You are on page 1of 2

Ngày TN: 30/10/2015

Bài 8
NGHIÊN CỨU TỐC ĐỘ PHÂN HUỶ H2O2
I. MỤC ĐÍCH
Trong bài này để nghiên cứu động học của phản ứng hoá học chúng ta sẽ xác định bậc của
phản ứng phân huỷ H2O2 bằng một số phương pháp và xác định hằng số tốc độ của phản ứng
hoá học đó.
II. LÝ THUYẾT
Chúng ta biết rằng H2O2 trong các dung dịch nước tự phân huỷ chậm. Phương trình phản
ứng của quá trình phân huỷ đó như sau:
2H2O2 → 2H2O + O2
Trong trường hợp có mặt các chất xúc tác như các cation, anion các hợp chất hữu cơ hay
các chất xúc tác rắn khác thì quá trình phân huỷ trên khá nhanh. Nghĩa là phản ứng trên có
thể xảy ra trong môi trường đồng thể hoặc môi trường dị thể phụ thuộc vào chất xúc tác mà
chúng ta dùng.
III. QUY TRÌNH THÍ NGHIỆM
Cho 2ml dung dịch chất xúc tác (K2Cr2O7 0,005M hoặc muối kim loại chuyển tiếp) vào
nhánh lớn của bình phản ứng (1), nút miệng nhánh này lại bằng một nút cao su có ống thông
với dây cao su. Đặt ống nghiệm trên vào máy ổn nhiệt (4). Điều khiển bình ổn nhiệt ở 30oC.
Cho nước vào bình (3) và (2), mực nước ở hai bình (3) và (2) nằm cách miệng trên của bình
(2) khoảng 10 cm. Sau 30 phút ta cho một lượng H2O2 (3ml dung dịch 3%) vào nhánh nhỏ
của bình phản ứng (1). Điều chỉnh cho mực nước ở bình đo khí (2) và bình điều chỉnh (3)
bằng nhau rồi nút chặt miệng nhánh nhỏ của bình (1) bằng nút cao su. Ghi lấy mực nước
trong bình (2) và thời gian tại điểm đo đó. Nghiêng bình (1) cho dung dịch H2O2 chảy sang
nhánh lớn (nên làm từ từ vì nếu chọn chất xúc tác mạnh, chẳng hạn FeCl3, phản ứng phân
huỷ xảy ra rất nhanh có thể gây nguy hiểm). Thường sau 2 → 5 phút ta ghi mực nước trong
bình đo khí một lần (nếu nhiệt độ tiến hành phản ứng càng cao thì thời gian sau mỗi phép đo
càng ngắn).
Lưu ý: mực nước trong bình đo khí (2) và bình điều chỉnh (3) phải liên tục giữ cho ngang
nhau.
Sau khi phản ứng trên thực tế đã ngừng, ta đưa bình phản ứng (1) sang bình đựng nước sôi,
giữ ở đó khoảng 30 phút để cho phản ứng phân huỷ thực hiện hoàn toàn. Phản ứng được coi
là kết thúc nếu mực nước trong bình đo khí (2) không thay đổi nữa. Trong khi đưa bình phản
ứng (1) vào bình nước sôi cần để bình điều chỉnh (3) ở mức cao hơn để nước khỏi phun ra
ngoài.
Trong quá trình xử lý các kết quả thực nghiệm, thời điểm đầu của phản ứng cần lấy gía trị
đo lần thứ 3 hay lần thứ 4 (nghĩa là đo trong điều kiện chế độ làm việc đã ổn định).
IV. TRẢ LỜI CÂU HỎI
Câu 1: Ý nghĩa của đồ thị số (1): a∞ – at = f(t). Trình bày phương pháp xác định tốc độ phản
ứng theo thời gian.

Ý nghĩa: đồ thị thể hiện sự phụ thuộc của a∞ – at theo thời gian t. Từ đồ thị có thể xác định được bậc phản ứng.C a =kt Lấy tích phân ta được: ln a−x 1 a ln → k= t a−x Câu 5: Thí nghiệm có những sai số ở đoạn: -Lúc cho H2O2 vào nhánh lớn thì phải cho từ từ vì H2O2 là chất xúc tác mạnh. .Cách xác định hằng số tốc độ phản ứng: Từ v= k. Câu 2: Ý nghĩa của đồ thị số (2): v = f(t). . lúc đầu tốc độ phản ứng tăng đến giá trj max sau đó giảm. tính được hằng số tốc độ phản ứng. lg(a∞ – at)= f(t): thấy được sự phụ thuộc của lg(a∞ – at) theo thời gian t. Lưu ý khi làm thí nghiệm là hệ phải kín. Phản ứng đã cho bậc 1 Câu 4: Ý nghĩa của đồ thị số (4).Hàm v=f(t) thể hiện tốc độ phản ứng được xác định qua giá trị tgα (α là góc giữa đường tiếp tuyến đường cong a∞ – at = f(t) với trục tung t. Đồ thị có dạng đường cong. Câu 3: Ý nghĩa của đồ thị số (3): lg vt = f [lg(a∞ – at)] Từ độ thị (3) ta có thể xác định được tốc độ phản ứng. phân hủy ngay. . giúp ta tính toán được lượng O2 sinh ra trong phân hủy H2O2.