Phần mềm mô phỏng Materials Studio

Phần mềm Materials Studio của hãng Acelerys là một phần mềm ứng dụng mô phỏng và mô hình hóa toàn
diện được thiết kế cho các nhà hóa học và nghiên cứu vật liệu R & D cũng như phát triển dược phẩm.
Materials Studio làm giảm thời gian cần thiết để giải quyết các tính toán phức tạp về:
* Công nghiệp-ứng dụng môi trường đồ họa người dùng
* Ứng dụng kỹ thuật mô phỏng lượng tử và nguyên tử
* Công cụ thống kê mạnh nhằm xác định cấu trúc và các mối quan hệ liên quan
Materials Studio cung cấp một bộ toàn diện các ứng dụng khoa học cho mô hình hóa cấu trúc tinh thể và các
quá trình kết tinh; cho phép dự đoán tính chất của các phân tử, polyme, chất xúc tác, và các vật liệu khác; và
cho sự phát triển của cấu trúc và các tác động liên quan.
Với Materials Studio bạn có thể:
* Giảm bớt số lượng các thí nghiệm tốn kém và thường dài để đưa ra một sản phẩm ra thị trường
* Giảm thiểu thời gian cần thiết để thiết lập và giải quyết các tính toán phức tạp
* Giúp đưa ra các quyết định đúng đắn trong nghiên cứu trên một phạm vi rộng bao gồm các chất xúc tác,
polyme, hóa chất đặc biệt, vật liệu tiên tiến và phát triển thuốc.
Với phiên bản mới nhất 5.0 yêu cầu cấu hình máy tính phải đủ mạnh.

mỗi thiết bị được tính riêng lẽ và lần lượt tính cho từng thiết bị. Nó bao gồm các nguồn dữ liệu phong phú : thư viện các cấu tử hóa học. . Phiên bản mới nhất hiện nay là Pro II 8. Pro II là sản phẩm của SIMSCI. polymer.5 m3/h. hóa dược… Đây là phần mềm tính toán rất chính xác các quá trình chưng cất. Pro II vận hành theo các modul liên tiếp. Pro II là công cụ mô phỏng tĩnh. Nồng độ sản phẩm đỉnh: 90% mol bezene. Nồng độ nhập liệu 40% mol bezene.1. làm sao cho dễ nhớ và mô tả được vấn đề đang làm. điều kiện vận hành hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm Thiết kế hệ thống tháp chưng cất mâm chóp để chưng cất hỗn hợp Benzene – Toluen có năng suất nhập liệu 0. Bước 2: Nhập các cấu tử trong hệ Trong bài là: bezene và toluen. Nồng độ sản phẩm đáy: 10% mol bezene.Thiết kế hệ thống tháp chưng cất bằng Pro/II Pro II là phần mềm tính toán chuyên dụng trong các lĩnh vực công nghệ hóa học nói chung. được hình thành năm 1967 và được sử dụng chính thức vào năm 1988. đặc biệt là trong lĩnh vực lọc hóa dầu. I/ Xác định số đĩa lý thuyết Bước 1: Nhập thông tin mô tả vấn đề Thông tin ở phần này thì mỗi người tự ghi. các phương pháp xác định các tính chất nhiệt động. trợ giúp rất mạnh trong việc tính toán các thiết bị trong sơ đồ công nghệ. được sử dụng nhằm 2 mục đích chính : § Thiết kế một phân xưởng mới (Sizing) § Mô phỏng một phân xưởng đã được xây dựng trong thực tế để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự vận hành của nó (Rating) như : thay đổi nguồn nguyên liệu.

Bước 4: Vẽ lưu đồ quá trình Ta sẽ tiến hành vẽ thiết bị shortcut (để phục vụ cho việc tính tóan số đĩa lý thuyết) và bổ sung các dòng (stream) vào lưu đồ như hình vẽ. . Ở đây chọn mô hình NRTL để làm ví dụ.Bước 3: Nhập mô hình nhiệt động Tùy thuộc vào từng bài toán cụ thể mà ta sẽ chọn mô hình nhiệt động thích hợp.

Bước 5: Nhập thông số cho dòng nhập liệu (tính chất của dòng nhập liệu) Tuần tự nhập các thông số cần thiết cho dòng nhập liệu như sau: Nhập các thông số nhiệt độ và áp suất Nhập nồng độ và lưu lượng dòng nhập liệu Bước 6: Nhập các thông số cho thiết bị shortcut .

Bước 7: Chạy phân tích kết quả Sau khi đã nhập đầy đủ các dữ kiện cần thiết. Nếu bài tóan hội tụ thì lưu đồ sẽ tòan màu xanh dương như hình sau: . ta nhấn vào nút run (mũi tên tam giác) để chương trình phân tích các dữ kiện vừa đưa vào.

ta chọn R/Rmin = 2. Và số đĩa lý thuyết tương ứng là 8 đĩa. Từ đó ta chọn ra tỷ số hồi lưu thích hợp ứng với N(R+1) –> min. .Tương tự như vậy. II/ Tính tóan sơ bộ tháp chưng cất Thay thế shortcut bằng thiết bị chưng cất như hình vẽ với số đĩa lý thuyết là 8 đĩa và vị trí mâm nhập liệu là 4. Theo đồ thị. ta thay đổi dữ kiện bài tóan để có được bảng sau: Vẽ đồ thị liên hệ giữa N(R+1) và R. vị trí mâm nhập liệu là mâm số 4.

Nhập ví trí đĩa nhập liệu vào và lượng sản phẩm đỉnh đi ra (dự đóan để làm giá trị khởi tạo ban đầu cho pro/ii tính tóan mà thôi) Nhập các specification tương tự như trong thiết bị shortcut .

00 5.4 8R 105.7 7.8 1.0784 DUTIES TRAY SIZING RESULTS DESIGN SECTION NUMBER ——.4 3.1L 6 98.4 MM TRAY RATING AT SELECTED DESIGN TRAYS OFF-CENTER .00 11.00 5.Nhập đầy đủ các thông số còn thiếu của thiết bị chưng cất vào và bắt đầu chạy chương trình.5 7 102.5 1.——– ——– ——– ——— ——— ———— 1C 81.0 1.6 8.1 1.NET FLOW RATES ———– HEATER TRAY TEMP PRESSURE LIQUID VAPOR FEED PRODUCT DEG C KG/CM2 KG-MOL/HR M*WATT —— ——. Ta được các kết quả như sau: Trích dẫn ———.00 11.1 1.4 3 87.00 11.693 N/A N/A 762.3 7.212 N/A N/A TRAY SELECTION FOR TRAY RATING BUBBLE CAP DIAMETER 101.2 7.0645 2 84.—— 1 4 2 5 NUMBER —– DOWNCOMER WIDTHS ——TRAY DIAMETER NP OF VALVES SIDE CENTER MM OR CAPS MM MM MM ——– – ——— —— ——.00 8.2L 0.2 5 95.0 1.2 1.4 7.5 1. 1 13 69.00 5. 1 22 133.6 MM BUBBLE CAP SPACING 25.———610.9L -0.7 1.1 5.00 5.3 4 91.6 8.

00036 0.9 1 0.18 5 0. để xác định vị trí đĩa nhập liệu tối ưu. chạy lại optimizer một lần nữa.004 610.00035 0.09 3 0.004 610.————1 4.00015 0. ta đưa thêm công cụ optimizer vào mô hình để thực hiện việc tính tóan vị trí đĩa nhập liệu thích hợp sao cho nhiệt cung cấp cho nồi đun là thấp nhất. Hình vẽ các thông số cần nhập vào cho optimizer Từ đó.002 0.391 34. khỏang cách mâm. số chóp trên một mâm. 17.23 Như vậy là ta đã tính tóan lựa chọn đường kính tháp đoạn chưng và đoạn cất.004 762.—.84142E-02 AT CYCLE NUMBER 4 VARY ——— VARIABLE ———INDEX INITIAL VALUE OPTIMUM VALUE —– ————. ta đã xác định được vị trí mâm nhập liệu là mâm thứ 5 (từ trên đếm xuống). PCT M3/S M3/S M3/S MM KG/CM2 CM3/S/MM TRAY SPACING —.—– —.98625E+00 III/ Bổ sung thiết bị hồi nhiệt và thiết bị gia nhiệt vào hệ thống Trong phần trước.00000E+00 4.004 610.002 0.062 0.004 762. và nhiều thông số khác mà pro/ii tính tóan ra.13 7 0.002 0. 16.00036 0.062 0.PRES WEIR DOWNCOMER TRAY VAPOR LIQUID VLOAD DIAM FF NP DROP RATE BACKUP. trong .6 1 0.– —— ——– ———— 2 0. Vì vậy.002 0.05 6 0.004 762.609 34. ta sẽ có được vị trí đĩa nhập liệu tối ưu là: 5 Trích dẫn Optimizer ‘OP1′ ** BEST OBJECTIVE FUNCTION = 7.397 34.074 0.00015 0.7 1 0.062 0.4 1 0. 17.002 0. 17.075 0.002 0. 16.619 34. 16.00015 0.630 34.8 1 0.387 34.—– ——.2 1 0. Tuy nhiên.074 0.13 4 0.

Nhiệt độ của dòng sản phẩm đáy sau khi ra khỏi nhiệt độ là 70 độ C.lưu đồ ta thay đổi lại vị trí mâm nhập liệu. Dựa vào đó. chạy kết quả phân tích ta sẽ được lượng nhiệt cần thiết cung cấp cho thiết bị gia nhiệt và lượng nhiệt trao đổi trong thiết bị hồi nhiệt và các thông số khác về tính chất của dòng. ta coi như lợi nhuận đạt được = Thu nhập từ việc bán các sản phẩm thu được – chi phínăng lượng (chi phí nồi đun). Dựa vào phân bố nhiệt độ trên mâm. đạt lợi nhuận cao. Tuy nhiên. Sau đó. IV/ Tính tóan tối ưu quá trình Trong phần II. ta có được nhiệt độ nhập liệu cần gia nhiệt là vào khoảng 95 – 96 độ C.62/gal. để quá trình thiết kế ra có tính kinh tế. Với: C1 = giá benzen = $4/gal. Vẽ lưu đồ quy trình công nghệ như sau: Ta xác định nhiệt độ đầu ra của thiết bị gia nhiệt là 96 độ C. Trong ví dụ này. ta đã tính tóan vị trí đĩa nhập liệu dựa trên việc tối thiểu hóa chi phí nồi đun. ta sẽ tính tóan tối ưu hóa quá trình với hàm mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận đạt được. C2 = giá toluen = $3. ta cần phải cân đối giữa chi phí cần tiêu hao cho quá trình và lợi nhuận thu được. C3 = chi phí nồi đun = $10/kj năng lượng cung cấp Như vậy: PROFIT = C1*P(1) + C2*P(2) – C3*P(3)*3600/1000 Cách thiết lập các thông số cho caculator như sau: Thiết lập các parameter .

ta làm như sau: .Thiết lập các constant Để kết hợp với công cụ optimizer.

‘Tinh toan loi nhuan’ Result Name Value ——— ———— ———— 1 profit 4. ta đã thiết lập xong các thông số cần thiết cho quá trình tối ưu này. chỉ còn một việc cuối cùng nữa là nhấn nút Run trên thanh toolbar để chương trình phân tích và cho ra kết quả. ‘CA1′. Trích dẫn UNIT 5. Bây giờ.93036E+02 Parameter Value Parameter ——— ———— ——— ———— Value .Như vậy.

0000E+00 —.———– ———– VARY 1 5.0000E+00 2 N/A N/A N/A 2 1.4669E-03 OBJECTIVE /VARY 1 -9.00393E+00 —————.00E+00 0.8498E-02 REL ERR 0.9302E+02 4.1 2 4.————.————1 0.0000E+00 CNSTR 2 0.00000E-03 4. ta đã thực hiện qua một số bước trong công việc thiết kế tháp chưng cất.00393E+00 5.93024E+02 2 N/A 1.SHADOW PRICES —CYCLE BEST – 1 ———.9289E+02 V/ Kết luận Như vậy. nhờ các công .93024E+02 AT CYCLE NUMBER 1 VARY ——— VARIABLE ———INDEX INITIAL VALUE OPTIMUM VALUE —– ————.VALUES —CYCLE BEST – 1 2 ———.0000E+00 0.00E+00 SUM SQ ERR 0.44009E-02 Optimizer ‘OP1′.0000E+00 0.6885E+00 CNSTR 1 4. Có thể nói.0000E+00 CNSTR 1 0.52708E+01 8.———– ———– VARY 1 0.9302E+02 4.DERIVATIVES —CYCLE BEST – 1 ———.2747E-02 CNSTR 2 /VARY 1 2.00000E-03 6.47531E-02 OPTIMIZER HISTORY —.00E+00 CNSTR 2 6. ‘Toi uu vi tri dia nhap lieu’ ** BEST OBJECTIVE FUNCTION = 4.———– ———– CNSTR 1 /VARY 1 -9.————1 5.0000E+00 OBJECTIVE 4.00000E+00 3.0039E+00 4.2747E-02 —.68153E+01 3 6.4753E-02 6.CONSTRAINT —————– CNSTR MINIMUM MAXIMUM FINAL INDEX VALUE VALUE VALUE —– ————.0720E+04 0.9289E+02 REL ERR 0.00E+00 0.

. trong bài này cũng khá nhiều vấn đề chưa được giải quyết. Phần này các bạn sinh viên tự tìm hiểu lấy một cách dễ dàng. kết cấu ống chảy truyền.cụ mô phỏng. Vấn đề thứ ba là mô hình nhiệt động. Một vấn đề mà ta không thể tính tóan được thông qua pro/ii đó là tính tóan kết cầu thiết bị (bề dày thiết bị. đó là từ đầu đến cuối. Việc chọn mô hình nhiệt động có thể nói là quan trọng bậc nhất trong việc tính tóan mô phỏng quá trình. Vấn đề đầu tiên cần phải đề cập đến. Cần phải đọc kỹ trong trường hợp nào thì có thể sử dụng shortcut để kết quả của mô phỏng phù hợp. Vấn đề thứ hai là việc sử dụng công cụ shortcut.…) và đây lại là phần khá quan trọng trong đồ án môn học của sinh viên. Để có thể lựa chọn mô hình nhiệt động phù hợp thì ta có thể tham khảo trong các tài liệu đi kèm của chương trình mô phỏng hoặc các tài liệu khác có liên quan. công việc tính tóan cũng như tra các bảng tra sẽ giảm đi rất nhiều nhờ có cơ sở dữ liệu khá lớn mà pro/ii đã cung cấp cho chúng ta. ta chỉ thao tác trên số đĩa lý thuyết mà chưa đưa vào hiệu suất đĩa và chưa thao tác trên số đĩa thực. ống nhập liệu. Tuy nhiên.

Đầu tƣ và công sức. Mỹ) cho thành tích “phát triển các mô hình tính toán đa quy mô cho các hệ hóa học phức tạp”. Vì sao vậy? Vì chi tiết của việc chuyển đổi này thƣờng diễn ra nhanh nhƣ chớp. Sau đó các thực nghiệm mới đƣợc tiến hành. mà còn đƣợc ứng dụng để tối ƣu hóa các quá trình hóa học phức tạp nhƣ xúc tác. ở đây có hai câu chuyện cần nghiên cứu để thấu hiểu: các đặc trƣng của các chất tham gia phản ứng ở trạng thái đầu và cuối. Mỹ). Nhờ sự kết hợp này mà thực nghiệm không còn phải mò mẫm nhƣ trƣớc nữa. trên cơ sở kết hợp tính toán bằng cả vật lý cổ điển và vật lý lƣợng tử. các nhà hóa học lý thuyết khi đƣa ra một giả thuyết. có thể coi gần đúng là các hệ có kích thƣớc cỡ phân tử. và quá trình chuyển từ chất này sang chất khác thông qua các phản ứng hóa học. vì thế không có cách nào có thể quan sát đƣợc một cách chi tiết bằng thực nghiệm. Ngay sau khi ra đời. cơ học lƣợng tử đã mang lại năm giải Nobel cho các nhà khoa học: M.một trong những nhánh quan trọng nhất của hóa học lý thuyết hiện đại (1).. điều đƣợc coi là hiển nhiên từ xƣa đến nay. các tính toán lý thuyết sẽ chỉ ra quá trình hóa học nào là khả dĩ. Nói cách khác. nguyên tử trở lên. tất nhiên là với những điều kiện biên cụ thể. Hóa học tính toán trả lời câu hỏi “Nhƣ thế nào?”. Chính vì lẽ đó. Điều này không chỉ giúp tăng hiểu biết chi tiết về các hiện tƣợng hóa học. Sự trao đổi hay phân bố này diễn ra gần nhƣ tức thời. Ba nhà khoa học này đã thiết lập phƣơng pháp và xây dựng các mô hình tính toán cho các phản ứng hóa học. Mỹ) và GS Arieh Warshel (ĐH Southern California. Lần đầu tiên. tức hệ thống có kích thƣớc từ cỡ phân tử. Đối tƣợng của vật lý lƣợng tử là các hệ vi mô. W. Heisenberg . không chỉ đúng cho ngành hóa học hiện đại mà ngay từ thời giả kim thuật. một công ty dƣợc phẩm lớn nào lại không có một bộ môn hóa học lý thuyết. sản xuất dƣợc phẩm và các pin mặt trời. Planck (1918). tức hai thuộc tính trái ngƣợc nhau của vật chất. khoa học đƣợc thống trị bởi vật lý cổ điển. Bohr (1922). ứng dụng cho các hệ vĩ mô. điều mà anh ta nhận đƣợc rất có thể là một câu quen thuộc: Lại sai rồi! Chỉ khi nào đƣợc thực nghiệm xác nhận thì giả thuyết mới đƣợc coi là đúng. Lƣợng tử hay cổ điển? Sự phát triển của vật lý học đầu thế kỷ 20 đã tạo ra một ngành mới: vật lý lƣợng tử. Trong các chƣơng trình nghiên cứu lớn. mọi phản ứng hóa học cũng đều là các mày mò thực nghiệm. lƣỡng tính sóng . cỡ phần nghìn hoặc phần triệu giây. nếu thực nghiệm không xác nhận thì rất có thể nhà thực nghiệm phải kiểm tra lại thí nghiệm của mình. và chi tiết của quá trình chuyển đổi từ trạng thái đầu sang trạng thái cuối đó. mà chủ yếu tập trung vào hóa học tính toán. Trƣớc đây. Hóa học hiện đại là sự kết hợp của các tính toán lý thuyết và thực nghiệm. giảm đi rất nhiều. Sự ra đời của cơ học lƣợng tử không chỉ khắc phục đƣợc nhiều khiếm khuyết của vật lý cổ điển trong việc nghiên cứu các hệ vi mô. cần đƣa đến cho nhà thực nghiệm kiểm chứng. De Broglie (1929). Lúc này. Trƣớc đó. Đây là quá trình liên quan trực tiếp đến sự trao đổi hoặc phân bố lại các điện tử của các chất tham gia phản ứng. Lý thuyết hay thực nghiệm? Hóa học là ngành khoa học thực nghiệm.Giải Nobel hóa học năm 2013 đã thuộc về GS Martin Karplus (ĐH Strasbourg. Sau một thời gian thí nghiệm. Sự chắc chắn của các phép đo và các định luật khoa học cũng chỉ mang tính thống kê. nguyên tử trở xuống. cái gì tạo thành trong phản ứng). xảy ra nhƣ thế nào. GS Michael Levitt (ĐH Standford. điều kiện nào là tối ƣu. mà còn mở ra một cách nhìn mới về bản chất của thế giới. cách duy nhất để hiểu đƣợc các quá trình này là sử dụng các tính toán và mô phỏng trên máy tính. Vì thế mà ngày nay không một khoa hóa hay một trung tâm nghiên cứu. Pháp và ĐH Harvard. Nhƣ vậy. vinh danh hóa học tính toán . có thể lên đến 90% nhờ sự hỗ trợ của mô phỏng và tính toán lý thuyết.hạt. đƣợc thừa nhận đồng tồn tại.Hóa học tính toán lên ngôi TTCT . từ 1918-1933. Tất cả những điều này đƣợc mô phỏng và tính toán trên máy tính trƣớc. Môn hóa học là ngành khoa học mà đối tƣợng nghiên cứu của nó là vật chất. Einstein đã phản bác bằng câu nói nổi tiếng: Chúa không chơi trò xúc xắc! Nhƣng đóng góp của cơ học lƣợng tử với khoa học là cực kỳ to lớn. có hai câu hỏi cần trả lời: “Cái gì?” và “Nhƣ thế nào?”. do đó là chi phí. chỉ trong vòng 15 năm.. phản ứng nào là có thể xảy ra. N. Hóa học thực nghiệm sẽ trả lời cho câu hỏi “Cái gì?” (cái gì tham gia phản ứng. ứng dụng đƣợc cho mọi loại phân tử và nhiều quá trình hóa học khác nhau. Nhƣng ngày nay thì câu chuyện khác đi nhiều: khi một nhà thực nghiệm kiểm tra lại một tính toán lý thuyết.

thay vì “Nhƣ thế nào?”. Bài báo đầu tiên của họ theo hƣớng này đƣợc công bố vào năm 1972. cả phần cứng lẫn phần mềm. Kết hợp hai chƣơng trình tính toán này lại với nhau. nhƣ trong một phát biểu của GS Levitt: mô phỏng sinh vật sống ở cấp độ nguyên tử! Liệu mục tiêu này có thể đạt đƣợc? Chỉ thời gian mới có thể trả lời.. E. khoa học vật liệu. việc tính toán dựa trên mô hình của vật lý cổ điển. bằng máy tính lớn. Thời gian để chạy các tính toán này.. Lý do thật đơn giản: vì vật lý cổ điển không phải là một khung lý thuyết dùng để mô tả các hệ vi mô.. kể cả các đại phân tử trong các hệ sinh học. Tuy nhiên. việc này quá phức tạp và đòi hỏi một năng lực tính toán rất lớn. Vì thế. phản ứng hóa học. Chính vật lý lƣợng tử đã đặt cơ sở cho ngành hóa học lƣợng tử trong suốt 75 năm qua. Schrödinger và P. Tối ƣu hóa hiệu năng tính toán Một trong các chiến lƣợc để tối ƣu hóa quá trình tính toán là thay vì tính toán sử dụng vật lý lƣợng tử cho toàn bộ phân tử lớn và phần môi trƣờng liên hệ. cách duy nhất là dùng các tính toán dựa trên cơ học lƣợng tử để mô tả. trong khi các phản ứng hóa học lại liên quan trực tiếp đến điện tử. Dirac (1933). Mục tiêu của hóa học tính toán cũng đầy tham vọng. nguyên tử tham gia phản ứng. vì có thể sử dụng cho mọi loại phân tử khác nhau và đặc biệt kích thƣớc phân tử không còn là hạn chế đối với các tính toán nữa. Chiến lƣợc này tiết kiệm đƣợc năng lực tính toán rất nhiều. Từ đó. để mô tả đƣợc tiến trình của phản ứng hóa học. Điều thú vị và làm nên sức mạnh của chính phƣơng pháp này là nó đƣợc dùng nhƣ một phƣơng pháp tính toán đa năng và ƣu việt: cho phép tính toán cho mọi quá trình hóa học khác nhau. Tuy nhiên.. Sự ra đời của vật lý lƣợng tử đã ảnh hƣởng to lớn đến ngành hóa học lý thuyết. đánh dấu sự ra đời của một hƣớng khoa học mới. hóa sinh. và ở cả môi trƣờng xung quanh. Họ đặt mục tiêu rất cao: tính toán cho các phản ứng có sự tham gia của enzyme (vì enzyme chính là tác nhân điều phối các phản ứng hóa học trong các cơ thể sống). sử dụng vật lý cổ điển. Trên thực tế.(1932). Ở những nơi khác. Tuy các công trình được giải Nobel hóa học năm nay đóng góp to lớn cho sự phát triển của ngành hóa học và nhiều ngành khác như sinh học. Arieh Warshel trở lại Israel và làm việc lại cùng với Levitt. Arieh Warshel . Điều này đƣợc thực hiện lần đầu vào những năm đầu thập niên 1970. cả hai công bố bài báo đầu tiên về việc sử dụng máy tính để mô phỏng các phản ứng hóa học có sự tham gia của enzyme. việc tính toán sẽ chỉ tập trung vào các điện tử trực tiếp tham gia các phản ứng hóa học và các vùng thuộc phân tử mà tại đó phản ứng hóa học xảy ra hoặc có liên hệ trực tiếp. Năm 1970. GS Warshel cho biết ông phát triển phương pháp tính toán này “chỉ để thỏa mãn trí tò mò”. Cùng thời gian đó. mà cụ thể là ngành hóa học tính toán. Với sự phát triển của khoa học máy tính..nghiên cứu sinh tại Viện khoa học Weizmann (Israel). với nhiệm vụ trọng tâm là sử dụng các nguyên lý của cơ học lƣợng tử để tính toán các vấn đề của hóa học. trong sáng mà thiếu nó khoa học đã không ra đời và cũng không thể phát triển được. Cội rễ sâu xa của khoa học chính là sự tò mò vô vụ lợi. nhưng trả lời phỏng vấn ngay sau khi được thông báo nhận giải. GIÁP VĂN DƢƠNG . Sau khi ở Harvard hai năm. thậm chí có thể lên đến hàng chục năm với các phản ứng liên quan đến các đại phân tử nhƣ các protein và enzyme. vì thế trở nên khả thi trên thực tế. đã phát triển một chƣơng trình tính toán đột phá. Khi đó. Martin Karplus ở Đại học Harvard đã phát triển một chƣơng trình máy tính cho phép mô phỏng một số phản ứng hóa học trên cơ sở các tính toán sử dụng cơ học lƣợng tử. Arieh Warshel gia nhập phòng thí nghiệm của Karplus sau khi bảo vệ luận án tiến sĩ và mang theo chƣơng trình tính toán của mình. tức tiến trình của một phản ứng hóa học thật sự xảy ra. Chƣơng trình máy tính mà họ phát triển để tính toán thật sự là một cuộc cách mạng lúc đó. ngành hóa học tính toán đã sử dụng vật lý cổ điển để thực hiện các tính toán lý thuyết. Karplus và Warshel đã tiến hành những tính toán đầu tiên sử dụng chiến lƣợc kết hợp vật lý cổ điển và vật lý lƣợng tử để tính toán các phản ứng hóa học. sinh viên sau đại học của Đại học Cambridge đƣợc gửi qua Weizmann hợp tác nghiên cứu. mô phỏng và tính toán cơ chế của các phản ứng sinh hóa trong cơ thể sống! Năm 1976. tức trạng thái đầu và cuối của phản ứng hóa học. phản ứng hóa học xảy ra có nguyên nhân trực tiếp từ việc trao đổi hoặc phân bố lại điện tử của các phân tử. tƣơng lai của hóa học tính toán đang rất xán lạn. các tính toán này chỉ dừng ở việc trả lời câu hỏi: “Cái gì?”. Trƣớc đó. và Michael Levitt. một loại hạt vi mô. có khả năng mô phỏng hầu hết các loại phân tử khác nhau. Nhƣ vậy. nhƣ: năng lƣợng liên kết hóa học. việc tính toán bằng cách kết hợp cả vật lý cổ điển và vật lý lƣợng tử bƣớc sang một giai đoạn mới. cùng là sinh viên dƣới sự hƣớng dẫn của GS Shneior Lifson. từ các phản ứng trong công nghiệp đến các quá trình hóa sinh trong cơ thể sống. cần phải tìm ra cách nào đó để tối ƣu hóa các tính toán này.

1976. Warshel and M. Biol. J. Mol. Levitt.(1): Từ phần này trở đi.orrg. (2): A. 227. bài viết có sử dụng tư liệu và hình ảnh của ủy ban xét giải Nobel hóa học 2013: nobelprize. . 103.