You are on page 1of 19

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA DƯỢC
---oOo---

ĐỀ CƯƠNG THỰC TẬP BÀO CHẾ

PHẦN 2

THUỐC CỐM,
THUỐC VIÊN





ĐỢT THỰC TẬP 1
NHÓM 1
SÁNG THỨ 3
BÀN 4 - TIỂU NHÓM 8
LỚP D2008A - NIÊN KHÓA 2011 - 2012

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, 2012

DANH SÁCH TIỂU NHÓM 8 - NHÓM 1- D2008A
Nhóm trưởng: Nguyễn Thị Bích Trâm

STT

Họ tên sinh viên

1

Lê Thị Hồng Anh

2

Lê Trung Hậu

3

Nguyễn Thị Quỳnh Nga

4

Hồ Hữu Quang

5

Mai Thành Tấn

6

Nguyễn Thị Bích Trâm

MỤC LỤC
Bài 1. CỐM PARACETAMOL
1. Tổng quan ............................................................................................................................... 5
1.1. Định nghĩa ....................................................................................................................... 5
1.2. Phân tích .......................................................................................................................... 5
2. Thiết kế công thức .................................................................................................................. 5
2.1. Thành phần thuốc cốm: ................................................................................................... 5
2.1.1. Hoạt chất chính ........................................................................................................ 5
2.1.2. Tá dược sử dụng ....................................................................................................... 6
3. Công thức bào chế .................................................................................................................. 7
4. Tiến hành điều chế cốm Paracetamol pha hỗn dịch uống: phương pháp xát hạt ướt ............. 7
4.1. Chuẩn bị nguyên liệu ....................................................................................................... 7
4.2. Trộn bột kép .................................................................................................................... 7
4.3. Xát cốm ướt ..................................................................................................................... 8
4.4. Làm khô cốm ................................................................................................................... 8
4.5. Sửa hạt ............................................................................................................................. 8
4.6. Đóng gói .......................................................................................................................... 8
5. Chỉ tiêu so sánh lựa chọn công thức thuốc cốm ..................................................................... 8
5.1. Độ phân tán...................................................................................................................... 8
5.2. Tốc độ lắng ...................................................................................................................... 8
5.3. Vị - khi nếm: phải không đắng ........................................................................................ 8
5.4. Cảm quan khác: mùi thơm, màu đồng nhất, kích thước hạt đồng đều, không vụn nát. . 8
Bài 2. NANG PARACETAMOL 325 mg
1. Đại cương ............................................................................................................................... 9
1.1. Dạng bào chế ................................................................................................................... 9
1.2. Dược chất......................................................................................................................... 9
1.3. Phương pháp điều chế ..................................................................................................... 9
1.4. Tá dược sử dụng .............................................................................................................. 9
2. Xây dựng công thức ............................................................................................................. 10
3. Các bước tiến hành bào chế .................................................................................................. 10
4. Kiểm nghiệm thành phẩm..................................................................................................... 11
5. Nhãn thuốc............................................................................................................................ 12
Bài 3. VIÊN NÉN STRYCHNIN - B1
1. Công thức cho 1000 viên Strychnin - B1 ............................................................................. 13

2. Tính chất của các chất trong công thức ................................................................................ 13
2.1. Strychnin sulfat .............................................................................................................. 13
2.2. Thiamin hydroclorid ...................................................................................................... 13
3. Vấn đề trong bào chế viên nén Strychnin - B1 ..................................................................... 14
4. Xây dựng công thức ............................................................................................................. 14
3.1. Tá dược độn - rã ............................................................................................................ 14
3.2. Tá dược dính .................................................................................................................. 14
3.3. Tá dược trơn .................................................................................................................. 15
3.4. Tá dược đệm .................................................................................................................. 15
4. Công thức và quy trình điều chế ........................................................................................... 15
4.1. Công thức điều chế ........................................................................................................ 15
4.2. Quy trình điều chế ......................................................................................................... 16
5. Chỉ tiêu và tiêu chuẩn đánh giá thành phẩm......................................................................... 17
5.1. Khả năng dập viên ......................................................................................................... 17
5.2. Độ đồng đều khối lượng ................................................................................................ 17
5.3. Độ cứng ......................................................................................................................... 17
5.4. Độ rã .............................................................................................................................. 17
5.5. Độ mài mòn ................................................................................................................... 17
6. Nhãn thuốc............................................................................................................................ 18
KẾ HOẠCH THỰC TẬP ..................................................................................................... 19

Đề cương thực tập Bào chế

Bài 1. CỐM

Cốm Paracetamol 250 mg

PARACETAMOL

1. Tổng quan
1.1. Định nghĩa
• Theo DĐVN III, thuốc cốm là dạng thuốc rắn có dạng hạt nhỏ xốp hay sợi ngắn xốp,
thường dùng để uống. Khi uống có thể nuốt trực tiếp với nước hoặc chất lỏng thích
hợp, cũng có thể pha thành dung dịch, hỗn dịch hay siro trước khi uống.
• Ngoài dược chất, thuốc cốm còn chứa tá dược. Tá dược trong thuốc cốm có thể là tá
dược độn (saccarose, lactose,...), tá dược dính (mật ong, siro, dung dịch PVP,...), tá
dược tạo mùi, vị, tá dược tạo màu...
1.2. Phân tích
1.1.1 Hình thức của thuốc
• Cốm màu hồng, mùi dâu, đường kính sợi 1mm.
• Khối lượng đóng gói 250mg/gói.
1.1.2 Yêu cầu chất lượng của thuốc cốm
• Hình thức: thuốc cốm phải khô, đồng đều kích thước hạt, không có hiện tượng hút ẩm,
bị mềm và biến màu.
• Kích thước hạt: cân 5 đơn vị đóng gói, rây qua rây số 2000 và rây số 250. Toàn bộ
cốm phải qua rây số 2000. Tỉ lệ vụn nát qua rây số 250 không quá 8% khối lượng toàn
phần.
• Độ ẩm: các thuốc cốm không được chứa quá 5% nước trừ khi có chỉ dẫn khác.
• Tính hòa tan hoặc phân tán: thên 20 phần nước nóng vào 1 phần thuốc cốm, khuấy
trong 5 phút, loại thuốc cốm tan phải hoàn toàn tan hết, loại thuốc cốm hỗn dịch phải
lơ lửng đều trong nước, không có những tạp chất lạ.
• Độ đồng đều hàm lượng: các thuốc cốm đóng gói 1 liều, có chứa 1 hoặc nhiều dược
chất, trong đó có các dược chất có hàm lượng nhỏ dưới 2mg hoặc dưới 2% (kl/kl) so
với khối lượng thuốc cốm 1 liều thì phải được thử đồng đều hàm lượng.
• Độ đồng đều khối lượng: những thuốc cốm không nằm trong quy định thử đồng đều
hàm lượng thì phải thử đồng đều khối lượng.
• Định tính và định lượng dược chất theo chuyên luận riêng.
1.1.3. Quy trình bào chế
• Vì nước và nhiệt không làm thay đổi thành phần của hoạt chất Paracetamol nên ta
dùng phương pháp xát hạt ướt.
1.1.4. Ba tiêu chuẩn cần cơ bản cần có
• Độ phân tán
• Tốc độ lắng
• Vị khi nếm.
2. Thiết kế công thức
2.1. Thành phần thuốc cốm:
2.1.1. Hoạt chất chính
• Paracetamol có tác dụng giảm đau hạ nhiệt, ít gây dị ứng, không kích ứng dạ dày, tá
tràng, không ảnh hưởng trên sự đông máu, có thể sử dụng cho trẻ em, phụ nữ có thai
và cho con bú.
• Paracetamol có dạng tinh thể không màu hoặc bột kết tinh màu trắng có ánh hồng,
không mùi, vị đắng nhẹ.
• Độ tan: 1 g tan trong 70 ml nước, 20 ml nước sôi, 10 ml alcol.
Nhóm 1 - Tiểu nhóm 8 - Sáng thứ 3

Trang 5

Đề cương thực tập Bào chế

Cốm Paracetamol 250 mg

2.1.2. Tá dược sử dụng
Khi chọn tá dược cần lưu ý là dạng thuốc cốm pha hỗn dịch cần có 2 yêu cầu quan trọng
sau:
• Phải có tính chất của thuốc cốm là khô, tơi, đồng nhất và có độ chảy tốt để dễ phân
liều hay đóng gói.
• Dễ dàng phân tán dưới dạng hỗn dịch khi lắc.
Do đó dạng thuốc này vừa sử dụng tá dược độn, điều vị, mùi vừa chứa các tá dược dính để
xát hạt và các tá dược đặc trưng của dạng hỗn dịch như tá dược gây treo, gây thấm... Lựa
chọn tá dược có vai trò cụ thể và phù hợp với dược chất. Lượng tá dược sử dụng trong công
thức càng ít càng tốt, nên sử dụng những tá dược đa chức năng để đơn giản hóa công thức.
2.1.2.1. Tá dược gây treo
Kollidon Kollidon CL-M (Crospovidone) và Na Carboxymethyl Cellulose (Na CMC).
Giúp phân tán cốm trong chất dẫn tạo hỗn dịch phân tán đều và ổn định.
Do tác dụng làm tăng độ nhớt của chất dẫn, giúp dược chất lơ lửng trong hỗn dịch và làm
giảm tốc độ lắng của dược chất.
Trong bài thực tập ta khảo sát lần lượt các tỉ lệ Kollidon CL-M 3% và 5%, Na CMC 3% và
5%.
Kollidon CL-M
Na CMC
Nồng độ sử dụng
3%
5%
3%
5%
3% × 300 =
Khối lượng
15g
9g
15 g
9g
2.1.2.2. Chất điều vị
Các chế phẩm dạng cốm pha hỗn dịch thường sử dụng cho trẻ em. Mặt khác, paracetamol có
vị đắng nhẹ nên ta sử dụng chất điều vị để làm tăng mùi vị thơm ngon và che giấu mùi vị khó
chịu của paracetamol, giúp sử dụng thuốc tốt hơn. Chọn lựa phối hợp giữa saccharose và
aspartam. Sử dụng saccharose nghiền mịn để tăng diện tích bề mặt, tăng tính hấp phụ các chất
mùi.
2.1.2.3. Chất điều màu, mùi
Tạo hình thức đẹp mắt, mùi thơm và hấp dẫn cho sản phẩm.
Yêu cầu đối với tá dược tạo màu: phải ổn định với các yếu tố ẩm, nhiệt, pH và không tương
kỵ với hoạt chất.
Trong xát hạt ướt ta thường phân tán hay hòa tan màu trong tá dược dính lỏng để trộn vào hỗn
hợp bột. Cũng có thể dùng dung môi, chất dẫn hòa tan, phân tán chất màu và phun lên cốm
khô.
Chất điều màu được chia làm hai loại: màu tan trong nước và màu không tan trong nước. Màu
tan trong nước thường được sử dụng cho viên hòa tan, viên sủi nhưng thường dễ bị “đốm
màu” khi sử dụng. Màu không tan trong nước có thể dùng trong nhiều trường hợp khác và
thường bền vững hơn do chất màu được gắn giữ, tạo bột với một số hydroxid, oxid... Các hợp
chất màu tự nhiên thường kém ổn định hơn màu tổng hợp nhưng thường được chuộng hơn vì
tính an toàn.
Lựa chọn chất điều màu là màu dâu
Chất điều mùi có thể từ thiên nhiên hoặc tổng hợp, dạng tan trong nước hay dạng tinh dầu.
Mùi và màu thêm vào phải có sự phù hợp giữa hương vị và màu sắc truyền thống. Lựa chọn
tinh dầu dâu.
2.1.2.4. Tá dược dính
Nhóm 1 - Tiểu nhóm 8 - Sáng thứ 3

Trang 6

Đề cương thực tập Bào chế

Cốm Paracetamol 250 mg

Là tác nhân liên kết các tiểu phân để thành hạt cốm. Có 2 loại tá dược dính: dạng khô và lỏng.
Tá dược dính dạng lỏng tạo độ kết dính tốt hơn do các phân tử chất dính dễ xâm nhập vào các
khoảng xốp của bột thuốc, tạo lớp đệm liên kết các thành phần và thường có lực hút mao dẫn
mạnh hơn.
Lựa chọn dung dịch cồn PVP 10%, là 1 polymer tổng hợp có độ dính rất cao, tan được trong
nước và ethanol nên thích hợp cho cả phương pháp xát hạt ướt và khô. Mặt khác, PVP lại dễ
tan, giải phóng hoạt chất nhanh. Thường được sử dụng ở nồng độ 0,5 – 5%.
2.1.2.5. Tá dược độn
Vì lượng hoạt chất trong mỗi đơn vị đóng gói nhỏ nên tá dược độn được thêm vào nhằm làm
tăng thể tích, khối lượng tới mức thích hợp để dễ tạo hình, thuận lợi trong sản xuất hoặc để
cải thiện tính chất cơ lý của dược chất. Lượng tá dược độn thường chiếm tỷ lệ lớn và cũng có
ảnh hưởng đến đặc tính của thuốc, do đó nên chọn tá dược độn có ảnh hưởng tốt đến các chức
năng khác. Thuốc cốm thường sử dụng tá dược độn là các loại bột đường như saccharose,
lactose... kết hợp với tác dụng điều vị cho chế phẩm.
Ta chọn đường saccharose (đường xay mịn), ngoài vai trò là tá dược độn trong giai đoạn bột,
còn là tá dược gây treo trong giai đoạn hỗn dịch và là chất làm ngọt cho chế phẩm.
3. Công thức bào chế
Trong công thức, lượng tá dược dính PVP được đề nghị sử dụng là 3% tức là 9 g.
Suy ra, lượng cồn PVP 10% cần dùng là 90 ml.
Do cồn PVP sau khi sấy sẽ bay hơi cồn nên trong sản phẩm chỉ còn lại 9g PVP. Vậy lượng
saccarose cần sử dụng là 300 – (50 + 7 + 9) = 234 g.
Công thức bào chế được đề nghị sử dụng 5 công thức khác nhau để khảo sát tính ổn định của
hỗn dịch cốm với từng chất gây treo khác nhau:

Paracetamol
Aspartam
Kollidon CL-M 3%
Kollidon CL-M 5%
Na CMC 3%
Na CMC 5%
Màu dâu
Mùi dâu
Cồn PVP 10%
Saccarose

Công thức
1
50 g
7g

Công thức
2
50 g
7g
9g

Công thức
3
50 g
7g

Công thức
4
50 g
7g

Công thức
5
50 g
7g

15 g
9g


90 g
234 g



90 g
225 g



90 g
219 g



90 g
225 g

15 g


90 g
219 g

4. Tiến hành điều chế cốm Paracetamol pha hỗn dịch uống: phương pháp xát hạt ướt
4.1. Chuẩn bị nguyên liệu
Nghiền, rây các hoạt chất, tá dược để có độ mịn thích hợp: paracetamol, aspartam, saccarose,
Kollidon hoặc Na CMC (nếu có trong thành phần công thức).
Cân nguyên liệu: 50 g paracetamol, 7 g aspartam, 234 g saccarose (thay đổi tùy công thức),
10g PVP, Kollidon hoặc Na CMC (nếu có trong thành phần công thức).
Chuẩn bị dung dịch cồn PVP 10%: hòa tan 10g PVP vào 100ml cồn 70%.
4.2. Trộn bột kép
Dùng cối chày trộn bột theo nguyên tắc đồng lượng cho đến đồng nhất với thứ tự: 7 g
aspartam, Kollidon hoặc Na CMC (nếu có trong thành phần công thức), 50 g paracetamol,
234 g saccarose (thay đổi tùy công thức).
Nhóm 1 - Tiểu nhóm 8 - Sáng thứ 3

Trang 7

Đề cương thực tập Bào chế

Cốm Paracetamol 250 mg

4.3. Xát cốm ướt
Cho một lượng vừa đủ màu dâu và tinh dầu dâu vào cồn PVP.
Làm ẩm khối bột bằng cách thêm dần 90 ml cồn PVP vào hỗn hợp bột trong cối, nhồi trộn
khối bột tới trạng thái ẩm đều và đủ kết dính.
Xát khối ẩm qua rây 1mm để tạo thuốc cốm có dạng sợi.
4.4. Làm khô cốm
Sấy cốm trong tủ sấy nhiệt độ 50 – 70oC trong khoảng 20 – 30 phút.
Kiểm tra độ ẩm hạt cốm ≤ 5%.
4.5. Sửa hạt
Rây qua rây 1 mm để loại các hạt cốm vụn, tạo độ đồng đều cho cốm.
4.6. Đóng gói
Mỗi gói chứa 250 mg paracetamol tương ứng với 1,5 g cốm.
5. Chỉ tiêu so sánh lựa chọn công thức thuốc cốm
5.1. Độ phân tán
5.1.1. Quy trình thực hiện
- Chuẩn bị một ống đong 25 ml, một becher 50 ml, một đũa thuỷ tinh.
- Lấy 1,5 g cốm thành phẩm cho vào becher.
- Cho lượng nước nóng bằng 20 phần cốm có trong becher (khoảng 30 ml). Khuấy nhẹ
cho đến khi cốm phân tán hoàn toàn.
5.1.2. Quan sát thời gian phân tán và so sánh giữa các công thức:
- Cốm cần phân tán nhanh trong nước, nhanh chóng tạo hỗn dịch khi lắc mà không cần
lực mạnh.
5.2. Tốc độ lắng
5.2.1. Quy trình
- Cân 1,5g cốm vào ống đong.
- Cho nước vừa đủ 100 ml, khuấy nhẹ để phân tán.
- Định kỳ đọc thể tích sa lắng.
5.2.2. Đánh giá kết quả
5.3. Vị - khi nếm: phải không đắng
5.4. Cảm quan khác: mùi thơm, màu đồng nhất, kích thước hạt đồng đều, không vụn nát.

Tài liệu tham khảo
1. Trịnh Thị Thu Loan, Thuốc bột, Thuốc cốm, Bào chế và Sinh dược học, NXB Y học,
2011, tập 2, trang 133-152
2. Bộ Y tế, Dược điển Việt Nam IV, NXB Y học, 2009, PL 11.3, trang 462
3. Huỳnh Thị Ngọc Phương, Thuốc giảm đau kháng viêm không steroid, Hóa Dược 2,
NXB Giáo dục Việt Nam, 2009, trang 379-380.

Nhóm 1 - Tiểu nhóm 8 - Sáng thứ 3

Trang 8

Đề cương thực tập Bào chế

Bài 2. NANG

Nang Paracetamol 325 mg

PARACETAMOL

1. Đại cương
1.1. Dạng bào chế
• Viên nang là dạng thuốc phân liều rắn, thành phần gồm dược chất được chứa trong
một lớp vỏ gọi là nang (capsule).
• Tùy theo thể chất viên nang mà nó được chia thành viên nang cứng và viên nang mềm.
Viên nang cứng chứa dược chất ở thể rắn như bột, hạt, pellet, vi nang, viên nén nhỏ
hoặc phối hợp giữa các dược chất khác nhau.
• Vỏ nang thường được điều chế bằng gelatin, tuy nhiên có thể sử dụng nguyên liệu
khác như tinh bột bắp hay hydroxypropyl methyl cellulose (HPMC).
1.2. Dược chất
OH

NHCOCH3


Tính chất: bột kết tinh trắng, không mùi, hơi tan trong nước, khó tan trong chloroform,
ether, dễ tan trong dung dịch kiềm, ethanol 96%.
Tác dụng dược lý:
- Giảm đau, hạ sốt và chỉ kháng viêm yếu.
- Ít gây tai biến do dị ứng hay kích ứng dạ dày, tá tràng, không ảnh hưởng trên sự
đông máu.
- Có thể sử dụng cho trẻ em, phụ nữ mang thai và cho con bú.

1.3. Phương pháp điều chế
• Vì paracetamol ở thể rắn, bền, chịu nhiệt và độ ẩm... nên được bào chế dạng viên nang
cứng. Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong chuyên luận “thuốc nang” ghi trong
DĐVN III.
• Bào chế cốm, sửa hạt khô qua rây 0,5mm. Đóng nang trên máy MP-30.
1.4. Tá dược sử dụng
 Lactose : có vị ngọt, dễ tan, dùng làm tá dược độn, còn có tác dụng giúp hoạt chất
phân tán và dễ hòa tan hơn, ngoài ra lactose còn giúp làm rã, giải phóng hoạt chất tốt,
gần như không hút ẩm nên được sử dụng rộng rãi. Lactose dạng ngâm nước được
dùng trong xát hạt ướt.
 Dung dịch cồn PVP 5% : tá dược dính, là polymer tổng hợp, có độ dính rất cao, tan
được cả trong nước và ethanol nên thích hợp cho xát hạt ướt và xát hạt khô. Dùng
dạng dung dịch trong cồn để tăng độ dính trong quá trình xát hạt và giúp thuốc rã
nhanh hơn khi phối hợp với lactose. Lượng dùng : 0,5 – 5%.
 Talc : tá dược trơn, giúp cho hạt chảy đều, sự trơn chảy của khối hạt hay bột cần
thiết cho tất cả các máy đóng nang khác nhau, ngoài ra bột Talc là những chất sơ
nước nên làm tăng tính sơ nước của khối bột do đó làm tăng thời gian rã, để khắc

Nhóm 1 - Tiểu nhóm 8 - Sáng thứ 3

Trang 9

Đề cương thực tập Bào chế

Nang Paracetamol 325 mg

phục nhược điểm này, có thể thêm chất diện hoạt vào khối bột thuốc như natri lauryl
sulfat hay natri stearyl fumarat. Tỷ lệ sử dụng : 2 – 3%.
2. Xây dựng công thức
1viên nang

300 viên nang

325 mg

97,5 g

Cốm bán thành phẩm

335,05 mg

100,52 g

Lactose

1,674 mg

0,507 g

Dung dịch cồn PVP 5%

0,1676 ml

50,26 ml

Talc

6,838 mg

2,05 g

Paracetamol (97% cốm bán
thành phẩm)

Giải thích: trình bày công thức cho 300 viên
 Hàm lượng paracetamol C8H9NO2 từ 95,0% đến 105,0% so với hàm lượng ghi trên
nhãn. Chọn hàm lượng paracetamol trong cốm trước khi phối hợp với talc (cốm bán
thành phẩm) là 97%.
100
= 100,52 (g)
97
Dung dịch PVP 5%: vì tá dược này sử dụng trong công thức với 1 tỉ lệ nhỏ nên ta
dung dung dịch mẹ PVP 5%. Chọn tỉ lệ sử dụng là 2,5%.
m com ban thanh pham = 97,5 ×

2,5
= 2,513 (g )
100
100
= 2,513 ×
= 50,26 (ml)
5

m PVP = 100,52 ×
⇒ VddPVP 5%

Lactose sử dụng là:

mlactose = mcốm bán thành phẩm – mPVP – mparacetamol = 100,52 – 2,513 – 97,5 = 0,507 (g)

Hàm lượng Talc trong cốm thành phẩm là 2%:
100
= 102,57( g )
98
mTalc = mcốm thành phẩm – mcốm bán thành phẩm = 102,57 – 100,52 = 2,05 (g)
mc

bán thành phh

= 100,52 ×

3. Các bước tiến hành bào chế
 Chuẩn bị dụng cụ
- Cối, chày, khăn lót cối.
- Đũa khuấy
- Cân điện tử
- ống đong 100 ml
- Bercher
- Pipette
 Tiệt trùng cối chày, để khô.
Nhóm 1 - Tiểu nhóm 8 - Sáng thứ 3

Trang 10

Đề cương thực tập Bào chế



Nang Paracetamol 325 mg

Pha cồn PVP 5% trong cồn 90%.
Chuẩn bị nguyên liệu:
- Cân hoạt chất và tá dược.
- Nghiền từng nguyên liệu trong cối và rây qua rây mịn d = 0,5 mm.
Trộn bột kép:
- Trộn đều 100,52 g paracetamol với 2,52 g lactose theo nguyên tắc đồng lượng
sao cho đồng đều. Kiểm tra độ đồng đều.
Xát cốm ướt:
- Làm ẩm khối bột với tá dược dính lỏng (dung dịch cồn PVP 5%), nhồi trộn
khối bột tới trạng thái ẩm đều và đủ kết dính. Tạo thành 1 khối ẩm.
- Xát hạt qua rây: khối bột ẩm được xát bằng tay hay bằng máy xát hạt với kích
thước rây la 0,5 mm. Sấy cốm ở 40 – 70oC đến độ ẩm ≤ 5%.
Sửa hạt: qua rây 0,5 mm và cân hạt.
- Nếu sợi cốm khô và có ít hạt nhỏ rời: giã, xay, nghiền trước khi rây.
- Nếu sợi cốm khô có nhiều hạt nhỏ, rời: rây lấy hạt nhỏ trước.
- Thêm tá dược trơn chảy: Talc, trộn đều và kiểm soát độ đồng đều.
Xác định tỉ trọng biểu kiến của cốm thành phẩm:
- Cân 50 g bột cốm cho vào ống đong 100 ml
- Đọc thể tích của hạt: V (ml)
- Tính tỉ trọng biểu kiến của cốm thành phẩm theo công thức
D BK =

-

m 50
(g / ml)
=
V V

Dung tích biểu kiến của bột cốm là : VBK =

m
(ml)
D BK

m là khối lượng cốm trong 1 viên
m=335,05 + 6,838 = 341,888(mg)
Vậy VBK =


341,888
D BK

Dựa vào VBK để chọn cỡ nang số 1 = 0,48 ml, nang số 0 = 0,67 ml,...
Lượng tá dược độn cần thêm vào với tỉ trọng của tá dược là dtá dược độn
A = mtá dược độn = (Vnang – Vnang) × 300 × dtá dược độn
Đóng thuốc vào nang
- Trộn cốm chứa hoạt chất (cốm thành phẩm) với tá dược độnt theo tỉ lệ đã tính
- Mở vỏ nang
- Đóng thuốc vào thân nang bằng máy đóng nang MP-30
- Đóng nắp nang
Đóng bao bì
Dán nhãn.

4. Kiểm nghiệm thành phẩm
 Độ đồng đều về khối lượng: Cân khối lượng của một nang, sau đó tháo rời 2 nửa
vỏ nang thuốc đó ra, dùng bông lau sạch vỏ, rồi cân khối lượng vỏ. Khối lượng
thuốc trong nang được tính bằng hiệu giữa khối lượng nang thuốc và vỏ nang. Làm
như vậy với 19 nang khác được lấy bất kỳ. Kết quả được đánh giá dựa vào: khối
lượng trung bình nhỏ hơn 300mg thì % chênh lệch so với khối lượng trung bình là
10, lớn hơn 300mg thì % chênh lệnh so với khối lượng trung bình là 7.5

Nhóm 1 - Tiểu nhóm 8 - Sáng thứ 3

Trang 11

Đề cương thực tập Bào chế

Nang Paracetamol 325 mg

Phép thử độ rã: Cho vào mỗi ống 1 viên nang rồi đậy đĩa chất dẻo vào mỗi ống.
Nhúng thiết bị vào trong cốc có chứa chất lỏng và vận hành thiết bị. Khi cả 6 viên
đã rã hết, lấy giá đỡ ống thử ra khỏi cốc chất lỏng và ghi nhận thời gian rã.

5. Nhãn thuốc
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Khoa Dược, 41-43 Đinh Tiên Hoàng, Quận 1, TP.HCM
THUỐC VIÊN NANG

PARACETAMOL 325mg
Thành phần:
Chỉ định:
Chống chỉ định:
Bảo quản:

Lô sản xuất:
Ngày sản xuất:
Số đăng ký:
Hạn dùng:

Tài liệu tham khảo
1. Bộ Y Tế, Dược điển Việt Nam III, NXB Y Học, 2002, trang 207, PL 8.3, 8.4, 8.6
2. Lê Hậu, Thuốc viên nang, Bào chế và Sinh dược học, NXB Y học, 2011, tập 2, trang
159, 175, 178, 180, 279-290
3. Trường Đại học Dược Hà Nội, Kỹ thuật bào chế và Sinh dược học các dạng thuốc,
NXB Y học, 2007, tập 2, trang 212-216.

Nhóm 1 - Tiểu nhóm 8 - Sáng thứ 3

Trang 12

Đề cương thực tập Bào chế

Bài 3. VIÊN

Viên nén Strychnin - B1

NÉN STRYCHNIN - B1

1. Công thức cho 1000 viên Strychnin - B1
(Mỗi viên chứa 0,5 mg Strychnin sulfat và 10 mg Thiamin hydroclorid)
Strychnin sulfat
500 mg
(Dùng bột mẹ 1% Strychnin sulfat)
Thiamin hydroclorid
10 g
Tá dược độn

Tá dược rã

Tá dược dính

Acid tartaric
2,5 g
Talc
5,0 g
Dập viên khối lượng 210 mg, chày Φ = 9 mm
2. Tính chất của các chất trong công thức
2.1. Strychnin sulfat
Strychnin sulfat: (C21H22N2O2)2. H2SO4. 5H2O , P.t.l: 857,0
N

H

H
N

S O4 2-. 5 H2O

H
O

O

2

Tính chất:

Là những tinh thể hình kim, không màu hoặc bột kết tinh trắng, không mùi, vị rất
đắng, nhiệt độ nóng chảy khoảng 200oC kèm theo sự phân huỷ.
• Có tính kiềm.
• Dễ tan trong nước sôi, hơi tan trong ethanol và nước lạnh, khó tan trong cloroform và
không tan trong ether.
• Strychnin sulfat là hoạt chất độc, liều sử dụng nhỏ (0,5 mg). Do đó khi điều chế sử
dụng bột mẹ (bột nồng độ) gồm strychnin sulfat với tỷ lệ 1% trong lactose và cho
thêm chất màu (0,25 – 1%) để kiểm tra sự đồng nhất.
Tác dụng:
• Kích thích thần kinh trung ương và tủy sống, tăng trương lực cơ, kích thích tiêu hóa.
2.2. Thiamin hydroclorid
Thiamin hydroclorid: C12H17 ClN4OS.HCl , P.t.l: 337,3
Me

NH2
+
N

N
Me

CH2CH2OH
S

Cl .HCl

N

Nhóm 1 - Tiểu nhóm 8 - Sáng thứ 3

Trang 13

Đề cương thực tập Bào chế

Viên nén Strychnin - B1

Tính chất:
Tinh thể không màu hoặc bột kết tinh trắng hoặc gần như trắng.
Có mùi nhẹ và đặc trưng, vị hơi đắng.
Dễ tan trong nước, tan trong glycerin, khó tan trong alcol, thực tế không tan trong
cloroform và ether.
• Bền trong môi trường acid (pH 2,5 – 4) nhưng không bền trong môi trường kiềm.
Tác dụng:


Vai trò trong sự chuyển hóa glucid, bổ dưỡng hệ thần kinh cơ, trị tê phù.

3. Vấn đề trong bào chế viên nén Strychnin - B1
- Để bột, hạt thuốc có thể liên kết thành khối khi dập viên và giúp cho viên nén đạt độ cứng
cần thiết, cần phải sử dụng tá dược dính thích hợp. Ta tiến hành khảo sát 4 công thức với 4 tá
dược dính khác nhau, đánh giá và lựa chọn công thức phù hợp nhất.
- Trong công thức, do các hoạt chất có độ ổn định khác nhau nên sử dụng phương pháp xát
hạt từng phần.
- Ngoài ra, còn cần sử dụng chất điều chỉnh pH để đảm bảo độ ổn định của hoạt chất và tá
dược trơn để hạt thuốc trơn chảy tốt trên phễu, đạt yêu cầu về khối lượng viên khi dập.
4. Xây dựng công thức
3.1. Tá dược độn - rã
Tinh bột:
Tinh bột là một tá dược đa năng, rẻ tiền và dễ tìm với nhiều chức năng như: độn rã,
dính rã.
• Tinh bột sau khi hấp phụ nước sẽ trương phồng lên, tăng thể tích khoảng 10 – 50% tùy
loại, tinh bột càng khô thì khả năng hút nước, trương nở càng mạnh.
• Tỉ lệ tinh bột dùng trong công thức khỏang 40%.
• Tinh bột phối hợp tốt với lactose làm tăng độ cứng và rã viên, giúp hòa tan hoạt chất.
Lactose:





Là tá dược độn thông dụng nhất, phối hợp được với nhiều loại dược chất.
Với phương pháp xát hạt ướt nên chúng ta chọn lactose ngậm một phân tử nước
(Lactose.H2O). Khi xác hạt ướt, lactose dễ tạo hạt, hạt dễ sấy khô, viên dễ đảm bảo độ
bền cơ học và khả năng giải phóng dược chất ít bị ảnh hưởng bởi lực nén.
Lactose dễ tan trong nước, vị dễ chịu, giúp làm rã, giải phóng hoạt chất tốt, nhanh, gần
như không hút ẩm, dễ sấy hạt, độ cứng của viên nén không phụ thuộc tỉ lệ lactose có
trong viên nên được dùng rộng rãi và hay phối hợp với tinh bột.
Lactose nhạy cảm với nhiệt độ và độ ấm cao, đặc biệt có phản ứng với một số alkaloid
hoặc gốc amin, khi đó chế phẩm có thể có màu.
Lactose cũng là tá dược thường gặp trong các bột nồng độ để pha loãng các dược chất
độc. Vì lactose có ưu điểm là tương đối trơ về mặt hóa học, dược lý, ít hút ẩm, vị ngọt
dễ chịu, dễ phối hợp đồng đều với dược chất.

3.2. Tá dược dính
Khảo sát 4 loại tá dược dính sau:

Hồ tinh bột 10%: là tá dược dính thông dụng hiện nay, ở trạng thái lỏng, tạo độ kết
dính tốt hơn, dễ kiếm, giá rẻ.

Nhóm 1 - Tiểu nhóm 8 - Sáng thứ 3

Trang 14

Đề cương thực tập Bào chế


Viên nén Strychnin - B1

Hồ 10% của tinh bột – gôm arabic đồng lượng: phối hợp để làm tăng độ dính, nếu
dùng riêng gôm arabic sẽ làm viên khó rã.
Dung dịch PVP 10%: là polymer tổng hợp, độ dính cao, tan trong nước, ethanol nên
thích hợp cho xát hạt ướt.
Avicel PH101: là cellulose vi tinh thể sấy phun dạng hạt, có tính trơn chảy rất tốt. Là
tá dược độn đa năng vì có tính dính, rã, trơn, có thể dùng dập viên trực tiếp với một số
hoạt chất hoặc xát hạt khô, xát hạt ướt.

3.3. Tá dược trơn
Chọn bột talc làm tá dược trơn.
Đặc điểm sử dụng: bột talc có khả năng làm trơn chảy và chống dính trội hơn khả năng làm
bóng nên thể hiện khả năng chống sự dính của bột thuốc vào bề mặt phễu, chày, thành cối,
được thêm vào sau khi xát hạt.
3.4. Tá dược đệm
Tá dược đệm dùng ổn định pH trước khi cho Thiamin hydroclorid vào. Đồng thời tạo vị chua
ngọt như vị trái cây tự nhiên nhằm che lấp mùi không dễ chịu của hoạt chất có chứa lưu
huỳnh, vitamin B1.
4. Công thức và quy trình điều chế
4.1. Công thức điều chế
4.1.1. Công thức cho 1000 viên nén Strychnin - B1 (mỗi viên 210 mg)
Strychnin sulfat
0,5 g
(Tương đương 50 g bột mẹ 1% strychnin sulfat)
Thiamin hydroclorid
10 g
Tinh bột
110 g
Lactose
20 g
Tá dược dính (khảo sát)

Acid tartaric
2,5 g
Bột talc
5g
4.1.2. Công thức cho 1000 viên nén Strychnin - B1 với tỉ lệ hao hụt 10%
Strychnin sulfat
0,55 g
(Tương đương 55 g bột mẹ 1% strychnin sulfat)
Thiamin hydroclorid
11 g
Tinh bột
121
Lactose
22
Tá dược dính (khảo sát)

Acid tartaric
2,75 g
Bột talc
5,5 g
Ta khảo sát 4 loại tá dược dính với 4 công thức điều chế. Lượng tá dược tính sao cho mỗi
công thức vừa đủ 231 g.

Hồ tinh bột 10%: dùng khoảng 10 g tinh bột, nấu với 90 g nước.

Nhóm 1 - Tiểu nhóm 8 - Sáng thứ 3

Trang 15

Đề cương thực tập Bào chế


Viên nén Strychnin - B1

Hồ 10% của tinh bột và gôm arabic đồng lượng: dùng khoảng 5 g tinh bột, 5 g gôm
arabic, nấu với 90 g nước.
Dung dịch PVP 10%: dùng khoảng 10 g PVP hòa tan vào 90 g nước (hoặc 90 g cồn
90%).
Avicel PH101: cân lượng vừa đủ.

4.1.3. Công thức bột mẹ 1% strychnin sulfat
Strychnin sulfat là hoạt chất độc, lượng sử dụng nhỏ (50 mg) nên cần sử dụng bột mẹ 1%
trong lactose và cho thêm chất màu (0, 25 – 1%) để kiểm tra sự đồng nhất.
Công thức cho 10 g bột mẹ 1% strychnin sulfat:
Strychnin sulfat
0,1 g
Đỏ carmin
0,25 g
Lactose

10 g
4.2. Quy trình điều chế
Bào chế theo phương pháp xát hạt từng phần
Trong công thức viên nén có nhiều hoạt chất với độ ổn định khác nhau, lượng chất khác nhau
nên áp dụng phương pháp xát hạt từng phần.
Xát hạt đối với hoạt chất có số lượng lớn (bột mẹ strychnin sulfat), hoạt chất có số lượng nhỏ
hơn (thiamin hydroclorid) thì không cần xát hạt, mà trộn vào hạt trước khi dập viên.
Tiến hành


Cân các thành phần nguyên liệu
Nghiền từng nguyên liệu trong cối và rây qua rây mịn Φ = 0,1 mm
Chuẩn bị tá dược dính:
o Đối với tá dược dính hồ tinh bột 10%: nấu hồ tinh bột, acid tartaric và lượng
nước vừa đủ (10 gam hồ tinh bột + 90 gam nước)
o Đối với tá dược dính hồ 10% của tinh bột – gôm arabic đồng lượng: nấu hồ
tinh bột - gôm arabic, acid tartaric và lượng nước vừa đủ (5 gam hồ tinh bột +
5 gam gôm arabic + 90 gam nước)
o Đối với tá dược dính là dung dịch PVP 10%: cân 10 gam PVP và acid tartaric
hòa tan trong 90 gam nước
o Đối với tá dược dính là Avicel PH101: trộn Avicel (vđ) và acid tartaric mà
không hòa vào nước.
• Trộn bột kép 3 nguyên liệu: lactose, bột mẹ 1% strychnin sulfat, tinh bột
• Làm ẩm hỗn hợp trong cối với lượng vừa đủ tá dược dính. Mỗi công thức ứng với một
tá dược dính đã chuẩn bị ở trên
• Xát cốm qua rây 2 mm
• Sấy cốm ở 50 – 60oC trong 5 – 7 giờ, đến độ ẩm ≤ 5%
• Sửa hạt qua rây Φ = 1 mm, cân hạt
• Trộn 10 g thiamin hydroclorid nhẹ nhàng để phân tán đều vào hạt, sau đó cho 5 g bột
talc vào trộn đều
• Dập viên và kiểm tra khối lượng, độ cứng của viên
• Đóng thuốc vào chai, dán nhãn.
Sau khi điều chế, ta thử chất lượng viên để tìm ra loại tá dược dính phù hợp và hiệu quả nhất.
Thử chất lượng viên ta dùng các chỉ tiêu và tiêu chuẩn dưới đây.

Nhóm 1 - Tiểu nhóm 8 - Sáng thứ 3

Trang 16

Đề cương thực tập Bào chế

Viên nén Strychnin - B1

5. Chỉ tiêu và tiêu chuẩn đánh giá thành phẩm
5.1. Khả năng dập viên
Quan sát quá trình dập viên và thành phẩm thuốc viên nén làm được với 4 công thức có tá
dược dính khác nhau, đánh giá khả năng dập viên của mỗi công thức. Đồng thời, kết hợp với
các chỉ tiêu dưới đây để chọn công thức phù hợp nhất.
5.2. Độ đồng đều khối lượng
Thử với 20 viên. Độ lệch cho phép theo bảng sau:
Khối lượng trung bình của viên
Tới 80 mg
80 – 250 mg
> 250 mg

Độ lệch tỉ lệ phần trăm
10
7,5
5

Không được quá 2 viên có độ lệch vượt quá giới hạn cho phép và không được có viên nào gấp
đôi giới hạn đó.
5.3. Độ cứng
Xác định bằng thiết vị đo độ cứng.
Nguyên tắc: Tác động một lực qua đường kính viên cho đến lúc viên bị vỡ. Xác định lực gây
vỡ viên. Lực này phụ thuộc vào tốc độ tác động, vào đường kính viên. Giới hạn lực gây vỡ
viên tùy thuộc vào từng loại viên. 210
5.4. Độ rã
Dụng cụ: Thiết bị xác định độ rã của viên nén và viên nang theo DĐVN IV (PL 11.6)
Phương pháp thử: Mỗi lần thử 6 viên, cho vào mỗi ống thử một viên nén. Treo giá đỡ ống thử
trong cốc có chứa chất lỏng chỉ dẫn và vận hành thiết bị theo thời gian quy định. Lấy giá đỡ
ống thử ra khỏi chất lỏng. Mẫu thử đạt yêu cầu nếu tất cả sáu viên đều rã.
Môi trường thử duy trì ở nhiệt độ 36 - 38oC.
Thuốc được coi là rã, khi đáp ứng một trong những yêu cầu sau:


Không còn cắn trên mặt lưới.
Nếu còn cắn, đấy là khối mềm không có màng nhận thấy rõ, không có nhân khô.
Chỉ còn những mảnh vỏ bao của viên nén hoặc vỏ nang trên mặt lưới. Nếu sử dụng đĩa
(trong trường hợp cho viên nang), các mảnh vỏ nang có thể dính vào mặt dưới của đĩa.

5.5. Độ mài mòn
Thử theo thiết bị ERWEKA hoặc các dụng cụ tương tự.
Thiết bị bao gồm một trống quay được gắn vào một moteur quay ở tốc độ nhất định. Cho viên
đã cân chính xác tới mg vào trống quay (10 – 20 viên) và quay trong khoảng thời gian nhất
định (100 vòng). Lấy viên ra, sàng sạch bột và cân lại khối lượng. Tính độ mài mòn (% khối
lượng viên bị mất).

Nhóm 1 - Tiểu nhóm 8 - Sáng thứ 3

Trang 17

Đề cương thực tập Bào chế

Viên nén Strychnin - B1

6. Nhãn thuốc
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Khoa Dược, 41-43 Đinh Tiên Hoàng, Quận 1, TP.HCM
THUỐC VIÊN NÉN

STRYCHNIN - B1
Thành phần:
Chỉ định:
Chống chỉ định:
Bảo quản:

Lô sản xuất:
Ngày sản xuất:
Số đăng ký:
Hạn dùng:

Tài liệu tham khảo
1. Lê Quan Nghiệm, Lê Văn Lăng, Thuốc viên nén, Bào chế và Sinh dược học, NXB Y học,
tập 2, 2011, trang 128-177
2. Bộ Y tế, Dược điển Việt Nam IV, NXB Y học, 2009, PL29, trang 579, 606
3. Raymond C Rowe, Paul J Shesley and Marlan E Qulnn, Handbook of Pharmaceutical
Excipients - 6th Edition, Pharmaceutical Press, 2009, trang 364-371.

Nhóm 1 - Tiểu nhóm 8 - Sáng thứ 3

Trang 18

Đề cương thực tập Bào chế

Kế hoạch thực tập

KẾ HOẠCH THỰC TẬP PHẦN 2 – ĐỢT 1
TUẦN 1

TUẦN 2

TUẦN 3

TUẦN 4

Thảo luận đề cương

Điều chế cốm
Paracetamol và đánh
giá thành phẩm

Đánh giá viên nang
Paracetamol 325 mg

Đánh giá viên nén
Strychnin - B1

Sắp xếp, phân công
công việc phải làm

Điều chế cốm cho
viên nang
Paracetamol 325 mg

Điều chế viên nén
Strychnin - B1

Tổng kết

Nhóm 1 - Tiểu nhóm 8 - Sáng thứ 3

Trang 19