You are on page 1of 39

Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp

Låìi måí âáöu
Dịch vụ là một trong những ngành quan trọng của nền kinh tế. Thực tế
cho thấy không có quốc gia nào trên thế giới mà trong nền kinh tế của mình
lại thiếu ngành dịch vụ. Ở nước ta cũng vậy, dịch vụ đóng vai trò quan trọng
trong nền kinh tế của cả nước, sản xuất chỉ có thể phát triển, đời sống tiêu
dùng của nhân dân chỉ được nâng cao khi mà dịch vụ phát triển tương ứng.
Ngược lại dịch vụ cũng chỉ có thể phát triển được khi tồn tại một nền kinh tế
sản xuất phát triển và có nhu cầu tiêu dùng cao.
Dịch vụ là một ngành tổng hợp nhiều phân ngành khác nhau, trong đó
dịch vụ thương mại đóng vai trò rất quan trọng vì nó điều tiết nền kinh tế làm
tiền đề cho sự phát triển.
Quận Hải Châu là một quận nằm ở trung tâm Thành phố Ðà Nẵng nên
hoạt động thương mại dịch vụ phát triển mạnh nhưng không vì vậy mà ngành
thương mại dịch vụ ở quận không được quan tâm mà chúng ta cần phải quan
tâm hơn nữa để khai thác tốt nhất tiềm năng của ngành giúp cho quận có một
thị trường thương mại rộng lớn và tăng thêm khả năng giao lưu với các nước
trong khu vực, khi mà Thành phố Ðà Nẵng trở thành đô thị loại I.
Vì vậy em chọn đề tài: “Những biện pháp nhằm thực hiện kế hoạch
phát triển Thương mại - dịch vụ của quận Hải Châu năm 2005” làm báo
cáo tốt nghiệp.
Nội dung của đề tài được trình bày như sau:
Phần I. Những vấn đề cơ bản về ngành thương mại - dịch vụ.
Phần II. Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch phát triển ngành thương
mại - dịch vụ của quận Hải Châu năm 2002 - 2004.
Phần III. Những giải pháp thực hiện kế hoạch phát triển ngành thương
mại - dịch vụ năm 2005.

HSTH:

Ngä Thë Bêch Cáøm

Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp
Ðể hoàn thành được đề tài này, ngoài sự nổ lực của bản thân là sự giúp
đỡ hướng dẫn tận tình của các cô chú phòng kinh tế và của quý thầy cô, đặc
biệt là thầy Nguyên Cao Luân. Do việc tiếp xúc với thực tế còn hạn chế nên
trong quá trình xây dựng đề tài còn hạn chế và thiếu sót. Kính mong được sự
thông cảm của cô chú phòng kinh tế Quận Hải Châu và thầy cô.

HSTH:

Ngä Thë Bêch Cáøm

Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp
PHẦN I.
NHỮNG VẤN ÐỀ CƠ BẢN VỀ NGÀNH THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ.
1.1. Khái quát chung:
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản về ngành TM - DV:
1.1.1.1. Nội thương:
Nội thương là một ngành kinh tế độc lập chuyên về tổ chức lưu thông
hàng hóa tức là chuyên mua bán hàng hóa trên thị trường.
Công thức chung của thương mại là: T - H - T’. Lúc này tiền đóng vai
trò là phương tiện tổ chức lưu thông hàng hoá. Nó đã làm thay đổi bản chất
của hoạt động lưu thông hàng hóa (H - T - H)
Lưu thông hàng hóa được thực hiện dưới hình thức lưu chuyển hàng
hóa. Ðây là quá trình vận động sản phẩm vật chất từ sản xuất đến tiêu dùng
thông qua thị trường và tiền tệ.
Lưu chuyển hàng hóa được thực hiện dưới 2 hình thức:
+ Lưu chuyển hàng hóa bán buôn là một phạm trù của lưu chuyển hàng
hóa phản ánh việc giao dịch mua bán hàng hóa nhằm mục đích chuyển bán.
Bán cho các doanh nghiệp tiêu dùng, sản xuất và xuất khẩu.
+ Lưu chuyển hàng hóa bán lẻ là khâu cuối cùng của quá trình lưu
thông hàng hóa, hàng hóa kết thúc quá trình vận động chuyển từ lĩnh vực lưu
thông sang tiêu dùng cá nhân thông qua hoạt động mua bán trực tiếp.
1.1.1.2. Ngoại thương:
Ðây là ngành kinh tế độc lập, thực hiện chức năng lưu thông hàng hóa
giữa thị trường trong nước và thị trường ngoài nước. Bao gồm các hoạt động
mua bán hàng hóa giữa một quốc gia với các quốc gia khác, đồng thời kèm
theo các dịch vụ sửa chữa, bảo hành, thanh toán...

HSTH:

Ngä Thë Bêch Cáøm

. công nghệ. Không ngừng hoàn thiện bộ máy quản lý và mạng lưới kinh doanh. Góp phần giải quyết những vấn đề kinh tế. xã hội và người lao động..Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp 1. đáp ứng tốt nhất mọi nhu cầu của đời sống. Đối với nước ta hiện nay. lưu thông hàng giả. hiện đại hoá đất nước. tập trung dân cư vào đô thị sẽ kéo theo các dịch vụ cần thiết của dân cư và lực lượng lao động công nghiệp.2. Phát triển TM . Nhiệm vụ: Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh thương mại dịch vụ. những nhu cầu vận tải thường xuyên với các loại nguyên liệu và tiêu thụ hàng hoá.xã hội.hiện đại hoá . Đảm bảo sự thống nhất giữa kinh tế và chính trị trong hoạt động TM DV .2. dẫn đến HSTH: Ngä Thë Bêch Cáøm . Sự phát triển công nghiệp nảy sinh những nhu cầu rất lớn trong việc thông tin để giữ liên lạc với những nơi cung cấp nguyên liệu và thực hiện ở xa cùng với những thông tin thị trường về các loại giá cả hàng hoá.1.1.2. dễ dàng trong cả nước. việc làm. xã hội quan trọng của đất nước: vốn.dịch vụ: 1. thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước.2.DV nói riêng. những nhu cầu về vốn vượt xa nguồn vốn riêng của chủ doanh nghiệp .1. Nhiêm vụ và chức năng của ngành thương mại . đặc biệt với thị trường xuất khẩu. nhất là trong xã hội hiện đại. hàng kém phẩm chất. thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá.1. Sự phát triển của dịch vụ cũng là kết quả tiến bộ của lực lượng sản xuất và chuyên môn hoá lao động trong nền kinh tế quốc dân. lậu thuế.DV bảo đảm lưu thông hàng hoá thông suốt. 1. chống trốn thuế. đặc biệt là trong lĩnh vực thương mại quốc tế. sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong nền kinh tế quốc dân nói chung và trong lĩnh vực TM . Sự phát triển của công nghiệp dẫn tới phát triển của đô thị. Chức năng của ngành dịch vụ: Dịch vụ có vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế . dịch vụ có chức năng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá .

Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp tách thành một lĩnh vực kinh doanh làm tăng nhanh năng suất lao động và hiệu quả kinh tế. giữa sản xuất trong nước với nước ngoài.Giải quyết công ăn việc làm .Là cầu nối giữa sản xuất với tiêu dùng. đưa tỷ trọng dịch vụ trong cơ cấu kinh tế từ 35. Với tư cách là lĩnh vực kinh doanh ngày càng phát triển.13% năm trong thời kỳ 1991 1995. .Là cầu nối giữa các ngành. Ở Mỹ hiện nay số lao động trong lĩnh vực dịch vụ là 73%. Chẳng hạn.7% (năm 1991) lên 42.4% (năm 1995) và dự kiến tỷ trọng của nó là 45 . trong đó lĩnh vực dịch vụ có tốc độ tăng trưởng bình quân là 12 . . Cùng với sự phát triển chung của cả nước và thành phố Đà Nẵng nói riêng thì quận Hải Châu cũng có tốc độ tăng trưởng cao.Thúc đẩy kinh tế phát triển. Pháp là 60%. tỷ trọng của dịch vụ trong GDP ở Anh là trên 60%. HSTH: Ngä Thë Bêch Cáøm . ngành dịch vụ đóng góp rất lớn vào sự tăng trưởng của nền kinh tế. Sự bùng nổ và phát triển thông tin càng làm tăng thêm vai trò của lĩnh vực dịch vụ và thúc đẩy quá trình quốc tế hoá. trong công nghiệp là 25% và trong nông nghiệp chỉ chiếm 2%. ở Nhật. các lĩnh vực sản xuất. tốc độ cao và chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tãú. ở các nước mới công nghiệp hoá là từ 50 . ở nhiều nước phát triển cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng phát triển kinh tãú .60%. Tóm lại dịch vụ có chức năng: .Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu hợp lý.46% với tốc độ tăng trưởng bình quân 12 . . Cộng hoà Liên bang Đức gần 50%. .13%.dịch vụ với quy mo lớn.

1.T’. Vị trí và đặc điểm của ngành thương mại . các mục tiêu kinh tế xã hội của đất nước. HSTH: Ngä Thë Bêch Cáøm .1.3. Do đó các chủ thể tham gia các ngành thương mại luôn luôn cạnh tranh gay gắt với nhau. Mục đích của các doanh nghiệp thương mại là giá trị thặng dư. Vị trí: .Về phương diện kinh tế: Thương mại .1. Đặc điểm: Công thức chung của thương mại : T .3. 1.1. hàng hoá đầu vào. Do vậy ngành thương mại phải làm sao phục vụ tốt nhất cho nhu cầu tiêu dùng của khách hàng nhưng đồng thời phảidbru đem lại lợi nhuận để cho hoạt động thương mại có thể tồn tại và phát triển.Về phương diện tổ chức kinh doanh thương mại: Thương mại là một ngành đảm bảo các yếu tố vật chất để thực hiện các chương trình.3. đồng thời là mục đích của quá trình trao đổi hàng hoá trong thương mại. kế hoạch.H .dịch vụ: 1.Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp 1. hàng hoá đầu ra. tiền đóng vai trò là phương tiện. Thương mại chuyển giá trị hàng hoá thành giá trị sử dụng và tiêu dùng. Với đặc điểm này. Trong đó vốn đóng vai trò là trung tâm cho hoạt động kinh doanh thương mại. tạo điều kiện để các tổ chức kinh tế thế giới và các nước xích lại gần nhau hơn làm cho kinh tế thế giới ngày càng phát triển bền vững.2. . Về mục đích của các chủ thể tham gia hoạt động thương mại.dịch vụ giải quyết mâu thuẫn giữa các tổ chức kinh tế. thương mại dùng sử dụng vốn của mình mua hàng hoá vào và bán ra với giá cao hơn để thu lợi nhuận ở phần chênh lệch giá. Về thị trường các yếu tố: vốn.

nhập khẩu trong thời kỳ tới. * Xây dựng các quan điểm các mục tiêu phát triển ngành TM cho thời kỳ kế hoạch. . giá cả.2.. + Đánh giá các chính sách xuất khẩu. .Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp 1.Đối với thương mại trong nước thì cần đánh giá các hoạt động sau: + Tình hình hoạt động của ngành thương mại như tình hình lưu thông hàng hoá .Đối với thương mại trong nước. Từ những đánh giá nhận xét đó chúng ta có thể biết được những mặt nào ta làm tốt.Đối với thương mại quốc tế cần xây dựng. những gì chưa làm được còn tồn tại và yếu kém từ đó rút ra những nguyên nhân để chúng ta làm tốt hơn những cái ta đã làm được khắc phục những cái chưa làm được.Đối với TM quốc tế thì cần đánh giá các hoạt động sau: + Tình hình xuất nhập khẩu trong thời gian qua. . mục tiêu của thời kỳ kế hoạch trước..1. thị trường kinh tế ngoài quốc doanh).2. + Hướng xuất khẩu. + Mục tiêu ổn định thị trường. + Vấn đề quản lý thị trường của ngành TM (như thị trường ở nông thôn. + Đánh giá các công trình hỗ trợ cho ngành TM.DV: 1. giá cả một số sản phẩm chủ yếu trong ngành TM. Nội dung kế hoạch hoá phát triển ngành TM . giá cả. + Đánh giá vấn đề hoàn thiện hệ thống thông tin. . + Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc sản xuất hàng xuất khẩu. HSTH: Ngä Thë Bêch Cáøm . + Mục tiêu chuyển dịch cơ cấu trong hoạt động TM. Quy trình xây dựng kế hoạch: Nội dung cua 1 bản kế hoạch TM gòm 3 phần: * Đánh giá tình hình thực hiện các nhiệm vụ. tổng mức bán hàng hoá.

* Xây dựng các giải pháp thực hiện: 1. các dịch vụ công cộng (trừ thông tin liên lạc. còn thiếu những ngành dịch vụ có chất lượng công nghệ cao. + Các chính sách khuyến khích xuất khẩu.dịch vụ: Ngành Dịch vụ . + Hướng tiếp cận thị trường. 1.2. bưu chính viễn thông).1.3. Căn cứ vào tình hình thực hiện kế hoạch ngành thương mại trong thời kỳ kế hoạch trước.2. .xã hội.2.xã hội quy hoạch phát triển ngành thương mại.2.Xây dựng kế hoạch bán hàng. ngành dịch vụ này của quận phát triển không đồng đều. Căn cứ xây dựng kế hoạch: Căn cứ vào đường lối chủ trương của Đảng và Nhà nước trong việc phát triển kinh tế . Căn cứ vào khung định hướng kế hoạch và một số cân đối lớn cũng như một số thông tin cần thiết của cơ quan kế hoạch cấp trên.Xây dựng kế hoạch nhập hàng.2. . Căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế . Căn cứ vào các cấp xây dựng kế hoạch và thời gian xây dựng kế hoạch. phục vụ đời sống dân cư hiệu quả chưa cao. nhưng trong thời gian qua. Vì vậy để cho HSTH: Ngä Thë Bêch Cáøm .2.Thương mại thu hút được nhiều lao động tham gia. 1. Phương pháp xây dựng kế hoạch lưu chuyển hàng hoá: .2. Sự cần thiết phải xây dựng các giải pháp thực hiện kế hoạch phát triển ngành thương mại . Phương pháp xây dựng kế hoạch: 1.2. đặc bệit là định hướng phát triển ngành thương mại.Xây dựng kế hoạch dự trữ hàng hoá .Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp + Hướng đầu tư nhằm tăng cơ sở vật chất cho việc sản xuất hàng xuất khẩu. các dịch vụ sản xuất phát triển chậm.

tin học vào lĩnh vực này. HSTH: Ngä Thë Bêch Cáøm .Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp ngành Thương mại . ứng dụng rộng rãi các thành tựu khoa học công nghệ .Dịch vụ phát triển mạnh mẽ thì cần phải xây dựng hệ thống và giải pháp để đẩy mạnh phát triển các dịch vụ phục vụ cho sản xuất kinh doanh. Và khi xây dựng hệ thống các giải pháp thì nó sẽ định hướng cho mình thực hiện kế hoạch được tốt hơn.

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH THƯƠNG MẠI . HSTH: Ngä Thë Bêch Cáøm .1.DỊCH VỤ CỦA QUẬN HẢI CHÂU NĂM 2002 . chỉ đạo kịp thời của Thành uỷ.Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp PHẦN II. sông Cẩm Lệ tại phường Khuê Trung và Hoà Cường là 8 . Là Quận trung tâm của thành phố Đà Nẵng. UBND thành phố Đà Nẵng và đặc biệt là sự nổ lực phấn đấu cùng chung sức chung lòng của đảng bộ và nhân dân quyết tâm vượt qua khó khăn chủ động khắc phục khó khăn đưa kinh tế quận phát triển nhanh theo hướng công nghiệp hoá . Qua thời gian xây dựng và phát triển. nằm sát cảng biển.2004. Vị trí địa lý: Quận Hải Châu có vị trí trung tâm thành phố Đà Nẵng nằm sát trên trục giao thông Bắc . tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn quận diễn ra trong điều kiện quận mới thành lập.1.hiện đại hoá. 2. sân bay quốc tế. thấp dần từ Tây sang Đông và có nhiều vùng trũng.1.1. có các Cảng sông (trong đó có cảng cá chuyên dùng). Song nhờ sự quan tâm của lãnh đạo. với tổng diện tích tự nhiên 2.2. những biến cố về chính trị kinh tế của thế giới và thiên tai khắc nghiệt. Lịch sử hình thành quận: Quận Hải Châu được thành lập theo Nghị định số 07/CP ngày 23/01/197 của Chính phủ bao gồm 12 phường.1. 2. trong bối cảnh tình hình kinh tế khó khăn chung của đất nước do chịu sự tác động sâu sắc của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực. Tần suất ngập lụt một số vùng thấp trũng ven sông Hàn. Địa hình: Quận Hải Châu là vùng đất thấp ven biển. Một số nét khái quát về Quận Hải Châu: 2. 2.3.10%.373ha. có nhà ga.Nam và là cửa ngõ ra biển Đông có quốc lộ 14B đi ngang qua.

Dân số: Dân số trung bình quận Hải Châu năm 2003 là 204. 2. Lao động và nguồn nhân lực: Theo kết quả điều tra dân số 01/4/1999 dân số trong độ tuổi lao động của quận là 109.087 nghiệp xây dựng . 2. Lao động trong khu vực kinh tế dân doanh và đầu tư nước ngoài tăng cao. Khí hậu: Khí hậu của quận giống như khí hậu chung của toàn thành phố.558 21. đặc biệt là tăng HSTH: Ngä Thë Bêch Cáøm .LĐ trong ngành TM-DV 72.410 người.300C. Đến cuối năm 2002 tổng số lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân là 99.5 lâm thuỷ sản .1.982 2.1.4% dân số.616 22. chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình.48 Lao động trong khu vực kinh tế quốc doanh giảm mạnh do các doanh nghiệp Nhà nước thực hiện sắp xếp lại sản xuất kinh doanh. Tốc độ tăng dân số bình quân là 15.375 người chiếm 58. lượng mưa trung bình là 2066ml.05 1.5. Nhiệt độ trung bình năm là 250C. Độ ẩm trung bình của không khí trung bình là 82%.4. nền nhiệt độ cao và ít biến động.79%.760 1.034 75.LĐ trong ngành nông 3.35% trong đó tăng tự nhiên là 10.23 22.6.217 3.LĐ trong ngành công 16.02 74.75 79.828 các ngành kinh tế quốc dân Trong đó: . mùa đông nhiệt độ ít khi xuống dưới 12 0C mùa hè nhiệt độ trung bình là 280C .928 100 (người) 96.288 76.872 người.72 75.410 100 1.Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp 2. chủ yếu là lao động trẻ dưới 40 tuổi chiếm gần 87%.77 17. chế độ ánh sáng mưa ẩm phong phú. Trong đó: Chỉ tiêu 2002 SL 2003 % SL (người) Tổng số LĐ làm việc trong 91.624 % Ước 2004 SL % 100 (người) 99.1.48 20.

2. nước sạch.thuỷ sản // 33 38 41 + Công nghiệp -xây dựng // 1924 1072 1205 HSTH: Ngä Thë Bêch Cáøm .kỹ thuật. quận có ưu thế thu hút chất xám cao hơn các địa phương khác ở miền Trung. GDP bình quân đầu người năm 2001 đạt khoảng 962USD/ người/năm.Nội GDP theo giá thực Tỷ đồng 2002 2003 Ước 2407 2903 2004 3282 + Nông lâm . Quận đã hoàn thành mục tiêu xoá đói giẻm nghèo theo tiêu chuẩn mới đến cuối năm 2001 là 1.167 hộ chiếm 2. cán bộ quản lý công nhân lành nghề đang sinh sống và làm ăn trên địa bàn quận khá đông đảo.2. các công trình dân sinh như điện.2001 là 10. hưởng ứng để đẩy nhanh tiến độ xây dựng công trình góp phần tạo ra không gian đô thị mới đẹp hơn. hệ thống thoát nước đã được các ngành.DV. Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế quận Hải Châu năm 2002 . sạch hơn. các hẻm kiệt được bêtông hoá ngày càng nhiều. Đội ngũ cán bộ khoa học . Lao động trong khu vực hành chính sự nghiệp cũng tăng nhanh. 2.1.2004: 2.xã hội của quận: Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) trên địa bàn quận Hải Châu TT 1 ĐVT Tổng sản phẩm Q. Hiện trạng kinh tế . Nhiều công trình giao thông được nâng cấp và xây dựng mới. + Thu nhập và đời sống dân cư: GDP bình quân đầu người tăng nhanh.94% so với tổng số hộ.Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp trong ngành TM . đây là một lợi thế về nguồn nhân lực để thúc đẩy quá trình phát triển quận. các cấp và các tầng lớp nhân dân quan tâm đầu tư.98%/ năm. sáng hơn thuận tiện cho việc sinh hoạt sản xuất kinh doanh nâng cao đời sống nhân dân. GDP bình quân đầu người tăng bình quân hàng năm (theo giá so sánh) trong thời kỳ 1997 .

dịch vụ Tổng SP quốc nội GDP (theo giá 1994) // Tỷ đồng 1450 1547 1793 1773 2036 2007 + Nông lâm .dịch vụ.39 36.thuỷ sản // 18 19 21 + Công nghiệp -xây dựng // 613 675 735 + Thương mại .Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp 2 3 4 + Thương mại .31 1.463 16.76 62. 2004 ngành thương mại . 2003.796 + Thương mại .dịch vụ GDP bình quân đầu người // 60.37 1.833 9.03 + Nông lâm .72 + Thương mại .825 8.25 + Công nghiệp -xây dựng // 38.02 + Công nghiệp -xây dựng Tr/ng 7. Tuy nhiên giá trị của ngành nông nghiệp thuỷ sản của quận vẫn tăng lên qua các năm.dịch vụ Cơ cấu GDP theo giá thực tế // % 916 100 1079 100 1251 100 + Nông lâm . Và cho thấy sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo chiều hướng tăng tỷ trọng của các ngành công nghiệp .93 36.74 14.thuỷ sản // 1.dịch vụ USD/ng 940 962 1065 Theo biểu trên cho ta thấy GDP và GDP/người của quận qua các năm 2002. HSTH: Ngä Thë Bêch Cáøm .dịch vụ chiếm tỷ lệ cao nhất và tăng qua các năm so với hai ngành Nông lâm thuỷ sản và công nghiệp xây dựng và đây cũng chính là ngành phát triển mạnh mẽ nhất của quận.thuỷ sản Tr/ng 12.24 61.

22% trên tổng số doanh nghiệp dân doanh trên địa bàn quận.15% tổng số lao động tham gia vào các ngành kinh tế quốc dân của quận (vào năm 2002). trong đó có 22 doanh nghiệp của địa phương gồm kinh doanh nội thương là 12 doanh nghiệp. Hàng năm số lao động tham gia vào ngành TM . Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch phát triển ngành TM .1.667 người chiếm 78.DV năm 2002 . Hiện trạng phát triển ngành Thương mại .2. 44 doanh nghiệp thuộc TW và 843 doanh nghiệp dân doanh chiếm tỷ trọng 83.3.3. Ngoài ra có 2 Hợp tác xã và 10.452 cơ sở kinh doanh hộ cá thể.1.Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp 2.dịch vụ: Đến cuối năm 2004 trên địa bàn quận có 66 doanh nghiệp Nhà nước. Điều đó chứng tỏ hoạt động TM . Trước đây quận đã từng có vị trí là trung tâm phát luồng hàng hoá cho toàn miền Trung và trung chuyển hàng hoá cho hai đầu đất nước HSTH: Ngä Thë Bêch Cáøm . thông tin liên lạc khá phát triển. có hệ thống giao thông. đây là điều kiện thuận lợi để quận mở rộng giao lưu với cả nước và quốc tế.1. Tình hình thực hiện kế hoạch: 2.3. Quận Hải Châu có tất cả là 14 chợ lớn nhỏ trong có có 4 chợ loại 1. Công ty quản lý chợ của Thành phố Đà Nẵng trực tiếp quản lý 4 chợ kiên cố. kinh doanh XNK 2 doanh nghiệp và 8 doanh nghiệp hoạt động dịch vụ. 6 chợ bán kiên cố và còn lại là chợ tạm.DV của quận thu hút khoảng 75.DV đều tăng lên.2.2004: 2.DV có sức thu hút lao động và góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động trên địa bàn quận cũng như toàn thành phố. 2. Ngành TM. số chợ còn lại do cấp phường quản lý. Là trung tâm hành chính và là trung tâm thương mại dịch vụ phát triển nhất của thành phố. Kết quả hoạt động thương mại: Quận Hải Châu là quận trung tâm của thành phố Đà Nẵng là đô thị hạt nhân của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.

HSTH: Ngä Thë Bêch Cáøm . các nhà doanh nghiệp cũng như các hộ tư thương đã từng bước tập trung đầu tư lớn. phát triển thêm nhiều loại hình dịch vụ mới như các trung tâm tài chính. tính dụng.Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp nên quận có nhiều lợi thế trong việc thu hút các nhà đầu tư. Bên cạnh đó hàng hoá ngày càng đa dạng và phong phú. giá tương đối ổn định vì vậy đã đáp ứng được nhu cầu người tiêu dùng và thu hút sức mua ngày càng tăng cao. doanh nhân và du khách. các dịch vụ công nghiệp. Với những ưu thế hiện có đồng thời nắm bắt được xu thế phát triển của xã hội. nhiều mẫu mã nhiều chủng loại. dịch vụ bưu chính viễn thông. mang tính chiến lược lâu dài hơn. nhu cầu nhân sinh.

ĐVT: triệu đồng 2002 Tổng mức bán ra 2003 Ước 2002 Mức bán lẻ 2003 Ước Tổng mức A.Thương nghiệp .DV là 75. Kinh tế Nhà nước .DN sản xuất trực tiếp 15015542 14894965 11947067 11801403 6899 91630 47135 22634 15829 1780 5025 15643318 15519137 12402142 12253838 7209 93170 47925 24156 17062 1819 5275 2004 16300880 16173210 12518598 12364207 7678 97829 48884 27180 19781 1860 5539 3129702 3113113 1171410 1025746 6899 91630 47135 11080 4275 1780 5025 3269673 3252196 1210042 1061738 7209 93170 47925 11448 4354 1819 5275 2004 3238340 3419328 271444 1117155 7678 97829 48884 11883 4485 1860 5539 bán sản phẩm III. có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng HSTH: Ngä Thë Bêch Cáøm . trong đó lao động trong ngành TM .DV: hiện nay tổng số lao động trong các ngành kinh tế quốc đoanh của quận là 99.410 người.tế tư nhân. Lao động tham gia vào hoạt động TM .48%.DV.2003 .Khách sạn.Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp Tổng mức bán hàng hoá và dịch vụ xã hội trên địa bàn quận Hải Châu TPĐN.2004 thì tổng mức bán lẻ trên địa bàn quận đều tăng.Dịch vụ. K.Khách sạn.DN trực tiếp bán SP II.DV là rất lớn. Nhìn chung hoạt động TM .Thương nghiệp . du lịch .Dịch vụ. du lịch . Thị trường ngày càng được mở rộng vận hành theo cơ chế thị trường. Kinh tế trong nước I.034 người chiếm 75. lưu thông hàng hoá của quận trong thời gian qua đã chuyển biến tích cực. nhà hàng .Thương nghiệp . Kinh tế tập thể .Khách sạn. cá thể . nhà hàng . Kinh tế có vốn đầu 581076 120578 613958 124181 70100 127670 55803 16589 58207 17477 60715 18412 tư nước ngoài Biểu trên cho thấy trong 3 năm 2002 .DN sản xuất trực tiếp 2344187 1564557 516910 232620 30100 2478881 1649231 542756 255789 31105 2819121 1936419 569892 281266 32144 1874820 1095190 516910 232620 30100 1972499 1142850 542755 255789 31105 2075886 1192584 569892 281266 32144 bán sản phẩm IV. Kinh tế hỗn hợp B. Từ đó cho thấy sức thu hút lao động vào ngành TM . nhà hàng .

mẫu mã đẹp đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng. phương thức kinh doanh ngày càng đi vào hướng hiện đại.DV quá nghèo nàn. Hoạt động trong lĩnh vực TM . các loại hình kinh doanh dịch vụ cũng được mở rộng và không ngừng phát triển.DV diễn ra sôi nổi và tăng nhanh hơn các năm trước. số lượng doanh nghiệp dân doanh và hộ kinh doanh cá thể tăng nhanh. khách du lịch nước ngoài. . chủng loại hàng hoá lưu thông ngày càng phong phú đa dạngv. Một số mặt hàng còn bấp bệnh chưa ổn định về thị trường tiêu thụ.45% so với năm 2003. chưa thu hút được nhiều vốn đầu tư để mở rộng và nâng cao hiệu quả HSTH: Ngä Thë Bêch Cáøm .DV còn hẹp.Cơ sở vật chất kỹ thuật trang bị cho ngành TM . Từ khi có Luật doanh nghiệp và cải cách thủ tục hành chính theo mô hình "một cửa" được thành phố và quận chú trọng thực hiện. giá cả thị trường ổn định. Tuy nhiên trong hoạt động TM .Thị trường hoạt động TM . đơn điệu. còn nhiều lúng túng trong định hướng phát triển. .Hàng xuất khẩu chủ yếu là các mặt hàng truyền thống. văn minh thương mại.Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp XHCN. Giá trị bán lẻ hàng hoá trên địa bàn quận tăng 18. Nhờ đó đã góp phần tích cực phục vụ cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của địa phương cũng như của toàn thành phố.Sức cạnh tranh của các cơ sở sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường trên địa bàn quận còn yếu. xuất thô chưa qua gia công chế biến.DV thời gian qua cũng tồn tại một số mặt hạn chế như sau: . .63% giá trị bán buôn toàn thành phố đã khẳng định vai trò trung tâm phát luồng hàng hoá của quận Hải Châu. Với 4 chợ lớn và hàng chục chợ vừa và nhỏ đã đáp ứng được nhu cầu mua sắm và phục vụ cho đời sống và sinh hoạt của đại bộ phận dân cư trên địa bàn thành phố và khách vãng lai. chiếm 58.

xã hội của mỗi địa phương. .Chưa kịp thời có định hướng chuyển kinh doanh nội địa phù hợp đòi hỏi của cơ chế thị trường. Hiện nay. Trong đó có 4 chợ loại 1 là chợ Trung tâm Thương nghiệp.Đối với các hợp tác xã thương mại đến nay chỉ còn 2 HTX và hoạt động mang tính cầm chừng. 2.3. thương nghiệp quốc daonh ở địa phương vốn ít.Các doanh nghiệp hoạt động theo luật doanh nghiệp còn nhiều doanh nghiệp không thực hiện đúng quy định của Nhà nước về đăng ký kinh doanh. bởi chợ là mạng lưới thương mại được hình thành và phát triển cùng với sự phát triển kinh tế .1. . Một số doanh nghiệp đã vi phạm pháp luật.2.Hệ thống các chợ trên địa bàn quận còn nhiều vấn đề phải giải quyết chưa theo một quy hoạch chung để vừa đảm bảo phục vụ nhu cầu người mua. chợ Đống Đa.Chưa thiết lập được kênh lưu thông hàng hoá thông suốt ổn định giữa người sản xuất. Trong kinh doanh còn chạy theo lợi nhuận và mặt hàng có giá trị thu nhập lớn như hàng tiêu dùng cao cấp và hàng ngoại nhập. chế độ kế toán thống kê. thu nộp thuế. . . chợ Mới. an toàn và văn minh trong phục vụ.Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp sản xuất . kinh doanh hàng lậu và trốn thuế. . Đánh giá quá trình phát triển cơ sở hạ tầng: Nói đến thương mại thì không thể không đề cập đến mạng lưới chợ. không tập trung kinh doanh chuyên một mặt hàng. Quận Hải Châu có tất cả 14 chợ lớn nhỏ. vừa giữ được vệ sinh.Các thành phần kinh tế tham gia các hoạt động thương mại . Các doanh nghiệp thương mại còn nặg về kinh doanh tổng hợp. . chợ Hàn. chợ HSTH: Ngä Thë Bêch Cáøm . cán bộ quản lý còn hạn chế không phát huy được vai trò chủ đạo trên thị trường. người buôn bán và người tiêu dùng.dịch vụ chưa có sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước. có 6 chợ bán kiên cố như chợ Cẩm Lệ.kinh doanh. Số lượng các loại hình doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể tăng nhanh nhưng còn ở quy mô vừa và nhỏ là chủ yếu. không phát huy được tác dụng trên thị trường.

qua bưu điện.từng bước tìm kiếm sao cho phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng nước ngoài.dịch vụ tại khu vực đường Nguyễn Thái Học . Chủ yếu là do các nguyên nhân sau: . Tổ chức một số khu phố chuyên doanh tại các phường Hải Châu I.2. 2. chợ Hàn. Hoạt động xuất khẩu năm 2004 ước đạt 159. .Cơ cấu hàng xuất khẩu của quận có xu hướng tăng sản phẩm sản xuất và đặc biệt là sản phẩm có chất lượng. hàng tiêu dùng tương đối ổn định.Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp Hoà Cường.Dịch vụ: Tổng mức lưu chuyển hàng hoá và dịch vụ năm 2004 ước đạt 16300. Kinh doanh Thương mại . chợ Đống Đa Xây dựng trung tâm Thương mại .2% so với năm 2003. HSTH: Ngä Thë Bêch Cáøm . khuyến khích các hộ kinh doanh các tổ chức cá thể tập thể. . Hải Châu II. uỷ thác. chợ Hoành Sơn. Nhưng để đáp ứng sức mua ngày càng tăng... chợ Thanh Bình.88 tỷ đồng. Nam Dương.34 tỷ đồng giảm 0. hàng hoá dồi dào và phong phú cần đầu tư xây dựng hoàn chỉnh 4 chợ chính hiện có: chợ Trung tâm Thương nghiệp Đà Nẵng. Chợ Hoà Thuận (chợ Mới). hàng hoá đa dạng phong phú. chợ Nại Hiên.Du lịch .Được sự hỗ trợ của chính phủ trong việc cho vay vốn. lưu thông thuận lợi có nhiều phương thức kinh doanh (như đại lý. Nhưng tổng mức bán lẻ ước thực hiện năm 2004 chỉ là 3238..975 triệu USD tăng 38.3.Nguyễn Chí Thanh .Phạm Hồng Thái -Yên Báy. tăng 4. thực phẩm.Chủ động tìm thị trường tăng cường xuất khẩu sang các nước khác. mua bán tại nhà. còn lại là chợ tạm.) được mở rộng giá cả các mặt hàng thiết yếu như lượng thực. Tình hình thị trường nhìn chung sôi động.95% so với năm 2003 do nhiều nguyên nhân khác nhau như tiêu dùng của người dân giảm đi tăng tiết kiệm để đầu tư sản xuất. Phước Ninh..19% so với năm 2003. tham gia vào sản xuất các mặt hàng xuất khẩu cố gắng tìm kiếm những mặt hàng mới.

qua các Hội nghị triển khai luật.1. kể cả các phương tiện thông tin đại chúng như báo.2. Thị trường ngoài nước: Hiện nay do tình hình biến động trên thế giới đã làm cho một số mặt hàng tăng giảm bất ổn định.4.3. nhanh chóng trong việc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và các thủ tục có liên quan đến việc phát triển kinh doanh của các doanh nghiệp. Phân tích thị trường 2.4. Nghị định.4. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện kế hoạch phát triển ngành TM . chính sách quản lý kinh tế: Quản lý Nhà nước: Trong năm qua. Tác động từ các ngành có liên quan: HSTH: Ngä Thë Bêch Cáøm . Hoạt động dịch vụ trong thời gian qua chưa định hướng phát triển một cách cụ thể. Thị trường trong nước: Quận Hải Châu là một quận trung tâm của thành phố Đà Nẵng là trung tâm phát luòng và giao lưu hàng hoá.1.2.1. Cơ chế. UBND quận đã tổ chức nhiều Hội nghị quán triệt luật doanh nghiệp. UBND quận cũng đã tiến hành cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa (thành lập tổ tiếp nhận và trả hồ sơ) đã tạo điều kiện thuận lợi.4. đài địa phương và rất nhiều văn bản chỉ đạo khác. chấp hành nghiêm túc luật doanh nghiệp và các luật liên quan.4.DV: 2. sự tác động tương hỗ trong nội bộ ngành và các ngành khác còn kém. Các cơ sở thương mại với lượng hàng lớn phong phú.Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp 2. các Nghị định của Chính phủ.4.1. 2. 2. chưa tạo được điều kiện thuận lợi cho kinh tế của quận và thành phố phát triển mạnh. 2. Nhưng nhìn chung ngành dịch vụ của quận vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển nhanh về kinh tế của thành phố Đà Nẵng cũng như của quận cả về số lượng và chất lượng.

Các dịch vụ sửa chữa máy móc.3.Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp 2. Bên cạnh đó ngành dịch vụ cũng đóng góp một phần quan trọng trong lưu thông. 2. Mối quan hệ giữa ngành thương mại và dịch vụ : HSTH: Ngä Thë Bêch Cáøm .4. đây là trở ngại lớn cho các trung tâm thương mại. Ngành công nghiệp: Để cho ngành công nghiệp có thể sản xuất và kinh doanh được thông suốt dễ dàng thì không thể thiếu ngành TM. diện tích trồng trọt ngày càng bị thu hẹp. giá trị nông nghiệp hàng năm đang có xu hướng giảm. bên cạnh những mặt thuận lợi ngành nông nghiệp vẫn còn nhiều hạn chế: sản phẩm nông nghiệp ít phong phú đa dạng. Ngành TM .3. Ngành công nghiệp cung cấp sản phẩm hàng hoá cho ngành thương mại nhằm mục đích đem lại lợi nhuận cho mình và tạo ra cơ hội cho ngành thương mại phát triển. dịch vụ ăn uống. 2.1.4.3.DV. Đây là một trong những sản phẩm làm tiền đề cho ngành thương mại phát triển. Ngành nông lâm thủy sản: Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu là cung cấp cho các trung tâm thương mại. Để đáp ứng những vấn đề này ngành TM ..3. các chợ trong quận và các đại lý cá thể. vì vậy ngành nông nghiệp cũng làm ảnh hưởng không ít đến ngành thương mại.4. cũng góp phần quan trọng trong ngành công nghiệp ngược lại ngành công nghiệp trở thành một đầu mối hàng hoá đa dạng phong phú lưu thông trên thị trường thương mại.2. chất lượng chưa đạt tiêu chuẩn..DV đã xây dựng một hệ thống các kế hoạch về phát triển ngành đồng thời đảm bảo cho quá trình lưu thông hàng hoá của ngành công nghiệp trên thị trường một cách dễ dàng.DV góp phần gắn kết giữa sản phẩm và người tiêu dùng làm cho thị trường sôi động hơn. Nhu cầu về nguyên liệu đầu vào cho quá trình sản xuất là rất cần thiết. Mặc dù là ngành không tạo ra sản phẩm nhưng lại không thể thiếu trong quá trình luân chuyển hàng hoá. Mặt khác do khí hậu miền Trung nước ta là nhiệt đới gió mùa nên việc trồng cây ăn quả ít thuận lợi. bên cạnh đó sản phẩm công nghiệp sau khi sản xuất cần phải được tiêu thụ trên thị trường.

góp phần làm tăng trưởng về mặc kinh tế.. Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) trong các năm qua của quận ổn định và đạt cao hơn mức tăng bình quân của thành phố và cả nước. trật tự an toàn xã hội được giữ vững .4. quận đã gặp không ít khó khăn như sự ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ.xã hội đạt được nhiều thành tựu quan trọng.hiện đại hoá.5.an ninh chính trị. Đánh giá chung và kết quả thực hiện: 2. đó là cơ sở lợi nhuận của ngành dịch vụ.1.dịch vụ là điều tất yếu. Quan hệ kinh tế liên vùng với các quận khác: Quận Hải Châu là quận trung tâm của thành phố nên quận có quan hệ với tất cả các quận lân cận. Những thành tựu đã đạt được: Sau khi quận được thành lập. nó hỗ trợ lẫn nhau làm tăng doanh thu cho nhau.5.4. Như vậy sự tồng tại của ngành thương mại . kinh tế thế giới và thiên tai khắc nghiệt nhưng với sự lãnh đạo của Thành uỷ. Mặc dù dịch vụ làm tăng giá trị của sản phẩm. UBND thành phố và sự quyết tâm vượt qua khó khăn của nhân dân quận đã khắc phục được khó khăn đưa kinh tế quận phát triển nhanh theo hướng công nghiệp hoá . Ngành dịch vụ giúp cho việc lưu thông hàng hoá dễ dàng và làm vừa lòng khách hàng. Ngành thương mại làm tiền đề cho ngành dịch vụ phát triển.Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp Thương mại và dịch vụ là 2 ngành song song cùng phát triển. Quận có mối quan hệ chặt chẽ với các quận khác của thành phố Đà Nẵng trong các vấn đề phát triển du lịch. những biến cố về chính trị. Hiện nay theo xu thế phát triển là phục vụ tận nhà nên bất cứ một ngành nghề nào cũng cần có dịch vụ vận chuyển để luân chuyển hàng hoá. Ngành thương mại tạo ra lợi nhuận cho ngành dịch vụ. quốc phòng . 2. dịch vụ cảng biển.. thương mại. là cầu nối giữa các quận. HSTH: Ngä Thë Bêch Cáøm . 2. lĩnh vực văn hoá . ngược lại ngành dịch vụ là cơ sởcho ngành thương mại hoạt động mạnh mẽ trênthtu.

công nghiệp . nhất là nâng cấp và xây dựng mới nhiều công trình giao thông làm cho bộ mặt đô thị ngày càng khang trang.thuỷ sản chỉ chiếm một tỷ trọng rất nhỏ (khoảng 1%) trong tổng GDP của quận.dịch vụ giữ vững năng lực hoạt động. Công tác thu chi ngân sách có nhiều tiến bộ: quản lý và điều hành thu chi ngân sách trong các năm qua quận luôn hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch của thành phố giao. Đầu tư xây dựng mới nhiều công trình kỹ thuật.dịch vụ hàng năm chiếm khoảng 60% GDP trên địa bàn quận. Năng lực khai thác của ngành thuỷ sản được tăng cường sản lượng khai thác thuỷ sản tăng nhanh. Bên cạnh các công trình Nhà nước và nhân dân cùng làm đã được đẩy mạnh. chiếm khoảng 39% GDP trên địa bàn quận. các loại sản phẩm có trị trị kinh tế cao được khai thác ngày càng nhiều. giá trị tăng thêm của ngành thương mại .xây dựng hằng năm đều có tăng trưởng. Đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tăng nhanh. Ngành thương mại .thuỷ sản. Đặc bệit năm 1999. đất nông nghịêp ngày càng bị thu hẹp nên giá trị tăng thêm của ngành nông lâm . HSTH: Ngä Thë Bêch Cáøm . cơ sở hạ tầng. Song do quá trình đô thị hoá nhanh. Sản xuất công nghiệp trên địa bàn giữ được sự ổn định và tăng trưởng khá. công nghiệp dân doanh phát triển mạnh giá trị tăng thêm của ngành công nghiệp . kỹ thuật đô thị phát triển. số cơ sở và hộ kinh doanh tuy có nhiều biến động nhưng xưhớng tăng vẫn là chính. đã xuất hiện một số loại hình dịch vụ mới hàng hoá lưu thông trên thị trường khá phong phú và đa dạng đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của nhân dân.hiện đại hoá. đúng cơ cấu đã được xác định qua hai kỳ Đại hội Đảng bộ quận lần thứ nhất và lần thứ hai là “Dịch vụ .2003 quận đã hoàn thành toàn diện vượt mức các chỉ tiêu thu ngân sách do thành phố giao và Nghị quyết Hội đồng nhân dân quận đề ra. nông nghiệp”.Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp Các ngành kinh tế tăng trưởng theo hướng công nghiệp hoá .

94% so với tổng số hộ. Nhìn chung.167 hộ chiếm 2. dự phòng và giáo dục sức khoẻ. xứng đáng là vị trí trung tâm của thành phố Đà Nẵng. Quận đã hoàn thành mục tiêu xoá đói giảm nghèo theo tiêu chuẩn mới. 2. Sự nghiệp giáo dục đào tạo của quận đạt được những thành tích quan trọng.Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp Các lĩnh vực văn hoá .2001 là 10.98%/năm.dịch vụ thời gian qua cũng tồn tại một số mặt hạn chế như sau: . trật tự an toàn xã hội.Tốc độ tăng trưởng kinh tế còn chưa vững chắc. Hoạt động thương mại dịch vụ vẫn nhỏ lãi. Tồn tại: Tuy nhiên trong hoạt động thương mại . Các mục tiêu chương trình hoạt động vì trẻ em các năm đều đạt và vượt kế hoạch đề ra.5. tình hình kinh tế .xã hội đạt được kết quả vững chắc ở các chỉ tiêu cơ bản: GDP bình quân đầu người tăng nhanh. chưa đạt một số chỉ tiêu do Đại hội Đảng bộ quận lần thứ I đề ra. GDP bình quân đầu người tăng bình quân hàng năm (theo giá so sánh) trong thời kỳ 1997 .xã hội của quận trong các năm qua đã hoàn thành các mục tiêu tổng quát đã đề ra. Hoạt động dân số kế hoạch hoá đã đi vào chiều sâu. Quận đã hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở. đã chuyển mình nhanh chóng. Công tác an ninh quốc phòng đã hoàn thành cơ bản trọng tâm và giữ vững ổn định chính trị. phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và xoá mù chữ .2. Công tác chăm sóc sức khoẻ của nhân dân được tiến hành toàn diện trên các mặt điều trị. tỷ lệ sinh thô. sinh 3 giảm liên tục. đến cuối năm 2001 là 1. UBND quận đã tạo môi trường thông thoáng thu hút các thành phần kinh tế đầu tư phát triển. Công tác quản lý Nhà nước có nhiều tiến bộ và được tăng cường trên mọi lĩnh vực. một số loại hình dịch vụ cao xuất hiện nhưng chưa đáng kể mà HSTH: Ngä Thë Bêch Cáøm . GDP bình quân đầu người năm 2001 khoảng 962USD/người/năm.

. việc thu các khoản quy định chưa được kiểm soát chặt chẽ.Chưa thiết lập được kênh lưu thông hàng hoá thông suốt ổn định giữa người sản xuất. Việc thực hiện yêu cầu công khai. Số lượng các loại hình doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể tăng nhưng còn ở quy mô vừa và nhỏ.Chưa kịp thời có định hướng kinh doanh nội địa phù hợp đòi hỏi của cơ chế thị trường. sự giúp đỡ của các ngành chức năng của thành phố để thúc đẩy sự phát triển nhanh và bền vững của quận.Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp chỉ tập trung vào các dịch vụ ăn uống. UBND thành phố. Từ việc đánh giá phân tích những thành tựu hạn chế cần lưu ý một số vấn đề có tính nguyên tắc sau: .Phát huy nội lực của quận.tranh thủ thực tốt sự quan tâm lãnh đạo. .Quán triệt sâu sắc và tổ chức thực hiện đúng đắn. an toàn văn minh trong phục vụ. dân chủ. Sự quản lý nhà nước và định hướng phát triển đối với các hộ sản xuất . . có lúc còn gây ra nhiều dư luận bâng khuân. người buôn bán và người tiêu dùng. công bằng trong công tác thuế và các khoản thu ngoài quy định có nơi. Phần lớn sản phẩm sản xuất dân doanh sức cạnh tranh yếu kém nên không mở rộng được thị trường. sáng tạo các nghị quyết của Đảng phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của địa phương là nhân tố quyết định thành tựu mọi mặc của quận.Hệ thống các chợ trên địa bàn quận còn nhiều vấn đề phải giải quyết chưa theo một quy hoạch chung để vừa đảm bảo cho nhu cầu tiêu dùng vừa giữ được vệ sinh. . .Các thành phần tham gia vào hoạt động thương mại . . chưa thu hút được nhiều vốn đầu tư để mở rộng.dịch vụ chưa có sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước. HSTH: Ngä Thë Bêch Cáøm .kinh doanh còn lúng túng.Sức cạnh tranh của các cơ sở sản xuất kinh doanh còn yếu. Tỷ trọng đầu tư phát triển kinh tế trong dân tăng không đáng kể. giải trí. đầu tư của Thành uỷ. Trong kinh doanh chạy theo lợi nhuận.

3. ưu tiên cho cơ sở. PHẦN III. tạo ra thực lực mạnh từ cơ sở để hoàn thành nhiệm vụ của quận. Tạo môi trường đầu tư và sản xuất kinh doanh thông thoáng.xã hội của quận.đào tạo của thành phố. Phát triển nhanh cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị theo hướng văn minh hiện đại và đồng bộ. NHỮNG GIẢI PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH THƯƠNG MẠI . bền vững.Bố trí cán bộ "đúng người. Gắn sự tăng trưởng kinh tế với sự phát triển đô thị bền vững. .1. Hoạt động dịch vụ cần khai thác tốt hơn năng lực và lợi thế vốn có. chính trị trật tự an toàn xã hội.DỊCH VỤ QUẬN HẢI CHÂU NĂM 2005. sự năng động sáng tạo. tiến bộ công bằng xã hội. đảm bảo quốc phòng an ninh.1.Nông Nghiệp. thuận lợi để phát huy sức mạnh tổng hợp của mọi thành phần kinh tế trong phát triển kinh tế . khoa học công nghệ và giáo dục . đồng thời tập trung phát triển các loại hình dịch vụ cao phục vụ sản xuất HSTH: Ngä Thë Bêch Cáøm . đúng việc".Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp . tạo sự chủ động cho cơ sở là phương châm lãnh đạo cần được giữ vững vì nó khuyến khích tinh thần trách nhiệm. đồng thời tiến hành một cách khoa học công tác xây dựng đội ngũ cán bộ kế cận. nâng cao chất lượng hoàn thành nhiệm vụ được giao. kinh tế. Mục tiêu: Xây dựng quận Hải Châu phát triển toàn diện.1. dự nguồn là vấn đề gấp để kiện toàn bộ máy.Công Nghiệp . Mục tiêu phương hướng phát triển.Hướng về cơ sở. Xây dựng quận Hải Châu phát triển nhanh và bền vững với cơ cấu kinh tế: Dịch vụ . thực sự thành một khu vực trung tâm của thành phố Đà Nẵng với các chức năng cơ bản là trung tâm chính trị. 3.

tài chính. đa dạng hoá các dịch vụ vui chơi giải trí bổ ích phục vụ các tầng lớp nhân dân. tiêu dùng và sinh hoạt xã hội. HSTH: Ngä Thë Bêch Cáøm .công nghệ. Khuyến khích đầu tư quy mô bán buôn. trước hết là các dịch vụ mà thành phố đã có kế hoạch đầu tư. ứng dụng kỹ thuật . hậu cần nghề cá và các dịch vụ chất lượng cao khác. phát triển các dịch vụ du lịch.Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp kinh doanh.

kiểm soát chống buôn lậu. Phương hướng: Ngành dịch vụ của quận Hải Châu được xác định là ngành chủ lực trong cơ cấu kinh tế.dịch vụ tăng bình quân 12. luật khuyến khích đầu tư trong nước”. cửa hàng và các trung tâm thương mại phân phối tập trung trên các trục đường chính và đan xen trong các khu dân cư.dịch vụ là nơi phát luồng hàng hoá và dịch vụ của thành phố và khu vực.Giá trị các ngành thương mại . 3. xứng đáng là cầu nối giữa sản xuất với tiêu dùng và là đòn bẫy cho sản xuất phát triển. có tác động thường xuyên đến sản xuất và đời sống của nhân dân. quận phấn đấu trở thành một trung tâm thương mại . Mạng lưới chợ.5% /năm. Phát huy lợi thế đầu mối giao lưu. . .Tổng sản phẩm quốc nội trên địa bàn (GDP) tăng bình quân 12%/năm .Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp Các chỉ tiêu chủ yếu: .1% /năm.Tăng cường tiếp cận người tiêu dùng cải tạo cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại nhằm nâng cao năng suất lao động và chất lượng dịch vụ theo hướng văn minh.Giá trị sản xuất thuỷ sản tăng bình quân 17. nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia làm cho thị trường sôi động. có cơ sở vật chất và tốc độ tăng trưởng khá nhanh. góp phần vào phân công lại lao động trong nền kinh tế.Đẩy mạnh việc thực hiện “Luật doanh nghiệp. Đã đạt được sự phát triển ổn định và bền vững với tốc độ cao ngành thương mại . thực hiện gọn nhẹ việc cấp giấy chứng nhận ĐKKD theo quy định của Chính phủ tăng cường kiểm tra. Hoạt động thương mại là lĩnh vực lớn của ngành dịch vụ. . hiện đại. Đến năm 2002 ngành dịch vụ đã đóng góp khoảng 60% GDP.dịch vụ quận cần phải: .2.Tổ chức tốt lưu thông hàng hoá và mở rộng thị trường trong và ngoài nước. gian lận HSTH: Ngä Thë Bêch Cáøm .1.Giá trị sản xuất công nghiệp dân doanh tăng bình quân 6% /năm. .

nhất là các công trình “Nhà nước và nhân dân cùng làm” Chủ động huy động vốn đầu tư từ mọi nguồn để xây dựng cơ sở hạ tầng.Khuyến khích và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tìm hiểu mở rộng thị trường đẩy mạnh công tác xuất khẩu chú trọng cả những sản phẩm do Đà Nẵng sản xuất và sản phẩm do nơi khác sản xuất được thu gom để xuất khẩu qua Đà Nẵng .Sắp xếp các hộ kinh doanh trong các chợ đã có và được xây dựng mới. hoạch định kinh tế từ vi mô cho đến vĩ mô. Những giải pháp nhằm thực hiện kế hoạch phát triển ngành TM DV quận Hải Châu năm 2005. HSTH: Ngä Thë Bêch Cáøm . làm cho Đà Nẵng thực sự là đầu mối xuất nhập khẩu của khu vực. 3.1.Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp thương mại. khuyến khích tạo điều kiện để hình thành và đẩy mạnh hoạt động của các công ty.2. . Tiếp tục đầu tư trọng điểm cơ sở hạ tầng. 3. 3.2. xây dựng mới thêm nhiều cơ sở trực tiếp làm ra sản phẩm và dịch vụ. .2. cần tập trung đổi mới công nghệ. Hoạt động phát triển cơ sở hạ tầng và sản xuất: Trong vài năm đến. Huy động nguồn vốn đầu tư : Nhằm thực hiện các mục tiêu và định hướng phát triển trong sản xuất cũng như trong kinh doanh. kinh doanh làm hàng giả. mở rộng sản xuất. Vì vậy mà các giải pháp về vốn luôn là một vấn đề không thể thiếu được trong các kế hoạch. Từng bước hình thành các khu phố chuyên doanh. đúng pháp luật. nhằm thúc đẩy các cơ sở sản xuất kinh doanh phát triển tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất kinh doanh đi vào nề nếp... đây chính là điều kiện đầu tiên tiên quyết trong mọi hoạt động.2. thì điều đầu tiên chúng ta cần làm là phải có vốn. nhà buôn lớn làm cho quận thật sự trở thành trung tâm phát luồng hàng hoá cả nội địa lẫn XNK.

2.xã hội của quận.DV. xã hội nhằm thúc đẩy khoa học phát triển mạnh mẽ. đủ sức cạnh tranh với các mặt hàng cùng loại trên thị trường. công nghệ mới vào sản xuất. 3.4.công nghệ phát triển kinh tế. Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính tạo môi trường pháp lý thông thoáng hơn.các công trình. kế hoạch đổi mới và phát triển công nghệ để sản xuất ra các sản phẩm và dịch vụ có hàm lượng chất xám cao. vận dụng có hiệu quả các chính sách của Nhà nước: Tiếp tục thực hiện cải cách thủ tục hành chính theo mô hình mở cửa nhằm: .Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp Thông tin thương mại là nhu cầu cần thiết cho hoạt động TM . HSTH: Ngä Thë Bêch Cáøm . tạo động lực đẩy nhanh công nghiệp hoá. 3. Phát huy vai trò động lực khoa học và công nghệ đối với sự phát triển kinh tế . tạo ra cơ hội đạt được mục tiêu tăng trưởng kinh tế bền vững: Tạo sự gắn kết chặt chẽ giữa khoa học . tiến hành xây dựng chiến lược. dịch vụ của miền Trung: Làm tốt chức năng của ngành là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng. Vì vậy hệ thống thông tin liên lạc cần phải được đầu tư xây dựng phát triển để cho việc nắm bắt thông tin kịp thời. đề tài nghiên cứu khoa học phải được gắn liền với thực tiễn. nó mang lại hiệu quả thiết thực cho toàn xã hội.Xây dựng thành phố Đà Nẵng trở thành đầu mối trung chuyển quá cảnh và giao lưu hàng hoá. và nhanh nhất. nhanh chóng xây dựng và hình thành các trung tâm thương mại. .2.3. Ứng dụng nhanh các tiến bộ khoa học kỹ thuật. Trước hết.Phát triển kho trung chuyển. hiện đại hoá nền kinh tế .xã hội. khu dịch vụ thương mại tổng hợp và trung tâm hội chợ triển lãm quốc tế. không nhập các thiết bị có công nghệ lạc hậu gây ảnh hưởng đến môi trường sinh thái và cũng không nên nhập các thiết bị quá hiện đại không phù hợp với năng lực của mình gây lãng phí.

viễn thông.xã hội trên địa bàn quận. hướng vào việc phục vụ phát triển kinh tế . đặc biệt là chú trọng đến các lĩnh vực công nghiệp. Thường xuyên tiến hành rà soát.. 3. Thực hiện công khai hoá kế hoạch phát triển kinh tế . các nước SNG và Đông Âu.. hiệp hội dịch vụ. Bắc Mỹ. chi nhánh.Trong những năm tới.xã hội của thành phố như: cảng biển. . kho vận.Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp . sân bay. tài chính. Đảm bảo đồng vốn bỏ ra sinh lợi và đồng thời quay nhanh đồng vốn. ngân hàng. mở rộng thêm các thị trường EU.5.Hình thành các tổng công ty. tuyên truyền thu hút sự chú ý của nhân dân và các nhà đầu tư thực hiện kế hoạch. vận tải. tập đoàn thương mại tổng hợp làm nhiệm vụ phát luồng bán buôn cho các công ty. Hình thành các hiệp hội xuất nhập khẩu. bảo hiểm. đại lý thuộc mọi thành phần kinh tê ở các vùng trong thành phố và cả nước. thông tin tiếp thị.. Hoàn thành xuất sắc các kế hoạch định hướng hàng năm công tác xuất nhập khẩu.. thương mại dịch vụ. chuyển giao kỹ thuật. . điều chỉnh.Phát triển mạnh các hoạt động dịch vụ..2. tư vấn đầu tư. hiệp hội quảng cáo. hiệp hội từng ngành hàng. Biện pháp tổ chức thực hiện kế hoạch: Xây dựng hoàn thiện hệ thống phát luật về thương nghiệp (luật thương mại) UBND quận chỉ đạo cho các ngành chức năng phối hợp chặt chẽ để công tác quản lý được thống nhất và chặt chẽ và thuận lợi. hiệp hội người tiêu dùng. Trong đó xuất khẩu năm sau cao hơn năm trước. xây dựng mặt hàng chủ lực và thị trường ổn định.. HSTH: Ngä Thë Bêch Cáøm . bổ sung kế hoạch cho phù hợp với tình hình nhiệm vụ mới. bưu chính . tiếp tục cũng cố thị trường xuất khẩu sang khu vực Đông Nam Á và Thái Bình Dương.

. trao đổi thông tin. .Quan tâm hỗ trợ nhiều mặt để quận không ngừng phát triển. xã hội. . buôn bán trên mạng và đặc biệt là lập các website để tự giới thiệu doanh nghiệp. hàng hoá xuất khẩu.Khẩn trương đào tạo và đào tạo lại đội ngủ cán bộ làm công tác thương mại.Phương thức thuê đất hoặc bán đất đối với từng loại hình doanh nghiệp (ưu tiên cho sản xuất) thực tế hiện nay vẫn còn cao so với một số tỉnh thành trong nước.Các chế độ ưu đãi đầu tư. Tăng cường và tiếp cận một cách nhanh nhất thương mại điện tử. . khuyến khích các thành phần kinh tế dân doanh cần được các cơ sở ban ngành thành phố hướng dẫn thống nhất thực hiện trên toàn địa bàn thành phố.Hoàn thiện hệ thống pháp luật về thương mại.Vốn đầu tư: coi trọng huy động vốn đầu tư trong nước và vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài. văn hoá. trật tự an ninh ổn định. . tăng cường thông tin kinh tế thương mại.Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp . có tiềm năng về kinh tế.Thành phố cần xúc tiến nhanh quỹ hỗ trợ doanh nghiệp để các doanh nghiệp có nguồn vốn hổ trợ khi cần thiết. .Sắp xếp tổ chức lại các hoạt động thương mại đặc biệt là hoạt động của nhà nước nhằm phát huy vai trò chủ đạo trên thị trường. sản phẩm dịch vụ trên mạng thông tin toàn cầu Internet.kinh doanh. quận đề nghị với UBND thành phố Đà Nẵng những vấn đề sau: . . Kiến nghị : Quận Hải Châu là quận trung tâm của thành phố Đà Nẵng.Công khai quy hoạch các cum công nghiệp nhỏ các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với khu vực dành cho các doanh nghiệp sản xuất . HSTH: Ngä Thë Bêch Cáøm .

Cần quan tâm hơn trong cơ chế. . HSTH: Ngä Thë Bêch Cáøm .Đề nghị sớm thành lập trung tâm khuyến công nhằm đẩy mạnh hoạt động doanh nghiệp công nghiệp tiểu thủ công nghiệp nhằm hổ trợ trong lĩnh vực thương mại dịch vụ cùng phát triển. chính sách đối với cac doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu.Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp .

các chợ lớn và các khu du lịch.DV đặc biệt được chú trọng nhiều vì đây là lĩnh vực có nhiều điều kiện để phát triển. hơn nữa khoảng cách từ lý thuyết đến thực tế rất khó thực hiện. để kiến thức thực tế của em được vững chắc hơn qua lần thực tập này. xây dựng một số trung tâm thương mại.dịch vụ ta thấy ngành thương mại dịch vụ trên địa bàn quận có vị trí quan trọng và chiếm một tỷ lệ rất lớn trong cơ cấu ngành kinh tế. Để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong giai đoạn tới. Cho nên việc trình bày không tránh khỏi thiếu sót. để cùng các quận khác đưa kinh tế quận phát triển cao hơn nữa.DV trở thành động lực cơ bản đưa quận đi lên và làm tốt vai trò đầu mối giao lưu hàng hoá của cả thành phố và toàn khu vực miền Trung. để đề tài này mang tính thực tiễn hơn. chỉ bảo và góp ý kiến thêm của thầy giáo hướng dẫn và các cô chú phòng kinh tế. kế hoạch và thực trạng của ngành thương mại . Em xin chân thành cảm ơn thầy cô. do lần đầu tiên tiếp xúc với thực tế hoàn toàn mới mẻ. Đề tài: “Những biện pháp nhằm thực hiện kế hoạch phát triển ngành TM . Hoạt động TM .Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp Kết luận Qua việc phân tích tình hình thực hiện. vui chơi giải trí. bạn bè đã đóng góp ý kiến. từng mảng nhỏ cụ thể. Vì vậy em rất mong được sự giúp đỡ...DV phát triển đồng thời đưa kinh tế quận đi lên. HSTH: Ngä Thë Bêch Cáøm . Tuy nhiên các biện pháp này chỉ mang tính định hướng lâu dài chứ không đi vào từng hoạt động từng lĩnh vực.DV quận Hải Châu năm 2005” Đề tài đề cập đến các giải pháp nhằm huy động vốn đầu tư để hoàn thiện cơ sở hạ tầng của quận.2004 và định hướng phát triển của ngành thương mại . Từ đó làm cho ngành TM .dịch vụ của quận Hải Châu giai đoạn 2002 . Qua thời gian thực tập tại Phòng Kinh tế quận Hải Châu. quận đã đưa ra một số biện pháp nhằm góp phần vào việc thúc đẩy nghành TM .

................ .................................................................................................................. ...................... .................................. .............................................................................................................................................................................................................................................................................................................. ......................................................................................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................... ............................................. .......Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp Ý kiến của cơ quan thực tập ...................................................................................................................... ..................................................................................................... ...................................................... .......................................................................................................................................... ............................................................................................................. HSTH: Ngä Thë Bêch Cáøm .............................................................................................................................................................................................................................. .................................................................................................... ..............................................

.......................................................................................................... ............................................................... ............................ HSTH: Ngä Thë Bêch Cáøm ........................................................................................................................................................................................................................................Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp Ý kiến của giáo viên ........................................................................................ ...................................................................................................................................................................................................... ........... ........................... ........... ....................................................................................................................................................................................................................................................... ......................................................................................................... ................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ .................................................................. ...................................................................... ............................................................... .................................................... .

..1...8 PHẦN II...........................................Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp MỤC LỤC Trang Lời nói đầu ......................10 2............................1 PHẦN I..................... NHỮNG VẤN ÐỀ CƠ BẢN VỀ NGÀNH THƯƠNG MẠI ................................2......1..................................1..1......1............................... Lao động và nguồn nhân lực ....1............... Vị trí và đặc điểm của ngành thương mại ..................6...............4 1. Một số nét khái quát về Quận Hải Châu....3 1........................ Nhiêm vụ và chức năng của ngành thương mại ......1..DV..2.6 1.......2004...... Địa hình....................xã hội của quận ...........DV .............2..... Dân số .11 2.DỊCH VỤ CỦA QUẬN HẢI CHÂU NĂM 2002 ....3..3......................10 2....................10 2............2..................... Hiện trạng kinh tế .......1...11 2.........2.................... Khí hậu .................................................12 2......5........1.......................11 2..........................7 1....3.............12 HSTH: Ngä Thë Bêch Cáøm .....1.......dịch vụ..3 1................................................................1............dịch vụ...............................1......10 2... Một số khái niệm cơ bản về ngành TM ..... 1................2................................................. Vị trí địa lý ........1..................................... Lịch sử hình thành quận....2.......4................. Sự cần thiết phải xây dựng các giải pháp thực hiện kế hoạch phát triển ngành thương mại .7 1.. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH THƯƠNG MẠI ................1........................... Nội dung kế hoạch hoá phát triển ngành TM ................. Quy trình xây dựng kế hoạch..DỊCH VỤ....................1.......2004.... Phương pháp xây dựng kế hoạch ................ Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế quận Hải Châu năm 2002 ...................8 1......2....................................dịch vụ........... Khái quát chung................ 2..............2....

.2.................2.. Tồn tại ........ Những giải pháp nhằm thực hiện kế hoạch phát triển ngành TM .....2... Tình hình thực hiện kế hoạch ..........3.................1................................4........26 3.1...22 2........3..2.................................................28 3..........................................2............... Tác động các ngành có liên quan...........................Dịch vụ............29 3................................20 2.2 Cơ chế chính sách quản lý kinh tế.29 3...........26 3............. Phát huy vai trò động lực khoa học và công nghệ đối với sự phát triển kinh tế ..............20 2..... Hoạt động phát triển cơ sở hạ tầng và sản xuất .....................DV năm 2002 ................. Huy động nguồn vốn đầu tư ........................29 3................1...................................3.............. 3...................................................2.....4...........4..............................................................................14 2.......Du lịch ............2..........xã hội của quận..................20 2.............1................... Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch phát triển ngành TM ......2004.............................4.............. Hiện trạng phát triển ngành Thương mại ...22 2.................. tạo ra cơ hội đạt được mục tiêu tăng trưởng kinh tế bền vững .4...1... Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện kế hoạch phát triển ngành thương mại -dịch vụ..... NHỮNG GIẢI PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH THƯƠNG MẠI .....5........ phương hướng phát triển.Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp 2..................4......... Những thành tựu đã đạt được ...................dịch vụ .............1...................................1............. Quan hệ kinh tế liên vùng với các vùng khác...3..3..............5.........................2.............DỊCH VỤ QUẬN HẢI CHÂU NĂM 2005.......................21 2........ Mục tiêu.....2............ Kinh doanh thương mại ........22 2...................... Mục tiêu ..14 2..... Phương hướng ........DV quận Hải Châu năm 2005..........2.....19 2....1...25 PHẦN III.....14 2..........30 HSTH: Ngä Thë Bêch Cáøm .................... Đánh giá chung và kết quả thực hiện ......... Phân tích thị trường ......5..

.......................................36 HSTH: Ngä Thë Bêch Cáøm .......5..Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp 3..........35 Ý kiến của giáo viên ............. Biện pháp tổ chức thực hiện kế hoạch ...................................................................................30 3.......2............................................................4........................ vận dụng có hiệu quả các chính sách của Nhà nước ..... Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính tạo môi trường pháp lý thông thoáng hơn........2...........................................................................34 Ý kiến của cơ quan thực tập ............................................31 Kết luận...........