You are on page 1of 52

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày - Nguyễn Mình Vương Lớp

CNMT K50 - Quy Nhơn

MỤC LỤC
MỤC LỤC........................................................................................................................... 1
LỜI NÓI ĐÀU.................................................................................................................... 2
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHIỆP MẠ ĐIỆN VÀ CÁC VẤN ĐÈ MÔI
TRƯỜNG LIÊN QUAN..................................................................................................... 4
1.1.Tình hình phát triển của ngành mạ trên Thế Giới và Việt Nam:.......................4
1.2.Đặc điểm của quá trình mạ điện:..........................................................................5
1.3.Các vấn đề môi trường trong công nghệ mạ:.....................................................13
1.4.Ảnh hưởng do chất ô nhiễm gây ra....................................................................21
CHƯƠNG II: CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU VÀ xử LÝ NƯỚC THẢI NGÀNH
MẠ ĐIỆN.......................................................................................................................... 24
11.1...................................................................................... Các biện pháp giảm thiểu:
............................................................................................................................... 24
11.2..............................................Các phương pháp xử lý nước thải ngành mạ điện:
............................................................................................................................... 27
CHƯƠNGIII: LựA CHỌN CÔNG NGHỆ xử LÝ NƯỚC THẢI MẠ ĐIỆN.............31
111.1...................................................................Phân tích, lựa chọn công nghệ xử lỷ:
............................................................................................................................... 31
111.2........................................................Cơ sở lý thuyết của phương pháp lựa chọn:
............................................................................................................................... 38
111.3.................................................................................Giói thiệu các thiết bị chính:
............................................................................................................................... 48
CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG xử LÝ NƯỚC THẢI MẠ
ĐIỆN.................................................................................................................................. 50
IV.l. Nước thải nhà máy và xử lý nước thải phân xưởng mạ:.......................................50
IV.2. Tính toán các thiết bị chính của hệ thống xử lý nước thải:..................................53
IV. 3.............................................................................Tính và chọn các thiết bị khác:
............................................................................................................................... 90
CHƯƠNG V: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CHI PHÍ VÀ XÂY DựNG HỆ THỐNG
XỬ LÝ NƯỚC THẢI..................................................................................................... 101

Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN Tel: (84.43)8681686-Fax: (84.43)8693551

1

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày - Nguyễn Mình Vương Lớp CNMT K50 - Quy Nhơn

v.l. Chi phí ước tính của toàn bộ hệ thống xử lý:.........................................................101
V. 2............................................................................................... Mặt bằng xây dựng:
............................................................................................................................. 105
V.3. Hiệu quả chi phí và lợi ích thu được khi lắp đặt hệ thống...................................105
V.4. Vận hành hệ thống và sự cố trong quá trình hoạt động.......................................106
KÉT LUẬN..................................................................................................................... 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................. 109
LỜI NÓI ĐẦU
Môi trường sống - cái nôi của nhân loại đang ngày càng ô nhiễm trầm trọng cùng với sự
phát triển của xã hội. Bảo vệ môi trường là mối quan tâm không chỉ của một quốc gia nào,
là nghĩa vụ của toàn cầu và của Việt Nam nói riêng.
Quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước làm cho môi trường tại các khu công
nghiệp và đô thị lớn bị suy giảm nghiêm trọng, là mối lo ngại cho các cơ quan quản lý nhà
nước cũng như toàn thể dân cư trong khu vực.
Ô nhiễm môi trường nói chung và tình trạng môi trường do nước thải công nghiệp nói
riêng là một trong những vấn đề quan trọng đặt ra cho nhiều quốc gia. Cùng với sự phát
triển của công nghiệp, môi trường ngày càng phải tiếp nhận nhiều các yếu tố độc hại.
Riêng nguồn nước thải công nghiệp mạ đã có thành phần gây ô nhiễm trầm trọng như:
crom, niken, đồng, kẽm, xianua, ... là một trong những vấn đề đang được quan tâm của xã
hội.
Hiện nay, tại nhiều cơ sở mạ, vấn đề môi trường không được quan tâm đúng mức, chất
thải sinh ra từ các quá trình sản xuất và sinh hoạt không được xử lý trước khi thải ra môi
trường nên gây ô nhiễm môi trường trầm trọng. Kết quả phân tích chất lượng nước thải
của các cơ sở mạ điện điển hình cho thấy: hầu hết các cơ sở đều không đạt tiêu chuẩn
nước thải cho phép, chỉ tiêu kim loại nặng vượt nhiều lần cho phép, thành phần của nước
thải có chứa cặn, sơn, dầu nhớt, ... Vì vậy, đầu tư vào công tác bảo vệ môi trường là vấn
đề cấp bách của doanh nghiệp để có thể đảm bảo sự phát triển bền vững trong tương lai
của chính doanh nghiệp.
Đến nay trên thế giới đã có nhiều phương pháp xử lý nước thải mạ điện được đưa ra như:
phương pháp trao đổi ion, phương pháp điện hoá, phương pháp hoá học, phương pháp hấp
phụ, phương pháp vi sinh,.. .Tuy nhiên khả năng áp dụng vào thực tế của các phương
pháp này phụ thuộc vào nhiều yếu tố: hiệu quả xử lý của từng phương pháp, ưu nhược

Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN Tel: (84.43)8681686-Fax: (84.43)8693551

2

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày - Nguyễn Mình Vương Lớp CNMT K50 - Quy Nhơn

điểm, và kinh phí đầu tư,... Do đó, việc lựa chọn phương pháp xử lý và thiết kế hệ thống
xử lý chất thải thích hợp cho cơ sở mạ điện là nhiệm vụ của một kỹ sư môi trường, đáp
ứng yêu cầu của các doanh nghiệp về hệ thống xử lý với giá thành có thể chấp nhận được.
Để giúp các doanh nghiệp lựa chọn hệ thống xử lý nước thải cho cơ sở mạ điện, đồ án
“Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công xuất 200 m 3/ngày” đã
được thực hiện với mục đích thiết kế hệ thống xử lý với hiệu quả cao và chi phí hợp lý.
Tuy nhiên việc lựa chọn phương án thích hợp và khả thi đối với nhà máy cụ thể còn tuỳ
thuộc vào tính chất của dòng thải, mặt bằng xây dựng, điều kiện khí tượng ứiuỷ văn
nguồn nước, tiêu chuẩn nước thải cho phép tại địa phương và điều kiện kinh tế kỹ thuật
của cở sở sản xuất.
Nội dung đề tài gồm những phần chính sau:
Chương I: Tổng quan về công nghiệp mạ và các vấn đề về môi trường.
Chương II: Các biện pháp giảm thiểu và xử lý nước thải ngành mạ.
Chương III: Lựa chọn công nghệ xử lý nước thải ngành mạ điện và cơ sở lý thuyết của
phương pháp.
Chương IV: Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải.
Chương V: Phân tích hiệu quả chi phí và xây dựng hệ thống xử lý nước thải.
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHIỆP MẠ ĐIỆN VÀ CÁC VẤN ĐỀ MÔI
TRƯỜNG LIÊN QUAN
1.1.Tình hình phát triển của ngành mạ trên Thế Giói và Việt Nam:
Phương pháp mạ điện được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1800 bởi giáo sư tạo một lớp
phủ bên ngoài kim loại khác. Tuy nhiên lúc đó người ta không quan tâm lắm đến phát
hiện của Luigi Brungnatelli mà mãi sau này, đến năm 1840, khi các nhà khoa học Anh đã
phát minh ra phương pháp mạ với xúc tác Xyanua và lần đầu tiên phương pháp mạ điện
được đưa vào sản xuất với mục đích thương mại thì công nghiệp mạ chính thức phổ biến
trên thế giới. Sau đó là sự phát triển của các công nghệ mạ khác như: mạ niken, mạ đồng,
mạ kẽm, ... Những năm 1940 của thế kỷ XX được coi là bước ngoặc lớn đối với ngành
mạ điện bởi sự ra đời của công nghiệp điện tử. [ 1]
Ngày nay, cùng với sự phát triển vượt bậc của ngành công nghiệp hóa chất và sự hiểu biết
sâu rộng về lĩnh vực điện hóa, công nghiệp mạ điện cũng phát triển tới mức độ tinh vi. Sự
phát triển của công nghệ mạ điện đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển không chỉ
của ngành cơ khí chế tạo mà còn của rất nhiều ngành công nghiệp khác.

Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN Tel: (84.43)8681686-Fax: (84.43)8693551

3

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày - Nguyễn Mình Vương Lớp CNMT K50 - Quy Nhơn

Xét riêng cho khu vực Đông Nam Á, sau chiến tranh thế giới lần thứ 2, một loạt các cơ sở
mạ điện quy mô vừa và nhỏ đã phát triển mạnh mẽ và hoạt động một các độc lập. Sự phát
triển lớn mạnh của những cơ sở mạ điện quy mô nhỏ này là do nhu cầu đáp ứng việc nâng
cao chất lượng sản phẩm của ngành công nghiệp vừa và nhẹ.
Tại Việt Nam, cùng với sự phát triển của ngành cơ khí, ngành công nghiệp mạ điện được
hình thành từ khoảng 40 năm trước và đặc biệt phát triển mạnh trong giai đoạn những
năm 1970 - 1980. Các cơ sở mạ của Việt Nam hiện nay tồn tại một các độc lập hoặc đi
liền với các cơ sở cơ khí, dưới dạng công ty cổ phần, công ty tư nhân và công ty liên
doanh với nước ngoài. Các cơ sở này hầu hết có quy mô vừa và nhỏ, số ít có quy mô lớn,
được tập trung ở các thành phố lớn với sản phẩm chủ yếu được mạ đồng, crom, kẽm,
niken,... Ngoài ra các loại hình mạ điện đặc biệt như mạ cadimi, mạ thiếc, mạ chì, mạ sắt
và mạ họp kim cũng được phát triển để đáp ứng nhu cầu của các ngành công nghiệp hiện
đại.
Để hiểu rõ hơn về công nghiệp mạ điện ta sẽ đi sâu vào tìm hiểu về bản chất và quy trình
công nghệ của nó.

Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN Tel: (84.43)8681686-Fax: (84.43)8693551

4

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày - Nguyễn Mình Vương Lớp CNMT K50 - Quy Nhơn

1.2.Đặc điểm của quá trình mạ điện:
1.2.1.
Nguyên lý của quá trình mạ điện:
Theo định nghĩa, mạ điện chính là quá trình ôxy hóa xảy ra trên bề mặt các điện cực, cụ
thể là bề mặt điện cực âm (catốt), các cation
(ion kim loại) nhận điện tích từ điện cực trở Anot (+)
thành các nguyên tô kim loại.

Catot (-)
Lớp mạ

Nói cách khác, mạ điện cũng chính là một quá
trình điện phân, trong đó anot xảy ra quá trình
oxy hoá (hoà tan kim loại hay giải phóng
khí oxy), còn catot xảy ra quá trình khử
(khử ion kim

Dung dịch
mạ
Hình 1.1 - Sơ đồ nguyên ỉỷ quá trình mạ

loại
dungdịch thànhlớp kim loại

trên vật mạ hay quá trình giải phóng hydro ...) khi códòng điện

bám

một chiều đi qua chất

điện phân (dung dịch mạ). [2]
• Tại Catot:
M°++ ne —► M (1)
2H20 + 2e ----------► 20H' + H2
Thực tế quá trình trên xảy ra theo nhiều giai đoạn nối tiếp nhau như sau:
1. Cation hydrat hoá Mn+.mH20 di chuyển từ dung dịch đến bề mặt catot.
2. Cation mất vỏ hydrat hoá (mH20) và tiếp xúc trực tiếp với bề mặt catot.
Mn+.mH20---------► Mn+ +
3. Điện tử (e) từ Catot điền vào lóp điện tử hoá trị của cation, tạo thành nguyên tử
kim loại trung hoà ở dạng hấp phụ:

M

n +

+

ne

—M

Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN Tel: (84.43)8681686-Fax: (84.43)8693551

5

Ngoài ra còn phải sử dụng một số dung dịch và phụ gia khác như chất dẫn điện. Nhờ các lớp bề mặt mạ mà các vật được mạ có thêm nhiều tính chất như: tính chất bền hóa học.. Có thể nói sản phẩm của ngành công nghiệp mạ điện đã và đang thỏa mãn dần dần nhu cầu ngày càng cao của thị trường. dung dịch điện giải phóng thường sử dụng là muối đơn (như mạ đồng từ dung dịch CuS04. Chất lượng lớp mạ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: nồng độ dung dịch mạ và tạp chất. xây dựng. lúc đó phản ứng chính trên anot chỉ giải phóng oxy. nhiệt độ. Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN Tel: (84..Nguyễn Mình Vương Lớp CNMT K50 . mạ kẽm từ dung dịch ZnS0 4 . nên ion kim loại được định kì bổ sung dưới dạng dung dịch muối vào bể mạ. Ta có phản ứng: M . dung dịch phức hydroxit..1/20. pH.).. tăng độ cứng. dẫn từ.43)8693551 6 . tăng độ dẫn điện. Mạ có thể tiến hành với các chi tiết có kích thước từ cực nhỏ của kĩ thuật vi điện tử đến cực lớn của các ngành công nghiệp chế tạo máy.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày . Vĩ vậy để duy trì được chất lượng của lớp mạ tốt cần kiểm soát nồng độ của dung dịch mạ và giữ được dải mật độ dòng điện thích hợp. Nếu khống chế các điều kiện điện phân tốt để cho hiệu suất dòng điện của hai phản ứng (1) và (2) bằng nhau thì nồng độ ion M n+ trong dung dịch sẽ luôn không đổi. mật độ dòng điện. của bể mạ. 4. bền cơ học.Quy Nhơn Các nguyên tử kim loại này sẽ tạo mầm tinh thể mới hoặc tham gia vào việc nuôi mầm tinh thể đã sinh ra trước đó. vô tuyến viễn thông. Anot thường là kim loại cùng loại với lớp mạ.ne —*► Mn+ (2) H20 2e —*■ 2H+ . Mầm này sẽ phát triển dần thành tinh thể.. Tinh thể liên kết với nhau thành lớp mạ [2] • Tại Anot: Anot được sử dụng trong mạ điện thường là anot tan có tác dụng cung cấp ion Mn+ cho dung dịch bù vào lượng Mn+ đã bám vào catot thành lớp mạ và chuyển điện trong mạch điện phân. Việc chuyên môn hóa sử dụng các quy trình mạ trong các kĩ thuật tạo mẫu bằng đúc điện đã đưa đến chỗ sản xuất được những công cụ và sản phẩm mà phương pháp chế tác cổ truyền nhiều khi không làm được một cách tinh tế. Tốc độ chung của quá trình tại catot nhanh hay chậm là do tốc độ chậm nhất của một trong các giai đoạn trên quyết định. các chất phụ gia. chất đệm.. hình dạng của vật mạ.. bền ăn mòn.43)8681686-Fax: (84.. của anot.) hoặc muối phức (như dung dịch phức amoni. chất tạo bóng. các chế độ thủy động của dung dịch. chất hoạt động bề mặt. Một số trường hợp dùng anot trơ (không tan).. thiết bị y tế và đồ gia dụng. dẻo. Trong mạ điện.

mạ đồng. Mạ niken thường ứng dụng nhiều trong công nghiệp: mạ bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường xâm thực manh. chịu được các điều kiện khắc nghiệt của axit. dung dịch borat. Mỗi dung dịch sử dụng trong quá trình mạ lại có một ứng dụng và ưu nhược điểm riêng. Mạ Niken lên sắt thép nhằm bảo vệ vật mạ không bị ăn mòn do thế tiêu chuẩn của Niken thường cao hơn thế tiêu chuẩn của sắt. mạ thiếc. xe đạp.. dễ kéo. ta sẽ chủ yếu đề cập tới các loại hình mạ điện trong mạ... dung dịch poryphotphat. Các loại hình mạ trong mạ điện bao gồm: mạ kẽm. Do thế điện động tiêu chuẩn của kẽm nhỏ hơn sắt nên khi bị ăn mòn thì lớp kẽm bị ăn mòn trước. [2] • Mạ kẽm: Mạ kẽm thường được sử dụng để tạo lớp trang trí hay bảo vệ cho sắt thép. mạ vàng.Quy Nhơn Hiện nay ở Việt Nam tồn tại hai công nghệ mạ là mạ điện và mạ nóng chảy. gần 90% cơ sở sản xuất sử dụng công nghệ này. Do đó. đường ống nước. các chi tiết xe hơi. mạ chịu mài mòn. dây thép (dây kẽm). mạ khuôn in.. xe máy. dung dịch xyanua. trắng. Hiện nay.Nguyễn Mình Vương Lớp CNMT K50 . trong đó mạ điện phổ biến hơn cả. Lớp kẽm dẻo. Để cho vật mạ bền người ta thường mạ 2 hoặc 3 lớp có tác dụng lót và gắn chặt Niken với kim loại nền. hơi mềm. đáng lẽ ra crom dễ bị ăn mòn hơn sắt song trên bề mặt của crom có lớp oxit rất bền trong môi trường vì thế nên mạ Crom bền trong môi trường xâm thực. làm cho lớp mạ Niken bền hơn. mạ hợp kim. tôn lợp nhà. rất bền Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN Tel: (84.. kiềm và muối. Mạ kẽm thường phân loại theo hóa chất sử dụng: dung dịch axit..43)8681686-Fax: (84. • Mạ Niken: Niken là một kim loại màu trắng bạc. Sản phẩm mạ kẽm thường gặp như chi tiết ốc vít.43)8693551 7 . dễ dát mỏng.. mạ Niken.. thế tiêu chuẩn của Crom thấp hơn sắt. Vì vây.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày .. dung dịch amoniac. mạ Crom. dễ đánh bóng tạo độ bóng rất cao và bền nhờ màng thụ động mỏng. tại các cơ sở sản xuất thường sử dụng phương pháp mạ Niken bóng Mạ Niken có nhiều phương pháp khác nhau • Mạ Niken trong dung dịch axit • Mạ Niken bóng • Mạ Niken đen • Mạ Niken đặc biệt khác • Mạ Crom: Crom là kim loại cứng. Lớp mạ niken dẻo.

kẽm. niken. Lớp mạ đồng dùng trong kĩ thuật đúc điện làm các bản sao từ các đồ mỹ nghệ và để tạo hình các chi tiết phức tạp. móc hoặc vít các vật càn mạ vào giá dẫn điện rồi treo vào thành dẫn nối với điện cực âm của nguồn điện. bằng các không kết chuông hoặc tang trống quay.Quy Nhơn trong khí quyển.43)8681686-Fax: (84.. Quá trình tiếp xúc điện của các vật mạ nhờ va chạm khi quay.. dính với nhau. có ánh xanh. xe gắn máy.. năng suất. Mạ đồng thường dùng trong mỹ thuật làm lớp mạ lót trang trí. mạ bảo vệ (phụ tùng xe hơi. —> Tuỳ theo kích thước của các chi tiết mạ. gá. độ dày lớp mạ lớn.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày . các chi tiết chịu mài mòn. Ưu nhược điểm của mạ điện: ƯU điểm: Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN Tel: (84. Do mạ quay không cần gá và thời gian treo mẫu nên rất kinh tế. khuôn in. Mạ đồng được dùng rộng rãi trong các lĩnh vực chế tạo máy và chế tạo dụng cụ. crom rất dễ mạ lên các kim loại như sắt. đồng.. không đòi hỏi lớp mạ dày. Các chi tiết mạ treo có kích thước lớn.Nguyễn Mình Vương Lớp CNMT K50 . Mạ đồng có thể thực hiện từ các dung dịch mạ khác nhau: • Mạ đồng trong dung dịch Xyanua • Mạ đồng trong dung dịch không có Xyanua • Mạ đồng trong dung dịch axit • Mạ đồng đặc biệt khác. • Mạ đồng: Lớp mạ đồng có màu hồng đỏ nhưng trong không khí dễ bị ri do tác dụng với oxy và axit cácbonic. Mạ crom còn được sử dụng nhiều trong mạ các chi tiết chính xác. lớp mạ bảo vệ các chi tiết thép khỏi bị thấm cacbon. cấu hình phức tạp hoặc đòi hỏi độ chính xác của lớp mạ cao. do đó crom được sử dụng trong mạ trang trí. tạo ra rỉ có màu xanh.43)8693551 8 .cấu hình đơn giản. màu sáng. khuôn dập. Các sản phẩm của ngành công nghiệp mạ rất khác nhau về loại hình.. người ta phân biệt thành hai dạng mạ điện: • Mạ treo: được thực hiện bằng cách buộc. xe đạp. đồ gia dụng). • Mạ quay: được thực hiện với các chi tiết nhỏ. So với mạ treo mật độ dòng điện trên diện tích của mạ quay nhỏ hơn. làm tăng độ mài mòn như mạ khuôn đúc. chất lượng và giá thành bởi chúng hoàn toàn phụ thuộc vào từng quy trình công nghệ mạ - riêng biệt. thấm nitơ. chì. Lớp mạ Crom có độ bóng cao.

ít tốn hóa chất nhưng đảm bảo được tính cơ lý của lớp mạ - Nhược điểm: Tiêu tốn nhiều điện năng. Quy ừình công nghệ mạ điện: Trong công nghiệp sản xuất dụng cụ cơ khí nói riêng và các ngành gia công chế tác nói chung thì công nghệ mạ bao gồm 2 loại hình công nghệ chính là mạ điện và mạ nóng chảy.Nguyễn Mình Vương Lớp CNMT K50 .2. dễ cơ khí hoá và tự động hoá. Hai hình thức này tồn tại song song cùng với nhau. Tuy nhiên.2. tốc độ mạ nhanh.Quy Nhơn Công nghệ đơn giản. Sau đây là quy trình công nghệ của loại hình sản xuất mạ điện có kèm theo cả dòng thải: Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN Tel: (84.43)8693551 9 . chỉ mạ được lên những vật dẫn điện. 1. dễ vận hành và kiểm soát quá trình. về mức độ phổ biến thì mạ điện được áp dụng phổ biến hơn so với mạ nóng chảy.43)8681686-Fax: (84.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày .

ị Nước thải chứa axit.2: Quy frình công nghệ mạ điện kèm dòng thải . kim loại nặng Hình 1. CN".

3: Quy trình 1 dây chuyền mạ tại Công ty cổ phần Khóa Minh Khai . pHtỉiVk Hình 1.Chi tict Ssìiì.

tiện hàn theo đúng hình dạng sản phẩm yêu cầu của khách hàng. Sơ đồ công nghệ mạ điện điển hình kèm theo dòng thải được trình bày như sau: a. xianua và hydroxit.Trong công nghệ mạ điện về cơ bản bao gồm: quá trình xử lý bề mặt. vật cần được cắt... đánh bóng hóa học và điện hóa theo hệ thống quá trình riêng biệt dựa vào yêu cầu cơ bản của các chất nếu được mạ và các quá trình mạ tiếp theo. vật liệu mài cỡ hạt to hoặc dùng phớt mài. HNO3. quá trình mạ và hoàn thành sản phẩm. H2SO4. Dầu mỡ. cacbonat.. HNO3 các bước mạ kiềm thường chứa sunfat. Sau đó các chất bẩn như dầu mỡ và bụi bám trên bề mặt được loại bỏ. xăng và cacbon tetrachloride nhưng hầu hết phương pháp thực hiện tẩy dầu mỡ bằng phương pháp điện hóa. Sự sắp xếp các công đoạn từ gia công bề mặt đến tẩy dầu mỡ. Dầu mỡ của các chất hữu cơ được loại bỏ bằng quá trình xà phòng hóa với kiềm. tẩy gỉ và các phương pháp hoạt hóa bề mặt khác. Công đoạn xử lý bề mặt: Trước khi chi tiết được mạ. b) Công đoạn mạ: Quá trình mạ là quá trình chủ yếu nhất trong công nghệ mạ. Tẩy gỉ được thực hiện sau tẩy dầu mỡ do trên bề mặt kim loại có một lớp mỏng phủ bên ngoài và vì vậy phải tẩy bỏ trước khi mạ làm cho lớp mạ bám trên bề mặt tốt hơn có thể tẩy bằng phương pháp hóa học hay điện hóa. khoáng và xăng không thể loại bỏ bằng phương pháp này mà phải dùng các dung môi để thực hiện như: Tricloretylen. Tùy theo tính chất của dung dịch mạ mà phân ra các loại mạ khác nhau: Mạ axit. đây là công đoạn phát sinh ra nhiều chất thải độc hại trong nước. mạ kiềm và mạ xianua . Các chất thường được sử dụng trong công đoạn này là HC1. tẩy axit. Các giai đoạn của quá trình xử lý bề mặt thường là làm sạch bằng biện pháp cơ học như kiềm. benzen. Các bể mạ axit thường chứa HC1. Sau đó chi tiết mạ cần phải cạo lớp gỉ bám trên bề mặt mục đích làm sạch gỉ tạo mặt phẳng thường dùng các bánh mài. H2SO4.

Sau khi chi tiết được làm sạch.c) Công đoạn sau mạ: Quá trình chính được thực hiện ở quá trình sau mạ là làm khô vật mạ và kiểm soát chất lượng sản phẩm. nồng độ chất ô nhiễm cao (Cr+6. CN ).. * Nước từ quá trình làm sạch bề mặt chi tiết: Trên bề mặt kim loại thường có dầu mỡ bám vào do các giai đoạn bảo dưỡng và đánh bóng cơ học. sau mỗi công đoạn để ngăn ngừa và loại bỏ các chất cặn vào trong các bể tiếp theo. Do đó. d) Công đoạn rửa: Rửa là quá trình diễn ra trong một dải rộng các bể trong dây chuyền mạ điện. sơn phủ bề mặt hoặc làm bóng cho sản phẩm được bảo vệ tốt hơn. *Nước thải từ quá trình mạ: Dung dịch trong bể mạ có thể bị rò ri. rơi vãi hoặc bám theo các gá mạ và các chi tiết ra ngoài. các sản phẩm mạ có thể được yêu cầu thêm như thụ động hóa. Chúng khác nhau cơ bản về lưu lượng và nồng độ... thành phần nguyên vật liệu.. Dung dịch quá trình mạ sẽ bám vào bề mặt chi tiết. phát sinh lượng nước thải tuy không nhiều nhưng chất ô nhiễm đa dạng. chi tiết mạ sẽ được nhúng vào các bể rửa để loại bỏ hóa chất.3. Nước thải: a) Nguồn nước thải: Nguồn nước thải từ khâu sản xuất của các xí nghiệp rất đa dạng và phức tạp.3. 1. dây chuyền công nghệ. chất lượng sản phẩm. Để đảm bảo chất lượng lớp mạ các chi tiết trước khi mạ cần được làm sạch bề mặt bằng các phương pháp tẩy dầu mỡ hóa học. Nước thải từ khâu sản xuất trong các xí nghiệp thường chia làm 2 loại: nguồn thải từ quá trình mạ và quá trình làm sạch bề mặt chi tiết. nó phụ thuộc vào loại hình sản xuất. Trong một vài trường hợp. Ni+2. Sau khi chi tiết mạ đi ra khỏi bể tẩy gỉ sẽ được rửa để tránh sự xuất hiện vết trên bề mặt và vật mạ có thể đổi màu. cặn. rửa để loại các dung dịch bám trên bề mặt vật mạ.Các vấn đề môi trường trong công nghệ mạ: 1. Đây là công đoạn phát sinh lượng nước thải lớn nhất và gần như chiếm toàn bộ quá trình. Các bể mạ sau một thời gian vận hành cần phải được vệ sinh thải các chất bẩn. dùng dung môi hoặc điện . được rửa để tránh sự trung hòa trong bể tẩy gỉ.1.

8 0.7.82 3-10 0.45 Nhà máy cơ khí chính xác 24.2-6.7 1.1 0.1-0.1 : Nước thải mạ điện tại một số nhà máy ở Hà Nội pH Một số nhà máy ở Hà Nội có phân Nhiệt độ Thành phần (mg/1) xưởng mạ (°C) Cr^ Ni2+ Nhà máy dụng cụ cơ khí xuất khẩu 23.6..3 2. Không chỉ có lưu lượng dao động trong khoảng rộng.1-6. thành phần nguyên vật liệu. axit và dung dịch. Bảng sau trình bày đặc tính cơ bản và thành phần các chất ô nhiễm của nước thải tại một số cơ sở mạ điện ở Việt Nam [6].5 5-20 0. Bảng 1.hóa.1-48 Nhà máy điện cơ thống nhất 23.5-9 0. yêu cầu đối với chất lượng sản phẩm.14.3.4 5. nước thải ngành công nghiệp mạ điện còn có đặc tính và thành phần các chất ô nhiễm biến đổi rất phức tạp.5-20.5 qua hệ thống xử lý) . b) Đặc tính chung của nước thải công nghiệp mạ: Một trong những đặc tính cơ bản của nước thải ngành công nghiệp mạ điện là có lưu lượng dao động trong khoảng rất rộng tùy thuộc vào loại hình sản xuất.5-25 2. dây chuyền công nghệ.6 0..21 .2 QCVN 24:2009/BTNMT (B) <40 5.9-12 0. Vì vậy lượng nước thải phát sinh trong quá trình này nhiều nhưng nồng độ chất ô nhiễm nhỏ chủ yếu là kiềm.0 6.05 Nhà máy khóa Việt Tiệp 20-22 4.1 Nhà máy khóa Minh Khai (trước khi 21-23 6.0 50.2 .

250 600 . . COD 50 -100 - - 200 . Điểm 1: Rãnh thoát nước từ các bể mạ Niken Điểm 2: Rãnh thoát nước từ các bể mạ Crom.5 0. Qthải (m3/ngày.7 (m3/ng) 6.đêm) (Nguồn: Kết quả đo đạc do Trung tâm Môi trường Đô thị và KCN-ĐHXD) Bảng 1. Nhiệt ĐỘ °C pH 3.5 15 ss COD mg/1 mg/ 1 IP mg/ 1 mg/ 1 mg/1 0. 2. Cr - 50 - - - 7. Ni 0.5 .5 200 Cr6+ Ni2+ IFe mg/ 1 mg/ 1 80 50 0.Bảng 1.5 - (mg/1) 25-30 1.8 ICr 65 (Nguồn: Trung tâm Kỹ thuật Môi trường Đô thị và KCN-ĐHXD và Viện KH và CNMTĐHBKHN).7 - - 9.9 - - 26-50 15-30 25-50 20-40 30-60 0+ 10. Cu - - 5.28 500 108 0.7. 30 mạ 30 mạ 30 Niken (mg/1) 30 3-7 3-7 3-7 6. Zn - 4.71 25 24. bod5 - - - - 250 .2 3.3 : Kết quả khảo sát đặc tính nước thải của phân xưởng mạ Công ty cổ phần Khóa Minh Khai sau khi phân luồng dòng thải Điểm mẫu (1) (2) lấy Nhiệt pH đô Lưu lượng «c 23.700 6.4 - 80 - - 8.400 5. TSS 500 500 700 - - 4.2 : Lưu lượng và thành phần đặc trưng của các loại nước thải Công ty cổ phần Khóa Minh Khai (2008) STT Chỉ tiêu Nước thải mạ (mg/1) Nước thải Nước thải Nước Nước Nước cơ khí sinh hoạt axỉt.

. Zn2+... Vì vậy. CN-.. cr.... .. NH4-. CN". xăng..4 : Đặc tính của nước thải trong các công đoạn mạ TT Loại công đoạn Thành phần chủ yếu cần xử lý 1 Tẩy dầu mỡ Tẩy dầu mỡ bằng dung dịch kiềm .. dệt. MạCr Mạ Zn (trong dd có CN') Mạ Zn (trong dung dịch amoni) Zn2+. Cu (trong dd không có CN") Cr6*. Au. Mạ Ni Cu.Tẩy dầu mỡ bằng dung môi Các chất kiềm: NaOH. Zn2+. Mạ Cu (trong dung dịch CN') Mạ Cu2+. Cu2+.. Hơn nữa các hóa chất độc hại này lại có những biến thiên hết sức phức tạp và phụ thuộc vào quy trình công nghệ cũng như từng công đoạn trong quy trình đó. C032-. CN\ OH". S'2. Lượng nước thải của mạ điện không phải là lớn so với các ngành công nghiệp khác như nước thải của ngành công nghiệp giấy.. 2 3 Tẩy gỉ Các axit HC1. Na2C03.. cr. H2SO4 và dầu mỡ Công nghệ mạ Ni2+. dầu mỡ Dung môi: tricloetylen. song thành phần và nồng độ các chất độc hại trong đó khá lớn. Ni2+.... Pecloetylen.. Mạ Ag Mạ Au Qua bảng 2 ta thấy thành phần chủ yếu trong nước thải của ngành công nghiệp mạ điện là các kim loại nặng có tính độc hại như: Cr6+. dầu. Na3P04.. NH4-. Ag-. CK. chúng ta có thể tóm tắt các đặc tính chung của nước thải công nghiệp mạ điện vào bảng dưới đây: Bảng 1..Từ những phân tích và thống kê đưa ra ở trên. CH3COO\.. S042\ ...và CN'.. muốn xử lý đạt hiệu quả cao thì chúng ta cần phải .. s 2 '.. OH .

Mỗi một Cơ SỞ mạ điện.. . NiO (ở bể mạ). Khí thải chủ yếu thường có ở các dạng: hơi axit (ở bể tẩy rỉ. Đối với các chi tiết.2. bể tẩy điện hóa và bể nhúng axit hơi nhẹ). Khí thải và bụi: Dựa vào sơ đồ công nghệ có kèm theo dòng thải của công nghệ mạ điện. a) Các nguồn khí thải: Đặc trưng của khí thải công nghiệp mạ phụ thuộc nhiều vào các công đoạn trong quá trinh công nghiệp: * Quá trình xử lý bề mặt: Trong quá trình đánh bóng bề mặt kim loại bằng phương pháp cơ học thì bụi kim loại xuất hiện rất nhiều trong khu vực sản xuất. . Các khí thải này phần lớn chúng nặng hơn không khí nên chúng làm tăng nồng độ chất thải độc hại trong phân xưởng. Ô nhiễm không khí trong công đoạn này có thể là các hơi axit. tách dòng theo từng công đoạn. sản phẩm có hình dạng phức tạp hay yêu cầu cao về độ bóng bề mặt người ta hay xử lý bề mặt bằng phương pháp đánh bóng điện hóa. tùy theo dây chuyền công nghệ. loại nhiên liệu sử dụng. từng trường hợp cụ thể và lựa chọn phương án xử lý thích hợp. Tải lượng bụi kim loại phụ thuộc vào công suất sản xuất cũng như chất lượng bề mặt kim loại.3. tuy nhiên bụi kim loại có tỷ trọng cao vì thế không thế phát tán đi xa. quy mô sản xuất và mức độ cơ giới hóa. 1. Khí thải ở đây là hơi kiềm nhưng nồng độ rất thấp do thời gian xử lý bề mặt ngắn và nồng độ hóa chất trong dung dịch thấp. làm sạch hóa học và mạ. Cxĩĩy (ở bể tẩy dầu bằng dung môi).. đặc điểm.thu gom. mỡ hơi Cr03. hơi kiềm (ở bể tẩy dầu mỡ hóa học). khử dầu mỡ. tự động hóa của nhà máy mà số lượng và dạng khí thải độc hại sẽ khác nhau. nồng độ phụ thuộc vào phương pháp xử lý ban đầu. ta thấy nguồn phát sinh ô nhiễm không khí có ở hầu hết các công đoạn trong quá trình: làm sạch cơ học. gây ô nhiễm khu vực làm việc cũng như vùng dân cư lân cận kề sát với cơ sở sản xuất. Trong công đoạn tẩy dầu mỡ. làm sạch các chi tiết người ta thường dùng dung dịch kiềm.

hơi kiềm. co.. khí ô nhiễm sinh ra ở khu vực này thường là các khí như S0 2. . b) Đặc tính chung của khí thải công nghiệp mạ: Các thành phần đặc trưng của các nguồn khí thải công nghiệp mạ điện có thể tóm tắt theo bảng sau: [2. S1O2..5: Thành phần đặc trưng của các nguồn khí thải công nghiệp mạ STT Công đoạn Mục đích Hóa chất sử dụng Chất thải 1 Gia công bề mặt trước khi mạ *Đánh cơ học bổng Làm cho bề mặt AI2O3. nhẵn granit. Tải lượng chất ô nhiễm sinh ra từ khí thải lò hơi của các xưởng mạ nói chung là nhỏ vĩ lượng nhiên liệu sử dụng không nhiều. phản xạ ánh sánh cao . C02. hợp kim sắt và bột nặng và thô bóng. NiO. viên Bụi kim loại bằng phẳng.. có hệ số mài. đặc biệt xu thế hiện nay các xưởng mạ đều dùng nguồn điện để đun nóng dung dịch nên nguồn này không quan tâm nhiều. NOx. dầu. Nếu cường độ dòng điện ở bể mạ càng cao thì dung dịch bay hơi càng lớn ở các điện cực. Tùy theo loại nhiên liệu dùng để sản xuất hơi mà lượng khí thải sinh ra sẽ được tính toán dựa ừên các thông số đặc trưng của nhiên liệu (khí. than.. Ngoài ra việc sục khí chống khuyết tật bề mặt vật mạ cũng góp phần làm tăng lượng dung dịch bay hơi một cách đáng kể. * Khu vực lò hoi: Đối với các Cơ SỞ sản xuất dùng hơi để đun nóng dung dịch thì còn có một bộ phận khí thải nữa là khí thải của lò.). muội bụi.* Quá trình mạ điện: Do tính chất đặc thù của một số dung dịch mạ làm việc ở nhiệt độ cao vĩ vậy một lượng đáng kể dung dịch mạ bay hơi tạo nên chất ô nhiễm khí như hơi axit.5] Bảng 1. Cr03.

. hóa thành muối axit béo dễ tan trong nước glixerin. . Mạ điện Chống ăn mòn. HC1. chuẩn bị cho loại cần đánh bóng sẽ có những chi tiết các hóa chất thích hợp.. Tùy H3PO4. Tricloetylen. bằng dung bề mặt kim loại 3. pecloetylen. Tùy thuộc loại hình công Chủ yếu là hơi tăng độ chịu mài nghệ mạ axit.. axit: HC1.Na2C0 Hơi kiềm. nước bay lên. sòm. độ một ít oxit kim dẫn điện của các loại theo hơi kim loại. nhựa ra benzen. dung dịch CO.Na2Si03. loại bằng tác dụng cơ học và hòa tan 2 3 hơi Cung cấp nhiệt Cung cấp nhiệt Than dầu.. H2Cr207.. mồ hóng. loại bỏ H3PO4. Na3PC>4 và các hoạt dịch kiềm sẽ bị xà phòng chất hoạt động bề mặt. dầu dung môi môi khỏi bề mặt kim hỏa và xăng. phức tạp * Tẩy dầu mỡ Lớp dầu mỡ trên Na0H.*Đánh bóng Trang trí bề mặt Hỗn hợp các axit: Hỗn hợp hơi các hóa học và kim loại. khí (nhiên liệu Chủ yếu là bụi (lò hơi) lượng cho các bể nói chung) xỉ. kiềm và mòn.. NOx. và * Tẩy dầu mỡ Tẩy dầu mỡ.. điện hóa các vết xước. Hỗn hợp trong các dung paraíin. mạ để đun nóng SO2. anot hóa kim loại. theo tính chất của kim H2Cr207. H2S04... H2SO4. độ cứng.. toluen.

300 g/1 Amonioxalat: 10 .140 g/1 xyanua mặt cho các lớp NaOH: 30 . là lớp H3BO3: 35 g/1 NaCl: mạ tốt. Chống ăn mòn NiS04: 280 .50 g/1 Hoi kiềm và và NH4OH 25%: 150 .Mạ Niken Hơi axit.5 g/1 xyanua và NaOH: 52.2H20: 35 ....35 g/1 mạ sau Mạ đồng (trong dung dịch không có xyanua) CuC12. làm tăng giá (tính theo Au): 4g/l xyanua.300g/l kim loại.30 Mạ kẽm Mạ vàng Thường dùng với những sản phẩm không cần trang trí. tăng độ 15 g/1 1-4 butydiol: 1 dẫn điện mg/1 Đường hóa học: 1 g/1 Mạ đồng (Trong dung dịch có xyanua) Lớp mạ lót để CuCN: 110 .. chống ăn mòn g/1 ZnO: 60 g/1 Zn(CN)2: Hơi kiềm 45 g/L NaCN: 22.135 g/1 Hơi kiềm tăng độ bám bề NaCN: 120 .5 g/1 Có tính chất trang K2C03: 65 g/1 AuCl Hơi phức chất trí. trị kim loại KFe(CN)2: 200 g/1 Kali sunfoxyanua: 100 g/1 . NiO.200 NH4OH ml/1 NH4CI: 260 . Bảo vệ kim loại.

Lượng bùn này tương đối nhỏ. định mức. cát để làm sạch. muối của các kim loại tạo th ành trong quá trình làm việc)... * Công đoạn mạ điện: Chất thải rắn là bùn thải chu kì trong một thời gian tại bể trung hòa axit nhẹ và bể mạ (oxit... nhiệt độ. cường độ dòng điện mạ. Chất thải rắn: a) Nguồn phát sinh chất thải rắn: Chất thải rắn trong các xí nghiệp mạ chủ yếu từ các nguồn thải sau: * Công đoạn làm sạch bề mặt: Chất thải rắn từ công đoạn làm sạch bằng phương pháp cơ học ở đây chủ yếu là phoi.. hydroxit..3. Thường lượng bùn thải từ các bể xử lý nước thải công nghiệp mạ không lớn nhưng lại có tính độc hại cao vì nó thường chứa hỗn hợp các kim loại nặng kết tủa và các chất * khác.3. Chất thải rắn sinh hoạt: chất thải nhà bếp. 1. Vậy chất thải rắn ở đây còn có cát và trấu. Bên cạnh đó còn có một lượng bùn thải do hệ thống xử lý nước thải và khí thải.35 CS2 3 2 sát cho kim loại. đề xê kim loại do quá trình gia công bề mặt. nồng độ của khí ô nhiễm vì chúng phụ thuộc vào nhiều yếu tố (tốc độ hút của quạt.) vĩ vậy để quản lý được nguồn thải này người ta thường phải quy về từng khâu riêng biệt để đo đạc và tính toán theo các chỉ tiêu hao hụt... Đối với những chi tiết nhỏ người ta thường dùng trấu.Mạ bạc Tăng độ chịu mài AgCN: 35-40 g/1 KCN: Hơi xyanua và mòn. . thường theo nước thải ra ngoài. g/1 CS2: 1-2 G/1 Nhận xét: Từ bảng 3 ta thấy các dạng chất thải chủ yếu phụ thuộc nhiều vào các công đoạn và hóa chất sử dụng. văn phòng. Thực tế. khó có thể t ính chính xác tải lượng. Khí thải phát sinh tại các bể mạ chủ yếu theo quá trinh bay hơi nước kéo theo các oxit kim loại và hơi axit. chịu lực ma 35-40 g/1 K C0 : 25 . Lượng bùn này tùy thuộc vào công nghệ xử lý.

bao tải.. tuy nhiên theo đánh giá chung thi lượng chất thải rắn do ngành mạ tạo ra là khá lớn và là một trong những vấn đề đáng được quan tâm hiện nay. tháo xếp và bốc dỡ nguyên liệu sản phẩm. ảnh hưởng đến hệ tiêu hoá. gan. chất thải rắn có thể xuất hiện từ nhiều công đoạn khác nhau với số lượng và thành phần tùy thuộc vào công nghệ sản xuất và chất lượng sản phẩm. dễ làm loét niêm mạc mũi. Crom và hợp chất của Crom có thể làm tổn thương bề mặt da. Các chất này hoà tan trong nước sau đó ngấm vào nước ngầm theo chuỗi thức ăn thâm nhập vào cơ thể sống của con người cũng như sinh vật ở vùng lân cận khu công nghiệp có thể gây nhiễm độc mãn tính. b) Đặc tính chung của chất thải rắn: Trong công nghệ mạ.4.. Các chất thải rắn có thể được tạo ra từ các nguồn thải sau: nguồn thải của quá t rình tạo phôi. Tại Việt Nam đến nay vẫn chưa có một số liệu c hính thức nào..Ảnh hưởng do chất ô nhiễm gây ra 1. 1. 1. làm thủng phần sụn của vách mũi. xử lý một cách phù hợp nhằm giảm bớt các rủi ro có thể xảy ra về mặt môi trường cũng như sức khỏe con người. còn có một lượng lớn chất thải rắn khác sinh ra từ công nghiệp mạ. bao giấy. Một nguồn phát sinh tiếng ồn nữa của các nhà máy mạ điện là từ quá trình vận chuyển. đánh bóng. thận và tim .1.w.3. Các túi đựng. Tiếng ồn chủ yếu phát sinh từ các công đoạn của quá trình chuẩn bị nguyên liệu như mài. Nước thải a) Ảnh hưởng đến sức khỏe con người: Nước thải ngành mạ tuy không lớn so với các ngành công nghiệp khác song nó chứa nhiều chất độc hại chủ yếu là các muối kim loại. Đó là các bao bì đựng hóa chất khô (như túi nilon. làm sạch bề mặt bằng phương pháp cơ học hoặc chất thải rắn là bùn thải của quá trình xử lý nước thải và khí thải. các can đựng hóa chất lỏng . cạn đựng này cũng cần được quan tâm thu gom. Còn về vấn đề tiếng ồn thì nhà máy mạ nào cũng có. Nên ô nhiễm nhiệt thường có tại các phân xưởng mạ nóng chảy và gần như không có đối với phân xưởng mạ các nhà máy mạ điện.Ngoài ra những chất thải rắn được đề cập ở trên. cắt.4. dập. Nhiệt độ và tiếng ồn: Nếu như công nghệ mạ nóng chảy sử dụng một lượng nhiệt khá lớn cho quá trình mạ thì công nghệ mạ điện không sử dụng nhiệt độ cao.4.. .).

nước bề mặt và ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng. trong nước ngầm và nguồn nước mặt. công nghiệp mạ cũng ngày càng phát triển. Khi nuốt phải muối kẽm có thể gây ói mửa. Nó có thể là nguyên nhân gây suy giảm chất lượng nước ngầm. Oxit đồng hoá trị 1 còn gây kích thích ngứa mắt và đường hô hấp. Đó là do sự có mặt của axit. cánh tay. Khi tiếp xúc nhiều với muối ZnCl 2 có thể gây lở loét ngón tay. Với một hàm lượng rất nhỏ Cr 6+ và Ni2+ cũng ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp và nitrat hóa của nhà máy xử lý nước thải. Những người thường xuyên tiếp xúc với các họp chất của đồng thường mắc phải hiện tượng mất màu của da. Hiện nay cùng với sự phát triển chung của nền công nghiệp. Đồng và các hợp chất của đồng có thể gây kích thích nhẹ hoặc gây dị ứng nhẹ. Cr (VI) độc hơn Cr (ni) vì khả năng hấp thụ Cr (VI) của cơ thể cao hơn. kiềm và các ion kim loại độc như: Cr6+.. Điều này đã ảnh hưởng không nhỏ tới môi trường và nguồn nước sinh hoạt ở một số địa phương. nước thải của công nghiệp mạ cũng gia tăng. Niken và hợp chất của Niken gây bệnh viêm da. Do đó lượng rác thải. hôn mê và nếu nặng có thể tử vong.. đặc biệt là môi trường ẩm và nhiệt độ cao.đã kìm hãm hoặc giết chết vi sinh vật trong quá trình làm sạch nước thải bằng các phương pháp sinh học. Công nhân tiếp xúc thường xuyên với muối Cromat có khả năng nhiễm bệnh ung thư phổi cao hơn người bình thường. b) Ảnh hưởng đến việc xử lý nước thải Nước thải công nghiệp mạ điện ảnh hưởng có hại đến quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học.mạch. Zn2+. choáng. Natri xianua và kalixianua tuy chỉ cản trở quá trình nitrat lúc ban đầu và sau một vài . Người uống phải đồng sunfat sẽ bị ói mửa. Ni2+. co giật. Cu2+. Muối đồng gây ngứa da và kết mạc. a) Ảnh hưởng ô nhỉễm nước mặt và nước ngầm Việc thải bỏ trực tiếp nước thải công nghiệp mạ điện vào nguồn mà không qua xử lý có thể là một trong những nguyên nhân dẫn đến sự có mặt của các ion kim loại độc trong lòng đất. Kẽm và họp chất của kẽm nói chung là ít độc. bàn tay.

kiềm. Các biện pháp giảm thiểu: Trước khi xử lý nước thải từ các xưởng mạ điện. 1. dẫn đến điếc tai nếu công nhân làm việc trong phân xưởng thời gian dài.. CHƯƠNG II: CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU VÀ xử LÝ NƯỚC THẢI NGÀNH MẠ ĐIỆN II. có thể gây khó chịu cho công nhân khi làm việc. Hơi axit khi thoát ra ngoài gặp lạnh (đặc biệt vào mùa đông) sẽ ngưng tụ thành các giọt mù axit có kích thước rất nhỏ lơ lửng trong không khí gây các bệnh về đường hô hấp.3. hơi Crom.4.. Nếu thời gian tiếp xúc kéo dài thì có thể dẫn đến các bệnh mãn tính. viêm niêm mạc họng và mũi. hơi axit.4. 1. Khí thải. Chẳng hạn như bùn thải từ quá trình xử lý bụi ở khu vực đánh bóng. bụi Bụi kim loại phát sinh tò công đoạn gia công bề mặt trước khi vào mạ.4 Tiếng ồn Tiếng ồn trong phân xưởng sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả công việc của công nhân. 4. phân xưởng nếu không có kế hoạch quản lý hợp lý có thể làm cho kim loại hoà tan trở lại và đi vào nguồn nước ngầm đang khai thác của nhà máy hoặc dân cư xung quanh. Chất thải rắn Chất thải rắn từ phân xưởng mạ có rất nhiều loại khác nhau nhưng hầu hết có chứa các kim loại nặng và các kim loại độc hại khác. thu hồi được các kim loại quý. Ngoài ra có thể gây viêm da.1.2. Ngoài ra còn gây các bệnh cho công nhân như ù tai. tiết kiệm nước. Để giảm thiểu nước thải trong các phân xưởng mạ điện thì có thể áp dụng một số biện pháp khống chế đầu nguồn tuân theo các quy tắc sau: [3] - Giảm tối đa lượng nguyên liệu cần dùng. Biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu nước thải không chỉ giảm chi phí xử lý mà còn tiết kiệm được nhiều loại hoá chất.. Các hơi dung môi hữu cơ. 1. ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ con người. Bụi này đi vào phổi có thể gây bệnh bụi phổi. có rất nhiều phương pháp để giảm lưu lượng cũng như nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải. bệnh ung thư ở người.ngày không còn ảnh hưởng nữa nhưng cũng gây tác động không nhỏ tới hiệu suất xử lý nước thải bằng các phương pháp sinh học. Niken. .

do đó phân xưởng mạ nên áp dụng các biện pháp như: giảm tốc độ xả nước. là hợp chất gây ung thư. . rửa nhúng có chảy tràn liên tục.lOs để cho hoá chất không bám theo sản phẩm mạ. - Thay nguyên liệu sản xuất gây độc hại bằng nguyên liệu ít gây độc hơn. [3] Các công nghệ rửa đang được sử dụng hiện nay là rửa nhúng tĩnh.- Giảm lượng nước cần tiêu thụ. Để tránh lãng phí hoá chất phân xưởng đã bố trí các bể trong dây chuyền mạ sát nhau. Hầu hết các quy trinh mạ đều có công đoạn thụ động hoá bằng Cr 6+.0.Nghiên cứu quá trình công nghệ. Do đó cần thay thế hoá chất sử dụng (Cr6+) bằng Cr3+.4 m 3/m2. Do đó. II. Để tăng hiệu quả của việc rửa đồng thời tiết kiệm nước đến mức tối đa người ta đã đưa ra nhiều phương pháp rửa khác nhau. tổng lượng nước tiêu thụ rất lớn. đồng thời lượng hoá chất độc hại theo nước cần xử lý bị pha loãng nhiều gây tốn kém cho việc xử lý sau này.2 . nhưng chất lượng sản phẩm vẫn đạt tiêu chuẩn. Kĩ thuật giảm thiểu lãng phí hoá chất Sử dụng hiệu quả hoá chất cần dùng. . Kĩ thuật giảm thiểu ỉượng nước sử dụng Hiện nay việc sử dụng nước còn lãng phí do phần lớn các phân xưởng tự khai thác nguồn nước ngầm. 1. đồng thời phải cho sản phẩm mạ qua bể rửa thu hồi trước khi qua các bể rửa khác. định lượng mức tiêu thụ cho từng loại sản phẩm. nhờ đó lượng nước rửa tiêu tốn có thể chỉ cần 0.1..1. Thông thường cần 2m3 nước cho lm2 bề mặt gia công... II. rửa sục khí. rửa phun. rửa ngược chiều. Cr3+. và khi các gá đưa ra khỏi bể mạ phải dừng lại từ 5 .2. Cr6+ tồn tại trong các bể mạ và tạo thành axit cromic (H 2Cr04). vĩ Cr3+ ít gây ảnh hưởng đến sức khoẻ của công nhân hơn. các thiết bị máy móc mới để thực hiện quá trình sản xuất một cách có hiệu quả. Sau đây là một vài biện pháp hạn chế tối đa lượng nước thải. nguồn nước này sẽ bị cạn kiệt trong tương lai. Tuy nhiên. tuần hoàn tái sử dụng lại nguồn nước.

Phương pháp rửa này tốn nhiều nước và hiệu quả rửa không cao. Hơi ngưng tụ lên bề mặt vật cần rửa và cuốn đi màng dung dịch bám theo chúng từ bể trước đó. có nước chảy tràn liên tục. • Rửa liên hợp: Lúc đầu rửa nhúng tràn cho vật ở phần dưới của bể. rửa tự động không ít hơn 20 giây. • Rửa ngược chiều: Bể rửa có 2 hay 3 ngăn. .. Thời gian rửa thủ công không ít hơn 6 giây.. • Rửa phun: Mở khoá cho nước phun mạnh thành nhiều chùm tia nhỏ bắn vào vật cần rửa đặt trong bể cạn. lỗ sâu. • Rửa sục khí: Dùng không khí nén sục vào bể rửa chảy tràn để rửa sản phẩm với mục đích khử dầu. sau đó đưa lên phần trên của bể rửa phun tiếp. • Rửa ngưng: Vật rửa đặt trong buồng kín nạp đầy hơi nước. rồi cuối cùng thải ra rãnh. • Rửa nhúng có nước chảy tràn liên tục: Chi tiết rửa được nhúng vào trong một hay nhiều bể độc lập. rãnh. • Rửa siêu âm: Bể nước hay dung môi rửa được đặt trong trường siêu âm để rửa các vật có yêu cầu đặc biệt.• Rửa nhúng tĩnh: Chi tiết rửa được nhúng vào trong một hay nhiều bể rửa chứa nước không chảy. Phương pháp rửa này thích hợp cho chi tiết rửa có nhiều khe. . nước sạch chỉ cấp vào ở ngăn đầu rồi tự chảy tràn từ dưới lên (theo ống dẫn hay vách dẫn) sang các ngăn tiếp theo.

a) Rửa nhúng tĩnh Chi tiết rửa Chi tiết rửa Bể 1 nướ c thải Bể 2 Bể 3 nướ nướ c c thải thải b) Rửa có nước chảy tràn liên tục Chi tiết rửa nước thải c) Rửa ngược dòng Chi tiết rửa chi tiết rửa * Khí nén phun nước d) Rửa sục khí Hình II.l: Các phương pháp rửa e) Rửa phun .

.) hoặc tác nhân khử (Na2S03. Đây là phương pháp được dùng phổ biến nhất hiện nay [7] hoá chất hoá chất điều khử khiển pH Axit Hình II.khử các chất ô nhiễm thành dạng ít ô nhiễm hoặc không ô nhiễm.Tại một số xưởng mạ công nhân thường để mở khoá cho nước chảy với tốc độ tuỳ ý..2.khử: dùng tác nhân oxy hoá (Clo. không cần quan tâm đến vận tốc của dòng chảy là bao nhiêu.2. Các phương pháp xử lý nước thải ngành mạ điện: Nước thải từ phân xưởng mạ có thành phần rất đa dạng. . Nếu xác định được tốc độ rửa tối ưu thì có thể tiết kiệm được lượng nước tiêu thụ. Phương pháp oxi hoá .2.2: Sơ đồ xử lý nước thải chứa crôm gián đoạn 11. tạo ra chất kết tủa và tách ra bằng phương pháp lắng thông thường. khiến cho lượng nước mất đi rất nhiều đồng thời lượng nước thải cần xử lý cũng tăng lên.1.khử và kết tủa hoá học Nguyên tắc: - Phản ứng oxy hoá . pH cũng luôn biến động từ axit đến trung tính hoặc kiềm.2. II. phù hợp với từng loại nước thải và nồng độ tạp chất chứa trong nó. peoxyt..) để oxy hoá . FeS04. Muốn tiết kiệm được lượng nước sử dụng thì cần phải nghiên cứu tốc độ rửa phù hợp sao cho hiệu quả rửa là lớn nhất và lượng nước sử dụng là ít nhất... Phươngpháp điện hoá [7] Nguyên tắc: Dựa trên nguyên tắc của quá trình oxy hoá khử để tách các kim loại trên các điện cực nhúng trong nước thải khi cho dòng điện một chiều đi qua. II. Dưới đây là các phương pháp xử lý nước thải ngành mạ điện. nồng độ lại thay đổi rất rộng. Oxy. Để xử lý nước thải mạ điện có thể dùng nhiều phương pháp khác nhau. . - Phản ứng kết tủa hoá học: dựa trên phản ứng giữa chất đưa vào nước thải với kim loại có trong nước thải ở pH thích họp.

Phương pháp hấp phụ Nguyên tắc: Quá trình hấp phụ chủ yếu là hấp phụ vật lý tức là quá trình di chuyển của các chất ô nhiễm (các ion kim loại) (chất bị hấp phụ) đến bề mặt pha rắn (chất hấp phụ). Tuy nhiên do yêu cầu về mặt bằng lớn. cua. Khi các vật liệu này đạt trạng thái bão hoà. Dung lượng hấp phụ đạt 241mgCr 6+/g. tảo. Theo Becke. Người ta thường dùng biện pháp hấp phụ sinh học. Cr.w để tiêu hủy các kim loại nặng có trong nước thải. Các loại sinh vật này đã sử dụng kim loại nặng có trong nước thải như một nguồn dinh dưỡng cho chúng tồn tại và phát triển.. Pb. (Trong đó: m.5. Phương pháp trao đồi ion Nguyên tắc: Là quá trình trao đổi diễn ra giữa các ion có trong dung dịch và các ion trong pha rắn. Phương pháp sinh học: Nguyên tẳc: Nguyên lý chung của phương pháp là sử dụng các loại thực vật. một vài loại nấm và một số loài động vật giáp xác. giới hạn cho phép để tiến hành khử kim loại nặng bằng tảo khá lớn. Tại Catot. .niken. được đặc trưng bởi dung lượng trao đổi. [1] 11.2.3. kim loại bị khử để tạo thành ion ít độc hơn hoặc tạo thành kim loại bám vào điện cực: Mem+ + (m-n)e' —> Men+.2..[10]. hơn nữa việc lựa chọn và phân lập vi sinh vật còn nhiều hạn chế nên khi áp dụng vào thực tế gặp rất nhiều khó khăn. Quá trình tiến hành phải lựa chọn và phân lập giống. Anot không hoà tan làm bằng Grafit hoặc Chì oxit.E.W. Ni. vi khuẩn như bèo tổ ong. n là các số oxy hoá của kim loại Me).. phải cho những loài sinh vật nào có khả năng “tiêu hóa” nhiều kim loại nặng có hiệu quả nhất.Trong đó. Chẳng hạn như: Chitosan một polyme sinh học dạng glucosamin là sản phẩm deacetyl hóa chitin lấy từ vỏ tôm. xảy ra quá trình khử (tức là quá trình nhận điện tò). [9] 11. vi sinh vật. 11. R-H+ + Ni2+ R-Ni2+ + 2H+ R-OH' + Cl' R-Cl' + OH Việc lựa chọn vật liệu trao đổi ion chọn lọc có nghĩa quan trọng cho thu hồi các kim loại quý hiếm..sắt . Catot làm bằng molipđen hoặc hợp kim Vonfram . (m>n>0). các vi sinh vật yếm khí. tức là dùng các vật liệu sinh học để tách các kim loại hay các hợp chất của nó ra khỏi nước thải. tới hàng chục mg /1 và hiệu suất khử cũng rất cao > 80% đối với các kim loại như: Hg.2.4. ta tiến hành tái sinh hoặc thay chúng.

Điện hóa 90-95 .Giá thành thấp.Nhu cầu năng lượng thấp Sinh học . bốc hơi hoàn nguyên. dễ vận hành Hấp phụ bằng các vật liệu . ví dụ như phương pháp trích ly bằng dung môi. lượng chất ô nhiễm trong dòng . .Vận hành đơn giản sinh học .Yêu cầu vận hành chặt chẽ .Nồng độ đầu vào loãng .kết tủa Hạn chế .Giải hấp phụ không đạt hiệu quả cao Điện hoá . Bảng II. còn có một số phương pháp mới đang được đề nghị nhằm bổ sung cho công nghệ xử lý nước thải chứa kim loại nhưng ứng dụng của chúng vào thực tế vẫn còn tương đối hạn chế.Xử lý nước thải lưu lượng lớn .Đơn giản.Thu hồi kim loại quý .2 : Hiệu suất của 1 số phương pháp xử lý nước thải mạ điện [9] STT Phương pháp xử lý Hiêu suất (%) 1. Phương pháp xử lý Ưu điểm Oxy hoá khử .Ngoài các phương pháp đã nêu ở trên.Hiệu quả thấp nếu hàm trường.Quá trình xử lý tạo ra chất .Chi phí điện năng rất lớn .Không cần sử dụng hoá chất Trao đổi ion .Tái sinh vật liệu trao đổi Bảng II.Chi phí thấp .Yêu cầu mặt bằng xử lý lớn thải ít nên thân thiện với môi .Chuyển chất thải từ dạng này sang dạng khác .Tạo lượng bùn kim loại lớn . p cấp thêm vào dòng thải .l: Bảng tóm tắt ưu điểm và hạn chế của một số phương pháp xử lý nước thải ngành mạ thường dùng.Quá trình vận hành phải kiểm soát được các chất ô nhiễm trong dòng thải và lượng chất dinh dưỡng N.Tự động hoá quá trình . thải không ổn định hoặc quá lớn.Thu hồi kim loại với độ tinh khiết cao .Giá thành vật liệu rẻ . kết tủa hóa học và làm lạnh.Nồng độ kim loại đầu vào cao .Khó kiểm soát nồng độ .

1. Do đó việc xây dựng lắp đặt hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ chính là một giải pháp góp phần giải quyết vấn đề trên. Dựa vào các thông số đầu vào của đề bài thiết kế như sau: + Tổng lưu lượng nước thải: 200 m3/ngày + Các thông số 25°C • Nhiệt độ: • Ni: 80 mg/1 • Cr6+: 50 mg/1 . Việc phân luồng dòng thải phải đảm bảo phù hợp với việc xử lý tiếp theo. Khi thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ cần phải đảm bảo các yêu cầu và mục tiêu sau: a) Yêu cầu về môi trường: phải đảm bảo các điều kiện vệ sinh lao động cho công nhân làm việc tại phân xưởng mạ và công nhân vận hành hệ thống xử lý. kiểm tra đồng thời nước thải sau xử lý phải đạt tiêu chuẩn cho phép. Hệ thống xử lý lắp đặt phải đảm bảo hiệu quả vốn đầu tư và khả năng cạnh tranh về giá thành sản phẩm của nhà máy trong quá trình sản xuất. III. Hệ thống xử lý phải bố trí hợp lý. b) Yêu cầu về kĩ thuật: Viêc xây dựng. c) Yêu cầu về kỉnh tế: Mức độ đầu tư cho hệ thống xử lý cần phù hợp với t ình hình tài chính của công ty. 1. Oxy hóa khử . kinh doanh trên thị trường. Nước thải này chứa nhiều các kim loại nặng. Trao đổi ion 90-98 4.kết tủa 20-95 CHƯƠNGIII: LƯA CHON CÔNG NGHÊ xử LÝ NƯỚC THẢI MA ĐIÊN • • • • • III. lắp đặt hệ thống xử lý nước thải phải phù hợp với mặt bằng công nghệ mạ. Đặc trưng của dòng thải: Phân xưởng mạ điện sẽ hoạt động với công suất 8h/ngày. 1. lựa chọn công nghệ xử lý: III.2.2. Mục tiêu và yêu cầu đối với hệ thống xử lý nước thải: Nước thải phân xưởng mạ điện chính là vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhà máy hoạt động trong lĩnh vực mạ điện. Chấp hành nghiêm chinh các quy định của pháp luật Việt Nam về bảo vệ môi trường. đảm bảo cho công nhân vận hành dễ dàng. dễ đo đạc. độc hại với môi trường xung quanh. Phân tích. 1. Nước thải ra môi trường sau khi xử lý đảm bảo chất lượng nước thải theo tiêu chuẩn nước thải công nghiệp ít nhất là loại B theo QCVN 24: 2009/BTNMT.

Ni2+. trên nguyên tắc đều có thể sử dụng tuy nhiên chúng có nhiều đặc điểm không phù hợp với điều kiện sản xuất tại Việt Nam như: + Đắt tiền. Việc xử lý các ion kim loại này có thể áp dụng nhiều phương pháp trong số các phương pháp đã đề cập ở trên. khi tiến hành thiết kế hệ thống xử lý nước thải mạ điện. chúng ta có thể tiến hành áp dụng một loại phương pháp hoặc áp dụng phối hợp nhiều phương pháp với nhau nhằm đảm bảo nước thải sau khi xử lý đảm bảo yêu cầu đã đưa ra. Cr6+.5-9 KKC pH Mùi 3 Chất rắn lơ lửng mg/1 4 Đông mg/1 5 Niken mg/1 6 Kẽm mg/1 7 Cr (III) mg/1 8 Cr(VI) mg/1 9 Xianua (CN‘) mg/1 III. Lựa chọn phương pháp xử lý nước thải: - 100 2 0. + Yêu cầu về mặt bằng lớn: phương pháp sinh học + Khó vận hành hoặc vận hành cần người có chuyên môn cao: phương pháp điện hóa + Giới hạn áp dụng hạn chế: phương pháp hấp phụ.1 0. Zn2+ và một số anion khác (trong đó đặc biệt cần lưu ý là: CN').5 3 1 0. phương pháp điện hóa.1 Các chất ô nhiễm chính trong nước thải phân xưởng mạ là các ion kim loại Cu 2+. Cụ thể: . yêu cầu về vốn đầu tư lớn: phương pháp hấp phụ. Trên thực tế. Hiện ở tại Việt Nam có 2 phương pháp được sử dụng phổ biến nhất trong xử lý nước thải mạ điện. Do đó vấn đề lớn nhất trong xử lý nước thải mạ điện chính là loại bỏ các ion kim loại ra khỏi nước thải. Mỗi phương pháp đều có những ưu nhược điểm và giới hạn áp dụng riêng. 1. Các phương pháp khác còn lại. đó là phương pháp trao đổi ion và phương pháp phối hợp oxy hóa khử có kết tủa.3.• Zn: 5 mg/1 6 mg/1 • Cu: • CN": 40 mg/1 Yêu cầu nước thải sau xử lý đạt loại B theo QCVN 24: 2009/BTNMT: STT 1 2 Chỉ tiêu Đơn vi QCVN 24: 2009/BTNMT (cột B) 5. Hai phương pháp trao đổi ion và oxy hóa khử kèm kết tủa được áp dụng phổ biến hơn do chúng có nhiều ưu điểm phù hợp với điều kiện sản xuất tại Việt Nam.

Ngoài ra với nhược điểm là chỉ nên áp dụng với các cơ sở có lưu lượng nước thải nhỏ hơn 15 m 3/ngày ([3]) thì phương pháp trao đổi ion không phù hợp với tình hình sản xuất của nhà máy vì lưu lượng nước thải của nhà máy là 200 m3/ngày. Như vậy phương pháp thích hợp nhất để xử lý nước thải là phương pháp oxy hóa khử và kết tủa. + Vốn đầu tư xây dựng không cao. có thể thu hồi lại kim loại trong nước thải.95% + Không có bùn thải. + Xử lý triệt để các kim loại nặng trong nước thải. hiện đại. + Hóa chất sử dụng rẻ. + Nước thải sau khi xử lý có thể tái sử dụng từ 90 % . không có quỹ đất để xây dựng hệ thống xử lý. phương pháp oxy hóa khử và kết tủa . + Vận hành dễ dàng. Hiện nay. + Dễ bố trí thiết bị + Tốc độ xử lý nhanh. + Lượng bùn thải lớn. + Tuy nhiên. + Cần mặt bằng để lắp đặt hệ thống xử lý nên chỉ nên áp dụng đối với các cơ sở có mặt bằng lớn. *Phương pháp oxy hóa khử và kết tủa + Là phương pháp cơ bản. Khi tiến hành so sánh hai phương pháp trên ta thấy phương pháp trao đổi ion tuy có nhiều ưu điểm nhưng lại có giá thành đầu tư cao hơn (tỉ suất đầu tư tính cho hệ thống xử lý nước thải công suất nhỏ theo phương pháp trao đổi ion thường gấp 2 -3 lần so với hệ thống xử lý nước thải theo phương pháp oxy hóa khử và kết tủa. + Dễ xây dựng. + Yêu cầu về diện tích xây dựng nhỏ. dễ kiếm. thao tác vận hành tương đối đơn giản. phổ biến nhất được áp dụng tại Việt Nam trong việc xử lý nước thải mạ điện. dễ vận hành. Có thể áp dụng cho các cơ sở mạ điện có lưu lượng nước thải lớn. + Dễ điều chỉnh theo tình hình sản xuất của từng cơ sở sản xuất. + Cần có phòng định lượng hóa chất.* Phương pháp trao đổi ion + Là phương pháp tiên tiến. dễ bố trí thiết bị. chi phí vận hành cao và chỉ nên áp dụng đối với các cơ sở sản xuất có lưu lượng nước thải < 15m 3/ngày. phù hợp với các cơ sở có mặt bằng nhỏ. chi phí đầu tư ban đầu cao.

trình độ công nghệ.4. dòng Ni và dòng Zn) việc tách dòng này sẽ giúp cho quá tr ình xử lý các chất ô nhiễm trong mỗi dòng thải một cách hiệu quả. tuy nhiên với việc thiết kế hệ thống xử lý...cũng được sử dụng chủ yếu ở Việt Nam: công ty Khoá Minh Khai. + Xử lý triệt để có thể tận thu được kim loại sau này: điều này ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương pháp. dòng xianua. hiện đại hay đã cũ. + Có khả năng thay đổi khi nhà máy có sự mở rộng về quy mô sản xuất. Để xử lý nước thải một cách hiệu quả cho phân xưởng mạ. chi phí vận hành thấp. + Giá thành đầu tư nhỏ. Cụ thể + Phân luồng dòng thải: ta tiến hành tách các dòng thải ngay tại nguồn (4 dòng thải chính: dòng Cr (VI). ta dựa trên một số nguyên tắc cơ bản sau: + Đặc điểm công nghệ sản xuất: dựa trên đặc điểm của dây chuyền công nghệ của nhả máy như công suất lớn hay nhỏ. lựa chọn sơ đồ công nghệ xử lý nước thải mạ Có rất nhiều căn cứ để lựa chọn một sơ đồ công nghệ phù hợp. nhằm đảm bảo xử lý được nước thải theo mức độ xử lý yêu cầu + Tách được các dòng sạch không cần xử lý: xác định các dòng thải sạch và tách dòng ra khỏi các dòng thải ô nhiễm nhằm góp phần: • Tiết kiệm lượng nước sử dụng • Giảm lượng nước thải cần xử lý • Giảm chi phí xử lý nước thải + Đảm bảo chất lượng nước đầu ra đạt QCVN 24: 2009/BTNMT loại B: đây là tiêu chuẩn thải vào các nguồn tiếp nhận là các nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt. trình độ kĩ thuật của cơ sở sản xuất + Chất lượng nước đầu vào: điều này cho ta biết được lưu lượng và ô nhiễm đặc trưng của dòng thải từ đó quyết định các phương pháp xử lý có thể áp dụng.. III. tự động hóa hay thủ công để đưa ra sơ đồ công nghệ cho phù hợp cả về quy mô. công ty cơ khí Thăng Long. Điều này sẽ quyết định mức độ xử lý của hệ thống để đưa ra các phương pháp xử lý phù họp và hiệu quả. .1. dựa trên các nguyên tắc đã đưa ra ở trên quy trình xử lý sẽ được tiến hành theo hai bước chính: phân luồng dòng thải và xử lý. Phân tích. lựa chọn thiết bị và lựa chọn hóa chất sử dụng để nhằm đảm bảo yêu cầu đặt ra ở trên.

5. Ta có 4 dòng thải chính từ 4 bể mạ. Mỗi dòng thải trên sẽ đi theo các tuyến ống khác nhau về hố thu nước thải riêng. Thực tế sau khi thực tập tại công ty cổ phần Khóa Minh Khai tiến hành phân luồng dòng thải như sau: + Lưu lượng nước thải của dòng Cr trong một ngày: Q = 60 m3/ngày = 7. chúng ta tiến hành tách dòng thải tại nguồn. Phương pháp này bao gồm: a) Phân luồng dòng thải Nước thải xưởng mạ điện bao gồm 4 dòng thải chính là nước thải mạ xyanua. để xử lý các chất ô nhiễm trong nước thải mạ điện tại xưởng mạ. BOD thấp. áp dụng phương pháp hóa học (oxy hóa . III. ta áp dụng phương pháp xử lý theo sơ đồ công nghệ mô tả ở hình 2. COD. Do quá trình oxy hóa khử và kết tủa của các dòng thải này diễn ra ở các điều kiện pH khác nhau nên để đảm bảo cho hiệu quả xử lý cao.25 m3/h. pH dao động mạnh. mạ Crom. lắng).+ Xử lý: đối với nước thải ngành mạ với đặc tính: chứa hàm lượng kim loại nặng cao. 1. Phương án xử lý nước thải mạ điện tại phân xưởng mạ Căn cứ vào phân tích ở trên.5 m3/h + Lưu lượng nước thải dòng Xianua: Q = 40 m3/ngày = 5 m3/h + Lưu lượng nước thải 2 dòng Zn và dòng Ni gần bằng nhau và bằng: Q = 50 m3/ngày = 6. hàm lượng ss nhỏ thì để xử lý nước thải mạ ta áp dụng các phương pháp xử lý chủ yếu sau: phương pháp cơ học (điều hòa lưu lượng. mạ kẽm và mạ Niken. phương pháp hóa lý (keo tụ). b) Phương pháp xử lý .khử).

Nước thải từ máy ép bùn được đưa về bể trung hòa để trung hòa pH trước khi thải. ta lắp đặt song chắn bằng inox nhằm loại bỏ các tạp chất thô.Tại các hố thu nước thải.l: Phân luồng dòng thải . Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý (hình III. Sau đó toàn bộ nước thải được đưa sang bể lắng nhằm tách các bông keo. Bùn thải được bơm bùn hút về máy ép bùn để xử lý. Và tại bể keo tụ.khử tại đây nước thải được bổ sung thêm Na2S03 và H2SO4 đối với Cr (VI) và NaOCl đối với xianua.2) Dòng 1 Dòng 1 Dòng 1 Dòng 1 Nước ra Hình III. Sau khi qua bể lắng. Nếu nước thải từ bể oxy hóa khử và keo tụ không đảm bảo hiệu suất xử lý thì ta có các đường ống tuần hoàn tại từng bể để tiếp tục xử lý. nước thải sẽ được bổ sung thêm kiềm để tiến hành phản ứng kết tủa. Nước thải từ các hố thu được đưa về bể điều hòa nhằm điều hòa lưu lượng và nồng độ các chất trong nước thải. toàn bộ nước thải được đưa vào bể trung hòa để tiến hành trung hòa pH rồi sau đó được thải ra ngoài môi trường. nước thải được bơm lên cụm bể oxy hóa . Từ đây nước thải tự chảy sang bể keo tụ. Từ bể điều hòa.

6.III. Sơ đồ quy trình công nghệ hệ thống xử lý nước thải: Dòng Cr / 4/ r Dòng Zn Hố lắng cát Hố lắng cát 1 Bể điều hòa r í r Hố lắng cát 1r V Bể điều hòa Dòng Ni Dòng Xianua / 4 Hố lắng cát / Song chắn thô 1r / Bể điều hòa Bể điều hòa Song chắn tinh Bể NaOH Bể khử Cr ôxy hóa NaOH" Bể kết tủa Bể kết tủa Bể kết tủa . 1.

Hình III.2: Sơ đồ công nghệ khu xử lý nước thải tại phân xưởng mạ điện .

16.5 - 2.t. còn phương án điều hòa ngoài dòng thải chỉ giảm được một phần nhỏ sự dao động đó.kn. Phương án điều hòa trên dòng thải có thể làm giảm đáng kể dao động thành phần nước thải đi vào các công đoạn phía sau. Các kĩ thuật điều hòa được ứng dụng cho từng trường hợp phụ thuộc vào đặc tính của hệ thống thu gom nước thải. trong một số trường họp khi không xác định được nồng độ max và trung bình của nước thải đầu vào người ta có thể tiến hành tính toán thể tích bể điều hòa thông qua thời gian lưu t của nước trong bể có tính đến hệ số không điều hòa p (P = 1. Thể tích bể điều hòa có thể tính theo công thức sau: V.5) theo công thức V = Q. Điều hòa lưu lượng Điều hòa lưu lượng được dùng để duy trì dòng thải vào gần như không đổi. thể tích bể điều hòa được tính theo công thức sau: vđ = kn.5 . Vị trí tốt nhất để bố trí bể điều hòa cần được xác định cụ thể cho từng hệ thống xử lý. trung bình và cho phép của chất gây ô nhiễm (g/m 3). Vị trí tối ưu của nó phụ thuộc vào loại xử lý. khắc phục những vấn đề vận hành do sự dao động lưu lượng nước thải gây ra và nâng cao hiệu suất của các quá trình ở cuối dây chuyền xử lý.2. đặc tính của hệ thống thu gom và đặc tính của nước thải. Bể điều hòa thường được thiết kế với chiều sâu từ 1.Q.xd Thể tích bể điều hòa dùng để dập tắt sự dao động có chu kì của thành phần các chất ô nhiễm sẽ được tính theo công thức sau: vđ = 0.2.2.III.2m. Ccf: nồng độ lớn nhất.Q. = ®'Tj T71 Trong đó: Cmax.2. [7] III.1. Khi kn > 5. Cơ sở lý thuyết của phương pháp lựa chọn: ¡1 1. Ctb.xd Tuy nhiên. Các phương án bố trí bể điều hòa lưu lượng có thể là điều hòa trên dòng thải hay ngoài dòng thải xử lý. Lẳng . p.

Trong quá trình lắng. m 3. các bể lắng được phân thành: bể lắng cát.* Quá trình lắng của hạt'.5. sỏi). người ta thường dùng các loại bể lắng khác nhau (bể lắng ngang. gây phức tạp cho việc thiết lập quy luật thực của quá trình lắng. Bẻ lắng có nhiệm vụ tách bùn. Cơ sở của quá trình lắng loại này là các định luật cổ điển: Định luật Newton và Stockes với giả thiết là các hạt hình cầu. Độ nhớt và khối lượng riêng của nước thải chỉ chứa các hạt rắn được tính theo công thức sau: [7] ụnt=ịiữ{l+2. bể lắng Radian). bông keo ra khỏi nước thải. Ngoài ra. khi hòa nhập vào nước thải có thành phần hóa học khác nhau cũng có thể tạo thành các chất rắn. trong đó có các chất đông tụ. Các hạt lắng hoàn toàn riêng biệt không có tác động qua lại với nhau. Những quá trinh này sẽ làm ảnh hưởng tới hình dạng và kích thước hạt. quá trình lắng được sử dụng để loại bỏ các tạp chất dạng huyền phù thô ra khỏi nước. trong xử lý nước thải. Nó có khối lượng riêng và độ nhớt cao. Các bể lắng đều phải thỏa mãn yêu cầu: có hiệu suất lắng cao và xả bùn dễ dàng.nồng độ thể tích của các hạt lơ lửng. bể lắng đứng.độ nhót động lực học của nước thải và nước sạch. . Trong công nghệ xử lý nước thải. theo chức năng. VK: thể tích của pha lỏng và pha rắn trong nước thải. kg/m3 £ . £ được tính theo công thức sau: với VL. kg/m 3.Cữ) P«=P-PẢl-e) Với: Hntỉ Ho . mật độ.phần thể tích của pha lỏng. p. kích thước. Để tiến hành quá trình này. Các tính chất của nước thải khác nhiều so với nước sạch. lắng keo tụ và lắng vùng bao gồm lắng tập thể và lắng chen: + Lắng loại I (lắng từng hạt riêng rẽ): đó là quá trình lắng của các hạt trong hỗn hợp huyền phù ở nồng độ thấp (loại cát. Pnt . có thể xảy ra 3 loại lắng chính (hay còn gọi là vùng lắng): lắng từng hạt riêng rẽ. hình dạng của các hạt và cả tính chất vật lý của hệ bị thay đổi. bể lắng cấp I và bể lắng trong (cấp II).khối lượng riêng của nước sạch và nước thải. Nước thải nói chung thường là hệ dị thể đa phân tán hợp thể không bền. Sự lắng của các hạt xảy ra dưới tác dụng của trọng lực.s Co . Pa. Tùy thuộc vào nồng độ và khả năng tác động tương hỗ lẫn nhau giữa các hạt rắn.

2. tạo thành một mặt phân cách giữa pha lỏng và pha rắn ở phía trên khối hạt rắn lắng. đó là quá trình của các hạt trong hỗn hợp huyền phù có nồng độ ở mức tạo nên một cấu trúc. Diện tích tối thiểu cần thiết để gạn trong phụ thuộc vào vận tốc lắng Wi và được tính từ công thức: A. m2.diện tích bể lắng trong. . = — [71 * Wi Trong đó: Alt. + Lắng loại III (lắng vùng): bao gồm 2 loại lắng tập thể và lắng chen. Loại lắng này thường được áp dụng để loại một phần chất rắn lơ lửng trong xử lý nước thải chưa xử lý trong các công trình xử lý lắng sơ cấp và phần trên của bể thứ cấp.lưu lượng nước thải m3/h. Lấy diện tích lớn nhất của hai diện tích trên để thiết kế diện tích bề mặt cần thiết cho thiết bị lắng. Ảnh hưởng này chỉ có thể xác định bằng thực nghiệm: người ta sử dụng cột lắng có chiều cao bằng chiều sâu thực của bể lắng. đó là quá trình lắng của các hạt lơ lửng trong hỗn hợp huyền phù có nồng độ trung bình. Tốc độ lắng chen nhỏ hơn tốc độ lắng tự do. > Lẳng tập thể'. Wi . các loại hạt bông keo tụ hóa học trong các bể kết tủa. Quá trình thiết kế bể lắng làm việc ở điều kiện lắng vùng bao gồm: 1. > Lẳng chen'. do xuất hiện dòng chất lỏng đi ngược lên và độ nhớt lớn của môi trường. tại đó các hạt rắn lắng tiếp chỉ do sự nén ép của cấu trúc đó. Tính diện tích bề mặt tối thiểu cần thiết để gạn trong. khi nồng độ các hạt rắn trong dung dịch tương đối thấp. Loại lắng này thường được sử dụng trong các công trình lắng thứ cấp tiếp ngay sau công trình xử lý sinh học. Loại lắng này thường xảy ra trong lớp dưới của khối bùn nằm sâu ở đáy của bể lắng thứ cấp hay thiết bị làm đặc bùn. Sự nén ép này xảy ra là do trọng lượng của các hạt rắn liên tiếp thêm vào bởi sự lắng của chúng tò lớp lỏng ở phía trên. Vì vậy các hạt có xu hướng vẫn ở lại cùng một vị trí với nhau thành một khối cùng lắng xuống. 3. Q . tách bùn ra khỏi nước. Tính diện tích bề mặt tối thiểu để làm đặc bùn đến nồng độ yêu cầu.+ Lắng loại II (lắng keo tụ): Đó là quá trình lắng của các hạt kết tụ trong hỗn hợp huyền phù hơi loãng.vận tốc lắng. chúng sẽ lắng không giống nhau và sẽ kết hợp lại với nhau trong quá trình lắng.. Trong đó lực tương tác giữa các hạt cản trở sự lắng của các hạt bên cạnh.

Thời gian lưu phải đủ để lắng một khối lượng lớn chất lơ lửng và để cho nước thải không cuốn theo các chất rắn cần tách ra ngoài bể lắng. 0 Vân tôc dòng tràn đươc tính theo công thức: W0 = — [7] A Trong đó: 3 2 W0. Đại lượng w0 còn được gọi là tải lượng thủy lực (tải lượng riêng trên một đơn vị diện tích) V Thời gian lưu nước được tính theo công thức: t . .Vận tốc dòng tràn.24 — [7] Trong đó: t . Trong thiết kế bể lắng.thể tích bể lắng. căn cứ để tính kích thước bể là vận tốc dòng tràn (tương đương với vận tốc lắng bề mặt). m2 Ở đây diện tích bề mặt tính toán A chưa kể đến diện tích bề mặt giếng phân phối dòng vào ở giữa hoặc máng dẫn thoát.Tổng diện tích bề mặt bể. Còn ở bể lắng thứ cấp thì đó chính là lưu lưu lượng dòng ra. Q . Chiều sâu của bể là chiều sâu của nước đo từ đáy bể tới đỉnh vách chảy tràn. A .ngày. năng suất bể lắng không phụ thuộc vào chiều sâu của bể lắng.Vận tốc lắng Wi của bùn hoạt tính được xác định bằng phương pháp đồ thị và theo công thức Wj = — Nhiệt độ của nước cũng ảnh hưởng tới vận tốc lắng của các hạt rắn lơ lửng. Lưu lượng trung bĩnh là lưu lượng dòng tràn ở bể lắng sơ cấp. m3/ngày. m3. chiều sâu thành bể và thời gian lưu. về mặt lý thuyết cho thấy. m /m .lưu lượng trung bình ngày.thời gian lưu nước (h) V . m 3/ngày. bằng chính lưu lượng dòng vào vĩ có thể bỏ qua thể tích bùn tháo tò đáy bể.lưu lượng trung bình hằng ngày. Q .

3. còn tải trọng thủy lực lấy trong các tài liệu.ngày). 2. Phía dưới ống trung tâm có bố trí tấm hướng dòng (5) để thay đổi hướng chảy của nước thải sang hướng ngang. Ống xả 7. Hiện nay. Vung 8.Tải lượng thủy lực của vách tràn là thương số giữa lượng nước chảy tràn trung binh hàng ngày với tổng độ dài của vách tràn (m3/m2. hai loại bể lắng được sử dụng trong công nghệ xử lý nước thải là bể lắng cát và các loại bể lắng dùng trong lắng cấp I. cấp n. Cặn lắng rơi xuống vùng chứa cặn hình chóp (7) theo ống xả cặn sang máy ép bùn. 4. Ở đây ta quan tâm tới các loại bể lắng dùng trong lắng cấp I và cấp n. Óng 1. sau đó tràn ra máng thu (2) và theo ống dẫn nước ra (4) đi sang bể điều chỉnh pH cuối cùng. vận tốc lắng hoặc vận tốc nổi lên được xác định theo thực nghiệm. * Bể lẳng đứng Nguyên lý hoạt động của bể lắng đứng là nước thải theo đường dẫn nước vào (1) chảy vào ống trung tám (8) ở giữa bể. thích: dẩn nước ựào thu phun nước ra hướng dỏng căn chứa cặn trung tâm Hình3: Thiết bị lắng đứng . Trong thực tế. Nước chảy ra khỏi ống trung tâm dâng lên theo thân bể. Chú Ống Máng VÒI Óng 5 Tâm 6.

Be lắng có dạng hình hộp hoặc hình trụ với đáy hình chóp. Trong quá trình oxy hóa.2. vùng cặn. Các bể lắng ngang thường được sử dụng khi lưu lượng nước thải trên 15. Hiệu suất lắng đạt 60%. chiều rộng kênh từ 3 . Người ta chia dòng chảy và quá trình lắng thành 4 vùng: Vùng nước vào. Peoxythydro. Oxy hóa . đường kính 16 . [7] * Bể lắng Radian Loại bể này có tiết diện hình tròn.000 m3/ngày đêm trở lên.. [7] * Bể lắng ngang Bể lắng ngang có thể được làm bằng các vật liệu khác nhau như bê tông.3.6 m/s. chiều dài bằng (8 . gạch hoặc bằng đất tùy thuộc vào kích thước.5 . vùng xả nước.. Clorat canxi.40m ( có khi tới 60m).3 giờ.0.20%. Nước thải được dẫn vào bể theo chiều từ tâm ra thành bể và được thu vào máng tập trung rồi dẫn ra ngoài. vùng lắng. Thời gian nước thải lưu lại trong bể khoảng 85 . Cặn lắng xuống đáy được tập trung lại để đưa ra ngoài nhờ hệ thống gạt cặn quay tròn. Để phân phối đều nước người ta thường chia bể thành nhiều ngăn bằng các vách ngăn. Vận tốc dòng chảy của nước thải trong bể lắng thường được chọn không lớn hơn 0. yêu cầu của quá trình lắng và điều kiện kinh tế. Do . Nước thải được đưa vào ống trung tâm ờ tâm bể với vận tốc không quá 30 mm/s. Trong bể lắng. dòng nước thải chảy theo phương nằm ngang qua bể. Chiều sâu phần nước chảy 1. Do đó cáchạt CÓ kích thước khác nhau sẽ chiếm những vị trí khác nhau trong bể lắng.6m.000m3/ngày. khi Wi< w chúng sẽ bị cuốn theo dòng chảy lên trên. bicromat natri.12)H. các hạt chuyển động cùng với nước từ dưới lên trên với vận tốc W và lắng dưới tác dụng của trọng lực với yận tốc WỊ.01m/s còn thời gian lưu từ 1 . bê tông cốt thép.02 về tâm để thu cặn. Trong bể lắng ngang. các chất độc hại trong nước thải được chuyển thành các chất ít độc hơn và tách ra khỏi nước.5m.30. Nước thải chuyển động theo phương thẳng đứng từ dưới lên trên tới vách tràn với vận tốc 0. Đáy bể có độ dốc i > 0.90 phút.5 . [7] III. Thời gian lưu nước lại trong bể từ 45 . Bể lắng Radian được ứng dụng cho các trạm xử lý có lưu lượng từ 20. còn tỷ lệ đường kính/chiều sâu từ 6 . Quá trình này tiêu tốn một lượng lớn các tác nhân hóa học.khử Để làm sạch nước thải người ta sử dụng các chất oxy hóa như Clo. các hạt sẽ lắng nhanh. Hiệu suất lắng đạt 60%.5m.5 . Các bể lắng ngang thường có chiều sâu từ 1. Khi Wi> w.120 phút và được xả ra ngoài băng áp lực thủy tĩnh. Hiệu suất của bể lắng đứng thường thấp hơn bể lắng ngang từ 10 . Chiều cao vùng lắng từ 4 . đioxit clo.4m.

[12] + Sự khử Cr (VI) bằng FeS04: có thể tiến hành cả trong môi trường axit hoặc môi trường kiềm theo phản ứng: 2Cr03 + 6FeS04 + 6H2S04 = 3Fe2(S04)3 + 6H20 + Cr2(S04)3. 2H2Cr04 + 3 Na2S03 + 3H2S04 = Cr2(S04)3 + 3Na2S04 + 5H20 (*) Quá trình khử trên thực hiện ở pH = 2 . Ta chọn Na 2SƠ3 làm hóa chất khử Cr(VI). NaOCl (natri hypoclorit).. Nên nguyên tắc của quá trình xử lý Crom là khử chuyển Cr6+ về Cr3+ rồi tiến hành kết tủa. Do đó. Ở điều kiện thuận lợi nhất khi nhiệt độ bằng 20°c và pH = 7. ta sẽ lựa chọn NaHS03 hoặc Na2S03 để thực hiện quá trình khử Cr (VI) để tránh có lẫn thêm kết tủa khác.7H20 để biến CN" thảnh một hợp chất xanh berlin hay xanh pruxơ không tan và không độc.3 lần theo lý thuyết [12]. Trong các chất khử ở trên. khiến cho lượng bùn thải tăng lên. 4Cr03 + 6NaHS03 + H2S04 = 2 Cr2(S04)3 + 3Na2S04 + 6H20 + Sự khử Cr (VI) thành Cr (III) bằng Na2S03. .. Ví dụ: khử Xianua. Ở đây ta quan tâm tới 2 quá trình khử Cr6* và oxy hóa Xianua CN' * Quá trình khử Cr6+ Nước thải của mạ điện đặc biệt là mạ Crom chứa rất nhiều Cr6*. Na2S03-.. người ta thường dùng các chất oxy hóa như nước Clo. lượng FeS0 4 tiêu tốn lớn hơn 1. Ưu điểm khi sử dụng Na2S03 đó là bùn thải cuối quá trình xử lý giảm đáng kể vĩ không còn chứa bùn của sắt.4 và có dư H 2SO4 [12]. oxy hóa Cr 6+.đó quá trình oxy hóa học chỉ được dùng trong những trường hợp khi các tạp chất gây ô nhiễm bẩn trong nước thải không thể tách bằng những phương pháp khác. Tuy nhiên. Nhận biết quá trình khử trên ta có thể thấy qua màu nước chuyển từ màu nâu đỏ chuyển thành màu xanh nhạt. + Sự khử Cr (VI) thành Cr (III) bằng NaHS0 3. CaOCl 2 (clorua vôi). Lượng FeS04 tiêu tốn phụ thuộc vào pH và nồng độ Cr. thuốc tím KMn0 4. H202(oxy già) hoặc sunfat sắt II FeS04. Cr6+có tính độc cao với môi trường nhưng lại hòa tan tốt trong nước. [12] * Quá trình oxy hóa Xìanua Để trung hòa nước thải chứa Xiaua (CN ). nhược điểm là những hóa chất có chứa ion SO3 2' khi tiến hành phản ứng khử Cr6* phải tiến hành trong môi trường axit có pH = 2 . Việc chuyển Cr (VI) thành Cr(III) có thể sử dụng các hóa chất như: FeS04. NaHS03.4 . nếu sử dụng FeS0 4 thì trong dòng thải có thêm ion Fe 3+ và bùn thải sau xử lý sẽ có lẫn thêm kết tủa hydroxit sắt. khử các hợp chất Asen.

Hiệu số điện năng giữa các lớp cố định và lóp chuyển động gọi là thế zeta (Q hay thế điện động.5 . Trong bể có cánh khuẩy để đảo trộn hóa chất cho đều và đầu dò pH để đảm bảo luôn duy trì pH = 8. Do đó để tính toán được kích thước của các bể oxy hóa khử này cần phải xác định được các thông số trên. lưu lượng nước. Như vậy mục tiêu của động tụ là giảm thế zeta . nồng độ chất ô nhiễm. nhằm tăng kích thước của chúng. Một số các ion trái dấu đó bị hút chặt vào hạt rắn đến mức chúng chuyển động cùng hạt rắn.[12] Việc tính toán kích thước cho các bể oxy hóa . Khi các hạt rắn mang điện tích âm chuyển động qua chất lỏng thì điện tích âm đó bị giảm bớt các ion mang điện tích dương ở lớp bên trong.khử phụ thuộc vào tốc độ phản ứng (thời gian lưu). Thế zeta phụ thuộc vào E và chiều dày hai lớp. đông keo tụ: Quá trình lắng chỉ có thể tách được các hạt có rắn huyền phù nhưng không thể tách được các chất gây ô nhiễm bẩn ở dạng keo và hòa tan vì chúng là những hạt rắn có kích thước quá nhỏ.5 cho giai đoạn 2. Do đó trong bể oxy hóa ta sẽ duy trì pH = 8. 2. Xung quanh lớp ion trái dấu bên trong này là lớp ion bên ngoài mà hầu hết là các ion trái dấu.tức là giảm chiều cao hàng rào . khi sử dụng OC1' quá trình oxy hóa xianua xảy ra ở pH = 8. thứ đến là liên kết chúng với nhau.lực VanderWaals .5 .do cấu trúc phân tử của các hạt. pH tối ưu cho các giai đoạn là pH = 10 cho giai đoạn 1 và pH = 6. Tổng của hai loại điện tích này là điện tích đẩy thực hay là một hàng rào năng lượng cản trở các hạt rắn liên kết với nhau. lượng hóa chất bổ sung. cần tăng kích thước của chúng nhờ sự tác động tương hỗ giữa các hạt phân tán liên kết th ảnh tập họp các hạt. Quá trình trung hòa điện tích được gọi là quá trình đông tụ và quá trình tạo các bông lớn gọi là quá trinh keo tụ kết tủa. Nếu như điện tích âm thực là điện tích đẩy và thêm vào đó tất cả các hạt còn có lực hút tĩnh điện . Khác với thế nhiệt động E (là hiệu số điện thế giữa bề mặt hạt và chất lỏng).10.5 . do đó tạo thành một mặt trượt. Những hạt rắn lơ lửng mang điện tích âm trong nước sẽ hút các ion trái dấu.10. Để tách các hạt rắn đó một cách hiệu quả bằng phương pháp lắng. Hóa chất bổ sung để có pH này là xút NaOH.4 Kết tủa.NaCN + NaOCl -> NaCNO + NaCl NaCNO + NaOCl + H20 -> CO2T + N2| + NaOH + NaCl (**) Theo phản ứng trên. Việc khử các hạt keo rắn bằng lắng trọng lượng đòi hỏi trước hết cần trung hòa điện tích của chúng. III. nhưng chúng bị hút bám vào một cách lỏng lẻo và có thể dễ dàng bị trượt ra. giá trị của nó sẽ xác định lực tĩnh điện đẩy của các hạt là lực cản trở việc dính kết giữa các hạt rắn với nhau.10.

[12] Người ta dùng thí nghiệm Jar . Để tăng cường quá trình keo tụ kết tủa tạo bông người ta còn thêm vào trong nước một số hợp chất cao phân tử (gọi là chất trợ keo) để thúc đẩy quá trình keo tụ kết tủa tạo bông và lắng. NaA102. Tuy nhiên muối sắt cũng có những nhược điểm là chúng tạo thành các phức hòa tan nhuộm màu qua phản ứng của các catión sắt với một số hợp chất hữu cơ.. pH và thành phần muối trong nước. Quá trình thủy phân các chất đông tụ và tạo thảnh các bông keo xảy ra theo các giai đoạn sau: Me3+ +HOH = Me(OH)2+ + H+ Me(OH)2+ +HOH = Me(OH)+ + H+ Me(OH)+ +HOH = Me(OH)3 + H+ => Me3+ +HOH = Me(OH)3 + 3H+ Liều lượng của các chất đông tụ tùy thuộc vào nồng độ tạp chất rắn trong nước thải. Hiệu quả đông tụ phụ thuộc vào hóa trị của ion. Để xử lý nước thải người ta thường thêm vào nước thải các chất keo tụ kết tủa tạo bông có nguồn gốc thiên nhiên hoặc tổng hợp. chi phí. chất đông tụ mang điện trái dấu với điện tích của hạt. có thể khử được H 2S. KA1(S04)2. Việc lựa chọn chất đông tụ phụ thuộc vào các tính chất hóa lý.18H20. .test để xác định liều lượng tối ưu cho quá trình keo tụ trong quá trình xử lý nước và nước thải.8.năng lượng này tới giá trị tới hạn. keo tụ thường dùng là các muối nhôm. sao cho các hạt rắn không đẩy lẫn nhau bằng cách thêm các ion có điện tích dương. Các muối sắt được sử dụng có nhiều ưu điểm hơn so với các muối nhôm do: tác dụng tốt hơn ở nhiệt độ thấp. Hóa trị của ion càng lớn thì hiệu quả đông tụ càng cao. có khoảng pH tối ưu của môi trường rộng hơn. sắt hoặc hỗn hợp của chúng hoặc trực tiếp đưa OH' vào ( đặc biệt trong trường hợp nước thải chứa nhiều ion kim loại nặng). Các chất đông tụ. Trong thực tế người ta thường sử dụng các chất đông tụ sau: A12(S04)3.. Như vậy trong đông tụ diễn ra quá trình phá vỡ ổn định trạng thái keo của các hạt nhờ trung hòa điện tích.5 . cho phí thấp và hoạt động có hiệu quả cao trong khoảng pH = 6. nồng độ tạp chất trong nước.Trong đó được dùng rộng rãi nhất là A12(S04)3 bởi vì A12(S04)3 hòa tan tốt trong nước. độ bền lớn và kích thước bông keo có khoảng giới hạn rộng của thành phần muối.

V . Giá trị điển hình của tích số trên nằm trong khoảng 10 4 . Năng lượng cần thiết để chuyển động cánh khuấy trong nước tính theo công thức sau: p = Trong đó: Ị-12] p . Thời gian nước lưu lại trong bể trộn khoảng 1 đến 5 phút. phải khuấy trộn đều hóa chất với nước thải. tạo thành bông keo và lắng bông keo. Trong đa số trường hợp.độ nhớt của nước dyn. cánh khuấy.Gradien vận tốc.60 phút. m2.105. m3. A . Có nhiều loại thiết bị khác nhau để tiến hành quá trình kết tủa: khí nén.hệ số ma sát Gradien vận sẽ là: 1 ỵ-n.x trong đó X là thời gian lưu thủy lực trong bể kết tủa. vô cơ dạng keo trong nước thải có điện tích âm và do đó nếu dùng các chất trợ đông tụ cation trước đó sẽ không cần đông tụ sơ bộ. CD . tốc sinh ra do việc đưa năng lượng từ bên ngoài vào thể tích nước V G= [12] Trong đó: G . tiêu chuẩn yêu cầu trong thiết kế thường lấy G trong khoảng từ 30 .diện tích cánh khuấy. . Trong thiết kế người ta thường chọn tích số G. Việc lựa chọn hóa chất. s"1. Để phản ứng diễn ra hoàn toàn và tiết kiệm. |X . Tiếp đó thời gian cần thiết để nước thải tiếp xúc với hóa chất cho tới khi bắt đầu lắng dao động trong khoảng 20 .thể tích của bể đông tụ. trình tự cho vào nước.60 s"1.s/cm2. liều lượng tối ưu của chúng. kg/m3. Quá trình làm sạch nước thải bằng đông tụ và keo tụ gồm các giai đoạn: định lượng khuấy trộn hóa chất với nước thải. [12] Để khuấy trộn nước thải với hóa chất và tạo được bông keo người ta dùng các phương pháp khuấy thủy lực và khuấy cơ học. N/s..cũng đều phải được xác định bằng thực nghiệm. Trong thời gian này các chất hóa học có tác dụng và sẽ diễn ra quá trình đông tụ và tạo bùn.khối lượng riêng của chất lỏng.năng lượng. Thời gian cũng là một thông số quan trọng trong quá trình keo tụ kết tủa. p ..Đa Số chất bẩn hữu cơ.

môi trường phản ứng là pH = 8.3. Cr (VI) được chuyển hoá thành dạng Cr (III) ít độc hơn và dễ xử lý hơn. Bể phản ứng khử Trong bể phản ứng khử. làm từ các thanh thép với khoảng cách giữa các thanh là 20 mm. Trong thời gian phản ứng là 30 phút.III. Bể điều hoà Do đặc trưng của ngành mạ điện là lưu lượng cũng như nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải dao động lớn nên bể điều hoà được sử dụng để ổn định các thông số này. Na 2S03 được pha chế thành dung dịch 20% sau đó được bơm vào bể phản ứng. CN' được oxy hoá thành CNO' và sau đó thành N 2 và C02. NaOH được bơm vào các bể phản ứng kết tủa. hiệu suất oxy hóa là 99. Phản ứng xảy ra như sau: NaCN + NaOCl -» NaCNO + NaCl NaCNO + NaOCl + H20 C02t + N2T + NaOH + NaCl Bể phản ứng oxy hóa được bố trí hệ thống khuấy trộn bằng cánh khuấy. ở đây ion kim loại phản ứng với NaOH tạo dạng hydroxyt kết tủa. Chất khử được lựa chọn là Na 2S03. [ 6] 5.9%. Bể điều hoà được khuấy trộn nhờ hệ thống khí nén. NaOCl được pha chế thành dung dịch 20% sau đó được bơm vào bể phản ứng. vận hành và quản lý của hệ thống xử lý.9%. Giói thiệu các thiết bị chính: 1. Song chắn rác Loại song chắn được chọn là loại vừa. Trong thời gian phản ứng là 30 phút. Do nước thải của các cơ sở mạ điện không chứa nhiều tạp chất thô. Các phương trình phản ứng diễn ra đối với mỗi kim loại như sau: +) Đối với Cr: Cr2(S04)3 + 6NaOH = 2Cr(OH)3 ị + 3Na2S04 .5. hiệu suất khử Cr là 99. môi trường phản ứng là pH = 3. có kích thước lớn nên lượng rác tích luỹ tại song chắn là không đáng kể. Bể phản ứng kết tủa Bể phản ứng kết tủa có tác dụng kết tủa các kim loại có trong nước thải.10. 2. Quá trình điều hoà cũng tránh được tình trạng quá tải do đó giảm chi phí xây dựng. Phản ứng xảy ra như sau: Cr2072' + 3S032' + 8H+ = 2Cr3+ + 3S042' + 4H20 Bể phản ứng khử được bố trí hệ thống khuấy trộn bằng cánh khuấy. Chất oxy hóa được lựa chọn là NaOCl. [6] 4. NaOH được pha chế thành dạng dung dịch 20% có khuấy trộn bằng cánh khuấy. Bể phản ứng oxy hóa Trong bể phản ứng oxy hóa. 3. tạo điều kiện cho quá trình xử lý tiếp theo đạt được hiệu quả cao.

hiệu suất tách ion kim loại đạt 99. hiệu suất đạt khoảng >90%. [13] 6. khu hành chính. nhà ăn và phòng họp. vì vậy trước khi thải ra môi trường cần phải qua bể điều chỉnh pH sao cho đạt QCVN 24: 2009/BTNMT (loại B). 1. Nước thải của các phân xưởng này có tính chất rất khác nhau do đó ta tiến hành phân luồng dòng thải của các xưởng nhằm tiện cho việc xử lý sau này. nước chuyển động tò dưới lên. xưởng mạ.5 . 7. Thiết bị xử lý bùn Trong hệ thống xử lý này. Bể điều chỉnh pH Nước sau khi ra khỏi bể lắng mang tính kiềm. Bể lắng đứng Nhiệm vụ của bể lắng là tách các hạt hydroxyt kim loại kết tủa và các hạt rắn lơ lửng ra khỏi nước thải. Các hạt hydroxyt kết tủa có kích thước lớn nên dễ dàng lắng ngay khi vào bể lắng. Các hydroxyt có kích thước lớn nên dễ dàng lắng ngay tại bể lắng. Loại bể lắng được lựa chọn là bể lắng đứng [12]. Nước được bơm vào ống trung tâm ở giữa bể.9 8. Axit từ bể chứa axit được định lượng và đưa vào bể để pH của nước thải ra môi trường là 5. đi xuống dưới gặp bộ phận tấm chắn. Hệ thống cống thoát nước Nhà máy không chỉ có khu xử lý nước thải mà còn gồm các xưởng và khu chức năng: xưởng cơ khí. . thiết bị lọc ép khung bản được chọn làm thiết bị xử lý bùn có tác dụng tách nước ra khỏi bùn lắng. CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG xử LÝ NƯỚC THẢI MA ĐIÊN • • IV. Nước trong được thu bằng máng vòng bố trí xung quanh thành bể và được đưa sang thiết bị tiếp theo. 1.+) Đối với Cu và Zn: Cu2+ + 2NaOH = Cu(OH)2 + 2Na+ ZnS04 + 2NaOH = Zn(OH)2 ị+Na2S04 +) Đối với Ni: N1SO4 + 2NaOH = Ni(OH)2 ị + Na2S04 Với thời gian phản ứng là 3 . cặn rơi xuống đáy bể. Tại đây. hướng dòng nước thải thành chuyển động ngang vào vùng lắng. giảm khối lượng chất thải rắn của hệ thống.70% đối với loại bể lắng đứng nước chuyển động từ trên xuống dưới.1. hiệu suất lắng các hạt dạng này đạt khoảng 65 .9% . Nước thải nhà máy và xử lý nước thải phân xưởng mạ: IV. Bùn thải sau đã được tách nước được đem đi chôn lấp.5 phút. Các hạt rắn lơ lửng có kích thước nhỏ hơn nên khó lắng hơn.

rộng 50cm. từ phân xưởng mạ của nhà máy. tẩy điện hóa. tuy nhiên loại này tổn thất thuỷ lực . Riêng với nước thải của phân xưởng mạ. nước thải ở đây chủ yếu là dầu mỡ và một lượng nhỏ các chất rắn vô cơ. Cu. Thanh chắn rác có thể dùng loại tiết diện tròn. Nước thải sau khi được tách dầu mỡ sẽ được nhập chung vào cống thải của công ty và thải ra ngoài. Đường kính ống 0 110. Tại xưởng mạ của nhà máy. Được sử dụng nhiều là thanh chắn có tiết diện hình chữ nhật. Hơn nữa việc nhập các dòng thải vào với nhau không làm ảnh hưởng tới hiệu suất xử lý của quá trình. Hệ thống ống dẫn nước thải của xưởng mạ là các ống nhựa PVC chịu được kiềm. chúng ta có 4 dòng thải đi theo 4 tuyến ống riêng biệt ra 4 hố thu nước thải khác nhau. ngoài các dòng thải từ các bể mạ Cr. toàn bộ hệ thống rãnh được bọc composite. dựa trên bố trí thiết bị trong xưởng. Tiết diện tròn ít được sử dụng vĩ rác dễ dính chặt vào thanh chắn gây khó khăn cho công tác vớt rác. Nước thải từ 4 hố thu gom tự chảy vào 4 bể điều hòa của hệ thống xử lý nước thải.. chìm dưới đất. tại đây ta cho lắp đặt hệ thống gạt dầu để tách dầu mỡ ra khỏi nước thải. Do đó ta thu nước thải xưởng này vào một hố thu gom riêng. Ni. IV. Như vậy. Zn còn có các dòng thải chứa axit và kiềm từ các bể tẩy rỉ. chữ nhật. do nước thải ở đây có tính độc hại cao nên ta tiến hành thu gom và xử lý. Việc phân dòng của nước thải xưởng mạ được thực hiện ngay trong xưởng tại các nguồn thải.2. + Dòng thải chứa kiềm và axit từ các bể tẩy ri. Nước thải của nhà ăn và các khu chức năng khác chỉ là nước thải sinh hoạt do đó được dẫn trực tiếp vào cống thoát chung của công ty.. Lưới chắn rác và hố thu nước thải: a) Song chắn rác: Song chắn được đặt ở cửa dẫn nước và công trình thu nước có tác dụng loại bỏ rác trong nước nhằm bảo vệ các thiết bị và nâng cao hiệu quả xử lý của công trình xử lý nước thải. 1. cống này được xây bằng bê tông. Các dòng này sẽ được thu theo nguyên tắc sau: + Tách riêng dòng thải mạ Cr để xử lý riêng + Dòng thải mạ đồng sẽ được tách riêng theo một tuyến ống thu nước thải riêng vĩ trong quá trình sản xuất nhà máy có thể sử dụng mạ đồng trong dung dịch Xianua. tẩy điện hóa sẽ nhập chung với dòng thải từ các bể phá lớp mạ Niken và mạ Kẽm. hàm lượng hóa chất trong nước thải rất ít. sâu 50cm. axit. bầu dục.Đối với xưởng cơ khí. Do Xianua độc với môi trường nên cần thu và tách dòng thải mạ đồng một cách triệt để. Chúng ta tiến hành thu nước thải theo từng khu vực sản xuất.

Kích thước mắt lưới là 2cm X 2 cm. . Thanh chẾn Mặt cắt A "i Hình IV. Song chắn đặt nghiêng góc 60° so với mặt phẳng ngang để thuận lợi khi vớt rác và đặt vuông góc với hướng nước chảy theo mặt bằng. Vì lượng rác trong các xưởng mạ không nhiều. Do kích thước các chất rắn vô cơ lơ lửng trong nước thải mạ điện thường lớn. Loại song chắn này khắc phục được hạn chế của của 2 loại song chắn trên. vì vậy ta dùng các lưới lọc rác để loại bỏ rác thô. với lưu lượng 200m 3/ngày chọn song chắn có tiết diện hỗn hợp hình tròn và chữ nhật. nước lại chứa họp chất ăn mòn.l: Sơ đô câu tạo song chăn rác.lớn. Các lưới này được làm bằng inox vì inox có khả năng chịu được sự ăn mòn của các axit hay kiềm có lẫn trong nước thải.