You are on page 1of 3

1.2.

3Các nguồn gây ô nhiễm
1.2.3.1 Từ quá trình chế biến gỗ ( tiếng ồn, bụi gỗ )
+ Nguồn gây ô nhiễm do tiếng ồn:
Ô nhiễm tiếng ồn là loại ô nhiễm đáng chú ý ở những nhà máy chế biến gỗ. Đặc điểm chung của hầu hết các loại máy móc công
nghệ của ngành này là có mức ồn cao, những máy móc gây ồn chính
- Máy cưa
- Máy chà nhám
- Máy phay
- Máy bào
- Máy cắt
+ Nguồn gây ô nhiễm do bụi gỗ:
Bụi gỗ là nguồn ô nhiễm nghiêm trọng nhất trong công nghiệp chế biến gỗ. Bụi phát sinh chủ yếu từ các công đoạn và quá trình
sau:
- Cưa, xẻ gỗ để tạo phôi cho các chi tiết mộc.
- Rọc, xẻ gỗ.
- Khoan, phay, bào.
- Chà nhám, bào nhẵn các chi tiết bề mặt.
Tuy nhiên, có sự khác biệt đáng kể về kích thước cỡ hạt bụi và tải lượng bụi sinh ra ở những công đoạn khác nhau. Tại các công
đoạn gia công thô như cắt, bào, tiện, phay… phần lớn chất thải đều có kích thước lớn có khi tới hàng ngàn μm. Hệ số phát thải
bụi ở các công đoạn trong công nghệ sản xuất gỗ được thể hiện trong bảng sau:
Bảng a. Hệ số ô nhiễm bụi trong công nghệ sản xuất gỗ gia dụng

STT
Công đoạn
1
Cắt và bốc xếp gỗ
2
Gia công chi tiết
3
Chà nhám, đánh bóng
Nguồn :WHO, 1993

Hệ số ô nhiễm
0,187 (Kg/ tấn gỗ)
0,5 (Kg/ tấn gỗ)
0,05 (Kg/ m2)

Tại các công đoạn gia công tinh như chà nhám, đánh bong, tải lượng bụi không lớn nhưng kích cỡ hạt bụi rất nhỏ, thường nằm
trong khoảng từ 2 20 μm, nên dễ phát tán trong không khí. Ngoài ra tại các công đoạn khác như vận chuyển gỗ, lắp ghép… đều
phát sinh bụi tuy nhiên mức độ không đáng kể. Thành phần và tính chất của bụi ở đây chủ yếu là bụi cơ học. Đó là một hỗn hợp
các hạt cellulose với kích thước thay đổi trong một phạm vi rất rộng.
Kích thước bụi

Cưa, tẩm sấy
Bụi tinh (gia công)
Bụi
tinh
(chà
nhám)

Nguyên liệu sử
dụng trong năm
(tấn)
4250
3400
12.000 m2

Hệ số ô nhiễm

0,187 (Kg/ tấn
gỗ)
0,5 (Kg/ tấn gỗ)
0,05 (Kg/ m2)

Tải
lượng
ô
nhiễm trong năm
( kg/năm)
794,75
1700
600

đánh bong tuy tải lương không lớn nhưng kích cỡ hạt bụi nhỏ thường nằm trong khoảng 2-20 μm cho nên khó thu hồi và dễ phát tán làm ô nhiễm không khí xung quanh. 1. Khi đốt các nhiên liệu này sinh ra khói thải chứa các chất ô nhiễm không khí như bụi tro. Tại các công đoạn gia công tinh như chà nhám.2. Điều này không những tạo bụi tron không khí mà còn tạo ra mùi hóa chất nồng nặc gây ô nhiễm môi trường. ảnh hưởng quá trình quang hợp và hệ sinh thái. Hydrocacbon trong đó chủ yếu là bụi tro với tỉ lệ ô nhiễm là 15g/1kg nhiên liệu và NO2 với hệ số ô nhiễm là 5g/1kg nhiên liệu sử dụng.5. thay đổi mẫu mã cho phù hợp. làng nghề lại biểu hiện tính năng động. Bicromatkali và một số phụ gia khác với nồng độ 2%. sáng tạo của người nông dân trong quá trình thích ứng với điều kiện địa lý. . Đó là các hạt chất lỏng và hơi dung môi có kích thước từ 20-500 μm. 1. Mặt khác. Trong dây chuyền công nghệ tại khu phun sơn này có hệ thống quạt hút thông gió và ống thải ra ngoài. vì nó phản ánh đầy đủ thuộc tính tự cung. nhưng đều buộc phải thay đổi quy trình sản xuất.3Tớimôitrường . Sản xuất tại các làng nghề đã có những đóng góp tích cực trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế.2. hiện đại hoá.5.5. đồng thời thể hiện rất rõ yếu tố mở của xã hội tiểu nông..Tại các công đoạn gia công như cưa.2Tớixãhội Làng nghề thủ công gỗ là một phần không thể thiếu của văn hóa làng nghề và của xã hội việt nam cổ truyền. tự cấp và tính khép kín cố hữu của làng xã . ổn định đời sống gia đình.2 Từ quá trình hoàn thiện sản phẩm ( sơn ) Các chất gây ô nhiễm tại khu vực sơn bong gồm có bụi sơn và hơi dung môi hữu cơ. 1.. . Soda. cắt. bào.Nhiều làng nghề đã biến mất do không còn nhu cầu sử dụng lẫn thị trường.Các làng nghề vẫn đang tồn tại và phát triển do nhu cầu và thị trường vẫn còn. giải quyết việc làm.1Tớikinhtế Làng nghề nói chung và làng nghề gỗ nói riêng là tiềm lực kinh tế để người dân cải thiện cuộc sống.5Ảnh hưởng tới môi trường.2.1. bụi sơn được các hộ sản xuất thổi ra ngoài. -Trong quá trình phun sơn.3. khí CO.. nhiên liệu được sử dụng là các chất rắn của quá trình sản xuất.2. Trong quá trình tẩm và rủa gỗ. các hóa chất này thoát ra ngoài môi trường theo nước gây ô nhiễm đất và ô nhiễm nguồn nước.Nhiều làng nghề đang đứng trước nguy cơ mai một bởi thị trường co lại và nhu cầu ít ỏi của một bộ phận người sử dụng. Borac. làng Việt nói chung hay làng nghề nói riêng có nhiều biến đổi. . tiện… phần lớn các chất thải bình quân từ 30-300 kg/tấn gỗ nguyên liệu. . kinh tế xã hội nhất định. Quá trình này về bản chất chính là quá trình đô thị hoá nông thôn dẫn đến những hệ quả tất yếu đã nhìn thấy về làng nghề: .Công đoạn tẩm gỗ sử dụng các hóa chất như Acid Boric.2. 1. NO x. Cho thấy lượng chất thải gây hại cho bầu không khí trong quá trình này là rất lớn . Đất nước Việt Nam đang trong quá trình công nghiệp hoá.Ở công đoạn sấy gỗ.

sinh lý của người và động vật. Lý do là do tập trung nhiều máy móc hoặc có nhu cầu tiêu thụ điện lớn. Các rối loạn bệnh lý thường gặp khi làm việc ở nhiệt độ cao là chứng say nóng.4Tớisứckhỏecộngđồng .23 Bảng tiêu thụ tính trên tải lượng chất ô nhiễm . -Ô nhiễm nhiệt trong quá trinh sản xuất gỗ làm cho các phản ứng hóa chất tăng nhanh cũng như mức độ ảnh hưởng đến con người tăng theo. Làm ảnh hưởng đến quá trình tiêu hóa. Bụi làm tổn thương mắt.5. Tác động của hơi dung môi vào các nội tạng khác nhau gây các thể lâm sang khác nhau: tác động vào tuy xương gây độc mãn tính. . tiếp xúc với tiếng ồn lâu làm thính lực giảm sút gây bệnh điếc nghề nghiệp.Bụi vào phổi gây kích thích cơ học và phát sinh các phản ứng xơ hóa phổi. Tiếng ồn cũng gây nên các bệnh như rối loạn thần kinh. Làm tăng sức cản đối với sự luuw thông không khí của đường hô hấp gây khó thở. Ở động vật SO 2 có thể gây tổn thương lớp mô trên cùng của bộ máy hô hấp. Ngoài ra tùy vào cấu trúc mái xưởng mà nhiệt lượng tăng lên do thu nhiệt từ bức xạ mặt trời. mất nước thậm chí nặng hơn là co giật.Hơi dung môi ngâm gỗ có mùi dễ chịu và không có tác dụng kích thích đường hô hấp nên dễ nhiễm độc.Ô nhiễm do nhiệt độ. gây suy ti và khí thũng. tác động vào não gây nhiễm độc cấp tính.Khí độc trong sơn và SO2 dùng để chống mối mọt được sử dụng trong chế biến gỗ nếu ở nồng độ cao có thể gây tiết nước nhầy và viêm tấy thành khí quản. .Chất ô nhiễm Tải lượng (tấn/năm) Bụi 72. Nhiệt độ không khí cao trong hầu hết các phân xưởng sản xuất.Bụi trong khí thải và từ các hoạt động khác trong quá trình sản xuất có khả năng gây bệnh cho người và động vật. .Tiếng ồn trong sản xuất gỗ với tần số cao gây tổn thương cơ quan thính giác. co giật gây đau đầu. buồn nôn. gây nên những đường hô hấp như bệnh bụi phổi. . nhưng chủ yếu là thâm nhập do hít thở. hệ tiêu hóa. Ngoài ra bụi còn gián tiếp gây ảnh hưởng sức khỏe của con người thông qua nguồn nước nhiễm bụi.2. rối loạn tim mạch và các bệnh về hệ thống tiêu hóa. da. 1.Ô nhiễm tiếng ồn do các dụng cụ sản xuất và chế biến gỗ .7 NO2 24.