You are on page 1of 12

CHƢƠNG 2: QUÁ TRÌNH DẠY HỌC (VẤN ĐỀ 3

)
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau đối với dạy học do đó người ta cũng có nhiều quan điểm khác nhau
về dạy học. Để làm sáng tỏ được bản hấy của quá trình dạy học hiện đại dưới góc độ duy vật biện chứng, cần
nắm được một số phương pháp tiếp cận khoa học để soi xét hiện tượng dạy học.
Dạy học nếu được quan niệm rằng chỉ đơn thuần là quá trình tích lũy kiến thức và học tập kinh
nghiệm từ người truyền thụ => Biến kiến thức thành 1 vật thể chết khô, được truyền từ tay người này sang
tay người khác.
Kiến thức được truyền thụ theo cách đó sẽ giống như một luồng nước nóng mà nhiệt lượng cứ phải
giảm dần trong quá trình trao đổi để cuối cùng người sau chỉ biết ôm khư khư lấy 1 khối băng lạnh giá. Vì
vậy, cần nhận thức một cách đầy đủ về bản chất của quá trình dạy học nhằm góp phần nâng cao chất lượng
dạy và học hiện nay.
Để xác định đúng bản chất của quá trình dạy học, cần căn cứ vào mối quan hệ giữa hoạt động nhận
thức của loài người và hoạt động học tập của học sinh là mối quan hệ giữa hoạt động dạy và hoạt động học
trong quá trình dạy học.
Trong quá trình phát triển của lịch sử XH loài người, con người muốn tồn tại và phát triển thì không
ngừng nhận thức và cải tạo hiện thực khách quan, không ngừng tích lũy, hệ thống hóa, khái quát hóa những
kinh nghiệm, những tri thức và truyền đạt lại cho các thế hệ sau. Quá trình truyền thị và lĩnh hội đó chính là
quá trình dạy học. NHư vậy trong XH diễn ra hoạt động nhận thức của loài người và hoạt động dạy học cho
thế hệ trẻ, trong đó hoạt động nhận thức của loài người đi trước theo con đường vòng nhằm tìm tòi, phát hiện
những cái mới, khách quan; còn hoạt động của học sinh là cũng là quá trình nhận thức nhằm lĩnh họi những
cái mới chủ quan nưng diễn ra trong môi trường sư phạm, có hướng dẫn, có vai trò chủ đạo của GV.
Mặt khác, khi xác định bản chất của quá trình dạy học, cần xem xét mối quan hệ hiuwax hoạt động
dạy và hoạt động học. Dạy và học phản ánh hai mặt của quá trình dạy học, chúng thống nhất biện chứng với
nhau. Dưới vai trò chủ đạo của GV, HS tự giác, tích cực, chủ động lĩnh hội tri thức, kĩ năng và tự làm phpng
phú vốn hiểu biết của mình.
Như vậy trong quá trình học tập, người học sinh phải không ngừng lĩnh hội những kiến thức do GV
cung cấp mà quan trọng hơn, các em còn phải tự tìm ra tri thức mới, kĩ năng mới từ nhiều nguồn tài liệu khác
nhau. Tuy nhiên, sự tìm kiếm cái mới của học sinh trong quá trình dạy học không giống như hoạt động hoàn
toàn độc lập, sáng tạo của các nhà khoa học vì vai trò của học sinh được thực hiện dưới vai trò chủ đạo cố
vấn, tổ chức, điều khiển thường xuyên của người GV. Cho nên, chỉ có thể tìm bản chất của quá trình dạy học
trong mối quan hệ giữa hđ dạy và hđ học; giữa hđ nhận thức, tìm tòi, sáng tạo của hs đối với những tài liệu
học tập đó, đó là quá trình nhận thức độc đáo.

Vấn đề 3.1: Bản chất của quá trình dạy học
QTDH là 1 bộ phận của QT SP tổng thể, là con đường để thực hiện nhiệm vụ dạy học và mục đích
giáo dục toàn diện cho thế hệ trẻ. Đưa họ trở thành những con người có tài, có đức, để họ trở thành nguồn
nhân lực hữu ích cho xã hội.
QTDH được tổ chức trong nhà trường bằng pp sư phạm đặc biệt, nhằm trang bị cho HS hệ thống kiến
thức KH và hình thành hệ thống kĩ năng vận dụng vào thực tiễn.

lĩnh hội chủ động tích cực độc lập sáng tạo sự lãnh đạo. kinh nghiệm mà cần phải xuất phát từ những cơ sở khoa học. quyết tâm . Hoạt động học càng phải có ý thức  3 đk để học tập thành công: ng học có nhu cầu học tập. đặc điểm nhận thức của HS GV là chủ đạo: là ng xây dựng và thực thi kế hoạch GD Tổ chức HS học tập dưới mọi hình thức điều khiển hoạt động trí tuệ.) và tư duy sâu sắc (tập trung trí tuệ đi sâu vào bản chất ko hời hợt)  biểu hiện: say mê hứng thú a3/ So sánh Hoạt động dạy và hđ học Hoạt động dạy Hoạt động học -là GV có vai trò tổ chức -là HS có vai trò tiếp nhận . nhân cách HS Mục đích Cung cấp kiến thức Phát triển năng lực trí tuệ GD nhân cách -tổ chức cho HS nhận thức. nắm vững. nếu k có trò thầy thành độc thoại. nếu không có thày thì thành tự học.Việc nhận thức bản chất của QTDH không phải dựa trên những cơ sở cảm tính. hướng dẫn thực hành chỉ dẫn giúp đỡ.. . Bản chất của QTDH có 3 phương diện: Mối quan hệ thống nhất biện chứng giữa thầy và trò Là 1 thể thống nhất toàn vẹn Là 1 QT nhận thức 2/ Phân tích a/ Bản chất của QTDH là mối quan hệ biện chứng giữa thầy và trò: -Trước đây coi QT DH chỉ là việc của thầy. tích Chủ thể -quyết định chất lượng GD cực. ghi nhớ. khám phá Mọi hđ đều phải có ý thức. thụ động – làm QTDH chậm phát triển -Quan điểm hiện nay: DH là hoạt động chung của Thầy và trò dưới vai trò chủ đạo của thầyHS tích cực chủ động độc lập lĩnh hội KT nhằm thực hiện tốt các nv DH Sơ đồ: GV HS  chủ thể lãnh đạo tổ chức đkhiển khách thể. giúp HS chủ động lĩnh hội kiến thức. GV tổ chức và điều khiển QTDH. tìm tòi.lĩnh hội. chỉ đạo Hướng dẫn -Dạy và học thực hiện đồng thời với cùng 1 nội dung hướng tới cùng 1 mục đích -2 hđ này t/đ qua lại quy định lẫn nhau. NVSP.có PP học tốt  tính tích cực thể hiện: chuyên cần ( chăm chỉ. chủ động . uốn nắn.-hệ thống KT kĩ năng mà HS cần chiếm lĩnh Đối tượng truyền tải nội dung) -sự pt trí tuệ. chỉ đạo. đề cao thầy.độc lập hình thành nhân cách -quyết định chất lượng học tập của mình -hệ thống KT ( GV ng tài liệu. kiểm tra trong quá trình DH ***** Trên nguyên tắc phát huy tính tích cực nhận thức của HS. động viên. học chủ động . học tuân thủ dạy. chủ thể tiếp nhận . rèn luyện kỹ năng tư duy và điều chỉnh hành vi của bản thân. quan hệ biện chứng: (phân tích) nếu có thày và trò nhưng ko ăn khớp thì k có bản chất QTDH. điều khiển và hướng dãn của GV + Chủ thể: có ý thức – chủ động tích cực sáng tạo rèn luyện nhân cách tìm tòi.PPGD. HS là vừa là khách thể vừa là chủ thể: +Khách thể: Chịu sự lãnh đạo. không tách rời Dạy điều khiển học. tái hiện lại KT. nắm vững KT của KH chuyên ngành Nắm rõ quy luật phát triển tâm sinh lí . vận Nội dung KT dụng -PP tổ chức nhận thức -PP nhận thức PP -PP điều khiển hoạt động trí tuệ -PP rèn luyện hình thành kĩ năng -PPGD ý thức -Hình thành nhân cách a4/ Kết luận: Hđ dạy+ học gắn bó thống nhất biện chứng. HS chỉ là ghi nhớ. thầy tích cực HS ù lì hoặc HS tích cực nhưng k có sự dẫn dắt lãnh đạo của thày thì ko đạt được mục đích của QTDH * Phân tích: GV là chủ thể : được đào tạo chu đáo về chuyên môn. truyền đạt là QT nhận thức.

TN. -Mỗi thành tố có mối quan hệ theo nhiều tầng bậc dọc – ngang khác nhau và chúng có những quy luật riêng nhưng lại tuân theo quy luật chung gắn chặt các thành tố lại với nhau -Các thành tố có mối quan hệ mật thiết với nhau . là tiền đề. nội dung. là tiền đề cho nhau của các thành tố -nêu các thành tố của QTDH : thầy trò. -Phân tích môí quan hệ biện chứng: +Mục tiêu DH: là dự kiến về kết quả phải đạt được của QTDH là căn cứ để tổ chức hoạt động dạy+ học là tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chi phối tất cả các thành tố khác +GV+HS: nêu qua lại vai trò và mối quan hệ ( bản chất 1) +Chương trình và ND DH: gồm nhiều môn học.. tác đọng nhanh nhất. cơ sở vc. tổng hợp.. …). ý thức học tập -Kết luận: muốn nâng cao chất lượng cần chú ý đến tất cả các thành tố . cùng với môi trường VH – XH – Chính trị. nhận thức hiện thực khách quan’’ -QTDH vè bản chất cũng là QT nhận thức nên cũng tuân theo quy luật này +Từ trực quan sinh động là các đồ dùng. tác động qua lại. HS đoàn kết.. công cụ thực hành hỗ trợ HS học tập tích cực phương tiện tốt – chất lượng GD cao +Môi trường DH thuận lợi –chất lượng GD cao Môi trường vĩ mô là chính trị XH ổn định kinh tế KHKT phát triển nhà nước chính phủ quan tâm xã hội quan tâm Môi trường vi mô là MT văn hóa học đường tập thể sư phạm(GV mẫu mực... RÔng hơn là biết vận dụng các kiến thức vào ĐSống . đặc điểm của PP +Phương tiện DH: là công cụ nhận thức. phối hợp các thành tố c/ Bản chất của QTDH là QT nhận thức -Theo triết học:’’ từ trực quan sinh động đến đến tư duy trừu tượng. đối chiếu. khái quát hóa. chi phối. mô hình. trừu tượng hóa. cơ bản. Với ngôn ngữ cử chỉ hành động phong thai nhan cách. mục tiêu. nhà trường khang trang) phong trào thi đua học tập sôi nổi  ảnh hưởng tâm lí HS . có hồn nhất.) xây dựng phù hợp với mục tiêu từng cấp học phù hợp với trình độ nhận thức của HS có tính phổ thông. phụ thuộc.quan trọng nhất là ng thầy chính là 1 trực quan sinh động nhất – cho HS các nhận thức cảm tính. KHKT. PP. phán đoán. tác dụng. có sức sống và tính thuyết phục cao nhất..Dạy tốt – học tốt Dạy học lấy HS làm trung tâm b/ QTDH là 1 chỉnh thể toàn vẹn thống chất. kiểm tra đánh giá. so sánh. quy định lẫn nhau -Nếu mất đi 1thành tố hoặc nếu các thành tố ấy k nằm trong mối quan hệ thống nhất thì QTDH bị phá vỡ (phân tích cụ thể) Ngoài hai thành tố trung tâm là GV và HS còn nhiều nhân tố khác tham gia vào QTDH. sự tìm tòi sáng tạo chứ không phải là sản phẩm của ghi nhớ máy móc +Thực tiễn trong DH là HS biết cách vận dụng những hiểu biết kiến thức lĩnh hội để giải quyết các vấn đề. môi trường kinh tế . những nhiệm vụ của GV đặt ra.KH – kĩ thuật của đất nước. hiệu quả nhất tới HS +Tư duy trừu tượng trong dạy học là những hiện tượng thu được qua nhận thức cảm tính bằng việc thực hiện các thao tác tư duy (phân tích. phương tiện. ng thày là 1 yếu tố trực quan sinh động nhất. KT vững chắc bền lâu phải là KT của tư duy. nhiều nội dung (XH. hiện đại sát thực tế ND giáo dục toàn diện sẽ tạo nên kết quả giáo dục toàn diện +PPDH: nêu khái niệm. từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn đó là con đường biện chứng để nhận thức chân lí. những yêu cầu.

có PP tốt nhất Đặc thù của bộ môn hóa học là môn Khoa học thực nghiệm có sử dụng phương tiên DH trực quan chính là các bộ thí nghiệm. cập nhật thông tin kip thời để làm phong phú thêm KT của mình.. để góp phần mở rộng và hoàn thiện thế giới quan khoa học của các em điều đầu tiên là Gv tôi luôn cố gắng tổ chức truyền thụ cho các em 1 cách có hiệu quả nhất . thực hành Học trong hoạt động là cách học thông minh và hiệu quả nhất bởi: +Mục đích của luyện tập thực hành là giúp HS vận dụng KT đã học vào thực tế để hình thành kĩ năng từ đó làm tăng mức độ chính xác và tính bền vững của KT +sản phẩm thực hành không phải là các bài đạt điểm 9-10 mà là trình độ hoàn thiện kĩ năng là bước pt mới trong năng lực nhận thức của HS +Phương pháp thực hành cũng chính là PP học tập vừa giúp HS nắm được KT lí thuyết. cố gáng truyền bầu nhiệt huyết.bản thân từ đọc thêm sách.. cố gắng phối hợp các PP. dưới sự tổ chức. đánh giá kiến thức + Có khâu củng cố. QTDH là QT thực hành +Hiện trạng: học không đi đôi với hành  đổi mới PP là phải chú ý đến thực hành + Học trong hoạt động là cách học thông minh nhất và đem lại hiệu quả cao nhất vì 1.sản phẩm của TH: là trình độ hoàn thiện KNKX. mò mẫm) với con đường nhận thức của HS (thẳng. Trong nhà trường ND còn mang nặng tính lúi thuyết. thử và sai + Con đường đã được khám phá + Tìm kiếm những chân lý mới. phụ huynh các tổ chức XH để cùng nỗ lực hết sức mình cho việc GD thế hệ trẻ -Với bộ môn hóa học . nắm bắt đặc điểm trình độ khả năng nhận thức của các em để có kế hoạch giảng dạy. tu dưỡng đạo đức. nhất là các GV trẻ mới vào nghề chưa có kinh nghiệm cần phải thường xuyên trau dồi chuyên môn NVSP. có KTr đánh giá ) nên QTDH là QT nhận thức độc đáo ( Thể hiện rõ ở các lớp tiểu học càng lên cao càng cần tự học tự tìm tòi con đg nhận thức của HS càng gần với con đường nhận thức của các nhà KH)  con đường nhận thức của HS là độc đáo Quá trình nhận thức của nhà khoa học Quá trình nhận thức của học sinh + Con đường mò mẫm. tư rèn luyện kĩ năng 1 cách thuần thục -Hơn nữa cần thực hiện nghiêm túc việc KT đánh giá.bền vững của KT 2. có sự dẫn dắt. Bởi 1 sinh viên giỏi ra trường chưa chắc đã trở thành 1 GV giỏi nếu NVSP không tốt. -Nhiệt tình. PP còn coi nhẹ tính thực hành. pt tính thực tế . tổ chức khích lệ của GV. nghiên cứu cải tiến đồ dùng học tập. rút ngắn và hệ thống hóa + Không có khâu kiểm tra. nội dung tri thức đã được chọn lọc. . kiểm tra.mục đích của TH: HS vận dụng KT vào thực tế hình thành kĩ năng. Bên cạnh đó cần hiểu rõ đối tượng cần truyền đạt KT để lựa chọn PPDH phù hợp nhằm phát huy khả năng tư duy tích cực độc lập sáng tạo .So sánh con đường nhận thức của các nhà khoa học( quanh co. vừa hình thành kĩ năng vận dụng lí thuyết vào thực tế +Kết luận: bản chất của QTDH là QT nhận thức và thực hành của HS do GV tổ chức * Thực trạng: * KLSP: -Để tránh tình trạng bị động lúng túng trong QTDH. tự nghiên cứu.PP thực hành: HS nắm vững lí thuyết vận dụng vào thực tế Hiện trạng trong GD là chưa đảm bảo được 1 nguyên lí GD là học đi đôi với hành. các kì thi và không có HS đủ năng lực học tập thì GV khó có thể thực hiện tốt vai trò chủ đạo của mình -Kết hợp với BGH. đánh giá kiến thức + Không có tính giáo dục + Có tính giáo dục d. pt năng lực hoạt động của HS 3. chứng minh những + Nhận thức cái mới với bản thân cái mới mà loài người chưa biết + Thời gian nhận thức dài + Thời gian học tập tương đối ngắn vì tiến hành trong điều kiện sư phạm. vận dụng các PPDH hiện đại vào giảng dạy. GV phải rèn cho HS thói quen tự học. .Vì vậy để đổi mới GD ngày nay là yêu cầu phải đổi mới PPDH trong đó nhấn mạnh đến tor chức cho HS luyện tập. ngắn nhất. hướng dẫn của GV. mạnh dạn đổi mới cách thức sử dụng PPDH.

Nếu hai hoạt động ko gắn bó chặt chẽ với nhau => QTDH ko thể phát triển được  Thể hiện qua sự tương tác. Cho ví dụ thực tiễn về việc thực hiện các khâu của quá trình dạy học thông qua một bài học cụ thể. dẫn đến sự thay đổi về chất Mỗi vạch nhỏ cắt ngang trong chu trình dạy học có thể coi là một bước dạy học Mỗi chu trình có bao nhiêu bước tùy thuộc vào nhiệm vụ. từ khái quát đến cụ thể. phù hợp với đặc điểm của học sinh và khả năng ứng dụng của các kiến thức đó. bản chất của nó. Hãy phân tích các khâu của quá trình dạy học và mối quan hệ giữa các khâu đó. từ không bản chất tới bản chất. **** Gây hứng thú. 2) Tổ chức cho học sinh nhận thức tài liệu mới (hình thành kiến thức mới) .4: Chu trình dạy học (loogic vận động và các khâu của QTDH) a. đảm bảo cho học sinh để từ trình độ tri thức.3: Tính thống nhất hai mặt của QTDH  QTDH bao gồm hai mặt. Như vậy logic của quá trình dạy học là logic của chương trình dạy học. Quá trình dạy học là quá trình vận động có định hướng. từ cái chung đến cái riêng. kĩ năng. là nhiệm vụ và các điều kiện dạy học + Đầu ra: Là kết quả dạy. theo đề mục. Logic nhận thức và logic nội dung không tách rời nhau mà thống nhất với nhau. đặt HS vào hoàn cảnh có vấn đề. có chương trình. đề mục nào đó đến trình độ tri thức. Logic của quá trình dạy học là sự thống nhất của logic nhận thức và logic của chương trình nội dung dạy học. Vấn đề 3. cấu trúc của mỗi hình thức DH tùy thuộc vào mức độ thiết kế của GV và các điều kiện dạy học cụ thể. HS trước khi bắt đầu quá trình DH. từ hình thức tới nội dung. Trước hết học tập là hoạt động nhận thức. Nắm dược điều này giúp GV thực hiện tốt hoạt động giảng dạy của mình. … Khi đã đạt tới một trình độ nhất định. tư duy của con người có thể diễn ra bằng con đường suy luận. hai hoạt động thống nhất biện chứng với nhau: hđ dạy và hđ học . khơi dậy tính tích cực của HS để họ tự tìm hiểu và tìm cách khám phá kiến thức. vì thế dạy học lại tuân theo logic của nội dung dạy học. mục. từ đơn giản đến phức tạp. các khâu hoặc các giai đoạn) Ở đó dạy học có sự tích đủ về lượng. kĩ xảo. Logic vận động của quá trình dạy học Logic của quá trình dạy học là trình tự vận động hợp quy luật của nó. kĩ năng và phát triển năng lực hoạt động trí tuệ ứng với lúc bắt đầu nghiên cứu môn học. GV – Nhóm – HS)  Thể hiện trong mối liên hệ giữa 1 số nhân tố chủ yếu của quá trình dạy học như GV – HS – Môi trường DH. bằng xây dựng giả thuyết và chứng minh. vừa tuân theo logic của chương trình dạy học trong sự thống nhất hữu cơ. theo chủ đề.2: Cấu trúc của quá trình dạy học Mô hình cấu trúc của quá trình dạy học Đầu vào Chu trình dạy học Đầu ra + Đầu vào: là trình độ của GV. Nhận thức đi từ cảm tính đến lý tính.Vấn đề 3. được trình bày theo lịch sử phát minh. HS – HS. cho nên logic của học tập diễn ra theo logic của quá trình nhận thức. Dạy học là hoạt động có tổ chức. kết quả học + Chu trình dạy học: là một đoạn vận động và phát triển hoàn chỉnh của một quá trình dạy học (gồm các bước. Vấn đề 3. Nội dung dạy học là hệ thống kiến thức được chọn lựa và sắp xếp theo chương. chính đó là logic sư phạm. Các khâu của quá trình dạy học Quá trình dạy học được thực hiện trong một bài học cụ thể thường diễn ra theo các khâu sau: 1) GV đề xuất và gây ý thức cho học sinh về nhiệm vụ học tập (kích thích học sinh học tập)  Nhằm di chuyển sự chú ý của HS vào bài học => hình thành tâm thế và nhu cầu học  Có thể đi từ tình huống thực tế mà HS chưa biết để dẫn dắt HS cùng với thầy tìm hiểu giải quyết  Có thể tạo ra các mâu thuẫn.Thiếu 1 trong 2 hoạt động => không có quá trình dạy học . hợp tác hai chiều và đa chiều giữa các chủ thể trong quá trình dạy học (GV – HS. Sự vận động của quá trình dạy học tuân theo logic nhận thức. b. kĩ xảo và phát triển năng lực hoạt động trí tuệ tương ứng với lúc kết thúc môn học. nó diễn ra theo những logic nội tại. GV – HS – Nội dung dạy học. tạo ra tình huống nhận thức theo phương pháp dạy học bình thường.

thảo luận. đặt HS vào hoàn cảnh có vấn đề tạo ra tình huống phải nhận thức -Chú ý khi thực hiện + là khâu mở đầu. củng cố kiến thức)  Là điều quan trọng. minh họa. từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn đó là con đường biện chứng để nhận thức chân lí. nhưng k phải là khâu chính. từ những tình huống gần gũi quen thuộc đến các tình huống mới. những bước đị cụ thể 2/ Khái quát: -Các bước QTDH thể hiện rất rõ qua 1 giờ lên lớp: 1/GV đặt vấn đề và làm nảy sunh ý thức cho HS 2/Tổ chức truyên thụ kiến thức cho HS 3/ Hệ thống hóa KT 4/ Củng cố KT 5/ Kiểm tra đánh giá kết quả học tập -Các khâu được sắp xếp theo 1 trình tự nhất định. các khâu trên không phải đƣợc tiến hành tuần tự mà tùy thuộc vào điều kiện của từng giờ học./ Phân tích 3. lôi kéo HS vào hđ cùng GV -Các cách thực hiện: +Liên hệ giữa KT cũ và KT mới +Đi từ tình huống thực tế mà HS chưa hiểu +Tạo các mâu thuẫn. xử lý các thông tin lý thuyết hoặc thực tiễn để rút ra các kết luận KH 3) Hệ thống hóa các tài liệu đã học (hệ thống hóa hoặc khái quát hóa những tài liệu đã thu lượm được)  Lập sơ đồ. đồng thời là 1 biện pháp để thức đẩy tính tích cực học tập của HS  Qua đó bổ khuyết kịp thời những thiếu xót **** Lƣu ý: Trong tổ chức dạy học. làm nền cho khâu 2. nghiên cứu. phân loại hoặc là nhắc lại những nội dung cơ bản trong bài giảng  Hệ thống hóa tài liệu đó bằng vấn đáp hoặc thảo luận các nội dung quan trọng nhất. vấn đáp. 5) Kiểm tra lại các kết quả học tập  Là khâu quan trọng của QTDH. nhận thức hiện thực khách quan’’ nhưng QTDH cũng tuân theo quy luật riêng qua từng khâu cụ thể phù hợp với đặc thù của nó GQVĐ: 1/Nêu cơ sở triết học -Mọi sự vật hiện tượng đều vận động và pt theo quy luật tuân theo 1 logic nhất định -QTDH cũng là 1 QT vận động nên không những tuân theo quy luật chung mà còn theo quy luật riêng đó chính là tuân theo những giai đoạn.1/ Khâu 1: GV đặt vấn đề và làm nảy sinh ý thức cho HS -Vị trí: là khâu mở đầu. chiếm ít thời gian(5 phút đầu giờ) + GV chú ý về thời gian và cách đặt vấn đề không quá khó hoặc không quá dễ khiến ng học có nhu cầu sai về nhận thức . biểu đồ. hiểu kĩ lý thuyết đã học. lời vào bài. dẫn dắt HS -Vai trò: +Làm nảy sinh nhu cầu nhận thức của HS +Tạo cho HS tâm thế tiếp thu bài -Tác dụng: làm tốt khâu này +bài giảng đạt thành công 40% +kích thích. ngƣời ta tiến hành sắp xếp chúng theo các trật tự khác nhau.4---**---: Các khâu của QTDH ( các bƣớc lên lớp) ĐVĐ: -Theo triết học:’’ từ trực quan sinh động đến đến tư duy trừu tượng. khấu trước làm nền cho khâu sau. Tổ chức cho HS tri giác tài liệu bằng: Thuyết trình. Vấn đề 3. bảng so sánh. giúp HS hiểu sâu. …  Tổ chức cho HS làm các thí nghiệm. tùy thuộc tính chất và mục tiêu dạy học. thực hành. hình thành kỹ năng hoạt động thực tiễn  Mức độ 1: Cho HS làm bài tập theo chương trình môn học  Mức độ 2: Vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống cũng như thực nghiệm khoa học ***** Cả hai mức độ: GV đều phải có kế hoạch tăng dần mức độ khó khăn của nội dung. 4) Vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài tập thực hành (Luyện tập. giải thích. khi hoàn thành 5 khâu là đã thực hiện xong 1 QTDH 3.

nhưng rất quan trọng để khép lại 1 QTDH -Nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ mới có liên quan đến KT vừa học tạo nên 1 chuỗi nhận thức tạo hứng thú cho HS -Cách thực hiện: +Có Bt nhỏ tại lớp liên quan đến KT vừa học ( BT tự luận. chiếu chép trong khâu này KL: Đây là khâu giúp HS có tư duy khái quát và logic về toàn bộ nội dung bài học 3. chiếu –chép +GV chú ý tới các đối tượng HS +HS: chủ động sáng tạo để tìm ra chân lí mới cho mình 3... bảng so sánh phân loại +Nhắc lại ND cơ bản trong bài -Chú ý khi thực hiện: GV tránh tình trang đọc chép. -Chú ý khi thực hiện : ND bài tập phải liên quan đến KT vừa học. thầy giữ vai trò chủ đạo . giúp HS nhớ lâu -Cách thực hiện: +Lập sơ đồ bảng biểu. khó khăn hơn để từ đó HS có thể phát huy khả năng sáng tạo của bản thân -Chú ý khi thực hiện : 3. sử dụng PP. từ những tình huống quen thuộc đến những tình huống mới phức tạp. đầy đủ -Tác dụng:là khâu diễn ra rất nhanh nhưng làm tốt khâu này hiệu quả GD rất cao..3/Khâu 3: Hệ thống hóa KT -Vị trí:+ là khâu thứ 3 +chỉ thực hiện khi làm tốt khâu 2 -Nhiệm vụ: giúp HS gắn kết các đơn vị KT toàn diện. chiếm nhiều thời gian nhaatsd trong 1 tiết học -Vai trò( Nhiệm vụ) +GV căn cứ vào ND kiến thức mới. trò chủ động lĩnh hôi KT.) -Tác dụng: + vô cùng quan trọng là khâu chính đối với QT nhận thức KT mới của HS + nếu k có KT HS k thể vận dụng pt trí tuệ + Khâu 2 là cụ thể hóa của nhiệm vụ 1 cung cấp KT + cần đầu tư tốt -Cách thực hiện : +Phân nhóm. Đây là 1 khâu mang tính chất nghệ thuật cao bởi bản chất của nó là điều khiển tâm lí HS... vấn đáp. trắc nghiệm) + .. thảo luận... Cả 2 mức độ này GV cần tăng dần mức độ khó của nội dung. vấn đề đặt ra sẽ đưa HS vào 1 QT tư duy...3 nhóm có cùng 1 ND +GV quan sát chi tiết để kịp thời uốn nắn tư vấn.4/Củng cố KT -Vị trí: Sau khi hệ thống hóa lại KT thì KT tiếp thu chưa vững chắc và linh hoạt => ng GV phải củng cố KT -Nhiệm vụ: KT vừa lĩnh hội xong thì nếu được củng cố kịp thời sẽ giúp khắc sâu -Cách thực hiện: +GV cho HS vận dụng làm BT +Vấn đáp HS những vấn đề đã học +Thảo luận lại các ND quan trọng nhất Việc vận dụng KT có 2 mức độ + 1 là cho HS làm các BT theo chương trình môn học .Kết luận: Khâu 1 cần thiết để dẫn dắt HS đến nhu cầu nhậ thức... +2 là vận dụng KT vào thực tế cs nghư thực nghiệm khoa học...các câu hỏi đưa ra ngắn nhưng giúp kiểm tra KT và kĩ năng của HS . nếu khâu này làm không tốt thì rất kghos thực hiện khâu tiếp theo 3.. hình thức tổ chức sao cho phù hợp +các PP GV có thể sử dụng ( thuyết trình. cao hơn GV có thể cho HS làm thí nghiệm...2/Khâu 2:Tổ chức truyền thụ kiến thức cho HS -Vị trí: là khâu thứ 2 và là khâu chính. +GV sử dụng PP hợp lí lôi kéo HS vào bài không nên biến khâu này thành đọc – chép.. tự đánh giá kết quả -Chú ý khi thực hiện: +luôn lấy người học làm trung tâm. giao cho từng nhóm 1 nội dung hoặc 2. thực hành nghiên cứu xử lí thông tin.5/ Kiểm tra lại KT đã học -Vị trí: là khâu cuối cùng. động viên +GV: Tổ chức cho HS tự nêu.

qua đó phát hiện những thiếu sót cần khắc phục trong giai đoạn tiếp theo. nội tại của bản thân các sự vật và hiện tượng đó. Khi học bài hidrocacbon tôi có thể đặt câu hỏi: Tại sao xăng dầu khí đốt lại được sử dụng làm nhiên liệu? Có những nguồn nhiên liệu nào mới?. phát hiện. bên ngoài.3. tạo nên 1 tâm thế tốt cho HS trong QT lĩnh hội KT VD tôi có thể đặt ra 1 câu hỏi rất hiển nhiên nhưng ẩn chứa rất nhiều điều trong đó. phong phú và gần gũi với các em do đó các em rất hào hứng trong việc tìm hiểu KT mới. được quy định bởi nhiệm vụ học tập và logic của quá trình dạy học. thì các thành tố của QTDH phải luôn vận động phát triển để tạo ra động lựcthúc đẩy QTDH Giải quyết vấn đề: 1/Khái quát chung: -Cơ sở triết học: + Sự vật hiện tượng trong TG khách quan đều vận động và phát triển không ngừng + Nguồn gốc của mọi sự vận động và phát triển không ngừng là do giải quyết các mâu thuẫn cơ bản. giải quyết các MT cơ bản sẽ tạo thành động lực 2/ Phân tích: MT của QTDH: MT bên trong. các phản ứng hóa học.. -Khẳng định: QTDH cũng là QTXH cho dù rất đặc thù nhưng cũng không nằm ngoài quy luật đó Sự vật hiện tượng trong TG khách quan QTDH đều vận động và phát triển không ngừng cũng là QTđều vận động và phát triển không ngừng Nguồn gốc là giải quyết các MT giữa các mặt đối lập Nguồn gốc là giải quyết các MT cơ bản của QTDH chỉ số để đo sự vận động và pt là sự pt trí tuệ và phẩm chất nhân cách của HS -Việc tìm kiếm . Sau khi đưa ra vấn đề bằng 5/ Kết luận sƣ phạm Vấn đề 3. cơ bản 3 /Các điều kiện để MT trở thành động lực Đặt vấn đề: để DH trở thành con đường GD cơ bản quan trọng và hiệu quả cao nhất. từng bước nhất định của quá trình dạy học Đây là hoạt động cần thiết giúp giáo viên và học sinh nhìn lại kết quả từng khâu đã đạt được. tạo ra.5: Động lực của quá trình dạy học 1 /Nêu cơ sở triết học của động lực 2 / Tìm kiếm động lực trên cơ sở khai thác các MT : bên trong. Khi học bài tinh bột : tại sao khi nấu cơm hạt gạo lại phồng lên . **Kết luận chung: + các khâu trên chỉ mang tính quy ước không phải giờ học nào cũng đầy đủ 5 khâu đó +các khâu có thể sử dụng linh hoạt phụ thuộc vào mục đích. VD trong 1 giờ KT 1 tiết thì GV chỉ làm 1 khâu duy nhất đó là kiểm tra đánh giá HS thông qua bài viết. của nội dung kiến thức ) Mâu thuẫn giữa trình độ chuyên môn với trình độ về tay nghề sư phạm của GV Mâu thuẫn về sự bùng nổ thông tin về mọi lĩnh vực >< Nội dung DH .. Trong giờ học truyề thụ KT mới thông thường tôi cũng trải qua 5 khâu cơ bản như trên Đặc điểm của môn hóa học là nghiên cứu các hiện tượng xảy ra trong tự nhiên. trong thực tế và trong đời sống hằng ngày và vận dụng các tính chất. bên ngoài. + Quá trình dạy học là một quá trình vận động và phát triển trong trí tuệ và nhân cách của học sinh. các định luật để nghiên cứu và giải thích chúng. nội dung bài +Có thể giao hoán các khâu đó với nhau. Do đó khâu đặt vấn đề thường rất hấp dẫn đối với HS bởi các hiện tượng thực xảy ra trong thực tế bao giờ cũng rất đa dạng.6/ Phân tích kết quả từng giai đoạn. cơ bản a/ MT bên ngoài: Là mâu thuẫn giữa các nhân tố của quá trình dạy học với các yếu tố của môi trường xung quanh: là sự pt KTXH >< sự pt có chừng của GV: HS... có thể cắt bớt 1 số khâu ++Sử dung linh hoạt các khâu phụ thuộc vào trình độ kĩ thuật nghiệp vụ của từng GV 4/Liên hệ thực tế Liên hệ với 1 giờ lên lớp môn Hóa học như đã nói ở trên tùy thuộc vào mục tiêu của bài dạy mà GV có thể linh động lược bớt 1 số khâu trong QTDH. sự vận động này có nguồn gốc từ việc giải quyết các mâu thuẫn cơ bản bên trong của chính người học sinh.

chuyển yc của thầy thành nhu cầu học tập của mình) ĐK 3: MT phải đảm bảo tính vừa sức ng học. cơ bản. hình thành phẩm chất +Trình độ khả năng học tập của HS: không phải lúc nào cũng đáp ứng kịp VD: hết lớp 10 HS đạt trình độ A sang lớp 11 yc HS đạt trình độ B nhưng không đáp ứng kịp – xuất hiện MT yêu cầu học tập cao><trình độ khả năng học tập của HS  Khẳng định: đây là MT cơ bản nếu được giải quyết sẽ trỏ thành động lực chủ yếu của QTDH 3/ Các điều kiện để MT trở thành động lực: Tuy nhiên không phải bất cứ mâu thuẫn nào xuất hiện trong tiến trình dạy học đều trở thành động lực của quá trình dạy học. liên thông. ngiệp vụ kém-không truyền đạt được KT Trong GV Trình độ CM kém. do đó tín hiệu phản hồi sẽ rất kém. Mâu thuẫn vừa sức là mâu thuẫn mà với sự cố gắng của người học thì có thể giải quyết được MT đó. ngay trong giờ học chứ không phải là do GV lấy từ bên ngoài áp đặt vào hoặc lấy ý kiến chủ quan của mình Thực tế cho thấy việc học tập chỉ tiến lên được khi ng học ý thức được nhiệm vụ học tập. động cơ. Nếu thầy có giỏi đến đâu. MT này tồn tại trong suốt QTDH nếu được giải quyết sẽ trở thành động lực thúc đẩy QTDH pt -Vì sao? +Kiến thức: không chỉ phổ thông... vậy muốn tiến hành DH thu được hiệu quả cao thì bản thân ng dạy phải tự dung hòa được 2 yếu tố trên -Kết luận:các MT trên đều có ý nghĩa nhất định làm cho QTDH pt đi lên c/ MT cơ bản: -Đó là MT giữa yêu cầu học tập cao><trình độ khả năng học tập của HS. THCS yc đơn giản. thấp)><trình độ khả năng học tập (thấp. Cả hai trường hợp trên đều không mang lại hiệu quả HS sẽ không thu được KT nhiều và sâu. Sẽ không vừa sức nếu 1 MT nào đó lại chứa nhiều MT nhỏ (Ví dụ: vấn đề khó lại đưa ra cho học sinh yếu hoặc TB hoặc không vừa sức nếu vấn đề dễ lại đưa ra cho học sinh Giỏi – suất sắc.. +Các MT: mục tiêu DH cao >< phương tiện thấp Nội dung DH hiện đại><PPDH truyền thống yêu cầu CT cao><Trình độ khả năng nhận thức HS thấp ND kiến thức mới><kiến thức kinh nghiệm PP cũ của GV Mục tiêu đặt ra cao>< cách đánh giá KT của HS còn chống đối Trình độ CM của thầy cao><kn nhận thức HS kém nhiệm vụ><cách đánh giá KT b2/ MT giữa các yếu tố trong cùng 1 thành tố -Khẳng định 2 thành tố quan trọng nhất là thầy và trò -Các MT Trình độ CM>< nghiệp vụ SP Trình độ CM giỏi. PP. . QTDH k pt Trong HS: Nhu cầu nhận thức( cao. biết chuyển hóa những yc của GV. Những MT ấy trở thành động lực của quá trình dạy học khi nào mà nó được giải quyết và nó phải thỏa mãn một số điều kiện cơ bản ĐK 1: Người học phải ý thức. ĐK 4: MT phải là những MT xuất hiện trong tiến trình dạy học. Nếu NVSP của thầy thành thạo nhưng KT lại không có hoặc không sâu thì lấy đâu nguyên liệu để tiến hành tổ chức điều khiển truyền đạt KT. . hiện đại.b/ MT bên trong: +MT giữa các thành tố trong quá trình dạy học với nhau +MT giữa các yếu tố trong cùng 1 thành tố b1/ MT giữa các thành tố với nhau: +nêu các thành tố : mục tiêu. dễ -khó.. thày trò.. yc HS tư duy để lĩnh hội KT pt trí tuệ. sát thực tế mà còn được sắp xếp theo 1 trình độ nhất định.cấp tiểu học.THPT yc cao hơn. thành nhu cầu học tập của bản thân và từ đó cố gắng vươn lên để . nhận thức được các MT ĐK 2: Người học phải có nhu cầu khao khát giải quyết các MT (nhu cầu học tập. cao) Trong Nội dung: lí luận DH><KT thực tế Nội dung lạc hậu><thực tế thay đổi Phân tích : Trong chính bản thân ng dạy tồn tại MT giữa trình độ Cm và NVSP là 1 MT lớn. của ND chương trình..yêu cầu đòi hỏi cao của GV đề ra cho HS. ngiệp vụ giỏi-không có KT mà truyền đạt Kết quả DH kém. KT uyên bác đến mấy nhưng khả năng tổ chức truyền đạt KT cho HS kém thì hiệu quả học tập kém.

ND hiện đại><PP truyền thống -Để QTDH pt phải gq đồng thời các MT 5/Kết luận sƣ phạm: -GV xđ được MT cơ bản -Giải pháp: môn Hóa học: +Cụ thể hóa các yc học tập bằng các BT nhỏ. không có động cơ học tập. HS cố gắng thì có thể đạt được  Bằng nghệ thuật SP GV phải chuyển hóa những yc của chương trình ND. đánh giá cho điểm. các thành tố có quan hệ mật thiết làm tiền đề cho nhau – muốn QTDH pt phải gq đồng thời các MT trên 4/Liên hệ thực tế: -QTDH tại các trường PT +MT cơ bản đã được giải quyết. có NVSP. khi họ không có nhu cầu nhận thức. có tình yêu( tâm. không ai có thể thay thế họ. kĩ năng làm BT) + GD tính tự giác học tập của HS cũng bằng việc giao các BT nhỏ. lấy ý kiến chủ quan của -Biện pháp thực hiện : Để xây dựng động lực của QTDH ng GV phải lưu ý: +GV: không cung cấp KT có sẵn. không ai có thể thay thế học khi họ không có nhu cầu nhận thức không cố gắng vươn lên bằng sức lực và trí tuệ của bản thân ng học .. tìm kiếm các mẫu vật. Nhiệm vụ của GV là xuất phát từ yc của chương trình. say mê hứng thú. kĩ năng thực hành.đạt mục tiêu đã xác định. cách giải thích hiện tượng đó. khích lệ +yêu cầu GV có tâm. không cố gắng vươn lên thì không bao giờ có kết quả học tập tốt. Yêu cầu quá cao dẫn đến quá tải. động viên khích lệ . dễ khó. nghiệp vụ)tìm hiểu HS. Nói cách khác các yc đó phải vừa sức. của nhiệm vụ DH thành nhu cầu học tập của HS. Không có nhu cầu học tập .. Quan điểm LLDH hiện đại “lấy người học làm trung tâm”lấy ng học làm động lực để thúc đẩy QTDH pt ++ HS: có nhu cầu nhận thức tốt. bằng PPSP để chuyển hóa chúng thành nhu cầu nhận thức của ng học và khích lệ học nỗ lực ý chí để đạt được mục tiêu đã xác định -NG dạy cần: không áp đặt.. yếu.nghiệp vụ -Mục đích của chương trình. là GV có thể tự sáng tạo ra các mô hình... NVSP Gv có thể giúp các em học tập cố gắng. nội dung DH. gq chưa hợp lí: mục đích DH><phương tiện DH. nhiều MT khác chưa được chú trọng gq. phù hợp với HS + Hình thành nhu cầu nhận thức cho HS( kiến thức lí thuyết. +GV: đầu tư CM. đổi mới cách thức sử dụng các PP. của bài học đặt ra là HS phải hiểu được bản chất 1 hiện tượng. không cố gắng vươn lên bằng sức lực và trí tuệ của bản thân mình  Cần xác định mức độ khó của ND chương trình phù hợp với trình độ của HS và nâng dần các yêu cầu đó trong suốt tiến trình DH để tạo nên sự cố gắng liên tục của HS.phối hợp nhiều PP.. động viên . phẩm chất nhân cách chưa tốt +Chỉ tập trung gq MT cơ bản . cả hai đều không mang lại hiệu quả thật sự. trong bài KT định kì cũng như trong giờ Vấn đáp -tạo ra các MT : .. tầm. PP tạo tình huống .yêu cầu phù hợp với từng HS khá giỏi. hoặc có thể giao cho học sinh để phát huy tính sáng tạo trong thực hành của các em -Động lực của QTDH là giải quyết các MT bên trong của ng học ..hệ thống câu hỏi phân hóa học sinh. xđ rõ mục tiêu học tập – tự giác ý thức chủ động học có trình độ khả năng học tập ++ Đưa HS đến đỉnh điểm của những MT chứa đựng những khó khăn vừa sức với HS  Động lực của QTDH chính là giải quyết MT bên trong của ng HS. NTPT đã đạt được nhiều thành tích +Song việc gq các MT đó chưa đồng đều: 1 số HS lực học kém. vân dụng gq BT. yêu cầu quá thấp HS mất thói quen phấn đấu. +GV: tạo cho HS có nhu cầu học tập làm cho HS nỗ lực. các hóa chất. tầm. Bộ thí nghiệm là 1 phương tiện DH trực quan khi chưa được trang bị đầy đủ hoặc nếu có thì chỉ mang tính chất mô hình không thể tiến hành thí nghiệm được vậy nên nhà trường phải đầu tư trang bị hệ thống thí nghiệm đầy đủ. tầm. như nêu vấn đề.GV không thể làm thay các em nhưng bằng tâm. phải tạo mọi đk tốt nhất cho HS phấn đấu vươn tới mục tiêu bằng mọi khả năng của chính mình *KL: bên cạnh giải quyết MT cơ bản trên vẫn cần phải giải quyết các MT khác vì QTDH là 1 thể thống nhất toàn vẹn. dụng cụ trong đời sống .

sáng tạo. Quy luật là sự vận động.Vấn đề: Quy luật của quá trình dạy học Vấn đề: Nêu khái niệm quy luật dạy học và phân tích một quy luật dạy học Dạy học là một quá trình sư phạm tổng thể trong đó có hai thành tố cơ bản là người dạy (GV) và người học (HS). là phương tiện để tái tạo. xã hội. có chất lượng và hiệu quả cao DH nếu không phù hợp sẽ ảnh hưởng tiêu cực. nội dung và phương pháp dạy học sẽ tạo ra sự phát triển của DH một cách hiệu quả (3) Quy luật về sự thống nhất biện chứng giữa hoạt động dạy và hoạt động học Sự thông nhất biện chứng giữa hoạt động Dạy – hoạt động Học thể hiện + Mối liên hệ cơ bản trong dạy học giữa người dạy và người học. hướng dẫn và tạo ra sự phát triển trí tuệ tối đa. bản thân nó mang tính mục đích rất cao. trong chừng mực cụ thể. phải hình thành và GD nhân cách cho HS (là mục đích cuối cùng mà DH hướng tới) DH hướng tới GD nhân cách => Thông minh. phát triển trí tuệ cho HS mà cao hơn. tính chất của hđ và mối quan hệ tương tác giữa hai chủ thể này cũng do xã hội chi phối. Thời nào thì có kiểu dạy học ấy. thậm chí thúc đẩy XH phát triển nhanh tróng. trong đó dạy giữ vai trò chủ đạo (sự tổ chức. phát triển của sự vật và hiện tượng theo một logic khách quan trong những điều kiện cụ thể xác định. Các quy luật cơ bản của quá trình dạy học (1) Quy luật về tính quy định của xã hội đối với dạy học. quy định sự lựa chọn pp và phương tiện dạy học phù hợp. Phương pháp dạy học chịu sự chi phối của mục tiêu và nội dung dạy học **** Sự thống nhất biện chứng giữa ba yếu tố: Mục tiêu. không có học => không có hiện tượng dạy học diễn ra. có sự thống nhất biện chứng. (5) Quy luật về sự thống nhất biện chứng giữa dạy học với sự phát triển trí tuệ DH cung cấp kiến thức KH và bồi dưỡng kỹ năng hoạt động trí tuệ và năng lực thực hành cho HS DH phải đón đầu sự phát triển trí tuệ của HS. PT  MĐ DH ko chỉ cung cấp kiến thức. biết tạo ra hạnh phúc cho bản thân và nhân loại => làm cho vốn kiến thức và sự phát triển trí tuệ của họ trở lên hữu ích và phát triển toàn diện DH – GD nhân cách là hai mặt không thể tách rời nhau. DH một mặt phản ánh sự phát triển của dạy học. mục đích DH + XH quy định ND. tạo sự phát triển tâm lý và hình thành phát triển nhân cách. định hướng cho hoạt động của người học) + Ở sự gắn bó chặt chẽ. phương pháp. ngoài ý muốn của con người. thậm trí kéo lùi sự phát triển của toàn bộ quá trình dạy học **** Nâng cao chất lượng hoạt động dạy và hoạt đọng học => con đường cơ bản để nâng cao chất lượng GD (4) Quy luật về sự thống nhất biện chứng giữa dạy học và giáo dục nhân cách Đây chính là mối quan hệ thống nhất biện chứng giữa 2 nhiệm vụ của QTDH: DH  GD. nó có thể tác động tích cực trở lại đối với XH. mặt khác. phụ thuộc hoàn toàn vào XH. lưu giữ. bảo tồn và phát triển các giá trị văn hóa mà loài người đã tích lũy => XH nào thì GD ấy. tác động vào vùng phát triển gần nhất. nội dung. Muốn đạt được mục đích của quá trình dạy học. Nội dung dạy học hiện đại. đi sau sự phát triển của XH. người thầy cần nắm vững cá quy luật của quá trình dạy học bởi lẽ mọi sự vận động đều có quy luật. cái này vừa là kết quả. vừa là tiền đề cho cái kia phát triển. thậm chí có thể làm chậm sự phát triển của XH. đúng hướng ở người học. Nói XH quy định sự phát triển của DH không có nghĩa là DH phát triển một cách thụ đông. (2) Quy luật về sự thống nhất biện chứng giữa mục tiêu. DH là con đường để thực hiện nhiệm vụ GD nhân cách cho HS. Trong QTDH. giữa dạy và học. phù hợp với sự phát triển của XH => Mục tiêu dạy học đạt được yêu cầu và mục tiêu quy định việc lựa chọn nội dung dạy học Nội dung dạy học lại quy định toàn bộ tiến trình dạy học của thầy và trò. CT và PPDH + Hoạt động của thầy và trò. phương pháp và phương tiện dạy học DH là một dạng hđ thực tiễn vì vậy nó cũng có những yếu tố cơ bản trong 1 hđ như mục tiêu. nếu hoạt động dạy và hoạt động học không phù hợp sẽ cản trở. Hoạt động dạy học là một hoạt động chuyên biệt của người dạy để tổ chức và điều khiển hoạt động của người học nhằm giúp người học lĩnh hội nền văn hóa. hài hòa với nhau. ở tính chất hai mặt của DH: Không có dạy => không có hiện tượng dạy học. Quá trình dạy học là một bộ phận của quá trình sư phạm. Dạy học ko có mục đích tự nhân. . XH quy định dạy học và sự phát triển của DH + Quyết định t/c DH. phương tiện. nội dung. Kết quả của DH tạo điều kiện.

tạo điều kiện .. trong đó dạy giữ vai trò chủ đạo( thể hiện ở sự tổ chức định hướng . môi trường tích cực hóa và tăng tính chủ động trong việc học của ng học giúp ng học tự chiếm lĩnh nội dung DH.không có trò thì.. thiển cận. *** DH là con đường. QTDH vận động và pt tuân theo những quy luật khách quan như mọi QT khác. hđ học là cơ sở là trung tâm cho mọi cải biến hđ dạy .DH phải tổ chức một cách phù hợp. ND và PPDH Cụ thể: Quy luật thống nhất biện chứng của hđ dạy và học -QTDH là QT hoạt động phối hợp của 2 chủ thể GV+HS.. *************************************************** 1/ Đặt vấn đề : Theo triết học : Mọi sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan đều vận động và pt không ngừng. giữa dạy và học . có tính phổ biến . quy định lẫn nhau. Quy luật là sự vận động pt của các sự vật hiện tượng theo 1logic khách quan trong những điểu kiện cụ thể xác định . đúng hướng >< Dốt nát hơn. DH nói riêng ở bất kì bậc học nào . -Trong QT vận động pt của hệ thống DH có những mối liên hệ cơ bản . lặp đi lặp lại trong sự pt của QTDH gọi là quy luật cơ bản của QTDH . ngoài ý muốn chủ quan của con người -QTDH là QTXH. Chỉ thông qua đồng bộ của 2 hoạt động dạy và học mới có thể nâng cao chất lượng GD nói chung..Có 5 quy luật: 1/Quy luật về tính chế ước của XH đối với DH 2/ Quy luật thống nhất giữa DH và pt trí tuệ 3/Quy luật thống nhất biện chứng giữa DH và GD nhân cách 4/Quy luật thống nhất biện chứng của hđ dạy và học 5/Quy luật thống nhất biện chứng giữa mục đích. trí tuệ bị xơ cứng hoặc rơi vào lối tư duy hình thức. thụ động. thâm nhập vào nhau thông qua hđ cộng tác nhằm tạo cho ng học khả năng pt trí tuệ góp phần hoàn thiện nhân cách -Hoạt động dạy chỉ đạo hđ học . hđ học là nguyên nhân của hđ dạy. sự hđ tích cực của ng học sẽ quyết định sự pt của QTDH -Sự thống nhất biện chứng giữa hđ dạy và học thể hiện ở sự gắn bó chặt chẽ tính chất 2 mặt của DH: không có thầy thì . là phương tiện để phát triển trí tuệ người học một cách có hiệu quả.. môi trường tích cực hóa và tăng tính chủ động trong việc học của ng học giúp ng học tự chiếm lĩnh NDDH -Nâng cao đồng bộ chất lượng hđ dạy và học là con đường cơ bản để nâng cao chất lượng GD-ĐT vì chất lượng DH gắn liền với chất lượng hoạt động SP của GV trong hoạt động dạy và chất lượng của hoạt động học thông qua việc GV tạo điều kiện. -Quy luật về sự thống nhất biện chứng giữa hđ dạy và học còn gắn liền với mối quan hệ giữa chức năng chính của Dạy và Học tạo nên sự pt không ngừng của QTDH: +Học có 2 chức năng kép là thu nhận thông tin và tự điểu khiển QT nhận thức +Dạy có 2 chức năng kép là truyền đạt thông tin và điiều khiển QT nhận thức cho ng học Như vậy DH là 2 mặt của 1 QT luôn tác động qua lại bổ sung cho nhau. quy định bản chất của sự vật hiện tượng .cho hđ của ng học ) Sự tiếp nhận có chọn lọc các tác nhân trong DH. sự vận động của nó bị chi phối nhiều yếu tố. Mọi sự vận động đều có quy luật.. hđ tích cực của 2 nhân vật này sẽ quyết định chất lượng dạy và học ở nhà trường -Sự thống nhất biện chứng giữa hđ dạy và học thể hiện ở mối quan hệ cơ bản trong DH giữa ng dạy và ng học . 2 hđ này tác động biện chứng với nhau thúc đẩy lẫn nhau để cùng pt -Học tốt thì dạy tốt ngược lại -QTDH là hđ song phương .. dạy hướng tới ng học như 1 nhu cầu tự nhiên -QT học của HS luôn có sự tổ chức hướng dẫn chu đáo .