You are on page 1of 70

Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản

)
Phần I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG
Tiết 1: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
Ngày soạn: 01.09.2008
Ngày dạy: 04.09.2008
I.
Mục tiêu:
1. Kiến thức: HS giải thích được tổ chức và nguyên tắc thứ bậc trong thế giới sống, đặc
điểm chung của các cấp độ tổ chức sống.
2. Kĩ năng: Rèn luyện tư duy hệ thống và rèn luyện phương pháp tự học.
3. Giáo dục cho học sinh về cơ sở khoa học về các cấp độ tổ chức sống trong sinh giới.
II.
Chuẩn bị:
Hình vẽ các cấp độ tổ chức của thế giới sống.
III. Phương pháp dạy học:
Vấn đáp + trực quan, hoạt động nhóm.
IV. Trọng tâm bài giảng:
Đặc điểm chung các cấp tổ chức sống.
V. Tæ chøc c¸c ho¹t ®éng d¹y vµ häc:
1. æn định lớp:
2. Bài mới:
Hoạt động thầy trò
Hoạt động 1: Các cấp tổ chức sống:
(?) Sinh vật khác vật vô sinh ở những
điểm nào ?
HS
(?) Học thuyết tế bào cho biết những
điều gì ?
HS: SV có những biểu hiện sống
như: TĐC, sinh trưởng,...
? Hãy quan sát hình vẽ sgk và nhận
xét c¸ch thøc tæ chøc cña thÕ
giíi sèng?
HS: quan h×nh vÏ th¶o luËn
nhãm vµ tr¶ lêi c©u hái.
GV: nhËn xÐt vµ bæ sung
Hoạt động 2: Đặc điểm các cấp tổ
chức sống:
(?) Hãy cho biết các cấp độ tổ chức
cơ bản của thế giới sống ?
HS:
(?) Tại sao nói tế bào là đơn vị cơ bản
cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật ?
HS:
(?) Nguyên tắc thứ bậc là gì ?
HS:
(?) Thế nào là đặc điểm nổi trội ?
Cho ví dụ ?

Nội dung
I. Các cấp tổ chức của thế sống:
- Thế giới sinh vật được tổ chức theo thứ bậc chặt chẽ.
- Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh
vật. Mọi hoạt động sống đều diễn ra ở tế bào.
- Các cấp tổ chức cơ bản của tổ chức sống bao gồm:
Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã và hệ sinh thái.

II. Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống:
1. Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc:
- Nguyên tắc thứ bậc: là tổ chức sống cấp dưới
làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp
trên.
- Đặc điểm nổi bậc là đặc điểm của một cấp tổ
chức nào đó được hình thành do sự tương tác
của các bộ phận cấu tạo nên chúng. Đặc diểm
này không thể có được ở cấp tổ chức nhỏ hơn.
- Đặc điểm nổi trội đặc trưng cho thế giới sống
là: TĐC và NL, sinh trưởng, phát triển, sinh
sản, cảm ứng, khả năng tự điều chỉnh cân bằng
nội môi, tiến hoá thích nghi với môi trường.
1

Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản)
HS:
(?) Đặc điểm nổi trội đặc trưng cho
cơ thể sống là gì ?
HS:
(?) Hệ thống mở là gì ? Sinh vật và
môi trường có mối quan hệ như thế
nào ?
HS:
(?) Làm thế nào để SV có thể sinh
trưởng, phát triển tốt nhất trong môi
trường ?
(?) Tại sao ăn uống không hợp lí sẽ bị
bệnh ?
(?) Vì sao sự sống tiếp diễn liên tục
từ thê hệ này sang thế hệ khác?
HS:
(?) Vì sao cây xương rồng khi sống
trên sa mạc có nhiều gai dài và nhọn?
HS: th¶o luËn nhãm vµ tr¶ lêi
c©u hái.
GV: nhËn xÐt vµ bæ sung

2. Hệ thống mở và tự điều chỉnh:
Hệ thống mở: SV ở mọi cấp độ tổ chức đều
không ngừng trao đổi chất và năng lượng với
môi trường. Sinh vật không chỉ chịu sự tác
động của môi trường mà còn góp phần làm
biến đổi môi trường.
Khả năng tự điều chỉnh của hệ thống sống
nhằm đảm bảo duy trì và điều hoà cân bằng
động trong hệ thống để tồn tại và phát triển.
3. Thế giới sống liên tục phát triển:
Sự sống tiếp diễn liên tục nhờ sự truyền thông
tin trên AND từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Các sinh vật trên trái đất có chung nguồn gốc.
Sinh vật có cơ chế phát sinh biến dị di truyền
được tự nhiên chọn lọc nên thích nghi với môi
trường và tạo nên một thế giới sống đa dạng và
phong phú -> Sinh vật không ngừng tiến hoá.

-

-

-

4. Củng cố:
Câu 1: Vật chất sống trong tế bào được xắp xếp theo trình tự nào ?
A. Phân tử vô cơ - đại phân tử - phân tử hữu cơ – siêu phân tử - bào quan.
B. Phân tử hữu cơ - phân tử vô cơ - đại phân tử - siêu phân tử - bào quan.
C. Phân tử vô cơ - phân tử hữu cơ - đại phân tử - siêu phân tử - bào quan. x
D. Phân tử vô cơ - đại phân tử - phân tử hữu cơ - siêu phân tử - bào quan.
Câu 2: Thế giới sống được sắp xếp theo các cấp tổ chức chính như thế nào ?
A. Tế bào - cơ thể - quần xã - quần thể - hệ sinh thái - sinh quyển.
B. Tế bào - cơ thể - quần thể - quần xã - hệ sinh thái - sinh quyển. x
C. Tế bào - bào quan - cơ thể - quần xã - hệ sinh thái - sinh quyển.
D. Tế bào - cơ thể - quần thể - loài - hệ sinh thái - sinh quyển.
Câu 3: Đặc điểm của thế giới sống ?
A. Không ngừng trao đổi chất va bnăng lượng với môi trường.
B. Là hệ mở có khả năng tự điều chỉnh.
C. Là hệ thống duy nhất trên hành tinh.
D. Cả a và b. x
5. H ướng dẫn về nhà:
- Học bài theo nộidung câu hỏi sách giáo khoa.
- Đọc trước bài mới sách giáo khoa .
VI. Rót kinh nghiÖm:

2

Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản)
Tiết 2:

Bài 2: CÁC GIỚI SINH VẬT
Ngày soạn: 06.09.2008
Ngày dạy: 08.06.2008

I.
Mục tiêu:
1. Kiến thức: HS nắm được giới và hệ thống phân loại giới, nêu được đặc điểm chính của
mỗi giới .
2. Kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh kĩ năng quan sát, phân tích so sánh và khái quát kiến
thức.
3. Giáo dục: cho HS về ý nghĩa của sự phân chia giới sinh vật.
II.
Chuẩn bị
Sơ đồ sách giáo khoa
III. Phương pháp dạy học:
Nêu vấn đề và giải quết vấn đề + hoạt động nhóm.
IV. Trọng tâm bài giảng:
Hệ thống phân loại và đặc điểm của các giới sinh vật.
V.
Tổ chức các hoạt động dạy và học:
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
(?) Thế giới sống được tổ chức như thế nào ? Nêu các cấp độ tổ chức cơ bản ?
(?) Đặc điểm nổi trội và khả năng tự điều chỉnh của cơ thể như thế nào ?
3. Giảng bài mới:
Hoạt động thầy trò
Nội dung
Bài 2: CÁC GIỚI SINH VẬT
Hoạt động 1: Khái niệm về giới sinh I.Giới và hệ thống phân loại 5 giới:
vật:
Khái niệm giới:
GV viết sơ đồ lên bảng Giới - Ngành
Giới trong sinh học là một đơn vị phân loại
- Lớp - Bộ - Họ - Chi - loài.
lớn nhất bao gồm các ngành sinh vật có chung những
(?) Giới là gì ? Cho ví dụ ?
đặc điểm nhất định.
HS
Hệ thống phân loại sinh giới: chia thành 5 giới:
(?) Sinh giới được chia thành mấy
- Giới khởi sinh.
giới ?là những giới nào ?
- Giới nguyên sinh.
HS
- Giới nấm.
- Giới thực vật.
- Giới động vật.
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm
II.Đặc điểm chính của mỗi giới:
chính các giới:
1. Giới khởi sinh(Monera):
(?) Giới khởi sinh có đặc điểm gì ?
a.Đặc điểm: Sv nhân sơ, kích thước nhỏ 1Có những kiểu dinh dưỡng nào ?
5micrômet. Sống hoại sinh, kí sinh một số có khả
HS:
năng tự tổng hợp chất hữu cơ.
b.Đại diện: vi khuẩn, VSV cổ(Sống ở 00C-1000C, độ
(?) Giới nguyên sinh gồm có những
muối 25%).
sinh vật nào ? Đặc điểm của giới này 2. Giới nguyên sinh:
là gì ?
a. Đặc điểm: SV nhân thật, cơ thể đơn bào hoặc đa
HS:
bào, có loài có diệp lục. Sống dị dưỡng(Hoại sinh),
hoặc tự dưỡng.
3

Chúng sống trong những môi trường gần giống nhau. thân mềm. Hướng dẫn về nhà: . khả năng phản ứng nhanh.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) (?) Giới nấm có đặc điểm gì ? HS: (?) Giới nấm có những đại diện nào ? HS: nấm men. chân khớp. địa y. b. Đặc điểm: SV nhân thật. b. 3. Đại diện: rêu.3 ở sgk. Thành tế bào có xenlulôzơ. là sinh vật nhân thực. roi. cơ thể đa bào. C. sống cố định và cảm ứng chậm. b. x B. Giới nấm(Fungi): a. (?) Giới động vật có gì khác biệt so với giới thực vật? (?) ĐV có vai trò như thế nào đối với sinh giới ? HS: tìm hiểu thông tin trong sgk + thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi. Sống dị dưỡng kí sinh. không có lục lạp. 4. Cấu trúc dạng sợi. 4 .Làm bài tập 1. hoại sinh. D. Nhiều khi động vật còn gây hại cho con người và vật nuôi. VI. nấm nhầy. Đặc điểm: SV nhân thật. giun đốt. Chúng đều có chung một tổ tiên. nấm sợi. Câu 3: Vai trò của ĐV trong tự nhiên và trong đời sống con người ? A. Thành tế bào không có xenlulôzơ. là sinh vật nhân thực. quyết trần. Giới động vật(Animalia) a. . nấm sợi… (?) Đặc điểm nổi bậc của giới thực vật là gì ? HS: Có khả năng quang hợp. Có khả năng quang hợp. sống cố định và cảm ứng chậm.Đặc điểm: Có nhân thật. x 5. Cấp đơn vị tổ chức cơ bản của sự sống. ĐV nguyên sinh(Trùng đé giày. có khả năng cảm ứng chậm. tự dưỡng. D. giun tròn. là sinh vật nhân thực.Đại diện: tảo. là sinh vật nhân thực. hạt trần. b và c. Cả a. . GV: nhận xét và bổ sung hoàn thiện kiến thức. Đại diện: nấm men. B. nguồn nguyên liệu. x D. hạt kín. thành tế bào chứa kitin. lông. Chúng đều có cấu tạo tế bào. 4. ĐV có xương sống. C. có khả năng di chuyển.Đọc trước bài mới sgk. b. sống cố định.Học bài theo nội dung câu hỏi sgk. Thành tế bào có xenlulôzơ. Câu 2: Nêu đặc điểm chung của giới thực vật ? A. Đại diện: ruột khoang. Thành tế bào không có xenlulôzơ. dược phẩm quý. cơ thể đa bào. Giới thực vật(Plantae): a. tự dưỡng. có khả năng di chuyển. ĐV cung cấp thức ăn. Củng cố: Câu 1: Đặc điểm chung của các loài sinh vật là gì ? A. cộng sinh. Rút kinh nghiệm. tự dưỡng. C. Sống dị dưỡng. giun ẹp. 5. B. tự dưỡng. cơ thể đơn bào hoặc đa bào. ĐV tham gia vào các khâu của mạng lưới dinh dưỡng. duy trì sự cân bằng sinh thái. trùng biến hình).

Các nguyên tố hoá học: . 2. 3. O.06.2008 Ngày dạy: 12. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan + Hoạt động nhóm.2008 I.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) PHẦN II: SINH HỌC TẾ BÀO CHƯƠNG I: THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO Tiết 3 . Chuẩn bị: Tranh cấu trúc của phân tử nước. . N chiếm 95% khối lượng cơ thể sống. Ổn định lớp: 2.Các nguyên tố chính cấu tạo nên tến bào. IV. 5 . Tại sao 4 nguyên tố C. Kĩ năng: .C là nguyên tố hoá học đặc biệt quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ.Các nguyên tố hoá học nhất định tương tác với nhau theo quy luật lí hoá. .Bài3: CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC Ngày soạn:08. H.Cấu trúc hoá học và vai trò của nước. N là những nguyên tố chính cấu tạo nên tấ bào? HS: (?) Vì sao Cacbon là nguyên tố hoá học quan trọng ? HS: GV: Sự sống không phải được hình thành bằng cách tổ hợp ngẫu nhiên của I. hình thành nên sự sống và dẫn tới đặc tính sinh học nổi trội chỉ có ở thế giới sống. V. Thái độ: cho HS ý nghĩa của các nguyên tố hoá học trong tế bào và vai trò của nước.Quan sát tranh hình phát hiện kiến thức . . Kiểm tra bài cũ: (?) Trình bày đặc điểm của các giới sinh vật ? Đại diện của các giới khởi sinh.Mục tiêu: 1. H.09. II. III. Giải thích được cấu trúc hoá học của phân tử nước quyết định các đặc tính lí hoá của nước. Kiến thức: HS nắm được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào. nguyến inh và giới nấm ? (?) So sánh đặc điểm của giới thực vật và giới động vật ? 3. O. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1.Các nguyên tố C. Trọng tâm bài giảng: . . Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Bài 3: CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC Hoạt động 1 (?) Tại sao các tế bào khác nhau lại được cấu tạo chung từ một số nguyên tố nhất định ? HS: Quan sat bảng sgk trả lời. Nêu được vai trò của nguyên tố đa lượng và vi lượng.Các nguyên tố hoá học cấu tạo nên thế giới sống và không sống.Tư duy phân tích so sánh tổng hợp.

Vai trò: tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu HS. 1. 2. 1.Là thành phần cấu tạo nên tế bào.Là dung môi hoà tan nhiều chất cần thiết. K. D. .Phân tử nước có tính phân cực. Mo. O. vững khả năng tái tạo không có. Củng cố: Câu 1: Nguyên tố hoá học đặc biệt quan trọng tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ là : A. Hồng cầu lưỡi liềm. Cấu trúc: (?) Cấu trúc của nước giúp cho nước có .Phân tử nước có hai đù tích điện trái dấu do đôi (?) Hậu quả gì có thể xảy ra khi ta đưa điện trong liên kết bị kéo lệch về phía ôxi. K… . O. C. 4. lượng là gì ? .Là các nguyên tố có lượng chứa lớn trong khối lượng khô của cơ thể. cơ như prôtein. Nước đá các liên kết hiđrô luôn bền . Bo. (?) Thế nào là nguyên tố đa lượng ? . B. Câu 2: Iốt trong cơ thể người chỉ cần một lượng cực nhỏ. Hoạt động 2 (?) Nước có cấu trúc như thế nào ? II. H. các tế bào sống vào ngăn đá của tủ lạnh b. Bướu cổ B. I…) (?) Những nguyên tố nào là nguyên tố .Là những nguyên tố có lượng chứa rất nhỏ trong vi lượng ? Vai trò của các nguyên tố vi khối lượng khô của tế bào. HS: 2. được uống nước thế như thế nào ? . N. Vai trò của nước đối với tế bào: (?) Nếu trong vài ngày cơ thể không . lipit. Thiếu Cu -> cây vàng lá. ít… Thiếu muối iốt -> bướu cổ.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) các nguyên tố với tỉ lệ giống nhau như trong tự nhiên… Các nguyên tố hoá học trong cơ thể chiếm tỉ lệ khác nhau nên các nhà khoa học chia thành 2 nhóm đa lượng và vi lượng. Các nguyên tố đa lượng: C. Đao (Down) B. Cấu trúc và đặc tính lí hoá của nước: a. Đặc tính: ? .Là môi trường của các phản ứng sinh hóa. C. nhưng nếu thiếu nó sẽ gây bệnh gì ? A. Cu. axit nuclêic là chất hóa học (?) Vai trò của các nguyên tố đa lượng ? chính cấu tạo nên tế bào. Nước và vai trò của nước trong tế bào: HS: Nghiên cứu thông tin sgk -> trả lời.1 nguyên tử ôxi kết hợp với hai nguyên tử hiđrô đặc tính gì ? bằng liên kết cộng hoá trị.Vai trò: Tham gia vào các quá trình sống cơ bản HS: là những nguyên tố có lượng chứa của tế bào. S. HS: . HS: . Fe.Phân tử nước hút các phân tử phân cực khác. Nguyên tố vi lượng( Fe. Vậy nước có vai trò như thế nào đối với Tham gia vào quá trình chuyển hoá vật chất để tế bào và cơ thể ? duy trì sự sống.Phân tử nước này hút phân tử nước kia. Ung thư máu D. 6 .

Rút kinh nghiệm: TIẾT 4: CACBOHIĐRAT VÀ LIPIT Ngày soạn: 15. x D. Làm cho tế bào chất dẫn điện tốt. lá cây cụp lại là do: A. Mục tiêu: 1. Tế bào lá cây hút no nước nhanh. Kiến thức: HS nắm được tên các loại đường có trong cơ thể sinh vật. ổn định lớp: 2. Trọng tâm bài giảng: Các loại đường và lipit. C. C. Tế bào cuống lá thoát hơi nước nhanh. Làm ổn định nhiệt của cơ thể. Câu 4: Khi chạm tay vào lá cây trinh nữ. Giáo dục cho HS cơ sở khoa học của các chất cấu tạo nên cơ thể sinh vật. Hướng dẫn về nhà: . chức năng của chúng. Kiểm tra bài cũ: (?) Trình bày cấu trúc và đặc tính lí hoá của nước.2008 Ngày dạy: 18. (?) Nước có vai trò như thế nào đối với tế bào ? 7 .2008 I.Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa. B. Tế bào lá cây thoát hơi nước nhanh. Làm giảm nhiệt độ cơ thể.09. Nêu được chức năng của từng loại đường và lipit trong cơ thể sinh vật. Chuẩn bị: Cách sắp xếp phân tử glucôzơ trong thành tế bào thực vật. II. tạo môi trường cho các phản ứng sinh hoá xảy ra.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Câu 3: Nước có đặc tính phân cực cao nên có vai trò gì ? A. III. . 2. Làm dung môi hoà tan nhiều chất. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1.Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa. 3. Tế bào cuống lá hút no nước nhanh. 5. V.09. D. Kĩ năng: HS so sánh được vai trò của từng loại đường và lipit trong cơ thể sinh vật. x B. VI. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + trực quan + Hoạt động nhóm IV.

Bài mới: Hoạt động thầy trò Hoạt động 1 (?) Hãy kể tên một số loại đường mà em biết ? HS: Đường mía. (?) Độ ngọt của các loại đường này như thế nào ? HS: (?) Các loại quả mít.Có tính kị khí. . dường trong quả. dạng mạch thẳng và mạch vòng. Hoạt động 3 (?) Lipit có đặc điểm gì khác với cabohiđrat ? HS nghiên cứu sgk (?) GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập theo nội dung sau Nội dung Bài 4: CACBOHIĐRAT VÀ LIPIT I. . Lipit: 1. VD: Kitin cấu tạo nên bộ xương ngoài của côn trùng. c. Các vi sợi liên kết với nhau tạo nên thành tế bào thực vật. Lactôzơ. Lactôzơ là loại đường sữa mà mẹ dành cho con. . tinh bột. Cấu trúc hoá học: a. Mantôzơ… Gồm 2 phân tử đường đơn liên kết với nhau bằng mối liên kết glicôzit. II. Glicôgen.Xenlulôzơ các phân tử liên kết bằng mối liên kết glicôzit. Chức năng: -Là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào và cơ thể.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) 3. b.Axit béo no: có trong mỡ ĐV. -Là thành phần cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể. Có 3 . . Đặc điểm chung: . 2. dưa chứa loại đường nào ? HS: GV: Đường đôi còn gọi là đường vận chuyển vì nhiều loại trong số chúng được cơ thể sinh vật dùng để chuyển từ nơi này đến nơi khác.Thành phần hoá gọc đa dạng.Axit béo không no: có trong TV. Đường đa(Polisaccarit) VD: Xenlulôzơ. 1 số Mỡ 8 . cam. . 2.Cacbohiđrat(Đường): 1. Nhiều phân tử xenlulôzơ liên kết tạo thành vi sợi.Có rất nhiều phân tử đường đơn liên kết với nhau. Cấu tạo và chức năng của lipit: Cấu tạo Chức năng Gồm 1 phân tử Dự trữ năng lượng glixêrôl liên kết với cho tế bào. Kitin… . mạch nha. Fuctôzơ(đường trong quả).Không được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. Hoạt động 2 (?) Chức năng của Cabohiđrat là gì ? HS: Tham gia cấu tạo nên các bộ phận của tế bào … (?) Vì sao khi đói lả người ta thường cho uống nước đường thay vì cho ăn các thức ăn khác? HS thảo luận nhóm và trả lời. Đường đơn(Mônôsaccarit) VD: Glucôzơ. 3 axit béo(16 -18nguyên tử C).Galactôzơ (Đường sữa). Đường đôi (Đisaccarit) VD: Đường mía(Saccarôzơ).7 nguyên tử C.

Đường đa. D. pôlisaccarit. cacbohiđrat. axit nuclêic. Sắc tố Carôtenoit Tạo nên các loại màng tế bào. C. Cacbohiđrat. VI. Củng cố: Câu 1: Bốn đại phân tử hữu cơ quan trọng cấu tạo nên tế bào của cơ thể là: A. Đường đôi. mỡ. D. . đường đa. Lipit. Stêrôit. axit amin. mỡ. axit amin. C. x Câu 3: Loại lipit nào có vai trò chính dự trữ năng lượng ? A. Sáp giúp dự trữ năng lượng. Câu 2: Trong các chất hữu cơ sau: Đường đơn. khô.Đọc trước nội dung bài mới. x B. axit amin. D. Lipit. tinh bột.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) GV gọi HS nhận xét bổ sung Phôtpholipi t Stêrôit Sắc tố Vitamin loài cá. dầu. Dầu. prôtein. dầu. Cacbohiđrat. D. Tham gia vào mọi hoạt động sống của cơ thể 4. Hướng dẫn về nhà: . axit nuclêic. Cấu tạo nên màng sinh chất và 1 số hoocmôn. x B. Sáp giúp da thoát hơi nước nhanh. axit amin. Câu 4: Vào mùa lạnh hanh. Gồm 1 phân tử glixêrôl liên kết với 2 axit béo và 1 nhóm phôtphat. C. Cacbohiđrat. x C. Sáp chống thoát hơi nước qua da. Hợp chất hữu cơ nào là chung cho các hợp chất hữu cơ còn lại ? A. B. prôtein. prôtein. Rút kinh nghiệm: 9 . Tinh bột. Sáp bổ sung nhiều vitamin cho da. phôtpholipit. mỡ. Phôtpholipit. Stêrôit.Học bài dựa vào nội dung câu hỏi sgk. đường đôi. prôtein. Chứa các nguyên tử kết vòng. lipit. 5. B. người ta thường bôi kem (sáp) chống nứt da vì: A. Vitamin là phân tử hữu cơ nhỏ.

lợn lại . Bài mới: Hoạt động thầy trò Nội dung Prôtein là đại phân tử hữu cơ có vai Bài 5: PRÔTIEN trò đặc biệt quan trọng đối với sự sống. Bậc 3 Bậc 4 10 mạch thẳng. GV treo sơ đồ và HS quan sát nhận .09. các nhóm Bậc 1 peptit tạo nên chuỗi pôlipeptit có dạng khác nhận xét. Prôtein có 2 hay nhiều chuỗi pôlipeptit khác nhau phối hợp với nhau tạo phức . Hoạt động 1 I.2008 Ngày dạy: 22. 2. III.Đơn phân của prôtein là axit amin(có khoảng 20 loại xét. Giáo dục: cho HS ý nghĩa các quá trình biến đổi cấu trúc của prôtein trong tế bào. V.09.2008 I. Cấu trúc Đặc điểm trả lời theo nội dung phiếu học tập Axit amin liên kết với nhau nhờ liên kết Đại diện nhóm trả lời. prôtein chiếm khoảng 50% khối lượng khô trong các loại tế bào. (?) Prôtein có đặc điểm gì ? . Cấu trúc bậc 2 tiếp tục co xoắn tạo nên câu trúc không gian 3 chiều. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Hoạt động nhóm IV. Chuẩn bị: Mô hình cấu trúc các bậc của prôtein. hình để phát hiện kiến thức.Prôtein là đại phân tử hữu cơ có cấu trúc đa dạng khác nhau ? nhất theo nguyên tắc đa phân. axit amin). Đặc điểm chung: (?) Tại sao các loại thịt bò. 3. ổn định lớp: 2. Trọng tâm bài giảng: Cấu trúc và chức năng của prôtein. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. Chuỗi pôlipeptit xoắn lò xo hoặc gấp nếp nhiều liên kết hiđrô giữa các nhóm peptit gần nhau. Kiến thức: HS phân biệt được các mức độ cấu trúc của prôtein và chức năng của các loại prôtein. Kiểm tra bài cũ: (?) Cấu trúc và chức năng của các loại Cacbohiđrat ? (?) Trình bày cấu trúc và chứ năng của các laọi Lipit ? 3. Cấu trúc bậc 3 phụ thuộc vào tính chất của nhóm R trong mạch pôlipêptit. II.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Tiết 5: PRÔTEIN Ngày soạn: 20. Mục tiêu: 1. gà.Cấu trúc của prôtein: 1.Prôtein đa dạng và đặc thù do số lượng thành phần HS quan sát sơ đồ -> Thảo luận và và trật tự sắp xếp các axit amin. bổ sung Bậc 2 GV nhận xét và đưa ra nội dung kiến thức đúng. Kĩ năng: Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát tranh.

Sự sắp xếp của 20 loại axit amin khác nhau. HS: VD: Prôtein trong sữa. C. Câu 3: Tính đa dạng của prôtein được quy bởi yếu tố nào ? A. Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc của prôtein: . Nhóm amin(-NH2). (?) Tại sao một số sinh vật sống ở suối nước nóng 1000C mà prôtein không bị biến tính ? HS: Prôtein có cấu trúc đặc biệt chịu nhiệt độ cao. valin. Rút kinh nghiệm: 11 . lizin. Hướng dẫn về nhà: . nhóm axit phôtphoric (H3PO4). làm cho prôtein mất chức năng. gốc R(gốc cacbuahiđrô). enzim).Prôtein thụ thể: Thu nhận thông tin và trả lời thông HS: tin. thảo luận -> trả lời. D. C.Đọc trước bài mới sgk.COOH).Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) hợp lớn hơn. nhóm cacboxyl(. trật tự sắp xếp các axit amin khác nhau và các bậc cấu trúc không gian khác nhau trong phân tử prôtein.Prôtein bảo vệ: bảo vệ cơ thể chống bệnh tật. nhóm cacboxyl(. Nhóm axit phôtphoric (H3PO4). Củng cố: Câu 1: Đơn phân của prôtein là gì ? A. Nhóm amin(-NH2). x 5.Prôtein cấu trúc: cấu tạo nên tế bào và cơ thể. nhau ? .Hiện tượng biến tính: là hiện tượng prôtein bị biến đổi cấu trúc không gian. độ pH… làm phá huỷ cấu trúc không gian 3 chiều của prôtin. mêtiônin. II. izôlơxin. trong các hạt cây… (?) Tại sao chúng ta lại cần ăn prôtein từ các nguồn thực phẩm khác . phenyl alanin.Prôtein xúc tác cho các phản ứng sinh hoá (Các loại Triptôphan. Axit amin. C. D. VII. Số lượng các a. . Đường đơn. Câu 2: Công thức tổng quát của axit amin gồm những nhóm nào sau đây ? A. nhóm axit phôtphoric (H3PO4). gốc R(gốc cacbuahiđrô). Các axit amin không thể thay thế . lơxin. B. thành phần. Gốc R(gốc cacbuahiđrô).Học bài theo nội dung câu hỏi sgk.COOH).Yếu tố môi trường: Nhiệt độ cao. VD: kháng thể. 2. Chức năng của prôtein: Hoạt động 2 . Sự đa dạng của gốc R. Nhóm amin(-NH2). (?) Thế nào là hiện tượng biến tính? Nguyên nhân gây nên hiện tượng này ? HS: (?) Yếu tố nào ảnh hưởng đến cấu trúc của prôtein ? HS Quan sát. x D. Glucôzơ. thrêônin. (?) Prôtein có những chức năng gì? VD: Côlagen tham gia cấu tạo nên các mô liên kết da. 4. Số lượng.Prôtein dự trữ: dự trữ các axit amin.COOH). Nuclêiôtit. x B. . nhóm cacboxyl(. Cho ví dụ ? . B.a khác nhau trong phân tử prôtein.

Đều chứa các liên kết hiđrô. U. bazơ nitơ.Cấu tạo theo nguyên tắc GV giới thiệu mô hình cấu trúc hoá nguyên tắc đa phân. Đều là những chuỗi xoắn kép. II.Các nuclêôtit liên kết với nhau theo một chiều xác định( 3’ .5’) tạo thành chuỗi pôlyribônuclêôtit. . D. 2. Bazơ nitơ. G. Đường. Đơn phân là các học của ADN và ARN HS quan sát và so sánh cấu trúc của ADN và ARN ? (?) Đặc điểm nào sau đây chung cho cả ADN và ARN ? A. Giáo dục: cho HS ý nghĩa về cơ sở di truyền của các tế bào và sự di truyển của cơ thể sinh vật. Axit phôtphoric. G. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. C.Các nuclêôtit liên kết với nhau theo một chiều xác định( 3’ . Axit phôtphoric B. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan. (?) Đơn phân của ADN và ARN giống nhau ở thành phần nào ? A. Axit nuclêic Hoạt động 1 I. .T bằng 2 liên kết hiđrô. 3.X bằng 3 liên kết hiđrô. X) . IV.5’) tạo thành chuỗi pôlinuclêôtit. . T. Kĩ năng: So sánh được cấu trúc và chức năng của ADN và ARN. (?) Trong các đáp án trên đơn nhiều đơn phân là nuclêôtit. Bazơ nitơ. Kiến thức: HS nắm được thành phần hoá học.Cấu tạo của một nuclêôtit: -> Đường pentôzơ(C5H10O4) -> Nhóm phôtphat(H3PO4) -> Một trong 4 loại bazơ nitơ(A. HS thảo luận và trả lời. III.Bài 6: AXIT NUCLÊIC Ngày soạn: Ngày dạy: I. D. B.2 chuỗi pôlinuclêôtit liên kết với nhau bằng các liên kết hiđrô: + A . . ổn định lớp: 2. + G .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Tiết 6 . X) .Cấu tạo của một ribônuclêôtit: -> Đường ribôzơ (C5H10O5) -> Nhóm phôtphat(H3PO4) -> Một trong 4 loại bazơ nitơ(A. Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung Bài 6. gồm đa phân.Chuỗi pôlyribônuclêôtit có các liên kết hoá trị giữa đường và axit phôtphoric. Cấu trúc hoá học của ADN và ARN: ADN ARN Axit ribônulêic (ARN) . Chuẩn bị: Mô hình cấu trúc không gian của ADN. đơn phân là các nuclêôtit. Trọng tâm bài giảng: Cấu trúc và chức năng của ADN và ARN V. Đều được cấu tạo từ các chuỗi pôlynuclêôtit. Mục tiêu: 1. cấu trúc và chức năng của ADN và ARN. Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. C.Trên mỗi mạch có các liên kết hoá trị giữa đường và axit phôphoric.ADN được cấu tạo theo . Axit đêôxiribônuclêic(ADN) và Axit Axit nuclêic có 2 loại: ribônuclêic(ARN) : Axit Đêôxiribônuclêic(ADN) 1. . 12 ribônuclêôtit . Kiểm tra bài cũ: (?) Trình bày đặc điểm và cấu trúc bậc của prôtein ? (?) Prôtein có những chức năng gì ? Các yếu tố nào ảnh hưởng đến cấu trúc của prôtein ? 3.

HS: . tay thang là phân tử 0 -2 -4 m -7 1A = 10 nm = 10 = 10 mm đường và axit phôtphoric. ARN thông gồm một chuỗi tin di truyền HS thảo luận nhóm và đưa ra kết tin(mARN) pôlyribônuclêôtit. bảo quản.Mỗi chu kì xoắn đơn theo nguyên tắc bổ sung.Làm khuôn để tổng hợp ARN. thành phần và trật tự sắp xếp của các nu. (?) Trong phân tử ADN 2 mạch pôlinuclêôtit liên kết với nhau theo nguyên tắc: A. Khuôn mẫu. song song quanh trục. D. gồm có 3 loại tạo nên xoắn kép đều ribônuclêôtit(mARN. (?) Qua mô hình trên hãy mô tả cấu và giống 1 cái cầu rARN) trúc không gian của ADN? thang xoắn.Mang. Bảo toàn. chỉ tính riêng cấu tạo này thì chức . B. ADN.Đường kính vòng năng tương ứng của ADN là gì ? xoắn là 20A0 HS: Làm khuôn mẫu để tổng hợp ARN. tARN. 2. HS: Nhờ cơ chế sao mã và giải mã. 13 . (?) Vì sao chỉ có 4 loại nuclêôtit mà tạo ra vô số các ADN khác nhau.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) phân của ADN và ARN khác nhau điểm nào ? HS: Đường và bazơ nitơ. ribôxôm.Mỗi bậc thang là một cặp bazơ.Khoảng cách giữa 2 cặp bazơ là 3. (?) ADN được cấu tạo từ 2 mạch . Chức năng của ADN: (?) TTDT trong ADN được truyền . Nếu gồm 10 cặp nuclêôtit. Cấu trúc không gian của ADN và ARN: Hoạt động 2: So sánh cấu trúc của AND và ARN ADN ARN GV hướng dẫn cho HS quan sát . từ ADN đến quả thảo luận của nhóm.4 A0. .ADN có 2 chuỗi Gồm một mạch mô hình cấu trúc không gian của pôlinuclêôtit xoắn kép pôlyribônuclêôtit. Bán bảo toàn. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN: chức năng các loại ARN Loại ARN Cấu trúc Chức năng Hãy thảo luận cấu trúc và chức Dạng mạch thẳng Truyền thông năng của từng loại ARN ?. C. và truyền đạt thông tin di truyền. qua các thế hệ tế bào bằng cách nào ? . 3. ADN ARN Prôtein Tính trạng Tự sao Hoạt động 3: Soa sánh cấu trúc và II. HS: Do số lượng. Bổ sung.

Cùng prôtein tạo nên ribôxôm. Mang. nhiều vùng các nu ARN liên kết bổ sung ribôxôm(rARN) với nhau tạo nên các vùng xoắn cục bộ. G. đường C5H10O5. Axit phôtphoric. x B. T. thành phần. 4. T.a -> giúp liên kết với mARN và ribôxôm. G. D. Số lượng các nuclêôtit khác nhau.Đọc trước nội dung bài mới sgk. Hướng dẫn HS về nhà: . Rút kinh nghiệm: 14 . A. X. A. tARN. Phôtphođieste D. x D. Chỉ có một mạch. C. Số lượng. B. rARN. U.Học bài theo nội dung câu hỏi sgk. Là nơi tổng hợp prôtein. U. C. Bảo quản thông tin di truyền. B. trật tự sắp xếp các nuclêôtit khác nhau. G. rARN Có cấu trúc với 3 thuỳ. X. B. C. A. 1 ARN vận đầu đối diện là vị chuyển(tARN) trí gắn kết a. Mang thông tin di truyền. G. Câu 2: Trong phân tử ADN có các loại nuclêôtit nào ? A. 1 thuỳ mang bộ 3 đối mã. VI. D. Vận chuyển a. x C. B. AND được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. Câu 3: AND vừa đa dạng vừa đặc thù là do: A. U.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) (?) Phân tử ARN nào không có liên kết hiđrô ? A. .a đến ribôxôm để tổng hợp prôtein. bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. mARN. x Câu 4: ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các nuclêôtit. AND có bậc cấu trúc không gian khác nhau. Củng cố: Câu 1: Đơn phân của axit nuclêic là: A. Nuclêôtit. D. X. Nếu chỉ tính riêng cấu tạo này thì chức năng tương ứng của ADN là: A. mARN. rARN. Truyền đạt thông tin di truyền. 5. C. T.

III. HS: Kích thước nhỏ(1/10 kích thước tế bào nhân thực). IV.Thành phần hoá học cấu tạo nên thành tế bào là HS: peptiđôglican(Cấu tạo từ các chuỗi cacbohiđrat liên (?) Tại sao cùng là vi khuẩn nhưng phải kết với nhau bằng các đoạn pôlipêptit ngắn).200 Ngày dạy: 24. khả năng phân chia thành phần nào ? mạnh. Màng sinh chất: 15 . (?) Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ có . Thành tế bào: và có vai trò gì ? . HS: Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo tế bào II. Mục tiêu: 1. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO Tiết 7 – Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ Ngày soạn: 15. Phương pháp dạy học:Vấn đáp + Trực quan.Vai trò: quy định hình dạng của tế bào.Chưa có nhân hoàn chỉnh.200 I. (?) Cấu tạo tế bào nhân sơ gồm những + Tế bào sinh trưởng nhanh. II.10. Kiểm tra bài cũ: (?) Trình bày cấu trúc và chức năng của ADN ? (?) Trình bày cấu trúc và chức năng của ARN ? 3. thành mỏng. Kĩ năng: HS phân tích và so sánh đặc diểm cơ bản của tế bào nhân sơ. thành dày. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. 2. đặc điểm gì ? -> Sử dụng thuốc kháng sinh đặc hiệu để tiêu diệt các HS: loại vi khuẩn gây bệnh.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Chương II. số lượng tế bào tăng nhanh. Chuẩn bị: Các hình vẽ sách giáo khoa. lông và roi: (?) Thành tế bào có cấu tạo như thế nào a. (?) Tế bào gồm những thành phần nào ? . Thế giới sống được cấu tạo từ 2 loại tế Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ bào(Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực) Hoạt động : Đặc điểm chung của tế I. Cấu tạo tế bào nhân sơ: nhân sơ 1. ổn định lớp: 2. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung GV: Mọi sinh vật đều sinh ra từ tế bào.Tế bào chất không có hệ thống nội màng.Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ có lợi: những lợi ích gì ? + Tỉ lệ S/V lớn thì tốc độ trao đổi chất với môi trường HS diễn ra nhanh. Trình bày được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào vi khuẩn. HS: so sánh đặc điểm của 2 loại vi Vi khuẩn được chia làm 2 loại: khuẩn ? + VK Gram dương: có màu tím. Trọng tâm bài giảng: Đặc điểm cấu tạo của tế bào nhân sơ. 3. b. Thành tế bào. Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ: bào nhân sơ . Kiến thức: HS sinh nắm và nêu được các đặc điểm của tế bào nhân sơ. màng sinh chất. (?) Màng sinh chất ở tế bào nhân sơ có + VK Gram âm: có màu đỏ.10. Thái độ: HS biết được ý nghĩa của sự biến đổi cấu tạo ở cơ thể phù hợp với chức năng và điều kiện môi trường. V. dùng loại thuốc kháng sinh khác nhau ? .

Chất tế bào. x B. X Câu 4: Vi khuẩn có cấu tạo đơn giản và kích thước cơ thể nhỏ sẽ có ưu thế: A. D. vùng nhân chứa ADN kết hợp với prôtein và histôn. vùng nhân hoặc nhân. Ribôxôm và peptiđôglican. Peptiđôglican và prôtein. vùng nhân hoặc nhân. Dễ phát tán và phân bố rộng.Có chức năng trao đổi chất và bảo vệ tế bào. C. chất tế bào. .Học bài theo nội dung câu hỏi sgk.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) (?) Lông và roi có chức năng gì ? HS: (?) Tế bào chất có cấu tạo và chức năng như thế nào ? HS (?) Tại sao gọi là vùng nhân ? HS: . . Hướng dẫn về nhà: . Câu 2: Tế bào nhân sơ có đặc điểm nổi bậc gì ? A. Thích hợp với đời sống kí sinh. c.Cấu tạo từ phôtpholipit 2 lớp và prôtein. x C. Kích thước nhỏ. Hạn chế được sự tấn công của tế bào bạch cầu. C.Bào tương(dạng keo bán lỏng) không có hệ thống nội màng. C. 5.Ribôxôm(Cấu tạo từ prôtein và rARN) không có màng. . không có các bào quan. Tế bào chất: gồm . D. chất tế bào. 4. Màng sinh chất. có ribôxôm nhưng không có các bào quan khác. Màng sinh chất.Chỉ chứa 1 phân tử ADN dạng vòng. Kích thước nhỏ. vùng nhân hoặc nhân. kích thước nhỏ. Rút kinh nghiệm: 16 . chưa có nhân hoàn chỉnh không có ribôxôm. NST.Không có màng bao bọc. Câu 3: Màng sinh chất của vi khuẩn được cấu tạo từ 2 lớp: A. Trao đổi chất mạnh và có tốc độ phân chia nhanh.Đọc trước nội dung bài mới sgk. Phôtpholipit và ribôxôm. Phôtpholipit và prôtein. B. các bào quan không có màng bọc. là nơi tổng hợp prôtein. NST. Vùng nhân: . D. B. Màng sinh chất. Lông: giúp vi khuẩn bám chặt trên mặt tế bào người. 2. x D. Lông và roi: . các bào quan. VIII. Củng cố: Câu 1: Tất cả các loại tế bào đều được cấu tạo 3 thành phần là: A. không có màng nhân. Kích thước nhỏ. B. Một số vi khuẩn có ADN dạng vòng nhỏ khác là plasmit và không quan trọng.Roi(Tiên mao) cấu tạo từ prôtein có tính kháng nguyên giúp vi khuẩn di chuyển. Kích thước nhỏ. . không có màng nhân. chưa có nhân hoàn chỉnh. 3.

Có hệ thống màng chia tế bào chất thành các xoang riêng biệt. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1.Điều khiển mọi hoạt động của tế bào. 2. Trọng tâm bài giảng: Cấu trúc và chức năng của lưới nội chất. Trên màng có các lỗ nhân.Bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc(ADN liên kết với prôtein) và nhân con. V. Phương tiện dạy học: Các hình vẽ sgk III. Cấu trúc: .Có nhân và màng nhân bao bọc. (?) Nhân tế bào có cẩutúc như thế nào ? HS: (?) Dựa vào cấu trúc nhân có chức năng gì ? GV nêu thí nghiệm sgk-> Con ếch con được tạo ra có đặc điểm của loài nào ? GV: Qua thí nghiệm này có thể chứng minh được điều gì ? HS: Con ếch có đặc điểm của loài B -> chứng minh được chức năng của nhân tế bào. II.9 micrômet.Ribôxôm không có màng bao bọc. GV: Hãy quan sat về cấu trúc của ribôxôm -> gồm có những thành phần nào ? Hoạt động 3 Nội dung I. đường kính 5micrômet.Chủ yếu có hình cầu. 200 I. . 10. b. Thái độ: HS biết được sự phân hoá về cấu tạo và chuyên hoá về chức năng của tế bào nhân thực. Kiến thức: HS nắm được đặc điểm chung của tế bào nhân thực. cấu trúc phức tạp. phân tích được đặc điểm cấu tạo tạo và chức năng giữa tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ. .Kích thước lớn. b. . Đặc điêm chung của tế bào nhân thực: . . II. Chức năng: Chuyên tổng hợp prôtein của tế bào. . nhân và bộ máy Gôngi. Chức năng: . . nêu được đặc điểm cấu trúc và chức năng của tế bào nhân thực. Nhân tế bào: a. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Hoạt động 2: Đặc điểm của tế bào nhân thực: GV: Tế bào nhân thực là loại tế bào có nhân chính thứcvà vật chất di truyền được bao bọc bởi màng nhân… (?) Hãy quan sát hình vẽ sgk và so sánh đặc điểm tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ. 10. Mục tiêu: 1.Phía ngoài là màng bao bọc(màng kép giống màng sinh chất) dày 6 . Kĩ năng: HS so sánh. tế bào chất và vùng nhân ? 3.Là nơi chứa đựng thông tin di truyền. Kiểm tra bài cũ: (?) Trình bày đặc điểm chung của tế bào nhân sơ ? Cấu tạo và chức năng của thành tế bào ? (?) Trình bày cấu trúc và chức năng màng sinh chất. thông qua sự điểu khiển sinh tổng hợp prôtein.Các bào quan đều có màng bao bọc. ổn định lớp: 2. Số lượng nhiều. 3. Ribôxôm: a. 200 Ngày dạy: 30. .Gồm 1 số loại rARN và prôtein. Cấu trúc: . Phương pháp dạy học:Vấn đáp + Trực quan IV. Nhân tế bào và ribôxôm: 1.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Tiết 8 – Bài 8: TẾ BÀO NHÂN THỰC Ngày soạn: 24. 17 . 2. Hoạt động 2: Cấu trúc và chức năng của nhân và ribôxôm: HS nghiên cứu sgk.

Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản)
III. Lưới nội chất:
(?) Hãy quan sát và so sánh cấu trúc và
Lưới nội chất hạt
Lưới nội chất trơn
chức năng của lưới nội chất hạt và lưới
Là hệ thống xoang dẹp Là hệ thống xoang
nội chất trơn ?
nối với màng nhân ở 1 hình ống, nối tiếp
đầu và lưới nội chất hạt lưới nội chất hạt. Bề
Cấu
ở đầu kia. Trên mặt mặt có nhiều enzim
trúc
ngoài của xoang có không có hạt ribôxôm
HS thảo luận nhóm và đưa ra ý kiến chung
đính
nhiều
hạt bám ở bề mặt.
của nhóm.
ribôxôm.
- Tổng hợp prôtein tiết - Tổng hợp lipit,
ra khỏi tế bào cũng chuyển hoá đường,
như các prôtein cấu tạo phân huỷ chất độc đối
nên màng TB, prôtein với cơ thể.
Chức dự trữ, prôtein kháng
năng
thể.
- Điều hoà trao đổi
- Hình thành các túi chất, co duỗi cơ.
mang để vận chuyển
Hoạt động 4
prôtein mới được tổng
hợp.
(?) Hãy quan sát hình vẽ và cho biết Bộ
IV. Bộ máy Gôngi:
máy Gôngi có cấu tạo như thế nào ?
1. Cấu trúc: Là một chồng túi màng dẹp xếp cạnh nhau
HS
nhưng tách biệt nhau.
2. Chức năng:
(?) Dựa vào cấu trúc hãy cho biết Gôngi
- Là hệ thống phân phối các sản phẩm của tế bào.
có chức năng gì ?
- Tổng hợp hoocmôn, tạo các túi mang mới.
HS:
- Thu nhận một số chất mới được tổng hợp(prôtein, lipit.
Gluxit…) Lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh rồi đóng gói
và chuyển đến các nơi cần thiết của tế bào hay tiết ra ngoài
tế bào.
- ở TBTV: bộ máy Gôngi là nơi tổng hợp các phân tử
pôlisâccrit cấu trúc nên thành tế bào.

4. Củng cố:
Câu 1: Sinh vật nào sau đây có tế bào nhân thực ?
A.
Thực vật, động vật, nấm. x
C. Thực vật, vi khuẩn.
B.
Động vật, nấm, vi khuẩn.
D. Nấm, vi khuẩn.
Câu 2: Màng nhân của tế bào nhân chuẩn gồm màng ngoài và màng trong, mỗi màng dày:
A. 6 - 9nm. x
B. 9 - 50nm.
C. 50 - 80nm.
D. 80 - 100nm
Câu 3: Lỗ nhân trên màng nhân của tế bào nhân chuẩn được cấu tạo và che kín bởi:
A. Các enzim.
B. Prôtein. x
C. Nhiễm sắc thể. D. Chất tế bào.
Câu 4: Thành phần hoá học chủ yếu của ribôxôm là gì ?
A. rARN và prôtein. x
C. mARN và prôtein.
B. tARN và prôtein.
D. Prôtein.
5. Hướng dẫn HS về nhà:
- Học bài theo nội dung câu hỏi sgk.
- Đọc trước nội dung bài mới sgk.
VI. Rút kinh nghiệm:

18

Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản)
Tiết 9: KIỂM TRA 1 TIẾT
Tiết 10: TẾ BÀO NHÂN THỰC(TT)
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I.
Mục tiêu:
1. Kiến thức: HS mô tả được cấu trúc và chức năng của ti thể, lạp thể, lizôxôm và không
bào.
2. Kĩ năng: HS phân biệt được cấu trúc của các bào quan phù hợp với chức năng của chúng.
3. Giáo dục: cho HS ý nghĩa của các bào quan trong té bào nhân thực.
II.
Phương tiện dạy học:
Các hình vẽ sgk.
III. Phương pháp giảng dạy:
Vấn đáp + trực quan
IV. Trọng tâm bài giảng:
Cấu trúc và chức năng của các bào quan.
V.
Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
(?) Tế bào nhân thực có đặc điểm gì khác so với tế bào nhân sơ ?
(?) Trình bày cấu trúc và chức năng của nhân, và mạng lưới nội chất ?
3. Giảng bài mới:
Hoạt động thầy trò
Nội dung
Bài 9. TẾ BÀO NHÂN THỰC (tt)
Hoạt động 1
V. Ti thể:
GV cho HS quan sát tranh vẽ
1. Câu trúc:
(?) Hãy mô tả cấu trúc của ti thể ?
Ti thể có 2 lớp màng bao bọc:
HS:
- Màng ngoài trơn không gấp khúc.
(?) Diện tích bề mặt của 2 lớp màng ti
- Màng tronggấp nếp tạo thành các mào ăn sâu vào
thể có đặc điểm gì khác nhau ?
chất nền, trên đó có các enzim hô hấp.
HS: Màng trong có diện tích lớn hơn vì - Bên trong chất nền có chứa AND và ribôxôm.
có enzim liên quan đến các phản ứng
sinh hoá của tế bào.
GV: Tế bào gan ở người có khoảng
2500 ti thể, Tê bào cơ ngực của các loài
chim bay cao bay xa có khoảng 2800 ti
thể.
(?) Tại sao ở các cơ quan này lại có số
lượng ti thể nhiều ? Ti thể có chức năng 2. Chức năng:
gì ?
Cung cấp năng lượng chủ yếu của tế bào dưới dạng
ATP.
Hoạt động 2
VI. Lục lạp (chỉ có ở thực vật):
(?) Tại sao lá cây lại có màu xanh ? Liên 1. Cấu trúc:
quan đến chức năng gì ?
- Phía ngoài có 2 lớp màng bao bọc.
19

Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản)
HS: Vì có chứa chất diệp lục.

- Phía trong: +Chất nền không màu có chứa AND và
ribôxôm.
(?) Lục lạp có cấu trúc như thế nào ?
+ Hệ túi dẹt gọi là tilacoit -> Màng tilacôit có chứa
HS: quan sat hình vẽ và thông tin sgk -> chất diệp lục và enzim quang hợp. Các tilacôit xếp
trả lời.
chồng lên nhau tạo thành cấu trúc gọi là Grana. Các
Grana nối với nhau bằng hệ thống màng.
2. Chức năng:
(?) Lục lạp có chức năng gì ?
- Có khả năng chuyển hoá năng lượng ánh sáng mặt
Làm thế để biết lục lạp có chức năng
trời thành năng lượng hoá học
quang hợp?
- Là nơi thực hiện chức năng quang hợp của tế bào
HS:
thực vật.
Hoạt động 2
VII. Một số bào quan khác:
1. Không bào:
- Cấu trúc: Phía ngoài có một lớp màng bao bọc.
(?) Không bào có cấu trúc như thế nào ? Trong là dịch bào chứa chất hữa cơ và ion khoáng
HS:
tạo nên áp suất thẩm thấu.
(?) So sánh không bào ở TBTV và
- Chức năng: tuỳ từng loại tế bào và tuỳ loài.
TBĐV ?
+ Dự trữ chất dinh dưỡng, chứa chất phế thải.
HS: quan sát hình vẽ và so sánh.
+ Giúp tế bào hút nước, chứa sắc tố thu hút côn
trùng(TBTV).
(?) Không bào có chức năng gì ?
+ ở ĐV nguyên sinh có khong bào tiêu hoá và không
HS:
bào co bóp phát triển.
2. Lizôxôm:
- Cấu trúc: Có dạng túi nhỏ, cso 1 lớp màng bao bọc,
(?) Lizôxôm có cấu trúc và chức năng gì chứa enzim thuỷ phân.
?
- Chức năng: Phân huỷ tế bào già, tế bào bị tổn
HS: TB bạch cầu có chức năng thực
thương không có khả năng phục hồi, bào quan già.
bào.
Góp phần tiêu hoá nội bào.
4. Củng cố:
5. Hướng dẫn về nhà:
- Học bài dựa vào các câu hỏi sgk.
- Đọc trước nội dụng bài mới sgk.

Tiết 11: TẾ BÀO NHÂN THỰC(tt)
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I.
Mục tiêu:
1. Kiến thức: HS nắm được cấu trúc và chức năng của khung xương tế bào, màng sinh chất
và thành tế bào.
20

Prôtein xuyên màng tạo kênh dẫn một số chất vào.Các phân tử colesterôn xen kẽ trong lớp phôtpholipit. khung xương tế bào có cấu trúc như thê . Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan IV. vi sợi và (?) Hãy quan sát hình vẽ và cho biết sợi trung gian. nào ? . hệ thống vi ống. Kĩ năng: HS phân biệt được các đặc điểm khác biệt của các bào quan về cấu tạo và chức năng. Trọng tâm bài giảng: Cấu tạo và chức năng của khung xương tế bào. Chức năng: . như thế nào ? Hoạt động 2 (?) Quan sát hình vẽ sgk và cho biết màng sinh chất cấu tạo gồm những thành phần nào ? HS: thảo luận nhóm Hs: Prôtein có thể dịch chuyển trong phạm vi 2 lớp lipit.Neo giữ các bào quan và giúp tế bào di chuyển. Tiến trình lên lớp: 1.Các lipôprôtein và glicôprôtein làm nhiệm vụ như giác quan. Phương tiện dạy học: Các hình vẽ sgk III. Giảng bài mới: Hoạt động thầy trò Nội dung Bài 10: TẾ BÀO NHÂN THỰC (tt) Hoạt động 1 GV: Khung xương tế bào là cấu trúc chỉ VIII.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) 2. II. Chức năng: (?) Dựa vào cấu trúc thì khung xương tế . 1. Màng sinh chất (Màng tế bào) 1. dày khoảng 9nm gồm phôtpholipit và prôtein . Giáo dục: cho HS ý nghĩa của các bào quan trong tế bào. Phân tử phôpholipit của 2 lớp màng liên kết với nhau bằng liên kết yếu nên dễ dàng di chuyển. . .Phôtpholipit luôn quay 2 đuôi kị nước và nhau. 2. V.Tạo hình dạng của tế bào.Vi sợi là sợi dì mảnh. Khung xương tế bào: có ở tế bào nhân thực. màng sinh chất và thành tế bào. . 2 đầu ưa nước quay ra ngoài.Là giá đỡ cơ học cho tế bào. kênh.Vi ống là những ống hình trụ dài. HS: gồm hệ thống vi ống. bào có chức năng gì ? . Cấu trúc: .TĐC với môi trường có tính chọn lọc nên màng có 21 .Màng sinh chất có cấu trúc khảm động. vi sợi… 2.Prôtein gồm prôtein xuyên màng và prôtein bán thấm. Cấu trúc: gồm prôtein. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: (?) Trình bày cấu trúc và chức năng của lục lạp và ti thể ? (?) Trình bày cấu trúc và chức năng của lizôxôm và các bào quan khác ? 3. ra khỏi tế bào. (?) Dựa vào cấu trúc hãy cho biết màng sinh chất có chức năng gì ? IX. 3. dấu chuẩn nhận biết đặc trưng cho từng loại tế bào. Nếu tế bào không có khung xương thì sẽ .

Các phân tử prôtein. Củng cố: (?) Màng sinh chất được cấu tạo bởi: a. Thành tế bào: Quy định hình dạng tế bào và có chức năng bảo vệ tế bào. V. Mục tiêu: 1. hiện tượng nhập bào và xuất bào.Cấu trúc: gồm glicôprôtein. . 4.Chức năng: Ghép các tế bào liên kết với nhau tạo nên các mô nhất định và giúp tế bào thu nhận thông tin. Các phân tử lipit và axit nuclêic. II. 3. lipit và gluxitd. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan. .Đọc trước nội dung bài mới sgk. Tiết 11: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT Ngày soạn: Ngày dạy: I.TB vi khuẩn: peptiđoglican. Hướng dẫn về nhà: . .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) HS: (?) Tại sao khi ghép mô cơ thể có thể nhận biết tế bào lạ và đào thải? Hoạt động 3 (?) Hãy phân biệt thành tế bào thực vật và tế bào động vật ? HS (?) Chất nền nằm ở vị trí nào ? Chất nền có cấu trúc và chứ năng gì ? HS tính bán thấm. IV. Trọng tâm bài giảng: Vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động. Chất nền ngoại bào: .TB nấm: Kitin. Tiến trình lên lớp: 1.Nhờ glicôprôtein để tế bào nhận biết tế bào lạ. . phương tiện dạy học: Các hình vẽ sách giáo khoa. Các phân tử prôtein và lipit. Các cấu trúc bên ngoài màng sinh chất: 1. Kĩ năng: HS phân biệt được kiểu vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động. .Thu nhận thông tin lí hoá học từ bên ngoài(nhờ các thụ thể) và đưa ra đáp ứng kịp thời. b. c . .TBTV: Xenlulôzơ.Học bài theo nội dung câu hỏi sgk. III. 2. X. ổn định lớp: 22 . 5. chất vô cơ và chất hữu cơ. Kiến thức: HS sinh nắm được và trình bày đựơc các kiểu vận chuyển các chất qua màng tế bào và hiện tượng nhập bào và xuất bào. 2. Các phân tử prôtein. Giáo dục: cho HS ý nghĩa của cơ chế vận chuyển các chất qua màng tế bào. .

HS: quan sát hiện tượng và nhận xét a. Vận chuyển chủ động: (?) Quá trình vận chuyển chủ động cần 1. Các liểu vận chuyển qua màng: HS: nghiên cứu thông tin sgk.Khuếch tán trực tiếp qua lớp phôtpholipit kép gồm và trả lời. 2. Thẩm tách: các chất hoà tan từ nơi có (?) Các chất được vận chuyển qua nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) 2. Đẳng trương: nồng độ chất tan ngoài tế bào và trong tế bào bằng nhau. các chất không phân cực và các chất cóc kích thước nhỏ như CO2. . Cơ chế: (?) Tại sao trong tế bào cần có sự vận . Kiểm tra bài cũ: (?) Trình bày cấu trúc và chức năng của màng sinh chất ? (?) Khung xương tế bào và các cấu trúc bên ngoài màng sinh chất có cấu trúc và chức năng gì ? 3.Khuếch tán qua kênh prôtein đặc hiệu theo cơ chế thuộc vào yếu tố nào ? thẩm thấu(các phân tử nước). thấp.Nhiệt độ môi trường: động của nhiệt độ. HS: 3.Khuếch tán qua kênh prôtein xuyên màng gồm các chất phân cực có lích thước lớn(Gluxit). Giảng bài mới: Hoạt động thầy trò Nội dung Bài 11. trong nước tiểu cao gấp 10 lần trong * Một số laọi môi trường: máu nhưng vẫn không vận chuyển từ .ATP + prôtein đặc chủng cho từng loại cơ chất. GV trình bày thí nghiệm về sự vận Nguyên lí vận chuyển thụ động là sự khuếch tán của chuyển thụ động của các chất qua màng các chất từ nơi có nồng độ cao dến nơi có nồng độ tế bào da ếch. ngược lại. HS: b.Sự chênh lệch nồng độ các chất trong và ngoài GV: Trong thực tế có một số chất (urê) màng. lượng. nồng độ chất tan ngoài tế bào thấp hơn trong tế bào. Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ khuếch tán qua Các tế bào trong cơ thể có nhiệt độ màng: tương đương nhau nên không chịu tác . Khái niệm: Vận chuyển chủ động là phương thức điều kiện gì ? Thế nào là vận chuyển vận chuyển các chất qua màng tế bào từ nơi có nồng chủ động ? độ thấp đến nơi có nồng độ cao(ngược dốc nồng độ) HS: là quá trình cần tiêu tốn năng và có sự tiêu tón năng lượng. màng bằng cách nào ? 2. Thẩm thấu: Nước từ nơi có nồng độ (?) Thế nào là hiện tượng khuếch tán? thấp đến nơi có nồng độ cao. Hoạt động 2 II. các chất vào ra TB phải chất qua màng sinh chất mà không cần tiêu tốn năng qua màng sinh chất … lượng. Nhược trương. (?) Tốc độ khuếch tán của các chất phụ . Khái niệm: Vận chuyển thụ động là vận chuyển các môi trường. O2… .Ưu trương: nồng độ chất tan ngoài tế bào cao hơn thận vào máu. VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT Hoạt động 1 I. Vận chuyển thụ động: GV: TB thường xuyên trao đổi chất với 1. mag có sự vận chuyển trong tế bào. 23 . thảo luận .

.Đọc trước nội dung bài mới sgk.Học bài theo nội dung câu hỏi sgk. thài lai tía. Tiết 12: THỰC HÀNH .Quan sát và vẽ được tế bào đang ở các giai đoạn co nguyên sinh khác nhau. 2. giấy thấm.Hướng dẫn HS cách làm tiêu bản thực vật.Biết cách điều khiển sự đóng mở của ác tế bào khí khổng thông qua điều khiển mức độ thẩm thấu ra và vào tế bào. II.Mẫu vật: hành tây.THÍ NGHIỆM CO VÀ PHẢN CO NGUYÊN SINH I.Hướng dẫn HS sử dụng kính hiển vi. . lưỡi giao lam. Xuất bào: Các chất thải trong túi kết hợp với màng sinh chất đẩy ra ngoài tế bào. dao. Dụng cụ. . tỉ mỉ trong thao tác thí nghiệm. Hướng dẫn vế nhà: .2 sgk HS nhận xét và thảo luận. Quan sát hiện tương co và phản co nguyên sinh ở tế bào biểu bì lá cây. Hoạt động 2 GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ 11. Khi chuẩn bị các dung dịch ưu trương(muối KNO3) thì không nên để ở nồng độ quá cao sẽ làm co nguyên sinh quá nhanh.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) chuyển chủ động ? HS: Đảm bảo cho các quá trình sống diễn ra bình thường. nước cất. ống nhỏ giọt. Nội dung. . 2. Mục tiêu bài học Sau khi học xong bài này. Hiện tượng xuất bào là gì ? . mẫu vật và hoá chất thí nghiệm. bảo quản kính hiển vi. 4. kim mũi mác. . Củng cố: 5. đĩa pêtri. . cốc thuỷ tinh chịu nhiệt. Thảo luận và trả lời. học sinhphải: . không kịp quan sát.Rèn luyện tính cẩn thận.Tự mình thực hiện được thí nghiệm theo quy trình đã cho trong SGK. III .GV hướng dẫn HS cách tiến hành như hướng dẫn SGK 24 . lam kính.. đèn cồn.Prôtein biến đổi chất để đưa ra ngoài tế bào hay đưa vào bên trong tế bào. la men. . (?) Hãy mô tả cách lấy thức ăn và tiêu hoá của động vật nguyên sinh? HS.ẩm bào: đưa các giọt dịch vào tế bào. Khi thao tác phải hết sức cẩn thận.Hoá chất: Dung dịch KNO3 1M(hoặc muối ăn 8%). .Thực bào: TBĐV ăn các hợp chất có kích thước lớn(chất rắn) nhờ các enzim phân huỷ. 1.Dụng cụ: Kính hiển vi. III. . Tiến trình tổ chức bài học: 1. Nhập bào: là tế bào đưa các chất vào bên trong bằng cách biến dạng màng sinh chất. . Vệ sinh. Những điều cần lưu ý. . Nhập bào và xuất bào: 1. .Rèn luyện được kĩ năng sử dụng kính hiển vi và kĩ năng làm tiêu bản hiển vi. .Để thí nghiệm co và phản co nguyên sinh dễ quan sát nên chọn lá thài lài tím. .

Thí nghiệm co nguyên sinh với việc đóng mở khí khổng. . Giáo dục: cho HS ý nghĩa của quá trình chuyển hoá từ đó giải thích được các hiện tượng trong thực tế đời sống. động năng và nêu được các ví dụ minh hoạ. trong đó có tường trình thí nghiệm và vẽ tế bào ở các giai đoạn khác nhau của quá trình co nguyên sinh quan sát được dưới kính hiển vi cũng như các tế bào tạo nên khí khổng ở các trạng thái đóng và mở khí khổng. soạn bài : Chuyển hoá vật chất và năng lượng trong tế bào. + GV chỉnh lí:Hiện tương co nguyên sinh là do dung dịch KNO3 đậm đặc hơn dịch tế bào nên nước chui ra ngoài tế bào qua lớp màng nguyên sinh chất. HS giải thích thí nghiệm. Trọng tâm bài giảng: Cấu trúc và chức năng của ATP và sự chuyển hoá vật chất.Học bài cũ. Trình bày được quá trình chuyển hóa vật chất trong tế bào.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) . III. 2.Tiến hành quan sát. Hiện tượng phản co nguyên sinh là do nồng độ dịch bào đậm đặc đã hút nước từ ngoài vào làm nguyên sinh chất trương phồng trở lại như lúc đầu. . Kiến thức: HS nắm được thế năng.Kết luận: Co nguyên sinh là một hiện tượng quan trọng.GV hướng dẫn HS cách tiến hành như hướng dẫn SGK . nắm được sự chuyển hoá vật chất. CHƯƠNG III: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO Tiết 13: KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT Ngày soạn: Ngày dạy: I. Bài về nhà: . Dựa vào đó ta có thể biết tế bào còn sống hay đã chết. V. phương tiện dạy học: Các hình vẽ sách giáo khoa. 3. . II. Thu hoạch: Mỗi học sinh (hoặc nhóm) đều phải báo cáo kết quả thực hành. ổn định lớp: 25 .Giải thích thí nghiệm: + Dựa vào kiến thức đã học. 2. Trả lời các câu hỏi trong bài. Kĩ năng: HS phân biệt được thế năng và động năng. IV. Tiến trình lên lớp: 1. Mục tiêu: 1. IV.Vẽ các tế bào quan sát được dưới kính hiển vi vào vở. V. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan.

nhiệt (?) Trong tế bào(cơ thể) năng lượng tồn năng.Sinh công cơ học(sự co cơ.Bản chất chuyển hoá vật chất gồm: chuyển hoá dùng vào việc gì? + Đồng hoá: là tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ HS: Thảo luận nhóm và trả lời. 2. HS : thảo luận nhóm và trả lời. Năng lượng và các dạng năng lượng trong tế (?) Hãy kể các dạng năng lượng trong tự bào: nhiên ? Em hiểu năng lượng là gì? 1. ATP .Vai trò: giúp cho tế bào sinh trưởng.Hoá năng: NL tiềm ẩn trong các liên kết hoá học(ATP). GV: Nừu ă quá nhiều thức ăn giàu NL mà cảm ứng và vận động. 26 . Kiểm tra bài cũ: (?) Thế nào là vận chuyển thụ động ? Phân biệt vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động? (?) Phân biệt ẩm bào và thực bào ?Vận chuyển chủ động là gì ? 3. HS.Động năng: là dạng năng lượng sẫn năng và thế năng ? sàng sinh ra công.Đồng tiền năng lượng của tế bào: (?) ATP là gì ? a. GV: khi lao động nặng. lao động trí óc . .Chuyển hóâ vật chất là tập hợp các phản ứng sinh hoá như thế nào trong cơ thể? Năng hoá xảy ra bên trong tế bào.3 nhóm phôphat. Khái niệm năng lượng: là đại lượng đặc trưng cho HS thảo luận và trả lời khả năng sinh công. sang dạng khác… * Các dạng năng lượng trong tế bào(hoá năng. . hoạt động lao động…) đòi hỏi tiêu tốn nhiều năng lượng ATP -> Cần có chế độ ăn uống phù hợp. -> liên kết giữa 2 nhóm phôtphat cuối cùng dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng.Vận chuyển các chất qua màng. HS: . điện năng) tại ở dạng nào ? . lượng được sinh ra trong quá trình . b. Cấu tạo: ATP là hợp chất cao năng gồm: HS: nghiên cứu sgk . Hoạt động 2 II. HS: . năng lượng ? . Sử dụng năng lượng ATP trong tế bào: (?) Năng lượng ATP trong tế bào được sử . (?) Thế nào là chuyển hóa năng lượng ? + Dị hoá: Phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành (?) Quá trình chuyển hoá vật chất có vai chất đơn giản và cung cấp năng lượng cho các hoạt trò gì trong tế bào ? động sống khác và cho quá trình đồng hoá.Tổng hợp nên các chất hoá học cần thiết cho tế dụng như thế nào ? Cho ví dụ minh hoạ ? bào. * Trạng thái của năng lượng: (?) Động năng là gì ? Hãy phân biệt động . Chuyển hoá vật chất: (?) Prôtein trong thức ăn được chuyển .Bazơ nitơ Ađênin (?) Tại sao ATP được coi là đồng tìên . có GV: NL có thể chuyển hoá từ dạng này tiềm năng sinh công.Thế năng: là năng lượng dự trữ.Nhiệt năng: giữ ổn định nhiệt độ cho cơ thể và tế bào. Giảng bài mới: Hoạt động thầy trò Nội dung Hoạt động 1 I.Đường ribôzơ. phát triển.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) 2. chất đơn giản.

Tiến trình lên lớp: 1. phương tiện dạy học: Các hình vẽ sách giáo khoa. Cấu trúc: .Thành phần là prôtein hoặc prôtein kết hợp với chất khác. ổn định lớp: 2. V. II. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan. Do đó cần ăn uống hợp lí.Đọc trước nội dung bài mới sgk. Kiến thức: HS nắm được cấu trúc và chức năng của enzim. 1. Kiểm tra bài cũ: (?) Thế nào là NL? Năng lượng được dữ trữ trong tế bào như thế nào ? (?) ATP là gì ? Cấu trúc và chức năng của ATP ? 3. Trọng tâm bài giảng: Enzim và sự tác động của enzim đến quá trình chuyển hóa vật chất.Học bài dựa vào câu hỏi sgk. Tiết 14: ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT Ngày soạn: Ngày dạy: I. Củng cố: 5. Hướng dẫn về nhà: . Giáo dục: cho học sinh ý nghĩa của sự tác động của các enzim đến quá trình chuyển hoá vật chất. Giảng bài mới: Hoạt động thầy trò Nội dung Hoạt động 1 (?) Enzim là gì? Kể tên một số loại enzim mà em biết ? HS: Amilaza. kết hợp các loại thức ăn khác nhau. Enzim: là chât xúc tác sinh học được tổng hợp trong tế bào sống. III. Mục tiêu: 1. 27 . Enzim làm tăng tốc độ phản ứng mà không bị biến đổi sau phản ứng. 3. 4.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) cơ thể không sử dụng -> Bệnh béo phì. 2. Cơ chế và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim. Kĩ năng: Giải thích được cơ chế điều hoà chuyển hoá vật chất của tế bào bằng các enzim. Tripsin… (? )Enzim có cấu trúc như thế nào ? HS: I. IV. .

Độ pH: Mỗi enzim có một độ pH thích hợp(Đa số pH (?) Nồng độ cơ chất có ảnh hưởng = 6 . Hoạt động 2 2. 4. - Củng cố: Hướng dãn về nhà: Học bài dựa vào câu hỏi sgk.Tế bào tự điều hoà quá trình chuyển hoá vật chất thông HS: Nghiên cứu thông tin sgk.Enzim xúc tác cả hai chiều của phản ứng Hoạt động 3 3. Đọc trước nội dung bài mới sgk.Enzim xúc tác phản ứng sinh hoá trong tế bào. . .8). . Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim: .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) .Nhiệt độ: Mỗi enzim có một nhiệt độ tối ưu. qua điểu khiển hoạt tính của enzim bừng các chất hạot hoá hay ức chế. nào ? + Cấu hình không gian của enzim tương ứngvới cấu hình của cơ chất. Hoạt động 4 II. HS: .Enzim có vùng trung tâm hoạt động: Enzim xúc tác cho các cơ chất để biến + Là một chỗ lõm hoặc khe nhỏ trên bề mặt enzim để đổi tạo thành các sản phẩm như thế kết hợp với cơ chất. Vai trò của enzim trong quá trình chuyển hoá vật (?) Enzim có vai trò như thế nào chất: trong quá trình chuyển hóa vật chất ? .Enzim liên kết với cơ chấtmang tính đặc thù. Kết luận . như thế nào đến hạot tính của enzim ? . 28 .Chất ức chế hoặc hoạt hoá enzim: có thể làm tăng hoặc ức chế hoạt tính của enzim. 5. Enzim Sacraza Đại diện nhóm trả lời Enzim + Cơ chất -> Enzim cơ chất Cơ chế tác Enzim tương tác với cơ chất để tạo động thành sản phẩm và enzim được giải GV: nhận xét và bổ sung phóng. Cơ chế tác động của enzim: HS: Thảo luận nhóm và trả lời theo Cơ chất Saccarôzơ nội dung phiếu học tập. tại đó (?) Yếu tố nào tác động đến hạot tính enzim có hoạt tính tối đa làm cho tốc độ phản ứng xảy của enzim ? ra nhanh nhất.ức chế ngược là kiểu điều hoà trong đó sản phẩm của con đường chuyển hoá quay lại tác động như một chất ức chế làm bất hoạt enzim xúc tác cho phản ứng ở đầu con đường chuyển hoá.Nồng độ cơ chất: với một lượng enzim xác định nếu HS tăng dần lượng cơ chất trong dung dịch thì lúc đầu hạot tính của enzim tăng sau đó không tăng. .

2.Ổn định lớp.Bài tập về nhà .4 SGK Tr 59 3. Mẫu vật: SGK 2. II. nộp vào tiết tới. Nội dung bài mới 1. * Thí nghiệm sử dụng enzim trong quả dứa tươi để tách chiết ADN chỉ hướng dẫn cho HS làm ở nhà . nên chỉ tiến hành thí nghiệm với enzimcatalaza.Rèn luyện tính cẩn thận. rèn các kĩ năng thực hành.Soạn bài 16 29 . . + HS tiến hành các bước thí nghiệm như trong SGK a) Với Giáo viên + Theo dõi các nhóm thực hành.2. khoảng thời gian giữa các bước và tuân thủ nội quy giờ học.3.Viết tường trình. khả năng kết hợp nghe – quan sát .thực hành – phân tích tổng hợpđể bài thực hành có kết quả tôt.Chứng minh được vài trò xúc tác của enzim trong việc làm tăng tốc độ của phản ứng. Thu hoạch: Tất cả các nhóm đều phải viết tường trình thí nghiệmvà trả lời một số câu hỏi sau: .MỘT SỐ THÍ NGHIỆM VỀ ENZIM I.Yêu cầu: a) Với Học sinh +HS phải tiến hành thực hành theo đúng quy định về trình tự các bước.Các bước tiến hành thí nghiệm. V. tỉ mỉ. .Chia nhóm khoảng 10HS/nhóm . HS có khả năng: . . 1. Mục tiêu Sau khi học xong bài. . kiệp thời uốn nắn phần sai sót của HS. + Giải đáp thắc mắc HS nếu có.Dùng enzim trong quả dứa trong thí nghiệm này nhằm mục đích gì? Giải thích.Biết cách bố trí thí nghiệm. * Do điều kiện chưa có phòng thí nghiệm.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Tiết 15: THỰC HÀNH.Cho nước rửa chén bát vào dịch nghiền tế bào nhằm mục đích gì? Giải thích.Kiểm tra bài cũ: câu 1. Thiết bị. Dụng cụ và hoá chất: SGK III. IV.

đoạn để tạo thành sản phẩm cuối cùng .Phân tử glucô được phân giải dần dần và năng lượng là năng lượng ATP. phương tiện dạy học: Các hình vẽ sách giáo khoa. Các giai đoạn chính của quá trình hô hấp tế bào: Đường phân Chu trình Chuỗi truyền Hoạt động 2 30 . enzim hô hấp. II.Phương trình tổng quát của quá trình phân giải hoàn HS: Là quá trình diễn ra chủ yếu ở ti toàn 1 phân tử glucôzơ: thể. 2. C6H12O6 + 6O2 -> 6CO2 + 6 H2O + ATP. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan. V. Quá trình hô hấp trĩa qua 3 giai . Giảng bài mới: Hoạt động thầy trò Nội dung Bài 16. Giáo dục: cho học sinh biết được vai trò của hô hấp nội bào đối với các quá trình chuyển hoá vật chất trong tế bào. Kiểm tra bài cũ: (?) Enzim là gì ? Trình bày cơ chế tác động của enzim ? (?) Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim ? Enzim có vai trò gì trong quá trình chuyển hoá vật chất ? 3. HÔ HẤP NỘI BÀO Hoạt động 1 I. Trọng tâm bài giảng: Khái niệm và các giai đoạn chính của quá trình hô hấp. Khái niệm hô hấp nội bào: (?) Hô hấp là gì ? 1.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Tiết 16: HÔ HẤP NỘI BÀO Ngày soạn: Ngày dạy: I. Mục tiêu: 1. Bản chất của hô hấp nội bào: đồ. ? . (?) Thế nào là qú trình hô hấp nội bào . Kiến thức: HS nắm được khái niệm và cơ chế của quá trình hô hấo nội bào. to GV: hướng dẫn học sinh quan sát sơ 2.Các phân tử hữu cơ bị phân giải -> CO2 và H2O + ATP. 3. Kĩ năng: HS phân biệt được các giai đoạn chính của quá trình hô hấp nội bào. II. ổn định lớp: 2. Khái niệm: hô hấp nội bào là một quá trình chuyển HS: hoá năng lượng quan trọng của tê bào sống. được giải phóng từng phần. III. Tiến trình lên lớp: 1.Hô hấp nội bào là một chuỗi các phản ứng oxi hoá khử.Tốc độ quá trình hô hấp nội bào phụ thuộc vào nhu cầu bào là gì ? năng lượng của tế bào và được diểu khiển thông qua HS: Tạo ra ATP. IV. (?) Thực chất của quá trình hô hấp nội .

4. Kiến thức: . bổ sung Diễn ra Nguyên liệu Kết quả từ 1 phân tử glucôzơ bị OXH tạo thành 38ATP. 31 . GV hướng dẫn HS thảo luận hoà thành phiếu học tập HS: Thảo luận và đưa ra ý kiến chung GV nhận xét. chuỗi truyền electron hô hấp.piruvic.tử NADH và FADH2 tổng hợp nên ATP. Hướng dẫn về nhà: .Đọc trước bài mới sgk. 2ATP. Mục tiêu: 1. H2O và nhiều 6NADH và ATP 2FADH2. 2NADH2.tử vỡ. electron Màng ti thể NADP và FADH2 Electron chuyển từ NADH và tới O2 thông qua 1 chuỗi các phản ứng OXH khử kế tiếp nhau. 4ATP. . .Hệ thống hoá kiến thức cơ bản của từng chương. Diễn biến Sản phẩm Crep TB chất Chất nền ti thể Glucôzơ Phân tử axit piruvic Glucôzơ bị 2 axit piruvic biến đổi các qua Gđ trung liên kết bị phá tâm -> 2 p.Học bài theo nội dung câu hỏi sgk. NL được giải phóng từ quá trình OXH p. hệ thống câu hỏi ôn tập từng chương. . bài. Củng cố: 5. mối liên hệ giữa các kiến thức trong các chương. TIẾT 17: ÔN TẬP HỌC KÌ I I.tử a.Nắm được khái niệm cơ bản về tế bào. chu trình Crep.Xây dựng được bản đồ khái niệm. khử 6NAD+ và + 2FAD 2p. Axêtyl CoA + 2CO2 + 2NADH NL giải phóng tạo ra 2ATP.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Hô hấp tế bào xảy ra gồm 3 giai đoạn chính: Đường phân. CO2.

đường đôi. vận dụng. 3. II. màng sinh chất. bậc 3. so sánh. bảo vệ sức khoẻ. Các nguyên tốp hoá học: Vai trò của nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng. Axit nuclêic: . + Vùng nhân  Nêu được chức năng của các thành phần cấu tạo và vận dụng để tiêu diệt vi khuẩn. Nước và vai trò của nước . HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC I. + Tế bào chất.đồng tiền năng lượng của tế bào: + Cấu trúc ATP(đặc biệt mối liên kết cào năng : ) + vai trò của ATP: . Prôtêin: . . Enzim và vai trò của enzim trong chuyển hoá vật chất: . cơ chế) * Phân biệt 2 hình thức vận chuyển thụ động và chủ động. Tế bào nhân thực: .ADN (cấu trúc. Năng lương và các dạng năng lượng trong tế bào. . CẤU TRÚC TẾ BÀO: 1.Cấu trúc và đặc tính lí hoá của nước (Đặc biệt tính phân cực của nước). III. chức năng) . 2. stêrôit. chức năng) II.ARN (cấu trúc.Vận chuyển thụ động(Hiện tượng. Tế bào nhân sơ: . phôtpholipit. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát.Cấu tạo: + Thành tế bào. . . đường đa và chức năng của chúng.Vai trò của nước. Nội dung ôn tập: 1. 3.Vận chuyển chủ động(Hiện tượng. lông và roi. Các loại cacbohiđrat: Đường đơn.Chức năng: …. bản chất và vai trò. 4.Đặc điểm chung: .Các dạng năng lương: . Phương pháp: Vấn đáp. 32 . bậc 4)  Vận dụng. Nội dung bài mới: A. 2. liên hệ. CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯƠNG TRONG TẾ BÀO.. + Cơ chế tác động.Enzim: + Cấu trúc. củng cố..Sự khác nhau giữa tế bào thực vật và tế bào động vật . 1. Vận chuyển các chất qua màng sinh chất. tư duy lôgic. Cacbohiđrat: Cấu trúc hoá học.Nắm được cấu trúc và chức năng của các bào quan trong tế bào. 5.Năng lượng: . vitamin  Nắm cấu trúc và chức năng. THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO: 1. 6.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) 2. bậc 2. Ổn định lớp: 2.Nhập bào và xuất bào(Hiện tượng . sắc tố.ATP. cơ chế) . 3. Lipit: Mỡ.Chuyển hoá vật chất: Khái niệm. cơ chế) .Cấu trúc(bậc 1. Kĩ năng hoạt động nhóm và cá nhân. II.

b). đường ribôzơ và 3 nhóm phophat. Bảo toàn. ATP được cấu tạo bởi những thành phần nào ? a). đường ribôzơ và 3 nhóm phophat. 3). Cung cấp các chất cần thiết cho tế bào.Các giai đoạn chính của hô hấp tế bào + Đường phân. H. 5).Vai trò của enzim trong chuyển hoá vật chất: + Xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng. b). 6). Quy định hình dạng tế bào và bảo vệ tế bào. d). H. . c). Phiên mã cho ra các ARN. d). Chuỗi truyền electron hô hấp. . b). Bổ sung. + Ức chế. C. Timin. Thành tế bào có chức năng gì ? a). Mang thông tin di truyền. 33 . C. O. d). Vận chuyển các chất mới được tổng hợp ra ngoài tế bào.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) + Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim. ADN có chứa các nguyên tố hoá học chủ yếu nào ? a). c). Chức năng của ADN là gì ? a). d). bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ. Hô hấp tế bào: . Thu gom các chất cặn bã thải ra ngoài. O. Ti thể có chức năng gì ? a). TIẾT 18: KIỂM TRA HỌC KÌ I 1). Truyền thông tin di truyền qua các thế hệ. 2). b). Cung cấp năng lượng chủ yếu cho tế bào dưới dạng ATP. hoạt hoá. ôn tập phần câu hỏi trắc nghiệm . N. 4). Bài về nhà : . b). B. c). + Chu trình Crep. H. c). c). Trong phân tử ADN 2 mạch pôlinuclêôtit liên kết với nhau theo nguyên tắc : a).Khái niệm hô hấp. d). H. Mang. Bán bảo toàn. P c). Tham gia quá trình trao đổi chất trong tế bào. Khuôn mẫu. Guanin. C.Học thuộc bài. Xitôzin. đường ribôzơ và 3 nhóm phophat. N. + Ức chế ngược 3. Ađênin. C. Trao đổi chất với môi trường. * Nắm được ý nghĩa của hô hấp về mặt năng lượng. đường ribôzơ và 3 nhóm phophat. O. b). Vận chuyển prôtein. d).

Tế bào hồng cầu. c). Màng sinh chất có cấu trúc như thế nào ? a). ADN và ARN. Tế bào nào trong các tế bào sau đây của cơ thể người có nhiều ti thể nhất ? a). Nhóm R.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) 7). Yếu tố nào quy định tính đa dạng của prôtein ? a). Chuỗi xoắn kép. axit photphorit và bazơ nitơ. 13). b). Chuỗi xoắn đơn. 19). 18). c). Đường đêôxiribôzơ. 12). Các chất nào là axit nuclêic ? a). Ribôxôm. d). thành phần và trình tự sắp xếp của các axit amin trong phân tử prôtein. Trong cơ thể. Màng sinh chất. 16). d). 17). ARN và prôtein. Tham gia sự trao đổi chất trong tế bào. c). Số lượng. axit photphorit và bazơ nitơ. Nêu các thành phần cơ bản của tế bào ? a). 15). Mang và vận chuyển thông tin. Sự vận chuyển các chất qua màng tế bào có sự tiêu tốn năng lượng gọi là gì ? a). Dạng năng lượng nào sẵn sàng sinh ra công ? a). Mỗi nuclêôtit của ADN gồm coa các thành phần nào ? a).của các axit amin. 34 . Nhập bào. b). Cấu tạo nên các chất hữu của tế bào. Màng sinh chất. c). Đường ribôzơ. d). d). Xuất bào. tế bào chất và ADN dạng vòng. Thế năng. Đường đêôxiribôzơ. b). Tế bào chất và vùng nhân. Tế bào cơ. d). Màng sinh chất. Tế bào cơ tim. Tế bào xương. b). Gồm các phân tử prôtein xuyên màng. 8). ADN trong tế bào nhân thực có dạng : a). Tế bào biểu bì. b). Nhóm amin của các axit amin. Đường đêôxiribôzơ và bazơ nitơ. Màng sinh chất. c). Mạch thẳng. c). c). Ti thể. Gồm các phân tử lipit. ARN và các bazơ nitơ. 9). c). b). Động năng. Màng sinh chất. Bào quan nào chỉ có ở tế bào thực vật ? a). Các liên kết peptit. b). d). Vòng. Gôngi. Lục lạp. Gồm các chất hữu cơ. d). c). b). c). c). tế bào chất và nhân. d). c). b). Màng sinh chất. b). 10). Tế bào hồng cầu. tế bào chất. Hoá năng. Cấu tạo nên phân tử prôtein. Điện năng. Vận chuyển chủ động. 11). d). Màng sinh chất và nhân. Tế bào bạch cầu. 14). b). d). tế bào nào sau dây có lưới nội chất hạt phát triển ? a). Gồm phôtpho lipit và prôtein. Vận chuyển thụ động. d). b). tế bào chất. tế bào chất và ADN dạng vòng. c). Các nguyên tố chủ yếu có vai trò gì trong tế bào ? a). b). Tế bào biểu bì. axit photphorit. tế bào chất và vùng nhân. Tế bào nhân sơ có cấâu tạo gồm những thành phần nào ? a). d). ADN và HCl. d). nhân hoặc vùng nhân.

26). Trong phân tử ARN có các loại nuclêôtit nào ? a). 28). Cơ thể lấy các chất và năng lượng từ môi trường cung cấp cho các hoạt động sống. c). Vai trò quan trọng trong trao đổi chất của tế bào. Tham gia vận chuyển các chất. làm chất xúc tác sinh học. Là sự tổng hợp chất mới. Có chức năng bảo vệ. Prôtein có chức năng gì ? a). Thế năng. d). b). 35 . X. Nhóm tế bào vi khuẩn và nhóm tế bào nhân thực. Nhóm tế bào nấm và nhóm tế bào nhân thực. Trao đổi chất là gì ? a). ADP 21). thành phần và trình tự sắp xếp của các nuclêôtit. c). Là nơi tổng hợp gluxit. Là nơi tổng hợp prôtein. Chuyển hoá năng lượng. d). T. X. Hiđrô và photpho đieste. Yếu tố nào quy định tính đặc thù của ADN ? a). Dòng năng lượng sinh học. A. Nhóm tế bào nhân sơ và nhóm tế bào vi khuẩn. b). ATP c). c). d). T. d). c). Có chức năng quang hợp. Đường ribô. A. b). 22). G. Đường đêôxiribô. b). Cấu tạo nên cấu trúc sống và bảo vệ cơ thể. Hiđrô. Ribôxôm có chức năng gì ? a). Chất nào sau đây được ví như đồng tiền năng lượng cho tế bào ? a). 23). A. 30). b). G. phân giải chất cũ xảy ra trong tế bào. Peptit. c). d). b). c). A. Photpho đieste. Là sự tổng hợp các chất hữu cơ. d). b). Bazơ nitơ. Độ bền của các liên kết trên phân tử ADN d). c). d). U. Trung tâm điều khiển sự phân bào. Số lượng. b). Nhóm photphat. T. b). ADN. U. NADH d). d). c). Cấu tạo nên cấu trúc sống. Hai pôlinuclêôtit trong phân tử ADN liên kết với nhau nhờ liên kết gì ? a). Eánố lượng của các nuclêôtit. Lục lạp có chức năng gì ? a). 29). thải ra ngoài những chất cặn bã. X. Vận chuyển các chất và bảo vệ cơ thể. d). Lục lạp kết hợp với các chất vô cơ tạo thành cácbonhiđrat. b). Làm chất xúc tác sinh học. Sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác cho các hoạt động sống gọi là gì ? a). b). G.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) 20). 25). c). c). 24). Các nuclêôtit của ADN khác nhau bởi thành phần nào ? a). Nhóm tế bào nhân sơ và nhóm tế bào nhân thực. Cơ thể lấy các chất cần thiết. Trình tự sắp xếp các nuclêôtit. U 27). vận chuyển và bảo vệ cơ thể. Tế bào được phân chia thành các nhóm nào ? a). Động năng.

Kiểm tra bài cũ: (?) Thế nào là quá trình hô hấp nội bào ? Trình bày các giai đoạn chính của quá trình hô hấp nội bào ? 36 .. . . Trọng tâm bài giảng: Bản chất của quá trình quang hợp.. 2. V. .03).04).. .} 21)..| . .| ...24).| .30).} 28).- TIẾT 19: QUANG HỢP Ngày soạn: Ngày dạy: I. { .| . { . . { .20).02). Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan. { .. .} 07).| .17).15).27).. phương tiện dạy học: Các hình vẽ sách giáo khoa. III..} 16). . { . . Mục tiêu: 1.| . { .. . Ðáp án đề số : 1 01).| . Kĩ năng: HS phân tích được mối liên quan giữa các pha sáng và tối của quá trình quang hợp.18). .} 19).. { .29). 3.. . .} 23). II.~ 13).} 22).... .06).. . ổn định lớp: 2. .. { ..| .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Khởi tạo từ chương trình Trắc nghiệm trên máy vi tính. . Kiến thức: HS nắm được quá trình quang hợp và các pha của quá trình quang hợp. { .~ 09).| . Giáo dục: cho học sinh ý nghĩa của quá trình quang hợp ở giới thực vật..10).| . { ..05).08).| . ..26). .14).25).11). . IV. Tiến trình lên lớp: 1.12).

Diễn ra tại màng tilacôit. biến đổi CO2 khí quyển thành cacbohiđrat. Các pha của quá trình quang hợp: GV: 2 pha của quá trình quang hợp 1. như thế nào ? Chu trình C3 gồm nhiều phản ứng hoá học xúc tác bởi các enzim trong chất nến của diệp lục và sử dụn ATP. NADPH (?) Pha tối diễn ra ở vị trí nào ? -> Tổng hợp ATP.tử 5C(RiDP) -> hợp chất 6C không bền. Giảng bài mới: Hoạt động thầy trò Nội dung Hoạt động 1 I. H2O Quang phân li 2H+ + 1/2O2 + 2e-> hình thành chất có tính khử mạnh: NADP. .Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa. (?) Hãy xác định phương trình tổng PT tổng quát của quá trình quang hợp: quát của quá trình quang hợp ? CO2 + H2O + ASMT  (CH2O) + O2 2.Clorôphin(chất diệp lục) có vai trò hấp thu quang (?) ánh sáng có liên quan như thế nào năng. HS: nghiên cứu thảo luận và trả lời.Carrôtenôit và phicôbilin(sắc tố) phụ bảo vệ diệp lục HS : Chỉ cần ánh sáng ở pha sáng khỏi bị phân huỷ khi cường độ ánh sáng quá cao. CO 2 bị khử thành (?) Sản phẩm của pha tối là gì ? Mối cacbohiđrat -> gọi là quá trình cố định CO 2 ( thông liên quan giữa phan sáng và pha tối qua chu trình Canvin hay chu trình C3). 37 . là những TV lấy ánh sáng mặt trời lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các nguyên để tạo thành chất hữu cơ… liệu vô cơ. H2O + NADP + Pi Sắc tố QH NADPH + ATP + O2 2. Nguyên liệu thực hiện là gì ? Sơ đồ: HS: Diễn ra ở chất nền của diệp lục. . Khái niệm: Quang hợp là quá trình sử dụng năng HS. 4. NADPH từ pha sáng. Củng cố: 5. phần còn lại ALDP được sử dụng tạo ra tinh bột và saccarôzơ. Các sắc tố quang hợp: có 3 nhóm chính .Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa. Khái niệm quang hợp: (?) Quang hợp là gì ? 1. CO2 + P. Hướng dẫn về nhà: .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) (?) Hô hấp nội bào có vai trò gì đối với tế bào ? 3. + Sản phảm cố định đầu tiên là hợp chất 3C -> ALPG táI tạo lại RiDP giúp tế bào hấp thụ nhiều CO 2. Pha tối: Diễn ra trong chất nền của diệp lục. đến các pha của quá trình quang hợp ? . (?) Pha sáng sử dụng nguồn nguyên Biến đổi quang lý: Diệp lục hấp thụ năng lượng ánh liệu nào và tạo ra sản phẩm gì ? sáng trở thành dạng kích động điện tử. Pha sáng: không thể tách rời ? . Hoạt động 2 II.Biến đổi quang hoá: Diệp lục trở thành dạng kích (?) Hãy viết sơ đồ của quá trình ở pha động truyền năng lượng cho các chất nhận để thực sáng ? hiện quá trình quang phân li nước.

Mục tiêu: 1.2008 Ngày dạy:19.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Chương IV: PHÂN BÀO Tiết 20: CHU KÌ TẾ BÀO VÀ QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN Ngày soạn:16.02. III. ổn định lớp: 2. Chuẩn bị: Các hình vẽ nguyên phân sách giáo khoa. Kiểm tra bài cũ: (?) Quang hợp là gì ? Đặc điểm các pha của quá trình quang hợp ? (?) Quang hợp có ý nghĩa như thế nào đối với sinh vật ? 3. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung 38 . Giáo dục: cho học sinh về ý nghĩa của quá trình nguyên phân đối với sinh vật trong sinh sản và di truyền. 3. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan + Hoạt động nhóm. II. Trọng tâm bài giảng: Đặc điểm của các pha và các kì của quá trình nguyên phân và ý nghĩa. đặc điểm của quá trình nguyên phân và ý nghĩa của quá trình nguyên phân. 2. IV.008 I. Kĩ năng: HS phân biệt được sự biến đổi của NST qua các kì của quá trình nguyên phân. Kiến thức: HS nắm được chu kì tế bào.01. V.

NST dãn xoắn. 3. SV lớn lên. GV: Nhân xét và bổ sung Thời gian chu kì tế bào khác nhau ở loại tế bào và loài.Các NST co xoắn cực đại tập Kì giữa trung ở mặt phẳng xích đạo và có hình dạng đặc trưng(hình chữ V). các NST dính nhau ở tâm động tạo thành NST kép. . Phân chia nhân: Các kì Đặc điểm Kì trung gian NST ở dạng sợi mảnh. Quá trình nguyên phân: 1. .TBC phân chia dần và tách TB mẹ thành 2 TB con. Khái niệm: Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào. (?) Khi nào TB thực hiện quá trình phân chia ? HS: Sau khi vật chất di truyền phân chia xong. .TB được điều khiển đảm bảo sự sinh trưởng và phát triển bình thường của cơ thể. . Phân chia tế bào chất: . Nguyên phân Ngắn Gồm 2 giai đoạn: -Phân chia nhân gồm 4 kì. II. màng nhân dần dần Kì đầu biến mất. -S: Nhân đôi AND.Kì trung gian. màng nhân xuất Kì cuối hiện. . 2.ở TBĐV màng TB co thắt lại ở vị trí giữa TB -> 39 . Sự điều hoà chu kì tế bào: . NST. (?) Hãy thảo luận và trả lời theo nội dung phiếu học tập sau HS thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời. (?) Giữa TBTV và TBĐV phân chia I.Phân bào. . Đặc điểm chu kì tế bào: Thời gian Đặc điểm Kì trung gian Dài(Chiếm gần hết thời gian của chu kì) Gồm 3 pha: -G1: TB tổng hợp các chất cần thiết cho sự sinh trưởng.Phân chia TB chất ở đầu kì cuối. -Phân chia tế bào chất. .TB phân chia khi nhận biết tín hiệu bên trong và bên ngoài TB. . (?) Thế nào là chu kì tế bào ? Hoạt động 2 HS nghiên cứu sgk.TB ruột: 6 giờ/lần . Các NS tử tách nhau ở tâm động Kì sau và di chuyển về 2 cực của TB. -G2: Tổng hợp các chất cho tế bào.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Hoạt động 1 GV: SV muốn tồn tại được phảI có quá trình trao đổi chất và ở thực vật phải có quá trình quang hợp. phân chia phảI có quá trình nguyên phân.Thoi phân bào dần xuất hiện. Chu kì tế bào gồm 2 thời kì: .NSt co xoắn. Chu kì tế bào: 1.TB gan: 6 tháng/lần (?) Tại sao tế bào khi tăng trưởng tới mức nhất định lại phân chia ? (Sự điều hoà tế bào có vai trò gì ? HS Hoạt động 3: Hãy hoàn thành phiếu học tập sau và dựa vào hình vẽ sgk HS thảo luận nhóm và đưa ra ý kiến chung.TB phôi sớm: 20 phút/lần . 2.

ứng dụng để giâm.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) tế bào chất khác nhau như thế nào ? HS Hoạt động 4 (?) Quá trình nguyên phân có ý nghĩa như thế nào ? HS (?) Quá trình nguyên phân được ứng dụng vào trong thực tiến sản xuất như thế nào ? 2TB con.Giúp cơ thể tái sinh các mô hay TB bị tổn thương.01.1) . 2. C. III. ý nghĩa thực tiễn: . ở TBTV hình thành vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo chia tế bào mẹ thành 2 TB con. C.Với sinh vật nhân thực đa bào: làm tăng số lượng TB giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển . Kì cuối. 23 = 8. NST không tự nhân đôi. . Câu 2: Bộ NST sẽ bị ảnh hưởng như thế nào nếu ở kì giữa của nguyên phân các thoi vô sắc bị phá vỡ ? A. * D. 2. 4. NST tự nhân đôi. phân li về 2 cực tế bào.Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa. NST không tự nhân đôi. Bộ NST 2n tăng lên 4n. Mục tiêu: 40 . (2+3). NST tự nhân dôi. phân li về 2 cực tế bào. nguyên phân là cơ chế sinh sản. . Rút kinh nghiệm: Tiết 21: GIẢM PHÂN Ngày soạn: 20. các NST co xoắn và xuất hiện thoi vô sắc làm phương tiện chuyên chở. C. D. kì đầu * B. kì giữa.Nuôi cấy mô có hiệu quả cao.01. B.Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa. Câu 3: Có 1 tế bào sinh dưỡng nguyên phân 3 lần liên tiếp thì số tế bào con là bao nhiêu ? A.2008 Ngày dạy: 26.1 = 70 5. ý nghĩa của quá trình nguyên phân: 1. * B.2008 I. xảy ra ở: A. kì sau. (23 . không phân kli về 2 cực tế bào.Với sinh vật nhân thực đơn bào. ý nghĩa sinh học: . không phân li về 2 cực tế bào. chiết. Hướng dẫn về nhà: .10 = 20 D. VI. ghép cành… . Củng cố: Câu 1: Trong nguyên phân.3 = 6.

NST tương đồng trong mỗi cặp dần tách nhau ở tâm động. HS thảo luận nhóm . .NST nhân đôi tạo Không có sự nhân xảy ra ở cơ quan sinh sản nhưng AND thành NST kép dính đôi của NST.Trong quá trình bắt đôi và tách nhau các NST tương đồng trao đổi các đoạn crômatit cho nhau. Giảm phân Hoạt động 1 I. Giáo dục: cho học sinh về ý nghĩa của quá trình giảm phân đối với sinh vật trong sinh sản và di truyền. III. . 2. Trọng tâm bài giảng: Đặc điểm . . Chuẩn bị: Các hình vẽ về quá trình giảm phân trong sách giáo khoa. với nhau theo các (?) Hãy quan sát hình vẽ sgk và thảo luận cặp tương đồng -> để hoàn thành phiếu học tập sau: xoắn lại. .Các NST kép di chuyển về mặt phẳng xích đạo của TB thành 2 hàng. Kì giữa (?) ở kì cuối của quá trình giảm phân II 41 . nhau ở tâm động. Giảm phân: Các kì Giảm phân I Giảm phân II Giảm phân gồm 2 lần phân bào liên tiếp . Hiện tượng trao đổi các đoạn crômatit gọi là trao đổi chéo. diễn biến các kì của giảm phân và ý nghĩa của quá trình giảm phân.Thoi vô sắc được GV nhận xét. ổn định lớp: 2. NST co xoắn lại. 3. IV. Kiểm tra bài cũ: (?) Chu kì tế bào là gì ? Đặc điểm của chu kì tế bào ? (?) Quá trình nguyên phân xảy ra gồm có những kì nào ? Diễn biến của các kì? 3.Các NST bắt đôi con có số lượng NST giảm đi một nữa. Các NST kép tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của TB .Màng nhân và nhân con biến mất. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Bài 19. Kĩ năng: HS phân biệt được đặc điểm và ý nghĩa của quá trình nguyên phân và giảm phân.Thoi vô sắc từ các cực TB chỉ đính vào một phía của mỗi NST kép.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) 1. đánh giá hình thành. Từ 1TB ban đầu qua giảm phân -> 4 TB . Kì đầu Các NST tách nhau ở tâm động và chỉ còn dính nhau ở những chỗ bắt chéo của NS tử với nhau. Các chỉ có 1 lần nhân đôi. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. II. V. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan + Hoạt động nhóm. Kiến thức: HS nắm được đặc điểm và diễn biến các kì của quá trình giảm phân.

5. Màng nhân và nhân con xuất hiện. Kì đầu II. . II.ở mỗi cực NST dần dãn xoắn.* D. Nguyên phân. 4. Câu 2: Tế bào con chứa bộ nNST đơn ở kì nào của giảm phân ? A. .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) TBTV và TBĐV có điểm gì khác nhau ? Kì sau Kì cuối Hoạt động 2 (?) Giảm phân có ý nghĩa như thế nào đối với cơ thể sinh vật ? HS Mỗi NST kép trong cặp NST tương đồng được thoi vô sắc kéo về 2 cực của TB. giảm phân và thụ tinh góp phần duy trì bộ NST đặc trưng cho loài.ở TV: các TB con nguyên phân 1 số lần để hình thành hạt phấn và túi noãn.Là nguồn nguyên liệu cho CLTN và sinh vật có khả năng thích nghi với điều kiện sống mới.Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa. Củng cố: Câu 1: Số lượng NST ở TB con được sinh ra sau giảm phân là bao nhiêu ? A. Thoi vô sắc biến mất và TBC phân chia. Kì cuối II. D. + Con cái: 4TB đưn bội -> 1TB trứng và 3 thể định hướng .Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa. MỤC TIÊU Trên cơ sở quan sát các kỳ của nguyên phân trên tiêu bản rễ hành. Gấp đôi TB mẹ(4n). Giảm đi một nữa(n). VI. C. C. Kì giữa II. Hướng dẫn về nhà: . Gấp ba TB mẹ(6n).Tạo 2 TB con có bộ NSt đơn bội kép (nNST kép) Các NS tử tách nhau tiến về 2 cực của TB. Màng nhân và nhân con xuất hiện. B. . ý nghĩa của giảm phân: . Kì sau II. TBC phân chia. Giống hệt TB mẹ(2n). B. Rút kinh nghiệm: Tiết 22: THỰC HÀNH: QUAN SÁT CÁC K Ỳ CỦA NGUYÊN PHÂN TRÊN TIÊU BẢN RỄ HÀNH I.Giảm phân kết hợp với quá trình thụ tinh tạo ra nhiều biến dị tổ hợp. . . HS phải: 42 .ở ĐV: + Con đực: 4TB đơn bội -> 4 tinh trùng.

Mức độ co xoắn của NST. II. . Sau đó tiến hành chỉnh thô và tinh chỉnh như trên để quan sát mẫu. Mắt nhìn thị kính. CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT 43 .Kỹ năng vẽ hình mô ta trên cơ sở những thông tin quan sát được. CHUẨN BỊ: Như SGK III. Nếu muốn phóng to vật cần quan sát thì vặn ốc chỉnh thô theo chiều ngược kim đồng hồ (chỉnh lên) cách mẫu vật khoảng 4 cm. b) . . Để quan sát rõ hơn. lau kính bằng vải mềm.Kỹ năng quan sát. xoay ốc chỉnh thô về vị trí ban đầu. phải bỏ mẫu vật ra. GV lưu ý HS cách nhận dạng các kỳ dựa vào: . Quan sát tiêu bản cố định hay tiêu bản tạm thời. . V.Nhận biết được các kỳ khác nhau của nguyên phân dưới kính hiểm vi. Khi hướng dẫn HS quan sát.Quan sát xem có hay không có hình ảnh phân chia của tế bào chất? GV yêu cầu HS đến số lượng NST quan sát được ở kỳ giữa. có thể dùng núm tinh chỉnh khi nào thấy vật rõ thì dừng lại.Soạn trước bài: Dinh dưỡng.Bước 2: Đưa tiêu bản lên mâm kính.Bước 1: Cắm vào nguồn điện . Lưu ý:Các kỹ năng chính trong tiết thực hành gồm: a) Kỹ năng sử dụng kính hiển vi:( Chỉ hướng dẫn khi có HS không biết sử dụng kính) .Rèn luyện kỹ năng quan sát tiêu bản trên kính hiểm vi để lấy thông tin.Hoàn thành bài thu hoạch. tay phải từ từ vặn ốc chỉnh thô theo chiều kim đồng hồ (chỉnh xuống) cho tới khi gần sát tiêu bản (không được chạm tiêu bản).Phân bố của NST (tản mát trong tế bào hay dàn thành 1 hàng hoặc phân thành 2 nhóm).Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) .Bước 3: Quan sát tiêu bản Mắt nhìn vật kính từ một phía của kính hiển vi. gọi tên các thông tin trên tiêu bản. .VIẾT THU HOẠCH GV hướng dẫn HS vẽ các kỳ theo đúng trình tự xuất hiện trong chu kỳ tế bào. . từ đó xác định bộ NST 2n của loài là bao nhiêu? IV. NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH Theo đúng trình tự hướng dẫn trong SGK. . chuyển hoá vật chất và năng lượng ở VSV PHẦN III: SINH HỌC VI SINH VẬT CHƯƠNG I: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT Tiết 23: DINH DƯỠNG. nhận biết. HƯớNG DẫN Về NHÀ: . Kính hiển vi nên được để trong hộp gỗ hoặc bao bằng túi nilon vàbảo quản ở nơi khô mát. . xoay đĩa quay các vật kính đến độ phóng đại lớn khi khớp là được. tránh nơi có hơi axit hay kiềm.Bước 4: Vệ sinh kính Sau khi quan sát song.Vẽ được các hình ảnh quan sát được ứng với mỗi kỳ của nguyên phân ra vở. tay phải từ từ vặn ốc theo chiều ngược lại (chỉnh lên) cho tới khi nhìn rõ vật thì dừng lại. Kẹp tiêu bản sao cho vật cần quan sát nằm chính giữa vật kính. . sau đó điều chỉnh cường độ ánh sáng. .

Dinh dưỡng. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan + Hoạt động nhóm. Chất Ôxi phân tử. Các kiểu dinh dưỡng (sgk) Chuyển hoá vật chất là một quá trình III. Môi trường tự nhiên và môi trường nuôi + Môi trường tổng hợp: gồm các chất đã biết thành cấy. Mục tiêu: 1. nào ? . SO4.Môi trường tự nhiên: VSV có ở khắp nơi. sau khi hấp thụ các chất và 1. 2. Khái niệm vi sinh vật: em biết ? VSV là những sinh vật nhỏ bé. để thu NL cho TB.01. IV.01. Khái Là quá trình OXH Quá trình phân (?) Hãy thảo luận và hoàn thành phiếu niệm các phân tử hữu giải cacbohiđrat học tập sau? cơ.Môi trường phòng thí nghiệm: HS + Môi trường dùng chất tự nhiên. III. 3. (?) Môi trường nuôi cấy có đặc điểm gì ? + Môi trường bán tổng hợp: gồm chất tự nhiên và chất hóa học.2008 I. sinh trưởng mạnh. Hô hấp và lên men: phức tạp. trong (?) Môi trường sống của VSV như thế môi trường có điều kiện sinh thái đa dạng.Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. 44 . Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Bài 22. Kiến thức: HS nắm được các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật và môi trường nuôi cấy cơ bản của vi sinh vật. hô hấp và lên men ở VSV.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Ngày soạn:20. Kiểm tra bài cũ: 3. Kĩ năng: HS phân biệt được các kiểu hô hấp và lên men ở vi sinh vật.2008 Ngày dạy:25. Chuẩn bị: Các hình vẽ trong sách giáo khoa. VSV hấp thụ và chuyển hoá vật (?) Vi sinh vật là gì ? chất nhanh. II. Giáo dục: cho học sinh ứng dụng kiến thức đã học vào trong đời sống hàng ngày. Hô hấp: năng lượng trong tế bào diễn ra các phản Hô hấp hiếu khí Hô hấp kị khí ứng hoá sinh để biến đổi các chất. Trọng tâm bài giảng: Các kiểu dinh dưỡng. V. Phân tử hữu cơ HS thảo luận và đại diện nhóm trả lời nhận . Hoạt động 2 2. Môi trường và các kiểu dinh dưỡng: nhỏ. phần hoá học và số lượng.ở SV nhân thực NO3. ổn định lớp: 2. chuyển hoá vật chất và năng Hoạt động 1 lượng ở vi sinh vật (?) Hãy kể tên một số loại vi sinh vật mà I. Các loại môi trường cơ bản: . các nhóm nhận xét và bổ sung điện tử chuỗi truyền điện cuối tử ở màng trong ti cùng thể. gồm nhiều nhóm HS: phân loại khác nhau. HS: là những sinh vật có kích thước rất II. 1.

02. .Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa. Là quá trình phân giải các chất cung cấo năng lượng cho tổng hợp chất mới. CO2.02. D. Là chuỗi phản ứng ôxi hoá khử diễn ra ở màng tạo thành ATP. Củng cố: Câu 1: Vi sinh vật là gì ? A. B. Là những cơ thể sống có kích thước hiển vi.Sản phẩm tạo thành sữa chua.Lên men là quá trình chuyển hoá kị khí diến ra trong tến bào chất. C.Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa.ở SV nhân sơ diễn ra ngay trên màng sinh chất. làm dấm… . Cả b và c. D. B. Hướng dẫn về nhà: . VI. H2O. Mục tiêu: 1. Nguồn năng lượng. Là virut kí sinh gây bệnh cho sinh vật khác. rượu. . 5. Đời sống tự do. Là quá trình phân giải các chất không cần ôxi. Cả a và b.Chất cho điện tử và chất nhận điện tử là các phân tử hữu cơ. 2.* D. Câu 2: Làm thế nào để phân biệt được các kiểu dinh dưỡng của VSV ? A. Là quá trình trao đổi khí ôxi và CO2 giữa cơ thể và môi trường. C.2008 Ngày dạy:15.* Câu 3: Hô hấp ở vi sinh vật là gì ? A. Là vi trùng có kích thước hiển vi sống hoại sinh hoặc kí sinh. C. Kiến thức: HS nắm được sơ đồ tổng hợp các chất ở VSV và quá trình phân giải các chất. Nguồn cacbon mà chúng sử dụng. Rút kinh nghiệm: Tiết 24: QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP VÀ PHÂN GIẢI CÁC CHẤT Ở VI SINH VẬT Ngày soạn:11.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) .2008 I. NL NL Sản phẩm tạo thành Em hiểu thế nào là lên men ? Cho ví dụ ? 2. Lên men: iHS: Làm sữa chua. .* B. 45 . dấm… 4. Kĩ năng: HS phân biệt quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật. kí sinh hoặc hoại sinh.

Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan + Hoạt động nhóm. sử dụng axit hữu cơ làm nguồn cacbon.VSV sử dụng năng lượng và enzim nội bào để tổng hợp các chất.ứng dụng: làm tương. . Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1 (?) Vì sao quá trình tổng hợp các chất ở VSV diễn ra với tốc độ rất nhanh ? HS: VSV có tốc độ sinh trưởng rất nhanh .Phân giải trong: Prôtein mất hoạt tính. . (?) Quá trình tổng hợp nuclêôtit gồm những thành phần nào ? HS Hoạt động 2: (?) Phân biệt quá trình phân giải ngoài và trong ở TB vi sinh vật ? HS: thảo luận GV. làm nước mắm… 2.ý nghĩa: Thu được các axit amin để tổng hợp prôtein bảo vệ tế bào khỏi bị hư hại. V. Khi môi trường thiếu C và thừa nitơ VSV khử amin. Chuẩn bị: Các hình vẽ trong sách giáo khoa. Quá trình tổng hợp: .VSV có khả năng tự tổng hợp các laọi axit amin.Sự tổng hợp lipit: từ Glixêryl + Axit béo.Nuclêôtit: + Bazơ nitơ + Đường 5C + Axit phôtphoric II.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) 3. Trọng tâm bài giảng: Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật. Phân giải prôtein và ứng dụng: .Tổng hợp pôlisaccarit: (Glucôzơ)n + ADP-glucôzơ -> (Glucôzơ)n +1 + ADP . GV: Khả năng tổng hợp các chất của VSV .a gọi là các axit amin không thay thế. III. . Quá trình phân giải: 1. Phân giải pôlisaccarit và ứng dụng: . . Giáo dục: cho học sinh ứng dụng được các đặc điểm có lợi của vi sinh vật vào trong đời sống và bảo vệ môi trường. ổn định lớp: 2. nhận xét.Phân giải ngoài: Prôtein Prôteaza Axit amin VSV hấp thụ axit amin và phân giải tiếp tạo ra NL.Lên men etilic: Nấm Nấm men Tinh bột đường hoá Glucôzơ Men rượu 46 . Tổ các hoạt động dạy và học: 1. bổ sung (?) Quá trình phân giải prôtein được ứng dụng như thế nào vào trong sản xuất ? HS: làm tương. . đặc biệt là tổng hợp các loại axit amin. IV. Kiểm tra bài cũ: (?) Vi sinh vật là gì ? nêu các kiểu môi trường của vi sinh vật ? (?) So sánh quá trình lên men và quá trình hô hấp ở vi sinh vật ? 3. hư hỏng Prôteaza Prôtein Axit amin . ậ ngời không tổng hợp đủ các a. II. nước mắm… (?) Pôlysaccarit được phân giải như thế nào ? HS: (?) ứng dụng quá trình này vào trong sản I. (Axit amin)n -> Prôtein .Sự tổng hợp prôtein là do các axit amin liên kết với nhau bằng các liên kết peptit.

C. + Làm thức ăn cho gia súc. pecton ở rơm rạ.Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa. cỏ. (?) Sử dụng VSV phân giải xenlulôzơ có .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) xuất như thế nào ? HS: làn rượu. Các axit amin liên kết với nhau bằng các liên kết hiđrô. Hướng dẫn về nhà: . rượu… + Tận dụng bã thải thực vật làm nấm ăn. Lăctic + CO2 + êtanôl + Axit axêtic. Mối quan hệ giữa tổng hợp và phân giải: (?) So sánh quá trình đồng hoá và quá .Đồng hoá tổng hợp các chất cung cấp nguyên liệu HS: 2 quá trình có mâu thuẩn nhau nhưng cho dị hoá. Củng cố: Câu 1: Quá trình tổng hợp prôtein là VSV sử dụng năng lượng và enzim nội bào đã tạo ra: A. D. Vì dạ cỏ trâu bò có chứa men tiêu hoá phân giải chất xenlulôzơ. .Phân giải xenlulôzơ: Prôteaza lợi ích gì ? Xenlulôzơ Chất mùn. D. thống nhất trong cơ thể sinh vật . bò là động vật nhai lại. Vì trong rơm rạ. cỏ có nhiều vi sinh vật phân giải chất xơ. bò đòng hoá được rơm rạ. VI. Prôtein + Glyxêryl.* B.* C.ứng dụng: + Phân giải tinh bột để sản xuất kẹo. Các nuclêôtit liên kết với nhau bằng các liên kết hoá trị. Các axit amin liên kết với nhau bằng các liên kết peptit. 5. Các phân tử đường 5C liên kết với axit phôtphoric. hemixenlulozơ. 4. cỏ giàu chất xơ ? A.Lên men lăctic(Chuyển hoá kị khí) Glucôzơ VK Lăctic A. C. Axit lăctic + Prôtein B.Dị hoá phân giải các chất cung cấp năng lượng cho đồng hoá. B. hemixenlulozơ. bò có chứa vi sinh vật phân giải chất xenlulôzơ. giấm… êtanôl + CO2 . xirô.Tổng hợp(Đồng hoá) và phân giải(Dị hoá) là 2 trình dị hoá ? quá trình ngược nhau nhưng thống nhất trong hoạt -> Mối quan hệ giữa tổng hợp và phân động sống của tế bào. * D. Vì dạ cỏ của trâu. Hoạt động 3 III. pecton ở rơm rạ. làm giàu chất HS: Cải tạo đất… dinh dưỡng cho đất. giải là gì ? . . tránh ô nhiếm môi trường. Glucôzơ + Axit béo.Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa. Câu 2: Quá trình tổng hợp lipit là ? A. Glyxêryl + Axit béo. Vì trâu. Câu 3: Tại sao trâu. cỏ. Rút kinh nghiệm: 47 .

làm trước khoảng 3 đến 4 giờ thí nghiệm lên men êtilic. .Pha dung dịch đường kính 10%. Chuẩn bị: 1. nghiệm. lam kính. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG . . quan sát hiện tượng lên men. Mục tiêu:Qua bài thực hành.Thí nghiệm lên men Êtilic. .Nắm được các bước làm sữa chua và muối chua rau quả. + Chia nhóm TN.2. .Đành giá kết quả của các nhóm và nhắc nhở cả lớp để nguyên thí nghiệm để theo dõi tiếp. .Kính hiển vi. Ổ định lớp: 2. nội dung bài mới. 3. nhóm làm đúng SGK.Tranh hình sơ đồ thí nghiệm lên men rượu. Tiến trình tổ chức bài học: 1.HS nghiên cứu SGK trang 95 trình bày thí . a) Nội dung tiến hành: + Trình bày cách thí nghiệm lên men rượu.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Tiết 25: THỰC HÀNH. . .Các nhóm tiến hành thí nghiệm. .GV hỏi Quá trình lên men rượu cần điều . Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần chuẩn bị của HS. ống đong.Giã nhỏ bánh men và rây lấy bột mịn.Biết làm thí nghiệm lên men rượu.2008 Ngày dạy:18.2008 I.3) đặt vào giá.Lưu ý thắc mắc của HS và giảng giải. III.LÊN MEN ÊTILIC VÀ LĂCTIC Ngày soạn:12.làm giống kiện gì? như hướng dẫn của SGK + làm mẫu của giáo b) Thu hoạch viên . nếu có gì thắc mắc hỏi GV.kiểm tra các mẫu TH của nhóm. nếu nhóm -Các nhóm báo cáo kết quả TH theo mẫu nào làm sai yêu cầu làm lại .02. .02. -HS: Quan sát .Ống nghiệm(có đánh số 1. hình dạng nấm men rượu.HS I. 48 . Giáo viên: . dưa chua. HS phải: .Liên hệ thực tế và biết làm sữa chua.Nếu có điều kiện. . II.

-Yêu cầu HS trình bày cách làm sữa chua ở nhà . Giáo dục: cho học sinh nguyên tắc và ý nghĩa của phương pháp nuôi cấy liên tục. .Giải học của quá trình muối chua rau quả.2008 Ngày dạy:20. Kiến thức: HS nắm được các pha cơ bản nuôi cấy vi khuẩn không liên tục và ý nghĩa của các pha.Giải thích cơ sở khoa học của quá trình lên men lactic.02. Trọng tâm bài giảng: Nội dung và ý nghĩa các pha của sinh trưởng. Mục tiêu: 1. b) Muối chua rau quảthích cơ sở khoa .Yêu cầu HS hoàn thành bài thu hoạch. ứng dụng được vào thực tế đời sống. còn phần thực hành các em tiến hành ở nhà sau một tuần nộp mẫu) a) Làm sữa chua . . Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp + Trực quan IV. Kĩ năng: HS phân biệt được thời gian và tốc độ sinh trưởng ở từng pha. 49 . so sánh với cách trình bày trong sách.Cách tiến hành: Hướng dẫn học sinh làm giống theo SGK. 2. Củng cố: . HDVN: chuẩn bị bài :SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT Chương II: SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT Tiết 26: SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT Ngày soạn:16. Thí nghiệm lên men Lactíc. 3. II. 5.( Hướng dẫn lý thuyết cho học sinh. -Trình bày Cơ sở khoa học của quá trình muối chua. -Trình bày Cơ sở khoa học của quá trình lên men lactic.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) yêu cầu làm bài thu hoạch theo mẫu trong sách.02. III. Chuẩn bị: Các hình vẽ trong sách giáo khoa. -Yêu cầu HS trình bày cách làm sữa chua ở nhà .Trình bày cách lên men rượu trong dân gian.Cách tiến hành: Hướng dẫn học sinh làm giống theo SGK. 4.2008 I. II. . so sánh với cách trình bày trong sách.

Các pha sinh trưởng của vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy không liên tục: a. 50 . không đổi theo thời gian là do: .Coli 20 phút tế bào phân chia 1 lần. . VD: Vi khuẩn lao 1000 phút. Khái niệm sinh trưởng: 1. Pha tiểm phát(Pha Lag) .Một số khác có chất dinh dưỡng lại phân chia. Pha luỹ thừa(Pha Log) . . .Chất độc hại tích luỹ nhiều. Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn: 1. ổn định lớp: 2. (N0 là số tế bào ban đầu của quần thể) Hoạt động 2 (?) Thế nào là môi trường nuôi cấy không liên tục ? HS: nghiên cứu sách giáo khoa (?) Sự sinh trưởng của vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy không liên tục thể hiện như thế nào ? HS: GV: Tốc độ sinh trưởng của VSV được đo bằng sinh khối sinh ra trong một dơn vị thời gian. Trùng đế giày 24 giờ. 2.VK bắt đầu phân chia. VD: E. Pha cân bằng: Số lượng VSV đạt mức cực đại. Tổ chức các hoạt đọng dạy và học: 1. số lượng tế bào tăng theo luỹ thừa. b. Pha suy vong: Số tế bào trong quần thể giảm dần do: . Nuôi cấy không liên tục: Là môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới và không được lấy đi các sản phẩm trao đổi chất.2n II.Enzim cảm ứng được hình thành. Thời gian thế hệ: . trong cùng một loài với điều kiện nuôi cấy khác nhau cũng thể hiện g khác nhau. Nt = N0 .Là thời gian từ khi xuất hiện một tế bào đến khi phân chia(Kí hiệu: g). . .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) V.Chất dinh dưỡng bị cạn kiệt. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1 (?) Hãy nhắc lại sinh trưởng của sinh vật là gì ? HS: là sư tăng kích thước và khối lượng của cơ thể (?) Thời gian thế hệ là gì ? Cho ví dụ ? GV.Một số tế bào bị phân huỷ.Số tế bào bị phân huỷ nhiều.VK thích nghi với môi trường. Sự sinh trưởng của quần thể VSV là sự tăng số lượng tế bào trong quần thể.Hằng số M không đủ theo thời gian và là cực đại đối với 1 số chủng và điều kiện nuôi cấy. . (?) Để không xảy ra pha suy vong ở quần thể vi khuẩn thì phải làm gì ? HS: (?) Tại sao nói dạ dày ruột ở người là Nội dung I. .Mỗi loài vi khuẩn có thời gian riêng. Thời gian thế hệ đối với 1 quần thể VSVlà thời gian cần để N0 biến thành 2N0. d. Sinh trưởng ở vi sinh vật: là sự tăng sinh các thành phần của tế bào -> sự phân chia.Số lượng TB trong quần thể không tăng. c.

C. Câu 2: Đặc điểm của pha cân bằng? A. số lượng TB sinh ra bằng số lượng Tb chết đi. D.Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa. kháng sinh. 4 pha. các hợp chất có hoạt tính sinh học như axit amin. . Củng cố: Câu 1: Sinh trưởng của quần thể VSV trong nuôi cấy không liên tục tuân theo quy luật với đường cong gồm mấy pha cơ bản ? A. 4. d Nhân. hoocmôn… 3. 5 pha. C. D. . N = 7. 3 pha.105.105. VI. Tế bào chất. B. Vi khuẩn sinh trưởng với tốc độ rất lớn và không đổi. 2 pha. Hướng dẫn về nhà: .* C. số lượng tế bào trong quần thể chưa tăng .Coli ở nhiệt độ 400C trong 1 giờ thì số lượng tế bào (N) sau thời gian nuôi cấy là : A. enzim. Số lượng sống trong quần thể giảm dần do tế bào trong quần thể bị phân huỷ ngày càng nhiều. VK thích nghi với môi trường. Câu 3: Nuôi cấy vi khuẩn E. N = 3. B. Nuôi cấy liên tục: .105. .ứng dụng: sản xuất sinh khối để thu prôtein đơn bào. Số lượng VK trong quần thể đạt đến cực đại và không đổi theo thời gian.Điều kiện môi trường duy trì ổn định. B. * D. N = 7.Bổ sung liên tục các chất dinh dưỡng. .105.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) một hệ thống nuôi cấy kiên tục đối với VSV ? HS: Thường xuyên được cung cấp chất dinh dưỡng 2.Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa. b Nhân con 2/ Đa số các vi khuẩn có hình thức sinh sản : 51 c. Rút kinh nghiệm: Tiết 27: KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN SINH 10(Ban cơ bản) Thời gian 45 phút 1/ Trong tế bào nguyên phân xảy ở các bộ phận nào ? a Tế bào chất và nhân. N = 8. đồng thời lấy ra một lượng tương đương dịch nuôi cấy.

d 20 52 . b Vi khuẩn hóa tự dưỡng sử dụng chất vô cơ. b Hình thành vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo chia tế bào mẹ thành hai tế bào con. c Vi khuẩn quang dị dưỡng sử dụng chất hữu cơ. b Kì giữa lần phân bào I. d Nhiệt độ. 4/ Vi khuẩn lăctic trong sữa chua thuộc nhóm dinh dưỡng nào ? a Vi khuẩn hóa tự dưỡng sử dụng chất hữu cơ. c Kì giữa II. 3/ Kì cuối của quá trình nguyên phân ở tế bào thực vật sự phân chia tế bào chất diễn ra như thế nào ? a Màng tế bào co thắt lại ở vị trí ở giữa tế bào chia tế bào mẹ thành 2 tế bào con. 8/ Trong bột giặt sinh học có enzim của vi sinh vật như amilaza prôteaza tẩy vết bẩn trên quần áo như: a Xenlulôzơ. 6/ Cơ chê nào dẫn đến duy trì bộ NST của loài sinh sản hữu tính ? a Quá trình nguyên phân. c Tế bào chất phân chia trực tiếp cho các tế bào con. c Là quá trình chuyển hóa các vật chât vô cơ. c Kì trước lần phân bào II. d Vi khuẩn quang tự dưỡng sử dụng chất vô cơ. b nẩy chồi và tạo thành bào tử. 7/ Thế nào gọi là quá trình lên men ? a Là quá trình chuyển hóa các vật chất hữu cơ. d Kì cuối II. 11/ Sự tiếp hợp và trao đổi chéo của NST diễn ra ở kì nào của quá trình giảm phân ? a Kì trước lần phân bào I. b Bột thit. d hình thành nội bào tử. 12/ Có một tế bào sinh dưỡng nguyên phân 3 lần liên tiếp thì số tế bào con là bao nhiêu ? a 10 b 6 c 8. d Là quá trình chuyển hóa hiếu khí xảy ra ở màng ngoài ti thể. 5/ Tế bào con chứa nNST đơn ở kì nào của quá trình giảm phân ? a Kì đầu II. c phân đôi. b Kì sau II. d Hình thành màng nhân và nhân con. b Quá trình nguyên phân và thị tinh. d Kì trung gian. b Các enzim xúc tác. giảm phân và thụ tinh. 10/ Thực phẩm nào đã sử dụng vi sinh vật phân giải prôtein ? a Rượu b Tương. c Dầu d Mỡ 9/ Các yếu tố tiến hành quá trình phân giải ở vi sinh vật ? a Các chất trong tế bào. c Quá trình giảm phân và thụ tinh d Quá trình nguyên phân và giảm phân. b Là quá trình chuyển hóa kị khí diễn ra trong tế bào chất. c Dưa muối d Cà muối.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) a sinh sản bằng bào tử hữu tính. c Độ ẩm của môi trường.

d Môi trường tự nhiên và môi trường nhân tạo. d Giải thích được cơ sở khoa học của BDTH ở những loài sinh sản vô tính và hữu tính. c Giải thích được cơ sở khoa học của các hiện tượng di truyền.105. c Môi trường axit và môi trường kiềm. d Là virut kí sinh gây bệnh cho sinh vật khác. d Vì dạ cỏ của trâu. c Hô hấp.10 . c Tương d Rượu 15/ Ý nghĩa khoa học của giảm phâm ? a Giải thích được cơ sở khoa học của BDTH ở những loài sinh sản vô tính và vô tính. 23/ Sản phẩm cuối cùng của quá trình hô hấp kị khí là gì ? 53 .Coli ở nhiệt độ 400C trong một giờ thì số lượng tế bào (N) sau thời gian nuôi cấy: a N = 7. b Môi trường phức tạp và môi trường tổng hợp. NST dãn xoắn màng nhân xuất hiện xảy ra ở: a kì sau b kì đầu c kì giữa d kì cuối 17/ Các loại môi trường cơ bản để nuôi cấy vi sinh vật ? a Môi trường bán tổng hợp và môi trường tổng hợp. 20/ Thế nào gọi là vi sinh vật ? a Là vi trùng có kích thước hiển vi. c Là những cơ thể sống có kích thước rất nhỏ bé không thể nhìn thấy bằng mắt thường. 16/ Trong nguyên phân. 22/ Tại sao trâu bò đồng hóa được rơm rạ. 14/ Thực phẩm nào đã sử dụng vi khuẩn lên men lăctic ? a Nước chấm b Dưa muối. Dây gọi là quá trình gì ? a Lên men.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) 13/ Nuôi cấy vi khuẩn E. d Hô hấp hiếu khí. 18/ Chất cho electron và nhận electron dều là chất hữu cơ. b Vì trâu. bò là động vật nhai lại. b N = 8. 19/ Sinh trưởng của quần thể VSV trong nuôi cấy không liên tục tuân theo quy luật với đường cong gồm có mấy pha cơ bản ? a 4 pha. 21/ Quá trình chuyển hóa sinh học kị khí naod các phân tử hữu cơ vừa là chất cho và nhận electron ? a Hô hấp kị khí. c Vì trâu bò là động vật có dạ dày 4 ngăn.105. cỏ khô giàu chất xơ ? a Vì trong rơm rạ có nhiều vi sinh vật phân giải chất xơ. b Hô hấp kị khí. b Là những sinh vật có thể nhìn thấy bằng mắt thường. b Lên men rượu. b 2 pha. bò có chứa VSV phân gải xenlulôzơ ở rơm rạ. d 5 pha. c N = 6.105. d Hô hấp hiếu khí. b Giải thích được sự đa dạng của kiểu gen và kiểu hình ở những loài sinh sản hữu tính. 5 d N = 3. c 3 pha. c Hóa dưỡng vô cơ.

2008 I. 27/ Đa số VSV sống trong cơ thể người và gia súc thuộc nhóm ? a Ưa siêu nhiệt b Ưa nhiệt. b Nguồn năng lượng và nguồn cacbon. c Gấp đôi tế bào mẹ(4n). Mục tiêu: 1. c nấm men từ không khí hoặc trên vỏ quả lên men. b Giảm đi một nữa(n). d Gấp ba tế bào mẹ(6n). một tế bào sinh tinh diến ra quá trình giảm phân. 2. 30/ Sợi vô sắc đính vào NST ở vị trí nào ? a Hai cánh của NST. b CO2 và H2O. b nấm mốc phân giải đương đơn. 26/ Dựa vào yếu tố nào để phân biệt các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật ? a Kí sinh hoặc nữa kí sinh.02. c 23 NST đơn.4 ngày thì có mùi rượu là do: a xảy ra quá trình hô hấp hiếu khí. c Nguồn cacbon và các chất dinh dưỡng. 24/ Ở người bộ NST 2n = 46. d xảy ra quá trình phân giải hiếu khí của vi sinh vật.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) a CO2 và ATP. Ở kì sau I tế bào có bao nhiêu NST kép ? a 46 NST đơn b 46 NST kép. Kiến thức: HS nắm được các hình thức sinh sản chủ yếu ở vi sinh vật nhân sơ và nhân thực. d Ưa lạnh. c Ưa ấm. b Eo thứ cấp. c Tâm động. d Các hợp chất vô cơ và hữu cơ. 54 . so sánh về chiều hướng tiến hoá về hình thức sinh sản ở VSV. Tiết 28: SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT Ngày soạn:21. c Sự phân bào có hình thành thoi vô sắc. b Hai tế bào con đều mang bộ NST giống như tế bào mẹ. d Chất nền prôtein. 29/ Qua giqảm phân số lượng NST ở tế bào con sẽ như thế nào ? a Giống hệt tế bào mẹ(2n). d Hai tế bào con có bộ NST giống nhau và khác tế bào mẹ. Kĩ năng: HS phân tích. d 23 NST kép. c H2O và ATP d ATP. 28/ Nước quả vải chín sau 3 . 25/ Bản chất của quá trình nguyên phân là gì ? a Sự phân chia đồng đều nhân của tế bào mẹ cho hai tế bào con.02.2008 Ngày dạy:28.

ổn định lớp: 2. Sinh sản bằng bào tử vô tính và bào tử hữu tính: hữu tính ? Sinh sản bằng bào tử Sinh sản bằng bào tử HS : Thảo luận nhóm và trả lời vô tính hữu tính VD: Nấm Mucol. nấm VD: Nấm Mucol GV: nhận xét.Màng sinh chất gấp nếp tạo hạt mêzôxôm. V. Giáo dục: cho học sinh về ý nghĩa của các hình thức sinh sản ở vi sinh vật và ứng dụng vào thực tiễn. Chuẩn bị: Các hình vẽ trong sách giáo khoa.Sinh sản nhờ nảy chồi (vi khuẩn quang dưỡng màu bào tử ? đỏ) TB mẹ tạo thành một chồi ở cực. Trọng tâm bài giảng: Phân biệt các hình thức sinh sản ở VSV nhân sơ và nhân thực.Nội bào tử vi khuẩn: là cấu trúc tạm nghỉ không (?) Nội bào tử là gì ? Nội bào tử có phải phải là hình thức sinh sản. vi khuẩn quang tía… tách ra tạo thành vi khuẩn mới. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Bài 26. III. 55 . bào sinh dưỡng của vi khuẩn HS: GV: Nội bào tử lọt được vào cơ thể phát triển trở lại trong ruột. Tổ chức các họat động dạy và học: 1. Kiểm tra bài cũ: (?) Trình bày đặc điểm các pha của quần thể vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy không liên tục ? (?) So sánh giữa môi trường nuôi cấy không liên tục và liên tục ? 3. trần). máu gây bệnh nguy hiểm. Nảy chồi và tạo thành bào tử: HS: . .Sinh sản bằng bào tử đốt (xạ khuẩn) phân cắt đỉnh (?) Những sinh vật nào có hình thức của sợi sinh trưởng thành một chuỗi bào tử. Sinh sản của vi sinh vật nhân sơ: (?) Quá trình phân đôi ở vi sinh vật nhân 1. HS: đọc thông tin sgk . chồi lớn dần và HS: xạ khuẩn. II.Thành tế bào và màng sinh chất được tổng hợp dài ra và dần thắt lại đưa 2 phân tưe AND về 2 tế bào (?) Phân đôi ở vi khuẩn khác nguyên riêng biệt. Sinh sản của vi sinh vật nhân thực: (?) Phân biệt bào tử vô tính và bào tử 1. . Phân đôi: sơ diễn ra như thế nào ? . sinh sản bằng cách nảy chồi tạo thành . Hoạt động 2 II. SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT Hoạt động 1 I. Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp + Trực quan IV. phân ở điểm nào ? 2. Được hình thành trong tế là hình thức sinh sản không ?. bổ sung phổi… Hình thành hợp tử do 2 Tạo thành chuỗi bào tử tế bào kết hợp với nhau trên đỉnh của các sợi qua giảm phân-> Bào tử nấm khí sinh (Bào tử kín.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) 3.Vòng AND dính vào hạt mêzoxôm làm điểm tựa và nhân đôi thành 2ADN.

nấm men.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) (?) Sinh sản ở VSV nhân thực và nhân sơ khác nhau điểm nào ? HS (?) Phân biệt hình thức nẩy chồi và phân đôi ? HS 2. Kiến thức: HS nắm được một số chất hoá học và các yếu tố vật lý ảnh hưởng đến sinh trưởng của VSV. * D. nấm rơm 5.2008 Ngày dạy:04. Hướng dẫn về nhà: . Hình thành bào tử hữu tính. Rút kinh nghiệm: Tiết 29: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT Ngày soạn:01. Sinh sản bằng bào tử hữu tính Câu 2: Hình thức nào sao đây không phải là hình thức sinh sản ? A. nẩy chồi và tạo thành bào tử. Phân đôi.Sinh sản bằng phân đôi: Nấm men rượu rum. * D. Mục tiêu: 1. Câu 3: Bào tử tiếp hợp là loại bào tử hữu tính có ở? A. C. B. . 56 . tảo lục… TB mẹ phân đôi -> 2TB con .2008 I.Sinh sản bằng nẩy chồi: Nấm men rượu. nẩy chồi và tạo thành bào tử.Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa. nấm men Saccharomyces. Củng cố: Đa số các vi kghuẩn có hình thức sinh sản: A. B. Hình thành nội bào tử . C. nấm phổi… Từ TB mẹ mọc ra các chồi nhỏ -> tách khỏi TB mẹ -> cơ thể độc lập. 4.03. .Sinh sản hữu tính bằng bào tử chuyển động hay hợp tử. phân đôi * B. VI.03. Sinh sản bằng nẩy chồi và phân đôi: . C.Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa. Nấm sợi.

+ VSV khuyết dưỡng: là VSV tự tổng hợp được nhân tố sinh trưởng. hoạt hoá axit amin. Kiểm tra bài cũ: (?) Đặc điểm của sự sinh sản ở vi sinh vật nhân sơ ? (?) Sinh sản ở vi sinh vật nhân thực có những hình thức nào ? Đặc điểm của các hình thức sinh sản đó ? 3. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. hoá học đế sinh trưởng của vi sinh vật. Bo.Căn cứ vào nhiệt độ chia VSV thành 4 nhóm: + VSV ưa lạnh< 150C + VSV ưa ấm 20-400C + VSV ưa nhiệt 55-650C + VSV siêu nhiệt 75 . Trọng tâm bài giảng: ảnh hưởng của các yếu tôs vật lí. nhiệt độ thấp để kìm hãm sinh trưởng của VSV. Các yếu tố vật lí: Nhiệt độ Độ ẩm 57 ảnh hưởng -Tốc độ phản ứng sinh hoá trong TB làm VSV sinh sản nhanh hay chậm. bổ sung I. Chất hoá học: 1. GV: Nhận xét. 2. Mn. Chuẩn bị: Các hình vẽ trong sách giáo khoa. Giáo dục: cho học sinh vận dụng kiến thức đã học vào thực tế đời sống và sản xuất nhằm khống chế các vi sinh vật có hại.1000C.Nguyên tố vi lượng: Zn. + VSVnguyên dưỡng: là VSV tự tổng hợp được các chất. Kĩ năng: HS phân biệt được tác dụng của từng yếu tố lí hoá tác động đến VSV. Chất dinh dưỡng: Là những chất giúp cho VSV đồng hoá và tăng sinh khối hoặc thu NL. VD: Chât hữu cơ: Cácbohiđrat. II. Fe… . V. Nước dùng để . Mo.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) 2. ổn định lớp: 2. (?) Vì sao khi rửa rau sống nên ngâm trong nước muối hoặc thuốc tím pha loãng 10 . 3. giúp cân bằng áp suất thẩm thấu.15’ ? Hoạt động 2 Hãy hoàn thành phiếu học tập sau ? HS: Thảo luận nhóm và trả lời. prôtein. GV: Các chủng VSV hoang dại trong môi trường tự nhiên thường là nguyên dưỡng. Hàm lượng nước trong môi ứng dụng Con ngời dùng nhiệt độ cao để thanh rùng. .Nhân tố sinh trưởng: là chât dinh dưỡng cần cho sinh trưởng của VSV với một lượng nhỏ nhưng chúng không tự tổng hợp được. Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp + Trực quan + Hoạt động nhóm IV. lipit… . Các chất ức chế sinh trưởng cua vi sinh vật: (SGK) II. III. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1 GV: Chất hoá học có ảnh hưởng đến sinh trưởng của VSVtheo chiều hướng cơ bản là: chất dinh dưỡng hay chất ức chế… (?) Chất dinh dưỡng là gì ? HS: (?) Hãy nêu một số chất dinh dưỡng có ảnh hưởng đến sinh trưởng của VSV ? SH: Nghiên cứu sgk (?) Thế nào là nhân tố sinh trưởng HS: VSV nguyên dưỡng tự tổng hợp được các chất.

Chất dinh dưỡng phụ. các halogen. Nhóm ưa lạnh. Câu 3: Nhóm VSV nào sinh trưởng tối ưu ở nhiệt độ < 150C ? A. Củng cố: Câu 1: Tảo. Nhóm ưa nhiệt. Nhóm ưa nhiệt. Nhóm ưa siêu nhiệt. Các chất hữu cơ này gọi là gì ? A. D. B. Chất ức chế sinh trưởng. tổng hợp sắc tố. sự hình thành ATP.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Độ pH trường quyết dịnh độ ẩm. C. nấm.Nu.Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa. chuyển động hướng sáng. Câu 2: Các chất phenol và alcol. . VI. Tác động dến sự hình thành bào tử sinh sản.Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa. Hướng dẫn về nhà: . Mục tiêu. Vi hiếu khí. Nhóm ưa ấm. Tạo điều kiện nuôi cấy thích hợp. Nhóm ưa siêu nhiệt. tiêu diệt VSV: làm biến tính A. B. 5.03.2008 Ngày dạy:05. Rút kinh nghiệm: Bài 29: THỰC HÀNH: QUAN SÁT MỘT SỐ VI SINH VẬT Ngày soạn:04. Kiến thức:Qua bài này HS phải: 58 . các chất ôxi hoá. Kị khí bắt buộc. Dùng bức xạ ánh sáng để ức chế. . Đây gọi là VSV gì ? A. Nhóm ưa ấm. khống chế sự sinh trưởng của VSV. B. hoạt hoá enzim. C. ĐV nguyên sinh chỉ có thể sinh trưởng khi có mặt ôxi. Chất hoạt động bề mặt.Tham gia thuỷ phân các chất. sự chuyển hoá các chất trong tế bào.03. ảnh hưởng đến tính thấm qua màng. Prôtien áp suất Gây co nguyên sinh làm cho Bảo quản thực phẩm thẩm VSV không phân chia được. Kị khí không bắt buộc. . Nhóm ưa lạnh.2008 I. D. Câu 4: Đa số VSV sống trong cơ thể người và gia súc thuộc nhóm ? A. Yếu tố sinh trưởng. B.Nước là dung môi hoà tan các chất dinh dưỡng. thấu ánh sáng 4. C. D. D. C. Hiếu khí bắt buộc. 1.

So sánh mẫu quan sát với hình 28 SGK .Yêu cầu HS xem thêm nấm mốc ở quả quýt C. màu. . . + Nhỏ thuốc nhuộm. . mấm. đặc biệt là thành viên trong nhóm thay nhau quan sát và vẽ nhóm yếu.3 SGK trang 113.mỗi nhóm được chuẩn bị các dụng cụ cần thiết để tiến hành thí nghiệm. + Nhắc HS cẩn thận và bảo quản dụng cụ.Nhuộm đơn phát hiện vi sinh vật trong khoang miệng Chia lớp thành nhóm ( theo tổ) .Viết thu hoạch theo nhóm. Chuẩn bị: 1.Quan sát một hình ảnh một số tiêu bản có sẵn.Kiểm tra tiêu bản của từng nhóm.HS nghiên cứu nội dung bài và tiến hành làm đó là: theo SGK. . Dặn dò: . II. giữ lại mẫu để cuối giờ nhận xét.Nhận xét. . lại.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) - Quan sát được hình dạng 1 số loại vi khuẩn trong khoang miệng và nấm trong váng dưa chua để lâu ngày hay nấm men rượu. chỗ nào chưa hiểu nhờ GV giảng . tíên hành.GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1. Lưu ý: So sánh mẫu quan sát với hình 28 SGK + Kiểm tra mẫu sản phẩm của các nhóm và trang 112. Tiến trình tổ chức bài học: A. Sưu tầm tranh ảng về vi sinh vật. Đại diện nhóm trình bày các bước + Làm dịch huyền phù.Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm như yêu . 2. III. . GV yêu cầu: . nghiệm.HS tiến hành từng bước như đại diện nhóm đã + Yêu cầu HS các nhóm tiến hành thí nêu ở SGK.Trình bày cách tiến hành nhuộm đơn để cầu SGK. Giáo viên: theo SGK 2. . Nhuộm đơn phát hiện vi sinh vật trong khoang miệng Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. D. . . + Trình bày cách nhuộm đơn phát hiện vi sinh vật trong khoang miệng. đánh giá giờ dạy.Sau khi HS trình bày các bước tiến hành. .Lấy mẫu quan sát trực tiếp không cần nhuộm .Nhắc nhở HS vệ sinh lớp học và rửa dụng cụ. Củng cố: . 59 .Sau khi quan sát được rõ hình ảnh  Các + Quan sát và giúp đỡ các nhóm. GV nhấn mạnh và làm mẫu 2 nội dung . hình.HS nghiên cứu nội dung bài . Kí năng: Rèn luyện kì năng thao tác thực hành II. nhuộm đơn phát hiện nấm men.2.HS theo dõi . Học sinh: + Váng dưa chua + Tranh ảnh về một số VSV. phát hiện nấm men. Ký sinh trùng.GV nhắc nhở và giúp đỡ các nhóm.

60 . II. Trọng tâm bài giảng: Đặc điểm hình thái.2008 I. 3. Giáo dục: cho học sinh được tác hại của một số virut. Chuẩn bị: Các hình vẽ trong sách giáo khoa. cấu tạo chung của virut.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) -Chuẩn bị bài 29 Chương III: VIRUT VÀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM Tiết 30: CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT Ngày soạn:05. giait thích được các hiện tượng trong đời sống. III.03. 2. Kiến thức: HS nắm được đặc điểm hình thái và cấu tạo chung của virut. Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp + Trực quan + Hoạt động nhóm IV.2008 Ngày dạy:08. Kĩ năng: HS phân biệt được cấu trúc và hình thái của các loại virut. Mục tiêu: 1.03.

D.Có hình que.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) V. Thực thể chưa có cấu tạo tế bào. HS: . Câu 2: Virut sống bắt buộc trong tế bào chủ (VSV. CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT Hoạt động 1 1. virut. GV: Vỏ ngoài thực chất là màng sinh . Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Bài 29. ổn định lớp: 2.Cấu trúc khối: capsôme sắp xếp theo hình khối đa diệngồm 20 mặt tam giác đều VD: Virut bại liệt . virut cúm. Kiểm tra bài cũ: (?) Những chất hoá học nào là chất dinh dưỡng và chất ức chế ? (?) Các yếu tố vật lí ảnh hưởng như thế nào đến sinh trưởng của VSV ? 3. TV) gọi là ? 61 . hình cầu… (?) Hãy so sánh đặc điểm cấu trúc của VD: Virut khảm thuốc lá. AND và cho biết virut có cấu tạo như thế nào ? hoặc ARN là chuỗi đơn hoặc chuỗi kép. VD: Phagơ 4. bên trong là lõi axit nuclêic. chất của chất chủ nhưng bị virut cải tạo .Mặt vỏ ngoài có cấc gia glicôprôtein làm nhiệm vụ và mang kháng nguyên đặc trưng cho kháng nguyên và giúp virut bám lên bề mặt tế bào. HS . bên ngoài là vỏ prôtein. C. Thực thể sống có cấu tạo tế bào đã có nhân. B. hình sợi.Cấu tạo vỏ ngoài là lớp lipit. .Cấu trúc xoắn: capsôme sắp xếp theo chiều xoắn nào ? của axit nuclêic. Hình thức sống của virut như thế nào ? . Cơ thể chưa có cấu tạo tế bào.Virut không có vỏ ngoài gọi là virut trần. ở điểm nào ? *Lưu ý: Một số virut có thêm vỏ ngoài. có kích HS: thước siêu nhỏ.Cấu trúc hổn hợp: Đầu có cấu trúc khối chứa axit nuclêic gắn với đuôi có cấu trúc xoắn. Củng cố: Câu 1: Virut là gì ? A.Virut nhân lên nhờ bộ máy tổng hợp của tế bào và HS : kí sinh… sống kí sinh bắt buộc. cấu tạo từ các đơn vị (?) Virut có vỏ ngoài khác với virut trần prôtein gọi là capsôme. ĐV. Hoạt động 2 (?) Hãy quan sát hình vẽ sách giáo khoa 3. Cấu tạo: Gồm 2 thành phần: GV: Hãy quan sát hình vẽ sách giáo khoa . Cơ thể sống chỉ có một tế bào không nhân. Hình thái: và cho biết hình thái của virut như thế .Vỏ bọc prôtein (Capsit) Bao bọc axit nuclêic để bảo vệ.Lõi Axit nuclêic(Chỉ chứa AND hoặc ARN). Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. 2. virut ? sởi… .Virut là thực thể chưa có cấu tạo té bào. virut bệnh dại. Khái niệm: (?) Virut là gì ? .

Tranh hình SGK phóng to quá trình xâm nhập của vi rút vào tế bào bạch cầu.Các thông tin tuyên truyền về đại dịch AIDS. Hợp tác. Kí năng: . . II. Hội sinh. . Phần đầu có cấu trúc khối chứa axit nuclêic gắn với phần đuôi có cấu trúc xoắn. Hướng dẫn về nhà: . III.Phân tích. . .(25’) Chu trình nhân lên của vi rút bao gồm 5 giai GV: hướng dẫn HS quan sát các hình ảnh và đoạn: 62 .2008 I. Kiến thức: Qua bài này HS phải: .Hiểu được HIV là vi rút gây suy giảm miễn dịch và chính do suy giảm miễn dịch mà xuất hiện các bệnh cơ hội. Mục tiêu: 1. tránh các bệnh do virut gây nên.Vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng thực tế. Capsôme sắp xếp theo chiều xoắn của axit nuclêic. Phương pháp giảng dạy: Nêu vân đề và giải quyết vấn đề + trực quan IV. Chu trình nhân lên của vi rút: của virut trong tế bào chủ. 5.Đặc điểm của virus HIV V. Kiểm tra bài cũ: Trình bày cấu trúc hình thái của virut? 3. Gồm vỏ nhưng thiếu lõi.04. VI. . C. 3. Capsôme sắp xếp theo hình khối đa diện với 20 mặt tam giác đều. Rút kinh nghiệm: Tiết 31: SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ Ngày soạn: 08. .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) E.Chu trình nhân lên của virus. Bài mới.Nắm được đặc điểm mỗi giai đoạn nhân lên của vi rút. Ổn định lớp. cộng sinh.04. C.Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa. 2. tổng hợp khái quát kiến thức. D. Thái độ: HS Có ý thức bảo vệ sức khoẻ. F. 2. D.2008 Ngày dạy: 11. Câu 3: Virut có cấu trúc xoắn như thế nào ? A. B.Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa. Kí sinh. Trọng tâm bài giảng: .Rèn luyện quan sát tranh hình phát hiện kiến thức. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1:Tìm hiểu về chu trình nhân lên I. Chuẩn bị: .

(15’) (?)HIV là gì? -Tại sao nói HIV gây suy giảm miễn dịch ở người? -Hội chúng này dẫn đến hậu quả gì? HS nghiên cứu thông tin sgk. Sinh tổng hợp: VR sử dụng enzim và nguyên liệu của TB để tổng hợp axit nuclêic và prôtêin cho mình. II. Xâm nhập: -Với phagơ: Phá huỷ thành TB nhờ enzim. sau đó cởi vỏ để giải phóng axit nuclêic. Ba con đường lây truyền HIV: -Qua đường máu -Qua đường tình dục -Mẹ bị nhiễm HIV có thể truyền qua thai nhi và truyền cho con qua sữa mẹ. 3.VR phá vở tế bào để ồ ạt -> làm tế bào chết ngay (Quá trình sinh tan). bò.Virut chui ra từ từ theo lối nẩy chồi -> tế bào vẫn sinh trưởng bình thường (Quá trình tiềm tan). Thảo luận nhóm để hoàn thành nội dung PHT -Đại diện nhóm trình bày các nhóm khác bổ sung. -VSV cơ hội: là VSV lợi dụng lúc cơ thể bị suy giảm miễn dịch để tấn công. Phóng thích: . 3. HIV/ AIDS: 1. Tại sao một số động vật như trâu. . bơm axit nuclêic vào TBC. gà. 2. 2. GV cho HS tìm hiểu ở các tờ rơi kết hợp với kiến thức thực tế trình bày các con đường lây nhiễm HIV. GV nhận xét và kết luận. thảo luận nhanh -> trình bày. GV đưa hình ảnh tảng băng chìm về HIV/AIDS và hỏi: -Em hiểu như thế nào về hình ảnh này? -Liên tưởng tới thực tế bệnh AIDS ở VN và thế 1. Lắp ráp: Lắp axit nuclêic vào prôtêin vỏ để tạo thành VR hoàn chỉnh. Khái niệm về HIV: -HIV là VR gây suy giảm miễn dịch ở người. -Với VR ĐV: Đưa cả nclêôcapsit vào TBC. Ba giai đoạn phát triển của bệnh AIDS: -Giai đoạn sơ nhiễm: Đặc điểm sgk -Giai đoạn không triệu chứng:Đặc điểm sgk -Giai đoạn biểu hiện triệu chứng:Đặc điểm sgk 63 . Điều đó nguy hiểm như thế nào đối với xã hội? GV yêu cầu HS trình bày các giai đoạn pt của bệnh AIDS.. các HS bổ sung. GV hỏi: (?) Vì sao mỗi loại VR chỉ có thể xâm nhập vào một số loại TB nhất định? (?) Làm thế nào virut phá vỡ tế bào để chui ra ồ ạt ? HS GV giảng giải về chu trình sinh tan và tiềm tan. vỏ nằm ngoài. Sự hấp phụ: VR bám lên bề mạt TB chủ nhờ thụ thể thích hợp với thụ thể của TB chủ. GV dùng câu dẫn yêu cầu HS thảo luận: -Các đối tượng nào được xếp vào nhóm có nguy cơ lây nhiễm cao? -Tại sao nhiều người không hay biết mình đang bị nhiễm HIV. -Bệnh cơ hội: là bệnh do VSV cơ hội gây nên. HS trình bày được 3 con đường lây nhiễm HIV.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) phim về sự nhân lên của virut. 5. 4.bị nhiễm virut thì bênh tiến triển nhanh và dẫn đến tử vong ? HS Hoạt động 2:Tìm hiểu về HIV/ AIDS.. -HIV gây nhiễm và phá huỷ một số TB của hệ thống miễn dịch làm mất khả năng miễn dịch của cơ thể.

Côn trùng. là do trên bề mặt tế bào có ………. tiêm chích. Mục tiêu: 1.Phân tích. Chuẩn bị: -GV:Tranh hình SGK phóng to. D. 3. II. * B. Giai đoạn phóng thích. Đường máu. B. Tế bào gan.04.Rèn luyện quan sát tranh hình phát hiện kiến thức. tránh các bệnh do virut gây nên. D. Giai đoạn lắp ráp. -GV liên hệ thực tế về công tác tuyên truyền về -Vệ sinh y tế theo đúng quy trình nghiêm ngặt. . Đây là giai đoạn nào trong chu trình nhân lên của virut ? A. không những gây hại đối với sức khỏe con người mà còn gây hại cho nền kinh tế quốc dân. Biện pháp phòng ngừa: Hướng dẫn HS dựa vào các con đường lây lan -Sống lành mạnh chung thuỷ 1 vợ 1 chồng. VI. Capsome. . Đường máu. Rút kinh nghiệm: Tiết 32: VIRUT GÂY BỆNH. ỨNG DỤNG CỦA VIRUT TRONG THỰC TIỄN Ngày soạn: 14. để tìm cách phòng ngừa.Vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng thức tế. Capsit Câu 4: HIV lây truyền theo con đường nào ? A. Củng cố:(5’) Câu 1: Vi rus bám được vào tế bào chủ nhờ gai glycôprôtein của virut đặc hiệu với thụ thể bề mặt tế bào chủ. Tế bào hệ miễn dịch của người. 64 . mang tính đặc hiệu đối với mỗi loại virut. Các thụ thể. Glicôprôtein.Nắm được thế nào là vi rút gây bệnh cho VSV. Tế bào sinh dục nữ. 4.2008 I. tình dục. Thái độ: Có ý thức bảo vệ sức khoẻ. B. Điền vào chỗ trống(……. 5. xâm mình. D.. * D.) từ hoặc cụm từ nào dưới đây cho câu trên đúng nghĩa ? A.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) giới.* C.2008 Ngày dạy:16. B. ghép tạng. ăn uống. 2. từ đó hiểu được nguyên tắc sản xuất một số sản phẩm thế hệ mới dùng trong y học và nông nghiệp. Giai đoạn hập phụ. B. tình dục và mẹ truyền cho con qua bào thai. HIV/AIDS. * B.. Kiến thức: Qua bài này HS phải: .04. Câu 2: Virut HIV nhiễm vào tế bào nào ? A. Câu 3: Mỗi loại virut có thể xâm nhập vào một số tế bào nhất định. 4. . Đường máu. B. TV và côn trùng để thấy được mối nguy hiểm của chúng. sinh hoạt chung. -Loại trừ tệ nạn xã hội. GV hỏi: Làm thế nào để phòng tránh HIV. Giai đoạn xâm nhập. Kí năng: .Hiểu được nguyên lí của kỹ thuật di truyền có sử dụng phagơ. tổng hợp khái quát kiến thức. Dặn dò: -Học bài theo câu hỏi SGK -Tìm hiểu bệnh do VR gây nên ở TV và ĐV. Tế bào sinh dục nam.

côn trùng. nghiệp VSV. kết hợp với kiến thức kĩ thuật +Thân bị lùn hoặc còi cọc. pháp gì? lá xoăn. Kiểm tra bài cũ:(5’) .Trình bày 5 giai đoạn nhân lên của VR trong tế bào? . VR kí sinh TV: +Tại sao VR gây bệnh cho TV không tự xâm .… học trả lời.. +Tiêu diệt vật trung gian truyền bệnh. 2. VR kí sinh ở VSV (phagơ): GV giảng giải về hoạt động của ngành công -Có khoảng 3000 loài. -Cách phòng bệnh do VSV: +Chọn giống cây sạch bệnh +Vệ sinh đồng ruộng. -HS hoạt động nhóm. V. -Đặc điểm cây bị nhiễm VR: -GV hoàn chỉnh kiến thức +Sau khi nhân lên trong tb. Ổn định lớp.HIV/AIDS nguy hiểm như thế nào đối với đời sống con người? Có những biện pháp nào ngăn chặn sự lây nhiễm HIV? 3. đặc hiệu để VR bám. +Một số VR xâm nhập qua vết xây sát. Trọng tâm bài giảng Đặc điểm các loại virut kí sinh và ứng dụng trong thực tiễn. thuốc -HS dựa vào kiến thức sgk và kiến thức đã trừ sâu sinh học. yêu cầu nêu được: +Con người sx mì chính. sọc hay vằn. III. giun ăn rễ hoặc nấm -Đại diện nhóm trình bày. các nhóm khác bổ kí sinh.…) hoặc VSV nhân chuẩn (nấm men. -GV nêu vấn đề: 2. héo. nhập đượcvào trong tb? -QT xâm nhập của VR vào TV: +VR xâm nhập vào tb như thế nào? +VR không tự xâm nhập được vào TV. 65 .) phẩm gì phụ vụ cho đời sống? -VR gây thiệt hại cho ngành công nghiệp vi +Điều gì sẽ xảy ra nếu VSV bị VR tấn công? sinh như sản xuất kháng sinh. nào? Để phòng bệnh cho cây cần những biện +Lá cây bị đốm vàng. -GV dùng câu dẫn sgk để củng cố thêm kiến thức. Bài mới. IV. côn trùng:(20’) 1. đốm nâu. Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp + Trực quan. thực vật. TV và côn trùng: trên vsv. sinh khối. qua +VR xâm nhập nhờ vết xây sát. Các VR kí sinh ở VSV.Có khoảng 1000 loài. mì chính. ah tới đời sống. sung.. -VR kí sinh hầu hết ở VSV nhân sơ (xạ khuẩn. -GV hỏi: vi khuẩn. NN để trả lời câu hỏi.HS: đọc trước bài mới. yêu cầu nêu được: +Đa số VR xâm nhập vào tb TV nhờ côn +Thành tb TV dày và không có các thụ thể trùng. VR lan sang các -GV hỏi: Cây bị bệnh có những triệu chứng tb khác qua cầu sinh chất. hạt phấn hoặc phấn hoa. Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1:Tìm hiểu về các virut kí sinh I.. +Con người đã lợi dụng VSV để sx những sản nấm sợi.. thuốc kháng sinh +Nếu bị VR tấn công thì qt sx bị ngừng. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. vàng và rụng.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) . -HS ng/cứu sgk.

. không gây độc cho + Thuốc trừ sâu từ VR có ưu điểm như thế người. -HS ng/cứu sgk... Ứng dụng của VR trong thực tiễn: virut trong thực tiễn:(15’) 1..) từ hoặc cụm từ nào dưới đây cho câu trên đúng nghĩa? A. hoàn chỉnh kiến thức * Vai trò của IFN: sgk -GV hỏi: 2... hiệu quả trử sâu cao.... Trong nông nghiệp: thuốc trừ sâu từ VR +Vì sao trong NN cần sử dụng thuốc trừ sâu Tính ưu việt của thuốc trừ sâu từ VR: từ VR? -VR có tính đặc hiệu cao.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) GV nêu vấn đề: 3. D) Plasmit Câu 2: Nhiều loại virut gây bệnh cho người và động vật đã được nghiên cứu để sản. hoàn chỉnh kiến thức 4. -Nuôi E.. bổ sung lên men để tổng hợp IFN -GV đánh giá . Củng cố: (5’) Câu 1: Bộ gen của hầu hết virut kí sinh ở thực vật là: A) ARN mạch đơn. Hoạt động 2: Tìm hiểu các ứng dụng của II.. giá thành hạ. 66 . Trong sản xuất các chế phẩm sinh học: -GV hỏi: Em hày cho biết ứng dụng của VR (VD như sản xuất interferon – IFN) trong thực tế? * Cơ sở khoa học: -GV giảng giải và giới hạn 2 ứng dụng trong -Phagơ có chứa đoạn gen không quan trọng có bài học. -HS ng/cứu sgk. cho ĐV và người... coli nhiễm phagơ tái tổ hợp trong nồi Lớp nhận xét. GV dùng câu dẫn sgk để củng cố kiến thức cho HS. -GV hỏi: -Cắt bỏ gen của phagơ thay bằng gen mong +SX chế phẩm sinh học dừa trên cơ sở nào? muốn. coli. inteferon.. +Nhóm chỉ kí sinh ở côn trùng -Gây bệnh cho côn trùng hoặc dùng côn trùng +Nhóm kí sinh ở côn trùng sau đó mới nhiễm làm ổ chứa rồi thông qua côn trùng gây bệnh vào người và ĐV.* B) Hai sợi ARN C) ADN xoắn kép. VR kí sinh ở côn trùng: -VR gây bệnh cho côn trùng có những dạng -Xâm nhập qua đường tiêu hóa. để phòng chống bệnh có hiệu quả. yêu -Tách gen IFN ở người nhờ enzim. nào và cách gây bệnh như thế nào? -VR xâm nhập vào tb ruột giữa hoặc theo dịch GV giúp HS phân biệt 2 dạng: bạch huyết lan ra khắp cơ thể.. kiến thức thực tế trả lời câu hỏi. +Ý nghĩa của IFN.. +4 bước của quy trình -Nhiễm phagơ tái tở hợp vào E. yêu cầu đạt được: +Độc hại của thuốc hóa học +Lợi ích của biện pháp phòng trừ sinh học. -GV đánh giá .. nào? -Dễ SX. hình 31 (GV treo trên bảng) * Quy trình: thảo luận nhanh trong nhóm để trả lời. thể cắt bỏ mà không ah đến quá trình nhân lên. +Quy trình SX và vai trò của chế phẩm IFN? -Dùng phagơ làm vật chuyển gen. Điển vào chỗ trống (. cầu đạt được: -Gắn gen IFN vào ADN của phagơ tậo nên +Cơ sở khoa học phagơ tái tổ hợp.. ĐV và côn trùng có ích..

* B. sốt Ebola.Nắm được các khái niệm cơ bản về bệnh truyền nhiễm. 5. cách lan truyền của các tác nhân gây bệnh để qua đó nâng cao ý thức phòng tránh. Viêm gan B. D. Kiến thức: Qua bài này HS phải: .Phát hiện kiến thức từ thông tin . . 3.Vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng thức tế bằng cơ sở khoa học. Chuẩn bị: -GV: Hình 48 SGV phóng to PHT số 1: Tên bệnh VSV gây bệnh Phương thức lây Cách phòng truyền tránh PHT số 2: Miễn dịch không đặc hiệu Điều kiện để có miễn dịch Cơ chế tác động Tính đặc hiệu 67 Miễn dịch đặc hiệu . Sởi. Phân biệt được các lọai miễn dịch. Rút kinh nghiệm: Tiết 33: BỆNH TRUYỀN NHIỄM VÀ MIỄN DỊCH Ngày soạn: 27. giứ gìn vệ sinh cá nhân và cộng đồng. Vacxin * Câu 3: Bệnh nào do virut gây nên lây lan qua đường tình dục ở người ? A. Thái độ: Có ý thức bảo vệ sức khoẻ. II. AIDS. Kháng thể D. C. SARS.2008 I. Thực bào C.2008 Ngày dạy:30. đau mắt đỏ. .04.Nắm được các khái niệm cơ bản về miễn dịch. Viêm não nhật bản. Kí năng: .Phân tích. viêm gan C. Mục tiêu: 1. bệnh dại.04. tránh các bệnh truyền nhiễm. 2. VI.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) B. tổng hợp khái quát kiến thức. Dặn dò: -Học bài theo câu hỏi SGK -Tìm hiểu bệnh truyền nhiễm và không truyền nhiễm.

Các loại miễn dịch: 68 . III. truyền nhiễm phải có đk gì? b) Tác nhân gây bệnh: + VN chúng ta vào mùa mưa. V. +Con đường xâm nhập thích hợp các đk gây bệnh. Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp + Thảo luận nhóm. Các phương thức lây truyền và phòng tránh: GV yêu cầu HS hoàn thành PHT số 1. Ổn định lớp. VR.VR xâm nhập và gây bệnh cho VSV. Những vấn đề chung về bệnh truyền . lị HIV/AIDS VSV gây bệnh Vi khuẩn VR HIV Cúm Lao VR cúm Vi khuẩn lao Phương thức lây truyền Qua ăn uống (tiêu hoá) 3 cách: qua máu. có +Bệnh truyền nhiễm là gì? Muốn gây bệnh khả năng lây lan từ cá thể này sang cá thể khác.GV đưa vấn đề để hs thảo luận: nhiễm: +Hãy kể tên những bệnh truyền nhiễm mà em a) Khái niệm: biết? -Bệnh truyền nhiễm là bệnh do VSV gây ra. Khái niệm: Miễn dịch là khả năng tự bảo vệ đặc biệt của cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh khi chúng xâm nhập vào cơ thể. Kiểm tra bài cũ:(5’) . Miễn dịch: 1. quan hệ tình dục. 2. IV. 2. mùa khô thường Tác nhân gây bệnh: VK. mẹ sang con Hô hấp Hô hấp Hoạt động 2: Nêu được khái niệm miễn dịch và phân biệt các loại miễn dịch:(20’) Cách phòng tránh Vệ sinh ăn uống An toàn trong truyền máu và tình dục Cách li nguồn bệnh Cách li bệnh Vệ sinh môi trường II.… bị những bệnh gì? Tác hại của những bệnh c) ĐK gây bệnh: này? +Độc lực -HS thảo luận nhóm.HS: đọc trước nội dung bài học mới. Trọng tâm bài giảng: Đặc điểm của bệnh truyền nhiễm và khả nằn miễn dịch. Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu những vấn đề chung về I. TV và côn trùng như thế nào? . để hoàn thành PHT Tên bệnh Tả. Bệnh truyền nhiễm: bệng truyền nhiễm:(15’) 1. Bài mới. 2. nấm. thống nhất ý kiến.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) . Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. tác nhân gây bệnh. HS hoạt động nhóm.Cần có những biện pháp gì để phòng tránh các bệnh do VR gây nên? 3. yêu +Số lượng đủ lớn cầu nêu được: Khái niệm.

* B. cá thể mới sinh ra đã có. * Câu 2: Cơ thể tiếp xúc với tác nhân gây bệnh trong tiến trình nhiễm bệnh. C. Bệnh do gen quy định và được truyền từ cá thể này sang cá thể khác. -Ngăn cản không cho VSV xâm nhập vào cơ thể (da. nước mắt. miễn dịch đặc hiệu. nhung mao đường hô hấp. B. Củng cố: (5’) Câu 1: Bệnh truyền nhiễm là gì ? A. giai đoạn 2: giai đoạn ủ bệnh. 4. -Tế bào T độc tiết prôtêin độc làm tan tế bào nhiễm.* C. cơ thể bình phục. Bệnh lây truyền từ thế hệ trước cho thế hệ sau. C. 69 . hô hấp. B. tiết dịch phá huỷ) Không có tính đặc hiệu Miễn dịch đặc hiệu Xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập -Hình thành kháng thể làm kháng nguyên không hoạt động được. niệu. không đòi hỏi phải có tiếp xúc với kháng nguyên. để hoàn thành PHT Điều kiện để có miễn dịch Cơ chế tác động Tính đặc hiệu Miễn dịch không đặc hiệu Là loại miễn dịch tự nhiên mang tính bẩm sinh. tiêu hóa.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) GV yêu cầu HS hoàn thành PHT số 2. HS hoạt động nhóm. Bệnh lây truyền từ cá thể này sang cá thể khác. quan hệ tình dục. Câu 4: Miễn dịch tự nhiên mang tính bẩm sinh được gọi là: A. Bệnh bẩm sinh. giai đoạn 3: giai đoạn bệnh. B. khiến VR không hoạt động được Có tính đặc hiệu GV yêu cầu HS phân biệt các loại miễn dịch đặc hiệu theo bảng sau. giai đoạn 4: triệuchứng giảm dần. HS thảo luận nhanh để hoàn thành Phương thức miễn dịch Cơ chế tác động Miễn dịch thể dịch Cơ thể sản xuất ra kháng thể đặc hiệu Kháng nguyên phản ứng đặc hiệu với kháng thể  kháng nguyên không hoạt động được Miễn dịch tế bào Có sự tham gia của các tế bào T độc Tế bào T độc tiết prôtêin độc làm tan tế bào nhiễm khiến VR không nhân lên được. niêm mạc. giai đoạn 1: giai đoạn phơi nhiễm. miễn dịch thể dịch. D. Câu 3: Bệnh tiêu chảy do virut gây nên lây truyền theo đường: A. được gọi là: A.…) -Tiêu diệt các VSV xâm nhập (thực bào. D. D.

VI. Rút kinh nghiệm: 70 . miễn dịch không đặc hiệu.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) C. Dặn dò: -Học bài theo câu hỏi SGK -Tìm hiểu về bệnh truyền nhiễm ở địa phương. miễn dịch tế bào. 5.* D.