WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.

COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

CHƯƠNG 1. ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10
00

B

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U
Y

N

H

Ơ

N

1.1. Vị trí kim loại trong bảng hệ thống tuần hoàn
Trong bảng hệ thống tuần hoàn nếu vạch một đường chéo từ B đến At (B – Si - At) thì những
phân nhóm nằm bên trái đường chéo là kim loại. Trong 105 nguyên tố (bảng cũ) thì có 84
nguyên tố là kim loại, bao gồm:
Tất cả các nguyên tố s, trừ H, He.
Tất cả các nguyên tố d, f.
Các nguyên tố p của nhóm III, trừ B.
Một số nguyên tố p của nhóm IV, V nằm ở các chu kỳ 6, 7 như: Sn, Pb...(có 4, 5e lớp ngoài
cùng).
1.2. Đặc điểm cấu trúc lớp vỏ electron
Các nguyên tử kim loại có bán kính nguyên tử lớn hơn so với các nguyên tử phi kim.
Các phân lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại có ít electron: 1, 2, 3e...
Các kim loại có cấu trúc lớp electron ngoài cùng là ns, np thuộc phân nhóm A, nếu là nd,
nf thuộc phân nhóm B.
Lực hút của hạt nhân với các electron ngoài cùng tương đối yếu, do đó năng lượng ion hoá
của các kim loại thấp.
1.3. Kim loại chuyển tiếp và kim loại không chuyển tiếp
Kim loại không chuyển tiếp (kim loại thuộc phân nhóm chính – nhóm A) là những nguyên tố s,
p: ns1  np4
Ví dụ: Li: 2s1,
Po: 6s26p4
Kim loại chuyển tiếp là những nguyên tố d và f (chỉ ở các chu kỳ lớn: 4, 5, 6 và 7), electron
cuối cùng được điền vào các phân lớp (n-1)d hay (n-2)f.
Kim loại chuyển tiếp gồm có các nhóm:
* Nhóm d: + Dãy 1: Sc, Ti, V,...3d
+ Dãy 2: Y, Zr, Nb,...4d
+ Dãy 3: Hf, Ta,...5d
+ Dãy 4: Ac,...6d
* Nhóm Lantan: Ce (58), Lu (71): 4f
* Nhóm Actini: Th (90), Lr (103): 5f
Kim loại không chuyển tiếp thường chỉ có một số oxi hoá, nếu có 2 số oxi hoá thì sai kém
2 đơn vị.
Kim loại chuyển tiếp có nhiều số oxi hoá, dễ tạo phức, ion hydrat thường có màu.
1.4. Hợp kim và hợp chất hoá học
1.4.1. Hợp kim
Hợp kim là dung dịch rắn kim loại gồm kim loại hoà tan các kim loại khác hay các phi kim.
* Có 2 dạng dung dịch rắn:
Dung dịch rắn thay thế: là hợp kim trong đó nguyên tử của một kim loại thay thế một số
nguyên tử trong mạng tinh thể của kim loại khác. Các kim loại phải có bán kính nguyên tử

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-1-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10
00

B

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U
Y

N

H

Ơ

N

không khác nhau quá.
Ví dụ: hợp kim Cu(1,17A0) và Ni(1,15A0)
Dung dịch rắn thâm nhập: là hợp kim trong đó các nguyên tử nhỏ chiếm các lỗ trống trong
mạng tinh thể kim loại. Đây là các hợp kim có độ nóng chảy cao, rất cứng, bền về mặt hoá
học...
Ví dụ: hợp kim của kim loại chuyển tiếp (như Ti, Zr, Hf,..) với N2, C, B,...
* Đặc điểm:
Thành phần của các cấu tử trong hợp kim có thể thay đổi theo những tỉ lệ khác nhau. Ví dụ:
hợp kim đồng thau: Cu + Zn (10 -15% Zn)
Nhiệt độ nóng chảy của hợp kim thường thấp hơn nhiệt độ nóng chảy của kim loại thành
phần. Ví dụ: Pb nóng chảy ở 327,40C; Sn nóng chảy ở 2320C - Hợp kim gồm 50% Pb và 50%
Sn nóng chảy ở 2100C.
Độ cứng của hợp kim lớn hơn của kim loại thành phần. Ví dụ: thêm 1% Be vào Cu được
hợp kim cứng hơn Cu 7 lần.
Độ dẫn điện của hợp kim thường kém hơn các kim loại thành phần.
1.4.2. Hợp chất hoá học kim loại
Khi hoà tan nóng chảy các kim loại có thể tạo với nhau thành hợp chất kim loại. Hợp chất kim
loại được tạo thành do liên kết hỗn hợp giữa các nguyên tử (liên kết kim loại, ion, cộng hoá
trị).
Một số dạng hợp chất kim loại:
Bectolit: là những hợp chất kim loại có thành phần thay đổi
Ví dụ: Pb0,9995S và PbS0,9; TiO1,9 và TiO2
Dantonit: là hợp chất kim loại có thành phần không đổi.
Ví dụ: Mg2Pb; Cu3Al...
* Đặc điểm:
Hợp chất kim loại có thành phần xác định ứng với một công thức hoá học xác định.
Ví dụ: TiO0,9Cu3Al.
Thành phần của hợp chất kim loại được xác định bởi:
Nồng độ electron hoá = tổng số electron hoá trị/tổng số nguyên tử.
Với nồng độ electron hoá trị có thể xác định được kiểu mạng tinh thể của hợp chất.
Ví dụ: hợp chất kim loại Cu, Zn: Cu (ns1), Zn (ns2) thì nồng độ electron hoá trị = (1+2)/2 =
1,5 (mạng lập phương tâm khối).
Kiểu mạng tinh thể của hợp chất kim loại khác với kiểu mạng của các kim loại thành phần.
Nhiệt độ nóng chảy của hợp chất kim loại cao hơn nhiệt độ nóng chảy của kim loại thành
phần.
Ví dụ: Mg nóng chảy ở 6500C, Sn nóng chảy ở 2320C, nhưng hợp chất Mg2Sn nóng chảy ở
7950C.
Lý tính và hoá tính của hợp chất kim loại khác hẳn kim loại thành phần.
Ví dụ: Các hợp chất kim loại thường cứng, dòn nhưng ở nhiệt độ 70-96% nhiệt độ nóng
chảy của hợp chất kim loại thì hợp chất kim loại có tính dẻo.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-2-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10
00

B

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U
Y

N

H

Ơ

N

1.5. Tính chất vật lý của kim loại - Thuyết miền năng lượng
1.5.1. Tính chất vật lý đặc trưng của kim loại
Kim loại được phân biệt với phi kim chủ yếu bởi bốn tính chất sau đây
Tất cả các kim loại đều là chất rắn (trừ Hg), có ánh kim, ở trạng thái phân tán có màu xám
sẫm.
Kim loại có tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt. Nhiệt độ tăng lên làm giảm độ dẫn điện, dẫn nhiệt
của các kim loại. Một số kim loại dẫn điện, dẫn nhiệt tốt như: Cu, Au, Ag, Al,...
Kim loại có tính dẻo do đặc điểm cấu tạo mạng tinh thể kim loại và liên kết kim loại:
chúng có khả năng thay đổi hình dạng khi chịu tác dụng của lực cơ học, rồi khi ngừng tác dụng
lực kim loại vẫn giữ được nguyên hình dạng đã lấy được. Ví dụ: Au có thể dát mỏng thành lá
cực mỏng trông qua được, có thể kéo sợi thành sợi mảnh khó thấy được.
Ngoài ra, các kim loại có những tính chất vật lý riêng giúp nhận ra sự khác nhau giữa các
kim loại: khối lượng riêng (d), nhiệt độ nóng chảy (t0nc), nhiệt độ sôi (t0s), độ cứng…
Kim loại có khối lượng riêng lớn, chia làm 2 loại:
+ Kim loại nhẹ có d < 5g/cm3 như: Li, Na, Al,...
+ Kim loại nặng có d > 5g/cm3 như: Zn, Fe, Cu,...
Nhiệt độ nóng chảy của các kim loại biến đổi trong một khoảng rất rộng từ -38,870C (Hg)
đến 33700C (W).
1.5.2. Giải tích tính chất vật lý của kim loại
1.5.2.1. Thuyết “khí electron”
Được đưa ra đầu thế kỉ 20, thuyết khí electron cho rằng trong mạng tinh thể kim loại các
nguyên tử đã bị ion hóa. Do các electron hóa trị liên kết trong các nguyên tử kim loại có khả
năng tách khỏi các nguyên tử và chuyển động tương đối tự do trong tinh thể kim loại như các
phân tử khí, tạo thành một đám “khí electron”. Sự tương tác giữa các electron trong đám “khí
electron” với các ion dương kim loại tại các nút của mạng lưới tinh thể tạo thành liên kết kim
loại.
Theo thuyết “khí electron”:
Kim loại có ánh kim vì khí electron trong cấu trúc tinh thể kim loại tao ra cho kim loại khả
năng phản chiếu mạnh các bức xạ nhìn thấy. Một số kim loại có màu vì chỉ hấp thụ một số bức
xạ và phản chiếu một số bức xạ nhìn thấy khác. Đồng có màu đỏ vì nó hấp thụ các bức xạ màu
xanh.
Kim loại dẫn điện tốt bởi vì khí electron chuyển động từ hỗn loạn sang có hướng khi lập
một hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn. Khi đun nóng, độ dẫn điện của kim loại giảm vì tăng
sự chuyển động hỗn loạn của khí electron và tăng sự dao động của nguyên tử hay ion kim loại
làm cản trở sự chuyển động có hướng của electron.
Kim loại dẫn nhiệt tốt vì khi tăng nhiệt độ ở một chỗ thì ở đó nguyên tử hay ion kim loại
dao động mạnh, truyền nhiệt sang các electron tự do, rồi từ các electron tự do truyền sang các
nguyên tử và ion kim loại lân cận… Cứ thế, dao động của các nguyên tử và các ion trong toàn
khối kim loại được tăng cường và trạng thái nhiệt của khối kim loại đạt thăng bằng nhanh
chóng.
Kim loại có tính dẻo là nhờ khí electron liên kết các tiểu phân (nguyên tử hay ion kim loại)
trong tinh thể kim loại và chúng có thể bị xê dịch do chịu tác dụng của một lực cơ học.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-3-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

ẠO

TP

.Q

U
Y

N

H

Ơ

N

Hạn chế của thuyết “khí electron” không thể giải thích triệt để mức độ khác nhau về bốn
tính chất vật lý đặc trưng của kim loại và không thể giải thích được các tính chất vật lý riêng
của riêng của kim loại.
1.5.2.2. Thuyết vùng năng lượng
Thuyết vùng năng lượng dựa trên cơ sở phương pháp obitan phân tử (MO), là thuyết hiện đại
có thể khắc phục những thiếu sót của thuyết “khí electron” vế cấu trúc kim loại.
Theo thuyết này, kim loại rắn hay lỏng có cấu trúc tinh thể, nút mạng là ion dương. Các
obitan nguyên tử (AO) hóa trị của các kim loại được tổ hợp thành các MO chung cho toàn bộ
tinh thể, mỗi MO ứng với một trạng thái năng lượng xác định. Trong sự hình thành phân tử hai
nguyên tử, sự xen phủ giữa hai AO liên kết làm xuất hiện hai MO, khi có một phân tử thứ ba
kết hợp vào phân tử này thì có sự hình thành ba MO. Do trong mạng tinh thể kim loại số
electron hoá trị rất lớn (số AO nguyên tử rất lớn), tổ hợp tạo thành số lượng lớn các MO có sự
sai biệt các mức năng lượng rất bé tạo nên các mức năng lượng gần như liên tục, gọi là vùng
năng lượng.

1

4

8

N

Số nguyên tử

10
00

2

B

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Đ

Năng
lượng

A

Hình 1.1: Sơ đồ hình thành các vùng năng lượng khi tăng liên tục số
nguyên tử trong tinh thể kim loại

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

Sự sắp xếp electron vào các MO trong vùng năng lương theo thứ tự tăng dần về năng
lượng, tuân theo nguyên lý Pauli và quy tắc Klechkowski.
Tùy thuộc vào cấu hình electron của nguyên tử và tính đối xứng của mạng tinh thể vùng
năng lượng trên được chia làm ba vùng nhỏ hơn:
Vùng chứa electron hóa trị: (vùng chứa các mức năng lượng thấp nhất) đảm bảo cho sự
liên kết được gọi là vùng hóa trị.
Vùng trống trên vùng hóa trị: (vùng gồm các mức năng lượng cao hơn không chứa
electron) được gọi là vùng dẫn.
Nếu vùng hóa trị và vùng dẫn không xen phủ nhau thì có một khoảng trống về năng lượng
(khe năng lượng) được gọi là vùng cấm.
Trong kim loại, miền hoá trị và miền dẫn xen phủ lên nhau (Hình 1.2.a) và miền hoá trị
chưa đầy electron. Dưới tác dụng của điện trường các electron nhận năng lượng chuyển lên
các mức năng lượng kế cận còn trống tạo nên tính dẫn điện của kim loại. Với các chất cách
điện (phi kim), miền cấm có khe năng lượng khá lớn có ∆E > 3,0 eV (Hình 1.2.b) và miền hoá
trị đầy electron. Dưới tác dụng của điện trường các electron hoá trị không đủ năng lượng để
vượt qua miền cấm đến miền dẫn. Với chất bán dẫn, miền cấm có khe năng lượng khá nhỏ có
∆E ≈ 0,1 † 3,0 eV (Hình 1.2.c) miền hoá trị đầy electron. Dưới tác dụng của điện trường các

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-4-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

electron hoá trị ở mức năng lượng cao của miền hoá trị có thể nhảy lên miền dẫn và tham gia
dẫn điện.
Khi electron chuyển lên miền dẫn, miền hoá trị sẽ xuất hiện các mức năng lượng không đủ
electron, gọi là các nút trống hay các lỗ.

H
Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U
Y

N

H

Ơ

N

 + h  [ ] + 
Trong điện trường các lỗ tương đương với một hạt điện tích dương. Trong chất bán dẫn,
dòng điện là do dòng electron (dẫn n: negative) và các lỗ ở miền hoá trị (dẫn p: positive).
Thực nghiệm cho thấy khoảng 1 electron trong số các electron của nguyên tử kim loại gây
ra tính dẫn điện và dẫn nhiệt, số electron hóa trị còn lại tham gia tạo liên kết cộng hóa trị bền
vững giữa các nguyên tử kim loại. Do đó, phần lớn kim loại chuyển tiếp có khối lượng riêng,
nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lượng riêng lớn hơn nhiều so với các kim loại không
chuyển tiếp.

Vùng cấm hẹp

10
00

B

TR
ẦN

Vùng cấm rộng

(a)

(b)

(c)

Vùng dẫn

A

Vùng hóa trị

Ó

Hình 1.2: Phân biệt kim loại, chất cách điện, chất bán dẫn

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Theo thuyết vùng năng lượng, vì các electron hóa trị chuyển động trên các MO của vùng
hóa trị tạo ra những đám mấy electron làm tăng khả năng phản chiếu và giảm khả năng hấp thụ
các bức xạ nhìn thấy nên kim loại có tính ánh kim. Cũng vì các electron hóa trị chuyển động
trên các MO chung làm cho toàn bộ tinh thể luôn luôn liên kết với ion dương thành một khối
chịu được tác dụng của lực cơ học nên kim loại có tính dẻo.
1.6. Tính chất hoá học của kim loại
1.6.1. Dãy điện hóa của kim loại
Cơ sở sắp xếp các cặp oxi hóa khử của kim loại tạo nên dãy điện hóa
Thế điện cực chuẩn của kim loại được đo bằng cách ghép điện cực chuẩn của kim loại đó với
điện cực chuẩn hiđro tạo thành một pin Ganvani. Vì thế của điện cực chuẩn hiđro bằng 0 nên
từ giá trị suất điện động của pin đọc trên vôn kế ta tính được thế điện cực chuẩn của kim loại.
Ta đã biết, suất điện động của pin E0 và biến thiên năng lượng Gip ∆G0 liên hệ với nhau theo
biểu thức,
∆G0 = -nFE0pin
(1.1)
-1
trong đó, n: số electron kim loại nhường để tạo ion, F ≈ 96500 C.mol : hằng số Faraday. Vì
vậy, bằng lý thuyết tính được ∆G0 thì cũng tính được E0.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-5-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

B

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U
Y

N

H

Ơ

N

Để đơn giản ta xét pin (-) M|Mn+║H3O+|H2 (+), phản ứng xảy ra trong pin là
M(s) + nH3O+ → Mn+ (aq) + n/2H2(k) + nH2O(l)
(1)
Đối với một phản ứng hóa học ta luôn có,
∆G0 = ∆H0 + T∆S0
(1.2)
0
Do phản ứng xảy ra trong dung dịch nên biến thiên entropi ∆S không đáng kể, do đó có
thể bỏ qua. Khi đó, (1.2) tương đương với, ∆G0 = ∆H0 (biến thiên năng lượng Gip bằng biến
thiên entanpi của phản ứng. Để tính nhiệt của phản ứng (1), tách phản ứng này làm 2 nửa phản
ứng khác nhau,
M(r) + nước → Mn+ (aq) + ne,
(a)
nH3O+ + ne → n/2H2(k) + nH2O(l)
(b)
Ví dụ: Phản ứng (a) đối với kim loại kiềm có thể chia thành 3 giai đoạn như sau:
1. Làm đứt các liên kết trong tinh thể kim loại kiềm, nghĩa là chuyển kim loại ở trạng thái
rắn sang trạng thái tự do (trạng thái khí). Năng lượng cần cung cấp cho giai đoạn này xảy ra
gọi là năng lượng thăng hoa (sublimation energy) – ΔHth.h,
M(r)  M(k) - ΔHth.h
2. Tách electron ra khỏi nguyên tử. Năng lượng cần cung cấp cho giai đoạn này gọi là năng
lượng ion hóa (ionization energy) – I1,
M(k)
 M+(aq) + e I1 .
3. Sự hiđrat hóa các ion KLK mới tạo thành giải phóng một năng lượng gọi là năng lượng
hiđrat hóa (hydration energy) – ΔHh,
M+(aq) + nH2O(l)  M+(H2O)n(aq) + ΔHh.

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10
00

Như vậy, quá trình (a) xảy ra dễ dàng khi tổng đại số của năng lượng thăng hoa (ΔH th.h),
năng lượng ion hóa (I1) và năng lượng hiđrat hóa ΔHh có giá trị tuyệt đối càng nhỏ, tức là năng
lượng tiêu tốn càng ít. Đặt, ΔH1 = ΔHth.h + I1 + ΔHh
M(r) + nước → Mn+ (aq) + ne;
ΔH0pư
Đối với nửa phản ứng (b) cũng chia làm 3 giai đoạn sau,
1. nH3O+ → nH+(l)+ nH2O(l); - ΔH0h (- nhiệt hiđrat của ion H+) = +1049kJ,
2. nH+(l)+ ne → nH(g); - I(H+) (- năng lượng ion hóa của H) = - 1312kJ,
3. n/2(H + H)(g)→n/2H2(g); -1/2Elk (-1/2 năng lượng liên kết của H2)=-217,5kJ
→ nH3O+ + ne → n/2H2(g) + nH2O(l); ΔH02 = - (ΔH0h + I(H+) + 1/2Elk)
= - 480,5kJ
0
0
Nhiệt tổng cộng của phản ứng (1) là: ∆H = ΔH 1
+ ΔH02.
(1.3)
Từ hệ thức (1.1) ta có,


0
pin

G 0

nF

 0pin  0(  )  0( )

Thay ∆G0 = ΔH0 vào biểu thức (1.4) tính được  0( M

n

(1.4)
/M)

.  0( M n / M ) càng lớn thì nửa phản

ứng (a) càng khó xảy ra tức là tính khử của kim loại càng yếu.
Từ hai biểu thức (1.3) và (1.4) ta thấy, thế điện cực chuẩn của kim loại được quyết định bởi
ba yếu tố: năng lượng thăng hoa (∆Hth.h), năng lượng ion hóa (I) và năng lượng hiđrat hóa

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-6-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

H
Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U
Y

N

H

Ơ

N

(∆Hh).
Dãy hoạt động hóa học và dãy điện hóa của kim loại
Như ta đã biết, tính chất hóa học của một chất thể hiện ở khả năng tham gia vào các phản
ứng hóa học xác định. Nếu các phản ứng mà một chất tham gia xảy ra dễ dàng, nhanh chóng
thì người ta nói đó là chất “hoạt động hóa học” mạnh và ngược lại. Đối với các kim loại,
người ta thường so sánh hoạt động hóa học của chúng bằng phản ứng đổi chỗ cho nhau. Kim
loại hoạt động mạnh đấy kim loại hoạt động yếu ra khỏi muối của nó tan trong nước. Dựa vào
đó, người ta sắp xếp các kim loại theo “dãy hoạt động hóa học” (dãy Bêkêtốp).
K
Na Ca Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H Cu Hg Ag Pt Au
Dãy hoạt động hóa học của các kim loại đầu tiên được thiết lâp theo kinh nghiệm, nó là kết
quả của việc khái quát hóa những dữ kiện thực nghiệm đã được tích lũy mà không dựa trên cơ
sở một lý thuyết nào. Do đó, khái niệm “hoạt động hóa học” mang tính chất định tính và biểu
kiến.
Hạn chế của dãy hoạt động hóa học là không tìm được vị trí thích hợp cho Li, không giải
thích được vì sao kim loại này đẩy được kim loại kia ra khỏi dung dịch muối, vì sao không
phải tất cả các kim loại đều đẩy được hiđro ra khỏi dung dịch axit…
Dãy điện hóa của các nguyên tố kim loại
Dựa trên cơ sở xác định “thế điện cực chuẩn” của các kim loại người ta thiết lập nên dãy
điện hóa của các nguyên tố kim loại theo sự sắp xếp các cặp oxi hóa/khử như sau:

TR
ẦN

Li  K  Ba 2 Ca 2 Na  Mg 2 Al 3 Mn 2 Zn 2 Cr 3 Fe 2 Ni 2 Sn 2 Pb 2 Fe 3 2 H  Cu 2 Fe 3 Ag  Hg 2 Pt 2 Au 3
Li K Ba Ca Na Mg Al Mn Zn Cr Fe Ni Sn Pb Fe H 2 Cu Fe 2 Ag Hg Pt Au

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10
00

B

Nguyên tắc sắp xếp trong dãy điện hóa là: cặp oxi hóa/khử đứng sau có thế điện cực chuẩn
lớn hơn cặp đứng trước. Do vậy, tính khử của kim loại giảm từ trái sang phải trong dãy điện
hóa.
Ta thấy, các kim loại mạnh thường cũng là những chất hoạt động hóa học mạnh, nhưng
tính kim loại và hoạt động hóa học của một kim loại không phải là những khái niệm đồng
nhất. Chẳng hạn, trong nhóm kim loại kiềm năng lượng ion hóa giảm dần từ liti đến cesi tức
tính kim loại tăng từ liti đến cesi. Nhưng trong dãy hoạt động hóa học các kim loại (xếp theo
thứ tự thế điện cực tiêu chuẩn) thì liti là kim loại hoạt động nhất…
Việc sắp xếp các cặp oxi hóa – khử trong dãy điện hóa dựa thế điện cực chuẩn “tức dựa
vào cơ sở nhiệt động học”. Điều này giải thích cho việc sắp xếp Li đứng trước các kim loại
kiềm khác trong dãy điện hóa, là do Li có thế điện cực chuẩn âm nhất (tức có ∆G0 âm nhất).
Mặc dù Li có thế khử âm nhất tức có tính khử mạnh nhất, nhưng lại kém hoạt động hơn so
với các kim loại kiềm khác có tính khử yếu hơn (có thế điện cực chuẩn lớn hơn). Như ta đã
biết, thế khử E0 là mức đo định lượng tính khử của kim loại ở các quá trình xảy ra trong dung
dịch nước, vì thế nó chịu sự chi phối của ba yếu tố: năng lương ion hóa, nhiệt thăng hoa và
nhiệt hiđrat hóa. Ngoài ra, nó không kể đến các yếu tố khác như: tốc độ động học, tính tan và
nhiệt hòa tan của sản phẩm… Những yếu tố này cũng góp phần quan trọng đôi khi còn có tác
dụng quyết định tới phản ứng hóa học.
Việc xác định được thế khử chuẩn của Li là âm nhất không chỉ có ý nghĩa là tim được vị trí
của nó trong dãy điện hóa mà còn hướng cho những nghiên cứu ứng dụng thực tế của Li. Đó là
thiết lập pin liti rắn, bằng cách ghép điện cực Li với điện cực MnO2 thu được pin có suất điện
động 3V được dùng cho máy tính xách tay.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-7-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

1.6.2. Thế điện cực hidro, thế điện cực oxi
Các phản ứng của kim loại thường có sự hiện diện của H2O trong đó có hoà tan O2, ion H+, do
đó có liện hệ đến thế điện cực hidro (2H+/H2) và thế điện cực oxi (O2/ H2O).
 +
* Phản ứng của điện cực hidro:
2 H (aq
2e-  H2(k)
)
0,059 [ H  ]2
lg
2
kPH 2

Xét ở điều kiện chuẩn (P = 1atm):  2 H
* Phản ứng của điện cực oxi:

/ H2

Ơ

/ H2

+

H

/ H2

N

= E0 2 H

= - 0,059pH


O2(k) + 4 H (aq
)

+

 2H2O (aq)

4e-

Xét ở điều kiện chuẩn (P = 1atm): E O , 4 H
2

pH

2

= 1,228 - 0,059pH

0
0

7
- 0,413

1,228

0,815

/ H2

E O ,4H

/ 2 H 2O

TR
ẦN

E 2H

0,059
lg(kP O2 .[H+]4)
4

/ 2 H 2O

ẠO

+

/ 2 H 2O

Đ

G

2

N

= E0 O , 4 H

/ 2 H 2O

H
Ư

2

TP

Áp dụng phương trình Nerst ở 250C ta được:
E O ,4H

U
Y

.Q

E 2H

N

Áp dụng phương trình Nerst ở 250C ta được:

14
-0,826
0,302

Ó

A

10
00

B

1.6.3. Các điều kiện phản ứng của kim loại: M  Mn+ + ne
Kim loại phản ứng với O2, H2O, axit, kiềm, muối, oxit với các điều kiện sau:
Kim loại có E0 < 0,815V, phản ứng với O2 (trong H2O) tạo oxit.
Kim loại có E0 < - 0,413V, không có màng oxit bảo vệ, hiđroxit tan thì kim loại đó đẩy H2
ra khỏi H2O.
= -2,925V
Ví dụ:
E0

H

K / K

 0Fe 2 / Fe = -0,44V

TO

Ví dụ:

ÁN

-L

Í-

2K + 2 H2O  2KOH + H2
Kim loại có E0 < 0V, không có màng oxit bảo vệ, sản phẩm tan thì kim loại đó phản ứng
với axit không oxi hoá.

Đ

ÀN

Fe + 2HCl  FeCl2 + H2
Kim loại có E0 > 0V, không có màng oxit bảo vệ, sản phẩm tan thì kim loại đó phản ứng
với axit oxi hoá.

D

IỄ
N

Ví dụ:

 0Ag  / Ag = 0,8V

3Ag + 4HNO3  3AgNO3 + NO + H2O
Kim loại có E0 < - 0,413V, hiđroxit của kim loại là lưỡng tính thì kim loại đó phản ứng với
dung dịch kiềm.
Ví dụ:

 0Al 3 / Al = -1,66V

2Al + 2NaOH + 6H2O
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

 2Na[Al(OH)4] + 3H2(k)
-8-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Kim loại có E0 bé, không phản ứng với H2O, sản phẩm tan thì đẩy được kim loại có E0 lớn
hơn ra khỏi dung dịch muối.
0
= 0,337V
 0Fe 2 / Fe = -0,44V; Cu
2
/ Cu

 Cu + FeSO4

Fe + CuSO4

H

Ơ

Kim loại đứng trước đẩy được kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối

N

Ví dụ:

U
Y

N

KL + Axit(aq)  H2(g)

TP

.Q

KL + H2O(aq)  H2(g)

Đ

ẠO

Li K Ba Ca Na Mg Al Mn Zn Cr Fe Ni Sn Pb H2 Cu Hg Ag Pd Pt Au

Oxit KL + H2(g)  Không phản ứng

TR
ẦN

KL + O2  Oxit

H
Ư

N

G

KL + H2O(g)  H2(g)

t0
Oxit KL + H2(g) 
KL

t0
Oxit 
KL

H

Ó

A

10
00

B

Hình 1.3: Dãy điện hóa và một số phản ứng của kim loại
1.7. Điều chế kim loại
Trong thiên nhiên, kim loại thường tồn tại dưới dạng các hợp chất trong các loại quặng như
oxit, sunfua, cacbonat... tương ứng với số oxi hoá dương Mn+. Chỉ một số kim loại kém hoạt
động mới tồn tại ở dạng đơn chất như Au, Pt,...
Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử ion kim loại:

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

Mn+ + ne-  M
1.7.1.Các phương pháp điều chế kim loại
1.7.1.1. Phương pháp nhiệt luyện (hoả luyện)
Phương pháp nhiệt luyện
Phương pháp nhiệt luyện được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp để điều chế những kim
loại có độ hoạt động hóa học trung bình như Zn, Cr, Fe, Sn, Pb…
Cơ sở của phương pháp này là khử những ion kim loại trong các hợp chất ở nhiệt độ cao
bằng các chất khử mạnh như C, CO, H2 hoặc Al, kim loại kiềm hoặc kiềm thổ
t
PbO + C
Pb + CO

t
Fe2O3 + 3CO 
2Fe
+ 3CO2
t
WO3 + 3H2 
W + 3H2O
t
TiCl4 + 4Na
Ti + 4NaCl

t
V2O5 + 5Ca 
2V + 5CaO
0

0

0

0

0

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-9-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Các phản ứng dùng kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ làm chất khử đều phải thực hiện
trong môi trường khí trơ hoặc chân không.
Trường hợp quặng là sunfua kim loại như Cu2S, ZnS, FeS2…thì phải chuyển sunfua kim
loại thành oxit kim loại. Sau đó khử oxit kim loại bằng chất khử thích hợp. Ví dụ, với ZnS
t
2ZnS + 3O2 
2ZnO + 2SO2
t
Zn
+ CO
ZnO + C

0

Ơ

N

0

U
Y

N

H

Đối với kim loại khó nóng chảy như Cr, người ta dùng Al làm chất khử (phản ứng nhiệt
nhôm). Phản ứng nhiệt nhôm tỏa nhiệt mạnh, lượng nhiệt tạo ra được sử dụng để đun nóng
chảy Cr2O3, nhờ vậy giảm được chi phí cho nhiên liệu:
t
Cr2O3 + 2Al
2Cr
+ Al2O3


.Q

0

ẠO

TP

Đối với những kim loại kém hoạt động như Hg, Ag chỉ cần đốt cháy quặng cũng thu được
kim loại mà không cần dùng chất khử
t
HgS
+ O2
Hg
+ SO2

0

m

Đ.q
,
F

Đ

A
n

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Đ

1.7.1.2. Phương pháp điện luyện
Định luật Faraday thứ nhất: Khối lượng của chất thoát ra ở mỗi điện cực khi điện phân tỷ lệ
thuận với lượng điện đã đi qua chất điện phân.
Định luật Faraday thứ hai: Khi cho những lượng điện bằng nhau đi qua các chất điện phân
khác nhau thì khối lượng các chất thoát ra tỷ lệ với các đương lượng của chúng.
Biểu thức toán học của hai định luật Faraday trên là

Ó

A

10
00

B

(1.5)
trong đó, m là khối lượng chất thoát ra ở điện cực (gam); Đ là đương lượng gam của chất đó; q
là điện lượng đi qua chất điện phân, F (hằng số Faraday) = 96500C.mol-1.
Mặt khác, ta có
q  I .t

(1.6)

Í-

H

ÁN

-L

trong đó, A là khối lượng mol nguyên tử (g/mol); n là số electron trao đổi trong phản ứng điện
phân; I là cường độ dòng điện (A); t là thời gian điện phân (s).
Từ (1.5) và (1.6) khối lượng chất thoát ra ở mỗi điện cực được tính

TO

m

Đ.I .t
F

hay

m

A.I .t
n.F

(1.7)

D

IỄ
N

Đ

ÀN

Các quá trình điện phân:
Điện phân hợp chất nguyên chất nóng chảy: Dùng điều chế những kim loại có tính khử
mạnh như Al, Mg, kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ. Người ta thường điện phân nóng chảy các
hợp chất oxit, hiđroxit, muối (clorua...)... của chúng.
Ví dụ:
MgCl2  Mg + Cl2
Một số kim loại có tính khử mạnh tan nhiều trong muối nóng chảy như Ba, K, Rb, Cs,...
không thể dùng phương pháp điện phân nóng chảy này.
Điện phân dung dịch chất điện ly trong nước: Dùng điều chế các kim loại có tính khử
trung bình.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-10-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

* Quá trình khử ở catot:
Ở catot xảy ra quá trình khử ion kim loại (Mn+) hoặc khử H2O.
Mn+

+ ne  M,

Ec ,M n (thế phóng điện của kim loại)

2H2O

+ 2e  H2 + 2OH-

Ec ,H 2O (thế phóng điện của nước)

2H2O

 O2 + 4H+

Ea , X n (thế phóng điện của anion gốc axit)

.Q

 X2 + 2ne

Ea ,H 2O (thế phóng điện của nước)

+ 4e

TP

2Xn-

U
Y

N

H

Ơ

N

Theo nhiệt động học, tiểu phân (cặp oxi hóa – khử) nào có thế phóng điện Ec lớn hơn thì ở
catot, nó sẽ bị khử trước.
* Quá trình oxi hóa ở anot:
Ở anot xảy ra quá trình oxi hóa các anion gốc axit hoặc H2O.

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10
00

B

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Đ

ẠO

Ở anot, tác nhân khử nào có thế phóng điện nhỏ hơn thì sẽ bị oxi hóa trước.
* Một số kết luận về sự điện phân dung dịch chất điện ly trong nước như sau:
Cation của các kim loại kém hoạt động như Au, Ag, Cu, Cr, Pt, Cd… Thì bị khử thành kim
loại.
Cation của các kim loại hoạt động gồm các kim loại nhóm IA, IIA và Al nhóm IIIA thì
không bị khử, mà thay vào đó nước bị khử thành H2.
Các anion halogenua (trừ F-) bị oxi hóa do quá thế của sự tạo thành O2 lớn.
Các anion như F  , SO42 , CO32 , NO3 , PO43 … Không bị oxi hóa mà thay vào đó nước bị oxi
hóa tọa thành O2. Sở dĩ, các oxoanion không bị oxi hóa là vì các nguyên tố phi kim trung tâm
đã ở trạng thái oxi hóa cao nhất.
1.7.1.3. Phương pháp thuỷ luyện
Phương pháp thủy luyện còn gọi là phương pháp ướt, được dùng để điều chế những kim loại
có độ hoạt động hóa học thấp như Au, Ag, Hg, Cu…
Cơ sở của phương pháp này là dùng những dung dịch thích hợp, như dung dịch H 2SO4,
NaOH, NaCN…để hòa tan kim loại hoặc hợp chất của kim loại và tách ra khỏi phần không tan
có trong quặng. Sau đó các ion kim loại trong dung dịch được khử bằng kim loại có tính khử
mạnh hơn, như Fe, Zn để đẩy ion kim loại ra khỏi dung dịch tạo thành kim loại tự do…
Ví dụ 1:
Người ta điều chế Ag bằng cách nghiền nhỏ quặng bạc sunfua Ag 2S, xử lí bằng dung dịch
NaCN, rồi lọc để thu được dung dịch muối phức bạc:
Ag2S + 4NaCN → 2Na[Ag(CN)2] + Na2S
Sau đó, ion Ag+ trong phức được khử bằng kim loại Zn:
Zn + 2Na[Ag(CN)2] → Na2[Zn(CN)4] + 2Ag
Ví dụ 2:
Vàng lẫn trong đất đá có thể hòa tan dần trong dung dịch NaCN cùng với oxi của không khí,
được dung dịch muối phức của vàng:
4Au + 8NaCN + O2 + 2H2O → 4Na[Au(CN)2] + 4NaOH
Sau đó, ion Au3+ trong phức được khử bằng kim loại Zn:
Zn + 2Na[Au(CN)2] → Na2[Zn(CN)4] + 2Au

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-11-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Í-

H

Ó

A

10
00

B

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U
Y

N

H

Ơ

N

1.7.2. Điều chế kim loại có độ tinh khiết cao
Do yêu cầu của các ngành kỹ thuật hiện đại (lò phản ứng hạt nhân, tên lửa,...) rất cần đến các
kim loại có độ tinh khiết cao, nên người ta đã nghĩ ra một số phương pháp để điều chế các kim
loại với độ tinh khiết cao đó. Sau đây, giới thiệu một số phương pháp quan trọng.
1.7.2.1. Chưng cất lại trong chân không
Phương pháp này dựa vào sự khác nhau về nhiệt độ sôi của kim loại và tạp chất.
Kim loại được cho vào bình đốt nóng và bay hơi trong chân không. Trong quá trình chưng
cất và ngưng tụ, ta thu được kim loại (nếu kim loại dễ bay hơi) hay tạp chất (nếu tạp chất dễ
bay hơi). Lặp lại quá trình chưng cất và ngưng tụ nhiều lần sẽ thu được kim loại có độ tinh
khiết cao.
1.7.2.2. Nấu nóng chảy từng vùng
Phương pháp này dựa vào sự khác nhau về độ hoà tan của tạp chất trong các pha rắn và lỏng
của kim loại đem tinh chế.
Lấy một thanh kim loại đường kính vài milimet đặt trong một thuyền sứ và đặt thuyền sứ
trong lòng một lò ống nằm ngang. Bộ phận nung nóng gồm một số vòng nhỏ, trong đó chạy
một dòng điện cao tần di chuyển rất chậm dọc theo chiều dài thanh kim loại, vài mm/giờ.
Nhiệt độ phải cao đủ sức làm nóng chảy kim loại, đoạn kim loại đi qua vòng sẽ nóng chảy
từng phần nhỏ gọi là vùng. Các nguyên tử của một chất bẩn thường hoà trong chất lỏng dễ
dàng hơn trong chất rắn, vì thế ở biên giới vùng nóng chảy sẽ thấy các nguyên tử của tạp chất
chuyển từ phần rắn vào vùng này, sự di chuyển này chỉ một chiều. Vùng nóng chảy di chuyển
dần từ đầu này đến đầu kia của thanh kim loại, kéo theo và tập trung các nguyên tử tạp chất có
trong kim loại. Khi đến đầu mút rồi, làm lại như trước và sau một số lần cần thiết cắt bỏ đoạn
đầu mút tập trung tạp chất. Thường tiến hành phương pháp này trong chân không hoặc trong
khí quyển trơ để đảm bảo không đưa chất bẩn từ ngoài vào.
Dòng điện cao tần

ÁN

-L

Thanh kim loại
Hình 1.4:Phương pháp nấu nóng chảy từng vùng.

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

1.7.2.3. Phân hủy hợp chất kim loại dễ bay hơi
Phương pháp này dựa vào tính chất của một số kim loại như Ti, Zr, Ta, Nb, V, Cr... Dễ tạo
thành được một hợp chất có nhiệt độ sôi tương đối thấp và khi tiếp xúc với một bề mặt nung
nóng thì phân hủy cho kim loại.
Ví dụ: * Điều chế Ni: đun Ni với khí quyển co ở áp suất cao
Ni + 4CO → Ni(CO)4
Ni(CO)4 dễ bay hơi (420C), chưng cất và nhiệt phân Ni(CO)4 ta được ni có độ tinh khiết
cao.
* Điều chế Ti: Lấy Ti thô nấu nóng chảy với I2 ở 200 - 2500C thì tạo được TiI4 khí
bay ra, cho TiI4 tiếp xúc với bề mặt nung nóng 1200 - 14000C thì nó phân hủy thành I2 và Ti,
thu được một lớp Ti rất nguyên chất.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-12-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

CHƯƠNG 2. KIM LOẠI NHÓM IA – KIM LOẠI KIỀM

[He]2s1

152

76

5,39

75,64

11Na

22,990

[Ne]3s1

186

102

5,14

47,28

19K

39,098

[Ar]4s1

227

138

4,34

31,62

37Rb

85,468

[Kr]5s1

248

152

4,18

55Cs

132,905

[Xe]6s1

264

167

.Q

6,941

0,97

TP

3Li

H
Ư

U
Y

N

H

Ơ

N

2.1. Đặc điểm chung của kim loại kiềm
Sáu nguyên tố thuộc nhóm IA của bảng hệ thống tuần hoàn (HTTH) Mendeleep là liti (Li),
natri (Na), kali (K), rubidi (Rb), cesi (Cs) và franci (Fr). Sở dĩ, chúng được gọi là kim loại
kiềm (KLK), bởi vì dung dịch của chúng có tính kiềm. Trong đó, franci là nguyên tố phóng xạ.
Bảng 2.1: Một số đặc điểm và tính chất vật lý của nguyên tố nhóm IA
Nguyên Khối
Cấu
Bán kính, pm Thế ion hóa,
Độ
Mức
tố
lượng
hình
(eV)
âm
oxi
nguyên
electron Nguyên Ion
điện
hóa
I
I
+
1
2
tử
tử M
M

0; +1

0,91

0; +1

27,29

0,89

0; +1

23,11

0,86

0; +1

Đ

ẠO

1,01

G

N

TR
ẦN

3,89

Nhiệt độ
nóng chảy,
K

Nhiệt
độ sôi,
K

3Li

453,5

1620,0

0,53

- 3.03

Đỏ thẩm

LPTK

11Na

370,8

1154,4

0,97

- 2.71

Vàng

LPTK

19K

336,2

1038,5

0,86

- 2.93

Tím

LPTK

37Rb

312,0

961,0

1,53

- 2.93

Tím

LPTK

301,5

978,0

1,90

- 2.92

Xanh

LPTK

10
00

A
Ó
H

Í-

-L

TO

ÁN

Màu
Kiểu
ngọn lửa mạng

B

Nguyên
tố

55Cs

Khối lượng Thế
riêng,
điện
3
g/cm
cực, V

0; +1

D

IỄ
N

Đ

ÀN

Trong một chu kì, các nguyên tử của KLK có bán kính lớn nhất. Ngược lại, khi đi từ trên
xuống, bán kính nguyên tử và bán kính ion của các KLK tăng dần theo chiều tăng của điện
tích hạt nhân.
Trong bảng HTTH, KLK có năng lượng ion hóa thấp nhất. Bởi vì, trên lớp vỏ electron hóa
trị của các KLK có 1 electron (ns1: trong đó, n là số thứ tự chu kì) nên khi tham gia phản ứng
hóa học, dễ dàng nhường đi 1 electron để tạo thành ion M+ có cấu hình bền vững của khí hiếm.
Số oxi hóa đặc trưng của KLK là +1. Điều này cũng có thể giải thích vì sao KLK có thế điện
cực chuẩn rất âm và KLK là nhóm các kim loại có tính khử mạnh nhất trong BHTTH
Mendeleep.
Khi đi từ trên xuống, các KLK có năng lượng ion hóa giảm dần.
Năng lượng ion hóa thứ hai của KLK rất lớn. Do ion M+ có cấu hình rất bền của các

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-13-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10
00

B

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U
Y

N

H

Ơ

N

nguyên tố khí hiếm, nên rất khó để bứt electron thứ hai ra khỏi nguyên tử KLK. Vì vậy, năng
lượng ion hóa thư hai lớn hơn rất nhiều so với năng lượng ion hóa thứa nhất của chúng.
Các kim loại kiềm tạo nên chủ yếu bởi hợp chất ion với số oxi hóa đặc trưng duy nhất là
+1. Tuy nhiên, chúng cũng có khả nang tạo nên liên kết cộng hóa trị trong các phân tử Li 2,
Na2, K2, Rb2, Cs2 tồn tại ở trạng thái khí. Năng lượng liên kết trong các phân tử này khá thấp
và giảm dần từ Li đến Cs.
Phân tử
Li2
Na2
K2
Rb2
Cs2
Năng lượng liên kết, (kJ/mol)
108
73,2
49,8
47,3
43,5
Năng lượng thấp của liên kết cộng hóa trị giữa các nguyên tử KLK phù hợp với năng lượng
ion hóa thấp của chúng. Lực hút giữa điện tích hạt nhân với electron hóa của KLK khá yếu, vì
thế lực này càng yếu hơn khi nhận một electron từ nguyên tử khác. Vì vậy, liên kết kim loại
trong KLK là liên kết yếu. Điều này đã làm cho nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của chúng
đều thấp và giảm dần từ Li đến Cs. Mặt khác, kim loại kiềm rất mềm có thể dùng dao cắt được
(trong đó Li là kim loại cứng nhất).
Khối lượng riêng của KLK nhỏ hơn so với các kim loại khác. Li, Na và K đều nhẹ hơn
nước. Điều này được giải thích là do liên kết kim loại trong KLK yếu, nên không gian trống
trong cấu trúc mạng tinh thể của chúng lớn, làm cho thể tích nguyên tử (hay mạng tinh thể)
tăng lên. Vì thế, khối lượng riêng (khối lượng/thể tích) của chúng giảm xuống. Khi đi từ trên
xuống, khối lượng riêng của KLK tăng dần. Bởi vì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì
khối lượng nguyên tử tăng nhanh hơn. Tuy nhiên, khối lượng riêng của Na lơn hơn K, bởi vì
electron hóa trị của K điền vào phân lớp 4s trong khi đó phân lớp 3d vẫn còn trống làm cho
bán kính nguyên tử của K tăng lên đáng kể sao với Na.
Nguyên tử và ion của KLK ở trạng thái cơ bản (năng lượng thấp) không có màu. Tuy
nhiên, khi đưa nguyên tử hoặc hợp chất của KLK vào ngọn lửa không màu thì chúng sẽ làm
cho ngọn lửa trở nên có màu. Điều này được giải thích như sau, khi ở trong ngọn lửa electron
hóa trị của nguyên tử cũng như ion của KLK nhận năng lượng vừa đủ để nhảy lên các trạng
thái kích thích ứng mức năng lượng cao hơn. Do các trạng thái kích thích này thực sự không
bền, nên trong một thời gian rất ngắn (khoảng 10-8s) các electron hóa trị này sẽ quay về các
trạng thái cơ bản có mức năng lượng thấp hơn và giải phóng ra năng lượng dưới dạng các bức
xạ nằm trong vùng ánh sáng nhìn thấy. Vì vậy, ngọn lửa của nguyên tử và ion của KLK có
màu đặc trưng. Li – màu đỏ, Na – màu vàng, K – màu tím, Rb – màu tím hồng, Cs – màu xanh
lam. Màu khác nhau của nguyên tử và ion của KLK được giải thích là do, chúng có các trạng
thái cơ bản và trạng thái kích thích ứng với các mức năng lượng khác nhau.
Các KLK có thể hòa tan lẫn nhau và dễ tạo thành hỗn hống với thủy ngân (KLK/Hg). Hỗn
hống giữa thủy ngân và KLK có tính khử mạnh nên được ứng dụng làm tác nhân khử.
2.2. Trạng thái tự nhiên và thành phần các đồng vị
Trong tự nhiên, Na và K là hai nguyên tố phổ biến nhất của KLK chiếm tương ứng là 2,40 và
2,35% khối lượng vỏ trái đất. Ngoài ra, nguyên tố Li chiếm 5.10-3%, Rb chiếm 8.10-3% và Cs
chiếm 10-3%.
Do tính chất hoạt động mạnh, nên trong tự nhiên các KLK tồn tại chủ yếu dưới dạng ion
+
M trong thành phần các khoáng vật nằm ở lớp vỏ của Trái đất. Trong thạch quyển, các KLK
tồn tại chủ yếu ở dạng alumosilicat như orthocla K2[Al2Si6O16] là khoáng vật chứa K, anbit
Na2[Al2Si6O16] là khoáng vật chứa Na. Còn Li, Rb và Cs tồn tại trong các khoáng vật lepiđolit
và spođunmen.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-14-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Í-

H

Ó

A

10
00

B

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U
Y

N

H

Ơ

N

Các KLK có số thứ tự nguyên tử lẻ, nên các đồng vị bền trong tự nhiên của chúng tương
đối ít. Na và Cs chỉ có một đồng vị duy nhất; Li có hai đồng vị bền là 7Li chiếm 92,5% và 6Li
chiếm 7,5%; K có ba đồng vị là 39K chiếm 93,26%, tiếp đến 41K và 40K (0,01%) không bền và
có tính phóng xạ β yếu. Rb có hai đồng vị là 85Rb chiếm 72,8% và 87Rb chiếm 27,2%. Ngoài
các đồng vị bền, các KLK còn có nhiều hạt nhân phóng xạ như 137Cs là mảnh tồn tại lâu nhất
(T1/2 ~ 30 năm) khi phân rã nhiên liệu hạt nhân.
2.3. Tính chất hóa học
KLK là những kim loại hoạt động mạnh, bởi vì chúng có
- Cấu hình electron ở lớp ngoài cùng ns1,
- Năng lượng ion hóa thấp,
- Bán kính nguyên tử lớn ---> liên kết KL trong mạng tinh thể KLK yếu --->
không gian trống trong ô mạng cơ sở lớn ---> khối lượng riêng thấp,
- Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp của nguyên tử KLK thấp,
- Độ âm điện thấp...
Do năng lượng ion hóa thứ nhất giảm dần từ trên xuống trong nhóm (từ Li đến Cs), do đó
KLK có tính chất hóa học duy nhất đó là tính khử rất mạnh (mạnh nhất trong tất cả các nhóm
kim loại) và tăng dần từ trên xuống. Do đó, KLK có số oxi hóa đặc trưng trong các hợp chất là
+1.
Ta thấy, các kim loại có tính khử mạnh thường cũng là những chất hoạt động hóa học
mạnh, nhưng tính khử và hoạt động hóa học của một kim loại không phải là những khái niệm
đồng nhất. Ở KLK điều này thấy rất rõ. Năng lượng ion hóa của các KLK giảm dần từ Li đến
Cs, tức là tính kim loại tăng dần từ Li đến Cs. Nhưng trong dãy hoạt động hóa học của các kim
loại (xếp theo thứ tự tăng dần thế điện cực tiêu chuẩn) thì Li lại là kim loại hoạt động nhất, xếp
trước cả K, Na… Như vậy, rõ ràng có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động hóa học của một
kim loại, chứ không phải chỉ do khả năng nhường electron của kim loại đó.
2.3.1. Tác dụng với hợp chất
2.3.1.1. Tác dụng với nước
Hyđroxit và khí hiđro là kết quả thu được từ phản ứng của KLK với nước

ÀN

TO

ÁN

-L

M + H2O  MOH + 1/2H2.
Khi phản ứng với nước,
- Li phản ứng êm dịu, không gây nổ và không tạo thành ngọn lửa,
- Na nóng chảy thành hạt tròn nổi và chạy trên mặt nước, nếu hạt lớn sẽ gây nổ và
tạo thành ngọn lửa. K bốc cháy ngay, còn Rb và Cs gây nổ.

D

IỄ
N

Đ

Bảng 2.2: Đặc trưng năng lượng nguyên tử của các nguyên tố nhóm IA (eV/atom)
Nguyên tố
Li
Na
K
Rb

ΔHth.h
1,61
1,13
0,93
0,89

ΔHh
-5,34
-4,21
-3,34
-3,04

I1
5,39
5,14
4,34
4,18

ΔHpư
1,66
2,16
1,93
2,03

Dựa vào kết quả ở bảng trên ta thấy, Li là kim loại có năng lượng hyđrat hóa âm nhất. Điều
này được giải thích là do, ion Li+ có kích thước nhỏ nhất nên trong dung dịch nó có độ phân
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-15-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

U
Y

N

H

Ơ

N

cực rất cao. Kết quả là hút các phân tử nước mạnh hơn so với các ion KLK khác do đó, năng
lượng hyđrat âm nhất. Tức là, quá trình hyđrat hóa ion Li+ rất thuận lợi.
Từ kết quả ΔH thu được ở bảng trên ta thấy, Li là kim loại hoạt động mạnh nhất (thế điện
cực chuẩn âm nhất). Tức là, quá trình (*) diễn ra rất thuận lợi đối với Li về mặt năng lượng.
Tuy nhiên, thực tế nó phản ứng với nước không mãnh liệt. Điều này được giải thích là do yếu
tố động học, vì quá trình phá vỡ mạng lưới tinh thể của Li khó hơn so với các KLK khác với 2
lí do
- Li không có phân lớp d, bán kính nguyên tử Li nhỏ nên liên kết kim loại trong mạng
tinh thể của Li bền nhất vì vậy Li là kim loại cứng nhất trong các KLK,
- Li có nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy cao nhất so với các kim loại cùng nhóm.

TP

.Q

2.3.1.2. Phản ứng với axit
KLK phản ứng mãnh liệt với dung dịch axit.

H
Ư

N

G

Đ

ẠO

M + H+  M+ + 1/2H2
2.3.1.3. Tan trong dung dịch amoniac
Các KLK tan được trong amoniac lỏng. Dung dịch loãng có màu xanh và dẫn điện được, dung
dịch với nồng độ cao hơn có màu đỏ đồng và có tính ánh kim. Trong dung dịch loãng KLK
phân li thành ion và electron được sonvat hóa bởi amoniac,

10
00

B

TR
ẦN

M + (x + y) NH3  [M(NH3)x]+
+ [e(NH3)y]-,
chính những electron amoniac hóa này gây nên màu xanh của dung dịch. Bằng phương pháp
phổ cộng hưởng từ electron, xác định được sự tồn tại của electron tự do trong dung dịch (dung
dịch có tính thuận từ). Tuy nhiên, tính thuận từ giảm xuống khi nồng độ của dung dịch tăng
lên, bởi vì các electron được amoniac hóa có thể kết hợp với nhau tạo nên hợp chất nghịch từ
chứa cặp electron

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

[(NH3)ye]- + [e(NH3)y]-  (NH3)ye2(NH3)y.
Dung dịch kiềm trong NH3 lỏng có tính khử rất tốt, được ứng dụng nhiều trong hóa học vô
cơ và hữu cơ.
Các KLK có thể thay thế H trong axit hữu cơ tạo nên muối ion như natri axetat, kali
benzoat. KLK cũng tạo nên những hợp chất cộng hóa trị như liti metyl (LiCH 3), natri etyl
(NaC2H5). Đã tổng hợp được các hợp chất giữa các KLK khi cho chúng tương tác với nhau.
Các hợp chất tổng hợp được đó là Na2K, Na2Cs2, K2Cs, K7Cs8,…
2.3.2. Tác dụng với phi kim
2.3.2.1. Với không khí
Ở điều kiện thường và trong không khí khô, kim loại Li bị phủ một lớp màu xám gồm Li2O và
Li3N, Na bị oxi hóa thành Na2O2 và có lẫn một ít Na2O, K bị phủ lớp KO2 ở bên ngoài còn bên
trong là lớp K2O, Rb và Cs tự bốc cháy tạo thành RbO2 và CsO2.
Khi bị đốt nóng trong không khí hoặc trong oxi. Li tạo Li2O và một ít Li2O2, Na tạo Na2O2
và các KLK khác tạo MO2 (M: K, Rb, Cs)
+

O2(k)

 2Li2O(r)

O2

+

4e

 2O2- (monooxide),

2Na(r) +

O2(k)

 Na2O2(r)

O2

+

2e

 O22-

4Li(r)

(peroxide),

M(r)
+ O2(k)  MO2(r)
O2 + 1e  O2- (superoxide).
Trong thực tế, để giải thích về cấu trúc và mức độ bền vững của các oxide ta cần phải biết

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-16-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

.Q

U
Y

N

H

Ơ

N

rằng, một cation có kích thước nhỏ chỉ làm bền đối với một anion có kích thước nhỏ và ngược
lại. Từ ba phản ứng trên ta thấy, có sự leo thang các phản ứng khử của oxi bởi các KLK. Sở dĩ
như vậy là do, ion Li+ có kích thước rất nhỏ nên trường điện tích dương xung quanh nó rất
mạnh. Nó có thể kết hợp với một anion có kích thước nhỏ O2-, kết quả tạo thành monooxide
Li2O. Ngược lại, ion Na+ có kích thước lớn nên trường điện tích dương xung quanh nó yếu
hơn và nó có thể làm bền với anion peroxide có kích thước lớn hơn O22- hay [ -O-O- ]2-, vì
trường điện tích âm xung quanh anion O22- cũng là trường yếu. Tương tự, các ion còn lại K+,
Rb+, Cs+ có kích thước lớn hơn nên chỉ làm bền đối với các anion có kích thước lớn như O2-.
Kết quả tạo thành superoxide M2O2.
2.3.2.2. Phản ứng với hiđro
Tất cả các KLK đều phản ứng với hyđro tạo thành hợp chất hyđrua kim loại ( M  H  )
t
2M + H2 
2MH,
Mức độ phản ứng của KLK với hyđro tăng dần từ Li đến Cs.
2.3.2.3. Phản ứng với halogen

ẠO

TP

0

Đ

Kim loại kiềm (M) phản ứng với các halogen (X) tạo thành hộ chất ion M+X-.

10
00

B

TR
ẦN

H
Ư

N

G

2M + X2  2MX,
tốc độ phản ứng giữa các KLK với halogen tăng lên khi đi từ trên xuống trong nhóm. Bởi vì,
năng lượng ion hóa của các KLK giảm dần từ trên xuống. Các KLK bốc cháy trong khí clo khi
có mặt hơi ẩm ở nhiệt độ thường. Với brom lỏng, K, Rb và Cs nổ mạnh còn Li và Na chỉ phản
ứng trên bề mặt. Với iot các KLK chỉ tương tác mạnh khi đun nóng. Tất cả các halogen KLK
đều là các tinh thể ion.
2.3.2.4. Một số phản ứng khác
Khi nghiền KLK với bột S, xảy ra phản ứng nổ
C

 M2S
2M + S 130
Khi đun nóng với N2, C, Si, chỉ có Li có thể tương tác trực tiếp tạo nên Li3N, Li2C2, Li6Si2.

Ó

A

0

H

250 C

 2Li3N
6Li + N2 200
200 C


0

-L

Í-

2Li + C

0

700 C


6Li + 2Si 600
0

Li2C2
Li6Si2

ÁN

2.4. Điều chế kim loại kiềm

TO

Các KLK thường được điều chế bằng cách khử các ion M+ trong điều kiện không có nước:

D

IỄ
N

Đ

ÀN

M+ + e-  M(s)
Na, K có thể điều chế bằng cách điện phân nóng chảy muối clorua hay hiđroxit trong điều
kiện không cho sản phẩm tiếp xúc không khí.
+ Với Na, người ta dùng thùng điện phân bằng thép, bên trong lót gạch chịu lửa, anôt bằng
than chì, catôt bằng sắt, giữa 2 cực có màng ngăn. Chất điện phân là hỗn hợp gồm NaCl với
25% NaF và 12% KCl, điện phân ở 610 - 6500C.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-17-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

ẠO

TP

.Q

U
Y

N

H

Ơ

N

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

G

Đ

Hình 2.1: Sơ đồ thùng điện phân NaCl nóng chảy

TR
ẦN

H
Ư

N

+ Li có thể điều chế bằng cách điện phân hỗn hợp LiCl và KCl nóng chảy.
+ Rb và Cs được điều chế bằng cách dùng kim loại Ca khử các RbCl và CsCl ở nhiệt độ
cao (7000C) và trong chân không.
t
CaCl2 + Rb
2RbCl + Ca 
Rb và Cs bay hơi và được ngưng tụ lại.
2.5. Các hợp chất của kim loại kiềm
2.5.1. Các hyđrua
Các hyđrua của KLK mang đặc trưng của muối, tức là liên kết M – H mang tính ion trội hơn
và tính chất ion của các hyđrua tăng dần từ Li đến Cs, vì năng lượng ion hóa giảm dần từ Li
đến Cs nên hyđro dễ dàng nhận thêm một electron để tạo thành ion hyđrua H -. Chúng gồm các
cation M+ và anion hyđrua H- và có cấu trúc kiểu NaCl. Độ bền của các hyđrua tăng dần từ Li
đên Cs do kích thước ion tăng dần từ Li đến Cs làm cho độ bền của liên kết M – H tăng dần. Ở
trạng thái nóng chảy, các hyđrua phân ly thành các ion, còn ở trạng thái hơi tồn tại ở trạng thái
phân tử MH.

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10
00

B

0

ÀN

TO

Các đặc trưng của hyđrua của KLK như nhiệt độ nóng chảy tương đối cao, không màu, có
khả năng dẫn điện phù hợp với tính chất ion của liên kết. Chúng là chất khử mạnh, phản ứng
với nước giải phóng khí hyđro

D

IỄ
N

Đ

MH
+ H2O  MOH + H2↑
2.5.2. Các hợp chất chứa oxi
2.5.2.1. Oxit - Peoxit
a. Oxit thường M2O (O2-)
Đều là chất dạng tinh thể lập phương, có màu từ trắng đến da cam
Li2O
Na2O
K2 O
Rb2O
Cs2O
trắng
trắng
trắng
vàng
da cam

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-18-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và độ bền nhiệt giảm từ Li2O đến Cs2O.
Các oxit kim loại kiềm là các oxit bazơ nên chúng tương tác rất mạnh với nước (phản ứng
toả nhiều nhiệt), trừ Li2O phản ứng chậm với nước, tác dụng với axit, oxit axit...
M2O + H2O  2MOH
M2O + 2HCl  2MCl +

H2 O

H

Ơ

N

M2O + CO2  M2CO3
Các M2O phản ứng với O2 ngay nhiệt độ thường tạo peoxit, trừ Li2O.

.Q

U
Y

N

2M2O + O2  2M2O2
Điều chế M2O bằng cách đun nóng peoxit, hyđroxit, nitrit hay nitrat với kim loại kiềm
tương ứng.

ẠO

TP

Ví dụ:
2NaOH + 2Na  2 Na2O + H2
Riêng Li2O thì điều chế bằng cách phân hủy hiđroxit, cacbonat hay nitrat ở 8000C trong khí
quyển hyđro.
C

 Li2O + H2O
2LiOH 800
C

 Li2O + CO2
Li2CO3 800
0

C
4LiNO3 800

 2Li2O + 4NO2 + O2
2

H
Ư

0

N

G

Đ

0

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10
00

B

TR
ẦN

b. Peoxit M2O2 (O2 ) và supeoxit MO2 (O2 )
Đều là chất rắn có màu từ vàng đến da cam và hung:
Na2O2
K2 O 2
Rb2O2
Cs2O2
KO2
RbO2
CsO2
vàng nhạt
vàng
vàng
vàng
vàng
da cam
hung
M2O2 và MO2 khá bền với nhiệt, không phân hủy khi nóng chảy, hút ẩm mạnh, chảy rửa
khi để trong không khí.
Tất cả đều là chất oxi hoá mạnh, phản ứng mạnh với nước ở nhiệt độ thấp giải phóng H2O2
và O2
Các peoxit và supeoxit kim loại kiềm có thể điều chế bằng cách đốt cháy kim loại kiềm
trong oxi hoặc cho khí oxi sục vào dung dịch mới điều chế của kim loại kiềm trong amoniac
lỏng ở các điều kiện khác nhau.
Ví dụ: Khi cho khí oxi khô sục qua dung dịch mới điều chế của xesi trong amoniac lỏng thì
được Cs2O2, nhưng tiến hành phản ứng trong thời gian rất lâu và ở nhiệt độ 30-500C thì sẽ
được CsO2.
* Na2O2: là peoxit quan trọng nhất trong thực tế như làm nguồn cung cấp oxi trong các bình
lặn và tàu ngầm, dùng để tẩy trắng vải, rơm - rạ, lông, tóc...
Loại tinh khiết có màu trắng, nếu có lẫn tạp chất thì có màu vàng.
Nóng chảy ở 4600C và sôi ở 6600C, phân huỷ rõ rệt ở nhiệt độ gần 6000C.
Tương tác mãnh liệt với nước, toả nhiệt
2Na2O2 + 2H2O  O2 + 4NaOH
Phản ứng này dùng để điều chế O2 trong phòng thí nghiệm.
Ở nhiệt độ thấp, phản ứng thuỷ phân hơi khác

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-19-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Na2O2 + 2H2O  H2O2 + 2NaOH
Tương tác với khí CO, CO2 và dung dịch của khí CO2 trong nước:
 Na2CO3

Na2O2 + CO

 2Na2CO3

2Na2O2 + 2CO2

+ O2

2Na2O2 + C  Na2CO3 + Na2O

.Q

Ví dụ:

U
Y

N

H

Ơ

N

Na2O2 + H2O + CO2  Na2CO3 + H2O2
Dung dịch Na2O2 khi thêm CO2 hay một ít H2SO4 được dùng làm chất tẩy trắng.
Na2O2 là chất oxi hoá mạnh:
+ Những chất dễ cháy như C, Al bột, S, bông... khi tiếp xúc với Na2O2 có thể bốc cháy và
gây nổ; ete, axit axetic, nitrobenzen khi trộn với Na2O2 cũng gây nổ mạnh.
C
2Na2O2 + S 100

 Na2SO3 + Na2O

TP

0

G

Đ

ẠO

3Na2O2 + 2Al(bột)  2NaAlO2 + 2Na2O
+ Hỗn hợp Na2O2 với Na2CO3 dùng để phá các quặng sunfua bằng cách nấu chảy ở trong
chén bạc

B

TR
ẦN

H
Ư

N

2FeS2 + 15Na2O2  Fe2O3 + 4Na2SO4 + 11Na2O
Na2O2 được điều chế bằng cách cho oxi hay không khí khô đi qua natri đốt nóng ở 1800C
trong bình bằng thép hoặc bằng nhôm.
* KO2
Chất ở dạng bột màu vàng, hút ẩm mạnh nên chảy rửa trong không khí, nóng chảy ở 4400C.
Dễ bị H2O, khí CO2 và axit loãng phân huỷ, giải phóng khí O2.

10
00

4KO2 + 2CO2  2K2CO3 + 3O2
2KO2 + H2SO4  K2SO4 + O2 + H2O2

-L

Í-

H

Ó

A

2KO2 + 2H2O  2KOH + O2 + H2O2
Dựa vào phản ứng với CO2, người ta dùng hỗn hợp Na2O2 và KO2 với tỷ lệ 1:2 về số mol để
làm nguồn tái sinh O2 trong các bình lặn và trong tàu ngầm.
Trong chân không, KO2 bị phân huỷ tạo K2O2 và sau đó tạo ra K2O

ÁN

4KO2  2K2O2 + 2O2

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

2K2O2  2K2O + O2
Là chất oxi hoá mạnh, tác dụng mạnh với H2, C, CO, NO và các chất hữu cơ.
2KO2 + H2

 2KOH + O2

4KO2 + 2C

 2K2CO3 + O2

2KO2 + CO

K2CO3 + O2

2KO2 + 3NO  KNO3 + KNO2 + NO2
KO2 có thể được điều chế bằng cách dùng KNO3 oxi hoá kali kim loại hoặc đốt cháy kali
trong khí oxi dư ở trong chén bạc hoặc chén nhôm.
c. Ozonit MO3 (O 3 )
Người ta chỉ biết được một số ozonit của kim loại kiềm như KO3, RbO3 và của ion amoni

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-20-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

NH4NO3.
MO3 là chất oxi hoá mạnh hơn cả peoxit và supeoxit, chúng tác dụng với nước giải phóng
khí O2. Tuy nhiên, ở nhiệt độ thường ozonit phân huỷ dần thành supeoxit và oxi.
Chúng được điều chế bằng cách cho ozon tác dụng với KLK hoặc hyđroxxit của KLK
K + O3  KO3

450

328

360

301

271

TP

t 0nc (0C):

.Q

U
Y

N

H

Ơ

N

4KOH + 4O3  4KO3 + 2H2O + O2↑
2.5.2.2. Hyđroxit (MOH)
Các hyđroxit cua KLK – còn gọi là xút ăn da, là chất rắn màu trắng, nóng chảy ở nhiệt độ
tương đối thấp tạo nên chất lỏng linh động và trong suốt.
LiOH
NaOH
KOH
RbOH
CsOH

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10
00

B

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Đ

ẠO

Ở trạng thái nóng chảy, chúng ăn mòn thuỷ tinh, sứ và cả Pt (khi có mặt không khí), do vậy
cần phải dùng các dụng cụ bằng sắt, niken hoặc bạc để nấu chảy các MOH.
MOH bền với nhiệt, khi đun nóng đến nhiệt độ cao, các MOH bay hơi mà không mất nước
(trừ LiOH mất nước ở 5000C tạo Li2O vì ion Li+ có kích thước bé và có 2 electron nên hút
mạnh oxi từ OH- ở trong LiOH hơn các ion M+ khác).
Các MOH hút ẩm mạnh, trong không khí bị chảy rữa sau đó tan thành dung dịch, CO2 ở
trong không khí tác dụng với dung dịch đó tạo muối cacbonat. Do vậy, MOH được dùng trong
các bình hút ẩm, làm khan các bazơ hữu cơ.
Các MOH là các bazơ kiềm nên tan nhiều trong nước, quá trình hoà tan toả nhiệt (trong đó
LiOH ít tan), ngoài ra chúng cũng dễ tan trong rượu metylic và rượu etylic.
Các MOH là chất kiềm mạnh (là bazơ mạnh nhất), chúng tương tác dễ dàng với các oxit
axit và axit tạo muối. Dung dịch của chúng cũng tương tác với các kim loại có hiđroxit là
lưỡng tính như Al, Zn..., một số phi kim như Si, P, halogen...
Các MOH được điều chế bằng điện phân dung dịch muối clorua của các kim loại kiềm
hoặc cho kim loại kiềm tác dụng với nước trong trường hợp cần một lượng ít MOH tinh khiết.
* Natri hidroxit: NaOH
Là hợp chất rất quan trọng trong thực tế, đặc biệt là trong công nghiệp sản xuất như NaOH
được dùng trong sản xuất xenlulozơ từ gỗ, xà phòng, giấy và tơ nhân tạo, tinh chế dầu thực vật
và các sản phẩm chưng cất dầu mỏ, chế phẩm nhuộm và dược phẩm,... Làm khô các khí và là
thuốc thử rất thông dụng trong phòng thí nghiệm.
Là chất rắn có màu trắng, hút ẩm rất mạnh.
Có đầy đủ tính chất của một bazơ mạnh điển hình.
Tan dễ dàng trong nước và rượu. Quá trình tan toả nhiều nhiệt.
Tác dụng với axit và oxit axit tạo muối:
NaOH + H+  Na+ + H2O
2NaOH + CO2  Na2CO3 + H2O
NaOH + CO2  NaHCO3
Tác dụng với kim loại mà hiđroxit là lưỡng tính
2Al + 2NaOH + 2H2O  2NaAlO2 + 3H2

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-21-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Tác dụng với một số phi kim như Si, C, P, S, halogen
Si + 2NaOH + H2O 
2C +

Na2SiO3 + 2H2

 2Na + 2Na2CO3 + 3H2

6NaOH

4P + 3NaOH + 3H2O  3NaH2PO2 + PH3

NaClO + NaCl + H2O

Ơ

N

Cl2 + 2NaOH
Ăn mòn sứ, thuỷ tinh

+

NaOH

 NaCl + NH3 + H2O

Đ

ẠO

TP

CH3NH3Cl + NaOH  NaCl + CH3NH2 + H2O
* Trong công nghiệp NaOH được điều chế theo 2 phương pháp:
Phương pháp thứ nhất: Cho Ca(OH)2 tác dụng với Na2CO3 loãng và nóng.

.Q

NH4Cl

U
Y

N

H

SiO2 + 2NaOH  Na2SiO3 + H2O
Tác dụng với một số muối tạo kết tủa hiđroxit của kim loại đó như Mg(OH)2, Cu(OH)2...
hoặc tạo ra những bazơ yếu như:

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Ca(OH)2 + Na2CO3  2NaOH + CaCO3
Cách này thường được dùng để thu hồi NaOH trong sản xuất giấy.
Phương pháp thứ hai: Ngày nay, phương pháp phổ biến là điện phân dung dịch NaCl bão
hoà.
NaCl  Na+ + ClH2O  H+ + OH-

B

Anôt (+): 2Cl- - 2e-  Cl2

10
00

Catôt (-): 2H+ + 2e-  H2
Phương trình điện phân tổng quát:

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

dp
2NaCl + 2H2O 
Cl2 + H2 + 2NaOH
NaCl trước khi điện phân cần tinh chế để loại bỏ những tạp chất có hại cho quá trình điện
phân như Mg, Ca, Al, Fe, Ni, Cr,... Quá trình điện phân được thực hiện theo 3 công nghệ khác
nhau.
+ Điện phân với catôt Hg (anôt là Titan) thu được NaOH đậm đặc, sạch nhưng Hg gây
độc hại.
Tại cực âm, thuỷ ngân tạo hỗn hống với kim loại natri và tại đây xảy ra các quá trình:

Na+ + e-  Na(Hg)

Na(Hg) + H2O 

1
H2 + Hg + Na+ + OH2

D

IỄ
N

Tại cực dương xảy ra quá trình:

2Cl- - 2e-  Cl2
+ Điện phân với màng ngăn xốp: anôt được làm bằng thép mạ Ni, catôt làm bằng than
chì hay Ti có phủ lớp oxit bền vững (oxit của ruteni, niken, coban).
Để tránh phản ứng nổ giữa H2 với Cl2 và không cho Cl2 tiếp xúc với dung dịch NaOH,
người ta dùng một màng xốp bằng lưới sắt phủ amiăng có tẩm nhựa hữu cơ ngăn giữa 2 điện

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-22-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Đ

ẠO

TP

.Q

U
Y

N

H

Ơ

N

cực. Màng ngăn xốp cho phép dung dịch thấm qua nhưng ngăn không cho các bọt khí đi qua.
Công nghệ này tiêu thụ nhiều điện năng và cho sản phẩm kém tinh khiết, dung dịch NaOH
thu được có lẫn NaCl.
+ Điện phân với màng bán thấm: các điện cực giống như điện phân với màng ngăn,
nhưng màng bán thấm làm bằng polime hữu cơ có chứa các gốc RCOO-, RSO3-. Màng bán
thấm chia thùng điện phân thành 2 khoang: khoang anôt đựng dung dịch NaCl, khoang catôt
đựng nước tinh khiết hay dung dịch NaOH loãng.
Màng bán thấm chỉ cho Na+ đi qua (thẩm thấu một chiều), ngăn các ion Cl-, OH- lại. Khi
điện phân, ion Na+ ở khoang anôt đi qua màng bán thấm sang khoang catôt và tạo NaOH.
Ưu điểm: + Dung dịch NaOH thu được có độ tinh khiết rất cao, tương đương với công
nghệ điện phân với catôt Hg.
+ Tránh gây ô nhiễm môi trường(do không dùng Hg và amiăng).
Đây là công nghệ hiện đại được áp dụng rộng rãi từ năm 1981, dần dần thay thế các công
nghệ điện phân bằng catôt Hg và màng ngăn xốp.

G

H2

+

Na

OHNa+
OH-

NaOH

B

dd NaClloang

Na+

TR
ẦN

ClNa+
Cl-

H
Ư

N

Cl2

A

10
00

dd NaClbh
H2O
Hình 2.2: Sơ đồ thùng điện phân với màng bán thấm.

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

2.5.3. Muối của các kim loại kiềm
Các muối của kim loại kiềm đều không màu, trừ trường hợp anion có màu như muối KMnO4
có màu tím do ion MnO4-.
Hầu hết các muối của kim loại kiềm dễ tan trong nước, trừ một số muối của liti. Dung dịch
trong nước của các muối này hầu như điện li hoàn toàn và đều chứa ion kim loại kiềm không
màu.
Khi kết tinh từ dung dịch, các muối của kim loại kiềm hầu như không tạo ra dạng hyđrat
tinh thể trừ một số muối của liti và natri như LiCl.H2O, LiNO3.H2O, NaCl.2H2O...
Các muối kim loại kiềm thường có nhiệt độ nóng chảy cao và dẫn điện khi nóng chảy.
2.5.3.1. Halogenua của kim loại kiềm MX
Kết tinh ở dạng tinh thể không màu.
Đều là hợp chất ion (trừ LiI).
Bảng 2.3: Năng lượng mạng lưới và nhiệt hòa tan của halogen các nguyên tố nhóm IA
Năng lượng mạng lưới, Kj.mol-1
Ion

F-

Cl-

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Br-

0
Nhiệt hòa tan  t , Kj.mol-1

I-

-23-

F-

Cl-

Br-

I-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Li+
Na
K

+

+

1008

828

790

732

+4,18

-37,63

-50,20

-62,76

903

769

736

690

0

+4,18

+4,18

+8,36

803

698

673

631

-16,73

+16,73

+20,92

+20,92

+

769

677

648

615

-25,10

+16,73

+25,10

+29,28

+

715

640

640

585

-37,65

+20,92

+29,28

+37,65

Rb
Cs

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

X

Li+

Na+

K+

Rb+

Cs+

-

.Q

M+

U
Y

N

H

Ơ

N

Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao, giảm dần từ Na đến Cs và từ F đến I.
Bảng 2.4: Nhiệt độ nóng chảy (bên trái) và nhiệt độ sôi (bên phải) của halogen các nguyên
tố nhốm IA ( 0C)

FCl-

842
606

1676
1382

995
800

1702
1454

856
768

1505
1417

780
717

1410
1883

684
638

Br-

549

1310

740

1393

728

1376

681

1350

627

1300

-

453

1170

661

1300

682

1330

642

1305

621

1280

TP

ẠO

Đ

I

1251
1303

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10
00

B

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Đều dễ tan trong nước (trừ LiF và một phần NaF) và độ tan của chúng tăng khá nhanh theo
nhiệt độ.
* Muối natri clorua (NaCl): là muối quan trọng nhất trong các halogenua kim loại kiềm.
Là hợp chất ion, tinh thể có mạng lập phương tâm diện.
Trong thiên nhiên, NaCl có trong nước biển khoảng 3% theo khối lượng, có trong muối mỏ,
nước của các hồ nước mặn...
NaCl được khai thác bằng cách phơi nắng tự nhiên nước biển. Với muối mỏ thì người ta
cho nước qua các lỗ khoan để hoà tan muối ngầm, sau đó bơm dung dịch lên để kết tinh NaCl.
NaCl có vị mặn, dùng làm thức ăn cho người và gia súc (nên gọi là muối ăn). Muối ăn tinh
khiết không hút ẩm nhưng muối biển lại bị chảy rữa trong không khí do có lẫn tạp chất như
MgSO4, CaCl2.... NaCl rất cần cho cơ thể, trong huyết thanh của người có chứa khoảng 0,08%
NaCl.
NaCl dễ tan trong nước, độ tan không biến đổi nhiều theo nhiệt độ nên không dễ thinh chế
bằng cách kết tinh lại, trong khi KCl có độ tan biến đổi nhiều theo nhiệt độ. Người ta lợi dụng
tính chất này để tách riêng 2 muối.
NaCl là nguyên liệu để điều chế Na, Cl2, HCl, NaOH và các hợp chất của natri. NaCl còn
được dùng trong công nghiệp thực phẩm, nhuộm, thuộc da, luyện kim...
* Nước Javen NaCl + NaClO
Nước Javen là dung dịch chứa các ion: ClO-, Cl-, là chất lỏng không màu, có mùi clo, có tính
kiềm.
Nước Javen có tính oxi hoá rất mạnh trong mọi môi trường. Nguyên nhân tính oxi hoá là do
nước Javen phản ứng với CO2 trong không khí tạo oxi nguyên tử. Do đó, nước Javen được
dùng để tẩy màu, khử trùng...
CO
 HClO
ClO- 
Muối NaClO dễ nhiệt phân:
2

 HCl + Oo

t
2NaClO 
2NaCl + O2
0

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-24-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

C
3NaClO 70


 2NaCl + NaClO3
Nước Javen được tạo thành khi cho Cl2 phản ứng với dung dịch kiềm:
0

Cl2 + 2NaOH  NaCl + NaClO + H2O
Trong công nghiệp, nước Javen được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl loãng,
nguội, không màng ngăn.

Đ

ẠO

TP

.Q

U
Y

N

H

Ơ

N

đp
NaCl + H2O 
NaClO + H2
2.5.3.2. Cacbonat của kim loại kiềm
Có 2 loại: hiđrocacbonat MHCO3 và cacbonat M2CO3.
Các muối MHCO3 và M2CO3 đều tan nhiều trong nước (trừ Li2CO3 ít tan và NaHCO3 hơi ít
tan). Chúng bị thuỷ phân trong nước, muối M2CO3 cho môi trường kiềm mạnh và muối
MHCO3 cho môi trường kiềm yếu.
M2CO3 + H2O  MHCO3 + MOH
MHCO3 + H2O  H2O + CO2 + MOH
Các MHCO3 bền ở nhiệt độ thường, dễ phân huỷ khi đun nóng

t
M2CO3 + CO2 + H2O
2MHCO3 
Các muối M2CO3 rất bền với nhiệt, chúng chỉ nóng chảy chứ không phân huỷ ở các nhiệt độ
sau:
Li2CO3
Na2CO3
K2CO3
Rb2CO3
0
0
0
735 C
853 C
894 C
8370C
* Muối natri hidrocacbonat (NaHCO3):
NaHCO3 là chất ở dạng tinh thể đơn tà màu trắng, gồm những ion: Na+ và HCO3-.
NaHCO3 tan vừa phải trong nước: ở 00C hoà tan 70g/litH2O; ở 200C:100g/litH2O; ở 400C:
130g/litH2O.

A

10
00

B

TR
ẦN

H
Ư

N

G

0

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

Phân huỷ ở 2700C: 2NaHCO3  Na2CO3 + CO2 + H2O
Ở nhiệt độ thường ngay trong dung dịch, NaHCO3 phân huỷ chậm, giải phóng CO2. Sự
phân huỷ xảy ra mạnh hơn khi đun nóng.
Khi tan trong nước, NaHCO3 thuỷ phân cho môi trường kiềm rất yếu.
NaHCO3 + H2O  H2CO3 + NaOH
* Sôđa (Na2CO3):
Na2CO3 khan là chất bột màu trắng, hút ẩm, nóng chảy ở 8510C.
Na2CO3 dễ tan trong nước, quá trình hoà tan toả nhiệt do tạo thành các hiđrat. Trong dung
dịch, ở t0< 320C có thể tách được Na2CO3.10H2O.
Khi tan trong nước, Na2CO3 thuỷ phân làm cho dung dịch có phản ứng kiềm.
Na2CO3 + H2O  NaHCO3 + NaOH
Dung dịch Na2CO3 0,1N có pH = 10,9 và dung dịch Na2CO3 1N có pH=12,3.
Na2CO3 được dùng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp: thuỷ tinh, xà phòng, giấy,
phẩm nhuộm, đồ gốm... Dùng để điều chế các hợp chất quan trọng của natri như NaOH, borăc,
thuỷ tinh tan, cromat, đicromat...
Trong thiên nhiên, Na2CO3 có trong các hồ muối cacbonat, tro của rong biển...

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-25-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Ngày nay, Na2CO3 được sản xuất theo phương pháp Solvay từ NH3.
Cho khí NH3 rồi khí CO2 đi qua dung dịch NaCl bão hoà:
CO2 + NH3 + H2O  NH4HCO3

t
2NaHCO3 
Na2CO3 + CO2 + H2O
Khí CO2 được đưa lại vào quá trình sản xuất
Chế hoá sản phẩm NH4Cl với vôi tôi để tái sinh NH3 và đưa lại vào quá trình sản xuất

N

NaCl + NH4HCO3  NaHCO3ít tan + NH4Cl)
Lọc tách NaHCO3 ra và đun nóng để chuyển thành Na2CO3:

2NH4Cl + Ca(OH)2  CaCl2 + 2NH3 +

U
Y

N

H

Ơ

0

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10
00

B

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

2H2O

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-26-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

CHƯƠNG 3: KIM LOẠI NHÓM IIA - KIM LOẠI KIỀM THỔ

Ca
20

Sr
38

Ba
56

Ra
88

Cấu hình electron hoá trị

2s2

3s2

4s2

5s2

6s2

Bán kính nguyên tử R(A0)

1,13

1,6

1,97

2,15

2,21

2,35

Bán kính ion R (A )

0,34

0,74

1,04

1,2

1,3

1,44

Năng lượng ion hoá I1 (eV)
I2 (eV)

9,32
18,21

7,64
15,03

6,11
11,87

5,96
10,93

5,21
9,95

5,28
10,10

Thế điện cực chuẩn E0 (V)

-1,85

-2,37

-2,87

-2,9

-2,92

TP

ẠO

Đ

G
-2,89

N

0

7s2

H
Ư

2+

N

Mg
12

U
Y

Số thứ tự

Be
4

.Q

H

Ơ

N

3.1. Đặc điểm chung của kim loại kiềm thổ (KLKT)
Nhóm IIA bao gồm những nguyên tố: beri (Be), magie (Mg), canxi (Ca), stronti (Sr), bari (Ba)
và rađi (Ra).
Chúng được gọi là kim loại kiềm thổ vì một mặt các oxit CaO, SrO và BaO tan được trong
nước cho dung dịch kiềm mạnh và mặt khác các oxit đó có độ tan bé và độ bền nhiệt cao,
nghĩa là có tính chất của chất mà các nhà giả kim thuật ngày xưa gọi là “thổ”.
Bảng 3.1: Một số đặc điểm của các nguyên tố nhóm IIA

Mg

Ca

Sr

Ba

650

850

770

710

1100

1482

1380

1500

1,86

1,74

1,55

2,6

3,6

5

21

20,8

4

1,5

1,5

1,2

1,0

1,0

0,9

1280

Nhiệt độ sôi (0C)

2507
3

Khối lượng riêng (g/cm )
Độ dẫn điện (Hg = 1)

H

Ó

A

Độ âm điện

10
00

Nhiệt độ nóng chảy ( C)

B

Be
0

TR
ẦN

Bảng 2.2: Một số hằng số vật lý quan trọng của các nguyên tố nhóm IIA

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

Do có 2 electron hoá trị ns2 ở ngoài lớp vỏ nên các kim loại kiềm thổ đều dễ mất electron đó
để tạo thành ion M2+. Do vậy, các kim loại kiềm thổ đều có tính khử mạnh và tính khử tăng
dần từ Be đến Ra. Tuy nhiên, so với các kim loại kiềm cùng chu kỳ thì kém hoạt động hơn vì
có điện tích hạt nhân lớn hơn và bán kính bé hơn.
Bán kính của KLKT và ion của chúng nhỏ hơn KLK cùng chu kì, điều này là do điện tích
của KLKT lớn hơn trong khi số lớp electron không đổi và do đó lực hút của hạt nhân nguyên
tử với với electron hóa trị mạnh hơn KLK cùng chu kì. Bán kính của KLKT và ion của chúng
tăng từ trên xuống trong nhóm.
Do bán kính lớn hơn nên năng lượng ion hóa của KLKT thấp so với các nguyên tố nhóm „p‟
trong cùng chu kì và năng lượng ion hóa này giảm dần từ trên xuống. Nhưng so với KLK cùng
chu kì thì năng lượng ion hóa của KLKT lơn hơn, do bán kính của chúng nhỏ hơn. Mặc dù, I1
của KLKT lớn hơn KLK nhưng I2 lại thấp hơn nhiều so với KLK cùng chu kì.
Trong tinh thể KLKT có sự sắp xếp chặt xít hơn và liên kết kim loại mạnh hơn KLK. Do
vậy, chúng cứng hơn và có khối lượng riêng lớn hơn.
Tính chất màu của ngọn lửa: Các ion kim loại kiềm thổ đều không có màu. Tuy nhiên, khi
đốt trên ngọn lửa ngoại trừ Be và Mg, các muối của KLKT thường có màu đặc trưng. Do

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-27-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

U
Y

N

H

Ơ

N

chúng có năng lượng ion hóa thấp nên electron hóa trị của chúng dễ bị kích thích lên các trạng
thái có năng lượng cao hơn trong ngọn lửa bunsen. Tuy nhiên, electron tồn tại ở trạng thái đó
trong thời gian rất ngắn. Sau đó, trở về lại trạng thái ban đầu và phát ra năng lượng dưới dạng
sóng sinh ra màu đặc trưng nằm trong vùng ánh sáng nhìn thấy.
Beri và magie có năng lượng ion hóa cao hơn nhiều so với các KLKT trong nhóm. Do vậy,
năng lượng ngọn bunsen không đủ lớn để kích thích các electron hóa trị của chúng nhảy lên
các mức năng lượng cao hơn nên chúng không có màu.
Cấu hình electron hóa trị của KLKT là ns2 nên trong các phản ứng hóa học chúng nhường 2
electron để đạt cấu hình bền của khí hiếm. Do đó, không giống KLK, số oxi hóa đặc trưng của
KLKT là +2 trong các hợp chất.

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10
00

B

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

M
 M2+
+
2e[Khí hiếm]ns2
[Khí hiếm]
Năng lượng ion hóa thứ hai (I2) của KLKT lớn hơn không nhiều so với năng lượng ion hóa
thư nhất (I1). Do vậy, chúng sẽ nhường electron thứ hai trong cấu hình M+ để được ion M2+.
Điều này được giải thích như sau:
+ Ion +2 của KLKT có cấu hình của khí hiếm,
+ Trong dung dịch nước, ion +2 của KLKT bị hyđrat hóa hoàn toàn do bán kính của
chúng nhỏ và năng lượng ion hóa cao nên chúng bền hơn ion M+. Tổng năng lượng giải
phóng ra trong dung dịch nước của ion M2+ lớn hơn ion M+. Tổng năng lượng này đủ để
bù lại năng lượng ion hóa thứ hai của KLKT trong dung dịch.
Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao hơn và biến đổi không đều như các kim loại kiềm vì
các kim loại kiềm thổ có cấu trúc mạng tinh thể khác nhau.
Kim loại kiềm thổ dẫn điện khá tốt (Mg, Ca tương đương kim loại kiềm) mặc dù phân lớp s
đã được lấp đầy electron, đó là do vùng s và p trong kim loại kiềm thổ đã che phủ nhau tạo
thành vùng chưa có đủ electron làm cho kim loại dẫn điện tốt.
3.2. Trạng thái thiên nhiên.
Kim loại kiềm thổ chỉ tồn tại trong thiên nhiên ở dạng hợp chất.
Be là nguyên tố tương đối hiếm (0,001% tổng số nguyên tử trong vỏ Quả đất), tồn tại chủ
yếu trong khoáng vật berin (3BeO.Al2O3.6SiO2).
Mg và Ca thuộc loại nguyên tố phổ biến nhất:
+ Mg (1,4% tổng số nguyên tử trong vỏ Quả đất) tồn tại trong các khoáng vật như
đolomit (MgCO3.CaCO3), magiezit (MgCO3), câcnlit (KCl.MgCl2.6H2O).
+ Ca (1,5% tổng số nguyên tử trong vỏ Quả đất) tồn tại trong canxit, đá vôi, đá phấn
CaCO3, thạch cao (CaSO4.2H2O), florit (CaF2), apatit (Ca5(PO4)X)... Ngoài ra, Ca còn có
trong xương động vật, trong mô thực vật và nước thiên nhiên.
Sr và Ba có trong các khoáng vật xeleotit (SrSO4), strontianit (SrCO3), baritin (BaSO4) và
viterit (BaCO3).
Ra có một lượng rất ít trong quặng của uran.
3.3. Tính chất hoá học
Vì KLKT có năng lượng ion hóa thấp và độ âm điện cao, vì thế chúng là những kim loại hoạt
động rất hoạt động. Tuy nhiên, kém hơn KLK. Mức độ hoạt động tăng từ trên xuống trong
nhóm và sản phẩm tạo nên là ion M2+.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-28-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

t
MO

0

O2

(M: Be, Mg hoặc Ca)

N

+

U
Y

M

H

Ơ

N

3.3.1. Phản ứng với không khí và oxi
Trong không khí và ở nhiệt độ thường, Be và Mg bị bao phủ lớp oxit rất mỏng và bền ngăn
cản chúng tác dụng tiếp tục với oxi, còn Ca, Sr và Ba nhanh chóng tạo nên lớp màu vàng nhạt,
trong đó ngoài oxit còn có một phần peoxit và nitrua. Trong không khí ẩm, Ca, Sr và Ba tạo
nên lớp cacbonat, vì vậy các kim loại kiềm thổ phải được giữ trong bình rất kín hoặc ngâm
trong dầu hoả khan.
Khi đốt nóng trong không khí, tất cả các kim loại kiềm thổ cháy tạo nên oxit MO, ngoại trừ
Ba và Sr tạo peoxit MO2 và phản ứng phát nhiều nhiệt.

t
MO2
(M: Ba hoặc Sr)
M +
O2 
Riêng Mg, khí cháy còn phát ra ánh sáng chói và giàu tia tử ngoại, do sự kết hợp của ion
Mg2+ có kích thước bé với ion O2- cũng có kích thước bé đưa đến sự tạo thành mạng lưới tinh
thể sít sao của MgO và phát ra một lượng nhiệt lớn, chính lượng nhiệt này đã đốt nóng mạch
các hạt MgO được tạo nên, làm phát ra ánh sáng chói và giàu tia tử ngoại.
3.3.2. Phản ứng với hyđro
Trừ Be không phản ứng trực tiếp với hiđro, Mg phản ứng rất khó khăn, các kim loại kiềm thổ
còn lại đều phản ứng trực tiếp với H2 khi đun nóng trong luồng khí H2 tạo ra hiđrua ion (ngoại
trừ Mg tạo hợp chất cộng hóa trị),

H
Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

0

t
M + H2 
MH2
0
Ca phản ứng ngay với H2 ở 0 C nếu ở dạng bột mịn, còn ở dạng khối phản ứng xảy ra ở
150 – 3000C, Sr phản ứng ở khoảng 300 – 4000C, Ba phản ứng ở 1800C. Tất cả các hyđrua của
KLKT phản ứng mạnh với nước tạo hyđroxit và giải phóng khí H2,

B

TR
ẦN

0

10
00

MH2(r) + 2H2O(l)  M (2aq )  2OH(aq)  2H 2( k )

-L

Í-

H

Ó

A

3.3.3. Phản ứng với nước
Có thế điện cực tương đương kim loại kiềm, các kim loại kiềm thổ về nguyên tắc tương tác dễ
dàng với nước giải phóng hyđro và càng dễ dàng hơn với các dung dịch axit. Nhưng thực tế,
Be không tương tác với nước vì có lớp oxit bảo vệ, Mg không tan trong nước lạnh nhưng tan
chậm trong nước nóng,

Đ

ÀN

TO

ÁN

Mg + 2H2O  Mg(OH)2 + H2
vì màng oxit MgO bảo vệ ít tan trong nước.
Nếu đánh sạch các sợi dây Mg rồi nhúng vào dung dịch HgCl2, magie sẽ đẩy thuỷ ngân ra
khỏi dung dịch và cùng với Hg tạo hỗn hống Mg – Hg, lúc đó màng oxit không được tạo nên
và hỗn hống Mg – Hg liên tục tương tác với H2O ở nhiệt độ thường.
Các kiềm thổ Ca, Sr, Ba phản ứng dễ dàng với nước,

D

IỄ
N

M + 2H2O  M(OH)2 + H2.
Riêng Be còn có thể tan trong dung dịch kiềm mạnh hoặc trong kiềm nóng chảy tạo thành
muối berilat và giải phóng H2,
Be + 2NaOH + 2H2O 

Na2[Be(OH)4] + H2,

Be + 2NaOHn/c
 Na2BeO2 + H2.
3.3.4. Phản ứng kết hợp với amoniac

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-29-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Ơ

Pt
Ca(NH3)6 
Ca(NH2)2 + 4NH3 + H2
Khi đun nóng ở áp suất thấp (trong chân không), các amiđua biến thành imiđua màu vàng.

N

Các kim loại Ca, Sr và Ba có thể tan trong amoniac lỏng, cho dung dịch màu xanh thẫm. Khi
làm cho dung môi bay hơi, còn lại tinh thể màu vàng óng là các amoniacat có thành phần
không đổi [M(NH3)6].
Khi có mặt chất xúc tác (ví dụ: Platin), các amoniacat kim loại kiềm thổ bị phân huỷ dần
tạo ra các amiđua.

TP

.Q

U
Y

N

H

Ca(NH2)2  CaNH + NH3
canxi amiđua
canxi imiđua
Các amiđua và imiđua kim loại kiềm thổ là những hợp chất ion, chỉ bền ở dạng tinh thể và
tương tác mạnh với H2O tạo thành hiđroxit và amoniac.

G

Đ

ẠO

CaNH + 2H2O  Ca(OH)2 + NH3
3.3.5. Một số phản ứng khác
Khi đun nóng, tất cả các kim loại kiềm thổ đều tương tác mãnh liệt với halogen, nitơ, lưu
huỳnh, photpho, cacbon, silic.

3Mg + N2

800 C
780

 Mg3N2

Ca

C
150

 CaS

+ 2Pđỏ  Ca3P2

TR
ẦN

0

+ S

B

3Ca

0

H
Ư

N

Be + X2  BeX2
(X là F: t0 thường, X là Cl: 2500C, X là Br, I: 4800C)

Ó

A

10
00

Ba + 2C(than chì)  BaC2
Khi kiềm thổ cháy trong không khí thì ngoài oxit MO còn có nitrua M3N2 được tạo nên.
Nitrua dễ dàng được phát hiện nhờ tác dụng của chúng với hơi nước ở trong không khí, giải
phóng khí NH3,

-L

Í-

H

Mg3N2 + 6H2O  3Mg(OH)2 + 2NH3
Khi tương tác với cacbon, riêng Be tạo Be2C là cacbua giải phóng metan khi bị thuỷ phân,
còn các kim loại kiềm thổ khác tạo nên MC2 là cacbua giải phóng axetilen khi bị thuỷ phân.

ÁN

Be2C + 4H2O  2Be(OH)2 +

CH4

Đ

ÀN

TO

CaC2 + 2H2O  Ca(OH)2 + C2H2
Tuy nhiên khi tương tác với Si, tất cả các kim loại kiềm thổ đều tạo nên silixua M2Si.
Do có ái lực lớn với oxi, các kim loại kiềm thổ khi đun nóng có thể khử được nhiều oxit
bền của các nguyên tố như B2O3, CO2, SiO2, TiO2, Al2O3, Cr2O3...

D

IỄ
N

2Be + TiO2  2BeO + Ti
* Khả năng tạo phức là không đặc trưng với các kim loại kiềm thổ vì sự tạo phức chỉ thuận
lợi với những ion bé, điện tích lớn và có orbital trống.
3.3.6. Sự khác nhau giữa beri và magie
Beri là nguyên tố đầu tiên trong nhóm KLKT. Khi so sánh với magie và những nguyên tố còn
lại trong nhóm, beri thể hiện những tính chất bất thường với những lí do sau:
Kích thước nhỏ của nguyên tử và ion,

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-30-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

N
U
Y

TP

.Q

Mg + 2H2O
 Mg(OH)2 + H2,
Magie phản ứng tạo trực tiếp hyđrua, con beri thì không,
Phần lớn beri tạo các hợp chất cộng hóa trị, còn magie tạo hợp chất ion,
Sản phẩm với nước của Be2C và MgC2 khác nhau,

H

Ơ

N

Năng lượng ion hóa và độ âm điện cao,
Không có obitan d.
Điểm khác biệt chính giữa beri và magie:
Beri cứng hơn magie,
Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của beri cao hơn magie,
Beri không phản ứng với nước, thậm chí ở nhiệt độ cao. Ngược lại, magie không phản
ứng với hơi nước

ẠO

+ H2O  BeO + CH4

Be2C

10
00

B

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Đ

MgC2 + H2O  Mg(OH)2 + C2H2,
BeO là oxit lượngx tính, trong khi đó MgO là oxit bazơ.
3.3.7. Sự giống nhau giữa beri và nhôm
Vì cả beri và nhôm cùng nằm trên đường thẳng ranh giới phân biệt giữa kim loại và phi kim,
nên cả hai có đặc điểm chung:
Cả hai đều tạo nên các hợp chất cộng hóa trị,
Thụ động (không phản ứng) với HNO3 đặc nguội, cả hai được dùng để đựng HNO3 đặc
nguội,
Đều có khả năng tạo phức chất,
BeO và Al2O3 đều là các hợp chất lương tính
+ H2 O

+ 6HCl  2AlCl3 + 3H2O

Ó

Al2O3

A

BeO + 2HCl  BeCl2

Í-

H

BeO + 2NaOH + H2O  Na2[Be(OH)4]

ÁN

-L

Al2O3
+ 2NaOH + 3H2O  2Na[Al(OH)4]
Beri và nhôm tạo berilat và aluminat trong dung dịch kiềm
Be

+ 2NaOH + 2H2O

 Na2[Be(OH)4] + H2

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

2Al + 2NaOH + 6H2O  2Na[Al(OH)4] + 3H2
Trong dung dịch, cả beri và nhôm đều có khả năng tạo phức với ion florua tạo nên hai ion
phức BeF42 và AlF62- và hai ion phức này rất bền
Cả BeCl2 và AlCl3 đều có khả năng đime hóa tạo nên Be2Cl4 và Al2Cl6
1.3.8. Một số tính chất của magie
Ở nhiệt độ thường, Mg không phản ứng với không khí vì có lớp oxit bảo vệ bề mặt. Khi đốt
nóng, Mg cháy và tỏa ra nhiều nhiệt
Mg + O2  MgO
Magie phản ứng chậm với nước lạnh,

3Mg + N2

 Mg3N2

Mg + H2O  Mg(OH)2 + H2(g)
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-31-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

phản ứng nhanh chóng dừng lại, do có lớp vỏ hyđroxit bảo vệ.
Đối với hơi nước, Mg cháy tạo ra MgO và H2
Mg + H2O  MgO + H2(g)
Với axit HCl và H2SO4 loãng, giải phóng khí hyđro.
Với HNO3, tạo muối amoni nitrat,

Ơ

NH3 + HNO3  NH4NO3
--------------------------------------------------------------------

TP

4Mg + 10HNO3  4Mg(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O
Đẩy ion kim loại đứng sau trong dãy điện hóa ra khỏi dung dịch muối

U
Y

N

H

 NH3 + 3H2O

.Q

HNO3 + 8H

N

[Mg + 2HNO3  Mg(NO3)2 + 2H] × 4

ẠO

Mg + Pb(NO3)2  Mg(NO3)2 + Pb

Đ

Mg + Cu(NO3)2  Mg(NO3)2 + Cu

Mg +

R–X

R – Mg – X

H
Ư

N

G

Mg + 2AgNO3  Mg(NO3)2 + 2Ag
Phản ứng tạo hợp chất cơ magie với dẫn xuất halogen của hyđro cacbon,

TR
ẦN

Dẫn xuất halogen Hợp chất cơ magie

Magie tan được trong dung dịch amoniac,

10
00

B

Mg + 2NH4+  Mg2+ + 2NH3
+ H2.
3.4. Điều chế kim loại kiềm thổ
Nguyên tắc chung để điều chế các kim loại kiềm thổ là dùng dòng điện hoặc dùng chất khử
mạnh để khử ion kim loại kiềm thổ tạo thành kim loại,

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

M2+ + 2e-  M0.
Phương pháp thường dùng là điện phân nóng chảy hoặc dùng chất khử để khử oxit hoặc
muối của kim loại kiềm thổ.
3.4.1. Điều chế Be
Be được điều chế bằng phương pháp điện phân BeCl2 nóng chảy, hoặc hỗn hợp nóng chảy
gồm BeCl2 + NaCl hay hỗn hợp BeCl2 + NaF trong thùng bằng niken với cực dương bằng than
chì, cực âm bằng thuỷ ngân và ở trong khí quyển agon.
3.4.2. Điều chế Mg
Trong công nghiệp bằng điện phân cacnalit hoặc hỗn hợp muối clorua của magie và kim loại
kiềm ở nhiệt độ 700-7500C trong thùng điện phân làm bằng thép, đồng thời là cực âm. Cực
dương là một trụ than chì đặt trong ống sứ xốp có lỗ nhỏ để cho khí clo thoát ra ngoài.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-32-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

ẠO

TP

.Q

U
Y

N

H

Ơ

N

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

H
Ư

N

G

Đ

Hình 3.1: Sơ đồ thiết bị điều chế Mg bằng phương pháp điện phân
Để tránh không khí oxi hoá Mg lỏng nổi lên trên chất điện phân, người ta đã thổi chậm một
luồng khí H2 trên bề mặt của Mg lỏng. Magie thu được có độ tinh khiết cao 99,90%.
Để có thêm MgCl2, người ta đã điều chế từ magiezit MgCO3 hoặc từ đolomit
MgCO3.CaCO3 theo phản ứng,

10
00

B

TR
ẦN

MgO + CO + Cl2  MgCl2 + CO2
khí clo được lấy từ cực dương bình điện phân.
Ngoài ra, để có MgCl2 người ta có thể chế hoá nước biển khi cho tác dụng với nước vôi
hoặc sữa đolomit, lọc lấy Mg(OH)2 rồi cho tác dụng với axit HCl.
Mg2+(aq) + Ca(OH)2  Mg(OH)2 + Ca2+(aq)

Í-

H

Ó

A

Mg(OH)2 + 2HCl  MgCl2 + 2H2O
Ngoài cách dùng phương pháp điện phân MgCl2, còn có thể điều chế Mg bằng cách khử
MgO bằng than cốc hay dùng ferosilic (hợp kim Fe và Si) khử hỗn hợp MgO và CaO ở nhiệt
độ cao và trong chân không:
C

 Mg + CO (có thể thay C bằng CaC2 ở 12000C)
MgO + C 2000

-L

0

C

 2Mg + CaO.SiO2
CaO + 2MgO + Si 1500
Hơi Mg bay lên và được làm ngưng tụ.
3.4.3. Điều chế Ca, Sr và Ba
Ca, Sr và Ba cũng có thể điều chế bằng cách điện phân muối clorua nóng chảy hoặc dùng Al
hay Mg khử muối đó trong chân không ở 1100-12000C.

Đ

ÀN

TO

ÁN

0

D

IỄ
N

CaCl2 + Al  3Ca + 2AlCl3
AlCl3 tạo thành sẽ bay hơi (thăng hoa ở 1830C), còn lại là Ca được chưng cất trong chân
không hoặc trong khí quyển agon).
Ngoài ra, còn có thể dùng phản ứng nhiệt nhôm để điều chế Ca, Sr và Ba:
t
2Al + 2MO 
MO.Al2O3 + 3M
3.5. Các hợp chất của kim loại kiềm thổ
0

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-33-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

N

3.5.1. Hiđrua
Tất cả các kim loại kiềm thổ đều có khả năng tạo ra hợp chất với hiđro ứng với hoá trị II của
kim loại (MH2). Tất cả đều là chất rắn màu trắng, độ bền tăng từ BeH2 đến MgH2 sau đó giảm
dần từ CaH2 đến BaH2.
* BeH2 không điều chế được trực tiếp từ các nguyên tố mà bằng phản ứng trao đổi giữa BeCl2
với LiH trong rượu hoặc bằng cách cho Be(CH3)2 tác dụng với LiAlH4,

Ơ

BeCl2 + 2LiH  BeH2 + 2LiCl

U
Y

N

H

2Be(CH3)2 + LiAlH4  2BeH2 + LiAl(CH3)4.
BeH2 là chất rắn màu trắng, có tính chất tương tựAlH3, có thể tác dụng với nước và
metanol giải phóng H2,

TP

.Q

BeH2 + 2H2O  Be(OH)2 + H2

Đ

ẠO

BeH2 + 2CH3OH  Be(OCH3)2 + H2.
MgH2 tạo ra bằng cách đun nóng Mg trong khí H2 dưới áp suất và có mặt của MgI2, cũng
có thể điều chế bằng cách nhiệt phân đietyl magie trong chân không ở 1750C,
C

 MgH2 + 2C2H4.
Mg(C2H5)2 175
MgH2 là chất rắn màu trắng, ở dạng bột mịn thì tự bốc cháy trong không khí, còn ở dạng
cục thì bền hơn. Khi đun nóng trong chân không ở khoảng 2800C thì bị phân huỷ,

H
Ư

N

G

0

t
MgH2 
Mg + H2.
Bị H2O và CH3OH phân huỷ tương tự BeH2.
CaH2, SrH2, BaH2 là những hiđrua tạo muối. CaH2 nóng chảy ở 10000C và bị phân huỷ ở
nhiệt độ cao hơn. SrH2 nóng chảy ở 6500C và phân huỷ trên 8000C. CaH2 nóng chảy và phân
huỷ ở 6750C, là chất khử mạnh và tự bốc cháy trong không khí.
Đều bị nước phân huỷ tương tự BeH2,

10
00

B

TR
ẦN

0

-L

Í-

H

Ó

A

MH2 + 2H2O  M(OH)2 + 2H2.
3.5.2. Oxit MO
Các oxit MO là chất bột hoặc khối xốp màu trắng (khi nấu chảy rồi để nguội chúng ở dạng tinh
thể).

ÀN

TO

ÁN

BeO kết tinh theo mạng lục phương kiểu vuazit ( - ZnS) với liên kết hình tứ diện. Các oxit
còn lại có mạng tinh thể lập phương kiểu muối ăn.
Vì có năng lượng mạng lưới rất lớn nên các oxit MO rất khó nóng chảy và rất bền nhiệt,
chúng có thể sôi mà không bị phân huỷ.
BeO

MgO

CaO

SrO

BaO

2552

2800

2570

2460

1925

Nhiệt độ sôi ( C)

4200

3100

3600

2500

2000

Nănglượng mạng lưới (kJ/mol)

-

3924

3476

3913

2995

0

0

D

IỄ
N

Đ

Nhiệt độ nóng chảy ( C)

Trừ BeO thực tế không tan trong nước, MgO dạng bột xốp tan một ít và rất chậm (do
chúng có năng lượng mạng lưới rất lớn), còn các oxit còn lại đều tương tác dễ với nước tạo
hiđroxit và phát nhiệt lớn.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-34-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

MO + H2O  M(OH)2
Oxit của Ca, Sr, Ba đều hút ẩm mạnh khi để trong không khí và có khả năng hấp thụ khí
CO2 như oxit kim loại kiềm.

U
Y

N

H

Ơ

N

BaO + CO2  BaCO3
Các oxit kim loại kiềm thổ có thể tan trong dung dịch axit tạo thành muối, trừ BeO khó tan
trong axit nhưng dễ tan trong dung dịch kiềm tạo muối berilat.
* Ở nhiệt độ cao, các MO có thể bị kim loại kiềm, Al, Si khử đến kim loại.
* Nguyên tắc chung để điều chế các MO là nhiệt phân muối cacbonat, nitrat hoặc hiđroxit
của kim loại kiềm thổ.

.Q

CaCO3  CaO + CO2

C
2Sr(NO3)2 900

 2SrO + 4NO2 + O2
hoặc dùng than khử muối cacbonat ở nhiệt độ thấp hơn hoặc nhiệt phân muối nitrat,

ẠO

TP

0

BaCO3 + C  BaO + 2CO

t
BaO
+ NO2 + 1/2O2.
Ba(NO3)2 
3.5.3. Peoxit MO2
Tương tự kim loại kiềm, các M2+ của kim loại kiềm thổ có bán kính lớn cũng có khả năng tạo
peoxit.
Be không tạo nên peoxit, Mg chỉ tạo nên peoxit ở dạng hiđrat có lẫn peoxit MgO2, còn Ca,
Sr và Ba tạo nên các peoxit MO2 là chất bột màu trắng và khó tan trong nước. Dung dịch của
các peoxit này có phản ứng kiềm và có tính chất của dung dịch H2O2 do phản ứng,
MO2 + 2H2O  M(OH)2 + H2O2.
Đều dễ tan trong axit tạo H2O2

10
00

B

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Đ

0

Ó

A

CaO2 + H2SO4  CaSO4 + H2O2
Khi đun nóng MO2 bị phân huỷ thành oxit và O2

TO

ÁN

-L

Í-

H

2CaO2  2CaO + O2
Như vậy, ở dạng rắn hay dung dịch các peoxit MO2 đều có tính oxi hoá nhưng với chất oxi
hoá mạnh hơn chúng thể hiện tính khử.
Các peoxit MO2 có thể điều chế bằng cách cho H2O2 tác dụng với hiđroxit tương ứng đồng
thời đun nóng ở 100 - 1300C để làm mất nước các hiđrat peoxit MO2.8H2O vừa được tạo nên.
Ca(OH)2 + H2O2 + 6H2O  CaO2.8H2O
0

Đ

ÀN

t
CaO2.8H2O 
CaO2 + 8H2O
Các hiđrat peoxit khi tác dụng với H2O2 nóng có thể tạo nên supeoxit có màu vàng.

D

IỄ
N

CaO2.8H2O + H2O2(nóng)  CaO4 + 10H2O
Riêng SrO2 và BaO2 có thể điều chế bằng cách cho oxit kết hợp trực tiếp với oxi.
* Quan trọng nhất trong các peoxit MO2 là BaO2
BaO2 là chất bột màu trắng, nóng chảy ở 4500C và là hợp chất nghịch từ.
BaO2 khó tan trong nước, không tan trong rượu và ete, dễ tan trong dung dịch axit loãng
giải phóng H2O2,

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-35-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

 BaCl2 + H2O2

BaO2 + 2HCl

BaO2 + H2SO4  BaSO4 + H2O2.
Với nước, BaO2 tạo dạng hiđrat BaO2.8H2O, nhưng với CO2 tạo ra hợp chất BaCO3 và O2,

.Q

U
Y

N

H

Ơ

N

2BaO2 + 2CO2  2BaCO3 + O2
BaO2 bền ở nhiệt độ thường, khi đun nóng đến 6000C trong chân không và hơn 7000C
trong không khí thì BaO2 phân huỷ thành oxit và oxi. Ngược lại, ở 4000C, BaO kết hợp trực
tiếp với O2 tạo peoxit.
2BaO2  2BaO + O2
dựa vào tính chất này, có thể dùng BaO2 để điều chế O2 trong không khí.
BaO2 có tính oxi hoá mạnh, khi đun nóng BaO2 tác dụng với H2, S, C, NH3...

TP

BaO2 + H2  Ba(OH)2

ẠO

2BaO2 + S  2BaO + SO2
Với HCl đặc, BaO2 giải phóng khí clo

H
Ư

N

G

Đ

BaO2 + 4HClđặc  BaCl2 + Cl2 + 2H2O
Ngoài tính oxi hoá, BaO2 còn thể hiện tính khử, có thể khử được ion [Fe(CN)6]3- thành
[Fe(CN)6]4-, cũng như một số muối của các kim loại nặng.

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10
00

B

TR
ẦN

BaO2 + 2K3[Fe(CN)6]  K6Ba[Fe(CN)6]2 + O2
BaO2 được dùng làm chất xúc tác trong phản ứng cracking dầu mỏ, dùng để điều chế H2O2,
dùng trong bom cháy...
BaO2 có thể điều chế bằng cách nhiệt phân Ba(OH)2, Ba(NO3)2, BaCO3 trong luồng không
khí. Trong công nghiệp, điều chế BaO2 bằng cách nung BaO trong luồngkhông khí ở 4005000C.
3.5.4. Hyđroxit M(OH)2
Hyđroxit M(OH)2 khan đều ở dạng bột màu trắng. Khi kết tinh từ dung dịch nước thường ở
dạng không màu ngậm nước: hiđroxit của Be và Ca ở dạng M(OH)2.nH2O, còn hiđroxit của Sr
và Ba ở dạng M(OH)2.8H2O.
Các hiđroxit M(OH)2 đều là hợp chất ion và là những bazơ. Tuy nhiên, tính bazơ của
chúng yếu hơn hyđroxit của KLK. Vì
- Năng lượng ion hóa của KLKT cao hơn
- Kích thước ion M2+ nhỏ hơn
- Điện tích ion cao hơn
Với những lí do này, làm cho liên kết M – O trong hyđroxit của KLKT mạnh hơn trong
KLK. Vì vậy, tính bazơ của hyđroxit KLKT yếu hơn KLK.
Trong dung dịch nước tính bazơ tăng dần từ Be(OH)2 đến Ba(OH)2, Be(OH)2 là bazơ rất
yếu, Mg(OH)2 là bazơ trung bình, còn Ca(OH)2, Sr(OH)2 và Ba(OH)2 là bazơ mạnh. Do đó,
Be(OH)2 và Mg(OH)2 rất ít tan trong nước, Ca(OH)2 tương đối ít tan, Sr(OH)2 và Ba(OH)2 tan
nhiều trong nước. Điều này được giải thích là do, kích thước cation M2+ tăng dần và năng
lượng mạng lưới của các hyđroxit giảm dần từ trên xuống trong nhóm. Năng lượng hyđrat của
chúng tỷ lệ nghịch với độ giảm năng lượng mạng lưới vì thế, độ tan của các hyđroxit tăng lên.
Như vậy, năng lượng mạng lưới và kích thước của cation quyết định độ tan các hyđroxit của
KLKT.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-36-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Các M(OH)2 đều không bền nhiệt, khi đun nóng chúng mất nước biến thành oxit. Độ bền
nhiệt tăng lên từ Be(OH)2 đến Ba(OH)2, Mg(OH)2 mất nước ở 1500C, Ba(OH)2 mất nước ở
10000C,
C
M(OH)2 t
MO + H2O.
Các M(OH)2 đều dễ tan trong dung dịch axit tạo muối. Riêng Be(OH)2 còn có khả năng tan
trong dung dịch đậm đặc hiđroxit hay cacbonat của kim loại kiềm tạo thành hiđroxo berilat,

N

0

.Q

U
Y

N

H

Ơ

Be(OH)2 + 2NaOH  Na2[Be(OH)4]
Các M(OH)2 đều có khả năng hấp thụ CO2.
* Be(OH)2 và Mg(OH)2 được điều chế bằng cách cho kiềm tác dụng với dung dịch muối
tương ứng

TP

BeCl2 + 2NaOH  Be(OH)2 + 2NaCl

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Đ

ẠO

hoặc BeCl2 + 2NH3 + 2H2O  Be(OH)2 + 2NH4Cl
Tuy nhiên đối với Mg(OH)2, kết tủa sẽ không hoàn toàn khi cho muối magie tác dụng với
dung dịch amoniac do phản ứng thuận nghịch sau
MgCl2 + 2NH3 + 2H2O  Mg(OH)2 + 2NH4Cl,
tức là Mg(OH)2 có thể tan trong dung dịch muối amoni. Vì vậy, kim loại Mg tan trong
dung dịch muối amoni mạnh hơn trong nước.
Các hiđroxit Ca(OH)2, Sr(OH)2 và Ba(OH)2 được điều chế bằng cách cho oxit tác dụng với
nước,

10
00

B

MO + H2O  M(OH)2.
3.5.5. Muối halogenua của KLKT
KLKT phản ứng với halogen ở nhiệt độ cao tạo nên muối halogenua,

H

Ó

A

M + X2  MX2 (X: Cl, Br).
Ngoài ra, các halogenua được điều chế bằng cách cho phản ứng giữa halogen axit với kim
loại, oxit, cacbonat, hyđroxit của KLKT.

Í-

MO + 2HX 

MX2 + H2O,

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

MCO3 + 2HX  MX2 + CO2 + H2O.
Tính chất của các halogenua:
- BeCl2 là hợp chất cộng hóa trị, do đó tan tốt trong dung môi hữu cơ. Trong khi đó các
halogen còn lại của KLKT là hợp chất ion và tan tốt trong nước.
- BeCl2 có nhiệt độ nóng chảy thấp và dễ bay hơi. Trong khi đó, các halogenua còn lại có
nhiệt độ nóng chảy cao. BaCl2 có nhiệt độ nóng chảy rất cao.
- Muối khan halogenua của chúng thường ngậm nước: BeCl2.4H2O, MgCl2.6H2O,
CaCl2.6H2O.
- Các halogenua cho màu ngọn lửa đặc trưng, ngoại trừ Be và Mg (vì năng lượng ion hóa
của chúng rất cao, năng lượng ngọn lửa không đủ lớn để bù lại cho sự bứt electron).
CaCl2
SrCl2
BaCl2
Màu gạch
đỏ thẩm
xanh lá cây.
* Tính chất của BeCl2

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-37-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Nó được điều chế như sau,

Đ

ẠO

TP

.Q

U
Y

N

H

Ơ

N

1070K
BeO + Cl2 + C 870
+ CO.

 BeCl2
Beri clorua có khả năng trùng hợp tạo nên cấu trúc mạch ở trạng thái rắn vì lớp vỏ hóa trị
của Be còn thiếu electron. Be chỉ có 4 electron ở lớp vỏ hóa trị, có thể nhận thêm hai cặp
electon của nguyên tử Cl (liên kết cho nhận) của phân tử BeCl2 bên cạnh để vỏ hóa trị đạt cấu
trúc bền của khí hiếm (quy tắc bát tử).
Xung quanh mỗi nguyên tử Be có bốn nguyên tử Cl, hai nguyên tử Cl tạo liên kết cộng hóa
trị, hai nguyên tử Cl còn lại tạo liên kết cho nhận.

TR
ẦN

H
Ư

N

G

BeCl2, tồn tại dạng đime ở trạng thía hơi, bi phân hủy thành monome ở 1200C.

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10
00

B

3.6. Các hợp chất quan trọng
3.6.1. Canxi hidroxit (Ca(OH)2)
Khi cho vôi sống (CaO) tác dụng với nước tạo nên Ca(OH)2 gọi là vôi tôi.
Vôi tôi ít tan trong nước: ở 200C, 1lit nước hoà tan 1,107g Ca(OH)2 tạo thành dung dịch
nước vôi, độ tan của Ca(OH)2 giảm khi nhiệt độ tăng. Nếu tăng lượng vôi và khuấy kỹ sẽ được
một huyền phù màu trắng gọi là dung dịch vôi sữa. Để yên vôi sữa một thời gian, Ca(OH)2 kết
tủa xuống thành khối nhão có tính chất kết dính. Nếu trộn khối nhão đó với cát theo tỉ lệ 1/3
hay 1/4 với một lượng nước vừa đủ gọi là vữa vôi. Vữa vôi có tính chất kết dính tốt, được
dùng trong xây dựng. Quá trình đông cứng của vữa vôi là do phản ứng giữa vôi với CO2 trong
không khí.

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

Ca(OH)2 + CO2  CaCO3 + H2O
Ngoài ra, còn có tương tác một ít giữa cát là oxit axit với vôi là bazơ tạo canxisilicat.
Trong thực tế, người ta sản xuất vôi bằng cách nung đá vôi ở 10000C trong lò đứng và lò
được hoạt động liên tục.
3.6.2. Canxi cacbonat (CaCO3)
CaCO3 trong tự nhiên tồn tại dưới nhiều dạng như đá phấn, đá vôi, đá spat, đá cẩm thạch...
trong đó đá vôi là dạng phổ biến nhất.
CaCO3 kết tinh ở dạng vô định hình, tan ít trong nước (0,014g CaCO3/1lit H2O ở 250C), tan
nhiều hơn trong dung dịch chứa NH4Cl, khi đun sôi với dung dịch NH4Cl thì nó phân huỷ
hoàn toàn,
C
CaCO3 + 2NH4Cl t
CaCl2 + 2NH3 + CO2 + H2O
0

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-38-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Trong nước có chứa khí CO2, CaCO3 tan tạo muối Ca(HCO3)2
CaCO3 + CO2 + H2O  Ca(HCO3)2
Đây là phản ứng ăn mòn đá vôi trong thiên nhiên tạo nên nước cứng, từ đó tạo thành thạch
nhũ trong các hang động do HCO3- tiếp xúc không khí:

C
CaCO3 t
CaO + CO2
- Khi đun nóng, CaCO3 tương tác được với một số oxit như SiO2, Al2O3, NO2, NH3...

U
Y

N

H

0

Ơ

N

Ca(HCO3)2  CaCO3 + CO2 + H2O
- CaCO3 phân huỷ ở 9000C:

CaCO3 + SiO2  CaSiO3 + CO2

C
CaCO3 + 2NH3 t
CaCN2 + 3H2O
3.6.3. Canxi sunfat (CaSO4)
CaSO4 khan có màu trắng, tan ít trong nước (202mg CaSO4/100g H2O ở 180C), độ tan ít biến
đổi theo nhiệt độ.
Trong thiên nhiên, CaSO4 tồn tại ở dạng thạch cao CaSO4.2H2O có màu trắng hay xám hay
hung tuỳ thuộc nhưng tạp chất chứa trong đó. Thạch cao có cấu trúc lớp nên tinh thể có thể
tách thành lá mỏng, các lớp liên kết với nhau nhờ liên kết hiđro tạo nên giữa phân tử H2O với
các ion Ca2+ và SO42-. Do vậy, thạch cao mềm hơn CaSO4 khan.
Trong dung dịch có (NH4)2SO4, độ tan của thạch cao tăng do tạo muối phức,

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

0

10
00

B

CaSO4 + (NH4)2SO4  (NH4)2[Ca(SO4)2].
Khi đun nóng đến 1250C, thạch cao mất nước tạo thành thạch cao nung CaSO4.0,5H2O
(hay CaSO4.H2O) gọi là hemihiđrat.
C

 CaSO4.0,5H2O + 1,5H2O
CaSO4.2H2O 125
Thạch cao nung là chất bột màu trắng khi trộn với nước có khả năng đông cứng nhanh do
quá trình kết tinh chen chúc của những vi tinh thể thạch cao. Do vậy, thạch cao nung được
dùng để nặn tượng, làm khuôn, vật liệu xây dựng, bó bột trong y học...
Khi nung đến 2000C, thạch cao nung mất nước hoàn toàn thành muối kham,

Í-

H

Ó

A

0

0

ÀN

TO

ÁN

-L

C

 2CaSO4 + H2O
2(CaSO4.0,5H2O) 200
Muối khan này cũng tương tác với nước tạo thành thạch cao nhưng không có khả năng
đông cứng.
Ở 5000C, CaSO4 chuyển thành dạng không tan trong nước và không tương tác với nước,
đến 9600C thì CaSO4 phân huỷ,
C

 2CaO + SO2 + O2.
2CaSO4 960
3.6.4. Clorua vôi CaOCl2
Clorua vôi là muối hỗn tạp của axit hipoclorơ HClO và axit clohiđric HCl, là chất bột rắn màu
trắng, có mùi hắc.
Tương tự nước Javen, clorua vôi có tính oxi hoá mạnh do tạo HClO khi tác dụng với CO2
trong không khí.

D

IỄ
N

Đ

0

2CaOCl2 + CO2 + H2O  CaCO3 + 2HClO + CaCl2
Clorua vôi được dùng làm chất tiệt trùng, tẩy uế, tẩy màu... Ở trong phòng thí nghiệm,

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-39-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

người ta dùng clorua vôi để điều chế khí clo và oxi bằng các phản ứng:
2CaOCl2

+ 2HCl  CaCl2 + Cl2 + H2O

C
2CaOCl2 t
2CaCl2 + O2
Clorua vôi được điều chế bằng cách cho khí clo đi qua huyền phù đặc của Ca(OH)2 trong
nước ở 300C:
0

A

10
00

B

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U
Y

N

H

Ơ

N

Ca(OH)2 + Cl2  CaOCl2 + H2O
3.7. Nước cứng
3.7.1. Độ cứng của nước
Nước thiên nhiên thường chứa các muối tan của các kim loại như Ca, Mg, Fe... Để chỉ lượng
muối tan này, người ta đưa ra đại lượng: độ cứng của nước. Độ cứng của nước là số mili
đương lượng gam (mđlg) của các kim loại hoá trị 2 có trong 1lit nước.
Có 2 loại độ cứng:
- Độ cứng tạm thời chỉ lượng muối HCO3- như Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2 ít hơn và đôi khi
có cả Fe(HCO3)2. Độ cứng này mất đi khi đun sôi nước do muối HCO3- chuyển thành muối
cacbonat không tan lắng xuống thành cặn.
- Độ cứng vĩnh cữu chỉ lượng muối không kết tủa khi đun sôi, thường là các muối clorua,
sunfat của canxi, magie.
Nước rất mềm có độ cứng <1,5mđlg/lit, nước mềm có dộ cứng khoảng 1,5 - 4mđlg/lit,
nước trung bình có độ cứng khoảng 4 - 8mđlg/lit, nước cứng có độ cứng khoảng 8 12mđlg/lit, nước rất cứng có độ cứng > 12mđlg/lit.
Nước thiên nhiên mềm nhất là nước mưa và tuyết, hầu như không chứa các muối tan.
3.7.2. Tác hại của nước cứng
Nước cứng gây nhiều tác hại cho sinh hoạt, công nghiệp như làm mất tác dụng tẩy rửa của xà
phòng, tạo kết tủa khó tan và kết tủa này làm bẩn quần áo..., bất lợi với công nghiệp nhuộm...

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

M2+ + 2RCOONa  (RCOO)2M + 2Na+
Nước cứng tạo lớp cặn trong nồi hơi, các ống dẫn nước nóng làm hao tốn năng lượng, làm
vỡ nồi hơi, ống dẫn...
3.7.3. Các phương pháp làm giảm độ cứng
Để giảm độ cứng của nước, người ta tạo kết tủa MCO3 trong nước bằng cách đun nóng, dùng
hoá chất, trao đổi ion...
Phương pháp nhiệt: đun sôi nước làm giảm lượng M(HCO3)2 tạo kết tủa MCO3,
0

D

IỄ
N

Đ

ÀN

C
M(HCO3)2 t
MCO3 + CO2 + H2O.
Phương pháp hoá học: dựa trên nguyên tắc đưa vào nước các ion CO32-, OH- để tạo CaCO3↓,
Mg(OH)2↓ người ta có thể dùng vôi tôi, xút, Na3PO4...

M(HCO3)2 + Ca(OH)2  MCO3↓ + CaCO3 + 2H2O
MgSO4 + Ca(OH)2

 Mg(OH)2 +

CaSO4

MSO4 + Na2CO3
 MCO3 + Na2SO4
Phương pháp trao đổi ion:
Phương pháp này lợi dụng khả năng có thể trao đổi ion của một số hợp chất cao phân tử thiên

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-40-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

nhiên và nhân tạo gọi là ionit (cationit, anionit) như: cationit RHn, anionit R‟(OH)n với R, R‟
là gốc hữu cơ.
Các ionit sẽ trao đổi các gốc hữu cơ của chúng với các ion trong dung dịch:
RH2 + Ca2+  RCa + 2H+

U
Y

N

H

Ơ

N

R‟(OH)2 + SO42  R‟SO4 + 2OHKhi nước chảy qua các hạt ionit, các cationit sẽ giữ lại các ion Ca2+, Mg2+..., các anionit sẽ
giữ lại các ion CO32-, SO42-..., OH- và H+ được sinh ra trung hoà với nhau làm pH của nước
không đổi.
Các ionit được tái sinh bằng axit, kiềm:

.Q

RCa + 2HCl  RH2 + CaCl2

ẠO
Đ
G
N

TR
ẦN

 R(OH)2




H
Ư






RH2

TP

R‟CO3 + 2NaOH  R‟(OH)2 + Na2CO3
Nước cứng

Nước mềm

A

10
00

B

Hình 3.2: Sơ đồ làm mềm nước bằng nhựa trao đổi ion
Ngoài ra, người ta còn thường dùng zeolit (Na2Al2Si2O8.xH2O) làm cationit. Ion Na+ ở
trong mạng lưới tinh thể của zeolit có khả năng di chuyển nhất định, khi dội nước cứng qua
các hạt zeolit, một số ion Na+ đi vào nước nhường chỗ cho các ion Ca2+, Mg2+ và Fe2+ có trong
nước.

Í-

H

Ó

Na2Al2Si2O8.xH2O + Ca(HCO3)2  CaAl2Si2O8.xH2O + 2NaHCO3
Để tái sinh zeolit đã sử dụng, chỉ cần cho dung dịch bão hoà NaCl đi qua zeolit đó,

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

CaAl2Si2O8.xH2O + 2NaCl  Na2Al2Si2O8.xH2O + CaCl2.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-41-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

CHƯƠNG 4: KIM LOẠI NHÓM IIIA
4.1. Đặc điểm chung
Nhóm IIIA gồm các nguyên tố: bo (B), nhôm (Al), gali (Ga), inđi (In) và tali (Tl).
Bảng 4.1: Một số đặc điểm của các nguyên tố nhóm IIIA:
Al
13

Ga
31

In
49

Tl
81

Electron hoá trị

2s22p1

3s23p1

4s24p1

5s25p1

6s26p1

0,83

1,26

1,27

1,44

-

0,20
8,30
-

0,57
5,95
-1,66

0,62
6,00
-0,53

0,92
5,08
-0,34

1,05
6,10
+0,72

Ơ
H
N

ẠO

Bán kính ion R (A )
Năng lượng ion hoá I1 (eV)
Thế điện cực chuẩn E0 (V)

U
Y

0

.Q

3+

TP

Bán kính nguyên tử R (A0)

N

Số thứ tự

B
5

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10
00

B

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Đ

Nhóm IIIA có cấu hình lớp electron hoá trị chung là ns2np1, nhưng B và Al đứng ngay sau
các kim loại kiềm thổ (cùng chu kỳ) nên lớp electron bên trong tiếp theo lớp electron hoá trị là
bền (2 và 8 electron). Còn các nguyên tố còn lại đứng sau dãy nguyên tố chuyển tiếp trong mỗi
chu kỳ nên lớp electron phía trong sát lớp electron hoá trị lại là 18 electron. Do vậy, tính chất
các nguyên tố nhóm IIIA không biến đổi đều như nhóm IA và IIA.
Năng lượng ion hoá I1 của các nguyên tố nhóm IIIA biến đổi không đều: năng lượng ion
hóa I1 của bo tương đối lớn, năng lượng ion hóa thứ hai, thứ ba lớn hơn nhiều nữa. Vậy, năng
lượng tổng cộng cần thiết để tạo nên ion B3+ lớn hơn rất nhiều so với năng lượng mạng lưới
của các hợp chất ion hoặc năng lượng hyđrat hóa ion đó trong dung dịch. Do đó, B rất khó mất
3 electron để tạo cation mà chủ yếu tạo hợp chất cộng hoá trị. Trong khi đó sự tạo thành Al 3+
dễ xảy ra hơn do bán kính nguyên tử tăng, đồng thời năng lượng hđrat hoá của ion Al3+ cũng
khá lớn. Do vậy, dù trong cùng nhóm nhưng tính chất của B khác Al và các nguyên tố còn lại
trong cùng nhóm: B là phi kim, Al là kim loại, B2O3 và B(OH)3 có tính axit, Al(OH)3 lại có
tính bazơ.
Từ Al đến Ga tính kim loại hơi giảm, từ Ga đến In tính kim loại tăng nhưng từ In đến Tl
tính kim loại lại giảm. Sở dĩ có sự biến đổi không đều đó là do Ga là nguyên tố đứng sau các
kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất nên chịu ảnh hưởng của sự co d, còn Tl đứng sau các
lantanit nên chịu ảnh hưởng của sự co f (sự co lantanit).
Các nguyên tố nhóm IIIA có số oxi hoá chủ yếu là +3, nhưng từ Al đến Tl còn có số oxi hoá
+1 (độ bền của số oxi hoá +1 tăng từ Al đến Tl) do năng lượng I 1 bé hơn nhiều so với tổng I2
và I3. Tl số oxi hóa +1 trội hơn +3. Đôi khi, người ta giải thích điều này bằng tính trơ của cặp
electron ns2 ở trong nguyên tử. Nhưng thực ra ở đây không phải là sự tăng tính trơ của cặp
electron ns2 hoặc năng lượng ion hóa quá cao của nó mà là sự giảm độ bền liên kết do bán kính
của Tl lớn.
Ga
In
Tl
Năng lượng liên kết trong triclo (kJ/mol)
212,5
205,8
153,1
Tổng năng lượng ion hóa (I2 + I3) (eV)
51,0
46,7
50,0
Bo không tạo nên cation trong dung dịch nên thế điện cực của nó không xác định được.
4.2. Trạng thái thiên nhiên

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-42-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

-L

Í-

H

Ó

A

10
00

B

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U
Y

N

H

Ơ

N

Trong thiên nhiên, B và Al là những nguyên tố khá phổ biến, đặc biệt là Al chiếm 6,6% tổng
số nguyên tử. Còn các nguyên tố Ga, In và Tl là những nguyên tố hiếm, ít phổ biến và rất phân
tán.
B có nhiều trong các khoáng vật như borac (Na2B4O7.10H2O), boraxit (2Mg3B8O15.MgCl2),
kecnit (Na2B4O7.4H2O), xaxolin (H3BO3)... Trong đó, borac được biết đến nhiều nhất.
Phần lớn Al trong vỏ Trái đất tập trung ở dạng khoáng vật alumosilicat như: octhoclazơ
(K2O.Al2O3.6SiO2), mica (K2O.3Al2O3.6SiO2), nefelin (Na2O.K2O.2Al2O3.4SiO2), caolinit
(Al2O3.2SiO2.2H2O). Khoáng vật quan trọng của Al là boxit (Al2O3.xH2O) và criolit
(Na3[AlF6]).
Các nguyên tố Ga, In và Tl thường lẫn trong quặng của các kim loại khác.
4.3. Nguyên tố Bo
Bo là nguyên tố đầu tiên của nhóm IIIA và là nguyên tố phi kim duy nhất của nhóm. Cấu
hình electron của Bo là 1s22s22p1 với 3 electron ở lớp vỏ hóa trị của nó.
Điểm khác biệt của Bo với các nguyên tố trong nhóm là:
- Bo là nguyên tố phi kim, trong khi đó các nguyên tố còn lại là kim loại.
- Bo chỉ tạo hợp chất cộng hóa trị, trong khi đó các nguyên tố còn lại vừa tạo hợp
chất cộng hóa trị, vừa tạo hợp chất ion.
- Cộng hóa trị lớn nhất của bo là 4, còn các nguyên tố khác là 6.
- Bo tạo nên các hợp chất có sự thiếu hụt electron.
Sự khác biệt trên là do:
- Kích thước nguyên tử nhỏ.
- Năng lượng ion hóa cao.
- Độ âm điện thấp.
Hàm lượng của bo trong vỏ trái đất khoảng 0,001% chủ yếu nằm trong borac và axit boric.
* Điều chế B.
- Dùng Mg khử oxit của B,
B2O3(s) + 3Mg(s) → 2B(s) + 3MgO(s).
- Dùng H2, Zn khử bo clorua,

ÁN

2BCl3(g)+ 3H2(g)

C

 2B(g)
2BCl3(g)+ 3Zn(s) 900
Phân hủy B2H6 ta cũng được B

TO
ÀN

-

K
1270

 2B(s) + 6HCl(g)
0

+ 3ZnCl2(s).

D

IỄ
N

Đ

K
1170

 2B(s) + 3H2(g).
B2H6(g)
* Tính chất vật lý của Bo
- Mặc dù là phi kim, nhưng B rất cứng với nhiệt độ nóng chảy 2450K và nhiệt độ
sôi 3970K.
- Độ dẫn điện và dẫn nhiệt kém.
- Bo có hai dạng thù hình, là bo vô định hình và bo tinh thể.

-

Bo tồn tại chủ yếu với hai đồng vị bền là 105B (~20%) và 115B (~80%).

* Tính chất hóa học của Bo
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-43-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

4B(s) + 3O2(g)

K
1000

 2B2O3(g)

2B(s) + N2(g)

K
1000

 2BN

N

Bo không phản ứng với hầu hết các tác nhân hóa học ở nhiệt độ thường. Nó chỉ phản ứng
với tác nhân oxi hóa mạnh như flo và axit nitric ở nhiệt độ thường. Tuy nhiên, bo kết hợp với
kim loại ở nhiệt độ rất cao tạo nên các borua, hợp chất này rất cứng và có nhiệt độ nóng chảy
rất cao. Một số phản ứng của bo:

0
cao

U
Y

N

H

Ơ

2B(s) + 3X2(g) t 2BX3(g)
B(s) + 3H2SO4 → 2H3BO3 + 3SO2
2B(s) + 6NaOH → 2Na3BO3 + 3H2(g)
0

.Q

cao
CrB
t

B(s) + Cr(s)

0
cao

ẠO

TP

2B(s) + 3Mg(s) t Mg3B2
2B(s) + 3H2O
→ B2O3(s) + 3H2(g).

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10
00

B

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Đ

4.3.1. Boran
Hợp chất của bo với hyđro được gọi là boran. Trong thực tế, không tồn tại các bo hyđrua
như: BH3, B2H4, B3H5… Điều này được giải thích là trong các hợp chất đó B chưa được bảo
hòa về số phối trí và trạng thái lai hóa sp2 không được làm bền thêm nhờ liên kết π không định
chỗ như trong các hợp chất BF3, BCl3,…
Sự bão hòa về số phối trí có thể đạt được khi các phân tử bo hyđrua đã kể trên kết hợp lại
với nhau thành những phân tử B2H6, B4H10, B5H9, B6H10… Cho đến nay, người ta đã tổng hợp
được khoảng 35 boran. Trong đó, boran đơn giản nhất là B2H6 và boran cao nhất là B20H26.
Nói chung, các boran này có thành phần BnHn+4 và BnHn+6. Thành phần, cấu tạo và tính chất
của các boran khác nhiều với thành phần, cấu tạo và tính chất của các hyđrocacbon. Nguyên
nhân của sự khác nhau là ở chỗ B là nguyên tố thiếu electron (3 electron hóa trị, 4 obitan hóa
trị) còn C là nguyên tố đủ electron (4 electron hóa trị, 4 obitan hóa trị).
Xét cấu tạo của boran đơn giản nhất B2H6.
Do thiếu electron ở nguyên tử B mà không tồn tại phân tử BH 3. Tuy nhiên, khi hình thành
phân tử B2H6 thì tổng số electron trong phân tử này là 12, nghĩa là không đủ để tạo liên kết
cộng hóa trị bình thường mỗi liên kết được tạo nên từ hai electron. Như vậy, B2H6 cũng là hợp
chất thiếu electron. Thật vậy, với cấu hình electron của nguyên tử B:
Như vậy, ở trạng thái kích thích, với 3 electron độc thân nguyên tử B có thể tạo ba liên kết
B – H với ba nguyên tử H. Tuy vậy, lớp vỏ electron của nguyên tử B chỉ mới 6 electron, chưa
đủ bát tử. Do đó, phân tử BH3 không bền.
Để đạt được lớp vỏ bát tử của khí trơ, hai nhóm BH3 kết hợp thành phân tử B2H6. Những
nghiên cứu bằng các phương pháp vật lý hiện đại khác nhau đã xác định được cấu tạo của
phân tử B2H6. Trong đó, mỗi nguyên tử B lai hóa sp3 (gồm hai tứ diện lệch BH4 nối với nhau
qua một cạnh chung chứa hai nguyên tử H) tạo nên bốn liên kết B – H “đầu mút” nằm trong
một mặt phẳng. Hai nguyên tử H còn lại tọ thành các liên kết “cầu nối” với hai nguyên tử B và
nằm trên mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng chứa các nguyên tử kia. Liên kết giữa các
nguyên tử H ở hai đầu mút với nguyên tử B là liên kết hai electron bình thường, được tạo nên
giữa các obitan lai hóa sp3 của B, trên mỗi obitan có một electron độc thân với obitan 1s của
nguyên tử H cũng có một electron độc thân. Còn liên kết giữa mỗi nguyên tử H của cầu nối
với hai nguyên tử B, liên kết B – H – B là kiểu liên kết đặc biệt. Nghĩa là ở đây có hai liên kết

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-44-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U
Y

N

H

Ơ

N

nhưng chỉ có một cặp electron. Theo phương pháp MO thừa nhận liên kết kiểu 3 tâm – 2
electron là liên kết đặc biệt. Trong phân tử B2H6 có hai liên kết đặc biệt kiểu này. Mỗi liên kết
được hình thành bởi sự xen phủ của hai obitan lai hóa sp3 ở hai nguyên tử B (trong đó, gồm
một obitan lai hóa chứa 1 electron độc thân và 1 obitan lai hóa không chứa electron) với obitan
1s của nguyên tử H cầu nối chứa 1 electron độc thân. Sự tổ hợp các obitan đó tạo nên ba
obitan phân tử MO): liên kết, phản liên kết và không liên kết

H

Ó

A

10
00

B

TR
ẦN

H
Ư

Cặp electron chung của liên kết B – H – B nằm trên MO liên kết, tức là năng lượng của hệ
giảm, hệ được bền hóa và liên kết được tạo thành.

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

Hình 4.1: Cấu tạo của phân tử C2H6
Cặp electron của liên kết được điền vào MO liên kết.
Liên kết 3 tâm B – H – B cũng có phổ biến trong các Boran khác, chẳng hạn như trong
B4H10 có 4 liên kết 3 tâm. Trong các boran bậc cao còn có những liên kết nhiều tâm hơn nữa
giữa các nguyên tử B với nhau.
* Phương pháp điều chế điboran và các boran cao hơn
2NaBH4

t
B2H6 + 2NaI + H2
+ I2 
0

4BCl3 + 3LiAlH4

t

2B2H2 + 3AlCl3 + 3LiCl
0

+ 4H2

t
Mg3B2 + H3PO4 → Hỗn hợp các boran 
B2 H 6
0

1

 B2 H 6
3
H2
2
C2 H 6  B3 H 9 

 C3 H 7 

 C4 H10 .
2

* Tính chất vật lý của một số boran

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-45-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

B2H6 (điboran)
B4H10(tetraboran)
B5H9 (pentaboran)

-165,5
-120
-46,6

-123
-65
99,7

N

U
Y

63
213

.Q

B5H11 (pentaboran 11)
B6H10 (hexaboran)
B10H14 (đecanboran)

TP

-92,5
18
48

Ơ

Nhiệt độ
Nhiệt độ
nóng
sôi, oC
chảy, oC

H

Boran

Nhiệt độ
Nhiệt độ
nóng
Boran
sôi, oC
chảy, oC

N

Ở điều kiện thường, B2H6 và B4H10 là chất khí, B5H9, B5H11 và B6H10 là chất lỏng, còn các
boran khác là chất rắn. Tính chất vật lý của các boran biến đổi đều đặn theo khối lượng phân
tử (bảng 4.2). Tất cả các boran đều có mùi khó chịu và rất độc, chúng gây nhức đầu và nôn
mửa.
Bảng 4.2: Tính chất vật lý của các boran

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10
00

B

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Đ

ẠO

* Tính chất hóa học của các boran
Các boran là hợp chất kém bền và hoạt động về mặt hóa học. Khi đun nóng, chúng phân
hủy thành nguyên tố; Ở nhiệt độ thấp hơn, 1 boran có thể phân hủy tạo thành boran khác. Tất
cả các boran tiếp xúc với không khí đều có thể bốc cháy, tuy nhiên tốc độ phản ứng của boran
này khác boran khác rất nhiều. Phản ứng cháy đó phát nhiệt nhiều.
Với oxi: B2H6 + 3O2 → B2O3 + 3H2O, Ho = -2016kJ.
Và những sản phẩm được tạo nên có khối lượng bé cho nên boran được dùng làm nhiên
liệu tên lửa. Boran tương tác mạnh với các halogen thay thế dần hidro.
B2H6 + Cl2 → B2H5Cl + HCl
Khi dư clo, hidro có thể bị thay thế hoàn toàn:
B2H6 + 6Cl2 → 2BCl3 +6HCl
Tất cả các boran đều bị nước và dung dịch kiềm phân hủy thành axit boric hay muối borat
và hidro. Kém bền nhất đối với nước và diboran:
B2H6 + 6H2O → 2H3BO3 + 6H2
B2H6 + 2KOH +2H2O → 2KBO2 + 6H2.
Kali metaborat
Diboran còn có thể tương tác với nhiều hợp chất như hidrua kim loại kiềm, cacbon
monoxit, amoniac…
B2H6 kết hợp với NaH trong dung dịch ete tạo thành natrihidroborat NaBH 4, là chất rắn
dạng tinh thể, không bay hơi và bền trong không khí.
Với NH3, diboran tạo nên hợp chất dạng tinh thể màu trắng có thành phần B2H6.2NH3.
Dung dịch của hợp chất này trong amoniac lỏng dẫn điện nên có lẻ hợp chất có công thức phân
tử là [H2B(NH3)]+[BH4]-. Khi đun nóng đến 200oC, hợp chất này biến thành borazol B3N3H6.
Borazol là chất lỏng không màu sôi ở 55oC, có khối lượng phân tử và cấu tạo giống benzen do
đó có tính chất lý hóa giống benzen và được gọi là benzen vô cơ. Trong phân tử borazol có
những liên kết π được hình thành nên nhờ cặp electron của N và obitan 2p trống của B.
Những liên kết π đó không định chỗ trong vòng 6 cạnh của phân tử. Sự có mặt liên kết π giải
thích sự rút ngắn độ dài của liên kết B – N còn 1,44Ao so với độ dài của liên kết B – N bình
thường là 1,54Ao. Chính nhờ liên kết π đó mà borazol bền đối với nhiệt, không phân hủy khi
đun nóng đến 500oC. Borazol cũng cho những dẫn xuất tương tự dẫn xuất của benzen.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-46-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

(etan)

.Q

(borazan)

U
Y

N

H

Ơ

N

Tuy nhiên, liên kết B – N trong borazol là liên kết có cực khác với liên kết C – C không có
cực trong benzen cho nên borazol hoạt động hơn benzen. Borazol và các dẫn xuất của nó có ý
nghĩa quan trọng không những về mặt lý thuyết mà cả về mặt thực tiễn nữa. Những dẫn xuất
của borazol cũng có thể làm nhiên liệu cho tên lửa.
Sự giống nhau của borazol và các dẫn xuất của nó với benzen và dẫn xuất của benzen là
kết quả của sự tương đương về tổng số electron giữa 2 nguyên tử B và N với 2 nguyên tử C
một electron; nguyên tử B kém nguyên tử C một electron nhưng nguyên tử N hơn nguyên tử C
một electron. Sự giống nhau đó còn thể hiện giữa một số hợp chất khác nữa của B và N với
hợp chất của C.
H3N – BN3 giống với H3C – CH3

(borazen)

TP

H2N = BH2 giống với H2C = CH2
(etilen)
(axetilen)

Đ

(borazin)

ẠO

HN ≡ BH giống với HC ≡ CH

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10
00

B

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Lần đầu tiên hỗn hợp boran điều chế được khi cho magie diborua (MgB2) tác dụng với axit
clohidric. Ví dụ: tetraboran được tạo nên theo phản ứng
6MgB2 + 12HCl → H2 + B4H10 + 6MgCl2 + 8B
Ngày nay để điều chế boran người ta từ đi từ chất đầu là diboran. Diboran được điều chế
bằng tương tác của natri hidroborat với bo triflorua:
3NaBH4 + 4BF3 → 3NaBF4 + 2B2H6.
Một số boran có thể điều chế bằng những phương pháp riêng. Ví dụ: có thể điều chế B9H15
bằng cách đun nóng B5H11 khi có mặt urotrupin rắn; B10H16 bằng cách phóng điện em qua hỗn
hợp B5H9 và H2; B20H16 bằng cách cho dòng điện một chiều 1700V phóng qua hỗn hợp B10H4
và H2…
4.3.2. Oxit boric (B2O3)
Oxit boric là oxit quan trọng nhất của bo. Nó có 2 dạng: dạng thủy tinh và dạng tinh thể. Oxit
boric thủy tinh ở dạng khối rắn không có màu và dòn. Khi đun nóng, nó trở nên mềm rồi tạo
thành khối nhớt, có thể kéo sợi được và hóa lỏng ở nhiệt độ khoảng 6000C.
Dạng thủy tinh được cấu tạo nên bởi các nhóm BO3 nối với nhau qua những nguyên tử O
chung và sắp xếp một cách hỗn độn:
Dạng thủy tinh rất khó sang dạng tinh thể.
Dạng tinh thể có kiến trúc hoàn toàn khác, gồm những nhóm tứ diện lệch BO4 nối với nhau
qua những nguyên tử O chung, cứ trong 4 nguyên tử O có một O chung 2 tứ diện và 3 O, mỗi
O chung cho 3 tứ diện.
Oxit boric nóng chảy ở 450oC và sôi ở 2250oC.
Khi nung nóng, than không thể khử dể dàng oxit boric thành bo.Ở 1050 oC bo oxit tương
tác với bo tạo nên oxit thấp có công thức (BO)n. kiến trúc của oxit đó ở trạng thái rắn chưa xác
định được có lẽ trong đó có liên kết B – B và B – O – B. Ở nhiệt độ 1300 – 1500oC nó bay
hơi tạo nên những phân tử B2O2. Oxit boric hút ẩm mạnh và tan trong nước tạo thành aixt
boric:
B2O3 + 3H2O → 2H3BO3.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-47-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

10
00

Đun nóng

B

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U
Y

N

H

Ơ

N

Nên gọi là anhidrit boric. Quá trình tan này phát ra nhiều nhiệt: nếu đổ một lúc 100g oxit
boric vào 125g nước thì nước sôi lên. Ở trạng thái nóng chảy, oxit boric có thể hòa tan nhiều
oxit kim loại tạo thành borat.
CaO + B2O3 → CaB2O4.
Bởi vậy người ta dùng oxit boric để chế thủy tinh và men đồ sắt. Trong thành phần của loại
thủy tinh Pirec bền nhiệt và bền hóa học có đến 12% B2O3. Mặt khác oxit boric tác dụng với
B4O10 kho đun nóng theo phản ứng: 2B2O3 + P4O10 → 4PBO4.
Hợp chất PBO4 trước đây được coi là muối boryl metaphotphat (BO)PO3 nhưng ngày
không phát hiện được sự tồn tại của gốc BO+ đó với hợp chất được coi là một oxit hỗn hợp của
các nguyên tố không – kim loại với công thức là BO4P hay BPO4. Oxit boric dạng thủy tinh có
thể được điều chế nhiệt phân axit boric.
4.3.3. Axit boric (H3BO3)
Axit boric, hay đúng hơn là axit orthoboric, là chất ở dạng tinh thể, trong suốt và có màu trắng.
Tinh thể được cấu tạo nên bởi các lớp song song với nhau. Mỗi lớp bao gồm những phân tử
H3BO3 liên kết với nhau bằng liên kết hidro (Hình 4.2). Trong các lớp, khoảng cách B – O là
1,37A0 và O – O là 2,7A0. Lớp này liên kết với lớp kia bằng lực Van de Van, khoảng cách
giữa các lớp là 3.18A0. Bởi vậy, axit boric có hình vảy nhỏ sờ vào thấy nhờn.
Axit boric tan vừa phải ở trong nước. Quá trình tan đó thu nhiệt nhiều cho nên độ tan của
axit boric mạnh theo nhiệt độ: 1 lít nước ở 00C hòa tan 1,95g và ở 1000C hòa tan 290g axit
boric. Do vậy, axit boric rất dể kết tinh ở trong nước. Bản thân axit boric không bay hơi nhưng
khi đun nóng cùng với hơi nước, nó bay hơi cùng với hơi nước.
Khi đun nóng, orthobiric mất nước dần ở 1000C biến thành axit metaboric HBO2 và ở nhiệt
độ cao hơn nữa biến thành B2O3:
H3BO3 





B2O3

nước

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

nước

HBO2

đun nóng

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-48-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

H
Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U
Y

N

H

Ơ

N

Và quá trình xảy ra ngược lại khi cho B2O3 kết hợp với nước.
Tùy theo điều kiện của phản ứng, axit metaboric có thể tồn tại ở 1 trong 3 dạng thù hình.
Một trong các dạng đó là HBO2 dạng tà phương gồm những đơn vị kiến trúc vòng liên kết với
nhau bằng liên kết hidro:

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10
00

B

TR
ẦN

Hình 4.2: Cấu tạo của phân tử H3BO3
Tuy công thức là H3BO3 nhưng axit orthoboric là axit 1 nấc và rất yếu, yếu hơn axit
cacbonic:
H3BO3 + H2O → [B(OH)4]- + H+, k =10-9
Ở đây axitboric không phân ly proton như một số axit khác mà kết hợp với OH - của nước
giải phóng proton của nước, nghĩa là nguyên tử B còn có một obitan trống đã nhận cặp
electron tự do của ion OH-. Lực axit tăng lên mạnh khi cho thêm vào dung dịch những hợp
chất hữu cơ chứa nhiều nhóm hidroxyl. Trong phân tính hóa học người ta cho thêm grixerol
vào dung dịch axitboric rùi chuẩn độ axit đó bằng bazơ mạnh với chất chỉ thị là
phenolphtalein. Lực axit sở dĩ tăng lên là do giữa axitboric và grixerol đã tạo thành một phức
chất có khả năng phân ly mạnh.
Khi trung hòa dung dịch axitboric trong nước bằng bazơ, tùy theo bản chất của cation trong
bazơ đó mà thu được các kiểu muối borat khác nhau: Ca(H2BO3)2, AgBO2, Na2B4O7… Ví dụ:
4H3BO3 + 2NaOH → Na2B4O7 + 7H2O
Muối orthoborat được tạo nên khi nóng chảy axitboric với natri cacbonat:
2H2BO3 + 3Na2CO3 → 2NaBO3 + 3H2O + 3CO2
Trong dung dịch, muối orthoborat không thể được tạo nên vì bị thủy phân hoàn toàn, muối
này bị thủy phân mạnh hơn meta và tetraborat.
Axitboric phản ứng với rượu, ví dụ như rượu metylic, rượu etylic. Khi có mặt axit sunfuric
đặc tạo nên este:
H3BO3 + 3CH3OH → B(OCH3)3 + 3H2O
(trimety borat)

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-49-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10
00

B

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U
Y

N

H

Ơ

N

Trimety borat là chất lỏng không màu và dể bay hơi. Khi được đốt cháy, este đó cho ngọn
lửa màu lục đậm; trong hóa học phân tích người ta dựa vào tính chất này để nhận biết axitboric
và muối borat.
Cũng như oxitboric, axitboric được dùng để chế thủy tinh và men đồ sắt. Nó còn được làm
dùng làm thuốc sát trùng trong y học.
Trong thiên nhiên, axitboric tồn tại dưới dạng khoáng vật xaxolim. Ngoài ra nó còn có
trong nước nóng ở vùng núi lửa và một vài ít trong một vài quả cây. Axitboric có thể được
khai thác trực tiếp từ thiên nhiên hoặc có thể điều chế từ borat bằng cách cho tác dụng với
axiclohidric:
Na2B4O7 + 2HCl + 5 H2O → 4H3BO3 + 2NaCl.
* Borat
Borat là muối của axitboric. Chỉ borat kim loại kiềm mới tan trong nước còn các borat khác
đều khó tan. Nhiều borat tồn tại trong thiên nhiên và thường ở dạng hidrat.
Những borat khan được tạo nên khi nóng chảy axitboric với oxit kim loại, còn borat hidrat
được tạo nên khi kết tinh từ dung dịch nước.
Borat có thành phần và kiến trúc khác nhau, về điểm này axitboric giống với axit silixic.
Công thức của nhiều borat ví dụ như Na2B4O7.10H2O, KB5O8.4H2O, Ca2B6O11.7H2O là hầu
như không ứng với axit nào cả. Các anion trong những muối borat là những bolime mạch
thẳng hoặc mạch vòng được cấu tạo nên những nhóm BO3 hoặc BO4 liên kết với nhau qua
những nguyên tử O chung hay bởi những nhóm BO3 liên kết với nhóm BO4 qua những nguyên
tử O chung.
Ví dụ các anion có kiến trúc mạch vòng trong K3B3O6 và mạch thẳng trong CaB2O4 đều
cấu tạo nên bởi các nhóm BO3 liên kết với nhau qua nguyên tử O chung.
Trong các anion của KB5O8.4H2O, một nhóm BO4 liên kết với 4 nhóm BO3 trong anion
của Ca2B6O11. 7H2O, 4 nhóm BO4 liên kết với 2 nhóm BO3 và trong anion của Na2B4O7.10
H2O, 2 nhóm BO4 liên kết với 2 nhóm BO3. Đưới đây là cấu tạo của 2 anion quen thuộc: anion
[B5O6(OH)4]- trong K[B5O6(OH)4].2H2O hay K B5O8.4H2O và anion [B4O5(OH)4]2- trong
Na2[B4O5(OH)4].8H2O hay Na2B4O7.10H2O (Hình 4.3).

Hình 4.3: Cấu tạo của ion [B4O5(OH)4] 2-

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-50-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U
Y

N

H

Ơ

N

Borat tác dụng với H2O2 cũng như axitboric tác dụng với Na2O2 đều cho hidrat peoxiborat
có thành phần NaBO3.4H2O. Chất này khi tan trong nước giải phóng H2O2 nên thường được
dùng làm chất tẩy trắng trong bột giặt.
Trong các muối borat, quan trọng hơn hết với thực tế là borat (natritetraborat).
* Borac.
(Na2B4O7.10H2O ) là chất dạng tinh thể. Tinh thể borac thuộc hệ tà phương, trong suốt và
không có màu. Khi để trong không khí khô chúng bị vụn ra và ở trên bề mặt vì bị mất bớt
nước kết tinh. Borac ít tan trong nước lạnh nhưng tan nhiều trong nước nóng nên rất dể kết
tinh lại từ dung dịch. Khi tan trong nước borac bị thủy phân:
Na2B4O7 + 7H2O → 4H3BO3 + 2NaOH
Nên dung dịch của borac có phản ứng kèm mạch có thể được chuẩn độ được axit clohidric
với chất chỉ thị là metyl da cam. Bởi vậy trong hóa học phân tích người ta thường dùng borac
tinh khiết để làm chất đầu trong khi chuẩn độ axit và để pha những dung dịch đệm. Dung dịch
borac có khả năng hấp thụ khá mạnh khí CO2 (1 phân tử CO2/1 phân tử borac) và khi đun nóng
khí CO2 lại được giải phóng.
Khi đun nóng, trước tiên borac nóng chảy trong nước kết tinh đến 350 – 400oC mất nước
biến thành muối khan và đến 741oC muối khan nóng chảy biến thành một khối có dạng thủy
tinh. Giống như axitboric, borac khan nóng chảy có khả năng hòa tan oxit của các kim loại tạo
thành muối borat ở dạng thủy tinh và thường có dạng thủy tinh và thường có màu đặc trưng.
Ví dụ:
Na2B4O7 + CoO → 2NaBO2.Co(BO2)2
Màu xanh chàm

10
00

B

3Na2B4O7 + Cr2O3 → 6NaBO2.2Cr(BO2)3
Màu lục

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

Trong hóa học phân tích, đôi khi người ta dựa vào những màu sắc đặc trưng đó để nhận ra
một số kim loại như Cr, Co, Ni, Cu… nhờ có khả năng hòa tan oxit của kim loại, borac được
dùng để chế thủy tinh quang học, men đồ sứ và đồ sắt và dùng để đánh sạch kim loại trước khi
hàn. Vì có công dụng này, borac được gọi là hàn the. Một lượng lớn borac còn được dùng để
điều chế bột giặt.
4.3.4. Bo trihalogen (BX3: BF3; BCl3; BBr3; BI3)
Bo tạo hợp chất trihalogenua với tất cả các halogen có công thức dạng BX3.
Điều chế:

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-51-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

N

H

Ơ

N

* Tính chất vật lý:
BF3 và BCl3 là chất khí, BBr3 là chất lỏng dễ bay hơi BI3 là chất rắn.
Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các bo trihalogenua tăng dần theo điện tích hạt
nhân của các halogen

Đ

ẠO

TP

.Q

U
Y

* Cấu trúc:
Xét phân tử BF3, B lai hóa sp2 tạo nên ba obitan lai hóa hướng về ba đỉnh của một tam giác
đều. Mỗi obitan lai hóa chứa một electron độc thân và sẽ tạo nên ba liên kết δ với ba obitan 2p
của ba nguyên tử F (Hình a) (phân tử BF3 đồng phẳng, B ở trọng tâm và ba nguyên tử F ở
đỉnh). Gốc liên kết FBF  1200 và độ dài của liên kết B – F = 1,29A0.
F

TR
ẦN

H
Ư

N

G

F

F

1200

1,29A0

F

F

10
00

B

F

B

(b)

(c)

Ó

A

(a)

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Hình 4.4: Cấu tạo của phân tử BF3
Một obitan trống còn lại ở B, vuông góc các obitan lai hóa, tạo liên kết π - cho nhận với
một obitan 2p khác có cặp electron tự do của một trong ba nguyên tử F (Hình b). Tạo nên hệ
liên kết π không định chỗ, nó làm bền thêm cho trạng thái lai hóa sp 2 của B (Hình c). Như vậy,
do có bán kính nguyên tử nhỏ và có năng lượng ion hóa lớn nên B không thể nhường electron
cho các halogen để tạo nên hợp chất ion mà chỉ đưa electron ra dùng chung với các halogen
tạo nên các hợp chất cộng hóa trị.
Ở điều kiện bình thường, bo triflorua là một chất khí không màu và bốc khói mạnh trong
không khí. Nó có mùi xốc khó thở, hóa rắn ở -128oC và sôi ở -1010C. Khi tiếp xúc với lượng
lớn nước, Bo triflorua bị phân hủy tạo thành axitboric và axit tetrafloboric:
BF3 + 3H2O → H3BO3 + 3HF
BF3 + HF
→ HBF4
Axit Tetrafloroboric, chỉ tồn tại trong dung dịch, là axit rất mạnh, mạnh hơn H 2SO4 và
HNO3. Muối MBF4 bền hơn axit và đồng hình với MClO4 (M là kim loại kiềm). Khi tương tác
với một ít nước, bo triflorua kết hợp với nước tạo thành 2 hidrat BF3.H2O và BF3.2H2O nóng

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-52-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

G

F3B←NH3

10
00

B

TR
ẦN

H
Ư

N

BF3 + NH3 →

Đ

ẠO

TP

.Q

U
Y

N

H

Ơ

N

chảy ở nhiệt độ 10,180C và 6,360C. Ở trạng thái rắn cả 2 hidrat này không ion hóa nhưng ở
trạng thái nóng chảy chúng ion hóa một phần:
2(BF3.H2O) → [BF3H3O]+
+ [BF3OH]BF3.2H2O → H3O+ + [BF3OH]Ngoài nước, bo triflorua có khả năng kết hợp dể dàng với nhiều chất khác nhau như ion F -,
NH3, ete, rượu, amim v.v… tạo thành những sản phẩm kết hợp, trong đó B ở trạng thái lai hóa
sp3. Sở dĩ như vậy là do hệ electron π không định chỗ trong phân tử BF 3 kém bền. Do đó, khi
tương tác với một bazơ lewis thì nó bị phá vỡ.
BF3 + :F- → BF4-

Í-

H

Ó

A

Có thể nói BF3 là một trong những chất có khả năng kết hợp mạnh nhất. Vì có thể kết hợp
với nhiều hợp chất hữu cơ, bo triflorua thường được dùng làm chất xúc tác cho một số phản
ứng hữu cơ.

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

4.4. Nhôm
4.4.1. Tính chất lý học của nhôm
Al kim loại kết tinh trong hệ lập phương tâm diện, là kim loại màu trắng bạc, khi để trong
không khí có màu xám do bề mặt bị phủ lớp màng oxit mỏng, dày khoảng 1.10 -5 mm (ở điều
kiện thường).
Al nóng chảy ở nhiệt độ tương đối thấp (6500C) và sôi ở nhiệt độ cao (24670C).
Al lỏng có độ nhớt cao, độ nhớt giảm khi có thêm lượng nhỏ Mg hay Cu, nên trong hợp
kim đúc của Al luôn có Cu. Ở nhiệt độ thường, Al tinh khiết khá mềm, dễ dát mỏng và dễ kéo
sợi. Lá nhôm mỏng được dùng làm tụ điện, ở 100-1500C Al tương đối dẻo có thể dát thành lá
mỏng có độ dày 0,005mm nhưng đến khoảng 6000C Al trở nên dòn, dễ nghiền thành bột.
Al có độ dẫn điện, dẫn nhiệt cao. Độ dẫn nhiệt của Al cao gấp 3 lần của Fe nên Al được
dùng để chế tạo máy trao đổi nhiệt và làm dụng cụ nhà bếp. Al lại có độ dẫn điện bằng 0,6 lần
độ dẫn điện của Cu nhưng lại nhẹ gấp 3 lần của Cu nên được dùng làm dây dẫn điện thay cho
Cu.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-53-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

H
Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U
Y

N

H

Ơ

N

Bề mặt Al nguyên chất rất trơn bóng, có khả năng phản xạ đến 90% tia sáng đồng đều với
các bước sóng khác nhau nên được dùng làm vật liệu mạ lên kính viễn vọng. Al cũng phản xạ
tốt các tia nhiệt nên được dùng làm xitec bảo đảm không bị đốt nóng bởi các bức xạ mặt trời.
Al có khả năng tạo hợp kim với nhiều nguyên tố khác với độ bền cao và nhẹ như đuyara
(94%Al, 4%Cu, 2% gồm Mg, Mn, Fe và Si) cứng và bền như thép mềm, được dùng trong
công nghiệp ôtô và máy bay; hợp kim silumin (85%Al, 10-14%Si và 0,1%Na) rất bền và rất dễ
đúc được dùng để sản xuất động cơ máy bay, động cơ tàu thuỷ...
4.4.2. Tính chất hoá học của nhôm
Al là kim loại có hoạt tính hoá học cao nhưng ở điều kiện thường Al tỏ ra kém hoạt động vì bề
mặt Al đã được lớp màng oxit bền che phủ.
* Al có tính khử mạnh, nó có khả năng phản ứng trực tiếp với phi kim.
Ở nhiệt độ thường hoặc khi đun nóng, Al phản ứng trực tiếp với các halogen.
2Al + 3X2 → 2AlX3
trừ AlF3 khó tan trong nước (0,56g AlF3/100gH2O ở 250C), các AlX3 còn lại đều tan và bị thuỷ
phân trong nước tạo môi trường axit.
Al phản ứng mạnh với oxi, ở nhiệt độ thường đã tạo ra lớp oxit mỏng ở bề mặt. Khi đốt
nóng bột Al hoặc lá Al mỏng trong không khí thì Al cháy và phát ra ánh sáng chói với lượng
nhiệt khá lớn, nếu đốt bột Al trong luồng khí O2 thì có thể tạo ra ngọn lửa trên 30000C.

Ví dụ:

10
00

B

TR
ẦN

4Al + 3O2 → 2Al2O3,
H= - 1676 kJ/mol
Tuy nhiên, khi đốt dây Al hay lá Al dày thì Al không cháy mà nóng chảy tạo thành túi, bên
trong là Al lỏng, bên ngoài là oxit.
Do có ái lực lớn với oxi và Al là chất khử mạnh nên ở nhiệt độ cao Al khử dễ dàng nhiều
oxit kim loại đến kim loại tự do (còn gọi là phản ứng nhiệt nhôm)
t
4Al2O3 + 9Fe, H= - 3338 kJ/mol
8Al + 3Fe3O4 
0

H= - 856 kJ/mol

t
2Al + Fe2O3 
Al2O3 + 2Fe,

Ó

A

0

t
2Al + Cr2O3 
Al2O3 + 2Cr,
H= - 535 kJ/mol
Thực tế, người ta dùng phương pháp nhiệt nhôm này để điều chế những kim loại khó bị
khử và khó nóng chảy như Cr, Fe, Mn, Ni, Ti, Zr, V...
Với N2, S, P, C nhôm cũng tác dụng trực tiếp ở nhiệt độ cao và ở các điều kiện khác nhau
tạo AlN, Al2S3, AlP, Al4C3, những hợp chất này đều bị nước thuỷ phân tạo Al(OH)3 và hiđrua
của phi kim tương ứng.

TO

ÁN

-L

Í-

H

0

D

IỄ
N

Đ

ÀN

Ví dụ:

AlN + 3H2O → Al(OH)3 + NH3

Al2S3 + 6H2O
AlP

→ 2Al(OH)3

+ 3H2S

+ 3H2O → Al(OH)3 + PH3

Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3 + 3CH4
Al không phản ứng trực tiếp với hiđro.
* Thế điện cực của Al trong môi trường axit khá thấp
Al3+(l) + 3e- → Al(s) E0 = -1,66V
Nhưng do có màng oxit bảo vệ bề mặt nên Al khá bền với nước và một số axit kể cả khi
đun nóng như: Al không phản ứng với nước, không tác dụng với dung dịch loãng của

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-54-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

CH3COOH, H3PO4. Nhôm chỉ tan dễ dàng trong dung dịch HCl và dung dịch H2SO4, nhất là
khi đun nóng.

U
Y

N

H

Ơ

N

2Al + 6H3O+ + 6H2O → 2[Al(H2O)6]3+ + 3H2
- Al hầu như không tác dụng với dung dịch HNO3 rất loãng nhưng với nồng độ trung bình
thì Al lại dễ tan. Trong dung dịch HNO3 đặc nguội, Al bị thụ động hoá, nghĩa là sau khi đã tiếp
xúc với axit HNO3 đặc thì Al sẽ không tan trong dung dịch loãng HCl và H2SO4.
* Trong môi trường kiềm, thế điện cực của Al khá thấp:
AlO2-(l) + 2H2O + 3e- → Al(s) + 4OH-,
E0 = - 2,35V
do vậy, Al tan dễ dàng trong dung dịch kiềm mạnh như KOH, NaOH

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

2Al + 6OH- + 6H2O = 2[Al(OH)6]3- + 3H2
dung dịch NH3 cũng ăn mòn Al khá mạnh.
4.4.3. Điều chế nhôm
4.4.3.1. Phương pháp khử muối nhôm
Cuối thế kỷ XIX, Al được sản xuất với quy mô công nghiệp. Người ta điều chế Al bằng cách
dùng kim loại kiềm khử muối AlCl3 khan hoặc muối NaAlCl4 (natri tetracloroaluminat) ở
trạng thái nóng chảy:
3Na + AlCl3
→ Al + 3NaCl
3Na + NaAlCl4 → Al + 4NaCl
Do vậy, giá thành của Al cao đến mức Al chỉ được dùng làm đồ trang sức.

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10
00

B

4.4.3.2. Phương pháp điện phân
Những năm 80 của thế kỷ XIX, Al mới được sản xuất bằng phương pháp điện phân hỗn hợp
nóng chảy của Al2O3 và Na3[AlF6], từ đó Al được sử dụng rộng rãi trong thực tế.
Nguyên liệu để sản xuất nhôm là quặng boxit (Al2O3.xH2O) và criolit còn nhiều tạp chất
như Fe2O3, SiO2, CaO nên cần phải tinh chế nguyên liệu ban đầu, bằng cách đun quặng nghiền
nhỏ với dung dịch NaOH 40% ở 1500C dưới áp suất 5-6atm, nhôm oxit sẽ tan trong dung dịch
kiềm.
Al2O3.xH2O + 2NaOH
→ 2NaAlO2 + (x+1)H2O
hoặc
Al2O3 + 2OH + 3H2O → 2[Al(OH)4]Fe2O3 không phản ứng, SiO2 kết tủa dưới dạng phức natri nhôm silicat. Lọc lấy dung dịch
và pha loãng bằng nước, Al(OH)3 sẽ tách ra, sau đó nung kết tủa ở 1200-14000C trong lò quay
sẽ được Al2O3 tinh khiết
[Al(OH)4]-  Al(OH)3  + OH t
Al(OH)3  
Al2O3 + H2O
Do Al2O3 có nhiệt độ nóng chảy cao (20720C) nên chất điện phân là hỗn hợp Al2O3 (10%)
và criolit (90%) để hạ nhiệt độ nóng chảy còn khoảng 9500C.
Do criolit thiên nhiên khá hiếm nên nó được tổng hợp bằng cách hoà tan Al(OH) 3 và
Na2CO3 trong dung dịch HF:
2Al(OH)3 + 3 Na2CO3 + 12HF → 2 Na3[AlF6] + 3CO2 + 9H2O

D

IỄ
N

0

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-55-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Ó

A

10
00

B

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U
Y

N

H

Ơ

N

Quá trình điện phân được thực hiện ở 9500C, điện áp khoảng 5V, cường độ dòng điện
khoảng 140000A. Thiết bị điện phân là một thùng vỏ sắt bên trong lót gạch chịu nóng, trên lớp
này có bọc một lớp than dùng làm cực âm, cực dương là những thỏi than cắm vào thùng điện
phân. Bề mặt chất lỏng trong lò được phủ một lớp rắn chất điện li để cho khối nóng chảy khỏi
bị nguội.
Cơ chế của quá trình điện phân Al2O3 trong Na3[AlF6] chưa xác định rõ ràng, chỉ được giải
thích rằng criolit là hỗn hợp AlF3 và 3NaF, khi điện phân chỉ NaF bị điện phân cho Na và F2.
Na khử AlF3 tạo NaF và Al, còn F2 đẩy oxi trong Al2O3 tạo thành AlF3. Nhờ vậy mà nồng độ
criolit trong thùng điện phân hầu như không đổi. Thu được Al ở cực âm, tập trung ở đáy thùng
ở dạng lỏng. Khí O2 bay lên ở cực dương, tác dụng với than ở cực đó tạo khí CO, CO2 làm cho
cực bị ăn mòn, vì vậy trong quá trình điện phân phải hạ thấp dần cực dương xuống.
Quá trình điện phân được tiến hành liên tục, cứ sau 4 giờ cho thêm Al2O3 và một ít criolit
bù cho lượng bị hao, sau vài ngày tháo Al lỏng ra ở cửa dưới của thùng.

-L

Í-

H

Hình 4.5: Sơ đồ thiết bị điện phân điều chế nhôm
Al thu được có độ tinh khiết khoảng 99,4 - 99,8%.

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

4.4.4. Các hợp chất của nhôm
4.4.4.1. Nhôm oxit Al2O3
Al2O3 tồn tại ở nhiều dạng thù hình khác nhau, có cấu trúc tinh thể khác nhau phụ thuộc vào
điều kiện điều chế, trong đó bền nhất là dạng α – Al2O3 và γ – Al2O3.
* Dạng α – Al2O3: được tạo thành bằng cách nung Al(OH)3 hoặc muối nhôm của axit dễ bay
hơi đến 10000C. α – Al2O3 không những không tan trong nước mà còn không tan trong axit.
Dạng α – Al2O3 là chất rắn tinh thể hình mặt thoi. Trong mạng tinh thể mỗi nguyên tử Al
được bao quanh bởi 6 nguyên tử O và mỗi nguyên tử O được bao quanh bởi 4 nguyên tử Al.
Khoảng cách giữa 2 nguyên tử Al là 1,36A0 giữa Al và O là 1,99A0.
Dạng α – Al2O3 có D = 3,99g/cm3. Trong thiên nhiên thường gặp ở dạng khoáng vật có tên
là corunđum chứa 90% Al2O3, thường chứa tạp chất nên có màu. Đá saphia là corunđum tinh
khiết chứa Fe2+, V4+; đá rutin (hồng ngọc) màu đỏ là corunđum chứa vết Cr3+.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-56-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

N

Corunđum thiên nhiên có nhiệt độ nóng chảy cao (20720C), sôi ở ~35000C và rất cứng nên
được dùng làm đá mài và bột mài đánh sạch bề mặt kim loại, làm mặt kính đồng hồ, làm trục
quay trong một số máy móc.
Corunđum rất trơ về mặt hoá học, không tan trong nước, trong axit, trong kiềm. Khi nung
đến 10000C, α – Al2O3 phản ứng mạnh với hiđroxit, cacbonat, hiđrosunfat, đisunfat... của các
kim loại kiềm ở trạng thái nóng chảy.
t
Al2O3 + 2NaOH 
2NaAlO2 + H2O

Ơ

0

t
Al2O3 + Na2CO3 
2NaAlO2 + CO2

N

H

0

t
Al2(SO4)3 + 3K2SO4
Al2O3 + 3K2S2O7 
* Dạng γ – Al2O3: là những tinh thể lập phương không màu, không tồn tại trong thiên nhiên. γ
– Al2O3 được tạo nên khi nung Al(OH)3 ở 5500C nhưng ở khoảng 10000C chuyển thành dạng
- Al2O3.
Dạng γ – Al2O3 có D = 3,4 g/cm3, có khả năng hút ẩm mạnh và hoạt động về mặt hoá học.
* Trong công nghiệp, Al2O3 được điều chế bằng cách nung Al(OH)3 ở 1200-14000C.

Đ

ẠO

TP

.Q

U
Y

0

t
2Al(OH)3 
Al2O3 + 3H2O
4.4.4.2. Nhôm hiđroxit Al(OH)3
Al(OH)3 được tạo nên khi cho hiđroxit kim loại kiềm tác dụng với muối nhôm, đó là kết tủa
keo màu trắng, không tan trong nước. Kết tủa này chứa nhiều nước ứng với thành phần
Al(OH)3.nH2O hoặc Al2O3.nH2O và không có cấu trúc tinh thể. Để lâu, kết tủa này mất nước
dần và khi sấy khô rồi nung đến mất nước hoàn toàn thì biến thành oxit.
Như vậy, kết tủa keo của nhôm hiđroxit là hiđrat của oxit có thành phần biến đổi từ
Al2O3.nH2O (n>3) qua Al2O3.3H2O (Al(OH)3) đến Al2O3.H2O (tức là AlOOH) đến Al2O3. Tuy
nhiên, để thuận tiện người ta thường viết thành phần kết tủa keo là Al(OH)3.
Al(OH)3 tinh thể được tạo từ khí CO2 tác dụng với dung dịch NaAlO2, tinh thể này tồn tại
trong thiên nhiên ở dạng khoáng vật hiđragilit (hay gipxit). Hiđragilit gồm những tinh thể đơn
tà và có cấu trúc lớp (hình vẽ). Mỗi lớp gồm 2 mặt phẳng chứa các nhóm OH và những
nguyên tử Al nằm giữa 2 mặt phẳng đó. Mỗi nguyên tử Al có 6 nhóm OH bao quanh.

-L

Í-

H

Ó

A

10
00

B

TR
ẦN

H
Ư

N

G

0

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

Dạng hiđragilit có D = 2,42 g/cm3, bền ở nhiệt độ dưới 1500C.
Al(OH)3 là chất lưỡng tính, tan trong dung dịch axit và dung dịch kiềm:
Al(OH)3 + 3H3O+ → [Al(H2O)6]3+
Al(OH)3 + OH- + 2H2O → [Al(OH)4(H2O)2]Muối nhôm của đa số axit mạnh đều dễ tan trong nước, nhưng bị thuỷ phân mạnh nên dung
dịch có môi trường axit, còn muối của các axit yếu như Al2S3 thực tế bị thuỷ phân hoàn toàn.
Khi cho dung dịch muối nhôm tác dụng với dung dịch kiềm đợc xem là quá trình thay thế
các phân tử H2O trong ion [Al(H2O)6]3+ bằng các nhóm OH-:
[Al(H2O)6]3+ + OH- → [Al(OH)(H2O)5]2+ + H2O,
[Al(OH)(H2O)5]2+ + 2OH- → [Al(OH)3(H2O)3]0 + 2H2O,
nếu kiềm dư sẽ tạo các ion [Al(OH)4(H2O)2]-, [Al(OH)5(H2O)]2-, [Al(OH)6]3-, các ion này gọi
chung là ion hiđroxialuminat. Khi làm bay hơi dung dịch natri hiđroxialuminat thu được muối

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-57-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10
00

B

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U
Y

N

H

Ơ

N

khan biểu diễn bằng công thức NaAlO2 và coi như là muối của axit meta-aluminic HAlO2 hay
AlO(OH). Vì tính axit của Al(OH)3 rất yếu nên muối aluminat bị thuỷ phân mạnh trong dung
dịch đậm đặc và bị thuỷ phân hoàn toàn trong dung dịch loãng cho kết tủa Al(OH) 3 và môi
trường kiềm.
Khi pha loãng dung dịch aluminat hoặc sục khí CO2 vào đó sẽ thu được Al(OH)3 kết tủa.
Trong phòng thí nghiệm, điều chế Al(OH)3 bằng cách cho muối nhôm tác dụng với các chất
như NaOH, KOH, NH3, Na2CO3, NaCH3COO...
Al3+ + 3OH- → Al(OH)3
4.4.4.3. Nhôm hiđrua (AlH3)n
Nhôm hiđrua là hợp chất polime (AlH3)n, là chất rắn vô định hình, màu trắng, không bay hơi,
bị phân huỷ ở nhiệt độ trên 1050C thành nguyên tố.
(AlH3)n là hợp chất thiếu electron. Nó có cấu trúc lớp. Mỗi nguyên tử Al có 6 nguyên tử H
bao quanh theo kiểu bát diện. Hai nguyên tử Al bên cạnh liên kết với nhau qua nguyên tử H
bằng liên kết ba tâm: Al-H-Al. (AlH3)n là hợp chất rất nhạy với oxi và nước như dễ bốc cháy
trong không khí. Khi tan trong dung dịch ete, nó dễ dàng kết hợp với hiđrua của kim loại kiềm
tạo ra hiđro aluminat.
nNaH + (AlH3)n
→ nNa[AlH4]
2NaH + Na[AlH4] → Na3[AlH6]
Các sản phẩm này đều là chất rắn màu trắng, dễ bị nước phân huỷ, đều có tính khử mạnh,
được dùng nhiều trong quá trình tổng hợp hữu cơ và vô cơ.
Ở nhiệt độ thấp, (AlH3)n dễ kết hợp với những chất cho như NH3, MNH2, M2NH, M3N (M
là kim loại kiềm), N(CH3)3.
(AlH3)n + nNH3 → nAlH3.NH3
(AlH3)n được điều chế bằng tương tác của AlCl3 với dung dịch Li[AlH4] trong ete:
AlCl3 + 3Li[AlH4] → 4AlH3 + 3LiCl
nAlH3 → (AlH3)n
3+
4.4.4.4. Muối nhôm (Al )
a. AlCl3
AlCl3 khan là hợp chất màu trắng, ở dạng tinh thể lục phương, thường ngả màu vàng nhạt vì
chứa tạp chất FeCl3. Thăng hoa ở 1830C, nóng chảy ở 192,60C.
Ở trạng thái rắn AlCl3 có cấu trúc ion, ở trạng thái khí và trạng thái tan trong dung môi hữu
cơ phân tử ở dạng đime Al2Cl6.
Đime Al2Cl6 phân li hoàn toàn thành phân tử đơn ở 8000C.

AlCl3 rắn dẫn điện tốt hơn ở trạng thái nóng chảy vì ở trạng thái rắn có cấu tạo ion còn khi
nóng chảy chuyển sạng hợp chất phân tử.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-58-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

AlCl3 khan hút ẩm mạnh nên bốc khói trong không khí ẩm do hiện tượng thuỷ phân giải
phóng hiđroclorua.

H
Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U
Y

N

H

Ơ

N

AlCl3 + 2H2O → Al(OH)2Cl + 2HCl
Do vậy, AlCl3 cần được bảo quản trong lọ kín.
AlCl3 dễ tan trong nước và trong nhiều dung môi hữu cơ. Quá trình tan trong nước toả
nhiều nhiệt. Dung dịch muối nhôm có phản ứng axit vì bị thuỷ phân, những nấc thuỷ phân của
ion Al3+ ở trong nước được coi như là sự phân li proton của H2O ở trong ion phức aqua
[Al(H2O)6]3+ → [Al(H2O)5OH]2+ + H+ có K = 1,12.10-5
Khi đun nóng hay trong dung dịch loãng, phản ứng thuỷ phân xảy ra hoàn toàn.
AlCl3 + 3H2O → Al(OH)3 + 3HCl
b. Nhôm sunfat và phèn nhôm
Al2(SO4)3 khan là chất bột màu trắng, bị phân huỷ ở nhiệt độ trên 7700C, kết tinh ở dạng hiđrat
Al2(SO4)3.18H2O.
Al2(SO4)3.18H2O là những tinh thể đơn tà (hình kim), trong suốt, dễ tan trong nước, ít tan
trong rượu. Dung dịch Al2(SO4)3 có phản ứng axit do bị thuỷ phân một phần. Khi nung nóng
tinh thể, muối phồng to biến thành khối xốp do mất dần nước kết tinh, đến 340 0C mất nước
hoàn toàn thành muối khan, ở 5900C thì bắt đầu phân huỷ, phân huỷ mạnh ở 6400C và đến
7800C thì phân huỷ hoàn toàn thành Al2O3.

t
2Al2O3 + 6SO2 + 3O2
2Al2(SO4)3 
Al2(SO4)3 có khả năng kết hợp với muối sunfat kiềm để tạo muối kép gọi là phèn nhôm:
M2Al2(SO4)4.24H2O.
Phèn là loại muối kép có công thức chung là: M2SO4.E2(SO4)3.24H2O trong đó M là Na, K,
Rb, Cs, Tl, NH4… E là Al, Cr, Fe, Ga, In, Tl, Co, Mn, V, Ti...
Tinh thể các loại phèn trên đồng hình với nhau, hình bát diện không màu hoặc có màu.
Được sử dụng phổ biến là phèn nhôm-kali K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O, phèn crôm-kali
K2SO4.Cr2(SO4)3.24H2O, phèn sắt – amoni (NH4)2SO4.Fe2(SO4)3.24H2O.
Phèn nhôm-kali: còn gọi là phèn chua, là một loại phèn quan trọng có nhiều ứng dụng
trong thực tế.
K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O là hợp chất ở dạng tinh thể hình bát diện, không có màu, có vị hơi
chua và chát. Nóng chảy ở 92,50C trong nước kết tinh, ở nhiệt độ cao hơn dễ mất nước hoàn
toàn tạo thành muối khan dưới dạng khối hình nấm to, xốp và rất dễ vỡ thành bột gọi là “phèn
phi” dễ hút ẩm và chảy nước.
Độ hoà tan của phèn nhôm-kali trong nước kém hơn độ tan của từng muối sunfat thành
phần, nó tan không đáng kể khi ở nhiệt độ thấp nhưng độ tan tăng nhanh khi nhiệt độ tăng.

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10
00

B

TR
ẦN

0

t0C
Độ tan (g/100gH2O)

0
2,92

15
5,04

30
8,4

60
24,8

92,5 100
119,5 154

Phèn nhôm không tan trong rượu tuyệt đối.
Cũng như Al2(SO4)3.18H2O, phèn nhôm-kali được dùng rộng rãi trong công nghiệp nhuộm
vải, dùng làm chất cắn màu, trong công nghệ thuộc da, hồ giấy, làm trong nước. Trong y khoa,

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-59-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

30
2403

Tl

156
2075

303
1457

H

Ó

A

0

t nc ( C)
t0s (0C)

In

10
00

Ga
0

B

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U
Y

N

H

Ơ

N

phèn nhôm-kali dùng làm chất sát trùng, cầm máu chân răng... Do muối nhôm thuỷ phân khá
mạnh trong nước tạo Al(OH)3, khi nhuộm vải, Al(OH)3 được sợi vải hấp phụ và giữ chặt trên
sợi kết hợp với phẩm nhuộm tạo màu bền nên có tác dụng là chất cắn màu. Ở trong nước,
Al(OH)3 với bề mặt rất phát triển, hấp phụ các chất lơ lửng trong nước kéo chúng cùng lắng
xuống, làm trong nước. Trong công nghiệp giấy, nhôm sunfat hoặc phèn nhôm-kali được cho
vào bột giấy cùng muối ăn, AlCl3 được tạo ra từ phản ứng trao đổi bị thuỷ phân mạnh hơn tạo
Al(OH)3, A(OH)3 này kết dính những sợi xenlulozơ với nhau làm cho giấy không nhoè mực
khi viết.
Phèn nhôm-kali được điều chế bằng phương pháp kết tinh từ dung dịch đồng phân tử
K2SO4 và Al2(SO4)3.
K2SO4 + Al2(SO4)3 + 24H2O → K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
4.5. Giới thiệu các nguyên tố Ga, In, Tl
4.5.1. Điều chế
Nguyên liệu chính để điều chế gali là quặng boxit hoặc chất bã của quá trình chế hoá quặng
kẽm, của In là quặng sunfua của các kim loại Zn, Pb, Cu... và của Tl là pirit (FeS2).
Từ các nguyên liệu đó được chuyển thành dạng muối hoặc dạng oxit rồi sau đó điện phân
dung dịch muối của chúng hoặc dùng hiđro để khử oxit của chúng.
4.5.2. Tính chất lý học
Ở trạng thái tự do, Ga và In là những kim loại màu trắng bạc, Tl có màu xám xanh. Ga cứng
gần bằng Pb, còn In và Tl mềm hơn.
Ga, In và Tl đều có nhiệt độ nóng chảy thấp, nhất là Ga nhưng lại có nhiệt độ sôi cao.

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

Ga lỏng rất dễ chậm đông, nghĩa là dưới nhiệt độ nóng chảy vẫn không hoá rắn. Do nhiệt độ
nóng chảy thấp, nhiệt độ sôi cao và giãn nở khá đều nên Ga lỏng được dùng để nạp vào các
nhiệt kế có vỏ bằng thạch anh dùng ở nhiệt độ cao, có thể đo được từ 5000C đến 12000C.
Ga và In phản chiếu ánh sáng tốt và đều nên được dùng để tráng gương, đặc biệt là In được
dùng trong sản xuất gương của kính thiên văn.
Dễ tạo hợp kim với các kim loại khác. Ga và In được dùng để chế hợp kim dễ nóng chảy, ví
dụ: hợp kim gồm 82%Ga, 12%Sn và 6%Zn nóng chảy ở 170C dùng để trám răng. Tl được
dùng để chế những hợp kim bền hoá học, ví dụ như hợp kim gồm 70%Pb, 20%Sn và 10%Tl
rất bền với hỗn hợp các axit H2SO4, HCl và HNO3.
4.5.3. Tính chất hoá học
Ga và In bền với không khí vì được lớp oxit bền bảo vệ (như Al), còn Tl bị oxi hoá chậm.
Khi đun nóng, cả ba kim loại tương tác mãnh liệt với oxi và lưu huỳnh. Với Cl2 và Br2 thì
chúng phản ứng ngay ở nhiệt độ thường, còn với I2 thì phải đun nóng.
Ga bền với nước giống như Al vì có thế điện cực tương đối bé hơn thế điện cực của hiđro,
In và nhất là Tl bị nước tác dụng trên bề mặt khi có không khí.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-60-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U
Y

N

H

Ơ

N

Ga và In tan dễ dàng trong dung dịch axit HCl và axit H2SO4, nhưng Tl tác dụng rất chậm
vì tạo lớp muối TlCl khó tan trên bề mặt. Với axit HNO3, Ga phản ứng chậm, còn Tl phản ứng
rất mãnh liệt.
Giống như Al, Ga cũng tan trong dung dịch kiềm đặc tạo muối galat và khí H2.
2Ga + 2OH- + 6H2O → 2[Ga(OH)4]- + 3H2,
còn In và Tl chỉ tan trong dung dịch kiềm khi có mặt chất oxi hoá. Ngoài ra, Ga còn có thể tan
rõ rệt trong dung dịch amoniac.
4.5.4. Các hợp chất M(III)
4.5.4.1. Oxit M2O3
Đều là những chất rắn nhưng có màu khác nhau: Ga2O3 - màu trắng, In2O3 - màu vàng, Tl2O3 màu hung. Các M2O3 tan rất ít trong nước, dung dịch kiềm, dung dịch axit và độ tan tăng từ
Ga2O3 đến Tl2O3, trừ Tl2O3 tan được trong axit.
Độ bền nhiệt giảm: Ga2O3 nóng chảy ở 17400C mà không phân huỷ, In2O3 nóng chảy ở
8500C và biến thành In3O4, Tl2O3 bắt đầu mất oxi ở 1000C và đến 7590C thì chuyển hoàn toàn
thành Tl2O.
Khi đốt trong không khí, Ga bị oxi hoá đến GaO, In tạo ra In2O3, còn Tl tạo hỗn hợp Tl2O3
và Tl2O, vì vậy để điều chế các M2O3 người ta thường nhiệt phân hiđroxit hay muối nitrat,
sunfua, nitrua của chúng.
2Ga(OH)3 → Ga2O3 + 3H2O
t
2Ga2O3 + 12NO2 + 3O2
4Ga(NO3)3 
0

t
2In2S3 + 9O2 
2In2O3 + 6SO2
Ngoài ra, Tl2O3 còn có thể điều chế bằng cách dùng ozôn oxi hoá Tl2O.
4.5.4.2. Hiđroxit M(OH)3
Đều là kết tủa keo, thực tế không tan trong nước và có thành phần không xác định. Gali
hiđroxit có màu trắng tồn tại hai dạng Ga(OH)3 và GaO(OH), inđi hiđroxit chỉ có một dạng
In(OH)3 màu trắng, tali hiđroxit có hai dạng Tl(OH)3 và TlO(OH) đều có màu hung đỏ. Khi
đun nóng nhẹ, Tl(OH)3 dễ chuyển thành TlO(OH) và khi đun sôi chuyển thành Tl2O3. Các
hiđroxit của Ga và In dễ mất nước khi đun nóng.
Đều tan trong dung dịch axit tạo muối M3+.
M(OH)3 + 3H3O+ → [M(H2O)6]3+
Ga(OH)3 và In(OH)3 tan trong dung dịch kiềm đặc tạo ion hiđroxigalat và hiđroxiinđat
tương tự aluminat
In(OH)3 + OH- → [In(OH)4]Ngoài ra, Ga(OH)3 còn tan được trong dung dịch NH3 đậm đặc, cho thấy tính axit của
Ga(OH)3 mạnh hơn Al(OH)3.
Các M(OH)3 được điều chế bằng cách dung dịch muối M3+ tác dụng với dung dịch kiềm
M3+ + 3OH- → M(OH)3 
4.5.4.3. Muối M3+
Đa số muối của axit mạnh dễ tan trong nước nhưng bị thuỷ phân mạnh nên đều có phản ứng
axit, mức độ thuỷ phân giảm dần từ Ga3+ đến Tl3+.

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10
00

B

0

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-61-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10
00

B

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U
Y

N

H

Ơ

N

[M(H2O)6]3+  [M(OH)(H2O)5]2+ + H+,
với Ka(Ga) = 2,5.10-3; Ka(In) = 2.10-4; Ka(Tl) = 7.10-2
Các muối của axit yếu và tan được đều bị thuỷ phân gần như hoàn toàn như các muối
sunfua, cacbonat, xianua, axetat... đều dễ bị phân huỷ khi tiếp xúc với nước.
- Các muối M3+ khi kết tinh từ dung dịch nước đều tạo dạng hiđrat tương tự muối nhôm.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-62-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

CHƯƠNG 5: KIM LOẠI NHÓM IVA
5.1. Đặc điểm chung nhóm IVA
Nhóm IVA gồm các nguyên tố: cacbon(C), silic(Si), gecmani(Ge), thiếc(Sn) và chì(Pb)
Bảng 5.1: Một số đặc điểm nguyên tử nhóm IVA.
Si
14

Ge
32

Sn
50

Pb
82

Electron hoá trị

2s22p2

3s23p2

2s22p2

3s23p2

2s22p2

0,77

1,17

1,22

1,40

1,75

0,2
11,26

0,39
8,15

0,44
7,88
0

0,67
7,33
+0,009

0,76
7,42
+0,8

Ơ
H
N

ẠO

Bán kính ion R (A )
Năng lượng ion hoá I1 (eV)
Thế điện cực chuẩn E0 (V)

U
Y

0

.Q

4+

TP

Bán kính nguyên tử R (A0)

N

Số thứ tự

C
6

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10
00

B

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Đ

Các nguyên tố nhóm IVA có số electron hoá trị bằng đúng số obital hoá trị. Do có tổng
năng lượng ion hoá khá lớn, chúng không thể mất 4e hoá trị để tạo ion 4+, mặt khác độ âm
điện không đủ lớn để kết hợp thêm electron tạo ion 4-. Vì vậy, để đạt cấu hình bền, các nguyên
tử nguyên tố nhóm IVA tạo nên liên kết cộng hoá trị (dùng cặp e- chung) với những số oxi hoá
-4, +2 và +4; khuynh hướng cho số oxi hoá +4 giảm xuống và khuynh hướng cho số oxi hoá
+2 tăng lên từ C đến Pb. Điều này được giải thích là do khi chuyển từ C đến Pb, số thứ tự
nguyên tử tăng thì các orbital d và f có ảnh hưởng đến việc hình thành liên kết hoá học.
Trong nhóm IVA, C là phi kim điển hình, Si cũng là một phi kim, nhưng một số tính chất lý
học lại chứng tỏ là một nguyên tố bán kim loại (nửa - kim loại), Ge có tính chất gần với Si mặc
dù nhiều tính chất hoá học chứng tỏ là một kim loại, Sn và Pb là kim loại, đặc biệt là ở trạng
thái hoá trị II cả hai nguyên tố này đều thể hiện tính kim loại.
5.2. Trạng thái thiên nhiên
Trong vỏ trái đất, trữ lượng của Ge là 2.10-4%, của Sn là 6.10-4% và của Pb là 1.10-4% tổng số
nguyên tử, nghĩa là ít phổ biến.
Khoáng vật chủ yếu của Ge là quặng gecmanit (Cu2S.CuS.Ge2S) và agirođit (4Ag2S, GeS2),
của Sn là caxiterit (SnO2), của Pb là galen (PbS), xeruzit (PbCO3).
Trong chất sống (chủ yếu là thực vật) có chứa khoảng1.10-4mg Ge, 5.10-5 mgSn và 5.10-5
mg Pb theo khối lượng.
Trong 1lít nước biển có 6.10-5 mg Ge, 3.10-3mg Sn và 1.10-5 mg Pb.
5.3. Tính chất lý học
Về mặt lý học thì Ge, Sn, Pb là những kim loại, tính kim loại tăng dần từ Ge đến Pb. Dưới đây
là một số hằng số lý học quan trọng:
Bảng 5.2: Các hằng số vật lí quan trọng của kim loại nhóm IVA
0

Nhiệt độ nóng chảy ( C)
Nhiệt độ sôi (0C)
Khối lượng riêng (g/cm3)

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Ge
936
2700
5,35

-63-

Sn
232
2270
7,30

Pb
827
1737
11,34

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Thế điện cực chuẩn (V)

~0

- 0,136

-0,126

Độ dẫn điện (Hg=1)

0,001

8,3

4,6

Độ cứng (kim cương = 10)

6

1,5

1,5

Sn - 

Sn - 

U
Y

Sn - 

N

H

Ơ

N

Ge có màu trắng bạc, cứng và rất giòn, bề ngoài giống kim loại nhưng có cấu trúc tinh thể
kiểu kim cương. Như Si, Ge không tạo tinh thể dạng than chì vì không có khả năng tạo thành,
liên kết p - p như cacbon.
Sn có 3 dạng thù hình phụ thuộc nhiệt độ và có thế biến đổi lẫn nhau:

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10
00

B

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

Sn -  có cấu trúc tinh thể kiểu kim cương, là chất ở dạng bột xám (thiếc xám), không có
ánh kim với D = 5,75 g/cm3. Sn -  bền ở nhiệt độ dưới 13,20C, trên nhiệt độ này chuyển sang
dạng . Sn -  là kim loại màu trắng bạc (gọi là thiếc trắng, thiếc thường) với D = 7,31 g/cm3,
bền ở khoảng 13,20C - 1610C. Ở 13,20C Sn -  bắt đầu chuyển thành Sn -  nhưng quá trình
xảy ra rất chậm, càng hạ thấp nhiệt độ, tốc độ đó tăng càng nhanh và đạt cực đại ở - 330C.
Trên 1610C, Sn -  chuyển thành Sn - . Sn -  có D=6,6 g/cm3, giòn và dễ ghiền thành bột, Sn
-  cũng là dạng kim loại.
Pb là kim loại màu xám với D = 11,34 g/cm3. Nó chỉ tồn tại ở dạng kim loại với cấu trúc
kiểu lập phương.
Do sự biến đổi cấu trúc của tinh thể dẫn đến sự thay đổi nhiều tính chất lý học của dãy Ge Sn - Pb như Ge và Sn -  là chất bán dẫn, còn Sn - , Sn -  và Pb là kim loại dẫn điện. Sự
biến đổi kiểu liên kết hoá học từ cộng hoá trị đến liên kết kim loại kèm theo sự giảm độ cứng
của chúng: Ge tương đối cứng và dòn, Pb rất mềm và Sn có độ cứng trung gian, Sn và Pb đều
dễ dát mỏng.
5.4. Tính chất hoá học
Về mặt hoá học, từ Ge đến Pb tính kim loại cũng tăng rõ rệt, hình thành hai loại hợp chất với
hai trạng thái hoá trị đặc trưng là IV và II. Với Ge thì hợp chất hoá trị IV là dạng điển hình.
Với Sn thì cả hai dạng hợp chất đều có nhưng ở điều kiện thường thì hợp chất hoá trị IV bền
hơn hợp chất hoá trị II, trong khi đó hợp chất hoá trị II lại điển hình hơn so với hợp chất hoá trị
IV. Vì vậy, các hợp chất hoá trị II của Ge và Sn có tính chất khử mạnh, đặc biệt là trong môi
trường kiềm. Còn với Pb thì hợp chất hoá trị IV lại có tính oxi hoá mạnh, nhất là trong môi
trường axit, còn trong môi trường bazơ thì hầu như không khể hiện.
Ở điều kiện thường, Ge và Sn không tác dụng với oxi của không khí, Pb bị oxi hoá tạo
màng oxít màu xám xanh trên bề mặt bảo vệ cho Pb không tiếp tục bị oxi hoá. Khi đun nóng,
Sn bắt đầu bị oxi hoá còn Ge bị oxi hoá ở 7000C.
M + O2 → MO2 (M = Ge, Sn)
2Pb + O2 → PbO
Với H2, Ge không phản ứng trực tiếp, nhưng khí H2 có thể hoà tan trong Ge nóng chảy ở t0
> 10000C. Sn tác dụng với H0 khi có mặt của xúc tác tạo SnH4, còn Pb phản ứng trực tiếp với
H2 ở 8000C.
C

 PbH4
Pb + 2H2 800
Cả 3 kim loại đều tương tác với halogen và một số không - kim loại
0

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-64-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Ơ

N

M + 2X2 → MX4 (M=Ge, Sn; X = halogen)
Pb + X2 → PbX2
Ge và Sn không tác dụng với H2O ngay cả khi H2O ở trạng thái hơi. Pb phản ứng chậm với
H2O khi có mặt của oxi tạo hiđroxit (tách dần màng oxit bao bọc và tiếp tục tác dụng).
2Pb + O2 → 2Pb(OH)2
Ge có thế điện cực gần bằng 0 (không) nên chỉ tan trong axit H2SO4 đặc và axit HNO3

H

→ GeO2.xH2O + 2SO2

Ge + 2H2SO4 + (x - 2) H2O

TP

.Q

U
Y

N

Ge + 4HNO3, đặc + (x - 2) H2O → GeO2.xH2O + 4NO2
GeO2.xH2O còn có thể viết dạng H2GeO3: Axit gecmanic
Sn và Pb có E0 < 0 nên chúng tan được trong các axit. Sn tan dễ trong axit HCl, nhất là khi
đun nóng.

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10
00

B

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Đ

ẠO

Sn + 2HCl → SnCl2 + H2
Sn cũng dễ tan trong axit H2SO4 đặc và axit HNO3
Sn + 4H2SO4, đặc → Sn(SO4)2 + 2SO2( + 4H2O
3Sn + 8HNO3, loãng → 3Sn(NO3)2 + 2NO + 4H2O
Sn + 4 HNO3, đặc + (x -2)H2O → SnO2.xH2O + 4NO2
SnO2.xH2O = H2SnO3: axit stanic
Pb tương tác ở bề mặt với các dd HCl loãng và H2SO4< 80% vì bị bao bọc lớp muối khó tan
(PbCl2 và PbSO4), nhưng với dung dịch axit đậm đặc hơn thì Pb tan vì lớp muối khó tan đó
chuyển thành hợp chất tan.
PbCl2
+ 2HCl → H2PbCl2
PbSO4 + H2SO4 → Pb(HSO4)2.
Với axit HNO3 ở bất cứ nồng độ nào, Pb cũng tác dụng như một kim loại
3Pb + 8HNO3, loãng → 3Pb(NO3)2 + 2NO + 4H2O
Pb cũng có thể tan trong axit axetic và một số axit hữu cơ khác khi có mặt oxi
2Pb + 4CH3COOH + O2 → 2Pb(CH3COO)2 + 2H2O
Với dung dịch kiềm, Ge không tương tác nhưng Sn và Pb có tương tác khi đun nóng tạo
stanit và plombit.

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

M + 2KOH + 2H2O → K2[M(OH)4] + H2 (M = Sn,Pb)
Ge chỉ tan trong dung dịch kiềm đặc khi có mặt H2O2:
Ge + 2KOH + 2H2O2 → K2[Ge(OH)6]
* Tính khử: Ge < Sn < Pb
5.5. Điều chế
5.5.1. Điều chế Ge
Ge là nguyên tố phân tán nên trong thực tế được xem là sản phẩm phụ của quá trình chế hoá
một số quặng có chứa Ge, nguyên tắc là từ các quặng đó tách ra oxít GeO2 rồi dùng H2 hoặc
than để khử ở nhiệt độ 10000C.
t
GeO2+ 2H2 
Ge + 2H2O
0

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-65-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
t
Ge + 2CO

0

GeO2+ 2C

5.5.2. Điều chế Sn
Trong công nghiệp, Sn được sản xuất bằng cách dùng than để khử quặng canxiterít ở 13000C.
t
Sn + 2CO
SnO2 + 2C 
Trong thực tế, có thể thu hồi thiếc từ sắt tây (sắt tráng thiếc) với một lượng khá lớn, bằng
cách dùng dung dịch kiềm để tách Sn khỏi sắt, sau đó dùng phương pháp điện phân để điều
chế Sn kim loại.
5.5.3. Điều chế Pb
Từ galen (PbS) hoặc từ xeruzit (PbCO3) chuyển thành PbO sau đó dùng than khử ở nhiệt độ
cao.

.Q

U
Y

N

H

Ơ

N

0

t
2PbO + 2SO2


TP

0

2PbS + 3O2

t
Pb + C
Pb + CO

Để tinh chế Pb kim loại người ta dùng phương pháp điện phân dung dịch PbSiF6 với anot
bằng chì kỹ thuật, thu được chì nguyên chất đến 99,99% catot. Ngoài ra, cũng có thể điện phân
Pb(NO3)2 thu được Pb tinh khiết loại thuốc khử.
5.6. Các hợp chất oxit, hidroxit
5.6.1. Hợp chất +2
5.6.1.1. Oxit MO
Các monooxit đều là chất rắn GeO và SnO có màu đen, còn PbO có 2 dạng: PbO – α màu đỏ
và PbO -  màu vàng. GeO chưa xác định đựơc cấu trúc tinh thể, SnO và PbO - α thuộc hệ tứ
phương, còn PbO -  thuộc hệ tà phương.
MO + 2H+ → M2+ + H2O (M = Ge, Sn, Pb)
MO + 2OH- → MO22- + H2O
(MO + 2OH- + H2O → [M(OH)4]2-)
Khi đun nóng trong không khí, MO chuyển tương đối dễ dàng thành oxit cao hơn
2SnO
+ O2 → 2SnO2,

-L

Í-

H

Ó

A

10
00

B

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Đ

ẠO

0

ÀN

TO

ÁN

C
6PbO
+ O2 450

 2Pb3O4.
Các MO bị khử bởi H2, C, CO khi đun nóng (trừ GeO)

MO

MO

0

+
+

H2
C

t
M + H2O,

0

t

M + CO,
0

t
MO
+ CO 
M + CO2.
GeO được điều chế bằng cách đun nóng Ge với GeO2 ở 8000C

D

IỄ
N

Đ

0

t
2GeO.
Ge
+ GeO2 
SnO được điều chế bằng cách làm mất nước Sn(OH)2
0

t
Sn(OH)2 
SnO + H2O,
hoặc nung nóng chảy hỗn hợp gồm SnCl2.2H2O và Na2CO3.10H2O hay nung muối oxalat
Sn(II) trong điều kiện không có không khí.
0

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-66-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

t
SnCl2(r) + Na2CO3(r) 
SnO + 2NaCl + CO2 (rửa với nước để hoà tan muối).
0

COO
0

SnO + CO + CO2

Ơ

N

t


Sn

C
700

 PbO

+ H2O,

PbCO3

C
600

 PbO

+ CO2,

0

0

ẠO

Pb(OH)2

TP

.Q

Pb được điều chế bằng cách nung các hợp chất hiđroxit, cacbonat, nitrat

+ 4NO2 + O2.

t
2Pb(NO3)2 
2PbO
0
hoặc nung nóng chì (II) oxalat ở 300 C

G

Đ

0

U
Y

N

H

COO

t
PbO + CO + 3CO2,


TR
ẦN

0

H
Ư

t
Pb2O
PbO + Pb

hoặc đốt nóng chì trong không khí

N

0

2Pb(COO)2

t
2Pb + O2 
PbO
5.6.1.2. Hiđroxit M(OH)2
Các M(OH)2 đều là kết tủa dạng keo, rất ít tan trong nước. Ge(OH)2 có màu da cam, Sn(OH)2
và Pb(OH)2 có màu trắng.
Khi đun nóng bị phân huỷ thành oxit MO

10
00

B

0

t
M(OH)2 
MO + H2O
Đều có tính lưỡng tính, tính bazơ tăng từ Ge(OH)2 đến Pb(OH)2
+ Tan trong axit muối M2+

-L

Í-

H

Ó

A

0

ÁN

t
M(OH)2 + 2H+ 
M2+ + 2H2O
+ Tan trong kiềm mạnh tạo gecmanic, stanic, plombit
0

t
M(OH)2 + 2OH- 
[M(OH)4]2hoặc MO22+ 2H2O
Các [M(OH)4]2 đều bị thuỷ phân mạnh nên chúng chỉ bền trong dung dịch kiềm dư.
Do tính bazơ tăng từ Ge(OH)2 đến Pb(OH)2 nên muối Ge2+ bị thuỷ phân hầu như hoàn toàn
trong dung dịch loãng, muối Pb2+ bị thuỷ phân rất ít, còn muối Sn2+ ở mức độ trung gian.
Tất cả các muối của Ge2+, Sn2+ là những chất khử mạnh, còn muối Pb2+ không thể hiện tính
khử. Các gecmanit và stanit cũng có thể khử được muối của một số kim loại đến kim loại tự
do.
2Bi(NO3)3+3Na2[Sn(OH)4]+6NaOH→2Bi + 3Na2[Sn(OH)6] + 6NaNO3
* Các M(OH)2 được điều chế bằng cách cho muối M2+ tác dụng với dung dịch kiềm.

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

0

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-67-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

M2+ + 2OH- →M(OH)2

0

.Q

U
Y

N

H

Ơ

N

Ngoài ra:
Pb(NO3)2 + 2NH3 + 2H2O → Pb(OH)2 + 2NH4NO3
5.6.2. Hợp chất +4
5.6.2.1. Oxit MO2
Các MO2 đều là chất rắn, GeO2 và SnO2 có màu trắng, PbO2 màu nâu đen.
Các MO2 có cấu trúc tinh thể rutin, trong đó mỗi nguyên tử kim loại có 6 nguyên tử oxi bao
quanh kiểu bát diện và mỗi nguyên tử oxi có 3 nguyên tử kim loại bao quanh kiểu tam giác.
Ngoài cấu trúc kiểu rutin, GeO2 còn có cấu trúc kiểu thạch anh.
Các oxit GeO2 và SnO2 rất bền với nhiệt và chuyển sang trạng thái thuỷ tinh. Còn PbO2 mất
dần oxi khi đun nóng biến thành oxit với số oxi hoá của chì thấp hơn.
0

C
C
420 C
Pb 290
320


 Pb2O3 390

 Pb3O4 530
550


 PbO
(PbO.PbO2)
(2PbO.PbO2)
nâu đen
vàng đỏ
đỏ
vàng
Các MO2 kém hoạt động hoá học, GeO2 ít tan trong nước, SnO2 và PbO2 không tan. Chúng
đều lưỡng tính nhưng tan trong kiềm dễ hơn trong axit. Khi tan trong dung dịch kiềm tạo hợp
chất hiđroxo kiểu [M(OH)6]2MO2 + 2OH- + 2H2O → [M(OH)6]2-,
khi nấu chảy với kiềm hay oxit tương ứng tạo dạng MO32- và MO44SnO2 + 2KOH → K2SnO3

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

0

t
2CaO
+ PbO2 
Ca2PbO4
Các MO bị khử dễ dàng bởi C, CO, H2, Mg, Al đến kim loại.

10
00

B

0

-L

Í-

H

Ó

A

MO2 + 2CO → M + 2CO2
3MO2 + 4Al → 3M + 2Al2O3
Tính oxi hoá không đặc trưng với GeO2 và SnO2 nhưng rất đặc trưng với PbO2 (PbO2 là
chất oxi hoá mạnh).
* PbO2 tác dụng với axít H2SO4 đặc giải phóng oxi, với axit HCl giải phóng clo.
2PbO2 +

→ 2PbSO4 + O2 + 2H2O

2H2SO4

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

PbO2 + 4HCl
→ PbCl2 + Cl2 + 2H2O
Trong môi trường axit đặc PbO2 oxi hoá Mn(II) đến Mn(VII):
5PbO2 + 2MnSO4 +6HNO3 → 2HMnO4 + 3K2[Pb(OH)4] + 2H2O
Trong môi trường kiềm mạnh, PbO2 oxi hoá Cr (III) đến Cr(VI)
3Pb + 2Cr(OH)3 + 10KOH → 2K2CrO4 + 3K2[Pb(OH)4] + 2H2O
* GeO2 được điều chế bằng cách nung nóng mạnh Ge hay GeS trong luồng khí O2
Ge

+

O2

t

GeO2
0

t
Ge
+ 2O2 
GeO2 + SO2
SnO2 được điều chế bằng cách nung chảy Sn trong luồng khí O2 hoặc không khí.
0

Sn

+ O2

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

t

SnO2
0

-68-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Ngoài ra, SnO2 cũng được điều chế bằng cách nung nóng Sn(OH)2 trong không khí ở 500 9000C.
t
2Sn(OH)2 +
O2 
2SnO2 + 2H2O
PbO2 chỉ có thể điều chế bằng gián tiếp như oxi hoá muối chì (III) bằng clo, brôm, clorua
vôi trong môi trường kiềm.

Ơ

Pb(CH3COO)2 + Cl2+4NaOH → PbO2+ NaCl +2CH3COONa + 2H2O

N

0

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10
00

B

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U
Y

N

H

Pb(CH3COO)2 + CaOCl2 + H2O → PbO2 + CaCl2 + 2CH3COONa
5.6.2.2. Hiđroxit của M(IV)
Các hiđroxit ứng với MO2 không tồn tại 2 dạng M(OH)4 mà ở dạng hiđrat MO2.xH2O với
thành phần biến đổi, là những kết tủa keo, không tan trong nước. GeO2.xH2O và SnO2.xH2O
có màu trắng, PbO2.xH2O có màu nâu.
Các Hiđroxit của M(IV) là những chất lưỡng tính, nhưng tan trong kiềm dễ hơn trong axit.
Khi tan trong kiềm tạo gecmanat, stanat và plombat là muối của axit gecmanic stanic và
plombic tương ứng.
MO2.xH2O
+ 2OH- → [M(OH)6]2- + (x - 2)H2O
Từ GeO2.xH2O đến PbO2.xH2O tính axit giảm, tính bazơ tăng.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-69-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

CHƯƠNG 6: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI CHUYỂN TIẾP

Mn
3d54s2
Te
4d55s2
Re
5d56s2

B

Cr
3d54s1
Mo
4d55s1
W
5d46s2

Fe
3d64s2
Ru
4d65s2
Os
5d66s2

ẠO
Đ
G

Co
3d74s2
Rh
4d75s2
Ir
5d76s2

Ni
3d84s2
Pd
4d85s2
Pt
5d96s1

Cu
3d104s1
Ag
4d105s1
Au
5d106s1

Zn
3d104s2
Cd
4d105s2
Hg
5d106s2

Ó

3d 4s
39Y
4d15s2
57La
5d16s2

V
3d34s2
Nb
4d35s2
Ta
5d36s2

10
00

Ti
3d24s2
Zr
4d25s2
Hf
5d26s2

A

21Sc
1 2

TR
ẦN

H
Ư

+ Nhóm Lantan, Actini: (n - 2)f1→14 (n - 1)d101ns2
Cấu hình electron của các nguyên tố 3d, 4d, 5d

N

6.2. Đặc điểm của kim loại chuyển tiếp
6.2.1. Cấu hình electron, số oxi hoá
Các nguyên tố chuyển tiếp có cấu hình electron như sau:
+ Nhóm nguyên tố d: (n - 1)d1→10 ns1→2

TP

.Q

U
Y

N

H

Ơ

N

6.1. Vị trí của kim loại chuyển tiếp trong bảng HTTH
* Nguyên tố chuyển tiếp là những nguyên tố có phân lớp d và f chưa điền đầy electron.
* Nguyên tố chuyển tiếp bao gồm các nguyên tố phân nhóm phụ B (các nguyên tố d) và
các nguyên tố họ Lantan và Actini (các nguyên tố f).
- Nhóm nguyên tố d có 3 dãy (nhóm nguyên tố chuyển tiếp chính)
+ Dãy 1: Ở chu kỳ 4 từ Sc đến Zn, các eelctron đang điền vào các obitan 3d
+ Dãy 2: Ở chu kỳ 5 từ Y đến Cd, các electron đang điền vào các obitan 4d
+ Dãy 3: Ở chu kỳ 6 từ La, Hf đến Hg, các electron đang điền vào các obitan 5d
- Nhóm nguyên tố họ Lantan: Gồm 14 nguyên tố từ Ce đến Lu, các electron điền vào 5f.

TO

ÁN

-L

Í-

H

Các kim loại chuyển tiếp có nhiều số oxi hoá từ +1 đến số tự nhóm (trong khi các kim loại
phân nhóm chính nhóm A chỉ có 1 hay 2 số oxi hoá hơn nhau 2 đơn vị).
Các nguyên tố d có cấu hình electron: (n - 1)d1→6 ns1→2 có số oxi hoá dương lớn nhất bằng
số thứ tự nhóm, do các obital (n-1)d có các electron độc thân từ 1 đến 5
Ví dụ: Sc: 3d14s2 có số oxi hoá lớn nhất là +3
Cr: 3d54s1 có số oxi hoá lớn nhất là +6

D

IỄ
N

Đ

ÀN

Các nguyên tố d có cấu hình electron: (n - 1)d610 ns12 có số oxi hoá dương lớn nhất thấp
hơn số thứ tự nhóm, do số electron tăng làm số electron độc thân giảm.
Ví dụ: Fe: 3d6 4s2 có số oxi hoá +2, +3
Ni: 3d8 4s2 có số oxi hoá +2
Các hợp chất của kim loại chuyển tiếp có số oxi hoá thấp (+1, +2, +3) có tính chất tương tự
kim loại phân nhóm A, hợp chất có tính bazơ. Các hợp chất của kim loại chuyển tiếp có số oxi
hoá cao có tính chất tương tự phi kim cùng phân nhóm, hợp chất có tính axit. Nguyên nhân là
do cấu hình electron cũng như đặc điểm liên kết tương tự nhau.
Ví dụ: Cr(+3) tương tự Al (+3): Cr(OH)3 tương tự Al(OH)3

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-70-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10
00

B

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U
Y

N

H

Ơ

N

Cr(+6) tương tự S (+6): H2CrO4 tương tự H2SO4
Sự bán đổi bán kính nguyên tử và ion trong các dãy, nhóm không biến đổi một chiều mà
còn biến đổi ít hơn so với các nguyên tố không chuyển tiếp. Nguyên nhân là trong các nguyên
tố chuyển tiếp, electron được thêm dần vào obital d, những obital này bị chắn mạnh điện tích
hạt nhân bởi các electron ns làm kích thước của nguyên tử không biến đổi bao nhiêu.
Về năng lượng ion hoá cũng ít biến đổi do khi số electron không đổi, ảnh hưởng của sự
tăng điện tích được bù lại bởi mức độ chắn của các electron được điền vào các lớp trong.
Ví dụ: Mn có các số oxi hoá: +2, +3, +4, +6, +7
Các số oxi hoá khác nhau có độ bền khác nhau.
Ví dụ: Mn có số oxi hoá +2 (tương ứng cấu hình 3d5) có độ bền cao nhất. Vì có phân lớp (n
- 1)d hay (n - 2)f chưa bão hoà electron, do đó có nhiều electron độc thân tham gia liên kết, (n
- 1)d trống cũng có thể tham gia liên kết, các mức năng lượng (n - 2)f, (n - 1)d và ns xấp xỉ
nhau nên các electron có thể di chuyển từ mức năng lượng này sang mức năng lượng khác.
Các kim loại phân nhóm IB và VIIIB có số oxi hoá không tương ứng với số thứ tự nhóm.
6.2.2. Hợp chất của chúng thường có màu
Khác với các nguyên tố s và nguyên tố p, các hợp chất ion cũng như hợp chất cộng hóa trị của
các nguyên tố d thường có màu. Nguyên nhân của hiện tượng này là do các bước chuyển d – d.
Dung dịch nước của các ion không có electron d (Sc3+), hoặc các ion đã được điền đầy đủ 10
electron d, không còn electron độc thân (Cu+, Ag+, Zn2+, Cd2+, Hg2+) đều không màu. Trái lại,
dung dịch của các ion có các electron độc thân (d1→9) cũng như phức chất với các phối tử khác
của chúng thường có màu khác nhau.
6.3. Sự tạo phức của kim loại chuyển tiếp họ d
Các ion kim loại chuyển tiếp có bán kính ion nhỏ, tạo điện trường mạnh.
Có sự tham gia tạo liên kết của các obital (n-1)d trong và các electron d.
Các phức chất có dạng MCl4 (tứ diện, vuông phẳng); MCl6 (bát diện).
Các nguyên tố chuyển tiếp có sự tham gia của các obital f có số phối trí cao hơn.
Các đặc điểm trên tạo điều kiện để các ion kim loại chuyển tiếp dễ tạo thành các phức chất.
Một trong những tính chất đặc trưng của kim loại chuyển tiếp họ d và f là khả năng tạo thành
phức chất. Tuy nhiên, thế giới của phức chất rất đa dạng và phong phú, do đó không thể đưa ra
một định nghĩa đơn giản về loại hợp chất này. Khái niệm phức chất sẽ được hình thành, mở
rộng và chính xác dần dần trong quá trình nghiên cứu đối tượng này.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-71-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

CHƯƠNG 7: KIM LOẠI NHÓM IB
7.1. Đặc điểm chung nhóm IB
Nhóm IB bao gồm: đồng (Cu), bạc (Ag), vàng (Au), cả 3 nguyên tố đều đã được biết từ thời
kỳ cổ đại, trong đó vàng là một nguyên tố hiếm.
Bảng 7.1: Một số đặc điểm của nguyên tố nhóm IB
Ag
17

Au
79

+ Cấu hình electron hoá trị

3d104s1

4d105s1

5d106s1

+ Bán kính nguyên tử ( A0 )

1,28

1,44

1,44

+Bán kính ion R+ ( A0 )

0,98

1,13

1,37

+ Năng lượng ion hoá I1 (eV)

7,12

+

Ơ
H
N
U
Y
.Q

+0,779 (Ag /Ag) +1,498 (Au3+/Au)

Đ

+0,337 (Cu /Cu)

9,22

TP

+ Thế điện cực chuẩn E (V)

7,57
2+

ẠO

0

N

+ Số thứ tự

Cu
29

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10
00

B

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Về cấu trúc electron ở trạng thái cơ bản, thì đáng lẽ cấu trúc ở 2 lớp ngoài cùng của các
nguyên tố nhóm IB phải là (n-1)d9 ns2, nhưng ở lớp (n-1)d đã gần bão hoà nên việc chuyển 1
electron ở phân lớp ns2 sang phân lớp (n-1)d sẽ thuận lợi hơn về mặt năng lượng (quy tắc bão
hòa, bán bão hòa), do đó cấu trúc các lớp electron ngoài cùng của 3 nguyên tố Cu, Ag, Au sẽ
là (n-1)d10ns1.
Đặc điểm cấu trúc nguyên tố của Cu, Ag, Au quyết định tính chất khác biệt của chúng, đặc
biệt là tính trơ về mặt hoá học của kim loại, do lớp vỏ có 18e- chắn electron s với hạt nhân
kém hiệu quả hơn so với lớp vỏ 8e- bền của khí hiếm, làm tăng mạnh năng lượng ion hoá thứ
nhất của nguyên tử các nguyên tố nhóm IB so với các nguyên tố nhóm IA.
Sự giảm năng lượng I1 từ Cu đến Ag có liên quan đến sự tăng bán kính nguyên tử và sự
tăng I1 từ Ag đến Au liên quan đến sự tăng mạnh điện tích hạt nhân nguyên tử trong khi bán
kính nguyên tử không đổi.
Mặc dù phân lớp d đã được điền đầy đủ, nhưng cấu trúc chưa phải đã hoàn toàn bền vững,
do đó nguyên tử các nguyên tố nhóm IB có thể bị kích thích chuyển thành trạng thái (n 1)d9ns1np1, tạo ra 3e- độc thân:

(n - 1)d

10

np

ns

0

1

    

Đ

ÀN

TO

    

D

IỄ
N

np
ns
(n - 1)d9
1
1
Do vậy các nguyên tố nhóm IB có các mức hoá +1, +2, +3. Trạng thái oxi hoá đặc trưng của
Cu là +2 và của Ag là +1 và của Au là +3. Tính bền vững của trạng thái +1 ở Ag là do cấu
hình 4d10 có tính bền vững tương đối, cấu hình này đã được hình thành nguyên tố đứng trước
đó là Pd: 4d105s0
7.2 Trạng thái thiên nhiên

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-72-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

10
00

B

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U
Y

N

H

Ơ

N

Trong vỏ Trái đất, Cu chiếm 3,6.10-3% tổng số nguyên tử, Ag chiếm 1,6.10- 6 % và Au chiếm
5.10-8 %.
Người ta thường gặp Cu chủ yếu ở dạng hợp chất sunfua lẫn với các kim loại khác, những
khoáng vật chính là cancozin(Cu2S) chứa 79,8%Cu, cuprit (Cu2O) chứa 88,8% Cu, covelin
(CuS) chứa 66,5% Cu, cancopirit (CuFeS2) chứa 34,57% Cu, malachit (CuCO3.Cu(OH)2).
Với Ag, thường gặp ở dạng khoáng chất acgentit (Ag2S) chứa 87,1% Ag thường lẫn trong
các quặng đa kim chứa Cu, Pb, Zn, ngoài ra còn có các loại quặng như naumanic (Ag 2Se),
prustit (Ag3AsS3).
Ngoài dạng tự do, Au còn ở dạng hợp chất như vàng telurua (AuTe 2) trong khoáng chất
calaverit hay các khoáng như sinvanit (AgAuTe4), petxit (Ag3AuTe2).
Vàng tự do thường xen lẫn trong đá thạch anh, cát, nham thạch. Cũng như vàng, trong
thiên nhiên người ta cũng gặp đồng và bạc ở trạng thái tự do.
7.3. Tính chất lý học
Các kim loại nhóm IB có dạng tinh thể lập phương tâm diện. Chúng là những kim loại nặng,
mềm, có ánh kim và có màu: Cu - đỏ, Ag- trắng, Au - vàng chói
Bảng 7.2: Một số hằng số vật lý của các nguyên tố nhóm IB
Đại lượng vật lý
Cu
Ag
Au
Nhiệt độ nóng chảy (0C)
1083
960,5
1063,4
Nhiệt độ sôi (0C)
2543
2167
2880
3
Khối lượng riêng (g/cm )
8,94
10,50
19,32
Nhiệt thăng hoa (kJ/mol)
339,6
283,6
366
Độ cứng (kim cương = 10)
3,0
2,7
2,5
57

59

40

Độ dẫn nhiệt (Hg = 1)

36

49

35

Ó

A

Độ dẫn điện (Hg=1)

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Các kim loại nhóm IB có t0nc, t0s cao hơn nhiều so với kim loại kiềm vì tham gia trong liên
kết kim loại không chỉ có electron s mà còn có cả electron d.
Độ cứng thấp nên rất dễ dát mỏng và kéo thành sợi, nhất là vàng: 1g Au có thể kéo thành
sợi dài 3km, lá vàng có thể dát mỏng tới 0,0001mm.
Dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, đặc biệt là Ag và Au có khả năng dẫn điện lớn nhất.
Dễ tạo hợp kim với nhau và với các kim loại khác, dễ tạo nên hỗn hống với thuỷ ngân.
Một số hợp kim quan trọng của đồng là bronzơ hay còn gọi là đồng thiếc (10%Sn), đồng thau
(18-40%Zn), menchio (29-33 %Ni)...
7.4. Tính chất hoá học
Hoạt tính hoá học tương đối kém và giảm nhanh từ Cu đến Au.
Với O2 không khí, chỉ Cu tác dụng, còn Ag và Au không tương tác kể cả khi đun nóng nên
Ag và Au là kim loại quý điển hình.
Ở nhiệt độ thường, trong không khí Cu bị bao phủ một lớp màng màu đỏ gồm Cu và Cu2O
do:
2Cu + O2 + 2H2O → 2Cu(OH)2

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-73-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

t
CuCl2

0

+ Cl2

TR
ẦN

Cu

H
Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U
Y

N

H

Ơ

N

Cu(OH)2 + Cu → Cu2O + H2O
Nếu trong không khí có CO2 thì Cu bị bao phủ một lớp màu lục gồm Cu2(OH)2CO3:
cacbonat bzơ (còn gọi là xỉ đồng hay tanh đồng).
Khi nung nóng trong không khí ở 1300C, Cu tạo màng Cu2O trên bề mặt, ở 2000C tạo lớp
hỗn hợp gồm Cu2O và CuO, ở nhiệt độ nóng đỏ Cu cháy tạo CuO với ngọn lửa màu xanh lục.
Trong không khí, Ag trơ hơn Cu nhưng nếu lẫn một ít khí H2S thì Ag dần dần trở thành
xám vì tạo màng Ag2S.
2Ag + H2S → Ag2S + H2
Với H2, cả 3 kim loại đều không phản ứng ngay cả ở nhiệt độ cao, tuy nhiên khí H 2 có khả
năng hoà tan trong Cu, Ag nóng chảy ở áp suất cao. H0 nguyên tử tác dụng với Ag tạo AgH
(bền) và với Au tạo AuH kém bền hơn.
Với halogen, Cu,Ag, Au phản ứng dễ hơn với các nguyên tố khác.
Cu không tác dụng với F2 vì tạo màng CuF2 trên bề mặt rất bền sẽ bảo vệ Cu. Ag cũng
phản ứng trực tiếp với F2 nhưng chậm hơn, còn Au chỉ tác dụng ở nhiệt độ cao, sản phẩm
tương ứng là AgF, AuF3.
Khi đun nóng, cả 3 kim loại tác dụng với khí Cl2 tạo muối clorua: CuCl2, AgCl, AuCl3.
Trong dung dịch nước clo, Au tan dễ dàng hơn nhưng với Ag thì phản ứng chậm lại vì có lớp
AgCl che phủ.
t
AgCl

0

2Ag + Cl2

t
2Au + 3Cl2 
2AuCl3
Khi đun nóng, Cu và Ag tác dụng với S, C và cả 3 kim loại tác dụng với P, As...

Ví dụ:

2Ag

+S

10
00

B

0

200 C


0

Ag2S

t
2Au + 3P 
Au2P3
Cu và Ag không phản ứng với kiềm, ngay cả với kiềm nóng chảy, còn Au bị kiềm nóng
chảy ăn mòn.
Cả 3 kim loại không tác dụng với axit không oxi hoá (trừ HI tạo CuI và AgI), nhưng tác
dụng với dung dịch HCN đậm đặc, giải phóng H2 nhờ tạo phức bền [M(CN)2]-

-L

Í-

H

Ó

A

0

ÀN

TO

ÁN

Ví dụ: 2Cu + 4HCN → 2H[Cu(CN)2] + H2
Cu và Ag dễ tan trong axit có tính oxi hoá như HNO3, H2SO4 đặc
3Ag + 4HNO3 loãng → 3AgNO3 + NO + 2H2O
2Ag + 2H2SO4 đặc
→ Ag2SO4 + SO2 + 2H2O

D

IỄ
N

Đ

Cu + 4HNO3 đặc → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
Au chỉ tan trong axit có tính oxi hoá mãnh liệt nhưn H2SeO4 khan nóng, hoặc chỉ tan trong
dung dịch cường thuỷ, dung dịch HCl có mặt khí Cl2.
Au + HNO3 loãng
2Au + 3Cl2 + 2HCl

→ H[AuCl4] + 2H2O + NO
→ 2H[AuCl4]

200 C

 Au2 (SO4)3 + 3SeO2 + 6H2O
2Au + 6H2SeO4
(HNO3 và Cl2: chất oxi hoá, Cl : phối tử tạo phức)
0

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-74-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

t
2FeO + 2FeS + SO2

t
2FeO + 4SO2


Đ

0

2CuFeS2 + O2

G

0

N

2FeS + 5O2

ẠO

TP

.Q

U
Y

N

H

Ơ

N

Khi có mặt O2 không khí, Cu có thể tan trong dung dịch HCl và dung dịch NH3 đặc; và Cu,
Ag, Au có thể tan trong dung dịch kiềm xianua.
2Cu + 4HCl
+ O2
→ 2CuCl2 + 2H2O
2Cu + 8NH3 + O3 + 2H2O → 2[Cu(NH3)4](OH)2
4M + 8KCN + O2 + 2H2O → 4K[M(CN)2] + 4KOH
7.5. Điều chế kim loại nhóm IB
7.5.1. Điều chế đồng
Cu được luyện từ quặng nghèo chỉ chứa từ 1 - 2%, do đó quá trình luyện đồng rất phức tạp
gồm nhiều giai đoạn.
Tuyển quặng, làm giàu quặng để tăng hàm lượng Cu đến 12% (thường dùng quặng
caneopirit CuFeS2).
Nung quặng ở 800 - 8500C để tách bớt lưu huỳnh, một phần sắt chuyển thành FeO và một
phần lớn lưu huỳnh chuyển thành SO2.

t
2FeS + 3O2 
2FeO + 2SO2
Thêm cát và nấu chảy ở 1200 - 15000C
FeO + SiO2 → FeSiO3 (xỉ)
Xỉ nhẹ hơn nổi lên trên, sản phẩm gồm Cu2S và FeS nặng hơn nằm lớp dưới. Tiếp tục thêm
cát và thổi O2 vào, nhiệt độ ở 13000C

B

TR
ẦN

H
Ư

0

2FeS + 3O2

t
2FeO + 2SO2


FeO + SiO2

t
FeSiO3


10
00

0

0

t

2Cu2S + 3O2
2Cu2O + 2SO2
Sau đó Cu (+1) bị lưu huỳnh ở dạng sunfua khử thành Cu

H

Ó

A

0

t
2Cu2O + Cu2S 
6Cu + SO2
Đồng thô thu được chứa 90 - 95% Cu.
Tinh chế đồng thô bằng cách oxi hoá tạp chất bởi oxi không khí
4Sb + 3SO2 → 2Sb2O3
2Pb + O2 → 2PbO
2Zn + O2 → 2ZnO
Cu cũng bị oxi hoá một phần:
4Cu + O2 → 2Cu + CO
Thêm cát để chuyển tạp chất thành xỉ, chuyển Cu2O thành Cu bằng cách trộn đồng thô lỏng
với than gỗ:
Cu2O
+ C → 2Cu + CO
Để có Cu tinh khiết thì phải tinh chế theo phương pháp điện phân dung dịch CuSO4 với
anot (+) là những thỏi đồng đỏ và catot (-) là những lá Cu tinh khiết. Cu tinh khiết thu được
chứa đến 99,99% Cu.

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

0

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-75-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10
00

B

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U
Y

N

H

Ơ

N

Cu cũng có thế điều chế theo phương pháp thuỷ luyện:
Cu2S + 2Fe2(SO4)3
→ 4FeSO4 + 2CuSO4 + S
Fe + CuSO4
→ Cu + FeSO4
7.5.2 Điều chế bạc
Bạc chủ yếu điều chế bằng các kim loại thô như Cu, Pb, Sn đã được luyện từ quặng sunfua có
chứa Ag2S. Bạc được tách ra theo phương pháp sau:
7.5.2.1. Phương pháp chiết bằng kẽm
Nếu hỗn hợp kim loại là Pb có chứa Ag thì dựa trên độ tan khác nhau của Ag và Pb trong
Zn. Nung chảy hỗn hợp Pb, Ag, Zn thì Zn kết hợp với Ag tạo nên các hợp chất như Ag 2Zn3,
Ag2Zn5 bền- không tan trong Pb nóng chảy. Tách các hợp chất này ra và đun nóng để Zn bay
hơi (9060C), oxi hoá tạp chất chì và tách khỏi hỗn hợp, thu được Ag thô. Tinh chế Ag thô
bằng phương pháp điện phân.
7.5.2.2. Phương pháp phức chất
Khoảng 20% lượng Ag được điều chế từ quặng chứa Ag2S bằng phương pháp tạo phức với
CN-:
Ag2S + 4NaCN  2Na[Ag(CN)2] + NaS (1)
2NaS + 2NaCN + O2 + 2H2O → 2NaSCN + 4NaOH (làm (1) chuyển dịch sang
phải)
Dùng Zn bụi để kết tủa Ag:
2Na[Ag(CN)2] + Zn → Na2[Zn(CN)4] + 2Ag
7.5.3. Điều chế vàng
Vàng được tách ra chủ yếu từ vàng tự do ở trong quặng gốc hoặc sa khoáng theo các phương
pháp sau:
Phương pháp trọng lực: Dựa vào khối lượng riêng khác nhau giữa các chất, đãi nhiều lần
trong máng nước thu được vàng thô.
Phương pháp tạo hỗn hống: Vàng dễ tạo hỗn hống với thuỷ ngân, tách được hỗn hống khỏi
tạp chất rồi chưng cất thuỷ ngân và thu vàng.
Phương pháp tạo phức chất: Hoà tan quặng trong dung dịch NaCN hay KCN và liên tục
sục không khí vào, vàng tan dần tạo phức.
4Au + 8NaCN + O2 + 2H2O → 4Na[Au(CN)2] + 4NaOH
Sau đó dùng Zn bụi để kết tủa Au:
2Na[Au(CN)2] + Zn → Na2[Au(CN)4] + 2Au
7.6 Các hợp chất
7.6.1. Hợp chất +1
Ion M+ có cấu hình electron d10, chúng không chỉ là chất nhận electron mà còn là chất cho (và
khả năng cho) tăng lên từ Cu+ đến Au+ và độ linh hoạt của những cặp electron d tăng lên.
Trạng thái oxi hoá +1 là đặc trưng nhất đối với Ag, kém đặc trưng hơn đối với Cu và kém
đặc trưng nhất là đối với Au.
7.6.1.1. Oxit M2O

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-76-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10
00

B

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U
Y

N

H

Ơ

N

Đều là chất bột, Cu2O màu đỏ, Ag2O màu nâu - đen và Au2O màu tím (Au2O là hỗn hợp của
Au và Au2O3).
Cu2O rất bền nhiệt (nóng chảy ở 12400C) nhưng Ag2O và Au2O kém bền, ở trên 2000C thì
Au2O phân huỷ thành nguyên tố, ở trên 2200C Au2O phân huỷ thành Au và Au2O3.
Các M2O đều ít tan trong nước, tan trong dung dịch kiềm tạo cuprit, acgentit và orit tương
ứng.
M2O + 2NaOH + H2O
→ 2Na[M(OH)2]
Trong dung dịch NH3 đậm đặc, Cu2O và Ag2O tan tạo phức amoniacat.
M2O + NH3 + H2O → 2[M(NH3)2]OH
Còn Au2O tạo Au3N.NH3 là kết tủa đen không bền, phân huỷ nổ khi đun nóng.
Trong dung dịch HCl đậm đặc, Cu2O tan tạo phức H[CuCl2]
Cu2O + 4HClđặc → 2H[CuCl2] + H2O
7.6.1.2. Hiđroxit MOH
Các MOH không bền nhất là AgOH và AuOH
Ví dụ: 2AgOH → Ag2O
+ H2 O
Một phần Ag2O tan trong nước làm dung dịch có tính kiềm
Ag2O + H2O  2AgOH → 2Ag+ + 2OHThực tế muối AgNO3 không bị thuỷ phân, chứng tỏ AgOH là chất kiềm mạnh.
7.6.1.3. Muối của M+
Đa số muối M(+1) dạng tinh thể đều ít tan trong nước.
Trong nước, chỉ có muối Ag+ là tương đối bền, còn muối Cu+ và Au+ tự phân huỷ.
2Cu+  Cu + Cu2+ E0 = +0,35V
3Au+  2Au + Au3+ E0 = +0,3V
Tuy nhiên, Cu+ và Au+ được làm bền khi ở trong nước bằng cách tạo kết tủa ít tan như CuI,
CuCN, AuI, AuCN hoặc tạo ion phức tương đối bền như: [Cu(NH3)2]+, [CuX2]-, (X: Cl-, Br-, I-,
CN-), [Au(CN)2]- nhờ khả năng nhận electron của các anion I-, CN-.
* Một số muối quan trọng thường gặp:
Muối CuCl: Tinh thể màu trắng, bền với nhiệt và ít tan trong nước (t0nc = 4300C, t0s = 13590C).
CuCl ít tan trong nước lạnh nhưng phân huỷ trong nước nóng).
CuCl(s) → Cu+(l) + Cl-(l)
2Cu+ + 4H2O
 Cu(R) + [Cu(H2O)4]2+
Tan dễ trong dung dịch đặc của NH3, HCl, NH4Cl và MCl (M là kim loại kiềm).
2CuCl + 2NH3đặc → [Cu(NH3)2]Cl
CuCl + HCl → H[CuCl2]
Dễ bị oxi hoá tạo Cu(+2)
4[Cu(NH3)2]+ + O2 + H2O + 8NH3 → 4[Cu(NH3)4]2+ + 4OHTrong dung dịch NH3 hoặc HCl, dung dịch CuCl hấp thụ khí CO tạo phức dạng đime
[Cu(Cl)(CO)H2O]2, khi đun nóng phức này phân huỷ giải phóng khí CO.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-77-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U
Y

N

H

Ơ

N

Trong dung dịch HCl, CuCl có thể hấp thụ khí PH3 tạo phức [Cu(PH3)]Cl, trong dung dịch
NH3 có thể hấp thụ C2H2 hay hấp thụ chất R - C ≡ C - R tạo Cu2C2 hay R - C ≡ C - Cu là
những kết tủa đỏ dễ phân huỷ nổ khi đun nóng.
Muối AgNO3: là muối bạc thông dụng nhất, không màu, t0nc = 209,70C, dễ tan trong nước và
độ tan biến đổi nhiều theo nhiệt độ, tan trong ete, etylic, axeton.
- Phân huỷ ở 3000C
2AgNO3 → 2Ag + 2NO2 + O2
- Dễ bị khử thành kim loại bởi những chất hữu cơ như giấy, glucozơ, focmanđehit...
2[Ag(NH3)2]NO3+H2O+ HCHO → 2Ag + HCOONH4 +NH3+ 2NH4NO3
7.6.1.4. Sự tạo phức
Các hợp chất M(+1) dễ tạo thành phức, các phức này dễ tan và bền hơn hợp chất ban đầu.
Ví dụ: MCl + 2NH3
→ [M(NH3)2]Cl
MI + 2KCN → K[Ag(CN)2]
+ KI
AgBr
+ 2Na2S2O3 → Na3[Ag(S2O3)2] + NaBr
7.6.2. Hợp chất M(+2): Cu2+
Trạng thái oxi hoá +2 rất đặc trưng với đồng, do đó có rất nhiều hợp chất của Cu(II) nhưng có
rất ít hợp chất của Ag(II) và không có hợp chất Au(II). Vì vậy, trong phần này chỉ xét các hợp
chất Cu(II).
7.6.2.1. Đồng (II) oxit: CuO
CuO là chất bột màu đen, nóng chảy ở 10260C và trên nhiệt độ đó thì bị phân huỷ.
t
2Cu2O + O2
4CuO

CuO không tan trong nước nhưng tan dễ trong dung dịch axit tạo muối Cu (II)
CuO + 2HCl → CuCl2
+ H2 O
Tan trong dung dịch NH3 tạo phức amoniacat:
CuO + NH3 + H2O → [Cu(NH3)4](OH)2
Đung nóng với dung dịch SnCl2, FeCl2 thì CuO bị khử thành muối Cu(I)

Í-

H

Ó

A

10
00

B

0

t
+ SnCl2 
2CuCl + SnO2
0

-L

2CuO

t
3CuO + 2FeCl2 
2CuCl + CuCl2 + Fe2O3
Khi đun nóng, CuO bị H2, CO, NH3, C khử thành Cu.

TO

ÁN

0

ÀN

Ví dụ:

CuO + CO

Cu + CO2

t

0

C

 3Cu + N2 + 3H2O
3CuO + 2NH3(k) 500
CuO thể hiện tính lưỡng tính khi tan trong kiềm nóng chảy tạo thành cuprit

D

IỄ
N

Đ

0

t
Ví dụ:
CuO + 2NaOHđặc 
Na2CuO2 + H2O
CuO được điều chế trực tiếp từ đơn chất hoặc bằng cách nhiệt phân hđroxit, nitrat hay
cacbonat.
0

2Cu + O2
Cu(OH)2

t

2CuO
0

C
50
80


 CuO
0

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

+ H2 O

-78-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

t
2Cu(NO3)2 
2CuO
+ 4NO2
+ O2
7.6.2.2. Đồng (II) hiđroxit: Cu(OH)2
Cu(OH)2 là kết tủa bông màu lam, dễ mất nước biến thành oxit khi đun nóng.
0

t
CuO + H2O
Cu(OH)2 
Không tan trong nước nhưng tan dễ trong dung dịch axit, dung dịch NH3 đặc và chỉ tan
trong dung dịch kiềm 40% khi đun nóng.
Cu(OH)2 + 2H+ → Cu2+ + 2H2O
Cu(OH)2 + 4NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2
Cu(OH)2 + 2NaOH → Na2[Cu(OH)4]
Cu(OH)2 được điều chế bằng cách cho dung dịch Cu2+ tác dụng với dung dịch kiềm.
Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2
7.6.2.3. Muối đồng (II)
Đa số muối đồng (II) dễ tan trong nước, bị thuỷ phân và khi kết tinh từ dung dịch thường ở
dạng hiđrat. Dung dịch loãng của Cu2+ có màu lam là màu của [Cu(H2O)6]2+, nhưng khi ở
trạng thái rắn các muối đồng (II) có màu khác nhau.
Ion Cu2+ là chất tạo phức mạnh, những phức thường gặp là [CuX3]- với X là F, Cl, Br,
[Cu(NH3)4]2+, [Cu(C2O4)2]2-, [Cu(en)2]2+ với en là etylenđiamin: H2N - (CH2)2 - NH2.
Trong nước Cu2+ không dễ chuyển thành Cu+ nhưng khi có mặt những anion có khả năng
tạo hợp chất ít tan với Cu+ thì khả năng oxi hoá của Cu2+ tăng lên.
Ví dụ:
2CuSO4 + 4NaI
→ 2CuI + I2 + 2Na2SO4
2CuSO4 + 4NaCN → 2CuCN + (CN)2 + 2Na2SO4
Khi thêm NH3 vào dung dịch Cu2+ thì những phân tử H2O trong [Cu(H2O)6]2+ lần lượt bị
thay thế dễ dàng bởi những phân tử NH3 tạo những ion phức [Cu(NH3)(H2O)5]2+...
[Cu(NH3)4(H2O)2]2+, nhưng sự thay thế NH3 thứ 5 và 6 gặp khó khăn.
* Những muối Cu2+ quan trọng và thường gặp là: CuCl2 và CuSO4
7.6.3. Hợp chất M(+3): Au+3
Trạng thái oxi hoá +3 là đặc trưng nhất đối với vàng. Những hợp chất của Au(III) đều nhất
là oxi hoá mạnh.
7.6.3.1. Vàng (III) oxit: Au2O3
Au2O3 là chất bột nâu, kém bền, phân huỷ dưới tác dụng của ánh sáng hoặc khi đun nóng đến
1600C.

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10
00

B

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U
Y

N

H

Ơ

N

0

t
4Au + 3O2
2Au2O3 
Không tan trong nước. Thể hiện tính lưỡng tính với axit đặc và kiềm đặc
Au2O3 + 8HClđặc → 2H[AuCl4] + 3H2O
Au2O3 + 2NaOHđặc, nóng + 3H2O → 2Na[Au(OH)4]
Bị H2 và CO khử khi đun nóng:

D

IỄ
N

Đ

0

Au2O3

260 C
 2Au
+ 3H2 

+ 3H2O

Au2O3

C

 2Au
+ 3CO 100

+ 3CO2

0

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

0

-79-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Au2O3 được tạo ra khi làm mất nước của Au(OH)3 ở 1500C trong chân không.
C,chânkhông
2Au(OH)3 150


 Au2O3 + 3H2O
7.6.3.2. Vàng (III) hiđroxit: Au(OH)3
Au(OH)3 là chất bột màu nâu đỏ, không tan trong nước, ở nhiệt độ thường mất dần nước biến
thành dạng meta AuOOH, khi đun nóng biến thành Au2O3.
Có tính lưỡng tính:
Au(OH)3 + NaOH → Na[Au(OH)4]
Au(OH)3
+
2H2SO4 → Na[Au(SO2)2] + 3H2O
Au(OH)3 + 4HNO3 → H[Au(NO2)4] + 3H2O
* Au(OH)3 được tạo nên khi cho dung dịch muối Au3+ tác dụng với dung dịch kiềm.
7.6.3.3. Vàng clorua: AuCl3
AuCl3 ở dạng tinh thể có màu đỏ ngọc, có cấu tạo đime ở trạng thái rắn và hơi.

Cl

Cl

H
Ư

Cl

N

Au

Au

Cl

TR
ẦN

Cl

G

Đ

Cl

ẠO

TP

.Q

U
Y

N

H

Ơ

N

0

Khi đun nóng trên 1750C tạo AuCl, dến 2900C phân huỷ thành nguyên tố
t
2AuCl + 2Cl2
Au2Cl6 
0

290 C
Au2Cl6 
+ 3Cl2
 2Au
Tan trong nước, rượu và ete. Khi tan trong nước bị thuỷ phân một phần tạo dung dịch màu
da cam.
AuCl3 + H2O  H[Au(OH)Cl3] (Axit hiđroxotricloroauric)
Tác dụng với axit tạo phức
AuCl3 + HCl  H[AuCl4] (Axit tetracloroauric)
Kết hợp với muối clorua kim loại kiềm tạo phức M[AuCl4]
Ví dụ:
AuCl3
+ NaCl → Na[AuCl4]
AuCl3 có tính oxi hoá mạnh:
Ví dụ:
2AuCl3 + 3H2O2 → 2Au + SO2 + 6HCl
AuCl3 + 3FeSO4 → Au + Fe2(SO4)3 + FeCl3
AuCl3 + 4Na2S2O2 → Na3[Au(S2O3)2]+ Na2S4O6 + 3NaCl
AuCl3 được điều chế bằng cách cho Au bột tác dụng khí Cl2 ở 2500C hoặc đun nóng
H[AuCl4].4H2O ở 1200C.

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10
00

B

0

2Au + 3Cl2

C
250


0

H[AuCl4].4H2O

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

2AuCl3

C
120


0

AuCl3 + HCl + 4H2O

-80-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

CHƯƠNG 8: KIM LOẠI NHÓM IIB
8.1. Đặc điểm chung của nhóm II B
Nhóm II B gồm các nguyên tố: kẽm (Zn), cadmi (Cd), thuỷ ngân(Hg).
Bảng 8.1: Một số đặc điểm của nhóm kim loại IIB
Cd
48

Hg
80

+ Cấu hình e- hoá trị

3d104s2

4d105s2

4f145d106s2

1,39

1,56

1,60

0,83

0,99

1,12

9,39

8,99

10,43

-0,763

-0,402

+0,854

0

Ơ
H
N
U
Y

.Q

Đ

+ Thế điện cực chuẩn E (V)

TP

0

+ Bán kính ion R2+ ( A )
+ Năng lượng ion hoá I1(eV)

ẠO

0

+ Bán kính nguyên tử ( A )

N

+ Số thứ tự

Zn
30

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10
00

B

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Cả ba nguyên tố đều có lớp vỏ (n - 1)d10ns2, chúng có các obital d đã điền đủ 10 e- nên cấu
hình (n - 1)d10 tương đối bền, electron hoá trị là electron s. Mặt khác I3 của chúng rất cao (I3(Zn)
= 39,9; I3(Cd) = 37,47; I3(Hg) = 32,43) nên trạng thái oxi hoá cao nhất và cũng đặc trưng nhất là
+2, riêng Hg còn có số oxi hoá +1.
Các nguyên tố nhóm IIB kém hoạt động hoá học hơn nhiều so với các nguyên tố nhóm
IIA, do vỏ 18e trong nguyên tử Zn, Cd, Hg chắn các electron s với hạt nhân kém hiệu quả hơn
so với vỏ 8e bền của khí hiếm trong nguyên tử các nguyên tố IIA.
Hợp chất của 3 kim loại IIB đều độc, nhất là thuỷ ngân.
8.2. Trạng thái thiên nhiên
Trong thiên nhiên, Zn là kim loại tương đối phổ biến, Cd và Hg kém phổ biến hơn nhiều, trong
vỏ Qủa đất Zn đạt 1,5.10-3 %, Cd chiếm 7,6.10-6 % và Hg chiếm 7.10-7 % tổng số nguyên tử.
Khoáng vật chính của Zn là sphalerit (ZnS), calamin (ZnCO3), phranclirit hay ferit kẽm
(Zn(FeO2)2), ngoài ra còn có zincit (ZnO). Khoáng vật của Cd là grenokit (CdS) và thường lẫn
với khoáng vật của Zn. Khoáng vật chính của Hg là xinaba hay thần sa (HgS).
Trong động vật và thực vật có chưa Zn với hàm lượng bé, trong cơ thể người có chứa kẽm
khoảng 0,001%.
Trong 1 lít nước biển có 1.10-2 mg Zn2+; 1,1.10-4 mg Cd2+ và 3.10-5 mg HgCl42- và HgCl38.3. Tính chất lý học
Zn, Cd, Hg là những kim loại màu trắng bạc nhưng ở trong không khí ẩm bị phủ lớp oxit
mỏng nên mất ánh kim.
Cả 3 kim loại đều mềm và dễ nóng chảy, đặc biệt Hg ở nhiệt độ thường là chất lỏng
Có t0nc và t0s thấp do tương tác yếu giữa các nguyên tử trong kim loại, nhất là Hg, gây nên
bởi cấu hình tương đối bền d10 cản trở các electron d tham gia vào liên kết kim loại.
Hơi thuỷ ngân gồm những phân tử đơn nguyên tử, ở 200C áp suất hơi của thuỷ ngân là
1,3.103mmHg, của Zn là 1,57.10-2mmHg ở 3530C và của Cd là 3,13.10-2 mmHg ở 2910C.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-81-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

356,66
13,55
61

Độ dẫn điện (Hg=1)

16

13

1

Độ âm điện

1,6

1,7

1,9

Ơ

767
8,63
112

H

906
7,13
140

N

Nhiệt độ sôi (0C)
Khối lượng riêng (g/cm3)
Nhiệt thăng hoa (kJ/mol)

U
Y

Hg
-38,86

.Q

Cd
321

ẠO

TP

Nhiệt độ nóng chảy ( C)

Zn
419,5

0

N

Ở điều kiện thường, Zn khá giòn nên không kéo dài được nhưng khi đun nóng đến 100 1500C lại dẻo và dai, ở 2000C lại có thể tán Zn thành bột. Trái lại, Cd có thể rèn và kéo dài ở
điều kiện thường.
Bảng 8.2: Một số hằng số vật lý của nhóm kim loại IIB

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10
00

B

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Đ

Về tính độc, Zn ở trạng thái rắn không độc nhưng hơi của ZnO rất độc, còn các hợp chất
khác của Zn lại không độc. Với Cd, ở dạng kim loại không độc, nhưng các hợp chất của Cd rất
độc. Đặc biệt Hg rất độc, các muối thuỷ ngân như clorua, nitrat cực kỳ độc. Độc tính của thuỷ
ngân gây tác hại làm tê liệt thần kinh, giảm trí nhớ, viêm loét răng miệng, rối loạn đường ruột
và thận, làm suy tim... Lượng thuỷ ngân cho phép cực đại trong không khí ở các nhà máy là
10-5mg/lít
Cả 3 kim loại đều tạo nên nhiều hợp kim với nhau và với các kim loại khác. Đặc biệt, hợp
kim của Hg được gọi là "hỗn hống". Hỗn hống thường là những hợp chất của Hg và kim loại
đã tan trong thuỷ ngân.
8.4. Tính chất hoá học
Hoạt tính hoá học của các nguyên tố IIB giảm dần khi khối lượng nguyên tử tăng. Zn và Cd
tương đối hoạt động còn Hg khá trơ.
Cả 3 kim loại đều không phản ứng với H2, nhưng H2 có khả năng tan trong Zn nóng chảy
tạo dung dịch rắn.
Trong không khí ẩm, Zn và Cd bền ở nhiệt độ thường do có màng oxit bảo vệ. Nhưng khi
nung nóng thì chúng cháy mãnh liệt tạo oxit, Zn cháy cho ngọn lửa màu lam sáng chói. Cd
cháy với ngọn lửa màu sẫm.
C
2M + O2 t
2MO
Hg không tác dụng với oxi ở nhiệt độ thường nhưng tác dụng rõ rệt ở 3000C tạo thành
HgO và ở 4000C thì oxit đó lại phân huỷ thành nguyên tố.
Cả 3 kim loại đều phản ứng trực tiếp với halogen, lưu huỳnh và các nguyên tố không kim
loại như P, Se...

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

0

 MX2
M + X2 
C
M + E t
ME (E = S, Se...)
0

C
M + P t
M3P2
Zn và Cd phản ứng khi đun nóng nhưng Hg tương tác với S, I ngay nhiệt độ thường do
trạng thái lỏng của Hg làm cho nó tiếp xúc tốt hơn.
0

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-82-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Ở nhiệt độ thường, Zn và Cd bền với nước vì có màng oxit bảo vệ, ở nhiệt độ cao khử hơi
nước biến thành oxit.
Zn

C
+ H2O 700

 ZnO + H2
0

C
Cd + H2O 350

 CdO + H2
Có điện thế âm, Zn và Cd tác dụng dễ dàng với axit không oxi hoá.

N

0

U
Y

N

H

Ơ

M + 2H3O+ + 2H2O → [M(H2O)4]2+
+ H2 
Tuy nhiên, Zn rất tinh khiết không tan trong axit
Hg chỉ tan trong axit có tính oxi hoá mạnh như HNO3, H2SO4 đặc

.Q

Hg + 4HNO3đặc → Hg(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

ẠO

TP

6Hgdư + 8HNO3loãng → 3Hg2(NO3)2 + 2NO2 + 4H2O
Zn và Cd phản ứng mạnh hơn với các axit có oxi hoá như Zn có thể khử dung dịch HNO 3
rất loãng đến ion NH4+

H
Ư

N

G

Đ

4Zn + 10HNO3
→ 4Zn(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O
Hg và Cd không phản ứng với dung dịch kiềm nhưng Zn có thể tan dễ dàng trong dung
dịch kiềm giải phóng hiđro.

TR
ẦN

Zn + 2OH- + 2H2O → [Zn(OH)4]2- + H2
Ngoài ra kẽm còn có thể tan ngay cả trong dung dịch NH3

-L

Í-

H

Ó

A

10
00

B

Zn + 4NH3 + 2H2O → [Zn(NH3)4](OH)2 + H2
Zn còn có thể tan trong dung dịch muối NH4+ đặc do quá trình thuỷ phân muối NH4+ tạo
sản phẩm phá huỷ màng bảo vệ.
8.5. Điều chế kim loại nhóm IIB
8.5.1. Điều chế Zn
Nguyên liệu chính là quặng sphalerit (ZnS), làm giàu quặng bằng phương pháp tuyển nổi (có
thể đạt 48 - 58% Zn).
Phương pháp nhiệt luyện
Đốt tinh quặng ở 7000C ở trong lò nhiều tầng thu được ZnO và SO2
C
2ZnS + 3O2 t
2ZnO
ZnO thô được khử bởi than ở 1200 - 13500C

TO

ÁN

0

+ 2SO2

C
ZnO + C t
Zn
+ CO
0
Zn thu được vẫn giữ ở 450 C trong thiết bị ngưng tụ, còn hơi Zn bay lên cùng khí CO được
ngưng tụ thành kẽm bụi và làm nguội bằng không khí. Trong kẽm bụi chứa ~ 90% Zn và các
tạp chất như Cd, Pb, Fe, Cu, ZnO, SiO2...
Phương pháp thuỷ luyện
ZnO thô thu được sau khi đốt quặng được hoà tan vào dung dịch H2SO4 loãng là loại bỏ tạp
chất có trong dung dịch ZnSO4. Điện phân dung dịch ZnSO4 đã tinh chế và thêm H2SO4 trong
thùng điện phân bằng gỗ hoặc xi măng, với cực dương là chì và cực âm bằng Al tinh khiết.

D

IỄ
N

Đ

ÀN

0

phân
n
 2Zn + O2 + 2H2SO4
2ZnSO4 + 2H2O điê
Zn thu được có độ tinh khiết 99,99% và bền với axit H2SO4 trong thùng điện phân.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-83-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

8.5.2. Điều chế Cd
Trong các quặng của Zn thường có Cd, do đó trong quá trình luyện Zn còn thu được cả Cd. Để
tách Cd người ta hoà tan Zn có chứa Cd trong H2SO4 loãng, sau đó dùng Zn để khử Cd2+.

U
Y

N

H

Ơ

N

Cd2+ + Zn → Cd + Zn2+
Cd được tinh chế bằng phương pháp điện phân dung dịch CdSO4 với cực dương là Cd thô
hoặc bằng cách chưng cất phân đoạn kim loại thô ở trong chân không.
8.5.3. Điều chế Hg
Đun nóng tinh quặng xinaba trong dòng không khí ở 700 - 8000C hoặc đun nóng tinh
quặng với vôi sống hay mạt sắt ở 600 - 7000C.
oo800 C
7
 Hg + SO2

4HgS

C
4Hg
+ 4Cao t
0

+ CaSO4

+ 3CaS

TP

+ O2

.Q

0

HgS

C
HgS
+ Fe t
Hg
+ FeS
Ngưng tụ hơi Hg trong sinh hàn làm bằng thép không rỉ và tinh chế Hg bằng cách sửa
với dung dịch HNO3 10% rồi chưng cất phân đoạn trong chân không.
8.6. Các hợp chất
8.6.1. Hợp chất +1: Hg+
Khác với Zn và Cd, thuỷ ngân còn tạo nên những hợp chất có ion Hg22+ với liên kết - Hg Hg -, trong đó Hg có số oxi hoá +1.
Các hợp chất của Hg (I) đều nghịch từ trong khi Hg+ có electron độc thân.
Liên kết Hg - Hg trong hợp chất của Hg(I) có độ dài biến đổi từ 2,4A0 đến 2,6A0 tuỳ thuộc
vào anion của hợp chất.
Hầu hết các hợp chất của Hg(I) đều khó tan trong nước chỉ có Hg2(NO3)2 là dễ tan.
Do số oxi hoá trung gian nên ion Hg22+ dễ bị khử thành Hg và cũng dễ bị oxi hoá thành ion
Hg2+.

Hg2Cl2 + SnCl2

H

Ví dụ:

Ó

A

10
00

B

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Đ

ẠO

0

→ 2Hg + SnCl4
→ 2HgCl2

TO

ÁN

-L

Í-

Hg2Cl2 + Cl2
Trong dung dịch Hg22+ xảy ra cân bằng tự phân huỷ
Hg22+
 Hg + Hg2+ E0 = - 0,13V
[ Hg 2  ]
= 6.10-3
2
[ Hg2 ]

ÀN

K=

D

IỄ
N

Đ

Như vậy, ion Hg22+ chỉ bền trong giới hạn hẹp. Cân bằng này chuyển dịch sang phải dưới
tác dụng của những chất có khả năng làm giảm mạnh nồng độ của ion Hg 2+ bằng cách tạo kết
tủa, hợp chất kém điện li, hoặc phức bền.
Ví dụ: Hg22+

+ 2OH-

Hg22+

+ S2-

Hg22+

+ 2CN -

Hg22+

+ 4CN -




Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Hg

+ HgO

Hg

+ HgS

Hg

+ Hg(CN)2

Hg

+ [Hg(CN)4]2-

-84-

+ H2O

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

H

Ơ

N

Ion Hg22+ không có khả năng tạo phức như ion Hg2+, có thể do liên kết giữa ion Hg22+ và
phối tử khá mạnh đã làm yếu liên kết Hg-Hg và gây nên sự phân bố lại một độ electron giữa 2
nguyên tử Hg tạo Hg và Hg2+.
* Một số hợp chất Hg(I)
Oxit Hg2O: là chất bột màu đen được tạo nên khi dung dịch Hg22+ tác dụng với kiềm mạnh.
Hg2O thực tế không tan trong nước. Khi đun nóng hoặc khi chiếu sáng mạnh thì bị phân
huỷ:
C
Hg + HgO
Hg2O t
Muối Hg2(NO3)2:
Tinh thể tà phương không màu, dễ tan trong nước và bị thuỷ phân tạo thành muối bazơ.

.Q

U
Y

N

0

Đ

ẠO

TP

Hg2(NO3)2 + H2O  Hg2(OH)(NO3) + HNO3
(HgOH.HgNO3)
Do vậy, để hạn chế quá trình thuỷ phân, khi pha dung dịch Hg2(NO3)2 phải thêm HNO3
vào. Có tính khử mạnh: bị oxi hoá khi để trong không khí.

H
Ư

N

G

2Hg2(NO3)2 + 4HNO3 + O2 → 4Hg(NO3)2 + 2H2O
Bị phân huỷ khi đun nóng thành HgO và sau đó HgO phân huỷ tiếp thành Hg.
C
2HgO + 2NO2
t
0

2Hg2(NO3)2

C
2HgO
2Hg + O2
t
Muối Hg2X2 (calomen: Hg2Cl2)
Hg2X2 là chất dạng tinh thể tứ phương, Hg2F2 và Hg2I2 có màu vàng, còn Hg2Cl2 và Hg2Br2
có màu trắng.
Hg2X2 có thể thăng hoa mà không phân huỷ, trừ Hg2I2 kém bền nhiệt.
Hg2X2 rất ít tan, trừ Hg2F2 rất dễ tan trong nước và bị thuỷ phân mạnh.

→ Hg + HgO + 2HF

Ó

+ H2

H

Hg2F2

A

10
00

B

TR
ẦN

0

-L

Í-

Độ tan của Hg2X2 ít tan giảm từ clorua: THg Cl = 1,3.10-18;
2

2

THg 2 Br2 = 5,2.10-23; THg 2 I 2 = 4,5.10-29

ÁN

Hg2X2 tự phân huỷ khi tác dụng với dung dịch NH3

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

Hg2X2 + 2NH3 → Hg + HgNH2X + NH4X
Trong các Hg2X2 thì Hg2Cl2 là hoá chất thông dụng nhất, còn gọi là calomen do khi tác
dụng với dung dịch NH3, Hg2Cl2 tạo nên sản phẩm ít tan màu đen gồm kết tủa HgNH2Cl màu
trắng trộn lẫn với hạt Hg rất bé màu đen.
Hg2X2 được điều chế trực tiếp bằng nguyên tố hoặc bằng phản ứng trao đổi giữa
Hg2(NO3)2 với halogen kim loại kiềm.
8.6.2. Hợp chất +2
8.6.2.1. Oxit: MO
ZnO và MO bền với nhiệt (nhiệt độ nóng chảy của ZnO là 19500C và của CdO là 18130C), có
thể thăng hoa khi đun nóng, hơi của chúng rất độc. ZnO ở nhiệt độ thường có màu trắng nhưng

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-85-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

khi đun nóng có màu vàng. CdO tuỳ thuộc vào quá trình chế hoá nhiệt mà có màu từ vàng đến
nâu đen.
HgO ở dạng tinh thể có màu vàng đối với hạt nhỏ, hạt to hơn có màu đỏ. HgO phân huỷ ở
trên 4000C. Do vậy, ở gần 1000C, HgO bị phân huỷ dễ dàng bởi H2 và ở nhiệt độ thường HgO
dễ tác dụng với khí Cl2 hay nước clo tạo kết tủa màu đỏ nâu.
C
2Hg
t
0

+ 2Cl2 + H2O

Ơ

Hg2OCl2 + Cl2O

H

2HgO

N

2HgO + 2Cl2 →

+ O2

→ Hg2OCl2 + 2HOCl

N

2HgO

TP

.Q

U
Y

(oxoclorua: HgO.HgCl2)
ZnO và CdO không tan trong nước, tan trong dung dịch axit, HgO tan rất ít trong nước, dễ
tan trong axit, không tan trong kiềm mạnh.

Đ

→ Na2[Zn(OH)4]
→ K2CdO2 + H2O

G

ZnO + 2NaOH + H2O

ẠO

MO + 2H+ → M2+ + H2O
ZnO thể hiện tính lưỡng tính: tan trong dung dịch kiềm. CdO chỉ tan trong kiềm nóng chảy.

H
Ư

→ Hg2NOH.2H2O

TR
ẦN

2HgO + NH3 + H2O

N

CdO + 2KOHnc
HgO có thể tác dụng với dung dịch NH3tạo hợp chất ít tan màu vàng.

Zn(OH)2

C
t
ZnO

+ H2O

CdCO3

C
CdO
t

+ CO2

0

10
00

Ví dụ:

B

(bazơ Milon)
Các MO có thể điều chế bằng cách đốt cháy kim loại trong không khí hoặc nhiệt phân
hiđroxit hay muối cacbonat, nitiat.
0

C
2Hg(NO3)2 t
2HgO + 4NO2 + O2
8.6.2.2. Hiđroxit: M(OH)2
Hg(OH)2 rất không bền, phản ứng ngay thành HgO, vì vậy khi cho muối Hg(II) tác dụng với
dung dịch kiềm chỉ thu được HgO. Tuy nhiên, dựa vào độ tan rất bé của HgO (10-3 - 10-4 mol/l)
trong nước và tính thuỷ phân mạnh của muối Hg(II), người ta thường coi Hg(OH)2 là một bazơ
rất yếu.

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

0

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

[Hg(NO3)2 + 2KOH → HgO + 2KNO3 + H2O].
Zn(OH)2 và Cd(OH)2 là chất kết tủa màu trắng, rất ít tan trong nước
Khi nung Zn(OH)2 là chất lưỡng tính, tan trong axit tạo muối Zn(II) và tan trong dung dịch
kiềm tạo phức hiđroxozincat.

→ Zn2+ + 2H2O
Zn(OH)2 + 2OH- → [Zn(OH)4]2Zn(OH)2 + 2H+

Bản chất lưỡng tính của Zn(OH)2 có thể biểu diễn bằng sơ đồ:

+

OH

-

H3 O

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

+

-86-

OH
H3 O
WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

[Zn(H2O)4]2+

[Zn(OH)4]2-

Zn(OH)2

Cd(OH)2 không thể hiện rõ tính lưỡng tính: tan trong dung dịch axit nhưng không tan trong
dung dịch kiềm mà chỉ tan trong kiềm nóng chảy.
Cd(OH)2 + 2H+ → Cd2+ + 2H2O
C
Na2CdO2 + 2H2O
Cd(OH)2 + 2NaOH t
Zn(OH)2 và Cd(OH)2 tan trong dung dịch NH3 tạo amoniacat

H

Ơ

N

0

ẠO

TP

.Q

U
Y

N

M(OH)2 + 4NH3 → [M(NH3)4](OH)2
Ngoài ra Zn(OH)2 cũng tan được một phần trong dung dịch muối amoni
Zn(OH)2 + 2NH4+  [Zn(NH3)2]2+ + 2H2O
Zn(OH)2 và Cd(OH)2 được điều chế từ dung dịch muối của chúng tác dụng với dung dịch
kiềm

ZnCl2 + 2NaCl →

ÁN

Ví dụ:

-L

Í-

H

Ó

A

10
00

B

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Đ

M2+ + 2OH- → M(OH)2
8.6.2.3. Muối M(II):
Các muối halogenua (trừ florua), nitrat, sunfat, peclorat, axetat của M(II) dễ tan trong nước,
còn các muối sunfua, cacbonat, orthophotphat và muối bazơ ít tan.
Đa số các muối đơn không có màu trừ ZnSe: vàng, ZnTe: đỏ, CdS: vàng, CdTe: nâu, HgS:
đen, HgI2: vàng hoặc đỏ.
* Muối Halogenua:
Trong các muối halogenua của kim loại nhóm IIB thì có ứng dụng rộng rãi nhất là ZnCl2
và HgCl2.
MX2 kết tinh ở dạng không màu trừ HgI2 có màu đỏ, đa số tan trong nước. Các muối
sunfua ít tan, các muối clorua có độ tan lớn nhất, đặc biệt là ZnCl2 có tính hút ẩm mạnh.
Các HgX2 đều là những chất điện li yếu, độ điện li của HgCl2 khoảng 0,1%.
Về liên kết, MF2 là chất có liên kết ion, do đó đều nóng chảy ở nhiệt độ cao, còn các MX 2
khác đều có bản chất cộng hoá trị.
Các muối MX2 tác dụng với ion halogenua tạo phức halogenua tương ứng
Na2[ZnCl2]

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

HgCl2 + 2KCl → K2[HgCl4]
Thuốc thử Nessler: là dung dịch màu vàng thu được khi cho dung dịch KI vào dung dịch
HgCl2 đến khi kết tủa HgI2 tan hết và tiếp tục cho thêm KOH. Thuốc thử Nessler dùng để nhận
biết NH3 và muối NH4+ tạo kết tủa màu nâu đỏ.
NH3 + 2K2[HgI4] + 3KOH → HOHg.NH.HgI + 7KI + 2H2O
Dung dịch ZnCl2 đặc phản ứng với H2O tạo axit phức:

ZnCl2 + 2H2O → H2[ZnCl2(OH)2]
Các muối Hg(II) đều có tính oxi hoá. Trong dung dịch, HgCl2 bị phân huỷ chậm tạo Hg2Cl2
màu trắng
2HgCl2

→ Hg2Cl2 + Cl2

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-87-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Tác dụng với chất khử Hg(II) chuyển về Hg(I) và Hg(0)
Ví dụ: 2HgCl2 + SO2 + 2H2O

→ HgCl2 + 2HCl + H2SO4

2 HgCl2  SnCl 2  Hg 2 Cl 2  SnCl 4

Hg 2 Cl 2  SnCl 2 dæ  2 Hg  SnCl 4

TP

.Q

U
Y

N

H

Ơ

N

8.6.2.4. Sự tạo phức
Các M2+ dễ tạo nhiều phức chất, tuy nhiên khả năng tạo phức chất kém hơn đồng, bạc. Những
ion phức không gặp là [ZnX4]2-; [CdX4]2-; [HgX4]2- trong đó X là Cl-, Br-, I-, CN-, SCN-;
[M(NH3)4]2+; [M(NH3)6]2+... Những phức này của Hg(II) luôn bền hơn những phức tương ứng
của Zn(II) và Cd(II).
Hg(II) còn có một số phức quan trọng dùng trong hoá phân tích như:
+ Phức kali tetraiođomecurat K2[HgI4] tan trong nước, có màu vàng nhạt, được tạo nên
từ HgI4 và KI.
HgI2↓đỏ + 2KNO3

ẠO

Hg(NO3)2 + 2KI →

B

Hg(SCN)2 + 2NH4SCN → (NH4)2[Hg(SCN)4]
Phức (NH4)2[Hg(SCN)4] được dùng để phát hiện còn Cu2+ và ion Co2+ khi có mặt ion

10
00

Zn2+

Hg(SCN)2 + 2NH4Cl

TR
ẦN

HgCl2 + 2NH4SCN →

H
Ư

N

G

Đ

HgI2 + 2KI → K2[HgI4]
Dung dịch K2[HgI4] trong KOH được gọi là thuốc thử Nersler
+ Phức amoni tetratioxianatomecurat: (NH4)2[Hg(SCN)4] tạo nên khi hoà tan kết tủa
trắng Hg(SCN)2 trong dung dịch NH4SCN

Cu2+ + Zn2+ + 2[Hg(SCN)4]2- → Cu[Hg(SCN)4].Zn[Hg(SCN)4]↓tím thẩm

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

Co2+ + Zn2+ + 2[Hg(SCN)4]2- → Co[Hg(SCN)4].Zn[Hg(SCN)4]↓chàm thẩm

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-88-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

0

+ Thế điện cực chuẩn E (V)

1,11

6,56

6,21

5,77

5,1

-2,08

-2,37

-2,52

Ơ

1,06

H

0,94

N

0,83

U
Y

Ac
89
6d17s2
2,03

.Q

0

+ Bán kính ion R3+ ( A )
+ Năng lượng ion hoá I1(eV)

La
57
5d16s2
1,87

TP

0

+ Bán kính nguyên tử R ( A )

Y
39
4d15s2
1,81

ẠO

+ Số thứ tự
+ Cấu hình e- hoá trë

Sc
21
3d14s2
1,64

N

CHƯƠNG 9: KIM LOẠI NHÓM IIIB
9.1. Đặc điểm chung
Nhóm III B gồm các nguyên tố: scandi(Sc), ytri (Y), lantan (La) và actin (Ac).
Bảng 9.1: Một số đặc điểm của các nguyên tố nhóm IIIB

-2,26

H
Ư

N

G

Đ

Các nguyên tố nhóm IIIB là các nguyên tố d, có 2e lớp ngoài cùng với cấu hình (n - 1)d1ns2
và là các nguyên tố đứng đầu các dãy kim loại chuyển tiếp. Do chỉ có 1 electron d nên cấu
hình d1s2 kém bền.

A

10
00

B

TR
ẦN

Nhóm IIIB chỉ có một trạng thái oxi hoá là +3 do E(n - 1)d  Ens và không thể hiện mạnh khả
năng tạo phức với nhiều phối tử.
Từ Sc đến Ac, bán kính nguyên tử và bán kính ion tăng nên tính kim loại tăng.
9.2. Khảo sát các nguyên tố, hợp chất nhóm III B
9.2.1. Đơn chất
9.2.1.1. Tính chất
Nhóm IIIB là những kim loại màu trắng bạc, tương đối khó nóng chảy và khá giòn

Ó

H
Í-

Y
1526
3340

La
920
3470

Ac
1050
3300

-L

t0nc
t0s

Sc
1539
2700

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

Dẫn điện, dẫn nhiệt kém: độ dẫn điện (Hg = 1) của Sc là 1,36; của Y là 1,73; của La là
1,54.
Sc và Y là những kim loại nhẹ, còn La và Ac là những kim loại nặng.
La tạo hợp kim với nhiều kim loại.
Nhóm IIIB đều là những kim loại rất hoạt động về mặt hoá học, hoạt tính hoá học tăng từ
Sc đến Ac.
Trong không khí, Sc và Y không phản ứng vì có màng oxit bảo vệ, La và Ac nhanh chóng
bị mờ đục do tạo thành lớp hiđroxit ở trên bề mặt.
La có tính tự cháy khi cọ xát hoặc va đập.
Khi đun nóng, nhóm IIIB tác dụng với đa số nguyên tố không kim loại như với O 2, H2,
Halogen, S, N2, C, Si, B... tạo sản phẩm: M2O3, MH3, MX3, M2S3, M4C3, MSi2, MB6...
Ví dụ:

C
4M + 3O2 t
2M2O3
0

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-89-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

C
2M + 3H2 t
2MH3
0

C
2M + 3S t
M2S3
Với nước, Sc và Y chỉ tác dụng khi bị đun nóng vì bị màng oxit bao phủ, còn La với Ac tác
dụng chậm.
0

N

2M3+ + 3H2

U
Y

2M + 6H+ →

H

Ơ

N

2M + 6H2O → M(OH)3 + 3H2
Tất cả đều tan trong dung dịch axit HCl, H2SO4loãng giải phóng H2, tan trong HNO3loãng có
thể tạo NH4NO3

H
Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

8M + 30HNO3 → 8M(NO3)3 + 3NH4NO3 + 9H2O
9.2.1.2. Điều chế
Nhóm IIIB là những nguyên tố rất phân tán trong tự nhiên, chúng lẫn trong khoáng vật của các
kim loại khác. Do vậy, quá trình tách kim loại IIIB từ quặng khá phức tạp như tuyển khoáng,
chế hoá tinh quặng bằng nhiều phương pháp khác nhau để được các sản phẩm trung gian rồi
luyện kim loại từ những sản phẩm trung gian đó. Các sản phẩm trung gian thường là M2O3,
MF3, và MCl3. Người ta dùng Ca, Mg hay K khử hợp chất đó ở nhiệt độ cao hay điện phân
muối halogenua nóng chảy cùng với halogenua kim loại kiềm.

→ 2Y + 3CaF2
+ 3Mg → 2La + 3MgO

La2O3

TR
ẦN

Ví dụ: 2YF3 + Ca

226

Ra ở trong lò phản

226
88

1
0

+

n

 227
88 Ra

227
89

Ra

A

Ra

10
00

B

2MCl3 dpnc

 2M + 3Cl2
Ac được tách từ quặng uran hoặc được tạo nên khí bắn nơtron vào
ứng hạt nhân.

ÁN

-L

Í-

H

Ó

9.2.2. Hợp chất M(+3) (Sc, Yvà La)
9.2.2.1. Oxit M2O3
Đều là chất rắn màu trắng, rất khó nóng chảy.
Sc2O3 thể hiện tính lưỡng tính như Al2O3: tan trong dung dịch axit và tan trong dung dịch
NaOH đặc, dư tạo thành Na3[Sc(OH)6]

ÀN

TO

Sc2O3 + 6NaOH + 3H2O  2Na3[Sc(OH)6]
Y2O3, La2O3, Ac2O3 giống CaO, hấp thụ CO2, hơi nước trong không khí tạo cacbonat,
hiđroxit

Đ

Ví dụ: Y2O3 + 3CO2

 Y2(CO3)3

D

IỄ
N

La2O3
+ 3H2O  2La(OH)3
Các M2O3 có thể được điều chế bằng tác dụng trực tiếp của kim loại với oxi hoặc bằng
cách nhiệt phân hiđroxit, các muối nitrat, cacbonat, oxalat.
9.2.2.2. Hiđroxit M(OH)3
Các M(OH)3 là kết tủa trắng nhầy (keo). Độ tan trong nước và tính bazơ tăng từ Sc đến Ac.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-90-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

ẠO

TP

.Q

U
Y

N

H

Ơ

N

Sc(OH)3 là chất lưỡng tính nhưng đến La(OH)3 là bazơ mạnh tương đương Ca(OH)2, nó
hấp thụ khí CO2 trong không khí, tác dụng với muối NH4+ giải phóng khí NH3.
Các M(OH)3 mất dần nước thành oxit khi đun nóng (nhiệt phân).
Các M(OH)3 được điều chế bằng muối M3+ tác dụng với dung dịch kiềm hay dung dịch
NH3. Sc(OH)3 còn có thể điều chế bằng muối Sc3+ tác dụng với Na2S2O3.
2SeCl3 + 3Na2S2O3 + 3H2O = 2Sc(OH)3 + 3SO2 + 3S + 6NaCl
9.2.2.3. Muối MX2: (Muối halogenua)
Đều là chất rắn màu trắng.
Các MF3 khó nóng chảy (1450 - 15500C), không tan trong nước. Các MCl3, MBr3, MI3 có
t0nc thấp hơn (800 - 9000C), hút ẩm, tan trong nước và bị thuỷ phân tạo polime oxohalogenua
MOX.
Các MX3 tan, khi kết tinh từ dung dịch đều ở dạng hiđrat như: SeCl3.6H2O, YCl3.6H2O,
LaCl3.7H2O. Các hiđrat này biến thành muối khan khi được đun nóng trong khí quyển HCl.

G

Đ

Ví dụ:
YCl3.6H2O  YCl3 + 6H2O
Nếu không có mặt khí HCl, các hiđrat tạo oxohalogenua

TR
ẦN

H
Ư

N

Ví dụ:
ScCl3.6H2O  ScOCl + 2HCl + 5H2O
ScF3 có tính chất như AlF3, có thể kết hợp với florua kim loại kiềm tạo muối
hecxafloroscanđiat tan.

B

Ví dụ:
ScF3 + 3NaF
 Na3[SeF6]
9.3. Khảo sát các nguyên tố Lantanit (Nguyên tố đất hiếm)
9.3.1. Đặc điểm chung

-L

Í-

H

Ó

A

10
00

Các Lantanit hay họ Lantan gồm các nguyên tố có Z = 58  71: xeri (Ce), praseođim (Pr),
neođim (Nd), prometi (Pm), samari (Sm), europi (Eu), gađolini (Crd), tecbi(Tp), đysprosi
(Dy), honmi (Ho), ecbi (Er), tuli (Tm), ytecbi (Yb) và lutexi (Lu)
Cấu hình electron: 4f2-145s25p65d0-16s2
Các electron lần luợt điền vào obital 4f do năng lượng các obital 4f thấp hơn 5d trừ Gd:
4
4f 5d16s2.
Chia thành 2 nhóm:

ÁN

+ Nhóm Ce (nhóm Lantanoit nhẹ): Ce  Gd

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

+ Nhóm Tb (nhóm Lantanoit nặng): Tb  Lu
Tính chất được quyết định chủ yếu bởi các electron 5d16s2 (do 1e chuyển từ 4f sang 5d),
chúng giống Y và La.
Electron hoá trị của Lantanit chủ yếu là các electron 5d16s2 nên trạng thái oxi hóa bền và
đặc trưng của chúng là +3.
9.3.2. Đơn chất
9.3.2.1. Tính chất
Các lantanit là những kim loại màu trắng bạc, trừ Pr và Nd có màu rất nhạt. Ở trạng thái bột,
chúng có màu từ xám đến đen.
Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao (xem bảng27, trang 276 - Sách Hoá vô cơ (T3)Hoàng Nhâm) và biến đổi tuần hoàn theo điện tích hạt nhân.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-91-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

+ 3Ca

 3CaF2

A

2LnF3

10
00

B

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U
Y

N

H

Ơ

N

Các lantanit dòn và có độ dẫn điện tương đương Hg.
Sm là kim loại có từ tính mạnh khác thường vì trên obital 4f có 6e độc thân.
Các lantanit là những kim loại hoạt động, chỉ kém kim loại kiềm và kiềm thổ. Nhóm Ce
hoạt động hơn nhóm Tb.
Trong không khí ẩm, các lantanit bị mờ đục nhanh và bị phủ màng cacbonat bazơ được tạo
nên do tác dụng với nước và khí cacbonic.
Ở 200 - 4000C, các lantanit cháy trong không khí tạo oxit và nitrua. Kim loại Ce và một vài
lantanit có tính tự cháy.
Tác dụng với halogen ở nhiệt độ không cao, tác dụng với N2, S, C, Si, P và H2 khi đun
nóng.
Tác dụng chậm với nước nguội, nhanh với nước nóng giải phóng H2. Tan dễ trong các
dung dịch axit trừ HF và H2PO4 vì tạo muối ít tan cản trở tác dụng tiếp tục.
Các lantanit không tan trong kiềm kể cả khi đun nóng.
Ở nhiệt độ cao, các lantanit khử được oxit của nhiều kim loại. Kim loại Ce ở nhiệt độ nóng
đỏ có thể khử CO, CO2 đến C.
9.3.2.2. Điều chế
Trong thiên nhiên, các nguyên tố lantanoit có trữ lượng khá lớn nhưng chúng rất phân tán. Các
lantanit và Y, La được gọi chung là nguyên tố họ đất hiếm.
Các kim loại lantanit được điều chế chủ yếu bằng phương pháp điện phân muối florua hay
clorua khan nóng chảy trong bình điện phân làm bằng kim loại tantan (tantan bền với kim loại
đất hiếm nóng chảy) và trong khí quyển agon. Phương pháp này không được dùng với các
lantanit có nhiệt độ nóng chảy cao vì ở nhiệt độ đó là các muối halogenua có thể bay hơi.
Ngoài ra, còn có thể dùng phương pháp nhiệt kim loại để điều chế lantanit với những chất
khử như Na, Ca, Mg...
+ 2Ln (hoặc LnCl3)

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

Ln2O3
+ 3Ca  3CaO
+ 2Ln
Phương pháp nhiệt - kim loại không áp dụng với halogen của samari, europi và ytecbi vì
kim loại chỉ khử đến đihalogenua chứ không đến lantanit.
9.3.3. Các hợp chất của lantanit. (Ln(III))
9.3.3.1. Oxit Ln2O3
Các Ln2O3 có thể tan ở dạng tinh thể hay dạng vô định hình.
Oxit Ln2O3 giống với oxit của kim loại kiềm thổ, bền với nhiệt độ và khó nóng chảy.
Không tan trong nước nhưng tác dụng với nước tạo hiđroxit và toả nhiệt. Tan dễ dàng
trong axit tạo dung dịch chứa ion [Ln(H2O)n]3+ với n=8 -:- 9. Không tan trong dung dịch kiềm
nhưng tan trong kiềm nóng chảy.
 2Ln(OH)3

Ln2O3

+ 3H2O

Ln2O3

+ 6H + (2n - 3) H2O  2[Ln(H2O)n]3+
+

Ln2O3
+ 2NaOHnóng chảy
 2NaLnO2
9.3.3.2. Hiđroxit Ln(OH)3
Ln(OH)3 là kết tủa và định hình, không tan trong nước.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-92-

+ H2 O

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Độ bền nhiệt giảm từ Ce đến Lu.
Là những bazơ khá mạnh, tính bazơ nằm giữa Mg(OH)2 và Al(OH)3 và giảm dần từ Ce đến
Lu.

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10
00

B

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U
Y

N

H

Ơ

N

Có khả năng hấp thụ CO2 trong không khí nên các hiđroxit Ln(OH)3 thường chứa tạp chất
cacbonat bazơ.
Một số hiđroxit có thể tan trong kiềm nóng chảy tạo được những hợp chất lantanoiđat như
KNdO2, NaPr(OH)4...
9.3.3.3. Muối của Ln(III)
Ion Ln3+ có màu sắc biến đổi tuỳ thuộc vào cấu hình electron 4f.
Muối clorua, bromua, iođua, nitrat và sunfat của lantanoit tan trong nước, còn các muối
florua, cacbonat, photphat và oxalat không tan.
Các muối tan khi hết tinh đều ở dạng hiđrat.
Các muối Ln3+ bị thuỷ phân một phần trong dung dịch nước, khả năng này tăng từ Ce đến
Lu.
Muối Ln3+ dễ tạo muối kép.
9.4. Khảo sát các nguyên tố Actinoit (An)
9.4.1. Đặc điểm chung
Gồm các nguyên tố có Z = 90 (103) được xếp vào cùng một ô với actini (Z = 89): thori (Th),
protactini (Pa), uran (U), neptuni (Np), plutoni (Pu), amerixi (Am), curi (Cm), beckeli (Bk),
califoni (Cf), ensteni (Es), fecmi (Fm), menđelevi (Md), nobeli (No) và laurenxi (Lr).
Cấu hình electron hoá trị: 5f0-14 6s26p6 6d0-2 7s2
Chia làm 2 nhóm:
+ Nhóm thori (Th - Cm): Có đặc tính vừa của nguyên tố f, vừa của nguyên tố d.
+ Nhóm Beckeli (Bk - Lr): Có đặc tính của nguyên tố f điển hình, giống với các
lantanoit.
Số oxi hoá đặc trưng là +3, ngoài ra còn có số oxi hoá +2, +4, +5, +6, +7 (+2, +7 ít gặp).
Tất cả các atinoit đều là nguyên tố phóng xạ.
9.4.2. Đơn chất
9.4.2.1. Tính chất
Từ Th đến Cm là những kim loại màu trắng bạc, trở nên xám đen trong không khí, có tỉ khối
lớn, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi khá cao.
Các nguyên tố Actinoit đều hoạt động. Trong không khí, đa số các actinoit bị oxi hoá dần
bởi oxi và nitơ, ở dạng bột mịn có tính tự cháy.
Khi đốt cháy trong oxi, các actinoit tạo nên những hợp chất ứng với số oxi hoá bền nhất
của nguyên tố.
Ví dụ:

Th

+ O2  ThO2

C
2Pa2O5
4Pa + 5O2 t
0

3U

C
+ 4O2 t
U3O8 (hay UO2.2UO3)
0

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-93-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

ThO2

+ 2Ca  Th + 2CaO

U
Y

Ví dụ:

N

H

Ơ

N

Khi đun nóng, các actinoit tác dụng vơí đa số nguyên tố không - kim loại. Thori, uran và
actinoit khác tác dụng dễ dàng với H2 tạo hiđrua có thành phần biến đổi giữa AnH3và AnH4.
Tạo hợp kim với nhiều kim loại.
Phản ứng với nước (phức tạp) và với axit. Không tác dụng với kiềm ở điều kiện thường.
9.4.2.2. Điều chế
Trong các actinoit, chỉ có Th, U và Pa tồn tại trong tự nhiên, các nguyên tố còn được tổng hợp
nhân tạo.
Th và U được điều chế bằng phương pháp nhiệt kim loại
C
U + 2MgF2
UF4 + 2Mg t
Ngoài ra, U còn có thể điều chế bằng cách điện phân hỗn hợp nóng chảy gồm K[UF5],
CaCl2, NaCl.
Các nguyên tố actinoit sau uran được điều chế bằng phản ứng hạt nhân.

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10
00

B

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

0

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-94-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

CHƯƠNG 10: KIM LOẠI NHÓM VIB
10.1. Đặc điểm chung của nhóm VIB
Nhóm VIB gồm các nguyên tố: crom (Cr), molipđen (Mo) và vonfram (W).
Bảng 10.1: Một số đặc điểm chung của các nguyên tố nhóm VIB:
Mo
42

W
74

+ Cấu hình electron hóa trị

3d54s1

4d55s1

4f145d46s2

+ Bán kính nguyên tử R (Ǻ)
+ Bán kính ion Rn+ (Ǻ)

1,27
0,65 (R3+)

1,39
0,68 (R4+)

1,40
0,68 (R4+)

+ Năng lượng ion hóa I1 (eV)

6,76
- 0,74

7,10
- 0,2

7,98
- 0,15

Ơ
H
N
U
Y

.Q

TP

+ Thế điện cực chuẩn E

0
M 3 / M

N

+ Số thứ tự

Cr
24

Đ

ẠO

Cấu hình electron khá giống nhau, obital d của Cr và Mo được điền đủ một nửa số electron
nên tương đối bền.

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Bán kính nguyên tử và bán kính ion của Mo và W gần bằng nhau do sự co lantanoit, do vậy
Mo và W có tính chất gần giống nhau.
Cr có số oxi hóa đặc trưng nhất là +3, kém đặc trưng hơn là +6.Còn số oxi hóa đặc trưng
của Mo và W là +6. Ngoài ra, Cr, Mo và W còn có các số oxi hóa 0, +1, +2, +3, +4, +5 được
thể hiện trong các hợp chất.
10.2. Trạng thái thiên nhiên

Í-

H

Ó

A

10
00

B

Cr, Mo và W tương đối phổ biến trong thiên nhiên. Trong vỏ Quả đất, Cr chiếm 6.10 -3%, Mo chiếm
3.10-4% và W chiếm 6.10-4% tổng số nguyên tử.
Khoáng vật chính của Cr là sắt cromit (Fe(CrO2)2), croisit hay chì cromat (PbCrO4); của Mo là
molipđenit (MoS2); của W là silit (CaWO4), vonframit (FeWO4 và MnWO4), tonsit (PbWO4).
Trong cơ thể sống, chủ yếu là thực vật có chứa khoáng 10-4 % crom (theo khối lượng) và 10-5 %
molipđen (theo khối lượng).
Trong 1 lít nước biển có 5.10-5 mgCr; 0,01 mg Mo ở dạng MoO42- và 10-4 mg W ở dạng WO42-.

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

10.3. Tính chất lý học
Cr, Mo, W là những kim loại màu trắng bạc có ánh kim, đều là kim loại nặng, dẫn điện, dẫn
nhiệt tốt, rất khó nóng chảy và rất khó sôi.
Bảng 10.2: Một số hằng số vật lý quan trọng của kim loại nhóm VIB
Nhiệt độ nóng chảy (0C)
Nhiệt độ sôi (0C)
Nhiệt thăng hoa (kJ/mol)
Tỉ khối (g/cm3)
Độ cứng (thang Moxơ)
Độ dẫn điện
Độ âm điện

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Cr
1875
2197
368,2
7,2
5
7,1
1,6

-95-

Mo
1610
5560
669,4
10,2
5,5
20,2
1,8

W
3410
5900
878,6
19,3
4,5
19,3
1,7

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

ẠO

TP

.Q

U
Y

N

H

Ơ

N

Cr, Mo và W đứng đầu trong các kim loại chuyển tiếp về nhiệt độ nóng chảy, đặc biệt là
W, do vậy W được dùng làm dây tóc bóng đèn, âm cực và đối âm cực trong ống phát tia X.
Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt thăng hoa rất lớn do sự tăng độ bền của liên kết trong tinh thể
kim loại, chủ yếu bởi số liên kết cộng hóa trị được tạo nên từ số tối đa electron d độc thân.
Cr, Mo và W rất tinh khiết khá dẻo nhưng khi lẫn vết tạp chất thì trở nên cứng và dòn.
Tạo nhiều hợp kim có nhiều ứng dụng trong đời sống và kỹ thuật.
10.4. Tính chất hóa học
Hoạt tính hóa học giảm từ Cr đến W
Cả 3 kim loại đều không phản ứng trực tiếp với khí H2 nhưng tạo dung dịch rắn ở các nhiệt
độ khác nhau.
Ở điều kiện thường, cả 3 kim loại đều bền vững với không khí, hơi ẩm và khí CO2, do
được bảo vệ bởi màng oxit mỏng và bền trên bề mặt. Tuy nhiên, khí đốt trong không khí thì Cr
tạo Cr2O3, Mo và W tạo MoO3 và WO3
0

Đ

500 C
4 Cr + 3O2 
 2Cr2O3
0

G

600 C

 2MoO3

2Mo + 3O2

0

Ví dụ:

W + N2  WN2
0

500 C
Mo + C 
 MoC
0

TR
ẦN

H
Ư

N

600 C
2W + 3O2

 2WO3
Ở nhiệt độ cao Cr, Mo và W tác dụng với các nguyên tố phi kim như N, C tạo các nitrua,
cacbua thường là hợp chất kiểu xâm nhập có các thành phần khác nhau và có độ cứng rất lớn.

Í-

H

Ó

A

10
00

B

1400 C
 WC
W + C 
Với các halogen, phản ứng xảy ra với mức độ khác nhau phụ thuộc vào hoạt tính của các
kim loại và các halogen: phản ứng trực tiếp với F2 ngay điều kiện thường tạo CrF4, CrF5,
MoF6, WF6; với Cl2 phải đun nóng; Mo không phản ứng với I2; W không phản ứng với Br2 và
I2 .
Ở khoảng 600-8000C, Cr, Mo và W tác dụng với H2O, giải phóng H2

-L

2Cr + 3H2O  Cr2O3 + 3H2

ÁN

Mo + 2H2O  MoO2 + 2H2

Đ

ÀN

TO

W + 2H2O  WO2 + 2H2
Cr tan trong dung dịch HCl loãng và H2SO4 loãng tạo muối Cr2+ xanh lam, sau đó Cr2+ bị
oxi hóa bởi oxi không khí tạo muối Cr3+:
Cr + 2HCl  CrCl2 + H2

D

IỄ
N

2CrCl2 + 1/2O2 + 2HCl  2CrCl3 + H2O
dung dịch H2SO4 đặc và HNO3 hòa tan Cr tạo muối Cr+3.
Mo và W không tác dụng với các axit trên vì màng oxit bền của chúng.
Cr và Mo bị dung dịch đặc và nguội của HNO3 và H2SO4 thụ động hóa như Al, Fe. Muốn
hòa tan nhanh Mo và W thì dùng hỗn hợp axit HNO3 và HF
Ví dụ:

W + 8HF + 2HNO3  H2WF8 + 2NO + 5H2O

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-96-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Cả 3 kim loại không tan trong dung dịch kiềm nhưng tan trong hỗn hợp kiềm nóng chảy
với nitrat hay clorat kim loại kiềm.
Mo + Na2CO3 + 3NaNO3  Na2MoO4 + 3NaNO2 + CO2

Ví dụ:

C
W + 3NaNO3 + 2NaOH t
Na2WO4 + 3NaNO2 + H2O
0

Ơ

C
Cr2O3 + 2Al t
2Cr + Al2O3
Mo và W được điều chế bằng cách dùng khí H2 khử oxit của chúng trong lò điện:

N

10.5. Điều chế
Cr được điều chế bằng phương pháp nhiệt nhôm, thu được 97,99%Cr và tạp chất Fe:

U
Y

N

H

0

C
Mo + 3H2O
MoO3 + 3H2 t

.Q

0

C
WO3 + 3H2 t
W + 3H2O
Trong công nghiệp, phần lớn Cr, Mo và W được sản xuất từ quặng dưới dạng hợp kim fero:
Hợp kim ferocrom chứa 50-70% Cr: dùng than cốc khử quặng cromit

ẠO

TP

0

H
Ư

N

G

Đ

Fe(CrO2)2 + 4C  Fe + 2Cr + 4CO
Hợp kim feromolipđen chứa 55-60%Mo: dùng Al hay C khử hỗn hợp quặng molipđen, oxit
sắt và vôi trong lò điện:

TR
ẦN

2CaMoO4 + Fe2O3 + 6Al + CaO  2Fe + 2Mo + 3Ca(AlO2)2
Hợp kim ferovonfram chứa 65-70%W: dùng than cốc khử hỗn hợp vonframat và oxit sắt ở
1700-17500C
C
2Fe + W + CaO + 6CO
CaWO4 + Fe2O3 + 5C t
10.6. Các hợp chất của Crôm
10.6.1. Hợp chất Cr+3
Có chỉ số phối trí là 6, lai hóa d2sp3

H

-L

Í-

  

Ó

A

10
00

B

0

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

10.6.1.1. Crôm (III) oxit: Cr2O3
Cr2O3 bột màu lục sẫm, dạng tinh thể màu đen có ánh kim.
Là hỗn hợp bền nhất của crôm, nóng chảy ở 22650C và sôi ở 30270C. Độ cứng tương đối
lớn nên được dùng làm bột mài bóng kim loại.
Cr2O3 trơ về mặt hóa học, nhất là sau khi nung nóng. Nó không tan trong nước, dung dịch
kiềm, tan rất chậm trong dung dịch axit.
Tính lưỡng tính của Cr2O3 chỉ thể hiện khi nung với kiềm hay KHSO4, K2S2O7
C
Cr2O3 + 2NaOHnc t
2NaCrO2+ H2O
0

C
Cr2O3 + 6KHSO4 t
Cr2(SO4)3 + 3K2SO4 + 3H2O
0

C
Cr2O3 + 3K2S2O7 t
Cr2(SO4)3 + 3K2SO4
(kali đisufat)
0

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-97-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Khi Cr2O3 nấu chảy với peoxit kim loại kiềm hoặc hỗn hợp kiềm và nitrat hay clorat kim
loại kiềm tạo cromat.
C
Cr2O3 + 3Na2O2 t
2Na2CrO4 + H2O
0

C
2Na2CrO4 + 3NaNO2 + 2CO2
Cr2O3 + 2Na2CO3 + 3NaNO3 t
0

C
Cr2O3 + 4KOH + KClO3 t
2K2CrO4 + KCl + 2H2O
Đun nóng Cr2O3 với dung dịch Br2 trong kiềm hoặc dung dịch bromat trong kiềm tạo
cromat
C
5Cr2O3 + 6NaBrO3 + 14NaOH t
10Na2CrO4 + 3Br2 + 7H2O
Cr2O3 được điều chế bằng nhiều cách khác nhau:
+ Đốt bột Cr trong không khí:

TP

.Q

U
Y

0

N

H

Ơ

N

0

C
2Cr2O3
4Cr + 3O2 t
+ Nung (NH4)2Cr2O7:
C
(NH4)2Cr2O7 t
Cr2O3 + N2  + 4H2O 
+ Khử K2Cr2O7 bằng S, C ở nhiệt độ cao:

ẠO

0

C
K2Cr2O7 + S t
Cr2O3 + K2SO4

N

G

Đ

0

H
Ư

0

C
Cr2O3 + Na2CO3 + CO
K2Cr2O7 + 2C t
10.6.1.2. Crôm (III) hidroxit
Cr(OH)3 là kết tủa keo màu xanh lục nhạt, có cấu tạo và tính chất giống Al(OH)3.
Cr(OH)3 không tan trong nước và có thành phần biến đổi. Kết tủa Cr(OH)3 là polime đa
nhân có cấu trúc lớp, trong đó H2O và nhóm OH- là phối tử quanh Cr3+, đồng thời OH- cũng là
cầu nối giữa 2 ion Cr3+.
Khi để lâu hoặc đun nóng, Cr(OH)3 mất được dần hoạt tính vì liên kết Cr-OH-Cr được thay
thế bởi liên kết Cr-O-Cr.
Cr(OH)3 lưỡng tính (điển hình), tan trong dung dịch axit và dung dịch kiềm.

H

Ó

A

10
00

B

TR
ẦN

0

Í-

Cr(OH)3 + 3H3O+

 [Cr(H2O)6]3+

-L

 [Cr(OH)4(H2O)2]- hoặc [Cr(OH)4]
hiđroxocromit
- Cr(OH)3 tan không đáng kể trong dung dịch NH3 nhưng tan dễ trong amoniac lỏng tạo
phức ammin:

TO

ÁN

Cr(OH)3 + OH- + 2H2O

D

IỄ
N

Đ

ÀN

Cr(OH)3 + 6NH3  [Cr(NH3)6](OH)3
10.6.1.3. Muối Cr (III)
Cr+3 là trạng thái oxi hóa bền nhất của crôm. Muối Cr+3 có cấu tạo và tính chất tương tự
muối Al+3 do bán kính ion Cr3+ và Al+ gần bằng nhau: Cr3+ = 0,57(A0); Al3+ = 0,61(A0).
Đa số muối Cr3+ tan trong nước, những muối ít tan là Cr2(CO3)3, CrPO4 và
CsSO4.Cr2(SO4)3.24H2O (phèn crom - xesi). Khi kết tinh từ dung dịch, muối Cr3+ thường ở
dạng tinh thể hidrat có thành phần và màu sắc biến đổi như CrPO4.6H2O có màu tím và
CrPO4.2H2O có màu lục.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-98-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

U
Y

N

H

Ơ

N

Muối khan có cấu tạo và tính chất khác muối dạng hidrat: CrCl3 màu tím - đỏ, tan rất chậm
trong nước, trong khi muối CrCl3.6H2O có màu tím và tan dễ trong nước.
Muối Cr3+ có tính thuận từ, rất bền trong không khí khô và bị thủy phân mạnh, phản ứng
thủy phân nấc thứ nhất coi như là phản ứng tạo phức hidroxo
[Cr(H2O)6]3+ + H2O  [Cr(OH)(H2O)5]2+ + H3O+
các nấc tiếp theo tạo các phức có thể trùng hợp lại.
Do phản ứng thủy phân mà các muối Cr3+ của các axit yếu không thể điều chế bằng phản
ứng trao đổi trong dung dịch vì luôn tạo Cr(OH)3 kết tủa.
Trong môi trường axit, ion Cr3+ có thể bị khử đến Cr2+ bởi H0

TP

.Q

Cr2(SO4)3 + 2H0 (Zn + H2SO4l)  2CrSO4 + H2SO4
Trong môi trường kiềm, Cr3+ bị các oxi hoá đến cromat bởi H2O2, PbO2, nước Cl2, nước
Br2.

0

Ó

A

10
00

B

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Đ

ẠO

Ví dụ:
2CrCl3 + 10KOH + 3H2O2  2K2CrO4 + 6KCl + 8H2O
3+
Muối Cr là một trong những chất tạo phức mạnh nhất do có bán kính ion bé và điện tích
lớn. Cr3+ có thể tạo phức với hầu hết phối tử đã biết, độ bền của các phức này biến đổi trong
khoảng giới hạn rộng tùy theo bản chất của phối tử và cấu hình của phức.
Các phức bền là [Cr(NH3)6]3+, [CrX6]3- (với X = F-, Cl-, SCN-, CN-); [Cr(C2O4)2]- và những
phức vòng càng với axetylaxeton, hidroxi-8- quinolin.
Muối Cr3+ cũng tạo nên muối kép như Al3+
Ví dụ: phèn crom - kali K2SO4.Cr2(SO4)3.24H2O
10.6.2. Hợp chất Cr+6
10.6.2.1. Crom (VI) oxit: CrO3
Tinh thể hình kim màu đỏ thẫm, hút ẩm mạnh và rất độc. Nóng chảy ở 1970C, thấp hơn nhiều
so với CrO và Cr2O3 (22650)
CrO3 kém bền, trên nhiệt độ nóng chảy mất bớt oxi tạo một số oxit trung gian:
0

0

0

-L

Í-

H

220 C
280 C
450 C
370 C
 Cr3O8 
 Cr2O5 
 Cr2O3
 CrO2 
CrO3 
Là chất oxy hóa rất mạnh khi tác dụng với các chất khử như I2, S, P, C, CO, HBr, HI, H2S
và một số chất hữu cơ như rượu, giấy bị bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3.

TO

ÁN

Ví dụ:
3H2Sdd + 2CrO3dd  2Cr(OH)3↓ + 3S↓
CrO3 khô kết hợp với khí HF tạo hợp chất cromyl
CrO3 + 2HCl  CrO2Cl2 + H2O
Cromyl clorua
CrO3 là anhiđrit axit, tan dễ dàng trong nước tạo dung dịch oxit: dung dịch loãng màu vàng
chứa axit cromic (H2CrO4) và dung dịch đặc có màu từ da cam đến đỏ chứa axit policromic.

D

IỄ
N

Đ

ÀN

Ví dụ:

CrO3

+ H2 O 

H2CrO4

2CrO3 + H2O 

H2Cr2O7

3CrO3 + H2O 

H2Cr3O10

4CrO3 + H2O  H2Cr4O13
Khi tác dụng với kiềm tạo các muối tương ứng: cromat, đicromat, tricromat...

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-99-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

* CrO3 được điều chế từ axit H2SO4 đặc và dung dịch đặc cromat hay đicromat kim loại
kiềm.

G

 2Cr3+ + 8H2O

CrO42- + 6H+ + 6e-

Đ

ẠO

TP

.Q

U
Y

N

H

Ơ

N

K2Cr2O7 + H2SO4  2CrO3 + K2SO4 + H2O
10.6.2.2. Axit Cromic (H2CrO4) và axit policromic
Axit cromic và các axit policromic chỉ tồn tại ở dạng dung dịch.
Axit H2CrO4 có độ mạnh trung bình, muối của nó là cromat (CrO42-). Muối cromat của kim
loại kiềm, amoni và magiê tan nhiều trong nước cho dung dịch màu vàng. Các muối của các
kim loại kiềm thổ, kim loại nặng đều ít tan, đặc biệt là Ag2CrO4, BaCrO4, PbCrO4.
* Giữa dung dịch cromat và đicromat tạo cân bằng chuyển hoá lẫn nhau: do ion CrO 42- dễ
kết hợp với H+ tạo nên HCrO4-, ion này dễ trùng hợp biến thành Cr2O72- và H2O
2CrO42- + 2H+  2HCrO4
Cr2O72- + H2O
Cân bằng này rất nhạy với sự thay đổi pH của dung dịch: trong môi trường axit cân bằng
chuyển dịch sang phải và trong môi trường kiềm cân bằng chuyển dịch sang trái.
Muối cromat bền trong môi trường kiềm nhưng oxi hoá mạnh trong môi trường axit

B

TR
ẦN

H
Ư

N

CrO42- + 4H2O + 3e-  Cr(OH)3 + 5OH* Kali cromat và kali đicromat
K2CrO4 và K2Cr2O7 là 2 muối thông dụng, phổ biến nhất.
K2CrO4: tinh thể tà phương màu vàng, nóng chảy ở 9680C, tan nhiều trong nước (ở 200C:
63g K2CrO4/1lít H2O), tan trong SO2 lỏng, không tan trong rượu etylic và ete.
K2Cr2O7: tinh thể tam tà màu đỏ - da cam, nóng chảy ở 3980C và phân huỷ ở 5000C
0

H

Ó

A

10
00

500 C
4K2Cr2O7 
 4K2CrO4 + 2Cr2O3 + 3O2
K2Cr2O7 không chảy rữa trong không khí ẩm, dễ tan trong nước, tan trong SO2 lỏng, không
tan trong rượu etylic. Độ tan thay đổi nhiều theo nhiệt độ nên dễ kết tinh trong nước.
K2CrO4 và K2Cr2O7 đều có tính oxi hoá mạnh, nhất là trong môi trường axit

K2Cr2O7 + 14 HCl  2CrCl3 + 2KCl + 3Cl2 + 7H2O

Í-

Ví dụ:

-L

K2Cr2O7 + 13SO2 + H2SO4  Cr2(SO4)3 + K2SO4 + 7H2O

TO

ÁN

K2Cr2O7 + 6FeSO4 + 7H2SO4  Cr2(SO4)3 + 3Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 7H2O
Trong môi trường trung tính, K2CrO4 và K2Cr2O7 oxi hoá tạo Cr(OH)3

D

IỄ
N

Đ

ÀN

Ví dụ:
K2Cr2O7 + 3(NH4)2S + H2O  2Cr(OH)3 + 3S + 6NH3 + 4KOH
10.6.3. Sơ lược về hợp chất Cr+2 và Cr0
10.6.3.1. Hợp chất Cr+2
CrO: chất bột màu đen, có tính tự cháy không bền nhiệt, có tính bazơ, tan trong dung dịch axit
loãng.
Cr(OH)2: kết tủa vàng, không có tính lưỡng tính, tan trong dung dịch axit. Thể hiện tính khử
mạnh hơn oxit, dễ tác dụng với oxi không khí tạo Cr(OH)3. Đun nóng trong không khí phân
huỷ thành Cr2O3.
Muối Cr (II): Chỉ biết một số muối như clorua, bromua, sunfat, axetat... Chúng có tính khử
mạnh và có thể tạo phức như [Cr(NH3)6]2+, [Cr(CN)6]4-...

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-100-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10
00

B

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U
Y

N

H

Ơ

N

10.6.3.2. Hợp chất Cr0
Thường gặp hợp chất Cr0 như: Cr(CO)6, Cr(C6H6)2
Cr(CO)6: có tính nghịch từ, Cr ở trạng thái lại hoá d2sp3 tạo nên liên kết cho nhận với CO.
Dạng tinh thể không màu, dễ thăng hoa trong chân không, nóng chảy trong chân không ở
1490C và phân huỷ nổ ở 130 - 1500C. Không tác dụng với nước và axit, nhưng tác dụng với
dung dịch NaOH trong rượu hay dung dịch Na trong NH3 lỏng tạo muối chứa anion
cacbonylat: Na2Cr(CO)5.
Cr(C6H6)2: Tinh thể màu nâu, nóng chảy ở 2840C.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-101-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

0,91
0,70

0,95
-

-

R4+ (Ǻ)

0,52

0,72

0,72

0,46

0,57

0,57

7,43
-1,18
(Mn2+/Mn)

7,28
+0,4
(Tc2+/Tc)

.Q
TP

ẠO
Đ

7,79
+0,3
(Re3+/Re)

H
Ư

+ Năng lượng ion hoá I1 (eV)
+ Thế điện cực chuẩn E0(eV)

G

R (Ǻ)

N

7+

Ơ

+ Bán kính ion R2+ (Ǻ)
R3+ (Ǻ)

H

Re
75
4f145d56s2
1,37

N

Tc
43
4d55s2
1,36

U
Y

+ Số thứ tự
+ Cấu hình e- hoá trị
+ Bán kính nguyên tử R(Ǻ)

Mn
25
3d54s2
1,3

N

CHƯƠNG 11: KIM LOẠI NHÓM VIIB: Mn, Tc, Re
11.1. Đặc điểm chung nhóm VIIB
Nhóm VIIB gồm các nguyên tố: mangan (Mn), tecneti (Tc) và reni (Re).
Bảng 11.1: Một số đặc điểm của các nguyên tố nhóm VIIB

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10
00

B

TR
ẦN

Cả 3 nguyên tố có cấu hình electron giống nhau: (n-1)d5ns2 nên chúng có tính chất tương tự
nhau. Tuy nhiên, Tc và Re giống nhau nhiều hơn so với Mn vì chúng có bán kính nguyên tử
giống nhau.
Do có số electron hoá trị lớn nên các nguyên tố VIIB tạo nhiều hợp chất với nhiều số oxi
hoá khác nhau từ 0 đến +7. Số oxi hoá phổ biến của Mn là +2, +4 và +7, của Tc là +4 và +7 và
của Re là +3, +4, +5 và +7
11.2. Trạng thái thiên nhiên
Trong thiên nhiên, Mn là nguyên tố tương đối phổ biến, đứng thứ 3 trong các nguyên tố
chuyển tiếp sau Fe và Ti, Tc có lượng không đáng kể, còn Re là nguyên tố hiếm và rất phân
tán. Trong vỏ Quả đất, trữ lượng của Mn là 0,032% tổng số nguyên tử, của Re là 8,5.10-9 %
tổng số nguyên tử.
Khoáng vật chủ yếu của Mn là hausmanit (Mn3O4) chứa khoảng 72%Mn, pirolusit (MnO2)
chứa khoáng 63%Mn, braunit (Mn2O3) và manganit (MnOOH).
Re không có khoáng vật riêng mà ở lẫn dưới dạng tạp chất với các khoáng sunfua kim loại,
nhất là molipđenit và colombit.
11.3. Tính chất lý học
Mn, Tc và Re là những kim loại màu trắng bạc. Dạng bề ngoài của Mn giống Fe, của Tc giống
Pt nhưng Mn cứng và khó nóng chảy hơn Fe.
Bảng 11.2: Một số hằng số vật lý quan trọng của nguyên tố nhóm VIIB
Mn
Tc
Re
0
Nhiệt độ nóng chảy ( C)
1244
2140
3180
0
Nhiệt độ sôi ( C)
2080
4900
5900
Khối lượng riêng (g/cm3)
7,44
11,49
21,04

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-102-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Độ cứng (thang Moxơ)

7,4

-

4,5

Độ âm điện

1,5

1,9

1,9

Nhiệt thăng hoa (kJ/mol)

280

649

777

N

-

Độ dẫn điện (Hg = 1)

56
5

B

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U
Y

N

H

Ơ

Mn, Tc, Re rất khó nóng chảy và khó sôi. Sự tăng nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, nhiệt
thăng hoa và độ cứng của nhóm VIIB do sự tăng phần cộüng hoá trị trong liên kết kim loại.
Mn tinh khiết dễ cán và dễ rèn nhưng khi chứa tạp chất nó trở nên cứng và giòn.
Mn và Re tạo nhiều hợp kim với nhiều kim loại như: thép Mangan, thép không rỉ,
manganin (Cu, Mn, Ni), gang kính (5-20% Mn).
11.4. Tính chất hoá học
Từ Mn đến Re hoạt tính hoá học giảm. Mn là kim loại tương đối hoạt động, Tc và Re là kim
loại kém hoạt động.
Mn dễ bị oxi hoá bởi oxi không khí nhưng màng oxit Mn2O3 vừa tạo ra lại bảo vệ kim loại
không phản ứng tiếp kể cả khi đun nóng. Tc và Re bền trong không khí.
Ở dạng bột, nhất là khi đun nóng các kim loại nhóm VIIB tác dụng với O2, F2, Cl2, S, N2,
P, C, Si.
Với O2, Mn tạo Mn3O4, còn Tc và Re tạo Tc2O7 và Re2O7; với Cl2 và F2 tạo MnF3, MnF4,
MnCl2, ReF7, ReF6, ReCl6.
Cả 3 kim loại nhóm VIIB không tác dụng với nước, kể cả khi đun nóng. Ở dạng bột nhỏ,
Mn tác dụng được với nước, giải phóng H2

A

10
00

Mn + 2H2O  Mn(OH)2 + H2
Phản ứng này xảy ra mãnh liệt hơn khi trong nước có muối NH4+ vì Mn(OH)2 tan được
trong dung dịch muối này như Mg(OH)2:

3Te + 7HNO3  3HTeO4 + 7NO + 2H2O
(ax petecnetic)

TO

Ví dụ:

ÁN

-L

Í-

H

Ó

Mn(OH)2 + 2NH4+  Mn2+ + 2NH3 + 2H2O
Tc bền với nước biển.
Mn tác dụng với dung dịch axit HCl, H2SO4 giải phóng H2, tác dụng với HNO3 và H2SO4
đặc nóng cho sản phẩm khử: NO, NO2, SO2... Tc và Re chỉ tác dụng được với các axit HNO3
và H2SO4 đặc

D

IỄ
N

Đ

ÀN

2Re + 7 H2SO4  2HReO4 + 7SO2 + 6H2O
(ax perenic)
Mn cũng bị axit HNO3 nguội thụ động hoá.
Re có thể tan trong hiđro peoxit tạo axit perenic

2Re + 7 H2O2
 2HReO4 + 6H2O
Mn và Tc không có tính chất này.
11.5. Điều chế

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-103-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Mn được điều chế bằng phương pháp nhiệt nhôm: dùng bột Al khử oxit Mn3O4 đã được tạo
nên khi nung pirolusit ở 9000C
C
3MnO2 t
Mn3O4 + O2
0

C
9Mn + 4Al2O3
3Mn3O4 + 8Al t
Sản phẩm thu được chứa 94-96% Mn và 6-4% tạp chất Fe, Si, Al
Mn tinh khiết được điều chế bằng điện phân dung dịch MnSO4.
Tc là nguyên tố nhân tạo, được tạo ra bằng phản ứng hạt nhân khi bắn phá Molipđen bằng
nơtron.

N

H

Ơ

N

0

Mo 

Mo  

n 

U
Y

99
42

1
0

99
42

Mo   

.Q

Mo 

99
43

Re được điều chế bằng cách dùng H2 khử amoni renat ở nhiệt độ cao

TP

98
42

t
2Re + N2 + 8H2O
2NH4ReO4 + 4H2 
11.6. Các hợp chất
11.6.1. Hợp chất của Mn (+2,+4,+6,+7)
11.6.1.1. Hợp chất của Mn+2
MnO: là chất bột màu xám lục, mang tinh thể kiểu NaCl; t0nc=17800C.
Không tan trong nước nhưng tan dễ trong dung dịch axit

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Đ

ẠO

0

B

MnO + 2 H+  Mn2+ + H2O
Thể hiện tính khử: khi được đun nóng trong không khí ở 200-3000C
t
2Mn + O2 
2MnO2
MnO được điều chế bằng nhiệt phân muối cacbonat hoặc oxalat của Mn(II) trong khí
quyển hiđro:

A

10
00

0

300
MnCO3 200

 MnO + CO2

H

Ó

0

t
MnC2O4 
MnO + CO2 + CO
hoặc khử các oxit cao của mangan bằng H2 hay CO ở nhiệt độ cao

-L

Í-

0

ÀN

TO

ÁN

Ví dụ:
Mn3O4 + H2  3MnO + H2O
Mn(OH)2: là kết tủa trắng, cấu trúc giống Mg(OH)2
Không tan trong nước nhưng tan khi có mặt muối amoni
Có tính bazơ yếu, tan dễ trong dung dịch axit tạo muối Mn2+

D

IỄ
N

Đ

Mg(OH)2 + 2H+
 Mn2+ + 2H2O
Thể hiện tính lưỡng tính rất yếu, chỉ tan ít trong dung dịch kiềm rất đặc

Mn(OH)2 + NaOHđặc  Na[Mn(OH)3]
phức [Mn(OH)3]- không bền và phân huỷ ngay trong kiềm đặc, do vậy có thể coi Mn(OH)2
không lưỡng tính.
Mn(OH)2 dễ chuyển thành kết tủa nâu vì dễ bị oxi không khí oxi hoá thành MnOOH (hay
Mn2O3.H2O) rồi chuyển thành H2MnO3 (hay MnO2.H2O)
4 Mn(OH)2 + O2  4MnOOH + 2H2O

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-104-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Thể hiện tính khử khi tác dụng với các chất oxi hoá như Cl2, H2O2...
Mn(OH)2 + 2KOH + Cl2  MnO2 + 2KCl + 2H2O

Ví dụ:

Mn(OH)2 + H2O2  HMnO3 + H2O
Mn(OH)2 được điều chế trong phòng thí nghiệm bằng dung dịch muối Mn2+ tác dụng với
kiềm trong khí quyển hidro

Ơ

N

 Mn(OH)2

Mn3+ + 2OH+2

0

U
Y

N

H

Muối Mn
Đa số muối Mn+2 dễ tan trong nước, trừ MnS, Mn3(PO4)2, MnCO3 hơi ít tan.
Muối Mn+2 bị thủy phân yếu như muối Mg+2 do ion Mn2+ và Mg2+ có bán kính ion gần
0

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

bằng nhau (Mn2+: 0,8 A ; Mg2+: 0,78 A )
Muối Mn+2 thường có màu hồng nhạt, khi tan trong nước cho dung dịch gần như không
màu chứa ion bát điện [Mn(H2O)6]2+.
Ion Mn+2 có khả năng tạo nhiều phức nhưng hằng số bền của phức không lớn hơn so với
các phức của kim loại hoá trị 2 khác như Fe, Co, Ni, Cu... vì Mn2+ có bán kính lớn và năng
lượng làm bền của phức đều bằng không.
Trạng thái oxi hoá +2 là bền nhất của mangan trong môi trường axit. Muối Mn+2 chỉ bị oxi
hoá bởi chất oxi hoá mạnh như PbO2, NaBiO3, (NH4)S2O8 thành MnO4- màu tím.
Ví dụ:
2MnSO4 + 5NaBiO3 + 16HNO3  2HMnO4+ 5Bi(NO3)3 +
+ 2Na2SO4 + NaNO3 + 7H2O

Ó

A

10
00

B

5PbO2+ 2MnSO4 + 6HNO3  2HMnO4+ 3Pb(NO3)2 + 2PbSO4 + 2H2O
Khi nung với hỗn hợp gồm chất kiềm và chất oxi hoá như KNO 3, KClO3, muối Mn2+
chuyển thành muối manganat màu lục.
Ví dụ:

ÁN

-L

Í-

H

MnSO4 + 2K2CO3 + 2KNO3  K2MnO4 + 2KNO2+ K2SO4+ 2CO2
11.6.1.2. Hợp chất của Mn+4
MnO2: chất bột màu đen, không tan trong nước và tương đối trơ.
Khi đun nóng, phân huỷ tạo thành các oxit thấp hơn
500 C
900 C
MnO2 
 Mn2 O3 
 Mn3O4
0

TO

0

D

IỄ
N

Đ

ÀN

Khi đun nóng, tan trong axit và kiềm như một axit lưỡng tính:
+ Khi tan trong dung dịch axit, không tạo muối Mn+4 theo phản ứng trao đổi mà tác
dụng như chất oxi hoá
Ví dụ: MnO2 + 4HCl  MnCl2 + Cl2 + 2H2O

t
4MnO2 + 6H2SO4 
2Mn2(SO4)3 + O2 + 6H2O
+ Khi tan trong dung dịch kiềm đặc tạo dung dịch màu xanh lam chứa ion MnO43- và
[Mn(OH)6]3- vì trong điều kiện này Mn+4 không tồn tại được.
0

MnO2 + 6NaOHđặc  Na3Mn+5O4 + Na3[Mn+3(OH)6]
hipomanganat

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-105-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Khi nấu chảy với kiềm hay oxit bazơ mạnh, tạo muối manganit
Ví dụ:

 Na2MnO3 + H2O

MnO2 + 2NaOH

t
MnO2 + CaO
CaMnO3

Ở nhiệt độ cao, MnO2 bị H2, CO, C khử thành kim loại hay oxit thấp hơn
0

180 C
MnO2 + H2 170

 MnO + H2O
t
Mn + CO2
MnO2 + Ccốc 
Huyền phù MnO2 trong nước ở 00C tác dụng với SO2 tạo mangan (II) đithionat

N

0

H

.Q

U
Y

0

N

C
MnO2 + 2SO2 0
MnS2O6

khi đun nóng tạo mangan (II) sunfat

Ơ

0

t
MnSO4
MnO2 + 2SO2 
Khi nấu chảy với kiềm nếu có mặt chất oxi hoá như KNO3, K2CO3, O2 thì MnO2 bị oxi hoá
thành manganat.

MnO2 + KNO3 + K2CO3  K2MnO4 + KNO2 + CO2
O2 + 4KOH 2K2MnO4 + 2H2O

N

2MnO2 +

G

Đ

Ví dụ:

ẠO

TP

0

+4

10
00

B

TR
ẦN

H
Ư

Muối Mn
Muối Mn+4 không có nhiều, ion Mn4+ bị thuỷ phân mạnh trong dung dịch tạo MnO2 nhưng
được làm bền hơn trong các phức.
11.6.1.3. Hợp chất của Mn+6
Mn(VI) chỉ biết được trong ion manganat (MnO42-) có màu lục thẫm. Thường gặp muối
manganat của kim loại kiềm, amino, kim loại kiềm thổ, chì và catmi
K2MnO4: tinh thể màu lục đen, phân huỷ trên 5000C:

H

Ó

A

2K2MnO4  2K2MnO3 + O2
Tan và bền trong dung dịch kiềm nhưng tự phân huỷ trong các môi trường trung tính và
axit.

TO

ÁN

-L

Í-

3MnO42- + 2H2O  2MnO4- + MnO2 + 4OHDo vậy, dung dịch manganat được pha loãng bằng nước hoặc khi để lâu trong không khí
chứa CO2, màu lục thẫm trở thành màu tím (của MnO4-) và xuất hiện kết tủa đen.
Muối manganat là chất oxi hoá mạnh, trong môi trường kiềm bị khử đến MnO2, còn trong
môi trường axit tạo muối Mn2+

ÀN

Ví dụ:

K2MnO4 + 2H2S + 2H2SO4

 2S + MnSO4 + K2SO4 + 4H2O

IỄ
N

Đ

K2MnO4 + 2Fe(OH)2 + 2H2O  MnO2  + 2Fe(OH)3  + 2KOH
Tuy nhiên, với chất oxi hoá mạnh hơn, manganat thể hiện tính khử

D

Ví dụ:

2K2MnO4 + Cl2  2KMnO4 + 2KCl

4K2MnO4 + O2 + H2O  4KMnO4 + 4KOH
K2MnO4 được điều chế bằng cách nấu chảy bột pirolusit với KOH hay K2CO3 khi có mặt
oxi không khí
2MnO2 + 4KOH + O2

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

 2K2MnO4 + 2H2O

-106-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

11.6.1.4. Hợp chất của Mn+7
Oxit pemarganic (Mn2O7): tinh thể màu lục thẫm, bền ở dưới -50C, nóng chảy ở 60C thành
chất lỏng giống dầu có màu đỏ thẫm. Ở 100C thì phân huỷ nổ:
C
Mn2O7 10


 2MnO2 + O3
Tan trong nước tạo dung dịch axit pemanganic nên còn gọi là anhiđrit pemanganic
0

N

H

Ơ

N

Mn2O7 + H2O  2HMnO4
Mn2O7 là chất oxi hoá rất mạnh, tác dụng với nhiều chất vô cơ và hữu cơ, đặc biệt rượu và
ete bốc cháy ngay khi tiếp xúc với nó.

U
Y

2Mn2O7 + 2(C2H5)2O + 9O2  4MnO2 + 8CO2 + 10H2O

Ví dụ:

TP

.Q

Mn2O7 + 3CCl4  2MnO2 + 3 CCl2O + 3Cl2 
Mn2O7 được điều chế bằng tác dụng của axit H2SO4 đặc với tinh thể KMnO4:

ẠO

KMnO4 + H2SO4 HMnO4 + KHSO4
H 2 SO4

H
Ư

N

G

Đ

2HMnO4  Mn2O7 + H2O
Axit pemanganic (HMnO4): dung dịch có màu tím đỏ, tương đối bền trong dung dịch loãng
nhưng phân huỷ khi dung dịch có nồng độ trên 20%:

10
00

B

TR
ẦN

2HMnO4  2MnO2 + O3 + H2O
Axit HMnO4 là axit mạnh, muối của nó là pemanganat. Muối pemanganat bền hơn axit
nhưng dễ phân huỷ khi đun nóng và dưới tác dụng của ánh sáng.
Axit HMnO4 và muối MnO4- đều là chất oxi hoá mạnh.
Axit HMnO4 được tạo nên khi hoà tan Mn2O7 trong nước đã được làm lạnh hoặc cho muối
MnO4- tác dụng với dung dịch axit loãng.

-L

Í-

H

Ó

A

Ví dụ:
Ba(MnO4)2 + H2SO4  BaSO4↓ + 2HMnO4
Kali pemanaganat (KMnO4): tinh thể màu tím đen, trong nước cho dung dịch màu tím đỏ, độ
tan biến đổi tương đối nhiều nhiều theo nhiệt độ. Ngoài ra, nó còn thể tan trong amoniac lỏng,
pyriđin, rượu và axeton.
Trên 2000C, phân huỷ theo phản ứng:
 2000 C

ÁN

2KMnO4  K2MnO4 + MnO2 + O2
Trên 500 C, phân huỷ theo phản ứng:

TO

0

 5000 C

D

IỄ
N

Đ

ÀN

4KMnO4  2K2MnO3 + 2MnO2 + 3O2
KMnO4 có tính oxi hoá mạnh nên được dùng làm chất oxi hoá trong tổng hợp vô cơ và hữu
cơ, dùng để tẩy trắng, sát trùng trong y học và đời sống... Khả năng oxi hoá của KMnO4 phụ
thuộc mạnh vào môi trường của dung dịch:
MnO4- + 8H+ + 5e-  Mn2+ + 4H2O

E0 = 1,51V

MnO4- + 2H2O + 3e- MnO2 + 4OH-

E0 = 0,588V

MnO4- + e-  MnO42E0 = 0,56V
Trong dung dịch axit, MnO4- có thể oxi hoá nhiều chất và chuyển về ion Mn2+
Ví dụ:

2KMnO4+5Na2SO3 + 3H2SO4

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

 2MnSO4 + K2SO4 + 5Na2SO4 + 3H2O

-107-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

2KMnO4 + 5HCOOH + 3H2SO4  2MnSO4 + K2SO4 + CO2  + 8H2O
Tuy nhiên, tuy không có chất khử, MnO4 có thể phân huỷ trong dung dịch axit
4MnO4- + 4H+  3O2  + 4MnO2 + 2H2O
Trong dung dịch trung tính, axit yếu hay kiềm yếu, ion MnO4- bị khử thành MnO2.

Ơ
H
N

2KMnO4 + 3H2O2  2MnO2 + 2KOH + 3O2 + 2H2O
Trong dung dịch kiềm mạnh và khi có dư chất khử, ion MnO4- bị khử đến MnO42-

N

2KMnO4 + 3Na2SO3 + H2O  2MnO2 + 2KOH + 3Na2SO4

Ví dụ:

U
Y

Ví dụ:
2KMnO4 + K2SO3 + 2KOH  2K2MnO4 + K2SO4 + H2O
và khi không có chất khử, MnO4- tự phân huỷ:

ẠO

TP

.Q

4KMnO4 + 4KOH  4K2MnO4 + O2 + 2H2O
Điều chế KMnO4 trong công nghiệp bằng cách điện phân dung dịch K2MnO4 với các điện
cực bằng thép:

B

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Đ

đp
2KMnO4 + 2H2O 
2KMnO4 + 2KOH + H2
+3
11.6.2. Sơ lược hợp chất của Mn
Hợp chất Mn+3 thường ít phổ biến nhưng trong môi trường kiềm thì trạng thái oxi hóa +3 là
bền nhất của mangan
Mangan (III) oxit (Mn2O3): chất bột màu đen, không tan trong nước.
Đun nóng ở 950-11000C trong không khí, Mn2O3 chuyển thành Mn3O4 và khi đun nóng ở
3000C trong khí H2 thì chuyển thành MnO.
Tác dụng với các dung dịch loãng của H2SO4, HNO3:

10
00

Mn2O3 + 2H+  MnO2 + Mn2+ + H2O
Tác dụng với các dung dịch đặc của H2SO4, H3PO4:

100 C

H

Ó

A

Mn2O3 + 6H+  2Mn3+ + H2O
Điều chế: nung MnO2 trong không khí ở 550 - 9000C

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

4MnO2  2Mn2O3 + O2
Mn(OH)3: không có thành phần ứng đúng công thức Mn(OH)3 mà ở dạng hidrat Mn2O3.xH2O.
Ở 1000C, Mn2O3.xH2O mất bớt nước tạo monohidrat Mn2O3.H2O, thường được viết bằng
MnOOH.
Mn2O3.H2O (MnOOH): tinh thể mà nâu đen, không tan trong nước, ở 365-4000C, nó mất
nước tạo Mn2O3; Tác dụng được với dung dịch axit loãng tạo MnO 2 và muối Mn2+, tác dụng
với một số axit hữu cơ tạo hợp chất bền của Mn(III).
Điều chế: MnCO3 ở dạng huyền tác dụng với chất oxi hóa mạnh như Cl2, KMnO4

D

IỄ
N

3MnCO3 + Cl3 + H2O  2MnOOH + MnCl2 + 3CO2
8MnCO3 + 2KMnO4 + 6H2O  10MnOOH + 2KOH + 8CO2
+3

Muối Mn
Muối Mn3+ không bền, trong dung dịch dễ bị phân hủy
2Mn3+ + 2H2O  MnO2 + Mn2+ + 4H+
Mn3+ chỉ bền trong phức chất.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-108-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

N

H

Ơ

N

CHƯƠNG 12: KIM LOẠI NHÓM VIIIB
12.1. Đặc điểm chung nhóm VIIIB
Nhóm VIIIB bao gồm 9 nguyên tố xếp trong 3 cột: sắt (Fe), ruteni (Ru) và osmi (Os); coban
(Co), rođi (Rh) và iriđi (Ir); niken (Ni), padi (Pd) và platin (Pt). Dựa vào đặc điểm giống nhau
của các nguyên tố mà chúng được chia ra làm 2 họ: họ sắt gồm Fe, Co, Ni và họ platin gồm
Ru, Rh, Pd, Os, Ir và Pt.
Trong chương này, chỉ xét các nguyên tố họ sắt, chúng có một số đặc điểm sau:
Co
27

Ni
28

+ Cấu hình e- hoá trị

3d64s2

3d74s2

3d84s2

1,25

1,24

0

0,80

0,78

0,74

3+

0

0,67
7,90
- 0,44
+0,77

0,64
7,86
- 0,28
+1,81

7,5
- 0,23
+2,1

.Q

Đ
G

N

TR
ẦN

R (A )
+ Năng lượng ion hoá I1 (eV)
+ Thế điện cực chuẩn E0M2+/M(V)
E0M3+/M2+(V)

H
Ư

+ Bán kính ion R (A )

ẠO

1,26

2+

TP

+ Bán kính nguyên tử R(A0)

U
Y

+ Số thứ tự

Fe
26

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10
00

B

Fe, Co và Ni có vỏ electron ngoài cùng giống nhau: 4s2, bán kính nguyên tử giảm dần theo
chiều tăng số electron điền vào các orbital 3d, do có cùng số lớp electron như nhau, khi điện
tích hạt nhân tăng, các electron được hút mạnh hơn làm giảm bán kính nguyên tử.
Trạng thái oxi hóa đặc trưng của Fe, Co, Ni là +2 và +3.
12.2. Trạng thái thiên nhiên - Đồng vị
12.2.1. Trạng thái thiên nhiên
Fe là một trong những nguyên tố phổ biến nhất, trong khi Ni và Co ít phổ biến hơn nhiều. Trữ
lượng trong vỏ Quả đất của Fe là 1,5%, của Co là 0,001% và của Ni là 0,03% tổng số nguyên
tử.
Khoáng vật quan trọng của Fe là manhetit (Fe2O4) chứa 72% Fe, hematit (Fe2O3) chứa 60%
Fe, pirit (FeS2) và xiđerit (FeCO3) chứa 35%Fe.
Khoáng vật của Co là cobantin (CoAsS) chứa 35,4% Co, smantit (CoAs2)
Khoáng vật của Ni là nikelin (NiAs), milerit (NiS), penlađit ((Fe,Ni)9S8).
Ngoài ra, Fe còn phân tán trong các quặng của Al, Ti, Mn... Co và Ni thường lẫn trong các
quặng của Cu, Fe, Zn....
12.2.2. Đồng vị
Fe có 4 đồng vị bền là 54Fe (5,84%), 56Fe (91,68%), 57Fe (2,71%), 58Fe (0,31%). Trong số các
đồng vị phóng xạ thì đồng vị bền nhất là 55Fe có T = 2,9 năm.
Co có 8 đồng vị từ 54Co đến 61Co nhưng chỉ có 59Co là đồng vị thiên nhiên (100%), số đồng
vị còn lại đều là đồng vị phóng xạ trong đó bền nhất là 60Co có T = 5,2 năm.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-109-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

425

424

+ Khối lượng riêng (g/cm3)

7,91

8,90

8,90

+ Độ cứng (thang Moxơ)

5,5

5

+ Độ dẫn điện (Hg = 1)
+ Độ dẫn nhiệt (Hg = 1)

45
10
10

10
8

14
7

+ Độ âm điện

1,8

1,7

N

418

U
Y

+ Nhiệt thăng hoa (kJ/mol)

.Q

Ni
1453
3185

TP

Co
1495
3100

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Đ

ẠO

+ Nhiệt độ nóng chảy ( C)
+ Nhiệt độ sôi (0C)

Fe
1536
2880

0

H

Ơ

N

Ni có 11 đồng vị từ 56Ni đến 66Ni, trong đó có 5 đồng vị thiên nhiên là 58Ni (67,76%), 60Ni
(26,16%), 61Ni (1,25%), 62Ni (3,66%), 64Ni(1,16%). Trong các đồng vị phóng xạ thì đồng vị
bền nhất là 59Ni có T = 7,5.104 năm, kém bền nhất là 65Ni có T = 0,108 ngày đêm.
12.3. Tính chất lý học
Fe, Co, Ni là những kim loại có ánh kim, Fe và Co có màu trắng xám, Ni có màu trắng bạc.
Fe và Ni dễ rèn và dễ dát mỏng. Co cứng và dòn hơn. Chúng có 1 số hằng số vật lý sau:

1,8

Fe có 4 dạng thù hình bền ở những khoảng nhiệt độ xác định:
C
C
C
C
Fe( ) 700

 Fe( ) 911

 Fe( ) 1390

 Fe( ) 1536

 Fe long
0

0

0

0

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10
00

B

Fe, Co và Ni đều có tính sắt - từ: bị nam châm hút và dưới tác dụng của dòng điện trở
thành nam châm.
Fe, Co và Ni đều tạo nhiều hợp kim quan trọng.
+ Hợp kim Fe và C: tùy lượng C và Fe mà có sắt mềm (<0,2%C), thép (0,2-1,7%C),
gang (1,7-5%C).
+ Hợp kim của Ni: nicrom, nikelin (31% Ni, 56% Cu và 13% Zn), constantan, monem,
thép không rỉ...
12.4. Tính chất hóa học
Fe, Co và Ni là những kim loại hoạt động hóa học trung bình, hoạt tính giảm từ Fe đến Ni.
Ở điều kiện thường, không có hơi ẩm, Fe, Co và Ni không tác dụng rõ rệt ngay với nhưng
nguyên tố phi kim điển hình như O2, S, Cl, Br2 vì nó có màng oxit bảo vệ. Nhưng khi đun
nóng thì phản ứng xảy ra mãnh liệt.
600 7000 C

Fe + Br2

FeBr2

0

300 C

Co + O2kk

 2CoO

6500 C

Co + S

 2CoS

300 6000 C

 NiCl2
Ni + Cl2
Khi đun nóng trong không khí khô, Fe tạo Fe2O3 và Fe3O4, trên 3000C Co tạo CoO, Ni
phản ứng ở 5000C tạo NiO.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-110-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
t 0C

3Fe + 2O2  Fe3O4
5000 C

2Ni + O2  2NiO
Fe, Co và Ni bền với khí F2 ở nhiệt độ cao vì florua của chúng không bay hơi, trong khi đó
kim loại Fe phản ứng dễ dàng với khí Cl2.
t 0C

TP

.Q

U
Y

N

H

Ơ

N

2Fe + 3Cl2  FeCl3
Với N2, cả 3 kim loại tác dụng ở nhiệt độ không cao lắm tạo Fe2N, CoN và Ni3N2. Những
nitrua này phân hủy ở nhiệt độ cao hơn, nhưng trong kim loại vẫn còn lại một lượng nitơ đáng
kể ở dạng dung dịch rắn.
Cả 3 kim loại tác dụng với S khi đun nóng nhẹ tạo những hợp chất không hợp thức có
thành phần gần với MS (M = Fe, Co, Ni).
Với khí CO thì Fe, Co và nhất là Ni tác dụng trực tiếp tạo cacbonyl kim loại.

[Fe(CO)5]

Đ

Fe + 5CO

ẠO

180 2000 C

0

130 C

G

Co + 8CO  [Co(CO)8]

N

501000 C

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10
00

B

TR
ẦN

H
Ư

Ni + 4CO  [Ni(CO4)]
Fe, Co và Ni đều tan trong dung dịch HCl, H2SO4loãng
M + 2H+  M2+ + H2
Với HNO3loãng, H2SO4 đặc nóng:
3CO + 8HNO3loãng  3Co(NO3)2 + 2NO↑ + 4H2O
Fe + 4HNO3loãng  Fe(NO3)3 + NO ↑ + 2H2O
3Ni + 8HNO3loãng  3Ni(NO3)2 + 2NO↑+ 4H2O
Fe bị thụ động hóa trong axit H2SO4 đặc và HNO3 đặc, nguội.
Fe, Co, Ni tinh khiết đều bền với không khí và nước. Nhưng Fe có chứa tạp chất bị ăn mòn
dần bởi hơi ẩm, CO2 và O2 trong không khí tạo gỉ sắt.
2Fe + 3/2 O2 + nH2O  Fe2O3.nH2O
12.5. Điều chế Fe, Co, Ni
12.5.1. Điều chế Fe
Sắt được sử dụng trong thực tế không phải dạng nguyên chất mà là hợp kim của sắt với cacbon
và các chất phụ gia khác.
12.5.1.1. Luyện gang
Gang là hợp kim của sắt chứa 1,7-5% C, gang cứng và dòn
Gang được luyện trong lò cao bằng cách khử oxi của quặng sắt. Lò cao có vỏ bằng thép,
bên trong lót gạch chịu lửa, cao khoảng 30m. Phối liệu được nạp qua miếng lò theo lớp: quặng
sắt, than cốc và chất chảy (đá vôi hoặc cát).
Thổi không khí nóng (600-8000C) vào phía dưới bụng lò, than cốc cháy và nâng nhiệt độ
lên 1800-19000C:
C + O2  CO2
CO2 + C  2CO

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-111-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

10
00

B

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U
Y

N

H

Ơ

N

CO khử Fe2O3 đến Fe3O4 rồi đến FeO ở khoảng 5000C:
3Fe2O3 + CO  2Fe3O4 + CO2
Fe3O4 + CO  3FeO + CO2
và FeO bị CO khử ở 10000C:
FeO + CO  Fe + CO2
Sắt di chuyển xuống dưới bụng lò, tác dụng với C và CO ở nhiệt độ cao tạo xementit:
3Fe + C
 Fe3C
3Fe + 2CO  Fe3C + CO2
Xementit và C tan trong Fe tạo nên gang có t0nc~12000C
Ở khoảng 10000C, chất chảy tác dụng với các tạp chất tạo nên xỉ nổi lên trên lớp gang lỏng.
CaCO3
 CaO + CO2
CaO + SiO2  CaSiO3
12.5.1.2. Luyện thép
Thép là hợp kim của sắt có chứa 0,2 - 1,7%C, dưới 0,8% S, P và Mn và dưới 0,5% Si. Thép
cứng nhưng dẻo hơn gang.
Từ gang, loại C dư, các tạp chất S, P, Mn... bằng cách chuyển chúng thành oxit, sẽ thu
được thép.
Đốt gang nóng chảy với không khí (hay oxi):
Si + O2  SiO2
C + O2  CO2
2Mn + O2  2MnO
Một phần Fe bị oxi hóa:
t 0C

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

2Fe + O2  FeO
Các phản ứng tỏa nhiệt làm nhiệt độ lò tăng cao (16000C)
FeO + SiO2  FeSiO3
MnO + SiO2  MnSiO3
FeSiO3 và MnSiO3 nổi lên trên bề mặt thép lỏng và được tháo ra ngoài (xỉ).
12.5.1.3. Sắt
Sắt nguyên chất có thể được điều chế bằng các phương pháp sau:
Khử oxi của oxit:
t 0C

Fe2O3 + 3H2  Fe + 3H2O

D

Nhiệt phân:
t 0C

Fe(CO)5  Fe + 5CO
Điện phân dung dịch muối sắt.
12.5.2. Điều chế Co
Co được điều chế bằng phương pháp khử oxi của oxit Co3O4 được chế hóa từ quặng cobantin
CoAsS

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-112-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
90010000 C

Co3O4 + 4C

3Co + 4CO

300 9000 C

Ơ

N

Co3O4 + 4CO  3Co + 4CO2
12.5.3. Điều chế Ni
Ni được điều chế bằng cách nhiệt phân Ni(CO)4 được chế hóa từ quặng nghèo chứa sunfua của
đồng vị niken
2000 C

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U
Y

N

H

Ni(CO)4  Ni + 4CO
12.6. Các hợp chất của Fe, Co, Ni
12.6.1. Hợp chất M(0): hợp chất cacbonyl
Các nguyên tố họ sắt tạo được các hợp chất M(0) bằng liên kết cho nhận.
12.6.1.1. Sắt pentacacbonyl (Fe(CO)5)
Fe(CO)5) là chất lỏng màu vàng, hóa rắn ở -200C và sôi ở 1030C, rất độc.
Phân tử có tính nghịch từ, nguyên tử Fe trong phân tử có cấu hình 3d 8 và ở trạng thái lai
hóa dsp3
Fe(CO)5 không tan trong nước nhưng tan trong rượu, ete, axeton, benzen. Trong dung dịch
ete, bị phân hủy ở nhiệt độ thường bởi tia tử ngoại.
2Fe(CO)5  Fe2(CO)9 + CO
Phân hủy khi đun nóng ở 200-2500C trong điều kiện không có không khí:
t 0C

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10
00

B

Fe(CO)5  Fe + 5CO
Trong dung dịch ete, Fe(CO)5 tác dụng mãnh liệt với axit H2SO4 đặc
Fe(CO)5 + H2SO4  FeSO4 + 5CO + H2
và tác dụng với halogen tạo Fe(CO)5X2 kém bền dễ chuyển thành Fe(CO)4X2
Tác dụng với dung dịch kiềm mạnh và đặc tạo H2Fe(CO)4 tự bốc cháy trong không khí.
Fe(OH)5 + Ba(OH)2  H2Fe(CO)4 + BaCO3
Khi đun nóng ở 450C với khí NO dưới áp suất, NO có thể thay thế hoàn toàn CO tạo sắt
tetranitrozyl Fe(NO)4.
12.6.1.2. Coban octacacbonyl (Co2(CO)8)
Co2(CO)8: tinh thể trong suốt, màu đỏ - da cam. Phân tử 2 nhân, có tính nghịch từ, có cấu tạo:
Mỗi nguyên tử Co tạo nên 6 liên kết: 4 liên kết ( cho - nhận từ CO, 1 liên kết cho - nhận từ
electron d của Co đến MO( trống của CO và 1 liên kết Co-Co.
Do có số lẻ electron nên Co tạo hợp chất cacbonyl ở dạng đime [Co(CO)4]2.
Co2(CO)8 nóng chảy ở 510C, trên nhiệt độ đó thì phân hủy:
 510 C

2Co2(CO)8  Co4(CO)12 + 4CO
trên 600C thì phân hủy thành kim loại Co và CO (do Co4(CO)12 phân hủy).
Tan trong rượu và ete nhưng bị nước phân hủy:
3Co2(CO)8 + 4H2O  4HCo(CO)4 + 2Co(OH)2 + 8CO
Tác dụng với dung dịch kiềm:

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-113-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U
Y

N

H

Ơ

N

6Co2(CO)8 + 8NaOH  8HCo(CO)4 + 4Na2CO3 + Co4(CO)12
(HCo(CO)8: axit tetracacbonyl cobantic - chất lỏng màu vàng, hóa rắn ở -26,20C và sôi ở
0
10 C).
12.6.1.3. Niken tetracacbonyl (Ni(CO)4)
Ni(CO)4: chất lỏng không màu, rất dễ bay hơi và rất độc. Phân tử có cấu hình từ diện đều.
Phân tử có tính nghịch từ, nguyên tử Ni trong phân tử có cấu hình 3d10 và lai hóa sp3.
Ni(CO)4 hóa rắn ở - 230C và sôi ở 430C. Dưới tác dụng của tia tử ngoại hoặc khi đun nóng
ở 180-2000C, nó phân hủy hoàn toàn thành kim loại Ni và CO.
Không tan trong nước nhưng tan trong ete, clorofocm, benzen.
Trong không khí, Ni(CO)4 bị oxi hoá dần thành NiO và CO2.
2Ni(CO4) + 5O2  2NiO + 8CO2
Dễ dàng tác dụng với halogen:
Ni(CO)4 + Cl2  NiCl2 + 4CO
Không tác dụng với dung dịch axit loãng và kiềm nhưng tác dụng mạnh với axit đặc H2SO4
và HNO3 tạo muối Ni2+ (có thể gây nổ)

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10
00

B

TR
ẦN

H
Ư

N

Ni(CO)4 + 2H2SO4,đặc  NiSO4 + SO2 + 4CO  + H2O
Ni(CO)4+12HNO3,đặc  Ni(NO3)2+10NO2 + 4CO2 + 6H2O
12.6.2. Hợp chất cuả M+2
Cấu hình electron ở lớp ngoài của ion M2+ là Fe2+: 3d6; Co2+: 3d7; Ni2+: 3d8
Tính khử giảm dần từ Fe2+ đến Ni2+.
12.6.2.1. Oxit MO
Các MO có tinh thể lập phương kiểu NaCl. FeO có màu đen, t0nc=13600; CoO có màu lục,
t0nc = 18100C và NiO màu xanh lục, t0nc=19900C.
Khi đun nóng trong không khí, FeO và CoO chuyển lên oxit cao hơn
Ví dụ:
4FeO + O2  2Fe2O3
6CoO + O2  2Co3O4 (trong khí quyển O2)
tuy nhiên, ở 5700C, FeO phân hủy thành Fe và Fe3O4
5700 C

TO

4FeO  Fe + Fe3O4
FeO không tan trong nước nhưng phản ứng với nước khi đun nóng
t 0C

D

IỄ
N

Đ

ÀN

2FeO + H2O  Fe2O3 + H2
Các MO khi đun nóng dễ bị khử thành kim loại bởi H2, CO, C, Si, Al, Mg....
Ví dụ:
FeO + H2  Fe + H2O
120 5000 C

 Co + H2O
CoO + H2
NiO + Ct.cốc  Ni + CO
Các MO không tan trong nước nhưng tan dễ trong dung dịch axit:
Ví dụ:
NiO + 2HCl  NiCl2 + H2O
FeO + H2SO4loãng  FeSO4 + H2O

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-114-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

U
Y

N

H

Ơ

N

Chỉ có CoO có thể tan trong dung dịch kiềm mạnh, đặc và nóng, thể hiện tính lưỡng tính,
tạo dung dịch xanh lam chứa ion [Co(OH)4]2CoO + 2NaOHđặc + H2O  Na2[Co(OH)4]
Các MO có thể nấu chảy với nhiều oxit của kim thoại và không kim loại tạo những hợp
chất có màu.
Ví dụ:
2CoO + 2SiO2  Co2SiO4 (tím)
* Điều chế: các MO được điều chế trực tiếp từ các đơn chất hoặc bằng nhiệt phân các muối
cacbonat, nitrat và oxalat hay nhiệt phân hidroxit
Ví dụ:
2Co + O2  2CoO
5000 C

.Q

FeCO3  FeO + CO2

TP

2300 C

10
00

B

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Đ

ẠO

Ni(OH)2  NiO + H2O
12.6.2.2. Hidroxit M(OH)2
Các M(OH)2 là kết tủa keo, không tan trong nước, có cấu trúc lớp. Fe(OH)2 màu trắng xanh
nhưng trong không khí bị oxi hóa nhanh thành Fe(OH)3 màu nâu đỏ.
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O  4Fe(OH)3
Co(OH)2 màu hồng, trong không khí chuyển chậm thành Co(OH)3 màu nâu. Còn Ni(OH)2
màu lục, bền với không khí, chỉ biến đổi khi tác dụng với chất oxi hóa mạnh.
Ví dụ:
2Ni(OH)2 + Br2 + 2KOH  2Ni(OH)3 + 2KBr
Khi đun nóng trong điều kiện không có không khí, các M(OH)2 mất nước tạo oxit:
M(OH)2 + 2H+  M2+ + 2H2O
Fe(OH)2 và Co(OH)2 thể hiện tính lưỡng tính rất yếu, chúng chỉ tan trong dung dịch kiềm
mạnh, đặc và nóng.
t 0C

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

Fe(OH)2 + NaOH  Na2[Fe(OH)4]
Co(OH)2 + 2NaOH  Na2[Co(OH)4] (tím)
Ni(OH)2 không tan trong dung dịch kiềm, có thể do T (10-8 (bé)
Tương tự Mg(OH)2, các M(OH)2 tan trong dung dịch đặc của muối NH4+:
M(OH)2 + 2NH4Clđặc nóng  MCl2+ 2NH3 + 2H2O
Co(OH)2 và Ni(OH)2 tan được trong dung dịch NH3 tạo phức:
Co(OH)2 + 6NH3  [Co(NH3)6](OH)2 (vàng)
Ni(OH)2 + 6NH3  [Ni(NH3)6](OH)2 (chàm)
* Điều chế: Các M(OH)2 được điều chế bằng dung dịch kiềm mạnh và muối M2+:
 M(OH)2
M2+ + 2OH2+
12.6.2.3. Muối của ion M
Muối M+2 có với hầu hết những anion bền.
Muối Fe+2 dễ bị oxi hóa, kém bền với oxi không khí
4FeSO4 + O2 + 2H2O  4Fe(OH)(SO4)

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-115-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10
00

B

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U
Y

N

H

Ơ

N

Muối của axit mạnh như Cl-, NO3-, SO42- tan dễ trong nước tạo các ion bát diện
[M(H2O)6]2+ có màu đặc trưng: [Fe(H2O)6]2+ màu lục nhạt, [Co(H2O)6]2+ màu đỏ hồng,
[Ni(H2O)6]2+ màu lục. Các muối của axit yếu như S-2, CO32-, CN-, C2O42-, PO43- khó tan trong
nước.
12.6.2.4. Sự tạo phức
Các ion M2+ tạo nhiều phức chất, độ bền của các phức tăng theo chiều giảm bán kính ion từ
Fe2+ đến Ni2+ (Fe2+: 0,74A0; Co2+: 0,72 A0; Ni2+:0,69 A0).
Các M2+ đều tạo phức bát diện với số phối trí là 6. Ion Fe2+ ít có khuynh hướng tạo phức tứ
diện hơn Co2+ và Ni2+. Co2+ tạo được nhiều phức tứ diện nhất do những phức đó có cấu hình
electron bền ((d*)4 ((d*)3. Ngoài phức tứ diện, Ni2+ còn tạo được phức hình vuông với phối tử
trường mạnh.
* Phức amoniacat: Các muối M2+ khan kết hợp với khí NH3 tạo muối phức amoniacat chứa
ion bát diện [M(NH3)6]2+. Amoniacat sắt (II) kém bền, trong nước bị phân hủy tạo hidroxit.
Ví dụ:
[Fe(NH3)6]Cl2 + 2H2O  Fe(OH)2 + 2NH4Cl + 4NH3
2+
[Co(NH3)6] có màu nâu vàng, [Ni(NH3)6]2+ có màu tím
Trong dung dịch, [Co(NH3)6]2+ dễ bị oxi hoá bởi oxi không khí:
4[Co(NH3)6]2+ + O2 + 2H2O  4[Co(NH3)6]3+ + 4OH * Phức xianua:
[Fe(CN)6]4-: màu vàng, [Co(CN)6]4-: màu đỏ, [Ni(CN)6]2-: phức hình vuông.
[Fe(CN)6]4- là phức bền nhất của Fe+2, còn [Co(CN)6]4- kém bền, dễ bị oxi hóa trong không
khí.
4K4[Co(CN)6] + O2 + 2H2O  4K3[Co(CN)6] + 4KOH
2K4[Co(CN)6] + 2H2O
 2K3[Co(CN)6] + 2KOH +H2
Phức xianua được tạo ra khi cho muối M(+2) tác dụng với dung dịch xianua kim loại kiềm,
ban đầu tạo kết tủa M(CN)2, sau đó kết tủa tan trong xianua dư tạo phức
Ví dụ:
FeSO4 + 2KCN  Fe(CN)2 + K2SO4
Fe(CN)2 + 4KCN  K4[Fe(CN)6]
kali feroxianua
+3
12.6.3. Hợp chất M
Trạng thái oxi hóa + 3 kém đặc trưng dần từ Fe đến Ni. Số hợp chất Fe+3 gần tương đương với
số hợp chất của Fe+2 trong hợp chất đơn giản cũng như trong phức chất. Co+3 có trong nhiều
phức chất bền nhưng có rất ít trong hợp chất đơn giản kém bền. Ni+3 không tạo muối đơn giản
và có rất ít phức chất.
12.6.3.1. Oxit M2O3
Các M2O3 không tan trong nước. Fe2O3 có màu nâu - đỏ, Co2O3 có màu đen. Còn Ni2O3 thì
hiện nay chưa biết đến.
Fe2O3 sau khi nung nóng thì không tan trong axit.
M2O3 bền nhiệt: Fe2O3 nóng chảy ở 15500C, Co2O3 kém bền hơn, nó phân hủy ở nhiệt độ
2650C tạo Co3O4
t 0C

6Co2O3  4Co3O4 + O2

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-116-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Khi đun nóng, M2O3 bị H2, CO, Al hay bản thân kim loại (Fe, Co) khử đến M3O4 hay MO
hay M.
Ví dụ:
3Fe2O3 + CO  2Fe2O4 + CO2
500 6000 C

Fe2O3 + CO

FeO + CO2

0

700 C

Ơ

N

Fe2O3 + 3CO  2Fe + 3CO2
9000 C

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10
00

B

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U
Y

N

H

Fe2O3 + Fe  3FeO
Co2O3 là chất oxi hóa mạnh, tác dụng với axit HCl giải phóng khí Cl2, tác dụng với axit
H2SO4 giải phóng khí O2.
Co2O3 + 6HCl → 2CoCl2 + Cl2 + 3H2O
2Co2O3 + 4H2SO4 → 4CoSO4 + O2 + 4H2O
Fe2O3 có thể tan trong kiềm nóng chảy tạo ferit.
Fe2O3 + 2NaOH → 2NaFeO2 + H2O
Fe2O3 + Na2CO3 → 2NaFeO2 + CO2
* Oxit hỗn hợp M3O4
Các M3O4 là chất dạng tinh thể lập phương, có tính bán dẫn, là hỗn hợp 2 oxit MO.M2O3.
Fe3O4 có màu đen, ánh kim và Co3O4 có màu đen.
Các M3O4 bền nhiệt hơn các M2O3: Fe3O4 nóng chảy ở 15380C và phân hủy ở 17870C tạo
FeO, Co3O4 phân hủy ở 9400C tạo CoO.
12.6.3.2. Hyđroxit M(OH)3
Các M(OH)3 là chất có thành phần biến đổi M2O3.nH2O, nhưng thường biểu diễn theo quy
ước M(OH)3. Chúng là những kết tủa keo, có màu.
Fe(OH)3: màu nâu đỏ, có cấu tạo và tính chất tương tự Al(OH)3 và Cr(OH)3.
Co(OH)3: màu nâu.
Ni(OH)3: màu đen.
M(OH)3 bền trong không khí, không tan trong nước và trong dung dịch NH3.
Khi đun nóng nhẹ, M(OH)3 mất bớt nước thành MOOH (hay M2O3.H2O) và ở nhiệt độ cao
hơn chúng tạo oxit khan: Fe2O3, Co3O4 và CoO, NiO.
500 7000 C

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

2Fe(OH)3

Fe2O3 + 3H2O

6000 C

12Co(OH)3  4Co3O4 + 18H2O + O2
~ 9400 C

2Co3O4  6CoO + O2
250 3500 C

4Ni(OH)3  4NiO + 2H2O + O2
Đun nóng trong dung dịch kiềm mạnh và đặc, Fe(OH)3 và Co(OH)3 mới điều chế có thể tan
tạo hidroxo ferit và hidroxo cobantat.
t 0C

Fe(OH)3 + 3KOH  K3[Fe(OH)6]
t 0C

Co(OH)3 + 3KOH  K3[Co(OH)6]

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-117-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Fe(OH)3 tan trong kiềm nóng chảy tạo ferit
t 0C

2Fe(OH)3 + 2NaOH  2NaFeO2 + 4H2O
t 0C

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10
00

B

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U
Y

N

H

Ơ

N

2Fe(OH)3 + Na2CO3  2NaFeO2 + CO3 + 3H2O
Tuy nhiên, các ferit MFeO2 (M: kim loại kiềm) thủy phân mạnh trong dung dịch.
Ví dụ:
NaFeO2 + 2H2O → Fe(OH)3↓ + NaOH
Các M(OH)3 tan dễ dàng trong dung dịch axit, Fe(OH)3 tạo muối Fe3+ còn Co(OH)3 và
Ni(OH)3 là chất oxi hóa mạnh nên khi tan trong axit HCl giải phóng Cl2, trong các axit khác
giải phóng khí O2 và tạo muối Co2+, Ni2+.
Ví dụ:
2Ni(OH)3 + 6HCl → 2NiCl2 + Cl2 + 6H2O
* Điều chế: Fe(OH)3 được điều chế từ dung dịch muối Fe2+ và dung dịch kiềm; Co(OH)3 và
Ni(OH)3 được điều chế từ Co(OH)2 và Ni(OH)2 tác dụng với chất oxi hoá mạnh.
Ví dụ:
2Co(OH)2 + H2O2 → 2Co(OH)3
2Ni(OH)2 + KBrO + H2O → 2Ni(OH)3 + KBr
* Ứng dụng vào sản xuất ắc qui kiềm đối với (NiO(OH)): xem sách Hóa vô cơ (T3) - Hoàng
Nhâm.
12.6.3.3. Muối M+3
Fe+3 tạo muối với đa số anion, trừ những anion có tính khử, Co +3 chỉ tạo rất ít muối đơn giản,
Ni+3 không tạo muối.
Đa số muối Fe+3 dễ tan trong nước cho ion [Fe(H2O)6]3+. Khi kết tinh từ dung dịch, muối
Fe+3 thường ở dạng hidrat có màu sắc như FeCl2.6H2O màu nâu vàng, Fe2(SO4)3.10H2O màu
vàng...
Muối Fe+3 thủy phân mạnh hơn muối Fe+2, dung dịch có màu vàng nâu và phản ứng axit
mạnh.
[Fe(H2O)6]3+ + H2O  [Fe(OH)(H2O)5]2+ + H3O+
[Fe(OH)(H2O)5]2+ + H2O  [Fe(OH)2(H2O)4]+ + H3O+
Khi thêm kiềm hoặc đun nóng dung dịch, phản ứng thủy phân xảy ra đến cùng tạo kết tủa
Fe(OH)3.
Dung dịch muối dễ dàng bị khử bởi các chất khử như I-, S2-, Sn2+, S2O32-...
Ví dụ:
Fe2(SO4)3 + 6KI → 2FeI2 + I2 + 3K2SO4
2FeCl3 + H2S → 2FeCl2 + S + 2HCl
12.6.3.4. Phức chất của M+3
Fe+3 và Co+3 tạo nên khá nhiều phức, đa số là phức bát diện như [FeF6]3-, [Fe(SCN)6]3-,
[Fe(CN)6]3-, [Co(NH3)6]3+, [Co(CN)6]3-, [Co(NO2)6]3-...
* Những phức quan trọng như:
Kali ferixianua (K3[Fe(CN)6]): là một thuốc thử thông dụng, dễ tan trong nước cho dung dịch
màu vàng, là hợp chất rất độc. [Fe(CN)6]3- thường được dùng để nhận biết ion Fe2+ trong dung
dịch:
FeCl2 + K3[Fe(CN)6] → KFe[Fe(CN)] + 2KCl
màu xanh chàm (xanh tuabin)

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-118-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

N

Pd
46

Os
76

Ir
77

Pt
78

TR
ẦN

4d75s1 4d85s1 4d105s0 5d66s2 5d76s2 5d96s1
1,34
1,34
1,37
1,35
1,38
1,38
7,36
7,46
8,33
8,70
9,20
9,00
0,45

0,60

1,0

0,85

1,15

1,20

A

10
00

+ Cấu hình e- hóa trị
+ Bán kính nguyên tử R(A0)
+ Năng lượng ion hóa I1 (eV)
+ Thế điện cực chuẩn E0(V)
(M2+/M)

B

+ Số thứ tự

Rh
45

H
Ư

Ru
44

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U
Y

N

H

Ơ

N

Natri hexanitrocobantat (Na3[Co(NO2)6]): cũng là một thuốc thử thông dụng, dễ tan trong
nước, được dùng để định lượng K+, Rb+ và Cs+ vì những hợp chất K3[Co(NO2)6],
Rb3[Co(NO2)6] và Cs[Co(NO2)6] là kết tủa màu vàng ít tan trong nước, rượu và ete.
12.6.4. So sánh hợp chất M+2 và M3+
Các hợp chất M+2 bền hơn các hợp chất M+3.
Từ Fe+2 đến Ni+2 độ bền tăng và từ Fe+3 đến Ni+3 độ bền giảm, do sự tăng độ bền của cấu
hình electron theo thứ tự 3d6(Fe2+) - 3d7(Co2+) - 3d8(Ni2+).
Hợp chất M+2 có tính khử mạnh, giảm từ Fe+2 đến Ni+2.
Hợp chất M+3 có tính oxi hóa mạnh tăng từ Fe+3 đến Ni+3.
M+3 có khả năng tạo phức bền nhiều hơn so với M+2.
12.7. Giới thiệu họ Pt
12.7.1. Đặc điểm chung
Họ platin gồm: ruteni (Ru), rođi (Rh), palađi (Pd), osmi (Os), iridi(Ir) và platin (Pt).
Chúng là những nguyên tố nặng nhất nhóm VIIIB. Chúng có một số đặc điểm sau:

H

Ó

Cấu hính chung là (n-1)d6-10ns0-2 nên họ Pt có nhiều số oxi hóa khác nhau:

-L

Í-

+ Số oxi hóa

+1,+8
+4

Rh
+1,+2,+3
+4,+6
+3

Pd
+2,+3,
+4,+5
+2

Os
+2,+3,
+4,+6,+8
+6,+8

Ir

Pt

+1+6

+2+6

+3,+4

+2,+4

TO

ÁN

+ Số oxi hóa đặc trưng

Ru

D

IỄ
N

Đ

ÀN

Liên kết hóa học chủ yếu trong các hợp chất của họ Pt là liên kết cộng hóa trị.
Các nguyên tố họ Pt có khả năng tạo nhiều phức chất.
Các kim loại họ Pt có hoạt tính xúc tác cao, nhất là Pd và Pt.
12.7.2. Tính chất lý học
Họ Pt là những kim loại màu trắng bạc và có ánh kim. Chúng là những kim loại quý, nhiệt độ
nóng chảy và nhiệt độ sôi cao, tính cơ học khác nhau rõ rệt như Pt dẻo, dai nhất, dễ kéo sợi và
dễ dát mỏng; Pd mềm; Ir cứng và chắc; Ru và Os dòn.
Họ Pt có một số hằng số vật lý quan trọng sau:
Ru

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Rh

-119-

Pd

Os

Ir

Pt

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Nhiệt độ nóng chảy (0C)

2250

1963

1554

3027

2450

1769

Nhiệt độ sôi ( C)

4200

3700

2940

5000

4500

3800

Khối lượng riêng (g/cm3)
Độ cứng (thang Moxơ)
Độ dẫn điện (Hg = 1)

12,4
6,4
10

12,4
6,0
19

12,0
4,8
10

22,7
7,0
11

22,6
6,25
16

21,5
4,3
10

N

0

TP

.Q

U
Y

N

H

Ơ

Các kim loại họ Pt có khả năng tạo hợp kim với nhau và với nhiều kim loại khác, ví dụ
như hợp kim của Pt với 10% Rh dùng làm cặp nhiệt độ đo được nhiệt độ đến 14000C, hợp kim
của Os với Ir dùng làm hạt gạo của ngòi bút máy, hạt bi của bút bi, hợp kim của Pt với 10% Ir
dùng làm thước mét chuẩn quốc tế...
12.7.3. Tính chất hóa học
* Kim loại họ Pt kém hoạt động hóa học hơn nhiều so với kim loại họ Fe.

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Đ

ẠO

Ở điều kiện thường, họ Pt bền với không khí. Khi đun nóng, Ru và Os ở dạng bột tác dụng
với O2 tạo oxit RuO2 và OsO4. Ở nhiệt độ nóng đỏ, Rh, Ir và Pd tác dụng với O2 tạo Rh2O3,
IrO2 và PdO nhưng ở nhiệt độ cao hơn, các oxit lại bị phân hủy và kim loại ngừng phản ứng.
Bền nhất với O2 là Pt, do đó Pt được dùng làm dụng cụ nung trong phòng thí nghiệm.
Khi đun nóng, họ Pt tác dụng với Cl2 và hầu hết các nguyên tố không kim loại như S, P, Si,
As...
Ví dụ:
Pd + Cl2 → PdCl2
4500 C

 OsS2

Os + 2S
0

200 C

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10
00

B

Pt + S  PtS (cuperit)
Đối với axit, Pd và Pt hoạt động hơn các kim loại khác. Ru, Os, Rh và Ir ở dạng tấm không
tan trong axit hay hỗn hợp axit nào cả. Pd tác dụng được với dung dịch HNO 3 đặc và H2SO4
đặc.
Ví dụ:
Pd + 2H2SO4đặc → PdSO4↓ + SO2 + 2H2O
Pt chỉ tan trong nước cường thủy:
2Pt + 4HNO3 + 18HCl → 3H2[PtCl6] + 4NO + 8H2O
Các kim loại họ Pt có thể tác dụng với kiềm nóng chảy khi có mặt oxi hay chất oxi hóa
khác.
Ví dụ:
Ru + 4KOH + 3O2 → 2K2RuO4 + 2H2O
3000 C

D

IỄ
N

Đ

ÀN

2Rh + 10NaOH + 5Cl2  Rh2O3 + O2 + 10NaCl + 5H2O
Pd và Pt có khả năng hấp thụ H2. Ở áp suất thường và 800C, 1 Vpt hấp thụ 100VH2 và
1VPd hấp thụ 900VH2. Do vậy, có thể dùng màng mỏng Pd để tinh chế H2: H2 có thể khuếch
tán qua màng Pd và để lại tạp chất bên kia màng.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-120-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Ametop (1976), Hóa vô cơ, NXB Khoa học – Kỹ thuật, Hà Nội.
2. Hoàng Nhâm (1999), Hóa vô cơ Tập 1, 2, 3. NXB Giáo dục.
3. Nguyễn Đức Vận (2004), Hóa học vô cơ Tập 2. NXB Khoa học và Kỹ thuật.

Ơ

N

4. Vũ Đăng Độ - Triệu Thị Nguyệt (2007), Hóa học vô cơ. Quyển 1 (Các nguyên tố s và p),

N

H

Quyển 2 (Các nguyên tố d và f). NXB Giáo dục.

U
Y

5. Nguyễn Đức Vận (1983), Bài tập hóa học vô cơ. NXB Giáo dục.

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10
00

B

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

6. Lê Mậu Quyền (2000), Bài tập hóa học vô cơ. NXB Khoa học và Kỹ thuật.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-121-

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM