You are on page 1of 10

GIẢI PHÁP TỐI ƯU HOÁ MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG GSM

Optimize network solution of mobile GSM


Sv: Đặng Minh Tâm, GVHD: Bùi Thư Cao, Phạm Ngọc Dũng.

Khoa Công nghệ Điện tử, Trường ĐH Công Nghiệp TP.HCM.


TÓM TẮT: Bài báo này sẽ giới thiệu sơ lược về mạng thông
tin di động GSM. Phần chính của bài báo sẽ phân tích sự cần 1.1 Tổng quan về hệ thống thông tin di động GSM
thiết của việc tái sử dụng tần số và các vấn đề phát sinh sau
đó, đồng thời sẽ đề xuất phương pháp tối ưu mạng vô tuyến, là
vấn đề chính trong tối ưu mạng thông tin di động GSM.
ABSTRACT:This article introduces a glance over mobile
information network GSM. The main part of the article will
analyze the need for re-use frequency of the problems arising
thereafter, at the same time, will propose methods optimized
radio network, being the main problem in the optimal mobile
network GSM.

1. GIỚI THIỆU
Hệ thống thông tin di động toàn cầu (tiếng Anh: Hình 1. Sơ đồ khối hệ thống thông tin di động GSM
Global System for Mobile Communications; tiếng Pháp: MS (mobile station): Trạm di động
Groupe Spécial Mobile; viết tắt: GSM) là một công nghệ
BTS (Base transceiver station): Trạm thu phát
dùng cho mạng thông tin di động. Các mạng thông tin di
BSC (Base station controller): Bộ điều khiển trạm nền
động GSM cho phép có thể roaming với nhau. Do đó
những máy điện thoại di động GSM của các mạng GSM BSS (Base station system): Hệ thống trạm nền
khác nhau ở có thể sử dụng được nhiều nơi trên thế giới. MSC (Mobile services switching center): Trung tâm
GSM là chuẩn phổ biến nhất cho điện thoại di động chuyển mạch mobile
(ĐTDĐ) trên thế giới. Khả năng phủ sóng rộng khắp nơi GMSC (Gateway Mobile services switching center):
của chuẩn GSM làm cho nó trở nên phổ biến trên thế giới Cổng kết nối giữa MSC và các tổng đài ngoài
và cho phép người sử dụng có thể sử dụng ĐTDĐ của họ OMC (Operation and maintenance center): Trung tâm
ở nhiều vùng trên thế giới. GSM khác với các chuẩn tiền khai thác và bảo dưỡng
thân của nó về cả tín hiệu và tốc độ, chất lượng cuộc gọi.
OS: Hệ thống khai thác
Nó được xem như là một hệ thống ĐTDĐ thế hệ thứ hai
(second generation - 2G). GSM là một chuẩn mở, hiện tại 1.2 Giao diện vô tuyến (Radio interface) trong GSM
nó được phát triển bởi 3rd Generation Partnership Project
Trong GSM, giao diện radio sử dụng tổng hợp cả hai
(3GPP).
phương thức phân kênh theo tần số và thời gian: FDMA
Vào đầu thập niên 1980 tại châu Âu người ta phát (Frequency Division Multiple Access) và TDMA (Time
triển một mạng điện thoại di động chỉ sử dụng trong một Division Multiple Access).
vài khu vực. Sau đó vào năm 1982 nó được chuẩn hoá
Trong GSM sử dụng băng tần tại 900 MHz (gọi là
bởi CEPT (Conference of European Posts and
GSM 900) và 1800 MHz (gọi là GSM 1800). Ở đây ta
Telecommunications) và tạo ra Groupe Spécial Mobile
chỉ đề cập đến GSM 900. Mỗi kênh được đặc trưng bởi
(GSM) với mục đích sử dụng chung cho toàn Châu Âu.
một tần số (sóng mang) cho mỗi hướng thu phát, các tần
Cho đến năm 2006 số thuê bao di động GSM đã lên số này cách nhau 200 Khz.
tới con số 2 tỉ với trên 700 nhà điều hành, chiếm gần 80%
Trong GSM 900, tín hiệu từ MS đến trạm thu phát là
thị phần thông tin di động trên thế giới.
890-915 Mhz là dãy tần uplink, còn dãy tần downlink từ

1
trạm thu phát đến MS là 935-960 Mhz . Cả hai đều có độ Sử dụng các Cell lớn khi:
rộng băng là 25 Mhz, với 125 kênh truyền dẫn. • Sóng vô tuyến ít bị che khuất (vùng nông
Để tăng thêm hiệu suất sử dụng phổ tần số, trong thôn, ven biển… )
GSM dùng kỹ thuật TDMA để chia mỗi kênh tần số 200 • Mật độ thuê bao thấp
kHz thành 8 khe thời gian, đánh số 0 ÷ 7. Mỗi khe sẽ
• Yêu cầu công suất phát lớn
được cấp phát cho người dùng.
Sử dụng các Cell nhỏ khi:
1.3 Khái niệm Cell • Sóng vô tuyến bị che khuất (vùng đô thị lớn)
Hệ thống thoại di động trước đây được cấu trúc giống • Mật độ thuê bao cao
như hệ thống truyền hình phát thanh quảng bá: Một trạm • Yêu cầu công suất phát nhỏ
phát sóng công suất mạnh đặt tại một cao điểm có thể
phát tín hiệu trong vòng bán kính đến 50km.
Trong cấu trúc này, số kênh thoại trong giao diện
radio rất hạn chế. Giả sử dùng hết cả băng tần GSM 900,
theo tính toán ở trên chỉ đạt tối đa là 125* 8 = 1000 kênh
thoại mà thôi.
Hiện nay cần số lượng kênh thoại gấp nhiều lần kết
quả tính toán ở trên, người ta cần tái sử dụng lại tần số tại
các vùng không gian khác nhau, các vùng không gian này
gọi là Cell. Tần số ở cell này có thể được tái sử dụng ở
cell khác, các cuộc điện thoại vẫn được duy trì liên tục Hình 3. Thiết kế các Cell
khi thuê bao di chuyển từ cell này sang cell khác.
1.4 Cấp độ dịch vụ - GoS (Grade of Service)
Vì người sử dụng truy cập kênh vô tuyến theo kiểu
ngẫu nhiên. Khi số người dùng tăng lên, số cuộc gọi đi
qua kênh càng tăng, nên thông lượng tăng lên. Có thể xảy
ra tình huống nhiều người dùng đồng thời truy cập một
kênh vô tuyến, khi đó chỉ có một người được dùng kênh,
những người khác bị tắc nghẽn.
Offered Traffic = Carried Traffic + Blocked Traffic
Để một kênh đường trục có chất lượng phục vụ cao thì
Hình 2. Khái niệm Cell
xác suất nghẽn phải thấp. Vậy nên số người dùng có thể
Cell (tế bào hay ô): là đơn vị cơ sở của mạng, tại đó phải bị giới hạn. Nếu chấp nhận một cấp phục vụ thấp
trạm di động MS tiến hành trao đổi thông tin với mạng hơn, tức là xác suất nghẽn lớn hơn, thì tương ứng tăng
qua trạm thu phát gốc BTS. BTS trao đổi thông tin qua được dung lượng muốn truyền (tăng số người dùng). GoS
sóng vô tuyến với tất cả các trạm di động MS có mặt cùng một nghĩa với xác suất nghẽn:
trong Cell.
Lưu lượng muốn truyền: A (lưu lượng muốn truyền)
Giả sử bằng cách phân chia một vùng trung tâm thành
Lưu lượng bị nghẽn : A*GoS (lưu lượng mất đi)
100 vùng nhỏ hơn (các tế bào), nếu mỗi cell với khả năng
Lưu lượng được truyền : A*(1 - GoS) (lưu lượng phát
cung cấp 12 kênh thoại. Khi đó năng lực của hệ thống về
ra)
lý thuyết có thể tăng từ 12 lên đến 12x100 = 1200 kênh
thoại. Như vậy là dung lượng hệ thống đã tăng lên rất Theo thống kê cho thấy thì các thuê bao cá nhân sẽ
nhiều lần. không nhận ra được sự tắc nghẽn hệ thống ở mức dưới
10%. Tuy nhiên để mạng hoạt động với hiệu suất cao thì
Việc thiết kế các Cell lớn hay nhỏ là do thực tế.

2
mạng cellular thường có GoS = 2 % nghĩa là tối đa 2% Để chất lượng thoại luôn được đảm bảo thì mức thu
lưu lượng bị nghẽn, tối thiểu 98% lưu lượng được truyền. của sóng mang mong muốn C (Carrier) phải lớn hơn tổng
mức nhiễu đồng kênh I (Interference) và mức nhiễu kênh
lân cận A (Adjacent).

2.1.1. Nhiễu đồng kênh


Nhiễu đồng kênh xảy ra khi cả hai máy phát, phát trên
cùng một tần số hoặc trên cùng một kênh. Máy thu điều
chỉnh ở kênh này sẽ thu được cả hai tín hiệu với cường
Hình 4. Xác suất nghẽn GoS độ phụ thuộc vào vị trí của máy thu so với hai máy phát.
Tỉ số sóng mang trên nhiễu được định nghĩa là cường
2. PHƯƠNG PHÁP độ tín hiệu mong muốn trên cường độ tín hiệu nhiễu.
Với lượng băng tần giới hạn được phân bổ trước, để C/I = 10log(Pc/Pi) .
tăng chất lượng phục vụ, giảm nghẽn mạch, người ta tìm
Trong đó:
cách tăng số kênh thoại traffic lên bằng cách tái sử dụng
Pc = công suất tín hiệu thu mong muốn
lại tần số. Nếu tìm ra cách phân bổ các tần số lên các Cell
hợp lý sẽ đạt yêu cầu tối ưu các kênh thoại với chất lượng Pi = công suất nhiễu thu được.
chấp nhận được. Đây là việc phức tạp vì đòi hỏi phải Hình 5. chỉ ra trường hợp mà máy di động (cellphone)
khảo sát nhiều vấn đề. Từ việc tổ chức cấu trúc lại mạng đặt trong xe đang thu một sóng mang mong muốn từ một
tổ ong (Cells), tìm kiếm các nguyên nhân gây nhiễu cho trạm gốc phục vụ (Serving BS) và đồng thời cũng đang
hệ thống cũng như đo đạc thực tế chúng, còn phải dự chịu một nhiễu đồng kênh do nhiễu phát sinh của một
kiến tình huống lưu lượng tăng đột biến trong tương lai, trạm gốc khác (Interference BS).
đồng thời cũng cần thiết bị đo và công cụ phần mềm
chuyên dụng hỗ trợ.
Trong thông tin di động nhiễu đồng kênh ảnh hưởng
nhiều nhất đến chất lượng thoại, kế đến là nhiễu kênh lân
cận, còn nhiễu trắng ảnh hưởng không nhiều so với 2 loại
trên.
Nhiễu phụ thuộc nhiều vào cách tổ chức các Cell. Nội
dung sau sẽ trình bày khá kỹ về hai vấn đề này và mối
liên hệ giữa chúng.

2.1. Vấn đề nhiễu


Một đặc điểm của cell là các kênh tần số đang sử dụng
ở Cell này có thể được sử dụng ở các cell khác. Nhưng Hình 5. Tỷ số nhiễu đồng kênh C/I
giữa các cell này phải có một khoảng cách nhất định. Theo khuyến nghị của GSM giá trị C/I bé nhất mà
Điều này có nghĩa là cell sẽ bị nhiễu đồng kênh do việc máy di động vẫn có thể làm việc tốt là 9 dB. Trong thực
các cell khác sử dụng cùng tần số. tế, người ta nhận thấy rằng giá trị này cần thiết phải lên
Vùng phủ sóng của trạm gốc sẽ bị giới hạn bởi lý do đến 12 dB ngoại trừ nếu sử dụng nhảy tần thì mới có thể
này hơn là do tạp âm thông thường. Một vấn đề trong làm việc ở mức C/I là 9dB. Ở mức C/I thấp hơn thì tỷ lệ
thiết kế hệ tổ ong là điều khiển các loại nhiễu này ở mức lỗi bit BER (Bit Error Rate) sẽ cao không chấp nhận
chấp nhận được. Điều này được thực hiện một phần bởi được và mã hoá kênh cũng không thể sửa lỗi một cách
việc điều khiển khoảng cách sử dụng lại tần số. Khoảng chính xác được.
cách này càng lớn thì nhiễu càng bé. Tỉ số C/I được dùng cho các máy di động phụ thuộc
rất lớn vào việc quy hoạch tần số và mẫu tái sử dụng tần

3
số. Nói chung việc sử dụng lại tần số làm dung lượng Tuy nhiên, việc hạ thấp anten sẽ làm ảnh hưởng của các
tăng đáng kể tuy nhiên đồng thời cũng làm cho tỉ số C/I vật cản (nhà cao tầng…) tới chất lượng của hệ thống trở
giảm đi. Do đó việc quy hoạch tần số cần quan tâm đến nên nghiêm trọng hơn.
nhiễu đồng kênh C/I. Phương pháp sử dụng Anten định hướng ở BTS có hai
ích lợi: Một là biện pháp làm giảm can nhiễu kênh chung
2.1.2. Nhiễu kênh lân cận
trong khi cự ly sử dụng lại tần số không đổi, hai là tăng
Nhiễu kênh lân cận xảy ra khi sóng vô tuyến được dung lượng hệ thống.
điều chỉnh và thu riêng kênh C song lại chịu nhiễu từ Khi dùng Omni Antenna
kênh lân cận C-1 hoặc C+1. Mặc dù thực tế sóng vô
tuyến không được chỉnh để thu kênh lân cận đó, nhưng
nó vẫn đề nghị một sự đáp ứng nhỏ là cho phép kênh lân
cận gây nhiễu tới kênh mà máy thu đang điều chỉnh. Tỉ
số sóng mang trên kênh lân cận được định nghĩa là cường
độ của sóng mang mong muốn trên cường độ của sóng Hình 6. Nhiễu khi dùng Anten vô hướng (Omni )
mang kênh lân cận. Ta giả thiết hai cell E1 và E2 sử dụng chung một tần
C/A = 10.log(Pc/Pa) số và E1 có địa thế cao hơn so với E2. Một thuê bao MS
đang di chuyển từ E1 tới E2. Khi thuê bao di chuyển
Trong đó :
càng gần E2, khả năng gây nhiễu của nó tới E2 càng lớn.
Pc = công suất thu tín hiệu mong muốn
Khi dùng Sector Antenna
Pa = công suất thu tín hiệu của kênh lân cận
Giá trị C/A thấp làm cho mức BER cao. Mặc dù mã
hoá kênh GSM bao gồm việc phát hiện lỗi và sửa lỗi,
nhưng để việc đó thành công thì cũng có giới hạn đối với
nhiễu. Theo khuyến nghị của GSM, để cho việc quy
hoạch tần số được tốt thì giá trị C/A nhỏ nhất nên lớn hơn
- 9 dB.
Hình 7. Nhiễu khi dùng Anten sector hóa
Cả hai tỉ số C/I và C/A đều có thể được tăng lên bằng
việc sử dụng quy hoạch cấu trúc tần số. Bây giờ ta cũng vẫn dùng E1 và E2. Nhưng đã được
sector hoá thành: EA1, EB1, EC và EA2, EB2, EC2.
2.1.3. Một số biện pháp khắc phục MS di chuyển về phía E2, xuất phát từ EA1 (có
Có các phương pháp để giảm can nhiễu kênh chung khoảng cách lớn nhất tới E2). Khi MS vượt qua vị trí
(Nhiễu đồng kênh C/I) như trạm EA1, nó được chuyển giao tới EB1 và khoảng cách
từ MS tới E2 gần hơn. EB1 cùng tần số với EB2 nhưng
1. Tăng cự ly sử dụng lại tần số (D)
như địa hình ta thấy, các nhiễu nó tạo ra đều nằm phía
2. Hạ thấp độ cao anten trạm gốc sau anten của EB2 (vì là anten định hướng nên có tỉ số
3. Sử dụng Anten định hướng ở BTS (Sector năng lượng hướng trước trên hướng sau = 6 ÷ 15 dB).
hóa) Điều này có nghĩa là khả năng chống nhiễu của hệ thống
Với phương pháp tăng cự ly sử dụng lại tần số D sẽ đã tăng từ 6 ÷ 15 dB. Tương tự như vậy khi MS đi tới
làm giảm can nhiễu kênh chung, tuy nhiên khi đó số cell EA2 nó chỉ tạo nhiễu cho EA1 từ phía sau của anten
trong mỗi mảng mẫu sẽ tăng, tương ứng với số kênh tần EA1.
số dành cho mỗi cell sẽ giảm và như vậy thì dung lượng Tóm lại dùng sector anten là một biện pháp làm tăng
phục vụ sẽ giảm xuống. tỉ số C/ I của hệ thống.
Phương pháp hạ thấp anten trạm gốc làm cho ảnh
hưởng giữa các cell dùng chung tần số sẽ được giảm bớt
và như vậy can nhiễu kênh chung cũng được giảm bớt.

4
2.2. Khái niệm Cell, Site, Cluster D = R* 3 * N
Cell là vùng không gian phủ bởi 1 búp sóng của một (trong đó: R là bán kính cell)
anten
Site là vùng không gian phủ bởi nhiều búp sóng của
nhiều anten trong cùng trạm thu phát sóng BTS
Với Các anten định hướng lệch 1200: 1 Site = 3 Cell
lệch nhau 1200.

Hình 10. Khoảng cách D tái sử dụng tần số


Tính toán C/I
Hình 8. Khái niệm Cell, Site Đồng thời ta có công thức tính tỉ số C/I như sau:
Cluster là một nhóm các cell. Các kênh không được P là vị trí của MS thuộc cell A, chịu ảnh hưởng nhiễu
tái sử dụng tần số trong một cluster. kênh chung từ cell B là lớn nhất.
Nhà khai thác mạng được giấy phép sử dụng một số
có hạn các tần số vô tuyến. Việc quy hoạch tần số, ta phải
sắp xếp thích hợp các tần số vô tuyến vào một Cluster
sao cho các Cluster sử dụng lại tần số mà không bị nhiễu
quá mức.

Hình 11. Sơ đồ tính C/I


Tại vị trí P (vị trí máy di động MS) có:
x
⇒ C = ( D − R) = ⎛⎜ −1⎞⎟ = ( 3. N -1)x
x D
I R x
⎝R ⎠
Trong đó x là hệ số truyền sóng, phổ biến nằm trong
khoảng từ 3 đến 4 đối với hầu hết các môi trường.
⇒ C (dB ) = 10x*lg( 3. N -1)
I

Hình 9. Cluster gồm N = 7 cells Tỉ số C/I (dB)


Số cell (N)
Cự ly dùng lại tần số x=3,0 x=3,5 x=0

Ta biết rằng sử dụng lại tần số ở các cell khác nhau thì 3 9,0 10,5 12,0
bị giới hạn bởi nhiễu đồng kênh C/I giữa các cell đó nên 4 11,7 13,7 15,6
C/I sẽ là một vấn đề chính cần được quan tâm.
7 16,6 19,4 22,2
Dễ dàng thấy rằng, với một kích thước cell nhất định,
khoảng cách sử dụng lại tần số phụ thuộc vào số Cell N 9 18,7 21,8 24,9
trong 1 Cluster. Nếu N càng lớn, khoảng cách sử dụng lại 12 21,0 24,5 28,0
tần số càng lớn và ngược lại.
21 25,2 29,4 33,6
Ta có công thức tính khoảng cách sử dụng lại tần số:
Hình 12. Bảng quan hệ N & C/I

5
2.3. Cách tổ chức Cluster trong mạng tổ ong Theo lý thuyết, cấu trúc mảng 9 cells có tỉ số C/I > 9
Ký hiệu của mẫu sử dụng lại tần số là M / N dB đảm bảo GSM làm việc bình thường.

M = tổng số sites trong Cluster Tỉ số C/A cũng là một tỉ số quan trọng và người ta
cũng dựa vào tỉ số này để đảm bảo rằng việc ấn định tần
N = tổng số cells trong Cluster
số sao cho các sóng mang liền nhau không nên được sử
Ba kiểu mẫu sử dụng lại tần số thường dùng là: 3/9, dụng ở các cell cạnh nhau về mặt địa lý.
4/12 và 7/21.
Tuy nhiên, trong hệ thống 3/9 các cell cạnh nhau về
a. Mẫu tái sử dụng tần số 3/9 mặt địa lý như A1 & C3; C1 & A2; C2 & A3 lại sử dụng
Mẫu tái sử dụng lại tần số 3/9 có nghĩa các tần số sử các sóng mang liền nhau. Điều này chứng tỏ rằng tỉ số
dụng được chia thành 9 nhóm tần số ấn định trong 3 vị trí C/A đối với các máy di động hoạt động ở biên giới giữa
trạm gốc (Site). Mẫu này có khoảng cách giữa các trạm hai cell A1 và C3 là 0dB, đây là mức nhiễu cao mặc dù tỉ
đồng kênh là D = 5,2R. số này là lớn hơn tỉ số chuẩn của GSM là (- 9 dB).
Các tần số ở mẫu 3/9 (giả thiết có 41 băng tần từ các b. Mẫu tái sử dụng tần số 4/12
kênh 84 đến 124, chiếm băng tần chung 41*0.2 MHz = Mẫu sử dụng lại tần số 4/12 có nghĩa là các tần số sử
8,2 MHz sử dụng trong mạng GSM900 của VMS) dụng được chia thành 12 nhóm tần số ấn định trong 4 vị
Ấn định tần số trí trạm gốc. Khoảng cách giữa các trạm đồng kênh khi
A1 B1 C1 A2 B2 C2 A3 B3 C3 đó là D = 6R.
BCCH 84 85 86 87 88 89 90 91 92 Các tần số ở mẫu 4/12:
TCH1 93 94 95 96 97 98 99 100 101 Ấn định tần số

TCH2 102 103 104 105 106 107 108 109 110 A1 B1 C1 D1 A2 B2 C2 D2 A3 B3 C3 D3
BCCH 84 85 86 87 88 89 90 91 92 93 94 95
TCH3 111 112 113 114 115 116 117 118 119
TCH1 96 97 98 99 100 101 102 103 104 105 106 107
TCH4 120 121 122 123 124
TCH2 108 109 110 111 112 113 114 115 116 117 118 119
TCH3 120 121 122 123 124
Hình 13. Phần bố tần số cho các Cell trong Cluster 3/9
Ta thấy mỗi cell có thể phân bố cực đại là 4 sóng
Ta thấy mỗi cell có thể phân bố cực đại đến 5 sóng
mang. Nhưng phải dành ra một khe thời gian cho BCH,
mang. Nhưng phải dành ra một khe thời gian cho BCH,
một khe thời gian cho SDCCH/8. Vậy số khe thời gian
một khe thời gian cho SDCCH/8. Vậy số khe thời gian
dành cho kênh lưu lượng của mỗi cell còn (4 x 8 – 2) =
dành cho kênh lưu lượng của mỗi cell còn (5 x 8 – 2) =
30 TCH.
38 TCH.
Trong 12 Cell của Cluster phải mất 2*12 = 24 kênh,
Trong 9 Cell của Cluster phải mất 2*9 = 18 kênh, còn
còn lại 41*8 – 24 = 304 kênh logic dành cho traffic.
lại 41*8 – 18 = 310 kênh logic dành cho traffic.

Hình 15. Mẫu tái sử dụng lại tần số 4/12

Hình 14. Mẫu tái sử dụng lại tần số 3/9

6
Về lý thuyết, cụm 12 cells có tỉ số C/I > 12 dB. Đây là Ta thấy mỗi cell có thể phân bố cực đại là 2 sóng
tỉ số thích hợp cho phép hệ thống GSM hoạt động tốt. mang. Nhưng phải dành ra một khe thời gian cho BCH,
Tuy nhiên, mẫu 4/12 có dung lượng thấp hơn so với mẫu một khe thời gian cho SDCCH/8. Vậy số khe thời gian
3/9 nhưng đảm bảo việc ấn định tần số sao cho các sóng dành cho kênh lưu lượng của mỗi cell còn (2 x 8 – 2) =
mang liền nhau không sử dụng ở các cell cạnh nhau về 14 TCH.
mặt địa lý. Trong 21 Cell của Cluster phải mất 2*21 = 42 kênh,
c. Mẫu tái sử dụng tần số 7/21 còn lại 41*8 – 42 = 286 kênh logic dành cho traffic.
Mẫu 7/21 có nghĩa là các tần số sử dụng được chia d. Nhận xét
thành 21 nhóm ấn định trong 7 trạm gốc. Khoảng cách Khi số nhóm tần số N giảm (21, 12, 9, thì khoảng
giữa các trạm đồng kênh là D = 7,9R. cách giữa các trạm đồng kênh D sẽ giảm 7,9R; 6R; 5,2R.
Các tần số ở mẫu 7/21 Như vậy, việc lựa chọn mẫu sử dụng lại tần số phải dựa
Ấn định tần số trên các đặc điểm địa lý vùng phủ sóng, mật độ thuê bao
BCCH TCH của vùng phủ và tổng số kênh ∑ của mạng.
A1 84 105
B1 85 106 Mẫu 3/9: số kênh trong một cell là lớn, tuy nhiên khả
C1 86 107
D1 87 108 năng nhiễu cao. Mô hình này thường được áp dụng cho
E1 88 109 những vùng có mật độ máy di động cao.
F1 89 110
G1 90 111 Mẫu 4/12: sử dụng cho những vùng có mật độ lưu
A2 91 112
B2 92 113
lượng trung bình.
C2 93 114 Mẫu 7/21: sử dụng cho những khu vực mật độ thấp.
D2 94 115
E2 95 116
F2 96 117 2.4. Thay đổi quy hoạch tần số theo phân bố lưu lượng
G2 97 118
A3 98 119 Sự thay đổi lưu lượng và hiệu ứng điểm nóng
B3 99 120
C3 100 121
(hotspot) hình thành nhu cầu tăng thêm kênh tần số ở một
D3 101 122 cell nào đó. Khi đó người ta nghĩ ngay đến khả năng lấy
E3 102 123
F3 103 124
kênh tần số ở cell nào có lưu lượng rất nhỏ để thêm vào
G3 104 cho cell nào có lưu lượng quá lớn. Tuy nhiên, việc làm
Hình 16. Các tần số ở mẫu 7/21 này phá hỏng quy hoạch tần số và mang lại can nhiễu quá
mức cho phép, giảm C/I và C/A nếu như việc thực thi
không đúng khoa học.
Muốn phân tích chính xác C/ I, phải kể đến yếu tố địa
hình thực tế. Điều này cần đến công cụ phần mềm đặc
biệt để xử lý vấn đề bằng máy tính.
Một trong những giải pháp cho vấn đề này là cấu trúc
đồng tâm của cell được tăng cường thêm tải tần lấy từ
cell khác. Khi đó, các tải tần sẵn có ban đầu của cell vẫn
được dùng như vốn có, còn tải tần tăng cường được phát
công suất bé hơn ở mức microcell.
Các nhân tố khác: Công cụ phần mềm quy hoạch vô
tuyến sẽ tính đến nhiều yếu tố sau đây khi chuyển kênh
tần số:
- Sự khác nhau về công suất phát vô tuyến cả các BTS.
- Sự khác nhau về anten được dùng ở các cơ sở mặt
Hình 16. Mẫu tái sử dụng tần số 7/21 bằng.

7
- Địa hình thay đổi b. OSS (Operating SubSystem)
Vì GSM là hệ thống bị giới hạn bởi can nhiễu, nên Là phần mềm hỗ trợ cho nhà khai thác dịch vụ
phải xét mẫu sử dụng lại tần số nào có mức can nhiễu (Operator) tính năng giám sát tình trạng hoạt động, vận
chấp nhận được. hành khai thác của hệ thống mạng. Nó cung cấp các giao
Quy hoạch phủ sóng không liên tục diện để quan sát, giám sát cấu hình, cảnh báo của hệ
thống. Nó hỗ trợ cho công tác tối ưu, thiết kế hệ
Bài toán quy hoạch này phải xử lý đặc biệt. Tuy
thống..v.v..
nhiên, cơ sở giải bài toán này vẫn là quy hoạch tần số sao
cho các tỷ số C/ I và C/ A đạt mức quy định chất lượng.
Những mâu thuẫn phát sinh có thể được dung hòa tùy
hoàn cảnh. Ví dụ: trong làng xã ven quốc lộ có thể chịu
C/ I nhỏ.

Hình 18. Phần mềm hỗ trợ khai thác OSS.

Ta nói qua các giao diện quan trọng sau:


Hình 17. Phủ sóng không liên tục Configuration Management (Quản lý cấu hình)
Đưa ra giao diện đồ hoạ quan sát cấu hình các thành
2.5. Một số công cụ hỗ trợ công tác tối ưu
phần trong mạng, ví dụ như cấu hình của các Cell trong
a. MapInfo mạng.
Là phần mềm bản đồ trợ giúp quan sát và phân tích hệ
thống các Cell, các trạm của mạng thông tin di động.
Cung cấp một cơ sở dữ liệu về địa hình, địa vật của khu
vực địa lý phân tích.

Hình 19. Giao diện Quản lý cấu hình mạng.

Hình 18. Giao diện của MapInfo.

8
Xử lý các câu lệnh (Command Handling) phân tích một cách khá chính xác chất lượng mạng vô
Là giao diện để thực hiện các lệnh giám sát hệ thống tuyến tại một khu vực nhất định.
mạng.

Hình 22. Các cửa sổ giao diện của TEMS Investigation.


Hình 20. Giao diện thực hiện các dòng lệnh
Phân tích kết quả đo sóng để phát hiện nhiễu tần số
Alarm (Cảnh báo)
Giám sát các cảnh báo về tình trạng hoạt động của các Sử dụng máy TEMS T68i của Sony Ericsson để đo
thành phần mạng. Nhìn vào đây ta có thể thấy được các sóng để phát hiện nhiễu tần số tại khu đô thị mới Pháp
lỗi có thể của hệ thống, từ đó đưa ra các phản ứng thích Vân - Hà Nội. Dưới đây là phổ tín hiệu thu được tại khu
hợp để mạng hoạt động tốt hơn. đô thị mới Pháp Vân.

Hình 23. Kết quả đo sóng phát hiện nhiễu tần


Hình 21. Giao diện hiển thị các cảnh báo (Alarm).
Trên biểu đồ phổ tín hiệu thu được ta thấy: một số vị
c. TEMS Investigation trí có chỉ số C/ I rất thấp, có những lúc bị giảm xuống
Cùng với các công cụ khác, máy TEMS được sử dụng dưới 9dB (giá trị C/ I bé nhất mà chất lượng có thể chấp
thường xuyên trong việc đo và kiểm tra chất lượng hệ nhận được theo khuyến nghị GSM ). Mức nhiễu đồng
thống. Đây là phần mềm hỗ trợ đo đạc, phân tích chất kênh quá cao là nguyên nhân dẫn đến số lượng yêu cầu
lượng mạng vô tuyến. Dựa vào TEMS ta có thể biết được Handover tăng đột biến trong khi mức thu tín hiệu vẫn tốt
cường độ tín hiệu, chất lượng tín hiệu, Cell phục vụ và (RxLevel khoảng -52 dBm). Nhiễu tần số xuất hiện làm
các Cell lân cận tại một khu vực khảo sát. TEMS cung cho tín hiệu đàm thoại dễ bị ngắt quãng, nghe không rõ,
cấp các sự kiện và các bản tin đo đạc của hệ thống giúp ảnh hưởng đến chất lượng thoại. Nếu kéo dài sẽ làm cuộc
gọi bị rớt mạch.

9
Kết luận: Mức nhiễu đồng kênh như vậy là vượt quá
mức cho phép, điều này có thể là do khi thực hiện quy
hoạch tần số đã có sự khai báo nhầm tần số (sau khi kiểm
tra dữ liệu mạng cho thấy 2 trạm BTS tại khu đô thị mới
Pháp Vân khai báo cùng tần số BCCH). Như vậy cần
kiểm tra và tiến hành khai báo lại tần số để đảm bảo yêu
cầu.

3. KẾT LUẬN
Bài báo đã trình bày khái quát về các hoạt động tối ưu
trong mạng thông tin di động GSM. Tuy bài báo này
chưa thực sự đi sâu, phân tích các dữ liệu của mạng vô
tuyến, nhưng cũng đã nêu vấn đề, đặt nền tảng cho tối ưu
mạng vô tuyến một cách trực tiếp hoặc gián tiếp để đạt
được trạng thái hoạt động của mạng vô tuyến một cách
tốt nhất có thể. Bài báo cũng đề cập đến các công việc
khảo sát, thiết kế, lắp đặt, vận hành hệ thống ... Do đặc
thù của môi trường truyền dẫn là vô tuyến và do yêu cầu
phát triển mạng lưới luôn luôn biến động từng ngày nên
tối ưu mạng vô tuyến là hoạt động thường xuyên, liên
tục, kéo dài cùng với sự tồn tại và phát triển của hệ
thống.

4. TÀI LIỆU THAM KHẢO


[1] Thông tin di động GSM. PTS.Nguyễn Phạm Anh Dũng
[2] Tính toán mạng thông tin di động số CELLULAR.
Vũ Đức Thọ
[3] Thư viện Alex. Ericsson.
[4] BSS System Description. Alcatel.
[5] http://www.vntelecom.net
[6] http://www.gsmworld.com

10