TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI KHOA TOÁN TIN ỨNG DỤNG

---------

TIỂU LUẬN

Đề tài: Tìm đa thức nội suy bằng phương pháp
Lagrang và phương pháp Newton
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Hữu Điển Sinh viên thực hiện Lớp: Toán 2-k51. : Nguyễn Tiến Trung

Hà Nội, tháng 11 năm 2009

1

MỤC LỤC
Chương I Lý thuyết cơ sở………………………………………. I. Giới thiệu tổng quan về Maple………………………………... 1. Các tính năng cơ bản của Maple……………………………….. 2. Một số gói thủ tục……………………………………………… II. Một số lệnh sử dụng trong chương trình…………………….

1. Vòng lặp while………………………………………………… 2. Vòng lặp for…………………………………………………… 3. Câu điều kiện If……………………………………………….. 4. Lệnh Break ……………………………………………………. 5. Lệnh Next……………………………………………………… 6. Sử dụng các hàm DIFF,SUBS,COLLECT,SUM,STRUCT…… Chương II Tìm đa thức nội suy bằng phương pháp Lagrange I. Giới thiệu chủ đề bài toán ……………………………………… 1. Mô tả bài toán………………………………………………….. 2. Yêu cầu và mục đích của bài toán……………………………… 3. Giới hạn việc thực hiện bài toán………………………………... II. Xây dựng đa thức nội suy bằng công thức Lagrange…………. 1. Công thức Lagrange……………………………………………. 2.Ví dụ cụ thể.................................................................................. III. Chương trình minh họa………………………………………

2

Chương IV Tìm đa thức nội suy bằng công thức Newton….. I. Giới thiệu chủ đề bài toán …………………………………… 1. Mô tả bài toán………………………………………………… 2. Yêu cầu và mục đích của bài toán……………………………. 3. Giới hạn việc thực hiện bài toán……………………………… II. Xây dựng đa thức nội suy bằng công thức Newton…………. 1. Công thức Newton……………………………………………. 2.Ví dụ cụ thể.......................................................................................... III. Chương trình minh họa ***********************************

3

CHƯƠNG I: LÝ THUYẾT CƠ SỞ Giới thiệu tổng quan về Maple: Maple là một hệ thống tính toán trên các biểu thức đại số và minh họa toán học mạnh mẽ. Từ khi ra đời đến nay Maple đã phát triển qua rất nhiều phiên bản, Maple có cách cài đặt đơn giản, chạy được trên nhiều hệ điều hành, có cấu trúc linh hoạt để sử dụng một cách tối ưu cấu hình máy và có trình trợ giúp rất dễ sử dụng. Trải qua nhiều phiên bản, Maple cung cấp ngày càng nhiều các công cụ trực quan, các gói lệnh giúp tính toán toán học phổ thông và đại học. Ưu điểm đó làm cho nhiều người lựa chọn và sử dụng Maple cùng với các phần mềm toán học khác áp dụng trong dạy toán và các công việc tính toán đòi hỏi thực tiễn và sự phát triển của giáo dục. Ngôn ngữ lập trình Maple là một ngôn ngữ kiểu động. Cũng giống như các hệ thống đại số máy tính, các biểu thức hình thức đuợc lưu trữ trong bộ nhớ theo đồ thị không chu trình có huớng (DAG). Ngôn ngữ cho phép các biến có phạm vi nhất định (lexical scoping). Ngôn ngữ có hình thức lập trình hàm, nhưng cũng có hỗ trợ đầy đủ cho lập trình truyền thống, theo kiểu mệnh lệnh. Các tính năng cơ bản của Maple Người dùng có thể nhập biểu thức toán học theo các ký hiệu toán học truyền thống. Có thể dễ dàng tạo ra những giao diện người dùng tùy chọn. Maple hỗ trợ cho cả tính toán số và tính toán hình thức, cũng như hiển thị. Nhiều phép tính số học được thực hiện dựa trên thư viện số học NAG; trong Maple, các chương trình con NAG đã được mở rộng để cho phép độ chính xác ngẫu nhiên lớn. Cho phép triết xuất ra các định dạng khác nhau như LaTex, Word, HTML,…

4

Maple cũng có một ngôn ngữ lập trình cấp cao đầy đủ. Cũng có giao diện cho những ngôn ngữ khác (C, Fortran, Java, MatLab, và Visual Basic). Cũng có một giao diện dành cho Excel. Đáp ứng nhu cầu tính toán của nhiều đối tuợng: nguời dùng có thể nhập biểu thức toán học theo các ký hiệu toán học truyền thống và thực hiện đuợc hầu hết các phép toán cơ bản trong chương trình đại học và sau đại học. Là một công cụ biên soạn giáo án và bài giảng điện tử, thích hợp với các lớp học tương tác trực tiếp; là một trợ giáo hữu ích cho học sinh sinh viên trong việc tự học. Một số gói thủ tục Maple chứa một lượng rất lớn các hàm tạo sẵn đáp ứng cho những yêu cầu tính toán khác nhau trong nhiều lĩnh vực. Các hàm này được lưu trữ trong các gói chu trình (package) và người sử dụng có thể dễ dàng gọi đến mỗi khi cần thiết. Tuy nhiên, người dùng Maple có thể tự tạo cho riêng mình những gói chu trình cũng như có thể trao đổi dùng chung những gói chu trình nào đấy, phục vụ cho công việc mang tính đặc thù riêng của mình. Ở bản báo cáo này, chúng em xin chỉ trình bày những gói chu trình có trong chương trình. Một số lệnh sử dụng trong chương trình Vòng lặp while Cấu trúc cú pháp: While <điều kiện> do <dãy lệnh> od;

Chức năng: Vòng lặp while cho phép lặp chuỗi các câu lệnh giữa do và od khi mà điều kiện condition vẫn còn đúng (tức là biểu thức điều kiện cho giá trị true). Điều kiện condition được kiểm tra ngay tại đầu mỗi vòng lặp, nếu nó thỏa
5

mãn (giá trị của nó là đúng) thì các câu lệnh bên trong được thực hiện, sau đó lại tiếp tục kiểm tra điều kiện condition cho đến khi điều kiện không còn thỏa mãn nữa. Vòng lặp while thường được sử dụng khi số lần lặp một hay một chuỗi biểu thức là không xác định rõ, đồng thời ta muốn các biểu thức đó cần được lặp trong khi một điều kiện nào đó còn được thỏa mãn. Điều kiện condition trong vòng lặp phải là một biểu thức boolean, tức là giá trị của nó chỉ có thể là đúng hoặc sai, nếu không thì sẽ sinh ra lỗi. Chú ý rằng vòng lặp while- do- od; không bắt buộc phải nằm trên nhiều dòng lệnh nhưng người ta thường viết trên nhiều dòng để câu lệnh dễ đọc và dễ hiểu hơn. Vòng lặp While cho phép lặp chuỗi các câu lệnh nằm giữa do và od khi mà điều kiện vẫn còn đúng. Vòng lặp for Cấu trúc cú pháp:

for name from start by change to finish do statement sequence od; Hoặc dạng phát biểu khác: for expression do statement sequence od; name in

6

Chức năng: Vòng lặp for được dùng để lặp một chuỗi các biểu thức được đặt giữa do và od, mỗi lần lặp tương ứng với một giá trị phân biệt của biến chỉ số name đứng sau từ khoá for. Ban đầu, giá trị start được gán cho biến chỉ số. Nếu giá trị của biến name nhỏ hơn hay bằng giá trị finish thì chuỗi lệnh nằm giữa do và od được thực hiện, sau đó biến name được gán giá trị tiếp theo bằng cách cộng thêm vào nó giá trị change (name:=name+change). Sau đó, biến name được so sánh với finish để quyết định xem việc thực hiện chuỗi lệnh có được tiếp tục nữa không. Quá trình so sánh biến chỉ số name và thực hiện chuỗi lệnh được lặp liên tiếp cho đến khi giá trị của biến name lớn hơn giá trị finish. Giá trị cuối cùng của biến name sẽ là giá trị vượt quá finish đầu tiên. Chú ý, nếu các từ khóa from start hoặc by change bị bỏ qua thì mặc định from 1 và by 1 được dùng. Vòng lặp for- in- do- od thực hiện việc lặp với mỗi giá trị mà biến chỉ số name lấy từ biểu thức expression đã cho. Chẳng hạn vòng lặp này được sử dụng hiệu quả khi mà giá trị của biến name là một phần tử của một tập hợp hoặc danh sách. Câu điều kiện If Cấu trúc cú pháp: if condition then statement sequence | elif condition then statement sequence | | else statement sequence | fi; Ghi chú: Các câu lệnh trong cặp dấu ngoặc đứng là các lệnh tuỳ chọn. Thí dụ: biểu thức | statement | cho biết rằng statement là một câu lệnh tuỳ chọn. Chức năng:
7

Nếu muốn một dãy biểu thức được thực hiện khi điều kiện nào đó được thoả mãn và một dãy biểu thức khác được thực hiện nếu trái lại thì có thể dùng câu lệnh if- then- else- fi. Trong câu lệnh trên, nếu điều kiện condition là đúng thì chuỗi biểu thức đứng sau then được thực hiện, nếu trái lại thì điều kiện condition sau từ khoá elif sẽ được kiểm tra, nếu nó đúng thì chuỗi lệnh tương ứng sau then được thực hiện, cứ tiếp tục cho đến khi các điều kiện condition đều không thỏa mãn, thì các biểu thức sau lệnh else được thực hiện. Lưu ý rằng cấu trúc lệnh (tuỳ chọn) elif...then... được lặp lại với số lần tuỳ ý. Từ khoá elif là dạng viết tắt của else if. Các biểu thức điều kiện condition được sử dụng trong câu lệnh if phải được tạo thành từ các bất đẳng thức, các đẳng thức (các phép toán quan hệ), các biến số, các phép toán logic, các hàm có giá trị trả lại là giá trị logic. Nếu trái lại thì sẽ gây ra lỗi. Lệnh Break Cấu trúc cú pháp: Chức năng: Trong lúc vòng lặp while/for đang được thực hiện, nếu lệnh break được gọi thì chương trình sẽ thoát ngay lập tức ra khỏi vòng lặp while/for tận trong cùng nhất mà có chứa lệnh break (vì cũng có thể có nhiều vòng lặp while/for được lồng nhau). Một ví dụ khá điển hình trong việc sử dụng lệnh break là trong quá trình tìm kiếm search, rõ ràng là chúng ta sẽ muốn dừng quá trình quét lại ngay khi tìm thấy đối tượng cần tìm. Khi đó, ngay tại thời điểm tìm thấy, dùng lệnh break để nhảy ra khỏi vòng lặp tìm kiếm. Trước lệnh break thường có một câu lệnh điều kiện if... then... Nếu lệnh break dùng ngoài các vòng lặp while/for thì sẽ sinh ra lỗi. Chú ý: break không phải là từ khoá (từ dành riêng cho Maple), vì vậy ta có thể gán giá trị cho biến có tên là break mà không hề sinh ra lỗi (mặc dù điều này là không nên). break

8

Lệnh Next Cấu trúc cú pháp: Chức năng: Cũng giống như câu lệnh break, lệnh next được thực hiện trong vòng lặp while/for với mục đích bỏ qua một số lệnh bên trong vòng lặp để nhảy qua lần lặp tiếp theo. Khi gặp lệnh next trong vòng lặp, chương trình bỏ qua các lệnh tiếp theo của vòng lặp tận cùng nhất chứa next cho đến khi gặp từ khoá xác định kết thúc vòng lặp (ở đây là lệnh od). Đến đây vòng lặp tiếp tục nhảy qua lần lặp tiếp theo (nếu có thể) bằng cách tăng chỉ số hoặc kiểm tra điều kiện để quyết định xem có nên thực hiện vòng lặp tiếp theo. Lệnh next sinh ra lỗi nếu nó được gọi ngoài vòng lặp while/for. Tương tự như break, next cũng không phải là từ khóa, do đó ta hoàn toàn có thể gán cho next một giá trị (xem như next là một biến). Ngay trước lệnh next cũng thường là một câu lệnh điều kiện if... then... Sử dụng các hàm DIFF,SUBS,SUM,COLLECT. Hàm DIFF. diff(<Biểu thức>,<Biến lấy đạo hàm>) diff tính đạo hàm của <biểu thức > theo biến <Biến lấy đạo hàm>. Hàm SUBS. Thế một biểu thức con vào một biểu thức khác. subs(s1, s2, ...,sn, expr); - s1, .... là phương trình, tập, danh sách thế; expr là biểu thức được thế bất kỳ. Hàm Sum. Tính tổng theo biểu thức sum( <Lệnh tính tổng>,<biến chỉ số = cậndưới .. Cận trên> ). Sum : Tạo ra công thức tổng, sum(f, k); sum(f, k=m..n); sum(f, k=alpha); Sum(f, k); Sum(f, k=m..n); Sum(f, k=alpha); - f là một biểu thức, k là một biến hoặc chỉ số tính tổng, n, m là những số nguyên hoặc biểu thức; alpha là một biểu thức RootOf.
9

next

Hàm Collect. Khai triển đa thức theo số mũ, collect(a,x); collect(a, x, form, func); - a là một biểu thức, x là biến độc lập, danh sách hoặc một tập hợp, form một tên tùy chọn, func một thủ tục tùy chọn. CHƯƠNG II: TÌM ĐA THỨC NỘI SUY BẰNG PHƯƠNG PHÁP LAGRANGE VÀ PHƯƠNG PHÁP NEWTON. I. Giới thiệu chủ đề bài toán 1. Mô tả bài toán : Trong thực tế, thường gặp những hàm số y = f(x) mà không biết biểu thức cụ thể của chúng.Thông thường bằng đo đạc thực nghiệm ta chỉ thu được ở dạng một bảng số nghĩa là biết giá trị yi tại điểm xi tương ứng (i=0..n) .Cũng có trường hợp biết quy luật biến đổi y=f(x) nhưng f(x) có trong dạng phức tạp,thì giá trị y*=f(x*) cũng khó mà tính được.Vì vậy người ta tìm cahs thay ham f(x) bởi hàm F(x) đơn giản hơn để khi tính tại điểm x* thì sự sai lệch giữa f(x*) và F(x*) không đáng kể.Việc thay f(x) bởi F(x) được gọi là xấp xỉ hàm.Thường F(x) được chọn là đa thức và gọi là đa thức nội suy. 2. Yêu cầu và mục đích của bài toán Hiểu và nắm được thế nào là bài toán tìm đa thức nội suy bằng phương pháp Lagrange,phương pháp Newton. Nắm được phương pháp tìm đa thức nội suy bằng phương pháp Lagrange,Newton, qua đó biết cách tìm đa thức nội suy . Biết cách áp dụng phương pháp tính gần đúng trên vào việc giải các bài toán ngoài thực tế. Cụ thể ở đây ta giải bài toán trên Maple. 3. Giới hạn việc thực hiện bài toán Đối với phương pháp Lagrange khi thêm vào một mốc nội suy thì quá trình tính toán phải bỏ đi tất cả và làm lại từ đầu.Newton đưa ra cách lập khác thuận lợi hơn.
10

II.Xây dựng đa thức nội suy băng phương pháp Lagrange Giả sử biết giá trị trong đó a≡ = f( ) i = < < ... < ; < ≡ b.

Hãy tìm đa thức nội suy thỏa mãn yi = Pn(xi) i=0..n Lagrange tiến hành như sau: Lập đa thức cơ sở bậc n: L k ( x) =

( x − x0 )… ( x − xk −1 )( x − xk +1 )… ( x − xn ) , 0 ≤ k ≤ n ( xk − x0 )… ( xk − xk −1 )( xk − xk +1 )… ( xk − xn )

Dễ dàng thấy rằng đa thứ trên là đa thức bậc n có tính chất

Pn ( x ) = ( x − 1)( x − 2 )( x − 3)( x − 4 )( x − 7 ) 2 x 4 − 1 7 x 3 + 8 1 x 2 − 1 5 3 .5 x + 1 0 4 .5
Từ đó chọn Pn (x)=∑ L j (x)y j
j=0 n

(*)
n

đây là đa thức bậc n

từ đó suy ra ta có

Pn (x)=∑Lj (x)yj =yi i=on
j=0

để thuận lợi trong tính toán ta viết lại biểu thức (*) như sau: Thì điểm

w'n+1 (xi )=(xi -x0 )(xi -x1)......(xi -xn )
suy ra ta có Pn (x)=wn+1(x)∑
i=0 n

là đạo hàm của

w n+1 (x) tại

xi

yi (x − xi )w'n+1(xi )

Hay

P (x) = wn+1(x)∑ n
i =0

n

yi DJ

trong đó

D =(x−xi )w'n+1(xj ) J

Ví dụ cụ thể:

11

VD1: Tìm đa thức nội suy theo bảng số sau. i 0 1 17 1 2 17.5 2 3 76 3 4 210.5 4 7 1970

xi

Giải : Lập bảng tính sau
x -1

1-2

1-3

1-4

1-7

36(x-1)

17 ( x − 1) −1 36 −17.5 ( x − 2) −1 10 76 ( x − 3) −1 8 −210.5 ( x − 4) −1 18 1970 ( x − 7) −1 360

2-1 3-1

x−2

2-3
x−3

2-4 3-4

2-7 3-7

-10(x-2) 8(x-3)

3-2

4-1 7-1
Vậy

4-2 7-2

4-3 7-3

x−4

4-7
x−7

-18(x-4) 360(x-7)

7-4

P (x) = (x −1)(x −2)(x −3)(x −4)(x −7)× n
⎡ ⎤ 1 1 0 4 4 × ⎢− − + + + ⎥ ⎣ 6( x + 1) 6( x − 1) 4 x 24( x − 2) 24( x + 2) ⎦

60431 30211 5 1235287 4 2376167 3 93777137 2 3262043 t + t t + t t 1105 2227680 2227680 318240 2227680 37128 2 x 4 − 17 x 3 + 81 x 2 − 153.5 x + 104.5 Pn =

12

VD2:Cho bảng tính sau: i 0 -1 1 1 1 1 2 0 0 3 2 4 4 4 -2

xi

Giải : Lập bảng tính sau
x+1

-1-1

-1-0

-1-2

-1+2

-6(x+1)

1 − ( x − 1) −1 6 1 − ( x − 1) −1 6

1+1 0+1

x −1

1-0
x−0

1-2 0-2

1+2 0+2

-6(x-2) 4x

0-1

0

2+1 -2+1 Vậy

2-1 -2-1

2-0 -2-0

x−2

2+2
x+2

24(x-2) 24(x+)

4 ( x − 2) −1 24
4 ( x + 2) −1 24

-2-2

Pn ( x) = ( x + 1)( x − 1)( x − 0)( x − 2)( x + 2) ×

⎡ ⎤ 1 1 0 4 4 × ⎢− − + + + ⎥ ⎣ 6( x + 1) 6( x − 1) 4 x 24( x − 2) 24( x + 2) ⎦ Pn ( x) = x 2

13

***Chương trình minh họa***
VD1:>

14

15

VD2:

16

II.Xây dựng đa thức nội suy băng phương pháp Newton. Giả sử biết giá trị trong đó a≡ = f( ) i = < < ... < ; < ≡ b.

Hãy tìm đa thức nội suy thỏa mãn yi = Pn(xi) i=0..n Newton tiến hành như sau:

f [ x , x0 ] =

f ( x ) − f ( x0 ) x − x0

=> f ( x ) = f ( x 0 ) + ( x − x 0 ) f [x,x 0 ]
17

Ta lại có

f

[ x , x 0 , x1 ] =

f [ x , x 0 ] − f [ x 0 ,x 1 ] x − x1

= > f [ x , x 0 ] = f [ x 0 ,x 1 ] + ( x − x 1 ) f [x ,x 0 ,x 1 ]
Thay vào ta được

f(x) = f(x 0 )+(x-x 0 )f[x 0 ,x1 ]+(x-x 0 )( x − x1 ) f [x,x 0 ,x1 ]
Lặp lại quá trình trên với tỷ hiệu cấp 3,4….cuối cùng ta được :

f(x) = f(x 0 )+(x-x 0 )f[x 0 ,x 1 ]+(x-x 0 )( x − x1 ) f [x 0 ,x 1 ,x 2 ]+... +(x-x 0 )( x − x1 )...( x − x n −1 ) f [ x 0 ,x 1 ,..,x n ] +(x-x 0 )( x − x1 )...( x − x n −1 )( x − x n ) f [ x , x 0 ,x 1 ,..,x n ]
Từ đẳng thức trên ta đặt

Pn ( x ) = f(x 0 )+(x-x 0 )f[x 0 ,x 1 ]+(x-x 0 )( x − x1 ) f [x 0 ,x 1 ,x 2 ]+... +(x-x 0 )( x − x1 )...( x − xn −1 ) f [ x0 ,x 1 ,..,x n ]

R n ( x ) = ∏ ( x − xk ) f [ x0 ,x1 ,..,x n ]
k

n

thì f(x)=Pn ( x ) + R n ( x )
Ta thấy đa thức Pn(x) la đa thức bậc n sinh ra từ bảng = f( ) i = ;

Thỏa mãn y i = Pn ( x i ) i = 0, n thì Pn(x) là đa thức nội suy.
Ví dụ cụ thể:

18

X Y=f(x)

11 2342

13 2210

14 2758

18 5850

19 6878

21 9282

Lập đa thức nội suy. Giải. Lập bảng tỷ hiệu x 11 Y=f(x) 1342 434 13 2210 548 14 2758 773 18 5850 1028 19 6878 1202 21 9282 58 51 1 45 1 0 38 1 0 0 f[.,.] f[.,.] f[.,.] f[.,.] f[.,.]

Giả sử xuất phát với

x 0 =11 ta co đa thức nội suy là:

Pn ( x ) = -3432+434t+38(t-11)(t-13)+(t-11)(t-13)(t-14) Pn ( x ) = t 3 +t

***Chương trình minh họa***

19

>

20

VD2:Cho

bảng số 1 2 3 10 4 27 8 50 9 68 21 82

X Y=f(x)

Tìm đa thức nội suy.

x 1

Y=f(x) 2

f[.,.]

f[.,.]

f[.,.]

f[.,.]

f[.,.]

2.68 3 10 17 4 27 5.75 8 50 18 9 68 7 21 82 -0.846 2.45 -0.194 -2.25 0.783 4.773 -3.86 0.58 -0.0317 -0.0543

Giả sử xuất phát với

x 0 =1 ta co đa thức nội suy là:

21

Pn = -2+ 4 t+

13 79 (t-1 )(t-3)(t-1 )(t-3)(t-4 )+ 3 84 181 30 2 1 1 (t-1 )(t-3)(t-4 )(t-8)-30 21 1 (t-1)(t-3 )(t-4)(t-8 )(t-9) 840 22 2 7 6 8 0

P= n

60431 30211 5 1235287 4 2376167 3 93777137 2 3262043 t+ tt+ tt 1105 2227680 2227680 318240 2227680 37128

***Chương trình minh họa***
>

22

23

CHƯƠNG III: KẾT LUẬN
I. Kết quả đã đạt được của đề tài Sau một khoảng thời gian nghiên cứu, học hỏi các thông tin trên mạng Internet cũng như các tài liệu đã được thầy PTS. Nguyễn Hữu Điển cung cấp, em đã hoàn thành để tài này. Chương trình của em cũng đã phần nào đáp ứng được cho công việc tính toán bao gồm các tính toán thuần túy bằng ký hiệu toán học hay các tính toán số. Giúp ích cho việc giảng dạy toán, học toán cũng như việc ứng dụng toán trong các ngành kỹ thuật, kinh tế. Bên cạnh đó môn học Giải tích số cũng cung cấp cho sinh viên kiến thức căn bản nhất về một số phương pháp giải gần đúng trên dữ liệu số. Nghiên cứu cách cài đặt các thuật toán trên máy tính. Tìm hiểu các lĩnh vực ứng dụng của các phương pháp trong thực tế. Tạo cơ sở để học tốt và nghiên cứu các ngành khoa học kỹ thuật nói chung và Công nghệ thông tin nói riêng. Góp phần xây dựng thế giới quan khoa học và tác phong khoa học cần thiết cho người kỹ sư tương lai. II. STT 1 Tài liệu tham khảo Tên sách Tên tác giả Nhà xuất bản Năm XB

tâm 1999 Hướng dẫn và sử Nguyễn Hữu Điển Trung dụng Maple V KHTN và công nghệ QG Giáo trình Giải tích Lê Trọng Vinh số Bài giảng pháp số Phương Phan Đăng Cầu Phan Thị Hà NXB Khoa học 2000 và kỹ thuật Học viện Công 2002 nghệ BCVT

2 3

4

Một số tài liệu lấy trên Internet:
24

http://www.google.com http://www.thuvienkhoahoc.com http://www.wapedia.mobi

III.

Kết luận

Trên đây là toàn bộ bài tập lớn của em trong quá trình xây dựng chương trình “ tìm đa thức nội suy bằng phương pháp Lagrang và phương pháp Newton “ Em đã hoàn thành được chương trình lập trình tính toán căn bản cũng như tìm hiểu nghiên cứu những đặc tính cơ bản, các chức năng tính toán chính của Maple V. Trong quá trình thực hiện đề tài do hạn chế về mặt kiến thức cũng như kinh nghiệm có hạn nên chương trình của em không thể tránh khỏi những hạn chế và sai sót.Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy để nâng cao kiến thức, học hỏi kinh nghiệm, trau dồi các kĩ năng của mình. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn thầy PTS. Nguyễn Hữu Điển đã giúp đỡ em nhờ những bài giải trên lớp cũng như tài liệu do thầy cung cấp trên website riêng của thầy.

25

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful