1.

BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TPHCM

MÔN : ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN
BÀI TẬP:
PHÉP THỬ PHÂN BIỆT
GVHD: NGUYỄN BÁ THANH

SVTH: NHÓM
MSHP:

Tp Hồ Chí Minh 11/2012
DANH SÁCH NHÓM

Họ và tên

mssv

Đỗ Ly Ly

10293141

Nguyễn Thị Kiều Ngân

10236931

Trần Thị Thanh Mai

10271161

MỤC LỤC
2.

TOPIC 1:.......................................................................................................................5
2.1 TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM.................................................................................5
2.1.1
Mục đích tiến hành:.......................................................................................5
Nhằm xác định sản phẩm sữa mới của công ty có khác với sản phẩm sữa của 2 công
ty đang được tiêu thu rộng rãi trên thị trường..............................................................5
2.1.2
Chọn phép thử: A-not A.................................................................................5
2.1.3
Nguyên liệu:...................................................................................................5
2.1.4
Lựa chọn người:.............................................................................................5
2.1.5
Kế hoạch chuẩn bị mẫu và dụng cụ thí nghiêm:............................................5
2.1.6
Tiến hành thí nghiệm:....................................................................................8
2.1.7
Xử lí kết quả:..................................................................................................9
2.1.8
Báo cáo kết quả..............................................................................................9
3. TOPIC 2:......................................................................................................................9
3.1 TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM.................................................................................9
3.1.1
Mục đích tiến hành:.......................................................................................9
3.1.2
Phương pháp:.................................................................................................9
dùng phép thử 2-AFC..................................................................................................9
3.1.3
Nguyên liệu và đối tượng:..............................................................................9
3.1.4
Người thử:......................................................................................................9
3.1.5
Phân công công việc:...................................................................................10
3.1.6
Kế hoạch chuẩn bị mẫu và dụng cụ thí nghiệm:..........................................10
3.1.7
Tiến hành thí nghiệm:..................................................................................11
3.1.8
Xử lí kết quả:................................................................................................12
3.1.9
Báo cáo kết quả:...........................................................................................12
4. Topic 3:......................................................................................................................12
4.1 TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM...............................................................................12
4.1.1
Mục đích tiến hành:.....................................................................................12
Có sự khác biệt hay không giữa hai sản phẩm cream sữa cũ và mới khi thay đổi công
thức mới.....................................................................................................................12
4.1.2
Phương pháp:...............................................................................................12
4.1.3
Nguyên liệu và đối tượng:............................................................................13
4.1.4
Người thử:....................................................................................................13
4.1.5
Phân công công việc:...................................................................................13
4.1.6
Kế hoạch chuẩn bị mẫu và dụng cụ thí nghiệm:..........................................13
4.1.7
Tiến hành thí nghiệm:..................................................................................15
4.1.8
Xử lí kết quả:................................................................................................15
4.1.9
Báo cáo kết quả:...........................................................................................16

1. TOPIC 1:
Một công ty sản xuất sữa muốn đưa ra thị trường một sản phảm mới và họ muốn biết
sản phẩm của họ có khác với sản phăm cùng loại của 2 công ty khác dang được tiêu
thụ rộng rãi trên thị trường. Công ty đề nghị nhóm đánh giá cảm quan tiến hành một
phép thử cảm quan để trả lời câu hỏi trên.
1.1 TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
1.1.1 Mục đích tiến hành:
Nhằm xác định sản phẩm sữa mới của công ty có khác với sản phẩm sữa của 2
công ty đang được tiêu thu rộng rãi trên thị trường.
1.1.2 Chọn phép thử: A-not A.
1.1.3 Nguyên liệu:
Sữa cũ của công ty A
:A
Sữa cũ của công ty B
:A
Sữa mới
: not A
Với A là mẫu chuẩn và not A là mẫu cần so sánh.
Ta mặc định sữa là sữa tươi tiệt trùng có đường.
1.1.4 Lựa chọn người:
 Dựa vào quy tắc cân bằng chúng tôi quy ra số lượng người tham gia thí nghiệm là 28
người: 28 người được huấn luyện quen với sản phẩm sữa cũ của công ty A và công ty
sữa cũ B.
 Có 5 người phục vụ chuẩn bị thí nghiêm. Trong đó gồm:
 Mã hóa mẫu:
1 người.
 Rót mẫu : 2 người (1 người rót mẫu sữa cũ, 1 người rót mẫu sữa mới)
 Phục vụ thí nghiệm và hướng dẫn:
1 người.
 Thu về và tổng hợp kết quả:
1 người.
 Chuẩn bị mẫu:
1 người
Chú ý: Thí nghiệm viên phải hướng dẫn người làm thí nghiệm về quy tắc cũng như cách
viết câu trả lời thật kĩ. Thí nghiệm chỉ được tiến hành khi tất cả thành viên tham gia thí
nghiệm đã hiểu rõ cách thí nghiệm.
1.1.5 Kế hoạch chuẩn bị mẫu và dụng cụ thí nghiêm:
 Về kế hoạch chuẩn bị mẫu thì chúng tôi chuẩn bị: 1.5 lít sữa A của công ty A, 1.5 lit
sữa A của công ty B và 3 lít mới, tổng cộng 240 cốc tất cả mẫu sẽ được chứa trong
cốc mỗi cốc đựng 50 ml sữa.

Tên công ty
Số lượng sữa trong 1 cốc(ml)
Sp sữa mới của công ty chẩn bị đưa
50
ra thị trường
Sp sữa cũ của công ty A
50
Sp sữa cũ của công ty B
50


Tống sữa cần dùng
1500 (ml)
1500 (ml)
3000 (ml)

Thêm vào đó còn chuẩn bị: nước thanh vị, 60 cái khăn giấy, 10 cây bút chì, 10 cục
tẩy
Chuẩn bị 3 phiếu hướng dẫn: 1 phiếu góc, 1 phiếu cho nhân viên hướng dẫn, 1 phiếu
dự trữ.
Chuẩn bị 60 phiếu trả lời: 30 phiếu trả lời cho thí nghiệm so sánh với công ty A, 30
phiếu trả lời cho thí nghiệm so sánh với công ty B. (Trong đó giữ lại 2 phiếu trả lời
góc và 2 phiếu dự trữ)

Lập danh sách mã hóa mẫu được trình bày trong bảng 1 và bảng 2. Theo nguyên tắc
cân bằng trong phép thử A-not A, mẫu có 4 vị trí cân bằng (A-not A/ A-A/ not A-A/
not A-not A)
Bảng 1:
Với A là mẫu sữa cũ của công ty A.
Với not A là sản phẩm sữa mới:
149
122
137
692
298
280
777
771
916
514
A
A
A
A
A
A
A
A
A
A
398
767
958
593
914
922
780
468
439
974
A
A
A
A
A
A
A
A
A
A
274
600
773
100
593
986
446
623
A
A
A
A
A
A
A
A

643
notA
123
notA
052
notA

555
notA
111
notA
089
notA

433
notA
134
notA
065
notA

355
notA
452
notA
645
notA

977
notA
441
notA
658
notA

907
notA
739
notA
732
notA

664
notA
891
notA
755
notA

470
notA
781
notA
590
notA

508
notA
271
notA

108
notA
972
notA

Bảng 2:
Với A là mẫu sữa cũ của công ty B:
Với not A là sản phẩm sữa mới:
156
A
542
A

842
A
589
A

906
A
835
A

688
A
752
A

865
A
808
A

643
A
753
A

258
A
642
A

168
A
897
A

532
A
325
A

578
A
556
A

648
A

989
A

697
notA
301
notA
734
notA

683
notA
691
notA
608
notA

799
A
667
notA
510
notA
435
notA

560
A

220
A

900
notA
489
notA
769
notA

888
notA
190
notA
790
notA

357
A
768
notA
443
notA
883
notA

863
A
788
notA
358
notA
742
notA

685
A
999
notA
661
notA
890
notA

Bảng 3: Danh sách thứ tự đưa mẫu:
Stt người
nhận
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23

Thí nghiệm so sánh với
sữa của công ty A
Bộ mẫu A
149
122
643
555
732
986
274
052
137
692
433
355
755
446
600
089
773
065
590
623
977
907
298
280
777
771
664
470
100
645
739
914
916
514
508
108
593
658
441
922
398
767
123
111
780
781

Thí nghiệm so sánh với sữa
của công ty B
Bộ mẫu B
156
542
697
301
648
734
999
532
683
691
906
835
989
608
043
578
799
435
688
752
667
589
432
325
560
769
661
556
900
489
865
808
220
790
890
753
643
753
888
190
258
642
357
883
768
443

043
notA
763
notA

432
notA
589
notA

24
891
468
510
842
25
958
593
763
685
26
134
452
863
742
27
439
972
168
897
28
271
974
788
358
Lưu ý: Chúng tôi tiến hành 2 thí nghiệm so sánh song song với hai bộ mẫu A và B.
Phiếu hướng dẫn:
Đề nghị súc miệng với nước trước khi bắt đầu. Có hai bộ mẫu, mỗi bộ gồm hai mẫu cần
cần được nếm, mỗi người sẽ được nhận lần lượt hai bộ mẫu: bộ mẫu A và bộ mẫu B. Hãy
nếm lần lượt từng mẫu đã được mã hóa trong mỗi bộ theo thứ tự đặt mẫu, từ trái qua
phải, bắt đầu với bộ mẫu A sau đó là bộ mẫu B. Có thể nếm nhiều lần nhưng không được
nếm lại, sau khi nếm xong một bộ mẫu thì ta súc miệng và dùng nước thanh vị rồi mới
tiếp tục nếm bộ mẫu sau. Anh/ chị hãy cho biết các mẫu trong mỗi bộ mẫu nào là mẫu A ,
mẫu nào là mẫu không phải A, hãy viết mã số của mẫu đó vào phiếu trả lời. Sau đó giao
lại cho người hướng dẫn.
Chú ý: Đáp án của câu trả lời trước và thứ tự mẫu được trình bày ngẫu nhiên không ảnh
hưởng đến câu trả lời của anh/ chị. Và mỗi bộ mẫu là một phiếu trả lời.
Phiếu trả lời
Ngày ......, tháng....., năm...........
Họ tên người thử
Mã số mẫu A
Mã số mẫu not A

:............................................................................................................
:............................................................................................................
:............................................................................................................

1.1.6 Tiến hành thí nghiệm:
Phục vụ viên hướng dẫn thí nghiệm viên thật kĩ về cách tiến hành và cách ghi phiếu trả
lời trước khi cho thí nghiệm viên vào phòng làm thí nghiêm. Sau khi thí nghiệm viên đã
hiểu rõ thì hướng dẫn viên cho thí nghiệm viên vào phòng thử, mỗi lần là 7 người (tùy
vào số lượng phòng thí nghiệm), mỗi phòng đã chuẩn bị sẵn 1 cây bút chì, 1 các khăn
giấy.
Tiếp theo phục vụ viên sẽ đưa lần lượt từng bộ mẫu đã được chuẩn bị sẵn ở bên trong vào
phòng thử kèm theo là hai phiếu trả lời tương ứng với hai bộ mẫu, phục vụ viên sẽ thu lại
phiếu trả lời sau khi thí nghiệm viên kết thúc, cứ như vậy cho đến khi thí nghiệm viên
cuối cùng kết thúc.
Cuối cùng phục vụ viên tổng hợp kết quả.

1.1.7 Xử lí kết quả:
Dùng phương pháp chi- bình phương để xử lí số liêu
Theo công thức:
X2 =
O: tần số quan sát
T: tần số lý thuyết
T=
Giả sử: Có 28 lần thử nếu X2 > 21 với mức ý nghĩa 0.05 thì giữa hai mẫu có sự
khác biệt nếu nhỏ hơn thì không.
X2 > 22 với mức ý nghĩa 0.01 thì giữa hai mẫu có sự khác biệt nếu nhỏ hơn thì
không.
X2 = 0 thì tần số quan sát bằng tần số lý thuyết.
1.1.8 Báo cáo kết quả
Sau khi xử lý xong kết quả thì nhân viên báo cáo lên cấp trên và thí nghiệm kết thúc.

2. TOPIC 2:
Một công ty sản xuất cà phê nhận được một lời than phiền về vị đắng của sản phẩm
họ mới tung ra thị trường . Công ty không muốn thay đổi lượng cà phê trong một
gói, mà chỉ muốn thay đổi lượng nước thay đổi pha cà phê. Công ty muốn biết rằng
liệu việc bổ sung một lượng nhỏ nước có làm giảm đi vị đắng của cà phê hay không ,
nhóm đánh giá cảm phải thực hiện một phép thử để xem có sự khác nhau không.

2.1 TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
2.1.1 Mục đích tiến hành:

Thay đổi lượng nước pha cà phê có giảm vị đắng hay không.
2.1.2 Phương pháp:
dùng phép thử 2-AFC.
2.1.3 Nguyên liệu và đối tượng:
Cà phê bột pha phin của công ty không dùng chung với sữa.

2.1.4 Người thử:
Dựa vào quy tắc cân bằng chúng tôi quy ra số lượng người tham gia thí nghiệm là
20 người. Người thử là những người sử dụng được cà phê và phân biệt được mùi
vị cà phê. Chọn những người sử dụng cà phê hàng ngày và được huấn luyện để
quen với sản phẩm.
2.1.5 Phân công công việc:
 Chuẩn bị mẫu: 1 người
 Phục vụ thí nghiệm: 2 người ( rót mẫu và thu mẫu)
 Mã hóa mẫu: 1 người
 Hướng dẫn thí nghiệm: 2 người
 Tổng hợp kết quả và viết báo cáo: 1 người
Chú ý: Trong quá trình thí nghiệm cần hướng dẫn rõ ràng cho các thí nghiệm viên
biết và hiểu rõ việc mình làm, khi tiến hành thí nghiệm cần giám sát các thí
nghiệm viên để giải đáp kịp thời những thắc mắc của thí nghiệm viên và phát hiện
cái sai.
2.1.6 Kế hoạch chuẩn bị mẫu và dụng cụ thí nghiệm:
Mẫu bị phàn nàn bị đắng và mẫu thay đổi hàm lượng nước pha. Các mẫu được
đựng trong ly nhựa số lượng mỗi mẫu 20 và thể tích là 65ml cho mỗi ly. Có 5 bộ
mẫu, mỗi bộ có hai mẫu cần phải so sánh. Tổng thể tích mẫu cần có là 3.21(lít)
 Dụng cụ dành cho thí nghiệm
Dụng cụ
Số lượng
Ly nhựa
80
Khăn
20
Bút chì
10
Tẩy
10
 Chuẩn bị 3 phiếu hướng dẫn: 1 phiếu góc, 1 phiếu cho nhân viên hướng
dẫn, 1 phiếu dự trữ.
Chuẩn bị 25 phiếu trả lời: mỗi thí nghiệm viên mỗi người một phiếu còn
lại 5 phiếu dự trữ
 Chuẩn bị mẫu:
 Mẫu bị phàn nàn đắng là A được pha như sau:
Lấy khoảng 20g cà phê cho vào phin lắc và nén nhẹ cà phê tiếp đó cho khoảng
15ml nước sôi hoặc khoảng 90oC để 30 giây đến một phút rồi cho khoảng 40ml
nước sôi và chờ cà phê ra. Thêm khoảng 2 - 3g đường.
 Mẫu B được pha như sau:
Lấy khoảng 20g cà phê cho vào phin lắc và nén nhẹ tiếp đó cho khoảng 20ml nước
sôi hoặc khoảng 90oC để 30 giây đến một phút rồi cho khoảng 45ml nước sôi và
chờ cà phê ra. Thêm khoảng 2- 3g đường.
Sử dụng nước thanh vị. Mẫu khoảng 40oC là uống được.
 Mã hóa mẫu: mẫu được mã hóa thành con số có ba chữ số.

Mẫu A: 599, 439, 324, 509, 812, 233, 220, 520, 537, 538.
Mẫu B: 380, 130, 730, 684, 926, 577, 435, 321, 197, 253.
 Trật tự mẫu:
Thứ tự trình bày bày mẫu trong phép thử 2-AFC có hai khả năng AB, BA. Thứ tự
này phải được thực hiện ngẫu nhiên đối với tất cả các thí nghiệm viên, đảm bảo
rằng mỗi thí nghiệm viên đều được thử mẫu A hay mẫu B lần đầu tiên với số lần
như nhau. Trong mỗi bộ mẫu theo thứ tự đặt mẫu từ trái qua phải.
STT Trật tự
Mã hóa
STT Trật tự
Mã hóa
Lưu ý: Số người
1
A-B
599 - 380
11
A-B
598 - 568
thử tham gia thí
2
B-A
130 - 439
12
B-A
431 - 471
nghiệm được
3
A-B
324 - 730
13
A-B
439 - 484
chia làm hai đợt
4
B-A
684 - 509
14
B-A
301 - 966
để tiến hành thử
5
A-B
812 - 926
15
A-B
689 - 777
mẫu với số mẫu
6
B-A
577 - 233
16
B-A
112 - 976
được trình bày
7
A-B
220 - 435
17
A-B
940 - 358
như trên. Giữa
8
B-A
321 - 520
18
B-A
533 - 822
hai lần thí
9
A-B
537 - 197
19
A-B
836 - 745
nghiệm cách
10
B-A
253 - 538
20
B-A
164 - 654
nhau 20 phút để
các thí nghiệm viên không gặp nhau tránh sự chi phối lúc thực hiện.
Phiếu hướng dẫn và trả lời:
Ngày………………..
Tên…………………
Mã số người thử…….
Đề nghị súc miệng trước khi bắt đầu. Có hai bộ mẫu, mỗi bộ có hai mẫu cần so sánh. Hãy
nếm thử từng mẫu đã được mã hóa trong mỗi bộ mẫu theo thứ tự đặt mẫu, từ trái qua
phải, bắt đầu với bộ thử thứ nhất. Đưa toàn bộ mẫu vào trong miệng, không nếm lại. Súc
miệng bằng nước giữa hai lần thử mẫu và nhổ toàn bộ mẫu và nước. Tiếp thử mẫu tiếp
theo là lặp lại các bước trên. Cuối cùng với mỗi cặp mẫu, anh chị hãy điền mã số của mẫu
nào ít đắng hơn vào phiếu trả lời.
Chú ý: Đáp án của câu trả lời trước và thứ tự mẫu được trình bày ngẫu nhiên không ảnh
hưởng đến câu trả lời của anh/ chị.
Phiếu trả lời:
Ngày ......, tháng....., năm...........
Họ tên người thử
Mã số mẫu A
Mã số mẫu not A

:............................................................................................................
:............................................................................................................
:............................................................................................................

2.1.7 Tiến hành thí nghiệm:
Phục vụ viên hướng dẫn thí nghiệm viên thật kĩ về cách tiến hành và cách ghi phiếu trả
lời trước khi cho thí nghiệm viên vào phòng làm thí nghiêm. Sau khi thí nghiệm viên đã
hiểu rõ thì hướng dẫn viên cho thí nghiệm viên vào phòng thử, mỗi lần là 7 người (tùy
vào số lượng phòng thí nghiệm), mỗi phòng đã chuẩn bị sẵn 1 cây bút chì, 1 các khăn
giấy.
Tiếp theo phục vụ viên sẽ đưa lần lượt từng bộ mẫu đã được chuẩn bị sẵn ở bên trong vào
phòng thử kèm theo là một phiếu trả lời, phục vụ viên sẽ thu lại phiếu trả lời sau khi thí
nghiệm viên kết thúc, cứ như vậy cho đến khi thí nghiệm viên cuối cùng kết thúc.
Cuối cùng phục vụ viên tổng hợp kết quả.
2.1.8 Xử lí kết quả:
Dùng phương pháp chi- bình phương để xử lí số liêu
Theo công thức:
X2 =
O: tần số quan sát
T: tần số lý thuyết
T=
Giả sử: Có 20 lần thử nếu X2 > 15 với mức ý nghĩa 0.05 thì giữa hai mẫu có sự
khác biệt nếu nhỏ hơn thì không.
X2 > 16 với mức ý nghĩa 0.01 thì giữa hai mẫu có sự khác biệt nếu nhỏ hơn thì
không.
X2 = 0 thì tần số quan sát bằng tần số lý thuyết.
2.1.9 Báo cáo kết quả:
Tổng kết sau khi xử lý và báo cáo kết quả tiến hành thí nghiệm.

3. Topic 3:
Một công ty sản xuất cream sữa muốn thay đổi công thức mới và muốn biết liệu
có sự khác biệt giữa hai sản phẩm cũ và sản phẩm mới hay không ban lãnh đạo
công ty đề nghị nhóm đánh giá cảm quan để trả lời câu hỏi trên

3.1 TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
3.1.1 Mục đích tiến hành:
Có sự khác biệt hay không giữa hai sản phẩm cream sữa cũ và mới khi thay đổi
công thức mới.
3.1.2 Phương pháp:
dùng phép thử tam giác.
3.1.3 Nguyên liệu và đối tượng:
 Trứng gà
 Đường
 Sữa tươi
 Bột vani
 Cacao
3.1.4 Người thử:
Dựa vào quy tắc cân bằng chúng tôi quy ra số lượng người tham gia thí nghiệm là
24 người. Người thử là những người được huấn luyện để quen với sản phẩm của
công ty.
3.1.5 Phân công công việc:
 Chuẩn bị mẫu: 2 người
 Phục vụ thí nghiệm: 2 người ( rót mẫu và thu mẫu)
 Mã hóa mẫu: 1 người
 Hướng dẫn thí nghiệm: 2 người
 Tổng hợp kết quả và viết báo cáo: 1 người
Chú ý: Trong quá trình thí nghiệm cần hướng dẫn rõ ràng cho các thí nghiệm viên
biết và hiểu rõ việc mình làm, khi tiến hành thí nghiệm cần giám sát các thí
nghiệm viên để giải đáp kịp thời những thắc mắc của thí nghiệm viên và phát hiện
cái sai.
3.1.6 Kế hoạch chuẩn bị mẫu và dụng cụ thí nghiệm:
Mẫu cũ là cream A và mẫu mới là cream B. Mẫu được đựng trong ly PS và số
lượng mỗi mẫu là 24 và thể tích của mỗi ly là 50ml. Có 10 bộ mẫu mỗi bộ mẫu có
3 mẫu cần phải so sánh ( có 2 mẫu giống nhau được chuẩn bị từ một sản phẩm và
mẫu còn lại từ công thức khác. Tổng thể tích lượng mẫu cần là 3l.
 Dụng cụ dành cho thí nghiệm
Ly nhựa
72 cái
Khăn
24 cái
Bút chì
12 cái

Tẩy

12 cái
Chuẩn bị mẫu:
 Mẫu A được chuẩn bị như sau:
+ Cho sữa vào nồi đun nóng, khi sôi bắc ra.
+ Trứng lấy lòng đỏ, đánh tan với đường, cho vào nồi sữa, tiếp tục đun sôi nhỏ
lửa, quấy đều.
+ Khi nồi sữa sôi, quấy đều đến khi thấy hỗn hợp trứng và sữa hơi sệt lại, dính ở
cán muỗng thì bắc xuống, cho vani vào quấy đều lại lần nữa.
+ Lọc hỗn hợp qua rây, để nguội. Cho hỗn hợp vào máy đánh kem đánh khoảng
25-30 phút cho kem bông lên.
+ Cho vào ngăn đá tủ lạnh.
 Mẫu B được chuẩn bị như sau:
+ Cho sữa vào nồi đun nóng, khi sôi bắc ra.
+ Trứng lấy lòng đỏ, đánh tan với đường, cho vào nồi sữa, tiếp tục đun sôi nhỏ
lửa, quấy đều.
+ Khi nồi sữa sôi, quấy đều đến khi thấy hỗn hợp trứng và sữa hơi sệt lại, dính ở
cán muỗng thì bắc xuống, cho vani vào quấy đều lại lần nữa.
+ Lọc hỗn hợp qua rây, để nguội. Cho hỗn hợp vào máy đánh kem đánh khoảng
25-30 phút cho kem bông lên.
+ Cho thêm 300 ml kem tươi vào trộn cùng sau khi kem được đánh bông.
+ Cho vào ngăn đá tủ lạnh.
 Mã hóa mẫu: mẫu được mã hóa thành con số có ba chữ số.
Mẫu A: 205, 935, 582, 391, 803, 930, 320, 762, 241, 183, 271, 182, 127, 408, 689,
426, 100, 728
Mẫu B: 129, 215, 870, 632, 470, 375, 839, 983, 471, 957, 178, 614, 286, 692, 324,
693, 341, 739.
 Trật tự mẫu:
Thứ tự trình bày bày mẫu trong phép thử tam giác có sáu khả năng: AAB,
ABA, BAA, BBA, BAB, ABB. Được bố trí cân bằng cho các thí nghiệm viên.

STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11

Trật tự
A-A-B
A-B-A
B-A-A
B-A-B
B-B-A
A-B-B
B-B-A
B-A-B
B-A-A
A-B-A
A-B-B

Mã hóa
205-935-129
582-215-391
870-728-869
632-803-470
375-839-930
320-983-471
957-178-762
614-241-286
692-183-271
182-324-127
408-693-341

12

A-A-B

100-426-739

Lưu ý: Số người thử tham gia thí nghiệm được chia làm hai đợt để tiến hành thử
mẫu với số mẫu được trình bày như trên. Giữa hai lần thí nghiệm cách nhau 20
phút để các thí nghiệm viên không gặp nhau tránh sự chi phối lúc thực hiện.

Phiếu hướng dẫn:
Ngày………………..
Tên…………………
Mã số người thử…….
Bộ mẫu………………
Đề nghị súc miệng với nước trước khi bắt đầu. Nhổ nước vào nời quy định. Bạn nhận
được ba mẫu đã được mã hóa. Hai mẫu trong số ba mẫu này là giống nhau và một mẫu là
khác nhau. Hãy thử các mẫu theo thứ tự cho sẵn, từ trái sang phải. Súc miệng với nước
giữa các lần thử mẫu và nhổ tất cả mẫu và nước. Anh / chị hãy điền mã số của mẫu nào
khác với hai mẫu còn lại vào phiếu trả lời và đưa lại cho nhân viên phục vụ.
Chú ý: Đáp án của câu trả lời trước và thứ tự mẫu được trình bày ngẫu nhiên không ảnh
hưởng đến câu trả lời của anh/ chị.
Phiếu trả lời:
Ngày ......, tháng....., năm...........
Họ tên người thử
Mã số mẫu A
Mã số mẫu not A

:............................................................................................................
:............................................................................................................
:............................................................................................................

3.1.7 Tiến hành thí nghiệm:
Phục vụ viên hướng dẫn thí nghiệm viên thật kĩ về cách tiến hành và cách ghi phiếu trả
lời trước khi cho thí nghiệm viên vào phòng làm thí nghiêm. Sau khi thí nghiệm viên đã
hiểu rõ thì hướng dẫn viên cho thí nghiệm viên vào phòng thử, mỗi lần là 7 người (tùy
vào số lượng phòng thí nghiệm), mỗi phòng đã chuẩn bị sẵn 1 cây bút chì, 1 các khăn
giấy.
Tiếp theo phục vụ viên sẽ đưa lần lượt từng bộ mẫu đã được chuẩn bị sẵn ở bên trong vào

phòng thử kèm theo là một phiếu trả lời, phục vụ viên sẽ thu lại phiếu trả lời sau khi thí
nghiệm viên kết thúc, cứ như vậy cho đến khi thí nghiệm viên cuối cùng kết thúc.
Cuối cùng phục vụ viên tổng hợp kết quả.
3.1.8 Xử lí kết quả:
Dùng phương pháp chi- bình phương để xử lí số liêu
Theo công thức:
X2 =
O: tần số quan sát
T: tần số lý thuyết
T=
Giả sử: Có 24 lần thử nếu X2 > 17 với mức ý nghĩa 0.05 thì giữa hai mẫu có sự
khác biệt nếu nhỏ hơn thì không.
X2 > 19 với mức ý nghĩa 0.01 thì giữa hai mẫu có sự khác biệt nếu nhỏ hơn thì
không.
X2 = 0 thì tần số quan sát bằng tần số lý thuyết.
3.1.9 Báo cáo kết quả:
Nhân viên tổng hợp và báo cáo kết quả