You are on page 1of 12

1

2 .

phân tích cái tâm của con người. Vật chất sinh ra ý thức cũng như gạo nấu thành rượu (phái Lôkàyata). II. nó là triết lý nhân sinh. Triết học Trung Hoa cổ đại đã nhấn mạnh đến vấn đề con người. tuỳ theo "nghiệp" hay do tu luyện. linh hồn hay tư tưởng. Vấn đề con người luôn luôn là sự quan tâm phân tích. ý thức của con người được nảy sinh từ vật chất và nó liên quan đến thể xác của mỗi con người.. Ngược lại. Đặc điểm đặc biệt trong triết học Ấn Độ là nó phân con người thành những yếu tố cấu thành. tùy theo mỗi thời kỳ lịch sử mà sự phát hiện và nghiên cứu về con người có góc độ và khía cạnh khác nhau.. chủ đề này không mới nhưng lại luôn luôn mang tính thời sự và chưa bao giờ cũ và đây là một nội dung quan trọng. mà hồn có thể trở về với cõi "vĩnh hằng" hoặc di chuyển sang thân xác khác (luân hồi). một số trường phái có tính chất duy vật cho rằng. Do có những quan niệm khác nhau về con người. con người gồm hai phần: hồn và xác. trong đó cái tâm có ý nghĩa quyết định. tư tưởng con người sẽ mất đi khi người ta chết. 3 . nhưng vấn đề chủ yếu là vấn đề con người. còn phần hồn là tồn tại vĩnh viễn. bởi vậy. bản tính… của con người. chặng đường phát triển cụ thể khác nhau. nhằm mang lại cho con người một quan niệm nhân sinh vững chắc. tuy nhiên. I. Ý thức. trong mỗi giai đoạn chặng đường đó lại xuất hiện những quan niệm khác nhau về “con người”. khẳng định giá trị tồn tại tích cực của con người đối với chính bản thân mình và đối với thế giới bên ngoài. triết học Trung Quốc đề cập và đề cao tinh thần nhân văn. Con người là hạt nhân của vũ trụ nhưng không đồng nhất với động vật hoặc thần linh mà hòa hợp với trời và đất. Quan niệm về con người trong triết học Ấn Độ cổ đại: Triết học Ấn Độ quan tâm đến nhiều vấn đề. có hệ thống và khá rõ nét. nên trong các trường phái triết học Ấn Độ cũng có những quan niệm khác nhau về ý nghĩa của cuộc sống và vai trò của con người trong thế giới. Phần xác có thể bị huỷ diệt. luận bàn trực tiếp hay gián tiếp của các trường phái triết học. giúp con người định hướng hoạt động trong điều kiện xã hội phức tạp và đầy biến động.PHẦN 1: QUAN NIỆM VỀ CON NGƯỜI TRONG LỊCH SỬ TRIẾT HỌC Lịch sử triết học được phân chia thành những giai đoạn. Có thể nhận thấy yếu tố con người được thể hiện rất sớm. đặc biệt là nguồn gốc. Lấy con người làm trung tâm và mục tiêu nhận thức. do làm điều thiện hay ác. từ đó hướng chủ yếu của nó là đi sâu nghiên cứu. vai trò con người. cần được quan tâm nghiên cứu và đánh giá cụ thể. số phận.. Nhiều trường phái triết học Ấn Độ cổ đại cho rằng. Triết học Ấn Độ cho rằng muốn hiểu được thế giới thế giới trước hết phải hiểu mình đã và khi đã hiểu mình thì hiểu tất cả vì bản thể vũ trụ có trong mỗi con người. Quan niệm về con người trong triết học Trung Hoa cổ đại: Triết học Trung Hoa cổ đại bàn nhiều về vấn đề con người.

thứ nhất. thứ hai.cận đại.III. hay nói cách khác. kể cả tôn giáo. bản chất của thế giới và sự nhận thức chúng tới việc coi triết học là tự ý thức của con người về chính bản thân mình. nó giúp khẳng định vai trò sáng thế và kiến tạo trật tự xã hội của Thượng đế… Ngoài ra. tạo nên nội dung cơ bản của nó. Quan niệm về con người trong triết học phương Tây trung đại: Xã hội Phương Tây thời kỳ trung đại đã chịu sự ảnh hưởng bao trùm của hai thế lực là thế quyền phong kiến và thần quyền Thiên chúa giáo nên quan niệm về con người trong triết học thời kỳ này cũng chịu ảnh hưởng lớn của hai thế lực này. vốn là lĩnh vực ít chịu thay đổi 4 . hướng đến thiết lập một xã hội tốt đẹp nhất dành cho con người. nó còn là công cụ tuyên truyền cho trật tự phong kiến. con người được sáng tạo ra một lần nữa. Các nhà triết học Hy Lạp cổ đại đã đưa ra nhiều quan niệm khác nhau về con người. về đời sống đạo đức – chính trị – xã hội của họ. do con người cổ đại được nhìn nhận chủ yếu với tổ chức cá thể. tư tưởng nhân văn bao hàm hai nghĩa chính. Quan niệm về con người trong triết học phương Tây thời Phục hưng. giao tiếp. đó là: đề cao “nhân tính”. làm cho quần chúng tin vào sự bất bình đẳng và sự bóc lột trong xã hội là do sự định đoạt sẵn của Đấng bề trên.cận đại.cận đại. thời Phục hưng có thể xem như thời đại “con người trở về với chính mình”. Chủ nghĩa nhân văn là trào lưu xuyên suốt trong triết học Phục hưng. Tuy nhiên. cố lí giải vấn đề quan hệ giữa linh hồn và thể xác. từ chỗ nó chủ yếu bàn về các vấn đề căn nguyên.Cận đại: Theo các nhà nghiên cứu lịch sử tư tưởng. ca ngợi những giá trị đích thực của con người. Đối với thời Phục hưng. Triết học Xôcrát đánh dấu một bước ngoặt trong sự phát triển tư tưởng triết học ở Hy Lạp cổ đại. giá trị con người chủ yếu chỉ được bàn đến ở khía cạnh đạo đức. Từ đây. thế giới quan thần học bao trùm lên đời sống tinh thần của họ. thay “sự thống trị của Thượng đế” bằng “sự thống trị của con người”. Triết học trở thành công cụ để chứng minh cho giáo lý của Nhà thờ. V. Vì lẽ đó tư tưởng nhân văn trở thành nội dung nổi bật và xuyên suốt của văn hóa Phục hưng. lấy hình Ảnh “con người tiến lên tự do” làm trung tâm. Triết học trở thành “luận chứng” cho niềm tin cao hơn lý trí. Mặc dù giữa các nhà triết học vẫn còn nhiều bất đồng về vấn đề này nhưng nhìn chung họ đều khẳng định con người là tinh hoa cao quý nhất của tạo hóa. nghệ thuật. khoa học. hay nói như các nhà nhân văn Phục hưng. tác dụng tích cực đến các lĩnh vực của nhận thức và họat động xã hội như văn chương. Tư tưởng ấy được thể hiện rõ qua luận điểm nổi tiếng của Pitago: “Con người là thước đo tất thảy mọi vật”. Tín điều của Nhà thờ trở thành cơ sở cho mọi hành vi hoạt động của con người. những vấn đề Xthực của cuộc sống con người đã trở thành một trong những đề tài chính của triết học. xây dựng một “thiên đường trên mặt đất” bởi con người và cho con người. IV. nhận thức luận. Quan niệm về con người trong triết học Hy Lạp cổ đại: Triết học Hy Lạp cổ đại coi trọng vấn đề con người.

đối lập năng lực tự do lựa chọn với những chuẩn mực đạo đức giáo điều. kỹ trị. cũ xưa. kỹ thuật.Le Senne 1882-1954 ). khai thác tự nhiên. + Con người thực tiễn. khô khan. Các nhà nhân văn đem đối lập hình ảnh con người cá nhân sáng tạo với sự hòa tan cá nhân vào cái “phổ quát”. Quan niệm về con người trong triết học phương Tây hiện đại: Chưa lúc nào vấn đề con người. khôi phục lại con người. + Chỉ nhấn mạnh nhu cầu vật chất. dù cũng bắt nguồn trong thời đại duy lý. Vấn đề nhân vị con người như là vấn đề đầu tiên. các nhà nhân văn dành sự quan tâm đáng kể đến việc xây dựng thiết chế xã hội lý tưởng phục vụ con người. con người duy lý là cao nhất. dù đa dạng nhưng chung qui là “tìm về nhân vị con người” (M. là chúa tể. triết học khoa học và triết học tôn giáo. toàn diện. + Coi trọng vấn đề con người tha hóa và sự giải phóng. thể xác là xấu.nhất. dù còn sơ lược. Triết học phương Tây hiện đại có hàng trăm trường phái.Schler). + Con người như là lực lượng. giá trị con người. công thức. + Đề cao con người duy lý. sinh học của con người.xã hội. VI. dù khó tránh khỏi hạn chế lịch sử. Các phương án cải cách đời sống xã hội. Cùng với tuyên bố “con người là trung tâm vũ trụ”. thân phận con người lại được các nhà triết học phương Tây quan tâm và bàn luận nhiều như trong thời hiện đại. phát triển con người tự do.cụ thể trong quá trình tiến hóa của con người. Duy lý là giá trị cơ bản trong hoạt động của con người. nhưng chủ nghĩa Mác đã có tầm nhìn xa hơn. thống trị tự nhiên. Trong tư duy của thời đại này. + Nghiên cứu sâu con người kinh tế xã hội. khi bàn về con người thì nặng về duy lý. là có tính quỉ dữ. lý niệm. tinh thần là tốt mang tính thần thánh… Trong khi đó. hay hướng về “những giá trị con người” (R. trong đó trung tâm là triết học về con người. nhưng không phải con người duy lý mà là con người phi 5 . + Con người tách rời phần hồn và phần xác. thân phận con người. thế lực đối lập với tự nhiên. Các học phái triết học phương Tây hiện đại đã làm phong phú cho hình ảnh con người ở bề sâu. toàn diện hơn và nhấn mạnh: + Con người là một thực thể tự nhiên . con người như bộ máy cơ giới. có tác dụng tích cực đến sự hình thành tư tưởng khai sáng ở thời đại sau. + Làm nổi bật bản chất xã hội và tính lịch sử . xuyên suốt tất cả các trào lưu triết học hiện đại . nhị nguyên. + Nhìn nhận con người một chiều. nhưng tập trung bàn về ba hệ triết học: triết học con người. nặng về chủ nghĩa khái niệm. con người vừa là chủ thể vừa là sản phẩm của lịch sử.

trực giác. đề cao chủ nghĩa nhân đạo (chủ nghĩa nhân vị). tình cảm. tâm thần và tâm linh. thực tại tâm linh. coi thực tiễn mới là vấn đề trung âm của triết học Mác. đề cao thân xác. nên phải nhập cuộc để giải thoát mới có …tự do.duy lý. + Đề cao cái tôi. lo âu. hành dụng. tính chủ thể tự do. đề cao con người nhiều chiều cạnh (lý luận phê phán của phái Frankfurt)… 6 . là “chủ nghĩa lấy con người làm trung tâm”. đề cao vấn đề thực tiễn. cách mạng tính dục (chủ nghĩ Freud). quan tâm nhiều tới đời sống tinh thần của con người ở bề sâu (Bergson). + Đề cao giá trị tự do cá nhân. thế giới tinh thần sống động. + Đề cao sự khắc phục sự tha hóa của con người trong xã hội lịch sử cụ thể. bản năng. chú ý cả thân xác. giá trị tinh thần đạo đức hơn giá trị đồ vật (Hiện tượng học) + Đề cao khả năng thông hiểu. tình yêu. Nhưng chủ nghĩa hiện sinh thành lối sống của giới trẻ một thời theo tâm lý bi quan trước xã hội công nghiệp tư bản chủ nghĩa (chủ nghĩa hiện sinh. là “một chủ nghĩa chống trí tuệ. cách mạng tâm lý. thực dụng. trực giác hơn là suy luận. tự do trong cô đơn. thể hiện ở những vấn đề chủ yếu.vấn trung tâm của triết học. đề cao tình yêu. cái nhân vị. chống duy lý”) . con người thân xác với đời sống. tâm linh. nhận thức bằng thân xác. có thực. thực tế. + Đề cao hành vi. nhân cách. buồn chán. + Nghiên cứu "tồn tại người". tư duy thân xác là tư duy vô thức. đề cao lợi ích cá nhân hiện thời. + Đề cao nhận thức vô thức. có thể tóm tắt như sau: + Đề cao cái tưởng tượng. hành động. biến triết học thành một lối sống (như chủ nghĩa thực dụng Mỹ). hiện hữu. tự ý thức.

phương pháp luận duy vật biện chứng. cháu Tiên".lịch sử. anh em. Khi nghiên cứu nguồn gốc. đem lại hạnh phúc cho con người là mục đích cao nhất trong quá trình hoạt động cách mạng của Hồ Chí Minh. Trong cộng đồng con người Việt Nam. Tính xã hội đó được hình thành trong tổng hoà các quan hệ xã hội với nhiều cấp độ khác nhau. tìm mọi cách để bồi dưỡng và phát huy sức mạnh đó trong tiến trình phát triển của cách mạng Việt Nam. nghĩa rộng là đồng bào cả nước. Mặc dù Hồ Chí Minh không đưa ra một khái niệm hoàn chỉnh về con người. họ hàng là rất quan trọng. 7 .. Theo đó.. Tiếp thu quan điểm đó của chủ nghĩa Mác . bộ đội. nhưng trên cơ sở thế giới quan. con người trước hết là người lao động. trí thức. con người chủ thể của các mối quan hệ xã hội . Đó là một trong những cơ sở lý luận. Ở đời và làm người là phải thương nước.. mọi vấn đề đều là vấn đề ở đời và làm người. Hồ Chí Minh cho rằng. Rộng nữa là cả loài người". giá trị cao nhất của con người. bản chất con người. tinh thần. triết học Mác . anh em. họ hàng. nét độc đáo trong cộng đồng người Việt Nam là quan hệ "đồng bào".Lênin. biến đổi bản chất tự nhiên của con người. có thể nói. nghĩa hẹp là gia đình. nông dân. thương dân. Quan niệm về con người của Hồ Chí Minh có thể khái quát lại như sau: Con người là một chỉnh thể thống nhất giữa mặt sinh học và mặt xã hội. làm biến đổi điều kiện tồn tại tự nhiên của con người. Ở Việt Nam. thực tiễn mà Đảng Cộng sản Việt Nam đã dựa vào đó để đề ra chính sách về đại đoàn kết toàn dân tộc trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam và trong thời kỳ đổi mới đất nước hiện nay. vừa là những cộng đồng người trong xã hội. bầu bạn. Hồ Chí Minh đã đưa ra một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về con người. là chủ thể sáng tạo và hưởng thụ các giá trị vật chất và tinh thần của xã hội. Hồ Chí Minh đề cập đến công nhân.PHẦN 2: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CON NGƯỜI TRONG SỰ NGHIỆP CÁCH MẠNG DO ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM LÃNH ĐẠO Vấn đề giải phóng con người. thương nhân loại đau khổ bị áp bức.Lênin về con người trong hoàn cảnh Việt Nam. đồng thời hình thành nên và phát triển bản chất xã hội của con người. con người là một thực thể mang tính xã hội. lao động là điều kiện chủ yếu quyết định sự hình thành và phát triển của con người. và coi họ chính là chủ thể sáng tạo xã hội mới. Trong tư tưởng Hồ Chí Minh. Hơn nữa.Lênin đặt con người trong lịch sử sản xuất vật chất để xem xét và từ quan điểm duy vật lịch sử đã khẳng định. Hồ Chí Minh viết: "Chữ người. rõ ràng quan hệ gia đình. là nhân dân lao động. Điều đó được chi phối bởi triết lý nhân văn mà Hồ Chí Minh đã khái quát là: Suy cho đến cùng. Điều đó cắt nghĩa vì sao Hồ Chí Minh rất coi trọng sức mạnh cộng đồng người Việt Nam. Lao động sáng tạo là giá trị nhân văn. tư tưởng Hồ Chí Minh về bản chất con người chính là sự kế thừa và phát triển những tinh hoa tư tưởng văn hoá nhân loại mà chủ yếu là tiếp thu và sáng tạo học thuyết Mác . Nhờ lao động mà con người khẳng định mình là chủ thể sáng tạo mọi giá trị vật chất. Con người trong quan niệm của Hồ Chí Minh vừa là mỗi thành viên cụ thể. cộng đồng đó có cùng một nguồn gốc "con Rồng.

các cháu nhi đồng. sửa đổi hoặc bãi bỏ. nguyện vọng. mà cả trong hoạt động thực tiễn. lợi ích gần và lợi ích xa. Hồ Chí Minh dạy cán bộ phải biết ơn những người dân lao động bình thường. Hồ Chí Minh đã khẳng định chủ nghĩa xã hội không hề phủ nhận cá nhân. Chính vì vậy. mà ngược lại. Đảng Cộng sản Việt Nam đã luôn quan tâm đến các chính sách xã hội vì lợi ích con người.Chính vì xem xét con người trong sản xuất vật chất. Hồ Chí Minh quan tâm giải quyết mối quan hệ lợi ích. Để giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa con người cá nhân và con người xã hội. chà đạp lên lợi ích cá nhân. Không chỉ trong tư tưởng. chủ nghĩa anh hùng cách mạng. công nhân. Mọi chủ trương. hơn hẳn bất kỳ một chế độ xã hội nào trong lịch sử. "trong bầu trời không có gì quý bằng nhân dân". vì cơm chúng ta ăn. Con người vừa là một chỉnh thể đơn nhất mang những phẩm chất riêng. hiện đại hoá đất nước. Trong khi luôn nhấn mạnh và coi trọng con người tập thể.. áo chúng ta mặc. lợi ích vật chất và lợi ích tinh thần. thanh niên đến các cụ phụ lão. phát huy tinh thần tập thể. lợi ích của các tầng lớp nhân dân từ nông dân. chính sách nếu không còn phù hợp với nguyện vọng. đoàn kết rộng rãi mọi tầng lớp nhân dân trong Mặt trận dân tộc thống nhất. mà còn biết khơi dậy những phẩm chất tốt đẹp trong mỗi con người cụ thể. làm cho những đức tính tốt đẹp đó "nảy nở như hoa mùa xuân". vừa là một thực thể xã hội mang những phẩm chất của một hệ thống các quan hệ xã hội trong sự thống nhất biện chứng giữa cái chung với cái đặc thù và cái riêng. kết hợp hài hoà lợi ích cá nhân và lợi ích tập thể. Đảng và Nhà nước đã luôn xuất phát từ lợi ích của nhân dân lao động. vai trò chủ thể lịch sử và giá trị chân chính của con người mà Hồ Chí Minh cho rằng. Hồ Chí Minh không chỉ động viên. Trong hoạch định đường lối. Hồ Chí Minh sâu sát. phương tiện chúng ta sử dụng là do công sức lao động của nhân dân sáng tạo ra. phụ nữ. Hồ Chí Minh cũng rất quan tâm đến con người cá nhân. con người xã hội. Đảng coi trọng việc tập hợp. Trong chỉ đạo thực tiễn. Lấy tư tưởng này của Hồ Chí Minh làm cơ sở nền tảng. Hồ Chí Minh thường quan tâm đến mỗi con người cụ thể. lợi ích của nhân dân đều được Đảng và Nhà nước ta bổ sung. lý luận. tìm hiểu tâm tư. tổ chức. trong quá trình đổi mới đất nước. Đây cũng chính là một cơ sở khoa học để trong thời kỳ mới của cách mạng. tạo điều kiện tốt nhất cho sự phát triển tự do và toàn diện của cá nhân. tạo sức mạnh tổng hợp để đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hoá. nhìn thấy bản chất sáng tạo. chủ nghĩa xã hội luôn tôn trọng lợi ích cá nhân. Tư tưởng Hồ Chí Minh về nhân dân lao động với tư cách là chủ thể sáng tạo lịch sử xã hội là một trong những cơ sở lý luận để Đảng Cộng sản Việt Nam xác định mô hình chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam với đặc trưng cơ bản hàng đầu là "một xã hội do nhân dân lao động làm chủ". chính sách. 8 .. bộ đội. tạo nên động lực nhằm tích cực hoá nhân tố con người. Con người trong tư tưởng Hồ Chí Minh còn là sự thống nhất giữa con người cá nhân và con người xã hội. chia sẻ niềm vui và thấu hiểu nhu cầu.

công nhân. ở nơi dân. rất có hại.. “muôn việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hoặc kém”. "người Đông Dương".. mà còn đề cập một cách cụ thể hơn "người da vàng". Theo Hồ Chí Minh. mỗi một con người cụ thể – tức là nhân dân lao động (trừ bọn Việt gian. địa vị làm chủ trong những vấn đề quan trọng nhất của cách mạng và xã hội: Lợi ích. xây dựng đời sống mới.. Hồ Chí Minh không chỉ đề cập đến "người phương Đông". xem khinh việc sử dụng và phát huy nhân tố con người sẽ là một sai lầm rất to. mau chóng. Hồ Chí Minh nói: “Nhân nghĩa là nhân dân. Con người là vốn quý nhất. là nhân tố quyết định thành công của sự nghiệp cách mạng: Nhân tố con người là vốn quý nhất. dân kiểm tra. dân ta là tài năng và trí tuệ. “cán bộ là gốc của công việc”. "người da trắng". "người châu Âu". tiến lên chủ nghĩa xã hội và góp phần xứng đáng vào sự nghiệp cách mạng của nhân dân thế giới. Như vậy.v. nông dân. "người da đen". Hồ Chí Minh cho rằng “việc dễ mấy không có dân cũng chịu. bộ đội. con người bao giờ cũng thuộc về một dân tộc. v. đấu tranh giải phóng dân tộc. "người Việt Nam". giải phóng dân tộc và nhân loại. chính quyền. quyết định thắng lợi được Hồ Chí Minh đề cập ở ba cấp độ là: Nhân dân nói chung. dân làm. từ gần đến xa đều thế cả”. của dân. vì công nhân là vốn quý nhất của xã hội”… Như vậy. bình đẳng và mưu cầu hạnh phúc. Theo Hồ Chí Minh. “chúng ta phải biết quý trọng con người. trí thức. phản động). Khi đề cập đến con người.Con người trong tư tưởng Hồ Chí Minh là sự thống nhất giữa con người giai cấp. Nhân dân là người sáng tạo ra mọi giá trị vật chất và tinh thần. Hồ Chí Minh luôn luôn đặt nhân dân vào địa vị cao nhất. Nếu khinh dân. Hồ Chí Minh khẳng định mọi người dù khác nhau như thế nào thì vẫn có điểm chung là sinh ra phải được tự do. và từ nhỏ đến to. dân bàn. dân tộc và nhân loại. Nó xác định vai trò dân chủ: dân biết. tiến lên xã hội chủ nghĩa đều phải bắt đầu từ vốn con người. công việc. “trong bầu trời không có gì quý bằng nhân dân. "người châu Á". Vì vậy. cán bộ. do dân. đoàn thể (tức là Đảng). thuộc về một quốc gia nhất định. quyền hành và lực lượng đều nhằm vào mục tiêu: vì dân. trong thế giới này không có gì mạnh bằng lực lượng đoàn kết của nhân dân”. trách nhiệm. đầy đủ mà những con người tài 9 . nhất là công nhân. quyền hạn. sáng tạo. "người Pháp". sắc tộc. “vô luận việc gì đều do người làm ra. I. từ việc phát huy nhân tố con người. việc khó mấy có dân liệu cũng xong”. có quan hệ mật thiết đến thành hay bại của sự nghiệp cách mạng. chủng tộc. họ biết “giải quyết nhiều vấn đề một cách giản đơn. Trong bầu trời không gì quý bằng nhân dân”. Sự nghiệp cách mạng Việt Nam mà Hồ Chí Minh phấn đấu hy sinh là giành độc lập dân tộc. Đó là sự kết hợp nhuần nhuyễn mục tiêu giải phóng giai cấp. với Hồ Chí Minh.. thống nhất nước nhà.

văn hóa. Với hoạt động thực tiễn thì việc gì có lợi cho dân. nghĩ mãi không ra”.giỏi. trong tư tưởng Hồ Chí Minh. dù nhỏ mấy . văn hóa. 10 . toàn thể đồng bào. song trước hết là ở giai cấp công nhân và nông dân. Như vậy.ta phải hết sức làm. nhân tố con người là nguồn lực quan trọng nhất. thực hiện độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. vừa là động lực của cách mạng: a. xã hội mới sống còn phát triển”. Nhân dân là yếu tố quyết định thành công của cách mạng. quyết định đối với mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam. “Tất cả của cải vật chất trong xã hội đều do công nhân và nông dân làm ra. Nhờ sức lao động của công nhân và nông dân. đường lối. mà chúng ta nhất định thắng lợi. Con người là động lực của cách mạng. . tầng lớp và các nhân. được nhìn nhận trên phạm vi cả nước. Hồ Chí Minh có niềm tin vững chắc rằng với tinh thần quật cường và lực lượng vô tận của dân tộc ta. từ nhỏ đến to. lợi ích cả dân tộc. đều thế cả”. con người đóng vai trò là động lực to lớn. đạo đức. Việc gì hại cho dân . b.Mục tiêu của cách mạng: là giải phóng dân tộc. thể hiện qua các hoạt động thực tiễn cơ bản nhất: Lao động sản xuất.Không phải là mọi người đều trở thành động lực. II. Có thể là lợi ích lâu dài. tinh thần là động lực cơ bản trong động lực con người. không ai thắng nổi”. có dân là có tất cả” cho thấy trong tư tưởng Hồ Chí Minh. được nuôi dưỡng trên nền truyền thống lịch sử và văn hoá của dân tộc Việt Nam… Chính trị. . giải phóng xã hội. Vai trò con người chính là vai trò của quần chúng nhân dân. Điều này có ý nghĩa to lớn trong sự nghiệp giải phóng dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội. Con người vừa là mục tiêu. “Lòng yêu nước và sự đoàn kết của nhân dân là một lực lượng vô cùng to lớn. đều do con người làm ra. Con người là mục tiêu của cách mạng: . chính sách của Đảng đều vì lợi ích chính đáng của con người. từ gần đến xa. giải phóng con người. quần chúng sáng tạo ra lịch sử chứ không phải “vài ba cá nhân anh hùng nào”.trí làm nền tảng. mà phải là những con người được giác ngộ và tổ chức. giai cấp.Con người là động lực của cách mạng. Họ phải có trí tuệ và bản lĩnh. với lòng yêu nước và chí kiên quyết của nhân dân và quân đội ta. Nhà nước mới lấy công nông . đấu tranh chính trị – xã hội và sáng tạo các giá trị văn hóa – tinh thần. Tư tưởng “dân là vốn quý nhất. lợi ích trước mắt. chẳng những chúng ta có thể thắng lợi.dù nhỏ mấy .ta phải hết sức tránh. nguồn lực của mọi nguồn lực. những đoàn thể to lớn. lợi ích của bộ phận. Hồ Chí Minh nói: “Vì chúng ta quên một lẽ rất đơn giản dễ hiểu: tức là vô luận việc gì.Con người là mục tiêu của cách mạng nên mọi chủ trương. quần chúng còn là người sáng tác nữa (các giá trị văn hóa – tinh thần). .

sáng tạo của con người trong sự nghiệp cách mạng ở nước ta. dân chủ cực đoan. Quan điểm về con người và phát huy nhân tố con người phải được cụ thể hoá bằng chế độ. hoàn thiện bộ máy nhà nước . pháp luật. Vì vậy. cần thực hiện một hệ thống các giải pháp đồng bộ. quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam trong sự nghiệp đổi mới ở nước ta hiện nay. Khắc phục mọi biểu hiện dân chủ hình thức.động lực thì sẽ nhanh chóng đạt được mục tiêu cách mạng.mục tiêu tốt bao nhiêu thì sẽ tạo thành con người . vừa là động lực phát triển của cách mạng Việt Nam. tự giác. sáng tạo của con người. Và. cần có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản. Lấy dân chủ trong Đảng.đào tạo là quốc sách hàng đầu để phát triển toàn diện con người Việt Nam mới. Thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở.mục tiêu và con người . Mục đích của chủ nghĩa xã hội là vì tự do. hạnh phúc của con người. pháp luật nhà nước. Do vậy. tăng cường dân chủ nhằm giải phóng mọi năng lực sáng tạo của quần chúng nhân dân nhằm góp phần ổn định chính trị xã hội. tạo điều kiện cho sự nghiệp đổi mới thắng lợi. phát triển nguồn nhân lực. sáng tạo tư tưởng Hồ Chí Minh về con người và phát huy nhân tố người. cần thu hút rộng rãi các tầng lớp nhân dân tham gia quản lý nhà nước. đổi mới hệ thống chính sách xã hội theo hướng ngày càng giải quyết hài hoà các mối quan hệ lợi ích để từ đó. điều kiện cho mọi hoạt động của con người được thực hiện trên cơ sở dân chủ. Phối hợp chặt chẽ hình thức dân chủ đại diện và hình thức dân chủ trực tiếp. Phát huy dân chủ đi đôi với tăng cường kỷ luật. chống mọi biểu hiện quan liêu. cần thực hiện dân chủ hoá mọi mặt đời sống xã hội để xây dựng những tiền đề. làm chủ xã hội mới. quan tâm đến con người. chủ động. Cùng với đó.Con người là động lực chỉ có thể thực hiện được khi hoạt động có tổ chức. Đổi mới. bảo đảm cho những giá trị dân chủ xã hội chủ nghĩa được thể hiện ngày càng đầy đủ hơn trong thực tiễn đời sống xã hội. Phát triển sự nghiệp giáo dục . thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của con người chính là hiện thực hoá quan điểm của Hồ Chí Minh .công cụ của nhân dân lao động làm chủ xã hội. tăng cường được sức mạnh của con người . pháp chế xã hội chủ nghĩa. trong bộ máy nhà nước làm nòng cốt cho dân chủ hoá đời sống xã hội. có lãnh đạo. chính sách. Quan tâm đến lợi ích của con người.quan điểm coi con người vừa là mục đích. xa rời quần chúng.động lực có mối quan hệ biện chứng với nhau.Giữa con người . Ngược lại. đào tạo nhân 11 .. Lấy tư tưởng Hồ Chí Minh làm cơ sở nền tảng. Càng chăm lo cho con người . . tự giác. cải cách.động lực tốt bấy nhiêu. để hiện thực hoá những giá trị dân chủ xã hội chủ nghĩa vào đời sống xã hội. Tư tưởng Hồ Chí Minh về bản chất con người và vấn đề phát huy vai trò nhân tố con người là cơ sở khoa học cho đường lối. từng bước hiện thực hoá vào thực tiễn đời sống xã hội. hiện đại hoá đất nước.đào tạo phải là nâng cao dân trí. điều chỉnh các mối quan hệ xã hội là hết sức cần thiết. mục tiêu của giáo dục . Trước hết. thoả mãn nhu cầu con người cả về vật chất lẫn tinh thần nhằm phát huy tính tích cực. phải thực sự coi giáo dục .đào tạo nhằm phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá. thực sự làm chủ vận mệnh của mình. tham nhũng. phát huy tính tích cực. Đó chính là sự vận dụng đúng đắn. lợi dụng dân chủ để chống lại chế độ. thực hiện công bằng xã hội.

phát triển sáng tạo tư tưởng về con người trong kho tàng văn hoá dân tộc và nhân loại. tích cực giải quyết vấn đề việc làm cho người lao động. vừa "chuyên". Tư tưởng Hồ Chí Minh về con người và phát huy nhân tố con người là một hệ thống quan điểm toàn diện. mà trực tiếp quyết định là chủ nghĩa Mác .đào tạo trong tình hình mới. tư tưởng ấy vẫn giữ nguyên giá trị của nó. 12 . Và.Lênin. giải phóng dân tộc và giải phóng con người. kết hợp giữa nâng cao trình độ dân trí và phát triển nguồn nhân lực.tài trên cơ sở phát triển nhân cách con người Việt Nam vừa "hồng". để sự nghiệp giáo dục . đồng thời nâng cao hiệu quả công tác giáo dục . vẫn có ý nghĩa khoa học và cách mạng to lớn trong sự nghiệp đổi mới ở nước ta. chiếm vị trí trung tâm trong toàn bộ tư tưởng của Hồ Chí Minh. phong phú và sâu sắc.đào tạo phát huy vai trò của nó trong sự nghiệp đổi mới. Bởi mục đích cao cả và cả cuộc đời hoạt động cách mạng của Hồ Chí Minh là giải phóng giai cấp. Tư tưởng về bản chất con người và phát huy nhân tố con người của Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm phù hợp với thực tiễn cách mạng Việt Nam và cho đến nay. Đây là sự kế thừa. cần giải quyết tốt mối quan hệ giữa đào tạo và sử dụng.