You are on page 1of 61

2

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................................................4
I.

Hiện tượng mất ổn định. ....................................................................................................................4

II.

Sự quan trọng của tính toán ổn định..................................................................................................4

III. Mục đích của nghiên cứu. ...................................................................................................................6
IV. Phạm vi nghiên cứu. ............................................................................................................................6
V.

Phương pháp nghiên cứu. .................................................................................................................6

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN ...............................................................................................................................7
1.

Đặt vấn đề ...........................................................................................................................................7

2.

Điều kiện ổn định.................................................................................................................................7

3.

a.

Phương pháp cân bằng (Equilibrium approach) ................................................................ 7

b.

Phương pháp năng lượng (Energy approach) ................................................................... 9

c.

Phương pháp không hoàn hảo (Imperfection approach) ................................................. 10

Giới thiệu về phần mềm ANSYS và ứng dụng ..................................................................................10

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP GIẢI TÍCH XÁC ĐỊNH LỰC TỚI HẠN CỦA CỘT CHỊU NÉN ĐÚNG TÂM .........12
1.

Phương trình vi phân tổng quát của cột chịu uốn và nén đồng thời (beam – column) [2]............12

2.

Lực tới hạn của cột chịu nén đúng tâm với các liên kết khác nhau.................................................15

3.

4.

a.

Cột có liên kết ngàm – tự do........................................................................................... 18

b.

Cột có liên kết khớp – khớp. ........................................................................................... 19

c.

Cột liên kết ngàm – khớp ............................................................................................... 20

d.

Cột liên kết ngàm – ngàm trượt ..................................................................................... 20

Cột chịu tải trọng dọc trục tại đầu cột và tại toạ độ trung gian ......................................................21

P2  0 và  P1  P2   0 (đoạn 1 và đoạn 2 đều chịu nén). ..................... 22

a.

Trường hợp 1:

b.

Trường hợp 2a:

c.

Trường hợp 2b: P2

d.

Trường hợp 3: P1  0 và P2  0 (đoạn 1 chịu nén, đoạn 2 không chịu lực). ................... 36

P2  0 và ( P1  P2 )  0 - đoạn 2 chịu nén trong khi đoạn 1 chịu kéo.... 28

 0 và ( P1  P2 )  0 , ( đoạn 2 chịu kéo ,đoạn 1 chịu nén) ............. 32

Xác định lực tới hạn của cột chịu nén đúng tâm bằng ANSYS.........................................................40
a.

Các bước tiến hành: ....................................................................................................... 40

b.

Đưa bài toán vào phần mềm. ......................................................................................... 42

c.

Nghiệm lại kết quả xử lý: ............................................................................................... 48

2
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ SỐ .............................................................................................................................49
1. Cột chịu nén đúng tâm tại đỉnh cột ......................................................................................................49
2. Cột chịu tải trọng trung gian và tại đỉnh..............................................................................................50
a.

Cột với tải trọng nén tại vị trí trung gian và đỉnh. ........................................................... 50

b.

Cột với tải trọng kéo tại vị trí trung gian và tải trọng nén tại đỉnh. .................................. 54

c.

Cột với tải trọng nén tại vị trí trung gian và tải trọng kéo tại đỉnh. .................................. 57

d.

Cột với tải trọng nén tại vị trí trung gian. ....................................................................... 60

e.

đối chiếu tham số ổn định của thu được từ Ansys và giải tích. ........................................ 62

4
MỞ ĐẦU
I.

Hiện tượng mất ổn định.
Các cấu kiện dạng thanh và cột là một phần không thể thiếu trong các công trình

xây dựng. Chúng được sử dụng chủ yếu với mục đích chịu lực mà đặc biệt là lực nén.
Ngày nay khi các công trình cao tầng ngày càng phát triển thì các cấu kiện này cũng
ngày càng được thi công với độ dài lớn hơn, do đó mảnh hơn.

Hình 0.1. Cột chịu lực dọc trục có độ mảnh cao
Khi một cấu kiện dài và mảnh chịu tải trọng nén dọc trục ví dụ như cột, khi tải
trọng nhỏ thì sự ảnh hưởng về hình dạng và khả năng làm việc gần như là không đáng
kể. Nhưng khi giá trị tải trọng đạt tới một mức nhất định, sự biến dạng của cột sẽ đáng
kể, kéo theo tải không còn là tải dọc trục thuần túy nữa, momen uốn sẽ xuất hiện và cột
sẽ bị phá hoại một cách đột ngột. Hiện tượng này được gọi là mất ổn định, và tải trọng
gây mất ổn định được gọi là tải trọng tới hạn. Hiện tượng mất ổn định sinh ra do các cấu
kiện không hoàn hảo (vật liệu không hoàn toàn đồng chất, chế tạo không hoàn toàn chính
xác...).
Ví dụ một thanh mảnh chịu tải trọng dọc trục tăng dần, ban đầu thanh chịu nén
đúng tâm chiều dài thanh co lại nhưng thanh vẫn thẳng, sau đó khi đạt tới một giá trị tải
trọng tới hạn thì bắt đầu cong, lúc này thanh đã đánh mất tính ổn định
II.

Sự quan trọng của tính toán ổn định
Thiết kế kết cấu thường dựa trên sự xem xét về độ bền và độ cứng của cấu kiện.

Độ bền là khả năng của kết cấu chịu tác dụng của ngoại lực còn độ cứng là khả năng

kết cấu có thể mất tính ổn định trước khi điều kiện bền và điều kiện cứng không thỏa mãn. Tuy nhiên.2. dễ dàng dẫn đến kết cấu bị phá hoại. Cột mất ổn định trước khi bị phá huỷ do không đủ bền Khi xảy ra mất ổn định. Do đó.5 của kết cấu chống lại sự biến dạng. . Thực tế cho thấy cấu kiện càng mảnh thì hiện tượng mất ổn định càng dễ xảy ra. phần lớn cấu kiện sẽ rất nhanh mất đi một phần hay toàn bộ khả năng làm việc. ổn định là vấn đề cần được xem xét khi thiết kế công trình đặc biệt đối với những cấu kiện mảnh và nhẹ. Hình 0.

kiểm chứng với nghiệm giải tích.Phương pháp phần tử hữu hạn: sử dụng phần mềm thương mại Ansys để xác định lực tới hạn của thanh thẳng chịu nén đúng tâm.Phương pháp giải tích.Tìm hiểu ứng dụng phần mềm thương mại Ansys để xác định lực tới hạn của thanh thẳng.6 Hình 0.Áp dụng tiêu chuẩn ổn định của Euler tính toán lực tới hạn. Phương pháp nghiên cứu. Cấu kiện bị phá hoại do mất ổn định. . Mục đích của nghiên cứu. chịu nén đúng tâm. .Ứng dụng phần mềm toán học Mathematica để giải các phương trình vi phân đạo hàm riêng. . vận dụng các kiến thức về cơ học và toán học để xác định lực tới hạn của thanh thẳng có tiết diện không đổi. Thanh được coi là mất ổn định khi mà trục của nó tồn tại chuyển vị ngang. . V. hệ phương trình tuyến tính… . . IV. Phạm vi nghiên cứu. . III.3.Xây dựng nghiệm giải tích xác định lực tới hạn cho thanh thẳng có tiết diện không đổi chịu nén đúng tâm.

Như ta đã biết. tải trọng tương ứng gọi là tải trọng tới hạn (critical load). sự cân bằng của kết cấu chuyển từ trạng thái ổn định sang trạng thái trung gian. Phương pháp cân bằng (Equilibrium approach) Phương pháp cân bằng gắn liền với điều kiện cân bằng của một hệ hoàn hảo.7 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1. Phân tích động sử dụng cách tiếp cận theo lý thuyết dao động. Phân tích tĩnh bao gồm tiếp cận theo điều kiện cân bằng. do đó trước . hiện tượng này cũng là bài toán ổn định đầu tiên được nghiên cứu (Timoshenko. gây ra sự phá huỷ. Hiện tượng này gọi là vồng (buckling). Để hiểu nguyên nhân của phá huỷ hình dáng. Điều kiện ổn định Các phương pháp để phân tích bài toán ổn định được chia làm hai loại là phân tích ổn định tĩnh và ổn định động. Với phá huỷ hình dáng. Năm 1744 Euler là người đầu tiên giải bài toán xác định tải trọng tới hạn cho thanh thẳng hai đâu liên kết khớp chịu nén dọc trục. b) Phá huỷ hình dạng. 2. ta cần phải biết không chỉ điều kiện cân bằng của kết cấu mà còn phải biết cả bản chất của sự cân bằng. Khi trị số của tải trọng tác dụng lên kết cấu đạt tới giá trị nhất định. nhưng kết cấu có thể không còn giữ được hình dáng ban đầu. Ở đây kết cấu không bị phá huỷ một cách cơ học nhưng có thể có hình dạng khác dưới tác dụng của các nhiễu động. ứng xử của cột dưới tác dụng của lực nén dọc trục là rất phức tạp. tiếp cận năng lượng và tiếp cận theo sự không hoàn hảo (imperfction). là biểu hiện đơn giản nhất của bài toán ổn định công trình. 1953) Kết cấu có hai dạng phá huỷ: a) Phá huỷ vật liệu. mặc dù có thể ứng suất chưa vượt quá giá trị cho phép. khi thanh đủ mảnh sẽ bị phá hoại bởi chuyển vị ngang trước khi nó bị phá hoại do vật liệu không đủ bền. Với dạng phá huỷ vật liệu. a. Hơn nữa phá huỷ hình dáng phụ thuộc vào dạng hình học và tải trọng tác dụng lên kết cấu. Đặt vấn đề Dưới tác dụng của lực nén dọc trục. ứng suất trong kết cấu vượt quá ứng suất cho phép làm hình thành vết nứt.

8 tiên ta nghiên cứu ứng xử trường hợp đơn giản nhất: thanh hoàn hảo.1) ta nhận được: d 2w  k 2w  0 2 dx Với x  PL2 x và k 2  . L P w( ) P y z z. thay vào (1. Hình 1. Để thiết lập phương trình cân bằng của thanh ta giả thiết: (a) Thanh chịu tác dụng của lực nén dọc trục (nén đúng tâm). (d) Thanh có liên kết gối tựa ở hai đầu Từ giả thiết (c) ta có quan hệ giữa momen uốn nội lực và độ cong là tuyến tính và viết dưới dạng: d 2w M   EI 2 dx (1.1 là thanh có mặt cắt ngang không đổi. Mô men uốn nội lực tại mặt cắt có toạ độ x là: M=P w .1) Với M là mô men uốn (trong mặt phẳng mất ổn định của thanh – My) và I là moment quán tính của tiết diện (Iz). L EI (1.1 Xét thanh thẳng có liên kết và chịu nén đúng tâm như Hình 1. (b) Vật liệu của thanh là đàn hồi tuyến tính. (c) Độ võng là nhỏ: w << h ( w là độ võng còn h là chiều cao tiết diện thanh). còn gọi là thanh Euler P P y z z. và chế tạo bằng vật liệu đồng nhất.2) .

2) có dạng: w=Asin(kx)+Bcos(kx) (1. Phương pháp này sử dụng điều kiện về năng lượng (một hệ kín cân bằng khi mà thế năng dự trữ trong hệ bằng với công của ngoại lực tác dụng lên hệ) và được đặc trưng bởi điều kiện cân bằng của hệ đàn hồi. 2.3) ta thu được các hằng số A và B. Trong trường hợp này ta có: Asin(0)+Bcos(0)  0  2 2 -Ak sin(0)+Bk cos(0)  0  B  0   sin(k )  0  Asin( k )+Bcos( k )  0 Asin( k )  0   2 2  -Ak sin(k )+Bk cos(k )  0 Lưu ý rằng nếu A=B=0 thì w = 0 với mọi giá trị x do đó A và B không được đồng thời bằng không.3. điều kiện biên được viết như sau: d 2w   M  0   EI 2  0 Tại x = 0. b.9 Nghiệm tổng quát của phương trình vi phân (1. B xác định từ điều kiện biên.. như vậy lực tới hạn Euler nhận được là: Pth   2 EI L2 Ví dụ đơn giản trên đây cho thấy cái nhìn khái quát về nguyên lý cơ bản của phương pháp cân bằng lực. Với thanh liên kết hai đâu là gối tựa.)  P   2 n 2 EI L2 . Thêm vào . w = A sin nπx Giá trị nhỏ nhất của P tương ứng với n = 1. 1:   dx w  0  w  0 (1.. như vậy:  k  n (n  1. Điều kiện năng lượng được sử dụng để xác định lực tới hạn.3) Các hằng số tích phân A..4) vào phương trình (1.4) Thay các điều kiện biên (1. Phương pháp năng lượng (Energy approach) Phương pháp năng lượng dựa trên nguyên lý cực trị trong cơ học.

dẻo nhớt. Điều này là lý tưởng. siêu dẻo. Trong hệ thống tính toán đa năng của ANSYS. trường nhiệt độ. c. 3. thực tế không hoàn hảo như vậy: trục thanh có thể bị cong (không hoàn hảo về hình dạng). đàn dẻo. điện từ. các bài toán động và tĩnh. chảy dẻo.10 đó trong trường hợp không nhận được lời giải chính xác của phương trình vi phân đạo hàm riêng. Giới thiệu về phần mềm ANSYS và ứng dụng Những năm gần đây. Phương pháp không hoàn hảo (Imperfection approach) Khi phân tích ổn định cho các trường hợp nêu trên. . bài toán cơ kỹ thuật được giải quyết bằng phương pháp Phần tử hữu hạn lấy chuyển vị làm gốc. vật liệu siêu đàn hồi. đã và đang được sử dụng trên thế giới trong hầu hết các lĩnh vực kỹ thuật: kết cấu. có thể tìm các thông số tối ưu cho công nghệ chế tạo. điện. các bài toán về trường điện từ. Trong tính toán thiết kế cơ khí. dòng chảy. dẻo. có thể đáp ứng các yêu cầu nói trên của cơ học. đàn hồi phi tuyến. các phần mềm công nghiệp ngày càng được phát triển và hoàn thiện. cơ học thuỷ khí. Cấu trúc cơ bản một bài toán trong ANSYS gồm 3 phần chính: tạo mô hình tính (pre-processor). mỏi và phá huỷ của chi tiết. đàn nhớt. phần mềm ANSYS có thể liên kết với các phần mềm thiết kế mô hình hình học 2D và 3D để phân tích trường ứng suất. các chất lỏng và chất khí … ANSYS (Analysis Systems) là một gói phần mềm phân tích phần tử hữu hạn (Finite Element Analysis. tương tác giữa các môi trường. tính toán (solution) và xử lý kết quả (post-processor). nhờ sự phát triển của các công cụ toán học cùng với sự phát triển của máy tính điện tử. Như vậy sự không hoàn hảo của thanh là nguyên nhân gây ra mất ổn định và được sử dụng để thiết lập điều kiện mất ổn định và xác định lực tới hạn của thanh. ANSYS là một phần mềm mạnh được phát triển và ứng dụng rộng rãi trên thế giới. độ lệch tâm của tải dọc trục. có thể áp dụng nguyên lý năng lượng để tìm lời giải gần đúng. nhiệt. Các phần mềm này được sử dụng để giải các bài toán cơ học vật rắn. có thể xác định được độ mòn. bài toán tuyến tính hay phi tuyến. FEA) hoàn chỉnh dùng để mô phỏng. biến dạng. tính toán thiết kế công nghiệp. giữa các hệ vật lý. bài toán tương tác đa trường vật lý. tốc độ dòng chảy. ANSYS còn cung cấp phương pháp giải các bài toán cơ với nhiều dạng mô hình vật liệu khác nhau: đàn hồi tuyến tính. chúng ta thường giả thiết là thanh tuyệt đối thẳng và lực dọc là đúng trục. Nhờ việc xác định đó.

nhiệt hay điện từ…). tiết diện không đổi chịu nén đúng tâm. Plate…). Công ty ANSYS là công ty hàng đầu trong việc phát triển cả công cụ và công nghệ CAE (Computer-Aided Engineering). dùng kiểu phần tử nào (Beam. hay mô hình 3 chiều đầy đủ …). mô hình hoá như thế nào (đối xứng trục hay đối xứng quay.. . Công ty ANSYS xây dựng. Vấn đề đặt ra là làm sao để thể hiện những ý tưởng này trong ANSYS. Trong quá trình này ta cần định hướng xem bài toán ta sắp giải dùng kiểu phân tích nào (kết cấu. GUI): công cụ trực quan dùng menu với các thao tác click chuột hoặc viết mã lệnh trong một file văn bản rồi đọc vào từ File/Read input from (ta cũng có thể dùng kết hợp 2 cách này một cách linh hoạt: dùng lệnh tạo cấu trúc. ANSYS cung cấp 2 cách để giao tiếp với người dùng (Graphic User Interface. Trong nghiên cứu này ta sẽ ứng dụng phần mềm Ansys để phân tích và xử lý bài toán ổn định của cột thẳng. quá trình phân tích bài toán trong ANSYS còn phải kể đến quá trình chuẩn bị (preferences) chính là quá trình định hướng cho bài tính. cung cấp phần mềm và hỗ trợ toàn cầu cho các giải pháp mô phỏng kỹ thuật nhằm dự đoán các ứng xử của sản phẩm ở trong môi trường sản xuất và sử dụng thực tế. phát triển. Các giải pháp Ansys giúp doanh nghiệp không chỉ biết được các tính năng hoạt động của sản phẩm mà cả chất lượng thiết kế của nó. rồi dùng menu khai thác kết quả. Hiểu được các bước phân tích này trong ANSYS sẽ giúp ta dễ dàng hơn trong việc giải bài toán của mình. Shell. ” “Các dòng sản phẩm của Ansys đã thiết lập nên một chuẩn mực trong mô phỏng kỹ thuật.11 Ngoài 3 bước chính trên.…). ….

Tuy nhiên. Phương trình vi phân tổng quát của cột chịu uốn và nén đồng thời (beam – column) [2] b) a) P V1 M1 p x* p(x*) w V L w L- M P z z y Hình 2. tiết diện không đổi chịu tác dụng của tải trọng vuông góc với trục và chịu nén bởi lực dọc trục tại một đầu cột . ví dụ trường hợp cột có hai đầu liên kết ngàm. Cột chịu uốn và nén đồng thời Ở phần tổng quan ta đã xem xét một ví dụ tìm lực tới hạn thông qua xác định mô men nội lực trực tiếp từ ngoại lực bằng phương pháp mặt cắt. vật liệu đồng nhất.1. phương pháp này không thể áp dụng cho mọi trường hợp. Do có phản lực momen và lực cắt tại liên kết ngàm nên momen uốn nội lực trên các mặt cắt ngang cột không thể xác định trực tiếp từ điều kiện cân bằng. 1. Vì vậy. biểu thức lực nén tới hạn của các cột có liên kết khác nhau chịu tải tại đầu cột và chịu tải trung gian sẽ được thiết lập. cần phải xây dựng một phương trình vi phân tổng quát cho các trường hợp cột chịu tác dụng của lực nén đúng tâm. sau khi thiết lập phương trình vi phân tổng quát của cột chịu nén đúng tâm. Các biểu thức này sẽ là cơ sở để khảo sát số trong chương 3. Xét một cột thẳng tuyệt đối.12 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP GIẢI TÍCH XÁC ĐỊNH LỰC TỚI HẠN CỦA CỘT CHỊU NÉN ĐÚNG TÂM Trong chương này.

3) và (2.2) 0 Đạo hàm hai vế phương trình (2.1).13 (Hình 2. x  px  0 (2.2) ta có: M '( x )  Pw'( x )  V ( x )  V '( x ).6) d 2w Thay: M   EI 2 . và V. Các thành phần mô men uốn nội lực và lực cắt trên mặt cắt ngang có toạ độ x được xác định từ điều kiện cân bằng của đoạn cột phía trên:  Phương trình cân bằng lực theo phương z : V  x   V1  L-x  p  x  dx   0 (2. Cột có chiều dài L.dx    0 (2.5) ta thu được: M ''( x )  Pw''( x )  V '( x ) (2. Giả sử cột bị cong trong mặt phẳng zOx .3) Đạo hàm hai vế phương trình (2. ta có : V '  x   p  0 . mô men uốn nột lực và lực cắt trên mặt cắt ngang M y và VZ .1) 0  Phương trình cân bằng mô men: M  x   Pw  x   M 1  Vx  L-x  p  x  x .7) . để đơn giản trong các biến đổi tiếp theo ta ký hiệu lần lượt là I. V '  x    p dx d 4w d 2w Ta nhận được: EI 4  P 2  p dx dx (2.5) Tiếp tục đạo hàm 2 vế của phương trình (2.4) ta có M '( x )  Pw'( x )  V ( x ) (2. từ đó nhận được: V ' x    p (2.4) Từ hai phương trình (2.1). M. momen quán tính của mặt cắt ngang là I Z .

Phương EI L trình vi phân độ võng (2.9) Đây là phương trình vi phân đạo hàm riêng cấp 4 thuần nhất. C2 . C2 . C3 . và đặt   . tải trọng uốn không xét đến. Lúc này phương trình vi phân độ võng cho bài toán ổn định trở thành: d 4w d 2w   0 dx 4 dx 2 (2.7) trở thành: d 4w d 2w  2  p dx 4 dx (2.14 Phương trình (2. C4 là các hằng số tích phân và sẽ được xác định từ điều kiện biên. Các loại điều kiện biên cơ bản gồm:  Biên ngàm: w = 0 . ta thay biến x ( 0 £ x £ L ) bằng x với x= x PL2 ( 0 £ x £ 1 ). M = 0 hoặc: w '' = 0 .7) là phương trình vi phân độ võng của cột chịu uốn và nén đồng thời (beam – column) Để kết quả nghiệm đưa ra ngắn gọn. dạng nghiệm quen thuộc có thể được đưa ra. không phụ thuộc vào chiều dài cột. C3 .9) nhận được từ Mathematica có thể viết lại dưới dạng: w  C1 sin(  x )  C2 cos(  x )  C3 x  C4 (2.10) Trong đó: C1 . hoặc dùng phần mềm toán học Mathematica ta có: Nghiệm tổng quát của phương trình (2. C4 là các hằng số được xác định từ điều kiện biên. φ = w ' = 0  Biên khớp: w = 0 . Trong đó: C1 .8) Với bài toán ổn định của cột chịu nén đúng tâm.

tương ứng với x=0: (2.15  Biên tự do: M = 0 . để tìm lực tới hạn của cột chịu nén đúng tâm là đi tìm các hằng số tích phân của nghiệm (2.sin(  )  C2 . là các giá trị mô men. Lực tới hạn của cột chịu nén đúng tâm với các liên kết khác nhau Như phần trên đã trình bày.cos   C3  C4   dw  dx  C1  cos(  )  C2  sin(  )  C3   d 2w  2  C1 sin(  )  C2 cos(  )  dx  d 3w  3  C1  cos(  )  C2  sin(  )  dx Và tại chân cột.14) .10) ta nhận được:  dw  dx  C1  cos(  x )  C2  sin(  x )  C3  2 d w  2  C1 sin(  x )  C2 cos(  x )  dx  d 3w  dx 3  C1  cos(  x )  C2  sin(  x )  (2. V = 0 Þ (EIw '')'+ Pw ' = 0 (2.12) Từ nghiệm (2. độ võng và góc xoay tại vị trí đỉnh và chân cột: d 2w   M   dx 2 EI  dw    dx  d 3w dw  V   3  dx dx  (2. lực cắt.13) Giá trị của (2.10): w  C1 sin    x  C2 cos    x  C3 x  C4 Để xác định các hằng số tích phân này ta sử dụng các điều kiện biên.11) 2.13) tại đỉnh cột tương ứng với x=1:    w  C1 .

1:  Tại chân cột (x = 0): 2 3 dw 0 d w 0 d w s w+s  s3  s4 0 dx dx 2 dx 3 (2. sˆ2  1  dx dx 2 dx 3 .sin(  x )  C2 .15) tại chân và đỉnh cột có thể biểu diễn một cách tổng quát tổng quát như sau: .17b) 0 1 0 1 0 2 0 2  Tại đỉnh cột (x = 1): dw d 2w d 3w  s31 2  s41 3  0 dx dx dx (2. d w  0  sˆ1  sˆ3  sˆ4  0. 0 w  0   s20  s30  s40  0.16    w  C1 . (2.w+0.17a) 2 3 dw 0 d w 0 d w sˆ w+sˆ  sˆ3  sˆ4 0 dx dx 2 dx 3 (2.Điều kiện biên thứ hai : sˆ1 w+sˆ2 dw d 2w d 3w  sˆ3 2  sˆ4 3  0 dx dx dx (2. dw  0.16b) Ta đưa vào chỉ số mũ của si để thể hiện cụ thể vị trí của biên tương ứng với 2 toạ độ x = 0.Điều kiện biên thứ nhất: s1 w+s2 dw d 2w d 3w  s3 2  s4 3  0 dx dx dx (2.cos  x  C3 x  C4  w  C2  C4   dw  dw   C1   C3  dx  C1  cos(  x )  C2  sin(  x )  C3 dx    (2.w+1.18b) s11 w+s21 sˆ11 w+sˆ21 Chẳng hạn điều kiện biên ngàm tại chân cột (x=0) được thể hiện: dw d 2w d 3w  1.  0.12).14) và (2.16a) .18a) dw 1 d 2 w 1 d 3 w  sˆ3 2  sˆ4 3  0 dx dx dx (2.  0.15)   d 2w  d 2w   C  2  2  C1 sin(  x )  C2 cos(  x )  dx 2  dx  3  d 3w  d w  C   1  3  C1  cos(  x )  C2  sin(  x )  dx 3  dx Hai điều kiện biên (2. d w  0. s10  1  dx dx 2 dx 3   0  dw 2 3 0 0 0  dx  0 0.

19) và (2.14) vào (2.17 Thay (2.20) Trong đó      Aˆ  sˆ11 sin   sˆ12  cos(  )  sˆ13 sin   sˆ14  cos   Bˆ  sˆ1cos(  )  sˆ1  sin   sˆ1 cos   sˆ1   sin 1 2 3 4  Cˆ  sˆ11  sˆ12   Dˆ  sˆ1     1      A  s11 sin   s21  cos(  )  s31 sin   s41  cos   B  s 1cos(  )  s 1  sin   s 1 cos   s 1  sin  1 2 3 4  C  s 1  s 1 1 2   D  s11     Các điều kiện biên (2.15) vào (2.18a-b) ta nhận được: C1 Aˆ  C2 Bˆ  C3Cˆ  C4 Dˆ  0    C1 A  C2 B  C3C  C4 D  0 (2. ta nhận được:  sˆ10 (C2  C4 )  sˆ20 (C1   C3 )  sˆ30 (C2 )  sˆ40 (C1  )  0  0 0 0 0  s1 (C2  C4 )  s2 (C1   C3 )  s3 (C2 )  s4 (C1  )  0 C1 ( sˆ20   sˆ40  )  C2 ( sˆ10  sˆ30 )  C3 sˆ20  C4 sˆ10  0  0 0 0 0 0 0 C1 ( s2   s4   )  C2 ( s1  s3  )  C3 s2  C4 s1  0 (2.17a-b).20) có thể biểu diễn tổng quát dưới dạng ma trận: .19) Thay (2.

s20  s30  s40  0   0 0 0 0   sˆ2  1. Cột có liên kết ngàm – tự do Xét cột có liên kết ngàm – tự do ở hai đầu như hình 2. a.2. sˆ1  sˆ3  sˆ4  0 L  Biên tự do tại x=1:  dw2 1 1 1 1  dx 2  0  s3  1. s1  s2  s4  0  1  3 1 1 1 dw dw  sˆ4  1.18  sˆ20   sˆ40     s20   s40     1 1  sˆ1 sin   sˆ2  cos(  )  1 1   sˆ3 sin   sˆ4  cos     s 1 sin   s 1  cos(  ) 2 1   s 1 sin   s 1  cos  4  3         sˆ10  sˆ30 sˆ20 s10  s30 s20 sˆ11cos(  )  sˆ12  sin   sˆ41 cos     sˆ  1 4  sin s11cos(  )  s21  sin   s31 cos   s  1 4  sin sˆ11  sˆ21   s11  s21   C1  0  C  0      ×  2 =   C3  0  C4  0  sˆ10    0 s1    sˆ11      1 s1    (2.2. Cột biên ngàm – tự do .21) Để hệ phương trình (2. sˆ1  sˆ3  0   0  dx 3 dx Hệ phương trình (2.21) trở thành: z Hình 2.21) trên không có nghiệm tầm thường thì định thức ma trận chứa các số hạng si và  phải bằng không. Thông qua việc giải phương trình định thức của ma trận trên bằng không sẽ nhận được độ lớn lực tới hạn tương ứng với từng điều kiện biên cụ thể. sˆ2   . x Các điều kiện biên:  Biên ngàm tại x=0: w  0   dw 0   dx w  s10  1.

21) trở thành: 0   0   Sin     Sin   1  Cos   Cos  0 1   C1   0  0 0   C2   0       1 1   C3   0       0 0   C4   0  w L z Bằng Mathematica. Xét cột có liên kết khớp – khớp ở hai đầu. giải phương trình định thức của ma trận các số hạng bằng 0: ta nhận được: 2 PL2  2 cos   0       4 EI 4 EI . Cột biên khớp – khớp . giải phương trình định thức của ma trận các số hạng bằng 0: Hình 2. Cột có liên kết khớp – khớp.22) b.3. 2 P  th 4 L2 (2.19 0        sin   0  1 0    cos   0 0 1 C 0     1    1 0  C2  0   x  =   0 0  C3  0       0  C4  0  Bằng Mathematica. các hệ số biểu x diễn điều kiện biên: s10  s30  1 . sˆ11  sˆ31  1 Hệ phương trình (2.

sˆ11  sˆ31  1 Hệ phương trình (2. Cột biên ngàm – khớp ta nhận được : tan         2.0459 2 EI L2 (2.4.24) .0459 2  Pth  d.23) L2 c. Các hệ số x biểu diễn điều kiện biên: s10  s20  1 .21) có dạng: 0       Sin    Sin   1 0 Cos   Cos  0 1  C  0   1   1 0  C2   0 C   0 1 1 3     0 0   C4   0  Giải bằng Mathematica: w L z Hình 2.20 ta nhận được: sin   Pth L2   0   2  EI 2 Pth   2 EI (2. Cột liên kết ngàm – ngàm trượt 2. Cột liên kết ngàm – khớp Xét cột có liên kết ngàm – khớp ở hai đầu.

sˆ11  sˆ21  1 Hệ phương trình (2.cos 0 2  2 2   sin    tan   0 Pth L2 4 2 EI 2 2 2    4   4  Pth  EI L2    2 2 3.21) có dạng: 0       Sin    Cos   1 0 Cos    Sin  0 1  C  0 1  1 0   C2   0      C   0 1 1 3     1 0   C4   0  Giải bằng Mathematica:  sin 2 (  )  cos 2 L w z Hình 2.sin  2.  2.25) .cos    .5. Cột chịu tải trọng dọc trục tại đầu cột và tại toạ độ trung gian (2.sin   2 1  cos    sin       2.2. Cột biên ngàm – ngàm trượt     cos      sin   cos   1  0    2  2cos    .2.sin 2  .21 Xét cột có liên kết ngàm – ngàm trượt ở hai đầu.sin 2 2  2   sin     . Các x hệ số biểu diễn điều kiện biên: s10  s20  1 .

đoạn 2 chịu nén trong khi đoạn 1 chịu kéo.  Trường hợp 2b: P2  0 và ( P1  P2 )  0 . và lực P1 ở toạ độ x = a (x là tọa độ tương đối so với chiều dài L) từ chân cột như hình 2.6.đoạn 2 chịu kéo trong khi đoạn 1 chịu nén. Cột chịu tải trung gian a.  Trường hợp 2a: P2  0 và ( P1  P2 )  0 . x P2 Đoạn 2 P1 L Đoạn 1 aL z Hình 2. Phương trình vi phân đường đàn hồi của hai đoạn cột: . Chia cột làm hai đoạn.6. ta mở rộng bài toán với tại trọng đặt tại đầu mút cột và vị trí trung gian bất kỳ trên trục cột. Vì vậy. Cột chịu tác dụng của lực tập trung P2 tại đầu tự do.22 Trong thực tế nhà cao tầng. cột thường không đơn thuần chỉ chịu tải trọng tập trung ở một đầu mà còn chịu tải tại vị trí trung gian (sàn chia các tầng). đoạn 2 không chịu lực). Xét một cột có tiết diện không đổi với độ cứng uốn EI. Trường hợp 1: P2  0 và  P1  P2   0 (đoạn 1 và đoạn 2 đều chịu nén). chiều dài L. Tuỳ theo chiều và trị số của hai lực tập trung mà các trường hợp sau đây có thể xảy ra (chiều dương các lực được qui ước như hình vẽ):  Trường hợp 1: P2  0 và  P1  P2   0 .  Trường hợp 3: P1  0 và P2  0 (đoạn 1 chịu nén.đoạn 1 và đoạn 2 đều chịu nén. đoạn 1 ( 0 £ x £ a ) và đoạn 2 ( a £ x £ 1 ).

26) w1  B1 sin 1 x  B2 cos 1 x  B3 x  B4 (2.27) Để tìm quan hệ giữa Bi và Ci áp dụng điều kiện liên tục tại x  a : w1  w 2 dw 1 dw 2  dx dx d 2 w1 d 2 w 2  dx 2 dx 2 d 3 w1 dw1 d 3 w 2 dw 2     2 1 3 3 dx dx dx dx .23 d 4 w2 d 2 w2  2 0 dx 4 dx 2 d 4 w1 d 2 w1  1 0 dx 4 dx 2 (I) P1  P2  L12 P2 L22  với  2  . 1  EI1 EI 2 Giải phương trình vi phân (I) bằng Mathematica ta được: Các hàm đường đàn hồi thu được có dạng như sau: w 2  C1 sin  2 x  C2 cos  2 x  C3 x  C4 (2.

27) vào hệ trên ta nhận được hệ 4 phương trình với các ẩn số là Bi và Ci.26). ta nhận được: Viết gọn dưới dạng sau: B1  C1 C2         2   1 cos a 1 sin a  2   2 sin a 1 cos a  2   C3 cos a 1  1  1  B2  C1 C2 2   cos a 1 cos a  2   2 sin a 1 sin a  2    1  1         2   1 sin a 1 cos a  2   2 cos a 1 sin a  2    1          2   1 sin a 1 sin a  2   2 cos a 1 cos a  2   C3 sin a 1  1  1 B3  C3       2 1     B4    C1 sin a  2  C2 cos a  2  C3 a   C4        . giải hệ phương trình này bằng Mathematica với các ẩn là Bi.24 Thay (2. (2.

28) Thay (2.27) và các điều kiện biên 2 đầu cột. thu được kết quả: . Cột biên ngàm – tự do chịu tải trung gian Trong trường hợp này.tự do.26) và (2. chịu lực nén dọc trục tại đầu tự do và tại toạ độ trung gian x=a ( x = aL ) (hình vẽ 2. o d 2 w2 dx 2 dw1 dx 0 x 0 dw   d 3w  0 . các điều kiện biên là: o w1 x0  0 .25 với   2 1 1 (2.7. ta nhận được hệ phương trình đưa về dạng:  a11 a  AC   21  a31   a41 a12 a22 a32 a42 a13 a23 a33 a43 a14   C1  0  a24  C2  0       a34  C3  0   a44  C4  0  Cho định thức det  A  0 sẽ nhận được giá trị lực tới hạn.7). x P2 Đoạn 2 P1 L Đoạn 1 aL z Hình 2.28) vào 2 phương trình (2.  32   2   0 dx  x 1  dx x 1 Ciải các điều kiện biên trên. Ví dụ áp dụng: cột có liên kết ngàm .

 2    cos a 1  1  2  .  2  2      cos a  2  1  2  1   1  sin a 1 sin a  2   2  2      sin a  2  1  2  1   . 1 1      a33  a34  0  . Ci (i  1.26       B sin  x  B cos  x  B x  B   0 1 2 1 3 4  x 0  1    B1 1 cos 1 x  B2 1 sin 1 x  B3  x0  0     C sin  x   C cos  x   0 2 2 2 2  x1  2 1  C  2 3 x1  0        B2  B4  0   B1 1  B3  0   2 C1 sin  2 x   2 C2 cos   2 C3  0       2 x  0 Thay các quan hệ giữa Bi .3. 4) ta thu được ma trận  A với các số hạng như sau:      cos a  2 sin a 1 a11      sin a  2 sin a 1 a12        1  cos a 1 sin a  2 1    1  cos a 1 cos a  2 1   sin a 1  1  2 1     a13  a  1  2   1  1      cos a 1 cos a  2 a21        cos a 1 sin a  2 a22    a23     a13   sin     a14  1    2  2  1    2  2 . a23   cos   1  sin a 1 cos a  2  2  2  1  a24  0  2 2 . 2.

82015 9.00001 5 10 -6 9. 25 .82014 .82005 -5 10 -6 -0.1 và   0. Ma trận trên được đưa vào mathematica như sau: Để hệ phương trình không có nghiệm tầm thường thì định thức của ma trận trên phải bằng không. 1 Chú ý rằng: x = aL .8201 9.251 .8202 . ta có: P2  P1 và 3  2  0. 0. Khi a  0.  2  1 .00001 9.27 a43   2 a41  a42  a44  0 . Do đó ta tìm được lực tới hạn bằng cách giải phương trình định thức bằng không. Đồ thị giao với trục hoành ứng với giá trị 1  9. Do phương trình này không thể tìm được nghiệm giải tích nên ta tìm nghiệm gần đúng bằng cách vẽ đồ thị.

b.28 Làm tương tự với các giá trị   0. Sau đó lặp lại các bước trên với các trường hợp cột có các liên kết khác nhau tương ứng với k  P2 P1 1 3.2 chương 3 kết quả tính toán số. B2 cosh( 1 )  1 1 . Trường hợp 2a: P2  0 và ( P1  P2 )  0 .25. 1  EI EI Đưa phương trình vi phân vào Mathematica ta được: Do trong biểu thức của w1 . C3 .5.1.3 . Xét các phương trình vi phân đường đàn hồi của hai đoạn cột: d 4 w2 d 4 w1 d 2 w1 d 2 w2  2  1  0 và 0 dx 4 dx 4 dx 2 dx 2 với  2  P1  P2 L P2 L2 . C4 là hằng số. 0. C2 .đoạn 2 chịu nén trong khi đoạn 1 chịu kéo. nên ta đặt hệ số mới B1 sinh( 1 )  e  x 1 C1 e 2 x 1 C2 . 0.75 (và a = 0.1. 0. 0.9).5. 0.7. 0.30) . C1 . Giá trị các hệ số 1 được trình bày trong bảng 3.3.29) (2. B3  C3 và B4  C4 Nghiệm của phương trình vi phân: w1  B1 sinh w2  C1 sin    1 x  B2 cosh  2 x  C2 cos    1 x  B3 x  B4  2 x  C3 x  C4 Hoàn toàn tương tự trường hợp 1 ta có: (2.

31) Ta đưa các điều kiện biên tại đỉnh và chân cột về dạng ma trận:  a11 a  AC   a21 31   a41 a12 a22 a32 a42 a13 a23 a33 a43 a14   C1  0  a24  C2  0  x    a34  C3  0   a44  C4  0  Giá trị của định thức  A sẽ cho biết điều kiện ổn định.3. 1 3 3 2 2 dx dx dx dx dx dx dx dx Từ đó suy ra: 2  B C  cosh 1 1 1  1  1 a  cos(a  2 )   2 sinh  1 a  sin   2 a     2   1 cosh C 2 1   C cosh a 1 3 1   1 a  sin   2 a    2 sinh(a 1 ) cos  a  2     2  B  C  sinh 2 1 1  1  1 a  cos(a  2 )   2 cosh  1 a  sin   2 a     2   1 sinh C 2 1   C sinh a 1 3 1   1 a  sin   2 a    2 cosh(a 1 ) cos  a  2      B   2 C3 3 1     B   [C sin a  2  C cos a  2  C a]  C 4 1 2 3 4 với   1   2 1 (2. dw1 d 3 w2 dw dw1 dw2 d 2 w1 d 2 w2 d 3 w1     2 2   . 2.29 Để tìm quan hệ giữa Bi và Ci .  i  1. 4 ta áp dụng các điều kiện biên sau: w1  w2 . . .

4 như bên trên ta được hệ phương trình .8. 2.3. Cột biên khớp – khớp chịu tải trọng trung gian Những điều kiện biên (đối với từng đoạn của cả cột) là: w1 0 d 2 w1 dw2 2  0 và  0 . (Trường hợp 2a). ? P2 Đoạn 2 P1 L aL Đoạn 1 z Hình 2.  i  1. w2 1  0  0. dx 2 0 dx 2 1     [B1 sinh 1 x  B2 cosh 1 x  B3 x  B4 ]x0  0     1 B1 sinh 1 x  1 B2 cosh 1 x  x0  0   C1 sin  2 x  C2 cos  2 x  C3 x  C4   0 x 1     C sin  x   C cos  x   0 2 1 2 2 2 2   x1               B2  B4  0  B  0  1 2  sin  C  cos  C  C  C  0 2 1 2 2 3 4    2 sin  2 C1   2 cos  2 C2  0         Thay B2 và B4 theo Ci .30 Ví dụ áp dụng: ta xét trường hợp 2 đầu của cột đều là khớp và chịu tải trọng trung gian với khoảng cách x=a như trên.

31  2  1 cosh 1 a cos(a  2 )   2 sinh 1 a sin  2 a  C   1   1  2   C  1 cosh 1 a sin  2 a   2 sinh( a 1 ) cos a  2    2 1    C  cosh a    [C sin a   C cos a   C a ]  C  0 1 2 2  3  1 2 3 4 1   C1  2  1 sinh 1 a cos( a  2 )   2 cosh 1 a sin  2 a    C  2   1 sinh 1 a sin  2 a   2 cosh(a 1 ) cos a  2    2    C sinh a 1  0  3 1 1   sin  2 C1  cos  2 C2  C3  C4  0   2 sin  2 C1   2 cos  2 C2  0                                          Từ hệ phương trình ta được ma trận  A :  a11 a  21  a31   a41 a12 a22 a32 a42 a14  a24  a34   a44  a13 a23 a33 a43 trong đó: a11  a12  a13  2  1 cosh 1   1 a  cos(a  2 )   2 sinh  1 a  sin   2 a    C sin  a  2   1 2   1 cosh  1 a  sin   2 a    2 sinh(a 1 ) cos  a  2    C2 cos  a  2   1   1   cosh a 1   a . a21    2  1 sinh   a22    2   1 sinh  a23    1  1  a14  1 1 a  cos(a  2 )   2 cosh  1 a  sin   2 a     sinh a 1 1 a  sin   2 a    2 cosh(a 1 ) cos  a  2    a24  0 .

0.5 .5. Khi a  0. Sau đó lặp lại các bước trên với các trường hợp cột có các liên kết khác nhau tương ứng với k  P2 / P1  1/ 3. Đồ thị giao với trục hoành ứng với giá trị 1  19.đoạn 1 chịu nén) Xét các phương trình vi phân đường đàn hồi của hai đoạn cột: d 4 w2 d 2 w2  2 0 dx 4 dx 2 d 4 w1 d 2 w1   0 1 dx 4 dx 2 với  2  P2 L22 EI 2 ( P1  P2 ) L12 . 1  EI1 Giải phương trình vi phân (IIb) bằng mathematica ta được: . ( đoạn 2 chịu kéo .  1/ 2.3. c.32 a31  sin   2 . Làm tương tự với các giá trị   0. 0.51 .4 chương 3 . 1. Do đó ta tìm được lực tới hạn bằng cách giải phương trình định thức bằng không. 0. 0. ta có: P2  1 P1 và 3 2  0.kết quả tính toán số. Chú ý rằng: x = aL .7. Trường hợp 2b: P2  0 và ( P1  P2 )  0 .  2 / 3 . a41   2 sin  a32  cos   2  2 . a42   2 cos   a33  a34  1 2  a43  a44  0 Để hệ phương trình không có nghiệm tầm thường thì định thức của ma trận trên phải bằng không.5.9). Do phương trình này không thể tìm được nghiệm giải tích.1. Giá trị các hệ số 1 được trình bày trong bảng 3.754 .1 và   0.  2  1 . ta tìm nghiệm gần đúng bằng cách vẽ đồ thị. 2 (và a = 0.

 1 3 3 2 2 dx dx dx dx dx dx dx dx Từ đó suy ra: C1  B1 1 [  2 cosh(a  2 ) cos(a 1 )  1 sinh(a  2 )sin(a 1 )] 2 1 [. d 2 w 1 d 2 w 2 d 3 w1 dw1 d 3 w 2 dw 2 dw 1 dw 2     2  . C2 . .32) (2.33 Trong đó. để tìm quan hệ giữa Bi và Ci áp dụng điều kiện liên tục tại x  a : w1  w 2 . C4 là các hằng số.33) Hoàn toàn tương tự trường hợp 1. 2 cosh(a  2 )sin(a 1 )  1 sinh(a  2 ) cos(a 1 )] 2  +B3 cosh(a  2 ) 2  B2 . C3 . Các hàm đường đàn hồi thu được có dạng như sau: w 2  C1 sinh  2 x  C2 cosh  2 x  C3 x  C4 w1  B1 sin 1 x  B2 cos 1 x  B3 x  B4 (2. C1 .

34 C2   B1 1 [  2 sinh(a  2 ) cos(a 1 )  1 cosh(a  2 )sin(a 1 )] 2 1 [. chịu tải dọc trục tại đỉnh và toạ độ trung gian x=a. . 2 sinh(a  2 )sin(a 1 )  1 cosh(a  2 ) cos(a 1 )] 2  -B3 sinh(a  2 ) 2  B2 C3   B3 1 2 C4   [B1 sin(a 1  B2 cos(a 1 )  B3 a ]  B4 với :   1 1 2 (2.34) Ta đưa các điều kiện biên tại đỉnh và chân cột về dạng ma trận :  a11 a  AC   a21 31   a41 a12 a22 a32 a42 a13 a23 a33 a43 a14   B1  0  a24   B2  0  x     a34   B3  0   a44   B4  0  Cho định thức det  A  0 sẽ nhận được giá trị lực tới hạn. Ví dụ áp dụng: Xét cột có liên kết ngàm – khớp ở hai đầu.

a14  1 a21  1 . 2.9. Ci (i  1.3. a24  0 . a23  1 . các điều kiện biên là: o w1 0  0 . a22  0 . o w2 1  0 . Cột biên ngàm – khớp chịu tải trung gian Trong trường hợp này. a12  1 . a13  0 . dw1 0 dx 0 d 2 w2 dx 2 0 x 1 Tiến hành giải các điều kiện biên thu được kết quả:  B2  B4  0   1 B1  B3  0  C1 sinh  2  C2 cosh  2  0 C  C  0 4  3 Thay các quan hệ giữa Bi .35 x P2 Đoạn 2 P1 L Đoạn 1 aL z Hình 2. 4) ta thu được ma trận  A như sau: a11  0 .

Sau đó lặp lại các bước trên với các trường hợp cột có các liên kết khác nhau tương ứng với k P2  0.4586 . 1.9).36 a31  sinh(  2 ) 1 [  2 cosh(a  2 )cos(a 1 )  1 sinh(a  2 )sin( a 1 )] 2   cosh(  2 ) 1 [  2 sinh(a  2 )cos(a 1 )  1 cosh( a  2 )sin( a 1 )] 2 a32  sinh(  2 )  cosh(  2 ) . 1 1 1 1 2 2 a33  sinh(  2 ) cosh(a  2 )  cosh(  2 ) sinh(a  2 ) 2 2 a34  0 . Trường hợp 3: P1  0 và P2  0 (đoạn 1 chịu nén. 2 Chú ý rằng: x = a .5. Làm tương tự với các giá trị   0.5 . Do đó ta tìm được lực tới hạn bằng cách giải phương trình định thức bằng không. Khi a  0.5. a42  ( 1  1) cos( a 1 ) 2 2 1   1) a  1 .1 và   0. Do phương trình này không thể tìm được nghiệm giải tích nên ta tìm nghiệm gần đúng bằng cách vẽ đồ thị.6 chương 3 .5. 1. đoạn 2 không chịu lực). a41  ( a43  (  1  1)sin( a 1 ) .kết quả P1 tính toán số. 0. Giá trị các hệ số  1 được trình bày trong bảng 3.52 . 0. 0.7. 1 [. ta có: P2   P1 và 3 1  0. d.3. 2 cosh(a  2 )sin(a 1 )  1 sinh(a  2 )cos(a 1 )] 2 1 [. Xét các phương trình vi phân: .1. 2 (và a = 0. 2 sinh(a  2 )sin( a 1 )  1 cosh( a  2 )cos( a 1 )] 2 . 0. 1   2 . Đồ thị giao với trục hoành ứng với giá trị  2  1839. 2 . a44  1 2 2 Để hệ phương trình không có nghiệm tầm thường thì định thức của ma trận trên phải bằng không.

C3 .37 d 4 w1 d 2 w1  1 0 dx 4 dx 2 d 4w2 0 dx 4 2 PL 1 1 với 1  EI1 Giải phương trình vi phân bằng Mathematica ta được: Trong đó. Hệ phương trình thu được sau khi giải có dạng như sau: w1  B1 sin 1 x  B2 cos 1  B3 x  B4 (2. C2 .36) Hoàn toàn tương tự trường hợp 1 ta có: Để tìm quan hệ giữa Bi và Ci áp dụng điều kiện tại x  a : w1  w2 dw1 dw2  dx dx d 2 w1 d 2 w2  dx 2 dx 2 d 3 w1 dw1 d 3 w2  1  dx3 dx dx3 Từ đó suy ra: .35) w 2  C1 x 3  C2 x 2  C3 x  C4 (2. C4 là các hằng số. C1 .

10 .38 B1  C1  C2 3          a 21 cos a 1  2a 1 sin a 1  2 cos a 1   1 1        2  1 a 1 cos a 1  sin a 1   C3 cos a 1   1  1 B2  C1 C 2  3     a 21 sin a 1  2a 1 cos a 1  2sin a 1   1 1       2  1 a 1 sin a 1  cos a 1   C3 sin a 1   1   1 B3  C1 6 1 B4  C1a  C3 3 a 21  2 1  C3 a  C4 (2. Ví dụ áp dụng: Xét trường hợp cột khớp – ngàm trượt ( P-C ) và chịu tải trọng trung gian tạii khoảng cách x  a như hình 2.37) Ta đưa các điều kiện biên tại đỉnh và chân cột về dạng ma trận:  a11 a  AC   a21 31   a41 a12 a22 a32 a42 a13 a23 a33 a43 a14   C1  0  a24  C2  0  x     a34  C3  0   a44  C4  0  Giá trị của định thức  A sẽ cho biết điều kiện ổn định.

10. 1 a  2    1 sin a 1  cos a 1  . 2. a31  1 . w2 1  0 . a33  1.39 x P2 Đoạn 2 P1 L Đoạn 1 aL z Hình 2. .3. Cột biên khớp – ngàm trượt chịu tải trung gian Những điều kiện biên là: w1 0 d 2 w1 dw2 0  0 . a34  1 . a 1 a21  a . 2 dx 1 dx 0  B2  B4  0  B   0  2 1  C1  C2  C3  C4  0 6C1  2C2  0 Thay các quan hệ giữa Bi . a23  a . a14  0 . a32  1 . a24  1 . 13  1 1   sin a 1 . a22  3  1 cos a 1  2sin a 1 a 21  2 1 .  0.Ci (i  1. 4) ta thu được ma trận  A như sau: a11   a12    a  sin  a    2a  3 2 1 a 1    .

40
a41  3 ; a42  2 ; a43  1 ; a44  0
Để hệ phương trình không có nghiệm tầm thường thì định thức của ma trận trên
phải bằng không. Do đó ta tìm được lực tới hạn bằng cách giải phương trình định thức
bằng không. Do phương trình này không thể tìm được nghiệm giải tích nên ta tìm nghiệm
gần đúng bằng cách vẽ đồ thị.
Cụ thể với trường hợp với a  0.1 , đồ thị giao với trục hoành ứng với giá trị

1  52.8486  1  7.2697 .
Làm tương tự với các giá trị a  0.1, 0.3, 0.5, 0.7, 0.9 . Sau đó lặp lại các bước
trên với các trường hợp cột có các liên kết khác nhau. Giá trị các hệ số 1 được trình
bày trong bảng 3.8 chương 3 - kết quả tính toán số.
4.

Xác định lực tới hạn của cột chịu nén đúng tâm bằng ANSYS.

a. Các bước tiến hành:
-

Tiền sử lý :
 Bước 1: Định dạng bài toán (Preferences) : kết cấu (structural)
 Bước 2: Thiết lập tính chất.
o

Định nghĩa kiểu phần tử (element type): dầm đàn hồi.

o

Tạo tiết diện và nhập các thông số mặt cắt (real constants)
hình vuông cạnh 0.3m.

o

Điền đặc trưng của vật liệu (material props) :
 Tuyến tính (linear).
 Đàn hồi (elastic).
 Đẳng hướng (isotropic).
2
 E  40000 KN / m .

 Hệ số nở ngang 0.3.
 Bước 3: Mô hình hóa vật thể (modeling).
o Tạo 3 điểm tọa độ (0,0,0) ; (5,0,0) ; (10,0,0).
o Nối điểm.
o Đặt gối tựa cố định ở 1 đầu và gối di động ở 1 đầu.

41
o Đặt lực giá trị bằng -1 tại đầu gối di động và trung điểm của
cột.
 Bước 4: Chia lưới vật thể (meshing).
-

Xử lý (solution) :
 Bước 1: Xử lý bài toán tĩnh (stactic).
 Bước 2: Xử lý bài toán ổn định (eigen buckling).
 Bước 3: Xây dựng mô hình biến dạng.

-

Hậu xử lý: Xuất ra kết quả và đối chiếu với lý thuyết.

Bài toán mẫu:
Sử dụng kết quả trường hợp cột 2 đầu gối có tải trọng nén tại vị trí trung điểm cột và
1 đầu cột, tỉ lệ

2
 0.5 . Kết quả giải theo lý thuyết 1  3.5155 .
1

Số liệu đầu vào:

?
P

P
10m
5m
z

Hình 2.12

-

Tiết diện cột hình vuông cạnh 0.3m  I  6.75  104 m 4 .

-

E  40000 KN / m 2 .

-

2
2  P2 P1  P2
 0.5  2   2  1 

 P2  P1  P .
1
EI
EI

42
b. Đưa bài toán vào phần mềm.
-

Định dạng bài toán :

 main menu  preferences

 structural

-

Thiết lập các hằng số
 Định nghĩa kiểu phần tử

 main menu  preprocessor

 element type  add/edit/delete

 Tạo tiết diện
 main menu  preprocessor

 sections  beam
 common sections

 Điền các thông số mặt cắt
 main menu  preprocessor

 real constant  add/edit/delete

43  Điền đặc trưng của vật liệu  main menu  preprocessor  material props - Mô hình hóa vật thể  Tạo điểm  main menu  preprocessor  modeling  create  keypoints  Nối điểm  main menu  preprocessor  modeling  create .

44  keypoints main menu  preprocessor  modeling  create  lines  Đặt gối tựa cố định ở 1 đầu và gối di động ở 1 đầu  main menu  preprocessor  loads  define loads  apply  strutural  diplacement  Đặt lực giá trị bằng -1 tại đầu gối di động và trung điểm của cột  main menu  preprocessor  loads  define loads  apply  strutural  force/moment - Chia lưới vật thể  main menu  preprocessor .

45  meshing  mesh tool - Xử lý bài toán  Bài toán tĩnh  main menu  solution  analysis type  new analysis  main menu  solution  analysis type  sol’n controls .

46  Bài toán ổn định  main menu  solution  analysis type  new analysis  main menu  solution  analysis type  analysis options  Xây dựng mô hình biến dạng  main menu  solution  load step otps  expasionpass .

 Mô hình biến dạng .47 - Xuất ra kết quả  Lực tới hạn  Main menu  general postproc  list of results  detail summary.

48 c. .7647)  102 40000  6.7647 KN (1. Nghiệm lại kết quả xử lý: Ta có P2  P1  1.6155 Thực hiện tương tự các bước trên. Các giá trị này được trình bày trong bảng 3.10 chương 3 .7647  1. thay đổi thông số về chuyển vị tại hai đầu cột ta nhận được giá trị tham số ổn định 1 của các trường hợp cột có liên kết hai đầu khác.07185  1   1  3.kết quả tính toán số.75  104  1  13.

L là chiều cao của cột.00 Kết quả phân tích của hai phương pháp là hoàn toàn trùng khớp.1. Tham số ổn định:   (trong đó EI Pth là lực tới hạn.4674 2.4784 0. do đó các bước phân tích là đáng tin cậy.4778 39.49 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ SỐ 1.1907 20. E là modun đàn hồi vật liệu chế tạo cột và I là moment quán tính của tiết diện cột) cho từng trường hợp liên kết khác nhau được tính toán và thể hiện trong bảng 3. Cột chịu nén đúng tâm tại đỉnh cột Ví dụ này được thực hiện bởi phần mềm Ansys và nghiệm giải tích với cột chịu Pth L2 nén đúng tâm với các điều kiện biên khác nhau.8696 9.1 Bảng 3.ngàm 39.00 Khớp – khớp 9. Tham số ổn định của cột chịu nén đúng tâm bwori lực tập trung ở đỉnh cột với các điều kiện biên khác nhau Điều kiện biên Ansys Giải tích Sai số [%] Ngàm .00 Ngàm .4674 0.00 Ngàm – khớp 20.tự do 2. .8696 0.1902 0.

P2 lần lượt là lực tới hạn tại vị trí trung gian và đỉnh cột.0.Để trình bày tổng quát ta đặt ra một đại lượng không thứ nguyên .5.3. L2 Pth . E là modun đàn hồi vật liệu chế tạo cột và I là moment quán tính của tiết diện cột).Đặt a là chiều dài tương đối so với chiều dài cột của vị trí đặt lực trung gian.7. Cột với tải trọng nén tại vị trí trung gian và đỉnh.Đặt Pth là lực tới hạn đơn vị với Pth  .50 2. Quy ước: . Để có cái nhìn tổng quát hơn. .0.Đặt lực P2 là lực tới hạn ký hiệu là Pth (trường hợp P2  0 thì đặt P1 là Pth ).1. Cột chịu tải trọng trung gian và tại đỉnh. P1 . . Khảo sát với các giá trị a  0.0. a.0. L là chiều cao của cột.Đặt k  Pth EI . Kết quả phân tích ổn định của các trường hợp được thể hiện thông qua tham số ổn định 1   P1  P2  L2 EI hoặc  2  P2 L2 EI ( trong đó P1 .9 . ta khảo sát sự biến thiên của lực tới hạn khi thay đổi vị trí đặt lực trung gian và tỉ lệ giữa lực trung gian và lực tại đầu cột của một số trường hợp liên kết tiêu biểu. Từ tham số ổn định này ta có thể dễ dàng suy ra lực tới hạn khi có các thông số cụ thể về hình học và vật liệu.

3779 6.3234 4.5477 3.2308 6.6632 3.8383 4.75   0.75   0.8459 4.3 2.8888 5.0189 5.0229 5.1781 6.0333 1.2.25   0.50   0.7372 8.3316 7.6533 1.3146 5.C.3314 5.7437 5.5317 6.25   0.0144 4.7982 6.3564 6.3364 6.2970 3.8495 2 1 2 EI 0.50   0.0414 3.6109 3.8396 1.6981 1. 1  B.9515 8.6628 4.5128 4.51 Bảng 3.9737 4.2248 P  P  L 0.0831 6.3763 3.50   0.5584 0.3195 6.8637 4.8826 5.5000 6.7664 7.1337 2.2537 4.9320 3.7203 7.25   0.3375 4.3018 .8009 4.0222 1.7092 4.0159 4.1 3.7 2.3308 5.6026 7.75   0.7500 5.0089 3.25   0.75 0.75   0.5304 4.8620 7.50   0.8303 6.5065 4. Tham số ổn định 1 cho cột với tải trọng nén tại vị trí trung gian và đỉnh.3011 5.7129 0.2196 1.1734 1.8133 4.4619 2.5 2.2186 5.50   0.9435 11.5129 8.7899 3.9 1.25   0.7600 3.9336 2.8114 4.6155 3.6916 3. C-F P-P C-P P-C C-C a   0.

18674 0.03749 19.42488 39.146133 3.865156 6.15427 15.36325 35.068831 14.293088 8.669491 14.96804 29.3.769539 6.709517 8.166457 9. B.449066 9.39063 16.5721 16.557656 11.455019 2.87984 6. C-F P-P C-P P-C C-C Pth a k=1/3 k=1 k=3 k=1/3 k=1 k=3 k=1/3 k=1 k=3 k=1/3 k=1 k=3 k=1/3 k=1 k=3 0.35208 19.3265 32.870687 8.289813 11.5 1.8308 17.70457 16.3232 3.432431 4.29266 18.14223 33.3667 1.70959 38.54258 23.1 2.35389 28.1875 10. Tải tới hạn đơn vị Pth cho cột với tải trọng nén tại vị trí trung gian và đỉnh.74168 5.52 Bảng 3.361834 2.32864 35.590836 6.93709 20.25946 0.84985 5.3 2.71092 15.08828 15.30628 5.787392 11.435105 7.946249 2.9 0.16929 17.36885 16.720886 1.89202 7.151502 2.323669 8.C.24445 17.88795 12.10954 9.78451 .022323 1.925965 15.104357 12.515238 2.091341 10.53592 8.49504 18.692064 2.79727 0.466043 5.7 1.45276 26.01782 6.067154 2.1483 0.900341 12.463312 2.25535 19.

9 0.5 0.5 2.5 1.1 0.7 3 0.3333 1 0.5 0.7 1 3 0.3333 0.5 0.3333 0.9 a (L) HAI ĐẦU KHỚP HAI ĐẦU KHỚP 10 10 8 8 6 6 4 4 2 0.5 1.9 k 3 0.3 1 0.5 0.1 0.1 0.7 0.5 1 0.5 0.3333 0.9 a (L) .7 0.53 Đồ thị khảo sát sự biến thiên của Pth khi k và a thay đổi MỘT ĐẦU NGÀM VÀ MỘT ĐẦU TỰ DO MỘT ĐẦU NGÀM VÀ MỘT ĐẦU TỰ DO 2.3 0.3 k 0.5 2 0.1 3 0.3 0.

4044 11.5129 0.5654 7.9286 3.1121 5.6498 27.3974 0.5114 2. B.6346 1.1306 6.25   0.7553 2.6946 1.2262 0.1 2.3531 1.7069 17.5646 16.6277 5.75 0.75   0.9941 10.25   0.0269 10.25   0.7591 10.6933 4.2267 1.5102 7.8751 1.25   0.C.8966 9.4093 4.8661 14.8868 7.6854 5.3669 26.8336 6.1449 7.7962 5.25   0.50   0.7681 3.9 13.0119 . C-F P-P C-P P-C C-C 1  ( P1  P2 ) L / EI a   0.9033 43.7861 7.75   0.6997 4.3547 19.7847 6.4531 4.5413 4.3 2.2038 8.8889 26.224 6. Cột với tải trọng kéo tại vị trí trung gian và tải trọng nén tại đỉnh.823 12.2832 3.4387 7.6429 6.8528 1.5421 3.50   0.3661 15.75   0.54 b.1228 6.6346 42.7383 3.9458 0.5922 11.4. Tham số ổn định 1 cho cột với tải trọng kéo tại vị trí trung gian và tải trọng nén tại đỉnh.8457 5.4301 7.50   0.6713 13.2233 3.2608 11.8540 4.9972 10.1098 26. Bảng 3.6229 15.4624 7.5733 1.2201 7.5532 6.75   0.50   0.50   0.6515 3.2716 10.7 4.3144 13.369 6.5 2.2647 19.

5.405 29.422 61.758 44.781 55.352 65.44 0.23 713.1 2.738 29.533 27.529 37.91 117.97 14.036 919.2339 52.927 181.726 127.6719 2.73 705.631 20.733 0.126 127.038 20.079 40.9 91.5 4.31 78.54 346.291 20.684 41.52 104.6216 28.493 188.436 24. B.7685 2.44 929.5865 93.58 59.2609 5.176 7.219 33.367 41.48 108.22 184.68 571.187 43.7 10.241 387.4791 2.555 58.96 118.064 45.283 25.55 Bảng 3.324 60.893 104.4735 15.C.516 3.808 65.271 30.02 126. C-F P-P C-P P-C C-C Pth a k=-1/3 k=-1/2 k=-2/3 k=-1/3 k=-1/2 k=-2/3 k=-1/3 k=-1/2 k=-2/3 k=-1/3 k=-1/2 k=-2/3 k=-1/3 k=-1/2 k=-2/3 0.26 578.821 20.27 0.06 163.72 88.685 37.102 13.3 2.0692 3.265 39.27 123.479 28.262 53.264 0.886 38.263 61.01 116.81 .4753 2. Tải tới hạn đơn vị Pth cho cột với tải trọng kéo tại vị trí trung gian và tải trọng nén tại đỉnh.37 87.

7 k= -2/3 -3 0.5 -1.9 a (L) -3 -2 a=0.KHỚP (P-P) 400 350 300 250 200 150 100 50 0 200 150 100 50 0 0.5 k a=0.56 Đồ thị khảo sát sự biến thiên của Pth khi k và a thay đổi BIÊN KHỚP .3 0.KHỚP (C-P) 450 400 350 300 250 200 150 100 50 0 200 180 160 140 120 100 80 60 40 20 0 0.1 0.7 a=0.7 a=0.1 a=0.3 a=0.9 BIÊN NGÀM .1 BIÊN NGÀM .5 k= -1/2 0.3 k= -1/3 0.KHỚP (C-P) a=0.9 a (L) -2 a=0.3 a=0.5 0.KHỚP (P-P) BIÊN KHỚP .9 .7 k= -1/3 k= -1/2 k= -2/3 0.5 -1.1 0.5 k a=0.

2  B.3661 15.6346 43.8868 7.1 35.6998 4.3061 5.7 5.7847 6.75   0.9972 10.5413 4.25   0.25   0.0119 P2 L2 EI 0.2038 9.9081 7.2249 6.75   0.1228 6.9458   1  2 0.1521 1.5129 .75 0.7383 3.5 7.50   0.2647 42.6498 26.3 11.6941 3.7590 15.7070 17.2262 0.25   0.3974 0.7680 3.2832 3.7553 2.7962 5.C.4387 7.50   0.7248 23.3669 14.1515 13.6.50   0.2201 11.9941 10.4093 4.5532 8.2233 3.3693 6.1098 26.9 3.8457 5.8889 26.5922 11.1428 4.3144 13.8230 12.6277 5.9575 1.6229 10.8540 5. C-F P-P C-P P-C C-C a   0. Tham số ổn định  2 cho cột với tải trọng nén tại vị trí trung gian và tải trọng kéo tại đỉnh.0076 3.75   0. Cột với tải trọng nén tại vị trí trung gian và tải trọng kéo tại đỉnh.0269 10.6429 6.2608 7.25   0.6515 3.75   0.4624 7.5646 16.5654 7.8966 6.8336 6.6854 5.9033 19.6933 4.25   0.4044 11.4593 19.4531 4.7861 7.9286 3. Bảng 3.5616 15.50   0.4301 7.0995 1.9461 7.1306 6.0284 10.8661 27.50   0.5421 3.57 c.

7 37.8219 78.188 1411.2842 89.15928 61.80857 44.39546 0.26116 30.4072 0.0526 2787.46317 41.77384 57.5618 83.52982 44.0461 156.3734 64.7351 131.20501 19.51326 156.7424 118.4329 132.79262 125.524 868.2665 123.87109 11.90901 28.30703 48.84019 1161.61231 279.1923 90.95695 42.0523 82.663691 5.41054 7.2132 0.5876 161.5 76.0327 232.59829 54.55572 111. Tải tới hạn đơn vị Pth cho cột với tải trọng nén tại vị trí trung gian và tải trọng kéo tại đỉnh.56468 38.18954 383.54034 45.58 Bảng 3.8114 313.117535 47.6553 66.6548 0.8661 237.10713 195.111 87. B.39092 383.1667 564.7169 234.9 14.71149 196.7.1 1914.86248 1038.389 1110.06896 27.36227 85.02773 88.58279 31.669 368.9697 162.9671 543.10042 .7984 247.359 857. C-F P-P C-P P-C C-C Pth a k=-2/3 k=-1/2 k=-1/3 k=-2/3 k=-1/2 k=-1/3 k=-2/3 k=-1/2 k=-1/3 k=-2/3 k=-1/2 k=-1/3 k=-2/3 k=-1/2 k=-1/3 0.7386 2759.676 1426.296 716.61439 19.55141 62.0402 189.3 212.6195 117.C.179 326.3703 79.7057 123.9722 121.

3 k=-2/3 0.7 0.333 a=0.3 a=0.7 -0.1 k -0.5 a=0.1 k -0.5 k=-1/2 0.667 a(L) a=0.5 a=0.667 a=0.9 .3 a=0.3 0.1 0.5 0.9 NGÀM Ở ĐỈNH KHỚP Ở CHÂN NGÀM Ở ĐỈNH KHỚP Ở CHÂN 4600 800 3600 400 2600 1600 0 0.7 -0.9 600 -0.9 a(L) k=-2/3 k=-1/2 k=-1/3 600 -0.7 k=-1/3 0.1 0.5 a=0.5 a=0.59 Đồ thị khảo sát sự biến thiên của Pth khi k và a thay đổi NGÀM Ở CHÂN KHỚP Ở ĐỈNH NGÀM Ở CHÂN KHỚP Ở ĐỈNH 4600 4500 3600 3000 2600 1500 1600 0 0.333 a=0.

3 a = 0.45564 7.849 32.5 a = 0.948 47.0355 3.90790 4.339 40.99675 6.336 42.33 63.74 27.421 C-C 333. Pth B.8.32040 4.42466 C-P 17. 1  PL / EI B.05031 3.52453 5.9 C-F 246.69265 5.354 .22950 8.35247 C-F 5 5 / 3 P–P 6.51898 18.416 9.406 30. Cột với tải trọng nén tại vị trí trung gian.07805 4.C.55565 4.944 P-C 52.569 26.1 a = 0.9 5 / 7 5 / 9 4.1 a = 0.60 d. a = 0.184 74.402 53.7 a = 0. Bảng 3.405 11. Hệ số tải tới hạn 1 cho cột với tải trọng nén tại vị trí trung gian.8722 5.865 24.30338 6.19080 7.62568 7. a = 0.087 20.3 a = 0.88014 6.7  a = 0.26395 9.5 a = 0.941 C-P 318.26971 5.C.84181 P-C C-C Bảng 3.9.57 85.578 18.666 16. Tải tới hạn đơn vị Pth cho cột với tải trọng nén tại vị trí trung gian và tải trọng kéo tại đỉnh.943 19.045 P–P 36.

1 0.9 a (L) 0.9 a (L) .7 0.1 0.3 0.5 0.NGÀM (C-C) 60 400 50 350 300 40 250 30 200 20 150 100 10 50 0 0 0.3 0.5 0.7 0.61 Đồ thị khảo sát sự biến thiên của Pth khi a thay đổi BIÊN KHỚP .NGÀM (P-C) BIÊN NGÀM .

Y. Ellis Horwood Limited Publisher.2309 0.ngàm 7. đối chiếu tham số ổn định của thu được từ Ansys và giải tích. Cedolin L.. Structural stability of columns and plates.00 Khớp . G. do đó các bước phân tích là đáng tin cậy. Fractures and Damage Theories. Wang C. Iyengar N.0333 2. 2010 3. R.00 Ngàm . 1988.6155 3.2309 7. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật. World Scientific Publishing.00 Ngàm – khớp 5. Reddy J. Inelastic. Exact Solutions for Buckling of Structural members.3775 5. Bảng 3. CRC Press.9737 0.9737 4. Elastic. Bazant Zdenek P. 2000 2.10.0333 0..3775 0. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1.6155 0.ngàm 4. Hibbeler. Stability of Structures. Lê Ngọc Hồng. Sức bền Vật liệu..00 Khớp – khớp 3. 2005 .00 Kết quả phân tích của hai phương pháp là hoàn toàn trùng khớp. N.. 5.62 e. Điều kiện biên Ansys Giải tích Sai số [%] Ngàm . M. Wang C. 4. Mechanics of Materials. So sánh kết quả phân tích giữa Ansys và giải tích.tự do 2.