Bài 5.

HẰNG SỐ CÂN BẰNG
I. MỤC ĐÍCH
Xác định hệ số phân bố K của iốt (I2) trong cacbon tetraclorua (CCl4) và nước và
áp dụng "phương pháp phân bố" để xác định hằng số cân bằng của phản ứng:
KI

+

I2

KI3

(1)

trong dung dịch nước.
II. LÍ THUYẾT
1. Hệ số phân bố.
Nếu hoà tan một chất vào hai dung môi không tan lẫn A và B thì khi cân bằng,
nồng độ chất tan trong hai dung môi này sẽ tuân theo định luật phân bố Nernst. Ở mỗi
áp suất và nhiệt độ nhất định, nếu chất tan không phân li hoặc liên hợp trong hai dung
môi thì tỉ số nồng độ chất tan trong hai dung môi là một hằng số gọi là hằng số phân bố
hay hệ số phân bố:

CA
CB

= K

(2)

CCl4 và H2O có thể coi là hai dung môi không tan lẫn. I2 tan được trong cả hai
dung môi này nên:

(3)
I2 tan trong CCl4 nhiều hơn trong H2O nên hệ số phân bố K có giá trị khá lớn.
Chuẩn độ nồng độ I2 trong hai lớp dung dịch nằm cân bằng với nhau này sẽ xác
định được hệ số phân bố K.

56

2.Trong lớp nước một phần iốt ở trạng thái tự do I2 còn một phần kết hợp với KI thành KI3. . .dung dịch KI" thì: . Hằng số cân bằng của phản ứng (1): K [ KI 3 ] [ KI][I 2 ] (4) Ở đây kí hiệu [ ] là nồng độ các chất phản ứng khi đạt cân bằng.Cân bằng phân bố giữa lớp nước và lớp CCl4. do đó khi chuẩn độ ta không xác định được [I2] mà chỉ xác định được nồng độ tổng cộng [I2] + [KI3]. Nguyên tắc như sau: Khi cho I2 tan trong hệ "CCl4 . [I2] có thể xác định được nhờ phương pháp chuẩn độ bằng natri thiosunfat (Na2S2O3) với chỉ thị hồ tinh bột theo phương trình: I2 + 2 Na2S2O3 = Na2S4O6 + 2 NaI (5) Tuy nhiên khi nồng độ I2 bị giảm theo phản ứng chuẩn độ (5) thì cân bằng của phản ứng (1) sẽ dịch chuyển theo chiều phân li KI3 tạo thành I2. Để xác định riêng [I2] cũng như [KI3] người ta sử dụng định luật phân bố.Trong lớp CCl4 chỉ có I2 vì KI và KI3 không tan trong CCl4. 57 . I2 + KI  KI3 ( lớp H2O)  I2 ( lớp CCl4) Như vậy I2 tham gia đồng thời hai cân bằng : . Hằng số cân bằng.Cân bằng hoá học trong lớp nước (là dung dịch KI trong nước).

Xác định hệ số phân bố I2 trong CCl4 và H2O. Dựa vào (3) có thể tính được [I 2 ] H 2 O [I 2 ] H 2 O = khi đã biết K. lắc trong khoảng 30 phút. Tiến hành hai lần lấy kết quả trung bình. Nút kín hai bình. Bình 2: 100ml nước cất + 8ml CCl4 bão hoà I2. [I 2 ]CCl4 K = C1 (6) . TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM 1. Dùng pipet lấy ở lớp CCl4 (bình 1a và 2a) 2ml và lấy ở lớp nước (bình 1b và 2b) 40ml vào 4 bình. V0 58 . Gọi số ml Na2S2O3 0. Ta có: V.01 = N .01N. chuyển hỗn hợp sang các phễu chiết 1 và 2 để yên và chiết riêng lớp CCl4 vào các bình khô 1a và 2a. cho thêm khoảng 5 giọt hồ tinh bột và chuẩn độ bằng Na2S2O3 0. Bình 1: 100ml nước cất bão hòa I2 + 8ml CCl4.C1 (7) Khi biết nồng độ ban đầu của KI ( CKI ) có thể tính được [KI]: [KI] = CKI . nút kín. nồng độ đương lượng của I2 trong mẫu thử là N. Vì vậy : . còn lớp nước vào các bình 1b và 2b. 0.Nếu chuẩn độ ‘lớp nước’ bằng Na2S2O3 ta xác định được nồng độ tổng cộng: [I2]H2O + [KI3] = C2 Từ đó suy ra: [KI3] = C2 .[KI3] = CKI . Ngừng lại.01N đã dùng để chuẩn độ là V. (8) vào (4) ta được: Kc = C 2  C1 C1 (C KI  C 2  C1 ) (9) III. Lấy vào hai bình nón có nút nhám 1 và 2.C2 + C1 (8) Thay (6).Nếu chuẩn độ I2 trong CCl4 bằng Na2S2O3 sẽ xác định được [I 2 ]CCl 4 . (7).Tỉ số nồng độ cân bằng của I2 trong hai lớp này phải có giá trị đúng bằng K. số ml dung dịch mẫu đem thử là V0 .

1N + 5ml CCl4 bão hoà I2 + 5ml CCl4. 2. Bình 5: 50ml dung dịch KI 0. cho thêm 5 giọt hồ tinh bột và chuẩn độ bằng Na2S2O3 0. Lấy vào 3 bình nón nút nhám 3. Bình 4: 50ml dung dịch KI 0. 4a. 5. Xác định nồng độ các chất tham gia phản ứng và hằng số cân bằng. 4a. nút kín ký hiệu 3a. 5b. V 2. V0 = (10) Ghi các kết quả theo bảng 8: Bảng 8: Số ml Na2S2O3 Bình 1 Bình 2 Bình 1a Bình 1b Bình 2a Bình 2b (lớp CCl4) (lớp H2O) (lớp CCl4) (lớpH2O) Lần 1 Lần 2 Trung bình Nồng độ I2 (mol/l) Tính K theo công thức (3) đối với hai bình và lấy kết quả trung bình. 5a) 2ml dung dịch. 4b.01. Dùng pipét lấy ở lớp CCl4 (bình 3a. Ngừng lại. 5b) 10ml dung dịch và cũng tiến hành chuẩn độ như vậy.01N. để yên.Mặt khác theo phương trình phản ứng (5): NI CI2 = 2 2 Do đó nồng độ mol/l của I2 bằng: CI2 0. 4. Nút kín bình. Tiến hành chuẩn hai lần để lấy kết quả trung bình. lắc kỹ trong khoảng 25 phút. 59 . chuyển các hỗn hợp sang phễu chiết 3. 5a và lớp nước vào các bình 3b.1N + 10ml CCl4 bão hoà I2. 5: Bình 3: 50ml dung dịch KI 0. 4. Lấy ở lớp nước (bình 3b. 4b.05N + 10ml CCl4 bão hoà I2. rồi chiết riêng lớp CCl4 vào các bình khô.

K C tb = ( 1 + 2 KC = KC . Khi chuẩn độ. (8) tính được nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng và tính được Kc theo (9). Phần dưới phễu chiết cũng phải được làm khô trước khi tách lớp CCl4. chính xác. 5).K C . 2. Chuẩn độ iốt trong CCl4 phải chậm và lắc mạnh. nên sau khi tách riêng lớp CCl4 nên hút ngay (2ml) vào các bình nón chuẩn độ đã cho sẵn 5  10 ml dung dịch KI đậm đặc.Ghi kết quả vào bảng 9. Pipét 2ml dùng để hút dung dịch I2 trong CCl4 phải hoàn khô (nếu ướt có thể làm khô bằng axeton. Khi hút dung dịch iốt trong nước hoặc trong dung dịch KI phải tránh những "váng " iốt trong CCl4. Dùng KI để "kéo " I2 từ CCl4 lên dung dịch nước giúp chuẩn độ nhanh chóng. (7). là chất dễ tan trong nước và dễ bay hơi). 3. 2 = KC2 .K C + 3) / 3  tb Chú ý: 1. 4. 1= KC3 . Lấy kết quả trung bình: KC K C1  K C 2  K C 2 3 = Tính sai số của việc xác định hằng số cân bằng: 1= KC1 . hòa tan nhiều I2 và không tan trong dung dịch Na2S2O3. 60 . Dựa vào các công thức (6). chỉ thêm dung dịch hồ tinh bột khi nồng độ iốt đã khá nhỏ (màu của iốt đã nhạt). 4. CCl4 là chất dễ bay hơi. Lớp dung dịch KI còn giúp hạn chế sự bay hơi của dung dịch CCl4. Bảng 9: Số ml Na2S2O3 dùng chuẩn độ Bình 3 Bình 3a (CCl4) Bình 4 Bình 3b (H2O) Bình 4a (CCl4) Bình 5 Bình 4b (H2O) Bình 5a (CCl4) Bình 5b (H2O) Lần 1 Lần 2 Trung bình Dựa vào bảng tính được [I2]CCl4 và nồng độ tổng cộng [I2]H2O + [KI3] = C2 trong lớp nước (đối với mỗi bình 3.