You are on page 1of 21

MỤC LỤC

Trang
Mục lục……………………………………………………………………………….. 1

Chương 1: Tổng quan về năng lượng Việt Nam
I.
II.
III.

Giới thiệu chung về Viện Năng Lượng……………………………………. 3
Sơ đồ vạn hành của Viện Năng Lượng……………………………………. 4
Chức năng và nhiệm vụ của viện năng lượng……………………………... 5

Chương 2: Hoạt động của phòng thí nghiệm trọng điểm cao áp
I.
II.

Lĩnh vực hoạt động…………………………………………………….. 10
Cơ sở vật chất………………………………………………………….. 10

Chương 3: Nghiên cứu kiểm tra thông số, cấu hình trong thử nghiệm xung sét
cho chuỗi cách điện
I.
II.
III.

Đặt vấn đề……………………………………………………………….. 15
Cơ sở lý thuyết…………………………………………………………... 15
Thử nghiệm xung sét đối với chuỗi cách điện.....……………………….. 18

Chương 4: Kiểm tra, tính toán các thông số
I.
II.

Bảng kết kết quả tính toán thực tế………………………………………..18
Kết quả tính toán thực tế………………………………………………….19

Chương
5
luận................................................................................................21

:Kết

LỜI MỞ ĐẦU
Để đáp ứng nhu cầu phát triển ngày càng mạnh mẽ của nền kinh tế quốc dân,
ngành điện cần phải đi trước một bước. Ngành điện cũng như những ngành kinh tế quốc
dân khác cần có sự củng cố và phát triển, tìm ra những hướng đi đúng cho phù hợp với sự
phát triển của kinh tế.
Đối với các sinh viên trình độ năm thứ 3, việc đi thực tập kỹ thuật có vai trò rất
quan trọng. Trong lần thực tập này em được phân công về Viện Năng Lượng – Bộ Công
Thương. Với sự hướng dẫn và giúp đỡ của thầy TS. Lã Minh Khánh và sự giúp đỡ của
các anh chị phòng trong thí nghiệm trọng điểm điện cao áp (HVLAB) đã giúp em hiểu rõ
hơn về các kiến thức được học tại trường, đồng thời cũng giúp em hiểu hơn về công việc
tại phòng thí nghiệm trọng điểm điện cao áp cũng như Viện Năng Lượng.
Bám sát theo nội dung đề cương được giao với mục đích đền phòng thí nghiệm
trọng điểm cao áp để làm quen với các thiết bị và quá trình thực hành đo thiết bị để kiếm
chứng lại so với kiến thức đã học trên lớp.
Qua đề cương em đã chọn phòng thí nghiệm trọng điểm cao áp là nơi thực tập để
viết báo cáo. Tìm hiểu chức năng của phòng và những dự án mà phòng đã làm, qua thực
tập ở đây em được tiếp xúc với thực tế,nghiên cứu lựa chọn thong số, cấu hình mạch thử
trong thí nghiệm sung sét cho máy biến áp lực 1 pha 5000kv sản xuất tại việt nam,…

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ VIỆN NĂNG LƯỢNG
I. Giới thiệu chung về Viện Năng lượng
Viện Năng lượng là cơ quan nghiên cứu khoa học công nghệ, quy hoạch tổng thể
phát triển năng lượng và điện lực. Được thành lập ngày 01 tháng 01 năm 1989 theo
Quyết định số 1379NL/TCCB-LĐ ngày 05 tháng 12 năm 1988 của Bộ Năng lượng (nay
là Bộ Công Thương) trên cơ sở hợp nhất hai Viện: Viện Năng lượng và Điện khí hoá với
Viện Nghiên cứu Khoa học Kỹ thuật điện.
Từ một cơ quan trực thuộc Bộ Năng lượng, Viện trở thành thành viên của Tổng
Công ty Điện lực Việt Nam (nay là Tập đoàn Điện lực Việt Nam) từ ngày 01 tháng 4 năm
1995. Là Tổ chức khoa học và công nghệ, thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm
theo nội dung Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ.
Sau 15 năm là đơn vị thành viên của Tập đoàn Điện lực Việt Nam - EVN, ngày 01
tháng 01 năm 2010 Viện Năng lượng đã chuyển về trực thuộc Bộ Công Thương theo
quyết định số 5999/QĐ-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
Viện hoạt động trên các lĩnh vực nghiên cứu chiến lược, chính sách và quy hoạch
phát triển năng lượng/điện lực quốc gia; nghiên khoa học và công nghệ năng lượng/điện
lực, môi trường và phát triển năng lượng; tư vấn và dịch vụ khoa học công nghệ; đào tạo
nguồn nhân lực và hợp tác khoa học công nghệ với các tổ chức trong nước, các tổ chức
nước ngoài và các ngành nghề kinh doanh khác.
Ngày nay, thương hiệu Viện Năng lượng đã được khẳng định vững chắc, Viện đã
vinh dự được Đảng và Nhà nước trao tặng nhiều phần thưởng cao quý: Huân chương Độc
lập hạng Ba, Huân chương Lao động hạng Nhất, Nhì, Ba; Cờ thi đua của Chính phủ và
nhiều giải thưởng về khoa học và công nghệ.

II. Sơ đồ tổ chức vận hành

-

III. Chức năng, nhiệm vụ của Viện Năng lượng
1. Nghiên cứu chiến lược, chính sách và quy hoạch phát triển năng lượng quốc gia.
- Tham mưu hoạch định chiến lược, chính sách phát triển năng lượng.
- Tham gia lập, điều chỉnh và bổ sung các văn bản Pháp luật về các hoạt động năng
lượng.
- Lập, tham gia lập Tổng sơ đồ phát triển năng lượng Quốc gia và giám sát, theo dõi
đánh gia quá trình triển khai thực hiện quy hoạch, tham mưu cho Bộ Công Thương các
giải pháp điều hành kịp thời.
- Lập, tham gia lập Tổng sơ đồ phát triển điện lực Quốc gia.
- Lập, tham gia lập Tổng sơ đồ sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Lập, tham gia lập quy hoạch phát triển nguồn nhân lực ngành năng lượng
- Lập, tham gia lập quy hoạch phát triển điện lực cho các vùng lãnh thổ, các tỉnh, thành
phố, các khu công nghiệp và khu dân cư trong phạm vi cả nước và các nước trong khu
vực.
- Lập, tham gia lập quy hoạch đấu nối các nhà máy điện, các đường dây truyền tải liên
kết với các nước láng giềng vào hệ thống điện Việt Nam.
- Lập, tham gia lập quy hoạch phát triển nhiệt điện, thủy điện, điện hạt nhân.
- Lập, tham gia lập quy hoạch phát triển năng lượng tái tạo
- Lập, tham gia lập Tổng sơ đồ điện khí hóa nông thôn Quốc gia.
- Xây dựng ngân hàng dữ liệu năng lượng phục vụ điều hành của Bộ, là đầu mối cung cấp
dữ liệu năng lượng cho các tiêu chuẩn quốc tế và khu vực, các định mức, các đơn giá cơ
sở, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, nghiên cứu biên soạn các quy trình , quy phạm phục vụ
cho phát triển ngành năng lượng.
2. Nghiên cứu khoa học, công nghệ, môi trường và phát triển năng lượng
2.1. Về lĩnh vực năng lượng chung
- Nghiên cứu, điều tra, khảo sát và đánh giá tiềm năng, trữ lượng các nguồn năng lượng.
- Triển khai ứng dụng KHCN trong lĩnh vực phát triển năng lượng.
- Nghiên cứu KHCN về sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng.
- Nghiên cứu khả năng phát triển trao đổi năng lượng với các nước trong khu vực
- Nghiên cứu, dự báo nhu cầu năng lượng, kinh tế năng lượng.
- Nghiên cứu các vấn đề về phát triển thị trường năng lượng.

2.2. Về lĩnh vực môi trường
- Nghiên cứu môi trường và biến đổi khí hậu trong phát triển năng lượng
- Tiếp cận, triển khai nghiên cứu công nghệ và thiết bị xử lý môi trường ở các nhà máy
điện.
- Tiếp cận và triển khai thí điểm các giải pháp công nghệ về giảm phát thải CO2
- Đánh giá môi trường chiến lược và tác động môi trường các dự án
- Thực hiện các nghiên cứu đánh giá sự biến đổi môi trường (không khí, chất lượng nước
sông, hồ, ven biển, hệ sinh thái, sản lượng thủy hải sản, đời sống người dân...) do ảnh
hưởng của các dự án điện hoạt động.
- Thực hiện các nghiên cứu và đánh giá liên quan đến biến đổi khí hậu và bảo vệ môi
trường như tiết kiệm năng lượng, kiểm toán môi trường, nâng cao hiệu quả sử dụng nhiên
liệu.
- Xây dựng cơ sở thí nghiệm khoa học, hỗ trợ cho việc nghiên cứu khoa học về các vấn
đề liên quan đến môi trường như phòng phân tích hóa học để phân tích thành phần không
khí, nước, khí thải...phòng thí nghiệm để thực hiện mô phỏng mô hình khuếch tán nhiệt.
2.3. Về nhiệt điện
- Nghiên cứu, nắm vững, làm chủ và áp dụng vào thực tế các công nghệ tiên tiến trong
đốt than.
- Nghiên cứu công nghệ phòng ngừa, bảo vệ và giảm thiểu ô nhiễm môi trường như công
nghệ đốt than phát thải thấp, giảm phát thải khí nhà kính...
- Nghiên cứu sử dụng hợp lý, hiệu quả các nguồn năng lượng hóa thạch, sử dụng than
anthracite của Việt Nam trộn với than nhập khẩu.
- Nghiên cứu đề ra phương hướng nội địa hóa thiết bị nhà máy nhiệt điện
- Nghiên cứu khí hóa than
2.4. Về điện hạt nhân
- Nghiên cứu công nghệ nhà máy điện hạt nhân, công nghệ xây dựng, lắp đặt, quản lý và
vận hành, bảo dưỡng nhà máu điện hạt nhân, công nghệ đảm bảo an toàn hạt nhân và an
toàn phóng xạ.
- Nghiên cứu các giải pháp xử lý, lưu trữ các chất thải phóng xạ
- Nghiên cứu thị trường đảm bảo cung cấp nhiên liệu hạt nhân, hỗ trợ cho việc đảm bảo
cung cấp nhiên liệu cho các nhà máy điện hạt nhân.
- Tiếp cân, triển khai nghiên cứu công nghệ và thiết bị lò phản ứng nước nhẹ tiên tiến trên
thế giới (lò nước áp lực, lò nước sôi)
- Nghiên cứu các phương pháp phân tích an toàn hạt nhận, xây dựng và đào tạo nguồn

nhân lực có khả năng tham gia phân tích, đánh giá an toàn của nhà máy điện hạt nhân
với các công nghệ lò phản ứng hạt nhân khác nhau, tính toán phát tán phóng xạ, tính toán
liều chiếu...
- Tìm hiểu, nghiên cứu về tổ chức công việc quản lý dự án, công nghệ xấy dựng lắp đặt
nhà máy điện hạt nhân, cũng như quy trình vận hành, bảo dưỡng nhà máy.
- Đầu tư, mua bản quyền sử dụng và khai thác các chương trình tính toán trao đổi nhiệt
điện, mô tả dòng chảy, sức bền vật liệu, các chương trình tính toán vật lý, thủy nhiệt, tính
toán sự cố nặng cho nhà máy điện hạt nhân.
- Nghiên cứu về truyền nhiệt, hiện tượng sôi, dòng 2 pha trong lò phản ứng hạt nhân
- Nghiên cứu, đánh giá khả năng, năng lực trong nước hỗ trợ cho việc xây dựng chương
trình nội địa hóa thiết bị nhà máy điện hạt nhân.
- Xây dựng cơ sở thí nghiệm khoa học, hỗ trợ cho việc nghiên cứu khoa học về các vấn
đề liên quan đến công nghệ và an toàn điện hạt nhân.
2.5. Về thủy điện
- Nghiên cứu khai thác các công trình thủy điện đạt hiệu quả tổng hợp, đảm bảo an toàn
công trình và hạ lưu
- Nghiên cứu nâng cấp, hiện đại hóa, tự động hóa trong xây dựng và quản lý vận hành các
công trình thủy điện
- Thí nghiệm thủy lực các công trình thủy điện
- Xây dựng quy trình vận hành các hồ chứa, đập tràn, điều tiết lũ
- Nâng cao hiệu suất vận hành các nhà máy thủy điện
- Đánh giá an toàn đập và điều tiết lũ
- Nghiên cứu, thử nghiệm hiện trường các công trình thủy điện
- Đánh giá môi trường các nhà máy thủy điện, đo đạc chất lượng nước, bồi lắng và tuổi
thọ hồ chứa...
- Thiết kế, thí nghiệm, xây dựng các gam mẫu tua bin, thiết bị cho nội địa hóa thủy điện
- Thử nghiệm thiết bị điện thủy triều
- Sản xuất các loại thiết bị thủy điện cực nhỏ.
- Tham mưu về quản lý an toàn đập và điều tiết lũ, quản lý thủy điện nhỏ
- Triển khai nghiên cứu KH&CN về thủy điện tích năng, điện thủy triều.
2.6. Về năng lượng tái tạo
- Nghiên cứu xây dựng cơ chế khuyến khích và hỗ trợ phát triển năng lượng tái tạo, sản
xuất điện nối lưới
- Nghiên cứu, xây dựng mô hình quản lý và khai thác điện năng lượng tái tạo ngoài lưới.
- Nghiên cứu hoàn thiện các công nghệ năng lượng tái tạo phù hợp với điều kiện Việt

Nam
- Nghiên cứu, xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật công nghệ các thiết bị năng lượng tái tạo
- Nghiên cứu nội địa hóa các thiết bị năng lượng tái tạo và định hình thị trường công nghệ
- Nghiên cứu, lòng ghép và áp dụng hiệu quả cơ chế CDM cho các dạng năng lượng tái
tạo.
2.7. Về truyền tải và phân phối điện, kỹ thuật điện, vật liệu điện
- Nghiên cứu các cấp điện áp hợp lý, cấu hình lưới tối ưu, khả năng truyền tải điện một
chiều điện áp cao và siêu cao, mạng điện thông minh.
- Bảo vệ chống quá điện áp nội bộ và chống sét cho đường dây và trạm biến áp, kết cấu
tối ưu trạm biến áp cho từng vùng địa hình và loại phụ tải đặc trưng
- Các thiết bị đóng cắt, bù phản kháng, chống sét, nối đất...
- Ứng dụng công nghệ tiên tiến trong đo lường, giám sát, điều khiển, bảo vệ, quản lý vận
hành.
- Khai thác hiệu quả phòng thí nghiệm điện cao áp.
- Triển khai các nghiên cứu cơ bản:
+ Công nghệ Na nô
+ Công nghệ Laser và Plasma
+ Công nghệ siêu dẫn ở nhiệt độ cao
+ Vật lý khí quyển như sét và nhiễu loạn khí quyển
+ Các hiệu ứng điện trường và những ứng dụng của chúng
+ Khoa học vật liệu: Vật liệu cách điện, vật liệu siêu dẫn, các loại vật liệu điện khác.
3. Tư vấn và dịch vụ khoa học công nghệ
3.1. Tư vấn lập quy hoạch, báo cáo kinh tế - kỹ thuật, báo cáo đầu tư, dự án đầu tư, thiết
kế kỹ thuật – tổng dự toán, thiết kế chi tiết/ bản vẽ thi công (cho nhà thầu), thẩm định báo
cáo/ hồ sơ thiết kế, tư vấn đấu thầu, giám sát thi công các công trình, bao gồm:
- Nhà máy điện hạt nhân
- Nhà máy nhiệt điện, thủy điện
- Đường dây và trạm biến áp
- Mạng lưới cấp điện các khu công nghiệp, khu đô thị và nông thôn
- Năng lượng tái tạo
- Sản xuất thiết bị điện, vật liệu điện và bảo vệ chống sét cho các công trình công nghiệp
và dân dụng
- Công trình viễn thông
- Công trình công nghiệp và dân dụng

3.2. Lập quy hoạch tiềm năng và dân dụng
3.3. Tư vấn lập quy trình vận hành hồ chứa các nhà máy thủy điện, liên hồ chứa trên các
lưu vực
3.4. Tư vấn lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC), đánh giá tác động môi
trường (ĐTM) cho các đề án quy hoạch phát triển ngành, các dự án/ công trình năng
lượng và xây dựng, công nghiệp; thẩm định các báo cáo ĐMC và ĐTM.
3.5. Tư vấn và thực hiện các vấn đề về sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng, bảo tồn
năng lượng, phát triển bền vững, kiểm toán và quản lý dữ liệu năng lượng.
3.6. Tư vấn thực hiện các dự án cơ chế phát triển sạch và các vấn đề về biến đổi khí hậu.
3.7. Tư vấn kiểm định, thí nghiệm, thử nghiệm các thiết bị và vật liệu điện, đo đạc và
đánh giá các hiệu ứng từ trường.
3.8. Thí nghiệm mô hình thủy lực
3.9. Tham gia hoặc làm đầu mới hợp tác với nước ngoài thực hiện các đề án lĩnh vực
năng lượng
3.10. Lập các quy trình, định mức, tiêu chuẩn, đơn giá...trong các hoạt động năng lượng.
3.11. Khảo sát địa hình, địa chất các công trình/dự án năng lượng và công nghiệp, dân
dụng.
3.12. Xây lắp các công trình năng lượng.
4. Lĩnh vực đào tạo và hợp tác khoa học công nghệ
- Tham gia đào tạo trực tiếp hoặc trực tiếp đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho nhu cầu
ngành năng lượng theo nhiệm vụ được giao phù hợp với quy định của pháp luật.
- Trực tiếp hợp tác hoặc tham gia hợp tác với các cơ quan, các tổ chức, các doanh nghiệp
trong và ngoài nước phục vụ nhu cầu phát triển ngành năng lượng theo quy định của pháp
luật.
5. Các ngành nghề kinh doanh khác
- Chuyển giao công nghệ, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu trực tiếp công nghệ, kỹ thuật và
sản phẩm mới, vật tư, thiết bị, linh kiện, dây chuyền công nghệ thuộc lĩnh vực hoạt động
của Viện.
- Liên doanh đầu tư các công trình năng lượng.

- Sản xuất và kinh doanh các ngành, nghề khác theo quy định của pháp luật và phù hợp
với năng lượng của Viện.

CHƯƠNG 2 : HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG THÍ NGHIỆM TRỌNG
ĐIỂM ĐIỆN CAO ÁP
I. Lĩnh vực hoạt động của Phòng thí nghiệm trọng điểm điện cao áp
Phòng thí nghiệm trọng điểm Điện cao áp – HVLAB trực thuộc Viện Năng lượng
– Bộ Công thương là tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ điện lực được
thành lập ngày 23 tháng 11 năm 2009 theo Quyết định số 593/QĐ-EVN ngày 23/11/2009
của Tập đoàn Điện lực Việt Nam trên cơ sở Phòng nghiên cứu kỹ thuật điện cao áp - Viện
Năng lượng với bề dày trên 30 năm hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu, thử nghiệm và
tư vấn trong lĩnh vực kỹ thuật điện cao áp và kỹ thuật điện.

II. Cơ sở vật chất của Phòng thí nghiệm trọng điểm điện cao áp
Cơ sở vật chất của phòng thí nghiệm
1. Hệ thống thử nghiệm điện áp xung 3600kV
- Do hãng Passoni & Villa – Areva, Italia chế tạo. Chức năng chính: thử nghiệm kiểm tra
chất lượng các thiết bị điện như máy biến áp lực tới cấp điện áp 500kV, cách điện các loại
tới cấp điện áp 500kV, các loại máy phát động cơ cỡ lớn, các loại dao cách ly, biến dòng
điện, máy cắt điện, chống sét van…; tiến hành các nghiên cứu về dông sét và phóng điện
ở khoảng cách dài.
- Đặc tính kỹ thuật chính:
Hệ thống thử nghiệm điện áp xung được thiết kế để phát các xung điện áp chuẩn như
xưng điện áp của phóng điện sét với dạng xung 1.2/50 và các xung điện áp do đóng cắt
với dạng xung 250/2500 theo tiêu chuẩn IEC 60060-1. Độ chính xác và vận hành của hệ
thống đo lường được thực hiện theo tiêu chuẩn quốc tế (IEC 60060-2).
*Điện áp nạp toàn phần cực đại : 3600kV
*Điện áp nạp danh định 1 tầng : 200kV
*Tổng số tầng : 18
*Năng lượng xung danh định : 180kJ (10kJ/tầng)

*Điện áp đầu ra cực đại (không tải) thử xung dạng phóng điện sét -3420kV; xung đóng
cắt > -2100kV
*Ngườn điện : 400V, 50Hz, 3 pha xoay chiều; công suất 60kVA.

2.Hệ thống thử nghiệm xung dòng điện 100kA

Do hãng Highvolt, CHLB Đức chế tạo. Chức năng chính: thử nghiệm chống sét van và
các thành phần điện trở phi tuyến cấp điện áp 220kV. Hê thống có khả năng thử nghiệm
toàn bộ các hạng mục thử nghiệm về chống sét van theo tiêu chuẩn IEC 60099-4.
- Đặc tính kỹ thuật chính :
*Điện áp cực đại: 100kV

*Xung dòng chuẩn cực đại: 100kA
*Năng lượng xung danh định: 125kJ
*Tổng điện dung tụ xung: 25mF (10x2.5mF)
*Thời gian tối thiểu giữa 2 xung: 60 giây
*Công suất hệ thống: 30kVA
3.Hệ thống đo lường điện môi của hãng Presco AG, Thụy Sỹ

Do hãng Presco chế tạo. Hệ thống được dùng để kiểm tra trạng thái cách điện của các
thiết bị điện, đo góc tổn hao, điện dung và mức phóng điện cục bộ trong cách điện của
các thiết bị điện.
Đặc tính kỹ thuật hệ thống thiết bị đo điện dung – tổn hao điện môi:
- Đo điện dung:
*Dải đo: 10-2…108pF (100uF), với biến dòng chuẩn 3FRO
*Bước đo: 0,01pF
- Đo hệ số tổn hao:
*Dải đo: 0…10 (1000%)
*Bước đo: 1x10-4 trực tiếp (1x10-6 thông qua phần mềm)
Đặc tính kỹ thuật hệ thống thiết bị đo phóng điện cục bộ (Bộ đo phóng điện cục bộ
Model : PD-4)
*Điện tích nhỏ nhất có thể phát hiện: 0,1 pC
*Điện tính lớn nhất có thể phát hiện: 100.000 pC

*Dải tần số : 20…800kHz
4.Hệ thống thử nghiệm điện áp xoay chiều 1200kV

Do hãng Phenix, Mỹ chế tạo. Chức năng chính : tiến hành các thử nghiệm, kiểm tra chất
lượng thiết bị điện như máy biến áp lực tới cấp điện áp 500kV, cách điện các loai tới cấp
điện áp 500kV, các loại máy phát, động cơ cỡ lớn, các loại dao cách ly, biến dòng điện,
máy cắt điện, chống sét van…; sử dụng để nghiên cứu về vật liệu cách điện tổng hợp và
polymer làm tiền đề cho sự phát triển công nghệ chế tạo vật liệu, thiết bị cách điện của
Việt Nam.
-Đặc tính kỹ thuật chính:
*Điện áp thử nghiệm danh định max: 1200kV
*Dòng danh định max: 2A
*Công suất danh định max: 2400kVA
5.Buồng môi trường
Phục vụ triển khai các nghiên cứu ứng dụng về công nghệ sản xuất vật liệu các điện
nhằm nâng cao tính ổn đinh của vật liệu trong môi trường khí hậu khắc nghiệt ở Việt
Nam
Đặc tính kỹ thuật chính:
*Kích thước: cao 8m x dài 9m x rộng 7m
*Được tiếp đất với hệ thống tiếp đất chung của phòng thí nghiệm và chống nhiễu bằng
thép tấm
*Dải điều chỉnh nhiệt: 0…65 độ C
*Dải điều chỉnh độ ẩm: 20…100%
*Trang bị hệ thống tạo mưa, tạo độ ẩm nhân tạo

*Trang bị sứ xuyên đưa điện áp xoay chiều tới 400kV

6.Hệ thống thử nghiệm trạm biến áp tại hiện trường

Do hãng Phenix, Mỹ chế tạo. Hệ thống được thiết kế nhằm để thử nghiệm tại hiện
trường, cơ động hoặc cố định theo các tiêu chuẩn IEC và các tiêu chuẩn có liên quan
khác. Hệ thống hoạt động trên nguyên lý biến tần với dải tần số từ 45 đến 300Hz nhằm
mục đích thử nghiệm trạm biến áp nói chung và đặc biệt thử nghiệm trạm biến áp sử
dụng công nghệ GIS.
Đặc tính kỹ thuật chính:
*Điện áp đầu ra: 450kV (2 khối đầu nối tiếp)
*Dải tần số hoạt động: 45-300Hz
*Công suất đầu ra lớn nhất ứng với tần số nhỏ nhất

*Hệ số chất lượng: xấp xỉ 21/450kV/7A, 3.5kVA Base

CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU KIỂM TRA THÔNG SỐ, CẤU HÌNH
TRONG THỬ NGHIỆM XUNG SÉT CHO CHUỖI CÁCH ĐIỆN
I. Đặt vấn đề
Trong quá trình vận hành HTĐ, hiện tượng QĐA xảy ra tương đối thường xuyên và là
nguyên nhân chính gây ra các sự cố hư hỏng trong CĐ của các TBĐ. Trong đó, hiện
tượng QĐA do sét đánh trực tiếp hoặc lan truyền trên HTĐ có giá trị QĐA cao nhất và có
khả năng gây ra phóng điện trong hệ CĐ lớn nhất. Ngoài ra, quá trình chuyển mạch cũng
gây ra hiện tượng QĐA với các giá trị điện áp tương đối cao có thể gây nguy hiểm cho hệ
CĐ của TBĐ. Các sự cố có nguyên nhân do QĐA khí quyển hoặc QĐA thao tác chiếm
một tỷ trọng lớn. Do vậy, các giá trị CĐ xung đối với xung sét (LI) hay xung đóng cắt
(SI) là các giá trị quan trọng khi xem xét một hệ CĐ.
Để kiểm tra các giá trị này và xác định khả năng chịu đựng của CĐ trong TBĐ, cần
thiết phải đặt một điện áp xung mô phỏng các xung sét và xung đóng cắt tiêu chuẩn. Các
hạng mục thử nghiệm MBA đối với xung sét được quy định trong tiêu chuẩn IEC600763,-4, TCVN6306-3 và các phương pháp đo được quy định trong IEC60060-1).
Dưới sự hướng dẫn và giúp đỡ của các anh chị trong phòng thí nghiệm trọng điểm
điện cao áp, em đã được quan sát và tiến hành tính toán kiểm tra các thông số, chất lượng
của các chuỗi cách điện trong thử nghiệm xung sét

II. Cơ sở lý thuyết
2.1. Xung sét toàn phần: Xung sét toàn phần là một xung sét không bị gián đoạn bởi
phóng điện đánh thủng.

Hình 1: Xung sét toàn phần tiêu chuẩn.
2.2. Xung sét bị cắt: là một xung sét trong đó phóng điện đánh thủng gây ra sụp đổ điện
áp rất nhanh, thực tế về giá trị zê rô. Sự sụp đổ này có thể xảy ra ở đầu sóng, ở đỉnh hoặc
ở đuôi sóng. Việc cắt xung sét có thể thực hiện nhờ khe hở phóng điện cắt bên ngoài hoặc
có thể xảy ra do phóng điện trong CĐ trong hoặc CĐ ngoài của đối tượng TN.

Hình 2: Xung sét bị cắt đầu sóng
2.3. Giá trị của điện áp TN: Đối với một xung sét không dao động, giá trị của điện áp
TN là giá trị đỉnh của nó.
2.4. Thời gian đầu sóng T1 : là tham số giả định được xác định bằng 1,67 lần khoảng
thời gian T giữa hai thời điểm khi xung đạt 30% (điểm A) và 90% (điểm B) giá trị đỉnh.

2.5. Gốc toạ độ quy ước O1: của một xung sét là thời điểm trước thời điểm tương ứng với
điểm A (hình 2) một thời gian là 0,3xT 1. Đối với trường hợp thang đo tuyến tính, đó là
giao điểm giữa trục thời gian và đường thẳng vẽ qua các điểm A và B trên đầu sóng.
2.6. Thời gian tới nửa giá trị T2: là khoảng thời gian giữa điểm gốc toạ độ quy ước O 1 và
thời điểm khi điện áp suy giảm đạt một nửa giá trị đỉnh.

Hình 3: Xung sét bị cắt đuôi sóng
2.7. Thời điểm cắt : là thời điểm tại đó xảy ra sụp đổ điện áp nhanh đặc trưng cho khởi
đầu của sự cắt.
2.8. Khoảng thời gian tới cắt Tc: là một tham số quy ước xác định như khoảng thời gian
giữa điểm gốc quy ước O1 và thời điểm cắt.
2.9. Các đặc tính liên quan tới sụp đổ điện áp trong khi cắt: được xác định bởi hai điểm
C và D nằm ở 70% và 10% điện áp ở lúc cắt (hình 3). Khoảng thời gian sụt nhanh điện áp
bằng 1,67 lần khoảng thời gian giữa hai điểm C và D. Độ dốc sụt nhanh điện áp là tỷ số
điện áp tại thời điểm cắt tới khoảng thời gian sụt nhanh điện áp.
2.10. Xung bị cắt có một đầu sóng tuyến tính: Một điện áp tăng lên với độ dốc gần như
không đổi cho tới khi điện áp đó bị cắt do phóng điện đánh thủng, được gọi là một xung
bị cắt có đầu sóng tuyến tính. Để xác định, ta vạch đường thẳng thích hợp nhất trong
phần đầu sóng của xung nằm giữa 30% và 90% của biên độ đỉnh, các giao điểm của
đường này với biên độ 30% và 90% được chỉ định lần lượt bởi những điểm A và B.
Xung bị cắt được xác định bởi :
- Điện áp đỉnh U;

- Khoảng thời gian đầu sóng Tc;
- Độ dốc quy ước S = U/Tc
Đây là độ dốc của đường thẳng chạy qua các điểm A và B, được biểu thị bằng kV/μs.
Xung bị cắt này được xem như gần tuyến tính nếu đầu sóng, từ biên độ 30% tới thời điểm
cắt, hoàn toàn nằm giữa hai đường thẳng song song với đường AB, nhưng được dịch
chuyển về thời gian bằng  0,05 T1.
Theo tiêu chuẩn IEC 60060-1, xung sét tiêu chuẩn là dạng xung 1,2/50 µs có giá trị
T1=1,2µs(±30%) và T2=50µs(±20%), giá trị đỉnh: ± 5% .
III. Thử nghiệm xung xét đối với chuỗi cách điện
Thử nghiệm chuỗi cách điện trong điều kiện:
-

Nhiệt độ :

-

Độ ẩm :

250 C

80

%

Phương pháp thử nghiệm:
-

1,2 s / 50  s

Thử nghiệm xung sét tiêu chuẩn
Thử nghiệm theo tiêu chuẩn : IEC 61109; IEC60060-1; IEC 60383-1,2

CHƯƠNG 4: KIỂM TRA, TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ
I.Bảng kết quả tính toán thực tế
(Nguồn theo tiêu chuẩn IEC 60060-1,1989)
Theo tiêu chuẩn IEC 60060-1, xung sét tiêu chuẩn là dạng xung 1,2/50 µs có giá trị
T1=1,2µs(±30%) và T2=50µs(±20%), giá trị đỉnh: ± 5% .
Test Voltage ( kiểm tra điện áp)
1. Standard lightning (tiêu chuẩn xung xét)
(tham khảo nội dung chương 3)

2. Tolerances
If not otherwise specified by the relevant technical committee, the following
differences are accepted between specified values for the standard impulse and
those actually recorded
Peak value

±3%

Front time

±30%

Time to half-value ±20%
(Dich : nếu tuân theo những kỹ thuật liên quan, sự khác biệt sau đây được chấp
nhận giữa các giá trị quy định cho sự thúc đẩy tiêu chuẩn và những giá trị thực
được ghi lại
Giá trị đỉnh

±3%

Thời gian đầu

±30%

Thời gian đến nửa giá trị ±20%)
II.Kết quả tính toán thực tế
1. Biên bản thí nghiệm 1:
a. Đối tượng thử nghiệm : 1 chuỗi cách điện Silicon Rubber 500kv
-

Đơn vị yêu cầu thí nghiêm: Công ty Truyền tải Điện 1

-

Thông số kỹ thuật:
Điện áp định mức:

500kv

Điện áp thí nghiệm chịu đựng xung điện áp khô 1,2/50 µs:
0

b. Điều kiện thử: - Nhiệt độ: 25 C
-Độ ẩm: 80%

2315kv

c. Thiết bị thí nghiêm: bộ phát xung điện áp GTN 3600kv – 180kJ
d.

phương pháp thử nghiêm:
thử nghiệm xung xét tiêu chuẩn 1,2/50 µs
thử nghiệm theo tiêu chuẩn : IEC 61109; IEC 60060-1; IEC 383-1,2.

e. Kết quả thí nghiệm:
(kết quả biên bản thí nghiệm kèm theo)
2. Biên bản thí nghiệm 2:
c. Đối tượng thử nghiệm : chuỗi cách điện thủy tinh 220kv
-

Đơn vị yêu cầu thí nghiêm:Truyền tải điện Ninh Bình-Truyền tải Điện 1

-

Thông số kỹ thuật:
Điện áp định mức:

220kv

Điện áp thí nghiệm chịu đựng xung điện áp khô 1,2/50 µs: -1050kv
0

d. Điều kiện thử: - Nhiệt độ: 25 C
-Độ ẩm: 80%
c. Thiết bị thí nghiêm: bộ phát xung điện áp GTN 3600kv – 180kJ
d.

phương pháp thử nghiêm:
thử nghiệm xung xét tiêu chuẩn 1,2/50 µs
thử nghiệm theo tiêu chuẩn : IEC 61109; IEC 60060-1; IEC 383-1,2.

e. Kết quả thí nghiệm:
(kết quả biên bản thí nghiệm kèm theo)

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN
Với mục đích đến HVLAB để tham quan và học hỏi, kết hợp với những kiến thức
được trang bị ở trường cùng với tìm hiểu hoạt động và chức năng chính của phòng thí
nghiệm trọng điện cao áp. Làm quen và thâm nhập với công việc thực tế thông qua các đề
tài và dự án của phòng HVLAB, làm quen với các thiết bị mới và hiện đại dung trong hệ
thống điện để bảo vệ và kiểm tra các thiết bị đện và thiết bị cách điện.
Sau khi thực tập tại viện năng lượng, trực tiếp dưới phòng trọng điểm cao áp,em
cũng đã hiểu them phần nào về công việc của phòng thí nghiệm. Đây là cơ hội đầu tiên
danh cho em có thể đồi chiếu lại với những kiến thức mình được học. Với yêu cầu tìm
hiểu một đề tài của phòng HVLAB em đã chọn đề tài “NGHIÊN CỨU K IỂM TRA
THÔNG SỐ, CẤU HÌNH TRONG THỬ NGHIỆM XUNG SÉT CHO CHUỐI
CÁCH ĐIỆN’’, qua đó em đã hiểu thêm khái niệm về xung sét, quá trình nghiên cứu
trong thử nghiêm xung sét.
Do khả năng hiểu biết và thời gian có hạn nên chắc chắn sẽ không thể tránh khỏi
những sai sót. Vì vậy, rất mong được sự góp ý của thầy cô. Một lần nữa em xin cảm ơn
thầy giáo “Lã Minh Khánh” và các anh chị trong phòng thí nghiệm trọng điểm HVLAB
đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực tập nơi đây.