You are on page 1of 121

2012 TỔNG CÔNG TY CẤP NƯỚC SÀI GÒN

TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN


06/06/2012
Biên soạn lần thứ I

SỔ TAY
KỸ THUẬT THI CÔNG

CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC

04.2012

1
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TỔNG CÔNG TY CẤP NƯỚC SÀI GÒN
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN

SỔ TAY
KỸ THUẬT THI CÔNG
CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC

TỔNG CÔNG TY CẤP NƯỚC SÀI GÒN PHÒNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN

TP. HỒ CHÍ MINH – THÁNG 06 NĂM 2012

2
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)

LỜI NÓI ĐẦU




Hiện nay, công tác hướng dẫn, đào tạo chuyên môn về kỹ thuật thi công các
công trình cấp nước đang dựa trên nhiều nguồn tài liệu rời rạc, chưa được hệ thống
hóa một cách khoa học và thiếu nhiều hình ảnh minh họa để học viên có thể tiếp thu
một cách trực quan sinh động. Từ nguyên nhân đó, Tổng Công ty Cấp nước Sài
Gòn đã tổ chức biên soạn lại Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật thi công công trình cấp
nước.

Tài liệu này được xây dựng trên cơ sở các tài liệu, phương pháp kỹ thuật
đang được Tổng Công ty đang áp dụng kết hợp với những tài liệu kỹ thuật, những
kinh nghiệm học tập được từ các đơn vị chuyên ngành trong và ngoài nước đã và
đang áp dụng hiệu quả. Tài liệu được xây dựng phù hợp với tình hình thực tế tổ
chức thi công trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và các đơn vị đều có thể dễ
dàng áp dụng nhằm đạt được sự bài bản trong quá trình thực hiện các công trình cấp
nước, từ giai đoạn lưu trữ, vận chuyển ống đến quá trình thi công và tái lập mặt
đường, hoàn trả lại giao thông, v.v… Những nội dung được nêu trong tài liệu hướng
dẫn kỹ thuật thi công không mới, tuy nhiên các nội dung này đã được biên tập với
cách trình bày dễ hiểu với nhiều hình ảnh minh họa, giúp người xem tiếp cận với tài
liệu dễ dàng, trực quan sinh động.

Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn hy vọng rằng tài liệu hướng dẫn này sẽ góp
phần nâng cao hơn nữa chất lượng thi công các công trình cấp nước. Chúng tôi rất
mong nhận được những ý kiến nhận xét, đóng góp của các đơn vị, Phòng ban
chuyên môn để tiếp tục hoàn thiện tài liệu và hướng đến áp dụng rộng rãi không chỉ
đối với các công trình cấp nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh mà còn ở các
tỉnh bạn.

Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về:


Phòng Kỹ thuật Công nghệ - Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn
+ Địa chỉ: Số 1 Công trường Quốc tế, Phường 6, Quận 3, Tp HCM
+ ĐT: +84.38227426 + Fax: +84.38279268
+ Email: khoa.ntd@sawaco.com.vn, khoa.ntd1974@gmail.com.
thong.bq@sawaco.com.vn, bqt2910@gmail.com.
vu.th@sawaco.com.vn, hoaivu2905@gmail.com.

3
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
MỤC LỤC
Phần I. Ký hiệu trên bản vẽ mạng lưới cấp nước. Symbol drawing of water
supply network. ...........................................................................................9
I. Kí hiệu tuyến công trình (Symbol) ............................................................... 9
II. Kí hiệu các chi tiết nối ống (Symbol details) ................................................9
III. Kí hiệu van (Valve symbol) .........................................................................10
IV. Các chi tiết khác (Other details) .................................................................10
1.Bể chứa, thủy đài (Reservoir, Tanks) .....................................................10
2.Bơm (Pump)............................................................................................11
3.Các chi tiết khác (Other details) .............................................................12
Phần II. Kỹ thuật đào mương Technical digging trenchs................................... 13
I. Các nguyên tắc chung (Principle) ...............................................................13
II. Trình tự thực hiện (Order of execution) ......................................................13
1.Chuẩn bị mặt bằng (Ground preparation) ..............................................13
2.Cắt mặt đường (Cut the tarmac) .............................................................13
3.Kỹ thuật đào mương ống (Technical digging trenchs) ...........................14
3.1. Đào thủ công (Digging manual) ....................................................14
3.2. Đào cơ giới (Mechanical digging) ...............................................14
4.Cách đào mương (Digging trenchs) .......................................................15
5.Chống đỡ mương đào (Resist digging trenchs) ......................................16
6.Các cách thi công giàn giáo (Construction scaffolding) .........................17
Phần III.Vận chuyển và bảo quản ống tại công trường . Transportation and
storage pipes in site ...................................................................................18
I. Vận chuyển và tập kết ống tại công trường (Transportation and gathering
in site) ..........................................................................................................18
II. Một số đề phòng trong quá trình vận chuyển ống (General Precautions) .20
1.Cẩu ống (Lifting) .....................................................................................20
2.Sử dụng các móc (Use of hooks) ............................................................20
III. ưu trữ (Storage).........................................................................................21
1.Ống Gang (Cast Iron pipe) .....................................................................21
2.Ống nhựa uPVC (uPVC).........................................................................22
IV. Bảo quản (Storage conditions) ....................................................................22
Phần IV.Thi công lắp đặt ống. Construction and istallation of pipes ................. 25
I. ắp đặt ống gang dẻo (Ductile iron pipe installation) ................................25
1.Xuống ống vào phui đào (Laying) ..........................................................25
2.Vệ sinh mối nối (Clean)..........................................................................25
3.Lắp joint vào mối nối (Position the gasket)............................................25

4
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
4.Đánh dấu độ sâu thúc (Mark the socket depth).......................................26
5.Tra mỡ bôi trơn vào mối nối (Lubricate)................................................26
6.Lắp ráp đấu nối ống (Assemble) .............................................................27
7.Kiểm tra mối nối (Check) .......................................................................27
8.Đổ bê tông canh chận tại mối nối (Anchor blocks) ................................27
9.Một số biện pháp thi công ống Gang (Pipe laying equipment) ..............28
9.1. Dùng xà beng (Crowbar) ..............................................................28
9.2. Dùng gàu của xe đào (Asembly using digger bucket) ...................29
9.3. Dùng tời cơ khí (Mechanical winches) .........................................29
II. Hướng dẫn thi công lắp đặt ống HDPE (Bằng phương pháp hàn) (HDPE
pipe installation guide (By the method of welding) ....................................31
1.Một số vấn đề cần lưu ý (Some issues to note) .......................................31
2.Công tác chuẩn bị trước khi hàn (Preparation before welding) .............31
3.Thi công hàn ống. (Welded construction) ...............................................32
3.1. Vát ống (Chamfer pipe) .................................................................32
3.2. Hàn ống (Welded pipes) ................................................................33
3.3. Kiểm tra mối hàn (bằng mắt) (Weld inspection (by eye)) .............33
III. Kỹ thuật thi công ống PVC (PVC pipe construction engineering) .............35
1.Hướng dẫn lắp đặt (Installation Instruction) ..........................................35
2.Một số lưu ý đặc biệt (A number of special note) ...................................36
1.1. Trường hợp 1 (Cho cỡ ống 100 – 200mm) (Case 1 (DN 100 –
200mm)) .........................................................................................36
1.2. Trường hợp 2 (Cho cỡ ống 21 – 50mm) (Case 2 (DN 21 – 50mm))
.....................................................................................................38
IV. ắp đặt ống cấp nước uPVC (Installation uPVC pipes) .............................40
1.Chuẩn bị công cụ (Preparation tool) ......................................................40
2.Lắp đặt (Installation) ..............................................................................41
Phần V. Tái lập Re – established ........................................................................... 44
I. ấp mương đào (Filled the trench) .............................................................44
II. Hoàn trả mặt đường (Backfilling and tarred) .............................................45
Phần VI.Phương pháp lắp bulong. Bolt tightening method ................................ 51
I. Tiêu chuẩn áp dụng (Standard Application) .............................................. 51
1.Trình tự công tác lắp bu-lông được thực hiện như sau ...........................51
Phần VII.Bọc phủ ống bằng túi nhựa PE Polyethylene sleeving ......................... 54
I. Điều kiện áp dụng (Conditions of use) .......................................................54
II. Đặc tính kỹ thuật (Technical characteristics) .............................................54
1.Tiến trình lắp đặt (Installation process) .................................................54

5
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
Phần VIII.Sửa chữa ống bê tông tiền áp có nòng thép. Repair prestressed
concrete cylinder pipe. ..............................................................................59
I. Bộ sửa chữa khẩn cấp (Emergency Replacement kit) .................................59
II. Hàn sửa mối nối (Welded repair joint) .......................................................63
III. Sửa chữa khẩn cấp bảng kiềng ốp (Emergrncy repair saddle) ..................63
Phần IX.. Một số phương pháp làm sạch đang được áp dụng hiện nay. Flushing
methods are being applied ........................................................................64
I. Súc xả thông thường (normanlly) .............................................................. 64
1.Nguyên tắc thực hiện (Principle) ............................................................64
2.Cơ sở tính toán: (Foundation) ............................................................... 65
3.Yêu cầu trong quá trình thực hiện (Required in the flushing procedure) ...
.......................................................................................................66
4.Một số hạn chế và phạm vi áp dụng (Field of application) ....................66
II. àm sạch bằng phương pháp polypigs (Cleaning by polypigs) ..................68
1.Khái niệm (Concept) ...............................................................................68
2.Yêu cầu trong quá trình thực hiện (Required of the flushing procedure) ...
.......................................................................................................69
3.Phương pháp thực hiện (Method) ..........................................................69
4.Phạm vi áp dụng và hạn chế (Field of application and restriction) .......70
4.1. Phạm vi áp dụng (Field of application) ........................................70
4.2. Hạn chế (Restriction).....................................................................71
5. Ưu điểm (Advantages) ........................................................................71
Phần X. Cắt tê không đóng nước bằng máy khoan CL-12. Cut tee and do not
close the water ...........................................................................................72
I. Thiết bị khoan C -12 (Equipment) .............................................................72
II. Các bước chuẩn bị và vận hành máy khoan C -12 (Steps in preparing and
operation) ....................................................................................................72
Phần XI.... Cách bấm chì đồng hồ nước D15 – 25 mm. Menthod of sealing water
meter D15mm – 25mm ..............................................................................84
I. Chuẩn bị (Prepare)......................................................................................84
II. Các bước thực hiện bấm chì (Steps of the press lead) ................................84
1.Bấm chì cho loại ống ngánh OD 25mm (Press lead for pipe industry OD
25mm)..................................................................................................84
2.Bấm chì cho ống ngánh OD27(Press lead for pipe industry OD 25mm) ...
.......................................................................................................85
III. Một số lưu ý (Notes)....................................................................................87
1.Xỏ dây đồng vào thân đồng hồ nước (Thread the wire into the meter
body)....................................................................................................87
6
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
2.Kiểm tra chì sau khi bấm (Check lead after press) ................................87
Phần XII.Sửa chữa ống gang dẻo. Repair ductile iron. .......................................88
I. Cắt Ống (Cutting of Pipe) ..........................................................................88
1.Kiểm tra (Inspection) .............................................................................88
2.Các dụng cụ và thiết bị (Tools and equipment) .....................................88
3.Bước thực hiện (Procedure) ...................................................................89
II. Sửa chữa phần đầu ống bị móp (Correction of Deformed Spigot) .............91
1.Kiểm tra (Inspection)..............................................................................91
2.Dụng cụ và vật liệu (Tools and equipment). ...........................................91
3.Phương thức (Procedure) .......................................................................92
III. Sửa chữa vết nứt, những biến dạng (large cracks, deformation of pipe body
is expected) ..................................................................................................94
1.Kiểm tra (Inspection) ..............................................................................94
2.Thao tác (Procedure) ..............................................................................95
IV. Mảnh vỡ nhỏ (chip) .....................................................................................97
1.Dụng cu và thiết bị (Tools and equipment) ............................................97
2.Kiểm tra ( Inspection) .............................................................................97
3.Quy trình (Procedure) ............................................................................97
V. ớp vỡ lớn (Break) ......................................................................................99
1.Các thiết bị phục vục cho công tác sửa sửa. Nên dùng các công cụ (Tools
and convenience of the repair work, use of the following tools is
recommended) .....................................................................................99
2.Kiểm tra (Inspection) ..............................................................................99
3.Quy trình (Procedure) ............................................................................99
VI. Sửa chữa lớp phủ ngoài (Repair of External Coating) .............................101
1.Dụng cụ, thiết bị (Tools and equipment) ..............................................101
2.Phương thức (Procedure) .....................................................................102
Phần XIII.Hướng dẫn sử dụng các thiết bị đo Manual measuring devices ......103
I. Panme (Micrometre) .................................................................................103
1.Đặc điểm (Characteristics) ...................................................................103
2.Cách đo (Measuring) ............................................................................103
3.Cách đọc trị số đo (Indicator reading) .................................................104
II. Thước cặp (Calipers) ................................................................................105
1.Đặc điểm (Characteristic) ....................................................................105
2.Phân loại (Sort) .....................................................................................105

7
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
III. Đồng hồ số đo độ cứng cao su (The Durometer (A rubber hardness tester)
...................................................................................................................107
1.Đặc điểm và công dụng (Characteristics and use) ...............................107
2.Giới thiệu hai loại đồng hồ so thông dụng và các thông số cơ bản
(Introduce the Durometer and Technical Specification) ..................107
2.1. Đồng hồ cơ (Mechanical rubber hardness tester) ......................108
2.2. Đồng hồ hiển thị điện tử (Electron rubber hardness tester) .......108
3.Các dạng đồng hồ so đo độ cứng thường gặp (The measuring
instruments the Durometer) ..............................................................108
IV. Máy đo bể dày sơn phủ (Coating Thickness gages)..................................109
1.Đặc điểm và công dụng (Characteristics and use) ...............................109
2.Giới thiệu một số máy đo bề dày sơn phủ và các thông số cơ bản
(Introduce Coating Thickness gages and Technical Specification) .109
V. Thước cân bằng thủy (Niveau) ..................................................................110
1.Đặc điểm, công dụng và nguyên tắc hoạt động (Characteristics, purpose
and principle of operation) ...............................................................110
2.Cách nhận dạng niveau cân bằng hay không cân bằng (Ways to identify
neveau is balance or imbalance). .....................................................111
VI. Compa đo ngoài (Calipers). ......................................................................112
VII.Compa đo trong (Inside caliper). .............................................................112
VIII.Thước đo chu vi (Circumference Tap). ..................................................112
Phụ lục 1.Thất thoát nước do vòi nước bị hỏng. ..................................................... 113
Phụ lục 2.Kiểm tra rò rỉ trong nhà bằng đồng hồ nước...........................................114
Phụ lục 3.Hành vi nghiêm cấm trong sử dụng nước. ..............................................115
Phụ lục 4.Dấu hiệu hệ thống cấp nước trong nhà có rò rỉ. ......................................116
Phụ lục 5.Tiết kiệm nước……… ............................................................................117
Phụ lục 6.Nước không doanh thu……… ...............................................................118
Phần XIV.Tài liệu tham khảo (References) ........................................................ 119

8
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
Phần I. Ký hiệu trên bản vẽ mạng lưới cấp nước.
Symbol drawing of water supply network.

I. Kí hiệu tuyến công trình (Symbol):


1. Tuyến ống cấp nước (Water supply pipeline):

2. Các tuyến công trình khác (Other lines):

II. Kí hiệu các chi tiết nối ống (Symbol details):

9
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)

III. Kí hiệu van (Valve symbol):

IV. Các chi tiết khác (Other details):


1. Bể chứa, thủy đài (Reservoir, Tanks):

10
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)

2. Bơm (Pump):

11
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
3. Các chi tiết khác (Other details):

12
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)

Phần II. Kỹ thuật đào mương


Technical digging trenchs.

I. Các nguyên tắc chung (Principle):


 Không nên đào mương quá rộng hoặc hẹp hơn kích thước theo thiết kết vì
nếu rộng gây lãng phí vật liệu và nhân công, nếu hẹp sẽ gây khó khăn
trong thao tác lắp đặt ống và phụ tùng.
Do not dig trenchs too wide or narrower than the size allowed for if wide
it will wasting materials and labor, if narrow will cause difficulties in
manipulating pipe and fittings installed.
 Mương đào phải bằng phẳng.
Digging trenchs must be flat.

II. Trình tự thực hiện (Order of execution):


1. Chuẩn bị mặt bằng (Ground preparation):
Bố trí tổng mặt bằng thi công dựa trên tổng mặt bằng xây dựng bản vẽ
thiết kế kĩ thuật thi công, trình tự thi công các hạng mục đề ra.
General arrangement of space construction based on the general ground
construction engineering design drawings of construction, the
construction sequence items out.
Chú ý đến các yêu cầu và các quy định về an toàn thi công, vệ sinh môi
trường, chống bụi, chống ồn, chống cháy, an ninh, đảm bảo không gây ảnh
hưởng đến hoạt động của các khu vực xung quanh bằng hệ thống rào
chắn, biển báo theo quy định…
Pay attention to the requirements and safety regulations on construction,
environmental sanitation, dust, noise, fire, security, guaranteed not to
affect operation of the surrounding areas with system barrier system,
warning signs in accordance with ...
Đánh dấu phui đào.
Mark digging

2. Cắt mặt đường (Cut the tarmac):

13
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)

3. Kỹ thuật đào mương ống (Technical digging trenchs):


3.1. Đào thủ công (Digging manual):
Phạm vi áp dụng: áp dụng đối với những công trình nhỏ (lắp đặt
ống ngánh..), phạm vi thi công chật hẹp, không có mặt bằng để vận
hành xe đào.
Scope of application: apply to small works (installation of branch
pipes ..), the narrow scope of construction, there is no ground to
dig manually operated vehicles
Dụng cụ thi công (Tools):
+ Đối với đất cấp 2, 3: dùng cuốc chim, xà beng.
With ground level 2, 3: use manderel, crowbar
+ Đối với đất cấp 1: dùng vá, len, xẻng
With ground level 1: use shovel
Cách đào (Digging):
+ Dùng cúp chim, xà beng đào phá vỡ lớp đấp cấp 2,3 theo
từng lớp 0,2 m để tránh rơi trở lại muơng đào và đất
trống nơi thao tác thi công lắp đặt ống và người di
chuyển.
Use manderel, crowbar crowbars to break the cable 2
and 3, each 0.2 m layer to avoid falling back into spoon
digging operations and vacant land where construction
and installation of pipe and move
3.2. Đào cơ giới (Mechanical digging):

14
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
Phạm vi áp dụng: đối với những phui đào có
quy mô lớn, đảm bảo mặt bằng.
Scope of application: For large-scale expose
ensure ground
Thiết bị (Equipment):
 Xe đào (Excavator)

4. Cách đào mương (Digging trenchs):

+ Mương đào phải đào đúng độ sâu quy định


theo thiết kế, nếu mương đào sâu hơn thiết
kế cho phép phải lấp lại bằng đất mịn hoặc
cát đến độ sâu quy định, tưới nước đầm kỹ
để tránh bị lún làm lệch tuyến ống.
Digging trenchs must dug to the correct
depth specified by design, if digging deeper
trenchs designed to allow to fill them with
fine soil or sand to a depth regulations,
dress carefully watered to avoid skewing the
pipelines subsidence.
+ Đáy mương đào phải được dọn dẹp sạch sẽ,
bằng phẳng. Tại các vị trí đấu nối ống, mối
nối, phải đào sâu hơn đáy mương 0,1m để
toàn bộ thân ống được tiếp xúc trên đáy
mương.
Bottom digging trenchs must be clean, flat.
At the positions of fittings, joints, to dig
deeper trench bottom 0,1 m to the entire
body is exposed on the bottom of the pipe
trench.

+ Mương có đá lởm chởm thì đào sâu hơn và


lấp lại bằng cát cho bằng phẳng.
A rocky trench digging deeper and then
filled up with sand flat.

15
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
+ Bề rộng mương đào phải đào đúng bề rộng
thiết kế quy định. Trong trường hợp thiết kế
không đúng quy định, bề rộng đáy mương
đào được tính theo công thức: 2 x 150 +d.
Correct width to dig trenchs width design
rules. In case of improper design, the bottom
width of trench dug by the formula: 2 x 150
+ d.
+ Bề rộng mặt mương đào có thể nới rộng hơn
đáy mương để tạo độ dốc cho vách mương
đào tránh sạt lở.
Width of trench digging may extend over the
bottom of trench to dig ditches for wall slope
to avoid erosion.
+ ưu ý (Note):
 Trong trường hợp mương đào nằm dưới mạch nước ngầm hoặc
ngập nước mưa phải có biện pháp che chắn tránh sạt lở và dùng
bơm hút nước cho khô ráo mương đào. Nếu đất đáy mương đào
do ngập nước bị nhão, phải vét sạch lớp đất nhão và lấp lại bằng
cả đầm kỹ, bằng phẳng trước khi lấp ống.
In the case of ditches dug beneath groundwater or storm water
flooding should take measures to shielding measures to avoid
erosion and water pump used for digging ditches dry, If the soil
dug trench bottom is wet due to flooding, dredging clean backfill
soil in both wet and compacted carefully before install tube.
 Trong trường hợp nền đất yếu có thể sạt lở phải có biện pháp che
chắn vách mương đào cẩn thận trong suốt thời gian thi công.
In the case of soft soil can erosion to take measures to shield
walls and ditches dug carefully during construction.
5. Chống đỡ mương đào (Resist digging trenchs):
Các yêu cầu chung (General requirements):
Để đảm bảo an toàn lao động trong suốt quấ trình thi công đào mương
phải làm giàn dáo chống đỡ mương đào tránh sạt lở, thì giàn dáo chống đỡ
mương đào cần:
(To ensure safety during construction excavation time digging trenchs
must resist digging trenchs to avoid erosion, the excavation time digging
trenchs to support):
+ ắp ráp nhanh chóng (Quick assembly).
+ Đảm bảo khả năng chịu lực. (Make sure the bearing capacity).
+ Tháo gỡ dễ dàng sau khi thực hiện công trình xong. (Remove easily
after performing finish work).
+ Đảm bảo khoảng trống cần thiết trong khu vực thi công lắp ráp
ống.(Make sure the space of need in the area of construction tube
assembly).
16
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
6. Các cách thi công giàn giáo (Construction scaffolding):
Có nhiều cách thi công giàn giáo chống đỡ mương đào nhưng phổ biến sử
dụng 2 cách sau (There are many ways of construction scaffolding prop
digging trenchs but commonly used 2 ways).
+ Đặt ván ngang (Horizontal boards
placed).
 Ưu điểm: ắp ván nhanh chóng.
Advantages: Insert the board quickly.
 Khuyết điểm:Khó tháo dỡ khi hoàn
tất công tác.
Defect: Difficult dismantling when
finishing work.

+ Đặt ván đứng (Vertical boards placed):


 Ưu điểm: Dễ thi công và tháo dỡ khi
hoàn tất công tác. Advantages:Ease
of construction and dismantling when
complete the work .
 Khuyết điểm: Hao tốn vật liệu nhiều
hơn kiểu lắp ván ngang.
Defect: Consuming more material
horizontal board mounting type.

17
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
Phần III. Vận chuyển và bảo quản ống tại công trường .
Transportation and storage pipes in site.

I. Vận chuyển và tập kết ống tại công trường (Transportation and gathering in
site):
1. Cẩu ống (Lifting):

2. Xuống ống bằng thủ công (Lifting by hand).

+ Sử dụng dây cáp kim loại hoặc dây nylon (Use of wire rope or nylon
sling).
+ Để nâng ống đúng cách nên chú ý các dây cáp phải đảm bảo sự cân
bằng không được sơ xuất (Enrure the load of pipe and fittings is
correctly balanced so that wire rope or nylon sling does not slip out).
 Ống: Khi sử dụng dây kim loại. Cần đặt một miếng đệm để bảo
vệ bề mặt ống. Không được nâng ống chỉ bằng một sợi dây.
Miếng đêm nên sử dụng loại cao su tốt.(Pipe: Use of wire rope.

18
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
Place cushion pads to protect pipe surface. Do not lift pipe with
single rope. With rubber is highly recommended).
 Phụ tùng: Đề nghị sử dụng dây cáp có bọc miếng cao su. Vị trí
đặc miếng cao su trách những chổ có gờ trên phụ
tùng.(Fittings: Use of nylon sling is highly recommended.
Place rubber pieces to avoid rapid abrasion of nylon sling).
3. Sử dụng các móc (Use of hooks):

+ Khi sử dụng các móc. Cẩn thận không để các lớp vữa bên trong bị hư
(When using hooks, be careful not to damage the pipe or lining).
+ Móc cần có miếng bọc bằng cao su.(Cover hooks with rubber pieces).
+ Không để các đầu nhọn của móc làm hư hỏng lớp vữa của ống (Make
sure sharp point of hook does not damage the lining).

19
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
II. Một số đề phòng trong quá trình vận chuyển ống (General Precautions)
1. Cẩu ống (Lifting).
Sử dụng dây cáp kim loại hoặc dây nylon.
Use of wire rope or nylon sling.
Để nâng ống đúng cách nên chú ý các dây cáp
phải đảm bảo sự cân bằng không được sơ xuất
Enrure the load of pipe and fittings is correctly
balanced so that wire rope or nylon sling does
not slip out.

Ống: Khi sử dụng dây kim loại. Cần đặt một


miếng đệm để bảo vệ bề mặt ống. Không được
nâng ống chỉ bằng một sợi dây. Miếng đêm nên
sử dụng loại cao su tốt.
Pipe: Use of wire rope. Place cushion pads to
protect pipe surface. Do not lift pipe with single
rope. With rubber is highly recommended.

Phụ tùng: Đề nghị sử dụng dây cáp có bọc


miếng cao su. Vị trí đặc miếng cao su trách
những chổ có gờ trên phụ tùng.
Fittings: Use of nylon sling is highly
recommended. Place rubber pieces to avoid
rapid abrasion of nylon sling

2. Sử dụng các móc (Use of hooks)


Khi sử dụng các móc. Cẩn thận không để
các lớp vữa bên trong bị hư.
Móc cần có miếng bọc bằng cao su.
When using hooks, be careful not to damage
the pipe or lining.
Cover hooks with rubber pieces.

20
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
Không để các đầu nhọn của móc làm hư
hỏng lớp vữa của ống.
Make sure sharp point of hook does not
damage the lining.

III. Lưu trữ (Storage):


1. Ống Gang (Cast Iron pipe).
ưu trữ số lớp tối đa cho một kiểu sắp xếp (đối với ống Class K9).
Storage class for a maximum of arrangement (for pipes Class K9).

DẠNG SẮP XẾP CỠ ỐNG (Diamater)


ARRANGEMENT
100 150 200 250 300 350 400 450 500 600 700 800 900 1000
Hình Tháp 58 40 31 25 21 18 16 14 12 10 7 6 5 3
(TH.1)LOW
Dạng chuẩn 27 22 18 16 14 12 11 10 8 7 5 4 4 3
(TH.2,3)
STANDARD

21
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
2. Ống nhựa uPVC (uPVC):
Ống đã nong đầu phải được xếp đúng cách
trong khi vận chuyển hoặc lưu kho.
Install belled pipe must be arranged
correctly in transport or store.
Nguyên tắc xếp ống :
Arrangement metheds :
+ Các đầu ống đã nong không được chạm
vào nhau (xem hình chụp).
The belled pipe ends must not touch
together.
+ Ống được xếp trong kệ không cao quá
1.5m.
Belled pipes must be arranged in the
bracket with height up to 1.5m.

IV. Bảo quản (Storage conditions):


ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN ỐNG JOINT CAO SU
Storage conditions Pipes Rubber gaskets
Nhiệt độ lưu trữ phải dưới
Nhiệt độ 25oC
The storage temperature (Storage temperature
should be below 25oC)
Độ ẩm
The humidity of the storage
atmosphere
Không được phơi ra ưu trữ nơi mát và tối
Phơi dưới ánh sáng mặt dưới ánh sáng. Store in cool and dark.
trời Do not expose to light Không được phơi ra dưới
Exposure to light ánh sáng.
Do not expose to light
Thời đoạn lưu trữ 06 năm sau khi sản xuất.
Length of storage 06 years after production
Tránh để chỗ dốc hay Không được lấy joint ra
chỗ đất không ổn định. khỏi lớp bao bì.
Avoid slopes or No joint is taken out of the
unstable land place packaging layer.
Khuyến cáo Tránh để chỗ lầy lội, Tránh xa chất dung môi,
Avoid vùng đất dơ bẩn. dầu, mỡ bôi trơn và các
Avoid muddy, dirty chất làm thoái hóa khác.
areas. Stay away from solvents,
Tránh để trực tiếp trên oils, greases and other
substances degradation.
22
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
nền đất, nhất là loại đất Nên lưu trữ ở trạng thái
có khả năng ăn mòn. bình thường, không được
Avoid directly on the kéo nén hay làm biến dạng.
ground, especially soil Should be stored at normal
erosion likely. state, do not pull or strain
compression.
Nếu không thể tránh làm
biến dạng, thì chỉ nên lưu
trữ trong thời gian ngắn
If you can not avoid
distortion, do so in the
short term storage

Điều kiện bảo quản Bảo quản Tránh


Storage conditions Preservation Avoid
Nhiệt độ Nhiệt độ lưu trữ phải
The storage temperature dưới 25oC.
Storage temperature
should be below 25oC
Độ ẩm (The humidity of the
storage atmosphere)
Phơi dưới ánh sáng mặt ưu trữ nơi mát và tối Không được phơi ra dưới
trời(Exposure to light) Rubber gasket should ánh sáng.
be stored in a cool and Do not expose to light.
dark place.
Thời đoạn lưu trữ Tối đa 06 năm sau khi
Length of storage sản xuất
A maximum of 06 years
after production
Khuyến cáo Không được lấy joint ra - Tránh xa chất dung môi,
Avoid khỏi lớp bao bì. dầu, mỡ bôi trơn và các
Please don’t take joints chất làm thoái hóa khác
out of the packaging Rubber gasket should be
kept away from solvent,
oil, grease and other
deterious material.
- Nên lưu trữ ở trạng thái
bình thường, không được
kéo nén hay làm biến
dạng.
The rubber gasket
should, wherever
possible, be stored in a
relax form free from

23
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
tension, compression or
other deformation.
- Nếu không thể tránh làm
biến dạng, thì chỉ nên lưu
trữ trong thời gian ngắn.
If it is impossible to
avoid deformation, it
should be kept to a
minimum.

ưu trữ trong thời đoạn tương đối


ngắn
Storage for comparatively short
periods.

ưu trữ trong thời đoạn dài.


Storage for longer periods.
Đề nghị đặt gioăng cao su vào trong
hộp hoặc quấn chúng bằng giấy,
tấm nhựa hay vật liệu phù hợp khác
It s recommended to but the gaskets
in a box or wrap them up in paper,
vinyl sheet or other suitable
material.
Gioăng cao su phải được bảo quản
tránh xa các nguồn nhiệt hóa chất,
dung môi. Không được sắp xếp
chồng chất để tránh gioăng bị biến
dạng.
Joint must be removed from fire,
chemical, solvent. Do not heap to
avoid variation of joint.
Tập kết tại công trường (Gethering pipes in the contruction site).
Ống và vật tư, thiết bị tập kết tại công trường
phải đảm bảo an toàn giao thông.
Gethering pipes and fittings in the
contruction site have to ensure traffic safety
Ống phải được bít 2 đầu trước khi hạ xuống
phui lắp đặt.
The socket and spigots of pipe have to be
sealed off before laying into trence.

24
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)

Phần IV. Thi công lắp đặt ống.


Construction and istallation of pipes.

I. Lắp đặt ống gang dẻo (Ductile iron pipe installation).


1. Xuống ống vào phui đào (Laying):
- Hạ ống xuống phui đào nhẹ nhàng.
Lower pipes into the trench without damaging them.
- Không được để đầu ống va vào thành phui đào.
Do not hit pipe ends against the trench walls.

2. Vệ sinh mối nối (Clean):


àm vệ sinh sạch đầu đực, bên trong
đầu cái và đệm cao su.
Clean the pipe spigot, inside the
socket and the gasket.

3. Lắp joint vào mối nối (Position the gasket):


ắp đệm cao su vào trước khi hạ ống
xuống phui.
Insert the gasket before lowering the
pipe into the trench.

25
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)

DN≤800mm DN>800mm

4. Đánh dấu độ sâu thúc (Mark the socket depth):

(Trường hợp đầu đực chưa được đánh dấu trước). Đánh dấu đầu đực tại vị trí
P-1cm. Kiểm tra cạnh vát. (When not shop marked). Mark the spigot at P-
1cm. Also, check the condition of the chamber.

5. Tra mỡ bôi trơn vào mối nối (Lubricate):


Tra mỡ bôi trơn trên bề mặt đệm cao su,
cạnh vát và đầu đực của ống.
The exposed surface of the gasket, the
chamfer and the pipe spigot.
Dùng cọ để quét một lượng keo dán hợp
lý.
Use a brush to apply a reasonable
quantity of lubricating paste.

26
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)

6. Lắp ráp đấu nối ống (Assemble):


Định tâm và lắp đầu đực vào đầu cái
(đảm bảo trục phải thẳng hàng).
Thúc ống đến vị trí đánh dấu.
ưu ý trong trường hợp cần chuyển
hướng thì cho phép bẻ tại vị trí mối nối 1
góc ≤ 3 độ.
Center and insert the spigot into the
socket (making sure axes are aligned).
(a) Up to the line marked at depth P-1
cm.
(b) Up to between the two lines when
shop marked.

7. Kiểm tra mối nối (Check).

Dùng dụng cụ kiểm tra độ sâu nhằm đảm bảo độ đồng đều theo yêu cầu kỹ
thuật.
It should be possible to insert the metal gauge up to the same depth all
around the pipe.
8. Đổ bê tông canh chận tại mối nối (Anchor blocks):

27
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
Khi lắp đặt ống, tại các vị trí đổi hướng hoặc cuối ống như thập, tê, khuỷu,
mặt bít phải đổ bê tông canh chận tại vị trí chịu lực tác động như hình bên
dưới:
Use of concrete anchor blocks is the most commonly applied technique foe
containing the hydraulic thrust of socket and spigots mains under pressure

Vị trí đổ bê tông của Thập Vị trí đổ bê tông của Tê


Cross Tee

Vị trí đổ bê tông của khuỷu 1/16 Vị trí đổ bê tông của khuỷu 1/32
11-1/40 bends 22-1/20 bends

Vị trí đổ bê tông của khuỷu 1/45 Vị trí đổ bê tông của 1/90


450 bends 900 bends

Vị trí đổ bê tông của mặt bít


Blank flange

9. Một số biện pháp thi công ống Gang (Pipe laying equipment):
9.1. Dùng xà beng (Crowbar):
Chỉ áp dụng cho các cỡ đường kính từ 60mm-125mm. (Only use for
DN 60 to 125).

28
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
Xà beng làm đòn bẫy tựa trên mặt đất.
Đầu đực phải được bảo vệ với một mẫu
gỗ cứng.
The crowbar levers against the ground.
The pipe socket face must be protect
with a piece of hard wood

9.2. Dùng gàu của xe đào (Asembly using digger bucket):


Một vài sự phòng ngừa, có thể chấp
nhận việc dùng tay gàu thủy lực của máy
đào để kết nối các ống và phụ tùng
thẳng.
Trong trường hợp này :Đặt một mẫu gỗ
giữa ống và gàu của máy đào. Đẩy một
cách chậm và đều, quan sát vạch chỗ nối
ống.
Taking a few precautions, it is possible
to use the hydraulic force of the arm and
bucket of a mechanical digger to joint
pipes and straight fittings.
In this case :
Place a wooden batten between the pipe
and digger bucket.
Push slowly and steadily, observing the
rules for pipe jointing.

9.3. Dùng tời cơ khí (Mechanical winches):


Dùng tời cơ khí kết hợp với với dây cáp,
cùm, khối ròng rọc và móc an toàn.
DN 150-300: TIRFOR 516 winch with
wire rope and protected hooks.

29
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)

No. DN No. of Wire ropes Shackles Pulley blocks Protected hooks


01 DN 150-300 01 TIRFOR 516 01 01
02 DN 350-600 01 TIRFOR 532 01 01
03 DN 700-1200 02 TIRFOR 532 02 02
04 DN 1400-1600 03 TIRFOR 532 03 06 03 03
05 DN 1800-2000 04 TIRFOR 532 04 08 04 04

30
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
II. Hướng dẫn thi công lắp đặt ống HDPE (Bằng phương pháp hàn) (HDPE
pipe installation guide (By the method of welding).

1. Một số vấn đề cần lưu ý (Some issues to note).


- Mang găng tay trong quá trình kiểm tra lưỡi dao hay di chuyển đĩa
nhiệt.
Wear gloves during test the blade or move the disk heat.
- Đĩa nhiệt và đĩa vát ống phải đặt vào đồ gá riêng khi không sử dụng.
The disk heat and disk chamfer pipe to put on individual fixtures when
not in use.
- Không sử dụng máy trong truờng hợp trời mưa, khu vực làm việc ẩm
ướt hoặc khu vực có chất dễ gây cháy nổ.
Do not use the machine in case of rain, wet work areas or areas with
flammable and explosive.
- Nhiệt độ của đĩa nhiệt rất cao, trong khoảng 200oC do đó lưu ý cẩn thận
tránh bị phỏng.
The temperature of the disk heat is very high, about 200 degrees so note
carefully to avoid burns.
- Người sử dụng máy phải là người đã được đào tạo và huấn luyện sử
dụng.
The users must be trained and trained to use.
- Bề mặt đĩa nhiệt phải luôn vệ sinh sạch sẽ bằng vải mềm, tránh làm trầy
xước lớp sơn chống dính.
Surface of the disk heat must always clean with a soft cloth to avoid
scratching the paint stick.
- Ống trước khi tiến hành hàn phải làm vệ sinh sạch khu vực cần hàn,
tránh bụi bẩn bám vào bề mặt hàn gây ảnh hưởng đến chất lượng mối
hàn.
The pipe before welding must be cleaning, avoid dust on the surface
welding affect weld quality.
2. Công tác chuẩn bị trước khi hàn (Preparation before welding):
- ắp đặt máy, nối các dây nguồn điện, thuỷ lực.
Installation machine, connect the power cord, hydraulic.
31
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
- Kiểm tra sơ bộ về máy, dầu thuỷ lực, điện áp phù hợp, vận hành thử .
Preliminary examination of the machine, hydraulic oils, appropriate
voltage and trial operation.
- Cài đặt nhiệt độ đĩa nhiệt phù hợp (Với PE thường nằm trong khoảng
195-2100C).
Install appropriate temperature of the disk heat (with PE typically in
the range 195-2100C).
- Cài đặt áp suất thuỷ lực hàn ống (P) phù hợp với kích cỡ và bề dày của
ống cần hàn (tham khảo bảng thông số cài đặt).
Install the hydraulic pressure pipe paste (P) in accordance with the size
and thickness of the pipe to welding (refer to table settings).
- Cài đặt thời gian gia nhiệt phù hợp (tham khảo bảng thông số cài đặt).
Install the appropriate heating time (refer to table settings).
- Cài đặt thời gian hàn phù hợp (tham khảo bảng thông số cài đặt).
Install appropriate welding time (refer to table settings).
Lưu ý: Về các khoảng thời gian quá trình hàn ống, có thể không cần cài
đặt trên máy các thiết bị khác như đồng hồ đeo tay, đồng hồ đếm thời
gian…sẽ tiện lợi hơn do có nhiều mức thời gian khác nhau nối tiếp xảy
ra liên tục trong quá trình hàn (xem bảng thông số cài đặt để biết chi
tiết).
Note: Regarding the time course of welded pipes, which can not be
installed on your computer other devices such as watches, clocks count
the time... may be more convenient because there are many different
levels of time to take place continuously during welding (refer to table
settings for details).
3. Thi công hàn ống. (Welded construction).
3.1. Vát ống (Chamfer pipe).
- Gá 2 đầu ống cần hàn vào thiết bị gá, kẹp chặt lại. 2 đầu ống phải
cân nhau (nếu ống có đường sọc màu thì nên gá sao cho các
đường sọc màu nằm đối xứng nhau).
Terminal 2 to weld pipe fitting device, clamp tightly. Two ends of
the tube must be equal (if the pipe fitting and stripes should be
such that the color stripes are symmetrical).
- Di chuyển đĩa vát ống vào giữa 2 bề mặt ống cần hàn.
Move the disk chamfer pipe to the second surface pipe to welding.
- Mở công tắc cho đĩa vát ống hoạt động, lưu ý chiều quay đĩa vát.
Open switch for the chamfer disk pipe activity, note chamfer disk
rotation.
- Gạt van thuỷ lực đóng hệ thống kẹp để tiến hành vát ống cho đến
khi bề mặt vát đã trơn láng, đạt yêu cầu.
Excluded valve hydraulic closed clamping system to proceed
chamfer pipe until the surface chamfer was smooth, satisfactory.
32
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
- Gạt van thuỷ lực theo chiều mở ra.
Excluded hydraulic valve by-way opens.
- Di chuyển đĩa vát về vị trí đồ gá.
Move the chamfer disk to position fixtures.
3.2. Hàn ống (Welded pipes).
Bao gồm 6 bước (the six steps).
1. Các ống được lắp đặt cố định và thằng hàng trước khi tiến
hành hàn.
Clamp and align the pipes to be joined.
2. Hai đầu ống phải bằng phằng và được lau chùi sạch sẽ.
Face the pipe ends to establish clean, parallel surfaces.
3. Hai đầu ống được sắp đối đầu nhau và thẳng hàng.
Align the pipe profile.
4. Gia nhiệt (để làm nóng chảy) 02 bề mặt cần hàn.
Melt the pipe interfaces.
5. Gia nhiệt đến nhiệt độ thích hợp và ép 02 mặt ống với nhau.
Join the two profiles together by applying the proper fusion
force
6. Giữ nguyên cho đến khi mối hàn nguội lại.
Hold under pressure until the joint is cool

3.3. Kiểm tra mối hàn (bằng mắt) (Weld inspection (by eye)).

Mối hàn đúng


Right

Mối hàn rộng và cao


Nguyên nhân : Do áp suất quá cao.
Welds width and height
Cause: Due to high pressure.

Đường hàn nhô lên quá ít


Nguyên nhân : Do áp suất thấp.
Welds protrude too little
Cause: Due to low pressure.

33
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
Đường hàn nhô lên quá cao
Nguyên nhân : Do thời gian gia
nhiệt hoặc nhiệt độ không đồng
đều.
Welds protrude too hight
Cause: Due to the heating time
or temperature is not uniform.

Mối hàn nhô lên không đều


Nguyên nhân : Do gia nhiệt không
đủ hoặc do thao tác hàn quá chậm
Emergence of irregular welds
Cause: Due to insufficient
heating or welding operation
too slow

Mối hàn lệch (dung sai cho phép là


10%)
Nguyên nhân : Do tay nghề của
người thợ hàn.
Welds deviation (tolerance of
10%)
Cause: Due to the skill of the
welder

34
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
III. Kỹ thuật thi công ống PVC (PVC pipe construction engineering).
1. Hướng dẫn lắp đặt (Installation Instruction):
Chuẩn bị công cụ (Preparation tool):
Máy cắt ống
Engine driven cutter.

Bao tay bảo hộ


Protective gloves

Thước dây (hoặc các loại thước khác)


Measuring wire (or other drugs)

Dung dịch xà phòng


Liquid soap

Cảo hoặc xà beng


Puller or crowbars.

Cọ (dùng để quét dung dịch xà phòng)


Brush (used to scan liquid soap)

Giẻ lau
Wiping rags

Miếng gỗ chêm đầu ống


Pieces of wood
Bút lông (để đánh dấu)
Brushes (to mark)

35
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)

2. Một số lưu ý đặc biệt (A number of special note):


- Mối nối khi gắn xong phải để nguyên cho khô, không được rung ít
nhất trong 5 phút.
Dry before using, without disturbing the joints up to at least 5
minutes.
- Không thoa quá nhiều keo dán, lượng keo dư đọng lại sẽ phá hủy mối
nối.
Do not apply solvent cement excessively, the redundant cement would
destroy the joint.
- Keo dán là chất dễ cháy vì vậy không để gần lửa hoặc khói thuốc.
Solvent cement is flamable. Do not work near a naked flamed or
smoke.
- Keo dán phải được sử dụng ở nơi thông thoáng.
Solvent cement should be used in well ventilated conditions.
- Phải tuân thủ những chỉ dẫn trên hộp keo dán.
The instruction on the tin should be strickly adhered to.
- Không được pha thêm dung dịch khác vào keo dán.
On no account mixing solvent cement with another solution.
- Keo dán là loại dễ bay hơi, do đó phải đóng nắp hộp keo sau khi sử
dụng.
The solvent in the cement evaporates quickly, so the tin should be
closed immediately after use.
- Không sử dụng loại cọ sơn đã khô cứng từ lâu để quét keo.
Do not use a brush on which solvent cement has previous hardened.
- Phải lau sạch lượng keo còn thừa trên bề mặt ống.
Must be cleaned of excess glue on the surface of the tube.
- Nếu lượng keo dán dính ra trên đường rãnh hoặc trên các vật liệu lấp
ống thì phải loại bỏ ngay các vật liệu này.
Solvent cement is spilled in the trench or the backfill material, the
contaminated material must be removed from the working area.
1.1. Trường hợp 1 (Cho cỡ ống 100 – 200mm) (Case 1 (DN 100 –
200mm)).

36
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
BƯỚC 1 VÁT ỐNG.
Vát đầu ống không nong một góc 15, làm sạch
phần ống nối và phụ kiện để tăng độ bám chắc.
Chamfer pipe edges smooth with a slope of
15o.
Wipe the part or spigot of pipes and fittings
for increasing solid.

BƯỚC ĐÁNH DẤU.


Đo đoạn ống cần nối và đánh dấu. Thoa đều
keo mặt ngoài của đầu ống đến vạch đánh dấu.
Measure the pipe by inserting into the
fitting, and mark the position. Apply solvent
cement outer surface of the pipe end up to
the mark.

BƯỚC LẮP ỐNG.


Đẩy nhanh và mạnh đầu ống vào khớp nối, đến
vị trí đã đánh dấu và giữ khoảng 15 giây.
Push the pipe end into the fitting up to the
mark and press about 15 seconds.

BƯỚC VỆ SINH.
au sạch keo thừa trên khớp nối để khoảng 10
phút trước khi sử dụng.
Wipe of excessive solvent cement and leave
to dry for approsimately 10 miniture before
using the pipe.

37
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
1.2. Trường hợp 2 (Cho cỡ ống 21 – 50mm) (Case 2 (DN 21 – 50mm)).

BƯỚC 1 VÁT ỐNG.


Vát đầu ống không nong một góc 15.
Chamfer pipe edges smooth with a
slope of 15o.

BƯỚC ĐÁNH DẤU.


Đo đoạn ống cần nối và đánh dấu.
Measure the pipe by inserting into the
fitting, and mark the position.

BƯỚC VỆ SINH TRƯỚC KHI


LẮP.
au sạch bụi đầu ống và khớp nối.
Clean the pipe and the fitting.

38
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
BƯỚC THOA KEO.
Thoa đều keo bên trong khớp nối và
mặt ngoài của đầu ống đến vạch đánh
dấu.
Apply solvent cement inside of
fitting and outer surface of the pipe
end up to the mark.

BƯỚC 5 LẮP ỐNG.


Đẩy đầu ống vào khớp nối, đến vị trí
đã đánh dấu và giữ khoảng 15 giây.
Push the pipe end into the fitting
up to the mark and press about 15
seconds.

BƯỚC VỀ SINH SAU KHI


LẮP.
au sạch keo thừa trên khớp nối để
khoảng 10 phút trước khi sử dụng.
Wipe of excessive solvent cement
and leave to dry for approsimately
10 miniture before using the pipe.

39
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
IV. Lắp đặt ống cấp nước uPVC (Installation uPVC pipes).
1. Chuẩn bị công cụ (Preparation tool).
Máy cắt ống
Engine driven cutter.

Bao tay bảo hộ


Protective gloves

Thước dây (hoặc các loại thước khác)


Measuring wire (or other drugs)

Dung dịch xà phòng


Liquid soap

Cảo hoặc xà beng


Puller or crowbars.

Cọ (dùng để quét dung dịch xà phòng)


Brush (used to scan liquid soap)

Giẻ lau
Wiping rags

Miếng gỗ chêm đầu ống


Pieces of wood
Bút lông (để đánh dấu)
Brushes (to mark)

40
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
2. Lắp đặt (Installation):

BƯỚC 1 VÁT ỐNG.


Vát đầu đực một góc 15 nếu đầu ống chưa
được vát sẳn.
Chamfer pipe edges smooth with a slope of
15o.

BƯỚC ĐÁNH DẤU.


Đánh dấu chiều dài cần lắp nối (nếu đầu
ống chưa được đánh dấu).
Mark insert lenght that is needed to joint.

BƯỚC VỆ SINH.
àm sạch đầu ống, rãnh lắp gioăng, gioăng
cao su bằng giẻ sạch.
Clean the spigot, socket groove and the
rubber ring with dry elth.

41
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
BƯỚC LẮP GIO NG.
ắp gioăng cao su vào rãnh chứa gioăng,
lưu ý phải lắp sao cho gioăng đều và không
bị lệch.
Place the rubber ring into the socket groove
by squeezing the ring in a heart sharpe.

BƯỚC 5 BÔI TRƠN.


Bôi trơn mặt ngoài ống (phần đánh dấu như
trên hình) và mặt trong của gioăng cao su
bằng dung dịch xà phòng.
Lubricating the spigot and the internal
rubber ring with soap solution.

BƯỚC LẮP ỐNG.


a) Lắp bằng cảo:
Đặt ống thật thẳng hàng, lắp ống bằng cảo
hoặc đòn bẩy đến vị trí đánh dấu. Kiểm tra
vị trí gioăng cao su bằng thước mỏng hoặc
căn lá.
Place the pipe in the straight line, install it
fully to the mark with a puller or lever.
Check rubber ring position with thin ruler
or feeler leaf.

42
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
Chuẩn bị, gắn cảo kính
thước thích hợp đặt lên ống
để không làm rơi ống

Tiếp theo, đặt móc cảo vào


thân ống sao cho thẳng góc
với thân ống

Khóa, điều chỉnh (đẩy)


thân khóa của cảo sao cho
chốt khóa vào trong rãnh

Kéo tay cần theo chiều dọc


của thân ống sao cho ống
đi theo hướng cần thúc

b) Lắp bằng xà beng:


Dùng xà beng làm đòn bẩy tựa trên mặt
đất, đầu miệng bát phải được bảo vệ bởi
một mẫu gỗ cứng. Đầu còn lại phải được
giữ cố định, không được xê dịch.
The crowbar levers against the ground.
The pipe socket face must be protect
with a piece of hard wood.

43
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)

Phần V. Tái lập


Re – established

I. Lấp mương đào (Filled the trench).


Sau khi lắp đặt hoàn chỉnh tuyến ống, mương đào phải được lấp lại bằng cát
hoặc một phần cát bao phủ ống và một phần đất đào tùy theo thiết kế. (Tham
khảo các mẫu mặt cắt ngang phui đào). Công tác lấp đất hoặc cát phải được
thực hiện như sau:
After installation of complete pipelines, the trenchs must be filled up with sand
or sand partly covered and partly excavated pipe depending on design. (Refer
to cross-section form). Sand or earth filling work to be done as follows:
+ Nếu toàn bộ mương ống bằng cát: ấp từng lớp dày 0,2 m, tưới nhiều nước,
đầm thật kỹ bằng đầm tay hoặc đầm máy.
If whole the trenchs with sand: Fill each layer 0.2 m thickness, irrigated
water, thoroughly with compaction hand or machine.
+ Nếu lấp bằng một phần cát và một phần đất đã đào:
If partially filled with sand and partly excavated soil:
 Trước hết phải lấp cát dày từng lớp 0,1 m, tưới nhiều nước, đầm thật kỹ.
First, fill each layer 0.1 m thickness with sand, irrigated water,
compaction carefully.
 Sau đó lấp lại bằng đất đã đào, chỉ dùng loại đất mịn không lẫn sỏi đá,
cũng lấp từng lớp 0,2 m, tưới nước vừa đủ độ ẩm, đầm kỹ.
Then, backfill with excavated soil, only use fine soil and fill each layer
0.2 m thickness, irrigated water just enough moisture, compaction
carefully.

44
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
II. Hoàn trả mặt đường (Backfilling and tarred)
Yêu cầu kỹ thuật đối với công tác tái lập theo quyết định Số: 145/2002/QĐ-UBngày 09 tháng 12 năm 2002 như sau:
Technical requirements for the re-established by regulations No: 145/2002/QĐ-UB December 9, 2002 as follows:
 Đối với mặt đường nhựa hiện hữu có Eyc < 1270 daN/cm2 :
For existing asphalt has Eyc < 1270 daN/cm2:
+ Chiều dày tổng cộng lớp kết cấu áo đường : 50cm, bao gồm :
Total layer thickness of pavement structure: 50cm, including:

45
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
 Đối với mặt đường nhựa hiện hữu có 1270 daN/cm2 < Eyc < 1530 daN/cm2 :
For existing asphalt with 1270 daN/cm2 <Eyc <1530 daN/cm2:
+ Chiều dày tổng cộng lớp kết cấu áo đường 67cm, bao gồm:
Total layer thickness of pavement structure 67cm, including:

46
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
 Đối với mặt đường nhựa hiện hữu có 1530 daN/cm2< Eyc < 1800 daN/cm2.
For existing asphalt with 1530 daN/cm2 <Eyc <1800 daN/cm2:
+ Chiều dày tổng cộng lớp kết cấu áo đường 102cm, bao gồm :
Total layer thickness of pavement structure 102cm, including:

47
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
Lưu ý Đối với các tuyến đường trong nội đô, nội thị lớp cấp phối sỏi đỏ được thay bằng lớp cát gia cố xi măng tỷ lệ 4% ¸ 6% có chiều
dày bằng chiều dày lớp cấp phối sỏi đỏ được thay thế.
Note: For routes in the inner city, inner layer of red gravel is replaced with cement sand ratio of 4% to 6% of a thickness equal to
the thickness of the red gravel replaced.
 Đối với mặt đường hẻm kết cấu bằng bêtông ximăng (BTXM):
For the alley road surface texture of concrete cement (BTXM):
+ Chiều dày tổng cộng lớp kết cấu áo đường: 40cm.
Total layer thickness of pavement structure: 40cm.

48
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
 Kết cấu vỉa hè tái lập (The pavement structure re-established):
+ oại 1 (Type 1):

49
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
+ oại 2 (Type 2):

50
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
Phần VI. Phương pháp lắp bulong.
Bolt tightening method.

I. Tiêu chuẩn áp dụng (Standard Application).


Đặc điểm kỹ thuật (Specification) Tiêu chuẩn (Standards)
Tiêu chuẩn chế tạo boulon - đai ốc - Yêu cầu kỹ thuật. TCVN 1916:1995
Bolts, screws, studs and nuts. Technical requirements
Thép chống ăn mòn và bền nóng TCVN 2735:1978
Corrosion and heat resisting wronght steel bars.
Technical requirements.
Ống gang dẻo (boulon T) (Ductile iron pipes (boulon T)) JIS G 5526:1998
Phụ kiện gang deo (boulon T) (Ductile iron fittings JIS G 5527:1998
(boulon T).)

1. Trình tự công tác lắp bu-lông được thực hiện như sau
The following tasks are performed in sequence in order to bolt.
1.1. Đảm bảo bề mặt của các mối nối phải sạch và không bị bám bẩn.
Ensure that faces of the joints are clean and free from dirt or particles of
foreign matter.
1.2. àm sạch bu-lông và con tán.
Clean nuts and bolts.
1.3. ắp bu-lông định vị (04 bu-lông) vào mối nối.
Insert four location bolts in the positions shown in.
1.4. Kiểm tra đệm cao su đảm bảo không bị hư hại.
Inspect gasket to ensure it is undamaged.
1.5. ắp đệm cao su vào mối nối.
(đối với mặt bít thi phải lắp đệm cao su tựa trên các bu lông).
Position insertion gasket on the location bolts.

51
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
1.6. Ướm mặt bít còn lại (hoặc kiềng) vào các bu-lông định vị.
Offer adjoining flange (or lavril) to bolts.
1.7. Siết 04 bu-lông định vị để ép chặt mối nối theo đúng yêu cầu. ực siết
bu-lông thể hiện tại Phụ lục.
Tighten four location bolts in the order as required to roughly secure the
adjoining flange. The recommended bolt torques are shown in Appendix.
1.8. ắp các bu-lông còn lại và siết chéo trả với lực siết theo quy định. Kiểm
tra các lỗ bu-lông đảm bảo phải được lắp đầy đủ.
Insert remaining bolts and tighten diametrically opposite bolts to the
recommended torque. Check all bolt holes are filled.

Trình tự siết bu-lông mặt bít (Order of tightening bolt).

Hình minh họa trình tự siết bu-lông mặt bít (Illustrations).


Với mặt bít 12 bu-lông trở lên nên siết cùng lúc ở
hai nửa phần lắp bu-lông. Ở mỗi phía đối lập siết
các bu-lông ở cung phần tư thứ 1 rồi đến cung
phần tư thứ 2.
Sizes with 12 or more bolts should be tightened by
two jointers working simultaneously on
diametrically opposed bolts. Each jointer tightens
opposite bolts in quadrant 1 and then in quadrant
2.

Hình minh họa trình tự siết bu-lông cho kiểu mối nối Lavril
(Illustration bolt tightening sequence for splice type Lavril)

52
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)

Hình minh họa trình tự siết bu-lông kiềng Lavril


(Illustration bolt tightening sequence adapter flanges type Lavril).

Lực siết bulông (Bolting torques).

PN10
DN 80 100 150 200 250 300 350 400 450 500 600 700
Lực siết bulông 05 bar 70 70 110 120 110 120 115 155 150 155 200 200
ApproxBolting 10 bar 70 75 115 130 120 130 125 170 165 170 225 230
Torque (Nm) 16 bar 70 80 120 140 130 145 135 185 180 195 275 295

PN16
DN 80 100 150 200 250 300 350 400 450 500 600 700
Lực siết bulông 05 bar 70 70 110 105 145 150 145 180 175 215 270 295
ApproxBolting 10 bar 70 75 115 110 155 165 160 200 195 240 305 350
16 bar 70 80 120 115 165 180 175 220 215 270 365 465
Torque (Nm)
20 bar 75 80 125 120 175 190 185 235 230 295 425 540
25 bar 75 80 135 130 180 210 200 270 260 345 505 635

53
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)

Phần VII. Bọc phủ ống bằng túi nhựa PE


Polyethylene sleeving.

I. Điều kiện áp dụng (Conditions of use).


- Đất có suất điện trở thấp ( dấu hiệu của độ ăn mòn cao).
Low resistivity soils (an indication of high corrosivity).
- Đất có chloride hoặc sulphate cao, hoặc có vi khuẩn.
Soil where analysis show high chloride or sulphate contents, or bacterial
activity.
II. Đặc tính kỹ thuật (Technical characteristics).
1. Tiến trình lắp đặt (Installation process).
- Ống và phụ tùng phải được làm sạch và khô đến mức có thể trước khi
bọc phủ.
Pipes and fittings must be clean and dry as possible before sleeving.
- Tránh để đất kẹt giữa ống và bọc phủ.
In particular avoid soil entrapment between the pipe and sleeving.
- ớp đệm ống và lớp đất tự nhiên hoặc lớp tái lập phải gồm các vật liệu
mịn để tránh bọc phủ bị hư hại trong quá trình đặt ống hoặc vận hành
(chịu tải bên trên, trọng lượng khi đầy ống, lực đẩy).
The pipe bed and natural soil, or backfill, must only consist of fine
material, to avoid sleeving damage occurring during laying or in service
(top loads, weight of full main, wheel loads).
- Bọc phủ phải vừa khít với ống (đặc biệt với các nếp gấp và dây buộc).
The sleeving must fit the pipes as snugly as possible (importance of the
fold and ties). See sketches opposite.
- Bọc phủ ống và mối nối gối chồng lên nhau phải được đảm bảo liên tục
toàn bộ.
The barrel and joint sleeve overlaps must provide total continuity of
protection.
- Nếp gấp phải luôn ở trên ống để giảm thiểu nguy cơ hu hại trong quá
trình lắp đất.
The fold must always be made at the top of pipes, to limit the risk of
damage during backfilling.
- Không dùng bọc phủ bị rách và tránh hư hại trong quá trình lắp đất.
Do not use ripped sleeving and avoid damage during backfilling.
- Có thể sửa những chỗ rách nhỏ bằng băng dính. Những chỗ lớn hơn có
thể được bọc trùm bằng bọc phủ thêm cùng loại đủ dài để che phủ vùng
bị hư. Bọc phủ mối nối cũng được áp dụng cùng kỹ thuật như trên.
Small tears can be repaired with adhesive tape. Larger defects can be
covered with extra sleeving of the same type, which must be sufficiently

54
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
long to cover the damaged area. The same application technique must be
used as for the joint sleeves.
- Bọc phủ nhựa phải được che phủ khi cất giữ và bảo vệ tránh nhiệt, tránh
mặt trời.
The polyethylene sleeve must be stored under cover, protected from heat
and sunlight.

- Cắt bọc phủ ống và phụ tùng theo kích


thước đã được chỉ ra trong phần “Vật liệu
yêu cầu và kích thước”.
Cut the barrel and joint sleeves to the
dimensions indicated in the section
“Material required and dimensions”
- Với các ống đạt chuẩn có đường kính danh
định từ 60 đến 600mm, bọc phủ ống và
phụ tùng được cắt sẳn theo đường kính
trong từng gói hàng.
For STANDARD DN 60 to 600 pipes, the
barel and joint sleeves are supplied pre-
cut to size in one package.

Trước khi đặt ống vào mương, nâng ống


lên và lồng bọc phủ gấp nếp dọc theo thân
ống.
Before lowering the pipe into the trench,
raise it up and slip the pleated sleeving
along the barrel.

- Đặt ống nằm trên 02 khối gỗ, trải bọc phủ


dọc theo suốt chiều dài thân ống và gấp lại
trên đỉnh ống cho vừa khích. Bọc phủ
không được bị đùn.
With the pipe supported on two wooden
blocks, spread the sleeving along the
whole length of the barrel and fit it snugly
55
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
to the latter by folding it over at the top of
the pipe. The sleeve must not billow.
- Dùng băng dính dán chặt nếp gấp lại.
Fasten the fold down with tape.
- Dán chặt phần cuối của bọc phủ bằng cách
quấn băng dính xung quanh chu vi, dán
chồng lên với bọc phủ mối nối để không
thấm nước.
Fasten the sleeve ends to the barrel by
wrapping adhesive tape around the
circumference, overlapping the barrel
sleeving junction, to give a watertight
overwrap.
- Cột xen kẽ ở giữa ống mỗi 1,5m (dây thép
bọc nhựa).
Apply intermediate fastenings (plastic
coated steel wrir) ever 1.50m.
- Bọc phủ mối nối.
Slip on the joint sleece.
- Hạ ống xuống mương.
Lower the pope into the trench
- Nối ống bằng các phụ tùng thích hợp. Nếp
gấp vẫn phải ở bên trên đỉnh ống.
Joint the pipe with appropriate equipment.
The fold must still be at the top of the pipe.

- Choàng bọc phủ mối nối qua đầu đực và


đầu cái. Cần phải đào đủ rộng bên dưới
chỗ nối ống để bọc phủ (có không gian để
quấn băng dính và cột dây).
Bring the joint sleeve over the socket and
spigod. A sufficiently large excavation
must have been made under the joint to
allow satisfactory application of this
sleeve (room for tape wrapping and ties).

- Bọc kỹ mối nối thật khít, lớp này phủ qua


lớp bọc ống liến kề (nếp gấp ở trên).
Fold the joint sleeve over, fitting it as
snugly as possible, overlapping the barrels
of the adjoining pipes (the fold must again
be made at the top).
- Dùng dây buột chặt sát miệng cái.
Secure it with a tie, as near as possible to
56
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
the gland in the case of the EXPRESS
joint, or the socket face, in the case of the
STANDARD joint.
- Dùng băng keo dán kín theo chu vi ống hai
đầu bọc phủ vào lớp bọc ống liền kề để
không thấm nước.
Fasten the ends on to the sleeves od the
adjoining pipe barrels with adhesive tape
wrapped around the whole circumference
to make a watertight overwrap.

- ắp đặt các bọc phủ ống và bọc phủ mối


nối tiếp theo phải tạo thành lớp bảo vệ liên
tục.
Successive assembly of barrel and joint
sleeves must form a continuous protection.
- Dùng bọc phủ nhựa cùng loại để bảo vệ
phụ tùng. Tùy thuộc vào hình dạng phụ
tùng mà có thể dùng 2 hoặc 3 miếng bọc
phủ. Việc lắp đặt phải theo đề nghị tương
tự (phải thật khít).
Use the same polyethylene sleeving to
protect fittings. Depending on their shape,
two or three pieces of sleeving may be
necessary. Application must comply with
the same recommendations (particularly
fitting the sleeving as snugly as possible).

57
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)

DN Sleeve Fastening Adhesive tape


I Lf Lj Thickness Number of Length of Roll Qty Length Qty per Length
E barrel and pipes weight per per pipe per
joint sleeves protected pipe pipe pipe
per roll per roll
mm m m µm m kg m m
60 315 5.80 0.80 200 20 120 15 4 1.8 4 1.2
80 315 5.80 0.80 200 20 120 15 4 2 4 1.6
100 315 5.80 0.80 200 20 120 15 4 2.3 4 1.8
125 400 5.80 0.80 200 20 120 19 4 2.6 4 2.2
150 400 5.80 0.80 200 20 120 19 4 2.9 4 2.6
200 560 5.80 0.80 200 20 120 27 4 3.6 4 3.4
250 710 5.80 0.80 200 20 120 34 4 4.2 4 4.4
300 710 5.80 0.80 200 20 120 34 4 4.9 4 5.2
350 900 5.80 0.80 200 15 90 33 4 5.6 4 6
400 900 5.80 0.80 200 15 90 33 4 6.2 4 6.8
450 1120 5.80 0.80 200 15 90 40 4 7.6 4 7.6
500 1120 5.80 0.80 200 15 90 40 4 8.3 4 8.4
600 1250 5.80 0.80 200 15 90 45 4 9.6 4 10

58
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)

Phần VIII. Sửa chữa ống bê tông tiền áp có nòng thép.


Repair prestressed concrete cylinder pipe.

I. Bộ sửa chữa khẩn cấp (Emergency Replacement kit).

Thành phần bộ sửa chữa khẩn cấp bao gồm (Emergency repalcement kit
consisting of):
 Đọan ống thẳng (dài 3 mét) (Short pipe (3 meter length)).
 Bộ ống nối lùa (dài 2 mét) (Closure (2 meter length)).
 Bộ chuyển 2 đầu đực (Double-spigot adapter).
Ống lùa cho loại ống LCP (cỡ đường kính 1 -48 inch).
LCP follower ring closure (16-48inch diameters).
trí ban u.
Open position.

trí sau khi ho n t t.


Close position.

Lưu ý (Avoid):
 Ống nối lùa phải được kiểm tra trước khi đúc bê tông bao phủ.
59
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
Follower ring closures must be pressure tested before the concrete collar in
cast.
 Trong suốt quá trình kiểm tra, phải có biện pháp chống trượt.
During testing, block the follower rings as shown to prevent them from sliding.
 Ống nối lùa được thiết kế cho áp lực vận hành đến 200psi.
Emergency closures are designed for operating pressures up to 200psi.
ỐNG ÙA CHO OẠI
ỐNG ECP (cỡ đường
kính 24-84 inch ).
ECP follower ring
closure (90-144inch
diameters).

Pipe LAID LENGTH


Operating
inside 12 feet nominal length 16 feet nominal length 20 feet nominal length pressure
dim. E F G E F G E F G (psi)
(inches) (feet-in.) (feet-in.) (feet- (feet-in.) (feet- (feet-in.) (feet-in.) (feet-in.) (feet-in.)
in.) in.)
90 7-11 8-0 7-11 3-11-1/4 8-0 215
96 7-11 8-0 7-11 3-11-1/4 8-0 200
102 7-11 8-0 7-11 3-11-1/4 8-0 190
108 7-11-1/8 8-0 7-11-1/8 3-11-1/4 8-0 180
114 7-11-1/8 8-0 7-11-1/8 3-11-1/4 8-0 165
120 7-11-1/8 8-0 7-11-1/8 3-11-1/4 8-0 160
126 3-11-5/8 8-0 7-11-1/8 8-0 150
132 3-11-5/8 8-0 7-11-1/8 8-0 145
138 3-11-1/8 8-0 7-11-1/8 8-0 140
144 3-08-1/8 8-0 7-11-1/8 8-0 135

Lưu ý (Avoid):
 Khi sử dụng bộ ống nối lùa hàn, các vị trí mối nối không được thiết kế cho việc
sử dụng trong các khu vực chật hẹp.
When using this field-welded closure, the welds shown are not designed for use
in restrained areas.
 Những vòng lùa được thiết kế để hàn xung quanh đường ống và phải đảm bảo
kín nước.
These closure rings are designed to be welded to the cylinder around the pipe’s
full circumference and must be watertight.
 Cần phải gia cố bằng các thanh giằng trước khi đổ bê tông hoàn tất công tác.
When the adjacent pipe class exceeds the allowable pipe class, additional rod
reinforcement is required.

60
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
 Sau khi kiểm tra, đổ bê tông bao phủ xung quanh ống nối lùa.
After testing, a concrete collar is poured around the entire closure.

Đào trống xung quanh đoạn ống bê tông


tiền áp bị hư hỏng sao cho phơi ra toàn
bộ cây ống.
Excavate area around the damaged
section of concrete pressure pipe to
adequately expose its entire length.
Cắt đoạn ống bị hư hỏng và lấy cả hai
phần đoạn ống ra. Bê tông có thể phá vỡ
bằng răng gàu của máy đào và lõi thép
được cắt bằng....
Cut or break out a section from the
damaged pipe and remove both the bell
and the spigot ends. The concrete can be
broken by the backhoe teeth and the
cylinder cut with an acetylene cutting
torch – or cutting can be done by using a
carbide-tipped circular saw or
pneumatic spade. Remove the damaged
section carefull to avoid harming the
adjoining sections…
ắp trước bộ chuyển 2 đầu đực vào đầu
cái của đoạn ống thẳng. Nếu đoạn ống bị
hư hỏng là ống vát, lắp một bộ chuyển
vát hoàn toàn hay vát bán phần vào đầu
đực của đoạn ống thẳng.
Pre-assemble a double-spigot adapter
into the bell end the short. If the
damaged pipe section was a bevel,
install a full or haft bevel adapter on the
spigot end of the short.
àm sạch đầu cái và đầu đực tại khu vực
lắp gioăng của đoạn ống tiếp giáp. ắp
bộ chuyển 2 đầu đực vào đoạn ống
thẳng. Thoa chất bôi trơn và lắp gioăng
mới và đầu đực của đoạn ống thẳng. Hạ
đoạn ống thẳng một cách cẩn thận tránh
hư hại đến bề mặt mối nối hiện hữu.
Clean off the bell and spigot joint areas
of the adjoining pipe sections. Install the
double-spigot adapter in the short.
Lubricate and place a new gasket in the
spigot groove of short. Lay the short
61
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
carefuly to avoid damage to the existing
joint surfaces.
ắp trước đai, gioăng cao su, miệng lùa
vào đoạn ống lùa. Đo khoảng cách hai
đầu đực. Chiều dài của đoạn ống lùa nên
nhỏ hơn 1 inch so với khoảng cách 2 đầu
đực. Cắt ống lùa theo kích thước yêu
cầu, nếu cần có thể dùng ...
Preassemble the following rings, gaskets,
and bell rings on the closure barrel, and
measure the clear distance between the
spigot ends. The length of the closure
should be 1 inches less than the clear
distance. Cut the closure, if necessary,
using a carbide-blade saw…
Hạ ống lùa một cách cẩn thận và canh
….
Lower the closure carefully and align it
with the double spigot adapter and the
spigot of the adjoining pipe section.
Install the closure as shown using a
come along to pull the bell rings over the
spigots. Roll the 15/16 inch closure
gaskets into position and compress them
with the follower rings by tightening the
bolts. (For a welded clsure, see the detail
drawing on Page 10)…
ắp tối thiểu 2 thanh giằng giữa các
kiềng ép. Khi lắp các thanh giằng….
Place a minimum of two struts between
the follower rigns. When the struts are in
place, turn the water back on and
pressurize the line while checking for
leaks. Tighten the bolts further, if
required. When the line is back in
service, encase the closure area in
concrete to provide corrosion protection.
The diaper and grout the other joints…

62
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
II. Hàn sửa mối nối (Welded repair joint).

Hàn mối nối (Welded Joints).


Trong những trường hợp nhất định, có thể cần thiết hàn một joint vào vị trí mối
nối. Những việc này có thể hạn chế lực đẩy hoặc sữa chữa các mối nối.
Under certain circumstances, it may be necessary to weld a joint in the field.
These circumstances may include thrust restraint or the repair of joints. Other
types of restrained joints are recommended for thrust restraint.
III. Sửa chữa khẩn cấp bảng kiềng ốp (Emergrncy repair saddle).
Sau khi được lắp đặt và kiểm tra, các kiềng ốp phải được đổ bao bọc bên ngoài
một lớp vữa xi măng portland hoặc bê tông với độ dầy ít nhất 1 inch (2,56 cm).
Once it is installed and tested, but prior to backfilling, the entire repair saddle
including straps should be encased in portland cement mortar or concrete to
provide a covering at least 1 inch thick over the external steel surface.

PIPE
SIZE A B C
(inches)
16 1/4 32 8
18 1/4 32 8
20 1/4 32 8
24 1/4 36 9
30 1/4 36 9
36 3/8 36 9
42 3/8 36 9
48 3/8 36 9

63
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)

Phần IX. Một số phương pháp làm sạch đang được áp dụng hiện nay.
Flushing methods are being applied.

I. Súc xả thông thường (normanlly):

 à phương pháp làm sạch đơn giản và thông dụng nhất.


A flushing method is simple and most normally.
 Thực hiện thủ công bằng cách đóng hoặc mở van, xả qua trụ cứu hỏa, hầm
xả v.v…
Perform manually by closing or opening the valve and discharge through
the Hydrant Fire and Exhaust Shaft.
 Kinh phí nhân công, máy móc súc xả thấp, tuy nhiên lượng nước sử dụng
rất lớn, đặc biệt là các tuyến ống truyền tải…
Funding for labor, machinery is low, but a huge amount of water is used,
especially in the transmission pipeline …
1. Nguyên tắc thực hiện (Principle):
 Công tác súc xả được thực hiện theo tuần tự từ đầu nguồn đến cuối
nguồn, từ các tuyến ống cấp 1,2 rồi đến mạng phân phối.
The flushing is made sequentially from upstream to downstream, from
transmission pipeline to distribution network.
 Công tác súc xả phải đảm bảo các yêu cầu theo quy định làm sạch đường
ống cấp nước (vận tốc dòng chảy trong ống, áp lực xả, vận tốc xả,…).
The flushing must ensure the requirements of SAWACO (flow velocity in
the pipe, flushing pressure, flushing velocity, ...) .
 Trong quá trình súc xả, các outlet tiêu thụ được cô lập để tránh việc
người dân sử dụng chất lượng nước không đảm bảo.
In the flushing procedure, the outlet is isolated to prevent people using
the water that quality is not guaranteed.
 Tùy thuộc vào lượng nước súc xả của từng tuyến ống, sẽ có phương án
điều tiết mạng lưới phù hợp để hạn chế ảnh hưởng đến việc vận hành của
Nhà máy nước và sinh hoạt của người dân.

64
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
Depending on flow of every exhaust pipeline, there will be a network
operation plan to reduce the influence to water plant operations and
activities of people.
 Chất lượng nước sau khi súc xả phải được đơn vị tiếp nhận nghiệm thu
để tiến hành các bước tiếp theo (đảm bảo độ đục, Clo dư, cảm quan màu
của nước) và lấy mẫu để xét nghiệm các chỉ tiêu (13 chỉ tiêu).
After flushing, water quality have to be accepted by receiving unit for
doing the next steps (to ensure turbidity, residual chlorine, sensory color
of water) and take samples for testing criteria (13).
2. Cơ sở tính toán (Foundation).
 Các công thức tính toán áp dụng (The calculation formula):
 Lưu lượng qua ống (Flow through the pipeline):
Q = V x A, trong đó:
+ Q: lưu lượng (m3/s) ( flow (m3 / s)).
+ V: vận tốc dòng chảy (m/s) (Flow velocity (m / s)).
+ A: diện tích mặt cắt ướt (m2) = π x D2/4 (D: đường kính ống(m)) (wet
cross-sectional area (m2) = π x D2 / 4 (D: diameter (m))).
Lưu lượng xả tại các iểm xả tính theo công thức: (flow at discharge
points).

Q=A x C x (2 x G x H)0,5, trong đó:


+ A: tiết diện lỗ xả (m2) = π x d2/4 (d: đường kính ống xả(m)) (discharge
hole section (m2) = π x d2 /4 (d: diameter of the exhaust pipe (m))).
+ C: hệ số tốc độ dòng chảy(0,6 – 0,9), do lỗ xả phải thông qua đoạn ống xả
dài nên chọn C = 0,6 – 0,8 (0.6 to 0.9).
+ G: gia tốc trọng trường (m/s2) (Gravitational acceleration (m/s2)).
+ H: cột áp động tại điểm xả, lấy bằng áp lực tĩnh trước điểm xả (trên ống
chuyển tải) (Pressure at the discharge points).
Ghi chú: Công thức này được nêu trong Quy định làm sạch đường ống
cấp nước (với C = 0,75). Tuy nhiên để áp dụng công thức thì phải lựa
chọn giá trị cột áp xả Hxả phù hợp.
Note: We are using C = 0,75.

65
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
 Các thông số yêu cầu:
 Vận tốc xả tối thiểu ≥0,76 m/s (theo
quy định làm sạch ống cấp nước
505/QĐ-TCT-KTCN ngày
17/7/2009). Tuy nhiên, để đạt hiệu
quả súc xả cao thì vận tốc dòng
chảy trong ống phải đạt trên 1m/s).
 The required parameters:
Minimum discharge velocity is ≥ 0.76
m/s. However, it should be above
1m/s).
3. Yêu cầu trong quá trình thực hiện (Required in the flushing procedure).
 Tại điểm xả cuối tuyến, để thuận lợi thao tác có thể dùng coude ¼ hoặc
1/8 đảo ống lên mặt đất đối với các vị trí xả cuối tuyến.
At the end of the pipeline, we can use coude 1/4 or 1/8 to turn the
pipeline to the surface.
 Dùng ống cứng hoặc mềm dẫn nước xả đến cống, mương xả, kênh gần
nhất v.v…không để nước chảy tràn trên đường ảnh hưởng giao thông và
sinh hoạt của người dân.
Use hard or soft pipes to divert water to sewer, drain trenchs, canals,
etc. ... to reduce the effect to traffic and activities of people.
 Xả cho đến khi nước trong (bằng mắt thường).
Flushing until the water is clear.
 Nguồn nước xả: nước trong mạng hoặc xe bồn (tùy theo điều kiện thực tế
áp lực trong mạng).
Water source for flushing is from the tank truck or network (depending
on pressure conditions in the network).
 Chất lượng nước nguồn phải tương đương chất lượng nước cấp vào
mạng.
Quality of water source and quality of water in network is same.
4. Một số hạn chế và phạm vi áp dụng (Field of application).
 Phạm vi áp dụng: Chỉ hiệu quả đối với ống có đường kính nhỏ (≤
200mm), các ống có đường kính càng lớn thì càng khó đạt vận tốc dòng
chảy trong ống tối thiểu là 1m/s.
Only effective for small diameter (≤ 200 mm), the larger diameter, the
more difficult to achieve in the pipe flow velocity of at least 1 m/s.
Ghi chú: đối với các tuyến ống lớn (đường kính >600m) trong điều kiện hiện
tại buộc phải áp dụng phương pháp súc xả thông thường nhưng hiệu quả khồn cao và
lượng nước súc xả rất lớn.
Note: for large pipelines (diameter> 600m), this method is not effective and
spend a lot of water.
 Ít hiệu quả đối với ống đã bị khảm 1 lớp vỏ cứng.
66
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
Less effective for a tube that has been inlaid shell.
 Ảnh hưởng đến lưu lượng và áp lực mạng xung quanh trong thời gian
tương đối dài, đặc biệt là súc xả các tuyến ống lớn, vì vậy đối với việc
súc xả các tuyến ống chuyển tải thì cần thiết phải có phương án điều tiết
hệ thống (nhà máy nước, mạng lưới) để phục vụ súc xả.
Affect to network flow and pressure, especially for large pipelines, so we
need network operation plan to reduce the influence to water plant
operations and activities of people.
 Hữu dụng khi dùng để làm sạch các điểm đục cục bộ.
Useful when used to clean the local area network.
 Nên sử dụng phương pháp này sau khi lắp đặt ống mới và sau khi sửa
chữa, kết hợp với khử trùng.
Should use this method after installation of new pipeline and after
repair, combined with sterilization.

67
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
II. Làm sạch bằng phương pháp polypigs (Cleaning by polypigs):
1. Khái niệm (Concept):
 à phương pháp sử dụng áp lực và vận tốc dòng chảy trong ống để đưa
thiết bị chùi rửa ống (còn gọi là polypigs) để cọ rửa ống. Có thể sử dụng
các thiết bị như:
A method of using pressure and flow velocity in the pipe to provide pipe
cleaning devices (also known as polypigs) for cleaning the pipeline. Can
use devices such as:
 au chùi nhẹ: dùng miếng bọt cao su được chế từ nhựa tổng hợp.
Lightly cleaning: Using the sponge rubber is made from synthetic
resin.
 au chùi: dùng miếng bọt đặc với lớp cao su tổng hợp bọc ngoài
(đan chéo nhau).
Normally: using special sponge with layers of synthetic rubber
coating (cross-).
 Cạo ống: dùng miếng cạo bằng nhựa tổng hợp có bàn chải sắt bằng
thép cứng.
Shaving: using shaving plastic pieces with synthetic hard steel wire
brush
HÌNH ẢNH MINH HỌA (ILLUSTRATIONS):

68
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
2. Yêu cầu trong quá trình thực hiện (Required of the flushing procedure):
 Vận tốc nước yêu cầu tối thiểu là 1m/s, áp lực yêu cầu >2 bar.
Minimum velocity is 1 m / s, minimum pressure is 2 bar.
 Cần có sự trợ giúp của máy nén và bồn trữ nước nếu áp lực mạng không
đảm bảo để đẩy thiết bị di chuyển trong ống.
Needed the help of compressors and tanks if the network pressure is not
guaranteed to push the device to move in the pipeline.
 Mạng lưới phải được cách ly như trường hợp súc xả thông thường.
The network must be isolated like normallymethod.
 Miếng chùi nhẹ rất linh hoạt và có thể chọn miếng chùi có kích cỡ từ 5 –
20% so với đường kính ống. oại vật liệu của thiết bị có thể chọn lựa cho
phù hợp với đặc thù của từng tuyến ống (ví dụ đối các tuyến ống có nhiều
đoạn đổi hướng thì có thể sử dụng loại vật liệu mềm ,….).
Lightweight flexible cleaning pads and cleaning pads can select the size
from 5-20% over the pipe diameter. The material of the device can be
selected to suit the characteristics of each pipe (for example there are
several sections of pipeline can redirect the use of soft materials, ....).
 Đối với ống có đường kính trên Ø200 phải có sắp xếp đặc biệt để đưa
miếng chùi vào, khó tránh việc sụt giảm áp lực trong mạng lưới.
For the pipeline with the diameter over 200 mm, we must have special
arrangements to put devices on, hard to avoid the drop pressure in the
network.
3. Phương pháp thực hiện (Method).
Xác định vị trí đầu tuyến súc xả
bằng quả mút. Vị trí đưa quả mút
vào trong ống có thể là một đoạn
ống nối nằm ngay sau vị trí van chận
tuyến.
Determine the start position. The
position where put the device into
the pipeline may be a short pipe
right after valve.

Tháo đoạn ống nối và đưa quả mút


vào trong ống.
Remove the short pipe and put the
device into the pipeline.

69
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)

ắp lại đoan ống nối. Trong trường


hợp áp lực mạng không đủ để đảy
quả mút thì có thể sử dụng máy nén
khí để hỗ trợ .
Reinstall the connector pipe. In case
the network is not enough pressure
to push the device, we can use air
compressors.

Thu hồi quả mút tại vị trí cuối tuyến.


Retrieve the device at the end of the
pipeline.

Bảng thông số kỹ thuật vận h nh quả mút hiệu quả (Technical parameter of device):
Áp lực (bar) Lưu lượng (m3/h)
Đường kính
Pressure Flow
Diamater
Lúc khởi phát Chạy đều
(mm) 0,9m/s 1,5 m/s
Start Normally
50 7 – 14 2.8 – 7 6.9 11.5
100 5.3 – 8.8 2.1 – 5.6 27.6 46
150 3.5 – 7 2.1 – 5.3 57.5 103.5
200 2.1 – 5.6 1.8 – 4.9 103.5 184
250 2.1 – 4.2 1.8 – 3.5 172.5 287.5
300 2.1 3.5 1.4 – 3.2 230 414
350 1.4 – 3.5 1.1 – 2.8 322 575
400 1.1 – 3.2 0.7 – 2.8 414 690
500 1.1 – 2.8 0.4 – 1.4 644 1150
600 0.7 – 1.8 0.4 – 1.4 920 1610
4. Phạm vi áp dụng và hạn chế (Field of application and restriction).
4.1. Phạm vi áp dụng (Field of application).
+ Hiện nay, trong nước chỉ mới có thiết bị polypigs cho đường kính ống
tối đa là 600mm. Vì vậy, đối với các tuyến ống lớn hơn thì vẫn phải
áp dụng biện pháp làm sạch ống khác.
Currently, this method applies to the smaller diameter pipe 600mm.
So, for the larger pipeline we must still apply other measures to clean
pipe.
+ Hạn chế đối với các tuyến ống quá cũ mục đóng một lợp cặn dày.
70
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
Less effective for old pipelines that has been inlaid shell.
4.2. Hạn chế (Restriction).
Những vấn đề có thể gặp phải trong quá trình thực hiện:
These problems may be encountered in the implementation process:
+ Trong một số trường hợp không chuẩn bị kỹ lưỡng có thể thất lạc các
miếng chùi, việc định vị và thu hồi các miếng chùi bị thất lạc khó
khăn và tốn kém.
In some cases, if we are not prepared , the device may be lost, the
location and recovery of missing device is very difficult and expensive.
+ Nếu lựa chọn các miếng chùi không phù hợp có thể làm miếng chùi bị
vỡ làm nhiều mảnh, có thể ảnh hưởng đến đồng hồ khách hàng.
If the devices is not suitable alternative, they can be broken into
several pieces, which can affect the customer meters.
+ Để phục vụ súc xả định kỳ thì trên mạng phải phát sinh thêm một số
công trình (hầm, hố thu) để đưa thiết bị chùi vào ống vào thu hồi sau
khi xong.
Using this method on the network must periodically incur a number of
works (tunnels, sump) to put the device into the pipeline and retrieve
the device after complete recovery.
+ Đối với các công trình mới lắp đặt có đường kính ≤600mm, việc áp
dụng súc xả làm sạch bằng thiết bị chùi là bắt buộc và cần được tính
toán và chuẩn bị kỹ lưỡng.
For new construction installation with diameter ≤ 600 mm, the
application of this method is required and should be calculated and
prepared.
5. Ưu điểm (Advantages).
+ Có thể áp dụng cho phần đường ống dài lên đến 5km.
It can be applied to the pipe length up to 5km.
+ ượng nước để phục vụ công tác súc xả không lớn và hiệu quả làm
sạch ống cao hơn nhiều so với phương pháp súc xả thông thường.
This method saves more water than normally methods and this method
is high-efficient than normally methods.
+ Phương pháp này linh hoạt và phù hợp, có thể áp dụng cho hầu hết các
cỡ ống và tình trạng bên trong ống.
This method is flexible and appropriate, may apply for most pipe sizes
and status within the pipeline.

71
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)

Phần X. Cắt tê không đóng nước bằng máy khoan CL-12.


Cut tee and do not close the water.

I. Thiết bị khoan CL-12 (Equipment).

II. Các bước chuẩn bị và vận hành máy khoan CL-12 (Steps in preparing and
operation).

1. Kiểm tra dao cắt và mũi khoan định tâm để


đảm bảo còn sắc bén.Nếu đã cùn nhụt,cần
mài cho bén theo như đã chỉ dẫn. Kiểm tra
các chốt khoan định tâm trước khi vận
hành để đảm bảo chúng sẽ chìm hoàn toàn
vào vị trí.
Inspect cutter and pilot drill to make sure
that they are sharp. If cutter is dull it
should be sharpened as described in
maintenance instructions. Check pilot drill
detents before each operation to make sure
they will move completely to the
submerged position.
2. Siết chặt bằng bù lon đúng cỡ bộ điều hợp vào thân trước của máy khoan.
Hình 1. Kiểm tra xem miếng đệm giữa máy khoan và bộ điều hợp còn ở
tình trạng tốt không (phải thay thế định kì các miếng đệm)
Boll proper size of adapter to front of machine.Figure 1. Check to be sure
machine to adapter gasket is in good condition and in place. (All gaskets
should be periodically replaced.)
Ghi chú: Ở phần sau của C -12 bạn sẽ thấy 02 núm có khía.Một được ghi
Automatic Feed set (Đặt chế độ tự động). Núm này được dùng để ấn định mức
di chuyển khi khoan cắt ở chế độ tự động. Xem chỉ dẫn đoạn 13.

72
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
Note: On the rear case of the CL-12 Machine you will see two Knurled Knobs.
One is marked Automatic Feed Set. This knob is used to set the amount of travel
required in automatic feed to complete the cut. See instruction 13.
Núm kia là để đặt má vào chế độ khoan cắt tự động. Xem chỉ dẩn đoạn 3 dưới
đây. Để nhả các núm này ra,hãy nhấn xuống hoặt gạt về phía ngăn hộp số.
The other Knurled Knob is the Automatic Feed Engagement Knob which is used
to place the machine in automatic feed. See instruction 3 below.
Để đưa vào hoạt động, kéo nó ra hay gạt ra xa ngăn số.
To disengage these knobs-push them in or towards the gear case.
To engage these knobs-pull them out or away from the gear case.
3. Nhả ra khỏi chế độ tự động bằng cách
nhấn núm nhập vào chế độ tự động ở phía
sau máy khoan.Hình 2 : Núm này có đầu
vuông và được xác định bởi một bảng ghi
trên thân sau của máy khoan.
Disengage automatic feed by pushing in
on Automatic Feed Engagement Knob on
rear of machine. Figure 2. This knob has
squared end and is indicated by a name
panel on rear of machine.

4. Rút các tay quay khỏi vị trí thên trục và


nút ống ở dưới và dọc theo các đồng hồ
chỉ thị độ di chuyển tự động và vị trí của
bộ phận.Hình 3:Gắn các tay quay vào trục
vuông trung tâm và xoay theo chiều kim
đồng hồ để đẩy thanh khoan về phía
trước.
Hình 4: Thanh khoan phải xê dich đủ lộ ra lỗ
xiết ốc giữ trục bên ngoài mặt của bộ điều hợp
Crank handle from its position on the
combination shaft and pipe plug located below
and alongside Automatic Feed travel and Tool
Position Indicators. Figure 3 . Attach crank
handle to center squared shaft and rotate
clockwise to advance boring bar. Figure 4
Boring bar should be advanced enough to
expose hub retaining screw hole beyond face of
the machine adapter.

73
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)

5. Gắn thiết bị khoan đúng kích cỡ vào thanh khoang.


Attach proper drilling equipment to the boring bar.
(a) Cỡ 2 inches .Tháo ốc giữ khỏi bộ điều hợp thanh khoan. Gắn bộ điều hợp
thanh khoan vào khớp nối. Xếp thẳng hàng các lỗ ở bộ điều hợp thanh khoan và
thanh khoan. Bắt vít lai ốc giữ bằng cách vặn vào lỗ trong thanh khoan và vào lỗ
có răng của bộ điều hợp thanh khoan.
(a.) 2" size. Remove retaining screw from boring bar adapter. Insert boring bar
adapter into socket in the boring bar. Align holes in boring bar adapter and
boring bar. Replace retaining screw by inserting it through hole in boring bar
and into boring bar adapter tapped hole. Tighten securely with screw driver.
Screw solid drill into boring bar adapter.
Xiết chặt bằng tuốc nơ vít *
* Đặt đai nhắc phía trước lên trục quay vuông để cản sự quay của thanh khoan
khi lắp các dụng cụ (hình 9)
* Wrench flats on drill may be used to tighten drill into boring bar
adapter.*Place the front lifting yoke over the square drive spindle to
prevent rotation of boring bar when attaching tools. Figure 9.
(b) Cỡ 21/2 inches. Tháo ốc giữ ra khỏi trục khoan cắt. Gắn trục này vào khớp
nối ở thanh khoan. Xếp thẳng hàng các lỗ ở hai bộ phận này.Vặn ốc giữ vào lỗ ở
thanh khoan và lỗ có khía ở trục khoan cắt. Xiết chật lại bẳng tua nơ vít
(b) 21/2 size. Remove retaining screw from cutter arbor. Insert cutter arbor
into socket in the boring bar. Align holes in cutter arbor and boring bar.
Replace retaining screw by inserting it through hole in boring bar and
into cutter arbor tapped hole. Tighten securely with screw driver.
(c) Cỡ 31/2 inches và lớn hơn
Tháo bù lon giữ đùm trục và miếng đệm khóa ra khỏi trục dùng mũi dao khoan
cắt. Đẩy đùm trục dao cắt đến thanh khoan. Xếp thẳng hàng cá lỗ này. Đặt lại bù
lon giữ đùm trục và vòng đệm khóa bằng cách lắp vào qua lỗ đùm, thanh khoan
và vào lỗ có khía của dùng dao cắt. Xiết chặt bằng kềm hình 5.
(c.)31/2 size and larger. Remove hub retaining bolt and lack washer from
cutter hub. Slide cutter hub onto boring bar. Align the holes in the cutter
hub and the boring bar. Replace hub retaining bolt and lock washer by
inserting it through hole in hub, boring bar and into cutter hub tapped
hole. Tighten securely with wrench Figure 5.
74
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)

ƯU Ý: Nếu dùng dao cắt thuộc loại E-Z


(51/2 “ và lớn hơn) thì xiết chặt các ốc đầu trục
để vòng đai gắn chắc với đùm trục dao cắt.
(Hình 6) Phải thưc hiện việc này trước khi gắn
dao khoan cắt vào đùm trục.
NOTE: If cutter hub is E-Z Release type (51/2
“size and larger), tighten alien head cop
screws so that the backing ring is rigid with
the cutter hub. Figure 6
Vô dầu mỡ các đường rãnh bằng mỡ bôi trơn
và lắp dao cắt vào đùm xiết chặt bằng tay.
This must be done before shell cutter is
attached to hub Lubricate cutter hub threads
with cup grease and attach shell cutter
threading it onto hub hand tight

(Hình 7) Bôi trơn mũi khoan đinh tâm và xiết


ốc vít vào đùm của dao cắt, khoan. Kìm
vuông được cung cấm cho mũi khoan định
tâm.
Figure 7. Lubricate pilot drill threaded shank
end and screw it securely into cutter hub.
Wrench flats ore provided on pilot drill.

(Hình 8). Kiểm tra các chốt trên mũi khoan


định tâm để chắc chắn chúng vận hành chính
xác.
Figure 8. Check detents on pilot drill to be
sure they are operating correctly

6. Thoa mỡ bôi trơn mũi khoan,dao cắt và mui khoan định tâm bằng mỡ
Mueller. Không dùng mỡ để cắt khi khoan hay cắt bêtông cốt thép hay
ống bêtông
Coot solid drill or shell cutler and pilot drill thoroughly with MUELLER
cutting grease. Do not use cutting grease when drilling or cutting A-C or
concrete pipe.

75
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
7. Mở hết cỡ van và đi chính xác cỡ mở và cỡ dao cắt để đảm bảo mở hết cỡ
và dai cắt du chuyển không bị trở ngại.
Open valve completely and measure the exact size of opening and size of
cutter to make (ting yoke over the square drive spindle to prevent rotation
of boring bar when attaching tools. Figure 9 sure the entire opening is
clear and unobstructed and the cutter will pass freely.
hi chú : Đường kính của thanh khoan là 2” thanh này đu qua các van làm răng 2”
Note: Diameter of boring bar is 2” which will pass through 2" tapping valves

8. Kéo lùi thanh khoan đến vị trí hết về phía


sau bằng cach quay các tay quay ngược
chiều kim đồng hồ ( Hình 10 ). Đồng hồ
chỉ thị vị trí dụng cụ ( Hình 3) sẽ chỉ 000
khi bộ phận này được lùi hết.Đo khoảng
cách mũi khoan định tâm vượt qua bên
kia hay phía sau mặt của đai bọc ngoài
của bộ điều hợp máy khoan.
Retract boring bar to its rearmost
position by rotating feed crank handle
counter-clockwise. Figure 10. Tool
Position Indicator, Figure 3, will read
000 when tools ore fully retracted.
Measure the distance the pilot drill
extends beyond or behind the face of the
machine adapter flange.
(Hình 11). Dữ liệu này sẽ được sử dụng
sau này để kiểm tra theo đoạn chỉ dẫn 11
cũng đo cả khoảng cách từ đại cuối của
van cổng đến điểm chót của van cổng để
bảo mũi khoan định tâm hay dao cắt sẽ
không đụng chạm đến vận hành của van.
Figure 11. This information will be used
later far check purposes in instruction
No. 11. Also measure the distance from
gate valve outlet flange to gore valve gate
to be sure pilot drill or cutter will not
interfere with operation of the valve.

76
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)

9. Đặt máy khoan ( với bộ điều hợp có lắp các thiết bị ) vào vị trí khoan. Để
sử dụng theo dạng nằm ngang,hãy làm cố đinh toàn bộ ở phía dưới máy
khoan.
Để sử dụng tay thì trục đẩy phải ở bên trái của máy khoan khi đối diện
nguồn. Để sử dụng bằng điện thì trục đẩy phải ở bên phải nguồn.
Kiểm tra để biết chắc miếng đệm bộ điều hợp còn ở tình trạng tốt và
đúng vị trí.
Đặt máy khoan cùng với bộ điều hợp dựa trên van sao cho dao cắt và
mũi khoan định tâm đẩy tới cuối van.Dao cắt không được trở ngại cho
việc vận hành của van.Xiết chặt bằng bù lon bộ điều hợp vào đai ngoài
của van (Hình 12).
Place the machine ( with adapter and drilling equipment assembled) in
drilling position. For horizontal use, support the assembly by blocking
up under the machine or valve
For hand operation the driving spindle should be on the left side of the
machine when facing the main. For power operation the driving spindle
should be at a right angle to the main.
Check to be sure that adapter gasket is in good condition and in place.
Place machine and adopter against valve , allowing cutter and pilot drill
to the end of the valve. Cutter must not interfere with the operation of
the valve . Bolt adapter to outlet flange of the valve. Flange 12
10. Thử nghiệm độ chắc chắn của áp lực.
Test set up for pressure tightness
11. Đặt một thước đo dọc theo ống bọc
ngoài đường răng và van rồi đo khoảng
cách từ trục chính đến mặt của đai bọc
bộ điều hợp máy khoan.
Lay a scale or rule alongside the
tapping sleeve and measure the distance
from the main to the face of the machine
adapter flange.
(Hình 13). Độ dài này,hơn hay kém mức độ
mà mũi khoan định tâm vươn tới hoặc ở phía
sau mặt đai bọc bộ điều hợp,là độ dài ước
lượng khoảng di chuyển của mũi khoan định
tâm đến truc chính.

77
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
Figure 13. This distance, plus or minus the
amount the pilot drill extends or is behind the
face of the machine adapter flange, is the
approximate distance the pilot drill should
travel to reach the main

12. Quay tay quay theo chiều kim đồng hồ


để cho thanh khoan tiến tới cho đến khi
mũi khoan định tâm tiếp xúc với trục
chính (Hình 14). Đồng hồ chỉ thị vị trí
dụng cụ (Hình 3) bây giờ phải chỉ con
số ước lượng đã được tính toán tại mục
11.
Rotate feed crank handle clockwise to
advance the baring bar until the pilot
drill contacts the main. Figure 14.
Tool Position Indicator (see Figure 3).
Should now read the approximate
amount that was computed in
instruction 11.
THẬN TRỌNG : Nếu đồng hồ chỉ thị không
cho con số tương đương như số đã tính toán
có nghĩa là mũi khoan định tâm đã gặp trở
ngại và không tiếp xúc với trục chính.
CAUTION: If Tool Position Indicator does
not read approximately the same as the com-
puted amount, it indicates that the pilot drill
has encountered an obstruction and is not
contacting the main.
13. Kiểm tra để biết chác núm cung cấp tự
động được tách ra ( Nhấn xuống để tách
ra). Xoay núm này ngược chiều kim
đồng hồ để ấn định mức di chuyển tự
động theo ý muốn trên đồng hồ chỉ thị (
Hình 15 ). Kéo núm này lên để cho đồng
hồ chỉ thị hoạt động sau khi đã định mức
chính xác.Xem sơ đồ di chuyển treb
trang 16,17,18 và 19. Check to be sure
Automatic Feed Set Knob is disengaged.
(Push in on knob to disengage.) Turn
Automatic Feed Set Knob counter-
clockwise to set the desired amount of
78
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
automatic feed on Automatic Feed
Travel Indicator. Figure 15. Pull out on
Automatic Feed Set Knob to engage the
Automatic Feed Travel Indicator after
correct amount has been set. See Travel
Charts on page 16, 17, 18 and 19.
Trong khi tiến hành cắt,khoan,mức đinh
trên đồng hồ chỉ thị,xem hình 3,sẽ trừ đi
cho đến khi việc cắt hoàn tất và đồng hồ
chỉ số 000.
While cut is being made, the amount set
on the Automatic Feed Travel Indicator,
see Figure 3, will subtract until the
completion of the cut. It will then
register 000.

CHÚ THÍCH : uôn cần thiết ấn định trước một con sốn để cho phép máy tự động
di chuyển thanh khoan tiến tới nếu không nó sẽ không cung cấp tiếp liệu.
Muốn thay thế hay định lại mức ở đồng hồ chỉ thị hay xem các chỉ dẫn đặc biệt
trang 20

14. Kéo núm tự động lên và xoay tay quay


ngược chiều kim đồng hồ cho đến khi
khóa truyền động nhả ra (Xem Hình 16)
Có thể cảm nhận điều này khi cán tay
quay ngưng quay tự do. Việc xoay này
loại bỏ đi sức căng chịu đựng giữa mũi
khoan định tâm và trục chính và không
thay đổi điểm tách rời đã định trước.
Pull out on Automatic Feed Engagement
Knob and rotate feed crank counter-
clockwise until dive key engages.
Figure 16 . This can be felt when crank
handle ceases to freely rotate. This
rotation releases the tension between
pilot drill and main and does not change
the pre-set disengagement point

79
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
15. A. Khi vận hành bằng tay máy khoan
CL-12 thì vặn lỏng con ốc tại lồng của
trục quay ra.Điều này giúp lấy chốt của
trục quay ra để có thể tháo đai nhấc phía
trước.Gắn cán bánh cóc vào trục truyền
động và đặt vào chế độ quay theo chiều
kim đồng hồ. uôn luôn vận hành máy
khoan theo chỉ dẫn và chỉ với một người
trông coi bánh cóc và sử dụng chế độ
cung cấp tự động để đảm bảo độ khoan
và mức tháo ra chính xác. Nếu việc này
có thể làm hư dao cắt hay máy.Hãy theo
một trong các phương pháp liệt kê tại
mục 23.
Vận hành CL-12 bằng tay cần đẩy thanh
khoan tới khoảng 0,015”/phút nếu người
vận hành có thể duy trì độ quay 5
vòng/phút đối với trục truyền động
nạp.Mức độ này sẽ cần 60 phút để chạy
tới 1 inch.Các độ cắt nhỏ hơn cho phép
có tốc độ cao hơn và thời gian cắt sẽ
đượ giảm bớt.
When hand operating the CL-12
Machine - Loosen the pivot thumb
screw. This permits the pivot pin to be
removed so that the front lifting yoke
may be removed.
Attach ratchet handle to drive spindle
and set for clockwise rotation. Always
operate the machine according to
instructions with one man only on
ratchet and using automatic feed to
assure correct drilling and topping
If cut becomes too difficult for one man,
do not force machine as this may
damage cutter or machine .Follow one
of the methods listed in instruction 23.
Hand operated CL-12 Machine should
have a boring bar advance of about.
015" per minute, if operator can
maintain 5 RPM on input spindle. This
rate would require about 60 minutes to
advance one inch. Smaller cuts permit
higher input speed and cutting times will

80
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
be reduced accordingly.
16. Tiếp tục việc cắt cho đến khi viêc nạp
tự động ngưng.Nếu vì lý do nào đó mà
việc nạp tự động xếp đặt trước được
xếp đặt quá mức di chuyển còn lại ở
máy khoan thì việc nạp nạp sẽ tự động
bị ngưng khi thanh khoan di động tới
mức giới hạn.
Khi viêc khoan cắt hoàn tất thì cả núm
định mức nạp tự động và núm nhập nạp
tự động sẽ ở các vị trí tiến hay nhả
(hình 19) Nếu việc nạp tự động lập
trước không được ngưng lại khi việc
khoan cắt hoàn tất vì một lí do nào đó
thì có một bộ phận an toàn gắn sẵn để
phòng ngừa hư hại có phận này.
Continue cutting operation until
automatic feed disengages. If for some
reason the preset automatic feed was set
for more than the travel remaining in
machine, feed will be automatically is
reached.
When cut is completed, both the
Automatic Feed Set Knob and
Automatic Feed Engagement Knob will
be in the Forward or disengaged
positions. Figure 19.
If the pre-set automatic Feed was not
disengaged when cutting is completed
for some reason, o safety device is built
in to prevent damage to this mechanism.
17. Kiểm tra xem việc khoan cắt đã hoàn tất chua bằng cách dung tay đẩy
thanh khoan về phía trước.Xoay tay quay theo chiều kim đồng hồ.(Xem
hình 4).Nếu thanh khoan tiến tới nhẹ nhàng thì việc khoan đã xong.
Check to see if cut is completed by attempting to advance boring bar by
hand advance. Rotate crank clockwise. See Figure 4. If boring bar
advances easily, cut is completed
18. Quay cán tay quay ngược chiều kim đồng hồ để đẩy thanh khoan trở lại
vị trí tận cùng phía sau (Xem hình 10)
Rotate crank handle counter-clockwise to return boring bar to rearmost
position. See Figure 10.
19. Đóng van lại thật chặt
Close valve securely

81
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
20. Tháo bộ phận vận hành điện cùng đế giữ của nó ra khỏi trục quay máy
khoan.
Remove the power operator with its holder from the machine pivot.
21. Tháo bù lon bộ điều hợp khỏi van và lấy bộ điều hợp ra cùng với thiết bị
cắt và máy khoan
Unbolt adopter from valve and remove adapter , cutting equipment, and
drilling.
22. Đẩy thanh khoan tới bằng cách xoay tay quay nạp vật liệu theo chiều kim
đồng hồ cho đến khi con ốc giữ đùm cát lộ ra.Tháo con ốc này ra và tháo
đùm cắt,mũi khoan định tâm và phần tách riêng của ống bao hay
coupon*
Nếu phải tháo thiết bị định tâm ra khỏi đùm cắt hay dao cẳt ra khỏi đùm
thì hãy để lại đùm trên thanh khoan cho đến khi mũi khoan định tâm lỏng
ra và dao cắt nới lỏng khỏi đùm *
Muốn tháo dao cắt khỏi đùm thì nới lỏng các ốc ở đầu trục tại chỗ vòng
giữ. úc đó dao cắt có thể được lấy ra dễ dàng *
Coupon có thể trượt trên bộ phận hầm của mũ khoan định tâm và ra khỏi
mũi khoan hoặc có thể lấy thiết bị định tâm ra khỏi đùm để tháo coupon
ra.
* Đặt lại đai nhấc phía trước và đặt nó lên trục vuông truyền động để
ngăn thanh khoan xoay khi tháo các bộ phận.( Hình 9 )
Advance boring bar by rotating feed crank clockwise until cutter hub
retaining screw is exposed. Remove retaining screw and remove cutter
hub. pilot drill, and cut-out section of pipe or coupon.*
If pilot is to be removed from cutter hub or cutter from hub, leave hub on
boring bar until pilot drill is loosened and cutter is loosened from hub.*
To remove the shell cutler from the E-Z Release Cutter Hub, loosen alien
head cop screws in backing ring. Shell Cutter may then be easily taken
off.*
Coupon may be slipped over pilot drill detents and out of cutter of pilot
may be removed from hub to remove coupon.*
* Replace the front lifting yoke and place the front lifting yoke over the
square drive spindle to prevent rotation of boring bar when removing
tools. See Figure 9.
23. Nếu việc cắt trở nên khó khăn thì hãy theo các phương pháp sau :
(a) Nếu dao cắt cắt khó,trở nên cùn nhụt hoặc kẹt sau khi được khởi động
thì có lẽ do rĩ sét trên ống chính hay ống quá cứng.
Đánh dấu các độ hiển thị trên cả hai đồng hồ chỉ thị di động của bộ nạp
tự động và đồng hồ chỉ thị vị trí của bộ phận để tham khảo sau này khi
ráp lắp lại.
Nhấn cả hai núm của bộ nạp tự động và núm nhập nạp tự động để tách
đồng hồ chỉ thị di động của bộ phận nạp tự động và cũng tách bộ phận
nạp tự động ra ( ngưng vận hành ).
If cutting operation becomes difficult, follow:

82
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
(a) If cutter has difficulty in cutting, becomes dull or should stall after
the cut is started it is probably due to scale on the main or excessive
hardness of pipe.
Mark down the settings on both the Automatic Feed Travel Indicator and
the Tool Position Indicator. This is for refer.
Push in on both Automatic Feed Set Knob and Automatic Feed
Engagement Knob this will disengage the Automatic Feed Travel
Indicator and will also disengage the automatic feed.

83
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
Phần XI. Cách bấm chì đồng hồ nước D15 – 25 mm.
Menthod of sealing water meter D15mm – 25mm.

I. Chuẩn bị (Prepare):
- Dây đồng xoắn (hoặc loại dây theo qui định hiện hành) (Coper wire).
- Chì viên (Lead).
- Kềm cắt dây chì (Nippers).
- Kềm bấm chì (Pincers ).
II. Các bước thực hiện bấm chì (Steps of the press lead):
1. Bấm chì cho loại ống ngánh OD 5mm (Press lead for pipe industry OD
25mm):
1.1. Bước 1 (Step 1):
Đo dây đồng khoảng từ 0.4 - 0.6m, sau đó xỏ
dây đồng vào lỗ đai ốc của van góc.
Measurement of copper ranges from 0.4 -
0.6m, then pierced copper wire into the hole
of the valve nut corner

1.2. Bước 2 (Step 2):


Xoắn dây đồng với bước xoắn 10mm, sau đó
xỏ dây đồng qua lỗ được khoan sẳn trên thân
van góc.
Twisted copper wire with 10 mm steps, then
brass wire pierced holes are drilled through
the valve body available on the corner

1.3. Bước 3 (Step 3):


Tiếp tục xoắn dây đồng với bước xoắn 10mm,
sau đó xỏ dây đồng liên kết van góc với đồng
hồ nước
Continue twisted copper wire with 10 mm
steps, then piercing copper associated valves
with water meter

84
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
Lưu ý : Đối với đồng hồ có chừa sẳn vị trí để xỏ dây đồng, ta xỏ dây đồng vào lỗ
chừa sẳn trên thân đồng hồ, trường hợp đồng hồ không có lỗ chừa sẳn thì xỏ vào khe
của nắp đồng hồ, hoặc vị trí khác trên nguyên tắc đảm bảo liên kết giữa van góc và
đồng hồ.
Note: For the water meter is not yet available to manipulate the position of copper
wire, we pierced copper wire into the hole itself is not yet available on the meter,
absence of the pierced hole in the cap slot meter, or other locations on the principle
that the link between the valve angle and watches
1.4. Bước 4 (Step 4):
Xỏ viên chì vào dây đồng, lưu ý phải xỏ đúng
hướng của viên chì.
Thread the lead on copper wire, pierced to the
lead in the right direction.

Dùng kéo cắt dây đồng thừa (chừa khoảng


10mm sau viên chì) sau đó xoắn dây đồng lại.
Use scissors to cut the excess wire (leaving
about 10 mm after the lead) then twisted copper
wire back.

Dùng kềm bấm chì bấm chặt viên chì.


Use pincers to hold the lead
Lưu ý : Sau khi bấm chì xong phải tiến hành
kiểm tra viên chì đã bấm có thể hiện rõ các nội
dung như trên kềm bấm, nếu không thể hiện rõ
phải tiến hành bấm lại từ đầu.
Note: After press the lead, we must test lead,
that were conducted press have made clear the
contents click on the pincers, if not so obvious
to conduct press again.
2. Bấm chì cho ống ngánh OD 7(Press lead for pipe industry OD 25mm)
2.1. Bước 1 (Step 1):

85
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
Đo dây đồng khoảng 0,6m, xỏ dây đồng từ lỗ
chừa sẳn trên đai ốc.
Measuring about 0.6 meters of copper wire,
pierced copper wire from the hole on the nut
is not yet available.

2.2. Bước 2 (Step 2):


Xoắn dây đồng với bước 10mm và xỏ dây đồng
vào lỗ chừa sẳn trên thân van góc.
Twisted copper wire with 10 mm steps and
pierced copper wire into the hole on the valve is
not yet available.

2.3. Bước 3 (Step 3):


Tiếp tục xoắn dây đồng với bước xoắn 10mm,
sau đó xỏ dây đồng liên kết van góc với đồng
hồ nước.
Continue twisting the twisted copper wire with
10 mm steps, then piercing copper associated
valves with the water meter.

2.4. Bước 4 (Step 4):


Xỏ viên chì vào dây đồng, lưu ý phải xỏ đúng
hướng của viên chì.
Thread the lead on copper wire, pierced to the
lead in the right direction.

86
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
Cắt dây đồng thừa (chừa khoảng 10mm sau
viên chì) sau đó xoắn dây đồng lại.
Cut the excess wire (leaving about 10 mm after
the lead) then twisted copper wire back.

Dùng kềm bấm chì bấm chặt viên chì.


Use pincers to hold the lead
Lưu ý : Sau khi bấm chì xong phải tiến hành
kiểm tra viên chì đã bấm có thể hiện rõ các nội
dung như trên kềm bấm, nếu không thể hiện rõ
phải tiến hành bấm lại từ đầu.
Note: After press the lead, we must test lead,
that were conducted press have made clear the
contents click on the pincers, if not so obvious
to conduct press again.

III. Một số lưu ý (Notes):


1. Xỏ dây đồng vào thân đồng hồ nước (Thread the wire into the meter body)
Đối với đồng hồ có chừa sẳn vị trí để xỏ dây đồng, ta xỏ dây đồng vào lỗ
chừa sẳn trên thân đồng hồ, trường hợp đồng hồ không có lỗ chừa sẳn thì
xỏ vào khe của nắp đồng hồ, hoặc vị trí khác trên nguyên tắc đảm bảo liên
kết giữa van góc và đồng hồ.
For water meter is not yet available to manipulate the position of copper
wire, we pierced the copper wire into the hole on the body water meter, if
there is no hole in body water meter, we pierced into the slot of the meter
cover, or another location on the principle that the link between the valve
and water meter.
2. Kiểm tra chì sau khi bấm (Check lead after press):
Sau khi bấm chì xong phải tiến hành kiểm tra viên chì đã bấm có thể hiện
rõ các nội dung như trên kềm bấm, nếu không thể hiện rõ phải tiến hành
bấm lại từ đầu.
After press the lead, we must test lead, that were conducted press have
made clear the contents click on the pincers, if not so obvious to conduct
press again.

87
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
Phần XII. Sửa chữa ống gang dẻo.
Repair ductile iron.

I. Cắt Ống (Cutting of Pipe)


1. Kiểm tra (Inspection)
Trước khi cắt ống cẩn thận kiểm tra từng cây ống:
Before cutting, carefully inspect the pipe:

(1) Nếu ống bị hư hỏng trầm trọng – oại bỏ


cây ống.
If the pipe is seriously damaged – reject the
pipe.
(2) Nếu là lổ thủng hoặc thân ống bị rạn nứt –
oại bỏ hoặc cắt bỏ phần hư hỏng.
If there is a hole or crack on the pipe body –
reject or cut out the damaged portion.
(3) Nếu là lổ hỏng bị biến dạng hoặc hư hỏng
nghiêm trọng ở đầu cái – cắt bỏ phần hư
hỏng đó.
If the socket is deformed or the spigot is
seriously damaged – cut out the damaged
portion.

2. Các dụng cụ v thiết b (Tools and equipment).


Để thuận lợi cho việc sửa chữa, cần sử dụng những dụng cụ và thiết bị:
For the convenience of the repair work, use of the following tools is recommended:
Máy cắt ống
Engine driven cutter.

Cưa máy.
Power operated metal saw.

Máy mài cầm tay.


Portable disc grinder.

88
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
Thước dây.
Measuring tape.

Dụng cụ đo độ cong: Được làm từ gỗ dán,


tấm thiết, chất dẽo, v.v.
Curvature gauge: Made of plywood, tin
plate, plastic, etc.

Đây là dụng cụ rất cần thiết.


Dụng cụ đo góc vạt: Được làm từ gỗ dán,
tấm thiết, chất dẽo, v.v.
This tool may be made on site using
available materials.
Taper gauge: Made of plywood, tin plate,
plastic, etc.
3. Bước thực hiện (Procedure):
(1) Kiểm tra phần bị biến dạng. Sử dụng dụng
cụ đo độ cong, xác định phần không bị thiệt
hại.
Check the deformed portion. Using the
curvature gauge, select a portion without
damage.
(2) Để đo đường tròn (chu vi) cần sử dụng thước
dây.
Measure the circumference using a
measuring tape.

(3) Vẽ một đường đánh dấu chỗ cắt ống.


Draw a line to indicate where to cut.

89
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
(4) Cắt ống từ đầu này tới đầu kia của dấu vạch
Cut the pipe along the line
Bằng Máy cắt ống
Using the engine driven cutter

Bằng cưa máy


Power operated metal saw

(5) Ống đã cắt xong.


Completion of cutting.

(6) Đo đường kính ngoài tại 2 hay nhiều vị trí


khác nhau.
Đo kích thước để xác định được dung sai
cho phép. Nếu không có thì lấy chính xác
theo “điểm bị biến dạng”
Measure the outside diameter in two or more
different directions.
Dimension must be within the tolerance. If it
is not, correct the pipe according to
“Correction of Deformed Spigot”
(7) Vạt cạnh đầu ống đã cắt bằng máy mài cầm
tay.
Taper the edge of the spigot with the
portable disc grinder.

90
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
Kiểm tra dễ dàng góc vạt, có thể sử dụng
dụng cụ đo Taper gauge.
To easily check the angle of the tapered end,
the taper gauge may be used.

(8) Vẽ đường đánh dấu vị trí thúc ống.


Draw white lines for jointing.

II. Sửa chữa phần đầu ống bị móp (Correction of Deformed Spigot):
Mặc dù ống gang dẽo rất bền và chắc, chúng có thể ngẫu nhiên bị biến dạng do
việc vận chuyển, bảo quản không đúng. Tuy nhiên có thể hạn chế các biến dạng
bằng cách sửa chữa trong những cách sau:
Although ductile iron pipes are tough and strong, they may be accidentally
deformed by improper handling. However limited deformations can be repaired
by the method described below:
1. Kiểm tra (Inspection).
Thông thường các biến dạng tại đầu đực ống là có thể sửa chữa được.
Generally only deformation on the spigot end is repaired because the
workable space for the repair process is limited except at the spigot end.
(1) Nếu đầu đực bị biến dạng và lõm một cách
trầm trọng, thông thường nó không được sửa
chữa → phải cắt ống.
If the spigot is severely deformed and
concave; generally it can not be corrected
→ so cut the pipe.

(2) Nếu đầu đực bị dẹp nhiều; thường không thể


sửa chữa → phải cắt ống
If the spigot is extensively flat; generally it
can not be corrected → so cut the pipe.
2. Dụng cụ và vật liệu (Tools and equipment).
Để thuận tiện cho công việc sửa chữa, nên dùng những thiết bị sau:
For the convenience of the repair work, use of the following tools is
recommended.

91
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
Búa lớn
Hammer (Large)

Kích thủy lực


Hydraulic hoist

Đĩa sắc được uốn cong cho phù hợp với


lồng ống (lớp trong) được sửa chữa.
Được làm từ các phần ống đã bị cắt bỏ đi
v.v..
Iron plate with curvature that conforms to
the inner wall of the repairing pipe.
This is made on site by cutting out pieces
from rejected pipe or cut pipe, etc…
Gỗ thanh
Wood block

Thước đo độ cong Được làm từ gỗ dán, tấm


thiết, chất dẽo, v.v.
Curvature gauge (Made of plywood, tin
plate, plastic, etc.)

3. Phương thức (Procedure):


(1) Đặt phần bị biến dạng lên trên.
Position the pipe so that the point of
deformation is located at the top.

92
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
(2) Đặc kích thủy lực đặt trên miếng gỗ và cái
đĩa sắc phía trên trên thành ống (phần bị
móp)
Set the hydraulic jack, a wood block and
iron plates is the pipe.

(3) Dùng kích thủy lực từ từ ép ống đến khi


đường kính bằng với đường kính ban đầu
của ống
Gradually expand the diameter till the
dimension of the diameter slightly exceeds
the required dimension.

(4) Muốn làm liền mặt đánh dấu điểm A và B.


To smoothen the surface, strike points A and
B.
* Muốn ngăn ngừa sự rủi ro có thể chỉnh sửa
lại miếng gỗ, nên đặt sát mép vị trí cần sửa.
* To prevent accidents where the wood block
may become dislocated, stand at the side of
the pipe while operating.

* Phần này có thể đốt nóng để làm phẳng bề


mặt.
* This portion may be heated with a burner
to smoothen the surface.

(5) Tháo kích thủy lực và kiểm tra lại bằng


thước đo độ cong.
Release pressure of the hydraulic jack and
check the portion with the curvature gauge.

93
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)

(6) Đo đường kính từ 2 hay nhiều vị trí và xem


xét các sai số cho phép (dung sai)
Measure the diameter in two or more
directions and see if it is within the
tolerance in Table 1, Page 6. If it is not,
repeat (3) and (4).

III. Sửa chữa vết nứt, những biến dạng (large cracks, deformation of pipe body is
expected):
1. Kiểm tra (Inspection).

Khi ống có vết nứt, những biến dạng ngoài


ý muốn. Trong trường hợp này, cần sửa
chữa chúng trước khi kẻ lại đường vạch giới
hạn lắp ống
When the pipe has large cracks,
deformation of pipe body is expected. In this
case, correction of the pipe is necessary
prior to the repair of the lining.

94
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)

2. Thao tác (Procedure)


(1) Dùng búa đục phá bỏ phần nứt, vỡ của lớp
lót.
Phải mở rộng chỗ dập vỡ rộng ra khoảng từ
10 – 20mm.
Using a chisel and hammer, cut back the
lining.

(2) Có thể dùng máy mài thay thế búa và đục.


A portable disc grinder may be used
instead of a chisel and hammer.

(3) Sau đó lau sạch bề mặt bằng bàn chải…


Clean the surface with a brush etc.

95
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
Bề mặt sau khi xử lý phải khô và không bị
ẩm.
Remove water and moisture from the
surface.

(4) Dùng ngón tay nhét hỗn hợp nhựa epoxy


vào lớp vừa cắt.
Using fingers, fill the cut back portion with
the Epoxy Resin Compound. (See Page 11).

(5) Dùng bay hoàn thiện bề mặt


Finish the surface with a spatula.

(6) ớp lót sau khi sửa chữa


Inspect the finished surface.

96
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
IV. Mảnh vỡ nhỏ (chip)
1. Dụng cu và thiết bị (Tools and equipment).
Để công việc sửa chữa được thuận lợi, nên sử dụng các thiết bị sau:
For the convenience of the repair work, use of the following tools is
recommended
Chổi vệ sinh
Brush
Bay trát
Spatula

2. Kiểm tra ( Inspection).


Cẩn thận kiểm tra sự thiệt hại. Khoanh vùng và xác nhận những chổ
không hư hỏng hoặc chổ nứt trên thân ống
Inspect carefully the damaged portion and confirm that there is no
deformation or crack on the pipe body.
3. Quy trình (Procedure)
(1) Lau sạch bề mặt bằng chổi.
Clean the surface with a brush

(2) Tráng lại lớp vỡ bằng hợp chất nhựa Epoxy.


Fill the chip with the Epoxy Resin
compound (see page11) by pressing down
with fingers.

97
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)

(3) Dùng bay trát kính bề mặt.


Finish the surface with a spatula. Wet the
spatula for better workability.

× × 
(4) Kết thúc và kiểm tra lại
Finished surface

98
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
V. Lớp vỡ lớn (Break)
1. Các thiết bị phục vục cho công tác sửa sửa. Nên dùng các công cụ
(Tools and convenience of the repair work, use of the following tools is
recommended)
Búa
Hammer.

Đục
Chisel.

Chổi vệ sinh
Brush.
Bay trát
Spatula.

Băng keo
Adhesive tape.

ớp vải phủ
Plastic sheet.

2. Kiểm tra (Inspection):


Kiểm tra chính xác vùng hư hỏng. Nếu lớp
xi măng bị vỡ một mảng lớn. Cắt ống và
xác định chính xác chổ bị thiệt hại.
Inspect well the affected area. If the
cement lining is broken off in a large area,
cut the pipe to remove the damaged
portion.

3. Quy trình (Procedure):


(1) Cắt bớt lớp vữa bị thiệt hại
Cut back the damaged lining so that the
edge of the lining is at right angles to the
iron surface.

99
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
Nếu lớp ximang lót bị tróc khỏi bề mặt
bằng sắt , hãy cắt bỏ khu vực bị ảnh
hưởng đó.
If the cement lining is peeled off from the
iron surface, cut back the affected area

(2) au sạch bề mặt bằng bàn chải


Clean the surface with a brush

(3) Dùng axit acrilic loãng để xử lý phần hư


hỏng.
Nếu không có axit acrilic có thể thay thế
bằng nước
Apply the diluted Acrylic Emulsion (See
Page 13) to the damaged portion with a
brush.
If Acrylic Emulsion is not available, use
water as a substitute.

100
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
(4) Trước tiên làm khô bằng axit acrilic loãng,
trét đầy chổ hư hại bằng một hỗn hợp vữa
Before the diluted Acrylic Emulsion dries,
fill the damaged portion with the mortar
mixture.
(5) Nhẹ nhàng ép hỗn hợp vữa xuống.
Tamp the mortar mix ture lightly with a
hammer.

(6) Hoàn thiện bề mặt bằng bàn xẻng.


Finish the surface with a spatula.

(7) Sau xử lý:


Che phủ phần đã sửa chửa bằng tấm vải
hoặc giấy ướt, sau đó phủ kín lên bằng
một lớp màng plastic cùng với băng dính.
Giữ nó sau 24 giờ.
Các phương pháp xử lý khác có thể ứng
dụng tùy theo điều kiện địa điểm và
quyết định của người giám sát.
Curing:
Cover the repaired portion with a wet
towel or wet paper, then seal up with
plastic film and adhesive tape. Keep it for
more than 24h.
Other curing methods may be applied
according to the condition at site and the
supervisor’s decision.
VI. Sửa chữa lớp phủ ngoài (Repair of External Coating)
1. Dụng cụ, thiết bị (Tools and equipment).
Để công việc sửa chữa được thuận lợi, Đề nghị dùng các dụng cụ sau đây:
For the convenience of the repair work, use of the following tools is
recommended.

101
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
Bàn chải
Wire brush.

Chổi vệ sinh
Brush.
Giấy nhám
Sandpaper

2. Phương thức (Procedure)


(1) Chải sạch lớp vật liệu và lau sạch sẽ bề mặt
ngoài ống.
Nếu mặt ngoài vị rỉ sét, sử dụng bàn chải sắt
hoặc giấy nhám để loại bỏ đi tất cả chổ rỉ sét
đó và lau sạch bằng vải.
Remove foreign materials and clean the
surface.
If the surface is rusted, use wire brush or
sandpaper to remove the rust and wipe off
with cloth.

(2) Nguyên liệu xử lý lớp phủ ngoài sử dụng


theo chỉ dẫn của nhà sản xuất.
Use the specified coating material following
the manufacturer’s instruction

(3) Dùng cọ quét thật đều lớp phủ ngoài.


Using a brush, uniformly apply the coating.

102
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
Phần XIII. Hướng dẫn sử dụng các thiết bị đo
Manual measuring devices

I. Panme (Micrometre)

PANME ÑO NGOAØI
(OUTSIDE MICROMETER)

PANME ÑO TRONG
(INSIDE MICROMETER)

PANME ÑO SAÂU
(DEPTH MICROMETER)

1. Đặc điểm (Characteristics):


- Panme là dụng cụ đo chính xác, tính vạn năng kém (phải chế tạo từng
loại panme đo ngoài, đo trong, đo sâu) phạm vi đo hẹp (trong khoảng
25 mm).
Micrometer is a precision instrument, less pluripotent (have to create
each type of measurement outside micrometer, measure the water
depth) measured narrow range (about 25 mm)
- Panme có nhiều cỡ: 0-25, 25-50, 50-75, 75-100, 100-125, 125-150,….
- Panme has many sizes:0-25, 25-50, 50-75, 75-100, 100-125, 125-
150,….
2. Cách đo (Measuring):

103
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)

Trước khi đo cần kiểm tra xem panme


có chính xác không.
First, check the accuracy of micrometre
Khi đo tay trái cầm panme, tay phải vặn
cho đến khi đầu đo tiếp xúc với vật cần
đo.
When measure, left hand holds
micrometre, right hand turns to the
probe touch with thing.
Phải giữ cho đường tâm của 2 mỏ đo
trùng với kích thước cần đo.
To keep the center line of two the probe
coincides with the size to be measured.

Trường hợp phải lấy panme ra khỏi vị trí đo thì vặn đai ốc hãm(cần hãm) để cố định
đầu đo động trước khi lấy panme ra khỏi vật đo.
In case, micrometer is got out of position measured ,the brake nut (to brake) to the
fixed probe before taking measured from an object micrometer.

3. Cách đọc trị số đo (Indicator reading):


Khi đo dựa vào mép thước động ta đọc được số “mm” và nửa “mm” của
kích thước ở trên thước chính.
When measuring based on the edge of measurer, we read of "mm" and half
"mm".
Dựa vào vạch chuẩn trên thước chính ta đọc được phần trăm “mm” trên
thước phụ (giá trị mỗi vạch là 0.01 mm)
Based on the standard size, we read percent "mm" on sub-size (value of
each point is 0.01 mm)

7.38 mm 7.22 mm

104
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)

3.46 mm 3.09mm

II. Thước cặp (Calipers)

(VERNIER CALIPER) (DIAL CALIPER)

(DIGITAL ELECTRONIC CALIPER)

1. Đặc điểm (Characteristic).


- Có tính đa dụng (đo kích thước ngoài, kích thước trong, đo chiều sâu)
phạm vi đo rộng, độ chính xác tương đối cao, dễ sử dụng, giá thành
rẽ…
Be using in many fields: (outside diamater,inside diamater, depth,…),
measuring range, relatively high accuracy, ease of use, low price ...
2. Phân loaïi (Sort).
- Thöôùc caëp 1/10: ño ñöôïc kích thöôùc chính xaùc tôùi 0.1 mm.
Calipers 1/10: can measure accurately size up to 0.1 mm
- Thöôùc caëp 1/20: ño ñöôïc kích thöôùc chính xaùc tôùi 0.05 mm.
Calipers 1/10: can measure accurately size up to 0.05 mm
- Thöôùc caëp 1/50: ño ñöôïc kích thöôùc chính xaùc tôùi 0.02 mm.
Calipers 1/10: can measure accurately size up to 0.02 mm

105
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)

0 1 2

0 5 10
0 1 2 3 4

0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 0

0 1 2 3 4 5

0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 0

Trước khi đo cần kiểm tra xem thước có chính


xác không.
Testing precision before using;
Phải kiểm tra xem mặt vật đo có sạch không.
Testing surface to assure clean;
Khi đo phải giữ cho hai mặt phẳng của thước
song song với kích thước cần đo.
When measuring, keep two planes of caliper
parallel to the measured size.
Không được dùng thước để đo khi vật đang
quay.
While rotating, measure is prohibited.
Không đo các mặt thô, bẩn.
Avoid to measure dirty surface.
Không ép mạnh hai mỏ đo vào vật đo.
No strong pressure to measure things.
Cần hạn chế việc lấy thước ra khỏi vật đo rồi
mới đọc trị số đo.
Reading the measurement value as soon as
caliper moving.
Thước đo xong phải đặt đúng vị trí ở trong hộp,
không đặt thước chồng lên các dụng cụ khác
hoặc đặt các dụng cụ khác chồng lên thước.
Keeping caliper in its own box.
Luôn giữ cho thước không bị bụi bẩn bám vào
thước, nhất là bụi đá mài, phoi gang, dung dịch
tưới.
Keeping Caliper cleanly.
Hàng ngày hết ca làm việc phải lau chùi thước
bằng giẻ sạch và bôi dầu mở.
Wipe caliper clean and apply oil in the surface

106
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)

III. Đồng hồ số đo độ cứng cao su (The Durometer (A rubber hardness tester)


1. Đặc điểm và công dụng (Characteristics and use)
 à dụng cụ đo độ cứng các joint cao su (mặt bích, lavril, tyton,
oring...) nhằm xác định chất lượng joint còn sử dụng được hay
không sử dụng được (bị chai cứng).
The Durometer is a joint rubber hardness tester (flange, lavril,
tyton, oring …), determine of quality joint still use whether is used
(Hardness may be defined as a material's resistance to permanent
indentation)
 Đồng hồ so đo độ cứng dùng nhiều trong việc kiểm tra joint cao su
của ống gang, ống nhựa uPVC, joint đồng hồ nước, đai lấy nước..
(The Durometer is for the hardness test measurement of rubber
joint use Cast Iron pipe , uPVC, …)
 Đơn vị đo độ cứng là shore A.
(hardened unit : shore A)
2. Giới thiệu hai loại đồng hồ so thông dụng và các thông số cơ bản
(Introduce the Durometer and Technical Specification).

107
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
2.1. Đồng hồ cơ (Mechanical rubber hardness tester).

Độ cứng đo được lớn nhất 0~100HA


(Range shore A)

2.2. Đồng hồ hiển thị điện tử (Electron rubber hardness tester).

Độ cứng đo được lớn nhất 0~100HA


(Range shore A)

Độ chính xác (Accuracy) ±1 HA

Nguồn điện (Power supply) Pin 1,5V x 3 hoặc 1,5V x 4

Kích thước (Dimensions) 168x31x30 mm

3. Các dạng đồng hồ so đo độ cứng thường gặp (The measuring


instruments the Durometer).

108
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)

IV. Máy đo bể dày sơn phủ (Coating Thickness gages).


1. Đặc điểm và công dụng (Characteristics and use).
 à dụng cụ đo bề dày sơn phủ epoxy sử dụng cho các vật tư ngành
nước.
(Coating thickness gage epoxy use give water materials)
 Các vật tư, thiết bị thường được kiểm tra bề dày sơn phủ : phụ tùng
gang, van, thân-nắp bơm, ....
(materials, plant is often test scumbling thickness : iron accessory,
value …)
 Đơn vị đo bề dày sơn phủ là m.
(Base unit is m)
2. Giới thiệu một số máy đo bề dày sơn phủ và các thông số cơ bản
(Introduce Coating Thickness gages and Technical Specification).

109
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)

 Khoảng đo (Range) : 0- 2000 m.


 Dung sai (Tolerance):  2,5m.
 Nhớ được 90 giá trị hoăc 45 nhóm giá trị.
 Nguồn pin (Power supply): 1,5V x 2.
 Nhiệt độ làm việc (Environmental temperature) : 0-5000C.
 Kích thước nhỏ gọn (Dimensions): Khoảng 126x65x27mm
V. Thước cân bằng thủy (Niveau).
1. Đặc điểm, công dụng và nguyên tắc hoạt động (Characteristics, purpose
and principle of operation).
 Dùng để kiểm tra vị trí nằm ngang và thẳng đứng của các bề mặt và xác
định sai lệch của vị trí này.
Using check the position of the horizontal and vertical surfaces and
determine the position error
 Nguyên tắc hoạt động của thước cân bằng thủy là dựa vào bọt không khí
của ống thủy tinh chuẩn (ống thủy tinh hàn chứa đầy chất lỏng) ở phần
trên của ống. Khi vị trí mặt phẳng có sai lệch thì bọt nước dich chuyển
so với ống thủy chuẩn có vạch chia.

110
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
Operating principle of niveau base on moving the air bubbles of
standard glass pipe (glass tupe filled with liquid solder) at the top of the
pipe. When the position of disparity plane is shifted with bubbles
leveling pipe with graduations

Bọt khí

2. Cách nhận dạng niveau cân bằng hay không cân bằng (Ways to identify
neveau is balance or imbalance).
 Niveau cân bằng: Khi và chỉ khi đường tâm của bọt khí và ống thủy
chuẩn trùng nhau.
Niveau balance: when the center line of standard air and water pipes
overlap
 Nivô không cân bằng: Khi và chỉ khi đường tâm của bọt khí và ống thủy
chuẩn không trùng nhau. Trong trường hợp này, bọt khí có thể dịch
chuyển về bên trái hay bên phải.
Niveau unbalanced: when the center line of standard air and water pipes
do not overlap. In this case, air bubbles can be moved to the left or right.

Để nivô trở lại cân bằng trên mặt phằng, ta chêm can hay bớt số can tại vị trí
không cân bằng.

111
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
VI. Compa đo ngoài (Calipers).
 Dùng để kiểm tra các kích thước có giá trị lớn mà
thước cặp không thể đo được.
Using check the size of great value that caliper can
not be measured.
 Thường được sử dụng để đo kích thước cánh bơm,
? ng gang, nh?a uPVC, HDPE
đường kính ngoài ống gang, uPVC, thép...
COMPA ÐO NGOÀI Frequently, using measure the size impellers, outer
diameter cast iron pipe, uPVC, steel ...

VII. Compa đo trong (Inside caliper).


 Dùng để kiểm tra các kích thước có giá trị lớn mà
thước cặp không thể đo được.
Using check the size of great value that caliper can
not be measured
 Thường được sử dụng để đo kích thước cánh bơm,
đường kính ngoài ống gang, uPVC, thép...
30.3914 mm
Frequently, using measure the size impellers, outer
diameter cast iron pipe, uPVC, steel...
COMPA ÐO TRONG

VIII. Thước đo chu vi (Circumference Tap).

 Dùng để kiểm tra chính xác chu vi ống (gang, thép,


uPVC, PE, HDPE...).
Using check the exact circumference of pipe (iron,
steel, uPVC, PE, HDPE ...).
 Thước đo chu vi được làm bằng thép mỏng khoảng
1mm, trên mặt thước có khắc vạch với cấp chính
xác 0,1mm.
Measure the perimeter is made of thin steel about 1
mm, on the size bar is engraved with a precision of
0.1 mm.

112
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
Phụ lục 1. Thất thoát nước do vòi nước bị hỏng.

Nước nhỏ giọt chậm, đều đặn Nước nhỏ giọt nhanh Nước chảy thành dòng
Gây thất thoát 80 lit/ tuần. Gây thất thoát 750 lit/ tuần. Gây thất thoát 700 lit/ tuần.

NƯỚC ĐI ĐÂU
(Lượng nước dùng của 01 người)

113
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
Phụ lục . Kiểm tra rò rỉ trong nhà bằng đồng hồ nước.

Bước 1: Tìm đồng hồ nước trong nhà Bước : Đọc số đồng hồ.
(thường phía trước nhà, trên đường Đợi 30 phút sau đọc lần
ống nước cấp vào nhà) thứ hai. Nếu chỉ số đồng
hồ dịch chuyển là đã có rò
rỉ.

Bước : Không sử dụng nước trong Bước .1: Kiểm tra rò rỉ ở Bước . : Kiểm tra bồn
suốt quá trình kiểm tra. Tắt hết các các vòi nước. Sửa chữa cầu: cho 2 -3 giọt màu
thiết bị sử dụng nước. hoặc thay các vòi bị rỉ. thực phẩm vào két nước
của bồn cầu. Đợi 15 – 30
phút, nếu nước trong bồn
cầu đổi màu thì cần thay
van phao.

114
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
Phụ lục . Hành vi nghiêm cấm trong sử dụng nước.

Không được đấu nối trước Không được đấu chung nước Không được gắn bơm hút
đồng hồ để sử dụng nước. giếng vào hệ thống cấp nước. vào hệ thống cấp nước.

Nếu phát hiện ra các h nh ộng n y, vui lòng thông báo cho chính
quyền a phương hoặc Tổng Công ty C p nước S i òn theo a
chỉ v số iện thoại trên.

Không được sử dụng nước Không được trộm nắp trụ cứu Không được tác động vào
từ trụ cứu hỏa. hỏa. đồng hồ nước.

115
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
Phụ lục . Dấu hiệu hệ thống cấp nước trong nhà có rò rỉ.

Có tiếng nước chảy liên tục Hóa đơn tiền nước leo thang Có mùi hôi từ sàn nhà
(giống tiếng nước chảy trong mỗi tháng. hoặc tường gần ống thoát
bồn vệ sinh) mặc dù không sử (so sánh giữa hóa đơn các hoặc cống rãnh.
dụng nước. kỳ).

Đồng hồ nước vẫn quay khi Tường hoặc sàn có những Cây cối phát triển không
không sử dụng vùng bị thấm nước, ẩm, đồng đều.
(Ghi nhận chỉ số đồng hồ, hoặc ố khi không bị đổ
không sử dụng nước trong vòng nước.
1 giờ, kiểm tra lại đồng hồ, nếu
chỉ số thay đổi thì có khả năng
đã có rò rỉ).

Nền móng bị rạn nứt, đất sụp hoặc chạy mà không rõ lý do.

116
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
Phụ lục 5. Tiết kiệm nước.

Kiểm tra rò rỉ đường ống Sửa vòi nước bị rỉ Sử dụng thiết bị tiết
trong nhà Tiết kiệm được 90 lít nước kiệm nước
trong 01 tuần

Tắt vòi nước trong khi chải Ngâm trước chảo, nồi khó Dùng chổi và xô đựng
răng, cạo râu… rửa. nước để euar sân thay vì
Tiết kiệm được 09 lít/phút Không dùng nước để “cạo” mở vòi nước chảy liên
thức ăn tục

Tắm nhanh bằng vòi sen Không rửa chén dưới vòi ắp đặt vật chứa nước
Tiết kiệm được 400 lít nước chảy liên tục. trong vườn để hứng
nước trong 01 tuần so với Rủa chén trong bồn đầy nước mưa.
dùng bồn tắm nước xà phòng, xả nước rửa Bạn sẽ luôn có nước
tất cả một lúc. tưới cây mà không cần
phải dùng nước từ vòi

117
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
Phụ lục . Nước không doanh thu.

118
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)

Phần XIV. Tài liệu tham khảo (References).

I. KÝ HIỆU ISO BẢN VẼ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC (tham khảo theo tiêu
chuẩn ISO, TCVN…):
1. Isa Standards S 5.1 (http://www.isa.org; http://www.iso.org;
http://www.cadtoolsonline.com).
2. Một số bản vẽ họa đồ mạng lưới, contract tại Tổng Công ty Cấp nước Sài
Gòn.
II. KỸ THUẬT ĐÀO MƯƠNG:
3.
III. VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN ỐNG TẠI CÔNG TRƯỜNG:
1. Tài liệu kỹ thuật của hãng PAM – Saint Gobain
2. Tài liệu kỹ thuật của hãng PAM – Saint Gobain
3. Transport and handling manual for Kubota ductile iron pipe.
4. Kubota ductile iron pipes push-on joint “T-Type” jointing manual.
5. Ductile iron pipeline design manual (Meiwa trading Co.,LTD)
6. Một số tài liệu liên quan khác.
IV. THI CÔNG LẮP ĐẠT ỐNG:
1. Ống gang:
1.1. Tài liệu kỹ thuật của hãng PAM – Saint Gobain
1.2. Transport and handling manual for Kubota ductile iron pipe.
1.3. Kubota ductile iron pipes push-on joint “T-Type” jointing manual.
1.4. Ductile iron pipeline design manual (Meiwa trading Co.,LTD)
1.5. Một số tài liệu liên quan khác.
2. Ống HDPE:
1.1. Tài liệu của Công ty nhựa Bạch Đằng.
1.2. Tài liệu của Công ty nhựa Bình Minh.
1.3. Tài liệu của Công ty nhựa Đạt Hòa.
1.4. Tài liệu của Công ty nhựa Đồng Nai.
1.5. Tài liệu của Công ty nhựa Minh Hùng.
1.6. Trang Web Công ty Nhựa Bình Minh.
1.7. Trang Web Công ty Nhựa Tân Tiến.
1.8. Tai liệu huấn luyện chi hội CTN Nam bộ.
3. Ống PVC:
1.1. Tài liệu của Công ty nhựa Bạch Đằng.
1.2. Tài liệu của Công ty nhựa Bình Minh.
1.3. Tài liệu của Công ty nhựa Đạt Hòa.
1.4. Tài liệu của Công ty nhựa Đồng Nai.
1.5. Tài liệu của Công ty nhựa Minh Hùng.
1.6. Trang Web Công ty Nhựa Bình Minh.
1.7. Trang Web Công ty Nhựa Tân Tiến.
1.8. Tài liệu kỹ thuật của hãng Kubota.
1.9. Tài liệu kỹ thuật của hãng Saint Gobain (PAM).
4. Ống uPVC:
1.1. Tài liệu của Công ty nhựa Bạch Đằng.

119
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)
1.2. Tài liệu của Công ty nhựa Bình Minh.
1.3. Tài liệu của Công ty nhựa Đạt Hòa.
1.4. Tài liệu của Công ty nhựa Đồng Nai.
1.5. Tài liệu của Công ty nhựa Minh Hùng.
1.6. Trang Web Công ty Nhựa Bình Minh.
1.7. Trang Web Công ty Nhựa Tân Tiến.
V. PHƯƠNG PHÁP LẮP BULONG:
1. BS EN 545: 1995. Ductile iron pipes, fittings accessories and their joints for
water pipelines. Requirements and test methods (this to be issued during 1995
and replaces BS 4772).
2. Civil Engineering Specification for the Water Industry (CESWI). 4th Edition.
WRc Publications.
3. BS 8010: Pipelines.
 Part 1: 1989 Pipelines on land: General.
 Part 2: Pipelines on land: Design, construction and installation.
 Section 2.1 1987 Ductile iron.
VI. BỌC PHỦ ỐNG BẰN TÚI NHƯA PE:
1. Tài liệu kỹ thuật của hãng PAM – Saint Gobain
VII. SỬA CHỮA ỐNG BÊ TÔNG TIỀN ÁP CÓ NÒNG THÉP:
1. Web site của hãng Price Brothers (www.pipesite.com).
VIII. CÁCH BẤM CHÌ ĐỒNG HỒ NƯỚC 15 – 25mm:
1. Qui định 2402/CN-KT ban hành ngày 29 tháng 05 năm 2002 về “Qui định kỹ
thuật công tác bấm chì đồng hồ nước”.
2. Thực tế công tác bấm chì đồng hồ nước tại các đơn vị.

120
Sổ tay Kỹ thuật Thi công Công trình Cấp nước (v.1)

TH C HIỆN:

Chủ biên:
V QUANG CH U

Biên soạn:
ý Thành Tài
Bùi Quang Thông
Trần Hoài Vũ
Cao Văn Tấn
ê Vũ Hùng
Dương Việt Hùng
Phạm ê Hoàng Hưng
Nguyễn Dương Nguyệt Ngân
Bùi Quốc Thơ
ê Văn Nhật
ê Thanh Cẩn

121