You are on page 1of 23

VẬN MỆNH KỲ THƯ

Giải đoán vận mệnh cho thân chủ


Tống Kim Kathy

*******

Thân chủ: Tống Kim Kathy


Giới tính: Nữ
Niên mệnh: Ốc Thượng Thổ (Đất nóc nhà)
Thời gian sinh: 8:10 ngày 7/12/2006 (Tức ngày 17 tháng 10 năm Bính Tuất)

Chuyển sang hệ can chi:

Giờ can chi: Canh Thìn

Ngày can chi: Canh Ngọ

Tháng can chi: Kỷ Hợi

Năm can chi: Bính Tuất

*******

LỜI MỞ ĐẦU

Con người, là trung tâm của trời đất, là linh trưởng của vạn vật, nhưng hình như từ ngày đầu tiên mở mắt ra
nhìn thế giới đã bị buộc vào hai chữ "Vận mệnh". Lịch sử xã hội của con người dường như cũng là lịch sử đấu
tranh, thỏa hiệp rồi lại đấu tranh không ngừng của vận mệnh.

Vậy vận mệnh là gì ? Vận mệnh phải chăng là một yếu tố vô hình, một khái niệm siêu nhiên mà chúng ta
hoàn toàn không thể nắm bắt, không thể nhìn thấy và càng không thể can thiệp thay đổi nó ?

Thực chất, vận mệnh không có gì khác hơn là kết quả của những nỗ lực quá khứ của chúng ta. Các thành
quả được quyết định bởi những cố gắng của chúng ta. Cho nên, nỗ lực chính là yếu tố quyết định vận mệnh.

Học thuyết dân gian cho rằng, con người hoàn toàn có thể hiểu, làm chủ, thậm chí cải tạo vận mệnh của bản
thân mình. Để khái quát những nghiên cứu kinh điển về vận mệnh con người, bắt nguồn từ Kinh Dịch, các
môn khoa học cổ đại của Phương Đông như Bát Tự Hà Lạc, Tử vi, Tứ Trụ Tử Bình, Phong Thuỷ … đã ra đời,
phát triển và được lưu truyền đến tận ngày nay.

Tập Vận mệnh kỳ thư này được biên soạn cho từng cá thể con người, dựa trên những lý thuyết của các
môn khoa học về vận mệnh, và không ngoài mục đích nào khác, muốn giúp con người hiểu và bắt đầu vào
tiến trình cải tạo vận mệnh của chính mình…
Vận mệnh kỳ thư là một tập tài liệu gồm nhiều phần, mỗi phần đề cập đến một vấn đề:

PHẦN I - BÁT TỰ HÀ LẠC


Khái quát về vận mệnh con người (tiền vận và hậu vận) dựa trên các quẻ Tiên thiên và Hậu thiên

PHẦN II - TỬ VI
Khái quát về vận mệnh con người dựa trên nguyên tắc an sao vào lá số tử vi

PHẦN III - PHONG THUỶ


Khái quát về sự liên hệ giữa vận mệnh con người (mệnh) với nhà cửa, đất đai nơi sinh sống (trạch)

*******

PHẦN I. BÁT TỰ HÀ LẠC


Năm Bính Tuất là năm Dương, vậy thân chủ thuộc tuổi Dương Nữ
Tám chữ can chi trong ngày sinh tháng đẻ của thân chủ:
Giờ Canh Thìn, Ngày Canh Ngọ, Tháng Kỷ Hợi, Năm Bính Tuất

Số Hà Lạc:
a. Số theo Lạc thư của Thiên can:
Canh Thìn - can Canh (thuộc Kim): cung số 7
Canh Ngọ - can Canh (thuộc Kim): cung số 7
Kỷ Hợi - can Kỷ (thuộc Thổ): cung số 2
Bính Tuất - can Bính (thuộc Hỏa): cung số 9

b. Số theo Hà đồ của Địa chi:


Canh Thìn- chi Thìn (thuộc Thổ): số 5 và số 10
Canh Ngọ- chi Ngọ (thuộc Hỏa): số 2 và số 7
Kỷ Hợi- chi Hợi (thuộc Thủy): số 1 và số 6
Bính Tuất- chi Tuất (thuộc Thổ): số 5 và số 10

c. Tổng số âm dương Hà Lạc:


Tổng số dương Hà Lạc (các số lẻ): 41
Tổng số âm Hà Lạc (các số chẵn): 30
Quẻ Tiên Thiên (còn gọi là quẻ Gốc hay quẻ Thể):
Số quẻ thượng: 3, ứng với quẻ Chấn
Số quẻ hạ: 7, ứng với quẻ Đoài
Phối quẻ thượng (Chấn) với quẻ hạ (Đoài), ta được quẻ số 54, là quẻ Lôi Trạch Quy Muội (•• guī mèi),
thuộc Dương Mộc

Quẻ Tiên Thiên


Lôi Trạch Quy Muội (•• guī mèi)
Thuộc Dương Mộc

Quẻ Tiên thiên bản mệnh của thân chủ còn gọi là Quẻ gốc, hay Quẻ thể, vì quẻ đó thuộc về bản thể của con
người. Quẻ Tiên thiên chi phối nửa đời người, nên cũng có khi gọi là quẻ Tiền vận

Hào Nguyên Đường của quẻ Tiên Thiên:


Nguyên đường là hào chỉ giờ sinh của thân chủ. Nó rất quan trọng, là điểm chủ chốt của quẻ.
Nguyên đường trong quẻ Tiên Thiên giống như cung Mệnh trong khoa Tử vi, nó chi phối Tiền vận, tức nửa
trước đời người. Nguyên đường trong quẻ Hậu Thiên giống như cung Thân trong khoa Tử vi, nó chi phối Hậu
vận, tức nửa sau đời người.
Thân chủ sinh vào giờ Canh Thìn, là một trong sáu giờ Dương
Quẻ Lôi Trạch Quy Muội (•• guī mèi) là quẻ có 3 hào dương và 3 hào âm
Theo phép tính Nguyên Đường của khoa số Hà Lạc, giờ Thìn sẽ rơi vào Hào Cửu nhị của quẻ.

Hào Nguyên Đường - Hào Cửu nhị

Quẻ Hậu Thiên (còn gọi là quẻ Biến hay quẻ Dụng):
Nếu như quẻ Tiên Thiên tượng trưng cho giai đoạn đầu đời, từ lúc sinh ra cho đến khi trưởng thành (lấy mốc
là 30 tuổi), đại diện cho thể chất và khí chất ban đầu của con người, thì quẻ Hậu Thiên tượng trưng cho giai
đoạn sau, kể từ khi bước vào đời, công thành danh toại và cho đến khi chết.
Theo cách xác định quẻ của khoa Hà Lạc, thân chủ có quẻ Hậu Thiên là quẻ Thuần Chấn (• zhèn), thuộc
Dương Mộc.

Quẻ Hậu Thiên


Thuần Chấn (• zhèn)
Thuộc Dương Mộc
Mối quan hệ giữa quẻ Thể và quẻ Dụng (quẻ Tiên Thiên và quẻ Hậu Thiên):
Quẻ Thể có ngũ hành thuộc Mộc, quẻ Dụng có ngũ hành thuộc Mộc
Như vậy, quẻ Thể và quẻ Dụng không sinh, không khắc nhau

Quẻ Tiên Thiên có hào biến là hào 2, thuộc quẻ Hạ, nên quẻ Dụng trong quẻ Tiên Thiên là quẻ Hạ (Đoài,
thuộc Âm Kim), quẻ Thể trong quẻ Tiên Thiên là quẻ Thượng (Chấn, thuộc Dương Mộc)
Như vậy, quẻ Dụng trong quẻ Tiên Thiên tương khắc với quẻ Thể trong quẻ Tiên Thiên (Kim khắc Mộc),
không tốt cho niên mệnh của thân chủ.

Quẻ Hỗ trong quẻ Tiên Thiên:


Theo cách xác định quẻ của khoa Hà Lạc, thân chủ có quẻ Tiên Thiên là quẻ Lôi Trạch Quy Muội (•• guī mèi),
thì xác định được quẻ Hỗ là quẻ Thủy Hỏa Ký Tế (•• jì jì)

Quẻ Hỗ
Thủy Hỏa Ký Tế (•• jì jì)

Đối chiếu niên mệnh với hành quẻ Tiên Thiên:


Thân chủ có quẻ Tiên Thiên là Lôi Trạch Quy Muội (•• guī mèi), thuộc Mộc, niên mệnh của thân chủ là Ốc
Thượng Thổ (Đất nóc nhà).
Như vậy, quẻ Tiên Thiên tương khắc với Niên Mệnh (Mộc khắc Thổ), thân chủ sẽ không gặp thuận lợi lúc tuổi
trẻ.

Hoá Công, Thiên Nguyên Khí và Địa Nguyên Khí :


Người xưa quan niệm rằng, mỗi người được sinh ra không phải chỉ do khí huyết của cha mẹ mà còn do Tạo
Hoá (Khoa Hà Lạc gọi là Hoá Công) phú cho một tính cách nhất định. Chính tính cách đó quyết định vận
mệnh của mỗi người.
Thân chủ sinh ngày 7 tháng 12, đang trong giai đoạn từ tiết Thu phân đến trước tiết Đông chí, nên Hoá công
thuộc quẻ Đoài (là thời kỳ Kim vượng - Mộc suy)
Quẻ Tiên Thiên của thân chủ là quẻ Lôi Trạch Quy Muội (•• guī mèi), có "tượng" Hoá Công là các hào 123
Quẻ Hậu Thiên của thân chủ là quẻ Thuần Chấn (• zhèn), không có "tượng" Hoá Công
Như vậy, thân chủ có "tượng" Hoá Công ở tiền vận, không có "tượng" Hoá Công ở hậu vận. Tiền vận được
sung sướng, hạnh phúc, hậu vận sẽ phải tự cố gắng nhiều.

Q.Tiên Thiên Q.Hậu Thiên


Lôi Trạch Quy Muội (•• guī mèi) Thuần Chấn (• zhèn)
Có tượng quẻ Hoá Công

Đối với mỗi con người, ngoài hoá công còn phải có Nguyên khí của Trời đất, có những Nguyên khí này con
người mới dễ thích ứng với ngoại cảnh, dễ thành công trong sự nghiệp.
Đó là sự thích ứng với môi trường xung quanh (Địa Nguyên Khí) và thích ứng với thời cuộc mình đang sống
(Thiên Nguyên Khí)

Nếu quẻ Tiên Thiên (Tiền vận) hay quẻ Hậu Thiên (Hậu vận) không có đủ cả ba yếu tố trên, mà chỉ có Hoá
Công hoặc không có Hoá Công mà có Thiên Nguyên khí và Địa Nguyên khí thì cũng đã là quẻ tốt. Nếu chỉ có
một Thiên Nguyên Khí hoặc Địa Nguyên Khí thì là quẻ bình thường. Còn nếu thiếu cả ba yếu tố trên là quẻ
xấu, người có quẻ như vậy thường khó hoà hợp với thời cuộc nên khó thành công.
Thân chủ sinh năm Bính Tuất. Ta có:
Thiên can Bính đóng ở cung số 8, quẻ Ly, địa chi Tuất đóng ở cung số 5, quẻ Càn.
Thiên nguyên khí là quẻ Ly , địa nguyên khí là quẻ Càn

Quẻ Tiên Thiên của thân chủ là quẻ Lôi Trạch Quy Muội (•• guī mèi), có Thiên Nguyên Khí là các hào 234
Quẻ này không có Địa Nguyên Khí

Quẻ Hậu Thiên của thân chủ là quẻ Thuần Chấn (• zhèn), không có Thiên Nguyên Khí
Quẻ này không có Địa Nguyên Khí

Các Đại Vận trong quẻ Tiên Thiên và Hậu Thiên:


Đời người được gói gọn trong hai quẻ Tiên Thiên (hay quẻ Thể, đại diện cho Tiền vận) và Hậu Thiên (hay quẻ
Dụng, đại diện cho Hậu vận). Mỗi quẻ có 6 hào, tựu chung lại là 12 hào, đại diện cho 12 Đại Vận (12 khoảng
vận mệnh) của đời người. Tuỳ theo lời hào đó tốt hay xấu mà đánh giá Đại Vận đó là tốt hay xấu (lời hào
xem ở phần giải quẻ ở phần sau)

Đại vận trong quẻ Tiên Thiên (Tiền vận): quẻ Lôi Trạch Quy Muội (•• guī mèi)
Hào-6 (âm): Từ 31 đến 36 tuổi Hào số 6
Hào-5 (âm): Từ 25 đến 30 tuổi Hào số 5
Hào-4 (dương): Từ 16 đến 24 tuổi
Hào số 4
Hào-3 (âm): Từ 10 đến 15 tuổi
Hào số 3
Hào-2 (dương): Từ 1 đến 9 tuổi (Hào Nguyên Đường)
Hào-1 (dương): Từ 37 đến 45 tuổi Hào số 2
Hào số 1
Đại vận trong quẻ Hậu Thiên (Hậu vận): quẻ Thuần Chấn (• zhèn)
Hào-6 (âm): Từ 52 đến 57 tuổi Hào số 6
Hào-5 (âm): Từ 46 đến 51 tuổi (Hào Nguyên Đường) Hào số 5
Hào-4 (dương): Từ 79 đến 87 tuổi Hào số 4
Hào-3 (âm): Từ 73 đến 78 tuổi
Hào số 3
Hào-2 (âm): Từ 67 đến 72 tuổi
Hào-1 (dương): Từ 58 đến 66 tuổi Hào số 2
Hào số 1

Lời giải quẻ Tiên Thiên và Hậu Thiên:

Quẻ Tiên Thiên


(Quẻ số 54)

Lôi Trạch Quy Muội (•• guī mèi)


Thuộc Dương Mộc

Dự báo Hà Lạc:

Quẻ chỉ thời vận xấu, mọi việc đều khó khăn, dễ bị tình cảm chi phối, dễ bị chuyện trai gái dắt vào đường
cùng, ngõ cụt. Công danh sự nghiệp dang dở, tài vận không đến. Thi cử khó đạt, đi xa bất lợi, kiện tụng dễ
bị thua thiệt. Hôn nhân dang dở, có khi không đúng vị. Cảnh vợ lẽ nàng hầu, bệnh tật khó chữa.

Những tuổi nạp giáp: Đinh: Tị, Mão, Sửu. Canh: Ngọ, Thân, Tuất.

Người gặp quẻ này, lại sinh vào tháng 7 là đắc cách, công danh sự nghiệp thuận lợi, dễ thành.

Dự báo theo các Hào:

Hào 1 (Từ 37 đến 45 tuổi):Hào bình, là người có địa vị thấp kém (như hào sơ), đức nhỏ, tài mọn, an
phận thì hơn.
Mệnh hợp, là người tuy có đức (là dương hào), nhưng không có viện (Không có hào đối ứng) không người
giúp đỡ, ví như người thọt chân, chỉ làm nên việc nhỏ.
Mệnh không hợp là người tật nguyền, phải an phận

Hào 2 (Từ 1 đến 9 tuổi): (Hào Nguyên Đường) Hào xấu, hào dương chỉ người con gái có đức, nhưng
gặp hào đối ứng là “lục ngũ” tượng kẻ tiểu nhân ở ngôi cao, nên đành giữ tiết thì hơn. Quan chức khó thăng
tiến, sĩ tử khó tiến thân, người thường ít cơ may phát đạt.
Mệnh hợp là người có tài đức nhưng không gặp được minh chủ, không có cơ hội tiến thân. Không hợp mệnh
là người không màng danh lợi, ẩn cư nơi thôn dã.

Hào 3 (Từ 10 đến 15 tuổi):Hào xấu không người phù trợ. Quan chức dễ bị truất giáng, kỷ luật. Sĩ tử gian
nan, không thành đạt, người thường kinh doanh thất thoát.
Mệnh hợp là người chỉ làm nên những việc nhỏ.
Mệnh không hợp là người tầm thường, phận kém,

Hào 4 (Từ 16 đến 24 tuổi):Hào xấu, thời cơ chưa đến, phải chờ thời.
Mệnh hợp là người kiên trì, biết giữ đạo, phải chờ thời, thành đạt muộn.
Mệnh không hợp cũng bị vất vả long đong, về già mới khá.

Hào 5 (Từ 25 đến 30 tuổi):Hào tốt, như người phụ nữ có đức, không chuộng hình thức bên ngoài. Hợp
mệnh là người có đức khoan dung, độ lương, phúc lộc cao dầy. Không hợp mệnh là người không tham lam,
sang hèn đều coi trọng.

Hào 6 (Từ 31 đến 36 tuổi):Hào xấu, chỉ hư vị, hư danh, hào 6 âm là kẻ vô tài lại ở ngôi cao, không có hào
đối ứng, không lộc, chẳng khác gì cô gái xách giỏ không, con trai cắt tiết dê mà không có máu, lấy gì cúng
tế.
Mệnh hợp là người có tài mà không được dùng, có vợ mà không con.
Mệnh không hợp là kẻ bất tài lại chuộng hư danh, suốt đời vất vả, không thành đạt gì.

Quẻ Hậu Thiên


(Quẻ số 51)

Thuần Chấn (• zhèn)


Thuộc Dương Mộc

Dự báo Hà Lạc:

Quẻ Chấn chỉ thời vận đang thịnh, có thể đạt danh tiếng to nhưng không đạt thực lực hữu danh vô thực. Tài
vận khó khăn, kinh doanh có tiếng nhưng không có miếng. Thi cử dễ đạt, có tiếng vang. Kiện tụng việc bé
xé ra to, cuối cùng hòa giải. Hôn nhân và gia đình huyênh hoang nhưng khó thành, vì dễ chủ quan tự mãn.

Những tuổi nạp giáp: Canh: Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất.

Người có quẻ này sinh tháng 10 là đắc cách, nhiều cơ hội thành đạt, nhưng phải tránh khoe khoang quá
mức.

Dự báo theo các Hào:

Hào 1 (Từ 58 đến 66 tuổi): Hào tốt, biết sợ trước là tốt. Hào của người có tiếng tăm, đưa được dân vào
khuôn phép, được mọi người kính trọng. Người thường trước có điều lo, sau thành đạt khá.
Mệnh hợp: Người có uy danh lớn, ổn định được trật tự xã hội, phúc lộc lâu bền.
Mệnh không hợp: người biết sợ chịu rèn mình vào khuôn phép, trước gian nan sau thành đạt. Người bị tật
câm điếc

Hào 2 (Từ 67 đến 72 tuổi): Hào vừa tốt, vừa xấu (hào âm vừa đắc trung, vừa đắc chính, nên dù mất của
cũng sẽ được lại). Tốt với người biết lo sợ đề phòng; xấu với người mê muội, tham lam, không biết phòng
xa. Quan chức phòng kẻ tâm tà dối trá. Kẻ sĩ phòng chủ quan tự mãn. Người thường phòng trộm cắp, thị phi
kiện tụng, ốm đau.
Mệnh hợp: người biết lo xa giữ được nghiệp nhà, phúc lộc bền vững.
Mệnh không hợp: người tham lam vụ lợi không biết đề phòng để lâm vào gian nan tai vạ .

Hào 3 (Từ 73 đến 78 tuổi): Hào xấu, (vì hào âm, vừa không đắc trung, lại không đắc chính mà ở ngôi
cao). Chỉ quan chức không có năng lực; kẻ sĩ mờ ám, không lập được nghiệp; người thường lắm gian nan,
tai họa.
Mệnh hợp: người tuy không có tài nhưng biết tu đức sửa mình, nên lúc nguy biến vẫn giữ được ngôi vị và
nghiệp nhà.
Mệnh không hợp người nhu nhược, kém tài bạc đức, làm hư danh bại sản.

Hào 4 (Từ 79 đến 87 tuổi): Hào xấu (hào dương cương, không đắc chính, không đắc trung, nằm giữa hào
4 hào âm như người sa xuống bùn, như kẻ ham mê sắc dục): gặp vận không may, dễ bị truất giáng, kỷ luật.
Kẻ sĩ long đong, sa cơ, lỡ bước. Kẻ tiểu nhân thì càn quấy, bị hình án.
Mệnh hợp: tuy không ham mê sắc dục nhưng bị rơi vào cảnh ngộ khó khăn, không làm nên được đại sự.
Mệnh không hợp là kẻ bê tha bừa bãi, sa vào cảnh nghèo túng, không làm nên công trạng gì.

Hào 5 (Từ 46 đến 51 tuổi): (Hào Nguyên Đường) Hào bình thường, có điều lo âu nhưng không bị tổn
thất (hào 5 âm hào nhưng dương vị, bất chính nhưng ở ngôi cao, giữ được đức trung nên giữ được ngôi vị).
Mệnh hợp: có đức nhưng kém tài, có thể giữ được cơ nghiệp.
Mệnh không hợp: người tuổi trẻ gian nan, già an nhàn.

Hào 6 (Từ 52 đến 57 tuổi): Hào xấu, như hào bất trung, bất chính, sắp biến. Hào gặp nhiều gian nan, dễ
bị sa thải, truất giáng. Kẻ sĩ không gặp thời, không thành đạt. Người thường gian nan, gia đình bất hòa, vợ
chồng lục đục.
Mệnh hợp: người có địa vị cao nhưng kém tài đức, chỉ ngồi làm vì, bị thiên hạ chê cười.
Mệnh không hợp: người có địa vị cao nhưng tài kém, cậy thế làm bừa, gây tai vạ, bị truất giáng, không giữ
được nghiệp nhà.

*******

PHẦN II. TỬ VI
Tử Vi (hay Tử Vi Đẩu Số) là một môn ứng dụng của Kinh Dịch được lưu truyền rất rộng rãi trong các nước Á
Đông. Cũng như Bát Tự Hà Lạc, Tử Vi cũng tìm hiểu về "vận mệnh" của con người, dựa trên sự định vị về
không gian của từng cá thể qua Giờ, Ngày, Tháng, Năm sinh của họ. Nhưng khác với Bát Tự Hà Lạc chẩn
đoán vận mệnh theo một hệ thống 384 hào khác nhau của 64 quẻ Dịch, Tử Vi không dựa vào quẻ và hào mà
dựa trên một phức hợp những yếu tố đã tạo nên tính cách khác nhau của từng người được gọi là các Sao
(Tinh). Nguyên lý của Tử Vi là an hơn 108 Sao này vào các đại vận và tiểu vận của đời người trong một lá số
tổng hợp để tìm hiểu chi tiết về cuộc đời của người đó.

Sau đây là lá số tử vi của thân chủ Tống Kim Kathy:


Tỵ - Âm Hỏa Ngọ - Dương Hỏa Mùi - Âm Thổ Thân - Dương Kim
Sinh Địa (5) Sinh Địa (6) Vượng Địa (7) (8)
Phu Thê Huynh Đệ Mệnh Phụ Mẫu

Đại vận 11 Đại vận 12 Đại vận 1 Đại vận 2


Từ 104 đến 113 tuổi Từ 114 đến 123 tuổi Từ 4 đến 13 tuổi Từ 14 đến 23 tuổi

Thiên Tướng Thiên Quan Thiên Lương Thiên Hình Liêm Trinh Địa Không Tuyệt Thiên Khốc
Tràng Sinh Bác Sỹ Dưỡng Văn Xương Thất Sát Hóa Kỵ Điếu Khắc Thiên Mã
Long Đức Thiên Giải Bạch Hổ Phong Cáo Thai Quả Tú Đại Hao
Lộc Tồn Hồng Loan Kình Dương Hóa Khoa Phúc Đức Thiên Đức Văn Khúc
Quan Phủ Lưu Hà
Phục Binh

Dậu - Âm Kim
Thìn - Dương Thổ Dậu Thân Mùi Ngọ (9)
Vượng Địa (4) Phúc Đức
Tử Tức

Đại vận 3
Đại vận 10 Từ 24 đến 33 tuổi
Từ 94 đến 103 tuổi
Mộ Bệnh Phù
Cự Môn Lực Sỹ Trực Phù
Tuất Tỵ
Mộc Dục Thiên Hư Thiên Việt
Tuế Phá Thiên La Tống Kim Kathy
Đà La
Tuổi: Dương Nữ
Sinh lúc: 8:10, ngày 7/12/2006
Tức giờ Thìn, ngày 17 tháng 10 năm
Mão - Âm Mộc Bính Tuất Tuất - Dương Thổ
Tuyệt Địa (3) Vượng Địa (10)
Tài Bạch Mệnh: Ốc Thượng Thổ (Đất nóc nhà) Điền Trạch
Cục: Kim Tứ Cục
Sao chủ mệnh: Lộc Tồn
Đại vận 9 Sao chủ thân: Văn Xương Đại vận 4
Từ 84 đến 93 tuổi Từ 34 đến 43 tuổi
Hợi Thìn
Tử Vi Địa Kiếp Thiên Đồng Thiên Riêu
Tham Lang Đào Hoa Tử Thai Phụ
Quan Đới Nguyệt Đức Thái Tuế Hóa Lộc
Tử Phù Đường Phù Hoa Cái
Thanh Long Hỷ Thần Địa Võng
Thiên Y

Tý Sửu Dần Mão

Dần - Dương Mộc Sửu - Âm Thổ Tý - Dương Thủy Hợi - Âm Thủy


Tuyệt Địa (2) Vượng Địa (1) (0) (11)
Tật Ách Thiên Di Nô Bộc Quan Lộc

Đại vận 8 Đại vận 7 Đại vận 6 Đại vận 5


Từ 74 đến 83 tuổi Từ 64 đến 73 tuổi Từ 54 đến 63 tuổi Từ 44 đến 53 tuổi

Thiên Cơ Hóa Quyền Thiên Phủ Tướng Quân Thái Dương Tấu Thư Vũ Khúc Cô Thần
Thái Âm Long Trì Đế Vương Tả Phù Suy Phượng Các Phá Quân Thiên Không
Lâm Quan Thiên Sứ Thiếu Âm Hữu Bật Tang Môn Giải Thần Bệnh Thiên Hỷ
Quan Phù Quốc Ấn Phá Toái Thiên Phúc Thiên Thương Thiếu Dương Kiếp Sát
Tiểu Hao Thiên Trù Thiên Khôi
Phi Liêm
Giải đoán lá số tử vi của thân chủ Tống Kim Kathy:

Tương tác Bản Mệnh và Cung An Mệnh:


Bản Mệnh và Cung An Mệnh là biểu tượng của mối quan hệ "sinh-khắc" đầu tiên giữa thân chủ khi được sinh
ra với ngoại cảnh nên nó khá quan trọng.
Bản Mệnh của thân chủ là Thổ (trong Ốc Thượng Thổ)
Cung An Mệnh của thân chủ là cung Mùi (Âm Thổ)
Mối tương tác Vượng Địa. Cung An Mệnh phù hợp với Bản Mệnh, rất tốt đẹp, thân chủ sẽ gặp nhiều thuận lợi
cho cuộc đời sau này

Tương tác Bản Mệnh và Cục:


Mối tương quan giữa Bản Mệnh và Cục là mối quan hệ "sinh-khắc" giữa thân chủ với thời cuộc (Thiên vận).
Bản mệnh của thân chủ là Thổ (trong Ốc Thượng Thổ)
Thân chủ sinh năm Bính, cung mệnh là cung Mùi, nên ngũ hành của Cục là Kim (Kim Tứ Cục)
Hành Mệnh bị suy yếu (Hưu) trong đó hành Cục được hưng thịnh (Tướng) nên không tốt cho bản Mệnh, xấu

Tương tác Bản Mệnh và Sao chủ Mệnh:


Bản mệnh của thân chủ là Thổ (trong Ốc Thượng Thổ)
Sao chủ Mệnh là sao Lộc Tồn, có ngũ hành thuộc Thổ
Bản Mệnh và Sao chủ Mệnh có Hành không sinh không khắc nhau, đồng hành với nhau, nên bản chất theo
Hành được tăng cường, thân chủ có tuổi thọ cao.

Tương tác Bản Mệnh và Tam hợp "Mệnh-Tài-Quan":


Bản Mệnh của thân chủ là Thổ (trong Ốc Thượng Thổ)
Cung An Mệnh của thân chủ là cung Mùi, Tam Hợp Mệnh - Tài - Quan đóng tại Tam Hợp địa bàn Hợi - Mão -
Mùi, thuộc Mộc cục.
Hành của Tam hợp Mệnh tương khắc với hành của Bản Mệnh, rất xấu (Tử)

Tổng kết các cung mệnh của thân chủ Tống Kim Kathy:

1. Cung Mệnh (Mùi): là cung chính trong tử vi dùng để xem vể chính bản mệnh của người có số. Xem cung
Mệnh chúng ta có thể biết được tổng quát về tướng mạo, tính tình, công danh tài lộc, khả năng chuyên môn,
sự thọ yểu, thăng trầm, những bệnh tật hay tai họa trong cuộc đời. Nếu muốn biết rõ hơn về từng khía cạnh
trên thì phải xem phối hợp với cung liên quan

Liêm Trinh: Tướng Mạo: Cung Mệnh có Liêm Trinh miếu, vượng, đắc hay hãm địa thì thân hình cao lớn,
xương to và lộ, mặt hơi dài, sớm có nếp nhăn, vẻ mặt không được tươi nhuận, mắt lồi, sáng, lông mày rậm,
lộ hầu.
Tính Tình: Sao Liêm Trinh nếu ở cung miếu địa, vượng địa, đắc địa thì có tính liêm khiết, thẳng thắng, đôi khi
nóng nảy, cứng cỏi, đứng đắn và sáng sủa, đẹp đẽ, minh mẫn, tài giỏi, quả quyết, thanh cao, can đảm,
cương quyết, được hưởng phú quý và có tuổi thọ. Ngoài ra sao Liêm Trinh còn có thêm đặc tính như sao Đào
Hoa, đẹp người, đẹp nết, có tinh thần nghệ sĩ, phong lưu khoái lạc mà vẫn giữ được sự nghiêm túc, nhưng
vẫn có sức thu hút đối với người khác. Còn đối với người nữ có sao Liêm Trinh ở cung miếu địa, vượng địa,
đắc địa là người nghiêm nghị, đoan chính, thanh cao, đảm đang, thông minh, tài giỏi. Sao Liêm Trinh ở cung
hãm địa thì có óc kinh doanh, khéo tay, giỏi về tài gia công chế biến, tính nóng nảy, ngoan cố, ương ngạnh,
thích đua chen, tính toán, thủ đoạn. Có vị giác đặc biệt, thích ăn ngon mặc đẹp, nên còn có năng khiếu về
thủ công.
Công Danh Tài Lộc Phúc Thọ: Sao Liêm Trinh đắc địa thì hưởng ương sự được phú quý và thọ. Đặc biệt có tài
kiêm nhiếp cả văn võ, rất thao lược và quyền biến. Nếu được thêm Xương Khúc đồng cung thì là bậc anh
hùng.

Thất Sát: Tướng Mạo: Sao Thất Sát dù đắc địa hay hãm địa thì thân hình nở nang, hơi cao nhưng thô xấu,
da xám hay đen, mặt thường có vết, mắt to và lồi.
Tính Tình: Sao Thất Sát ở cung miếu địa, vượng địa, đắc địa, vì là sao võ nên người can đảm, uy dũng, có oai
phong, tánh nóng nảy, đôi khi hiếu thắng, nên hay bất mãn, phá ngang. Tánh mạnh bạo, cố chấp, ít chịu
thua ai, nên dễ cô độc, thích quyền lực, ưa được người trọng vọng, có tài chỉ huy, dứt khoát, biết quyền biến,
nếu Thất Sát ở cung hãm địa cũng là người can đảm có oai phong, tánh nóng nhưng rất thâm, đôi khi độc ác,
tàn nhẫn, mưu sâu, có óc độc tài, nhiều thủ đoạn, cô độc.
Tài Lộc Phúc Thọ: Sao Thất Sát đắc địa: Được hưởng phú quý. Nhất là đối với bốn tuổi Giáp, Canh, Đinh, Kỷ
gặp Thất Sát thủ mệnh ở Dần, Thân thì rất phú quý. Các tuổi khác thường gặp nhiều khó khăn, thăng trầm.
Thai: Sao Thai ở Mệnh là người ham vui, thích chơi bời, phóng đãng, dễ tin người, nhẹ dạ, tính tình không
dứt khoát, khó cầu công danh, thi cử.

Phúc Đức: Tính Tình: Ôn hòa, nhân hậu, đức hạnh, đẹp nết. Từ bi, từ thiện hay giúp đỡ, làm phúc.
Phúc Thọ Tai Họa: Sao Phúc Đức có thể giải trừ được những bệnh tật nhỏ và tai họa nhỏ, mang lại một số
may mắn, hỷ sự. Do đó, sao này giống như các sao Thiên Giải, Địa Giải, Giải Thần, Thiên Quan, Thiên Phúc,
Thiếu Âm, Thiếu Dương, Quang Quý, Tả Hữu, Sinh, Vượng. Sự kết hợp càng nhiều giải tinh càng làm tăng
hiệu lực cứu giải.

Lưu Hà: Tính Tình: Ăn nói lưu loát, có tài hùng biện. Thích nói, thích giảng thuyết, diễn giảng hay và phong
phú. Nếu đi chung với sao Tấu Thư hoặc Thanh Long thì học giỏi, biện bác tài tình. Cùng với Thái Tuế, năng
khiếu này nổi bật thêm. Đóng ở cung Thủy thì hợp vị, tài năng được phát huy đúng mức.
Công Danh Tài Lộc: Lưu Hà chủ thủy nên ám chỉ những người làm việc trên sông nước, biển cả như ngư phủ,
thủy thủ. Lưu Hà đi với Thanh Long tức là Rồng Xanh vùng vẫy trên sông lớn, ngụ ý gặp vận hội tốt, đắc thời,
lợi ích cho việc thi cử, cầu danh, cầu tài, làm ăn, thi thố tài năng. Nếu Lưu Hà đóng ở Hợi, Tý (cung Thủy)
cũng có ý nghĩa đó, nhưng thiếu Thanh Long thì dịp may ít hơn.
Phúc Thọ Tai Họa: Lưu Hà chỉ có hai loại tai họa: Thủy tai tức là trong đời phải có lần chết đuối. Sản tai (đối
với phái nữ), bị băng huyết lúc sinh đẻ. Nếu gặp thêm sao dữ, có thể bị mất mạng vì hai loại tai họa đó.

Phục Binh: Phục Binh ở Mệnh thì có tính đố kỵ, cạnh tranh, hay nói xấu, dèm pha người khác, hoặc mình
cũng hay bị nói xấu, đố kỵ, bị người mưu hại.

Hóa Kỵ: Sao Hóa Kỵ ở cung Mệnh thì tính thâm trầm, thâm hiểm, ích kỷ, đa nghi, hay đố kỵ, ganh tị, ghen
ghét người khác, và cũng hay gây sự với người ta. Nếu gặp các sao tốt thì trở thành người khôn ngoan, sâu
sắc, có tay nghề sắc sảo, đặc biệt, tính tình cẩn trọng, được nhiều người kính nể.

Quả Tú: Tính Tình: Tính cô độc, lạnh lùng, khó khăn. Ít giao du với bên ngoài. Không thích giao thiệp với mọi
người.
Phúc Thọ Tai Họa: Cô Thần chỉ sự cô đơn, chích bóng, nhất là đối với phái nữ. Đây là một yếu tố của sự góa
bụa của phái nữ. Do đó, Cô Thần có hại cho hôn nhân, cho sự cầu hôn, cho sự đoàn tụ, chung sống của vợ
chồng.

Thiên Đức: Tính Tình: Ôn hòa, nhân hậu, đức hạnh, đẹp nết. Từ bi, từ thiện hay giúp đỡ, làm phúc.
Phúc Thọ Tai Họa: Sao Phúc Đức có thể giải trừ được những bệnh tật nhỏ và tai họa nhỏ, mang lại một số
may mắn, hỷ sự. Do đó, sao này giống như các sao Thiên Giải, Địa Giải, Giải Thần, Thiên Quan, Thiên Phúc,
Thiếu Âm, Thiếu Dương, Quang Quý, Tả Hữu, Sinh, Vượng. Sự kết hợp càng nhiều giải tinh càng làm tăng
hiệu lực cứu giải.

2. Cung Phụ Mẫu (Thân): xem để biết qua một phần nào về hai đấng sinh thành của mình và sự thọ yểu
của bố, mẹ qua hai sao Nhật - tượng trưng cho Cha, và Nguyệt - tượng trưng cho Mẹ là đại diện. Từ cung
Phụ mẫu, còn xem về hạnh phúc trong gia đình, sự hòa hợp hay xung khắc giữa cha mẹ và chính mình.

Tuyệt: Cha mẹ mù lòa, tàn tật, đau yếu, nếu không thì khi mình sanh ra đã mồ côi hoặc cha mẹ mất tích,
không ở gần.

Đại Hao: Cha mẹ không được sống gần quê cha đất tổ, phải thay đổi nơi ăn chốn ở, nghề nghiệp. Đại Hao,
Hóa Kỵ thì cha mẹ vất vả.

Văn Khúc: Cha mẹ là người có học, có chữ nghĩa, có chức danh, nếu không thì cũng là người có tài nghệ
khéo léo.

Thiên Khốc: Cha mẹ vất vả. Cha mẹ hay có sự hoang mang, hay lo buồn.

Thiên Mã: Cha mẹ là người có tiếng, có tài. Thiên Mã, Đà La thì cha mẹ bôn ba, vất vả, thường sống xa cách
nhau hoặc xung đột, nếu không thì cha mẹ cũng hay bị vận hạn, bôn ba.

3. Cung Phúc Đức (Dậu): là cung quan trọng nhất trong Tử Vi, có ảnh hưởng chi phối đến 11 cung số. Một
cung Phúc tốt có thể gia tăng ảnh hưởng tốt và chế giảm những sự xấu của các cung khác. Xem cung Phúc
có thể biết qua về phúc trạch, thọ yểu và sự thịnh suy trong giòng họ có ảnh hưởng đến chính mình, để từ đó
hành thiện tích đức, gieo nhân tốt để cho đời sau được thiện quả. Ngoài ra còn có thể biết qua về âm phần
trong giòng họ. Cung Phúc Đức cho biết rõ nhân quả, nghiệp báo của chính mình, là sự biểu hiện của Quả
trong đương kiếp bởi Nhân

Mộ: Rất đẹp nếu gặp cách Mộ, Thai, Tọa ở Tứ Mộ, chủ sự tốt đẹp về mồ mả, đắc lợi cho con cháu về sau.

Trực Phù: Trực Phù là sao xấu, cần đề phòng.

Thiên Việt: Được hưởng phúc, gia tăng tuổi thọ. Có sự linh thiêng của tổ tiên gia tộc phù hộ.

Bệnh Phù: Đây là một bại tinh, chủ về sự đau yếu, buồn rầu, lo lắng.

4. Cung Điền Trạch (Tuất): xem để biết qua về điền sản cơ nghiệp, nhà cửa cùng với sự thủ đắc - thừa
hưởng hay tự tạo - và mức độ thụ hưởng hay phá tán của mình.

Thiên Đồng: Thiên Đồng ở Mão, Nguyệt đồng cung tại Tý: Giàu có lớn. Tay trắng lập nghiệp, càng ngày
càng thịnh vượng, nếu ở Dậu, Nguyệt đồng cung tại Ngọ: Thành bại thất thường, nhưng về già cũng có chốn
nương thân, nếu ở Tỵ, Hợi: Có nhà đất nhưng rất ít, hay phải thay đổi mua vào bán ra luôn luôn, nếu ở Thìn,
Tuất: Tạo dựng nhà đất khó khăn, dù có tạo dựng được cũng phải gặp rủi ro, hoàn cảnh thời cuộc làm cho
mất mát. Dễ gặp cảnh tranh chấp về điền sản.

Tử: Có tiền của bí mật. Có quí vật chôn giấu. Có khả năng giữ của, tính cẩn thận khi xài, cần kiệm nếu không
nói là hà tiện.

Thái Tuế: Thái Tuế nếu gặp các sao tốt như Tam Thai, Bát Tọa, Tả Phù, Hữu Bật, Văn Xương, Văn Khúc, thì
nhà cửa vững vàng. Đi với các sao xấu như Thiên Hình, Thiên Riêu, Địa Không, Địa Kiếp, Kình Dương, Đà La,
Đại Hao, Tiểu Hao, lận đận về nhà cửa, xích mích, bị lừa.

Đường Phù: Sao Đường Phù là cát tinh, lợi ích cho việc cầu công danh, điền sản.

Hỷ Thần: Cũng trong ý nghĩa chính là may mắn, Hỷ Thần đóng ở cung nào ban sự lành và lợi cho cung đó.
Sao này ví như một hệ số về may mắn, bất luận hậu quả của sự may mắn đó có lợi hay hại.

Thiên Riêu: Chậm về nhà cửa, nếu có sớm thì cũng tầm thường, phải thay đổi.

Thai Phụ: Được ban cấp điền sản ăn lộc, hay khẩn hoang.

Hóa Lộc: Làm gia tăng lợi ích về việc mưu cầu nhà cửa, có nhiều nhà cửa.

5. Cung Quan Lộc (Hợi): là một trong tam hợp ba cung chính của Tử Vi để biết về công danh, sự nghiệp,
những triển vọng của nghề nghiệp (đắc thời hay thất bại) và những khả năng chuyên môn của chính mình.

Vũ Khúc: Ba loại mệnh Thổ, Thủy, Kim gặp Vũ đắc địa ở quan lộc và thêm cát tinh hội chiếu thì sự nghiệp
công danh vô cùng hiển đạt. - Vũ Phủ đồng cung: công danh hoạnh đạt, có tài kiêm văn võ, có chức vụ liên
quan đến kinh tế, tài chính. - Vũ Tướng đồng cung: quan trường hay thương nghiệp đều đắc lợi. - Vũ Sát
đồng cung: võ hiển, thường lập chiến tích ở xa nhưng thăng giáng thất thường. - Vũ Phá đồng cung: võ
nghiệp nhưng vất vả, không bền; xoay nghề buôn thì phát. - Vũ Tham đồng cung: buôn bán làm giàu, nhưng
phải sau 30 tuổi. Tùy sự hội tụ với các sao nhỏ, ý nghĩa sẽ uyển chuyển đi.

Phá Quân: Công danh lúc đầu thường hay gặp trắc trở, hoặc có chức vụ mà không vừa ý, không hạp với tài
năng của mình, nếu khá giả cũng không lâu bền. Nên kinh doanh, buôn bán hay chuyên về kỹ nghệ nếu Phá
Quân ở Dần, Thân hoặc đồng cung với Vũ Khúc, Liêm Trinh.

Bệnh: Sao Bệnh là Bại tinh, không cơ lợi cho đương số.

Thiếu Dương: Thiếu Dương là cát tinh, nên có ý nghĩa tốt nếu đắc địa.

Thiên Khôi: Công danh dễ thành đạt. Có quý nhân giúp đỡ. Chức vụ lâu dài, được tín nhiệm. Dễ thăng chức,
có tài đặc biệt.

Phi Liêm: Phi Liêm nếu gặp nhiều sao tốt thì mang lại sự may mắn một cách nhanh chóng. Nếu gặp các sao
xấu thì bất lợi cũng nhanh chóng.

Cô Thần: Có nghề lạ, đặc sắc nhưng hay bị cạnh tranh, dèm pha, kèn cựa.

Thiên Không: Công danh chậm chạp, khó khăn. Nếu có chức vụ thì chậm lên. Có chức vụ cao thì không bền.
Gặp nhiều bất công trong quan trường.

6. Cung Nô Bộc (Tý): cho biết về bè bạn, người cộng sự, cấp trên hay người giúp việc, đối với mình tốt hay
xấu, có lợi hay không về mặt tài lộc hay công việc. Ngoài ra, Cung Nô Bộc cũng là một điều kiện cần thiết để
tìm hiểu thêm về cung Phu Thê.

Thái Dương: Người dưới, tôi tớ lạm quyền

Suy: Sao Suy là vì sao hung, chỉ sự sa sút, yếu đuối, không có lợi cho đương số.

Phượng Các: Bè bạn là người có danh chức, đắc lực.

Thiên Thương: Sao Thiên Thương đóng ở vị trí cố định là cung Nô. Sao này là hung tinh, chỉ dùng để xem
hạn, đặc biệt là tiểu hạn, chớ không có ý nghĩa lắm trên toàn cuộc đời. Thành thử, bao giờ cần giải đoán vận
hạn, thì mới nên lưu ý đến vị trí và sự hội tụ của Thiên Thương với các sao khác. Thiên Thương có nghĩa là
buồn thảm, xui xẻo, không may, ngăn trở mọi công việc, mang lại tang thương, bệnh tật, tai họa. Ý nghĩa này
chỉ có khi xét vận hạn.

7. Cung Thiên Di (Sửu): là cung đối xung với cung Mệnh chỉ về tình trạng ngoại cảnh của mình, môi trường
xã hội bên ngoài ảnh hưởng tới mình, những sự may rủi hay giúp đỡ của người ngoài. Vì là cung đối xung với
Mệnh nên cung Thiên Di chính là đối phương của mình

Thiếu Âm: Thiếu Âm là cát tinh, nên có ý nghĩa tốt nếu đắc địa.

Tướng Quân: Ra ngoài oai phong, nhiếp phục được người khác.

Tả Phù: Ra ngoài có nhiều quý nhân giúp đỡ.

Hữu Bật: Ra ngoài có nhiều quý nhân giúp đỡ.

8. Cung Tật Ách (Dần): xem để biết qua về tình trạng chung về sức khỏe, những bệnh tật có thể mắc phải
hay những tai ương họa hại có thể xảy đến với mình trong đời.

Thiên Cơ: Sao Thiên Cơ tượng trưng cho bệnh ở ngoài da, bệnh tê thấp, hạ bộ, chân tay bị yếu gân, da có
bớt, tỳ vết, có sẹo, dễ bị tai nạn xe cộ, hoặc bị tai nạn đi đường, khó ngủ, hoặc nằm mà đầu óc hay phải suy
tính, dễ bị lao tổn đến sức khỏe, hệ thống thần kinh, hệ thống hô hấp, gan, mật.

Thái Âm: Cần đề phòng, có thể gặp nhiều bệnh hoạn triền miên ở mắt, thần kinh, khí huyết, kinh nguyệt

Tiểu Hao: Giải trừ được tai nạn, nhưng nếu có thêm các sao xấu như Kình Dương, Đà La, Địa Không, Địa
Kiếp, Hóa Kỵ thì vì đam mê một thứ nào đó mà sinh ra bệnh tật.

Hóa Quyền: Giải trừ được tai nạn, nhưng nếu bị sao TUẦN, TRIỆT, và các sao xấu, thì hay gặp tai nạn về
quyền lực, bị bãi truất, có án tù, công danh trắc trở, tự đắc, kiêu căng, ngạo mạn khiến ai cũng ghét, có hại,
hư danh.

Thiên Sứ: Sao Thiên Sứ đóng ở vị trí cố định là cung Tật. Sao này là hung tinh, chỉ dùng để xem hạn, đặc
biệt là tiểu hạn, chớ không có ý nghĩa lắm trên toàn cuộc đời. Thành thử, bao giờ cần giải đoán vận hạn, thì
mới nên lưu ý đến vị trí và sự hội tụ của Thiên Sứ với các sao khác. Thiên Sứ có nghĩa là buồn thảm, xui xẻo,
không may, ngăn trở mọi công việc, mang lại tang thương, bệnh tật, tai họa. Ý nghĩa này chỉ có khi xét vận
hạn.
9. Cung Tài Bạch (Mão): là một trong ba cung tam hợp chính Mệnh-Tài-Quan của Tử Vi cho chúng ta biết
tổng quát về tiền tài, mức độ giàu nghèo, thời gian hao phát và may rủi, khả năng thụ hưởng, tư cách sử
dụng về tiền tài vật chất của mình.

Tử Vi: Số kiếm tiền dễ dàng nhanh chóng, tiền bạc sung túc

Tham Lang: Chỉ phát được lúc già, sau 30 tuổi. Rất hạp với nghề kinh doanh mua bán mà trở thành giàu có,
nếu không thì cũng có tay nghề khéo léo, tinh xảo, thủ công, bán quán mà phát tài. Người rất tài hoa, khéo
tay, có tính nghệ sĩ.

Tử Phù: Sao Tử Phù chủ sự buồn thảm, nguy khốn. Đây là một hung tinh loại nhẹ, chỉ một ác lâm vừa phải
có mức độ. Sao Tử Phù thuộc Hỏa, chủ tang thương, gây rắc rối, ngăn trở mọi sự việc. Ngoài ra, còn có ý
nghĩa sự chết, báo hiệu tang thương.

Thanh Long: Sao Thanh Long đắc dụng, đắc lợi cho đương số.

Địa Kiếp: Nếu đắc địa thì hoạch phát nhanh chóng một thời, nhưng về sau phá sản cũng rất nhanh. Thường
thường kiếm tiền bằng những phương cách táo bạo (buôn lậu, ăn cướp, sang đoạt) và ám muội (đầu cơ, oa
trữ, buôn bán đồ quốc cấm). Nếu hãm địa: Vô sản, bần nông.

Đào Hoa: Lợi ích cho việc cầu tài, người nam nhờ sự nghiệp, tài năng của bên vợ, của vợ, người nữ nhờ có
nhan sắc hoặc có tài nghệ đặc biệt mà kiếm tiền, phong lưu, hết rồi lại có. Ngoài ra, còn có quý nhân giúp đỡ
về tiền bạc, nhất là người khác phái sẽ mang đến cho nhiều lợi lộc từ việc hùn hạp, buôn bán mà ra.

Nguyệt Đức: Kiếm tiền chính đáng, có lòng từ thiện. Được giúp đỡ hoặc gặp may về tiền bạc.

10. Cung Tử Tức (Thìn): xem để biết qua về đường con cái của mình như số lượng (nhiều hay ít và trai gái)
tình trạng nuôi dưỡng con cái, có con nuôi hay dị bào không và sự khắc hợp giữa mình với con cái. Cần phải
xem phối hợp với các cung Mệnh-Thân-Phúc, cung Tử Tức trong lá số của người phối ngẫu và sự truyền tinh
giữa các cung và lá số để quyết đoán.

Cự Môn: Con cái khá giả nhưng thường kém hòa thuận, sớm xa cha mẹ, hoặc ở với người thân, được sự phụ
giúp của người thân

Mộc Dục: Ít con, muộn con. Hao con, nếu thêm Hóa Kỵ thì ít con vì tử cung sa.

Tuế Phá: Con ngỗ nghịch, khó dạy, phá của.

Đà La: Đà La gặp Không, Kiếp, Hỏa (Linh): Con ngổ ngược, du đãng, yểu tử, có tật, ngớ ngẫn. Đà La gặp
Hóa Kỵ: Muộn con trai.

Thiên Hư: Sinh con khó nuôi, sinh nhiều nuôi ít. Đẻ mất con, sát con.

11. Cung Phu Thê (Tỵ): xem để biết qua về hôn nhân và hạnh phúc, thời gian lập gia đình, tính tình và tư
cách, sự khắc hợp giữa mình với người bạn đời. Ngoài ra, cung Phu thê còn thể hiện xu hướng mà đương số
muốn chọn bạn đời.

Thiên Tướng: Thiên Tướng là sao cứng cỏi, cương nghị nên tọa thủ ở cung Phu Thê thì có nghĩa chung là nể
vợ, nể chồng, người này hay lấn át người kia. Do đó, gia đạo thường có cải vã. Cùng với Tử Vi và Vũ Khúc thì
vợ chồng giàu có, phú quý. Nhưng với Liêm Trinh thì bất hòa nặng, hoặc sát hoặc chia ly. Ở Tỵ Hợi Sửu Mùi
cũng tốt nhưng dễ bất hòa, chia ly, trừ phi muộn gia đạo. Ở Mão, Dậu thì hôn nhân trắc trở, phải chậm vợ
chồng mới tốt

Long Đức: Người hôn phối có nhan sắc, đứng đắn. Có Thiên Đức, Nguyệt Đức, Đào Hoa thì vợ chồng tốt đôi,
tương đắc.

Lộc Tồn: Muộn duyên nợ, nhưng vợ hoặc chồng rất đứng đắn, hay khắc khẩu.

Hồng Loan: Vợ hay chồng là người có nhan sắc, quyến rũ. Vợ hay chồng là người đa tình, lãng mạn, hoặc
làm các nghề có liên quan đến nghệ thuật, thời trang. Vợ hay chồng có ngoại tình hoặc chấp nối, nhiều lần
lập gia đình, nếu gặp các sao xấu, hung hay sát tinh.

12. Cung Huynh Đệ (Ngọ): xem để biết qua một cách tổng quát về số lượng và tình trạng của anh chị em
trong gia đình, sự hòa hợp hay xung khắc giữa anh chị em với chính mình.

Dưỡng: Có anh em kết nghĩa. Có anh chị em nuôi hay dị bào.

Bạch Hổ: Anh chị em có thể chết non. Bạch Hổ, Tang Môn, Thái Tuế, anh chị em bất hòa, xung khắc, khắc
khẩu, không hợp tính nhau. Bạch Hổ, Tang Môn, Thiên Mã, anh chị em ly tán, xa cách.

Kình Dương: Anh chị em ly tán, bất hòa. Kình Dương nếu gặp thêm các sao như: Địa Không, Địa Kiếp, Hóa
Kỵ, Thiên Hình, Thiên Riêu, Linh Tinh, Hỏa Tinh, không có anh chị em hoặc anh chị em cô độc, chết non, tàn
tật, hai giòng.

Thiên Hình: Anh chị em không hợp tính nhau.

Văn Xương: Anh chị em đông, có người thành danh, nên sự nghiệp, nhưng phong lưu tài tử , tài hoa. Trong
anh chị em thường người nữ cô độc, lận đận chồng con, chết non, nếu có các sao Kình Dương, Đà La, Địa
Không, Địa Kiếp.

Hóa Khoa: Anh chị em hòa thuận, có người làm nên danh phận.

*******

Sao hạn trong năm:

Theo khoa Tử Vi Đẩu Số, mỗi người vào mỗi năm có một ngôi sao chiếu mệnh, tất cả có 9 ngôi sao, cứ 9 năm
lại luân phiên trở lại. Cùng một tuổi, cùng một năm đàn ông và đàn bà lại có sao chiếu mệnh khác nhau.
Trong 9 ngôi sao có sao tốt, có sao xấu, năm nào sao xấu chiếu mệnh con người sẽ gặp phải chuyện không
may, ốm đau, bệnh tật. . . gọi là vận hạn. Để giảm nhẹ vận hạn người xưa thường làm lễ cúng dâng sao giải
hạn vào đầu năm hoặc hàng tháng tại chùa hay tại nhà ở ngoài trời với mục đích cầu xin Thần Sao phù hộ
cho bản thân, con cháu, gia đình đều được khoẻ mạnh, bình an, vạn sự tốt lành, may mắn, thành đạt và
thịnh vượng.

Bảng liệt kê sao chiếu mạng trong 100 năm từ năm ra đời của thân chủ Tống Kim Kathy

Năm Tuổi ÂL Sao chiếu mạng Năm Tuổi ÂL Sao chiếu mạng
2007 2 Vân Hớn (Mars) 2008 3 Mộc Đức (Jupiter)
2009 4 Thái Âm (Mond) 2010 5 Thổ Tú (Saturn)
2011 6 La Hầu (Polarstern) 2012 7 Thái Dương (Sonne)
2013 8 Thái Bạch (Venus) 2014 9 Thuỷ Diệu (Merkur)
2015 10 Kế Đô (Neptun) 2016 11 Vân Hớn (Mars)
2017 12 Mộc Đức (Jupiter) 2018 13 Thái Âm (Mond)
2019 14 Thổ Tú (Saturn) 2020 15 La Hầu (Polarstern)
2021 16 Thái Dương (Sonne) 2022 17 Thái Bạch (Venus)
2023 18 Thuỷ Diệu (Merkur) 2024 19 Kế Đô (Neptun)
2025 20 Vân Hớn (Mars) 2026 21 Mộc Đức (Jupiter)
2027 22 Thái Âm (Mond) 2028 23 Thổ Tú (Saturn)
2029 24 La Hầu (Polarstern) 2030 25 Thái Dương (Sonne)
2031 26 Thái Bạch (Venus) 2032 27 Thuỷ Diệu (Merkur)
2033 28 Kế Đô (Neptun) 2034 29 Vân Hớn (Mars)
2035 30 Mộc Đức (Jupiter) 2036 31 Thái Âm (Mond)
2037 32 Thổ Tú (Saturn) 2038 33 La Hầu (Polarstern)
2039 34 Thái Dương (Sonne) 2040 35 Thái Bạch (Venus)
2041 36 Thuỷ Diệu (Merkur) 2042 37 Kế Đô (Neptun)
2043 38 Vân Hớn (Mars) 2044 39 Mộc Đức (Jupiter)
2045 40 Thái Âm (Mond) 2046 41 Thổ Tú (Saturn)
2047 42 La Hầu (Polarstern) 2048 43 Thái Dương (Sonne)
2049 44 Thái Bạch (Venus) 2050 45 Thuỷ Diệu (Merkur)
2051 46 Kế Đô (Neptun) 2052 47 Vân Hớn (Mars)
2053 48 Mộc Đức (Jupiter) 2054 49 Thái Âm (Mond)
2055 50 Thổ Tú (Saturn) 2056 51 La Hầu (Polarstern)
2057 52 Thái Dương (Sonne) 2058 53 Thái Bạch (Venus)
2059 54 Thuỷ Diệu (Merkur) 2060 55 Kế Đô (Neptun)
2061 56 Vân Hớn (Mars) 2062 57 Mộc Đức (Jupiter)
2063 58 Thái Âm (Mond) 2064 59 Thổ Tú (Saturn)
2065 60 La Hầu (Polarstern) 2066 61 Thái Dương (Sonne)
2067 62 Thái Bạch (Venus) 2068 63 Thuỷ Diệu (Merkur)
2069 64 Kế Đô (Neptun) 2070 65 Vân Hớn (Mars)
2071 66 Mộc Đức (Jupiter) 2072 67 Thái Âm (Mond)
2073 68 Thổ Tú (Saturn) 2074 69 La Hầu (Polarstern)
2075 70 Thái Dương (Sonne) 2076 71 Thái Bạch (Venus)
2077 72 Thuỷ Diệu (Merkur) 2078 73 Kế Đô (Neptun)
2079 74 Vân Hớn (Mars) 2080 75 Mộc Đức (Jupiter)
2081 76 Thái Âm (Mond) 2082 77 Thổ Tú (Saturn)
2083 78 La Hầu (Polarstern) 2084 79 Thái Dương (Sonne)
2085 80 Thái Bạch (Venus) 2086 81 Thuỷ Diệu (Merkur)
2087 82 Kế Đô (Neptun) 2088 83 Vân Hớn (Mars)
2089 84 Mộc Đức (Jupiter) 2090 85 Thái Âm (Mond)
2091 86 Thổ Tú (Saturn) 2092 87 La Hầu (Polarstern)
2093 88 Thái Dương (Sonne) 2094 89 Thái Bạch (Venus)
2095 90 Thuỷ Diệu (Merkur) 2096 91 Kế Đô (Neptun)
2097 92 Vân Hớn (Mars) 2098 93 Mộc Đức (Jupiter)
2099 94 Thái Âm (Mond) 2100 95 Thổ Tú (Saturn)
2101 96 La Hầu (Polarstern) 2102 97 Thái Dương (Sonne)
2103 98 Thái Bạch (Venus) 2104 99 Thuỷ Diệu (Merkur)
2105 100 Kế Đô (Neptun) 2106 101 Vân Hớn (Mars)

Thông tin về các sao và cách giải hạn:

Sao Thổ Tú:


Hạn gặp Thổ Tú, nam hay nữ có thể gặp những chuyện buồn trong tháng 4 và tháng 8 Âm Lịch.
Vì sao này là hung tinh, đi đâu cũng không thuận ý, đề phòng kẻ tiểu nhơn, gia đạo không an, hay có chiêm
bao mị mộng, kỵ nuôi thú, kỵ tháng 4, tháng 8, có việc lo buồn.
Đốt 9 ngọn đèn cúng vào tối 19 mỗi tháng.
Vái: Trung ương Mậu Kỷ Thổ Đức tinh quân.
Hạn Tam Kheo (tiểu hạn) coi chừng bị đau mắt, cẩn thận tay chân.
Nếu quý khách muốn cúng sao, thì cần sẵn nhang đèn, trà, trái cây, đoạn theo phương pháp cúng sao ở trên
mà cúng cho đúng ngày.

Sao Thuỷ Diệu:


Hạn gặp Thủy Diệu, nam hay nữ có thể gặp những chuyện buồn trong tháng 4 và tháng 8 Âm Lịch.
Vì sao này có kiết, có hung. Đàn ông đi làm ăn khá, đi xa có tài lợi. Đàn bà hay có tai nạn, kỵ đi sông sâu, kỵ
tháng 4, tháng 8.
Đốt 7 ngọn đèn cúng tối 19 mỗi tháng.
Vái: Bắc Phương Nhâm Quý Thủy Đức tinh quân.
Hạn Ngũ Mộ (tiểu hạn) xấu, hao tán tài của.
Nếu quý khách muốn cúng sao, thì cần sẵn nhang đèn, trà, trái cây, đoạn theo phương pháp cúng sao ở trên
mà cúng cho đúng ngày.

Sao Thái Bạch:


Hạn gặp Thái Bạch, nam hay nữ không nên khuếch trương cơ sở thương mãi đã có sẵn hoặc dự tính những
kế hoạch đầu tư lớn lao
Vì sao này có kiết, có hung. Đàn ông hay lo rầu rồi đặng khá, có quí nhân giúp đỡ. Đàn bà hay đau ốm, vợ
chồng hay tranh cải, ngừa tiểu nhân. Kỵ tháng 5 và màu trắng, đàn bà nặng hơn
Đốt 8 ngọn đèn cúng tối rằm mỗi tháng.
Vái: Tây Phương Canh Tân Kim Đức tinh quân.
Hạn Thiên Tinh (tiểu hạn) cẩn thận trong việc cư xử hàng ngày, nếu mắc phải tai vạ thì có thể bị tù tội.
Nếu quý khách muốn cúng sao, thì cần sẵn nhang đèn, trà, trái cây, đoạn theo phương pháp cúng sao ở trên
mà cúng cho đúng ngày.

Sao Thái Dương:


Hạn gặp Thái Dương, nam hay nữ, trong tháng 6 và tháng 10 Âm Lịch sẽ gặp vận hanh thông, đắc tài hay
đắc lộc.
Vì sao này có kiết, có hung. Đàn ông đi làm ăn đặng sáng suốt, đi xa có tài lợi đặng an khang. Đàn bà làm
ăn hay tối tăm, tháng 6, tháng 10 tốt, có tài lợi
Đốt 20 ngọn đèn cầy nhỏ, cúng vào ngày 27 mỗi tháng.
Vái Nhật cung Thái Dương Thiên Tử tinh quân.
Hạn Toán Tận (đại hạn) kỵ nhất cho đàn ông, tại vạ đến thình lình có khi phải bị mất mạng.
Nếu quý khách muốn cúng sao, thì cần sẵn nhang đèn, trà, trái cây, đoạn theo phương pháp cúng sao ở trên
mà cúng cho đúng ngày.

Sao Vân Hớn:


Hạn gặp Vân Hớn, nam hay nữ nên đề phòng những chuyện thị phi khẩu thiệt trong tháng 2 và tháng 8 Âm
Lịch.
Vì sao này hung tinh. Đàn ông phòng quan sự, ăn nói nên lựa lời, nuôi thú vật bất lợi. Đàn bà hay đau máu
huyết, kỵ sanh dưỡng. Kỵ tháng 2, tháng 8.
Đốt 15 ngọn đèn cúng vào tối ngày 29 mỗi tháng.
Vái: Nam Phương BÍnh Đinh Hỏa Đức tinh quân.
Hạn Thiên La (tiểu hạn) có bịnh thấy kỳ dị như âm ma phá khuấy, tâm tư thì bất an.
Nếu quý khách muốn cúng sao, thì cần sẵn nhang đèn, trà, trái cây, đoạn theo phương pháp cúng sao ở trên
mà cúng cho đúng ngày.
Sao Kế Đô:
Hạn gặp Kế Đô, nam hay nữ có thể gặp những chuyện buồn thương trong tháng 3 và tháng 9 Âm Lịch.
Vì sao này là hung tinh. Đàn ông làm ăn bình thường, đi xa có tài lợi. Đàn bà hay xảy ra việc rày rà, sanh
tiếng thị phi. Kỵ tháng 3, tháng 9, hoặc có việc ai bi.(Đại kỵ cho nữ giới, nhất là tháng 3 và tháng 9)
Đốt 20 ngọn đèn, cúng tối ngày 18 mỗi tháng.
Vái: Thiên cung Phân Ti Kế Đô tinh quân.
Hạn Địa Võng (tiểu hạn) có nhiều nỗi buồn lo, lời ăn tiếng nói lại sanh ra chuyện rầy rà.
Nếu quý khách muốn cúng sao, thì cần sẵn nhang đèn, trà, trái cây, đoạn theo phương pháp cúng sao ở trên
mà cúng cho đúng ngày.

Sao Thái Âm:


Hạn gặp Thái Âm, nam hay nữ, tháng 9 Âm Lịch sẽ gặp điều cát tường, nhưng tháng 11 Âm Lịch lại là tháng
không tốt lắm
Vì sao này là kiết tinh. Đàn ông làm việc chi cũng đặng vừa ý, cầu danh tốt, cầu tài có tài lợi. Đàn bà hay
đau máu chút ít, tháng 9 làm ăn phát tài, tháng 11 kỵ. Kỵ đàn bà sanh đẻ.
Đốt 7 ngọn đèn hàng tháng cúng vào ngày 26.
Vái: Nguyệt cung Thái Âm Hoàng Hậu tinh quân.
Hạn Diêm Vương (tiểu hạn) đại kỵ cho phụ nữ, nếu có sanh nở coi chừng trục trặc, nhiều khi phải vong
mạng.
Nếu quý khách muốn cúng sao, thì cần sẵn nhang đèn, trà, trái cây, đoạn theo phương pháp cúng sao ở trên
mà cúng cho đúng ngày.

Sao Mộc Đức:


Hạn gặp Mộc Đức, nam hay nữ, tháng Chạp là tháng tốt nhất trong năm.
Vì sao này là kiết tinh. Đàn ông hay bị đau con mắt, cưới gả tốt, ăn nói bình an, có tài lợi. Đàn bà hay đau
máu chút ít, tháng chạp làm ăn phát tài lợi khá.
Đốt 20 ngọn đèn cúng vào tối ngày 25 mỗi tháng.
Vái: Đông Phương Giáp Ất Mộc Đức tinh quân.
Hạn Huỳnh Tuyền (đại hạn) gặp bệnh nặng có thể nguy vong, cẩn thận giữ gìn sức khoẻ.
Nếu quý khách muốn cúng sao, thì cần sẵn nhang đèn, trà, trái cây, đoạn theo phương pháp cúng sao ở trên
mà cúng cho đúng ngày.

Sao La Hầu:
Hạn gặp La Hầu, nam hay nữ nên đề phòng những tai nạn có thể xảy ra trong tháng Giêng và tháng 7 Âm
Lịch
Vì sao này là hung tinh, nam thì ngừa quan sự, sanh rầy rà, nhiều đoạn ưu sầu, nữ hay có việc rầu buồn,
đau máu, sanh dưỡng có bịnh, kỵ tháng Giêng, tháng Bảy. Kỵ đàn ông nhiều, kỵ đàn bà ít.
Đốt 9 ngọn đèn, cúng tối mùng 8 hàng tháng.
Vái: Thiên cung Thần Thủ La Hầu tinh quân.
Hạn Tam Kheo (tiểu hạn) coi chừng bị đau mắt, cẩn thận tay chân.
Nếu quý khách muốn cúng sao, thì cần sẵn nhang đèn, trà, trái cây, đoạn theo phương pháp cúng sao ở trên
mà cúng cho đúng ngày.

*******

PHẦN III. PHONG THUỶ


Phong thuỷ là môn khoa học cổ của phương Đông có nguồn gốc từ Kinh Dịch, nhằm nghiên cứu những mối
quan hệ giữa con người và nhà (dương trạch) hay mộ (âm phần). Nghiên cứu phong thuỷ có thể giúp cho con
người nhận biết được những điều tốt cho ngôi nhà của mình để nâng cao, phát triển, đồng thời hạn chế, hoá
giải những điều xấu.

Lưu ý: những lý luận về phong thuỷ dưới đây, trừ những nguyên lý chung, chỉ thực sự sử dụng được nếu
thân chủ của cuốn "Vận Mệnh Kỳ Thư" này là chủ nhân của căn nhà. Trong trường hợp không phải, chỉ nên
áp dụng cho các không gian thuộc sở hữu cá nhân, như phòng ngủ riêng, phòng làm việc riêng, ...

Thân chủ mang mệnh Chấn Mộc, thuộc nhóm Đông Tứ Mệnh
Nhà hướng Tây, trạch Đoài, thuộc Tây Tứ Trạch
Tây Bắc Bắc Đông Bắc

Ngũ Quỷ Thiên Y Lục Sát

Tuyệt
Tây Chấn Phục Vị Đông
Mệnh

Hoạ Hại Sinh Khí Diên Niên

Đông
Tây Nam Nam
Nam

- Mô hình vòng bát quái -

-Vòng bát quái chi tiết-

Hướng tốt: Bắc (Thiên Y); Đông (Phục Vị); Đông Nam (Diên Niên); Nam (Sinh Khí);
Hướng xấu: Tây Bắc (Ngũ Quỷ); Đông Bắc (Lục Sát); Tây Nam (Hoạ Hại); Tây (Tuyệt Mệnh);

Cửa chính:
Cửa chính là một yếu tố rất quan trọng tác động đến phong thuỷ. Nếu hai mảng nghiên cứu của phong thuỷ
là dương trạch (phần phía trên mặt đất) và âm phần (phần phía dưới mặt đất) thì "Dương trạch tam yếu" (ba
yếu tố quan trọng của Dương trạch) là Cửa chính, phòng ngủ của chủ nhà và bếp nấu.
Quan niệm phong thuỷ cho rằng, môn mệnh phải tương phối (nghĩa là hướng cửa chính và mệnh của chủ nhà
phải hợp với nhau, thì vượng khí mới tốt, gia chủ mới phát tài.

Hướng cửa chính (quay về hướng Tuyệt Mệnh) không hợp với tuổi của thân chủ. Khắc phục như sau:
+ Cách thứ nhất: Chuyển hướng cửa hoặc thêm cửa phụ thứ hai ở trong nhà theo một trong bốn hướng tốt
(Diên niên, Sinh khí, Thiên y, Phục vị).

+ Cách thứ hai: Dùng màu sắc của thảm trải trước cửa để hoá giải tà khí theo quy luật ngũ hành tương sinh,
tương khắc: Nhà quay về hướng Tây, có tà khí của Kim. Có thể tạo ra các yếu tố khắc trấn như thảm, màu
sắc cửa đi, bể cá, vật khí phong thuỷ thuộc hành Hỏa (Hỏa khắc Kim)

+ Cách thứ ba: Dùng hướng bếp để khắc chế hướng cửa chính xấu. Cửa chính quay về Tuyệt Mệnh, nên đặt
bếp tại hướng Thiên Y, tức là hướng Bắc.

Một số lưu ý thêm:


+ Thảm chùi chân phải đặt bên ngoài cửa.
+ Dọc lối vào nhà không nên bày các chậu cây cao, to tạo cảm giác bị trấn áp, thiếu thoải mái.
+ Không nên có bình phong che chắn lối đi vào cửa chính
+ Tường từ ngoài cổng vào nhà không nên tạo hình vết lõm.
+ Từ cửa vào, tuyệt đối không để nhìn thấy bếp

Bếp nấu:
Bếp nấu cũng là một yếu tố rất quan trọng, vì mọi bệnh tật, vệ sinh đều sinh ra từ đây.
Hướng bếp nên đặt ở hướng xấu, và nhìn về hướng tốt, theo quan niệm Toạ hung hướng cát. (Hướng bếp có
thể hiểu là hướng cửa bếp đối với bếp lò, bếp dầu, hướng công tắc điều khiển đối với bếp điện, bếp gas)

Có thể tiến hành đặt bếp như sau:


Bếp đặt tại Tây Bắc, nhìn về Đông Nam, tức tọa tại Ngũ Quỷ nhìn về Diên Niên (bếp lành Diên Niên).
Bếp đặt tại Tây, nhìn về Đông, tức tọa tại Tuyệt Mệnh nhìn về Phục Vị (bếp lành Phục Vị).
Bếp cũng có thể đặt tại các hướng Đông Bắc, Tây Nam, ( ứng với cung Lục Sát, Hoạ Hại, ), mặc dù mức độ
tốt không bằng hai cách trên.

Một số lưu ý thêm:


+ Bếp ga không được đối diện với đầu vòi nước mà nên cùng phía
+ Tối ky. đặt bếp giữa hai vòi nước, tạo thành quẻ Ly "Nhị âm Nhất dương"
+ Tối kỵ đặt bếp cạnh phòng ngủ, phòng vệ sinh hay phòng thờ (đặt giữa hai phòng ngủ là đại kỵ)
+ Nền phòng bếp nên bằng phẳng và thấp hơn các phòng khác
+ Gian bếp tối kỵ lộ thiên hay ở phía trước nhà, tối kỵ có dạng hình tròn hay bán nguyệt
+ Màu sơn gian bếp nên dùng màu nhạt, kỵ màu đậm
+ Bếp nên tránh có cửa sổ phía sau, tránh các diện tường hướng Tây có mặt trời chiếu mạnh
+ Cửa khu bếp không được mở thẳng với cửa phòng ngủ, hay nhà vệ sinh
+ Chậu rửa trong bếp, được hiểu là nơi xả trôi nước, tức là xả trôi những điều không may mắn, nên đặt tại
các hướng xấu. VD: có thể đặt ở hướng Tây, tức là cung Tuyệt Mệnh.

Phòng ngủ:
Con người luôn giành 30% cuộc đời mình cho việc ngủ, nên phòng ngủ chiếm một vai trò đặc biệt quan
trọng. Vị trí phòng ngủ trong nhà và vị trí giường ngủ trong phòng ngủ nên ưu tiên ở hướng tốt (các hướng
Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị)

Chủ nhà thuộc hành Thổ, Hỏa sinh Thổ, nên hướng giường nên quay về hướng thuộc Hỏa, tức là các hướng:
Đông Bắc, Nam, Tây Nam (nếu tính cho các phòng ngủ của các thành viên khác trong gia đình, thì cần tính
ngũ hành tương ứng)

Màu sơn trong phòng ngủ, màu sắc rèm cửa nên sử dụng màu đỏ cam, đây là màu đại diện cho hành Hỏa,
rất tốt cho người hành Thổ.
Trong phòng ngủ, nên bày các vật trang trí, kỷ niệm bằng nhựa và có hình tam giác, màu đỏ cam đặc trưng
cho hành Hỏa.

Một số lưu ý thêm:


+ Phòng ngủ nên có hình vuông vắn, tránh phòng méo, xiên, có toilet trong phòng
+ Trần phòng ngủ nên "thanh", "thuần phác", tối kỵ rườm rà, lồi lõm
+ Các cửa sổ trong phòng ngủ phải có cùng độ cao như nhau
+ Cửa phòng ngủ tối kỵ đối diện với cửa phòng vệ sinh
+ Nền phòng ngủ phải cao hơn nền của nhà vệ sinh và nhà tắm giáp cạnh
+ Giường ngủ nên có dạng vuông hoặc gần vuông
+ Giường ngủ cần tránh kê dưới dầm, xà ngang
+ Tránh để các cửa mở chiếu thẳng vào giường, nằm trên giường phải quan sát được cửa phòng
+ Phòng ngủ không nên có cửa sổ hình tròn, các cột hình trụ tròn hoặc bán trụ, bàn ghế hình tròn
+ Không được để gương đối diện hay chiếu vào giường nằm
+ Trong phòng ngủ không nên đặt bàn thờ
+ Hạn chế sử dụng các vật bằng sắt, kim loại (lấy âm nhu làm chủ, tiết chế lạnh cương)
+ Trong phòng ngủ nên tránh những vật mang tính động, hình tròn
+ Trần phòng ngủ nên sơn màu nhạt hơn các diện tường xung quanh

Bàn thờ:
Theo quan niệm truyền thống của cha ông ta, việc thờ cúng tổ tiên là rất quan trọng. Điều đó không những
thể hiện chữ hiếu của con cháu với tổ tiên cha mẹ, mà còn theo quan niệm, khi mất đi tổ tiên vẫn phù hộ cho
con cháu. Nếu bàn thờ thu nạp được sinh khí tốt thì con cháu sẽ hưởng phúc, làm ăn phát đạt, mọi sự hanh
thông. Trái lại, nếu bàn thờ đặt ở phương xấu thì sẽ khiến gia đạo suy thoái, mọi sự không may mắn. Có thể
nói, tác dụng của hướng bàn thờ tương đối rõ rệt. Chỉ sau khi áp dụng trong vòng từ 3 đến 4 tuần là có thể
ứng nghiệm.
Lưu ý: hướng của bàn thờ là hướng ngược với chiều người đứng khấn.

Trong trường hợp này, có thể tiến hành đặt bàn thờ như sau:
Ban thờ đặt tại Bắc, nhìn về Nam, tức tọa tại Thiên Y nhìn về Sinh Khí.
Ban thờ đặt tại Nam, nhìn về Bắc, tức tọa tại Sinh Khí nhìn về Thiên Y.
Bàn thờ cũng có thể đặt tại các hướng Đông, Đông Nam, ( ứng với cung Phục Vị, Diên Niên, ), mặc dù mức
độ tốt không bằng hai cách trên.

Đối với bàn thờ Ông Địa, Thần Tài nên đặt gần cửa để nghinh tiếp tài lộc, và quay về các hướng tốt, tương tự
như bàn thờ tổ tiên ở trên.

Bàn thờ ông Táo nên được đặt ở sau bếp. Đây cũng chính là vị “nhất gia chi chủ”, có nhiệm vụ coi sóc việc
gia cư, định họa phước, trừ ma diệt quỷ. Nguyên tắc đặt là "Tọa hung hướng cát", tương tự như bếp nấu.
Tham khảo phần phong thuỷ bếp nấu ở trên.

Một số lưu ý thêm:


+ Dưới và trên bàn thờ không đặt các loại cửa người đi được, không đặt bàn thờ chỗ bị dầm đè lên.
+ Không đặt bàn thờ từ tầng 4 trở lên
+ Không đặt bàn thờ ở phần đất lấn chiếm khoảng không
+ Không đặt bàn thờ ở chỗ có đường đi lại
+ Bàn thờ không nhìn vào phòng WC và không đặt dưới phòng WC
+ Bàn thờ không đối diện trực tiếp với cầu thang, càng không nên nằm dưới cầu thang
+ Trên chỗ bàn thờ ở tầng trên không kê giường, bàn ghế, tủ quần áo phụ nữ
+ Bàn thờ không được đặt trong phòng ngủ đặc biệt là phòng của vợ chồng.
+ Đèn trên bàn thờ luôn bật sáng để thu hút năng lượng dương.

Phòng khách:
Phòng khách là nơi tiếp khách, có thể coi là một nơi trung tâm, cũng khá quan trọng trong gia đình. Vì vậy,
đương nhiên phải bố trí phòng khách ở các cung tốt của ngôi nhà. Trong trường hợp này, phòng khách có thể
nằm tại góc hướng Bắc (cung Thiên Y); Đông (cung Phục Vị); Đông Nam (cung Diên Niên); Nam (cung Sinh
Khí);

Đối với phòng khách, cần lưu ý một số điểm như sau:
+ Cửa phòng khách kỵ đối diện với cửa phòng khác
+ Tầm nhìn từ phòng khách phải xuyên suốt, không nên bị che chắn
+ Trần phòng khách có thể trang trí lồi lõm không sao cả
+ Trong phòng khách, không nên có những vật phản quang
+ Phòng khách nên dùng các loại đèn không phải hình ống
+ Không nên để cầu thang cuốn ở trong phòng khách
+ Nên dùng một bộ salon đầy đủ cho phòng khách, không nên dùng nửa bộ hoặc cọc cạch
+ Một phòng khách lý tưởng không nên có phòng ngủ ở phía sau
+ Nếu nhà có hai phòng khách thì diện tích phải một lớn, một nhỏ, bố trí lớn ở trước, nhỏ phía sau
+ Phòng khách không nên quá gần với gian bếp
+ Nền phòng khách phải thật bằng phẳng, và nếu có thể nên cao hơn các phòng khác
Bể cá cảnh (hay hồ nuôi cá):
Thân chủ có niên mệnh thuộc Thổ (Ốc Thượng Thổ), nên đặt một bể cá thuộc hành Hỏa trong nhà để gia
tăng sinh khí, mang lại nhiều may mắn.

Bể hành Hỏa thường được nuôi kết hợp giữa các loại cá Hồng Lộ Hán, Hồng Két.. Các loại cá quý hồng sắc.
Thể hiện đúng như tên của bể, thích hợp với người ưa màu sắc sặc sỡ, ấm áp.

Phòng làm việc (hay văn phòng công ty):


Theo phong thuỷ học, việc bày đặt phòng làm việc đúng phương vị tốt lành sẽ giúp người sử dụng thêm đảm
lược, trí tuệ, ảnh hưởng đến sự hưng suy trong quản lý, thành bại trong sự nghiệp

Phương vị Thần Tài của người sinh tiêu Bính Tuất là ở góc hướng Tây. Do vậy nên đặt bàn ở góc hướng Tây
của văn phòng. Thân chủ thuộc Đông Tứ Mệnh, do đó bàn làm việc nên quay về một trong các hướng Tây,
Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.

Ngoài ra cần ghi nhớ các quy tắc:


+ Bàn phải hướng ra cửa, nhưng không đối diện thẳng với cửa phòng
+ Sau lưng người ngồi phải có một điểm tựa (có thể là tường, tủ, ...)
+ Không nên quay mặt vào tường hoặc quay lưng ra cửa phòng
+ Không nên đặt bàn ở trung cung, tức chính giữa phòng
+ Không đặt bàn nơi góc nhọn, góc khuất, cuối hành lang, lối đi
+ Không đặt bàn ngay trước cột vuông hay dưới xà ngang
+ Không đặt bàn hướng ra toilet hoặc cầu thang

Thân chủ có ngũ hành thuộc Thổ, nên sử dụng bàn làm việc dạng hình chữ nhật, với màu ghi, nâu đỏ, xám,
vì đây là kiểu bàn tượng trưng cho hành Hỏa, theo quy luật tương sinh thì Hỏa sinh Thổ, rất tốt.
Nên lưu ý kích thước bàn làm việc nên cân xứng với các vật dụng trên bàn, không nên quá chật làm giảm
hưng phấn làm việc, cũng không nên quá rộng tạo cảm giác bất ổn.

Một số lưu ý về việc bày biện đồ đạc trên bàn làm việc:
+ Đặt trên bàn một cột thuỷ tinh, nhằm ngưng tụ năng lượng về một điểm, tăng khả năng tư duy.
+ Chồng hồ sơ bên trái nên cao hơn bên phải.
+ Nên đặt điện thoại ở các hướng tốt, là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam
+ Đặt bình hoa tươi ở phía Đông bàn làm việc, giúp tạo năng lượng dương, tăng hứng thú làm việc.
+ Đặt cây cảnh tươi tốt ở góc Đông Nam của bàn (lá không sắc nhọn) để thu hút tài lộc và thăng tiến.
+ Đặt một miếng pha lê tròn ở góc Tây Nam của bàn để tạo sự hoà đồng với các đồng nghiệp
+ Các loại đèn đặt ở hướng Nam của bàn, nhằm cung cấp năng lượng chủ về tên tuổi và danh tiếng
+ Tất cả các thiết bị bằng kim loại (như máy tính) nên đặt ở hướng Tây hoặc Tây Bắc của bàn
+ Khi xếp vật dụng, tài liệu luôn đặt vật thấp ở bên phải và vật cao ở bên trái.
+ Đặt các tượng giả cổ màu đỏ hoặc màu tía ở góc Đông Nam của bàn tượng trưng cho sự giàu có.
*******