TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM

Khoa Kinh doanh quốc tế - Marketing

BÀI TIỂU LUẬN
Môn học: Các thông lệ trong Kinh doanh quốc tế
Giảng viên hướng dẫn: GS. VÕ THANH THU
Đề tài: Tìm hiểu về UCP DC và ISBP

Danh sách thành viên nhóm 6 – Lớp IBCL2 | K39
1. Trần Trương Khả Quyên
2. Phạm Ngọc Bảo Vy
3. Lương Hồng Lam Thuyên
4. Hà Minh Nguyên
5. Lê Quốc Anh

MỤC LỤC
Thư tín dụng (L/C) - Công cụ quan trọng của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ....................3
I.

Định nghĩa.................................................................................................................................3

II.

Quy trình nghiệp vụ tín dụng chứng từ......................................................................................3

Lớp IBCL2 | K39

Nhóm 6

UCP-DC................................................................................................................................................5
I.

Các vấn đề chung:......................................................................................................................5
1.

Khái niệm:.............................................................................................................................5

2.

Lịch sử hình thành:................................................................................................................6

3.

Vai trò:...................................................................................................................................6

4.

Một số lưu ý quan trọng:........................................................................................................7

II.

KHÁI QUÁT VỀ UCP 600........................................................................................................7
1.

Sự ra đời và phát triển của UCP600.......................................................................................7

2.

Vai trò của UCP600 trong việc điều chỉnh phương thức tín dụng chứng từ...........................8

ISBP....................................................................................................................................................11
I.

Giới thiệu chung:.....................................................................................................................11
1.

Khái niệm:...........................................................................................................................11

2.

Lịch sử ra đời:......................................................................................................................11

II.

Vai trò:.....................................................................................................................................11

III.

Lưu ý:..................................................................................................................................12

IV.

ISBP 745:.............................................................................................................................12

1.

Giới thiệu:............................................................................................................................12

2.

Vai trò:.................................................................................................................................13

3.

Lưu ý về ISBP 745:..............................................................................................................13

Nội dung chính của UCP-DC và ISPB................................................................................................14
I.

CÁC QUY TẮC VÀ THỰC HÀNH THỐNG NHẤT VỀ TÍN DỤNG CHỨNG TỪ..............14
UCP600.......................................................................................................................................14

II.

Tập quán Ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế về kiểm tra chứng từ theo thư tín dụng.....................38
ISBP 745......................................................................................................................................38

III.

KẾT LUẬN.........................................................................................................................58

Các câu hỏi..........................................................................................................................................59

Trang | 2

Lớp IBCL2 | K39

Nhóm 6

Thư tín dụng (L/C) - Công cụ quan trọng của phương
thức thanh toán tín dụng chứng từ
I.

Định nghĩa

Thư tín dụng (Letter of Credit - viết tắt là L/C) là một cam kết thanh toán có điều kiện bằng
văn bản của một tổ chức tài chính (thông thường là ngân hàng) đối với người thụ hưởng L/C
(thông thường là người bán hàng hoặc người cung cấp dịch vụ) với điều kiện người thụ
hưởng phải xuất trình bộ chứng từ phù hợp với tất cả các điều khoản được quy định trong
L/C, phù hợp với Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (UCP) được dẫn chiếu
trong thư tín dụng và phù hợp với Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế dùng để kiểm tra
chứng từ trong phương thức tín dụng chứng từ (ISBP).
Thư tín dụng có tính chất quan trọng vì tuy được hình thành trên cơ sở hợp đồng ngoại
thương nhưng sau khi được thiết lập, nó lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng này. Một khi L/C
đã được mở và được các bên chấp nhận thì cho dù nội dung của L/C có đúng với hợp đồng
ngoại thương hay không cũng không làm thay đổi quyền lợi và nghĩa vụ và của các bên có
liên quan. Có nghĩa là khi thanh toán ngân hàng chỉ căn cứ vào bộ chứng từ, khi nhà XK xuất
trình bộ chứng từ phù hợp về mặt hình thức với những điều khoản quy định trong L/C thì
ngân hàng phát hành L/C phải trả tiền vô điều kiện cho nhà XK.
Như vậy, việc thanh toán L/C không hề căn cứ vào tình hình thực tế của hàng hoá, NH cũng
không có nghĩa vụ xem xét việc giao hàng hoá thực tế có khớp đúng với chứng từ hay không
mà chỉ căn cứ vào chứng từ do người bán xuất trình, nếu thấy các chứng từ đó bề mặt phù
hợp với các điều kiện của L/C thì trả tiền cho người bán.
Chính những tính chất quan trọng của L/C khiến cho phương thức thanh toán TDCT mau
chóng trở thành phương thức thanh toán hữu hiệu đặc biệt trong ngoại thương.

II.

Quy trình nghiệp vụ tín dụng chứng từ

Nội dung và quy trình thực hiện phương thức thanh toán tín dụng chứng từ được mô tả kết
hợp ở sơ đồ dưới đây:

Trang | 3

sự tín nhiêm lẫn nhau giữa ngân hàng với nhà nhập khẩu mà người nhập khẩu có thể được miễn ký quỹ hoặc chỉ ký quỹ một phần trị giá L/C hoặc là phải ký quỹ 100% trị giá L/C. (2) Người nhập khẩu làm thủ tục yêu cầu ngân hàng mở L/C cho người xuất khẩu thụ hưởng. (5) Dựa vào L/C. (4) Ngân hàng thông báo L/C thông báo cho người xuất khẩu biết rằng L/C đã mở và khi nhận được bản gốc của thư tín dụng thì chuyển ngay cho người xuất khẩu. Muốn mở L/C người nhập khẩu phải trả ngân hàng một khoản phí và phải ký quỹ nhỏ hơn hoặc bằng giá trị của L/C. còn nếu không thì tiến hành đề nghị ngân hàng phát hành L/C sửa đổi . bổ sung. (6) Người xuất khẩu sau khi giao hàng lập bộ chứng từ thanh toán gửi vào ngân hàng thông báo để được thanh toán. (3) Ngân hàng mở L/C mở L/C theo đúng yêu cầu của người nhập khẩu và chuyển L/C sang ngân hàng thông báo để báo cho người xuất khẩu biết về việc thư tín dụng đã được mở. Dựa trên cơ sở hợp đồng mua bán. luật áp dụng và UCP 600. mức ký quỹ tùy theo hạn mức mỗi ngân hàng quy định và mối quan hệ hợp tác. thời hạn giao hàng cụ thể… Do đó trong bước thứ 2 này thấy rằng người nhập khẩu đã thực hiện nghĩa vụ mở L/C của mình và sẽ không thể từ chối trả tiền nếu người xuất khẩu hoàn thành đúng nghĩa vụ giao hàng và cung cấp chứng từ đúng theo yêu cầu L/C. khi phát hành L/C cho người nhập khẩu cần tư vấn cho người nhập khẩu kỹ về các nội dung của L/C như số lượng và các loại chứng từ. người xuất khẩu nếu chấp nhận thư tín dụng đó thì tiến hành giao hàng. Trang | 4 . điều chỉnh thư tín dụng cho phù hợp với hợp đồng.Lớp IBCL2 | K39 Nhóm 6 Quy trình thanh toán tín dụng chứng từ (3) (7) NH mở L/C NH thông báo L/C (8) (2) (11) (10) (9) (6) (4) (5) Người nhập khẩu Người xuất khẩu (1) (1) Hai bên xuất khẩu và nhập khẩu ký kết hợp đồng thương mại.

sau đây chúng ta sẽ phân tích cụ thể các loại thư tín dụng chủ yếu. Để hiểu rõ về phương thức này và các ưu điểm nổi bật của nó. Nếu không phù hợp thì từ chối thanh toán và gửi trả lại toàn bộ chứng từ cho người xuất khẩu (tuy nhiên nếu người nhập khẩu chấp nhận thanh toán thì ngân hàng phát hành thư tín dụng vẫn thanh toán và trừ phí sai sót của bộ chứng từ) (9) Ngân hàng thông báo ghi có và báo có cho người xuất khẩu (10) Ngân hàng mở L/C trích tài khoản và báo nợ cho người nhập khẩu (11) Người nhập khẩu xem xét chấp nhận trả tiền và ngân hàng mở L/C trao bộ chứng từ để người nhập khẩu có thể nhận hàng. kiểm tra bộ chứng từ nhằm đảm bảo cho bên nhập khẩu nhận đủ hàng. Khi ngân hàng nhận được bộ chứng từ. Ví dụ. UCP-DC I Các vấn đề chung: 1. ngân hàng đóng vai trò chủ động trong thanh toán chứ không chỉ làm trung gian đơn thuần như những phương thức thanh toán khác. Thông qua nội dung và quy trình các bước tiến hành phương thức tín dụng chứng từ như đã mô tả trên đây. đôi khi cũng xảy ra một số trường hợp không hoàn toàn giống như quy trình trên. hàng đã về nhưng nhà nhập khẩu chưa nhận được bộ chứng từ.Lớp IBCL2 | K39 Nhóm 6 (7) Ngân hàng thông báo chuyển bộ chứng từ thanh toán sang ngân hàng mở L/C xem xét trả tiền. đúng thời hạn giao hàng và chính xác hàng hóa đặt mua trước khi trả tiền. trong trường hợp này nếu muốn nhận hàng ngay nhà nhập khẩu phải làm thế nào? Họ phải thực hiện cam kết đối tịch với ngân hàng rằng sẽ thanh toán vô điều kiện dù chứng từ có khác biệt. chúng ta thấy rằng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ đảm bảo quyền lợi cho nhà xuất khẩu trong việc được ngân hàng đứng ra cam kết trả tiền còn đối với nhà nhập khẩu thì được ngân hàng đứng ra xem xét. ngân hàng tiến hành ký hậu vận đơn. Khái niệm: UCP DC (Uniform Customs Practice Documentary Credit – Quy tắc thư tín dụng chứng từ) được coi là một định chế tài chính quốc tế do ICC tổ chức xây dựng và công bố nhằm khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng phương thức thanh toán quốc tế: tín dụng chứng từ. Trang | 5 . Trong phương thức này. Trong thực tiễn thanh toán quốc tế. người nhập khẩu sẽ mang vận đơn tới đại lý tàu biển đổi lấy cam kết đối tịch để hủy cam kết đó. Ngân hàng sẽ bằng sự tín nhiệm của mình đề nghị đại lý tàu biển giao hàng cho người nhập khẩu dù chưa có vận đơn gốc và cam kết chịu trách nhiệm về điều đó. (8) Ngân hàng mở L/C sau khi kiểm tra chứng từ nếu thấy phù hợp thư tín dụng thì tiến hành trả tiền cho người xuất khẩu.

có hiệu lực 1/7/2007.  Căn cứ pháp lý giúp mau chóng tháo gỡ và giải quyết tranh chấp.Lớp IBCL2 | K39 Nhóm 6 2.  Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng giảm thiểu rủi ro cho khách hàng khi tổ chức thanh toán qua phương thức L/C. Lịch sử hình thành: Lần đầu tiên Phòng thương mại Quốc tế (ICC) soạn thảo các quy tắc hướng dẫn thực hiện thanh toán quốc tế ở phương thức tín dụng chứng từ vào năm 1929. đa dạng về phương thức hoặt động. cơ sở vật chất kĩ thuật dịch vụ ngân hàng được nâng cấp hiện đại và điện tử vi tính ngày càng ảnh hưởng to lớn đến hoặt động kinh doanh quốc tế và đời sống con người trên toàn cầu. Trang | 6 . b) Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu:  Cẩm nang giúp các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thực hiện tốt nghĩa vụ của mình liên quan đến L/C. 1983: UCP 400. Sự thay đổi của UCP đáp ứng yêu cầu phát triển thương mại trên toàn cầu nhanh chóng. khách hàng vì UCP đã nếu rõ nhiệm vụ chức năng của từng bên =. Vai trò: Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (hay còn gọi là phương thức L/C) là phương thức đang được áp dụng nhiều trong thanh toán quốc tế. cứ bình quân 10 năm UCP lại thay đổi một lần. 1933: ICC thông qua Quy tắc thực hành thống nhất thư tín dụng chứng từ thương mại. Việc áp dụng UCP có những lợi ích sau: a) Đối với ngân hàng:  Có cơ sở chung để hành động nhất quán trong phục vụ thanh toán của doanh nghiệp khi sử dụng L/C: ngân hàng phải làm gì? Thực hiện chức năng gì?  Tăng cường mối quan hệ và hiểu biết giữa ngân hàng. 3. 1964: UCP 222. 1993: UCP 500. chúng chỉ mới áp dụng hạn chế ở một số ngân hàng Châu Âu. có hiệu lực 1/1/1994. 2007: UCP 600. Như vậy.  Cẩm nang hướng dẫn để ngân hàng phục vụ tốt nhất. 1974: UCP 290.  Tài liệu hỗ trợ doanh nghiệp giám sát hoạt động của ngân hàng với mình. ấn bản số hiệu 82 (UCP đầu tiên). 1951: UCP 151. có hiệu lực 1984. Nhưng văn bản này không mang tính quy tắc thống nhất.

Nếu ap dụng phải dẫn chiếu trong trong thư tín dụng của mình. ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu của thực tiễn thương mại quốc tế:  Thời kỳ từ năm 1981 cho đến những năm gần đây đươc xem là giai đoạn hoàn thiện và phát triển theo chiều sâu của hệ thống vận tải container. KHÁI QUÁT VỀ UCP 600 UCP600 là Bản quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ mới. Một số lưu ý quan trọng:  Có hơn 160 quốc gia công nhận và áp dụng UCP. 1962. Phòng thương mại quốc tế (ICC) đã tiến hành sửa đổi 5 lần vào các năm 1951. đây là bản sửa đổi lần thứ sáu của ICC sau 3 năm soạn thảo và chỉnh lý. III.Lớp IBCL2 | K39 Nhóm 6  Căn cứ để doanh nghiệp khiếu nại nếu ngân hàng không thực hiện theo đúng UCP.  Không ràng buộc các bên phải thực hiện từng điều.  Đã trải qua 6 lần sửa đổi nhưng văn bản sau không hiểu bỏ văn bản đời trước. giúp hoạt động xuất nhập khẩu thuận tiện hơn. 1993. Nếu các bên có quyết định khác so với UCP thì phải dẫn chiếu trong L/C và nó có giá trị pháp lí ràng buộc.  UCP không phải là văn bản duy nhất điều tiết thanh toán tín dụng chứng từ. Điểm mới của UCP600 là quy định cụ thể và chi tiết nghĩa vụ. kể từ khi công bố UCP đầu tiên năm 1933. đạt kết quả kinh tế cao và sự phát triển của vận tải đa phương thức. thay thế cho Bản quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ cũ (UCP500). là thời kỳ container được sử dụng ngày càng rộng rãi trong vận tải đa phương thức.  Chỉ áp dụng cho thanh toán quốc tế không áp dụng cho thanh toán nội địa.1974) đánh dấu một bước ngoặt lớn trong việc tạo ra những thay đổi chứng từ và thủ tục. 1974. Tuy nhiên. Lần sửa đổi lần thứ ba của UCP (UCP 290 . đây là văn bản pháp lý quốc tế không mang tính bắt buộc các bên mua bán quốc tế phải áp dụng. Tiếp theo là bản sửa đổi UCP400 (1983). Trang | 7 . 1 Sự ra đời và phát triển của UCP600 Để đáp ứng tình hình kinh tế luôn biến động. 4. tổ chức quản lý. UCP600 chính thức có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2007. 1983. trong đó phải kể đến cuộc cách mạng “container hoá” đang trong giai đoạn ngày càng hoàn thiện hơn về kỹ thuật. trách nhiệm của ngân hàng tham gia thanh toán và trách nhiệm của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Những thay đổi này là để phù hợp với sự phát triển của cuộc cách mạng trong vận tải đường biển. Việc áp dụng UCP nào là do các bên tự quyết định.  Chỉ có bản gốc bằng tiếng anh do ICC ban hành mới có giá trị còn các b ản khác chỉ manh tính tham khảo.

có hiệu lực từ ngày 01/07/2007. uỷ ban Kỹ thuật và Nghiệp vụ ngân hàng nhận thấy có tới khoảng 70% chứng từ xuất trình theo tín dụng thư đã bị từ chối ở lần xuất trình đầu tiên vì có sai sót. Bản sửa đổi UCP500 (1993) là kết quả của 5 năm nghiên cứu của các chuyên gia và uỷ ban quốc gia của ICC. Tuy nhiên. phòng thương mại quốc tế (ICC) đã uỷ quyền cho uỷ ban Kỹ thuật và nghiệp vụ Ngân hàng (ICC Commission on Banking Technique and Practice) bắt đầu xem xét lại UCP500 để có thể có những sửa đổi cần thiết đáp ứng với tình hình thực tiễn mới. ngày 25 tháng 10 năm 2006. mục đích chính của lần sửa đổi lần này là để đáp ứng được sự phát triển mới trong hoạt động ngân hàng. Cũng như những lần sửa đổi trước đây. UCP được bổ sung thêm phần về thanh toán điện tử hay gọi là eUCP và có hiệu lực từ ngày 01/04/2002. Lần sửa đổi này ngoài mục đích chính là để đáp ứng được sự phát triển mới trong công nghiệp vận tải và những ứng dụng công nghệ mới còn xuất phát từ bất cập phần lớn chứng từ xuất trình bị từ chối do không phù hợp với thư tín dụng. bảo hiểm. như thư tín dụng trả chậm và thư tín dụng dự phòng. vào tháng 5 năm 2003. Sau 3 năm soạn thảo và chỉnh lý. Do đó.Lớp IBCL2 | K39 Nhóm 6  Sự phát triển các chứng từ mới và các phương thức phát hành chứng từ mới để hỗ trợ cho các hoạt động buôn bán  Cuộc cách mạng thông tin liên lạc đánh dấu sự ra đời một loại truyền tải thông tin mới đó là giao dịch thương mại bằng các phương thức xử lý dữ liệu điện tử (Electronic data processing EDP)  Sự phát triển của các loại thư tín dụng mới. bởi UCP là cơ sở pháp lý duy nhất quy định một cách cụ thể trách nhiệm của các bên tham gia phương thức tín dụng chứng từ. Vai trò của UCP600 trong việc điều chỉnh phương thức tín dụng chứng từ a UCP600 xác định quyền lợi và nghĩa vụ của ngân hàng trong khuôn khổ thư tín dụng Sự ra đời của UCP đã đánh dấu một bước đột phá mới trong nghiệp vụ thanh toán quốc tế. ICC đã thông qua Bản quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ số 600 (UCP600). Để đáp ứng sự phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử. Do đó. thông qua một số kết quả điều tra toàn cầu. thanh toán quốc tế cũng phải thay đổi để phù hợp với xu thế phát triển đó. mà chú trọng nhất là trách nhiệm của ngân hàng. vận tải. vốn dĩ là phương thức thanh toán quốc tế có nhiều ưu điểm. UCP500 bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/01/1994. ngay khi công việc xem xét lại được tiến hành. làm ảnh hưởng không tốt tới phương thức thanh toán tín dụng chứng từ. Điều này sẽ làm cho chi phí tăng lên do các trường hợp phải chịu phí chứng từ bất hợp lệ gia tăng và quan trọng hơn là những sai sót chứng từ lại tỏ ra không mấy rõ ràng. UCP600 khẳng định bản chất của thư tín dụng là một cam kết thanh toán có điều kiện của Ngân hàng phát hành bằng việc quy định trách nhiệm của ngân hàng phát hành trong điều 7 Trang | 8 . 5.

Ngân hàng làm việc chỉ dựa trên cơ sở bộ chứng từ xuất trình mà không quan tâm tới hợp đồng nên đây cũng là căn cứ duy nhất để ngân hàng xem xét đồng ý hay từ chối trả tiền cho người hưởng lợi hay là để người nhập khẩu đồng ý hay từ chối trả tiền cho ngân hàng. UCP600 cũng quy định rõ trách nhiệm của các ngân hàng có liên quan khác như ngân hàng thông báo. Người xuất khẩu. ki kiểm tra chứng từ xuất trình. ngân hàng thương lượng thanh toán. Nếu bộ chứng từ người xuất trình có sai sót thì ngân hàng phải lập tức thông báo và yêu cầu người xuất khẩu sửa đổi cho phù hợp. Từ đó. chứng từ bảo hiểm. người nhập khẩu đã đưa vào nội dung L/C những yêu cầu đối với hàng hoá và những yêu cầu bắt buộc người xuất khẩu phải thực hiện thông qua việc xuất trình bộ chứng từ gồm những chứng từ và văn bản pháp lý nhất định. Điều này đã dẫn đến các mâu thuẩn. Điều đó cũng có nghĩa là ngân hàng phát hành có quyền từ chối trong trường hợp bộ chứng từ xuất trình có sai sót. các ngân hàng thuộc các nước khác nhau phải áp dụng luật thương mại của nước mình để điều chỉnh các quan hệ trong thanh toán quốc tế nói chung và thanh toán quốc tế nói riêng. bộ chứng từ đóng vai trò vô cùng quan trọng vì nó tượng trưng cho giá trị hàng hoá. c) UCP600 là nguồn luật cơ sở để xây dựng các điều khoản chính cho thư tín dụng chứng từ UCP600 quy định cụ thể về tiêu chuẩn lập các loại chứng từ như chứng từ thương mại. các ngân hàng có thể tư vấn cho người nhập khẩu đưa vào nội dung thư tín dụng những điều khoản buộc người xuất khẩu phải tuân thủ miễn sao nó không mâu thuẩn với các điều khoản của hợp đồng đã ký giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu. tạo lòng tin cho người xuất khẩu trong giao dịch mua bán ngoại thương. theo đúng chất lượng. nghĩa vụ cảu các ngân hàng tham gia vào quy trình tín dụng chứng từ. thúc đẩy góp phần thúc đẩy hoạt động thương mại quốc tế phát triển. Certificate of Quantity). ngân hàng không chỉ dựa trên L/C mà còn phải dựa trên UCP để xác định chứng từ có tuân thủ đúng các quy định của UCP600 hay không. đúng nguồn gốc xuất xứ (Certificate of Origin) và các trách nhiệm khác. Chính vì vậy. chứng từ vận tải. ngân hàng hoàn trả…Trách nhiệm của ngân hàng nói chung là làm thế nào để phương thức thanh toán tín dụng chứng từ được vận hành an toàn và suôn sẽ. trong phương thức tín dụng chứng từ. Nếu theo đúng các điều khoản quy định trong UCP600.…Nội dung của các loại chứng từ này thể hiện rõ trách nhiệm của người xuất khẩu trong việc giao hàng đúng hạn và đúng địa điểm đã thoả thuận (Bill of lading). Do đó. UCP600 đã đảm bảo chắc chắn cam kết thanh toán của ngân hàng đối với người xuất khẩu. xung đột xảy ra trong thực tiễn sử dụng phương thức tín dụng chứng từ mang tính quốc tế. ngân hàng xác nhận với tư cách là ngân hàng thứ 3 đứng ra chịu trách nhiệm trả tiền thay cho ngân hàng phát hành nếu ngân hàng phát hành không có khả năng thanh toán. Trước khi UCP ra đời. số lượng đã thoả thuận (Certificate of Quality. Mặt khác. để được ngân hàng thanh toán tiền hàng. đảm bảo cung cấp đúng loại hàng hoá (Invoice). sẽ phải lập các chứng từ với nội dung sao cho thể hiện rõ mình đã hoàn thành mọi yêu cầu mà người nhập khẩu đưa ra. tranh chấp. bồi thường rủi ro (Insurance).Lớp IBCL2 | K39 Nhóm 6 như đã phân tích ở trên. Bằng việc quy định rõ quyền. Điều này dễ hiểu Trang | 9 . d) UCP600 là tiêu chí chung cho việc kiểm tra bộ chứng từ Trên cơ sở các quy định của UCP600.

cùng với sự hỗ trợ của khoa học kỹ thuật tiên tiến. tạo điều kiện thuận lợi cho họ trong việc lập các chứng từ thương mại. Ngoài ra. chính UCP cũng hỗ trợ cho các doanh nghiệp. góp phần thúc đẩy tốc độ hoạt động thương mại. và đương nhiên mọi tranh chấp phát sinh cũng được điều chỉnh theo UCP600. Vì vậy. xã hội của mỗi nước. đáp ứng nhu cầu về đẩy nhanh hoạt động thương mại (trong đó có thanh toán quốc tế). chỉ từ khi UCP ra đời thì các vấn đề nêu trên mới được giải quyết. hoạt động ngân hàng được thống nhất trên phạm vi thế giới. Hơn nữa.Lớp IBCL2 | K39 Nhóm 6 vì mỗi nước có các nguồn pháp lý khác nhau theo cơ chế chính trị. tốc độ hội nhập toàn cầu của bản thân từng doanh nghiệp và qua đó thúc đẩy hoạt động thương mại phát triển thịnh vượng. kinh tế. tốc độ xử lý giao dịch được đẩy nhanh. e) UCP600 góp phần thúc đẩy hoạt động tín dụng chứng từ tại các ngân hàng ngày càng thuận tiện và phát triển hơn Hiện nay. giúp cho hoạt động thanh toán quốc tế nhanh gọn và chuyên nghiệp. phương thức tín dụng chứng từ là một quy trình phức tạp đòi hỏi phải tiến hành một cách chặt chẽ. Trang | 10 . tất cả các ngân hàng kiểm tra chứng từ xuất trình dựa trên các nguyên tắc của UCP600. là ấn bản mới nhất được sửa đổi dựa trên sự đông thuận của các chuyên gia tài chính – ngân hàng nên UCP600 giúp cho hoạt động ngân hàng được thuân tiện hơn. Dưới sự điều chỉnh của UCP600. UCP ra đời với mục đích chính là tinh lược thực tiễn ngân hàng quốc tế nhằm tiêu chuẩn hoá các thực tiễn chung đang áp dụng. Hơn nữa.

điều này dẫn đến xảy ra nhiều sự tranh chấp không cần thiết. ngắn gọn chứa những điều khoản tiêu chuẩn L/C . Tuy nhiên. Lịch sử ra đời: Khi mà hơn 70% chứng từ xuất trình đòi tiền theo L/C bị từ chối thanh toán và UCP bao gồm những điều khoản rất cơ bản. các công ty xuất nhập khẩu. Trang | 11 . thể hiện sự nhất quán với UCP cũng như các quan điểm và các quyết định của ủy Ban Ngân Hàng của ICC. tiềng Việt gọi là "Tập quán Ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế về Kiểm tra Chứng từ trong Phương thức Tín dụng chứng từ" dùng để kiểm tra chứng từ theo thư tín dụng. tại cuộc họp Dubai vào tháng 3/2009. Ủy ban Ngân hàng quyết định tiến hành sửa đổi ISBP 645 và thông qua phiên bản 2007 với tên gọi là ISBP 681. các chuyên gia logistics. F Năm 2002: ISBP 645 F Năm 2007: ISBP 681 F Năm 2013: ISBP 745 Vai trò: ISBP được xem như một cuốn cẩm nang hướng dẫn không thể thiếu đối với các ngân hàng. ISBP là một tài liệu bổ sung mang tính thực tiễn cho UCP. Phiên bản ISBP đầu tiên mang số hiệu 645 được Ủy ban Ngân hàng ICC ấn hành năm 2002. do ICC ban hành năm 2002. người ta thấy ISBP 681 có nhiều thiếu sót và chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế về kiểm tra chứng từ theo L/C. Từ đó ICC thấy cần thiết ban hành một tập quán quốc tế để diễn giải và hướng dẫn áp dụng các điều khoản của UCP đó chính là bản quy tắc Tập quán Ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế để kiểm tra chứng từ trong phương thức tín dụng chứng từ (ISBP). ISBP đã trải qua 3 lần sửa đổi bổ sung : IV. Vào ngày 17/4/2013 Ủy ban Ngân hàng ICC họp tại Lisbon (Bồ Đào Nha) đã thông qua Bản Dự thảo cuối cùng ISBP với tên gọi là ISBP 745. Ủy ban Ngân hàng ICC một lần nữa quyếtđịnh sửa đổi ISBP 681. sau gần hai năm áp dụng. các công ty bảo hiểm…trong việc lập và kiểm tra các chứng từ xuất trìnhtheo thư tín dụng (L/C).ISBP không sửa đổi UCP mà chỉ giải thích chi tiết rõ ràng làm thế nào những quy tắc này được áp dụng trong giao dịch hàng ngày 6. ISBP ra đời nhằm cụ thể hóa những quy định của UCP600. Sau hơn 4 năm sử dụng.Lớp IBCL2 | K39 Nhóm 6 ISBP I Giới thiệu chung: 1 Khái niệm:    ISBP là từ viết tắt tiếng Anh "International Standard Banking Practice for the Examination of Documents Under Documentary Credits". do vậy.

Trang | 12 . ISBP đầu tiên ra đời năm 2002 có tên gọi ISBP 645 áp dụng cho việc kiểm tra chứng từ theo tín dụng chứng từ đã tạo ra một hành lang pháp lý cho các ngân hàng kiểm tra chứng từ theo L/C.Lớp IBCL2 | K39 Nhóm 6 ISBP có những vai trò cơ bản sau:  Cụ thể hóa các quy định của UCP 600. ICC đã xuất bản ấn phẩm ISBP 681 vào năm 2007 thay cho ấn phẩm cũ ISBP 645 năm 2002. ISBP 681 đưa ra các quy tắc kiểm tra chứng từ nhằm giúp đỡ các ngân hàng trong việc quyết định bộ chứng từ có phù hợp hay không.ISBP 2013 ICC Publication No. VI. vì vậy ICC thấy cần thiết ban hành một tập quán quốc tế để diễn giải và hướng dẫn áp dụng các điều khoản của UCP chính là bản quy tắc Tập quán Ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế để kiểm tra chứng từ trong phương thức tín dụng chứng từ (International Standard Banking Practice for the examination of documents under documentary credits – gọi tắt là ISBP). Bất cứ điều khoản nào trong tín dụng chứng từ mà có thể thay đổi hay ảnh hưởng đến việc áp dụng một điều khoản của UCP cũng có thể ảnh hưởng đến tiêu chuẩn quốc tế về thực hành ngân hàng. nhờ đó đã giảm thiểu rất nhiều các tranh chấp.  Đề cập đến các điều khoản thường gặp. do vậy. có tới 60-70% lần xuất trình chứng từ đầu tiên đòi tiền theo L/C bị từ chối thanh toán. trong chừng mực nào đó ISBP 681 đã bộc lộ nhiều thiếu sót và chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế về kiểm tra chứng từ theo L/C. Lưu ý: ISBP không sửa đổi UCP mà chỉ giải thích rõ ràng cách thực hiện UCP đối với những người làm thực tế lên quan đến tín dụng chứng từ. Tuy nhiên. Sau khi ban hành bản sửa đổi UCP 600.  Kiểm tra chứng từ theo thư tín dụng. Trước khi ISBP ra đời. V. ISBP 745: 1 Giới thiệu: Vào ngày 17/4/2013 Ủy ban Ngân hàng ICC họp tại Lisbon (Bồ Đào Nha) đã thông qua Bản Dự thảo cuối cùng ISBP mang số hiệu 745. vào tháng 4 năm 2013 Ủy ban Ngân hàng của ICC đã thông qua bản ISBP sửa đổi với tên gọi mới là ISBP 745 (International Standard Banking Practice for the Examination of Documents under UCP600 . 745). Từ đó ISBP 681 được áp dụng đương nhiên cùng với phiên bản UCP 600. sau gần 7 năm áp dụng.  Phản ảnh tiêu chuẩn quốc tế về thực hành tín dụng chứng từ.

UCP 600 và ISBP 745. trong phạm vi của các điều khoản và điều kiện của thư tín dụng hoặc bất cứ các sửa đổi thư tín dụng kèm theo.Lớp IBCL2 | K39 Nhóm 6 7. Lưu ý về ISBP 745:  Nên dẫn chiếu áp dụng UCP 600 và cả ISBP 745 ICC khi phát hành thư tín dụng.  Mục đích của ISBP 745 là diễn giải và hướng dẫn áp dụng các điều khoản của UCP 600. ISBP 681 chưa có điều khoản về sự không tách rời giữa UCP 600 và ISBP 681. ISBP 745 được tin rằng vẫn sẽ tiếp tục được đón nhận như là một cuốn cẩm nang gối đầu không thể thiếu của những người làm công tác liên quan đến việc lập và kiểm tra chứng từ xuất trình theo L/C.  Bất cứ điều gì trong tín dụng chứng từ làm ảnh hưởng đến việc áp dụng UCP đều có thể ảnh hưởng đến ISBP. Ngân hàng căn cứ vào ISBP 745 để kiểm tra chứng từ và có thể trích dẫn các đoạn hướng thích hợp của ISBP 745 để làm cơ sở từ chối nếu các chứng từ xuất trình không phù hợp với điều kiện và điều khoản của L/C. Mối quan hệ giữa UCP600 vad ISBP 745:  ISBP 745 và UCP 600 2007 có mối quan hệ gắn liền và không tách rời. Trang | 13 . Tuy nhiên có một số điều luật còn đang tranh cãi.  ISBP 745 đã khắc phục bằng cách đưa vào mục phạm vi sử dụng (Scope of Publication) sự không thể tách rời của ISBP 745 và UCP 600.  Khẳng định rằng ISBP 745 2013 đã tạo ra một “hành lang pháp lý” để các ngân hàng kiểm tra chứng từ xuất trình theo L/C tuân thủ UCP 600 2007. Vai trò: ISBP 745 giải quyết một cách thấu đáo những vướng mắc mà người kiểm tra chứng từ xuất trình theo L/C thường gặp phải trước đây.  Khác với ISBP 745. ISBP 745 chắc chắn sẽ làm giảm những tranh chấp liên quan đến chứng từ. 8.

Thanh toán có nghĩa là: a. theo yêu cầu hoặc theo sự ủy quyền của ngân hàng phát hành. của các điều khoản có thể áp dụng của Quy tắc này và với thực tiễn ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế. Các quy tắc này ràng buộc tất cả các bên. Trang | 14 . một tín dụng được phát hành. nhưng không thể hủy bỏ và do đó là một cam kết chắc chắn của ngân hàng phát hành về việc thanh tóan cho một xuất trình phù hợp. Điều 2: Các định nghĩa Nhằm mục đích của các quy tắc này: Ngân hàng thông báo là ngân hàng tiến hành thông báo tín dụng theo yêu cầu của ngân hàng phát hành. Trả ngay khi xuất trình. số xuất bản 600 của Phòng thương mại quốc tế) Điều 1: Phạm vi áp dụng UCP Các quy tắc Thực hành Thống nhất về Tính dụng chứng từ. bản sửa đổi 2007. ngoài cam kết của ngân hàng phát hành về việc thanh toán hoặc thương lượng thanh toán khi xuất trình phù hợp. Người yêu cầu là bên mà theo yêu cầu của bên đó. thực hiện xác nhận của mình đối với một tín dụng. trừ khi tín dụng loại trừ hoặc sửa đổi một cách rõ ràng. dù cho được mô tả hoặc đặt tên như thế nào. nếu tín dụng có gia trị thanh toán ngay. Ngày làm việc ngân hàng là một ngày mà ngân hàng thường mở cửa tại nơi mà một hoạt động có liên quan đến các quy tắc này được thực hiện. Người thụ hưởng là bên mà vì quyền lợi của bên đó.Lớp IBCL2 | K39 Nhóm 6 Nội dung chính của UCP-DC và ISPB I CÁC QUY TẮC VÀ THỰC HÀNH THỐNG NHẤT VỀ TÍN DỤNG CHỨNG TỪ UCP600 (Bản sửa đổi năm 2007. Ngân hàng xác nhận là ngân hàng. ICC xuất bản số 600 (“UCP”) là các quy tắc áp dụng cho bất kỳ tín dụng chứng từ (“tín dụng”) nào (bao gồm cả thư tín dụng dự phòng trong chừng mực mà các quy tắc này có thể áp dụng) nếu nội dung của tín dụng chỉ ra một cách rõ ràng nó phụ thuộc vào các quy tắc này. Xác nhận là một cam kết chắc chắn của ngân hàng xác nhận. Tín dụng là một thỏa thuận. Xuất trình phù hợp nghĩa là một xuất trình phù hợp với các điều kiện và điều khoản của tín dụng. tín dụng được phát hành.

Một chứng từ có thể được ký bằng tay. Ngân hàng phát hành là ngân hàng. nếu tín dụng có giá trị thanh toán bằng chấp nhận. các từ ở dạng số ít bao gồm cả số nhiều và ở dạng số nhiều bao gồm cả số ít. con dấu hoặc nhãn hiệu nào ở trên chứng từ thể hiện là đáp ứng được yêu cầu đó. nếu tín dụng có giá trị thanh toán về sau. “độc lập”. trừ người thụ hưởng. Một tín dụng là không thể hủy bỏ ngay cả khi không có quy định về việc đó. “nổi tiếng”. “ngay lập tức” hoặc “càng sớm càng tốt” sẽ không được xem xét đến. bằng ký hiệu hoặc bất cứ phương pháp cơ học hoặc điện tử nào. bằng cách trả tiền trước hoặc ứng tiền trước cho người thụ hưởng vào / hoặc trước ngày làm việc ngân hàng mà vào ngày đó tiền phải được hoàn trả tiền cho ngân hàng chỉ định. Chấp nhận hối phiếu đòi nợ (“draft”) do người thụ hưởng ký phát và trả tiền khi đáo hạn. Điều 3: Các diễn giải Nhằm mục đích của các quy tắc này: Ở những nơi cần thiết trong quy tắc này. phát hành một tín dụng. “đủ tư cách”. Những cụm từ như “hạng nhất”. “tốt” hoặc “địa phương” sử dụng để mô tả người phát hành chứng từ. được thị thực hoặc được chứng thực hoặc tương tự sẽ được thỏa mãn bằng bất kỳ chữ ký. Trừ khi có yêu cầu sử dụng trên chứng từ. Cam kết trả tiền sau và trả tiền khi đáo hạn. Thương lượng thanh toán là việc các ngân hàng chỉ định mua các hối phiếu đòi nợ (ký phát đòi tiền ngân hàng khác không phải là ngân hàng chỉ định) và /hoặc các chứng từ khi xuất trình phù hợp. bằng FAX. bằng chữ ký đục lỗ. phát hành chứng từ đó. theo yêu cầu của người yêu cầu hoặc nhân danh chính mình. ký hiệu. Trang | 15 . Người xuất trình là người thụ hưởng. Xuất trình nghĩa là việc chuyển giao chứng từ theo một tín dụng cho ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng chỉ định hoặc các chứng từ được chuyển giao như thế. cho phép bất cứ người phát hành nào. “chính thức”. con dấu. ngân hàng hoặc bất cứ bên nào khác thực hiện việc xuất trình. Cac chi nhánh của một ngân hàng ở các nước khác nhau được coi là các ngân hàng độc lập. c. các từ như “nhanh”.Lớp IBCL2 | K39 Nhóm 6 b. Ngân hàng chỉ định là ngân hàng mà với ngân hàng đó tín dụng có giá trị thanh toán hoặc bất cứ ngân hàng nào trong trường hợp tín dụng có giá trị thanh toán đối với bất cứ ngân hàng nào. Một yêu cầu đối với một chứng từ được hợp thức hóa.

kể cả ngày đầu tiên và ngày cuối cùng. “từ” và “giữa” nếu được dùng để quy định thời hạn giao hàng thì sẽ bao gồm cả ngày hoặc những ngày đó. Do đó. Tín dụng phải quy định nó có giá trị thanh toán với ngân hàng nào đó hoặc với bất kỳ ngân hàng nào. b. Các từ “nửa đầu” và “nửa cuối” của một tháng sẽ được hiểu tương ứng là kể từ ngày 01 đến 15 và từ ngày 16 đến ngày cuối cùng của một tháng. Về bản chất. Một tín dụng có giá trị thanh toán với ngân hàng chỉ định thì cũng có giá trị thanh toán với ngân hàng phát hành. tín dụng là một giao dịch riêng biệt với hợp đồng mua bán hoặc các hợp đồng khác mà có thể là cơ sở của tín dụng. Điều 5: Các chứng từ và hàng hóa/ dịch vụ hoặc thực hiện Các ngân hàng giao dịch trên cơ sở các chứng từ chứ không phải bằng hàng hóa. sự cam kết của một ngân hàng về việc thanh tóan. Các từ “đầu”. a. Các từ “từ” và “sau” nếu được dùng để quy định ngày đáo hạn sẽ không bao gồm ngày đó. ngay cả khi tín dụng có dẫn chiếu đến các hợp đồng đó. thương lượng thanh tóan hoặc thực hiện bất cứ nghĩa vụ nào khác trong tín dụng không phụ thuộc vào các khiếu nại hoặc khiến cáo của người yêu cầu phát hành tín dụng phát sinh từ các quan hệ của họ với ngân hàng phát hàng hoặc người thụ hưởng. “giữa” và “cuối” của một tháng sẽ được hiểu tương ứng là từ ngày 1 đến ngày 10. dịch vụ hoặc các thực hiện khác mà các chứng từ có liên quan. Các ngân hàng không liên quan đến hoặc ràng buộc bởi các hợp đồng như thế. bao gồm cả các ngày đó. ngay cả khi tín dụng có dẫn chiếu đến các hợp đồng như thế. bao gồm cả các ngày đó. Điều 6: Thanh toán.Lớp IBCL2 | K39 Nhóm 6 Các cụm từ “vào hoặc vào khoảng” hoặc tương tự sẽ được hiểu là sự việc xảy ra trong một khoảng thời gian từ trước 5 ngày theo lịch cho đến sau 5 ngày theo lịch tính từ ngày quy định. Các từ “đến”. Trong bất cứ trường hợp nào. chấp nhận hoặc là có giá trị thương lượng thanh toán. người thụ hưởng không được lợi dụng các quan hệ hợp đồng giữa các ngân hàng với nhau hoặc giữa người yêu cầu và ngân hành phát hành. ngày hết hạn và nơi xuất trình. “cho đến”. Ngân hàng phát hành không khuyến khích các cố gắng của người yêu cầu nhằm đưa các bản sao của hợp đồng cơ sở. “cho đến khi”. từ ngày 11 đến ngày 20 và từ ngày 21 đến ngày cuối cùng của một tháng. Một tín dụng phải quy định hoặc là nó có giá trị trả tiền ngay. trả tiền sau. và từ “trước” và “sau” thì không bao gồm ngày đó. b. Điều 4: Tín dụng và hợp đồng a. Trang | 16 . hóa đơn chiếu lệ và các chứng từ tương tự thành bộ phận không tách rời của tín dụng.

Tín dụng phải quy định ngày hết hạn xuất trình. Một tín dụng không được phát hành có giá trị thanh toán bằng một hối phiếu ký phát đòi tiền người yêu cầu. Địa điểm xuất trình khác với địa điểm của ngân hàng phát hành là địa điểm bổ sung vào địa điểm ngân hàng phát hành. chấp nhận với một ngân hàng chỉ định và ngân hàng chỉ định đó không chấp nhận một hối phiếu ký phát đòi tiền nó hoặc đã chấp nhận hối phiếu đòi tiền nhưng không trả tiền khi đáo hạn. e. hoặc thương lượng với một ngân hàng chỉ định và ngân hàng chỉ định đó không thương lượng thanh tóan. Cam kết của ngân hàng phát hành về việc hoàn trả tiền cho một ngân hàng chỉ định là độc lập với cam kết của ngân hàng phát hành đối với người thụ hưởng. ii. việc xuất trình bởi người thụ hưởng hoặc bởi người thay mặt người thụ hưởng phải được thực hiện vào hoặc trước ngày hết hạn xuất trình.Lớp IBCL2 | K39 Nhóm 6 c. d. c. Trừ trường hợp quy định tại mục a. Điều 8: Cam kết của ngân hàng xác nhận a. ii.Ngày hết hạn thanh toán hoặc thương lượng thanh toán sẽ được coi là như ngày hết hạn xuất trình. Với điều kiện là các chứng từ quy định được xuất trình tới ngân hàng chỉ định hoặc tới ngân hàng phát hành và với điều kiện việc xuất trình là phù hợp. i. trả tiền sau với một ngân hàng chỉ định và ngân hàng chỉ định đó không cam kết trả tiền sau hoặc đã cam kết trả tiền sau nhưng không trả tiền khi đáo hạn. ngân hàng xác nhận phải: Trang | 17 . ngân hàng phát hành phải thanh toán nếu tín dụng có giá trị thanh toán bằng cách: i. dù cho ngân hàng chỉ định đã trả tiền trước hoặc đã mua trước khi đến hạn. Ngân hàng phát hành cam kết hoàn trả tiền cho một ngân hàng chỉ định mà ngân hàng này đã thanh toán hoặc đã thương lượng thanh toán cho một xuất trình phù hợp và đã chuyển giao các chứng từ cho ngân hàng phát hành. Việc hoàn trả số tiền của một xuất trình phù hợp thuộc một tín dụng có giá trị thanh toán bằng chấp nhận hoặc trả tiền sau là vào lúc đáo hạn. iv. Địa điểm của ngân hàng mà với ngân hàng đó tín dụng có giá trị thanh toán cũng là địa điểm xuất trình. Điều 7: Cam kết của ngân hàng phát hành a. v. iii. Với điều kiện là các chứng từ quy định được xuất trình đến ngân hàng xác nhận hoặc đến bất cứ một ngân hàng chỉ định nào khác và với điều kiện việc xuất trình là phù hợp. Địa điểm xuất trình của một tín dụng có giá trị thanh toán với bất cứ ngân hàng nào là địa điểm xuất trình của ngân hàng bất kỳ đó. trả tiền ngay với một ngân hàng chỉ định và ngân hàng chỉ định đó không trả tiền. trả tiền về sau hoặc chấp nhập với ngân hàng phát hành. Ngân hàng phát hành bị ràng buộc không thể hủy bỏ đối với việc thanh toán kể từ khi ngân hàng đó phát hành tín dụng. b. điều 29. trả tiền ngay.

Điều 9: Thông báo tín dụng và các sửa đổi a. b. Ngân hàng sử dụng dịch vụ của ngân hàng thông báo hoặc ngân hàng thông báo thứ hai để thông báo tín dụng thì cũng phải sử dụng các ngân hàng đó để thông báo các sửa đổi của tín dụng. d. Việc hoàn trả số tiền của một xuất trình phù hợp thuộc một tín dụng có giá trị thanh toán bằng chấp nhận hoặc trả tiền sau là vào lúc đáo hạn. bằng cách: Trả tiền ngay. Bằng việc thông báo tín dụng hoặc sửa đổi. dù ngân hàng chỉ định đã trả tiền trước hoặc đã mua trước khi đến hạn. nhưng không phải là ngân hàng xác nhận. Ngân hàng xác nhận bị ràng buộc không thể hủy bỏ đối với việc thanh toán hoặc thương lượng thanh toán kể từ khi ngân hàng đó thực hiện xác nhận tín dụng. ngân hàng thông báo thứ hai cho biết rằng tự nó đã thỏa mãn về tính chân thật bề ngoài của thông báo mà nó đã nhận được và rằng thông báo phản ánh chính xác các điều kiện và điều khoản của tín dụng và sửa đổi đã nhận. Cam kết của ngân hàng xác nhận hoàn trả tiền cho một ngân hàng chỉ định là độc lập với cam kết của ngân hàng xác nhận đối với người thụ hưởng. nếu tín dụng có giá trị thương lượng thanh toán tại ngân hàng xác nhận.Lớp IBCL2 | K39 i. Chấp nhận với một ngân hàng chỉ định khác và ngân hàng chỉ định đó không chấp nhận hối phiếu đòi tiền nó hoặc có chấp nhận. Nhóm 6 Thanh toán. Thương lượng thanh toán với một ngân hàng chỉ định khác và ngân hàng chỉ định đó không thương lượng thanh toán. Trang | 18 . Ngân hàng thông báo có thể sử dụng dịch vụ của một ngân hàng khác (“ngân hàng thông báo thứ hai”) để thông báo tín dụng và các sửa đổi cho người thụ hưởng. Tín dụng và bất cứ sửa đổi nào có thể được thông báo cho người thụ hưởng thông qua ngân hàng thông báo. Ngân hàng xác nhận cam kết hoàn trả tiền cho một ngân hàng chỉ định khác mà ngân hàng hàng này đã thanh toán hoặc đã thương lượng thanh toán cho một xuất trình phù hợp và đã chuyển giao các chứng từ cho ngân hàng xác nhận. trả tiền sau hoặc chấp nhận thanh toán với ngân hàng xác nhận. ngân hàng thông báo cho biết rằng tự nó đã thỏa mãn về tính chân thật bề ngoài của tín dụng hoặc của sửa đổi và rằng thông báo phản ánh chính xác các điều kiện và điều khoản của tín dụng hoặc sửa đổi đã nhận. d. thông báo tín dụng và các sửa đổi mà khôngcam kết về thanh toán hoặc thương lượng thanh toán. b. c. c. Thương lượng thanh toán. Nếu một ngân hàng được ngân hàng phát hành ủy quyền hoặc yếu cầu xác nhận một tín dụng nhưng ngân hàng này không sẵn sàng làm việc đó. miễn truy đòi. nhưng không trả tiền khi đáo hạn. thì nó phải thông báo cho ngân hàng phát hành ngay và có thể thông báo tín dụng mà không có xác nhận. Ngân hàng thông báo. Trả tiền sau với một ngân hàng chỉ định khác và ngân hàng chỉ định đó không cam kết trả tiền sau hoặc có cam kết trả tiền sau.      ii. nếu tín dụng có giá trị thanh toán. Bằng việc thông báo tín dụng hoặc sửa đổi. Trả tiền ngay với một ngân hàng chỉ định khác và ngân hàng chỉ định đó không trả tiền. nhưng không trả tiền khi đáo hạn.

và bất cứ xác nhận bằng thư gửi sau này sẽ không được xem xét đến. Nếu một ngân hàng được yêu cầu thông báo tín dụng hoặc sửa đổi nhưng quyết định không làm việc đó. Tuy vậy. nếu có. b. f. một tín dụng không thể sửa đổi cũng như không thể hủy bỏ mà không có sự thỏa thuận của ngân hàng phát hành. nhưng tự nó không có thể thỏa mãn về tính chân thật bề ngoài của tín dụng. nếu ngân hàng thông báo hoặc ngân hàng thông báo thứ hai quyết định thông báo tín dụng hoặc sửa đổi . d.Lớp IBCL2 | K39 Nhóm 6 e. Ngân hàng thông báo sửa đổi phải báo cho ngân hàng mà từ đó nó nhận được sửa đổi về việc chấp nhận hay từ chối sửa đổi. thì nó phải thông báo không chậm trễ cho ngân hàng mà từ đó đã nhận được chỉ thị. e. c. sửa đổi hoặc thôg báo. Tín dụng sẽ được sửa đổi từ thời điểm đó. Điều 10: Sửa đổi tín dụng a. Trừ khi có quy định khác tại điều 38. Tuy vậy. Chấp nhận một phần sửa đổi là không được phép và sẽ được coi là thông báo từ chối sửa đổi. Một tín dụng hoặc sửa đổi được truyền đi một cách chân thực sẽ được coi như là tín dụng hoặc sửa đổi có giá trị thực hiện. của sửa đổi hoặc của thông báo. Nếu người thụ hưởng không thông báo như thế thìmột xuất trình phù hợp với tín dụng và với bất cứ sửa đổi nào chưa được chấp nhận. thì nó phải thông báo cho người thụ hưởng hoặc ngân hàng thông báo thứ hai biết rằng tự nó đã không thể thỏa mãn được tính chân thật bề ngoài của tín dụng. Các điều kiện và điều khoản của tín dụng gốc (hoặc một tín dụng đã đưa vào các sửa đổi được chấp nhận trước đó) sẽ vẫn còn nguyên hiệu lực đối với người thụ hưởng cho đến khi người thụ hưởng truyền đạt chấp nhận sửa đổi của mình đến ngân hàng đã thông báo sửa đổi đó. sẽ được coi như là thông báo chấp nhận sửa đổi của người hưởng thụ. của sửa đổi hoặc của thông báo. ngân hàng xác nhận. Trang | 19 . f. Điều 11: Tín dụng và sửa đổi được sơ báo và chuyển bằng điện a. thì nó phải thông báo không chậm trễ cho ngân hàng mà từ đó đã nhận được tín dụng.Người thụ hưởng phải thông báo chấp nhận hay từ chối sửa đổi. nó phải thông báo không chậm trễ cho ngân hàng phát hành và thông báo cho người thụ hưởng trong thông báo sửa đổi của mình. Ngân hàng xác nhận có thể xác nhận thêm cả sửa đổi và sẽ ràng buộc không thể hủy bỏ kể từ khi thông báo sửa đổi. ngân hàng xác nhận có thể lựa chọn thông báo sửa đổi mà không xác nhận thêm và nếu vậy. Ngân hàng phát hành bị ràng buộc không thể hủy bỏ bởi các sửa đổi kể từ khi ngân hàng phát hành sửa đổi. Nếu một ngân hàng được yêu cầu thông báo tín dụng hoặc sửa đổi. Một điều khoản trong sửa đổi quy định rằng sửa đổi sẽ có hiệu lực trừ khi người thụ hưởng từ chối trong một thời gian nhất định sẽ không được xem xét đến. và của người thụ hưởng.

Bằng cách chỉ định một ngân hàng chấp nhận một hối phiếu hoặc thực hiện cam kết trả tiền sau. ii. không làm cho ngân hàng chỉ định đó có trách nhiệm thanh toán hoặc thương lượng thanh toán. iii. Thông báo sơ bộ về việc phát hành một tín dụng hoặc sửa đổi (“tiền thông báo”) sẽ chỉ được gửi đi nếu ngân hàng phát hành đã sẵn sàng phát hành tín dụng hoặc sửa đổi có giá trị thực hiện. b. Điều 13: Thỏa thuận hoàn trả tiền giữa các ngân hàng a. ngân hàng phát hành đã ủy quyền cho ngân hàng chỉ định đó trả tiền trước hoặc mua một hối phiếu đã được chấp nhận hoặc thực hiện cam kết trả tiền sau của ngân hàng chỉ định đó. Ngân hàng phát hành sau đó phải phát hành không chậm trễ tín dụng hoặc sửa đổi có giá trị thực hiện với các điều khoản không mâu thuẫn với điện chuyển. c. thì tín dụng phải nói rõ việc hoàn trả có tuân thủ các quy tắc của ICC về hoàn trả tiền giữa các ngân hàng có hiệu lực vào ngày phát hành tín dụng hay không. thì sẽ áp dụng như sau: i. Trừ phi ngân hàng chỉ định là ngân hàng xác nhận việc ủy quyền thanh toán. số tiền hoàn trả sẽ do ngân hàng chỉ định (“ngân hàng đòi tiền”) đòi lại từ một ngân hàng khác (“ngân hàng hoàn trả”). Điều 12: Sự chỉ định a. b. Nếu tín dụng không quy định việc hoàn trả phải theo các quy tắc của ICC về hoàn trả tiền giữa các ngân hàng. Nếu một tín dụng quy định rằng. Một ngân hàng phát hành đã gửi thông báo sơ bộ có nghĩa vụ không thể hủy bỏ phát hành không chậm trễ tín dụng hoặc sửa đổi có giá trị thực hiện với các điều khoản không mâu thuẫn với thông báo sơ bộ. trừ khi có sự đồng ý rõ ràng của ngân hàng chỉ định và được truyền đạt đến người thụ hưởng. Việc tiếp nhận hoặc kiểm tra và gửi chứng từ của ngân hàng chỉ định mà không phải là ngân hàng xác nhận.Lớp IBCL2 | K39 Nhóm 6 Nếu điện chuyển ghi “chi tiết đầy đủ gửi sau” (hoặc các từ tương tự) hoặc ghi rằng xác nhận bằng thư sẽ là tín dụng hoặc sửa đổi có giá trị thực hiện thì điện chuyển sẽ không được coi là tín dụng hoặc sửa đổi có giá trị thực hiện. đồng thời cũng không phải là việc thanh toán hoặc thương lượng thanh toán . nếu việc hòan trả tiền không được thực hiện ngay khi có yêu cầu đầu tiên của ngân hàng hòan trả phù hợp với các điều kiện và điều khoản của tín dụng Trang | 20 . Ngân hàng phát hành phải cấp cho ngân hàng hoàn trả một ủy quyền hoàn trả phù hợp với quy định về giá trị thanh toán ghi trong tín dụng . b. Ủy quyền hòan trả không phụ thuộc vào ngày hết hạn của tín dụng Ngân hàng đòi tiền không cần phải cung cấp cho ngân hàng hòan trả một giấy chứng nhận về sự phù hợp với các điều kiện và điều khoản của tín dụng Ngân hàng phát hành sẽ phải chịu trách nhiệm về mọi thiệt hại về tiền lãi và mọi chi phí phát sinh. thương lượng thanh toán không ràng buộc thêm nghĩa vụ đối với ngân hàng chỉ định về thanh toán hoặc thương lượng thanh toán.

trừ chứng từ vận tải. h. phải phù hợp với mục (d) điều 14. thì các ngân hàng sẽ chấp nhận chứng từ như đã xuất trình. thể hiện trên bề mặt của chúng. d. Nếu một tín dụng có một điều kiện mà không quy định chứng từ phải phù hợp với điều kiện đó. Trong các chứng từ. thì các ngân hàng sẽ coi như là không có điều kiện đó và không xem xét. nếu chi phí đó là do người thụ hưởng chịu. 23. Thời hạn này không bị rút ngắn hoặc không bị ảnh hưởng bằng cách nào khác. Nhóm 6 Các chi phí của ngân hàng hoàn trả sẽ do ngân hàng phát hành chịu. 24 và 25 phải do người thụ hưởng hoặc người thay mặt thực hiện không muộn hơn 21 ngày theo lịch sau ngày giao hàng như mô tả trong các quy tắc này. c.Lớp IBCL2 | K39 iv. Trang | 21 . cótạo thành một xuất trình phù hợp hay không. chỉ dựa trên cơ sở chứng từ để giảiquyết định chứng từ. nếu ngày hết hạn hay ngày xuất trình cuối cùng rơi đúng vào hoặc sau ngày xuất trình. ngân hàng xác nhận. trừ hóa đơn thương mại. của bản thân của chứng từ và của thực tiễn ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế. chứng từ bảo hiểm hoặc hóa đơn thương mại mà không quy định người lập chứng từ hoặc nội dung dữ liệu của các chứng từ. việc mô tả hàng hóa. 21. 22. Điều 14: Tiêu chuẩn kiểm tra chứng từ a. có thể mô tả một cách chung chung. nhưng trong bất cứ trường hợp nào cũng không được muộn hơn ngày hết hạn của tín dụng. c. ngân hàng xác nhận. nhưng không được mâu thuẫn với dữ liệu trong chứng từ đó. g. Nếu chi phí của ngân hàng hoàn trả là do người thụ hưởng chịu. với bất cứ chứng từ quy định khác hoặc với tín dụng . Dữ liệu trong một chứng từ không nhất thiết phải giống hệt như dữ liệu của tín dụng. Ngân hàng chỉ định hành động theo sự chỉ định. Nếu việc hòan trả tiền không thực hiện được thì chi phí của ngân hàng hoàn trả vẫn thuộc trách nhiệm của ngân hàng phát hành . thì chi phí đó sẽ được trừ vào số tiền mà ngân hàng đòi tiền thu được khi hoàn trả tiền. Việc xuất trình một hoặc nhiều bản gốc các chứng từ vận tải theo các điều 19. nếu ngân hàng hoàn trả không trả được tiền khi có yêu cầu đầu tiên. b. nếu quy định. nếu có và ngân hàng phát hành phải kiểm tra việc xuất trình. các dịch vụ hoặc thực hiện. Nếu tín dụng yêu cầu xuất trình một chứng từ. e. nếu có và ngân hàng phát hành sẽ có tối đa cho mỗi ngân hàng là 5 ngày làm việc ngân hàng tiếp theo ngày xuất trình để quyết định xem việc xuất trình có phù hợp hay không. nếu nội dung của chứng từ thể hiện là đã đáp ứng được chức năng của chứng từ được yêu cầu và bằng cách khác. Ngân hàng phát hành không được miễn bất cứ nghĩa vụ nào của mình về hoàn trả tiền. Tuy nhiên. Một chứng từ xuất trình nhưng tín dụng không yêu cầu sẽ không được xem xét đến và có thể trả lại cho ngườixuất trình. Ngân hàng chỉ định hành động theo sự chỉ định. thì ngân hàng phát hành có trách nhiệm ghi rõ điều đó trong tín dụng và trong ủy quyền hoàn trả. miễn là không mâu thuẫn với mô tả hàng hóa trong tín dụng f. 20.

thì nó phải chuyển giao các chứng từ đến ngân hàng xác nhận hoặc ngân hàng phát hành Điều 16: Chứng từ có sai biệt. thì nó phải thanh toán. Khi một ngân hàng phát hành xác định việc xuất trình là phù hợp. iii. Người giao hàng hoặc người gởi hàng ghi trên các chứng từ không nhất thiết là người thụ hưởng của tín dụng l. ngân hàng xác nhận. nhưng các địa chỉ đó phải ở trong một quốc gia như các địa chỉ tương ứng quy định trong tín dụng . thì nó phải gởi thông báo riêng về việc đó chongười xuất trình. thì nó có thể theo cách thức riêng của mình tiếp xúc với người yêu cầu đề nghị bỏ qua các sai biệt. 20. Khi một ngân hàng chỉ định xác định việc xuất trình là phù hợp và ngân hàng đó thanh toán hoặc thương lượng thanh toán. một ngân hàng xác nhận. Telephone. hoặc ngân hàng phát hành xác định rằng việc xuất trình là không phù hợp thì ngân hàng đó có thể từ chối thanh toán hoặc thương lượng thanh toán. nếu có. nếu có. 21. b. và Ngân hàng đang giữ các chứng từ để chờ chỉ thị của người xuất trình. Các chi tiết giao dịch (Telefax. Tuy nhiên. Khi một ngân hàng phát hành xác định rằng việc việc xuất trình không phù hợp. hoặc ngân hàng pháthành quyết định từ chối thanh toán hoặc thương lượng thanh toán. thì nó phải thanh toán hoặc thương lượng thanh toán và chuyển giao các chứng từ tới ngân hàng phát hành c. j. Ngân hàng đang từ chối thanh toán hoặc thương lượng thanh toán. và Từng sai biệt mà ngân hàng từ chối thanh toán hoặc thương lượng thanh toán. Tuy nhiên điều này không thể kéo dài hạn như qui định tại mục b điều 14. 23 hoặc 24 của quy tắc này. nếu địa chỉ và các chi tiết giao dịch của người yêu cầu thể hiện như là một bộ phận địa chỉ của nội dung về người nhận hàng hoặc bên thông báo trên chứng từ vận tải theo các điều 19. chủ tàu. Thông báo phải ghi rõ: i. b. thuyền trưởng hoặc người thuê tàu phát hành miễn là chứng từ vận tải đó đáp ứng yêu cầu của các điều 19. 23. 22. Khi một ngân hàng xác nhận xác định việc xuất trình là phù hợp. 21. 20. email và các nội dung tương tự khác) được ghi kèm theo địa chỉ của người yêu cầu và của người thụ hưởng sẽ không được xem xét đến. Một chứng từ vận tải có thể do bất cứ bên nào khác. Khi một ngân hàng chỉ định hành động theo sự chỉ định. bỏ qua và thông báo a. không phải là người chuyên chở.Lớp IBCL2 | K39 Nhóm 6 i. Khi các địa chỉ của người thụ hưởng và của người yêu cầu thể hiện trong các chứng từ quy định thì các địa chỉ đó không nhất thiết là giống như các địa chỉ quy định trong tín dụng hoặc trong bất cứ chứng từ quy định nào khác. Điều 15: Xuất trình phù hợp a. hoặc Trang | 22 . c. 22. 24 hoặc 25 thì phải ghi đúng như trong thư tín dụng k. Khi một ngân hàng chỉ định hành động theo sự chỉ định. Một chứng từ có thể ghi ngày trước ngày phát hành tín dụng nhưng không được ghi sau ngày xuất trình chứng từ. ii.

iii. nếu chứng từ: i. Một ngân hàng chỉ định hành động theo sự chỉ định.Lớp IBCL2 | K39    Nhóm 6 Ngân hàng phát hành đang giữ các chứng từ cho đến khi nào nó nhận được sự bỏ qua sai biệt từ người yêu cầu và đồng ý chấp nhận sai biệt hoặc nhận được những chỉ thị khác từ người xuất trình trước khi đồng ý chấp nhận bỏ qua các sai biệt. thì có thể xuất trình ít nhất một bản gốc và số còn lại là các bản sao. Ít nhất một bản gốc của mỗi chứng từ quy định trong tín dụng phải được xuất trình. f. thì các ngân hàng đó có quyền đòi lại tiền. hoặc Ngân hàng đang hành động theo những chỉ thị đã nhận được trước đây từ người xuất trình. đục lỗ hoặc đóng dấu bằng tay của người phát hành . trừ khi nào bản thân chứng từ quy định khác. hoặc ngân hàng phát hành sau khi gởi thông báo được yêu cầu tại mục (c). thì xuất trình bản gốc hoặc bản sao đều được phép. Nếu tín dụng yêu cầu xuất trình chứng từ nhiều bản bằng cách sử dụng các từ như (hai bản giống như nhau) (gấp hai lần) hoặc (làm hai bản). Thể hiện là được viết. d. e. Ngân hàng sẽ coi lại chứng từ gốc bất kỳ chứng từ nào nhìn bề nào có chữ ký hoặc dấu hiệu hoặc nhãn gốc thực của người phát hành chứng từ. trừ khi nói rõ là không áp dụng đối với chứng từ xuất trình. hoặc Thể hiện là giấy văn thư chính thức của người phát hành chứng từ hoặc. Ghi rõ nó là chứng từ gốc. hoặc bất cứ số tiền hoàn trả nào mà nó đã thực hiện. c. Khi một ngân hàng phát hành từ chối thanh toán hoặc một ngân hàng xác nhận từ chối thanh toán hoặcthương lượng thanh toán và đã gởi thông báo về việc đó phù hợp với điều khoản này. g. e. đánh máy. Thông báo được yêu cầu tại mục (c) điều 16 phải được thực hiện bằng phương tiện truyền thông hoặc nếu không thể thì bằng phương tiện nhanh chóng khác nhưng không được muộn hơn ngày làm việc ngân hàng thứ 5 tính từ ngày sau ngày xuất trình. (a) hoặc (b) điều 16 có thể gởi trả các chứng từ cho người xuất trình vào bất cứ thời gian nào. Một ngân hàng xác nhận. nếu ngân hàng phát hành và ngân hàng xác nhận không hành động phù hợp với các quy định của điều khỏan này thì sẽ mất quyền khiếu nại về xuất trình không phù hợp. Điều 17: Các chứng từ gố và các bản sao a. (iii). Nếu tín dụng yêu cầu xuất trình các bản sao của chứng từ. d. hoặc Ngân hàng đang chuyển trả lại chứng từ. nếu có. ii. Trang | 23 . kể cả tiền lãi. trừ khi chứng từ chỉ ra bản thân nó không phải là chứng từ gốc. b. Trừ khi chứng từ quy định khác ngân hàng sẽ chấp nhận chứng từ như là chứng từ gốc.

Tuy nhiên. nhận để chở hoặc đã được xếp lên tầu tại nơi quy định trong tín dụng. iii. có ghi ngày gửi hàng. c. ii. nhận hàng để chở hoặc giao hàng và nơi hàng đến nơi cuối cùng quy định trong tín dụng. Chỉ rõ rằng hàng hóa đã được gửi.g. hoặc Trang | 24 . Chữ kí của đại lý phải chỉ rõ là đại lý đã kí thay hoặc đại diện cho người chuyên chở hoặc đã kí thay hoặc đại diện cho thuyền trưởng. dịch vụ hoặc thực hiện trong hóa đơn thương mại phải phù hợp với mô tả hàng hóa trong tín dụng. hoặc  Thuyền trưởng hoặc đại lý được chỉ định hoặc thay mặt thuyền trưởng Các chữ kí của người chuyên chở.Lớp IBCL2 | K39 Nhóm 6 Điều 18: Hóa đơn thương mại a. iv. nơi nhận hàng đểchở hoặc nơi giao hàng hoặc nơi đến cuối cùng khác. nếu có. nhận để gửi hoặc đã xếp lên tầu. thuyền trưởng hoặc đại lý phải xác định được chữ kí nào là của người chuyên chở. Chỉ rõ nơi gửi hàng. và quyết định của nó sẽ ràng buộc tất cả các bên. Ngày phát hành chứng từ vận tải sẽ được coi là ngày gửi hàng. hoặc  đóng dấu hoặc ghi chú có ghi rõ ngày hàng hóa đã được gửi đi.Mô tả hàng hóa.Hóa đơn thương mại: i. miễn là ngân hàng đó chưa thanh toán hoặc thương lượng thanh toán cho số tiền vượt quá số tiền cho phép của tín dụng. một ngân hàng xác nhận. ngày nhận hàng để chở hoặc ngày xếp hàng lên tàu và là ngày giao hàng. bằng:  cụm từ in sẵn. ii. phải: i. iii. nếu chứng từ vận tảithể hiện bằng cách đóng dấu hoặc bằng cách ghi chú. phải thể hiện là do người thu hưởng phát hành (trừ trường hợp quy định tại Điều 38. b. phải đứng tên người yêu cầu(trừ khi áp dụng Điều 38. và không cần phải kí. ngày nhận hàng để chở hoặc ngày xếp hàng lên tầu thì ngày này sẽ được coi là ngày giao hàng.Một ngân hàng chỉ định hành động theo sự chỉ định. phải ghi bằng loại tiền của tín dụng. Một chứng từ vận tải dùng cho ít nhất hai phương thức vận tải khác nhau (chứng từ vận tải đa phương thức hoặc liên hợp) dù được gọi như thế nào. ngay cả khi:  chứng từ vận tải ghi nơi gửi hàng. Chỉ rõ tên của người chuyên chở và được kí bởi:  Người chuyên chở hoặc đại lý được chỉ định cho hoặc thay mặt người chuyên chở. a. hoặc ngân hàng phát hành có thể chấp nhận một hóa đơn thương mại phát hành có số tiền vượt quá số tiền được phép của tín dụng. Điều 19: Chứng từ vận tải dùng cho ít nhất hai phương thức vận tải khác nhau. chữ kí nào là của thuyền trưởng hoặc của đại lý.

Các chữ ký của đại lý phải ghi rõ hoặc là đại lý đã ký thay cho hoặc đại diện cho người chuyên chở hoặc thaycho hoặc đại diện cho thuyền trưởng. nếu phát hành nhiều hơn một bản gốc thì trọn bộ bản gốc như được ghi trên chứng từ vận tải. Một chứng từ vận tải ghi rằng chuyển tải sẽ hoặc có thể diễn ra là có thể được chấp nhận. ii. hoặc Một ghi chú là hàng đã được xếp lên tàu. cảng xếp hoặc cảng dỡ hàng.Lớp IBCL2 | K39 Nhóm 6  chứng từ vận tải có ghi từ”dự định” hoặc các từ tương tự có liên quan đến con tàu. thì việc ghi chú hàng đã xếp lên tàu. Chứa đựng các điều kiện và điều khoản chuyên chởhoặc dẫn chiếu đến các nguồn khác chứa đựng các điều kiện và điều khoản chuyên chở (chứng từ vận tải trắng lưng hoặc rút gọn). bằng: Cụm từ in sẵn. Trang | 25 . c. Một chứng từ vận tải có thể ghi là hàng hóa sẽ hoặc có thể được chuyển tải miễn là toàn bộ hành trình vận chuyển chỉ sử dụng một và cùng một chứng từ vận tải. Một vận đơn đường biển. Ngày phát hành vận đơn sẽ được coi như là ngày giao hàng. v. iv. trong trường hợp này. Nhằm mục đích của điều khoản này. chuyển tải có nghĩa là dỡ hàng xuống từ phương tiện vận tải này và lại xếp hàng lên một phương tiện vận tải khác (dù có cùng một phương thức vận tải) trong quá trình vận chuyển từ nơi gởi. Các chữ ký của người chuyên chở. thuyền trưởng hoặc đại lý. Không ghi là phụ thuộc vào hợp đồng thuê tầu. có ghi ngàyxếp hàng lên tàu. ngày đã ghi trong ghi chú xếp hàng sẽ được coi là ngày giao hàng. dù được gọi như thế nào. vi. Là chứng từ vận tải gốc duy nhất hoặc. Nội dung các điều kiện và điều khoản chuyên chở sẽ không được xem xét. Nếu vận đơn có ghi “con tàu dự định” hoặc tương tự liên quan đến tên tàu. trừ khi trên vận đơn có ghi chú hàng đã xếp trên tàucó ghi ngày giao hàng. ii. thuyền trưởng hoặc đại lý phải phân biệt được đó là chữ ký của người chuyên chở. i. b. hoặc Thuyền trưởng hoặc đại lý được chỉ định cho hoặc thay mặt thuyền trưởng. a. nơi nhận hàng để chở hoặc nơi giao hàng đến nơi đến cuối cùng ghi trong tín dụng .   Chỉ rõ hàng hóa đã được xếp lên một con tàu chỉ định tại cảng giao hàng quy định trong tín dụng. ngay cả khi tín dụng không cho phép chuyển tải. Điều 20: Vận đơn đường biển. phải: i.   Chỉ rõ tên của người chuyên chở và đã được ký bởi: Người chuyên chở hoặc đại lý được chỉ định cho hoặc thay mặt người chuyên chở. ghi rõ ngày giao hàng và tên của con tàu thực tế là cần thiết.

Điều quy định này áp dụng ngay cả khi việc xếp hàng lên tàu hoặc giao hàng lên một con tàu chỉ định đã được ghi rõ bằng từ in sẵn trên vận đơn. b. Các chữ ký của người chuyên chở. ii.Lớp IBCL2 | K39 iii. Nội dung các điều kiện và điều khoản chuyên chở sẽ không được xem xét. Nhằm mục đích của điều khỏan này. Nhóm 6 Chỉ rõ chuyến hàng được giao từ cảng xếp hàng tới cảng dỡ hàng quy định trong tín dụng Nếu vận đơn không chỉ rõ cảng xếp hàng quy định trong tín dụng như là cảng xếp hàng hoặc nếu vận đơn có ghi từ “dự định” hoặc tương tự có liên quan đến cảng xếp hàng. Chứa đựng các điều kiện và điều khoản chuyên chở hoặc có dẫn chiếu các nguồn khác chứa đựng các điều kiện và điều khoản chuyên chở (Vận đơn rút gọn hoặc trắng lưng). Chữ ký của đại lý phải ghi rõ là đại lý đã ký thay mặt cho hoặc đại diện cho người chuyên chở hoặc thay mặt hay đại diện cho thuyền trưởng. thì việc ghi chú hàng đã xếp lên tàu có ghi cảng xếphàng như quy định trong tín dụng. nếu hàng hóa được giao bằng container. hoặc Thuyền trưởng hoặc đại lý được chỉ định cho hoặc thay mặt thuyền trưởng. phải: i. iv. i. ngay cả khi tín dụng cấm chuyển tải. thuyền trưởng hoặc đại lý phải phân biệt được đâu là chữ ký của người chuyên chở.   Ghi rõ tên người chuyên chở và được ký bởi: Người chuyên chở hoặc một đại lý được chỉ định cho hoặc thay mặt mgười chuyên chở. Một giấy gửi hàng đường biển không chuyển nhượng.  Chỉ rõ rằng hàng hóa đã được xếp lên một con tàu chỉ định tại cảng xếp hàng quy định trong tín dụng. Điều 21: Giấy gửi hàng đường biển không chuyển nhượng (NNSWB) a. ii. Là bản vận đơn gốc duy nhất hoặc nếu phát hành hơn một bản gốc là trọn bộ bản gốc như thể hiện trên vận đơn. dù gọi như thế nào. Không thể hiện là phụ thuộc vào hợp đồng thuê tàu. thuyền trưởng hoặc đại lý. chuyển tải có nghĩa là dỡ hàng xuống từ con tàu này và lại xếp hàng lên con tàu khác trong quá trình vận chuyển từ cảng xếp hàng tới cảng dỡ hàng quy định trong tín dụng c. hoặc xà lan tàu LASH ghi trên vận đơn. ngày giao hàng và tên của con tàu là cần thiết. Một vận đơn ghi việc chuyển tải sẽ hoặc có thể xảy ra là có thể chấp nhận. xe móoc. bằng: Cụm từ in sẵn. d. Các điều khoản trong vận đơn quy định rằng người chuyên chở dành quyền chuyển tải sẽ không được xem xét. Một vận đơn có thể ghi hàng hóa sẽ hoặc có thể chuyển tải miễn là toàn bộ hành trình vận chuyển chỉ sử dụng một và cùng một vận đơn. hoặc Trang | 26 . v.

ngay cả khi tín dụng cấm chuyển tải. vi. có ghi là phụ thuộc vào hợp đồng thuê tàu (vận đơn theo hợp đồng thuê tàu) phải: i. b. d. Trang | 27 . Nhằm mục đích của điều khỏan này.Lớp IBCL2 | K39  Nhóm 6 Một ghi chú hàng đã xếp lên tàu có ghi ngày mà hàng đã được xếp lên tàu. hoặc Chủ tàu hoặc đại lý được chỉ định cho hoặc thay mặt chủ tàu Người thuê tàu và đại lý được chỉ định cho hoặc thay mặt người thuê tàu. thì việc ghi chú hàng đã xếp lên tàu kèm theo ngày giao hàng và tên con tàu thực tế là cần thiết. Điều quy định này cũng áp dụng ngay cả khi việc xếp hàng lên tàu hoặc giao hàng cho con tàu chỉ định được thể hiện bằng từ in sẵn trên NNSWB. Không thể hiện là phụ thuộc vào hợp đồng thuê tàu.    Được ký bởi: Thuyền trưởng hoặc một đại lý được chỉ định cho hoặc thay mặt thuyền trưởng. Chứa đựng các điều kiện và điều khoản chuyên chở hoặc có dẫn chiếu đến các nguồn khác chứa đựng các điều kiện và điều khoản chuyên chở (NNSWB rút gọn hoặc trắng lưng). dù được gọi tên như thế nào. Thể hiện việc giao hàng từ cảng xếp đến cảng dỡ hàng quy định trong tín dụng Nếu NNSWB không thể hiện cảng xếp hàng quy định trong tín dụng là cảng xếp hàng hoặc nếu có ghi từ “dự định” hoặc tương tự liên quan đến cảng xếp hàng. nếu hàng hóa được giao bằng container. i. nói rõ cảng xếp hàng là cảng xếp quy định trong tín dụng. ngày giao hàng và tên con tàu là cần thiết. chuyển tải có nghĩa là dỡ hàng xuống từ một con tàu và xếp hàng lên một con tàu khác trong hành trình vận chuyển từ cảng xếp hàng tới cảng dỡ hàng quy định trong tín dụng c. Các điều khoản trong NNSWB quy định rằng ngườichuyên chở dành quyền chuyển tải sẽ không được xem xét đến. Ngày phát hành NNSWB được coi như là ngày giao hàng. thì việc ghi chú đã xếp hàng. NNSWB có thể ghi hàng hóa sẽ hoặc có thể chuyển tải miễn là toàn bộ hành trình vận chuyển chỉ sử dụng một và cùng một NNSWB. Điều 22: Vận đơn theo hợp đồng thuê tàu a. iii. ngày ghi ở trong ghi chú hàng đã xếp lên tàu đựơc coi là ngày giao hàng. iv. Nếu NNSWB có ghi “con tàu dự định” hoặc tương tự có liên quan đến tên con tàu. Một vận đơn. v. trừ khi NNSWB có ghi chú hàng đã xếp lên tàu có ghi ngày giao hàng. Một NNSWB ghi chuyển tải sẽ hoặc có thể xảy ra là có thể chấp nhận. ii. trong trường hợp này. xe móoc hoặc xà lan tàu LASH thể hiện trên NNSWB. Nội dung các điều kiện và điều khoản chuyên chở sẽ không được xem xét. Là bản gốc duy nhất hoặc nếu phát hành nhiều hơn một bản gốc thì toàn bộ bản gốc như thể hiện trong NNSWB.

Các chữ ký của người chuyên chở hoặc đại lý phải phân biệt được đó là chữ ký của người chuyên chở hoặc đại lý. người thuê tàuhoặc đại lý phải phân biệt được đó là chữ ký của thuyền trưởng. ii. Ngày phát hành vận đơn theo hợp đồng thuê tàu sẽ được coi là ngày giao hàng. iii.   Thể hiện hàng hóa đã được xếp lên con tàu chỉ định tại cảng xếp hàng quy định trong tín dụng.Lớp IBCL2 | K39 Nhóm 6 Các chữ ký của thuyền trưởng. Ngân hàng sẽ không kiểm tra các hợp đồng thuê tàu. b. Chỉ rõ sân bay khởi hành và sân bay đến quy định trong tín dụng Trang | 28 . Chữ ký của đại lý phải thể hiện là đại lý đã ký thay mặtcho hoặc đại diện cho thuyền trưởng. chủ tàu hoặc người cho thuê. iii. Thể hiện việc giao hàng từ cảng xếp hàng tới cảngdỡ hàng quy định trong tín dụng.   Chỉ rõ tên của người chuyên chở và được ký bởi: Người chuyên chở. Chữ ký của đại lý phải thể hiện là đại lý đã ký thay mặtcho hoặc đại diện cho người chuyên chở. dù cho gọi tên như thế nào. Chỉ rõ ngày phát hành. ngay cả khi các hợp đồng thuê tàu này phải xuất trình theo yêu cầu của tín dụng Điều 23: Chứng từ vận tải hàng không a. Một đại lý khi ký cho hoặc thay mặt cho chủ tàu hoặc người thuê tàu phải ghi tên của chủ tàu hoặc của người thuê tàu. bằng: Cụm từ in sẵn. trừ khi trên vận đơn theo hợp đồng thuê tàu có ghi chú hàng đã xếp lên tàu có ghi ngày giao hàng. iv. chủ tàu. hoặc Ghi chú hàng đã xếp lên tàu có ghi ngày mà vào ngàyđó hàng hóa đã được xếp lên tàu. người thuê tàu hoặc đại lý. trong trường hợp đó. Bất cứ thông tin nào khác trên chứng từ vận tải hàng không có liên quan đến ngày và số chuyến bay sẽ không được xem xét để xác định ngày giao hàng. iv. chủ tàu. trong trường hợp này. ngày ghi ở trong ghi chú hàng đã xếp lên tàu sẽ được coi là ngày giao hàng. Cảng dỡ hàng cũng có thể ghi là một loạt cảng hoặc một khu vực địa lý như quy định trong tín dụng Là một bản gốc vận đơn theo hợp đồng thuê tàu hoặc nếu phát hành nhiều hơn một bản gốc thì trọn bộ bản gốc như thể hiện trong vận đơn theo hợp đồng thuê tàu. trừ khi chứng từ vận tải hàng không có ghi chú cụ thể về ngày giao hàng thực tế. phải: i. ii. hoặc Một đại lý được chỉ định cho hoặc thay mặt người chuyên chở. ngày ghi trong ghi chú đó sẽ được coi là ngày giao hàng. Một chứng từ vận tải hàng không. Ngày này sẽ được coi là ngày giao hàng. Chỉ rõ rằng hàng hóa đã được nhận để chở.

i. Chứng từ vận tải đường bộ. b. Chỉ ra ngày giao hàng hoặc ngày hàng hóa đã được nhận để giao. b. Chứa đựng các điều kiện và điều khoản chuyên chở hoặc có dẫn chiếu đến các nguồn khác chứa đựng các điều kiện và điều khoản chuyên chở. ii. Chứng từ vận tải hàng không có thể quy định rằng hàng hóa sẽ hoặc có thể được chuyển tải. cho dù tín dụng quy định một bộ đầy đủ bản gốc. đóng dấu hoặc ghi chú bởi người chuyên chở hoặc đại lý được chỉ định cho hoặc thay mặt người chuyên chở. Nhóm 6 Là bản gốc dành cho người gửi hàng hoặc người giao hàng. Nếu một chứng từ vận tải đường sắt không chỉ rõ được người chuyên chở. Trang | 29 . ii. đóng dấu hoặc ghi chú nhận hàng hóa của người chuyên chở hoặc đại lý phải xác định được đó làcủa người chuyên chở hoặc đại lý. đóng dấu hoặc ghi chú nhận hàng hóa của đại lý phải chỉ rõ rằng đại lý đã ký hoặc hành động thay cho hoặc đại diện cho người chuyên chở. i. Các chữ ký. Một chứng từ vận tải hàng không quy định rằng chuyển tải sẽ hoặc có thể xảy ra là có thể chấp nhận. chuyển tải có nghĩa là dỡ hàng xuống từ máy bay này và lại xếp hàng lên máy bay khác trong một hành trình vận chuyển từ sân bay khởi hành tới sân bay đến quy định trong tín dụng: c. Điều 24: Chứng từ vận tải đường bộ. gửi đi hoặc chuyên chở tại nơi quy định trong tín dụng . vi. hoặc một đại lý được chỉ định cho hoặc thay mặt người chuyên chở. Nội dung các điều kiện và điều khoản chuyên chở sẽ không được xem xét. Một chứng từ vận tải đường bộ phải thể hiện là bản gốc dành cho người gửi hàng hoặc cho người giao hàng hoặc không có dấu hiệu là dành cho ai.Lớp IBCL2 | K39 v. Nhằm mục đích của điều khỏan này. nếu không ngày phát hành chứng từ vận tải sẽ được coi là ngày giao hàng. thì bất cứ chữ ký.ngay cả khi tín dụng không cho phép chuyển tải. hoặc Thể hiện việc nhận hàng để chở bằng chữ ký. miễn là toàn bộ hành trình vận chuyển một và cùng một chứng từ vận tải hàng không. có ghi ngày nhận hàng hoặc ngày giao hàng. đóng dấu của công ty đường sắt sẽ được chấp nhận như là bằng chứng về việc chứng từ đã được ký bởi người chuyên chở.   Chỉ rõ tên của người chuyên chở và: Được ký bởi người chuyên chở. Trừ khi chứng từ vận tải có đóng dấu ghi ngày nhận hàng. đường sắt và đường thủy nội địa. phải: i. Các chữ ký. dù gọi tên như thế nào. iii. đường sắt và đường thủy nội địa. a. Chỉ ra nơi giao hàng và nơi hàng đến quy định trong tín dụng.

Chứng từ vận tải có điều khoản ghi “Người gửi hàng xếp và đếm” và “Người gửi hàng kê khai gồm có” là có thể chấp nhận. Một điều khoản trên chứng từ vận tải quy định rằng hàng hóa có thể xếp trên boong sẽ được chấp nhận. Nhằm mục đích của điều khoản này. ký tên và ghi ngày tại nơi giao hàng quy định trong tín dụng . trong cùng một phương thức vận tải. Trang | 30 . Biên lai bưu điện hoặc giấy chứng nhận bưu phẩm. Ngày này được coi là ngày giao hàng. Một chứng từ vận tải đường sắt hoặc đường thủy nội địa sẽ được chấp nhận như là bản gốc. ngày này sẽ được coi là ngày giao hàng. chuyển tải có nghĩa là dỡ hàng xuống từ phương tiện vận chuyển này và xếp hàng lên một phương tiện vận chuyển khác. Một chứng từ vận tải đường sắt hoặc đường thủy nội địa có thể ghi chuyển tải sẽ hoặc có thể xảy ra là có thể chấp nhận.Lớp IBCL2 | K39 ii. c. dù có ghi là bản gốc hay không. làm bằng chứng cho việc nhận hàng để chở. Chứng từ vận tải không được quy định là hàng hóa phải hoặc sẽ được xếp lên trên boong. phải thể hiện: i. là bằng chứng nhận hàng để chở phải được đóng dấu. iii. c. dù được gọi như thế nào. Một yêu cầu về chi phí chuyển phát sẽ trả hoặc trả trước có thể được thỏa mãn bằng một chứng từ vận tải do công ty dịch vụ chuyển phát phát hành trong đó quy định rằng chi phí chuyển phát sẽ do bên không phải là người nhận chịu. Một biên lai chuyển phát. Điều 25: Biên lai chuyển phát. d. Điều 26: “trên boong” “người gửi hàng xếp và đếm” “người gửi hàng kê khai gồm có” và chi phí phụ thêm vào cước phí. biên lai bưu điện hoặc giấy chứng nhận bưu phẩm a. Một chứng từ vận tải đường sắt hoặc đường thủy nội địa có thể ghi là hàng hóa sẽ hoặc có thể chuyển tải. b. ngay cả khi tín dụng không cho phép chuyển tải. trong quá trình vận chuyển từ nơi xếp hàng. ii. miễn là toàn bộ hành trình vận chuyển chỉ sử dụng một và cùng một chứg từ vận tải. ii. gửi hàng hoặc nhận chuyên chở đến nơi đến quy định trong tín dụng. i. dù cho được gọi tên như thế nào. hoặc đã ký bởi công ty dịch vụ chuyển phát chỉ định tại nơi hàng hóa sẽ được giao quy định trong tín dụng Ngày lấy hàng hoặc nhận hàng hoặc các từ tương tự. Trong trường hợp trên chứng từ vận tải không ghi số bản gốc đã được phát hành. e. a. Nhóm 6 Một chứng từ vận tải đường sắt có ghi chú “bản gốc thứ hai” sẽ được chấp nhận như là bản gốc. b. thì số bản xuất trình sẽ được coi là một bộ đầy đủ. Tên của công ty dịch vụ chuyển phát và đã được đóng dấu.

b. ii. trừ khi trên chứng từ bảo hiểm thể hiện làbảo hiểm có hiệu lực từ một ngày không chậm hơn ngày giao hàng. thì tất cả bản gốc phải được xuất trình. c. thì số tiền bảo hiểm ít nhất phải bằng 110% của giá CIF hoặc CIP của hàng hóa. f. chỉ ra các chi phí phụ thêm vào cước phí. i. Nếu không có quy định trong tín dụng về mức bảo hiểm. Chứng từ bảo hiểm phải ghi rõ rủi ro được bảo hiểm ít nhất là từ nơi nhân hàng để chở hoặc để giao đến nơi dỡ hàng hoặc nơi hàng đến cuối cùng như quy định trong tín dụng Trang | 31 . e. Điều 27: Chứng từ vận tải hoàn hảo Ngân hàng sẽ chỉ chấp nhận chứng từ vận tải hoàn hảo. Chữ hoàn hảo” hoàn hảo” không nhất thiết phải xuất hiện trên chứng từ vận tải. chẳng hạn như đơn bảo hiểm. Chứng từ bảo hiểm. dù cho tín dụng có yêu cầu đối với chứng từ vận tải là” đã xếp hoàn hảo”. Chứng từ vận tải hoàn hảo là chứng từ mà trên đó không có điều khoản hoặc ghi chú nào tuyên bố một cáchrõ ràng về tình trạng khuyết tật của hàng hóa hoặc bao bì. iii. Một yêu cầu của tín dụng đối với mức bảo hiểm là theo tỷ lệ phần trăm của giá trị hàng hóa.Phiếu bảo hiểm tạm thời sẽ không được chấp nhận. Điều 28: Chứng từ bảo hiểm và bảo hiểm a.Nếu chứng từ bảo hiểm ghi rõ là đã được phát hành nhiều hơn một bản gốc. d. phải thể hiện là do một công ty bảo hiểm.Đơn bảo hiểm được chấp nhận thay cho chứng nhận bảo hiểm hoặc tờ khai theo hợp đồng bảo hiểm bao. thì số tiền bảo hiểm phải được tính toán dựa trên cơ sở của số tiền thanh toán hoặc thương lượng thanh toán hoặc tổng giá trị hàng hóa ghi trên hóa đơn. Chứng từ bảo hiểm phải ghi rõ số tiền bảo hiểm và cùng loại tiền của tín dụng. người bảo hiểm hoặc đại lý hoặc người được ủy quyền của họ ký và phát hành. Chữ ký của đại lý hoặc của người được ủy quyền phải chỉ rõ là đại lý hoặc người được ủy quyền đã ký thay hoặc là đại diện cho công ty bảo hiểm hoặc người bảo hiểm.Lớp IBCL2 | K39 Nhóm 6 c. Một chứng từ vận tải có thể bằng cách đóng dấu hoặc bằng cách khác. Khi trị giá CIF hoặc CIP không thể xác định được từ chứng từ. tùy theo số tiền nào lớn hơn.Ngày của chứng từ bảo hiểm không được muộn hơn ngày giao hàng. hoặc tờ khai theo hợp đồng bảo hiểm bao. giấy chứng nhận bảo hiểm. của trị giá hóa đơn hoặc tương tự sẽ được coi là số tiền được bảo hiểm tối thiểu.

số lượng và đơn giá a. một dung sai không vượt 5% ít hơn số tiền của tín dụng là được phép. nếu quy định trong tín dụng. thì chứng từ bảo hiểm vẫn được chấp nhận mà không cần phải xem một số rủi ro nào đó có bị loại trừ hay không. Nếu việc xuất trình được thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo đầu tiên của ngân hàng. dù có hay không tiêu đề “mọi rủi ro”. thì ngân hàng chỉ định phải gửi cho ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng xác nhận bản giải trình rằng xuất trình chứng từ được thực hiện trong giới hạn thời gian được kéo dài phù hợp với mục a điều 29. h. nếu có. về số lượng hàng hóa là được phép. Trang | 32 . Điều 29: Gia hạn ngày hết hiệu lực hoặc ngày cuối cùng phải xuất trình a. Giao hàng và trả tiền từng phần là được phép. Dung sai này không áp dụng nếu tín dụng quy định một dung sai cụ thể hoặc sử dụng cụm từ như đề cập tại mục b điều 30. i. Chứng từ bảo hiểm có thể dẫn chiếu bất cứ điều khoản loại trừ nào. thì ngày hết hiệu lực hoặc ngày cuối cùng phải xuất trình. Các từ “khoảng” hoặc “ước chừng” được sử dụng có liên quan đến số tiền của tín dụng hoặc số lượng hoặc đơn giá ghi trong tín dụng được hiểu là cho phép một dung sai hơn hoặc kém 10% của số tiền hoặc số lượng hoặc đơn giá mà chúng nói đến. Điều 31: Giao hàng và trả tiền từng phần a. j. Một dung sai không vượt quá 5% hơn hoặc kém. miễn là tín dụng không quy định số lượng tính bằng một số đơn vị bao kiện hoặc đơn vị chiếc và tổng số tiền thanh toán không vượt qua số tiền của tín dụng c. tùy từng trường hợp. b. Ngay cả khi cấm giao hàng từng phần. được giao đầy đủ và đơn giá. không được giảm hoặc mục b điều 30 không áp dụng. c. miễn là số lượng hàng hóa. Nếu ngày hết hiệu lực của tín dụng hoặc ngày cuối cùng phải xuất trình rơi vào ngày mà ngân hàng nhận xuất trình đóng cửa vì những lý do không phải là lý do đề cập đến tại điều 36. Điều 30: Dung sai về số tiền. tín dụng phải quy định loại bảo hiểm được yêu cầu và những rủi ro phụ được bảo hiểm. Chứng từ bảo hiểm có thể quy định việc bảo hiểm phụ thuộc vào mức miễn bồi thường (có trừ hoặc không trừ). Nếu tín dụng yêu cầu bảo hiểm “mọi rủi ro” và một chứng từ bảo hiểm được xuất trình có điều khoản hoặc ghi chú “mọi rủi ro”.Lớp IBCL2 | K39 Nhóm 6 g. b. Ngày muộn nhất phải giao hàng sẽ không được gia hạn do hậu quả của mục a điều 29. có thể sẽ được gia hạn tới ngày làm việc tiếp theo đầu tiên của ngân hàng . Một chứng từ bảo hiểm không đề cập đến các rủi ro không được bảo hiểm cũng sẽ được chấp nhận nếu như tín dụng dùng những từ không rõ ràng như “rủi ro thông thường” hoặc “rủi ro tập quán”. nếu quy định trong tín dụng.

Điều 34: Miễn trách về tính hợp lệ của Chứng từ Ngân hàng chịu trách nhiệm đối với hình thức. Việc xuất trình nhiều bộ chứng từ vận tải thể hiện việc giao hàng bắt đầu trên cùng một phương tiện vận tải và cùng chung một hành trình. dù cho ngân hàng chỉđịnh đã thanh toán Trang | 33 . hoặc chuyển giao thư từ hoặc chứng từ nếu các điện tín. ngay cả khi các phương tiện vận tải rời cùng một ngày để đến cùng một nơi đến. tính chíng xác. sự đầy đủ.các thư từ hoặc các chứng từ được chuyển hoặc gửi đi phù hợp với các yêu cầu quy định trong tín dụng. biên lai bưu điện hoặc giấy chứng nhận bưu phẩm sẽ không được coi là giao hàng từng phần. người nhận hàng hoặc người bảo hiểm hàng hóa hoặc bất cứ người nào khác. điện tín. nếu như các biên lai chuyển phát. sẽ không được coi là giao hàng từng phần. bao gói. sự giả mạo hoặc hiệu lực pháp lý của bất cứ chứng từ nào hoặc đối với các điều kiện chung hoặc điều kiện cụ thể quy định ở trong một chứng từ hoặc ghi thêm vào chứng từ đó. Ngân hàng cũng không chịu trách nhiệm về thiện chí hoặc các hành vi hoặc thiếu sót. Điều 33: Giờ xuất trình Ngân hàng không có nghĩa vụ tiếp nhận việc xuất trình ngoài giờ làm việc của mình. cũng như không chịu trách nhiệm đối với mô tả hàng hóa. Điều 32: Giao hàng và trả tiền nhiều lần Nếu việc trả tiền và giao hàng nhiều lần trong từng thời kỳ nhất định được quy định trong tín dụng và bất cứ lần nào không trả tiền hoặc không giao hàng trong thời kỳ dành cho lần đó. chất lượng. điều kiện. miễn là có cùng một nơi đến. ngay cả khi chứng từ vận tải ghi các ngày giao hàng khác nhau hoặc các cảng xếp hàng.Lớp IBCL2 | K39 Nhóm 6 b. dịch vụ hoặc các nội dung khác mà các chứng từ thể hiện. Việc xuất trình nhiều biên lai chuyển phát. nơi nhận hàng để chở hoặc nơigửi hàng khác nhau. tính chân thực. hoặc nếu ngân hàng có thể đã có sáng kiến trong việc lựa chọn dịch vụ chuyển giao khi tín dụng không có hướng dẫn cụ thể. biên lai bưu điện hoặc giấy chứng nhận bưu phẩm đã được đóng dấu hoặc ký bởi cùng một hãng chuyển phát hoặc dịch vụ bưu điện tại cùng một nơi. Nếu một ngân hàng chỉ định quyết định rằng việc xuất trình là phù hợp và chuyển chứng từ đến ngân hàng pháthành hoặc ngân hàng xác nhận. c. trọng lượng. số lượng. người giao nhận. khả năng thanh toán. thất lạc. thực hiện nghĩa vụ hoặc địa vị của người gửi hàng. người chuyên chở. thì ngày giao hàng sau cùng ghi trên bất cứ chứng từ vận tải nào sẽ được coi là ngày giao hàng. cùng ngày và cùng nơi đến. giao hàng. thì tín dụng không còn có giá trị đối với lần đó và bất cứ lần nào tiếp theo. Nếu việc xuất trình gồm nhiều bộ chứng từ vận tải. Việc xuất trình nhiều bộ chứng từ vận tải thể hiện giao hàng trên nhiều phương tiện vận tải trong cùng một phương thức vận tải sẽ được coi như là giao hàng từng phần. thiệt hại hoặc các sai sót khác phát sinh trong quá trình truyền thư từ. Điều 35: Miễn trách về trao đổi thông tin và dịch thuật Ngân hàng không chịu trách nhiệm về những hậu quả phát sinh từ sự chậm trễ. giá trị hoặc sự kiện hiện hữu của hàng hóa.

dân biến. nó phụ thuộc vào việc ngân hàng thông báo hoặc ngân hàng thông báo thứ hai nhận được chi phí của người thụ hưởng. thì ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng xác nhận phải thanh tóan hoặc thương lượng thanh toán hoặc hoàn lại tiền cho ngân hàng chỉ định. ngay cả khi họ đã chủ động tự lựa chọn ngân hàng đó. Ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng thông báo không chịu trách nhiệm nếu các chỉ thị mà họ truyền đạt tới ngân hàng khác không được thực hiện. thì ngân hàng làm việc đó với chi phí và rủi ro của người yêu cầu b. trừ khi ngân hàng đó đồng ý một cách rõ ràng về mức độ và cách chuyển nhượng. nổi dậy. bạo động. các chi phí hoặc thủ tục phí mà ngân hàng nhận chỉ thị đã chi ra liên quan tới các chỉ thị đó của mình. thì ngân hàng phát hành vẫn phải có nghĩa vụ thanh toán các chi phí đó. Một ngân hàng chỉ thị cho ngân hàng khác thực hiện dịch vụ thì phải chịu trách nhiệm đối với bất cứ phí hoa hồng. chiến tranh. d. hành động khủng bố hoặc do bất cứ các cuộc đình công hoặc bế xưởng hoặc bất cứ các nguyên nhân nào khác vượt ra ngoài sự kiểm soát của họ. lệ phí. Điều 38: tín dụng có thể chuyển nhượng a. Điều 36: Bất khả kháng Ngân hàng không chịu trách nhiệm đối với các hậu quả phát sinh ra từ sự gián đoạn hoạt động kinh doanh của mình do thiên tai. Khi bắt đầu hoạt động kinh doanh trở lại. c. Ngân hàng không chịu trách nhiệm đối với các sai sóttrong việc dịch hoặc giải thích các thuật ngữ chuyên môn và có thể chuyển nguyên các thuật ngữ đó mà không phải dịch chúng. Ngân hàng không có nghĩa vụ chuyển nhượng tín dụng. Người yêu cầu sẽ bị ràng buộc vào và có trách nhiệm bồi thường cho ngân hàng đối với mọi nghĩa vụ và trách nhiệm được quy định bởi luật và tập quán nướcngoài.Lớp IBCL2 | K39 Nhóm 6 hoặc thương lượng thanh toán hay chưa. ngay cả khi các chứng từđã bị mất trong quá trình chuyển giao giữa ngân hàng chỉ định và ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng xác nhận hoặc giữa ngân hàng xác nhận và ngân hàng phát hành. Trang | 34 . ngân hàngkhông phải thanh tóan hoặc thương lượng thanh toán chocác tín dụng đã hết hạn trong thời gian gián đọan kinh doanh của ngân hàng Điều 37: Miễn trách về hành động của một bên ra chỉ thị a. Một ngân hàng sử dụng dịch vụ của một ngân hàngkhác để thực hiện các chỉ thị của người yêu cầu. Nếu tín dụng quy định các chi phí là do người thụ hưởng chịu và các chi phí đó không thể thu được hoặc khấu trừ vào số tiền thu được. Tín dụng hoặc sửa đổi không được quy định rằng việc thông báo cho người thụ hưởng sẽ được thực hiện là có điều kiện.

Trang | 35 . trong trường hợp tín dụng có giá trị thanh toán với bất cứ ngân hàng nào. nếu có. bao gồm cả xác nhận. Bất cứ hoặc tất cả các loại trừ nêu trên có thể giảm hoặc bớt đi. thủ tụcphí hoặc chi phí) xảy ra liên quan đến việc chuyển nhượng là do người thụ hưởng thứ nhất thanh toán. f. thì tín dụng chuyển nhượng vẫn giữ nguyên. g. Ngân hàng phát hành có thể là ngân hàng chuyển nhượng. trừ:       Số tiền của tín dụng Đơn giá nêu trong tín dụng Ngày hết hạn hiệu lực Thời hạn xuất trình chứng từ. Tín dụng được chuyển nhượng là tín dụng đã có giá trị thanh toán được thực hiện bởi ngân hàng chuyển nhượng cho người thụ hưởng thứ hai. hoặc Ngày giao hàng chậm nhất hoặc thời hạn giao hàng. Ngân hàng chuyển nhượng là một ngân hàng chỉ định để tiến hành chuyển nhượng tín dụng hoặc. Nhằm mục đích của điều khoản này: tín dụng có thể chuyển nhượng là một tín dụng có quy định rõ ràng là “có thể chuyển nhượng” và có giá trị thanh toán toàn bộ hay từng phần cho người thụ hưởng khác (“người thụ hưởng thứ hai”) theo yêu cầu của người thụ hưởng (“thứ nhất”). và tín dụng chuyển nhượng vẫn được sửa đổi một cách thông thường. Một tín dụng có thể được chuyển nhượng từng phần cho nhiều người thụ hưởng thứ hai. tín dụng được chuyển nhượng phải quy định rõ những điều kiện này. Trừ khi có sự thỏa thuận khác vào lúc chuyển nhượng. tất cả các chi phí (như hoa hồng. d.Lớp IBCL2 | K39 Nhóm 6 b. Mọi yêu cầu chuyển nhượng phải ghi rõ sự cần thiếtvà điều kiện sửa đổi để có thể thông báo cho người thụ hưởng thứ hai. không sửa đổi. thì việc từ chối sửa đổi của một hay nhiều người thụ hưởng thứ hai không làm mất giá trị chấp nhận đối với cứ những người thụ hưởng thứ hai khác. miễn là tín dụng cho phép trả tiền và giao hàng từng phần. Một tín dụng chuyển nhượng không thể chuyển nhượng theo yêu cầu của người thụ hưởng thứ hai cho bất cứ người thụ hưởng kế tiếp nào. e. Tín dụng đã chuyển nhượng phải phản ánh chính xác các điều kiện và điều khoản của tín dụng. lệ phí. thì nó là một ngân hàng được ngân hàng phát hành ủy quyền chuyển nhượng và thực hiện chuyển nhượng tín dụng . Đối với bất cứ người thụ hưởng thứ hai nào đã từ chối sửa đổi. c. Tỷ lệ phải bảo hiểm có thể tăng tới mức của số tiền bảo hiểm quy định trong tín dụng hoặc trong điều khoản này. Người thụ hưởng thứ nhất không được coi là người thụ hưởng tiếp theo. Nếu một tín dụng được chuyển nhựơng cho nhiều người thụ hưởng thứ hai.

h. Người thụ hưởng thứ nhất. có thể quy định rằng việc thanh toán hoặc thương lượng thanh toán phải được thực hiện cho người thụ hưởng thứ hai tại nơi mà tín dụng đã được chuyển nhượng.Lớp IBCL2 | K39 Nhóm 6 Tên của người thụ hưởng thứ nhất có thể thay thế bằng tên của người yêu cầu trong tín dụng Nếu tín dụng đặc biệt đòi hỏi tên của người yêu cầu phải thể hiện trên mọi chứng từ. cho đến khi và bao gồm cả ngày tín dụng hết hiệu lực. trong yêu cầu chuyển nhượng của mình. i. giữa hóa đơn của mình với hóa đơn của người thụ hưởng thứ hai. Điều 39: Chuyển nhượng số tiền thu được Việc một tín dụng không ghi là có thể chuyển nhượng được. nếu có. sẽ không ảnh hưởng tới quyền của người thụ hưởng chuyển nhượng mọi khoản tiền mà mình có thể có quyền được hưởng theo tín dụng. nhưng không thực hiện ngay khi có yêu cầu đầu tiên. trừ hóa đơn. nếu có. Nếu người thụ hưởng thứ nhất phải xuất trình hóa đơn và hối phiếu của mình. Trang | 36 . hoặc nếu các hóa đơn xuất trình của nguời thụ hưởng thứ nhất có sự khác biệt mà trong xuất trình của người thụ hưởng thứ hai không có và người thụ hưởng thứ nhất không sửa chữa chúng trong lần yêu cầu đầu tiên. Người thụ hưởng thứ nhất có quyền thay thế hóa đơn và hối phiếu của mình. Điều khoản này chỉ liên quan đến việc chuyển nhượng các khoản tiền chứ không liên quan đến việc chuyển nhượng thực hiện theo tín dụng. và khi thay thế chứng từ như thế. Điều này không làm phương hại đến quyền của người thụ hưởng thứ nhất theo quy định tại mục h điều 38. k. thì các yêucầu đó phải được phản ánh trong tín dụng chuyển nhượng. Việc xuất trình chứng từ của hoặc thay mặt người thụ hưởng thứ hai phải được thực hiện tới ngân hàng chuyển nhượng. j. thì ngân hàng chuyển nhượng có quyền xuất trình chứng từ như đã nhận được từ người thụ hưởng thứ hai cho ngân hàng phát hành mà không chịu trách nhiệm gì thêm đối với người thụ hưởng thứ nhất. nếu có. phù hợp với quy định của luật pháp hiện hành. người thụ hưởng thứ nhất có thể đòi tiền theo tín dụng số tiền chêch lệch. bằng hóa đơn và hối phiếu của người thụ hưởng thứ hai nhưng số tiền không được vượt quá số tiền quy định trong tín dụng.

 Đối với ký hiệu “/”. Khẳng định trên cho thấy rằng ISBP 745 là một phần không tác rời của UCP 600.Lớp IBCL2 | K39 VII. Lời khai và Tuyên Trang | 37 . Nhóm 6 Tập quán Ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế về kiểm tra chứng từ theo thư tín dụng ISBP 745 a NHỮNG ĐIỂM MỚI LIÊN QUAN ĐẾN CÁC HƯỚNG DẪN Ở PHẦN MỞ ĐẦU   ISBP 745 phải được đọc trong mối liên hệ và không tách rời với UCP 600: Khác với ISBP 681. UCP 600 và ISBP 745. f) MỘT SỐ ĐIỂM MỚI LIÊN QUAN ĐẾN CÁC NGUYÊN TẮC CHUNG CỦA ISBP 745 Các chữ viết tắt  ISBP 745 hướng dẫn bổ sung trường hợp L/C sử dụng chữ viết tắt thì cho phép chứng từ xuất trình thể hiện chữ viết tắt đó hoặc bất kỳ chữ viết tắt khác có cùng ý nghĩa hoặc thể hiện từ được đánh vần đầy đủ hoặc ngược lại. Nếu L/C quy định “màu đỏ/màu đen/màu xanh” mà không có giải thích thêm thì có nghĩa là chỉ màu đỏ hoặc chỉ màu đen hoặc chỉ màu xanh hoặc bất kỳ sự kết hợp giữa các màu đều có thể chấp nhận. ISBP 745 khẳng định ngay ở phần phạm vi áp dụng rằng ISBP  745 phải được đọc trong mối liên hệ và không tách rời UCP 600. Các giấy chứng nhận. ISBP 745 bổ sung thêm ví dụ để làm rõ nghĩa. Ngân hàng căn cứ ISBP 745 để kiểm tra chứng từ và có thể trích dẫn các đoạn hướng thích hợp của ISBP 745 để làm cơ sở từ chối nếu các chứng từ xuất trình không phù hợp với điều kiện và điều khoản của L/C. ISBP 681 ghi tiêu đề là Lời chứng nhận và các lời khai và các lời tuyên bố Lời khai (Certifications and Declarations). Lời chứng nhận. ISBP 745 mở rộng tiêu đề là Giấy chứng nhận. các lời chứng nhận.

Ví dụ: L/C yêu cầu xuất trình chứng nhận do nhà chuyên chở hoặc đại lý phát hành nêu rằng con tàu không quá 25 tuổi. Declarations and Statements). lời chứng nhận. Hướng dẫn mục này ISBP 681 chỉ bao gồm một đoạn thì ISBP 745 gồm 3 đoạn với ví dụ cụ thể để làm rõ ý nghĩa: Nếu L/C yêu cầu xuất trình giấy chứng nhận. lời chứng nhận. thì chứng từ đó phải được ký. trong trường hợp này yêu cầu phải có ngày phát hành. hoặc i. Giấy chứng nhận. 25 tuổi. từ ngữ yêu cầu và từ ngữ thể hiện trong chứng từ. lời chứng nhận. bằng cách đó thể hiện rằng cho đến ngày đó con tàu không quá ii. lời khai hoặc tuyên bố nằm trong Trang | 38 . lời khai hoặc tuyên bố có phải ghi ngày hay không phụ thuộc vào loại giấy chứng nhận. lời chứng nhận. chứng nhận có thể chứng minh sự phù hợp bằng cách thể hiện: ngày tháng năm hoặc năm con tàu được đóng. lời khai hoặc tuyên bố. lời khai hoặc tuyên bố được yêu cầu. Certifications. Từ ngữ được nêu trong L/C.Lớp IBCL2 | K39 Nhóm 6 bố(Certificates. trong trường hợp này không cần thiết phải ghi ngày phát hành. và ngày hoặc năm đó không quá 25 năm trước ngày giao hàng hoặc năm mà việc giao hàng được thực hiện. Khi giấy chứng nhận.

Lớp IBCL2 | K39

Nhóm 6
chứng từ khác sẽ được ký và ghi ngày
thì nó không yêu cầu phải có chữ ký
và ghi ngày riêng rẽ khi giấy chứng
nhận, lời chứng nhận, lời khai hoặc
tuyên bố đã được phát hành và ký bởi
cùng một đơn vị.

Các chứng từ và nhu cầu điền vào ô,

ISBP 745 bổ sung thêm hướng dẫn rằng nếu

trường và chỗ trống

chứng từ có một ô, trường hay chỗ trống để
điền các dữ liệu, thì không nhất thiết phải
điền các dữ liệu vào ô, trường hoặc chỗ trống
đó.
Ví dụ: người ta không yêu cầu phải điền các
dữ liệu vào ô “Thông tin kế toán”
(accounting inforrmation) hoặc “Thông tin
xử lý” (handling information) thường thấy
trên vận đơn đường không.

Các thuật ngữ không được định nghĩa

So với ISBP 681, ISBP 745 bổ sung thêm các

trong UCP

thuật ngữ sau:
 “Third party documents not
acceptable” (các chứng từ bên thứ
ba không được chấp nhận) - không có
ý nghĩa và sẽ không được quan tâm.
 “Shipping company” (công ty vận
tải biển) - khi được sử dụng trong ngữ
cảnh là người phát hành một giấy
chứng nhận, lời chứng nhận hay lời
khai liên quan đến chứng từ vận tải có nghĩa là bất kỳ người nào sau đây:
nhà chuyên chở, thuyền trưởng, hoặc
khi một vận đơn thuê tàu được xuất
Trang | 39

Lớp IBCL2 | K39

Nhóm 6
trình, thì là thuyền trưởng, chủ tàu
hoặc người thuê tàu, hoặc bất kỳ đơn
vị nào được nhận biết là đại lý của bất
kỳ người nào trên đây bất kể người đó
đã phát hành hoặc ký chứng từ vận tải
được xuất trình hay không.
 “Documents acceptable as
presented ” (các chứng từ có thể
chấp nhận như được xuất trình) - là
một xuất trình có thể bao gồm một
hay nhiều chứng từ quy định miễn là
chúng được xuất trình trong thời hạn
hiệu lực quy định trong L/C và số tiền
thanh toán nằm trong giá trị L/C. Nếu
không, các chứng từ đó sẽ không
được kiểm tra sự phù hợp theo UCP
600 kể cả khi chúng được xuất trình
đúng số lượng bản gốc hay bản sao
theo yêu cầu hay không.

Ngôn ngữ của chứng từ

Về ngôn ngữ chứng từ, ISBP 681 quy định
các chứng từ do người thụ hưởng phát hành
phải bằng ngôn ngữ của L/C. Nếu L/C quy
định có thể chấp nhận chứng từ phát hành
bằng hai hoặc nhiều ngôn ngữ, thì ngân hàng
chỉ định, khi thông báo L/C có thể hạn chế số
lượng ngôn ngữ có thể chấp nhận như là một
điều kiện cam kết trong L/C. ISBP 745 sửa
đổi hướng dẫn về ngôn ngữ của chứng từ
đầy đủ và rõ ràng hơn. Theo đó:
 Khi L/C quy định ngôn ngữ của
chứng từ xuất trình, thì dữ liệu được
L/C hay UCP 600 yêu cầu phải được
thể hiện bằng ngôn ngữ đó.
Trang | 40

Lớp IBCL2 | K39

Nhóm 6
 Khi L/C không quy định về ngôn ngữ
của chứng từ, thì chứng từ xuất trình
có thể được phát hành bằng bất kỳ
ngôn ngữ nào;
 Khi L/C cho phép hai hoặc nhiều hơn
ngôn ngữ có thể chấp nhận, thì ngân
hàng xác nhận hoặc ngân hàng được
chỉ định hành động theo sự chỉ định
có thể giới hạn ngôn ngữ hoặc số
lượng ngôn ngữ có thể chấp nhận như
là một điều kiện cam kết của mình
trong L/C, và trong trường hợp này,
dữ liệu trong các chứng từ phải là
ngôn ngữ hoặc các ngôn ngữ có thể
chấp nhận;
 Khi L/C cho phép một chứng từ chứa
dữ liệu bằng hai hoặc nhiều hơn ngôn
ngữ có thể chấp nhận, thì ngân hàng
xác nhận hoặc ngân hàng được chỉ
định hành động theo sự chỉ định có
thể giới hạn ngôn ngữ hoặc số lượng
ngôn ngữ có thể chấp nhận như là
một điều kiện cam kết của mình trong
L/C, ngân hàng này được yêu cầu
phải kiểm tra các dữ liệu bằng tất cả
các ngôn ngữ có thể chấp nhận thể
hiện trên các chứng từ.
 Các ngân hàng không kiểm tra dữ liệu
được thể hiện bằng ngôn ngữ ngoài
ngôn ngữ được yêu cầu hoặc cho
phép trong L/C.
 Tên người, tổ chức, dấu đóng, xác
nhận tính pháp lý, ký hậu và nội dung
in sẵn trên chứng từ, chẳng hạn,
Trang | 41

thì không cần phải chứng minh sự phù hợp với điều kiện đó trên bất kỳ chứng từ được quy định. Bản gốc và bản sao Về hướng dẫn xác định chứng từ xuất trình là bản gốc hay bản sao. Tuy nhiên. khi L/C quy định một điều kiện mà không quy định chứng từ để thể hiện sự phù hợp với chứng từ đó (gọi là điều kiện phi chứng từ).Lớp IBCL2 | K39 Nhóm 6 nhưng không hạn chế các tiêu đề. Các chữ ký  Hướng dẫn về chữ ký của ISBP 745 thông thoáng và rõ ràng hơn. nhưng chứng từ xuất trình thể hiện đóng gói khác với điều kiện đóng gói nêu trong L/C được xem là mâu thuẫn dữ liệu. ISBP 681 khuyến nghị tham khảo thêm ICC Banking Commission Policy Statement. Theo đó. Document 470/481(rev) “The Determination of an Original Document in the context of UCP 500 subarticle 20(b)”. Theo đó. chứng từ không nhất thiết phải ký Trang | 42 . Điều kiện phi chứng từ và mâu thuẫn dữ ISBP 745 bổ sung hướng dẫn về trường hợp liệu L/C quy định về điều kiện phi chứng từ. dữ liệu trên chứng từ quy định không được mâu thuẫn với điều kiện phi chứng từ. Ví dụ: L/C thể hiện điều kiện đóng gói là “packing in wooden cases” nhưng không yêu cầu điều kiện đó thể hiện trên bất chứng từ quy định. có thể bằng một ngôn ngữ khác với ngôn ngữ được yêu cầu. trong khi ISBP 745 đưa trực tiếp một số nội dung của Document 470/481(rev) thành hướng dẫn của riêng mình.

chữ ký bằng con dấu. biểu tượng hoặc bằng bất kỳ phương thức xác thực bằng điện tử hay cơ khí. chữ ký đục lổ.Lớp IBCL2 | K39 Nhóm 6 bằng cách viết tay. chẳng hạn “Chứng từ này đã được xác thực bằng điện tử” (This document has bên electronic authenticated) hoặc “Chứng từ này được phát hành bằng phương tiện điện tử và không yêu cầu chữ ký” (This document há bên produced by electronic means and requires no signature) hoặc bằng các từ ngữ có ý nghĩa tương tự. Chứng từ có thể được ký bằng chữ ký facsimile (chữ ký in sẵn hoặc chữ ký scan).  Lời tuyên bố trên chứng từ thể hiện rằng việc xác thực có thể được thực hiện thông qua một tham chiếu cụ thể một trang web (URL) cấu thành một hình thức xác thực điện tử phù hợp với các yêu cầu về chữ ký tại Điều 3 UCP 600. viết tay. đóng dấu. được in sẵn hoặc được scan trên chứng từ…  Lời tuyên bố trên chứng từ. Các ngân hàng sẽ không truy cập các trang web đó để xác Trang | 43 .  Một yêu cầu chứng từ phải được “ký và đóng dấu” hoặc một yêu cầu tương tự sẽ được thỏa mãn bằng một chữ ký với hình thức nêu trên và tên của đơn vị ký được đánh máy. tự nó không thể hiện là một phương pháp xác thực điện tử phù hợp với các yêu cầu về chữ ký tại Điều 3 UCP 600.

VẤN ĐỀ HỐI PHIẾU F Vấn đề hối phiếu có phải là chứng từ được yêu cầu xuất trình theo L/C hay không và sai sót trên hối phiếu có cấu thành lý do để từ chối thanh toán hay không đã trở thành một chủ đề tranh cãi chưa có hồi kết thúc bởi mặc dù ISBP có quy định về hối phiếu và cách tính ngày đáo hạn nhưng không khẳng định hối phiếu có phải là chứng từ xuất Trang | 44 . Các chứng từ kết hợp ISBP 745 bổ sung thêm hướng dẫn: Chứng từ được L/C yêu cầu thể hiện nhiều hơn một chức năng có thể được xuất trình bằng một chứng từ hoặc bằng các chứng từ riêng biệt thể hiện hoàn thành từng chức năng. thì chữ ký đó được xem là chữ ký của người phát hành. trường hoặc chỗ để ký không nhất thiết phải có chữ ký.  Nếu người ký ghi là ký thay mặt (for or on behalf of) một chi nhánh của người phát hành. trường hoặc chỗ đó phải có chữ ký. L/C yêu cầu xuất trình một Chứng nhận Chất lượng và Số lượng sẽ được thỏa mãn bằng cách xuất trình một chứng từ hoặc bằng một Chứng nhận Chất lượng và một Chứng nhận Số lượng miễn là từng chứng từ đều thể hiện chức năng của nó và được xuất trình đúng số lượng bản gốc và bản sao theo yêu cầu của L/C. thì ô. Ví dụ. nếu chứng từ có câu “Chứng từ này không có giá trị trừ phi được tiếp ký hoặc ký” hoặc có câu từ tương tự.  Chứng từ có ô.Lớp IBCL2 | K39 Nhóm 6 thực. Tuy nhiên.

nếu L/C yêu cầu giao hàng nhiều lần. thì mỗi lần giao hàng phải phù hợp với lịch trình giao hàng. chi tiết như sau:  Khi việc thanh toán và giao hàng nhiều lần (drawing or shipment by instalments) trong các khoản thời gian được quy định trong L/C. Dự thảo thứ 3 khẳng định những sai sót trên hối phiếu không liên quan đến kỳ hạn. hoặc bởi người thụ hưởng thứ hai trong trường hợp L/C đã được chuyển nhượng. ISBP 745 bổ sung thêm hướng dẫn này nhằm làm rõ Điều 18(a)(i) UCP 600 quy định về người phát hành hóa đơn. và bất kỳ lần giao hàng nào không được thanh toán hoặc không được thực hiện trong Trang | 45 . các dự thảo sau đó cũng như ISBP 745 đã rút lại lời khẳng định này. Tuy nhiên. MỘT SỐ ĐIỂM MỚI LIÊN QUAN ĐẾN VỀ HÓA ĐƠN Người phát hành hóa đơn ISBP 681 không có hướng dẫn về người phát hành hóa đơn. số tiền. theo đó. thì hóa đon có thể được phát hành bằng tên công ty mới miễn là có nêu trước đây được gọi là tên của người thụ hưởng thứ nhất hoặc người thụ hưởng thứ hai hoặc bằng từ ngữ có ý nghĩa tương tự. hóa đơn phải được phát hành bởi người thụ hưởng. ký hậu… không làm cho phiếu bất hợp lệ. Khi người thụ hưởng hoặc người thụ hưởng thứ hai có thay đổi tên và L/C vẫn ghi tên cũ.Lớp IBCL2 | K39 Nhóm 6 trình theo L/C và sai sót trên hối phiếu có cấu thành lý do để ngân hàng từ chối thanh F toán. Theo đó. ngày đáo hạn. Thanh toán hoặc giao hàng nhiều lần Tại các đoạn hướng dẫn về hóa đơn. ISBP 745 bổ sung thêm hướng dẫn về thanh toán nhiều lần. ISBP 681 chỉ hướng dẫn ngắn gọn về việc giao hàng nhiều lần.

thì đó không phải là lịch trình giao hàng nhiều lần như theo quy định của UCP 600 và Điều 32 sẽ không áp dụng. Chẳng hạn.  Khi thanh toán và giao hàng từng phần được phép. chứ không gi một khoản thời hạn quy định. L/C yêu cầu giao 100 ô tô vào tháng Ba và 100 ô tô vào tháng Tư là một ví dụ hai thời hạn được bắt đầu vào ngày 1 tháng Ba và 1 tháng Tư và kết thúc tuần tự vào ngày 31 tháng Ba và 30 tháng Tư.  Khi L/C quy định lịch trình thanh toán và giao hàng bằng cách chỉ ghi một số ngày chậm nhất. Trang | 46 .Lớp IBCL2 | K39 Nhóm 6 khoản thời gian cho phép đối với lần giao hàng đó. Việc xuất trình sẽ phải tuân thủ chỉ thị liên quan đến lịch trình và Điều 31 UCP 600. thì bất kỳ số lần thanh toán hoặc giao hàng xảy ra vào ngày hoặc trước ngày thanh toán hoặc giao hàng chậm nhất đó là được phép. Các khoản thời gian là bảng liệt kê ngày tháng xác định ngày bắt đầu và ngày kết thúc cho mỗi lần giao hàng.  Khi thanh toán và giao hàng từng phần (partial drawings or shipments) được phép thì cho phép nhiều đợt thanh toán hoặc giao hàng trong mỗi lần giao hàng. thì L/C không còn giá trị thanh toán cho lần giao hàng đó và cho bất kỳ lần giao hàng nào sau đó.

thì chữ ký đó được xem là chữ ký của nhà chuyên chở. về việc ký vận đơn. đường sông) được ký bởi một chi nhánh đích danh của nhà chuyên chở. đường biển. Phát hành. nhận diện nhà ISBP 681 chỉ là hướng dẫn ký vận đơn. nhận biết nhà chuyên chở và ký vận đơn.Lớp IBCL2 | K39 Nhóm 6 Rõ ràng với hướng dẫn như trên. nhà chuyên chở. đường hàng không) hay chứng từ vận tải (đường bộ. MỘT SỐ ĐIỂM MỚI LIÊN QUAN ĐẾN CÁC CHỨNG TỪ VẬN TẢI ĐƯỢC QUY ĐỊNH TẠI CÁC ĐIỀU 19-25 UCP 600 ISBP 745 hướng dẫn rất chi tiết về kiểm tra các chứng từ vận tải. ISBP 745 hướng dẫn bổ sung:  Khi vận đơn (đa phương thức. trong chuyên chở và ký vận đơn khi ISBP 745 mở rộng hướng dẫn về việc phát hành. ISBP 745 giúp người kiểm tra chứng từ có thể phân biệt được rõ trường hợp nào là thanh toán và giao hàng từng phần (partial drawings or shipments) và trường hợp nào là thanh toán và giao hàng nhiều lần (instalment drawings and shipments)được quy định tại Điều 31 và 32 UCP 600 vốn rất dễ gây hiểu nhầm. có nhiều điểm mới và thay đổi so với ISBP 681 mà chỉ có thể trình bày đầy đủ trong một bài viết riêng. Theo đó. nhà chuyên chở. đường sắt. Trong bài viết này.  ISBP 745 bổ sung thêm quy định về trường hợp L/C có quy định không chấp nhận vận đơn của người giao nhận (Freight Forwarder’s Bill of Lading/Multimodal Bill of Lading Trang | 47 . người viết chỉ lượt qua một vài điểm mới chung nhất đối với tất cả các loại chứng từ vận tải.

nơi trong khi hướng dẫn đầy đủ về Ghi chú bốc nhận hàng và cảng bốc hàng hàng lên tàu. các chứng từ vận tải gốc. Đặc biệt. ngày giao hàng. nơi nhận hàng và cảng bốc hàng. tùy theo loại.470/1128rev final – 22 April 2010 – Recommendations of the Banking Commission in respect of the Requirements for an On Board Notation). ngày giao hàng. phải ghi ngày phát hành (a date of issuance). ISBP 681 chỉ hướng dẫn về ghi chú lên tàu. ISBP 745 quy định rõ ràng hơn ISBP 681. ISBP 745 hướng dẫn về ghi chú đã bốc hàng lên tàu (on board notation) rất chi tiết phù hợp với đề xuất của Ủy ban Ngân hàng liên quan đến các yêu cầu đối với ghi chú đã bốc hàng tại Văn bản số 470/1128rev final – 22/4/2010 (Document No. phương tiện chuyên chở chặng đầu.  Vận đơn có thể được ký bởi bất kỳ đơn vị nào không phải là nhà chuyên chở hay thuyền trưởng. nội dung và hình thức ký vận đơn trừ phi L/C có yêu cầu cụ thể về cách thức vận đơn đó được phát hành và ký trừ phi L/C có yêu cầu cụ thể về cách thức vận đơn đó được phát hành và ký. quy định này không có ý nghĩa trong ngữ cảnh của tiêu đề. Về các ngày ghi trên chứng từ. Theo đó. ghi chú Trang | 48 . Theo đó. format. phương tiện chuyên chở chặng đầu.Lớp IBCL2 | K39 Nhóm 6 are not acceptable) hoặc không chấp nhận vận đơn gom hàng (House Bill of Lading/Multimodal Bill of Lading are not acceptable). Ghi chú bốc hàng lên tàu.

ngày nhận hàng để giao hàng (a date of receipt for shipment). nơi nhận hàng hoặc cảng bốc hàng. tên cảng trên vận đơn Theo ISBP 745 tên quốc gia không cần phải xuất hiện trên chứng từ vận tải cho dù L/C có quy định tên quốc gia kèm theo nơi gửi hàng. ngoài hướng dẫn tương tự như ISBP 681.  Khi L/C không có yêu cầu một bên thông báo thể hiện trên chứng từ vận tải nhưng chi tiết về người yêu cầu phát hành L/C thể hiện là bên thông Trang | 49 . ISBP 745 cho phép ghi tên cảng đi và cảng đến bằng cách sử dụng mã IATA (International Air Traffic Association) thay vì sử dụng tên đầy đủ của cảng hàng không (ví du. nơi đến cuối cùng. LAX thay vì Los Angles). ngày gửi hàng hoặc chuyên chở (a date of dispatch or carriage) hoặc là ngày nhận hàng (a date of taking in charge or a date of pick up or receipt). Người nhận hàng. bên thông báo Liên quan đến thông tin về người nhận hàng (consignee) và bên thông báo (notify party) trên các chứng từ vận tải. Tên quốc gia. Đối với vận đơn hàng không. chứng từ vận tải cũng có thể thể hiện chi tiết của một hoặc nhiều bên thông báo bổ sung. ISBP 745 hướng dẫn bổ sung như sau:  Khi L/C quy định chi tiết của một hay nhiều bên thông báo (notify party).Lớp IBCL2 | K39 Nhóm 6 bốc hàng có ghi ngày (a dated on board notation). ngày giao hàng (a date of shipment). cảng dỡ hàng.

Lớp IBCL2 | K39 Nhóm 6 báo. trừ khi tất cả các vận đơn tham chiếu được xuất trình một lần cùng một LC.  Khi các chi tiết về địa chỉ và chi tiết liên lạc của người yêu cầu thể hiện là một phần của các chi tiết về người nhận hàng hoặc bên thông báo. Ví dụ: Nếu vận đơn có ghi rằng “Container XXXX là thuộc vận đơn số YYY và ZZZ và chỉ có thể được giao cho một thương nhân khi tất cả các vận đơn của thương nhân đó được xuất trình” (Container XXXX is covered Trang | 50 . và những chi tiết này bao gồm các chi tiết về địa chỉ và các chi tiết liên hệ. thì chúng không được mâu thuẫn với các chi tiết được nêu trong L/C.  Khi L/C yêu cầu chứng từ vận tải thể hiện hàng hóa được gửi cho hoặc theo lệnh của “NHPH” hay “người yêu cầu phát hành L/C” hoặc thông báo cho “người yêu cầu phát hành L/C” hoặc “NHPH”. thì chúng không được mâu thuẫn với các chi tiết được nêu trong L/C. Giao hàng hàng hóa có nhiều hơn một vận ISBP 745 bổ sung thêm ví dụ để làm rõ thêm: đơn Một vận đơn không được nêu rõ rằng hàng hóa ghi trên vận đơn đó sẽ chỉ được giao khi xuất trình một hay nhiều vận đơn khác. thì chứng từ phải thể hiện tên NHPH hoặc người yêu cầu phát hành L/C nhưng không cần phải thể hiện chi tiết về địa chỉ và chi tiết liên lạc của NHPH hoặc người yêu cầu phát hành L/C .

Chứng từ bảo hiểm phải được phát hành hoặc ký bởi một công ty bảo hiểm hoặc người bảo hiểm (underwriter) hoặc đại lý của họ hoặc người được ủy quyền (proxy) của họ. trừ phi tên công ty bảo hiểm hoặc người bảo hiểm đã được nhận biết ở đâu đó trên chứng từ bảo hiểm. YYY and ZZZ and can only be released to a single merchant upon presentation of all bills of lading of that merchant). Khi người phát hành được nhận biết là “người bảo hiểm” thì chứng từ bảo hiểm không cần thể hiện đó là công ty bảo hiểm hay người bảo hiểm. Ví dụ: một chứng từ bảo hiểm được phát hành và ký bởi “AA Insurance Ltd” xem như đã được ký bởi một công ty bảo hiểm. thì thương nhân đó phải xuất trình một hoặc nhiều vận đơn khác có liên quan đến container dẫn chiếu mới được nhận hàng. Chứng từ bảo hiểm được ký bởi một đại lý hay người được ủy quyền phải ghi tên công ty bảo hiểm hoặc người bảo hiểm mà đại lý hoặc người được ủy quyến thay mặt để ký. khi tên “AA Insurance Ltd” đã được nhận biết trên chứng từ bảo Trang | 51 .Lớp IBCL2 | K39 Nhóm 6 by B/L No. MỘT SỐ ĐIỂM MỚI LIÊN QUAN ĐẾN CHỨNG TỪ BẢO HIỂM Người phát hành bảo hiểm Ngoài những hướng dẫn tương tự như ISBP 681. ISBP 745 cho thêm ví dụ minh họa để làm rõ người phát hành bảo hiểm. Ví dụ.

người bảo hiểm đầu mối thay mặt cho những người đồng bảo hiểm). không phải thể hiện tỷ lệ cổ phần của họ trong bảo hiểm.thừa ủy quyền . Trang | 52 . thì chứng từ có thể ký “John Doe (by proxy) on behalf of the issuer” (John Doe . Trong trường hợp này. khi chứng từ bảo hiểm được phát hành và ký “AA” ở trường ký tên nhưng thể hiện “AA Insurance Ltd” địa chỉ.thay mặt cho người bảo hiểm) hoặc “John Doe (by proxy) on behalf of AA Insurance Ltd” (John Doe . Ví dụ: “AA Insurance Ltd.thừa ủy quyền . Chứng từ bảo hiểm mà thể hiện rằng bảo hiểm được cung cấp bởi nhiều hơn một người bảo hiểm có thể được phát hành và ký bởi một người đại diện hoặc thừa ủy quyền thay mặt cho tất cả những người bảo hiểm hoặc được ký bởi một người bảo hiểm thay mặt cho tất cả các người đồng bảo hiểm (coinsurers). Ví dụ. leading insurer for (and on behalf of) the co-insurers” (AA Insurance Ltd.thay mặt cho AA Insurance Ltd). chứng từ bảo hiểm không cần thể hiện tên những người đồng bảo hiểm.Lớp IBCL2 | K39 Nhóm 6 hiểm là người bảo hiểm . thông tin liên lạc ở nơi khác của chứng từ. Một bảo hiểm có thể thể hiện chỉ tên thương mại/tên giao dịch (trading name) của công ty bảo hiểm ở trường ký tên miễn là tên đó được nhận biết là tên công ty bảo hiểm ở nơi khác trên chứng từ.

Khi chứng từ bảo hiểm ghi ngày phát hành trễ hơn ngày giao hàng. và ghi ngày sau ngày giao hàng. tháng Về ngày hiệu lực của chứng từ. ISBP 745 quy định chi tiết liên quan đến ngày. Trường hợp chứng từ bảo hiểm không ghi bất kỳ ngày nào thể hiện đó là ngày phát hành hoặc ngày hiệu lực của bảo hiểm. ISBP 745 hướng dẫn bổ sung về trường hợp chứng từ bảo hiểm được phát hành hoặc ghi rõ rằng nó đã được phát hành nhiều hơn một bản gốc thì tất cả các bản gốc phải được xuất trình và đã được ký. Chứng từ bảo hiểm không được ghi bảo hiểm có hiệu lực trễ hơn ngày giao hàng. ISBP 681 quy định không rõ ràng nên dễ dẫn đến phát sinh tranh chấp liên quan đến vấn đề này. tháng của chứng từ bảo hiểm như sau: Chứng từ bảo hiểm không được ghi ngày chấm dứt hiệu lực xuất trình yêu cầu đòi bồi thường bảo hiểm. thì nó phải ghi rõ rằng bảo hiểm có hiệu lực kể từ ngày giao hàng bằng cách ghi thêm hoặc ghi chú rằng bảo hiểm có hiệu lực từ ngày không muộn hơn ngày giao hàng. không thể hiện rằng bảo hiểm đó đã có hiệu lực từ ngày không muộn hơn ngày giao hàng . Ngày.Lớp IBCL2 | K39 Nhóm 6 Phù hợp với Điều28 (b) UCP 600. thì ngày ký đối ứng (countersignature date) sẽ được xem Trang | 53 . Chứng từ bảo hiểm mà thể hiện bảo hiểm được thực hiện “ từ kho đến kho” hoặc từ ngữ có ý nghĩa tương tự.

MỘT SỐ ĐIỂM MỚI LIÊN QUAN ĐẾN CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ (C/O) Yêu cầu cơ bản và việc hoàn thành chức năng ISBP 681 hướng dẫn chung chung rằng yêu cầu đối với một C/O sẽ được thỏa mãn bằng việc xuất trình một chứng từ. chứng từ không cần thể hiện theo lệnh (to order) miễn là tên đơn vị được thể hiện là bên được bảo hiểm hoặc khiếu nại đòi tiền trả cho bên đó. có ghi ngày. ISBP 745 bổ sung hướng dẫn về phí bảo hiểm như sau: Bất kỳ thể hiện nào trên chứng từ bảo hiểm liên quan đến việc thanh toán phí bảo hiểm sẽ không được xem xét trừ phi chứng từ bảo hiểm nêu rõ rằng bảo hiểm sẽ không có giá trị trừ phi phí bảo hiểm đã được thanh toán xong và có thể hiện rằng phí bảo hiểm chưa được thanh toán.Lớp IBCL2 | K39 Nhóm 6 là ngày hiệu lực của bảo hiểm. Phí bảo hiểm ISBP 681 không có hướng dẫn về phí bảo hiểm. Bên được bảo hiểm và ký hậu ISBP 745 bổ sung khuyến nghị rằng L/C không nên yêu cầu chứng từ bảo hiểm phát hành “nặc danh” (to bearer) hay “theo lệnh” (to order). Khi L/C yêu cầu chứng từ bảo hiểm phát hành theo lệnh của một đơn vị đích danh (to order of a named entity). L/C nên quy định tên của bên được bảo hiểm. và việc chuyển nhượng bằng cách ký hậu không bị cấm. Trang | 54 . Số tiền bảo hiểm ISBP 745 bổ sung: “Không yêu cầu phạm vi bảo hiểm được tính nhiều hơn hai số thập phân”.

ISBP 745 hướng dẫn rõ hơn như sau:  Khi L/C yêu cầu xuất trình một C/O. thì phải xuất trình chứng từ đúng theo form đó. Phòng Kinh tế (Economic Chamber). Phần gạch dưới là phần được bổ sung thêm so với ISBP 681. Phòng Công nghiệp (Chamber of Industry). Người phát hành C/O ISBP 745 hướng dẫn cụ thể hơn: Khi L/C yêu cầu xuất trình một C/O được phát hành bởi người thụ hưởng. Hiệp hội Công nghiệp (Association of Industry). điều kiện này sẽ được thỏa mãn bằng việc xuất trình một C/O được phát hành bởi Phòng Thương mại hay một cơ quan chức năng tương tự. GSP Form A. chẳng hạn nhưng không hạn chế. nhà xuất khẩu hoặc nhà sản xuất. Cơ quan Hải quan (Customs Authorities) và Sở Thương mại (Department of Trade) hay cơ quan chức năng tương tự. thì điều kiện này cũng được thỏa mãn bằng việc xuất trình Trang | 55 . điều này sẽ được thỏa mãn bằng việc xuất trình một chứng từ đã ký thể hiện có liên quan đến hàng hóa trên hóa đơn và chứng nhận xuất xứ của chúng.Lớp IBCL2 | K39 Nhóm 6 tháng và chữ ký. ISBP 745 cũng bổ sung hướng dẫn khi L/C yêu cầu xuất trình một C/O được phát hành bởi Phòng Thương mại.  Khi L/C yêu cầu xuất trình form C/O cụ thể. chứng nhận xuất xứ của hàng hóa. chẳng hạn.

Lớp IBCL2 | K39 Nhóm 6 một C/O được phát hành bởi Phòng Công nghiệp. giám định. chứng nhận của người thụ hưởng (beneficiary certificate). các chứng nhận phân tích. hướng dẫn kiểm tra các yếu tố sau đây:    Các yêu cầu cơ bản và hoàn thành chức năng của chứng từ. y tế. chất lượng và các chứng nhận khác . Hiệp hội Công nghiệp. thì bất kỳ tham chiếu nào đến xuất xứ trên chứng từ quy định không được mâu thuẫn với xuất xứ đã nêu. Cơ quan Hải quan và Sở Thương mại hay một cơ quan chức năng tương tự. thì một lời tuyên bố trên bất kỳ chứng từ được quy định thể hiện một xuất xứ hàng hóa khác thì coi như mâu thuẫn dữ liệu. số lượng. Theo đó. Nội dung của C/O ISBP 745 hướng dẫn bổ sung: Khi L/C thể hiện xuất xứ của hàng hóa nhưng không yêu cầu xuất trình một C/O. Ví dụ: Khi L/C thể hiện “xuất xứ hàng hóa: Nước Đức” mà không yêu cầu xuất trình một C/O. ISBP 745 BỔ SUNG HƯỚNG DẪN KIỂM TRA MỘT SỐ CHỨNG TỪ KHÁC ISBP 745 bổ sung hướng dẫn kiểm tra một số chứng từ mà ISBP 681 không đề cập như phiếu đóng gói (packing list) bảng kê trọng lượng (weight list). Một C/O có thể thể hiện môt số hóa đơn. Người phát hành Nội dung của chứng từ. kiểm dịch thực vật. ngày hóa đơn và lộ trình giao hàng khác với dữ liệu ghi trên các chứng từ khác miễn là nhà xuất khẩu hay người gửi hàng thể hiện trên C/O không phải là người thụ hưởng. Phòng Kinh tế. Trang | 56 .

người viết một lần nữa rất hân hạnh được là người đầu tiên mang tin vui mới đến cộng đồng những người công tác thanh toán quốc tế tại các ngân hàng. “URDG 758 có gì mới?”… đăng trên Tạp chí Ngân hàng. các công ty xuất nhập khẩu. Trang | 57 . các ngành liên quan và bạn đọc quan tâm cả nước. “UCP 600 trước giờ G”. tập huấn về ISBP 745 diễn ra sôi nỗi khi phiên bản ISBP 745 chính thức được Ủy Ban Ngân hàng ICC công bố. với bài viết “ISBP 745 có gì mới?”. Giống như các bài viết trước đây “UCP 600 có gì mới?”.Lớp IBCL2 | K39 VIII. Sẽ có nhiều hội thảo. ISBP 745 ra đời chắc chắn sẽ góp phần làm giảm những tranh chấp liên quan đến chứng từ. Nhóm 6 KẾT LUẬN Những điểm mới được tìm thấy trong ISBP 745 là những đúc kết từ những tranh chấp chứng từ xuất trình theo L/C giữa các ngân hàng và từ những vướng mắc trong thực tế kiểm tra chứng từ xuất trình theo L/C mà các ngân hàng đã phản ảnh và được Ủy ban Ngân hàng ICC cho ý kiến giải đáp trong thời gian qua.

dịch vụ hoặc các thực hiện khác mà các chứng từ có liên quan. 5) Nếu nhà nhập khẩu sau khi đã nhận được lô hàng và phát hiện một số chứng từ bị bên xuất khẩu làm giả . Vậy nên để có thể áp dụng “Thư tín dụng có thể hủy ngang” thì nên dẫn chiếu UCP 500 . hoặc một số kiện hàng trong lô hàng xuất khẩu không đúng với hóa đơn thương mại thì nhà nhập khẩu có quyền kiện bên ngân hàng đã mở L/C hay không ? Nhà nhập khẩu hoàn toàn không đủ cơ sở để kiện ngân hàng đã mở L/C vì theo điều 5 UCP 600 thì : Các ngân hàng giao dịch trên cơ sở các chứng từ chứ không phải bằng hàng hóa. 6) Nhà xuất nhập khẩu khi nhận được một L/C và ra ngân hàng chỉ định để nhận thanh toán nhưng vì một số lí do nào đó ngân hàng chỉ định họ không đủ khả năng thanh toán thì nhà xuất nhập khẩu này phải làm như thế nào ? Thay vì họ đem ra ngân hàng chỉ định để nhận thanh toàn thì họ có thể nhận thanh toán tại ngân hàng phát hành vì theo điều 6 khoản a UCP 600 thì : Một tín dụng có giá trị thanh toán với ngân hàng chỉ định thì cũng có giá trị thanh toán với ngân hàng phát hành. ngay cả )khi các chứng từ đó có bị làm giả. hóa đơn chiếu lệ và các chứng từ tương tự thành bộ phận không tách rời của tín dụng. 4) Trong trường để đảm bảo an toàn thì Người yêu cầu có nên đính kèm hợp đồng thương mại vào thủ tục xin mở L/C hay không ? Việc đính kèm như vậy là không cần thiết vì theo điều 4 khoản b UCP 600 thì : Ngân hàng phát hành không khuyến khích các cố gắng của người yêu cầu nhằm đưa các bản sao của hợp đồng cơ sở. kể cả ngày bắt đầu và ngày kết thúc. 2) UCP 600 có chấp nhận “Thư tín dụng có thể hủy ngang” không? Nếu không thì làm như thế nào để dẫn chiếu một UCP phù hợp? UCP600 không chấp nhận “Thư tín dụng có thể hủy ngang” vì theo quy định trong UCP 500 thì một tín dụng không thể hủy ngang ngay cả khi không có quy định về việc đó . Trang | 58 .Lớp IBCL2 | K39 Nhóm 6 Các câu hỏi 1) Nếu một bức L/C quy định áp dụng ucp 600 và kèm theo yêu cầu “ngoại trừ điều … về…” thì có được chấp nhận hay không ? Bức L/C trên vẫn được chấp nhận vì UCP mang tính chất pháp lý tùy ý và khi đó bức L/C có quyền dẫn chiếu ucp 600 nhưng nhưng có thể loại trừ một số điều khoản cho phù hợp với yêu cầu của các bên liên quan . 3) Từ “On” hay “About” được hiểu như thế nào trong L/C theo UCP 600 ? Sự kiện xảy ra trong một khoảng thời gian từ trước 5 ngày theo lịch cho đến sau 5 ngày theo lịch tính từ ngày quy định.

vào ngày 20/3/2015 thì công ty Y đem bộ chứng từ hợp lệ đến B và yêu cầu thanh toán sau 60 ngày tức là ngày 19/5/2015 nhưng trước đó B đã thanh toán cho Y vào ngày 10/5/2015 vậy thì A sẽ hoàn trả cho B vào ngày nào ? Cũng theo điều điều 7 khoản c UCP 600 thì : Việc hoàn trả số tiền của một xuất trình phù hợp thuộc một tín dụng có giá trị thanh toán bằng chấp nhận hoặc trả tiền sau là vào lúc đáo hạn. Việc Ngân hàng D làm là đúng hay sai ? Việc không chấp nhận thanh toán cho Y của NH D là đúng vì theo điều 9 khoản a UCP 600 thì : Tín dụng và bất cứ sửa đổi nào có thể được thông báo cho người thụ hưởng thông qua ngân hàng thông báo. 9) Tình huống như trên nhưng ngân hàng A phát hành L/C thanh toán ngay tại ngân hàng chỉ đinh B và đã được một ngân hàng C xác nhận .Lớp IBCL2 | K39 Nhóm 6 7) Sau khi ngân hàng chỉ định họ đã chấp nhận thanh toán khi nhà xuất nhập khẩu mang đến bộ chứng từ hợp lệ thì sau đó ai sẽ hoàn trả số tiền đó cho ngân hàng chỉ định ? Theo điều 7 khoản c UCP 600 thì : Ngân hàng phát hành cam kết hoàn trả tiền cho một ngân hàng chỉ định mà ngân hàng này đã thanh toán hoặc đã thương lượng thanh toán cho một xuất trình phù hợp và đã chuyển giao các chứng từ cho ngân hàng phát hành. thông báo tín dụng và các sửa đổi mà khôngcam kết về thanh toán hoặc thương lượng thanh toán. vì theo điều 8 khoản a(i) thì: Với điều kiện là các chứng từ quy định được xuất trình đến ngân hàng xác nhận hoặc đến bất cứ một ngân hàng chỉ định nào khác và với điều kiện việc xuất trình là phù hợp. thì nó phải thông báo cho ngân hàng phát hành ngay và có thể thông báo tín dụng mà không có xác nhận. nhưng D không chấp nhận. trả tiền sau hoặc chấp nhận thanh toán. Ngân hàng thông báo. ngân hàng xác nhận phải trả tiền ngay. L/C hết hiệu lực vào ngày 30/3/2015.Thì D không xác nhận cũng được nhưng D phải thông báo ngay cho A. 12) Theo UCP 600 thì có thể có bao nhiêu ngân hàng thông báo ? Trang | 59 . và yêu cấu D xác nhận L/C. nhưng không phải là ngân hàng xác nhận. Nên A sẽ thanh toán cho B vào đúng ngày 19/5/2015. 8) Tình huống : công ty X nhập Khẩu hàng của công ty Y . dù cho ngân hàng chỉ định đã trả tiền trước hoặc đã mua trước khi đến hạn. Vậy việc ngân hàn D không chấp nhận xác nhận được không ? Theo điều 8 khoản D UCP 600: Nếu một ngân hàng được ngân hàng phát hành ủy quyền hoặc yếu cầu xác nhận một tín dụng nhưng ngân hàng này không sẵn sàng làm việc đó. Trong trường hợp ngân hàng chỉ định B không đồng ý thanh toán cho Y thì ngân hàng nào sẽ làm việc đó? Ngân hàng C sẽ thanh toán ngay cho Y khi Y đem bộ chứng từ hợp lệ ra . Hoặc theo điều 7 UCP 600 thì Y cũng sẽ được A thanh toán ngay. 10) Tình huống như trên : Trong trường hợp ngân hàng phát hành A phát hành L/C thanh toán cho Y thông qua một ngân hàng thông báo là D . 11) Tình huống như trên nhưng lúc này Y đem bộ chứng từ của mình ra ngân hàng D để yêu cầu thanh toán. L/C do ngân hàng A phát hành có giá trị trả chậm tại ngân hàng chỉ định B .

và bất cứ xác nhận bằng thư gửi sau này sẽ không được xem xét đến. Vậy người thụ hưởng có thể kiện NH chỉ định không ? Người thụ hưởng không thể kiện ngân hàng chỉ định vì theo điều 12 khoản c UCP 600 thì : Việc tiếp nhận hoặc kiểm tra và gửi chứng từ của ngân hàng chỉ định mà không phải là ngân hàng xác nhận. nếu việc hòan trả tiền không được thực hiện ngay khi có yêu cầu đầu tiên của ngân hàng hòan trả phù hợp với các điều kiện và điều khoản của tín dụng Trang | 60 . 16) Có nhất thiết rằng ngày hoàn trả giữa các ngân hàng phải tuân thủ theo các quy tăc của ICC ? Không nhất thiết vì theo điều 13 khoản b UCP 600 thì : Ngân hàng phát hành phải cấp cho ngân hàng hoàn trả một ủy quyền hoàn trả phù hợp với quy định về giá trị thanh toán ghi trong tín dụng . một tín dụng không thể sửa đổi cũng như không thể hủy bỏ mà không có sự thỏa thuận của ngân hàng phát hành. đồng thời cũng không phải là việc thanh toán hoặc thương lượng thanh toán. Ngân hàng đòi tiền không cần phải cung cấp cho ngân hàng hòan trả một giấy chứng nhận về sự phù hợp với các điều kiện và điều khoản của tín dụng iii. Ủy quyền hòan trả không phụ thuộc vào ngày hết hạn của tín dụng ii. ngân hàng xác nhận. không làm cho ngân hàng chỉ định đó có trách nhiệm thanh toán hoặc thương lượng thanh toán. nếu có. ngân hàng thông báo thứ hai cho biết rằng tự nó đã thỏa mãn về tính chân thật bề ngoài của thông báo mà nó đã nhận được và rằng thông báo phản ánh chính xác các điều kiện và điều khoản của tín dụng và sửa đổi đã nhận. Do vậy có thể có 2 ngân hàng thông báo vào ngân hang thông báo thứ 2 được công nhận nhằm bảo vệ chính mình và khách hàng khỏi các tội phạm tiếm ẩn . 15) Trường một một ngân hàng chỉ định tiếp nhận . kiểm tra chứng từ và chúng đã hợp lệ . Ngân hàng phát hành sẽ phải chịu trách nhiệm về mọi thiệt hại về tiền lãi và mọi chi phí phát sinh. Bằng việc thông báo tín dụng hoặc sửa đổi. Do đó ngân hàng thông báo chỉ cần xem xét thư gửi bằng điện mà không cần quan tâm đến thư gửi sau của ngân hàng phát hành . và của người thụ hưởng.Lớp IBCL2 | K39 Nhóm 6 Theo điều 9 UCP 600 thì : Ngân hàng thông báo có thể sử dụng dịch vụ của một ngân hàng khác (“ngân hàng thông báo thứ hai”) để thông báo tín dụng và các sửa đổi cho người thụ hưởng. nhưng không may L/C đã hết hạn. sau đó NH chỉ định gửi cho NH phát hành nhưng tại đó các chứng từ không hợp lệ và họ gửi lại cho NH chỉ định. 14) Một thư tín dụng bằng điện và một xác nhận bằng thư gửi sau từ một ngân hàng phát hành đến ngân hàng thông báo có giá trị như thế nào ? Theo điều 11 khoản a UCP 600 thì : Một tín dụng hoặc sửa đổi được truyền đi một cách chân thực sẽ được coi như là tín dụng hoặc sửa đổi có giá trị thực hiện. 13) Thư tín dụng không thể được tu chỉnh hay hủy bỏ nếu không có sự đồng ý hay hủy bỏ của ai ? Theo điều 10 khoản a UCP 600 thì : Trừ khi có quy định khác tại điều 38.

Tuy nhiên. Nếu chi phí của ngân hàng hoàn trả là do người thụ hưởng chịu. 18) L/C có được yêu cầu xuất trình những loại chứng từ không có quy định trong UCP 600 hay không? L/C hoàn toàn có thể yêu cầu xuất trình những loại chứng từ không có quy định trong UCP 600 nhưng loại chứng từ đó phải thể hiện đúng chức năng được yêu cầu và không mâu thuẫn với LC . nếu chi phí đó là do người thụ hưởng chịu. thì số tiền bảo hiểm ít nhất phải bằng 110% của giá CIF hoặc CIP của hàng hóa. với bản thân nó và các loại chứng từ khác . 20) Nếu không có quy định mức bảo hiểm trong L/C thì ta xác định mức bảo hiểm nhu thế nào ? Theo điều 28 khoản f(ii) thì Nếu không có quy định trong tín dụng về mức bảo hiểm. Nếu việc hòan trả tiền không thực hiện được thì chi phí của ngân hàng hoàn trả vẫn thuộc trách nhiệm của ngân hàng phát hành . thì xuất trình bản gốc hoặc bản sao đều được phép. thì chi phí đó sẽ được trừ vào số tiền mà ngân hàng đòi tiền thu được khi hoàn trả tiền. Các chi phí của ngân hàng hoàn trả sẽ do ngân hàng phát hành chịu. nếu ngân hàng hoàn trả không trả được tiền khi có yêu cầu đầu tiên. 17) Ngân hàng nào chịu trách nhiệm và có nghĩa vụ cao nhất đối với việc hoàn trả tiền ? Theo điều 13 khoản c UCP 600 thì : Ngân hàng phát hành không được miễn bất cứ nghĩa vụ nào của mình về hoàn trả tiền. theo điều 14 khoản f UCP 600.Lớp IBCL2 | K39 Nhóm 6 iv. 19) Có phải trong L/C luôn luôn yêu cầu xuất trình ít nhất một bản gốc không ? Không nhất thiết phải xuất trình bản gốc khi xin mở L/C vì theo điều 17 khoản d UCP 600: Nếu tín dụng yêu cầu xuất trình các bản sao của chứng từ. Trang | 61 . thì ngân hàng phát hành có trách nhiệm ghi rõ điều đó trong tín dụng và trong ủy quyền hoàn trả.