ĐỘ DẪN ĐIỆN CỦA DUNG DỊCH CHẤT ĐIỆN LY

Mục địch thí nghiệm
Xác định độ dẫn điện riêng, từ đó xác định độ dẫn điện đương lượng giới hạn của
chất điện ly mạnh, độ điện ly và hằng số điện ly của chất điện ly yếu.
1. Xác định hằng số bình K.
Hằng số bình K xác định dựa vào việc đo điện trở của dung dịch chuẩn KCl ở các
nồng độ khác nhau (0,1; 0,02 và 0,01N). Đầu tiên rửa bình đo và điện cực bằng
nước cất 2  3 lần sau đó tráng 1  2 lần bằng một ít dung dịch KCl 0,1N. Dùng
pi pét lấy một lượng nhất định dung dịch KCl 0,1N vào bình đo sao cho dung dịch
ngập hết các điện cực (đến vạch ngấn trên thành bình). Đo điện trở của dung dịch
bằng cầu đo (hình 37). Sau đó lấy 20ml dung dịch KCl 0,1N pha loãng thành
100ml bằng nước cất ta được dung dịch KCl 0,02N. Đổ dung dịch đã nghiên cứu ra
khỏi bình, rửa bình đo và điện cực như trên. Lấy một thể tích dung dịch KCl 0,02N
như thể tích dung dịch đo lần trước vào bình và đo điện trở của dung dịch. Lại pha
loãng gấp đôi dung dịch KCl 0,02N để thu được dung dịch KCl 0,01N và lặp lại
R KCl

quá trình như trên. Tính hằng số K theo công thức K = 0,002765.

đối với

từng dung dịch rồi lấy kết quả trung bình. Cho biết ở 25oC, với dung dịch KCl
0,1N giá trị  lần lượt bằng
0,01228 và 0,001413 1
Trong trường hợp đo độ dẫn điện của dung dịch điện ly rất loãng cần tính đến độ
dẫn điện của nước. Với nước cất để ngoài không khí do có sự hoà tan của CO2 và
sự kiềm hoá của thuỷ tinh nên độ dẫn điện của nó vào khoảng

−6

10

ddppj dẫn điện dung dịch sẽ là:
X=

X đo đư

ợc

-

X nư

ớc

2. Xác định độ dẫn điện đương lượng giới hạn của dung dịch HCl.

−1

−1

Ω cm

l S = 1 ρ Khả năng dẫn điện của dung dịch điện ly phụ thuộc vào bản chất các ion và số ion có mặt trong một đơn vị thể tích dung dịch nên độ dẫn điện riêng phải phụ thuộc vào nồng độ chất điện ly có trong dung dịch. Tính độ dẫn điện riêng và độ dẫn điện đương lượng của các dung dịch. Đo điện trở của các dung dịch trên.05.005N (pha từ dung dịch ban đầu CH3COOH 0. 0. Đo 3 lần để lấy kết quả trung bình. Mỗi thí nghiệm đo 3 lần và sau mỗi thí nghiệm phải rửa bình đo bằng nước cất và tráng bằng dung dịch ta muốn đo tiếp. 0.02. Sau đó pha loãng dung dịch bằng nước cất để thu được 100ml các dung dịch HCl 0.01.1N bằng nước cất). Pha 100 ml dung dịch CH3COOH có các nồng độ 0. Đo điện trở của các dung dịch này. 0. mỗi dung dịch đo 3 lần để lấy kết quả trung bình. Xác định hằng số phân ly của axit CH3COOH. 0. Tính độ dẫn điện riêng và độ dẫn điện đương lượng của các dung dịch. Độ dẫn điện đương lượng λ là độ dẫn điện của một thể tích dung dịch chứa đúng một đương lượng gam chất điện ly nằm giữa hai điện cực song song cách nhau 1cm. .001N.1.01. 0. 0. Tiến hành đo điện trở của dung dịch này. Xác định theo công thức: α λ λ∞ = Câu hỏi 1: Độ dẫn điện riêng X của dung dịch chất điện ly là độ dẫn điện của một thể tích V dung dịch có tiết diện ngang S.1N trong bình định mức 50ml. nằm giữa hai điện cực song song cách nhau 1 khoẳng l : X= L. Xây dựng đồ thị rồi vẽ đường biểu diễn 3.005.Pha dung dịch HCl 0.

LÝ THUYẾT Khi cho dòng điện 1 chiều chạy qua dung dịch chất điện ly. Ω .02N. vào điện tích và vào tốc độ chuyển động của ion. Mặt khác nếu nhân tốc độ tuyệt đối của các ion với số Faraday ta nhận được độ dẫn điện đương lượng của các ion: Thao tác thí nghiệm Xác định số tải bằng phương pháp điện phân H2SO4 0.V. Khi điện phân các ion trong dung dịch đều tham gia vào sự tải điện. được biểu diễn bằng ký hiệu V+ đối với cation và V-1(với anion). .1000 = X 1000 C 2 −1 −1 ( cm . Nếu chất điện ly phân ly thành 2 ion có trị số điện tích bằng nhau thì số tải sẽ được biểu diễn bằng tỷ số giữa tốc độ tuyệt đối của ion và tổng đại số tốc độ tuyệt đối của 2 ion. MỤC ĐÍCH Xác định số tải của ion trong dung dịch bằng phương pháp Hittorf và phương pháp ranh giới dịch chuyển. Quá trình đó được gọi là hiện tượng điện phân. Tốc độ của các ion trong điện trường thuộc vào độ lớn của trường đó. Còn trong chất điện li mạnh thì không cần. còn trên anốt (+) sẽ xảy ra sự oxi hoá kim loại hoặc dương cực tan. Từ định luật Faraday ta biết được lượng chất tạo thành hay tan ra trên mỗi điện cực tỷ lệ với lượng điện tích chuyển qua và đương lượng điện hoá của chất đó. đlg ) câu 23 nằm trong tai liệu thí nghiệm thầy gửi: Câu 4: Trong trường hợp đo độ dẫn điện của dung dịch điện ly rất loãng cần tính đến độ dẫn điện của nước. II.λ = X. trên catốt (-) sẽ xảy ra sự khử cation. Nếu tốc độ của các ion trong điện trường có độ sụt thế 1Von trên 1cm (tức là đại lượng cm2) ta có tốc độ tuyệt đối của các ion. Câu 5: BÀI 10 XÁC ĐỊNH HẰNG SỐ TẢI CỦA ION I. Mỗi loại ion tải đi một điện lượng xác định tuỳ thuộc vào số lượng.

Lấy cốc định đặt catốt vào (cốc catốt).02N với chỉ thị metyl da cam. điều chỉnh biến trở R để dòng điện qua miliampe kế là 50mA. để nguội rồi đem cân bằng cân phân tích. Nên trị số mk sẽ chính bằng thể tích Vk của dung dịch axit. Đổ H2SO40. Chuẩn độ 2  3 lần lấy giá trị trung bình (V1). mở khoá xi phông cho dung dịch axit chảy hết xuống 2 cốc. cân cốc catốt chứa axit. Dùng pipet lấy 10ml dung dịch axit ở cốc catốt và chuẩn bằng dung dịch NaOH 0. nên mắc culông kế và tiến hành điện phân trước 10 đến 15 phút để dung dịch trong hai nhánh được bão hoà H2 và O2. Đặt ống xi phông nối 2 cốc. . Cân cốc catốt (chính xác đến 0. sau đó đóng kín khoá và mắc nối tiếp vào mạch như khi làm với culông kế đồng. Lấy cốc catốt ra.02N vào hai cốc. Chuẩn 2 3 lần lấy giá trị trung bình (V2). Trong suốt thời gian điện phân phải giữ cho dòng điện không thay đổi.02 N. ghi khối lượng m2. Đóng mạch điện. hút H2SO4 lên đầy ống xi phông rồi đóng khoá lại. Thời gian điện phân là 1giờ 30 phút. ghi thời gian bắt đầu điện phân. Mặt khác lấy catốt đồng ở culông kế đồng đem rửa sạch thấm khô. dung dịch H2SO4 1M cho đầy ngập hai khoá.01g) ghi khối lượng m1.02N có tỷ trọng là 1g/ml. sau đó mắc bình điện phân và culông kế đồng vào mạch theo sơ đồ hình 46. Trước khi kết thúc thí nghiệm. ngắt mạch điện. Đối với dung dịch H2SO4 0. Khối lượng của axit trong cốc catốt sẽ là mk = m2 – m1. Dùng pipet lấy 10ml dung dịch H2SO4 và chuẩn bằng NaOH 0. sấy ở nhiệt độ 40  500C. ghi khối lượng g2. Mở khoá thuỷ tinh của ống xi phông. Chú ý: Để tránh sai số do sự hoà tan H2 và O2 trong dung dịch.Rửa sạch 2 cốc đựng dung dịch. để một lát cho khô. Rửa sạch 2 điện cực platin bằng nước cất rồi nhúng vào 2 cốc trên. tráng axeton.Trong thời gian điện phân tiến hành xác định nồng độ ban đầu của H2SO4.

C là nồng độ đương lượng của NaOH.và sau khi điện phân (ml). Biết Q và ∆ Ck 2−¿ sẽ xác định được số tải của ion S O4¿ và H3O+ theo .