You are on page 1of 8

huycomf

POST-GRADUATE OF DA NANG UNIVERSITY

RESEARCH
METHODS
MASTER OF ENGLISH

PROFESSOR: PHAN VAN HOA
PHD.

HUYCOMF
8/3/2009

1
huycòm
RESEARCH METHODS

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Professor: Phan Van Hoa

Referent Materials:

Introduction to Research Methods in Education (Robert Burns; Melbourne: Longman Cheshire, 1990)

Second Language Research Methods (Herbert W.Seliger, Elana Shohamy; Oxford University Press)

Thesis and Assignment Writing (second edition; Jonathan Anderson (the finders university of South Australia),
Millicent Poole (Queensland University of Technology)

1. Methods: the ways we do; the ways we think effectively; the ways we see the world inorder to master
the truth.

2. Research: well-organized plan; object; aim; time;  studying to find out more about things.

3. The Reason Why: clarify the nature of things; discover the new things; create; distinguish; develop
(critical) thinking  how to apply research to/for life.

4. Researcher (character): courage; loyalty; creativeness; humanity

5. What: true/false
experience  reasoning  testing  true/false
experiential view  vital

Research: Language and Language Education

 Teaching FL (foreign language) (E)  methods of E L & T

 Learning (E students learn)

 Linguistics: * applied E  translation + interpretation
* contrast in L  V-E; E-V (source L – target L)
* discourse analysis  L & content
* theory of L (semantics; syntax; functional grammar…)

Note for research: để thực hiện một bài Nghiên cứu, cần thiết phải có:

+ Object (name of topics)

+ Đặt vấn đề

+ Giải quyết vấn đề (chứng minh; thu thập tài liệu; thảo luận chứng minh)

+ Kết luận:  tổng kết

 ứng dụng (thực tế) Note for references: + tham khảo (reference)
+ minh chứng (khảo sát) (linguistic evidences) + khảo sát thống kê và sắp xếp thống kê

2
huycomf
RESEARCH METHODS

1. Introduction

2. Kinds of research

3. Second language /foreign language research methods

4. Preparatory stages of research

5. Contextualization of research

6. Components of research

7. Research design

8. Approaches

9. Reporting, summarizing and interpreting the results

I. INTRODUCTION

1. 3 categories man sets out research
experience – reasoning – research

• Experience: source of information from Problem-solving situation.
(tình huống có vấn đề  giải quyết vấn đề  có kinh nghiệm)
personal experience + experts
(kinh nghiệm riêng cần phải có chuyên gia để hiện thực hóa)

• Reasoning: Deductive research, Inductive research and Deductive-Inductive approach
(phân tích nguyên nhân cần áp dụng những cách nghiên cứu như: Diễn dịch, Quy nạp, diễn dich-quy
nạp)

• Research: systematic, controlled, empirical, self-correcting
(nghiên cứu phải có hệ thống, kiểm soát, tiên nghiệm (giả thuyết) và tự điều chỉnh)

2. DEDUCTIVE & INDUCTIVE

A. DEDUCTIVE: (suy diễn; diễn dịch)

All planets orbit the sun.
 The earth is a planet.
 Therefore, the earth orbits the sun.

B. INDUCTIVE: (quy nạp)

If you do not bank the furnace, the fire will die. (tiền đề)
You did not bank the furnace.
Therefore, the fire died.

Lưu ý là có nhiều lý do dẫn đến lửa tắt, chứ không nhất thiết là không bỏ them củi vào lò sưởi. vì vậy,
dạng này rất dễ lầm lẫn dẫn đến sai lạc về cách thức.

If you do not bank the furnace, the fire will die. (tiền đề)
The fire has not died.
Therefore you did bank he furnace.

3
huycòm
If you do not bank the furnace, the fire will die. (tiền đề)
The fire died.
Therefore, you did not bank the furnace. (most correct)

SCIENTIFIC RESEARCH

• Scientific research is conducted systematically.

• Science builds theories by systematically testing an interrelated body of Hypothesis (giả thuyết).

• Scientific research seeks to describe, identify and control relationship among phenomena in order to
study them.

INDUCTIVE (suy diễn)

1) Generalization / 2) Analogy

1) Generalization: test for generalization
(kiểm tra từ chỗ khái quát hóa)
- a fair number of instances must be investigated
(kiểm tra một lượng mẫu)
e.g. “đò xuôi Thạch Hãn ơi chèo nhẹ”  test chữ “ơi”
“ơi” = xin (require)
“ơi” = kêu + offer + share
- instances investigated must be typical
(mẫu đưa ra kiểm tra phải là điển hình)
- if negative instances occur they must be explained
(nếu mẫu không rõ rang thì phải được giải thích)

2) Analogy: so sánh tương tự
if two instances are alike in a number of important points, they will be alike in the point in question.
e.g. you – anh/chị…

BASIC, APPLIED AND PRACTICAL RESEARCH

NGHIÊN CỨU CƠ BẢN, ỨNG DỤNG VÀ THỰC TIỄN

Mối quan hệ giữa 3 loại nghiên cứu này được dựa trên lý thuyết:

Basic research

Applied res. Practice res.

THE ROLE OF RESEARCH IN EDUCATION

“Research is best conceived as the process of arriving at dependable solution to problems through the planned
and systematic collection, analysis, and interpretation of data. It is a most importance tool for advancing
knowledge, for promoting process, and for enabling man to relate more effectively to his environment, to
accomplish his purposes and to solve hid conflicts” (Mouly: 1978)

II. FOUR PARAMETERS (BỐN THAM CHIẾU)

1. SYNTHETIC & ANALYTIC APPROACHES

4
huycomf
Synthetic/ holistic (chính thể luận) app. emphasizes interdependence of parts: view separate parts as a
coherent whole. ( nhấn mạnh đến các sự tương trợ của các phần/ bộ phận. xem các phần riêng lẻ giống như
một tổng thể gắn kết với nhau)

Annalistic/ constituent app. focuses on role of constituents: identify and investigate a single factor/ cluster of
factors: one of major system. (ngiên cứu ccs yếu tố riêng lẻ, từng bộ phận một và tách ra để nghiên cứu)

Ví dụ: trong văn bản chính trị chúng ta có thể nhìn nhận chung hoạc riêng lẻ tùy vào cách phân tích
(syn/ana)

Từ Mỹ từ We never fear to negotiate. (chúng ta không bao giờ sợ thương lượng)
Vựng
But we never negotiate out of fear. (nhưng chúng ta cũng không bao giờ
thương lượng vì sợ)
Stylistic 2 app. này thường đi với nhau (syn: nhìn chung; ana: nhìn riêng lẻ/bộ
Content phận)

Cũng lưu ý: có một loại (không phải là app.): transformation (chuyển
đổi)

i.e. I’d like to talk to you.
would like transformation
could/ can I talk to you?

2. HEURISTIC & DEDUCTIVE OBJECTIVES

Heuristic/ hypothesis – generating research: from data, actual behavior, unprocessed observation to patterns
which are suggested by the data themselves

Deductive/ hypothesis – testing research: begins a question/ theory which narrows the focus of research.

3. CONTROL & MANIPULATION OF THE RESEARCH CONTEXT.

4 factors related to Degree of Control and Manipulation

Restriction of Scope: LOW to HIGH
(giới hạn phạm vi nghiên cứu)

Central of variables: LOW to HIGH
(kiểm soát được các sai biến)

Attention: LOW to HIGH
(tập trung)

Researcher objectivity HIGH to LOW
(tính chủ quan)

4. DATA & DATA COLLECTION

1) What constitute the data or what are data?
ex: all behaviors observable
sentence
subject’s opinions

5
huycòm
2) How are data collected?
from Low explicitness to High explicitness.

III. PREPARATORY STAGES OF RESEARCH

1. The general question
+ experience/ interests
+ other res. in language and SL
+ sources outline SL acquisition.

2. Focus the question
is the general question:
+ important and feasible (khả thi)
+ synthetic or analytic
+ list the possible factors comprising the general question.
+ if synthetic, what are the phenomena encompassed by the question?  heuristic
+ if analytic, what are the specific constructs to be investigated? Conceptual definition of constructs 
Deductive

3. Deciding on an objective
+heuristic: description of res. procedures, observations…
+deductive: formulation of res. questions. Operational definitions of variables.
+(possible combinations: Syn-heur, ana-heur, syn-dedu, ana-dedu.)

4. Formulating the research plan or hypothesis.
+ descriptive or qualitative res. (process may end here or…)
+ res. hypothesis, null hypothesis, confirmation or rejection

IV. CONTEXTUALIZATION OF RESEARCH: (CỤ THỂ HÓA)

WHAT & WHY

1. Selecting the res. topic

2. Broadening perspective and narrowing the questions. (mở rộng tầm nhìn và thu hẹp câu hỏi)
i.e. cách nói irony trong V-A  thể hiện ở ca dao  giao duyên  …

3. Focus on relevant information.
locating sources for literature review (xác định bao nhiêu người đã nghiên cứu vấn đề này)
sayer_____________________process of saying_______ ______receiver
(tiếp ngôn thể) (tiến trình nói) (đích ngôn thể)
 chọn loại từ nghiên cứu
Các loại thông tin liên quan:

1) Indices (index)

2) Computer search

3) Bibliographies

4) Professional conferences

5) The “underground” press

6) Journal articles

6
huycomf
7) Edited collections and reviews

4. Reading literature& organizing reporting review of literature
+ reporting review of literature
+determining relevance of material
+compiling & summarizing the information
+reporting the literature review

V. COMPONENTS OF RESEARCH

1. Res. plan & type of res.

2. Making predictions & controlling variables (không chế sai sót)

3. Making res. more effective

4. Types of data

5. Internal validity: factors affecting internal validity (yếu tố trực tiếp tác động đến luận văn)

6. External validity (yếu tố bên ngoài)

VI. RESEARCH DESIGN: QUALITATIVE & DESCRIPTIVE RESEARCH

D.R.: planning or organizing elements/ components that compromise research study (dàn xếp cho việc
nghiên cứu)

Scientific research needs being: structured, organized, methodical & systematic

Relationship between R.P and type research:

- Research for explanations of cause-effect relationships = co-occurrence of phenomena (tính lặp lại của
hiện tượng)

- Describing phenomena/patterns: mô tả các mẫu/hiện tượng

- Heuristic research = how to collect/ gain access to data (nắm phương thức tiếp cận giữ kiện)

- Deductive research = make assumption/ predict/ statistically explaining results (tổng hợp, dự đoán, sem
xét, đối chiếu)

QUALITATIVE RESEARCH (synthetic app.): NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH

Q.R. is the primary example of hypothesis-generating research

The ultimate goal of qualitative res. to discover phenomena as patterns; - to understand those phenomena
from the perspective of participants in the activity. (hiểu các hiện tượng này từ các yếu tố tham gia vào hoạt
động)

Conducting qualitative research (synthetic app.)

-define phenomenon to be described

-use qualitative method to gather data (thu nhập dữ liệu)

-look for patterns in the data

-validate initial conclusions by returning to the data or collecting more

7
huycòm
-recycle through the process/ data.

DESCRIPTIVE/ QUANTITATIVE RESEARCH (deductive app.) NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG

- Descriptive research is used to establish existence of phenomena by explicitly describing them

- Case study & group study

- Test, survey and questionnaires, self-report and interview, observations

VII. EXPERIMENTAL RESEARCH (NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM)

(PAGE. 135 SECOND LANGUAGE RESEARCH METHODS)

HOW TO MAKE YOUR RESEARCH SUCCESSFULLY

PLANNING

KNOWLEDGE

METHODS

DATA

SKILLS

HONESTY

PATIENCE

TIME

THE END

8