You are on page 1of 46

NỀN MÓNG NHÀ CAO TẦNG

TƯỜNG VÂY TẦNG HẦM

GVHD:TS.TRẦN VĂN TIẾNG

TƯỜNG VÂY TẦNG HẦM
MỤC LỤC
PHẦN I. TỔNG QUAN VỀ TƯỜNG VÂY -----------------------------------------------------------------3
1. Định nghĩa tường vây: -------------------------------------------------------------------------------------3
2. Phạm vi áp dụng tường vây:------------------------------------------------------------------------------3
3. Phân loại tường vây: ---------------------------------------------------------------------------------------4
3.1 Tường vây bằng cọc hàng theo kiểu dãy cột: -----------------------------------------------------4
3.2 Tường vây bằng cọc hàng liên tục: -----------------------------------------------------------------4
3.3 Tường vây bằng cọc hàng tổ hợp: -------------------------------------------------------------------4
4. Một số công trình thi công tường vây tầng hầm: -----------------------------------------------------5
PHẦN II. THIẾT KẾ TƯỜNG VÂY BẰNG PHƯƠNG PHÁP“TƯỜNG TRONG ĐẤT”--------6
1. Kiểm tra sức chịu tải của đất nền dưới chân tường -------------------------------------------------6
2. Tính toán tường chắn không neo: -----------------------------------------------------------------------7
3. Tính toán tường chắn có một hàng neo: ---------------------------------------------------------------9
4. Tính toán tường chắn có nhều hàng neo: ------------------------------------------------------------ 10
PHẦN III. THIẾT KẾ TƯỜNG VÂY BẰNG PHƯƠNG PHÁP SỐ GIA: ------------------------- 13
1. Giới thiệu về phương pháp: ---------------------------------------------------------------------------- 13
2. Lý thuyết tính:--------------------------------------------------------------------------------------------- 14
3. Chứng minh lý luận của phương pháp: -------------------------------------------------------------- 16
PHẦN IV. THI CÔNG TƯỜNG VÂY: -------------------------------------------------------------------- 17
1. Đào hố cho Panel (baret) đầu tiên --------------------------------------------------------------------- 17
2. Hạ lồng cốt thép, hạ gioăng chống thấm và đổ bêtông cho panen (barret) đầu tiên -------- 18
3. Đào hố cho panen (barret) tiếp theo và tháo bộ gá lắp cho gioăng chống thấm ------------- 19
4. Hạ lồng cốt thép, đặt gioăng chống thấm và đổ bêtông cho panen (barret) thứ 2: ---------- 19
5. Hệ thống khớp nối CWS: ------------------------------------------------------------------------------- 20
5.1. Nguyên tắc của khớp nối CWS: ------------------------------------------------------------------ 20
5.2 Lắp dựng và tháo dỡ khớp nối CWS: ------------------------------------------------------------ 20
5.3 Các thuận lợi khi dùng khớp nối CWS: --------------------------------------------------------- 20
6. Hạ mực nước ngầm:-------------------------------------------------------------------------------------- 21
7. Thiết bị thi công: ------------------------------------------------------------------------------------------ 21

NHÓM 2 SÁNG THỨ 3

Trang 1

NỀN MÓNG NHÀ CAO TẦNG

TƯỜNG VÂY TẦNG HẦM

GVHD:TS.TRẦN VĂN TIẾNG

PHẦN V. VÍ DỤ TƯỜNG VÂY: ---------------------------------------------------------------------------- 22
1.Giới thiệu công trình: ------------------------------------------------------------------------------------- 22
1.1 Đặc điểm ----------------------------------------------------------------------------------------------- 22
1.2 Vị trí ----------------------------------------------------------------------------------------------------- 23
1.3 Địa chất công trình ----------------------------------------------------------------------------------- 23
2.Tính theo phương pháp phần tử hữu hạn (dùng phần mềm Plaxis): --------------------------- 25
2.1 Thông số địa chất đầu vào cho phần mềm Plaxis ---------------------------------------------- 25
2.2 Thông số tường vây: --------------------------------------------------------------------------------- 25
2.3 Thông số thanh chống -------------------------------------------------------------------------------- 26
2.4 Phụ tải mặt đất: --------------------------------------------------------------------------------------- 26
2.5 Các bước mô phỏng trong phần mềm Plaxis --------------------------------------------------- 27
2.6 Nội lực trong hệ thanh chống ---------------------------------------------------------------------- 30
2.7 Biểu đồ Nội Lực và Chuyển Vị Ngang Tường Vây -------------------------------------------- 31
3.Tính toán cốt thép tường vây. --------------------------------------------------------------------------- 32
3.1 Tính toán cốt thép dọc chịu lực:--------------------------------------------------------------------- 32
3.2 Tính toán cốt đai: -------------------------------------------------------------------------------------- 33
4. So sánh các phương án tường vây ----------------------------------------------------------------------- 34
5.Kiểm tra ổn định hố đào --------------------------------------------------------------------------------- 38
5.1 Điều kiện chuyển vị tường vây ---------------------------------------------------------------------- 38
5.2 Biến dạng đất nền -------------------------------------------------------------------------------------- 38
5.3 Hệ số an toàn ------------------------------------------------------------------------------------------ 40
6. Quy trình thi công tầng hầm --------------------------------------------------------------------------- 42
6.1 Giai đoạn 1 --------------------------------------------------------------------------------------------- 44
6.2 Giai đoạn 2---------------------------------------------------------------------------------------------- 44
6.3 Giai đoạn 3---------------------------------------------------------------------------------------------- 44
6.4 Giai đoạn 4---------------------------------------------------------------------------------------------- 45
6.5 Giai đoạn 5 --------------------------------------------------------------------------------------------- 45
6.6 Giai đoạn 6 --------------------------------------------------------------------------------------------- 45
6.7 Giai đoạn 7 --------------------------------------------------------------------------------------------- 46
6.8 Giai đoạn 8 --------------------------------------------------------------------------------------------- 46
PHẦN VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO ------------------------------------------------------------------------- 46

NHÓM 2 SÁNG THỨ 3

Trang 2

NỀN MÓNG NHÀ CAO TẦNG

TƯỜNG VÂY TẦNG HẦM

GVHD:TS.TRẦN VĂN TIẾNG

PHẦN I. TỔNG QUAN VỀ TƯỜNG VÂY
Trong quá trình thi công móng và tầng hầm nhà cao tầng, khi thi công hố đào sâu sẽ làm
thay đổi trạng thái ứng suất, biến dạng trong đất nền xung quanh khu vực hố đào và có thể làm
thay đổi mực nước ngầm dẫn đến nền đất bị dịch chuyển và có thể lún gây hư hỏng công trình
lân cận nếu không có giải pháp thích hợp. Tường vây là giải pháp thích hợp để chống đỡ thành
hố đào, bên cạnh đó có thể tận dụng tường vây làm tường tầng hầm.
Tầng ngầm của những cao ốc là một trong những phần việc rất quan trọng, không chỉ có
vai trò với công trình mà còn với những công trình lân cận. Chính vì vậy, khi tiến hành khảo sát
địa chất cũng như xác lập quy trình kỹ thuật xây dựng tầng ngầm đòi hỏi phải có những yêu cầu
kỹ thuật nghiêm ngặt của lĩnh vực xây dựng ngầm.

1. Định nghĩa tường vây:
Tường trong đất là một bộ phận của kết cấu công trình bằng bêtông cốt thép được đúc tại
chỗ hoặc lắp ghép (bằng các tấm panen đúc sẵn) trong đất. Tường vây có chức năng giữ ổn định
và/hoặc chống thấm và có thể dùng làm tường chống thấm cho các đập nước hoặc các hố đào,
làm móng hoặc tường bao cho các kết cấu.
 Tên của loại kết cấu này thường được gọi như sau:
o Tiếng Việt: Tường trong đất.
o Tiếng Pháp: Paroi moulée dan le sol.
o Tiếng Anh : Diaphragm Wall.
o Tiếng Nga: CTEHA B ΓPYHTE

2. Phạm vi áp dụng tường vây:
 Tường trong đất có thể áp dụng trong các trường hợp sau:
o Làm tường tầng hầm cho nhà cao tầng;
o Làm các công trình ngầm như: đường tàu điện ngầm, đường cầu chui, cống thoát nước lớn,
các gara ôtô ngầm dưới đất v.v…
o Làm kè bờ cảng, làm tường chắn đất …
 Đối với tường vây làm tầng hầm nhà cao tầng thì tường có tác dụng và đảm bảo yêu
cầu :
o Bảo vệ thành hố đào sâu; đồng thời bảo vệ nền móng cho công trình lân cận;
o Bảo vệ cho nước ngầm không vào được tầng hầm trong quá trình thi công cũng như sử
dụng;

NHÓM 2 SÁNG THỨ 3

Trang 3

NỀN MÓNG NHÀ CAO TẦNG

TƯỜNG VÂY TẦNG HẦM

GVHD:TS.TRẦN VĂN TIẾNG

o Đảm bảo cho tường trong đất được ổn định, nghĩa là không bị nghiêng, không bị lún quá
giới hạn cho phép.

3. Phân loại tường vây:
3.1 Tường vây bằng cọc hàng theo kiểu dãy cột:
Khi đất quanh hố đào tương đối tốt, mực nước ngầm tương đối thấp, có thể lợi dụng hiện
tượng vòm giữa 2 cọc gần nhau.

Hình I.1

3.2 Tường vây bằng cọc hàng liên tục:
Trong đất yếu thì thường không thể hình thành được vòm đất, cọc chắn giữ phải xếp
thành hàng liên tục. Cọc khoan lỗ dày liên tục có thể chồng tiếp vào nhau, hoặc khi cường độ
bêtông thân cọc còn chưa hình thành thì làm một cọc rễ cây bằng bêtông không có cốt thép ở
giữa hai cây cọc để nối liền cọc hàng khoan lỗ lại (hình I.3). Cũng có thể dùng cọc bản thép, cọc
bản bêtông cốt thép (hình I.4,5)

Hình I.3

Hình I.2

Hình I.4

Hình I.5

3.3 Tường vây bằng cọc hàng tổ hợp:
Trong vùng đất yếu mà có mực nước ngầm tương đối cao có thể dùng cọc khoan nhồi tổ
hợp với tường chống thấm tổ hợp với tường chống thấm bằng cọc ximăng đất.

Hình I.6
NHÓM 2 SÁNG THỨ 3

Trang 4

NỀN MÓNG NHÀ CAO TẦNG TƯỜNG VÂY TẦNG HẦM GVHD:TS. Hà Nội. chắn giữ bằng cọc hàng có thể chia: 1. o Tòa tháp Keangnam Landmark Tower cao nhất Việt Nam. o Công trình đầu tiên sử dụng kỹ thuật neo trong đất đã được Bachy – Soletanche Vietnam (BSV) thực hiện thành công là Toà tháp VietcomBank tại 184 Trần Quang Khải.TRẦN VĂN TIẾNG  Căn cứ vào độ sâu hố đào và tình hình chịu lực của kết cấu. NHÓM 2 SÁNG THỨ 3 Trang 5 . Kết cấu chắn giữ có chống đơn: Khi độ sâu đào hố lớn hơn. Hà Nội 2008. Một số công trình thi công tường vây tầng hầm: o Công trình có tầng hầm đầu tiên sau năm 1954 được xây dựng chính là tầng hầm của nhà 11 tầng (móng cọc đóng 12m). nhằm giảm bớt nội lực của tường chắn. được Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng (IBST) thiết kế và Sở Xây dựng Hà Nội thi công vào năm 1981. có thể đặt nhiều tầng chống. o Dự án Trung tâm điều hành và Thông tin viễn thông Điện lực Việt Nam (TTVTĐL EVN) có diện tích 14 000 m2 tại số 11 phố Cửa Bắc. Hà Nội vào năm 1997. TP. 2. 3. do Samwoo Geotech thi công từ tháng 5/2008. không thể dùng được kiểu không chống thì có thể dùng một hàng chống đơn ở trên đỉnh của kết cấu chắn giữ. 4. Kết cấu chắn giữ nhiều tầng chống: Khi độ sâu đào hố móng là khá sâu. Kết cấu chắn giữ không có chống (conson): Khi độ sâu hố đào không lớn và có thể lợi dụng được tác dụng conson để chắn giữ được thể đất ở phía sau tường. tại Lô 6 đường Phạm Hùng.

Gtc . T/m. thì có thể hoặc không chiu tải trọng thẳng đứng Ntc do công trình bên trên gây nên.áp lực tiêu chuẩn dưới chân tường.  – dung trọng của lớp đất dưới tường. mỗi mét dài tường. D – các thông số phụ thuộc góc ma sát trong 0 của lớp đất dưới chân tường.tải trọng công trình trên mỗi mét dài. Kiểm tra sức chịu tải của đất nền dưới chân tường Tường trong đất khi dùng làm tường tầng hầm cho nhà cao Ntc tầng. thì phải đảm bảo cho sức chịu của đất dưới chân tường lớn hơn tải trọng của công trình cộng với tải Gtc h trọng bản thân của bức tường gây nên tai chân tường.1 công thức b . tức là: N tc  G tc ptc   Rtc b Trong đó: b b 2 Ptc . Ntc . T/m . T/m3. Trong trường hợp tổng quát.NỀN MÓNG NHÀ CAO TẦNG TƯỜNG VÂY TẦNG HẦM GVHD:TS. A.chiều rộng của tường trong đất Rtc = Ab + Bh’ + Dctc Trong đó : b – chiều rộng của bức tường (chiều rộng của barét). T/m3. tra theo bảng sau: NHÓM 2 SÁNG THỨ 3 Trang 6 . m. T/m2. THIẾT KẾ TƯỜNG VÂY BẰNG PHƯƠNG PHÁP “TƯỜNG TRONG ĐẤT”: Trong phần này chỉ trình bày giải pháp thiết kế cho tường trong đất dùng làm tầng hầm cho nhà cao tầng. xác định theo t Hình II. B. ctc – lực dính tiêu chuẩn của lớp đất dưới chân tường. Nội dung việc thiết kế như sau: 1. ’ – dung trọng trung bình của cc lớp đất từ chân tường đến mặt đất. h – chiều sâu của bức tường. T/m. Rtc .trọng lượng bản thân của. m.sức chịu tải của đất nền dưới chân tường.TRẦN VĂN TIẾNG PHẦN II.

93 7. cho nên có thể tính cho mỗi mét dài tường hay tính cho mỗi cái barét đều được.77 20 0.TRẦN VĂN TIẾNG 0 A B D 0 A B D 0 0.55 3.45 2 0.17 4.80 16 0. 2.55 7.35 8.98 4.00 3.15 5.34 6.73 18 0.37 6.6 Ghi chú: tường trong đất bằng bêtông cốt thép là gồm các barét nối liền nhau qua các giằng chống thấm.2 Sơ đồ tính toán tường tầng hầm không neo a) Sơ đồ tường NHÓM 2 SÁNG THỨ 3 b) Sơ đồ áp lực đất c) Biểu đồ monem Trang 7 .71 30 1.72 5.17 34 1.37 14.94 4.61 3.42 36 1.06 1.87 12.23 1.50 12.46 10.96 22 0.21 9. Q2 Zo Q1 Zc h2 h1 Sơ đồ tính được trình bày trong hình dưới đây: Hình II.51 28 0.48 13.72 3.06 5.25 9.43 2.81 8.12 6.29 2.44 10.95 8 0.NỀN MÓNG NHÀ CAO TẦNG TƯỜNG VÂY TẦNG HẦM GVHD:TS.18 1.00 40 2.00 14 0.48 11.36 2.04 46 3.51 3.43 5.21 12 0.14 24 0.59 7.00 1. Tính toán tường chắn không neo: Trường hợp này chỉ áp dụng khi nhà có tầng hầm không sâu hơn 4m.11 9.78 6.55 10 0.93 32 1.64 14.39 3.32 26 0.40 6 0.25 3.90 4 0.14 1.73 4.66 15.10 1.69 38 2.03 1.84 4.31 42 2.66 44 3.44 6.

TRẦN VĂN TIẾNG Quan niệm rằng tường bêtông cốt thép là một vật cứng.8h2 (trong đó h2 là chiều sâu của tường dưới đáy hố đào).NỀN MÓNG NHÀ CAO TẦNG TƯỜNG VÂY TẦNG HẦM GVHD:TS./2)  Hệ số áp lực bị động b = tg2 (450 + /2)  Hiệu số của hai áp lực chủ động và bị động là:  = a . Trình tự được tiến hành như sau: a) Xác định các hệ số áp lực chủ động và áp lực bị động của đất vào tường  Hệ số áp lực chủ động: a = tg2 (450 . nên dưới tác dụng của áp lực đất. đó là độ sâu cần thiết của tường và mômen uốn Mmax để tính cốt thép cho tường.  – góc ma sát trong của đất e) Chiều sâu ngàm của bức tường vào đất cần thiết để cho tường được ổn định khi thỏa điều kiện: qmax ≤ qgh f) Xác định momen uốn lớn nhất Mmax tác dụng vào điểm nằm dưới đáy hố đào một đoạn Zo: Z 0  h1 NHÓM 2 SÁNG THỨ 3 a    1  1   a   Trang 8 . thì nó sẽ quay quanh một điểm C. b b) Xác định áp lực giới hạn của đất nền dưới chân tường : qgh = [(h1 – h2) – h2a] c) Áp lực đất chủ động sau tường: Q1   h12a 2 Q2   Zc a d) Lực đẩy ngang lớn nhất dưới chân tường vào đất: q max  [ h 22  2(Q1  Q2 )]2   h 2  h 32  2Q1 (h1  3h 2 )  3Q2 (2h 2  Zc ) Ghi chú: Trong các công thức trên:  – dung trọng của đất. gọi là điểm ngàm. Ở đây phải xác định hai số liệu quan trọng. cách đáy hố đào một đoạn Zc=0.

3. từ Mmax tính được cốt thép chủ cho tường theo phương pháp thông thường của kết cấu bêtông cốt thép.hệ số điều kiện làm việc.NỀN MÓNG NHÀ CAO TẦNG TƯỜNG VÂY TẦNG HẦM GVHD:TS. m = 0.TRẦN VĂN TIẾNG h Z2   Mmax   1  Z0  0   Z30 h1  6 2 Coi tường là một kết cấu công-xôn. Tính toán tường chắn có một hàng neo: a Sơ đồ tính toán được thể hiện trên hình dưới đây : h1 zo N Mmax (h1+h2)/3 h2 Q1 Q2 Hình II.7 ÷ 1 Phản lực của neo là : N = Q1 – Q2 Điểm tác dụng của mômen uốn lớn nhất vào tường là điểm cách mặt đất một đoạn Z0 Z0  2N a Trong đó:  – dung trọng của đất a – hệ số áp lực đất chủ động Giá trị của momen uốn lớn nhất vào tường Mmax: NHÓM 2 SÁNG THỨ 3 Trang 9 .3 Sơ đồ tính toán tường có 1 hàng neo a) Sơ đồ tính b) Biểu đồ momen Điều kiện cận bằng ổn định của tường như sau : 2 2    Q1  (h1  h 2  a   mQ 2  h1  h 2  a  3 3    Trong đó : Q1 .áp lực chủ động của đất Q2 .áp lực bị động của đất m .

2H H 0.Đối với đất dính: Pmax = đH .6H 0.2H neo (tạm thời hay dài lâu) đối với đất rời và đất dính được thể hiện ở hình sau: yH-4t Hình II.Terzaghi.  – góc ma sát trong của đất Dùng Pmax để xác định các nội lực trong tường chắn.75Pz 0. Pa – áp lực chủ động của đất lên tường :    Pa   d Ztg 2    4 2 Trong đó: Z – khoảng cách từ tiết diện của tường đang xét đến đỉnh tường . Biểu đồ rút gọn áp lực bên của đất lên tường có nhiều gối (do các thanh chống khi thi công) hoặc có nhiều 0.kháng lực cắt của đất dính . 4. NHÓM 2 SÁNG THỨ 3 Trang 10 .dung trọng của đất tự nhiên . Trong đó : đ.75Pa .3H 0.NỀN MÓNG NHÀ CAO TẦNG TƯỜNG VÂY TẦNG HẦM M max  N(Z0  a)  a 6 GVHD:TS.55H 0.15H 0. Tính toán tường chắn có nhều hàng neo: Áp lực đất lên tường cừ được xác định theo phương pháp của K.TRẦN VĂN TIẾNG Z30 Từ Mmax tính được cốt thép chủ cho tường chịu uốn theo phương pháp thông thường của kết cấu bêtông cốt thép.Đối với đất rời : Pmax = 0.  .4 biểu đồ rút gọn áp lực bên của đất lên tường chắn có nhiều hàng neo a) Đất rời b) Đất dính Trị số áp lực ngang của đất tác dụng lên tường chắn .

để đơn giản tính toán.TRẦN VĂN TIẾNG Các mômen uốn trong tường và các phản lực ở gối (hoặc neo) được xác định như trong dầm một nhịp có chiều dài bằng khoảng cách giữa hai gối (hoặc neo).5 Sơ đồ tính và biểu đồ moment trong tường nhiều neo Khi tính toán các tường cừ có neo ứng suất trước.Zubkov: NHÓM 2 SÁNG THỨ 3 Trang 11 . Giối tựa dưới cùng đặt tại hố móng. an Z Sơ đồ tác dụng vào tường khi có các neo ứng suất trước được trình bày trên hình sau : Sn Rn L Sn Rn Hình II. Sơ đồ tính: Hình II.6: Sơ đồ lực tác dụng vào tường cừ khi có các neo ứng suất trước Mômen MZa và lực cắt QZa trong tường cừ do căng trước neo được xác định theo công thức kinh nghịêm của V. Còn đất sau tường coi là nền đàn hồi Winkler với hệ số nền thay đổi tuyến tính theo chiều sâu. Phần trên cùng của tường được tính như dầm công-xôn có chiều dài bằng khoảng cách từ đỉnh tường đến hàng gối tựa (hoặc neo) thứ nhất. tức là không xét đến ảnh hưởng của độ võng tường đến sự phân bố của phản lực đất phát sinh khi căng neo. Các mômen uốn trong tường và các phản lực ở gối xác định như dầm liên tục.NỀN MÓNG NHÀ CAO TẦNG TƯỜNG VÂY TẦNG HẦM GVHD:TS.M. người ta xem tường như tuyệt cứng. Khi tính toán các ứng lực do các căng trước neo. thì phải tính các ứng suất phụ phát sinh trong tường và neo do việc căng neo.

33 − 𝑍 𝐿 ]} (4.25 − ] − 12 ( ) [1 − ]} (4. …. L – chiều sâu tường (khoảng cách từ đỉnh tường đến chân tường). Chú ý là có loại tường trong đất thi công bằng cách đổ bêtông tại chỗ trên hiện trường và có loại đúc sẵn trong công xưởng rồi lắp ghép tại hiện trường.. n – số liệu hàng neo (n = 1. Qo và Ro tương ứng là Mômen. Khi tính thép cho tường lắp ghép cần phải chú ý việc vận chuyển và cẩu lắp các barét nên thường cốt thép trong tường lắp ghép nhiều trong tường đúc tại chỗ.5 − 𝑍 𝐿 GVHD:TS. m. K – số lượng hàng neo theo chiều cao tường. Từ MZ tính ra được thép dọc và QZ tính ra dược thép đai cho mỗi mét dài tường trong đất bằng bêtông cốt thép theo phương pháp thông thường của kết cấu bêtông cốt thép. N/m.1) 𝐾 𝑄𝑍𝑎 𝑍 2 𝑍 𝑀𝑆 𝑍 = ∑ 𝜂𝑆𝑛 𝜃 − { } {8𝑄𝑆 [1.TRẦN VĂN TIẾNG ] − 3𝑀𝑆 [1.2) 𝐿 𝐿 𝐿 𝐿 𝑛=1 Trong đó : Sn – thành phần nằm ngang của lực căng neo ở hàng thứ n trên một mét dài tường. NHÓM 2 SÁNG THỨ 3 Trang 12 . Về cơ bản cấu tao thép trong tường trong đất cũng giống như trong cọc barét. m. 2.a n n 1 MZ = MZa + Mo QZ = MZa + Qo Rn = Sn + Ro Ở đây Mo. k). lực cắt và ứng lực trong neo nhận được khi tính toán bình thường tường tựa trên các gối kê mà không có neo ứng lực. m. 3.NỀN MÓNG NHÀ CAO TẦNG TƯỜNG VÂY TẦNG HẦM 𝑍 3 𝑀𝑍𝑎 = ∑𝐾 𝑛=1 𝑆𝑛 𝜃 − {𝐿 } {2𝑄𝑆 𝐿 [1. Loại tường lắp ghép thường không sâu bằng tường đúc tại chỗ.  ={ (𝑍 − 𝑎) 𝑛ế𝑢 𝑍 > 𝑎𝑛 0 𝑛ế𝑢 𝑍 ≤ 𝑎𝑛 k Q S   Sn n 1 Nội lực tổng cộng trong tường và neo:  = { 1 𝑛ế𝑢 𝑍 > 𝑎𝑛 0 𝑛ế𝑢 𝑍 ≤ 𝑎𝑛 k MS   Sn . Z – khoảng cách từ đỉnh tường đến tiết diện đang xét. an – khoảng cách từ đỉnh tường đến hàng neo thứ nhất.

Trong quá trình thi công thực tế. THIẾT KẾ TƯỜNG VÂY BẰNG PHƯƠNG PHÁP SỐ GIA: 1. Giới thiệu về phương pháp: Tướng chắn nhiều thanh chống hoặc nhiều neo. chống hoặc neo được lắp đặt vào khi thân tường đã có chuyển vị rồi.2: Sơ đồ quan hệ thanh chống với chuyển dịch của thân tường trong quá trình đào đất 1) Chuyển dịch của tường sau lần đào thứ 1 2. nếu tính theo phương pháp dầm đẳng trị.1 đã thể hiện rõ.NỀN MÓNG NHÀ CAO TẦNG TƯỜNG VÂY TẦNG HẦM GVHD:TS.2.TRẦN VĂN TIẾNG PHẦN III. Chống ngang Bên thành hố Hình III.1: Sơ đồ moment theo phương pháp dầm tương đương       Hình III. Đối với trường hợp này trên đây cũng đã có giới thiệu sơ lược. nếu áp dụng phương pháp tính truyền thống là không kể đến sự biến dạng của thang chống và neo trong quá trình thi công đào đất và ta được kết quả: lấy momen chống uốn bên không đào làm chính. cũng thu được kết quả tương tự như hình III. như thể hiện trong hình III.3) Chuyển dịch sau lần đào thứ 2 và thứ 3 NHÓM 2 SÁNG THỨ 3 Trang 13 . khi đào đất thân tường sẽ có chuyển dịch.

K xác định là hàm số modun biến dạng E0 của đất. chống (hoặc neo) có kể toàn bộ quá trình thi công từng bước chống giữ (hoặc neo giữ) và từng bước đào đất. ∆ là chuyển vị tìm được của Boussinesq từ lí thuyết đàn hồi. Phương pháp tính toán nội lực của tường trong đất với nhiều chống (hoặc nhiều neo) trên cơ sở của phương pháp tính đơn giản hóa cọc. lấy một mét dài làm đơn vị làm đơn vị tính toán và xem nó là một dầm móng đàn hồi chịu tác động của áp lực đất: tác động của đất vào tường có thể biểu thị bằng một hệ thống lò xo đất giống như mô hình Winkler. chống (hoặc neo). đồng thời lại dùng lí luận để chứng minh chính xác của nó và dùng kết quả tính toán thực tế để nói rõ tính hợp lí của nó. từ lời giải của Boussinesq có thể tính được chuyển vị ∆ dưới tác động của qi là:  NHÓM 2 SÁNG THỨ 3 dq(1  s2 ) dx (1  s2 )  i  E0 bi dE 0 Trang 14 . Lý thuyết tính: Với tường liên tục trong đất.K.3. d là độ rộng của phần tử tường. Nhưng khi xét đến toàn bộ quá trình thi công đào và chống giữ hố và mối quan hệ giữa biến dạng của thanh chống hoặc neo với lực chống thì phương pháp số của phần tử hữu hạn v. còn hệ số độ cứng K của lò xo thì xác định bằng định nghĩa K = N/∆. thường lấy d = 1 m.v… là phương pháp tương đối lí tưởng. thì áp lực phân bố tác động trên diện tích ấy là: qi  xi bi  d Cho d < b. cho lực tập trung của một lò xo đất sinh ra là xi. Y. cho diện tích mà lò xo làm đại diện cho đất chịu nén là bi×d. độ cứng của thanh chống (hoặc thanh neo) cũng như quá trình đào và chống. Trong thực tế quá trình chịu lực của tường chắn là quá trình tác động đồng thời giữa đất. 2. độ cứng của tường. hệ số Poatxông µs. N là lực tương ứng. tường. đất chịu tác động đồng thời của đất. diện tích đất chịu nén bi×d do lò xo làm đại diện như được thể hiện trên hình III. khi đó K = 0.Cheung… đã từng đưa ra thống kê và lí luận tương đối có hệ thống. tường. nội lực của tường có liên quan với tính chất của đất. Đối với lò xo đất từ mặt đào trở lên nếu là chịu kéo thì lò xo không gây ra tác động vì đất không chịu lực kéo.NỀN MÓNG NHÀ CAO TẦNG TƯỜNG VÂY TẦNG HẦM GVHD:TS.TRẦN VĂN TIẾNG Việc tính toán nội lực của kiểu tường trong đất có nhiều chống hoặc nhiều neo này.

tất yếu là phải đào đến độ sâu H1+∆H. sau khi giải sẽ được phản lực x1o.4b Oq1 là áp lực đất từ mặt đào trở lên. khi b/d = 1.0. k1 k2 k3 k4 k5 k6 x01 x02 x03 x04 x05 x60 q1 q2 K H1 H1 +H H1 +H q1 H2 H H2 K H1 O x01 x02 x03 x04 x05 x06 x1 x03 + x13 x04+ x14 x05 + x15 x60+ x61 Hình III. đã chứng minh là giữa tính toán với kết quả thực đo là tương đối gần nhau.08. Khi b/d = 1. nội lực và chuyển vị của thân tường tương ứng với lúc ấy sẽ có thể tìm được.3: Sơ đồ tính toán theo phương pháp số gia ω là hệ số hình dạng có liên quan với b/d. thanh chống ở độ sâu H1 dưới mặt đất. do đó Es của lớp đất cứng là lớn thì ki tương ứng cũng lớn. tải trọng tương ứng và sơ đồ tính toán như hình III. cho nên ki được xác định từ đó có thể xét đến chênh lệch của ki của lớp mềm và lớp cứng có thể lập thành chương trình máy tính và đã được vận dụng vào nhiều công trình thực. Trong hình III. ω = 1. Khi đó. x2o. Bởi vì ki y tương ứng với các lớp đất khác nhau có thể phản ánh bằng Es.TRẦN VĂN TIẾNG bE 0 xi   (1  s2 ) xi bi  d b1 qi  b4 b3 b2 b1 Mặt hố đào l x1 x2 x3 x4 Hình III. ω = 2.… x6o của lò xo đất bên dưới mặt đào. khi b/d = 2. ω = 0.8.4: Sơ đồ quá trình tính toán của phương pháp số gia NHÓM 2 SÁNG THỨ 3 Trang 15 .NỀN MÓNG NHÀ CAO TẦNG Thì: TƯỜNG VÂY TẦNG HẦM ki  GVHD:TS.5.4a.

cho độ cứng lò xo của chống này là K.4b.NỀN MÓNG NHÀ CAO TẦNG TƯỜNG VÂY TẦNG HẦM GVHD:TS.4d. Lúc này hệ lực tác động lên tường là hệ lực cân bằng. thì khi đó ngoại lực tác động vào tường có áp lực đất ở trên mặt đào và phản lực lò xo ở bên dưới mặt đào.5a.4b.4b.5b là cộng dồn kết quả của hình III. sau đó đào từ H1 + ∆H đến H2.5c với III. x35. như hình III.c cộng dồn sẽ được nội lực và chuyển vị thân tường cuối cùng của quá trình thi công như thể hiện trong hình III.5b đã kể đến ảnh hưởng của việc lắp đặt thanh chống và trình tự thi công.5c sẽ không sinh ra bất kì một lực mới nào nữa. như hình III.5c. x33. tưởng tượng tách ra một phần của tường.5c NHÓM 2 SÁNG THỨ 3 Trang 16 . tức là số gia nội lực thân tường và chuyển vị thu được của quá trình hai lần tăng như hình III.sẽ là số gia tải trọng của quá trình tăng này và do lò xo đàn hồi K và lò xo đất ở bên dưới mặt đào cùng nhau gánh chịu và khi giải sẽ tìm được các phản lực lò xo x31. x20. thì các ngoại lực tác động lên tường sẽ là trường hợp của hình III.5d. tức là ở trạng thái như hình III. Trên đây là quá trình tính toán của phương pháp số gia. x20. Hình III. kết quả của hình III. đến H2. khi lắp thanh chống vào chỗ H1 và đào từ H1 + ∆H đến H2. x32. đất ở lò xo này bị đào đi mất nên K1 và K2 tương ứng không còn nữa. cho là trên các lò xo gối tựa của hệ cân bằng III.5a. mà ngoại lực đã biết tác động lên tường ở hình III. hệ lực không cân bằng đã biết tác động lên tường và tình hình gối tựa lò xo như hình III. hình III.5a cho thấy là đào tới H2 thì nội lực và chuyển vị của thân tường có thể tính được từ hình III.5d và hình III. sơ đồ tính toán thể hiện trên hình III.5b có thể thu được từ cộng dồn hình III.5c thì giống như hình III.5b. Chứng minh lý luận của phương pháp: Khi đào đến H1 + ∆H. Do đó q1q2 và x10.5a.5c là giống nhau.4c.4b. hai lò xo đất K1.TRẦN VĂN TIẾNG Khi đặt thanh chống vào chỗ H1 bên dưới đỉnh tường.c thì tính chính xác của phương pháp số gia đã được khẳng định. do đó lấy phần tách ra ở tường của hình III. nó hoàn toàn có thể dùng trong trường hợp có nhiều trường hợp có nhiều chống hoặc nhiều neo.5b. x20 như hình III.4d. còn khi đào từ H1 + ∆H. nội lực thân tường và phản lực lò xo tác dụng trên thân tường của quá trình tăng sẽ được lực tác động trên tường. K2 tác động vào thân tường có phản lực x10. 3. chúng là một hệ cân bằng. sơ đồ tính toán và phản lực lò xo của đất ở bên dưới mặt đào như hình III. x34 . Nếu chúng ta chứng minh được kết quả của hình III.4d thể hiện. lượng tăng của áp lực đất là q1q2 mà khi đào tới H1 + ∆H. nó tương đương với hai lực ở trên tường mà về mặt tác dụng có độ lớn tương đương và có phương chiều ngược lại với x10. sơ đồ tính toán của quá trình này như hình III. x36 như hình III.4c. cho nên nội lực và chuyển vị trong tường của hình III.

Do đó. cho đầy hố đào. giữa các baret có gioăng chống thấm. để giữ cho thành hố đào khỏi bị sụp lở. NHÓM 2 SÁNG THỨ 3 Trang 17 .5: Sơ đồ chứng minh lí luận tính toán theo phương pháp số gia PHẦN IV.4d.c. phải kịp thời cung cấp dung dịch bentonite đến đó. Tường trong đất là gồm các baret được nối với nhau theo cạnh ngắn của tiết diện. kỹ thuật thi công tường chắn đất bao gồm thi công tường bêtông cốt thép từ cao trình mặt đất tự nhiên bằng cách sử dụng gầu ngoặm đào trong dung dịch bentonite. Trong quá trình đào. Sau khi hoàn tất việc đào. Tổng quan. O O H1 x01 x02 x03 x04 x05 x60 q1 K H2 H1 q1 H1 O q2 + H x03 x04 x05 x60 k3 k4 k5 k6 q1 K x01 q2 x02 k3 k4 k5 k6 q1 K x01 x02 k3 k4 k5 k6 Hình III. THI CÔNG TƯỜNG VÂY: Về cơ bản thi công tường trong đất cũng giống như thi công cọc baret. Đào hố cho Panel (baret) đầu tiên Đào hố cho Panel đầu tiên phải thực hiện 3 bước: o Bước 1: Dùng gầu đào thích hợp đào một phần hố đến chiều cao thiết kế.TRẦN VĂN TIẾNG sẽ giống như kết quả của hình III. hai vách hố đào được giữ ổn định bằng dung dịch bentonite. dung dịch bentonite thừa ra được rút ra để tái sử dụng. một lồng thép được hạ xuống trong dung dịch bentonite và rồi bêtông được đổ vào hố đào theo phương pháp đổ bêtông bằng ống “tremie”. Chú ý. Khi cao trình bêtông dâng lên. thì trong tướng có nhiều chống cũng có thể chứng minh được. Với lý luận như vậy.NỀN MÓNG NHÀ CAO TẦNG TƯỜNG VÂY TẦNG HẦM GVHD:TS. khi đào đến đâu.4b.5b có thể thu được kết quả cộng dồn hai hình III. nội lực và chuyển vị của tường ở hình III. Gioăng “CWS” được dùng để tạo các mối nối giữa các tấm tường chắn kế tiếp nhau. Trình tự thi công của tường trong đất bằng phương pháp đổ bêtông tại chỗ thực hiện như sau: 1.

hạ gioăng chống thấm và đổ bêtông cho panen (barret) đầu tiên Các bước thực hiện như sau: o Bước 4: hạ lồng cốt thép vào hố đào sẵn. Làm như vậy để cung cấp dung dịch bentonite vào hố sẽ không là lở thành hố cũ. Hạ lồng cốt thép. bị rỗ. NHÓM 2 SÁNG THỨ 3 Trang 18 . Bê tông của tường trong đất thường có mác 250 đến 300. Đào một phần hố Đào phần hố bên cạnh Đào phần còn lại để hoàn thiện hố đào 2. Hạ lồng cốt thép và gioăng chống thấm Đổ bêtông theo phương pháp vữa dâng Đổ bêtông xong Chú ý: phải đổ bê tông cao hơn cốt thép thiết kế một đoạn không < 0. thu hồi bentonite về trạm xử lý.5m để sau này đập đi phần bê tông xấu là vừa. Ống đổ bê tông phải luôn luôn chìm trong bê tông tươi một đoạn ≥ 3m để tránh cho bêtông bị phân tầng.TRẦN VĂN TIẾNG o Bước 2: Đào phần hố bên cạnh.NỀN MÓNG NHÀ CAO TẦNG TƯỜNG VÂY TẦNG HẦM GVHD:TS. o Bước 5: Đổ bê tông theo phương pháp vữa dâng. Thổi rửa hố đào bằng phương pháp luân chuyển bentonite. cách phần hố đào đầu tiên một dải đất. o Bước 3: Đào nối phần đất còn lại (đào trong dung dịch bentonite) để hoàn thành một hố panen đầu tiên theo thiết kế. Gioăng chống thấm CWS là bộ giá lắp chuyên dụng của hãng Banchy – Soletanche. o Bước 6: Hoàn thành đổ bê tông cho toàn bộ panen (barret) thứ nhất. trong dung dịch bentonite. Sau đó đặt gioăng chống thấm CWS (nhờ có bộ gá thép chuyên dụng) vào vị trí.

nhưng gioăng chống thấm CWS vẫn đặt nằm tại chỗ tiếp giáp giữa 2 panen. - Bước 11: Đổ bê tông cho panen (barret) thứ 2 bằng phương pháp vữa dâng. Tiếp tiến hành theo quy trình thi công như vậy để hoàn thành toàn bộ công trình tường trong đất như thiết kế. Thực hiện việc hạ lồng cốt thép. như panen số 1. khoảng ≥ 8h). - Bước 12: Tiếp tục đào hố cho panen thứ 3 ở phía bên kia của panen số 1. Chú ý đào cách panen đầu tiên (sau khi bê tông của panen đó đã được ninh kết.TRẦN VĂN TIẾNG 3. Đặt bộ gá lắp ghép cùng với gioăng chống thấm CWS vào vị trí. - Bước 9: Gỡ bộ gá lắp gioăng chống thấm bằng gầu đào khỏi cạnh của panen số 1. - Bước 8: Đào tiếp đến sát panen số 1. Chú ý: Phải đặt các ống siêu âm để kiểm tra chất lượng bêtông trong từng panen giống như trong cọc baret NHÓM 2 SÁNG THỨ 3 Trang 19 . đặt bộ gá cùng với gioăng chống thấm và đổ bê tông cho panen thứ 3 giống như đã thực hiện cho các panen trước. Đào 1 hố Đào hoàn chỉnh 1 hố cho panen thứ 2 Tháo bộ gá lắp gioăng 4. đặt gioăng chống thấm và đổ bêtông cho panen (barret) thứ 2: - Bước 10 : Hạ lồng cốt thép xuống hố đào chứa đầy dung dịch bentonite. Hạ lồng cốt thép.NỀN MÓNG NHÀ CAO TẦNG TƯỜNG VÂY TẦNG HẦM GVHD:TS. Đào hố cho panen (barret) tiếp theo và tháo bộ gá lắp cho gioăng chống thấm - Bước 7: Đào một phần hố sâu đến cốt thiết kế panen (đào trong dung dịch bentonite).

NHÓM 2 SÁNG THỨ 3 Trang 20 . Nguyên tắc của khớp nối CWS: . Khớp nối được hạ xuống quá cốt đáy vài mét hoặc vào tầng ít thấm. giảm bớt căng thẳng vào cuối giờ đổ bê tông. 5. Ván khuôn thép sẽ được gầu đào kéo lên khi thi công panen kế cận và do đó giải quyết được khó khăn gặp phải đối với việc sử dụng các ống thép trơn ở khớp nối. .3 Các thuận lợi khi dùng khớp nối CWS: Việc sử dụng hệ thống gioăng CWS mang lại bốn ưu điểm chính cho việc xây dựng tường chắn đất chất lượng tốt hơn: a. Một thanh chắn nước bằng cao su được gắn vào khớp nối. Các panel khởi đầu có khớp nối ở cả hai đầu và các panel tiếp chỉ có khớp nối ở một đầu.1. Tháo dỡ tấm chán dễ dàng không phụ thuộc vào công tác đó bê tông. các khớp nối CWS được lắp dựng tại đầu các panel đã đào xong. Khi đào hố đào mới bên cạch khớp CWS cũng dược sử dụng để dẫn hướng cho gầu đào một cách hữu hiệu.2 Lắp dựng và tháo dỡ khớp nối CWS: . 5.Trước khi luân chuyển dung dịch Bentonite.NỀN MÓNG NHÀ CAO TẦNG TƯỜNG VÂY TẦNG HẦM GVHD:TS.Khớp nối CWS là một tấm chắn sườn có thể rút ra sau khi đào panel kế bên cho phép thi công các khớp nối kín nước giữa các panel tường một cách dễ dàng.TRẦN VĂN TIẾNG 5. Hệ thống khớp nối CWS: Công ty SOLETANCHE BACHY trong thập kỷ vừa qua đã phát triển hệ thống gioăng CWS cho phép thi công gioăng ngăn nước giữa các panen tường chắn. dễ dựng tổ chức sản xuất. Hạ lồng thép và đặt gioăng chống thấm cho panen thứ 2 Đổ bêtông cho panen 2 Xong panen 2. Người ta có thể dùng chính xác máy đào để lắp dựng và tháo dỡ khớp nối CWS.Gioăng CWS bao gồm một ván khuôn thép có đặt sẵn gioăng cao su. Khớp nối CWS gồm các tấm rời được liên kết với nhau bằng bu lông trong quá trình hạ xuống hố đào. đào tiếp cho các panen tiếp theo 5.

NHÓM 2 SÁNG THỨ 3 Trang 21 .Thiết bị trộn bentonite: một máy trộn với bơm Mission 3x4R.Gioăng CWS. 6. . Làm ván khuôn tạo hình khối cho tấm panel bảo vệ panel mới đổ khi đào tấm bên cạnh giữ dược về sinh cho khớp nối. Hạ mực nước ngầm: Các công trình có tầng hầm sâu được thi công tại những khu vực có mực nước ngầm cao. d. khi đó nước ngầm bên ngoài cũng như bên trong công trình có thể thẩm thấu vào trong công trình gây ảnh hưởng rất lớn đến quá trình thi công móng cũng như các sàn tầng hầm. .NỀN MÓNG NHÀ CAO TẦNG TƯỜNG VÂY TẦNG HẦM GVHD:TS. . Thiết bị thi công: Danh sách đầy đủ của thiết bị cần thiết để thực hiện công việc được cho sau đây: .TRẦN VĂN TIẾNG b. .Các loại bơm và ống đổ betong tremie. Cho phép lắp tấm chăn nước cao su dễ dàng. .Cẩu phục vụ bánh xích: một cẩu với tải trọng 25 tấn. c.Văn phòng.Thiết bị tái chế bentonite: một máy sàn cát Caviem 100m3/h hoặc tương đương. Là đường dẫn tuyệt vời cho gầu đào khi đào panel bên cạnh.Lưu trữ bentonite: 3 .Gầu ngoặm. .Cẩu đào bánh xích Pinguely GT155 hoặc tương đương. kho. . 7. . Vì vậy hệ thống thoát nước ngầm /xử lý nước ngầm được tính toán và thi công trước khi thi công móng/sàn tầng hầm nhằm đảm bảo điều kiện khô ráo cho công trình trong suốt quá trình thi công cũng như đảm bảo an toàn cho những công trình lân cận khi mực nước ngầm xung quanh công trình bị hạ xuống có thể là nguyên nhân gây lún. nứt các công trình lân cận.4 silo sức chứa 80m3. Hệ thống này sẽ bao gồm một hệ thoát nước ngầm/nước mặt cho công trình và một hệ thống bơm bù nước ngầm ở phía ngoài xung quanh công trường.

o Bao gồm 2 thang máy 2 thang bộ. o Diện tích sàn xây dựng: 16310. cao độ đỉnh công trình +83. o Tầng trệt và tầng 1 bố trí thương mại – dịch vụ. NHÓM 2 SÁNG THỨ 3 Trang 22 .NỀN MÓNG NHÀ CAO TẦNG TƯỜNG VÂY TẦNG HẦM GVHD:TS. chiều rộng 18.Giới thiệu công trình: 1.000 m được chọn tại cao độ mặt đất tự nhiên. Phối cảnh tổng thể của công trình.4 m. 25 tầng nổi và 1 tầng mái.20m. cao độ mặt đáy sàn tầng hầm hoàn thiện -5.TRẦN VĂN TIẾNG PHẦN V. o Kích thước công trình: chiều dài 32. VÍ DỤ TƯỜNG VÂY: 1. o Được thiết kế gồm: 1 khối với 92 căn hộ.40m.16 m2.1Đặc điểm Hình1. o Chung cư Happy Valley gồm 27 tầng bao gồm: 1 tầng hầm.2 m. o Cao độ ±0.

HCM. Vị trí của dự án 1.TRẦN VĂN TIẾNG 1. Hình 2. Quận 7. Mặt cắt địa chất NHÓM 2 SÁNG THỨ 3 Trang 23 .NỀN MÓNG NHÀ CAO TẦNG TƯỜNG VÂY TẦNG HẦM GVHD:TS. Tp.3 Địa chất công trình  Mặt cắt khảo sát địa chất : Hình 3. Phường 7.2 Vị trí o Vị trí xây dựng: 1422Nguyễn Văn Linh.

TRẦN VĂN TIẾNG  Kết quả thống kê địa chất: Bảng 1. Kết quả thống kê địa chất NHÓM 2 SÁNG THỨ 3 Trang 24 .NỀN MÓNG NHÀ CAO TẦNG TƯỜNG VÂY TẦNG HẦM GVHD:TS.

o Độ cứng của 2 cọc D600: 3 3 o Độ cứng của tường vây tiết diện HCN I tuong-HCN =b*h /12=1*h /12 o Từ đó ta có thể quy đổi NHÓM 2 SÁNG THỨ 3 Trang 25 .1Thông số địa chất đầu vào cho phần mềm Plaxis Bảng 2.Tính theo phương pháp phần tử hữu hạn (dùng phần mềm Plaxis): 2.2 Thông số tường vây: o Quy đổi tiết diện từ cọc D600 sang dạng tường hình chữ nhật:Trong 1m chiều dài tường vây bố trí được 1.NỀN MÓNG NHÀ CAO TẦNG TƯỜNG VÂY TẦNG HẦM GVHD:TS.67 cọc D600.TRẦN VĂN TIẾNG 2. Địa chất đầu vào Plaxis 2. quy đổi độ cứng tương đương từ 2 cọc D600 thành tường vây tiết diện HCN dài 1m.

đặt ở cao độ ±0. Thông só Thanh chống tường vây 2.TRẦN VĂN TIẾNG Hình 4. Tiết diện quy đổi  Thông số tường vây khi đã quy đổi tiết diện Bảng 3.0m. Thông só tường vây 2.NỀN MÓNG NHÀ CAO TẦNG TƯỜNG VÂY TẦNG HẦM GVHD:TS.4 Phụ tải mặt đất: Tải trọng công trình liền kề và thiết bị thi công được qui đổi thành tải phân bố đều với cường độ lấy q = 10kN/m2 và cách mép ngoài tường vây là 1.00 NHÓM 2 SÁNG THỨ 3 Trang 26 .3 Thông số thanh chống Bảng 4.

Mô phỏng các Phase bằng phần mềm Plaxis 8.TRẦN VĂN TIẾNG 2.2 NHÓM 2 SÁNG THỨ 3 Trang 27 .5 Các bước mô phỏng trong phần mềm Plaxis Hình 5.NỀN MÓNG NHÀ CAO TẦNG TƯỜNG VÂY TẦNG HẦM GVHD:TS.

TRẦN VĂN TIẾNG Hình 6.NỀN MÓNG NHÀ CAO TẦNG TƯỜNG VÂY TẦNG HẦM GVHD:TS. Các giai đoạn thi công NHÓM 2 SÁNG THỨ 3 Trang 28 .

NỀN MÓNG NHÀ CAO TẦNG TƯỜNG VÂY TẦNG HẦM GVHD:TS. Các giai đoạn thi công NHÓM 2 SÁNG THỨ 3 Trang 29 .TRẦN VĂN TIẾNG Hình 7.

6 Nội lực trong hệ thanh chống Đơn vị: kN/m Bảng 5.TRẦN VĂN TIẾNG Hình 8. Nôi lực trong hê thanh NHÓM 2 SÁNG THỨ 3 Trang 30 .NỀN MÓNG NHÀ CAO TẦNG TƯỜNG VÂY TẦNG HẦM GVHD:TS. Các giai đoạn thi công 2.

Biểu đồ Nội Lực và Chuyển Vị NHÓM 2 SÁNG THỨ 3 Trang 31 .NỀN MÓNG NHÀ CAO TẦNG TƯỜNG VÂY TẦNG HẦM GVHD:TS.TRẦN VĂN TIẾNG 2.7 Biểu đồ Nội Lực và Chuyển Vị Ngang Tường Vây Hình 9.

1 Tính toán cốt thép dọc chịu lực:  Vật liệu:  Bê tông B25 có E = 3.93 mm < [Δh] = H/200 = 40 mm o Chuyển vị lớn nhất ở đỉnh tường vây Δhđỉnh = 11.NỀN MÓNG NHÀ CAO TẦNG TƯỜNG VÂY TẦNG HẦM GVHD:TS.4 mm o 3. ta o tìm được momet lớn nhất.19 kN.91 mm < [Δhđỉnh] = 25. o Chọn chiều dày lớp bê tông bảo vệ là a = 5cm 3.8 NHÓM 2 SÁNG THỨ 3 Trang 32 .m/m.506(m).10 kN/m Rsw = 210.TRẦN VĂN TIẾNG  Bảng Tổng Hợp Kết Quả Các Giá Trị Bảng 6. giá trị lực cắt lớn max các giai đoạn này như sau: o o Cọc D600. Từ bảng nội lực của các giai đoạn thi công đào đất trong tường tầng hầm.10 kN/m 3 2  Tính toán:  Hệ số điều kiện làm việc γb = 0.5. Tổng hợp giá trị Nội Lực và Chuyển Vị  Nhận xét: Từ kết quả mô hình bằng PLAXIS ta thấy với phương án thi công đưa ra đã đảm bảo điều kiện: Chuyển vị lớn nhất Δhmax = 38. Ta tính thép cho tiết diện HCN đã quy đổi bxh=1x0.10 kN/m 2 Rbt = 1050 kN/m 3 2  Thép AI có:  Thép AII có: Rs = 280. Qmax= 180. L= 18 m.107 kN/m2 3 2 Rb =14.83 kN/m.Tính toán cốt thép tường vây. Mmax= 317.

TRẦN VĂN TIẾNG Diện tích cốt thép chịu lực:  Kết quả tính được bảng sau: Bảng 7.14 cm ) o 2 Chọn n = 12 cây As-bố trí = 12 x 3.68 cm 3.2 Tính toán cốt đai: Giá trị lực cắt lớn nhất Qmax = 180.67 cọc khoan nhồi.83 (kN) o Kiếm tra điều kiện tính toán: o NHÓM 2 SÁNG THỨ 3 Trang 33 . Kết quả tính toán cốt thép Theo như quy đổi ban đầu thì 1m chiều dài tường vây có 1. Vậy diện tích thép tối thiểu trong mỗi cọc tường vây là o 2 o Chọn bố trí thép ∅20 (as = 3.NỀN MÓNG NHÀ CAO TẦNG  TƯỜNG VÂY TẦNG HẦM GVHD:TS.14 = 37.

Bố trí cốt thép cọc 4.NỀN MÓNG NHÀ CAO TẦNG o TƯỜNG VÂY TẦNG HẦM GVHD:TS. 16m ( ngàm 8m). So sánh các phương án tường vây Với cùng một phương án đào đất và giằng chống như trên. So sánh các phương án tường vây NHÓM 2 SÁNG THỨ 3 Trang 34 . 14m ( ngàm 4m). + Chọn thép đai xoắn ∅12a200 + Bố trí cốt thép: Hình 10. lực cắt ở đây hoàn toàn do bê tông chịu đủ. độ ổn định của hố đào và tính kinh tế ta được kết quả như sau: Bảng 8. 18m ( ngàm 10m) và 20m ( ngàm 12m). Lần lượt mô hình tương tự như trên với chiều sâu tường vây lần lượt là: 10m (ngàm 2m). tường vây.TRẦN VĂN TIẾNG So sánh: Qmax< Qb . để lựa chọn phương án tường vây tối ưu hơn ( về chuyển vị. Mô-ment trong tường vây. ổn định hố đào và kinh tế). chỉ cần bố trí thép đai cấu tạo. Lấy các tiêu chí về chuyển vị hố đào.

Biểu đồ quan hệ giữa chiều sâu ngàm và chuyển vị Hình 12. Biểu đồ quan hệ giữa chiều sâu ngàm và Moment NHÓM 2 SÁNG THỨ 3 Trang 35 .TRẦN VĂN TIẾNG Hình 11.NỀN MÓNG NHÀ CAO TẦNG TƯỜNG VÂY TẦNG HẦM GVHD:TS.

NỀN MÓNG NHÀ CAO TẦNG TƯỜNG VÂY TẦNG HẦM GVHD:TS. Hình 16. Phát triển dẻo trường hợp L = 10m (ngàm 2m). Như vậy cần lựa chọn chiều sâu ngàm trong khoảng từ 6 – 8m. Tức là việc tăng chiều sâu tường ngàm vào đất không mang lại nhiều ý nghĩa về mặt chuyển vị. NHÓM 2 SÁNG THỨ 3 Trang 36 . Phát triển dẻo trường hợp L = 12m (ngàm 4m). Hình 15.TRẦN VĂN TIẾNG  Nhận xét: Từ hai biểu đồ trên ta nhận thấy.  Với tiêu chí ổn định tường vây: khảo sát sự phát triển dẻo có được kết quả như sau: Hình 14. với chiều dài đoạn ngàm từ 6m trở lên thì chuyển vị tường vây không thay đổi nhiều. mặt khác việc ngàm sâu hơn còn dẫn tới tăng momen của tường vây. Phát triển dẻo trường hợp L = 14m ( Ngàm 6m).

Nhưng đối với hố đào đang khảo sát khi tăng o chiều sâu tường vây quá lớn cũng không mang nhiều ý nghĩa. ta lựa chọn phương án Lngàm = 8m o NHÓM 2 SÁNG THỨ 3 Trang 37 . chuyển vị) cũng như tận dụng được khả năng làm việc của tường vây.NỀN MÓNG NHÀ CAO TẦNG TƯỜNG VÂY TẦNG HẦM GVHD:TS. Kết luận: o Để đảm bảo sự làm việc của hố đào ( về độ ổn định. Hình 19. Hình 18. Nhận xét: o Khi Lngàm càng lớn thì độ ổn định của hố đào càng lớn.TRẦN VĂN TIẾNG Hình 17. nhưng Moment xuất o hiện trong tường chắn sẽ tăng theo. Phát triển dẻo trường hợp L = 18m ( Ngàm 10m). Phát triển dẻo trường hợp L = 20m ( Ngàm 12m). chưa kể tới việc tăng chiều dài tường vây sẽ tốn kém và khó khăn hơn trong thi công. Phát triển dẻo trường hợp L = 16m ( Ngàm 8m).

NỀN MÓNG NHÀ CAO TẦNG TƯỜNG VÂY TẦNG HẦM GVHD:TS.TRẦN VĂN TIẾNG 5. lún 7.62mm Hình 21. Tổng hợp chuyển vị 5.1 Điều kiện chuyển vị tường vây Từ kết quả phân tích của phần mềm PLAXIS ta có bảng tổng hợp sau : Bảng 9. Phase 3: Đào đất tới cao độ -1m.2 Biến dạng đất nền Hình 20. Phase 3: Đào đất tới cao độ -1m. dmax = 10.Kiểm tra ổn định hố đào 5.27mm NHÓM 2 SÁNG THỨ 3 Trang 38 .

Hình 23. Phase 6: Đào đất tới cao độ -4m.23mm.NỀN MÓNG NHÀ CAO TẦNG TƯỜNG VÂY TẦNG HẦM GVHD:TS. trồi 33.01mm. Phase 9: Đào đất tới cao độ -7m. dmax = 27. Phase 6: Đào đất tới cao độ -4m.TRẦN VĂN TIẾNG Hình 2a2. trồi 34. Hình 24.91mm.00mm. NHÓM 2 SÁNG THỨ 3 Trang 39 . Hình 22b. Phase 9: Đào đất tới cao độ -7m. dmax = 38.

5. o Về cơ bản đất có khả năng chống cắt: NHÓM 2 SÁNG THỨ 3 Trang 40 .23 Phase 9 38.00 Bảng 10.27 Phase 6 27.62 -7.91 34. Tổng hợp chuyển vị  Đánh giá: Chuyển vị ngang của đất quanh hố đào trong giới hạn cho phép.TRẦN VĂN TIẾNG  Bảng Tổng Hợp: đơn vị (mm) Chuyển vị ngang (mm) Chuyển vị đứng (mm) Phase 3 10.01 33.3 Hệ số an toàn o Xét về bản chất và cơ chế sự phá hoại khối đất là sự phá hoại cắt hoặc trượt. Chuyển vị đứng ( trồi ) của đất trong hố đào cũng đảm bảo ổn định trong quá trình thi công. o Từ đó ý tưởng xây dựng lý thuyết hệ số an toàn theo mức độ huy động cường độ chịu cắt của đất nền đã được hình thành.NỀN MÓNG NHÀ CAO TẦNG TƯỜNG VÂY TẦNG HẦM GVHD:TS.

593 NHÓM 2 SÁNG THỨ 3 Trang 41 .593 Hình 27. + Fm> 1: Cường độ chống cắt của đất chưa cần huy động hết nhưng đất nền vẫn làm việc tốt.4 – 1. + Fm< 1: Cường độ chịu cắt đã được huy động hết nhưng nền vẫn bị phá hoại + Fm = 1: Cường độ chống cắt đã được huy động vừa hết. Hệ số an toàn tại Point A( đỉnh hố đào): minMsf = 2.6  Sử dụng chức năng phân tích an toàn (Safety Analysis) của PLAXIS (Thông qua các phase 10.NỀN MÓNG NHÀ CAO TẦNG TƯỜNG VÂY TẦNG HẦM GVHD:TS. Hệ số an toàn Point B (bụng hố đào): minMsf = 2.TRẦN VĂN TIẾNG Trong đó:cm. 12 – phân tích Phi – c –redution) ta được kết quả như sau: Hình 25. φm là lực dính huy động và góc ma sát huy động và góc ma sát huy động. 11. Đất nền ở trạng thái cân bằng. Hệ số an toàn Point C (đáy hố đào): minMsf = 2.593 Hình 26. + Theo kinh nghiệm lấy Fm = 1.

NỀN MÓNG NHÀ CAO TẦNG TƯỜNG VÂY TẦNG HẦM GVHD:TS.TRẦN VĂN TIẾNG  Bảng đánh giá Bảng 10. Quy trình thi công tầng hầm  Mặt bằng bố trí móng cọc Khoan Nhồi Hình 28. Mặt bằng móng cọc Khoan Nhồi NHÓM 2 SÁNG THỨ 3 Trang 42 . 6. Tổng hợp đánh giá  Kết luận: Hố đào thỏa điều kiện theo trạng thái giới hạn phá hoại.

Mặt cắt bố trí móng M10 Từ khảo sát kĩ thuật bằng phần mềm.TRẦN VĂN TIẾNG Hình 29.NỀN MÓNG NHÀ CAO TẦNG TƯỜNG VÂY TẦNG HẦM GVHD:TS. lựa chọn phương án thi công đào đất với các bước như sau: NHÓM 2 SÁNG THỨ 3 Trang 43 . Mặt bằng bố trí móng cọc Khoan Nhồi Hình 30.

Hình 31. NHÓM 2 SÁNG THỨ 3 Trang 44 . Hình 32. Thi công hệ dầm mũ tường vây và lắp thanh chống tại cao độ -1.TRẦN VĂN TIẾNG 6. Hình 33. cọc khoan nhồi (cho móng).0m.2 Giai đoạn 2 Hạ mực nước ngầm tới cao độ -2m và đào đất tới cao độ -1m.1 Giai đoạn 1 Thi công tường vây.NỀN MÓNG NHÀ CAO TẦNG TƯỜNG VÂY TẦNG HẦM GVHD:TS. Thi công tường vây 6. Hạ Mực nước ngầm 6.3 Giai đoạn 3 Thi công hệ dầm mũ tường vây và lắp thanh chống tại cao độ -1.0m.

6.NỀN MÓNG NHÀ CAO TẦNG TƯỜNG VÂY TẦNG HẦM GVHD:TS. Hình 34.6 Giai đoạn 6: Hạ mực nước ngầm tới cao độ -9m và đào đất tới cao độ -8m. NHÓM 2 SÁNG THỨ 3 Trang 45 . Hạ mực nước ngầm tới cao độ -9m và đào đất tới cao độ -8m.TRẦN VĂN TIẾNG 6.4 Giai đoạn 4 Hạ mực nước ngầm tới cao độ -6m và đào đât tới cao độ -5m.0m.5 Giai đoạn 5: Lắp thanh chống tại cao độ -5. 6. Hình 35. Hạ mực nước ngầm tới cao độ -6m và đào đât tới cao độ -5m.

8 Giai đoạn 8 Thi công móng Hình 37.7 Giai đoạn 7 Hạ mực nước ngầm tới cao độ -11m và đào đất cục bộ tới cao độ -10. Thi công móng PHẦN VI. Trần Văn Tiếng [4] Hướng dẫn sử dụng PLAXIS V8.TSKH Nguyễn Văn Quảng [3] Bài giảng Nền móng nhà cao tầng tác giả TS.0m 6.0m Hình 36.2 tác giả TS. MỘT SỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO      [1] Nền móng nhà cao tầng tác giả GS.TSKH. Nguyễn Văn Quảng [2] Thi công tầng hầm nhà cao tầng tác giả GS.TRẦN VĂN TIẾNG 6.NỀN MÓNG NHÀ CAO TẦNG TƯỜNG VÂY TẦNG HẦM GVHD:TS.Nguyễn Hồng Nam [5] TCVN 10304-2014 “Móng Cọc . Hạ mực nước ngầm tới cao độ -11m và đào đất cục bộ tới cao độ -10.Tiêu chuẩn thiết kế” NHÓM 2 SÁNG THỨ 3 Trang 46 .