TN
F
LT
Dimethoate 0.0693 0.036 3.7056 6.39
Diazinon 0.0283 0.0227 1.5543 6.39
Phenitrothion 0.0468 0.0345 1.8401 6.39
Chlopyrifos 0.0658 0.0765 1.3517 6.39
Phenthoate 0.0522 0.0286 3.3313 6.39
Allethrin 0.0175 0.0164 1.1386 6.39
Tetramethrin 0.016 0.0088 3.3058 6.39
Lambdacyhalothrin 0.0089 0.0119 1.7878 6.39
Cyphenothrin 0.0187 0.0368 3.8727 6.39
Permethrin 0.016 0.0169 1.1157 6.39
Cyfluthrin 0.0242 0.047 3.7719 6.39
Cypermethrin 0.0248 0.0313 1.5929 6.39
Fenvalerate 0.0203 0.025 1.5166 6.39
Deltamethrin 0.014 0.0232 2.746 6.39

Các giá trị F
TN
tính toán được đều nhỏ hơn giá trị F
LT
nên kết quả phân tích
của 2 qui trình có tính đồng nhất thống kê.
* Nhận xét:
Phương pháp chiết SPE và chiết lỏng lỏng cho kết quả phân tích chính xác
như nhau nhưng phương pháp SPE có ưu điểm hơn so với phương pháp chiết lỏng
lỏng, đó là:
- Khả năng tách chiết 14 hợp chất thuốc trừ sâu tốt hơn thể hiện ở hiệu suất
thu hồi của các chất cao hơn.
- Khả năng làm giàu các chất tốt hơn thích hợp cho việc phân tích các thuốc
trừ sâu trong mẫu nước, khi các chất này hiện diện ở hàm lượng rất nhỏ.
- Ít tốn dung môi hơn, từ đó làm giảm đáng kể lượng dung môi thải ra môi
trường sau quá trình phân tích, môi trường ít ô nhiễm hơn.
s
1
2


s
2
2
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
77
Chương 9
PHÂN TÍCH DƯ LƯỢNG THUỐC TRỪ SÂU
TRONG MẪU NƯỚC

Sự hiện diện của dư lượng thuốc trừ sâu trong nước sông và kênh rạch, do sự
rửa trôi từ những vùng canh tác, là một tác nhân gây ô nhiễm môi trường và ảnh
hưởng lên sức khoẻ của cộng đồng, nhất là đối với dân cư sinh sống ở những lưu
vực sông gần vùng canh tác. Để khảo sát dư lượng 14 hợp chất thuốc trừ sâu, chúng
tôi lấy mẫu nước sông tại khu vực Bình Thuỷ, cầu Quang Trung ở Cần Thơ và khu
vực Bình Minh- Vĩnh Long.
Các mẫu được ký hiệu như sau:
+m
1
, m
2
: mẫu lấy tại Bình Thuỷ, cầu Quang Trung nơi có khu vực trồng lúa
vào tháng 6/2008
+m
3
, m
4
: mẫu lấy tại Bình Minh- Vĩnh Long nơi có khu vực trồng rau vào
tháng 6/2008
+m
5
, m
6
: mẫu lấy tại Bình Thuỷ, cầu Quang Trung nơi có khu vực trồng lúa
vào tháng 7/2008.
Mẫu được trữ trong tủ lạnh và phân tích vào ngày hôm sau.
Tiến hành phân tích mẫu: mẫu được lọc bằng giấy lọc băng xanh để loại bỏ
các hạt bụi đất có kích thuớc lớn rồi phân tích theo qui trình phân tích GC-ECD kết
hợp chiết pha rắn C18 đã được tối ưu như đã trình bày ở chương 7, 8 như sau:
+500ml mẫu, thêm vào 2ml methanol: kí hiệu mẫu m
1
, m
2
, m
3
, m
4
,
m
5
, m
6
.
+mẫu thêm chuẩn: 0.1ml hỗn hợp chuẩn 5mg/l, 2ml methanol, 500ml
mẫu: kí hiệu mẫu m
1tc
, m
2tc
, m
3tc
, m
4tc
, m
5tc
, m
6tc
.
+mẫu trắng: m
BL
.
Để đảm bảo độ đúng và độ chính xác mỗi mẫu được thực hiện lặp lại 3 lần.
Khi đo mẫu trắng không thấy xuất hiện tín hiệu mũi sắc ký của 14 chất khảo
sát nên các hoá chất sử dụng không ảnh hưởng đến kết quả phân tích.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
78
 Tính hàm lượng các thuốc trừ sâu trong mẫu phân tích:
Từ kết quả đo được kết hợp với các phương trình hồi quy y=a +bx của mỗi
chất, hàm lượng các chất được tính như sau:



0.95,2
=s
x
/ 3 * t
0.95,2

Kết quả hàm lượng các thuốc trừ sâu trong các mẫu thể hiện ở bảng 29- 34.

Bảng 9.1: Kết quả phân tích mẫu m
1

Tên chất C
tb
(g/l) 
0.95,2

x
=C
tb
 
0.95,2

(g/l)
Phenitrothion 3.9433 0.0268 3.9433 0.0268
Chlopyrifos 4.6327 0.0268 4.6327  0.0268
Phenthoate 2.0307 0.0188 2.0307  0.0188
Tetramethrin 6.559 0.0371 6.559  0.0371
Cypermethrin 2.3647 0.0386 2.3647  0.0386
Deltamethrin 1.7517 0.0312 1.7517  0.0312

Bảng 9.2: Kết quả phân tích mẫu m
2

Tên chất C
tb
(g/l) 
0.95,2

x
=C
tb
 
0.95,2

(g/l)
Diazinon 11.274 0.0645 11.274 0.0645
Chlopyrifos 1.1333 0.0052 1.1333 0.0052
Tetramethrin 6.8967 0.0062 6.8967 0.0062
Cyphenothrin 1.2513 0.0426 1.2513 0.0426
Cyfluthrin 1.7060 0.0509 1.7060 0.0509
Cypermethrin 2.5670 0.0194 2.5670 0.0194
Deltamethrin 1.2153 0.0459 1.2153 0.0459


C
mg/l
=
x
500
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
79
Bảng 9.3: Kết quả phân tích mẫu m
3

Tên chất C
tb
(g/l) 
0.95,2

x
=C
tb
 
0.95,2

(g/l)
Diazinon 1.3477 0.0659 1.3477 0.0659
Chlopyrifos 0.8437 0.0621 0.8437 0.0621
Permethrin 0.3667 0.0229 0.3667 0.0229
Cypermethrin 2.3927 0.0462 2.3927 0.0462
Fenvalerate 0.5497 0.0072 0.5497 0.0072


Bảng 9.4: Kết quả phân tích mẫu m
4

Tên chất C
tb
(g/l) 
0.95,2

x
=C
tb
 
0.95,2

(g/l)
Chlopyrifos 0.6263 0.0217 0.6263 0.0217
Phenthoate 1.2167 0.0199 1.2167 0.0199
Permethrin 4.1917 0.0224 4.1917 0.0224
Cypermethrin 1.2703 0.0294 1.2703 0.0294
Deltamethrin 0.5300 0.0174 0.5300 0.0174


Bảng 9.5: Kết quả phân tích mẫu m
5

Tên chất C
tb
(g/l) 
0.95,2

x
=C
tb
 
0.95,2

(g/l)
Phenitrothion 0.3357 0.0076 0.3357 0.0076
Chlopyrifos 0.3483 0.0169 0.3483 0.0169
Phenthoate 0.2910 0.0099 0.2910 0.0099
Tetramethrin 2.3643 0.1282 2.3643 0.1282
Cypermethrin 0.5397 0.0253 0.5397 0.0253
Deltamethrin 0.3830 0.0252 0.3830 0.0252

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
80
Bảng 9.6: Kết quả phân tích mẫu m
6

Tên chất C
tb
(g/l) 
0.95,2

x
=C
tb
 
0.95,2

(g/l)
Diazinon 0.7117 0.0207 0.7117 0.0207
Chlopyrifos 0.1753 0.0052 0.1753 0.0052
Tetramethrin 1.0763 0.0314 1.0763 0.0314
Lambdacyhalothrin 0.1673 0.0076 0.1673 0.0076
Cyfluthrin 0.3060 0.0066 0.3060 0.0066
Cypermethrin 0.9310 0.0269 0.9310 0.0269

 Tính hiệu suất thu hồi của các mẫu:
Hàm lượng mẫu thêm chuẩn cũng được tính dựa vào phương trình hồi quy và
công thức:


Hiệu suất thu hồi được tính theo công thức:

H % =
C
mg/l
=
x
500
(C
mẫu thêm chuẩn
– C
mẫu
) * 100
C
thêm

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
81
Bảng 9.7: Hiệu suất thu hồi mẫu m
1

Tên chất C
mẫu thêmchuẩn tb
(g/l)

C
mẫu tb
(g/l) C
thêm
(g/l)

H %
Dimethoate 390.4323 0 500 78.08
Diazinon 436.5411 0 500 87.30
Phenitrothion 463.2218 3.9433 500 91.85
Chlopyrifos 472.634 4.6327 500 93.60
Phenthoate 446.0082 2.0307 500 88.79
Allethrin 475.2545 0 500 95.05
Tetramethrin 462.5005 6.559 500 91.18
Lambdacyhalothrin 491.003 0 500 98.20
Cyphenothrin 479.181 0 500 95.83
Permethrin 470.644 0 500 94.12
Cyfluthrin 476.904 0 500 95.38
Cypermethrin 485.778 0 500 97.15
Fenvalerate 494.467 0 500 98.89
Deltamethrin 496.0517 1.7517 500 98.86



Bảng 9.8: Hiệu suất thu hồi mẫu m
2

Tên chất C
mẫu thêmchuẩn tb
(g/l)

C
mẫu tb
(g/l) C
thêm
(g/l)

H %
Dimethoate 385.4325 0 500 77.08
Diazinon 448.815 11.274 500 87.50
Phenitrothion 458.2785 0 500 91.65
Chlopyrifos 465.1343 1.1333 500 92.80
Phenthoate 438.9775 0 500 87.79
Allethrin 474.2545 0 500 94.85
Tetramethrin 461.9382 6.8967 500 91.00
Lambdacyhalothrin 486.153 0 500 97.23
Cyphenothrin 481.9323 1.2513 500 96.13
Permethrin 471.644 0 500 94.32
Cyfluthrin 475.11 1.706 500 94.68
Cypermethrin 487.845 2.567 500 97.05
Fenvalerate 486.967 0 500 97.39
Deltamethrin 496.2783 1.2153 500 99.01

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
82
Bảng 9.9: Hiệu suất thu hồi mẫu m
3

Tên chất C
mẫu thêmchuẩn tb
(g/l)

C
mẫu tb
(g/l) C
thêm
(g/l)

H %
Dimethoate 390.4325 0 500 78.08
Diazinon 433.8887 1.3477 500 86.50
Phenitrothion 463.2785 0 500 92.65
Chlopyrifos 459.8447 0.8437 500 91.80
Phenthoate 437.4775 0 500 87.49
Allethrin 470.7545 0 500 94.15
Tetramethrin 458.5415 0 500 91.70
Lambdacyhalothrin 481.153 0 500 96.23
Cyphenothrin 480.181 0 500 96.03
Permethrin 467.0107 0.3667 500 93.32
Cyfluthrin 475.604 0 500 95.12
Cypermethrin 489.1707 2.3927 500 97.35
Fenvalerate 489.0167 0.5497 500 97.69
Deltamethrin 490.063 0 500 98.01


Bảng 9.10: Hiệu suất thu hồi mẫu m
4

Tên chất C
mẫu thêmchuẩn tb
(g/l)

C
mẫu tb

(g/l)
C
thêm
(g/l)

H %
Dimethoate 395.4325 0 500 79.08
Diazinon 442.541 0 500 88.50
Phenitrothion 465.7785 0 500 93.15
Chlopyrifos 459.8378 0.6263 500 91.84
Phenthoate 436.6942 1.2167 500 87.09
Allethrin 473.2545 0 500 94.65
Tetramethrin 461.5415 0 500 92.30
Lambdacyhalothrin 476.153 0 500 95.23
Cyphenothrin 482.181 0 500 96.43
Permethrin 472.8357 4.1917 500 93.72
Cyfluthrin 477.604 0 500 95.52
Cypermethrin 483.0483 1.2703 500 96.35
Fenvalerate 492.467 0 500 98.49
Deltamethrin 494.593 0.5300 500 98.81



WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
83

Bảng 9.11: Hiệu suất thu hồi mẫu m
5

Tên chất C
mẫu thêmchuẩn tb
(g/l)

C
mẫu tb

(g/l)
C
thêm
(g/l)

H %
Dimethoate 385.4325 0 500 76.38
Diazinon 431.521 0.7117 500 85.50
Phenitrothion 456.1142 0 500 90.35
Chlopyrifos 454.5598 0.1753 500 89.88
Phenthoate 429.6685 0 500 85.67
Allethrin 469.7545 0 500 92.97
Tetramethrin 458.9058 1.0763 500 91.30
Lambdacyhalothrin 475.153 0.1673 500 94.93
Cyphenothrin 481.181 0 500 95.53
Permethrin 465.144 0 500 92.62
Cyfluthrin 475.604 0.3060 500 94.17
Cypermethrin 480.8177 0.9310 500 96.66
Fenvalerate 490.467 0 500 97.13
Deltamethrin 491.446 0 500 98.41


Bảng 9.12: Hiệu suất thu hồi mẫu m
6

Tên chất C
mẫu thêmchuẩn tb
(g/l)

C
mẫu tb
(g/l) C
thêm
(g/l)

H %
Dimethoate 381.9325 0 500 77.08
Diazinon 428.2327 0 500 86.30
Phenitrothion 451.7785 0.3357 500 91.15
Chlopyrifos 449.5868 0.3483 500 90.84
Phenthoate 428.3775 0.291 500 85.87
Allethrin 464.8545 0 500 93.95
Tetramethrin 457.6178 2.3643 500 91.30
Lambdacyhalothrin 474.8203 0 500 95.03
Cyphenothrin 477.681 0 500 96.23
Permethrin 463.144 0 500 93.02
Cyfluthrin 471.16 0 500 95.12
Cypermethrin 484.2585 0.5397 500 96.05
Fenvalerate 485.667 0 500 98.09
Deltamethrin 492.063 0.383 500 98.21


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
84
Nhận xét:
Qui trình phân tích trên mẫu thật cho kết quả hiệu suất thu hồi cao.
Các mẫu lấy ở vùng có khu vực trồng lúa và trồng rau vào thời điểm tháng 6
và tháng 7 là thời điểm sau khi người dân phun thuốc trừ sâu từ 1- 2 tháng cho kết
quả phân tích một số hợp chất trừ sâu ở nồng độ g/l. Tuy hàm lượng các chất thấp
nhưng sự hiện diện của các thuốc trừ sâu này trong nước lâu dài sẽ gây hại cho sức
khoẻ người dân và hệ sinh thái.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
85
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

Qua quá trình thực hiện đề tài chúng tôi đã xác định được:
1. Điều kiện tối ưu để phân tích các hợp chất thuốc trừ sâu lambda cyhalothrin,
permethrin; deltamethrin, fenvalerate, cyfluthrin, tetramethrin, cypermethrin,
allethrin, cyphenothrin, diazinon, chlopyrifos, dimethoate, phenthoate,
phenitrothion có mặt trong cùng một mẫu phân tích bằng phương pháp sắc ký khí
đầu dò bắt điện tử:
 Nhiệt độ buồng tiêm: 250
0
C
 Nhiệt độ đầu dò: 300
0
C
 Khí mang N
2
(99.9995%), tốc độ khí mang: 1.3ml/phút
 Áp suất: 7.06 psi
 Chế độ tiêm: không chia dòng.
 Thể tích tiêm: 1l
 Chương trình nhiệt:





Ưu điểm của phương pháp là có độ nhạy và độ chọn lọc cao, giới hạn phát
hiện LOD từ 0.0015- 0.014mg/l, giới hạn định lượng LOQ từ 0.005- 0.0467mg/l.
2. Điều kiện tối ưu để chiết 14 hợp chất thuốc trừ sâu họ pyrethroid và họ lân
hữu cơ bằng chiết pha rắn C18:
 Hoạt hoá cột bằng : 5ml hexan, 5ml methanol, 20ml nước.
 Tốc độ mẫu qua cột 10ml/phút
 Rửa tạp: 5ml methanol:nuớc (3:7, v/v)
 Thổi khô cột bằng khí nitơ
 Rửa giải: 10ml etyl acetate:hexan (75:25, v/v)
80
0
C (2 phút)
20
0
C/phút
3
0
C/phút
1
0
C/phút
3
0
C/phút
230
0
C
250
0
C
260
0
C
280
0
C (2 phút)
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
86
Hiệu suất thu hồi của qui trình đạt từ 79.98- 100.86%
3. Quá trình phân tích mẫu thật cho thấy có sự hiện diện của một số hợp chất
thuốc trừ sâu họ pyrethroid và họ lân hữu cơ trong nước sông tại những vùng có
khu vực canh tác. Tuy hàm lượng thấp nhưng cũng gây ảnh hưởng lâu dài cho môi
trường và cộng đồng.
Phương pháp sắc ký khí đầu dò bắt điện tử kết hợp với chiết pha rắn là
phương pháp rất thích hợp cho việc phân tích nhiều họ thuốc trừ sâu có mặt trong
cùng một mẫu với hàm lượng rất thấp g/l. Tuy nhiên do thời gian và điều kiện còn
hạn chế nên đề tài chỉ mới được thực hiện trên đối tượng mẫu nước. Với phương
pháp phân tích này có thể mở rộng nghiên cứu trên nhiều đối tượng mẫu khác. Đây
cũng có thể là định hướng cho các đề tài nghiên cứu về sau.

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
87
TÀI LIỆU THAM KHẢO

* Tài liệu tiếng Việt:
[1] Lê Huy Bá (2002), Độc học môi trường, NXB Đại học Quốc Gia, Tp Hồ Chí
Minh.
[2] Nguyễn Xuân Dũng, Lê Thanh Hải, Cơ sở sắc ký khí, Trung tâm giáo dục và
phát triển sắc ký Việt Nam (EDC-VN).
[3] Nguyễn Đức Huệ, Nguyễn Thị Minh Thư (2001), Nghiên cứu phương pháp xác
định đồng thời các thuốc trừ sâu nhóm cơ clo, cơ photpho và pyrethroit có
mặt trong cùng một mẫu phân tích, Tạp chí phân tích Hoá, Lý và Sinh học,
Tập 6, số 4, trang 21-26.
[4] Nguyễn Thanh Khuyến, Các phương pháp sắc ký, Trường Đại học Khoa Học
Tự Nhiên, Tp Hồ Chí Minh.
[5] Cù Thành Long (2007), Nguyên lý phân tích định lượng, Trường Đại học Khoa
Học Tự Nhiên, Tp Hồ Chí Minh.
[6] Cù Thành Long (2006), Cơ sở phương pháp thống kê trong thực nghiệm hoá
học, Trường Đại học Khoa Học Tự Nhiên, Tp Hồ Chí Minh.
[7] Từ Văn Mặc (1995), Phân tích hoá lý, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội.
[8] Nguyễn Trần Oánh (1997), Hoá học bảo vệ thực vật, NXB Nông Nghiệp Hà
Nội.
[9] Hồ Viết Quý (2000), Phân tích lý hoá, NXB Giáo dục.
[10] Đinh Xuân Thắng, Phạm Bích Ngân (2006), Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu đến
sức khoẻ của người phun thuốc, Tạp chí phát triển khoa học và công nghệ,
tập 9, số 2.
[11] Nguyễn Thiện, Trần Văn An (2000), Báo cáo kết quả phương pháp xác định
sinh học nhanh dư lượng thuốc trừ sâu trong rau quả, Tp Hồ Chí Minh.
[12] Phùng Thị Thanh Tú (1994), Nghiên cứu phân tích đánh giá tồn lượng hoá
chất bảo vệ thực vật và tình trạng ô nhiễm môi trường ở một số tỉnh miền
Trung, Luận án phó Tiến sĩ khoa học.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
88
[13] Bùi Cách Tuyến (1999), Nghiên cứu dư lượng cypermethrin, fenvalerate,
dimethoate trong lá trà và các sản phẩm trà, Tập san KHKT Nông Lâm
nghiệp, số tháng 3, trang 3-14.
[14] Võ Viễn, Võ Văn Toàn, Trần Ngọc Anh (2002), Tình hình sử dụng và dư
lượng thuốc bảo vệ thực vật ở một số vùng nông thôn Bình Định, Quảng
Ngãi, Tạp chí Hoá học và ứng dụng, số 5, trang 22-25.
[15] Phạm Hùng Việt (2005), Sắc ký khí-cơ sở lý thuyết và khả năng ứng dụng,
NXB Đại học Quốc Gia, Hà Nội.
[16] TCN 225-95 (1995), Xác định dư lượng thuốc trừ sâu Diazinon hoặc
Phenitrothion trên chè hoặc cà phê, Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn.
[17] http://www.fistenet.gov.vn/Vietnamese/CSDL/TCN

* Tài liệu tiếng Anh:
[18] Anna Balinova, Rositsa Mladenova, Deyana Shtereva (2007), Journal of
Chromatography A, 1150, 136–144.
[19] Ruth Barro, Carmen Garcia-J ares, Maria Llompart, Maria Herminia Bollain
(2006), Journal of Chromatography A, 1111, 1–10.
[20] HU Beizhen, SONG Weihua, XIE Liping, SHAO Tiefeng (2008), Chin J
Chromatogr, 26(1), 22–28.
[21] J ohn R. Dean, Methods for environmental trace analysis, J ohn Wiley & Sons
Ltd, England.
[22] E. Beceiro-Gonz´alez, E. Concha-Grana, A. Guimaraes, C. Goncalves (2007),
Journal of Chromatography A, 1141, 165–173.
[23] J amal Haib, Iris Hofer, J ean-Marc Renaud (2003), Journal of Chromatography
A, 1020, 173–187.
[24] J orge Luiz Raposo J ´unior, Nilva R´e-Poppi (2007), Talanta 72, 1833–1841.
[25] V.K. Karamfilova, T.W. Filemanb, K.M. Evans, R.F.C. Mantoura (1996),
Analytica Chimica Acta, 335, 51-61.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
89
[26] LIU Pengyan, LIU Qingxue, MA Yusong (2006), Chin J Chromatogr, 24(3),
228–234.
[27] M. Barriada-Pereira, M.J . Gonz´alez-Castro, S. Muniategui-Lorenzo (2007),
Talanta 71, 1345–1351.
[28] Eva M. D´ıaz-Plaza, J ose M. Cort´es, Ana V´azquez (2007), Journal of
Chromatography A, 1174, 145–150.
[29] Sandra R. Rissato, Ma´rio S. Galhiane, Marcos V. de Almeida (2007), Food
Chemistry, 101, 1719–1726.
[30] M. Guardia-Rubio, R.M. Marchal-L´opez, M.J . Ayora-Ca˜nada (2007),
Journal of Chromatography A, 1145, 195–203.
[31] M. Guardia Rubio, A. Ruiz Medina, M.I. Pascual Reguera, M.L. Fernández de
Córdova (2007), Microchemical Journal, 85, 257–264.
[32] Zawiyah Sharif, Yaakob Bin Che Man, Nazimah Sheikh Abdul Hamid (2006),
Journal of Chromatography A, 1127, 254–261.
[33] Raymond P. W. Scott, Gas chromatography detector, Chrom-ed book.
[34] Raymond P. W. Scott, Gas chromatography, Chrom-ed book.
[35] Francesc A. Esteve-Turrillas, Agust´ın Pastor, Miguel de la Guardia (2005),
Analytica Chimica Acta, 553 50–57.
[36] Natalia Fidalgo-Used, Elisa Blanco-Gonz´alez, Alfredo Sanz-Medel (2006),
Talanta 70, 1057–1063.
[37] HOU Ying, CAO Qiue, XIE Xiaoguang, WANG Baoxing (2007), Chin J
Chromatogr, 25(1), 25–29.
[38] S. Zawiyah, Y.B. Che Man, S.A.H. Nazimah, C.K. Chin, I. Tsukamoto (2007),
Food Chemistry,102, 98–103.

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
PHỤ LỤC




















Sắc ký đồ mẫu m
1




















Sắc ký đồ mẫu m
1tc


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON



















Sắc ký đồ mẫu m
2





















Sắc ký đồ mẫu m
2tc



WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


















Sắc ký đồ mẫu m
3





















Sắc ký đồ mẫu m
3tc




WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON



















Sắc ký đồ mẫu m
4





















Sắc ký đồ mẫu m
4tc



WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON



















Sắc ký đồ mẫu m
5






















Sắc ký đồ mẫu m
5tc


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


















Sắc ký đồ mẫu m
6





















Sắc ký đồ mẫu m
6tc




WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


















Sắc ký đồ mẫu trắng


Bảng số liệu mẫu m
1
, m
1tc

S
peak
(Hz*s)
m
1
m
1tc

Tên chất
L1 L2 L3 L1 L2 L3
IS 1468.3991 1468.3991 1468.3991 1468.3991 1468.3991 1468.3991
dimethoate 368576.4 376124.9 361027.4
diazinon 557474.3 548530 566418.2
phenitrothion 19028.8027 18930.1992 19006.2917 2203215 2226995 2179437
clopyrifos 31500.7912 31613.0665 31445.7937 3042440 2990972 3093909
phenthoate 9896.4351 9951.3424 9971.6154 2260130 2295607 2224651
allethrin 4429406 4494614 4364207
tetramethrin 8962.9036 8924.4325 8955.5613 626029.4 628736.9 623323.2
-cyhalothrin 4083600 4125188 4042011
cyphenothrin 1987556 1999996 1962676
permethrin 907947.4 921451.7 894443.1
cyfluthrin 4360732 4324142 4397321
cypermethrin 20623.902 20349.1481 20463.0915 4257535 4240005 4275065
fenvalerate 3333938 3313708 3354168
deltamethrin 7615.2369 7736.6916 7662.7306 2444935 2429158 2460714






WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Bảng số liệu mẫu m
2
, m
2tc

S
peak
(Hz*s)
m
2
m
2tc

Tên chất
L1 L2 L3 L1 L2 L3
IS 1157.0113 1157.0113 1157.0113 1124.9627 1124.9627 1124.9627
dimethoate 278690.7 276233.8 281148.3
diazinon 11104.7528 11137.2002 11085.8548 438998.8 436062.8 441934.8
phenitrothion 1669505 1654936 1684077
clopyrifos 7102.8696 7105.93791 7085.66083 2293344 2282994 2303691
phenthoate 1703811 1711577 1696049
allethrin 3385486 3356952 3414028
tetramethrin 7412.4605 7407.30181 7410.50106 478912.5 477253.7 480259.9
-cyhalothrin 3096858 3111511 3082205
cyphenothrin 4539.1366 4428.9143 4497.5297 1531070 1522677 1539447
permethrin 696902.9 695425.3 698380.5
cyfluthrin 10967.2982 11103.9728 10808.4611 3327451 3306433 3348470
cypermethrin 17564.6728 17560.1907 17470.4101 3274855 3297009 3252701
fenvalerate 2514831 2501402 2528259
deltamethrin 3957.4321 3889.30077 4033.05052 1873507 1865326 1881626


Bảng số liệu mẫu m
3
, m
3tc

S
peak
(Hz*s)
m
3
m
3tc

Tên chất
L1 L2 L3 L1 L2 L3
IS 2732.27539 2732.27539 2732.27539 1537.7633 1537.7633 1537.7633
dimethoate 385987.4 386976.1 384999.7
diazinon 2698.2876 2630.14813 2573.08838 580259.1 582935.6 577583.3
phenitrothion 2307573 2301599 2313552
clopyrifos 13590.2236 12997.7773 13285.0827 3099991 3108078 3091909
phenthoate 2321616 2314718 2328518
allethrin 4594746 4611822 4577680
tetramethrin 649990.4 652825.8 647156.4
-cyhalothrin 4190701 4181990 4199411
cyphenothrin 2085787 2094038 2077536
permethrin 1314.346 1315.13595 1257.70134 943496.6 947537.8 939456.6
cyfluthrin 4554271 4527448 4581093
cypermethrin 38601.1162 38239.1149 38842.5461 4489793 4498883 4480709
fenvalerate 6194.5208 6370.92576 6232.90556 3452938 3460708 3445172
deltamethrin 2529505 2524341 2534668







WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Bảng số liệu mẫu m
4
, m
4tc

S
peak
(Hz*s)
m
4
m
4tc

Tên chất
L1 L2 L3 L1 L2 L3
IS 1597.9514 1597.9514 1597.9514 1419.9509 1419.9509 1419.9509
dimethoate 360978.1 362621 359336.1
diazinon 546494.3 547977 545011.6
phenitrothion 2142280 2143662 2140903
clopyrifos 6236.1377 6201.4187 6320.43885 2862449 2868672 2856229
phenthoate 6286.3218 6372.8678 6323.2292 2139911 2150202 2129618
allethrin 4265248 4247238 4283267
tetramethrin 604119.1 605428.5 602811
-cyhalothrin 3829423 3844705 3814140
cyphenothrin 1934009 1942029 1925989
permethrin 8787.3426 8769.9175 8807.70646 882079.4 884318.6 879841.3
cyfluthrin 4223046 4231892 4214201
cypermethrin 11842.5971 11957.7228 11738.3448 4093926 4101552 4086295
fenvalerate 3210897 3212853 3208941
deltamethrin 1765.8792 1776.4638 1835.4872 2357312 2354927 2359696



Bảng số liệu mẫu m
5
, m
5tc

S
peak
(Hz*s)
m
5
m
5tc

Tên chất
L1 L2 L3 L1 L2 L3
IS 1691.7163 1691.7163 1691.7163 1168.3991 1168.3991 1168.3991
dimethoate 289520.8 289220.8 289821.5
diazinon 438476.1 439492.8 437459.4
phenitrothion 2108.0278 2128.4096 2095.53532 1726193 1729598 1722786
clopyrifos 4612.3507 4541.83043 4519.59443 2328332 2318095 2338572
phenthoate 874.952 1269.79354 1316.50589 1732482 1736516 1728451
allethrin 3483696 3485182 3482217
tetramethrin 3821.3425 3806.0932 3675.11579 494257.8 496577.7 492427.3
-cyhalothrin 3144402 3124547 3164257
cyphenothrin 1588089 1597988 1578191
permethrin 714007.3 706332.1 721682.5
cyfluthrin 3460354 3438519 3482190
cypermethrin 5063.4856 5156.6744 5267.7508 3353109 3367059 3339163
fenvalerate 2631339 2636704 2625973
deltamethrin 1125.9404 1011.56954 1051.33384 1927354 1923431 1931278


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Bảng số liệu mẫu m
6
, m
6tc

S
peak
(Hz*s)
m
6
m
6tc

Tên chất
L1 L2 L3 L1 L2 L3
IS 1347.1336 1347.1336 1347.1336 1224.6927 1224.6927 1224.6927
dimethoate 300715.5 303076.8 298354.9
diazinon 549.8773 564.150117 545.394784 456097.7 456524.3 455671.8
phenitrothion 1792164 1796132 1788199
clopyrifos 2613.6745 2595.62139 2619.23044 2413828 2424560 2403097
phenthoate 1810496 1815147 1805848
allethrin 3613473 3629015 3597939
tetramethrin 1412.3538 1406.75463 1383.16323 516617.3 517407.7 515827.4
-cyhalothrin 876.4036 848.799244 894.584274 3293591 3314401 3272778
cyphenothrin 1652499 1650424 1654574
permethrin 745190.2 748408.2 741972.2
cyfluthrin 1002.7741 1037.17904 995.219195 3593170 3616058 3570283
cypermethrin 7183.906 7234.28525 7282.5315 3539815 3537991 3541646
fenvalerate 2731121 2727747 2734495
deltamethrin 2022752 2026864 2018640



























WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


Bảng số liệu giá trị mẫu blank

y
tb BL
Tên chất
L1 L2 L3 L4 L5 L6 L7 L8 L9 L10 L11
Dimethoate 24.9985 24.9785 24.9581 24.9984 24.9882 24.987 24.9877 24.9814 24.989 24.9688 24.9983
Diazinon 22.1375 22.1398 22.1268 22.1377 22.1292 22.1406 22.1289 22.1369 22.1435 22.1422 22.1291
Phenitrothion 23.1635 23.1484 23.1655 23.1717 23.1749 23.1692 23.1356 23.1502 23.1311 23.1603 23.1529
Clopyrifos 27.4208 27.4436 27.4217 27.4138 27.4425 27.4263 27.4222 27.4593 27.4383 27.4554 27.4378
Allethrin 25.0625 25.0436 25.0017 25.0938 25.0725 25.05763 25.1022 25.0193 25.1083 25.0254 25.0678
Phenthoate 25.4542 25.4436 25.4217 25.4338 25.4625 25.4763 25.4522 25.4393 25.4383 25.4254 25.4678
Tetramethrin 26.9778 26.9785 26.9781 26.9784 26.9872 26.9815 26.9837 26.9884 26.9821 26.9788 26.9753
-cyhalotrin 26.7875 26.7125 26.7473 26.7812 26.7185 26.6725 26.7021 26.7433 26.7995 26.6952 26.7017
Cyphenotrin 26.4792 26.4784 26.4755 26.4807 26.4829 26.4722 26.4696 26.4632 26.4711 26.4703 26.4679
Permethrin 29.1542 29.1542 29.1442 29.1342 29.1513 29.1472 29.1374 29.1501 29.1366 29.1424 29.1442
Cyfluthrin 27.1364 27.1742 27.1464 27.0975 27.1451 27.1343 27.1304 27.1382 27.1577 27.1319 27.1655
Cypermethrin 28.4208 28.4436 28.4017 28.4938 28.4725 28.3763 28.4022 28.4193 28.4383 28.4254 28.4678
Fenvalerate 30.7425 30.7525 30.7473 30.7612 30.7585 30.7625 30.7621 30.7433 30.7495 30.7752 30.7617
Deltamethrin 32.4513 32.4408 32.4678 32.4673 32.4315 32.4451 32.4562 32.4527 32.4333 32.4364 32.4644

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON