You are on page 1of 54

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.

COM

Sáng kiến kinh nghiệm

GV: Lê Sỹ Nguyên - Trƣờng THCS Yên Lạc

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:

LẬP CÔNG THỨC HÓA HỌC
TRONG ĐÓ CHỦ YẾU NGHIÊN CỨU
VỀ CÔNG THỨC HÓA HỌC
CỦA HỢP CHẤT HỮU CƠ

-1WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Sáng kiến kinh nghiệm

GV: Lê Sỹ Nguyên - Trƣờng THCS Yên Lạc

Mục lục

Đề mục

Trang

Phần: Mở đầu

3

I . Lý do chọn chuyên đề:

3

II. Phạm vi – Mục đích của chuyên đề.

4

III. Cơ sở khoa học để viết sáng kiến kinh nghiệm.

4

IV. Các bƣớc tiến hành.

5

Phần: Nội dung

6

I. Các phƣơng pháp lập công thức phân tử của hợp chất
hữu cơ

6

II. Bài tập vận dụng

14

III. Bài tập luyện tập

41

Phần: Kết luận

50

Tài liệu tham khảo

51

-2WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Sáng kiến kinh nghiệm

GV: Lê Sỹ Nguyên - Trƣờng THCS Yên Lạc

CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT

1. Số mol của chất: n ( đơn vị mol )
2. khối lương của chất: m (đơn vị g )
3. Khối lượng mol: M (đơn vị g)
4. Khối lượng mol trung bình: M (đơn vị g)
5. Nguyên tử cacbon trung bình: n
6.Tỉ khối: d (đơn vị g/ml )
7. Công thức trung bình: C.T.P.T.T.B
8. Công thức phân tử: CTPT
9 Phản ứng hóa học: PƯHH
10. Phương trình phản ứng: Ptpư
11. Công thức đơn giản nhất: CTĐGN
12. Thể tích chất khí: V
13. Công thức cấu tạo: CTCT
14. Hợp chất hữu cơ : HCHC .
15. Công thức đơn giản nhất : CTĐGN

-3WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Sáng kiến kinh nghiệm

GV: Lê Sỹ Nguyên - Trƣờng THCS Yên Lạc

PHẦN MỞ ĐẦU
I . LÝ DO CHỌN CHUYÊN ĐỀ:
1. Cơ sở lí luận:
Xuất phát từ nhiệm vụ năm học 2012 – 2013 do nhà trường và cấp trên
giao cho là phải nâng cao chất lượng số lượng học sinh giỏi cấp tỉnh.
Qua nhiều năm tôi tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi cấp tỉnh và ôn vào
các trường chuyên trong tỉnh cũng như các trường khối chuyên của ĐHSP,
ĐHKHTN….cũng như chỉ tiêu của phòng GD &ĐT và nhà trường đề ra hàng
năm đạt 85% học sinh đạt giải, trong đó 70% đạt giải ba trở lên.
Để đạt được chỉ tiêu trên thì vấn đề chọn phương pháp giảng dạy cho học
sinh ở đội tuyển là khó khăn do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan cụ
thể là:
- Chương trình hóa học hóa học trung học cơ sở, nhất là chương trình hóa
học lớp 9 là chương trình đồng tâm với chương trình hóa học THPT.
Lượng kiến thức hóa học hữu cơ lớp 9 thì ít. Nhiều bài tập hay và khó,
nếu học sinh giỏi chỉ có học kiến thức SGK lớp 9 thì không giải quyết
được.
- Thời gian giảng dạy chính khóa 2 tiết trong tuần. Thời gian dạy đội tuyển
ít, không có dạy bồi dưỡng thêm.
Chính vì vậy, để các em học sinh giỏi dự thi học sinh giỏi cấp tỉnh đạt
giải, học sinh dự thi vào các trường chuyên, thì phải nắm chắc phương pháp
lập công thức hóa học hữu cơ và vận dụng tốt khi học và làm tốt lập công
thức hóa học. Tôi mạnh dạn nghiên cứu, giới thiệu chuyên đề: Lập công
thức hóa học, trong đó chủ yếu nghiên cứu về lập công thức hóa học của
hợp chất hữu cơ.
2. Cơ sở thực tiễn:
Xuất phát điểm đầu tiên là thành phần đội tuyển hóa học lớp 9 được tuyển
chọn từ những học sinh không đủ tham gia các đội tuyển Toán, lý ..
Học sinh mới tiếp cận với bộ môn hóa học môn học trừu tượng. Tư duy
của học sinh chưa cao. Trình độ học sinh trong đội tuyển còn chưa đồng đều. Vì
vậy việc lựa chọn phương pháp dạy đội tuyển còn nhiều hạn chế.

-4WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Sáng kiến kinh nghiệm

GV: Lê Sỹ Nguyên - Trƣờng THCS Yên Lạc

II. Pham vi – Mục đích của chuyên đề.
1. Phạm vi chuyên đề:
Hiện nay, hầu hết các tỉnh và các thành phố trong cả nước và một số trường
đại học đã có lớp THPT chuyên hóa học. Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi môn
hóa học.
Do đối tượng là học sinh giỏi cấp tỉnh và học sinh đi dự thi vào các trường
chuyên nên cần phải mở rộng về kiến thức cho học sinh. Nên chuyên đề có đề
cập chương trình lớp 9 tài liệu nâng cao mở rộng lớp 9, các đề thi học sinh giỏi
cấp tỉnh của các tỉnh trong nhiều năm, các bài tập của lớp 11….
2. Mục đích chuyên đề:
Giúp cho học sinh biết hệ thống hóa và vận dụng các phương pháp, các dạng
bài tập về lập công thức phân tử của hợp chất hữu cơ.
Củng cố lại tính chất hóa học của các hợp chất hiđrocacbon và các dẫn xuất
hiđrocacbon, khắc sâu những tích chất đặc trưng của từng loại hợp chất hữu cơ.
Rèn luyện cách viết phương trình hóa học của hóa học hữu cơ nhất là bằng
công thức cấu tạo, để rèn kỹ năng viết công thức cấu tạo.
Giúp cho học sinh có tư duy sáng tạo, rèn luyện cho học sinh trong một bài
tập có nhiều phương pháp giải và cách nào là sáng tạo nhất.
Thông qua chuyên đề, cùng đồng nghiệp có thêm điều kiện trao đổi học hỏi,
bàn bạc và đưa ra những giải pháp tối ưu về phương pháp bồi dưỡng học sinh
giỏi môn hóa. Từ đó học sinh có sự hứng thú, say mê học tập bộ môn hóc học
và đạt kết quả cao trong các kì thi học sinh giỏi và thi vào các trường chuyên của
tỉnh, các trường đại học quốc gia ….
III.CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ VIẾT SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
1. Đối với học sinh:
Để có thể đủ kiến thức tham gia thi học sinh giỏi đạt kết quả cao cần thực hiện
các phần sau:
- Nắm chắc kiến thức cơ bản, có mở rộng kiến thức về hóa học hữu cơ
THPT.
- Nắm chắc phương pháp lập công thức hóa học, biết vận dụng các phương
pháp trong một bài tập.
- Cần cù chăm chỉ, chịu khó học tập trao đổi với bạn bè.
2. Đối với giáo viên:
-5WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Sáng kiến kinh nghiệm

GV: Lê Sỹ Nguyên - Trƣờng THCS Yên Lạc

Để có thể giảng dạy đảm bảo cho học sinh có thể đạt giải trong các kỳ thi học
sinh giỏi, thi vào các trường chuyên giáo viên cần:
- Nắm chắc kiến thức cơ bản, mạch kiến thức.
- Nắm chắc các phương pháp lập công thức hóa học vận dụng trong các bài
tập.
- Biết suy luận trong kiến thức các bài tập, tình huống có thể xảy ra trong
đề thi.
- Biết cách truyền thụ kiến thức cho học sinh dễ học, dễ nắm các phương
pháp.
- Cung cấp cho học sinh tài liệu, đề thi học sinh giỏi của những năm trước
để học sinh được làm quen.
- Luôn trao đổi tài liệu, đề thi và kinh nghiệm với các đồng nghiệp trong
trường ,trong huyện, trong tỉnh.
- Thường xuyên tổ chức luyện đề, chấm chữa đề thi một cách cụ thể.
- Phân loại học sinh, chia các nhóm đối tượng ở mức giỏi, khá, trung
bìnhđể có biện pháp nâng cao chất lượng đội tuyển.
IV. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH:
Để có giúp học sinh dự thi có kết quả cần thực hiện các bước sau:
1. Cung cấp và giới thiệu tài liệu.
2. Dạy kiến thức cơ bản, có nâng cao và mở rộng.
3. Dạy các phương pháp lập công thức hóa học hữu cơ.
4. Lựa chọn trong các đề thi học sinh giỏi, đề thi vào trường chuyên bài tập có
liên quan đến chuyên đề.
5. Giáo viên đưa cho học sinh các đáp án và thang điển cho học sinh được chấm
chéo nhau. Cuối cùng giáo viên chấm và nhận xét, bổ xung thiếu sót.
BỐ CỤC CHUYÊN ĐỀ
Chuyên đề gồm 3 phần dự kiến dạy trong 20 tiết:
Phần I: Một số phương pháp giải bài tập xác định công thúc phân tử hợp
chất hữu cơ, có ví dụ minh họa.
Phần II: Một số bài toán vận dụng các phương pháp xác định công thức
phân tử hợp chất hữu cơ.
Phần III: Một số bài toán luyện tập về chuyên đề.

-6WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Sáng kiến kinh nghiệm

GV: Lê Sỹ Nguyên - Trƣờng THCS Yên Lạc

PHẦN NỘI DUNG
I. CÁC PHƢƠNG PHÁP LẬP CÔNG THỨC PHÂN TỬ CỦA HỢP CHẤT
HỮU CƠ.
1) XÁC ĐỊNH HCHC THEO PHƢƠNG PHÁP KHỐI LƢỢNG:
* Bước 1: Xác định thành phần nguyên tố trong hợp chất hữu cơ (A) đem
đốt (hay phân tích)
- Tính tổng khối lượng: ( mC + mH + mN )
- Nếu: ( mC + mH + mN ) = mA(đem đốt) => A không chứa oxi
- Nếu: ( mC + mH + mN ) < mA (đem đốt) => A có chứa oxi
=> mO(trong A) = mA – (mC + mH + mN)
+ Cách xác định thành phần % các nguyên tố trong chất hữu cơ A
%C =
%O =

mC.100% mC.100%
mH .100%
mN .100% mN .100%
; %H =
; %N =
mA
mA
mA
mA
mA

mO.100%
= 100% - ( %C + %H + %N )
mA

* Bước 2: Xác định khối lượng phân tử chất hữu cơ A (M A)
- Dựa vào khối lượng riêng D A (ở đktc) hay tỉ khối hơi của chất hữu cơ A với
không khí.
(dA/B =

M
M

A

), MA = 22,4.dA;

MA = MB. dA/B ;

MA = 29.dA/KK

B

- Dựa vào khối lượng (mA g) của một thể tích ( V Alít) ở đktc
MA =

22,4.m
V

A

A

- Dựa vào tính chất của ptpu có chất hữu cơ A tham gia hay tạo thành
Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn 1,72 gam chất hữu cơ A thu được 3,52 gam CO 2 và
1,8 gam H2O. Mặt khác, phân tích 1,29 gam A thu được 336 ml khí nitơ (đo ở
đktc). Tìm CTPT A. Biết khi hóa hơi 1,29 gam A có thể tích đúng bằng thể tích
của 0,96 gam oxi trong cùng điều kiện.
Hƣớng dẫn giải:
Khối lượng các nguyên tố trong 1,72 gam A:

-7WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Sáng kiến kinh nghiệm

GV: Lê Sỹ Nguyên - Trƣờng THCS Yên Lạc

mC =

3,52
1,8
.12 = 0,96gam ; mH =
.2 = 0, 2gam ;
44
18

mN =

336 1,72
.
.28  0,56gam
22400 1, 29

mO = 1,72 – (0,96 + 0,2 + 0,56) = 0. Vậy A chỉ chứa C, H, N, không chứa oxi.
Ta có:

1, 29 0,96
 MA  43 . Đặt CTPT A là CxHyNt
=
MA
32

Cách 1: Tính qua CTĐGN
Ta có: x : y : z =

0,96 0, 2 0,56
:
:
= 0,08 : 0, 20 : 0,04 = 2 : 5 :1
12
1
14

CTĐGN của A là C2H5N  CTTN là (C2H5N)n
Vì MA = 43  MA= (2.12+5+14)n = 43n  43n = 43  n=1
Vậy CTPT A là C2H5N.
Cách 2: Tính trực tiếp (không qua CTĐGN)
Ta có tỉ lệ:
x=

0,96 0, 2 0,6 1,72
=
=
=
12 x
y 14 t
43

0,96.43
0,2.43
0,6.43
= 2; y =
=5 ; t=
=1
12.1,72
1,72
14.1,72

Vậy CTPT A là C2H5N.
Cách 3: Tính trực tiếp từ sản phẩm đốt cháy A
m N2 = 0,56gam (đã tính ở trên)

Ptpu cháy của A:

y
y
t
Cx H y N t + (x+ )O2  xCO2 + H 2O + N 2
4
2
2

Theo ptpu:

MA (43gam)

 44x

9y

14t

Bài cho

1,72 gam

 3,52g

1,8g

0,56g

x=

43.3,52
43.0,56
43.1,8
=2 ; y=
= 1. Vậy CTPT A là C2H5N.
=5 ; t=
1,72.44
1,72.14
1,72.9

Vi dụ 2: Cho hh X gồm ankan A và anken B đều ở thể khí trong điều kiện
thường. Đốt cháy 6,72 lít (đktc) hh X thì thu được 15,68 lít CO 2 và 14,4g H2O.
Xác định CTPT A, B và tính % theo thể tích hh X?
Hƣớng dẫn:
Gọi công thức và số mol của ankan A là C nH2n +2 (a mol ) và anken là CmH2m
(b mol):
-8WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Sáng kiến kinh nghiệm

GV: Lê Sỹ Nguyên - Trƣờng THCS Yên Lạc

CnH2n +2 + (

3n  1
)O2 → nCO2 + (n +1)H2O
2

CmH2m

3m
O2
2

+

→ mCO2 +

(1)

mH2O

= > nCO2 = na + mb = 15,68/22,4 = 0,7 mol

(2)
(I)

 nH2O = (n + 1)a + m b = na + mb + a = 14,4/18 = 0,8 mol .
Từ (I , II) : a = 0,8 – 0,7 = 0,1 mol
 nX = a + b = 6,72/22,4 = 0,3 mol => b = 0,3 – 0,1 = 0,2 mol
thế a , b vào (I) ta có: 0,1n + 0,2m = 0,7 hay n + m = 7
tìm các giá trị ta thấy: n = 1 , m = 3 => CTPT: CH4; C3H6
hoặc: n = 3, m = 2 => CTPT: C3H8; C2H4
% theo thể tích của hh X :

%A = 33,33% ; %B = 66,67%

2. XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC PHÂN TỬ HCHC THEO PHƢƠNG PHÁP
THỂ TÍCH:
a. Phạm vi áp dụng:
Phương pháp này thường dùng để xác định CTPT của các chất hữu cơ ở
thể khí hay ở thể lỏng dễ bay hơi.
Trong một phản ứng hóa học có các chất khí tham gia hay tạo thành (ở
cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất ) hệ số đặt trước công thức của các chất không
những cho biết tỉ lệ số mol mà còn cho biết tỉ lệ thể tích giữa chúng.
b. Các bƣớc giải bài toán:
* Bước 1: Tính thể tích các khí ( chất hữu cơ A đem đốt, oxi phản ứng,
CO2 và H2O sinh ra ......)
* Bước 2: Viết và cân bằng ptpu cháy của chất hữu cơ (A) dưới dạng
tổng quát chẳng hạn: CxHyOz....
* Bước 3: Lập tỉ lệ thể tích để tính x, y, z......
CxHyOz
1(l)

y z
4 2
y z
x   (l)
4 2

+ ( x   ) O2

VA(l)
=>

x=

VCO 2
VA

; y=

VO2(l)
2VH 2O
VA

→ x CO2 +
x (l)

y
H2O
2
y
(l)
2

VCO2(l)
y
4

; x 

VH2O (l)

VO2
y VO 2 
z

 z  2 x  
=

VA
4 VA 
2

-9WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Sáng kiến kinh nghiệm

GV: Lê Sỹ Nguyên - Trƣờng THCS Yên Lạc

- Lưu ý: Sau khi thực hiện bước (1) có thể làm theo cách khác như sau:
Lập tỉ lệ thể tích: V A : VO2 : VCO2 : VH2O
rồi đưa về số nguyên tố tối giản: m : n : p : q
Sau đó viết phương trình phản ưng cháy :
t 0C
mCxHyOz + nO2 
pCO2 + qH2O

Rồi so sánh lần lượt số lượng các nguyên tử của cùng một nguyên tố ở 2 vế sẽ
tìm ra được x, y, z.
 CTPT chất A.
Ví dụ 1: Đốt cháy 200ml một hợp chất hữu cơ A chứa C, H, O trong 900ml O 2.
Thể tích hỗn hợp khí thu được là 1,3 lít. Sau khi cho hơi nước ngưng tụ, chỉ còn
700ml. Tiếp theo cho qua dd KOH đặc, chỉ còn 100ml (các thể tích khí đều đo ở
cùng điều kiện). Xác định CTPT (A).
Hƣớng dẫn:
- Sơ đồ phân tích đề bài:
(A) +

O2

200ml

CO 2

t 0C

 H 2O

O 2

900ml


CO 2 




 
 H 2O
O 2 



1300ml

KOH

 O 2 còn dư

700ml

100ml

Dựa vào sơ đồ ta tính được:
VO2(pư) = 900 – 100 = 800 ml ; VCO2 = 700 – 100 = 600 ml;
VH2O = 1300 – 700 = 600 ml
Ptpư:

CxHyOz

(ml)

V

y z
4 2
y z
( x   )V
4 2

+ ( x   ) O2

200
Tính được: x = 600/200 = 3 ;

→ xCO2 +
xV

800

600

y
H2O (1)
2
y
V
2

600

y
= 600/200 = 3
2

=> y = 6; x + y/4 – z/2 = 800/200 = 4 = > z = 1
Do đó CTPT (A) là: C3H6O
Vi dụ2: Một hh gồm hai hyđrocacbon mạch hở, trong phân tử mỗi chất chứa
không quá một liên kết ba hay hai liên kết đôi. Số cacbon mỗi chất tối đa bằng 7.
Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hh thu được 0,25 mol CO 2 và 0,23 mol H2O. Tìm
công thức phân tử của hai hyđrocacbon.
- 10 WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Sáng kiến kinh nghiệm

GV: Lê Sỹ Nguyên - Trƣờng THCS Yên Lạc

Hƣớng dẫn:
Vì nCO2 > nH2O => có 1 hyđrocacbon có 1 chất có công thức: CnH2n – 2
TH1

0,05 mol

CnH2n-2 +(

3n  1
)O2 
 nCO2 + (n - 1)H2O
2

a mol

na mol

(n-1)a mol

Cn’H2n’ 
 n’CO2 + n’H2O
bmol

n’bmol

n’bmol

 nCO2 – nH2O = amol => a = 0,02mol; b = 0,03mol; nCO2 = na + n’b = 0,25
=> 2n + 3n’ = 25
n

2

5

n’

7

5

=> C2H2, C7H14 hoặc C5H8 , C5H10
TH2:

CnH 2n  2  nCO2  (n 1)H 2O
O2

Cn’H2n’ + 2 → n’CO2 + (n’ + 1)H2O
Ta có: a

+ b = 0,05; nCO2 – nH2O = a - b => a – b = 0,02

=> a = 0,035; b = 0,015
7n + 3n’ = 50 => n = 5; n’ = 5 => C5H8; C5H12
TH3: 2 ankin (loại)
3. XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ BẰNG
PHƢƠNG PHÁP BIỆN LUẬN:
- Khi xác định CTPT một chất hữu cơ nếu:
+ Bao nhiêu phương trình đại số thiết lập được ứng với bấy nhiêu ẩn số cần tìm
 Bài toán giải bình thường.
+ Số phương trình đại số thiết lập được ít hơn số ẩn cần tìm, có thể biện luận
bằng cách dựa vào các giới hạn.
Ví dụ: Một giới hạn thường dùng:
Với hiđrocacbon (CxHy)  y   2x + 2, y nguyên, chẵn.
Nếu CxHy ở thể khí trong điều kiện thường (hay đktc): x  4, nguyên
- 11 WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Sáng kiến kinh nghiệm

GV: Lê Sỹ Nguyên - Trƣờng THCS Yên Lạc

Với rượu: CnH2n +2 – 2k – m (OH)m để rượu bền: 1  m  n, nguyên
Nếu không biện luận được, hay biện luận khó khăn, có thể dùng bảng trị
số để tìm kết quả.
* Điều kiện biện luận chủ yếu với loại toán này là: hóa trị các nguyên tố.
Phương pháp biện luận trình bày ở trên ở trên chỉ dùng để xác định CTPT của 1
chất hoặc nếu nằm trong một hh thì phải biết CTPT của chất kia
Vi dụ 1: Chất hữu cơ A có tỉ khối đối với etan là 2. Hãy xác định CTPT A. Biết
A chỉ chứa C, H, O.
Hƣớng dẫn:
Đặt công thức A là CxHyOz ( với x, y, z nguyên dương)
Theo đầu bài ta có: MA = 12x + y + 16z = dA/C2H6.MC2H6 =2.30 = 60

(I)

Từ (I): 12x + y = 60 – 16z > 0 => 0 < z  3
+) Nếu z = 1 = > 12x + y = 44 = > y = 44 – 12x

(II)

Vì y  2x + 2 => 44 – 12x  2x + 2 => 42  14x

=> 3  x

Từ (II): x < 44/12 => 3  x < 3,667. Vậy x = 3, y = 8, z = 1 CTPT: C3H8O
Vi dụ 2: X là rượu no đơn chức, khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol X cần vừa đủ 3,5
mol O2. Hãy xác định CTCT của X, biết rằng mỗi nguyên tử cacbon chỉ liên kết
với một nhóm - OH.
Hƣớng dẫn:
Gọi CTPT của rượu X là CnH2n + 2 – a(OH)a trong đó: n  1, nguyên; a  n
Phương trình đốt cháy:
CnH2n + 2 – a(OH)a +

3n  1  a
O2 → nCO2 + (n + 1)H2O
2

Theo đầu bài và phương trình phản ứng:
3n  1  a
6a
= 3,5 => n =
cặp nghiệm thích hợp: n =3; a = 3.
2
3

CTPT: C3H5(OH)3
4. PHƢƠNG PHÁP CÔNG THỨC PHÂN TỬ TRUNG BÌNH CỦA HỖN
HỢP (C.T.P.T.T.B)
+ Bước 1: Đặt công thức của 2 chất hữu cơ cần tìm rồi suy ra C .T.P.T.T.B
của chúng.
Ví dụ: A: CxHyOz , B: Cx’Hy’Oz’ => C.T.P.T.T.B: C X H Y O Z
( Z , X , Y lần lượt là số nguyên tử C, H, O trung bình)
- 12 WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Sáng kiến kinh nghiệm

GV: Lê Sỹ Nguyên - Trƣờng THCS Yên Lạc

+ Bước 2: Viết ptpu dạng tổng quát C.T.P.T.T.B (Tùy theo dữ kiện bài
cho)
+ Bước 3: Từ ptpu tổng quát và dữ kiện đầu bài cho thiết lập tỉ lệ để tính
giá trị trung bình: Z , X , Y
+ Bước 4: Nếu x < x’ ta có: x < X ,< x’
Nếu y < y’ ta có:

y < y < y’

Nếu z < z’ ta có: z < z < z’ Dựa vào các điều kiện mà x, x’,
y, y’, z, z’ cần thỏa mãn biện luận suy ra giá trị hợp lý của chúng
=> C.T.P.T: A, B.
* Phạm vi áp dụng: Đây là một phương pháp áp dụng ngắn gọn, các bài toán
hữu cơ thuộc loại hỗn hợp các đồng đẳng, đặc biệt đồng đẳng liên tiếp. Tuy
nhiên hoàn toàn có thể áp dụng phương pháp này để giải bài toán hỗn hợp các
chất hữu cơ không đồng đẳng cũng rất hiệu qủa.
Ví dụ 1: Hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ kế tiếp nhau trong một dãy đồng
đẳng, có tỷ khối hơi so với H2.
là: 104/3. Đốt cháy hoàn toàn 10,4g X cần vừa đủ 10,08 lít O 2 (đktc). Sản
phẩm cháy chỉ gồm CO2 và H2O với số mol bằng nhau.
a. Xác định công thức phân tử các chất trong X và % khối lượng từng
chất trong X.
b. Viết CTCT của 2 chất trong X. Biết X tác dụng với Na, NaOH.
Hƣớng dẫn:
Đặt CTTQ chung của 2 chất trong X là: C n H2 n
=>

14 n + 2 – 2k + 16z = 104.2/3

+ 2 – 2kOz

ta có:

(I)

Số mol X trong 10,4g là: 10,4.3/208 = 015 mol
Phản ứng cháy:
C n H2 n
=>

+ 2 – 2kOz

+ (3 n +1 – k – z )/2O2 → n CO2 + ( n + 1 – k)H2O

0,15

=> (3 n + 1 – k – z)/2 = 3

0,45
(II)

Số mol CO2 bằng số mol H2O: n = n +1 - k

(III).

Giải hệ ta có: n = 2,67; k = 1; z = 2
a) Vậy hh X gồm: C2H4O2 và C3H6O2 gọi số mol lần lượt là x mol, y mol
Ta có:
x + y = 0,15 (I’) . Từ n = 2,67 ta có : (2x + 3y)/0,15 = 2,67 từ
đó Ta có x = 0,05 mol, y = 0,1 mol
- 13 WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Sáng kiến kinh nghiệm

GV: Lê Sỹ Nguyên - Trƣờng THCS Yên Lạc

Phần trăm khối lượng là: C2H4O2 : 28,85% ; C3H6O2 : 71,15%
b) Do X tác dụng với Na, NaOH. Vậy CTCT của các chất X là: CH 3COOH,
CH3CH2COOH
Ví dụ 2: Đốt cháy hai hiđrocacbon có cùng công thức tổng quát C nH2n + 2 – 2k thu
được sản phẩm sau khi đốt cháy có khối lượng 22,1 g khi cho toàn bộ lượng sản
phẩm này vào 400g dd NaOH thì thu được dd gồm hai muối có nồng độ
9,0026%. Tỉ lệ số mol hai muối này là 1 : 1.
1) Xác định giá trị của k ( biết k < 3) và tính số mol của hh?
2) Tìm công thức phân tử của hai hiđrocacbon trên , cho biết tỉ lệ số mol của
chúng trong hh là 1 : 2 (theo chiều khối lượng phân tử tăng dần )
Hƣớng dẫn:
1) Xác định giá trị của k và số mol hh: Tính số mol H2O và CO2 trong hh sản
phẩm sau phản ứng đốt cháy (m là khối lượng của 2 muối)
m
9, 0025

400  22,1
100

Ta có: 84a
g

= > m = 38 gam

CO2

+

NaOH

→ NaHCO3

CO2

+

NaOH

→ Na2CO3

+

+

H2O

106a = 38 => a = 0,2 mol => nCO2 = 0,4 mol => mCO2 = 17,6

Vậy khối lượng H2O là: mH2O = 22,1 – 17,6 = 4,5g => nH2O = 0,25 mol
Đặt công thức chung của hai hiđrocacbon: C n H2 n + 2 – 2k
C n H2 n + 2 – 2k

 3n  1  k 
 O2 → n CO2 + ( n + 1 – k)H2O
2

+

n a – ( n a + a – ka) = 0,4 – 0,25 = 0,15 mol => a(k – 1) = 0,15 mol

 k < 3 vậy chỉ có các nghiệm 1, 2, 0 chỉ có k = 2 => a = 0,15
Theo tỉ lệ số mol là 1 : 2 theo chiều khối lượng phân tử tăng dần. Vậy số mol
hiđrocacbon phân tử nhỏ là 0,05 mol lớn hơn là 0,1 mol
3n  1  k 
 O2 → nCO2 + (n + 1 – k)H2O
2

Phản ứng đốt cháy: CnH2n +2 – 2k + 
0,05mol

0,05n mol
3m  1  k 
 O2 → mCO2 + (m +1 – k)H2O
2

CmH2m + 2 – 2k + 
0,1mol

0,1m mol
- 14 WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Sáng kiến kinh nghiệm

GV: Lê Sỹ Nguyên - Trƣờng THCS Yên Lạc

m và n nguyên dương  2: 0,05n + 0,1m = 0,4 => n + 2m = 8
*** MỘT SỐ LƢU Ý KHI GIẢI BÀI TOÁN XÁC ĐỊNH CTPT HAI HAY
NHIỀU CHẤT HỮU CƠ TRONG HỖN HỢP:
+) Nếu bài toán cho 2 chất hữu cơ A, B đồng đẳng liên tiếp thì:
m = n + 1 ( ở đây n, m là số C trong phân tử A, B )
+) Nếu bài cho 2 chất hữu cơ A, B hơn kém nhau k nguyên tử C thì: m = n + k
+) Nếu bài cho 2 chất hữu cơ A, B cách nhau k nguyên tử C thì: m = n + (k + 1)
+) Nếu bài cho A, B là anken (hay ankin) thì n, m ≥ 2
+) Nếu bài cho A, B là hiđrocacbon ở thể khí trong điều kiện thường ( hay đktc)
thì n, m ≤ 4
5) XÁC ĐỊNH DÃY ĐỒNG ĐẲNG CỦA HỢP CHẤT HỮU CƠ:
*) Khi đốt cháy hiđrocacbon: sản phẩm cháy là CO2 và H2O, so sánh số
mol CO2 và số mol H2O. Nếu 1 hiđrocacbon A mạch hở, mà tìm được:
=> A thuộc dãy đồng đẳng ankan.

+) nCO2 < nH2O
Ptpư:

t 0C
CnH2n + 2 + (1,5n + 0,5) 
nCO2

=> A thuộc dãy đồng đẳng anken( hay olefin)

+) nCO2 = nH2O
Ptpư:

CnH2n

+

1,5nO2

t 0C
nCO2


+

nH2O

=> A thuộc dãy đồng đẳng ankin

+) nCO2> nH2O
Ptpư:

+ (n + 1)H2O

CnH2n – 2

+ (1,5n – 0,5)O2

t 0C
nCO2


+ (n – 1)H2O

*) Dựa vào phản ứng cộng của hiđrocacbon mạch hở A:
CxHy

+

tH2

→ CxHy + 2t (hoặc cộng Br2)

+) Với t là số liên kết   trong cấu tạo hiđrocacbon mạch hở A
+) Biện luận: Nếu t = 0

=> A thuộc dãy ankan

Nếu t = 1 => A thuộc dãy anken
Nếu t = 2 => A thuộc dãy ankin hay ankađien
Ví dụ: Thực hiện phản ứng đề hidro hóa một hiđrocacbon A thuộc dãy đồng
đẳng của metan thu được một hỗn hợp gồm H2 và ba hidrocacbon X, Y, Z. Đốt
cháy hoàn toàn 4,48 lít khí X hoặc Y hoặc Z thì thu được 17,92 lít CO 2 và 14,4
gam H2O ( thể tích các khí ở đktc). Hãy xác định CTCT của A.
Hƣớng dẫn giải
Ta có: n X =

14,4
4,48
17,92
= 0,8mol
= 0,2mol ; n CO2 =
= 0,8mol ; n H2O =
18
22,4
22,4
- 15 WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Sáng kiến kinh nghiệm

GV: Lê Sỹ Nguyên - Trƣờng THCS Yên Lạc

Ta thấy: n H O = n CO  Hiđrocacbon X là anken
2

2

O
CnH2n 
 nCO2 + nH2O
2

0,2
 0,2n = 0,8

0,8

0,8

 n=4  anken là C4H8.

Khi đốt cháy X hoặc Y hoặc Z đều cho số mol CO2 và H2O giống nhau.
 X, Y, Z là các đồng phân của nhau và có cùng CTPT là C 4H8, nên A là C4H10

CTCT có thể có của A:
CH3-CH2-CH2-CH3 (1)

CH3-CH-CH3 (2)
CH3

Trong hai đồng phân trên thì (1) tách hidro cho ba sản phẩm là đồng phân của
nhau.
CH3-CH2=CH-CH3 + H2
(cis+trans)
CH3-CH2-CH2-CH3
CH2=CH-CH2-CH3 + H2
 CTCT của A là CH3-CH2-CH2-CH3.
I) BÀI TẬP VẬN DỤNG:
Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn 4,3 gam chất hữu cơ X chứa C, H, O rồi cho các sản
phẩm thu được vào bình chứa dung dịch Ba(OH)2 dư, thấy khối lượng bình tăng
11,50 gam và có 39,4 gam kết tủa. Ở thể hơi, X có tỉ khối đối với He là 21,5.
Xác định CTPT, Viết CTCT của X, biết rằng X có cấu tạo mạch nhánh và khi
tác dụng với Na2CO3 thì giải phóng khí CO 2.
Hƣớng dẫn giải:
Đặt công thức tổng quát của X là: CxHyOz.
CO2 + Ba(OH)2 

BaCO3  + H2O

Khối lượng bình tăng = mCO + mH O = 11,5gam
2

n CO2 = n BaCO3 = 0,2 mol

2

 mC = 0,2.12 = 2,4 gam

 m H O = 11,5 – 0,2.44 = 2,7 gam  mH = = 0,3gam
2

mO = 4,3 – (2,4 + 0,3) = 1,6 gam
MX = 21,5.4 = 86
Lập tỉ lệ :

4,3
2, 4
1, 6
0,3
=
=
=
 x = 4, y = 6, z = 2  CTPT X: C4H6O2
86
12 x
16 z
y

- 16 WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Sáng kiến kinh nghiệm

GV: Lê Sỹ Nguyên - Trƣờng THCS Yên Lạc

Vì X + Na2CO3  CO2. Nên X có nhóm –COOH. X có cấu tạo mạch nhánh nên
CTCT của X là: CH2 = C(CH3) – COOH
Bài 2: Trộn 12 cm3 một hydrocacbon A ở thể khí với 60 cm3 oxi (lấy dư) rồi đốt
cháy hoàn toàn A. Sau khi làm lạnh để nước ngưng tụ đưa về điều kiện ban đầu
thì thể tích khí còn lại 48 cm3, trong đó có 24cm3 bị hấp thụ bởi KOH, phần còn
lại bị hấp thụ bởi P. Tìm CTPT của A (các thể tích khí đo trong cùng điều kiện
nhiệt độ và áp suất).
Hƣớng dẫn giải
3
VCO2 = 24cm

Ta có:

3
VO2 dư = 48 – 24 = 24cm  VO2

pứ

= 60 – 24 = 36 cm3

Cách 1: Tính trực tiếp từ phương trình phản ứng đốt cháy (thực chất là pp đại số
tính theo thể tích).
y
 y
t0
Cx H y +  x+  O2 
 xCO2 + H 2O
2
  4 y

12   x   12

VCO2 =12x = 24  x = 2

 12x

4

(cm3)

y
4

VO2 = 12  x   = 36  y = 4  CTPT của A: C2H4
y
y
x
1
x
4 
Cách 2: Lập tỉ lệ thể tích

 2
VA
VO 2
VCO2 VH 2O

y
y

t0
C x H y   x  O 2 
xCO 2  H 2 O
4
2

y
y

x

1
x


4
2

12

36

(cm3)
(cm3)

24

y
y
y
x
x
x
1
x
1
x
1
4 
4 
4  x => x = 2 ; y = 4


 
VA VO 2 VCO 2
12
36
24 12
36
24

=> CTPT của A: C2H4
Cách 3: Bảo toàn nguyên tố
Nhận xét: đốt 12 cm3 A và 36 cm3 oxy tạo ra 24 cm3 CO2
t
12Cx H y  36O2 
 24CO2  ?H2O
0

t
24CO 2  24H 2 O
Bảo toàn nguyên tố (O):  12C x H y  36O 2 
0

Hay CxHy + 3O2  2CO2 + 2H2O
Bảo toàn nguyên tố (C): x = 2. Bảo toàn nguyên tố (H): y = 4  Vậy CTPT
của A là C2H4
- 17 WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Sáng kiến kinh nghiệm

GV: Lê Sỹ Nguyên - Trƣờng THCS Yên Lạc

Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 3,61 g chất hữu cơ X chỉ thu được hỗn hợp khí gồm
CO2, H2O và HCl. Dẫn hỗn hợp này qua bình chứa dung dịch AgNO 3 dư ở nhiệt
độ thấp, thấy có 2,87 gam kết tủa và bình chứa tăng thêm 2,17 gam. Khí thoát ra
được vào 100ml dung dịch Ba(OH)2 1M, thu được 15,76 gam kết tủa Y. Lọc bỏ
Y, lấy dung dịch đun sôi lại có kết tủa nữa. Tìm CTPT của X, biết khối lượng
phân tử của X < 200 đvC.
Hƣớng dẫn giải:
HCl + AgNO3  AgCl + HNO3
n AgCl =

(1)

2,87
= 0,02mol  n HCl  mHCl = 0,02.36,5 = 0,73gam
143,5

mbình tăng = mHCl + mH O = 2,17gam
2

CO2 + Ba(OH)2  BaCO3 + H 2O

(2)

2CO2 + Ba(OH)2  Ba(HCO3 )2

(3)

t
Ba(HCO3 )2 
 BaCO3 + CO 2 + H 2O

(4)

0

n Ba(OH)2 = 0,1.1= 0,1mol ; n BaCO3 =

15,76
= 0,08mol
197

Theo phương trình (2), (3)  n CO = 0,08 + 2.(0,1-0,08) = 0,12mol
2

Theo bảo toàn khối lượng mỗi nguyên tố ta có:

m C(X) = m C(CO2 ) = 0,12.12= 1.44gam
m H(X) = m H(H2O) + m H(HCl) = 0,08.2+0,02.1= 0,18gam

mCl(X) = mCl(HCl) = 0,02.35,5= 0,71gam
 mO(X) = 3,61-(1,44+0,18+0,71) = 1,28gam
Công thức X là CxHyOzClt
x:y:z:t

1, 44 0,18 1, 28 0,71
:
:
:
 0,12 : 0,18 : 0,08 : 0,02  6 : 9 : 4 :1
12
1
16 35,5

 CTĐGN là C6H9O4Cl  CTTN (C6H9O4Cl)n

Vì M < 200  180,5n < 200  n < 1,1  n=1  CTPT X : C6H9O4Cl
Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn hai hidrocacbon đồng đẳng liên tiếp thu được 11 gam
CO2 và 6,3 gam H2O. Xác định CTPT hai hidrocacbon.
Hƣớng dẫn giải

- 18 WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Sáng kiến kinh nghiệm

11
6,3
= 0,25mol ; n H2O =
= 0,35mol
44
18

n CO2 =
n H 2O
n CO2

GV: Lê Sỹ Nguyên - Trƣờng THCS Yên Lạc

0,35
= 1,4 >1  hai hidrocacbon thuộc dãy đồng đẳng ankan.
0,25

=

Đặt Công thức chung của hai ankan là Cn H2n +2
Ta có:

n H 2O
n CO2

=

n+1
= 1,4  n = 2,5 . Vậy hai ankan là C2H6 và C3H8.
n

Bài 5: Oxy hoá hoàn toàn 4,6 gam một chất hữu cơ A bằng CuO đun nóng. Sau
phản ứng thu được H2O và 4,48 lít CO2 (đktc), đồng thời thấy khối lượng CuO
ban đầu giảm 9,6 gam. Xác định CTPT của A.
Hƣớng dẫn giải
mC 

4, 48
.12  2, 4 gam
22, 4

mCuO giảm chính là mO trong CuO tham gia phản ứng  mO = 9,6 gam
Theo định luật bảo toàn khối lượng:
mA + mO = mCO2 + mH2O  m H2O = 4,6 +9,6 –

 mH =

4, 48
.44 = 5,4 gam
22, 4

5,4
.2  0,6 ( g )  mO =4,6 - 2,4 - 0,6 = 1,6 gam
18

Đặt CTTQ của A: CxHyOz
x:y:z=

2,4 0,6 1,6
:
:
 0,2 : 0,6 : 0,1  2 : 6 : 1
12 1 16

 CTĐGN: C2H6O  CTTN: ( C2H6O )n hay C2nH6nOn
y  2x + 2 hay 6n  4n + 2  n  1, n nguyên dương nên n = 1
 CTPT của A: C2H6O.
Bài 6. Trong một bình kín chứa hơi chất hữu cơ X (có dạng C nH2nO2) mạch hở
và O2 (số mol gấp đôi số mol cần cho phản ứng cháy) ở 139,9 0C, áp suất trong
bình là 0,8 atm. Đốt cháy hoàn toàn X sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu, áp suất
trong bình lúc này là 0,95 atm. Xác dịnh CTPT của X.
Hƣớng dẫn.
CnH2nO2 +
1mol

3n  2 3n  2
t 0C
t 0C
O2 
nCO2 + nH2O

2
2

3n- 2
mol
2

n mol

n mol
- 19 -

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Sáng kiến kinh nghiệm

GV: Lê Sỹ Nguyên - Trƣờng THCS Yên Lạc

Giả sử có 1 mol X tham gia phản ứng, theo phương trình phản ứng ta có:
n O2 pu =

3n-2
3n-2
mol Þ n O2ban dau =
.2 = (3n-2)mol
2
2

 Tổng số mol của X và O2 lúc đầu là : 3n - 2 +1 = (3n-1)mol
Sau phản ứng cháy và ở 139,90C, nước đang ở thể hơi nên tổng số mol khí và
hơi sau phản ứng:
=> nkhí = nCO2 + nH2O + nO2 dư = n + n +

3n  2
= (3,5n - 1) mol
2

Nhiệt độ bình trước và sau phản ứng không đổi, ta có:
Pd n d
0,8
3n-1
=
Û
=
Þ
Ps n s
0,95 3,5n-1

n = 3 Vậy CTPT của X là C3H6O2

Bài 7 : Đốt cháy 1 thể tích hiđrocacbon A mạch hở, cần 6 thể tích oxi và sinh ra
4 thể tích CO2 (các thể tích khí đo trong cùng điều kiện), A kết hợp với hiđro tạo
thành một hiđrocacbon no mạch nhánh. Xác định CTCT của A.
Hƣớng dẫn.
Gọi công thức của A là: CxHy
CxHy + (x +

y
y
)O2 → xCO2 + H2O
4
2
y
Tỉ lệ: 1V
(x + )V
4

Cho:

1V

Ta có:

1V xV
 x= 4
=
1V 4 V

Và:

y
(x+
)V
1V
4
=
1V
6

6V

xV
4V

với x = 4  y = 8.  Công thức của A là C4H8

A kết hợp với hiđro tạo ra hiđrocacbon mạch nhánh A là anken mạch nhánh
Bài 8: Hỗn hợp khí A gồm hai anken đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy 8,96 lít hỗn
hợp khí A (đktc) rồi cho sản phẩm cháy lần lượt đi qua bình 1 đựng P 2O5 và
bình 2 đựng KOH rắn, thấy khối lượng bình 1 tăng m gam, còn bình 2 tăng (m
+ 39) gam. Xác định CTPT của hai anken trong hỗn hợp A.
Hƣớng dẫn giải
Đặt công thức các anken là: CnH2n và CmH2m
Công thức chung của hai anken: Cn H2n ( n là số nguyên tử C trung bình)

Cn H2n +

3n
O2 → n CO2 + n H2O
2
- 20 WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Sáng kiến kinh nghiệm

GV: Lê Sỹ Nguyên - Trƣờng THCS Yên Lạc

0,4 mol

0,4 n

0,4 n

Số mol hai anken =

8,96
= 0,4mol
22,4

Theo đề bài: mCO  m H O = m + 39  m
2

2

0,4.44 n  0,4.18 n = 39  n = 3,75 hay n < 3,75 < m
Vì hai anken là đồng đẳng kế tiếp nên chọn: n = 3 và m = 4.
Vậy CTPT hai anken: C3H6 và C4H8
Bài 9: Cho một hỗn hợp A gồm H2 và một hiđrocacbon X mạch hở, tỉ khối của
A so với H2 = 3. Đun nóng A với Ni xúc tác, phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu
được hỗn hợp khí A1 có tỉ khối so với H2 = 4,5. Xác định CTPT của X, biết X là
chất khí ở đktc.
Hƣớng dẫn giải
Để đơn giản gọi x, y là số mol của H2 và CnH2n+2-2a (a là số liên kết pi) trong 1
mol hỗn hợp.
MA =

2 x+ (14n+ 2 - 2a) y
 2.3  2x + (14n+2 - 2a)y = 6
1

(1)

o

Ni,t
CnH2n+22a + aH2 
 CnH2n+2

: y
C H
M A1 = 4,5.2 = 9  có H2 dư. Hỗn hợp A1  n 2n+2
 H 2 du : x- ay

 MA 
1

(14n+ 2) y+ 2(x- ay)
6
=9 
 9  3ay = 1 (2)
y+ (x- ay)
1- ay

Từ (1): 2(x+y) + (14n - 2a)y = 6  (14n – 2a)y = 6 – 2.1=4  (7n – a)y = 2 (3)

(7 - a) y 2
(3)
ta được:
=  n = a nên x là CnH2
(2)
3ay
1
Vì X là chất khí ở đktc  n  4
+ n = 1  CH2 (loại)
+ n = 2  C2H2
+ n = 3  C3H2 (không tồn tại)
+ n = 4  C4H2. Vậy X là C2H2 hoặc C4H2
Bài 10: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp khí gồm một ankan A và một ankin B, thu
được 12,6 gam H2O, cần 36,8 gam oxi. Thể tích CO2 tạo thành bằng 8/3 thể tích
hỗn hợp A, B lúc đầu (cùng điều kiện t0, P).
a. Xác định CTPT của A, B.
- 21 WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Sáng kiến kinh nghiệm

GV: Lê Sỹ Nguyên - Trƣờng THCS Yên Lạc

b. Xác định CTCT của A, B. Biết rằng hỗn hợp A, B lúc đầu phản ứng với
lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thì thu được 29,4 gam kết tủa.
Hƣớng dẫn giải
a. Đặt A có CTPT là CnH2n+2 (n  1): a mol
B có CTPT là CmH2m-2 (m  2): b mol
Ta có: nH O = (n+1) a + (m-1) b = 0,7

(1)

2

 3n+1 
 3m-1 
nCO2 = 
a + 
 b  1,15
 2 
 2 

(2)

8
8
VCO2 = Vdau  na + mb =  a + b
3
3

(3)
a + b = 0,3 a = 0,1

b
a
=
0,1

 b = 0,2

Thay (3) vào phương trình (1), (2) ta có : 
Thay giá trị a, b vào (3) ta được n + 2m = 8

b. Vậy A, B là C3H4 và C2H6 có CTCT: CH  C - CH3 ; CH3 - CH3
Bài 11: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích hơi chất hữu cơ A, cần dùng 10V oxi.
Sản phẩm cháy chỉ gồm CO2 và H2O theo tỉ lệ VCO : VH O = 2 :1 (thể tích các khí
đo trong cùng điều kiện t0, p). Ở thể hơi A có tỉ khối hơi so với không khí < 4.
2

2

a. Xác định CTPT của A.
b. Xác định CTCT của A, biết rằng 26 gam A tác dụng với tối đa 22,4 lít H 2
(đktc) khi có Ni, đun nóng. 26 gam A cũng phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa
40 gam Br2.
Hƣớng dẫn giải

y z

y

CxHyOz +  x+ -  O2  xCO2 + H2O
2
 4 2
1V

10V
x+

y z
- = 10
4 2

x
2
 x=y
=
y
1
2

Mặt khác ta có: 12x + y + 16z < 29.4 =116

(1)
(2)
(3)

 13(8 + 0,4z) +16z < 116  z < 0,57  z = 0  x = y = 8

a. CTPT của A là C8H8
- 22 WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Sáng kiến kinh nghiệm

b. Ta có:

nH2
nA

=4 ;

nBr2
nA

GV: Lê Sỹ Nguyên - Trƣờng THCS Yên Lạc
CH=CH 2

=1  A là stiren

Bài 12: Đốt cháy hoàn toàn 1 lít hỗn hợp khí gồm C2H2 và hidrocacbon X sinh
ra 2 lít khí CO2 và 2 lít hơi H2O (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện
nhiệt độ, áp suất). Tìm CTPT của X.
Hƣớng dẫn giải
Cách 1: Dùng phƣơng pháp trung bình (Cacbon trung bình, Hidro trung
bình).
Số nguyên tử C trung bình trong hỗn hợp khí =

VCO2
Vhh khí

=

2
=2
1

=

2.2
=4
1

mà C2H2 có 2C nên X có 2C
2VH2O

Số nguyên tử H trung bình trong hỗn hợp khí =

Vhh khí

mà C2H2 có 2H nên X có số H > 4. Số H của X  2.2+2 = 6
 Chỉ có C2H6 là thỏa mãn CTPT của X (Đáp án A).

Cách 2: Biện luận theo sản phẩm cháy và phƣơng pháp đại số

C2H 2 O2
 2lít CO2 + 2lít H2O
C
H

 x y

1lít hỗn hợp 

Khi đốt cháy C2H2 (ankin) luôn cho VCO > VH O , mà khi đốt cháy hỗn hợp khí
2

2

gồm C2H2 và X (CxHy) cho VCO = VH O nên X cháy tạo VCO < VH O , do đó X là
ankan.
2

Cn H 2n+2 +

a lít
C2 H 2 +

b lít

2

2

2

3n+1
t0
O2 
 nCO2 + (n+1)H 2O
2

na lít

(n+1)a lít

5
to
O2 
 2CO2 + H 2O
2

2b lít

b lít

Có: a+b =1 ; na + 2b = 2 ; (n+1)a + b = 2  n = 2  CTPT X là C2H6
Bài 13: Dẫn 1,68 lít hỗn hợp khí X gồm hai hidrocacbon vào bình đựng dung
dịch brom (dư). Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn, có 4gam brom đã phản ứng và
còn lại 1,12lít khí. Nếu đốt cháy hoàn toàn 1,68 lít X thì sinh ra 2,8 lít khí CO 2.
Biết các khí đo ở đktc, tìm CTPT của hai hidrocacbon.
- 23 WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Sáng kiến kinh nghiệm

GV: Lê Sỹ Nguyên - Trƣờng THCS Yên Lạc

Hƣớng dẫn giải
Ta có: n hhX =

1,68
2,8
= 0,075mol ; n CO2 =
= 0,125mol
22,4
22,4

 Số nguyên tử C trung bình trong hỗn hợp X: n=

n CO2
n hhX

=

0,125 5
= = 1,67
0,075 3

 Trong hỗn hợp X phải có 1 hidrocacbon có 1C  hidrocacbon đó là CH4

Dẫn hỗn hợp X qua dung dịch nước brom dư còn lại 1,12 lít khí đó chính là thể
tích của CH4, hidrocacbon bị hấp thụ là hidrocacbon không no.
 nhidrocacbon không no = 0,075 - n CH4 = 0,075 -

Ta thấy: nhidrocacbon không no : n Br = 0,025:
2

1,12
= 0,025mol
22,4

4
= 0,025:0,025 = 1:1
160

 Trong hidrocacbon đó có 1 liên kết π và CTPT có dạng CnH2n

Ta có: n =

0,05.1+ 0,025.n 5
=  n=3  hidrocacbon không no là C3H6
0,075
3

Bài 14: Cho 0,896 lít (đktc) hỗn hợp hai anken là đồng đẳng liên tiếp hấp thụ
hoàn toàn vào dung dịch brom dư. Khối lượng bình brom tăng thêm 1,44 gam.
Tìm CTPT của hai anken.
Hƣớng dẫn giải
Đặt M 

1, 44 22, 4
.
 36
0,896 1

Biện luận: M1 < M < M2  M1=28 và M2=42
Vậy 2 anken là C2H4 và C3H6 .
Bài 15: Thực hiện phản ứng đề hidro hóa một hiđrocacbon A thuộc dãy đồng
đẳng của metan thu được một hỗn hợp gồm H 2 và ba hidrocacbon X, Y, Z. Đốt
cháy hoàn toàn 4,48 lít khí X hoặc Y hoặc Z thì thu được 17,92 lít CO2 và 14,4
gam H2O ( thể tích các khí ở đktc). Hãy xác định CTCT của A.
Hƣớng dẫn giải
14,4
4,48
17,92
= 0,8mol
= 0,2mol ; n CO2 =
= 0,8mol ; n H2O =
18
22,4
22,4

Ta có: n X =

Ta thấy: n H O = n CO  Hiđrocacbon X là anken
2

2

O
CnH2n 
 nCO2 + nH2O
2

0,2

0,8

0,8
- 24 WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Sáng kiến kinh nghiệm

 0,2n = 0,8

GV: Lê Sỹ Nguyên - Trƣờng THCS Yên Lạc

 n = 4  anken là C4H8.

Khi đốt cháy X hoặc Y hoặc Z đều cho số mol CO2 và H2O giống nhau.
 X, Y, Z là các đồng phân của nhau và có cùng CTPT là C 4H8, nên A là C4H10

CTCT có thể có của A:
CH3-CH2-CH2-CH3 (1)

CH3-CH-CH3 (2)
CH3

Trong hai đồng phân trên thì (1) tách hidro cho ba sản phẩm là đồng phân của
nhau.
CH3-CH2=CH-CH3 + H2
(cis+trans)
CH3-CH2-CH2-CH3
CH2=CH-CH2-CH3 + H2
 CTCT của A là CH3-CH2-CH2-CH3.

Bài 16: Cho 7,6 gam một ancol hai chức, no, mạch hở tác dụng với Na có dư thì
thoát ra 1,12 lít H2 (đo ở 00C, 2 atm). Xác định CTPT của A.
Hƣớng dẫn giải
nH 
2

2.1,12
 0,1 mol
22,4

CnH2n(OH)2 + 2Na  CnH2n(ONa)2 + H2
0,1
Mancol =

0,1 mol

7,6
= 76 ñvC
0,1

14n + 34 = 76  n = 3  CTPT của A: C3H6(OH)2
Bài 17: Một hỗn hợp gồm hai ancol no, mạch hở có cùng số nguyên tử C, có
khối lượng là 18,2 gam. Chia hỗn hợp này ra hai phần bằng nhau:
- Phần 1 đốt cháy hoàn toàn, sản phẩm cháy cho qua dd Ca(OH)2 dư, thu được
37,5 gam kết tủa.
- Phần 2 cho tác dụng vừa đủ với 225 ml dung dịch HCl 1M. Biết tỉ khối của
hỗn hợp ancol ban đầu so với H2 bằng 36,4 và hiệu suất phản ứng là 100%.
Xác định CTPT của hai ancol.
Hƣớng dẫn giải
Đặt Công thức hai ancol lần lượt là: CnH2n+2a(OH)a ; CnH2n+2b(OH)b
- Phần 1:
- 25 WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Sáng kiến kinh nghiệm
Cn H 2n+2-a (OH)a +

GV: Lê Sỹ Nguyên - Trƣờng THCS Yên Lạc
3n+1- a
O2  nCO2 + (n+1) H 2O
2

x mol

nx mol

CnH2n+2b(OH)b +

3n+1- b
O2 → nCO2 + (n + 1)H2O
2

y mol

ny mol

n CO2 = 0,375mol

- Phần 2:
CnH2n+2a(OH)a + aHCl → CnH2n+2aCla + zH2O
x mol

ax

CnH2n+2b(OH)b + bHCl → CnH2n+2b Clb + bH2O
y mol

by

n HCl td = 0,225mol; M hh ancol =

 n hh ancol td =

mhh ancol
n hh ancol

= 72,8

18,2
= 0,25mol  n hh ancol trong 1p = 0,125mol
72,8

Gọi x, y lần lượt là số mol của mỗi ancol trong một phần:
nx+ny = 0,375

  ax+by = 0,225  n = 3
 x+y = 0,125

Vì số C = 3  1  a, b  3
Số nhóm – OH trung bình =

ax+by
0,225
=
= 1,8
x+y
0,125

a < 1,8  a = 1
b > 1,8  b = {2, 3}
 C H OH
C H OH
 3 7
hoặc  3 7
C3H 6 (OH) 2
C3H5 (OH)3

Bài 18: A, B, C là ba chất hữu cơ thơm có cùng CTPT C 7H8O. Hãy xác định A,
B, C. Biết rằng A tác dụng được với Na và NaOH. Khi 1 mol A tác dụng với Br 2
cần 3 mol Br2. B chỉ tác dụng được với Na. Còn C không tác dụng với Na và
NaOH.

- 26 WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Sáng kiến kinh nghiệm

GV: Lê Sỹ Nguyên - Trƣờng THCS Yên Lạc

Hƣớng dẫn giải
Các CTCT có thể có của C7H8O là
Vì A tác dụng được với Na và NaOH và n A : n Br  1: 3  A (3): m - crezol
2

Vì B chỉ tác dụng với Na  B là (1): ancol thơm
Vì C không tác dụng với Na và NaOH  C là (5): ete thơm
Bài 19: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai ancol đơn chức đồng đẳng liên tiếp thu
được CO2 và hơi nước theo tỉ lệ thể tích VCO : Vhôi H O = 7:10 . Xác định CTPT
hai ancol.
2

2

Hƣớng dẫn giải

nH2O
nCO2

=

Vhôi H2O
VCO2

=

10
 1  2 ancol no
7

Đặt công thức chung 2 ancol Cn H2n+1OH (n số nguyên tử C trung bình)
n +1 10
=
 n = 2,3 . Mà hai ancol liên tiếp nên: C2H5OH và C3H7OH.
7
n

Bài 20: Đốt cháy hoàn toàn một chất hữu cơ A cần 7,392 lít oxi (đo ở 1 atm và
27,30C). Khi cho toàn bộ sản phẩm tạo thành (chỉ gồm CO2 và H2O) vào một
lượng nước vôi trong thu được 10 gam kết tủa và 200 ml dung dịch muối có
nồng độ 0,5M, dung dịch này nặng hơn hơn lượng nước vôi đã dùng là 8,6 gam.
Tìm CTPT và CTCT của A, biết d A/He = 7,5.
Hƣớng dẫn giải
Ptpứ CO2 tác dụng với nước vôi

CO2 + Ca(OH)2
2CO2 + Ca(OH)2
Từ (1), (2) : n CO  n CaCO  2nCa(HCO ) =
2

3

3 2

CaCO3 + H2O

 Ca(HCO3)2

(1)
(2)

10
 2.0, 2.0,5  0,3mol
100

mCO2  0,3.44  13,2gam

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:
mCO2  mH2O  m  (mdd  mddCa(OH)2 ) = 10 + 8,6 = 18,6 gam

 mH O  18,6  13,2  5,4gam
2

Trong (A):

nC = nCO2 = 0,3mol ; nH =

Theo sơ đồ phản ứng cháy:

5,4.2
= 0,6mol
18
0

t
(A) + O2 
 CO2 + H2O

(3)
- 27 -

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Sáng kiến kinh nghiệm

GV: Lê Sỹ Nguyên - Trƣờng THCS Yên Lạc

Dựa vào định luật bảo toàn khối lượng oxi, ta có: n O trong A = n O(H O) + n O(CO ) - n O(pu)
2

nO trong A  2.0,3 

2

1.5,4
7,392

.2  0,3mol
22,4
18
.(273  27,3)
273

Tỉ lệ C : H : O = 0,3 : 0,6 : 0,3 = 1 : 2 : 1  CTTN của (A): (CH2O)n
Mà MA = MHe . dA/He = 4.7,5 = 30  30n = 30
 n = 1  CTPT của A là CH2O
Vậy CTCT của A là: H – CH = O
Bài 22: Đốt cháy hoàn toàn 0,171 gam một chất đường A người ta thu được
0,264 gam CO2 và 0,099 gam H2O. Phân tử lượng của A bằng 342. Xác định
CTPT và gọi tên A. Biết A cho phản ứng tráng bạc với dung dịch AgNO 3 trong
NH3.
Hƣớng dẫn giải
mC =

3.0,264
0,099
= 0,072gam ; mH =
= 0,011gam
11
9

mO = 0.171- (0,071+ 0,011) = 0,088gam

Gọi công thức đường A là CxHyOz ta có:
12x
y
16z M
=
=
=
mC mH mO m

 z=

342.0,088
342.0,011
342.0,072
= 11; y =
= 22 ; x =
= 12
16.0,171
0,171
12.0,171

CTPT của đường: C12H22O11
C12H22O11 là saccarozơ hoặc mantozơ. Vì A cho phản ứng tráng bạc với dung
dịch AgNO3 trong NH3 nên A là mantozơ. Vậy chất đường cần tìm là Mantozơ.
Bài 23: Cho hợp chất hữu cơ X (phân tử chỉ chứa C, H, O và một loại nhóm
chức). Xác định CTCT của X, biết 5,8 gam X tác dụng với dung dịch AgNO 3
trong NH3 tạo ra 43,2 gam Ag. Mặt khác, 0,1 mol X sau khi hidro hóa hoàn toàn
phản ứng đủ với 4,6 gam Na.
Hƣớng dẫn giải
R(CHO)n + nH2  R’(OH)n
0,1 mol

0,1mol

R’(OH)n + nNa  R’(ONa)n +
0,1mol

(1)
n
H2
2

(2)

0,1n mol
- 28 WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Sáng kiến kinh nghiệm

GV: Lê Sỹ Nguyên - Trƣờng THCS Yên Lạc

nNa = 4,6 : 23 = 0,2  0,1n = 0,2  n = 2
X là anđehit: R(CHO)n ; nAg = 43,2 : 108 = 0,4 mol
R(CHO)2 + 4[Ag(NH3)2]OH  R(COONH4)2 + 4Ag+ 6NH3+ 4H2O
Mg

4 mol

5,8g

0,4 mol

 M = 58, MR(CHO) = R+2.29 = 58  R=0 . Vậy CTCT (X): OHC  CHO
2

Bài 24: Một andehit no A mạch hở không phân nhánh, có CTĐGN là C 2H3O.
a. Biện luận để xác định CTPT của andehit A.
b. Nếu chỉ biết A là 1 andehit thì có đủ dự kiện để biện luận tìm ra CTPT của
nó hay không? Nếu được hãy trình bày cách biện luận.
Hƣớng dẫn giải
a. CTPT của A: (C2H3O)n  C2nH3nOn  CnH2n(CHO)n
Cách 1:CTTQ của andehit no hở có dạng: CxH2x+2-y(CHO)y
n = x
n = x


Ta có : 2 n = 2 x+ 2 - y  2 n = 2 n+ 2 - n  n = x = y = 2
n = y
n = y

Vậy CTPT của A là C4H6O2 với cấu tạo OHC-CH2-CH2-CHO.
Cách 2: Số liên kết  trong phân tử A là:
Số liên kết  =

2.2n+2-3n
= n  n= 2
2

Vậy CTPT của A là C4H6O2 với cấu tạo: OHC-CH2-CH2-CHO.
Cách 3: Gốc CnH2n là gốc hydrocacbon no, hóa trị n. Số liên kết  trong gốc là:
a=

2.n+2-(2n+n)
= 0  n=2
2

Vậy CTPT của A là C4H6O2 với cấu tạo OHC-CH2-CH2-CHO.
Cách 4: Tính nhẩm
Nhận xét: Vì A là Andehit mạch hở, không phân nhánh (chỉ chứa
cacbon bậc 1 và 2).
 Số nhóm chức –CHO tối đa là 2. Mà số nguyên tử H là số chẵn  n = 2

Vậy CTPT của A là C4H6O2 với cấu tạo OHC-CH2-CH2-CHO.
b. Cách 1: CTTQ của andehit có dạng: CxH2x+2-2a-y(CHO)y
- 29 WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Sáng kiến kinh nghiệm

GV: Lê Sỹ Nguyên - Trƣờng THCS Yên Lạc

n = x
n = x
n = x



Ta coù
: 2n = 2x+2-2a-y  2n = 2n+2-2a-n  n = y
n = y
n = y
n = 2(1-a)


Vì n  1  2(1-a)  1  a = 0, n = 2

Vậy CTPT của A là: C4H6O2
Cách 2: Gốc CnH2n là gốc hidrocacbon hóa trị n, với hydrocacbon CxHy ta luôn có:
y  2 x+ 2  (2n+n)  2n+2  n  2  n  1;2 . Mà số nguyên tử H là chẵn
 n = 2.
Vậy CTPT của A là: C4H6O2
Bài 25: Hợp chất hữu cơ A chứa C, H, O trong đó oxi chiếm 37,21% khối lượng.
Trong A chỉ có một loại nhóm chức. Khi cho 1 mol A tác dụng với AgNO 3 trong
amoniac thu được 4 mol Ag. Xác định CTPT và viết CTCT thu gọn của A.
Hƣớng dẫn giải
-

Biện luận theo tính chất:
+ A có phản ứng tráng bạc, vậy A có nhóm chức –CHO.
+ 1mol A tráng gương cho 4mol Ag, vậy A có thể là HCHO hoặc R(CHO) 2.
 Trường hợp 1: A là HCHO

Nhưng nếu vậy %O =

16.100
= 53,3 % ( ¹ 37,21%) Loại
30

 Trường hợp 2: Chất (A) chứa 2 nhóm (-CHO)
Nghĩa là 1 phân tử A phải chứa 2 nguyên tử O (chiếm 37,21% về khối lượng).
Đặt R(CHO)2  M A = 16.2.100  86 = R+2.29  R = 28  C2H4
37,21

Vậy CTPT A C2H4 (CHO)2 hay C4H6O2
Bài 26: Một chất A có chứa C, H, O. Đốt cháy hoàn toàn A cần thể tích oxi
bằng thể tích CO2 sinh ra ở cùng điều kiện. Hỏi A thuộc loại hợp chất gì. Lấy
21,6 gam phản ứng hết với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được 25,92 gam
Ag. Xác định CTCT mạch hở của A, biết rằng 1 mol A tạo ra 2 mol Ag.
Hƣớng dẫn giải
Đặt A có CTPT là CxHyOz

y z
y
4 2
2
y z
Theo đề bài ta có: x+ - = x  y = 2z
4 2

Ptpu cháy: Cx Hy Oz + (x+ - )  xCO2 + H2O

- 30 WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Sáng kiến kinh nghiệm

GV: Lê Sỹ Nguyên - Trƣờng THCS Yên Lạc

 Cx(H2O)z. Vậy A thuộc loại hợp chất Cacbonat.
1
2

Mặt khác, 1 mol A tạo ra 2 mol Ag  n A = n Ag =
 MA =

21,6
= 180  12x + 18z = 180 (x  6,z  0)
0,12

25,92
= 0,24 mol
108

Biện luận:
x

6

7

8

9

z

6

5,33 4,66 4

10
3,33

Vậy x = 6, z = 6 là phù hợp  A là C6(H2O)6 hay C6H12O6. Vì có khả năng tham
gia phản ứng tráng bạc, nên A là glucozơ.
Bài 27: Xác định CTPT của hai axit cacboxylic no đơn chức là đồng đẳng liên
tiếp của nhau. Biết đốt cháy a gam hỗn hợp hai axit này rồi cho sản phẩm qua
bình 1 đựng P2O5 và bình 2 đựng CaO mới nung thấy khối lượng bình 1 tăng b
gam, bình 2 tăng (b + 3,64) gam. Mặt khác cần dùng 100 ml dung dịch NaOH
0,3 M để trung hoà a gam hỗn hợp 2 axit đó.
Hƣớng dẫn giải:
A : C n H 2 n 1COOH
hay CTPT TB : Cn H 2 n1COOH
B : C m H 2 m 1COOH

Đặt CTTQ của 2 acid là : 
- Phương trình phản ứng:

Cn H2n+1COOH + NaOH  Cn H2n+1COONa + H2O

0,03

0,3.0,1

(mol)

 3n+1 
Cn H 2n +1COOH + 
 O2  n+1 CO2 + n+1 H 2O
2

 

0,03

( n  1 ).0,03

 

( n  1 ). 0,03 ( mol )

- Bình 1: P2O5 + 3 H2O = 2 H3PO4
Khối lượng bình 1 tăng là khối lượng H2O : 0,03.(n+1).18 = b

(1)

- Bình 2 : CaO + CO2 = CaCO3
Khối lượng bình 2 tăng là khối lượng CO2: 0,03.(n+1).44 = b+3,64

(2)

Từ (1), (2)  0,03 . ( n  1 ) . 44 – 0,03 . ( n+1 ). 18 = 3,64  n  3, 67
n<n<m

và m = n + 1  n = 3, m = 4

CTPT của A: C3H7COOH ; B: C4H9COOH
- 31 WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Sáng kiến kinh nghiệm

GV: Lê Sỹ Nguyên - Trƣờng THCS Yên Lạc

Bài 28: Công thức đơn giản nhất của chất A là (C 3H4O3)n. Hãy biện luận để tìm
CTPT của A. Biết A là một axit no đa chức, mạch hở. Viết CTCT của A.
Hƣớng dẫn giải
Công thức của axit A có thể viết: C

3n -

3n
2

H

4n-

3n
2

(COOH)3n
2

So với axit no đa chức mạch hở: CaH2a + 2  z(COOH)z, ta có
3n 

3n
3n
3n
= a; 4n 
= 2a + 2  z;
=zn=2
2
2
2

Vậy CTPT (A): C6H8O6, CTCT (A): C3H5(COOH)3
Bài 29: Thủy phân hoàn toàn 0,1mol este E (chỉ chứa 1 loại nhóm chức) cần
dùng vừa đủ 100 gam dung dịch NaOH 12%, thu được 20,4 gam muối của một
axit hữu cơ và 9,2 gam một ancol. Xác định CTCT và gọi tên E, biết rằng 1một
trong 2hai chất (ancol hoặc axit) tạo thành este là đơn chức.
Hƣớng dẫn giải
Ta có: nE : nNaOH = 0,1 :

12.100
= 0,1 : 0,3 = 1 : 3  este 3 chức
100.40

 Trường hợp 1: do axit 3 chức + ancol đơn chức  Công thức este là
R(COOR’)3
R(COOR’)3+ 3NaOH  R(COONa)3 + 3R’OH (1)
3.40g

(R + 67.3)g

3.(R’+ 17)g

3g

7,05g

2,3g

 R =81, R’ =1(lẻ) loại
 Trường hợp 2: do axit đơn chức+ancol đa chức  công thức este là
(RCOO)3R’
(RCOO)3R’ + 3NaOH  3RCOONa + R’(OH)3 (2)
3.40g

3(R + 67)g

(R’+ 17.3)g

3g

7,05g

2,3g

 R = 27  R là C2H3 ; R’= 41(nhận)
Vì R’ là gốc hoá trị 3 và là gốc no nên este có CTCT:

Bài 30: Tìm CTPT của một axit hữu cơ A mạch hở, biết 0,01 mol A tác dụng
vừa đủ với 25 ml dung dịch NaOH 0,4M. Khi đốt cháy A thu được CO 2 và H2O
- 32 WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Sáng kiến kinh nghiệm

GV: Lê Sỹ Nguyên - Trƣờng THCS Yên Lạc

theo tỉ lệ khối lượng 88 : 27, lấy muối natri của A nung với vôi tôi xút được
hiđrocacbon. Viết CTCT các đồng phân axit của A.
Hƣớng dẫn giải
 Đặt công thức của axit A: R(COOH) z. nNaOH = 0,4.0,025 = 0,01 mol
R(COOH)z + zNaOH  R(COONa)z + zH2O
1

z

0,01

0,01

 z = 1 (A là axit đơn chức)
 Phương trình phản ứng đốt cháy A
CxHyO2 + (x +

y
y
- 1)O2  xCO2 + H2O
4
2

44x

9y

Tỉ lệ khối lượng giữa CO2 và H2O :

gam

m CO2 44 x 88
=
= 
m H2O 9y 27

Vậy công thức nguyên A có dạng: (C2H3)nO2 hay C2nH3nO2  axit: C2n-1H3n1COOH
 Muối Na của A có dạng: C2n1H3n1COONa
o

CaO, t
C2n1H3n1COONa + NaOH 
 C2n1H3n + Na2CO3

Vì C2n1H3n ở thể khí nên: 2n  1  4  n  2,5, mà H trong axit chẵn nên
 n=2  A là C4H6O2
Các CTCT của A (C4H6O2): CH2=CHCH2COOH ; CH3CH=CHCOOH

Bài 31: Một hợp chất hữu cơ A đơn chức có cấu tạo mạch không phân nhánh,
thành phần chỉ gồm C, H, O. Biết rằng trong A tỉ lệ số nguyên tử H và O là 2
: 1. Tỉ khối hơi của A đối với H2 là 36. Xác định CTCT có thể có của A.
Hƣớng dẫn giải
MA = 36.2 = 72. Đặt CTPT A là CxH2yOy (x, y nguyên dương)
 12x + 18y = 72
y

1

2

3

4

x

4,5

3

1,5

0

CTPT A: C3H4O2  CTCT A: CH2=CHCOOH và HCOOCH=CH2
- 33 WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Sáng kiến kinh nghiệm

GV: Lê Sỹ Nguyên - Trƣờng THCS Yên Lạc

Bài 32: Cho hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, mạch không phân nhánh.
Đốt cháy hoàn toàn 0,3mol hỗn hợp X, thu được 11,2lít khí CO2 (ở đktc). Nếu
trung hòa 0,3mol X thì cần dùng 500ml dung dịch NaOH 1M. Tìm CTPT của 2
axit đó.
Hƣớng dẫn giải
Đặt công thức chung của 2 axit : Cn H2n+2-a (COOH)a hay R(COOH)a
R(COOH)a + a NaOH  R(COONa)a + a H 2O
 0,3a = 0,5  a = 1,67
 có 1 axit đơn chức và 1 axit đa chức (loại đáp án B và C)

Mặt khác ta có: n CO =
2

Ta có: n + a =

n CO2
nX

=

11, 2
= 0,5mol
22, 4

0,5
= 1,67 . Với a = 1,67  n = 0
0,3

Vậy có một axit là HCOOH và axit kia là (COOH)x
 chỉ phù hợp hóa trị khi x = 2
 HCOOH, HOOC-COOH .

Bài 33: Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn
một lượng X cần dùng vừa đủ 3,976 lít khí O2 (ở đktc), thu được 6,38 gam CO2.
Mặt khác, X tác dụng với dd NaOH, thu được một muối và hai ancol là đồng
đẳng kế tiếp. Xác định công thức phân tử của hai este trong X.
Hƣớng dẫn giải
n O2 =

6,38
3,976
= 0,145mol
= 0,1775mol ; n CO2 =
44
22, 4

Đặt công thức chung cho hai este no, đơn chức, mạch hở là Cn H2n O2 . X phản
ứng với NaOH tạo một muối và hai ancol là đồng đẳng liên tiếp nên hai este
hơn kém nhau một nhóm CH2.
Cn H 2n O2 +
n O2
n CO2

3n - 2
to
O2 
 n CO2 + n H 2O
2

3n - 2
0,1775
= 2 =
 n = 3,625
0,145
n

 CTPT 2 este là C3H6O2 và C4H8O2

Bài 34. Hiđrocacbon X là chất khí (ở nhiệt độ phòng, 250C). Nhiệt phân hoàn
toàn X (trong điều kiện không có oxi) thu được sản phẩm C và H 2, trong đó thể
- 34 WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Sáng kiến kinh nghiệm

GV: Lê Sỹ Nguyên - Trƣờng THCS Yên Lạc

tích khí H2 thu được gấp đôi thể tích khí X (đo ở cùng điều kiện). Xác định các
công thức phân tử thỏa mãn X.
Hƣớng dẫn giải
Gọi công thức phân tử của X : CxHy ( x ≤ 4)
t
CxHy 
xC + y/2 H2
0

Theo bài ra ta có y/2 = 2  y= 4.
Vậy X có dạng CxH4.  các công thức phân tử thỏa mãn điều kiện X là:
CH4, C2H4, C3H4, C4H4.
Bài 35. Ba chất hữu cơ mạch hở A, B, C có công thức phân tử tương ứng là:
C3H6O, C3H4O2, C6H8O2. Chúng có những tính chất sau:
- Chỉ A và B tác dụng với Na giải phóng khí H2.
- Chỉ B và C tác dụng được với dung dịch NaOH.
- A tác dụng với B (trong điều kiện xúc tác, nhiệt độ thích hợp) thu
được sản phẩm là chất C.
Hãy cho biết công thức cấu tạo của A, B, C. Viết các phương trình phản ứng
xảy ra.
Hƣớng dẫn giải
A, B, C có công thức phân tử tương ứng là: C 3H6O, C3H4O2, C6H8O2.
- A tác dụng với Na giải phóng khí H2. Vậy A là rượu, Công thức cấu tạo của A
là: CH2=CH-CH2-OH.
- B tác dụng với Na giải phóng khí H2, B tác dụng được với dung dịch NaOH.
Vậy B là axit có công thức cấu tạo là: : CH2=CH-COOH
- C tác dụng được với dung dịch NaOH, không tác dụng với Na và là sản phẩm
phản ứng giữa A và B. Vậy C là este có công thức cấu tạo là:
CH2=CH-COOCH2-CH=CH2
Các phương trình phản ứng xảy ra là:
CH2=CH-CH2-OH + Na → CH2=CH-CH2-ONa + 1/2H2 
CH2=CH-COOH + Na → CH2=CH-COONa + 1/2H2 
CH2=CH-COOH + NaOH → CH2=CH-COONa + H2O
CH2=CH-COOCH2-CH=CH2 + NaOH→CH2=CH-COONa + CH2=CH-CH2-OH
xt ,t
CH2=CH-COOH + CH2=CH-CH2-OH 
 CH2=CH-COOCH2-CH=CH2+
H2O
0

- 35 WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Sáng kiến kinh nghiệm

GV: Lê Sỹ Nguyên - Trƣờng THCS Yên Lạc

Bài 36. Có a gam hỗn hợp X gồm một axit no đơn chức A và một este B. B tạo
ra bởi một axit no đơn chức A1 và một rượu no đơn chức C (A1 là đồng đẳng kế
tiếp của A). Cho a gam hỗn hợp X tác dụng với lượng vừa đủ NaHCO 3, thu
được 1,92 gam muối. Nếu cho a gam hỗn hợp X tác dụng với một lượng vừa đủ
NaOH đun nóng thu được 4,38 gam hỗn hợp hai muối của 2 axit A, A1 và 1,38
gam rượu C, tỷ khối hơi của C so với hiđro là 23. Đốt cháy hoàn toàn 4,38 gam
hỗn hợp hai muối của A, A1 bằng một lượng oxi dư thì thu được Na2CO3, hơi
nước và 2,128 lit CO2 (đktc). Giả thiết phản ứng xảy ra hoàn toàn.
a. Tìm công thức phân tử, công thức cấu tạo của A, A1, C, B.
b. Tính a.
Hƣớng dẫn giải
Đặt A là RCOOH (x mol), A1 : RCOOH , C : R1OH
Este B : RCOOR1 (y mol)
X  NaHCO3 :

* RCOOH  NaHCO 3 RCOONa CO 2  H O
2
x

x
(R+67)x = 1,92

(1)

* X  NaOH :
RCOOH  NaOH  RCOONa  H 2O

x

x

RCOOR1  NaOH  RCOONa  R1OH

y

y

y

*Ta có:
( R  67) x + ( R  67) y  4,38  ( R  67) y  2, 46

(2)

1,92

* M R OH  23.2  46(C2 H5OH )  y  0,03
1

Từ (2) ta được: ( R  67)0,03  2, 46  R  15(CH3 )
* Khi nung hỗn hợp 2 muối:
2Cn H mCOONa  (

x(mol )

4n  m  1
t0
)O2 
 Na2CO3  (2n  1)CO2  mH 2O
2
(2n  1) x
mol
2

t
2CH3COONa  4O2 
 Na2CO3  3CO2  3H 2O
0

0,03mol

0,015mol
- 36 WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Sáng kiến kinh nghiệm

GV: Lê Sỹ Nguyên - Trƣờng THCS Yên Lạc

Ta có:
(2n  1) x
2,128
 0, 045 
2
22, 4

Hay: (2n  1) x  0,1  x 

0,1
2n  1

(3)

Từ (1) và (3):
( R  67)0,1
 1,92  R  38, 4n  47,8
2n  1

Từ (4):

(4)

n = 0 (HCOOH)

R<0 (loại)

n=2

R = 29 (C2 H5 ) ; x = 0,02

Vậy:
a.

X gồm: A: C2H5COOH, A1: CH3COOH, C: C2H5OH, B: CH3COOC2 H5

b.

a = (74 . 0,02) + (88 . 0,03) = 4,12 (gam)

Bài 37. Đốt cháy hoàn toàn 1,05 gam hợp chất hữu cơ X. Toàn bộ sản phẩm
cháy được hấp thụ hoàn toàn qua bình 1 đựng dung dịch H2SO4 98% rồi qua
bình 2 đựng nước vôi trong dư. Sau khi các phản ứng kết thúc, kiểm lại thấy
khối lượng bình 1 tăng 1,35 gam, trong bình 2 có 7,5 gam chất kết tủa trắng.
a) Hãy cho biết: X gồm những NTHH nào?
b) Xác định công thức phân tử của X biết rằng tỉ khối của X so với khí
Mêtan bằng 2,625.
c) Viết công thức cấu tạo của X. Biết rằng X làm mất màu dung dịch Br 2,
viết PTPƯ.
Hƣớng dẫn giải
- Bình 1 hấp thụ nước  mH O 1,35( g )  nH O 
2

2

1,35
 0, 075(mol )
18

 nH  2nH2O  2.0,075  0,15(mol )  mH  0,15( g )

- Bình 2 hấp thụ CO2 : CO2 + Ca(OH)2  CaCO3  + H2O
7,5
 0, 075(mol )
100
 0,075(mol )  mC  0,075.12  0,9( gam)

- Theo đề bài và theo ptpư : nCO  nCaCO 
2

 nC  nCO2

3

Ta có mC  mH  0,9  0,15 1,05( g ) = mX  X chỉ gồm C và H
- Gọi CTPT của X là CxHy (x,y nguyên, dương)
Ta có: x : y = 0,075 : 0,15 = 1: 2
 công thức đơn giản nhất của X là (CH2)n (n nguyên, dương)
- 37 WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Sáng kiến kinh nghiệm

GV: Lê Sỹ Nguyên - Trƣờng THCS Yên Lạc

Mà M X 16.2,625  42( g )  (12 + 2)n = 42  n = 3
Vậy CTPT của X là C3H6 .Vì X làm mất màu dung dịch Br2
 X có CTCT : CH2 = CH – CH3
H O
CH2 = CH – CH3 + Br - Br 
 CH2Br – CHBr – CH3
2

Bài 38. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon A và B, thu
được 53,76 lít CO2 và 36 gam H2O. Nếu thêm vào X một nửa lượng A có trong
X rồi đem đốt cháy hoàn toàn thì thu được 67,2 lít CO 2 và 48,6 gam H2O. Xác
định công thức phân tử của A và B. Biết hỗn hợp X không làm mất màu dung
dịch nước brom, thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn.
Hƣớng dẫn giải
- Đốt cháy hỗn hợp X, ta có:
nCO2 

53,76
 2,4mol
22,4

nH 2 O 

36
 2mol
18

- Khi thêm vào hỗn hợp X một nửa lượng A:
nCO2 

67,2
 3mol
22,4

nH 2 O 

48,6
 2,7mol
18

- Như vậy đốt cháy A trong X:
nCO2  (3  2,4).2  1,2mol
nH 2O  (2,7  2).2  1,4mol

y
4

Phương trình đốt cháy A: CxHy + (x + )O2
Ta có: nCO 
2

xCO2 +

y
H2O
2

2x
2x
nH 2 O  1,2  .1,4 . Biện luận x,y ta suyra: x= 6, y = 14
y
y

Vậy công thức phân tử của A: C6H14
- Khi đốt cháy B:
nCO2  2,4  1,2  1,2mol
nH 2O  2  1,4  0,6mol

Phương trình đốt cháy B: CnHm + (n +
Ta có: nCO 
2

0
m
t
)O2 
4

nCO2 +

m
H2O
2

2n
2n
nH 2 O  1,2  .0,6  n = m
m
m

- Do A và B đều không làm mất màu dung dịch brom, nên công thức phân tử
của B: C6H6
Bài 39. Cho 1,568 lít hỗn hợp khí A gồm 2 hiđrocacbon mạch hở X, Y (trong đó
X chỉ chứa các liên kết đơn, Y có chứa một liên kết kém bền) đi qua dung dịch
- 38 WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Sáng kiến kinh nghiệm

GV: Lê Sỹ Nguyên - Trƣờng THCS Yên Lạc

brom thấy khối lượng bình brom tăng 0,7 gam và có 1,008 lít khí thoát ra. Đem
đốt cháy hoàn toàn khí thoát ra ở trên thu được 3,024 lít khí CO 2.
1. Xác định công thức phân tử của 2 hiđrocacbon.
2. Xác định thành phần phần trăm thể tích mỗi hiđrocacbon trong hỗn hợp
ban đầu.
Biết rằng trong A số mol của Y lớn hơn số mol của X và thể tích các khí đo ở
điều kiện tiêu chuẩn.
Hƣớng dẫn giải
1/ - Đặt CTPT X: Cx H y (n mol) ; CTPT Y: Cx H y (m mol)
/

/

- Khi cho hỗn hợp khí qua dung dịch brom chỉ có Y tham gia phản ứng
nY =

1,568  1,008
 0,025mol ; m  mY ( pu)  0,7 gam
22,4

 MY 

0,7
/
/
 28  M C / H /  28  12 x /  y /  28. Vậy x = 2; y = 4
x
y
0,025

Suyra CTPT của Y: C2H4
- Khi cho hỗn hợp đi qua dung dịch brom xảy ra 2 trường hợp
Trường hợp 1: Brom dư, khi đó khí thoát ra là X
nX =

1,008
 0,045  nY  0,025 . Theo gt, trường hợp 1 loại
22,4

Trường hợp 2: Brom thiếu, khi đó khí thoát ra là hỗn hợp gồm C 2H4 dư và X
Đặt CTTQ chung của 2 chất là CaHb
b
4
nCO2

CaHb + (a+ )O2
Theo bài ra: a =

nC a H b

aCO2 +

b
H2O
2

3,024 : 22,4
/
 3 . Mà x =2 nên x = 4
0,045

 Suy ra CTPT của X: C4H10

2/ Ta có: n + m = 0,045 (I)
4n + 2m = 0,135 (II).

Giải (I, II): n = 0,0225 ; m = 0,0225

Vậy hỗn hợp ban đầu: C4H10: 0,0225 mol ; C2H4: 0,025 + 0,0225 = 0,0475mol
 % VC4 H10  32,14%.

% VC H  67,86%
2

4

Bài 40. Cho m gam một chất hữu cơ A gồm 3 nguyên tố C,H,O tác dụng vừa đủ
với dung dịch NaOH 10%. Sau phản ứng thu được dung dịch X. Cô cạn dung
dịch X thì trong thành phần hơi chỉ thu được 75,6 gam H2O, còn lại chất rắn Y
có khối lượng 16,4 gam. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 10,6 gam Na 2CO3 ,
- 39 WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Sáng kiến kinh nghiệm

GV: Lê Sỹ Nguyên - Trƣờng THCS Yên Lạc

13,2 gam CO2 và 5,4 gam hơi H2O. Hãy tính m và xác định công thúc đơn giản
nhất của A.
Hƣớng dẫn giải
Tính m và xác định công thức đơn giản nhất của A
* Theo bài ra ta thấy tất cả lượng natri có trong NaOH đều chuyển vào Na 2CO3
do đó:
nNa2CO3 = 0,1 mol  nNaOH = 0,2 mol  khối lượng NaOH = 8 g  khối
lượng dung dịch NaOH = 80 g  khối lượng H2O = 72  khối lượng H2O
sinh ra do A phản ứng với NaOH là: 75,6 – 72 = 3,6 g.
mA + 8 = 16,4 + 3,6  mA = 12 g

Theo BTKL ta có:

* Tính khối lượng C, H, O có trong 13,6g chất A
Tính được:

mC = 0,3 . 12 + 0,1 . 12 = 4,8

mH(A) + mH(NaOH) =

5, 4.2
3, 6.2
+
18
18

 m(H)A =

0,8

mO = 12 – ( 4,8 + 0,8 ) = 6,4
Đặt công thức của A là CxHyOz ta có tỷ lệ khối lượng C : H : O là:
12x : y : 16z = 4,8 : 0,8 : 6,4  x : y : z

= 1:2:1

* Công thức đơn giản nhất của A là CH2O
Bài 41. A là hỗn hợp khí (ở điều kiện tiêu chuẩn) gồm ba hidrocacbon (X, Y, Z)
có dạng công thức là CnH2n+2 hoặc CnH2n ( có số nguyên tử C  4). Trong đó có
hai chất có số mol bằng nhau. Cho 2,24 lít hỗn hợp khí A vào bình kín chứa 6,72
lít O2 ở điều kiện tiêu chuẩn rồi bật tia lửa điện để các phản ứng xảy ra hoàn
toàn ( giả sử phản ứng cháy chỉ tạo ra CO2 và H2O). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy
lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4đặc rồi bình 2 đựng dung dịch Ca(OH)2 dư.
Thấy khối lượng bình 1 tăng 4,14 gam và bình 2 có 14 gam kết tủa.
a) Tính khối lượng hỗn hợp khí A ban đầu?
b) Xác định công thức phân tử của X, Y, Z?
Hƣớng dẫn giải
Theo bài ra ta có: nA =

2, 24
6, 72
 0,1(mol ); nO2 
 0,3(mol )
22, 4
22, 4

Khi đốt cháy phản ứng xảy ra hoàn toàn hỗn hợp ma chỉ thu được CO 2 và H2O,
giả sử CTTQ ba H-C là CxHy
PTHH: CxHy + ( x +

y
y
to
)O2 
H2O
 xCO2 +
4
2

- 40 WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Sáng kiến kinh nghiệm

GV: Lê Sỹ Nguyên - Trƣờng THCS Yên Lạc

Cho toàn bộ sản phẩm qua bình 1 đựng H2SO4 đặc sau đó qua bình 2 đựng dung
dịch Ca(OH)2 dư thì H2O hấp thụ vào H2SO4 đặc.
 mH2O  4,14( gam)

CO2 hấp thụ vào bình Ca(OH)2 dư tạo kết tủa CaCO3 theo PT
CO2 + Ca(OH)2 
 CaCO3 + H2O
Ta có: nH O 
2

4,14
14
 0, 23(mol ).nCO2  nCaCO3 
 0,14(mol )
18
100

Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố O cho phản ứng
mO2 phan ung  mO (CO2 )  mO ( H 2O )

 mO2 phan ung  32  nCO2  16  nH 2O  32  0,14  16  0, 23  8,16( gam)
 nO2 phan ung 

8,16
 0, 255(mol )  0,3.
32

Vậy oxi dư, hỗn hợp H-C cháy hoàn toàn.
mhỗn hợp H-C = mC + mH = 0,14.12 + 0,23.2 = 2,14 (gam)
b/ Ta có: MTB

của hỗn hợp A=

2,14
 21, 4 .Vậy trong hỗn hợp A có một H-C là
0,1

CH4.giả sử là X có mol là a ( a>0)
Khi đốt dạng tổng quát có thể có 2 phương trình sau:
3n  1
to
O2 
 nCO2 + (n +1)H2O (1)
2
3m
to
CmH2m + O2 
 mCO2 + mH2O (2)
2
Nhận thấy theo PT 1 : nCn H2 n2  nH2O  nCO2

CnH2n +2 +

Vậy nC H
n

2 n 2

PT 2: nH O  nCO
2

2

 nH2O  nCO2  0, 23  0,14  0,09(mol ) , nCm H2 m  0,1  0, 09  0, 01(mol )

Trường hợp 1: Nếu Y và Z cùng dạng CmH2m có số lần lượt là b và c ( b, c>0)
 a = 0,09; b + c = 0,01  Vậy số mol CO2 = 0,09 + 0,01m = 0,14
 m = 6 ( loại)

Trường hợp 2: Vậy X ( CH4), Y (Cn H2n+2), Z ( CmH2m) với 2  n, m  4.
 a + b = 0,09.  c = 0,01

Vậy số mol CO2 = a + nb + 0,01m = 0,14. Vì 2 chất có số mol bằng nhau:
Nếu: a = b =

0, 09
 0, 045(mol )
2

Ta có: 0,045 + 0,045n +0,01m = 0,14  4,5n + m = 9,5
(loại vì m  2  n < 2 )
- 41 WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Sáng kiến kinh nghiệm

GV: Lê Sỹ Nguyên - Trƣờng THCS Yên Lạc

Nếu: a = c = 0,01(mol).

b = 0,09 – 0,01 = 0,08 (mol)

Ta có: 0,01 + 0,08n + 0,01m = 0,14 
Nếu: b = c = 0,01

8n + m = 13 ( loại vì n < 2)

 a = 0,09 – 0,01 = 0,08 (mol)

Ta có: 0,08 + 0,01n + 0,01m = 0,14  n + m = 6, khí đó
n

2

3

4

m

4

3

2

Vậy 3 H-C có thể là: CH4; C2H6; C4H8
hoặc CH4; C3H8; C3H6

hoặc CH4; C4H10; C2H4

III) BÀI TẬP LUYỆN TẬP
Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn 1,72g chất hữu cơ A thu được: 3,52g CO 2 và 1,8g
H2O. Mặt khác phân tích 1,29g A thu được 336ml khí nitơ (đktc). Tìm CTPT A.
Biết hóa hơi 1,29g A có thể tích bằng thể tích của 0,96 g oxi trong cùng điều
kiện.
Đáp số: C2H5N
Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon A cần dùng 28,8g oxi và thu được
13,44 lít CO2 (đktc). Tìm CTPT A. Biết tỉ khối hơi của A đối với không khí là d
nằm trong khoảng: 2 < d < 3.
Đáp số: C5H10 hay C6H12
Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 1,12g chất hữu cơ A rồi cho hấp thụ toàn bộ sản
phẩm cháy trong dd Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình chứa tăng 3,36g. Biết
rằng nCO2 = 1,5nH2O. Tìm CTPT A. Biết tỉ khối hơi của A đối với H2 nhỏ hơn 30.
Đáp số: C3H4O
Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn 1,48g chất hữu cơ A dùng 2,016 lít oxi (đktc) thì thu
được hh khí có thành phần như sau: VCO2 = 3VO2 và mCO2 = 2,444.mH2O. Tìm
CTPT A. Biết khi hóa hơi 1,85g A chiếm thể tích bằng thể tích của 0,8g oxi ở
cùng điều kiện.
Đáp số: C3H6O2
Bài 5: Đốt cháy hoàn toàn m(g) chất hữu cơ (A) chỉ thu được a(g) CO 2 và b(g)
H2O. Biết 3a = 11b và 7m = 3(a + b). Xác định CTPT (A), biết tỉ khối hơi của
(A) đối với không khí: d A/KK < 3.
Đáp số: C3H4O2
- 42 WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Sáng kiến kinh nghiệm

GV: Lê Sỹ Nguyên - Trƣờng THCS Yên Lạc

Bài 6: Đốt cháy hoàn toàn 0,8 lít hh gồm hiđrocacbon A và CO 2 bằng 3,5 lít oxi
(lượng dư) thì được 4,9 lít hh khí nếu cho hơi nước ngưng tụ thì còn lại 2,5 lít.
Hỗn hợp qua bình chứa phốt pho thì chỉ còn 2lít (các thể tích đo cùng điều kiện).
Xác định CTPT hiđrocacbon A?
Đáp số: C3H8
Bài 7: Trộn 6cm3 chất A có công thức C2xHy và 6cm3 chất B có công thức CxH2x
với 70cm3 oxi rồi đốt . Sau khi làm ngưng tụ hơi nước thu được 49cm3 khí
trong đó có 36cm3 bị hấp thụ bởi nước vôi trong và phần còn lại bị hấp thụ bởi
phôtpho. Xác định CTPT A, B?
Đáp số: A: C4H10 và B: C2H4
Bài 8: Chất hữu cơ A có tỉ khối hơi đối với etan là 2. Hãy xác định CTPT. Biết
A chỉ chứa C, H, O.
Đáp số: C3H8O; C2H4O2
Bài 9: Cần 7,5 thể tích oxi thì đốt cháy vừa đủ 1 thể tích (hơi) hiđrocacbon. Xác
định CTPT của hiđrocacbon?
Bài 10: Cho hh X gồm ankan A và anken B đều ở thể khí trong điều kiện
thường. Đốt cháy 6,72 lít (đktc) hh X thì thu được 15,68 lít CO 2 và 14,4g H2O.
Xác định CTPT A, B và tính % theo thể tích hh X?
Bài 11: Có 100 g dd 23% của một axit đơn chức (dd A). Thêm vào dd A 30g
một đồng đẳng axit liên tiếp ta thu được dd B. Trung hòa vừa đủ 1/10 dd B
bằng 500ml dd NaOH 0,2 M ta thu được dd C. Xác định CTPT của các 2 axit?
Đáp số: HCOOH; CH3COOH
Bài 12: Xác định CTPT của 2 axit cacboxilic no đơn chức đồng đẳng liên tiếp.
Biết rằng , đốt cháy a g hh axit này, rồi cho sản phẩm lần lượt qua đi qua bình (I)
đựng P2O5 và bình (II) đựng CaO mới nung sau cùng thấy khối lượng bình (I)
tăng b (g) còn bình (II) tăng (b + 3,64) (g). Mặt khác cần dùng 100 ml dd NaOH
0,3M để trung hòa a (g) hh axit hh đó?
Đáp số: C3H7COOH; C4H9COOH
Bài 13: Hỗn hợp A gồm rượu no đơn chức (CnH2n + 1OH, n  1 ) và một rượu
không no đơnchức có một liên kết đôi trong phân tử ( C mH2m – 1OH, m  3). Cho
0,05 mol A (tương ứng với khối lượng là a gam) este hóa với 45g axetic hiệu
suất là h%.
1) Tính khối lương este thu được theo a, h?
2) Cho ag hh A và 8g oxi vào bình kín B có dung tích không đổi (V lit). Bật tia
lửa điện để đốt cháy hết A. Bằng pp đo nhiệt độ, áp suất của bình sau phản ứng
người ta xác định được số mol các chất trong bình sau phản ứng là 0,35 mol.
- 43 WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Sáng kiến kinh nghiệm

GV: Lê Sỹ Nguyên - Trƣờng THCS Yên Lạc

Cho sản phẩm cháy hấp thụ hết vào dd KOH đủ để tạo ra muối trung hòa, sau
đó thêm dd CaCl2 vừa đủ vào thì thu được 12 g kết tủa. Xác định CTPT, viết
CTCT của các rượu nói trên?
Đáp số: 2) C2H5OH; C3H5OH
Bài 14: 1) Đốt cháy hoàn toàn 7,1 g hh A gồm CH4 , C2H2 , C3H6 thu được
11,2lit CO2 (đktc) . Mạt khác 5,6 lit hh trên (đktc) phản ứng vừa đủ với dd chứa
32g Br2 . Hãy tính phần trăm thể tích mỗi khí ?
2) Cho 2 hiđrocacbon A,B?
a) Xác định CTPT và CTCT của A. Biết tỉ khối hơi của A đối với O 2 là 1,375.
b) Hỗn hợp X chứa A, B ( với tỉ lệ thể tích là 1: 1) có tỉ khối hơi đối với metan
là 2,625. Hãy xác định CTPT, CTCT mạch hở có thể có của B?
Bài 15: Có 3 hợp chất hữu cơ A, B, D chứa C, H, O đều có khối lượng phân tử
là 46. Chỉ có A, B tác dụng với Na giải phóng khí X, B tác dụng với NaHCO 3
giải phóng khí Y. Xác định CTCT của A, B, D và viết phương trình hóa học của
các phản ứng xảy ra?
Đáp số: TH1: C2H6O;
TH2: CH2O2
Bài 16: Đốt cháy hoàn toàn 7,12g hh 3 chất hữu cơ đều có thành phần C, H, O.
Sau phản ứng thu được 6,72 lít khí CO2 và 5,76g nước. Mặt khác nếu cho 3,56g
hh phản ứng với Na dư thu được 0,28 lít khí H2, còn nếu cho phản ứng với dd
NaOH thì cần vừa đủ 200 ml dd NaOH 0,2M. Sau phản ứng với NaOH thu được
một chất hữu cơ và 3,28g một muối. Xác định CTPT, CTCT của 3chất hữu cơ
trong hh, biết mỗi chất chỉ chứa một nhóm nguyên tử gây nên tính chất đặc
trưng, Giả sử các phản ứng xẩy ra hoàn toàn, các khí ở đktc?
Hƣớng dẫn:
Hỗn hợp 3 chất hữu cơ chứa C, H, O đều đơn chức, tác dụng với Na giải
phóng H2 nên trong hh có chứa rượu hoặc axit. Mặt khác 3 chất tác dụng với
NaOH chỉ thu được 1 chất hữu cơ và 1 muối nên hh chứa 1 axit và 1 rượu và 1
este của axit và rượu trên. Khi đốt cháy 7,12g hh thu được: nCO2 = 6,72/22,4 =
0,3 mol
nH2O = 5,76/18 = 0,32 mol > nCO2 vì vậy trong hh đó phải có ít nhất một chất
không chứa liên kết kép, chất đó chỉ là rượu. Gọi CTPT của rượu là:
CnH2n + 1OH có a mol, axit là CxHyCOOH có b mol và este CxHyCOOCnH2n + 1
có c mol trong 3,56g hh.
Các phương trình phản ứng:
2CxHyCOOH

+ 2Na → 2CxHyCOONa

+ H2
- 44 -

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Sáng kiến kinh nghiệm

GV: Lê Sỹ Nguyên - Trƣờng THCS Yên Lạc

2 CnH2n + 1OH

+ 2Na → 2 CnH2n + 1Ona

+ H2

Số mol H2: a + b = 0,025 (I)
Cho 3,56 g hh tác dụng với NaOH:
CxHyCOOH + NaOH → CxHyCOONa

+ H2O

CxHyCOOCnH2n + 1 + NaOH → CxHyCOONa + CnH2n + 1OH
 nNaOH = a + c = 0,2.0,2 = 0,04 mol (II)
khối lượng muối thu được: (12x + y + 67).0,04 = 3,28 => 12x + y = 15, cặp
nghiệm phù hợp là x = 1, y = 3 axit là CH3COOH. Khi đốt cháy 7,12 g hh:
CH3COOH

+ 2O2 → 2CO2

+ 2H2O

CH3COOCnH2n + 1 + (3n + 4)/2O2 → (n + 2)CO2 + (n + 2)H2O
CnH2n + 1OH

+ 3n/2O2

→ nCO2

+

(n + 1)H2O

 nCO2 = 2.2a + n.2b + (n + 2).2c = 0,3 kết hợp với (II)
=> nb + nc = 0,07 (III)
Bài 17: Hòa tan a g hợp chất hữu cơ B chứa C, H, O và chỉ chứa một loại nhóm
chức vào benzen thu được hh A, cho hh A tác dụng với Na du thu được số mol
khí H2 bằng số mol B đem hòa tan. Xác định CTPT và các CTCTcủa B. Biết B
có tỉ khối so với H2 là 45.
Đáp số: TH1: C4H8(OH)2;
TH2: C2O2(OH)2
Bài 18: A, B, C là những chất khí đều làm mất màu nước Brom. Khi đi qua
nước brom, A tạo ra một chất khí với số mol bằng một nửa số mol của A, B tạo
thành chất lỏng không trộn lẫn với nước, C tạo ra chất kết tủa màu vàng, còn D
chỉ làm mất màu nước brom, tạo thành dd trong suốt. Hỏi A, B, C, D là chất gì?
Hƣớng dẫn:
2 NH3

+ 3Br2 → N2 + 6HBr (hoặc NH4Br)

-

A là NH3:

-

B là hiđrocacbon không no như: C2H4 , ……

C2H2 ……., C4H2 ……

C2H4

+

Br2 → BrCH2 – CH2Br
Br2 → S↓ + 2HBr

-

C là H2S:

H2S

+

-

D là SO2:

SO2

+ 2H2O + Br2 → 2HBr

+

H2SO4

Bài 19: 1) Dựa vào số electron hóa trị của nguyên tử cacbon. Hãy chứng minh
công thức tổng quát của hiđrocacbon là: C nH2n + 2.
2) Dựa vào khái niệm đông đẳng, hãy chứng minh công thức tổng quát của đồng
đẳng etilen là CnH2n
- 45 WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Sáng kiến kinh nghiệm

GV: Lê Sỹ Nguyên - Trƣờng THCS Yên Lạc

Hƣớng dẫn
1) n nguyên tử C cần 4ne hóa trị . Số e hóa trị của C đã liên kết với nhau là: 2n –
2. Số e hóa trị còn phải liên kết là 2n + 2. Vậy cần 2n + 2 nguyên tử H
2)

C2H4 + nCH2 + …. 
 
 Cn +2H2n + 4 
 CxH2x

Bài 20: Cho biết hai chất X và Y có cùng công thức phân tử chứa các nguyên tố
C, H, O trong đó oxy chiếm 34,783% khối lượng. Y dễ bay hơi hơn X.
a) Tìm công thức của X, Y và viết công thức cấu tạo của chúng.
b) Viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ biến hóa sau:
A
B
C
C
D
E
t 0c , xtac
X 
 X 1 
 X 2 
 X 3 
 X 4 
 X 5 
 X 6 
Y

Đáp số: C2H6O
Bài 21: Đốt cháy hoàn toàn hh A gồm 6 hợp chất hữu cơ no, đơn chức có cùng
CTPT thì cần 5,6 lít oxi. Sản phẩm thu được 4,48 lít CO 2 và 4,48 lít hơi nước.
Hãy cho biết CTCT của 6 chất hữu cơ nói trên. Biết rằng tỷ khối hơi của A so
với oxi bằng 2,75 và các khí đo ở đktc.
Hƣớng dẫn
Khối lượng: mH2O = 4,48.18/22,4 = 3,6g; mCO2 = 4,48.18/22,4 = 8,8g;
mO2 = 5,6.32/22,4 = 8g
CxHyOz

+ (x + y/4 – z/2)O2 → xCO2 + y/2H2O

(1)

Theo định luật bảo toàn khối lượng => mCxHyOz = 12,4 – 8 = 4,4g
mà MA = 2,75.32 = 88 = 12x + y +16z

(a)

=> nA = 4,4/88 = 0,05 mol
Theo (1); nCO2 = xnA = 4,48/22,4 = 0,2 => x = 4
 nH2O = ynA/2= 0,2 => y = 8, thay x, y vào (a) ta được z = 2
 vậy CTPT của A là: C4H8O2
CTCT A : CH3CH2CH2COOH; (CH3)2CHCOOH;
C2H5COOCH3 HCOOC3H7; HCOOCH(CH3)2

CH3COOC2H5;

Bài 22: Đốt cháy hoàn toàn 4,8 g hh A gồm H2 và một hiđrocacbon X mạch hở,
trong phân tử chỉ chứa 1 liên kết ba. Dẫn toàn bộ sản phẩm vào bình đựng 2000
ml dd Ca(OH)2 0,1 M. Kết thúc thí nghiệm thấy trong bình có 10g kết tủa. Mặt
khác 4,8g A phản ứng vừa đủ với 200 ml dd Br2 1M. Hãy xác định CTPT và
CTCT của X và tính tỷ khối của A so với metan?
Đáp số: C3H4

- 46 WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Sáng kiến kinh nghiệm

GV: Lê Sỹ Nguyên - Trƣờng THCS Yên Lạc

Bài 23: Hòa tan hoàn toàn 63g một hh hai axit CnH2n + 1COOH và
CmH2m + 1COOH vào một dung môi trơ, thu được dd X. Chia X thành 3 phần
bằng nhau, rồi tiến hành các thí nghiệm sau:
TN1: Cho phần 1 tác dụng với NaOH vừa đủ, thu được 27,6 g muối.
TN2: Thêm ag rượu etylic vào phần 2 rồi cho tác dụng ngay với lượng dư Na.
TN3: Thêm a g rượu etylic vào phần thứ 3, đun nóng một thời gian, sau đó làm
lạnh rồi cho tác dụng với Na dư. Thể tích khí H2 bay ra ở thí nghiệm 3 nhỏ hơn
ở thí nghiệm 2 là 1,68 lít (đktc). Giả thiết hiệu suất phản ứng tạo este của axit
băng nhau. Tính số gam este tạo thành?
Đáp số: méte = 14,7 g
Bài 24: Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ A và B đơn chức. A chỉ tác dụng được
với Na kim loại. B đồng thời tác dụng với Na và NaOH. Nếu lấy 10,6g hh X cho
tác dụng hết với Na thu được 0,1 mol H2. Nếu đem trung hòa 10,6g hh X cần 0,1
mol NaOH. Xác định CT của A và B.
Hướng dẫn
Theo đầu bài A là ancol đơn chức ROH x mol;
B là axit đơn chức: R’COOH ymol
Các phản ứng:

ROH + Na → RONa + 1/2H2
R’COOH + Na → R’COONa

(1)

+ 1/2H2 (2)

R’COOH + NaOH → R’COONa + H2O (3)
Từ (1,2,3) và đầu bài: x

+

y = 2.0,1 = 0,2 => x = 0,1 mol , y = 0,1 mol

=> 0,1(R + 17) + 0,1(R’ + 45) = 10,6 => R + R’ = 44
R

15 (CH3 -)

29 (C2H5- )

43 (C3H7 - )

R’

29 (C2H5 - )

15 ( CH3 -)

1(H-)

Vậy:
ROH

CH3OH

C2H5OH

C3H7OH

R’COOH

C2H5COOH

CH3COOH

HCOOH

- 47 WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Sáng kiến kinh nghiệm

GV: Lê Sỹ Nguyên - Trƣờng THCS Yên Lạc

Bài 25: Cho 3 hiđrocacbon A, B, C là đồng đẳng kế tiếp nhau. Ở nhiệt độ
thường chúng đều thể khí. Phân tử lượng của C gấp đôi phân tử lượng của A.
a) Hỏi A, B, C thuộc dãy đồng đẳng nào? Xác định CTPT của A, B, C.
b) Viết CTCT của A, B, C.
Đáp số: C2H4, C3H6, C4H8
Bài 26: Đốt cháy hoàn toàn 3,24g hh X gồm 2 chất hữu cơ A và B khác dãy
đồng đẳng, trong đó A hơn B một nguyên tử cacbon, người ta chỉ thu được H 2O
và 9,24g CO2. Biết tỉ khối hơi của X đối với hyđro là dX/H2 = 13,5. Tìm công
thức của A, B và tính phần trăm khối lượng của mỗi chất trong X.
Đáp số: B : CH4 ; A : C3H6 hay C4H8
Bài 27: Một hh khí gồm H2, một olefin và một đồng đẳng của axetilen. Cho 135
ml hh khí trên đi qua Ni nung nóng thì sau phản ứng chỉ còn có 60 ml một
hiđrocacbon no duy nhất. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn hh khí thì thu được
180 ml khí CO2. Biết các thể tích đều đo ở cùng điều kiện, xác định công thức
hai hiđrocacbon.
Bài 28: 1) Cho 3,7g 1 rượu no đơn chức X tác dụng với lượng dư Na thu được
616ml khí H2 (ở 1atm và 27,30c). Xác định công thức phân tử của X.
2) Cho hh Y gồm 0,05mol rượu no đơn chức và 0,1 mol rượu đơn chức chứa
một nối đôi.
a) Xác định công thức phân tử các rượu, biết khi đốt cháy hoàn toàn hh Y thu
được 10,08 lít khí CO2 (đktc).
b) Viết công thức cấu tạo các đồng phân của rượu, từ đó xác định 2 rượu trong
hh Y, biết chúng đều không tham gia được phản ứng khử nước ( với xúc tác
H2SO4 đặc ở 1800c)
Đáp số: 1) CH4O và C4H8O; 2) C3H8O và C3H6O

- 48 WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Sáng kiến kinh nghiệm

GV: Lê Sỹ Nguyên - Trƣờng THCS Yên Lạc

PHẦN KẾT LUẬN
I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ :
Khi áp dụng chuyên đề này thu được kết quả khả quan:
 Khi chưa áp dụng học sinh gặp nhiều khó khăn khi giải các bài tập về lập
công thức hóa học, nhất là các bài tập tính toán phức tạp. Do đó, trong
một số bài tập học sinh mắc những sai lầm rất đáng tiếc.
 Khi áp dụng chuyên đề: Học sinh dễ dàng nhận dạng được các dạng bài
tập về lập công thức hóa học hữu cơ . Từ đó học sinh vận dụng phương
pháp để giải các bài tập này một cách dễ dàng và khoa học nhất.
 Cụ thể:

Năm học

Giải cấp huyện

Giải cấp tỉnh

2010 - 2011

- 01 giải nhất

- 01 giải nhất

- 05 giải nhì

- 02 giải nhì

- 03 giải ba

- 09 giải ba

- 06 giải khuyến khích

- 04 giải khuyến khích

- 05 giải nhì

- 06 giải nhì

- 05 giải ba

- 05 giải ba

- 04 giải khuyến khích

- 06 giải khuyến khích

- 03 giải nhì

- 05 giải nhì

- 10 giải ba

- 09 giải ba

- 09 giải khuyến khích

- 08 giải khuyến khích

2011 - 2012

2012- 2013

Ghi chú

- 49 WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Sáng kiến kinh nghiệm

GV: Lê Sỹ Nguyên - Trƣờng THCS Yên Lạc

II. BÀI HỌC KINH NGHIỆM VÀ Ý NGHĨA THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ
Qua chuyên đề này tôi nhận thấy : Để công tác bồi dưỡng học sinh giỏi
đạt kết quả cao thì mỗi giáo viên phải nỗ lực để tìm ra những phương pháp dạy
học phù hợp , dễ hiểu . Viết và dạy học theo từng chuyên đề . Đối với từng dạng
bài tập hóa học phải dạy học sinh nắm vững phương pháp giải bài tập .
Chuyên đề: LẬP CÔNG THỨC HÓA HỌC giúp học sinh chủ động lĩnh
hội kiến thức và vận dụng nhanh dạng bài tập được nhanh hơn, từ đó học sinh có
sự vận dụng linh hoạt với các phương pháp các bài tập từ dễ đến khó hơn.
Trong thực tế giảng dạy đội tuyển học sinh giỏi môn hóa nói chung và
nhất là về giảng dạy hóa học hữu cơ gặp rất nhiều khó khăn, vì trong nội dung
hóa hữu cơ lớp 9 chỉ là giới thiệu để học sinh làm quen, mức độ kiến thức ít và
còn trừu tượng. Trong khi đó các đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh , đề thi vào các
trường chuyên thì đòi hỏi cao. Song tôi vẫn cố gắng đầu tư hết mức tự học , hỏi
đồng nghiệp với mong muốn có một kết quả ngày càng cao hơn.
Trên đây là một số suy nghĩ của tôi về phần xác định công thức phân tử
hóa hữu cơ trong vấn đề bồi dưỡng học sinh giỏi cấp tỉnh và thi vào lớp 10 các
trường chuyên.
Chuyên đề sẽ không tránh khỏi những sự hạn chế. Tôi rất mong được sự
tham gia đóng góp của các bạn đồng nghiệp để chuyên đề đạt kết quả cao và
mang tính khả thi.
Yên Lạc, ngày 20 tháng 02 năm 2013
Người viết
LÊ SỸ NGUYÊN

- 50 WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Sáng kiến kinh nghiệm

GV: Lê Sỹ Nguyên - Trƣờng THCS Yên Lạc

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Rèn luyện kĩ năng hóa học 9 – Ngô Ngọc An – NXB giáo dục
2. 400 bài tập hóa học 9 – Ngô Ngọc An – NXB tổng hợp TP Hồ Chí Minh
3. Bồi dưỡng hóa học THCS – Vũ Anh Tuấn – NXB giáo dục.
4. 350 bài tập hóa học chọn lọc – Đào Hữu Vinh – NXB Hà Nội.
5. Tuyển chọn các đề thi HSG hóa 9 – Huỳnh Văn Út – NXB tổng hợp TP Hồ
Chí Minh.
6. Tài liệu luyện thi hóa học – Nguyễn Vân Lưỡng – NXB Đại học QG Tp Hồ
Chí Minh
7. Phân loại và phương pháp giải toán hóa hữu cơ – Quan Hán Thành – NXB
trẻ.
8. Tuyển tập các bài toán hóa học – Phạm Văn Hoan – NXB giáo dục.
9. Chuyên đề cơ bản hóa học – Lê Thanh Xuân – NXB giáo dục.
10. 300 Bài tập hóa hữu cơ – Lê Đăng Khoa – NXB Đại học QG Tp Hồ Chí
Minh .

- 51 WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Sáng kiến kinh nghiệm

GV: Lê Sỹ Nguyên - Trƣờng THCS Yên Lạc

ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI
CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC, SÁNG KIẾN
CẤP TRƯỜNG

- 52 WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Sáng kiến kinh nghiệm

GV: Lê Sỹ Nguyên - Trƣờng THCS Yên Lạc

ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI
CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC, SÁNG KIẾN
CẤP HUYỆN

- 53 WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Sáng kiến kinh nghiệm

GV: Lê Sỹ Nguyên - Trƣờng THCS Yên Lạc

ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI
CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC, SÁNG KIẾN
CẤP TỈNH

- 54 WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON