Bài 10

XÁC ĐỊNH SỐ TẢI CỦA ION
I. MỤC ĐÍCH
Xác định số tải của ion trong dung dịch bằng phương pháp Hittorf và phương pháp
ranh giới dịch chuyển.
II. LÝ THUYẾT
Khi cho dòng điện 1 chiều chạy qua dung dịch chất điện ly, trên catốt (-) sẽ xảy ra
sự khử cation, còn trên anốt (+) sẽ xảy ra sự oxi hoá kim loại hoặc dương cực tan (hình
40).
Quá trình đó được gọi là hiện tượng điện phân. Từ định luật Faraday ta biết được
lượng chất tạo thành hay tan ra trên mỗi điện cực tỷ lệ với lượng điện tích chuyển qua và
đương lượng điện hoá của chất đó.
g=

1
A
It
96.500 n

(1)

Khi điện phân các ion trong dung dịch đều tham gia vào sự tải điện. Mỗi loại ion tải
đi một điện lượng xác định tuỳ thuộc vào số lượng, vào điện tích và vào tốc độ chuyển
động của ion.

Hình 40. Sơ đồ bình điện phân.
Tốc độ của các ion trong điện trường thuộc vào độ lớn của trường đó. Nếu tốc độ
của các ion trong điện trường có độ sụt thế 1Von trên 1cm (tức là đại lượng cm2.V-1.giây1
) ta có tốc độ tuyệt đối của các ion, được biểu diễn bằng ký hiệu V+ đối với cation và V(với anion).
Nếu chất điện ly phân ly thành 2 ion có trị số điện tích bằng nhau thì số tải sẽ được
biểu diễn bằng tỷ số giữa tốc độ tuyệt đối của ion và tổng đại số tốc độ tuyệt đối của 2
ion. Mặt khác nếu nhân tốc độ tuyệt đối của các ion với số Faraday ta nhận được độ dẫn
99

đương lượng gam anion B.t+ 100 .= V   V  V      (3) Dễ thấy: t+ + t.t+ Số đlg B bị giảm là: Q.t+ = Q Như vậy ở khu anốt: số đlg A+ bị giảm là: Q. Do tốc độ chuyển của cation và anion khác nhau.+ Q.t.t+ Số đương lượng gam anion B dư ra và sẽ phóng điện trên anốt: Q. số tải của chúng khác nhau. Xét sự thay đổi nồng độ của chất diện ly AB (biểu thị bằng số đương lượng gam trong khu vực anốt và catốt): Trong khu vực anốt (+): Số đương lượng gam anion B chuyển từ khu catốt sang: Q.V (2) Số tải của ion được xác định bằng phần điện lượng được tải bởi ion đó so với điện lượng tổng cộng được tải bởi các loại ion có trong dung dịch và ký hiệu là t. nên nồng độ dung dịch ở gần các điện cực cũng khác nhau.V+  = F. Khi cho một điện lượng Q Faraday đi qua dung dịch thì theo định luật Faraday trên mỗi điện cực sẽ tách ra Q đương lượng gam chất do sự phóng điện của các ion.t.điện đương lượng của các ion: + = F.t- Số đương lượng gam cation A+ rời khỏi khu anốt: Q. khu catốt và khu giữa (hình 41).= 1. Ta xét quá trình vận chuyển các ion đến các điện cực trơ theo sơ đồ Hittorf. đồng thời sẽ có Q. Để đơn giản ta xét quá trình điện phân dung dịch chất điện ly AB phân ly theo sơ đồ: AB A+ + B- (4) Ta tưởng tượng bình điện phân được chia thành 3 khu: khu anốt.từ khu catốt chuyển sang khu anốt. Vì vậy có thể xác định số tải của ion bằng thực nghiệm nhờ vào việc xác định lượng điện chuyển qua dung dịch và sự thay đổi nồng độ chất điện ly ở gần các điện cực. t+ = V   V  V      t.t+ đương lượng gam cation A+ từ khu anốt chuyển sang khu catốt và Q.

Trong khu catốt (-): Số đương lượng gam cation A+ chuyển từ khu anốt sang: Qt+ Số đương lượng gam anion B rời khỏi khu catốt: Qt- Số đương lượng gam cation A+ dư ra và phóng điện trên catốt: Qt+ + Qt. Khi điện phân dung dịch H2SO4 trên các điện cực trơ xảy ra các quá trình sau: 2H3O+ + 2e = H2 + H2O 1 Trên anốt (-) : 3H2O .= C k Q (6) Theo (5) và (6) nếu ta xác định được Ca hoặc Ck và lượng điện chuyển qua dung dịch Q có thể xác định được số tải của các ion trong dung dịch.2e = O2 + 2H3O+ 2 Sự chuyển điện trong dung dịch được thực hiện bởi các ion H3O+ và SO42. suy ra: t+ = C a Q (5) Hình 41. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM Trong thí nghiệm này ta xác định số tải của ion H3O+ và SO42.Số tải 101 Trên catốt (+): .t- Số đlg A+ bị giảm là: Q.= Q Như vậy ở khu catốt: số đlg Bbị giảm là: Q. suy ra: t. 1. III. Đo số vận tải bằng phương pháp Hittorf.Có nghĩa là lượng chất điện ly AB giảm đi một lượng: Ca = Qt+.tNghĩa là lượng chất điện ly AB đã giảm đi một lượng: Ck = Qt-. Sơ đồ vận chuyển các ion.trong dung dịch H2SO4 bằng 2 phương pháp.

Bình điện phân có màng bán thẩm.. Bình điện phân có khoá thuỷ tinh. (hình 42. Độ giảm hàm lượng H2SO4 ở khu catốt được xác định bằng phương pháp chuẩn độ. Bình điện phân: Trong bình điện phân do sự khuếch tán. a. 44). bằng ống xiphông hoặc bằng khoá thuỷ tinh. Hình 44. chẳng hạn bằng màng bán thấm. Bình điện phân có cầu nối bằng ống xi-phông. Do đó người ta tìm cách tách 3 khu ấy riêng rẽ. Hình 43.của chúng được xác định theo (5) và (6). nồng độ ở cả 3 khu vực gần như Hình 42. 102 .. 43. còn lượng điện chuyển qua dung dịch được xác định nhờ culông kế đồng. Dụng cụ để xác định số vận tải. đồng đều với nhau.

Hình 45.4 gam CuSO4. 103 . Nếu xác định được g0 sẽ xác định được lượng điện chạy qua culông kế. sự tạo thành oxit đồng (I) do phản ứng : Cu2+ + e  Cu+ xảy ra trên catốt trong dung dịch trung tính khi mật độ dòng nhỏ. Trong đó điện cực ở giữa được nối với cực âm và hai cực còn lại với cực dương. đồng sẽ giải phóng một đương lượng gam đồng hay 63.77 được gọi là đương lượng điện hoá của đồng. Có nhiều loại culông kế: culông kế khí.77 (7) 31. culôngkế bạc.773 gam Cu (63.546 / 2 = 31. Hình 46.77Q. Culông kế khí. Vì vậy để tăng độ chính xác của culông kế đồng người ta sử dụng dung dịch có thành phần sau:  15 gam CuSO4 (hay 23. Nguồn sai số chính của culông kế đồng là sự hoà tan một phần điện cực đồng trong dung dịch axit (đặc biệt khi có mặt oxy không khí).  5 ml H2SO4 đặc.Culông kế: Để xác định lượng điện chạy qua bình điện phân người ta dùng dụng cụ gọi là culông kế.. Q= g0 31.5H2O)  100 ml nước cất. Culông kế đồng gồm 3 điện cực đồng tinh khiết nhúng trong dung dịch CuSO4. khối lượng đồng được giải phóng trên catốt là g 0 = 31. cũng như sự hình thành lớp kết tủa đồng xốp dễ bị bong ra khi mật độ dòng cao.54 là nguyên tử gam và 2 là hoá trị của đồng). Culông kế đồng.  5 ml rượu etylic. Như vậy khi có điện lượng Q Faraday đi qua dung dịch. Trong bài này ta dùng culông kế khí (hình 45) và culông kế đồng (hình 46).. Khi có một điện lượng 1 Faraday đi qua dung dịch thì trên catốt.

Lắp điện cực đồng vừa rửa sạch vào culông kế. Culông kế khí hoạt động theo nguyên tắc điện phân dung dịch H2SO4. Mở khoá thuỷ tinh của ống xi phông. Rửa sạch 2 cốc đựng dung dịch. Cân cốc catốt (chính xác đến 0.10-3/ R. Đóng mạch điện. Dung dịch điện phân ở đây là H2SO4 có nồng độ được tính sao cho điện trở của bình không quá lớn (trong bài này ta dùng H2SO4 1M). Nếu dùng culông kế khí thì trước hết mở hai khoá thuỷ tinh của culông kế rồi đổ 104 . rửa bằng nước cất rồi tráng bằng axeton. nếu bỏ qua chênh lệch áp suất của cột nước.Và tiến hành điện phân ở mật độ dòng trên catốt khoảng từ 2 đến 20 mA/cm2. Ở cực âm có phản ứng khử ion H+: 2H3O + + 2e = H2 + 2H2O Ở cực dương có phản ứng: 4OH.P.atm/mol. hút H2SO4 lên đầy ống xi phông rồi đóng khoá lại. R: hằng số khí lý tưởng (R = 0. ta có: i = 2. t: thời gian điện phân (giây). thấm nhẹ tay bằng giấy lọc.02N vào hai cốc. Lấy cốc định đặt catốt vào (cốc catốt). sau đó mắc bình điện phân và culông kế đồng vào mạch theo sơ đồ hình 46. Trong suốt thời gian điện phân phải giữ cho dòng điện không thay đổi. khi đó nếu coi các khí là khí lý tưởng. Rửa sạch 2 điện cực platin bằng nước cất rồi nhúng vào 2 cốc trên.F. điều chỉnh biến trở R để dòng điện qua miliampe kế là 50mA. Lấy catốt đồng vừa được mạ ra rửa bằng nước cất. Đặt ống xi phông nối 2 cốc. tráng bằng rượu etylic. Đổ H2SO4 0. ghi khối lượng g1.VH2. P: áp suất khí (atm). Trước khi mắc culông kế đồng vào mạch theo sơ đồ hình 46 cần phải mạ catốt đồng (phủ một lớp đồng mới trên catốt). coi P bằng áp suất khí quyển. tráng axeton. F: hằng số Faraday. Để nguội rồi đem cân bằng cân phân tích.- 4e = O2  + 2H2O Khí H2 và O2 giải phóng ra sẽ đẩy dung dịch điện phân dồn sang bầu chứa. Gọi thể tích hydro đo được là VH2 (ml).01g) ghi khối lượng m 1. ghi thời gian bắt đầu điện phân. Điện phân dung dịch H2SO4 0.độ). Từ thể tích khí đo được trên hai nhánh culông kế khí có thể tính được điện lượng đi qua culông kế theo định luật Faraday.082 l. b.t Trong đó: i: cường độ dòng (A). Sấy khô ở nhiệt độ 40  500C trong khoảng 15 phút (nếu làm khô ở nhịêt độ cao hơn lớp đồng mới mạ dễ bị oxy hoá).T. để một lát cho khô.02N. Điều chỉnh biến trở R sao cho mật độ dòng ở catốt trong khoảng 2 đến 20mA/cm2. Sự điện phân thường tiến hành ở hiệu điện thế 4 đến 6V trong khoảng thời gian 30 phút. Cách tiến hành như sau: Đánh sạch điện cực đồng bằng giấy giáp mịn. T: nhiệt độ tuyệt đối. Thời gian điện phân là 1giờ 30 phút.

sau đó đóng kín khoá và mắc nối tiếp vào mạch như khi làm với culông kế đồng. 4. Nên trị số mk sẽ chính bằng thể tích Vk của dung dịch axit. Chú ý: Để tránh sai số do sự hoà tan H2 và O2 trong dung dịch. Dùng pipet lấy 10ml dung dịch axit ở cốc catốt và chuẩn bằng dung dịch NaOH 0. Culông kế đồng. Biết g0 sẽ tính được Q theo (7).02N với chỉ thị metyl da cam. nên mắc culông kế và tiến hành điện phân trước 10 đến 15 phút để dung dịch trong hai nhánh được bão hoà H2 và O2. Trước khi kết thúc thí nghiệm. Khối lượng của axit trong cốc catốt sẽ là mk = m2 – m1. cân cốc catốt chứa axit. Chuẩn 2  3 lần lấy giá trị trung bình (V2). để nguội rồi đem cân bằng cân phân tích.02 N. ghi khối lượng g2. ngắt mạch điện.02 N để chuẩn độ 10ml H2SO4 trước 105 . Dùng pipet lấy 10ml dung dịch H2SO4 và chuẩn bằng NaOH 0. mở khoá xi phông cho dung dịch axit chảy hết xuống 2 cốc. Khối lượng đồng bám vào catốt sẽ là: g0 = g2 – g1. Hình 46.02N có tỷ trọng là 1g/ml. 3. Ống xi phông. Mặt khác lấy catốt đồng ở culông kế đồng đem rửa sạch thấm khô. Trong thời gian điện phân tiến hành xác định nồng độ ban đầu của H2SO4. sấy ở nhiệt độ 40  500C. Độ giảm lượng H2SO4 ở khu catốt được xác định theo công thức: V (V  V2 ) Ck = k 1 . ghi khối lượng m2.2. 1. Lấy cốc catốt ra.C. Cốc đựng dung dịch điện phân. Sơ đồ mạch điện để đo số tải.dung dịch H2SO4 1M cho đầy ngập hai khoá.10 3 (đương lượng gam) 10 Ở đây: (8) Vk là thể tích H2SO4 trong cốc catốt (ml). Đối với dung dịch H2SO4 0. V1 và V2 là thể tích dung dịch NaOH 0. Chuẩn độ 2  3 lần lấy giá trị trung bình (V1).

Biết Q và Ck sẽ xác định được số tải của ion SO42. tại sao? 106 . Khi đó lượng điện được các ion hydro chuyển sẽ bằng CV F .t. Trong bình điện phân gồm anốt bằng cadimi và catốt bằng platin chứa HCl 0.tH+ 1000. cường độ dòng điện phân là i (ampe) và sau thời gian là t giây.01N có màu đỏ nhờ chỉ thị metyl da cam. 2. Câu hỏi số 2: Nguyên tắc hoạt động.và sau khi điện phân (ml).= 1 . ranh giới di chuyển được một khoảng từ anốt (vạch 1) đến vạch 2. Thể tích dung dịch giữa 2 vạch đó bằng V (ml). số tải của 1 ion phụ thuộc vào các yếu tố nào.t Hình 47. hay cường độ dòng I thông qua 1 ampe kế được không. cadimi bị hoà tan và khu vực ở gần anốt tạo thành một lớp dung dịch CdCl2 có màu vàng (màu của metyl da cam trong môi trường trung tính vì các ion H+ chuyển sang catốt). Xác định số tải bằng phương pháp ranh giới dịch chuyển. ý nghĩa của culông kế khí. Khi điện phân. cách khắc phục Câu hỏi số 3: Có thể xác định điện lượng q. Câu hỏi chuẩn bị: Câu hỏi số1: Định nghĩa số tải. Giả sử nồng độ HCl bằng C (đlg/l).i. Trình bày nguyên tắc xác định số tải? Trình bày phương pháp ranh giới dịch chuyển.F  tCl. Đo số vận tải bằng phương pháp ranh giới dịch chuyển. Nguyên tắc của phương pháp này được mô tả trên hình 47. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả của Culông kế. còn lượng điện chung đi 1000 qua dung dịch là i.V.và H3O+ theo (6). Từ đó số tải của ion hydro là: t H  C. Cách đo số tải trực tiếp hơn là phương pháp ranh giới dịch chuyển. C là nồng độ đương lượng của NaOH.