Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

MỤC LỤC
MỤC LỤC..................................................................................................................................a CÁC KÍ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT..........................................................................................c MỞ ĐẦU....................................................................................................................................e CHƯƠNG 1...............................................................................................................................g

1 Xu hướng phát triển dịch vụ và mạng viễn thông...........................................g 2 Nội dung và phạm vi đồ án ............................................... ................................j
CHƯƠNG 2................................................................................................................................l

2.1 Kiến trúc NGN......................................................................... ........................l 2.1.1 Mạng viễn thông hiện nay....................................................................... ...l 2.1.2 Mạng viễn thông trên con đường tiến tới NGN ...................................... .m 2.2 Phân hệ IMS trong kiến trúc NGN ..................................................... ..........q 2.2.1 Tổng quan IMS.................................................................. .......................q 2.2.2 Chức năng các phần tử trong IMS........................................................... ..u 2.2.3 Các giao diện trong IMS....................................................................... ...aa 2.3 IMS của một số tổ chức tiêu chuẩn khác...................................................bb
CHƯƠNG 3 .............................................................................................................................ee

3.1 Thủ tục đăng kí mức ứng dụng ................................. .................................ee 3.1.1 Luồng thông tin đăng kí với người dùng chưa đăng kí ...........................ee 3.1.2 Luồng thông tin đăng kí lại cho người dùng đã đăng kí .........................hh 3.2 Thủ tục xóa đăng kí mức ứng dụng ............................. ................................jj 3.2.1 Xóa đăng kí khởi tạo di động ......................................................... ..........jj 3.2.2 Xóa đăng kí khởi tạo mạng ...................................................... ................ll 3.3 Các thủ tục liên quan đến phiên đa phương tiện IP................................... .rr 3.3.1 Kĩ thuật thiết lập mạng mang ..................................... .............................rr 3.3.2 Phân phối thông tin và sự kiện ........................................................ .........tt 3.4 Tổng quan về các thủ tục luồng phiên .................................................. ......uu 3.5 Thủ tục từ S-CSCF/ MGCF tới S-CSCF/ MGCF. .................................... ..xx 3.5.1 (S-S#1) Các nhà khai thác mạng khác nhau thực hiện khởi tạo và kết thúc .......................................................................................................... ...............xx 3.5.2 (S-S#2) Một nhà khai thác mạng thực hiện khởi tạo và kết cuối ..........bbb 3.5.3 (S-S#3) Khởi tạo phiên với đầu cuối PSTN trong cùng mạng với S-CSCF ................................................................................................................... .....eee 3.5.4 (S-S#4) Khởi tạo phiên với đầu cuối PSTN ở mạng khác với S-CSCF ggg

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

a

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

3.6 Thủ tục khởi tạo .................................................................................. ..........iii 3.6.1 (MO#1) Khởi tạo di động, chuyển mạng ........................... ....................jjj 3.6.2 (MO#2) Khởi tạo di động, mạng nhà ............................. ......................nnn 3.6.3 (PSTN-O) Khởi tạo PSTN......................................... ...........................ppp 3.7 Thủ tục kết cuối ........................................................................................... rrr 3.7.1 (MT#1) Kết cuối di động, chuyển mạng .............................................. ..sss 3.7.2 (MT#2) Kết cuối di động, mạng nhà .................................................www 3.7.3 (MT#3) Kết cuối di động, chuyển mạng miền chuyển mạch kênh ........zzz 3.7.4 (PSTN-T) Kết cuối PSTN ................................................. ..................aaaa 3.8 Thủ tục liên quan đến truy vấn thông tin định tuyến......................... .....cccc 3.8.1 Nhận dạng người dùng tới giải đáp HSS...................................... ........cccc 3.8.2 Đăng kí trên SLF........................................................................... ......dddd 3.8.3 Mời UE trên SLF........................................................ .........................eeee 3.9 Thủ tục giải phóng phiên ..................................................................... .......ffff 3.9.1 Đầu cuối di động khởi tạo giải phóng phiên .........................................ffff 3.9.2 PSTN khởi tạo giải phóng phiên................................... ......................hhhh 3.9.3 Mạng khởi tạo giải phóng phiên ....................................... .....................jjjj 3.10 Thủ tục cho phép các dịch vụ đa phương tiện tiên tiến ......................pppp 3.10.1 Các thủ tục chiếm và giữ phiên ...................................... ..................pppp 3.10.2 Các thủ tục để mã hóa và thương lượng các đặc điểm truyền thông ....tttt 3.10.3 Thủ tục nhận dạng chủ gọi ..................................................... ..........fffff 3.10.4 Các thủ tục chuyển hướng phiên ........................ ................................iiiii 3.11 Các thủ tục phiên kết cuối di động với thuê bao chưa biết ..............uuuuu 3.11.1 Xác định thuê bao chưa biết trong HSS ...................................... ....uuuuu 3.11.2 Xác định thuê bao chưa biết trong SLF ..........................................uuuuu
TỔNG KẾT ĐÁNH GIÁ CUỐI CÙNG..........................................................................vvvvv TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................wwwww

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

b

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

CÁC KÍ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT
KÍ HIỆU: Cx Dx Gi Gm ISC Iu Mb Mg Mi Mj Mk Mm Mr Mw Sh Si Ut Điểm tham chiếu giữa một CSCF với một HSS Điểm tham chiếu giữa một I-CSCF với một SLF Điểm tham chiếu giữa GPRS với một mạng dữ liệu gói bên ngoài Điểm tham chiếu giữa một P- CSCF với UE Điểm tham chiếu giữa một CSCF với một server ứng dụng Giao diện giữa RNC với mạng lõi. Nó cũng được coi như một điểm tham chiếu Điểm tham chiếu đến các dịch vụ IPv6 Điểm tham chiếu giữa một MGCF với một CSCF Điểm tham chiếu giữa một CSCF với một BGCF Điểm tham chiếu giữa một BGCF với một MGCF Điểm tham chiếu giữa một BGCF với một BGCF khác Điểm tham chiếu giữa một CSCF với một mạng đa phương tiện IP Điểm tham chiếu giữa một CSCF với một MRCF Điểm tham chiếu giữa một CSCF với một CSCF khác Điểm tham chiếu giữa một AS với một HSS Điểm tham chiếu giữa một IM-SSF với một HSS Điểm tham chiếu giữa UE và một server ứng dụng (AS)

TỪ VIẾT TẮT:

Từ viết tắt
AMR API AS BCSM BG BGCF BS CAMEL CAP

Tiếng Anh
Adaptive multi rate Application program interface Application Server Base call state model Border gateway Breakout gateway controll funtion Bearer service Customised application enhanced logic Camel application part

Tiếng Việt
Thích ứng đa tốc độ Giao diện lập trình ứng dụng Server ứng dụng Mô hình trạng thái cuộc gọi gốc Cổng biên Chức năng điều khiển cổng ngăn cản Dịch vụ mang mobile Những lập luận để nâng cao tính di động ứng dụng cho khách hàng Phần ứng dụng camel

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

c

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

CDR CN CS CSCF CSE DHCP DNS GGSN HSS I-CSCF IETF IM IM CN SS IMSI IMS IP IP-CAN ISDN ISIM MAP MGCF MGF OSA P-CSCF PCF PDN PDP PEF PLMN PSI SCS SGSN SLF

Charging data record Core network Circuit switched Call session control function Camel service environment Dynamic Host Configuration Protocol Domain Name System Gateway GPRS Support Node Home subscriber server Interrogating – CSCF Internet Engineering Task Force IP multimedia International identifier Internet Protocol IP-Connectivity Access Network Integrated Services Digital Network IMS SIM Mobile Application Part Media Gateway Control Function Media Gateway Function Open services architecture Proxy – CSCF Policy control function Packet Data Network Packet data protocol Policy enforcement function Public Land Mobile Network Public Service Identity Service Capability Server Serving GPRS Support Node Subscription Locator Function mobile

Đoạn dữ liệu tính cước Mạng lõi Chuyển mạch kênh Chức năng điều khiển phiên cuộc gọi Môi trường dịch vụ camel Giao thức cấu hình host động Hệ thống tên miền Node hỗ trợ GPRS cổng Server thuê bao nhà CSCF – truy vấn Nhóm đặc trách kĩ thuật internet Đa phương tiện IP subscriber Nhận dạng thuê bao di động toàn cầu Phân hệ đa phương tiện IP Giao thức internet Mạng truy nhập kết nối IP Mạng số dịch vụ tích hợp Modul nhận dạng thuê bao IMS Phần ứng dụng di động Chức năng điều khiển cổng phương tiện Chức năng cổng phương tiện Kiến trúc dịc vụ mở CSCF-thể quyền Chức năng điều khiển hợp đồng Mạng dữ liệu gói Giao thức dữ liệu gói Chức năng thúc ép hợp đồng Mạng di động mặt đất công cộng Nhận dạng dịch vụ chung Server có khả năng phục vụ Node hỗ trợ GPRS phục vụ Chức năng định vị thuê bao

IP multimedia core network subsystem Phân hệ mạng lõi đa phương tiện IP

IP Multimedia subsystem

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

d

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

SSF SGW URL USIM RAB SCS S – CSCF SLF SIM SIP SGW THIG UE UMTS

Service Switching Function Signalling Gateway Universal Resource Locator UMTS SIM Radio access bearer Service capability server Serving – CSCF Subscriber locator function Subsciber identifier modul Session initiation protocol Signalling gateway Topology hiding interwork gateway User Equipment

Chức năng chuyển mạch dịch vụ Cổng báo hiệu Vị trí tài nguyên toàn cầu Modul nhận dạng thuê bao UMTS Mang truy nhập vô tuyến Server có thể phục vụ CSCF – phục vụ Chức năng vị trí thuê bao Khối nhận dạng thuê bao Giao thức khởi tạo phiên Cổng báo hiệu Cổng tương tác ẩn giao thức Thiết bị người dùng

Universal mobile telecommunication Hệ thống thông tin di động toàn cầu system

MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển của xã hội là nhu cầu thông tin ngày càng đòi hỏi cấp bách đối với cuộc sống con người. Hiện tại và trong thời gian tới nhu cầu phát triển các loại hình dịch vụ thoại, phi thoại, Internet và đặc biệt là các loại hình dịch vụ băng rộng ngày một tăng và không thể tách rời đời sống xã hội. Để thỏa mãn nhu cầu đó mạng viễn thông đòi hỏi phải có cấu trúc hiện đại linh hoạt và nhất là thỏa mãn mọi nhu cầu về dịch vụ đa phương tiện. Mạng phải có tổ chức đơn giản nhưng có nhiều chức năng. Mạng, dịch vụ và đầu cuối phải được tích hợp thì mới có khả năng cung cấp dịch vụ băng rộng đa phương tiện cho khách hàng. Thực tế mạng viễn thông hiện nay đã có một bước tiến dài nhờ có sự bùng nổ của các công nghệ mới và nhu cầu sử dụng dịch vụ viễn thông của khách hàng. Tuy nhiên trong tương lai mạng viễn thông không những chỉ thỏa mãn cho khách hàng các dịch vụ thoại, phi thoại, Internet và các dịch vụ băng rộng mà còn phải đáp ứng cho khách hàng các dịch vụ có độ tích hợp cao, các dịch vụ đa phương tiện với các thuộc tính an ninh, bảo mật, chất lượng, linh hoạt và thông minh nhất.

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

e

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

Công nghệ mạng đã trải qua các giai đoạn chuyển đổi từ tương tự sang số, từ chuyển mạch kênh sang chuyển mạch gói IP, từ mạng số tích hợp băng hẹp sang mạng số tích hợp băng rộng để có thể đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ cho người dùng đầu cuối. Mặc dù vậy mạng hiện tại vẫn không thõa mãn hết được nhu cầu của khách hàng. Chính vì vậy cần có một tổ chức mạng mới tập hợp được tất cả các ưu điểm của mạng viễn thông hiện tại và phải đáp ứng được các nhu cầu truyền thông trong tương lai. Trong bối cảnh như vậy việc triển khai đề tài “Phân hệ IMS trong kiến trúc NGN” là rất cần thiết. Nội dung của đề tài này giải quyết một số vấn đề cụ thể về phân hệ đa phương tiện IP (IMS) trong mạng lõi NGN. Nội dung của đề tài tập trung chủ yếu vào kiến trúc IMS, chức năng các phần tử của IMS và các thủ tục cần thiết trên các giao diện bên trong IMS và giữa IMS với các phân hệ khác để cung cấp dịch vụ đa phương tiện và hội tụ di động cố định. Để thực hiện nội dung đó, đề tài được chia thành 3 phần như sau: Chương 1: Nói đến xu hướng phát triển mạng và dịch vụ viễn thông từ đó nói đến tính cấp thiết của đề tài và giới hạn nội dung mà đề tài thực hiện. Chương 2: Giới thiệu tổng quan kiến trúc mạng thế hệ kế tiếp (NGN) là xu hướng phát triển mạng tối ưu nhất và tiết kiệm chi phi xây dựng mạng nhất để cung cấp dịch vụ đa phương tiện cho khách hàng nhanh chóng nhất. Nội dung chính của phần này là giới thiệu phân hệ IMS của 3GPP trong kiến trúc NGN, vai trò chức năng các phần tử của nó. Ngoài ra phần còn giới thiệu kiến trúc IMS của một số tổ chức khác như ITUT, TISPAN. . . và so sánh kiến trúc của các tổ chức này. Chương 3: Trình bày các thủ tục cần thiết trên các giao diện bên trong phân hệ IMS và trên các giao diện giữa IMS với các phân hệ khác trong kiến trúc NGN để cung cấp dịch vụ đa phương tiện và hội tụ mạng. Đây là nội dung chính mà đề tài cần thực hiện khi nghiên cứu phân hệ IMS. Sau ba phần này là những đánh giá, tổng kết cuối cùng của tác giả sau khi thực hiện đề tài. Do có sự hạn chế về thời gian và thực tiễn nên đề tài không tránh khỏi thiếu sót. Rất mong được sự góp ý của các thầy cô và bạn đọc. Xin chân thành cảm ơn !

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

f

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG
Mục tiêu của phần này nhằm giới thiệu xu hướng phát triển mạng và dịch vụ viễn thông, từ đó nói đến nội dung và tính cấp thiết của đồ án.

1

Xu hướng phát triển dịch vụ và mạng viễn thông

Mong muốn của rất nhiều khách hàng là được triển khai các dịch vụ mới của mạng trong khoảng thời gian ngắn nhất. Những nhà cung cấp dịch vụ viễn thông không có đủ thời gian để xây dựng cơ sở hạ tầng mạng mới và như vậy sự kết hợp cơ sở hạ tầng mới và cũ là giải pháp đầu tiên được đưa ra. Kết hợp cơ sở hạ tầng để truyền tín hiệu trên nhiều phương tiện như cáp đồng, cáp quang, vô tuyến cho đến nay vẫn là giải pháp tốt. Những dịch vụ mới đang được sử dụng trong công nghệ hiện tại chủ yếu như: Mạng số đa dịch vụ tích hợp ISDN, chuyển mạch kênh, chuyển mạch gói, chuyển mạch bản tin, công nghệ ATM, chuyển mạch khung, Fast Ethernet, Token ring, các dịch vụ số liệu phân tán dựa trên cáp quang FDDI. Ngoài ra các công nghệ mới cũng

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

g

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

đang được sử dụng hiện nay như: dịch vụ số liệu multi-megabit SMDS. SONET/SDH, xDSL và B-ISDN, các công nghệ truy nhập vô tuyến như CDMA, TDMA, FDMA… Các công nghệ trên đây đều có những giải pháp kĩ thuật và những hệ thống hỗ trợ trên chính hệ thống của mình. Khi có nhiều công nghệ mạng sẽ dẫn đến tăng trưởng các phần tử mạng và do vậy sẽ làm tăng sự phức tạp trong đồng bộ và công tác quản lí, hơn nữa các nhà khai thác mạng khác nhau lại sử dụng các công nghệ và các chuẩn khác nhau do vậy dẫn đến việc tồn tại nhiều mạng riêng rẽ, đây là vấn đề thách thức thực tế với mạng viễn thông hiện nay. Trong mạng thế hệ kết tiếp (NGN) các hệ thống hỗ trợ có khả năng thích nghi với các điều kiện trên mạng, hội tụ các công nghệ về mạng lõi, mạng truy nhập, dịch vụ và đầu cuối hiện có nhờ vậy đáp ứng được nhu cầu của kách hàng đòi hỏi có nhiều loại hình truyền thông (thoại, dữ liệu, Internet, video, truy nhập không dây…) mà chỉ cần một nhà cung cấp dịch vụ. Để thực hiện điều này các tổ chức chuẩn hóa viễn thông như ITU-T, IETF, 3GPP … đã đưa ra các mô hình mạng hội tụ của minh, mỗi tổ chức tiếp cận vấn đề hội tụ từ một khía cạnh riêng. ITU-T tiếp cận vấn đề mạng hội tụ từ khía cạnh mạng PSTN/ ISDN, IETF tiếp cận từ khía cạnh mạng Internet, trong khi đó 3GPP và ETSI tiếp cận vấn đề từ khía cạnh mạng di động thế hệ 3 (3G). Nhìn chung tiếp cận vấn đề hội tụ mạng từ khía cạnh nào đi nữa thì đều xây dựng mạng hội tụ từ các mạng và công nghệ hiện có. Tuy nhiên vẫn chưa có một chuẩn chung duy nhất nào để xây dựng mạng hội tụ. 3GPP đưa ra mô hình khai quát về hội tụ mạng như sau:
Trước đây Hiện tại Tương lai

PCS IS-95A

IS-95B

CDMA2000 1X

1X EV-DO

1X EV-DV WCDMA

Mạng di động

IEEE802.11a IEEE802.11 IEEE802.11b IEEE802.11g

Mạng hội tụ băng rộng Toàn IP

Mạng không dây

PSTN Modem ISDN

ADSL

VDSL

FTTH

Mạng cố định

Hình 1. 1: Xu hướng hội tụ mạng của 3GPP

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

h

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

Mạng di động trước đây với hệ thống PCS-IS95A và hệ thống IS95B chỉ cung cấp được dịch vụ thoại truyền thống với tốc độ thoại từ 14,4 Kbps đến 64 Kbps, hiện nay với hệ thống CDMA 2000-1x đã có nhiều khả năng mới với tốc độ thoại lên tới 144 Kbps và hệ thống 1X ED-VO cho tốc độ gói thoại lên tới 2,4 Mbps, tương lai với hệ thống di đống sẽ sử dụng hệ thống 1x ED-DV và W-CDMA có khả năng cung cấp dịch vụ chất lượng cao. Mạng không dây trước đây hoạt động theo chuẩn IEEE802.11 băng tần 2,4 Ghz cung cấp dịch vụ tốc độ 1 Mbps, hiện nay hoạt động theo chuẩn IEE802.11b băng tần 2,4 Ghz cung cấp dịch vụ 11 Mbps, tương lai mạng không dây hoạt động theo chuẩn IEEE802.11a và IEEE802.11g trên băng tần 5 Ghz và 2,4 Ghz cung cấp dịch vụ tốc độ 54 Mbps. Mạng cố định trước đây hoạt động trên các hệ thống PSTN và ISDN nhưng hiện nay hoạt động trên các công nghệ ADSL và VDSL cung cấp dữ liệu tốc độ từ 1 đến 8 Mbps hoặc 50 Mbps, trong tương lai mạng cố định hoạt động trên hệ thống FTTH cung cấp dịch vụ với tốc độ hàng trăm Mbps. Tất cả các mạng trên thông qua IMS của 3GPP sẽ được hội tụ lại thành một mạng chung thống nhất băng rộng với công nghệ truyền tải lõi IP. Bên cạnh hội tụ mạng 3GPP cũng đưa ra mô hình hội tụ dịch vụ như sau:

Thông minh

Môi trường hội tụ Dịch vụ định vị Điều khiển từ xa Dịch vụ biểu cảm Người-Máy DAB/DVB Thoại thấy hình TV di động Người-Người VOD Video streaming Hội nghị truyền hình

Hướ ng tho

Di động ạ i SMS Tải nhạc chuông

Dịch vụ theo vị trí

Hướng thoại

Dữ liệu tốc độ thấp

Multimedia

Multimedia nhanh, băng rộng

Hình 1. 2: Xu hướng phát triển dịch vụ mạng của 3GPP

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

i

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

Như vậy trong môi trường mạng hội tụ dịch vụ nhà cung cấp không những cung cấp tất cả các dịch vụ viễn thông trước đây mà còn được được bổ sung thêm dịch vụ đa phương tiện băng rộng, nhanh và thông minh. Các mạng đơn lẻ như di động, mạng thoại truyền thống, mạng truyền dữ liệu, mạng Internet… chỉ cung cấp được dịch vụ đơn lẻ, nhưng sang môi trường mạng hội tụ dịch vụ được cung cấp dưới hình thức đa phương tiện nhanh và thông minh.

2

Nội dung và phạm vi đồ án

Từ những phân tích trong phần trên về tình hình và xu hướng phát triển mạng và dịch vụ viễn thông và trước tình hình mạng viễn thông Việt Nam hiện nay ta thấy như sau: Về mạng 1. Hoạt động riêng rẽ: Thị trường dịch vụ viễn thông được cung cấp bởi hai nhà cung cấp dịch vụ là di đông và cố định. Do vậy tồn tại hai mạng độc lập đang hoạt động. 2. Sự bất tiện: Muốn sử dụng dịch vụ thì thuê bao phải kết nôi đến cả hai nhà cung cấp đó và họ phải thanh toán cả hai hóa đơn. 3. Các đầu cuối riêng rẽ: Dịch vụ cố đinh và dịch vụ di động được cung cấp thông qua các đầu cuối riêng biệt nhau. Về dịch vụ 1. Vẫn là các dịch vụ truyền thống, riêng lẻ. 2. Tốc độ truyền thấp 3. Kém thông minh 4. Không cung cấp được dịch vụ đa phương tiện Để giải quyết vấn đề này viện công nghệ bưu chính viễn thông Việt Nam không ngừng nghiên cứu và thử nghiệm các hệ thống mạng đa dịch vụ băng rộng để đưa ra mô hình chuẩn cho mạng viễn thông nước ta. Qua quá trình nghiên cứu và thử nghiệm tôi được giao nhiệm vụ thực hiện đồ án “Kiến trúc IMS trong mạng NGN”. Với sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của thầy Trần Trung Hiếu tôi đã thực hiệu được nội dung đồ án như sau: Chương 1: Nói đến xu hướng phát triển mạng và dịch vụ viễn thông từ đó đưa ra những bất cập đang tồn tại trong mạng viễn thông hiện nay đối với nhu cầu sử dụng

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

j

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

dịch vụ viễn thông đang bùng phát hiện nay. Trước tình hình đó xu hướng xây dựng một mạng chung duy nhất có khả năng đáp ứng và phục vụ to lớn dựa trên các mạng hiện có để đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ của người dùng đầu cuối là một hướng khả thi nhất. Chương 2: Giới thiệu kiến trúc NGN để thấy được vị trí của IMS-3GPP trong kiến trúc này, bên cạnh đó phần này còn đưa ra một số mô hình IMS của các tổ chức khác nhau như ITU-T, ETSI, IETF và so sánh kiến trúc IMS của các tổ chức này. Chương 3: Trình bày các thủ tục trong phân hệ IMS của 3GPP gồm:  Các thủ tục liên quan đến CSCF  Các thủ tục đăng kí, đăng kí lại và xóa đăng kí cho người dùng  Các thủ tục cho các phiên đa phương tiện như khởi tạo, kết cuối, truy vấn thông tin và giải phóng phiên  Các thủ tục cho phép các dịch vụ tiên tiến…. Phần này là nội dung chính của đồ án cần thực hiện để hiểu được phương thức hoạt động, nhiệm vụ của các phần tử trong phân hệ IMS trên các giao diện bên trong IMS và giữa các giao diện của IMS với các phân hệ khác trong NGN. Sau ba phần 1, 2 và 3 là những tổng kết và đánh giá chung sau khi nghiên cứu IMS của 3GPP. Tuy nhiên do thời gian có hạn, nên đề tài vẫn chưa nêu được các nội dung liên quan đến IMS như:  Điều khiển cuộc gọi đa phương tiện IP dựa trên SIP và SDP  Các yêu cầu dịch vụ cho phân hệ IMS  Luồng báo hiệu trên các giao diện Cx và Dx  Quản lí tính cước, quản lí truyền thông và thông tin tính cước cho IMS Các nội dung mà đề tài chưa thực hiện được được trình bày trong các phát hành của 3GPP như 3GPP TS 22. 228; 3GPP TS 24. 229; 3GPP TS 32. 225; 3GPP TS 24. 147

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

k

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

CHƯƠNG 2 KIẾN TRÚC NGN VÀ PHÂN HỆ IMS
2.1 Kiến trúc NGN
2.1.1 Mạng viễn thông hiện nay
Như phần trên đã trình bày, mạng viễn thông hiện nay được triển khai theo các ứng dụng thực tiễn đơn lẻ. Ví dụ như trong mạng chuyển mạch điện thoại công cộng PSTN, một cuộc nối được thiết lập giữa hai thuê bao thông qua quá trình trao đổi khe thời gian cố định trong suốt quá trình cuộc gọi. Kiểu mạng này phù hợp cho điện thọai vì chúng có tốc độ bit không đổi và thông tin có tính thời gian thực cao. Với các ứng dụng truyền dữ liệu thì việc sử dụng riêng một kênh thông tin để truyền là rất lãng phí về tài nguyên và không phù hợp với yêu cầu sử dụng. Với các mạng di động hiện nay (PLMN) mặc dù có tốc độ phát triển rất nhanh tuy nhiên dịch vụ mà nhà khai thác mạng di động cung cấp cho khách hàng vẫn chỉ là dịch vụ thoại truyền thống kết hợp với dịch vụ bản tin ngắn (SMS). Vẫn không đáp ứng được nhu cầu truyền thông đa phương tiện của khách hàng hơn nữa giá cả đối với thuê

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

l

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

bao di động còn cao và với các thuê bao có nhu cầu sử dụng cả dịch vụ di động và dịch vụ cố định thì họ vẫn phải thanh toán hai hóa đơn cho hai nhà cung cấp dịch vụ đó. Tương tự như vậy mạng chuyển mạch gói là rất hữu hiệu cho việc chuyển thông tin số liệu nhưng lại không phù hợp cho truyền thoại vì độ trễ truyền thông tin là không kiểm sóat được. Một giải pháp để giải quyết vấn đề này là tạo ra một mạng tích hợp có thể cung cấp nhiều loại hình dịch vụ có yêu cầu băng thông, thời gian thực và chất lượng dịch vụ khác nhau. Bước đầu tiên trong hướng đi này là phát triển ISDN băng hẹp cung cấp báo hiệu kênh chung giữa các người sử dụng cho tất cả các dịch vụ thoại và số liệu. Trong khi đó vẫn duy trì sự riêng biệt giữa chuyển mạch kênh và chuyển mạch gói tại trạm trung gian. Người dùng được cung cấp các truy nhập số tốc độ 2B+D cho cả thoại và số liệu cùng với 16 Bbps cho báo hiệu và các dịch vụ chuyển mạch gói. Tuy nhiên hướng phát triển này dần dần bộc lộ yếu điểm khi nhu cầu dịch vụ băng thông rộng ngày càng phát triển. Tốc độ truy nhập 2B+D là quá thấp so với nhu cầu dịch vụ băng rộng hiện nay. ISDN ngày càng thể hiện nhược điểm không thể đáp ứng được nhu cầu truyền thông, trong khi đó công nghệ truyền dẫn và công nghệ điện tử VLSI (Very large scale intergration) ngày càng phát triển và xuất hiện công nghệ mới có khả năng truyền tải cao được đánh giá là có nhiều hứa hẹn để truyền dẫn cả thoại và dữ liệu đó là ATM đã đưa ra một hướng mới để phát triển ISDN băng hẹp thành ISDN băng rộng (B-ISDN). B-ISDN cung cấp các dịch vụ chuyển mạch kênh, chuyển mạch gói theo kiểu đơn phương tiện, đa phương tiện, theo kiểu hướng kết nối hay phi kết nối và theo cấu hình đơn hướng hoặc đa hướng. Tuy nhiên khi triển khai B-ISDN với công nghệ nền tảng là ATM thì vấn đề giá thành xây dựng mạng lại quá lớn vì B-ISDN không tận dụng tối đa nền tảng mạng hiện có do vậy không đáp ứng kịp thời cho nhu cầu sử dụng dịch vụ của khách hàng.

2.1.2 Mạng viễn thông trên con đường tiến tới NGN
Từ tình hình mạng viễn thông hiện nay và sự bùng nổ về nhu cầu dịch vụ băng rộng, việc xây dựng một mạng cung cấp đa loại hình dịch vụ tốc độ cao băng thông lớn là vấn đề tất yếu của các nhà khai thác mạng. ISDN, B-ISDN đều có nhược điểm khi được triển khai để cung cấp dịch vụ tốc độ cao băng thông lớn cho khách hàng. Vậy thì câu hỏi đặt ra là mô hình mạng nào có thể

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

m

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

khắc phục được nhược điểm của hai mạng trên trong khi vẫn có thể cung cấp dịch vụ đa phương tiện cho khách hàng. Để trả lời câu hỏi đó các tổ chức chuẩn hóa viễn thông đã nghiên cứu và đưa ra mô hình mạng hội tụ có khả năng cung cấp dịch vụ đa phương tiện cho khách hàng trong khi đó giá thành và thời gian xây dựng mạng là rẻ nhất và nhanh nhất – đó chính là mạng NGN. NGN được ITU-T định nghĩa như sau: “Mạng thế hệ kế tiếp (NGN) là mạng dựa trên nền gói có thể cung cấp các dịch vụ truyền thông và có thể tận dụng được các dải băng tần rộng, các công nghệ truyền tải với QoS cho phép và ở đó các chức năng liên quan đến dịch vụ sẽ độc lập với các công nghệ truyền tải ở lớp dưới. NGN cho phép người dùng truy nhập không hạn chế tới các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông khác nhau. NGN hỗ trợ tính lưu động nói chung để có thể cung cấp dịch vụ thích hợp và rộng khắp tới các người dùng. Như vậy NGN được mô tả theo các đặc điểm cơ bản như sau:  Truyền tải trên nền gói  Tách biệt các chức năng điều khiển với các khả năng mang, cuộc gọi/ phiên và ứng dụng/ dịch vụ  Tách riêng việc cung cấp dịch vụ khỏi mạng và cung cấp các giao diện mở  Hỗ trợ tất cả các dịch vụ, các ứng dụng và các kỹ thuật dựa trên khối xây dựng dịch vụ (bao gồm dịch vụ thời gian thực, phân loại dịch vụ, dịch vụ phi thời gian thực và dịch vụ đa phương tiện)  Các khả năng băng rộng với QoS đầu cuối tới đầu cuối và truyền tải trong suốt  Tương tác với các mạng trước đây thông qua các giao diện mở  Tính lưu động nói chung  Truy nhập không hạn chế cho người dùng tới các nhà cung cấp dịch vụ khác nhau  Một sự đa dạng về kế hoạch nhận dạng để giải quyết địa chỉ IP cho mục đích định tuyến trong mạng IP  Nhìn từ phía UE, dịch vụ được hội tụ thành một dịch vụ chung duy nhất  Hội tụ dịch vụ giữa mạng cố định và mạng di động

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

n

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

 Các chức năng liên quan đến dịch vụ độc lập với các công nghệ lớp dưới  Phục tùng tất cả các thủ tục theo quy tắc như truyền thông khẩn cấp và an ninh/ riêng lẻ” NGN tập hợp được ưu điểm của các công nghệ mạng hiên có, tận dụng băng thông rộng và lưu lượng truyền tải cao của mạng gói để đáp ứng sự bùng nổ nhu cầu lưu lượng thoại truyền thông hiện nay và nhu cầu truyền thông đa phương tiện của người dùng đầu cuối. Điện thoại IP (IPT) là ví dụ điển hình để minh họa cách tín hiệu thoại được chuyển đổi thành gói dữ liệu rồi truyền trên nền IP trong mạng NGN như thế nào. Có thể nói truyền thoại trên nền gói là ưu điểm lớn nhất mà NGN đã thực hiện được hơn hẳn so với các công nghệ mạng trước đây. Đặc điểm của NGN là cấu trúc phân lớp theo chức năng và phân tán các tài nguyên trên mạng. Điều này đã làm cho mạng được mềm hóa và sử dụng các giao diện mở API (Application program interface) để kiến tạo các dịch vụ mà không phụ thuộc nhiều vào các nhà cung cấp thiết bị và dịch vụ mạng. Xu hướng phát triển công nghệ viễn thông cho NGN có ba lĩnh vực cần chú ý tập chung:  Công nghệ truyền dẫn: Từ quang cho đến quang hóa hoàn toàn.  Công nghệ chuyển mạch: Tích hợp vi mạch, kĩ thuật số, IP. Kết hợp chuyển mạch kênh với chuyển mạch gói, đa dịch vụ, đa tốc độ, chuyển mạch quang.  Công nghệ truy nhập: Kết hợp truyền thông và tin học: có các kiểu truy nhập như quang, cáp đồng (ADSL, HDSL), vô tuyến. Xu hướng phát triển dịch vụ cho NGN cần đạt được những điều sau:  Băng rộng.  Đa phương tiện truyền thông.  Truyền hình chất lượng cao HDTV.  Dịch vụ phải được tích hợp Động lực chính cho sự phát triển hay “di cư” sang mạng NGN chính là vấn đề giá cả. Vì xây dựng mạng NGN không những tận dụng tối ưu cơ sở hạ tầng mạng hiện có mà còn tập hợp được những ưu điểm chính, loại bỏ những khuyết điểm cố hữu của các công nghệ mạng hiện nay.

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

o

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

Một động lực quan trọng khác đó là sự phân biệt dịch vụ. Trọng tâm ban đầu của nhiều mạng NGN là hỗ trợ các dịch vụ truyền thống thoại hoặc dữ liệu. Song ngày nay có nhiều nhà cung cấp dịch vụ thực hiện chiến lược của mình trên các mặt bằng dịch vụ hội tụ. Như vậy trên quan điểm của nhà khai thác dịch vụ thì lí do chính để xây dựng mạng NGN là:  Giảm thời gian tung ra thị trường cho các công nghệ và dịch vụ mới.  Thuận tiện cho các nhà cung cấp thiết bị, các nhà cung cấp mạng mang, hay cho các nhà phát triển phần mềm.  Giảm độ phức tạp trong vận hành bằng việc cung cấp các hệ thống phân chia theo khối đã được chuẩn hóa.  Hỗ trợ phương thức phân chia một mạng chung thành các mạng ảo riêng rẽ về mặt lôgic. ITU-T cũng đưa ra khuyến cáo khi tiến hành xây dựng NGN từ mạng hiện có cho các nhà xây dựng mạng theo mô hình sau:

Hình 2. 1: Các khả năng tiến đến NGN Nhìn từ mô hình thì các mạng hiện có như PSTN, IN, mạng số liệu, mạng Internet, mạng cáp, mạng vô tuyến đều có thể phát triển lên NGN theo hai con đường là có thể phát triển từng bước thông qua mạng lai ghép, mạng VoIP rồi tiến tới NGN hoặc tiến thẳng lên NGN.

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

p

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

Tùy theo điều kiện cụ thể của từng vùng mạng mà xây dựng NGN với giá thành thấp nhất và nhanh nhất. Mô hình NGN do ETSI đưa ra như sau:

Hình 2. 2: Kiến trúc mạng NGN Từ kiến trúc NGN tổng quan của ETSI có các đặc điểm sau:  NGN kế thừa các mạng hiện có như PSTN, ISDN, Internet, PLMN vv.  Xây dựng thêm các phân hệ mới các giao thức mới với mục đích là để bổ sung thêm các loại hình dịch vụ, cung cấp dịch vụ đa phương tiện và hội tụ mạng (phân hệ IMS).  Mạng truyền tải được IP hóa, công nghệ mạng truyền tải được sử dụng là IP.  Các mạng riêng rẽ trước đây được kết hợp thành một mạng chung duy nhất. Nhờ điều này mà nhà cung cấp dịch vụ mới có thể cung cấp dịch vụ đa phương tiện kết hợp cả tất cả các loại hình truyền thông thời gian thực như thoại, video, audio, ảnh động. . với loại hình truyền thông dữ liệu.

2.2 Phân hệ IMS trong kiến trúc NGN
2.2.1 Tổng quan IMS
Hệ thống con đa phương tiện IP (IMS) là phần mạng được xây dựng bổ sung cho các mạng hiện tại nhằm thực hiện nhiệm vụ hội tụ mạng và cung cấp dịch vụ đa phương tiện cho khách hàng đầu cuối.

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

q

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

IMS là một phần của kiến trúc mạng thế hệ kế tiếp được cấu thành và phát triển bởi tổ chức 3GPP và 3GPP2 để hỗ trợ truyền thông đa phương tiện hội tụ giữa thoại, video, audio với dữ liệu và hội tụ truy nhập giữa 2G, 3G và 4G với mạng không dây. IMS được thiết kế dựa trên SIP cho phép truyền bất kì phương tiện truyền thông nào như thoại, video hay dữ liệu qua bất kì mạng nào. Phân hệ mạng lõi đa phương tiện IP bao gồm tất cả các thành phần mạng lõi (CN) để cung cấp các dịch vụ đa phương tiện IP. Các thành phần này bao gồm tất cả các thành phần liên quan đến mạng báo hiệu và mạng mang như đã xác định ở 3GPP TS 23. 002: "Network Architecture". Dịch vụ đa phương tiện IP được dựa trên khả năng điều khiển phiên, các mạng mang đa phương tiện, các tiện ích của miền chuyển mạch gói (PS) do IETF xác định. Để các đầu cuối đường dây có thể truy nhập độc lập với vận hành và bảo dưỡng qua mạng Internet, phân hệ đa phương tiện IP đã cố gắng tương thích với các chuẩn IETF (chuẩn Internet). Trong một số trường hợp là lấy chuẩn giao thức của IETF do đó các giao diện này tương thích hợp lý với các chuẩn Internet ví dụ như giao thức SIP. . .. Phân hệ mạng lõi đa phương tiện IP cho phép các nhà vận hành mạng di động mặt đất PLMN sẵn sàng phục vụ các dịch vụ đa phương tiện cho khách hàng của họ bằng cách xây dựng lên các ứng dụng, các dịch vụ với các giao thức Internet. Ở đây không có mục đích là để chuẩn hóa các dịch vụ trong phạn vi của phân hệ IM CN, mà mục đích chính là để các dịch vụ sẽ được phát triển do các nhà khai thác mạng PLMN và hiệp hội các nhà cung cấp thứ ba khác bao gồm cả không gian Internet đang sử dụng và phân hệ IM CN. Phân hệ IM CN có thể cho phép hội tụ để truy nhập thoại, hình ảnh, video, bản tin, dữ liệu và web dựa trên các công nghệ cho người dùng đầu cuối không dây, và có thể phối hợp sự phát triển về Internet với sự phát triển của truyền thông di động. Giải pháp cuối cùng để có thể hỗ trợ các ứng dụng đa phương tiện IP gồm có các đầu cuối, mạng truy nhập vô tuyến GERAN hoặc UTRAN, mạng lõi GPRS tiên tiến, và các thành phần chức năng đặc biệt của phân hệ IM CN được mô tả trong đồ án này. Sự khác biệt của IMS với kiến trúc mạng truyền thống là lớp ứng dụng và chuyển mạch rất gần với mạng truy nhâp, với kiến trúc này nó có thể áp dụng cho bất kì mạng truy nhập nào như 3G, Wifi, DSL, cable … Các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông đang chuyển dịch vụ thoại truyền thống sang VoIP để tối ưu cho giá thành đầu tư và giá thành dịch vụ. Tuy nhiên nếu chỉ chuyển

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

r

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

sang mỗi mạng VoIP thì vẫn không đủ để giải quyết hết những lo âu về giá thành đầu tư, giá cước thu nhập và còn phải tăng nhiều chi phí mới. Khi dịch vụ thoại chuyển sang mạng IP, nó sẽ trở thành một phần của bộ các dịch vụ truyền thông hướng kết nối đa phương tiện thời gian thực chạy trên mạng IP và cùng chia sẽ một sự sắp xếp clientserver chung như dịch vụ tin khẩn, cuộc gọi khẩn, hội nghị mạng và các dịch vụ VoIP, 3G … Thêm vào đó để VoIP có thể hỗ trợ lớp các dịch vụ mới như dich vụ đa phương tiện, dịch vụ tích hợp thì cần có một nền tảng chuyển tiếp dịch vụ mới. Nền tảng ở đây được chọn chính là IMS (IP Multimedia Subsystem) do 3GPP định nghĩa và phát triển. Giải pháp của họ là thoại thế hệ kế tiếp với hệ thống dữ liệu, phần mềm và các dịch vụ chuyên nghiệp, để đáp ứng mạng cần hoạt động cả mạng đường dây và mạng không dây. Tuy nhiên để các thành phần này hội tụ với các lớp dịch vụ mới và đảm bảo QoS thì mạng phải có một kiến trúc dịch vụ phù hợp và có khả năng để hỗ trợ cho:  Tách lớp đầu cuối và truyền tải khỏi lớp điều khiển phiên.  Quản lí phiên qua các dịch vụ thời gian thực  Tương thích với dịch vụ mạng thông minh tiên tiến.  Tương tác trong suốt với các mạng TDM trước đây.  Hội tụ dịch vụ mạng không dây và dịch mạng đường dây.  Pha trộn thoại với các dịch vụ thời gian thực.  Thống nhất kĩ thuật để chia sẻ thông tin thộc tính người dùng qua dịch vụ  Thống nhất kĩ thuật để nhận thực và quảng bá người dùng đầu cuối.  Mở ra giao diện chuẩn và giao diện lập trình ứng dụng 3GPP, ETSI và diễn đàn Parlay định nghĩa kiến trúc dịch vụ IMS để hỗ trợ các yêu cầu đã nói đến trước đây qua phiên bản sau:

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

s

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

M¹ng ® ph­ ¬ tiÖ IP a ng n PSTN
Mb Mb PSTN PSTN

M¹ ng b¸o hiÖ di u ® kÕthõa éng
CSCF

BGCF
Mk Mj Mk

M m 
 

BGCF

Mw Mi Cx

C, D,  Gc, Gr 

IMS­ MGCF MGW  M n
Mb

Mg M r 
 

CSCF
Mw Dx

HSS SLF

MRFP 
Mp Mb Mb Mb

MRFC 

P-CSCF
Gm Gq

UE 

Ph© hÖIM n

Hình 2. 3: Sơ đồ kiến trúc IMS của 3GPP Và kiến trúc IMS mức cao khi nó được đặt trong mạng cùng với các giao diện tương ứng như sau:
M¹ ng di ® kÕthõa éng Gc HLR HSS Mh R-SGW Sh SLF Gr UE BSS GERAN UE RNC UTRAN Iu Dx GGSN Go P-CSCF SGSN Mm Gi Iu Mm MGW T-SGW Mw I-CSCF Mw S-CSCF Mg MGCF Mj Mi BGCF MRF Mr Cx Cx Ms ISC MRFC Mp MRFP Server øng dông

D÷liÖu vµ b¸o hiÖu B¸o hiÖu

Mk M¹ ng PSTN kÕthõa

M¹ ng IMS ngoµi

Hình 2. 4: Kiến trúc IMS trong NGN TÓM LẠI: IMS trong NGN thực hiện 3 chức năng chính:

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

t

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

 Hội tụ mạng di động và mạng cố định  Hội tụ dịch vụ. Cung cấp dịch vụ truyền thông đa phương tiện trên nền gói IP  Hội tụ đầu cuối.

2.2.2 Chức năng các phần tử trong IMS
CSCF có thể có một số vai trò khác nhau khi được sử dụng trong phân hệ đa phương tiện IP. Nó có thể hoạt động như một Proxy-CSCF (P-CSCF), như một Serving-CSCF (S-CSCF), và có thể như một Interrogating-CSCF (I-CSCF). Hình sau thể hiện kiến trúc CSCF với các giao diện của nó.

Hình 2. 5: Kiến trúc các CSCF 2.2.2.1 P-CSCF (Proxy-CSCF) P-CSCF là điểm giao tiếp đầu tiên trong phân hệ IM CN. Địa chỉ của nó được UE phát hiện sau khi tích cực thành công một PDP Context. P-CSCF xử lí như một người đại diện ví dụ tiếp nhận hay yêu cầu rồi phục vụ hoặc gửi chúng đi. P-CSCF sẽ không thay đổi các URI yêu cầu trong bản tin INVITE SIP. P-CSCF có thể cư xử như một UA nhưng nó có thể kết thúc độc lập với giao dịch SIP. Chức năng điều khiển hợp đồng (PCF) là một thực thể logic của P-CSCF. P-CSCF thực hiện các chức năng sau:  Chuyển tiếp yêu cầu đăng kí SIP nhận được từ UE tới một I-CSCF đã xác định sử dụng tên miền mạng nhà khi được UE cung cấp.  Chuyển tiếp một bản tin SIP nhận được từ UE tới một Server SIP (e.g S-CSCF) với tên của P-CSCF đã nhận được từ thủ tục đăng kí.  Gửi đáp ứng hoặc yêu cầu tới UE. Phát hiện hoặc điều khiển các yêu cầu thiết lập phiên khẩn cấp như các thủ tục điều khiển lỗi.

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

u

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

 Phát ra các CDRs.  Bảo dưỡng hệ thống bảo mật giữa nó và UE  Thực hiện nén hoặc giải nén các bản tin SIP  Trao quyền quản lí mạng mang và quản lí QoS 2.2.2.2 I-CSCF (Interrogating-CSCF ) I-CSCF là điểm giao tiếp trong phạm vi mạng của nhà khai thác cho tất cả các kết nối tới thuê bao của nhà khai thác mạng, hoặc một thuê bao chuyển mạng hiện tại nằm trong phạm vi vùng phục vụ của nhà khai thác mạng. Trong một mạng có thể có nhiều I-CSCF. I-CSCF thực hiện các chức năng sau:  Đăng kí.  Phân bổ một S-CSCF cho một người dùng thực hiện đăng kí SIP.  Các luồng liên quan đến phiên và không liên quan đến phiên
 Định tuyến yêu cầu SIP nhận được từ mạng khác tới S-CSCF.

 Nhận địa chỉ của S-CSCF từ HSS.  Gửi yêu cầu hoặc đáp ứng SIP tới S-CSCF đã xác định trong bước trên.  Sử dụng tài nguyên và thanh toán.  Phát ra các CDRs  Cổng liên mạng ẩn cấu hình: trong việc thực hiện các chức năng trên nhà khai thác có thể sử dụng chức năng cổng liên mạng ẩn cấu hình (THIG) trong ICSCF hoặc kĩ thuật khác để ẩn cấu hình và khả năng của mạng khỏi các mạng ngoài. Khi một I-CSCF được chọn để ẩn cấu hình thì để truyền phiên qua các miền mạng khác nhau I-CSCF(THIG) sẽ gửi yêu cầu hoặc đáp ứng SIP tới ICSCF(THIG) khác được phép vận hành và bảo dưỡng độc lập cấu hình. 2.2.2.3 S-CSCF (Serving-CSCF) S-CSCF thực hiện dịch vụ điều khiển phiên cho UE. Nó bảo dưỡng trạng thái một phiên khi cần thiết để nhà khai thác mạng hỗ trợ các dịch vụ. Trong phạm vi mạng của nhà khai thác các S-CSCF khác nhau có thể có các chức năng khác nhau. S-CSCF thực hiện các chức năng như sau:

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

v

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

 Đăng kí
 Có thể xử lí như một REGISTRAR, nó tiếp nhận yêu cầu đăng kí và thiết

lập thông tin khả dụng cho nó qua server vị trí (e.g HSS).  Lưu lượng liên quan đến phiên và không liên quan đến phiên
 Điều khiển phiên cho các đầu cuối đã đăng kí. Nó sẽ từ chối truyền thông

IMS từ/ tới nhận dạng người dùng chung đã bị ngăn chặn khỏi IMS sau khi đã hoàn thành các thủ tục đăng kí.  Nó có thể xử lí như một Proxy Server, nó tiếp nhận các yêu cầu và phục vụ tại chỗ hoặc gửi chúng đi.  Nó có thể xử lí như một UA. Nó có thể kết thúc mà không phụ thuộc vào phiên giao dịch SIP.  Tương tác với mặt bằng dịch vụ để hỗ trợ các loại dịch vụ.  Cung cấp cho các điểm đầu cuối bằng việc cung cấp các thông tin.  Thay mặt cho một điểm đầu cuối khởi tạo (e.g thuê bao khởi tạo hoặc UE) o Nhận địa chỉ của I-CSCF từ cơ sở dữ liệu để nhà khai thác mạng phục vụ thuê bao đích từ tên người dùng đích (e.g Số điện thoại được quay hoặc URL SIP), khi thuê bao đích là khách từ một nhà khai thác mạng khác gửi yêu cầu hoặc đáp ứng SIP tới I-CSCF đó. o Khi tên của thuê bao đích (số điện thoại được quay hoặc URL SIP) và thuê bao khởi tạo là khách của cùng một nhà khai thác mạng gửi yêu cầu hoặc đáp ứng SIP tới một I-CSCF trong phạm vi mạng của nhà khai thác.
o Phụ thuộc vào chính sách của nhà khai thác mà yêu cầu hoặc đáp ứng

SIP gửi tới server SIP khác đặt trong phạm vi một miền ISP bên ngoài phân hệ IM CN. o Gửi yêu cầu hoặc đáp ứng SIP tới BGCF để định tuyến cuộc gọi tới miền PSTN hoặc miền chuyển mạch kênh.  Thay mặt điểm đầu cuối đích (thuê bao kết cuối hoặc UE) o Gửi đáp ứng hoặc yêu cầu SIP tới một P-CSCF cho thủ tục MT tới một thuê bao nhà trong phạm vi mạng nhà, hoặc cho một thuê bao chuyển

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

w

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

mạng trong phạm vi mạng khách mà ở đó mạng nhà không có một ICSCF trong tuyến. o Gửi đáp ứng hoặc yêu cầu SIP tới một I-CSCF trong thủ tục MT cho thuê bao chuyển mạng trong phạm vi một mạng khách mà ở đó mạng nhà không có I-CSCF trong tuyến này. o Gửi đáp ứng hoặc yêu cầu SIP tới một BGCF để định tuyến cuộc gọi tới PSTN hoặc miền chuyển mạch kênh.  Sử dụng tài nguyên và thanh toán  Phát ra các CDRs 2.2.2.4 BGCF (Breakout Gateway Control Function) Chức năng điều khiển cổng chuyển mạng (BGCF) lựa chọn mạng PSTN hoặc mạng chuyển mạch kênh (CSN) mà lưu lượng sẽ được định tuyến sang. Nếu BGCF xác định được rằng lưu lượng chuyển mạng đó sẽ tới mạng PSTN hay CSN nằm trong cùng mạng với BGCF thì nó sẽ lựa chọn một MGCF để đáp ứng cho liên mạng với PSTN hay CSN. Nếu lưu lượng chuyển sang mạng không nằm cùng với BGCF thì BGCF sẽ gửi báo hiệu phiên này tới BGCF đang quản lí mạng đích đó. BGCF thực hiện các chức năng như sau:

Nhận yêu cầu từ S-CSCF để lựa chọn một điểm chuyển lưu lượng phù hợp sang PSTN hay CSN

 Lựa chọn mạng đang tương tác với PSTN hay CSN. Nếu như sự tương tác ở trong một mạng khác thì BGCF sẽ gửi báo hiệu SIP tới BGCF của mạng đó. Nếu như sự tương tác nằm trong một mạng khác và nhà khai thác yêu cầu ẩn cấu hình mạng đó thì BGCF gửi báo hiệu SIP thông qua một I-CSCF(THIG) về phía BGCF của mạng đó.  Lựa chọn MGCF trong mạng đang tương tác với PSTN hoặc CSN và gửi báo hiệu SIP tới MGCF đó. Điều này không thể sử dụng khi tương tác nằm trong một mạng khác.  Đưa ra các CDRs BGCF có thể sử dụng thông tin nhận được từ các giao thức khác hoặc sử dụng thông tin quản lí khi lựa chọn mạng sẽ tương tác.

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

x

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

2.2.2.5 HSS (Home subscriber Server) Đây là cơ sở dữ liệu chung cho tất cả các người dùng, nó chứa cả HLR trong thể thức mạng GPRS. Nó chịu trách nhiệm lưu trữ danh sách các đặc điểm và thuộc tính dịch vụ của người dùng đầu cuối. Danh sách này được sử dụng để kiểm tra vị trí và các biện pháp truy nhập thuê bao. Nó cung cấp thông tin thuộc tính người dùng một cách trực tiếp hoặc thông qua các server. Thuộc tính thuê bao lưu trữ gồm: nhận dạng người dùng, dịch vụ đã thuê bao, thông tin trao quyền. HSS chứa các chức năng đa phương tiện IP để truyền tải thông tin tới các thực thể thích hợp trong mạng lõi để thiết lập cuộc gọi/ phiên, an ninh, trao quyền vv. Nó cũng truy nhập vào các server nhận thực như AUC, AAA. 2.2.2.6 MGCF (Media Gateway Control Function) Thành phần này là điểm kết cuối cho PSTN/ PLMN cho một mạng xác định. MGCF thực hiện các chức năng sau:  Điều khiển trạng thái cuộc gọi gắn liền với điều khiển kết nối cho các kênh phương tiện trong một MGW  Truyền thông với CSCF  MGCF lựa chọn CSCF phụ thuộc vào số định tuyến cho các cuộc gọi lối vào từ các mạng kế thừa  Thực hiện chuyển đổi giao thức giữa mạng kế thừa (ví dụ ISUP, R1/ R2 vv) và các giao thức điều khiển cuộc gọi mạng R00  Giải sử MGCF nhận được thông tin ngoài băng thì nó có thể chuyển tiếp thông tin này tới CSCF/ MGW 2.2.2.7 MRF (Multimedia resource function) Kiến trúc liên quan đến chức năng tài nguyên đa phương tiện (MRF) được thể hiện trong hình như sau:

Hình 2. 6: Kiến trúc MRF

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

y

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

MRF được phân tách thành bộ điều khiển chức năng tài nguyên đa phương tiện MRFC và bộ xử lí chức năng tài nguyên đa phương tiện MRFP như hình vẽ trên thể hiện. Nhiệm vụ của của MRFC như sau:  Điều khiển tài nguyên phương tiện trong MRFP  Dịch thông tin đến từ AS và S-CSCF (Ví dụ nhận dạng phiên) để điều khiển MRFP một cách phù hợp Nhiệm vụ của MRFP như sau:  Điều khiển phần mang giữa MRFP và GGSN  Cung cấp tài nguyên để MRFC điều khiển  Trộn các luồng phương tiện lối vào  Tài nguyên luồng phương tiện  Xử lí luồng phương tiện 2.2.2.8 IMS-MGW (IP multimedia sbsystem-Media gateway function) Một IMS-MGW có thể kết thúc các kênh mang từ mạng chuyển mạch kênh và các luồng phương tiện từ mạng chuyển mạch gói (ví dụ dòng RTP trong mạng IP). IMSMGW có thể hỗ trợ chuyển đổi phương tiện điều khiển mang và xử lí tải trọng (ví dụ mã hóa, triệt vọng, cầu hội nghị). Nó có thể:  Tương tác với MRCF để điều khiển tài nguyên  Tự nó điều khiển tài nguyên như triệt tiếng vọng…  Có thể cần phải mã hóa IMS-MGW sẽ được cung cấp tài nguyên cần thiết để hỗ trợ các phương tiện truyền tải UMTS/ GSM. Hơn nữa IMS-MGW còn phải bổ sung thêm nhiều bộ mã hóa và các giao thức khung và hỗ trợ các chức năng đặc tả di động. 2.2.2.9 SGW (Signalling gateway function) Chức năng cổng báo hiệu được sử dụng để kết nối các mạng báo hiệu khác nhau ví dụ mạng báo hiệu SCTP/ IP và mạng báo hiệu SS7. Chức năng cổng báo hiệu có thể triển khai như một thực thể đứng một mình hoặc bên trong môj thực thể khác. Các luồng phiên trong đặc tả này không thể hiện SGW nhưng khi làm việc với PSTN hay

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

z

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

miền chuyển mạch kênh thì cần có một SGW để chuyển đổi truyền tải báo hiệu. SGW được triển khai như hai node logic sau: Cổng báo hiệu chuyển mạng (R-SGW) Vai trò của R-SGW liên quan đến chuyển mạng từ/ tới miền chuyển mạch kênh 2G/ R99 và miền GPRS tới/ từ miền dịch vụ thoại MUTS R00 và miền GPRS UMTS. Để chuyển mạng đúng cách R-SGW thực hiện chuyển đổi báo hiệu tại lớp transport Cổng báo hiệu truyền tải T-SGW (Transport Singnalling Gateway) Thành phần này trong mạng R4/5 là các điểm kết cuối PSTN/ PLMN trong một mạng xác định. Nó ánh xạ báo hiệu cuộc gọi từ/ tới PSTN/ PLMN lên mạng mang IP và gửi nó từ/ tới MGCF.

2.2.3 Các giao diện trong IMS
Để các loại dịch vụ đa phương tiện được chuyển qua miền chuyển mạch gói (PS) trong phạm vi kiến trúc IMS thì một giao thức điều khiển phiên đơn cần phải được sử dụng giữa thiết bị người dùng (UE) và CSCF qua giao diện Gm. Các giao thức được sử dụng trên giao diện Gm giữa UE và CSCF trong kiến trúc này sẽ dựa trên SIP. Giao thức điều khiển một phiên đơn được sử dụng để điều khiển phiên giữa các giao diện như sau:  Giữa MGCF và CSCF là giao diện Mg  Giữa các CSCF là giao diện Mw

Giữa một CSCF và mạng IP bên ngoài là Mm

 Giữa CSCF và BGCF là giao diện Mi  Giữa BGCF và MGCF là giao diện Mj  Giữa BGCF và BGCF là giao diện Mk  Giữa một CSCF và một MRCF là giao diện Mr Giao thức điều khiển phiên được sử dụng trên các giao diện Mg, Mw, Mm, Mi, Mj, Mk, sẽ dựa trên SIP. Báo hiệu SIP tương tác giữa các phần tử mạng lõi của IMS và có thể khác so với báo hiệu SIP giữa UE và CSCF.

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

aa

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

SIP được 3GPP lựa chọn làm giao thức báo hiệu trong phần lõi IMS còn trên các giao diện giữa phần lõi IMS và các phần tử ngoài không được chuẩn hóa, 3GPP chỉ khuyến cáo sử dụng các giao thức H.248 và DIAMETER. Để cấu hình mạng độc lập thì mạng phải có khả năng ẩn cấu hình khỏi các nhà khai thác mạng khác. Để mạng có thể hạn chế các luồng thông tin sau không được chuyển ra ngoài khỏi mạng của nhà khai thác: Số lượng chính xác các S-CSCF, các khả năng của các S-CSCF hoặc các khả năng của mạng. Để hạn chế truy nhập từ các mạng bên ngoài, giải pháp báo hiệu cũng sẽ cho phép nhà khai thác mạng hạn chế truy nhập từ các mạng bên ngoài (mức ứng dụng) Với truy nhập HSS, nhà khai thác mạng cũng có thể điều khiển truy nhập tới HSS.

2.3 IMS của một số tổ chức tiêu chuẩn khác
Bên cạnh 3GPP, các tổ chức khác như IETF, ITU-T, ARIB, ETSI. . . và các công ty điện tử-viễn thông như NEC, MOTOROLA,SIEMEN. . cũng nghiên cứu và đưa ra các phát hành của mình Mô hình IMS trong NGN của ETSI đưa ra như sau:

Hình 2. 7: Mô hình IMS của ETSI Với kiến trúc IMS của ETSI, so với kiến trúc của 3GPP thì một số khối chức năng được thêm vào để thực hiện chức năng tương tác với các mạng IP khác như IWF, SPDF, I-BCF, SGF. Còn lại các thành phần cơ sở dữ liệu HSS, thành phần điều khiển

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

bb

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

IMS gồm P-CSCF, I-CSCF, S-CSCF; thành phần điều khiển tương tác như MGCF, BGCF, SGW; các thành phần tương tác như OSA-SCS, OSA-AS, IM-SSF, CSE; các thành phần tài nguyên MRF; thành phần tương tác phương tiện MGW; và các giao diện trong mạng đều tương tự như kiến trúc của 3GPP. ITU-T cũng đưa ra mô hình IMS của mình, mô hình này như sau:
C¸c m¹ ng ® ph­ ¬ tiÖ IP kh¸c a ng n AS

PSTN

Mm

ISC

Sh

MGW

PSTN BGCF Mk Mn Mj BGCF Mi Mg MGCF CSCF Mr MRCF Mw P-CSCF Dx SLF Mw Cx Dh CSCF HSS AAA+DB

Mb Mb Mb

MRFP

Mp

Mb M¹ ng truy nhËp kÕ nèi IP t

Gq

Gm UE

Hình 2. 8: Mô hình IMS của ITU-T Các đặc điểm giống và khách nhau trong kiến trúc IMS của ba tổ chức ITU-T, IETF và 3GPP có thể được tổng kết như bảng sau:

3GPP Phần tử chức năng Thành phần cơ sở trong kiến trúc dữ liệu HSS Các thành phần điều khiển IMS: PCSCF, I-CSCF, SCSCF

ITU-T Thành phần cơ sở dữ liệu HSS Các thành phần điều khiển IMS: PCSCF, I-CSCF, SCSCF

IETF Có các phần tử chức năng như 3GPP và ITU-T nhưng bổ sung thêm phân hệ điều khiển chấp nhận và tài nguyên (RACS) chứa các khối chức năng IWF, I-BCF, SGF, SPDF để thực hiện tương tác với

Các thành phần Các thành phần điệu khiển tài điệu khiển tài nguyên và điều nguyên và điều khiển tương tác khiển tương tác

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

cc

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

BGCF, SGW

MGCF, BGCF, SGW

MGCF, các mạng trước đây.

Các thành phần tài nguyên và tương tác phương tiện MGF, MGW Quan dựng điểm

Các thành phần tài nguyên và tương tác phương tiện MGF, MGW

xây Cung cấp dịch vụ Cung cấp dịch vụ Cung cấp dịch vụ đa phương tiện cho đa phương tiện cho đa phương tiện cho các đầu cuối 3G các đầu cuối PSTN/ các trạm (host) ISDN

Cách tiếp cận IMS của mỗi tổ chức khác nhau là khác nhau, ITU-T định hướng xây dựng mạng NGN của mình từ nền tảng mạng cố định, IETF lại xây dựng NGN với nền tảng là mạng Internet còn 3GPP xây dựng NGN với nền tảng mạng di động 3G. Dù lựa chọn nền tảng nào đi nữa, khi xây dựng NGN thì tất cả các mạng hiện tại như 3G, Internet, hay PSTN/ISDN ... đều hội tụ chung thành một mạng duy nhất để cung cấp đa loại hình dịch vụ tới người dùng đầu cuối. Tuy nhiên vấn đề lựa chọn nền tảng để xây dựng NGN sẽ quyết định tốc độ thành công khi xây dựng NGN. PSTN/ ISDN hiện nay đã phát triển toàn cầu, số lượng thuê bao hiện đang chiếm ưu thế hơn hẳn so với các thuê bao di động hay internet . Nhưng với cơ sở công nghệ mạng thì vẫn dựa trên nền mạng chuyển mạch kênh và đầu cuối cố định không có khả năng đáp ứng các dịch vụ thông minh, hơn nữa mạng truy nhập vẫn chưa số hóa hoàn toàn do vậy khả năng truyền tải tốc độ cao băng thông lớn với mạng cố định đã bộc lộ nhiều khuyết điểm. Internet hiện nay có tốc độ phát triển nhanh nhất, chỉ trong khoảng thời gian cỡ 10 năm, internet đã phát triển toàn cầu. Nền tảng công nghệ cho Internet dựa trên công nghệ gói IP do vậy Internet được coi là mạng dữ liệu có khả năng truyền tài lớn nhất. Tuy nhiên, mong muốn của người dùng không phải là chỉ truyền dữ liệu, họ còn cần các dịch vụ thời gian thực và hướng kết nối. Khi yêu cầu này đặt ra với internet rõ ràng Internet không thể đáp ứng . Từ hiện trạng mạng như vậy, giải pháp để cải thiện mạng viễn thông là kết hợp ưu điểm tốc độ bit cố đinh, hướng kết nối và đảm bảo tính thời gian thực cao của PSTN/ ISDN với những ưu điểm khả năng truyển tải lớn, tiết kiệm tài nguyên mạng, đầu cuối

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

dd

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

thông minh của mạng internet và loại bỏ những nhược điểm của các mạng này cho đến nay vẫn là một giải pháp tốt. Mạng 3G hiện nay có tốc độ phát triển vượt bậc, mắc dù ra đời sau PSTN/ ISDN và Internet nhưng 3G đã phát triển mức toàn cầu (UMTS). 3G được xây dựng trên nền mạng thông minh PLMN, 3G còn thông minh hơn nữa . Với các công nghệ truy nhập tiên tiến như TDMA, CDMA và đầu cuối thông minh, 3G đã cho phép người dùng đầu cuối vừa có khả năng sử dụng dịch vụ thời gian thực lại có khả năng truyền tải và truy nhập dữ liệu. Như vậy so với PSTN/ ISDN và Internet thì 3G đã thực hiện được bước đầu trong tiến trình hội nhập dịch vụ thoại và dữ liệu-Điều này đã tạo cơ hội rất thuận tiện để 3G tiến đến NGN.

CHƯƠNG 3 GIAO DIỆN GIỮA IMS VÀ CÁC PHẦN TỬ KHÁC TRONG NGN
Các thủ tục trong phần này được sử dụng để cung cấp các dịch vụ cho phân hệ đa phương tiện IP. Các thủ tục đó được diễn tả bằng lươc đồ văn bản các luồng thông tin. Các thủ tục trong tài liệu này là phương tiện để cho phép phân hệ IMS hỗ trợ các ứng dụng đa phương tiện IP.

3.1 Thủ tục đăng kí mức ứng dụng
Các phần sau đây nói đến các luồng thông tin của thủ tục đến đăng kí ở phân hệ đa phương tiện IP bằng cách sử dụng các luồng thông tin khác nhau sẽ được liệt kê một cách tương ứng.

3.1.1 Luồng thông tin đăng kí với người dùng chưa đăng kí
Đăng kí mức ứng dụng có thể được thực hiện sau khi đã đăng kí truy nhập, và sau đó kết nối IP cho báo hiệu được tích cực từ mạng truy nhập. Mục đích của luồng thông

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

ee

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

tin đăng kí là để các thuê bao có thể chuyển mạng. Với các thuê bao di chuyển trong mạng nhà của nó, mạng nhà sẽ thực hiện vai trò của các thành phần mạng nhà và các thành phần của mạng khách.

Hình 3.1 Đăng kí với người dùng chưa đăng kí 1. Sau khi UE nhận được kênh báo hiệu từ mạng truy nhập, nó có thể thực hiện đăng kí IMS. Để làm điều đó UE gửi luồng thông tin đăng kí tới Proxy (nhận dạng chung, nhận dạng riêng, tên miền mạng nhà, địa chỉ IP của UE). 2. Khi nhận thông tin đăng kí, P-CSCF thực hiện kiểm tra “tên miền mạng nhà” để tìm thực thể mạng nhà (e. g I-CSCF). Proxy sẽ gửi luồng thông tin đăng kí tới I-CSCF (tên/ địa chỉ P-CSCF, nhận dạng chung, nhận dạng riêng, nhận dạng mạng P-CSCF, địa chỉ IP của UE). Một kĩ thuật phân tích tên–địa chỉ được sử dụng để quyết định mạng nhà từ tên miền mạng nhà. Nhận dạng PCSCF là một chuỗi các nhận dạng tại mạng nhà, mạng đó là mạng mà ở đó PCSCF được lắp đặt (ví dụ nhận dạng mạng P-CSCF có thể là tên miền của mạng P-CSCF). 3. I-CSCF sẽ gửi thông tin lên giao diện Cx để truy vấn HSS (nhận dạng thuê bao chung, nhận dạng thuê bao riêng, nhận dạng mạng P-CSCF). HSS sẽ thực hiện kiểm tra người dùng đã được đăng kí hay chưa. HSS sẽ chỉ thị người dùng đó có được phép đăng kí vào P-CSCF hay không tùy theo thuộc tính thuê bao của người dùng và những giới hạn của nhà khai thác mạng.

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

ff

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

4. Đáp ứng truy vấn Cx sẽ được gửi từ HSS tới I-CSCF có chứa tên của S-CSCF mà HSS biết. Nếu như sự kiểm tra ở HSS không thành công, đáp ứng truy vấn Cx sẽ loại bỏ đăng kí. 5. Nếu như I-CSCF không được cung cấp tên của S-SCF thì I-CSCF sẽ gửi một bản tin Cx-Select-pull (nhận dạng thuê bao chung, nhận dạng thuê bao riêng) tới HSS để yêu cầu các thông tin liên quan đến S-CSCF được yêu cầu để nó có thể lựa chọn S-CSCF. 6. HSS sẽ gửi Cx-select-pull-resp tới I-CSCF. 7. I-CSCF sử dụng tên của S-CSCF để có thể quyết định địa chỉ của S-CSCF nhờ kĩ thuật phân tích tên–địa chỉ. I-CSCF cũng sẽ quyết định tên của một điểm giao tiếp mạng nhà phù hợp nhờ thông tin nhận được từ HSS. Điểm giao tiếp mạng nhà có thể là chính S-CSCF hoặc một I-CSCF phù hợp trong trường hợp ẩn cấu hình mạng. Nếu một I-CSCF được lựa chọn như một điểm giao tiếp mạng nhà để thực hiện ẩn cấu hình mạng, nó sẽ khác với I-CSCF đóng vai trò tiếp nhận thông tin đăng kí, và nó sẽ cho phép nhận tên các SCSCF từ thông tin giao tiếp nhà. I-CSCF sẽ gửi luồng thông tin đăng kí (tên/ địa chỉ của P-CSCF, nhận dạng chung, nhận dạng riêng, nhận dạng mạng PCSCF, địa chỉ IP của UE, I-CSCF(THIG) trong trường hợp mạng muốn ẩn cấu hình) tới S-CSCF đã được chọn đó. Điểm giao tiếp mạng nhà sẽ được PCSCF sử dụng để gửi báo hiệu thiết lập phiên tới mạng nhà. 8. S-CSCF sẽ gửi Cx-put (nhận dạng chung, nhận dạng riêng, tên S-CSCF) tới HSS. HSS sẽ lưu trữ tên S-CSCF cho thuê bao đó. 9. HSS sẽ gửi Cx-put-resp tới I-CSCF để báo nhận bản tin Cx-put đã gửi.
10. Khi nhận thông tin từ Cx-put- resp, S-CSCF sẽ gửi luồng thông tin Cx-pull

(nhận dạng thuê bao chung, nhận dạng thuê bao riêng) tới HSS để cho phép tải về các thông tin có liên quan tới các thuộc tính thuê bao cho nó. S-CSCF sẽ lưu trữ các tên/ địa chỉ của P-CSCF khi được cung cấp từ mạng khách. Sự mô tả tên và địa chỉ này để mạng nhà có thể chuyển tiếp báo hiệu phiên kết thúc tiếp đó tới UE. 11. HSS gửi trả lời bằng bản tin Cx-pull-resp tới S-CSCF. Thông tin người dùng được chuyển từ HSS tới S-CSCF gồm một hay nhiều thông tin tên/ địa chỉ cần cho quá trình truy nhập các mặt bằng điều khiển dịch vụ khi người sử dụng đã được đăng kí tại S – CSCF. S-CSCF sẽ lưu trữ thông tin cho người dùng đã

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

gg

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

được chỉ định. Hơn nữa thông tin tên/ địa chỉ, thông tin bảo mật cũng có thể được gửi cho S-CSCF sử dụng. 12. Dựa trên bộ lọc tiêu chuẩn, S-CSCF sẽ gửi thông tin đăng kí tới mặt bằng điều khiển dịch vụ và thực hiện bất cứ thủ tục điều khiển dịch vụ thích hợp nào. 13. S-CSCF sẽ đáp lại luồng thông tin 200 OK (thông tin giao tiếp mạng nhà) tới I-CSCF. Nếu một I-CSCF được lựa chọn như một điểm giao tiếp mạng nhà để thực hiện ẩn cấu hình mạng, I-CSCF sẽ thực hiện mã hóa địa chỉ S-CSCF vào trong thông tin giao tiếp mạng nhà. 14. I-CSCF sẽ gửi thông báo 200 OK tới P-CSCF. I-CSCF sẽ giải phóng tất cả thông tin đăng kí sau khi gửi luồng thông tin 200 OK. 15. P-CSCF sẽ lưu trữ thông tin giao tiếp mạng nhà và sẽ gửi luồng thông tin 200 OK tới UE

3.1.2 Luồng thông tin đăng kí lại cho người dùng đã đăng kí
Đăng kí lại mức ứng dụng theo định kì được thiết lập bởi UE để làm tươi lại một sự đăng kí đã tồn tại hoặc để cập nhật những thay đổi về trạng thái đăng kí của UE. Đăng kí lại được thực hiện theo cách sử lí như “luồng thông tin đăng kí với người dùng chưa đăng kí”. Khi được khởi tạo bởi UE dựa vào thời gian đăng kí đã được thiết lập trong lần đăng kí trước, UE sẽ giữ một bộ định thời ngắn hơn so với định thời đăng kí ở mạng.

Hình 3. 2 Đăng kí lại với người dùng đã được đăng kí

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

hh

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

1. Đến khi hết hạn thời gian đăng kí, UE sẽ thực hiện đăng kí lại. Để thực hiện đăng kí lại UE gửi một yêu cầu đăng kí mới. UE gửi luồng thông tin đăng kí mới tới Proxy (nhận dạng thuê bao chung, nhận dạng thuê bao riêng, tên miền mạng nhà, địa chỉ IP của UE). 2. Khi chấp nhận luồng thông tin đăng kí, P-CSCF sẽ kiểm tra “tên miền nhà” để tìm ra thực thể chỏ tới mạng nhà đó (e. g: I-CSCF). Proxy không sử dụng thực thể chỉ tới bộ lưu trữ sự đăng kí theo chu kì. Proxy sẽ gửi luồng thông tin đăng kí tới I-CSCF (tên/ địa chỉ I-CSCF, nhận dạng người dùng chung, nhận dạng người dùng riêng, nhận dạng mạng P-CSCF, địa chỉ IP của UE). Kĩ thuật phân tích tên và địa chỉ được sử dụng để quyết định địa chỉ của mạng nhà từ tên miền mạng nhà. Nhận dạng mạng P-CSCF là một chuỗi để nhận dạng ở mạng nhà–là mạng, mà P-CSCF đặt tại đó (ví dụ nhận dạng mạng P-CSCF có thể là tên miền của mạng P-CSCF). 3. I-CSCF sẽ gửi luồng thông tin Cx-Query tới HSS (gồm nhận dạng chung, nhận dạng riêng, và nhận dạng mạng P-CSCF). 4. HHS sẽ kiểm tra người dùng đó đã đăng kí hay chưa và sau đó chỉ thị rằng một S-CSCF đã được phân bổ. Cx-Query resp được gửi từ HSS tới I-CSCF. 5. I-CSCF sẽ sử dụng tên của S-CSCF để quyết định địa chỉ của S-CSCF thông qua kĩ thuật phân tích tên–địa chỉ. I-CSCF cũng quyết định tên của điểm giao tiếp mạng nhà thích hợp nhờ nhận được những thông tin từ HSS. Điểm giao tiếp mạng nhà có thể là chính S-CSCF hoặc là một I-CSCF phù hợp khi muốn ẩn cấu hình mạng. Nếu như I-CSCF được lựa chọn như là một điểm giao tiếp mạng nhà khi muốn ẩn cấu hình mạng, nó sẽ khác biệt với các I-CSCF trong việc nhận lưu lượng đăng kí. I-CSCF sẽ gửi luồng thông tin đăng kí (địa chỉ/ tên của P-CSCF, nhận dạng thuê bao chung, nhận dạng thuê bao rieng nhận dạng mạng P-CSCF, địa chỉ IP của UE, I-SCF trong trường hợp muốn ẩn cấu hình mạng) tới S-CSCF đã được lựa chọn. Điểm giao tiếp mạng nhà sẽ được P-CSCF sử dụng để chuyển tiếp báo hiệu khởi tạo phiên tới mạng nhà. 6. S-CSCF sẽ gửi Cx-put (nhận dạng thuê bao chung, nhận dạng thuê bao riêng, tên S-CSCF) tới HSS. HSS sẽ lưu trữ tên S-CSCF cho thuê bao đó. Chú ý: SCSCF có thể biết rằng đó là sự đăng kí lại và không làm hết bản tin Cx-put request 7. HSS sẽ gửi Cx-put resp tới S-CSCF để báo nhận bản tin Cx-put

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

ii

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

8. khi nhận được luồng thông tin đáp ứng Cx-put resp, S-CSCF sẽ gửi luồng thông tin Cx-Pull (nhận dạng thuê bao chung, nhận dạng thuê bao riêng) tới HSS để cho phép tải về các thông tin có liên quan với thuộc tính thuê bao tới S-CSCF. S-CSCF sẽ lưu trữ tên và địa chỉ của P-CSCF khi được mạng khách cung cấp. Những mô tả tên và địa chỉ đó sẽ được mạng nhà chuyển tiếp đến sau khi đã quyết định phiên báo hiệu cho UE. 9. HSS sẽ đáp trả luồng thông tin Cx-pull-resp (thông tin người dùng) tới SCSCF. S-CSCF sẽ lưu trữ thông tin của người dùng đã được chỉ thị. 10. Dựa vào bộ lọc tiêu chuẩn, S-CSCF sẽ gửi thông tin đăng kí lại tới mặt bằng điều khiển dịch vụ và bất kì mặt bằng các thủ tục điều khiển dịch vụ thích hợp nào. 11. S-CSCF sẽ gửi trả luồng thông tin 200 OK (thông tin giao tiếp mạng nhà) tới I-CSCF. Nếu I-CSCF được chọn như là điểm giao tiếp mạng nhà để ẩn cấu hình mạng thì I-CSCF sẽ mã hóa địa chỉ của S-CSCF trong thông tin giao tiếp mạng nhà. 12. I-CSCF sẽ gửi luồng thông tin 200 OK (thông tin giao tiếp mạng nhà) tới PCSCF. I-CSCF sẽ phát hành tất cả các thông tin đăng kí sau khi đã gửi luồng thông tin 200 OK. 13. P-CSCF sẽ lưu trữ thông tin giao tiếp mạng nhà và sẽ gửi luồng thông tin 200 OK tới UE.

3.2 Thủ tục xóa đăng kí mức ứng dụng
3.2.1 Xóa đăng kí khởi tạo di động
Khi UE muốn xóa đăng kí trong IMS, UE sẽ thực hiện xóa đăng kí mức ứng dụng. Xóa đăng kí được thực hiện do đăng kí đã hết giờ.

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

jj

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

Hình 3.3 Xóa đăng kí với người dùng đã được đăng kí. 1. UE quyết định khởi tạo xóa đăng kí. Để xóa đăng kí UE thực hiện một yêu cầu REGISTER mới với giá trị thời hạn là không giây. UE gửi luồng thông tin REGISTER tới Proxy (nhận dạng người dùng chung, nhận dạng người dùng riêng, tên miền mạng nhà, địa chỉ IP của UE) 2. Khi nhận được luồng thông tin đăng kí, P-CSCF sẽ thực hiện kiểm tra tên miền mạng nhà để tìm ra thực thể chỉ tới mạng nhà (ví dụ I-CSCF). Proxy không sử dụng các thực thể chỉ tới bộ lưu trữ các đăng kí định kì. Proxy sẽ gửi luồng thông tin đăng kí tới I-CSCF (tên/địa chỉ P-CSCF, nhận dạng người dùng chung/ riêng, nhận dạng mạng Proxy, địa chỉ IP của UE). một kĩ thuật phân tích tên địa chỉ được sử dụng để quyết định địa chỉ mạng nhà từ tên miền mạng nhà. Nhận dạng mạng P-CSCF là một chuỗi để nhận dạng mạng nhà (nhận ra mạng mà P-CSCF đặt tại đó) ví dụ: nhận dạng mạng P-CSCF có thể là tên miền của mạng P-CSCF. 3. I-CSCF sẽ gửi luồng thông tin Cx-Query tới HSS (nhận dạng thuê bao chung/riêng, nhận dạng mạng P-CSCF).
4. HSS sẽ xác định người dùng này hiện đã đăng kí chưa. HSS sẽ gửi Cx-Query

Resp (chỉ thị thực thể điểm như S-CSCF) tới I-CSCF. 5. I-CSCF sẽ sử dụng tên của S-CSCF để xác định địa chỉ của S-CSCF thông qua kĩ thuật phân tích tên–địa chỉ và sau đó sẽ gửi luồng thông tin xóa đăng kí (tên/địa chỉ P-CSCF, nhận dạng chung, nhận dạng riêng, địa chỉ IP của UE, ICSCF trong trường hợp mạng muốn ẩn cấu hình) tới S-CSCF.

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

kk

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

6. Dựa vào bộ lọc tiêu chuẩn, S-CSCF sẽ gửi thông tin xóa đăng kí tới mặt bằng điều khiển dịch vụ và bất kì mặt bằng các thủ tục điều khiển dịch vụ cần thiết nào. Mặt bằng điều khiển dịch vụ sẽ xóa tất cả các thông tin thuê bao liên quan đến thuê bao này. 7. tùy thuộc vào nhà khai thác lựa chọn S-CSCF có thể gửi Cx-Put (nhận dạng người dùng chung, nhận dạng người dùng riêng, xóa tên S-CSCF) hoặc CxPut (nhận dạng người dùng chung, nhận dạng người dùng riêng, giữ tên SCSC), với những thuê không được coi là đã đăng kí lâu ở S-CSCF. Sau đó HSS sẽ xóa bỏ hoặc giữ lại tên S-CSCF cho thuê bao đó theo yêu cầu. Trong cả hai trường hợp, trạng thái của nhận dạng thuê bao không được lưu trữ vì không được đăng kí ở HSS. Nếu như tên của S-CSCF được giữ lại thì HSS sẽ cho phép xóa bỏ sự phục vụ S-CSCF bất cứ lúc nào. 8. HSS sẽ gửi đáp ứng Cx-Put Resp tới S-CSCF để báo nhận Cx-Put 9. S-CSCF sẽ đáp lại bằng luồng thông tin 200 OK tới I-CSCF. S-CSCF sẽ phát hành tất cả các luồng thông tin về đặc tả đăng kí này của thuê bao sau khi gửi luồng thông tin 200 OK. 10. I-CSCF sẽ gửi luồng thông tin 200 OK tới P-CSCF.
11. P-CSCF sẽ gửi luồng thông tin 200 OK tới UE. P-CSCF đưa ra tất cả thông

tin đăng kí đối với đăng kí này của thuê bao sau khi gửi luồng thông tin 200 OK.

3.2.2 Xóa đăng kí khởi tạo mạng
Nếu như xảy ra kết thúc phiên không tốt (ví dụ: Pin yếu hoặc di động di chuyển nhanh), khi một Proxy Server còn đang phục vụ một phiên nhưng bộ nhớ tràn sẽ xảy ra lỗi phục vụ dẫn đến treo máy. Để đảm bảo cho S-CSCF vận hành ổn định để mang các mức dịch vụ thì đòi hỏi phải có một kĩ thuật để kết thúc các phiên không thành công đó. Kĩ thuật này sẽ ở cùng mức với giao thức SIP để đảm bảo truy nhập độc lập với phân hệ IM CN. IM CN có thể thiết lập các thủ tục “Xóa đăng kí khởi tạo mạng” theo các nguyên nhân sau:  Bảo dưỡng mạng: Ép buộc phải xóa đăng kí thuê bao. Ví dụ: trong trường hợp không tương thích dữ liệu ở node lỗi, trong trường hợp mất SIM. . . Xóa ngữ cảnh hiện thời của người dùng xung các các node đăng kí, và bắt buộc phải đăng kí mới trong trường hợp này.

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

ll

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

 Mạng/ lưu lượng được quyết định: Phân hệ IM CN phải hỗ trợ kĩ thuật để ngăn chặn đăng kí hai lần hoặc lưu trữ thông tin trái ngược nhau. Trường hợp này sẽ xảy ra lúc trao đổi các tham số hợp đồng chuyển mạng giữa hai nhà vận hành.  Lớp ứng dụng được quyết định: Dịch vụ có khả năng được hỗ trợ bởi phân hệ IM CN tới lớp ứng dụng có thể có các thông số ghi rõ tất cả các đăng kí phận hệ IM CN đã bị xóa đi hoặc chỉ những thông số đó từ một hoặc một nhóm các đầu cuối người dùng.  Quản lí thuê bao: Nhà vận hành có thể phải giới hạn người dùng truy cập tới phân hệ IM CN đến khi xác định hợp đồng đã hết hạn, xóa các thuê bao IM, phát hiện sự gian lận. Trong trường hợp thay đổi các thuộc tính dịch vụ của người dùng ví dụ người dùng thuê bao các dịch vụ mới, để cho phép điều đó thì S-CSCF với các khả năng mới có thể được yêu để đáp ứng các yêu cầu mà S-CSCF đã đượcphân bổ cho thuê bao không đáp ứng được. Trong trường hợp này mạng sẽ cho phép thay đổi S-CSCF bằng cách sử dụng xóa đăng kí khởi tạo mạng bằng các thủ tục HSS. Phần sau cung cấp các ngữ cảnh thể hiện xóa đăng kí ứng dụng SIP. Chú ý rằng các luồng lưu lượng đã được ngăn chặn một cách nghiêm ngặt nhờ sử dụng các tên bản tin giao thức SIP rõ ràng. Có hai loại thủ tục xóa đăng kí khởi tạo mạng được đề ra:  Thỏa thuận với sự hết thời gian đăng kí  Cho phép mạng bắt ép xóa đăng kí sau bất kì lí do hợp lí nào xảy ra. 3.2.2.1 Xóa đăng kí ứng dụng khởi tạo mạng – hết thời gian đăng kí Hình sau thể hiện thủ tục xóa đăng kí ứng dụng kết cuối phân hệ IM CN khởi tạo từ mạng dựa vào sự hết thời gian đăng kí. Một giá trị định thời được cung cấp lúc khởi tạo đăng kí và được làm tươi lại bởi lần đăng kí phía sau. Lưu lượng đó cho rằng bộ định thời đã hết hạn. Vị trí (mạng nhà hoặc mạng khách) của P-CSCF hoặc S-CSCF không được chỉ định vì ngữ cảnh vẫn giống như tất cả các trường hợp khác.

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

mm

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

Hình 3.4 Xóa đăng kí khởi tạo mạng – hết thời gian đăng kí 1. Thời gian đăng kí ở P-CSCF và ở S-CSCF đã hết hiệu lực. P-CCSCF cập nhật cơ sở dữ liệu bên trong của nó để xóa thuê bao đã được đăng kí. Nó cho rằng bất kì một PDP Context GPRS nào cũng sẽ được điều khiển bằng các phương tiện độc lập. 2. dựa vào bộ lọc tiêu chuẩn, S-CSCF sẽ gửi thông tin xóa đăng kí tới mặt bằng điều khiển dịch vụ và bất kì mặt bằng các thủ tục điều khiển dịch vụ nào phù hợp. Mặt bằng điều khiển dịch vụ xóa tất cả các thông tin thuê bao liên quan đến thuê bao này. 3. Tùy thuộc vào sự lựa chọn của nhà khai thác, S-CSCF có thể gửi là bản tin Cx-put (nhận dạng thuê bao chung, nhận dạng thuê bao riêng, xóa tên SCSCF) hoặc Cx-Put (nhận dạng thuê bao chung, nhận dạng thuê bao riêng, giữ tên S-CSCF) với thuê bao không đăng kí dài lâu ở S-CSCF. Sau đó HSS sẽ xóa hoặc giữ lại tên của S-CSCF cho thuê bao đó tùy theo yêu cầu. Trong cả hai truờng hợp đó, trạng thái nhận dạng thuê bao được lưu trữ như chưa được đăng kí ở HSS. Nếu như tên của S-CSCF được giữ lại thì HSS sẽ cho phép xóa sự phục vụ của S-CSCF bất cứ lúc nào. 4. HSS sẽ gửi Cx-Put Resp tới S-CSCF để báo nhận sự gửi Cx-Put. 3.2.2.2 Xóa đăng kí ứng dung khởi tạo mạng-liên quan đến quản lí Trong nhiều nguyên nhân khác (ví dụ đầu cuối thuê bao, đầu cuối bị mất. . ) chức năng quản trị mạng nhà sẽ quyết định sự cần thiết xóa một đăng kí SIP của người dùng. Chức năng này khởi tạo thủ tục xóa đăng kí và có thể sẽ được thiết lập ở các phần tử khác nhau phục thuộc vào lí do chính để khởi tạo xóa đăng kí. Một thành phần mạng nhà như vậy là HSS, là nơi biết S-CSCF nào phục vụ người dùng nào và để thực hiện mục đích đó nó sử dụng giao diện Cx để xóa đăng kí. Một thành phần mạng nhà khác có thể khởi tạo xóa đăng kí là S-CSCF, trong trường hợp

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

nn

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

này nó tạo dụng Cx-Put để thông tin với HSS. Các phần an ninh/ tin cậy khác cũng có thể khởi tạo xóa đăng kí tới S-CSCF. Các luồng thông tin sau thể hiện xóa đăng kí ứng dụng (SIP) kết cuối phân hệ IM CN được khởi tạo từ mạng dựa và hoạt động quản lý. Các thành phần truyền tải IP (ví dụ SGSN, GGSN) không được cho biết. Nếu như truy nhập gói hoàn thành thì bị từ chối, một kĩ thuật quản lí lớp truyền tải sẽ được sử dụng. Trong ngữ cảnh này không sử dụng kĩ thuật quản lí địa chỉ để cập nhật thông tin thuê bao như thông tin EIR, nhận thực truy nhập. . . Ngữ cảnh này chỉ địa chỉ đặc tả hoạt động xóa đăng kí ứng dụng SIP là có hiệu lực. Khi được quyết định bởi nhà vận hành, các phiên được thiết lập nhờ các thủ tục phát hành phiên được khởi tạo từ mạng. Xóa đăng kí khởi tạo mạng bởi HSS – quản lý

Hình 3.5 Xóa đăng kí ứng dụng khởi tạo mạng bởi HSS – quản lí 1. HSS khởi tạo xóa đăng kí, gửi một bản tin Cx-Deregister (nhận dạng thuê bao) chứa lí do để xóa đăng kí. 2. Dựa vào bộ lọc tiêu chuẩn, S-CSCF sẽ gửi thông tin xóa đăng kí tới mặt bằng điều khiển dịch vụ và bất kì các mặt bằng các thủ tục điều khiển dịch vụ nào hợp lí. 3. S-CSCF đưa ra bản tin De-register và chuyển tiếp về P-CSCF cho UE này và cập nhật cơ sở dữ liệu bên trong của nó để xóa UE đã đăng kí đó. Lí do xóa đăng kí nhận từ HSS sẽ được đưa và bản tin nếu có thể. 4. P-CSCF thông tin cho UE về việc xóa đăng kí và chuyển lí do xóa đăng kí cho UE nếu có thể. Đến khi mất liên lạc với di động, nó mới cho phép UE đó không cần nhận thông tin xóa đăng kí.

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

oo

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

5. P-CSCF gửi đáp ứng tới S-CSCF và cập nhật cơ sở dữ liệu bên trong của nó để xóa đăng kí của UE. 6. Khi có thể, UE gửi một đáp ứng tới P-CSCF để báo nhận xóa đăng kí. Một UE không có khả năng giao tiếp hoặc nằm ngoài P-CSCF sẽ không thể trả lời cho yêu cầu xóa đăng kí. P-CSCF sẽ thực hiện xóa đăng kí trong bất kì trường hợp nào ví dụ sau khi bộ định thời đã hết giờ. Nếu UE không tự động thực hiện xóa đăng kí khi đến kì xóa đăng kí thì người dùng sẽ được thông tin về sự xóa đăng kí và các lí do nếu có thể. CHÚ Ý: Bước 4 và bước 5 có thể thực hiện song song P-CSCF trả lời cho S-CSCF trước khi nhận được cầu trả lời từ UE. 7. S-CSCF đáp trả các thực thể đã khởi tạo xử lí. CHÚ Ý: Phần an ninh/ bảo mật khác cũng có thể yêu cầu để xóa đăng kí thông qua HSS, quản lí. Xóa đăng kí khởi tạo mạng bởi S-CSCF Một mặt bằng dịch vụ cũng có thể quyết định sự cần thiết để xóa đăng kí SIP của người dùng. Chức năng này thiết lập thủ tục xóa đăng kí và sinh ra ở mặt bằng dịch vụ. Hình sau thể hiện một sự điều khiển dịch vụ khởi tạo xóa đăng kí ứng dụng SIP kết cuối IMS. Các thành phần truyền tải IP (ví dụ SGSN, GGSN) không được thông báo. Nếu truy nhập gói thành công thì sẽ bị xóa bỏ một kĩ thuật quản lí lớp truyền tải sẽ được sử dụng kĩ thuật quản lí địa chỉ không đựoc sử dụng trong ngữ cảnh này để để cập nhật thông tin thuê bao, như thông tin EIR, trao quyền truy nhập vv. Ngữ cảnh này chỉ địa chỉ các đặc tả hoạt động xóa đăng kí ứng dụng SIP là có hiệu lực. Vì được quyết định bởi các nhà khai thác, nên các phiên được phát hành bằng cách sử dụng các thủ tục phát hành phiên khởi tạo mạng.

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

pp

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

Hình 3.6 Xóa đăng kí ứng dụng khởi tạo mạng-mặt bằng dịch vụ 1. S-CSCF nhận thông tin xóa đăng kí từ mặt bằng điều khiển dịch vụ và thực hiện bất kì các thủ tục điều khiển dịch vụ hợp lí nào. Thông tin này có thể bao gồm cả lí do xóa đăng kí. 2. SCSCF phát bản tin xóa đăng kí về phía P-CSCF cho UE này và cập nhật cơ sở dữ liệu bên trong của nó để xóa đăng kí UE này. Lí do xóa đăng kí cũng được truyền đi nếu có thể. 3. P-CSCF thông báo cho UE biết về sự xóa đăng kí và chuyển tiếp không chỉnh sửa lí do xóa đăng kí nếu có thể. Đến khi mất liên lạc với di động thì nó mới cho phép UE không cần nhận thông tin về xóa đăng kí. 4. P-CSCF gửi đáp ứng tới S-CSCF và cập nhật cơ sở dữ liệu bên trong của nó để xóa đăng kí của UE. 5. Khi có thể, UE gửi đáp ứng tới P-CSCF để báo nhân sự xóa đăng kí. Một UE mất liên lạc hoặc nằm ngoài vùng phủ sóng của P-CSCF sẽ không thể trả lời yêu cầu xóa đăng kí. P-CSCF sẽ thực hiện xóa đăng kí trong trường hợp này ví dụ: bộ định thời cho yêu cầu này đã hết hạn. Nếu như UE không tự động xóa đăng kí khi đã đến kì hạn, người dùng sẽ được thông báo về sự xóa đăng kí và các lí do xóa nếu có thể. CHÚ Ý: Bước 4 và 5 có thể thực hiện song song, P-CSCF có thể gửi câu trả lời tới S-CSCF trước khi nhận được câu trả lời của UE. 6. S-CSCF gửi một sự cập nhật về sự xóa đăng kí thuê bao trong chính nó tới HSS. 7. HSS khẳng định lại sự cập nhật đó. CHÚ Ý: Các phần bảo mật/an ninh khác cũng có thể khởi tạo xóa đăng kí.

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

qq

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

3.3 Các thủ tục liên quan đến phiên đa phương tiện IP
Các phiên cơ sở giữa các thuê bao di động luôn luôn liên quan đến hai S-CSCF (mỗi S-CSCF cho một thuê bao). Một phiên cơ sở giữa một thuê bao và một đầu cuối PSTN sẽ liên quan đến một S-CSCF cho UE đó, một BGCF để lựa chọn gateway PSTN và một MGCF cho PSTN. Phiên lưu lượng được chia thành ba phần: Phần khởi tạo, phần liên kết S-CSCF/ MGCF, phần kết thúc. Phần khởi tạo cư trú ở tất cả các thành phần của mạng giữa UE (hoặc PSTN) và S-CSCF cho UE đó (hoặc MGCF phục vụ MGW). Phần kết thúc cư trú ở tất cả các thành phần mạng nằm giữa S-CSCF cho UE đó (hoặc MGCF phục vụ MGW) và UE (hoặc PSTN).

3.3.1 Kĩ thuật thiết lập mạng mang
Để thực hiện các thủ tục, mạng cần biết người dùng đầu cuối để thông báo trước– trước khi thiết lập mạng mang và tích cực các PDP Context. Điều này đưa ra lí do cho người dùng đầu cuối lựa chọn loại phương tiện và bộ mã hóa phù hợp trước khi thiết lập tài nguyên cho người dùng đó. Hình sau thể hiện kĩ thuật thiết lập mạng mang mà trong đó thông báo trước đã xảy ra trước khi khởi tạo các thủ tục thiết lập mạng mang được thực hiện. Hơn nữa sự tương tác người dùng cũng sẽ được thực hiện sau khi thiết lập mạng mang được thực hiện như trong hình vẽ. Nếu người khởi tạo phiên nhận nhiều câu trả lời thì có nghĩa là phiên đó đã bị rẽ nhánh trong mạng và UE sẽ lựa chọn một cấu hình trong số các đáp ứng đó. Trong trường hợp nhiều đáp ứng, tài nguyên mà UE yêu cầu sẽ là lôgic OR các tài nguyên được chỉ định trong các đáp ứng để tránh tình trạng cấp phát tài nguyên không cần thiết. UE sẽ không bao giờ yêu cầu nhiều tài nguyên hơn so vời dự định trong bản tin INVITE. Thực thể “CSCFs khác” trong hình bao gồm một vài các CSCFs: I-CSCF và các S-CSCF.

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

rr

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

Hình 3.7 Thiết lập mạng mang tùy chọn thông báo trước 1. UE(A) khởi động thủ tục thiết lập phiên tới UE(B) bằng đề xuất SDP. 2. người dùng UE(B) được thông báo trước. 3. Một chỉ thị về thông báo trước sẽ được gửi cho UE(A). 4. Người dùng tại UE(B) sau đó sẽ tương tác và nói ra mong muốn của anh ta hay cô ta về phiên. 5. UE(B) đưa ra SDP chấp nhận dựa vào sự thiết lập của thiết bị đầu cuối, các thuộc tính, các thuộc tính cấu hình trước của đầu cuối, và các mong muốn của người dùng. 6. SDP chấp nhận được chuyển tới UE(A) trong phần tải trọng trong đáp ứng SIP. 7. Khởi tạo các thủ tục thiết lập phiên được thực hiện. Trong suốt bước thiết lập mạng mang này, tài nguyên cho UE(A) và cho UE(B) để truy nhập mạng được đặt trước nhờ các thủ tục PDP Context. Tài nguyên mang trong các mạng ngoài cũng sẽ được đặt trước tại thời điểm này.

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

ss

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

8. Đầu cuối UE(B) bắt đầu đổ chuông. 9. Chỉ thị thông báo được chuyển tới UE(A). 10. Người dùng tại UE(B) sẽ tương tác và nói ta mong muốn của anh ta hay cô ta về phiên đó. 11. UE(A) và UE(B) sẽ thực hiện các thủ tục chỉnh sửa mang vào thời điểm đó nếu như thiết lập mang được đặt trước trong bước 7 và mong muốn của người dùng B thay đổi. Trong bước chỉnh sửa mang, tài nguyên cho UE(A) và UE(B) được thay đổi nhờ sự thay đổi các PDP Context, và sự đặt trước tài nguyên ở mạng ngoài cũng sẽ được thay đổi. 12. Thủ tục thiết lập phiên được báo nhận.

3.3.2 Phân phối thông tin và sự kiện
S-CSCF và các server ứng dụng (SIP-AS, IM-SSF, OSA-SCF) sẽ cho phép gửi dịch vụ bản tin thông báo tới các điểm đầu cuối. Điều này được thực hiện nhờ trao đổi thông tin request/ respone SIP chứa trong thông tin dịch vụ và danh sách các điểm URI để định vị thông tin đã được mô tả trong các khuôn dạng phương tiện khác. Hơn nữa các điểm đầu cuối cũng sẽ cho phép gửi thông tin tới các điểm khác, thông tin này sẽ được chuyển đi nhờ sử dụng các bản tin báo hiệu SIP. Các bản tin báo hiệu SIP phù hợp sẽ được chuyển theo tuyến báo hiệu SIP IMS gồm S-CSCF hoặc cũng có thể là Server ứng dụng SIP. Kĩ thuật sử dụng cho định tuyến, bảo mật thanh toán vv được xác định trong các phiên SIP IMS cũng sẽ được sử dụng cho các bản tin báo hiệu SIP để chuyển thông tin tới các điểm đầu cuối. Độ dài thông tin được truyền bị hạn chế bởi kích thước bản tin vì vậy phân mảnh và tái hợp thông tin không cần thiết ở UE. Kĩ thuật này sẽ được đưa ra như sau:  IMS có các khả năng để điều khiển các loại phương tiện truyền thông khác nhau. Nó có thể cung cấp các khuân dạng phương tiện truyền thông khác nhau như văn bản, hình ảnh, video.  UE sẽ hỗ trợ các sự kiện liên quan đến trao đổi thông tin, sự trao đổi thông tin của UE phụ thuộc cấu hình và khả năng của nó.  Một UE không tham gia vào một dịch vụ trao đổi thông tin sẽ không thể trao đổi thông tin về phiên với một UE khác.

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

tt

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

Hình 3.8 Cung cấp các sự kiện dịch vụ liên quan đến các điểm đầu cuối 1. Khi một sự kiện dịch vụ xảy ra, S-CSCF hoặc các server ứng dụng sẽ muốn biết thông tin về các điểm đầu cuối, S-CSCF hoặc các Server ứng dụng phát các bản tin yêu cầu thể hiện người dùng. Nội dung sẽ gồm văn bản mô tả sự kiện dịch vụ, danh sách các URI hoặc các dịch vụ thông tin sửa đổi khác. 2. P-CSCF chuyển tiếp các bản tin yêu cầu này. 3. UE diễn tả các thông tin liên quan đến dịch vụ, để giới hạn nó chỉ làm theo cấu hình và khả năng của nó. 4. Có thể sau khi tương tác với người dùng, UE sẽ cho phép gói thông tin trong đáp ứng để gửi tới S-CSCF. 5. P-CSCF sẽ chuyển tiếp đáp ứng đó.

3.4 Tổng quan về các thủ tục luồng phiên
Nội dung của phần này mô tả tổng quan và liệt kê các thủ tục cho luồng phiên từ đầu cuối đến đầu cuối. Với mỗi phiên đa phương tiện IP các thủ tục luồng phiên được thể hiện như sau.

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

uu

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

Hình 3.9 Tổng quan về các phần của luồng phiên Các thủ tục sau đây được xác định: Trong chuỗi khởi tạo: • (MO#1) Khởi xướng di động, chuyển mạng

(MO#2) Khởi xướng di động, mạng nhà.

• (PSTN-O) Khởi xướng PSTN. Trong chuỗi kết cuối: • (MT#1) Kết cuối di động, chuyển mạng • (MT#2) Kết cuối di động, mạng nhà. • (MT#3) Kết cuối di động, chuyển mạng miền chuyển mạch kênh. • (PSTN-T) Kết cuối PSTN. Trong chuỗi S-CSCF/ MGCF tới S-CSCF/ MGCF: • (S-S#1) Khởi tạo và kết thúc phiên được phục vụ bởi các nhà vận hành mạng khác nhau. • (S-S#2) Khởi tạo và kết cuối phiên được phục vụ bởi cùng một nhà vận hành. • (S-S#3) Khởi tạo phiên với đầu cuối PSTN ở cùng mạng với S-CSCF. • (S-S#4) Khởi tạo phiên với đầu cuối PSTN trong mạng khác với S-CSCF. Các phương tiện truyền thông được yêu cầu và chấp nhận để có thể nhận được nhiều bước thương lượng hoặc chỉ sử dụng một bước thương lượng. Trong các luồng lưu lượng đó, ít nhất là có hai bước thương lượng được sử dụng. Nhưng các chuỗi đáp ứng

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

vv

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

tiếp theo có thể sẽ không mang thông tin truyền thông nào mà chỉ khảng định lại sự thiết lập hợp đồng về phương tiện truyền thông. Ví dụ một thuê bao không chuyển mạng thiết lập một phiên đến một thuê bao không chuyển mạng khác, hai thuê bao này thuộc cùng một nhà khai thác mạng, thì nó có thể xây dựng một phiên hoàn chỉnh từ đầu cuối tới đầu cuối theo các thủ tục như sau: • (MO#2) Khởi tạo di động–mạng nhà. • (S-S#2) Nhà khai thác mạng đơn.

(MT#2) Kết cuối di động mạng nhà.

Có một số lượng rất lớn các phiên đầu cuối tới đầu cuối được xác định theo các thủ tục này. Chúng được xây dựng từ sự kết hợp các thủ tục khởi tạo, Serving-to-Serving, và thủ tục kết cuối như được xác định trong bảng dưới đây. Trong mỗi hàng của bảng thì bất kì một thủ tục khởi tạo nào trong danh sách cũng có thể được kết hợp với bất kì một thủ tục Serving-to-Serving nào và cũng có thể kết hợp với bất kì một thủ tục kết cuối nào. Điều khiển dịch vụ có thể xảy ra vào bất kì thời điểm nào trong quá trình một phiên.

Bảng 3.1 Kết hợp các thủ tục phiên

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

ww

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

3.5 Thủ tục từ S-CSCF/ MGCF tới S-CSCF/ MGCF.
Phần này diễn tả chi tiết lưu lượng mức ứng dụng để xác định các thủ tục từ SCSCF tới S-CSCF. Phần này chứa bốn thủ tục luồng phiên, thể hiện sự khác nhau trên tuyến báo hiệu giữa S-CSCF khởi tạo phiên, và S-CSCF kết thúc phiên. Tuyến báo hiệu này phụ thuộc vào:  Người khởi tạo và người kết cuối có được phục vụ bởi cùng một nhà khai thác hay không.  Các nhà vận hành mạng có muốn ẩn cấu hình mạng hay không. S-CSCF điều khiển khởi tạo phiên để thực hiện phân tích địa chỉ đích để quyết định thuê bao đó có thuộc cùng mạng hay thuộc mạng khác. Nếu như sau khi phân tích thấy rằng thuê bao đó thuộc mạng khác thì yêu cầu sẽ được chuyển (tùy chọn qua I-CSCF trong phạm vi tổ chức của một nhà vận hành) tới một điểm thực thể biết rõ hơn trong mạng của nhà khai thác đích, I-CSCF. I-CSCF truy vấn HSS về thông tin vị trí hiện tại. Sau đó I-CSCF chuyển tiếp yêu cầu đó tới SCSCF. Nếu như sau khi phân tích địa chỉ đích thấy thuê bao đó thuộc cùng mạng thì SCSCF gửi yêu cầu đó tới I-CSCF nội bộ, I-CSCF truy vấn HSS về thông tin vị trí hiện tại rồi gửi trở về S-CSCF.

3.5.1 (S-S#1) Các nhà khai thác mạng khác nhau thực hiện khởi tạo và kết thúc
S-CSCF thực hiện phân tích địa chỉ đích để quyết định thuê bao đích đó thuộc về một nhà khai thác khác. Và vì vậy yêu cầu đó được chuyển tiếp (tùy chọn qua một ICSCF trong phạm vi tổ chức của nhà khai thác) tới một điểm thực I-CSCF thể biết rõ hơn trong mạng của nhà khai thác đích. I-CSCF sẽ truy vấn HSS về thông tin vị trí hiện tại và tìm vị trí của thuê bao trong vùng phục vụ của mạng nhà hay là chuyển mạng. Vì vậy I-CSCF chuyển tiếp yêu cầu đó tới S-CSCF đang phục vụ thuê bao đích. Chuỗi khởi tạo đó tham gia vào thủ tục S-S chung này như sau: MO#1: Khởi tạo di động, chuyển mạng. Khởi tạo S-S#1 là nhờ một mạng khách. MO#2: Khởi tạo di động, mạng nhà. Khởi tạo S-S#1 là nhờ mạng nhà.

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

xx

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

PSTN-O: Khởi tạo PSTN. khởi tạo S-S#1 là mạng nhà. Thành phần với nhãn SCSCF#1 là MGCF của thủ tục PSTN-O. Chuỗi kết cuối tham gia vào thủ tục này như sau: MT#1: Kết cuối di động, chuyển mạng. Mạng kết cuối S-S#1 là một mạng khách. MT#2: Kết cuối di động, vị trí tại vùng phục vụ của mạng nhà. Mạng kết cuối SS#1 là mạng nhà. MT#3: Kết cuối di động, chuyển mạng miền chuyển mạch kênh. Mạng kết cuối SS#1 là mạng chuyển mạch kênh.

Hình 3.10 Thủ tục phục vụ tới phục vụ-các nhà khai thác khác nhau (phần 1).

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

yy

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

Hình 3.11 Thủ tục phục vụ tới phục vụ-các nhà vận hành mạng khác nhau (phần 2) Thủ tục S-S#1 như sau: 1. Yêu cầu INVITE được gửi từ UE tới S-CSCF#1 nhờ thủ tục luồng khởi tạo 2. S-CSCF#1 thực hiện bất kì một logic điều khiển dịch vụ nào phù hợp với phiên này.
3. S-CSCF#1 thực hiện phân tích địa chỉ đích để xác định nhà vận hành mạng

nào đang quản lí thuê bao đích đó. Với S-S#1, luồng (2) là bản tin giữa các nhà khai thác với I-CSCF của thuê bao kết cuối. Nếu như nhà khai thác khởi tạo muốn ẩn cấu hình mạng bên trong của họ thì S-CSCF#1 chuyển yêu cầu INVITE qua I-CSCF(THIG)#1(lựa chọn b);mặt khác SCSCF(THIG)#1chuyển trực tiếp yêu cầu INVITE tới I-CSCF#2 là điểm biết rõ về mạng của thuê bao kết cuối (lựa chọn a).  Nếu nhà khai thác mạng khởi tạo không mong muốn ẩn cấu hình mạng của họ thì yêu cầu INVITE sẽ được gửi trực tiếp đến I-CSCF#2.  Nếu nhà khai thác mạng khởi tạo mong muốn ẩn cấu hình mạng của họ thì yêu cầu INVITE được chuyển tiếp qua I-CSCF của mạng khởi tạo.  Yêu cầu INVITE được gửi từ S-CSCF#1 tới S-CSCF(THIG)#1  I-CSCF(THIG)#1 thực hiện thay đổi cấu hình ẩn để yêu cầu và chuyển tiếp nó tới I-CSCF#2.

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

zz

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

4. I-CSCF#2 (ở biên của mạng thuê bao phía cuối) sẽ truy vấn HSS về thông tin

vị trí hiện tại. Nếu như I-CSCF#2 không thể quyết định khi dựa và những phân tích số đầu cuối, truy vấn HSS lỗi thì nó sẽ gửi “Cx-Location-query” tới HSS để có thông tin vị trí của đích. Nếu I-CSCF#2 không thể quyết định dựa vào sự phân tích số đầu cuối, truy vấn HSS sai, thì nó sẽ không gửi bản tin “Cx-location-query”, cấp phát một MGCF cho một đầu cuối PSTN và tiếp tục với bước 6. 5. HSS trả lời địa chỉ của Serving-CSCF hiện thời đang phục vụ thuê bao kết cuối. 6. I-CSCF#2 chuyển yêu cầu INVITE tới S-CSCF(S-CSCF#2) kết cuối phiên. 7. S-CSCF#2 thực hiện bất kì một logic điều khiển dịch vụ nào phù hợp để thiết lập phiên này. 8. Chuỗi tiếp tục với các bản tin đã được quyết định bởi thủ tục kết cuối. 9. Các khả năng truyền thông của người dùng đích được thông báo theo tuyến báo hiệu như các thủ tục kết cuối. 10. S-CSCF#2 chuyển tiếp SDP tới I-CSCF#2. 11. I-CSCF#2chuyển tiếp SDP tới S-CSCF#1. Dựa vào sự lựa chọn trong bước thứ 3, SDP sẽ được gửi trực tiếp tới S-CSCF#1(11a) hoặc có thể được gửi qua I-CSCF(THIG)#1 (11b1 hoặc 11b2). 12. S-CSCF#1 chuyển tiếp SDP tới người khởi tạo như các thủ tục khởi tạo. 13. Nhà khởi tạo quyết định đưa ra dòng các phương tiện truyền thông, và chuyển tiếp thông tin này tới S-CSCF#1 bằng các thủ tục khởi tạo. 14-15: S-CSCF#1 chuyển tiếp SDP đã được đưa ra đó tới S-CSCF#2. Chuyển tiếp này có thể được định tuyến thông quan I-CSCF#1 hoặc I-CSCF#2 dựa vào cấu hình khai thác của I-CSCF. 16. S-CSCF#2 chuyển tiếp SDP đó tới điểm đầu cuối như các thủ tục kết cuối 17-20:Điểm đầu cuối kết cuối báo nhận sự cung cấp SDP và chuyển qua tuyến phiên tới các điểm đầu cuối phía khởi tạo. 21-24: Các điểm đầu cuối phía khởi tạo báo nhận đặt trước tài nguyên thành công và các bản thông báo được chuyển tiếp tới các điểm đầu cuối kết cuối.

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

aaa

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

25-28: Điểm đầu cuối phía kết cuối báo nhận sự đáp ứng và bản tin này được gửi tới điểm đầu cuối phía khởi tạo qua tuyến phiên đã được thiết lập. 29-32: Điểm đầu cuối kết cuối phát ra tín hiệu chuông và bản tin thông báo này được gửi tới điểm đầu cuối phía khởi tạo qua tuyến phiên đã thiết lập. 33-35: Sau đó các điểm đầu cuối phía kết cuối gửi bản tin 200 OK qua phiên đã thiết lập tới điểm đầu cuối phía khởi tạo. 36-38: Điểm đầu cuối phía khởi tạo báo nhận sự thiết lập phiên và gửi tới điểm đầu cuối phía kết cuối thông qua tuyến phiên đã thiết lập.

3.5.2 (S-S#2) Một nhà khai thác mạng thực hiện khởi tạo và kết cuối
S-CSCF thực hiện phân tích địa chỉ đích để biết rằng các thuê bao đó thuộc cùng một nhà khai thác mạng. Vì vậy yêu cầu đó được chuyển tiếp tới I-CSCF nội hạt. ICSCF truy vấn HSS để biết thông tin vị trí hiện thời để định vị thuê bao trong vùng phục vụ tại mạng nhà, hay chuyển mạng. Vì vậy I-CSCF chuyển tiếp yêu cầu tới SCSCF đang phục vụ thuê bao đích. Chuỗi khởi tạo tham gia vào thủ tục S-S chung này như sau: MO#1: Khởi tạo di động, chuyển mạng. Mạng khởi tạo S-S#2 vì vẫye là mạng khách. MO#2: Khởi tạo di động, mạng nhà. Mạng khởi tạo S-S#2 là mạng nhà. PSTN-O: Khởi tạo PSTN. Mạng khởi tạo S-S#2 là mạng nhà. Thành phần có nhãn S-CSCF#1 là MGCF của thủ tục PSTN-O. Chuỗi kết cuối tham gia vào thủ tục S-S chung này như sau: MT#1: Kết cuối di động, chuyển mạng. mạng kết cuối S-S#2 là một mạng khách. MT#2: Kết cuối di động, mạng nhà. Mạng kết cuối S-S#2 là mạng nhà. MT#3: Kết cuối di động, chuyển mạng miền chuyển mạch kênh. Mạng kết cuối SS#2 là mạng chuyển mạch kênh.

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

bbb

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

Hình 3.12 Thủ tục từ Serving tới Serving – Cùng nhà khai thác Thủ tục S-S#2 như sau: 1. Yêu cầu INVITE được gửi từ UE tới S-CSCF#1 băng các thủ tục luồng khởi tạo. 2. S-CSCF#1 thực hiện bất kì một logic điều khiển dịch vụ nào phù hợp để khởi tạo phiên. 3. S-CSCF#1 thực hiện phân tích địa chỉ đích để xác định thuê bao thộc nhà khai thác mạng nào. Khi thuê bao là nội hạt thì yêu cầu được chuyển tới I-CSCF nội hạt. 4. I-CSCF sẽ truy vấn HSS để lấy thông tin vị trí hiện tại. Nếu I-CSCF không thể đưa ra quyết định khi phân tích sô thuê bao đích, mà truy vấn HSS sai, thì nó sẽ gửi “Cx-location-query” tới HSS để có thông tin định vị thuê bao đích.

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

ccc

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

Nếu I-CSCF không thể đưa ra quyết định khi phân tích số thuê bao đích, truy vấn HSS sẽ sai, thì nó sẽ không gửi bản tin “Cx-location-query” mà cấp phát một MGCF cho một đầu cuối PSTN và tiếp tục với bước #6. 5. HSS đáp trả lời địa chỉ của Serving-CSCF hiện thời đang phục vụ thuê bao kết cuối. 6. I-CSCF chuyển tiếp yêu cầu INVITE tới S-CSCF(S-CSCF#2) sẽ điều khiển kết cuối phiên. 7. S-CSCF#2 thực hiện bất kì một logic điều khiển dịch vụ nào phù hợp để thiết lập phiên. 8. Chuỗi vẫn tiếp tục với luồng lưu lượng bản tin đã được quyết định bởi các thủ tục kết cuối. 9-12. Điểm đầu cuối kết cuối đáp ứng bằng một câu trả lời cho SDP đã đề nghị và bản tin này được chuyển theo tuyến phiên đã được thiết lập. 13-16: Người khởi tạo quyết định đưa ra yêu cầu truyền thông và chuyển tiếp thông tin này tới S-CSCF#1 bằng các thủ tục khởi tạo. Bản tin này được chuyển tiếp thông qua tuyến phiên đã được thiết lập tới điểm đầu cuối kết cuối. 17-20. Điểm đầu cuối phía kết cuối đáp ứng lại SDP đã yêu cầu và đáp ứng này được chuyển tới các điểm đầu cuối khởi tạo bằng tuyến phiên đã thiết lập. 21-24. Điểm đầu cuối phía khởi tạo gửi thông tin đặt trước tài nguyên thành công về phía điểm đầu cuối kết cuối thông qua tuyến phiên đã thiết lập. 29. Điểm đầu cuối kết cuối gửi bản tin báo hiệu tới S-CSCF#2. 30. S-CSCF#2 chuyển tiếp bản tin chuông đó tới I-CSCF. 31. I-CSCF chuyển tiếp bản tin báo hiệu chuông tới S-CSCF#1. 32. S-CSCF#1 chuyển tiếp bản tin chuông báo hiệu đó tới người khởi tạo trên thủ tục khởi tạo. 33. Đáp ứng SIP cuối cùng là 200 OK được gửi từ điểm đầu cuối phía kết cuối qua các tuyến báo hiệu. Đây là đáp ứng đặc thù được phát ra khi thuê bao chấp nhận thiết lập phiên lối vào. Bản tin được gửi tới S-CSCF#2 thông qua các thủ tục kết cuối.

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

ddd

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

34. S-CSCF#2 thực hiện bất kì một logic điều khiển dịch vụ nào hợp lí để hoàn thành thiết lập phiên. 35. Bản tin 200 OK được chuyển tới I-CSCF. 36. Bản tin 200 OK được gửi tới S-CSCF#1. 37. Bản tin 200 OK được gửi tới mạng khởi tạo. 38. Điểm đầu cuối phía khởi tạo gửi báo nhận cuối cùng về phía S-CSCF#1 bằng các thủ tục khởi tạo. 39. S-CSCF#1 chuyển tiếp bản tin này tới S-CSCF#2. 40. S-CSCF#2 chuyển tiếp bản tin này về phía điểm đầu cuối kết cuối, như các thủ tục kết cuối.

3.5.3 (S-S#3) Khởi tạo phiên với đầu cuối PSTN trong cùng mạng với S-CSCF
S-CSCF thực hiện phân tích địa chỉ đích để xác định phiên được kết thúc tại PSTN. Vì vậy yêu cầu đó được chuyển tới BGCF nội hạt. BGCF xác định được rằng MGCF sẽ ở trong cùng một mạng, và lựa chọn một MGCF trong mạng đó. Sau đó yêu cầu được chuyển tiếp tới MGCF. Chuỗi khởi tạo tham gia vào thủ tục S-S này như sau: MO#1 Khởi tạo di động, chuyển mạng. Mạng khởi tạo S-S#3 là một mạng khách. MO#2 Khởi tạo di động, được định vị tại vùng phục vụ của mạng nhà. Mạng khởi tạo S-S#3 là mạng nhà. Chuỗi kết cuối trong thủ tục này như sau: PSTN-T: Kết cuối PSTN. Điều này xảy ra khi MGCF được lựa chọn ở cùng mạng với S-CSCF.

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

eee

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

Hình 3.13 Thủ tục từ Serving tới PSTN – Cùng nhà khai thác mạng Thủ tục S-S#3 như sau: 1. Yêu cầu INVITE được gửi từ UE tới S-CSCF#1 bằng các thủ tục luồng khởi tạo. 2. S-CSCF#1 thực hiện bất kì một logic điều khiển dịch vụ nào phù hợp để thết lập phiên 3. S-CSCF#1 thực hiện phân tích địa chỉ đích. Từ việc phân tích địa chỉ đích, SCSCF xác định được rằng thuê bao đích thuộc PSTN và phải chuyển yêu cầu tới BGCF. 4. BGCF xác định MGCF ở cùng mạng, vì vậy cần phải lựa chọn một MGCF phù hợp. Yêu cầu INVITE được chuyển tới MGCF. Thông tin kết cuối PSTN được chuyển đi sau. 5-7. Các khả năng truyền thông của thuê bao đích được phản hồi theo tuyến báo hiệu như trả lời SDP, như các thủ tục kết cuối PSTN. 8. Người khởi tạo quyết định đưa ra các phương tiện truyền thông và chuyển tiếp thông tin này tới S-CSCF#1 bằng các thủ tục khởi tạo.

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

fff

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

9-10. S-CSCF#1 chuyển tiếp SDP đã được đưa ra tới các điểm đầu cuối phía kết cuối như các thủ tục kết cuối PSTN thông qua phiên đã thiết lập. 11-13. Các điểm đầu cuối phía kết cuối trả lời SDP đã đưa ra và bản tin thông báo này được chuyển qua phiên đã thiết lập tới các điểm đầu cuối phía khởi tạo. 14-16. Khi điểm đầu cuối phía khởi tạo hoàn thành thủ tục đặt trước tài nguyên, nó sẽ gửi thông báo đặt trước tài nguyên thành công tới S-CSCF#1 bằng các thủ tục khởi tạo và được chuyển tới điểm đầu cuối phía kết cuối thông qua tuyến phiên. 17-19. Điểm đầu cuối phía kết cuối bao nhận kết quả và thông báo này được chuyển tới điểm đầu cuối phía khởi tạo thông qua tuyến phiên. 20-21. Điểm đầu cuối phía kết cuối phát ra bản tin báo hiệu chuông và chuyển tiếp nó tới BGCF, sau đó BGCF chuyển tiếp bản tin tới S-CSCF#1. 22. S-CSCF#1 chuyển tiếp bản tin báo hiệu chuông đó tới người khởi tạo bằng các thủ tục khởi tạo. 23. Khi người dùng đích trả lời, các kết quả của thủ tục kết cuối được chứa trong đáp ứng SIP 200 OK tới BGCF. 24-25. BGCF chuyển thông tin này tới S-CSCF#1 và sau đó nó được chuyển tiếp tới điểm đầu cuối phía khởi tạo. 26. Bản tin 200 OK được đáp trả lại điển đầu cuối khởi tạo bằng các thủ tục khởi tạo từ điểm đầu cuối kết cuối. 27. Điểm đầu cuối phía khởi tạo gửi báo nhận cuối cùng tới S-CSCF#1 bằng các thủ tục khởi tạo. S-CSCF#1 chuyển tiếp bản tin này tới điểm đầu cuối kết cuối bằng các thủ tục kết cuối PSTN.

3.5.4 (S-S#4) Khởi tạo phiên với đầu cuối PSTN ở mạng khác với S-CSCF
S-CSCF thực hiện phân tích địa chỉ đích nhờ sự hỗ trợ của các ứng dụng và cơ sở dữ liệu để xác định phiên đó được kết cuối tại PSTN. Vì vậy yêu cấu đó được chuyển tới một BGCF nội hạt. BGCF thấy rằng tương tác PSTN sẽ xảy ra ở mạng khác và chuyển tiếp điều này tới một BGCF ở mạng tương tác. Sau đó BGCF sẽ lựa chọn một MGCF ở mạng đó. Và yêu cầu đó được chuyển tiếp tới MGCF.

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

ggg

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

Chuỗi khởi tạo tham gia vào thủ tục S-S này như sau: MO#1: Khởi tao di động, chuyển mạng. Mạng khởi tạo S-S#4 là mạng khách. MO#2: Khởi tạo di động, nằm trong vùng phục vụ của mạng nhà. Mạng khởi tạo SS#4 là mạng nhà. Chuối kết cuối tham gia và thủ tục này như sau: PSTN-T: Kết cuối PSTN. Điều này xảy ra khi MGCF được lựa chọn nằm ở cùng mạng với S-CSCF.

Hình 3.14 Thủ tục từ Serving tới PSTN – Khác nhà khai thác Thủ tục S-S#4 như sau: 1. Yêu cầu INVITE được gửi từ EU tới S-CSCF#1 bằng các thủ tục khởi tạo luồng. 2. S-CSCF#1 thực hiện bất kì một logic điều khiển dịch vụ nào phù hợp để thiết lập phiên. 3. S-CSCF#1 thực hiện phân tích địa chỉ đích. Từ việc phân tích địa chỉ đích, SCSCF#1 xác định được rằng đó là thuê bao PSTN, và chuyển yêu cầu này tới BGCF#1.

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

hhh

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

4. BGCF#1 thấy rằng làm việc với PSTN sẽ xảy ra ở mạng kết hợp, và chuyển yêu cầu này tới BGCF#2. Trong trường hợp mạng muốn ẩn cấu hình thì yêu cấu đó được chuyển qua I-CSCF(THIG). 5. BGCF#2 xác định được rằng MGCF nằm ở cùng mạng, và vì vậy nó tiến hành lựa chọn một MGCF phù hợp. Yêu cầu INVITE được chuyển tới MGCF. Sau đó luồng thông tin kết cuối PSTN mới được chuyển. 6. Các khả năng truyền thông của thuê bao đích được cấp lại theo tuyến báo hiệu, như các thủ tục kết cuối PSTN. 7. BGCF#2 chuyển SDP tới BGCF#1. 8. BGCF#1 chuyển SDP tới S-CSCF#1. 9. S-CSCF#1 chuyển SDP tới người khởi tạo. 10. Người khởi tạo quyết định đưa ra các luồng truyền thông và chuyển thông tin này tới S-CSCF#1 bằng các thủ tục khởi tạo. 11-13. S-CSCF#1 chuyển tiếp SDP đã được đưa ra đó tới điểm đầu cuối phía kết cuối, bằng các thủ tục kết cuối PSTN. 14-17. Điểm đầu cuối phía kết cuối đáp trả lại thông tin đưa ra qua tuyến phiên đã được thiết lập tới điểm đầu cuối phía khởi tạo. 18-21. Khi điểm đầu cuối phía khởi tạo đã hoàn thành các thủ tục đặt trước tài nguyên, nó gửi bản tin đặt trước tài nguyên thành công tới S-CSCF#1 bằng các thủ tục khởi tạo và nó chuyển tới điểm đầu cuối kết cuối thông qua tuyến phiên đã được thiết lập. 22-25. Điểm đầu cuối phía kết cuối đáp trả lại bản tin tới điểm đầu cuối phía khởi tạo. 26-29. Điểm đầu cuối phía kết cuối đưa ra bản tin báo hiệu chuông cho điểm đầu cuối phía khởi tạo. 30-33. Điểm đầu cuối phía kết cuối gửi bản tin 200 OK khi bên khởi tạo trả lời. 34-37. Điểm đầu cuối phía khởi tạo báo nhận là phiên đã được thiết lập.

3.6 Thủ tục khởi tạo
Phần này thể hiện chi tiết lưu lượng mức ứng dụng để xác định các thủ tục khởi tạo phiên:

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

iii

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

Thủ tục khởi tạo phiên chỉ rõ tuyến báo hiệu giữa UE khởi tạo phiên với ServingCSCF được chỉ định để phục vụ việc thực hiện khởi tạo phiên. Tuyến báo hiệu này được xác định vào lúc mà UE đăng kí và xác định thời gian đăng kí. Một UE luôn luôn có một Proxy (P-CSCF) gắn vói nó. P-CSCF này được đặt cùng mạng với GGSN, để thực hiện trao quyền tài nguyên và các chức năng khác để điều khiển các phiên. P-CSCF được xác định nhờ quá trình tìm ra CSCF. Nhờ kết quả của thủ tục đăng kí, P-CSCF xác định được bước kế tiếp về phía Serving-CSCF. Bước kế tiếp này là tới S-CSCF thuộc mạng nhà (Có thể qua một ICSCF(THIG) để ẩn cấu hình mạng) (MO#1). Địa chỉ của bước kế tiếp có thể là đại chỉ IPv6 hoặc là tên được dịch qua DNS tới một địa chỉ IPv6. Phiên được khởi tạo từ một kết cuối di động trong PSTN là một trường hợp đặc biệt của các thủ tục khởi tạo. MGCF sử dụng H248 để điều khiển Media Gateway và truyền thông với mạng báo hiệu số 7. MGCF khởi tạo một yêu cầu SIP, và các node tiếp theo coi báo hiệu như được đến từ S-CSCF.

3.6.1 (MO#1) Khởi tạo di động, chuyển mạng
Các thủ tục khởi tạo này sử dụng cho thuê bao chuyển mạng. UE được định vị nằm ở mạng khách, và xác định trong một P-CSCF nhờ thủ tục phát hiện CSCF. Mạng nhà quảng bá một S-CSCF hoặc I-CSCF như một thực thể từ mạng khách. Khi đăng kí thành công, P-CSCF biết tên/địa chỉ của bước kế tiếp trong tuyến báo hiệu về phía S-CSCF, I-CSCF(THIG) (nếu mạng nhà muốn ẩn cấu hình bên trong) hoặc S-CSCF (nếu mạng nhà không mong muốn ẩn cấu hình bên trong).

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

jjj

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

Hình 3.15 Thủ tục khởi tạo di động – chuyển mạng Thủ tục khởi tạo di động như sau: 1. UE gửi yêu cầu INVITE chứa sự thiết lập SDP, tới P-CSCF đã được xác định thông qua kĩ thuật phát hiện CSCF. Thiết lập SDP sẽ mô tả một hay nhiều phương tiện cho phiên đa phương tiện. 2. P-CSCF nhớ (từ thủ tục đăng kí) CSCF bước kế tiếp cho UE này. Bước kế tiếp này là S-CSCF đang phục vụ UE khách (lựa chọn a) hoặc một I-CSCF của mạng nhà để thực hiện ẩn cấu hình cho nhà khai thác mạng nhà (lựa chọn b).

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

kkk

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

 Nếu nhà khai thác mạng nhà không muốn ẩn cấu hình mạng của mình thì tên và địa chỉ của S-CSCF sẽ được cung cấp khi đăng kí và yêu cầu INVITE sẽ được chuyển trực tiếp tới S-CSCF.  Nếu nhà khai thác mạng nhà muốn ẩn cấu hình mạng của mình thì tên và địa chỉ của một I-CSCF(THIG) của mạng nhà sẽ được cung cấp trong quá trình đăng kí và yêu cầu INVITE sẽ được chuyển tới S-CSCF thông qua ICSCF(THIG) này.  P-CSCF chuyển yêu cầu INVITE tới I-CSCF(THIG)  I-CSCF(THIG) chuyển yêu cầu INVITE tới S-CSCF. 3. S-CSCF sẽ tích cực các thuộc tính dịch vụ và thực hiện điều khiển dịch vụ khởi tạo nào được yêu cầu cho thuê bao này. Điều này bao gồm trao quyền SDP được yêu cầu dựa vào thuê bao các dịch vụ đa phương tiện của người dùng. 4. S-CSCF chuyển tiếp yêu cầu như thủ tục S-S đã định rõ. 5. Các khả năng truyền thông của thuê bao đích được cấp lại theo tuyến báo hiệu trên các thủ S-S. 6. S-CSCF chuyển tiếp bản tin SDP tới P-CSCF. Dựa vào sự lựa chọn trong bước 2, bản tin này sẽ được gửi trực tiếp tới P-CSCF (6a), hoặc gửi thông qua I-CSCF(THIG) (6b1, 6b2). 7. P-CSCF trao tài nguyên cần thiết cho phiên này. Thẻ trao quyền được phát ra bởi PCF. 8. Thẻ trao quyền được chứa trong bản tin SDP. P-CSCF chuyển tiếp bản tin này tới điểm đầu cuối phía khởi tạo. 9. UE quyết định đưa ra các phương tiện truyền thông cho phiên này và gửi SDP này tới P-CSCF. 10-11. Sau khi xác định những tài nguyên cần thiết trong bước 8, UE sẽ thiết lập các thủ tục đặt trước tài nguyên cần thiết cho phiên này. P-CSCF chuyển tiếp SDP đã được đưa ra này tới S-CSCF. Nhờ vậy mà có thể định tuyến thông qua các I-CSCF phụ thuộc vào cấu hình vận hành của I-CSCF. 12. S-CSCF chuyển tiếp bản tin này tới điểm đầu cuối phía kết cuối như các thủ tục S-S.

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

lll

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

13-14x. Điểm đầu cuối phía kết cuối đáp ứng lại SDP đã được đưa ra bằng một câu trả lời và tích cực P-CSCF để cấp phát tài nguyên để sử dụng. 15. SDP đã được trả được chuyển tới UE. 16. Khi đặt trước tài nguyên đã hoàn thành, UE gửi bản tin thông báo đặt trước tài nguyên đã thành công tới điểm đầu cuối phía kết cuối thông qua tuyến báo hiệu đã được thiết lập bởi bản tin INVITE. Bản tin được gửi đầu tiên tới PCSCF. 17. P-CSCF chuyển bản tin này tới S-CSCF. Nhờ vậy có thể định tuyến thông qua I-CSCF không phụ thuộc vào cấu hình vận hành của I-CSCF. 18. S-CSCF chuyển các bản thông báo này tới các điểm đầu cuối phía kết cuối như trên thủ tục S-S. 19-20x. Điểm đầu cuối phía kết cuối đáp trả lại SDP đã đuợc đưa ra bằng một câu trả lời và tích cực P-CSCF và các tài nguyên đã được cấp phát để sử dụng. 21. P-CSCF chuyển tiêp bản tin này tới UE. 22-24. Điểm đầu cuối phía kết cuối sẽ phát ra báo hiệu chuông và gửi qua tuyến phiên tới UE. 25. UE chỉ thị cho thuê bao khởi tạo rằng thuê bao đích đang đổ chuông. 26. Khi thuê bao đích trả lời, điểm đầu cuối phía kết cuối gửi đáp ứng 200 OK cuối cùng nhờ đã được định rõ bởi các thủ tục kết cuối và thủ tục S-S tới SCSCF. 27. S-CSCF thực hiện bất kì một điều khiển dịch vụ nào để hoàn thành thiết lập phiên. S-CSCF gửi đáp ứng 200 OK cuối cùng theo tuyến báo hiệu quay về P-CSCF. Dựa vào sự lựa chọn trong phần 2 mà đáp ứng này sẽ được gửi trực tiếp từ SCSCF tới P-CSCF (lựa chon a) hoặc được gửi gián tiếp thông qua ICSCF(THIG) (lựa chọn b). 28. P-CSCF chỉ thị tài nguyên đã đặt trước cho phiên này bây giờ sẽ được sử dụng. 29. P-CSCF gửi đáp ứng 200 OK cuối cùng tới người khởi tạo phiên. 30. UE bắt đầu truyền thông với phiên này. 31. UE đáp ứng lại bản tin 200 OK bằng bản tin ACK và gửi tới P-CSCF.

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

mmm

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

32. P-CSCF chuyển tiếp bản tin ACK này tới S-CSCF. Việc này sẽ có thể được định tuyến thông qua I-CSCF phụ thuộc vào cấu hình vận hành của I-CSCF. 33. S-CSCF chuyển bản tin ACK tới điểm đầu cuối phía kết cuối như các thủ tục S-S.

3.6.2 (MO#2) Khởi tạo di động, mạng nhà
Thủ tục khởi tạo này sử dụng cho thuê bao nằm trong vùng phục vụ của mạng nhà của nó. UE nằm trong mạng nhà, và xác định được P-CSCF của nó thông qua thủ tục phát hiện CSCF. Trong quá trình đăng kí, mạng nhà cấp phát một S-CSCF trong mạng nhà. Khi đăng kí hoàn thành, P-CSCF biết được địa chỉ và tên của S-CSCF.

Hình 3.26 Thủ tục khởi tạo di động-mạng nhà Thủ tục MO#2 như sau:

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

nnn

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

1. UE#1 gửi một yêu cầu INVITE chứa sự khởi tạo SDP tới P-CSCF đã xác định trước thông qua kĩ thuật phát hiện CSCF. Khởi tạo SDP sẽ chứa một hoặc một vài phương tiện cho phiên đa phương tiện truyền thông. 2. P-CSCF nhớ (từ khi đăng kí) CSCF bước kế tiếp cho UE này. Trong trường hợp này nó sẽ chuyển yêu cầu INVITE tới S-CSCF trong mạng nhà. 3. S-CSCF tích cực các thuộc tính dịch vụ và thực hiện các điều khiển dịch vụ được yêu cầu cho thuê bao này. Điều khiển này gồm trao quyền SDP được yêu cầu dựa vào sự thuê bao các dịch vụ đa phương tiện của người dùng. 4. S-CSCF chuyển tiếp yêu cầu như các thủ tục S-S đã được chỉ rõ. 5. Các khả năng truyền thông của thuê bao đích được trả lại theo tuyến báo hiệu trên các thủ tục S-S. 6. S-CSCF chuyển bản tin SDP tới P-CSCF. 7. P-CSCF trao tài nguyên cần thiết cho phiên này. Thẻ trao quyền được phát ra từ PCF. 8. Thẻ trao quyền được chứa trong bản tin SDP. P-CSCF chuyển bản tin SDP tới điểm đầu cuối khởi tạo. 9. UE quyết định đưa ra truyền thông cho phiên này, và gửi SDP đó tới P-CSCF 10. UE thiết lập tài nguyên định trước cho phương tiện truyền thông đó. 11. P-CSCF chuyển tiếp bản tin này tới S-CSCF. 12. S-CSCF chuyển tiếp bản tin này tới điểm đầu cuối kết cuối như các thủ tục SS. 13-14x. Điểm đầu cuối kết cuối trả lời các phương tiện đó và P-CSCF trao quyền các phương tiện 14. P-CSCF gửi phương tiện đã được trả lời đó tới UE 15. Khi đặt trước tài nguyên đã hoàn thành, UE gửi bản tin đặt trước tài nguyên thành công tới điểm đầu cuối kết cuối thông qua tuyến báo hiệu đã được thiết lập bởi bản tin INVITE–bản tin được gửi đầu tiên tới P-CSCF. 16. P-CSCF chuyển tiếp bản tin này tới S-CSCF. 17. S-CSCF chuyển tiếp bản tin này tới điểm đầu cuối kết cuối như các thủ tục SS

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

ooo

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

19-20x. Điểm đầu cuối kết cuối trả lời phương tiện đã được đưa ra và P-CSCF trao quyền cho phương tiện. 21. P-CSCF chuyển tiếp phương tiện đã được trả lời tới UE. 22. UE đích sẽ tùy chọn thực hiện thông báo. Nếu như vậy, nó báo hiệu điều này cho người khởi tạo bằng một đáp ứng chỉ thị chuông tạm thời. Bản tin này được gửi tới S-CSCF như thủ tục S-S. 23. S-CSCF gửi bản tin này tới P-CSCF. 24. P-CSCF gửi bản tin báo chuông tới UE. 25. UE chỉ thị cho thuê bao khởi tạo rằng thuê bao đích đang đổ chuông. 26. Khi thuê bao đích trả lời, điểm đầu cuối kết cuối gửi bản tin 200 OK nhở các thủ tục kết cuối và các thủ tục S-S tới S-CSCF. 27. S-CSCF gửi đáp ứng 200 OK quay trở lại P- CSCF sau tuyến phát yêu cầu INVITE của bước 2. 28. P-CSCF chỉ thị tài nguyên đã được đặt trước cho phiên này bây giờ sẽ sử dụng. 29. P-CSCF gửi đáp ứng 200 OK quay lại UE. 30. UE bắt đầu truyền thông trong phiên này. 31. UE đáp ứng lại 200 OK bằng bản tin ACK tới P-CSCF. 32. P-CSCF gửi bản tin ACK tới S-CSCF. 33. S-CSCF gửi bản tin ACK này tới điểm đầu cuối kết cuối như thủ tục S-S.

3.6.3 (PSTN-O) Khởi tạo PSTN
MGCF trong phân hệ IM CN là một đầu cuối SIP để thiết lập các yêu cầu thay cho PSTN và Media Gateway. Các node tiếp theo coi báo hiệu như được đến từ một SCSCF. MGCF kết hợp chặt chẽ với chức năng bảo mật mạng của S-CSCF. MGCF này không cần điều khiển dịch vụ vì điều này sẽ được mang trong GSTN hoặc S-CSCF kết cuối. Thủ tục khởi tạo này có thể sử dụng cho bất kì các thủ tục S-S nào. Đến khi định tuyến các phiên trong phạm vi PSTN, thủ tục khởi tạo này chỉ xảy ra ở mạng nhà của thuê bao đích.

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

ppp

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

Hình 3.17 Thủ tục khởi tạo PSTN Thủ tục khởi tạo PSTN như sau: 1. PSTN thiết lập một tuyến mang tới MGW, và báo hiệu tới MGCF với bản tin IAM, để nhận dạng trung kế và thông tin thuê bao đích. 2. MGCF thiết lập một lệnh H248 để lấy trung kế và cổng IP. 3. MGCF thiết lập một yêu cầu INVITE chứa đựng sự thiết lập SDP như các quy tắc của thủ tục S-S. 4. Các khả năng truyền thông của thuê bao đích được gửi trở lại theo tuyến báo hiệu, theo như các thủe tục S-S. 5. MGCF thiết lập một lệnh H248 để thay đổi các tham số kết nối và chỉ dẫn MGW đặt trước tài nguyên cần thiết cho phiên. 6. MGCF quyết định đưa ra lưu lượng truyền thông trên phiên này và gửi SDP đã được cung cấp theo thủ tục S-S. 7. Điểm đầu cuối phía kết cuối đáp ứng lại phương tiện đã được cung cấp. 8. MGW đặt trước tài nguyên cho phiên.

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

qqq

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

9. Khi đặt trước tài nguyên đã hoàn tất, MGCF gửi bản thông báo đặt trước tài nguyên thành công tới điểm đầu cuối phía kết cuối theo thủ tục S-S. 10. Điểm đầu cuối phía kết cuối đáp lại việc đặt trước tài nguyên truyền thông thành công. 11. Điểm đầu cuối kết cuối sẽ tùy chọn thực hiện cảnh báo. Nếu như vậy nó sẽ báo hiệu điều này cho người khởi tạo bằng đáp ứng tạm thời để chỉ thị báo hiệu chuông. Bản tin này được gửi tới MGCF theo thủ tục S-S. 12. Nếu cảnh báo được thực hiện, MGCF gửi bản tin ACM tới PSTN. 13. Khi người dùng kết cuối trả lời, kết quả kết cuối với các thủ tục S-S trong bản tin đáp ứng 200 OK được gửi tới MGCF. 14. MGCF gửi bản tin ANM tới PSTN. 15. MGCF thiết lập một lệnh H248 để thay đổi kết nối tại MGW. 16. MGCF báo nhận đáp ứng cuối cùng bằng bản tin SIP ACK.

3.7 Thủ tục kết cuối
Phần này sẽ diễn tả chi tiết lưu lượng mức ứng dụng để xác định các thủ tục kết cuối phiên: Thủ tục kết cuối phiên chỉ rõ tuyến báo hiệu giữa S-CSCF đã được chỉ định để thực hiện dịch vụ kết cuối phiên và UE. Tuyến báo hiệu này được xác định vào thời điểm UE đăng kí, và còn để xác định thời gian đăng kí. Tuyến báo hiệu này được đặt trước cho tuyến báo hiệu thiết lập phiên. Vì vậy có sự tương ứng một-một giữa thủ tục khởi tạo với các thủ tục kết cuối. Một UE luôn luôn có một Proxy (P-CSCF) gắn với nó. Proxy này được đặt cùng mạng với GGSN, và thực hiện trao quyền tài nguyên cho các phiên tới UE. P-CSCF được xác định nhờ quá trình phát hiện CSCF. Nhờ kết quả của thủ tục đăng kí, mà P-CSCF biết được địa chỉ của UE. S-CSCF đã được phân bổ biết tên/ địa chỉ của P-CSCF (thủ tục MT#3 và MT#4, phụ thuộc vào vị trí của S-CSCF và P-CSCF). Nếu nhà khai thác mạng chứa S-CSCF muốn giữ cấu hình riêng của họ thì S-CSCF sẽ lựa chọn một I-CSCF(THIG) để thực hiện ẩn cấu hình và chuyển bản tin tới P-CSCF (thủ tục MT#1). Phiên được kết cuối tại PSTN là trường hợp đặc biệt của các thủ tục kết cuối. MGCF sử dụng H248 để điều khiển Media Gateway, và truyền thông với mạng báo

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

rrr

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

hiệu số 7. MGCF nhận và xử lí yêu cầu SIP và các node tiếp theo coi báo hiệu như được đến từ S-CSCF.

3.7.1 (MT#1) Kết cuối di động, chuyển mạng
Thủ tục kết cuối này được sử dụng cho các thuê bao chuyển mạng: UE nằm trong một mạng khách, và được gắn vào một P-CSCF thông qua quá trình phát hiện CSCF. Mạng nhà quảng bá S-CSCF hoặc I-CSCF(THIG) như là điểm thực thể từ mạng khách. Khi đăng kí hoàn thành, S-CSCF biết địa chỉ của bước kế tiếp cho nó là UICC hoặc P-CSCF trong tuyến báo hiệu, I-CSCF (nếu nó tồn tại) biết tên và địa chỉ của P-CSCFvà P-CSCF biết tên và địa chỉ của UE.

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

sss

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

Hình 3.18 Thủ tục kết cuối di động – chuyển mạng (Phần 1)

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

ttt

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

Hình 3.19 Thủ tục kết cuối di động – chuyển mạng (phần 2) Thủ tục MT#1 như sau: 1. Người khởi tạo gửi yêu cầu SIP INVITE qua một trong các thủ tục khởi tạo và thông qua một trong các thủ tục giữa các Serving, để tới S-CSCF phục vụ thuê bao kết cuối. 2. S-CSCF tích cực các thuộc tính dịch vụ và thực hiện bất kì một điều khiển dịch vụ kết cuối nào được yêu cầu cho UE này, bao gồm trao quyền các SDP được yêu cầu dựa vào sự thuê bao các dịch vụ đa phương tiện của người dùng. 3. S-CSCF nhớ (từ thủ tục đăng kí) CSCF bước kế tiếp cho UE này. Nó chuyển bản tin INVITE tới P-CSCF trong mạng khách, có thể thông qua một I-CSCF. (3a) Nếu nhà khai thác mạng nhà không muốn ẩn cấu hình mạng thỉ yêu cầu INVITE được chuyển trực tiếp tới P-CSCF. (3b) Nếu nhà khai thác mạng muốn ẩn cấu hình mạng thì yêu cầu INVITE được gửi tới P-CSCF thông qua I-CSCF (THIG). (3b1) S-CSCF gửi yêu cầu INVITE tới I-CSCF(THIG) (3b1) I-CSCF(THIG) gửi yêu cầu INVITE tới P-CSCF

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

uuu

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

4. Thẻ trao quyền được phát ra từ PCF và được chứa trong bản tin INVITE. PCSCF nhớ (từ khi đăng kí) địa chỉ của UE và chuyển yêu cầu này tới UE. 5. UE quyết định tập hợp các luồng phương tiện được đề xuất bởi điểm đầu cuối phía khởi tạo mà nó hỗ trợ, và đáp ứng với bản tin SDP quay lại người khởi tạo. SDP này sẽ mô tả một hoặc một vài phương tiện cho phiên đa phương tiện. Đáp ứng này được gửi tới P-CSCF. 6. P-CSCF trao tài nguyên cần thiết cho phiên này. 7. P-CSCF chuyển bản tin SDP tới S-CSCF. Dựa vào sự lựa chọn trong bước 3, bản tin này sẽ được gửi trực tiếp tới S-CSCF (7a) hoặc sẽ được gửi thông qua I-CSCF (THIG) (7b1 và 7b2). 8. S-CSCF gửi bản tin SDP tới người khởi tạo theo thủ tục S-S. 9. Điểm đầu cuối khởi tạo gửi SDP đã được cung cấp để sử dụng trong phiên này thông qua thủ tục S-S tới S-CSCF. 10. S-CSCF gửi SDP đã được cung cấp tới P-CSCF; việc này có thể được định tuyến thông qua I-CSCF phụ thuộc vào cấu hình vận hành của I-CSCF. 11. P-CSCF gửi SDP đã đuợc cung cấp tới UE. 12. UE đáp ứng lại tài nguyên đã được cung cấp và P-CSCF trao quyền tài nguyên. 13. UE thiết lập thủ tục đặt trước tài nguyên cần thiết cho phiên này. 14-15. PCSCF gửi trả lời tài nguyên tới S-CSCF và sau đó tới điểm đầu cuối khởi tạo thông qua tuyến phiên. 16. Khi điểm đầu cuối phía khởi tạo đã hoàn thành việc đặt trước tài nguyên cho nó, nó sẽ gửi thông báo đặt trước tài nguyên thành công tới S-CSCF thông qua thủ tục S-S. 17. S-CSCF gửi bản tin đó tới P-CSCF; việc này có thể được định tuyến thông qua I-CSCF phụ thuộc vào cấu hình vận hành của I-CSCF. 18. P-CSCF gửi bản tin này tới UE. 19. UE#2 thông báo cho thuê bao đích về sự thiết lập một phiên lối vào. 20-23. UE#2 đáp trả lời việc đặt trước tài nguyên thành công tới điểm đầu cuối khởi tạo.

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

vvv

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

24. UE có thể thông báo người dùng và đợi một chỉ thị từ người dùng trước khi hoàn thành việc thiết lập phiên. Nếu như vậy, nó chỉ thị điều này cho ngưới khởi tạo bằng một đáp ứng chỉ thị chuông tạm thời. Bản tin này sẽ được gửi tới P-CSCF. 25. P-CSCF gửi thông báo chuông tới S-CSCF. Dựa vào sự lựa chọn trong bước 3 bản tin này có thể được gửi trực tiếp tới S-CSCF(18a) hoặc được gửi thông qua I-CSCF(THIG) (18b1và 18b2). 26. S-CSCF gửi bản tin này tới đầu cuối khởi tạo theo thủ tục S-S. 27. Khi người dùng đích trả lời, UE gửi đáp ứng 200 OK tới P-CSCF. 28. P-CSCF chỉ thị tài nguyên đã được đặt trước cho phiên này bây giờ sẽ được chuyển đến. 29. UE bắt đầu truyền thông với phiên này. 30. P-CSCF gửi đáp ứng 200 OK theo tuyến báo hiệu trả lại S-CSCF. Dựa vào sự lựa chọn trong phần 3, đáp ứng này có thể được gửi trực tiếp từ P-CSCF tới SCSCF hoặc gửi gián tiếp qua I-CSCF(THIG). 31. S-CSCF gửi đáp ứng 200 OK bằng bản tin ACK tới S-CSCF thông qua thủ tục S-S. 32. Người khởi tạo gửi đáp ứng bản tin 200 OK bằng bản tin ACK tới S-CSCF thông qua thủ tục S-S. 33. S-CSCF chuyển bản tin ACK tới P-CSCF. Việc này có thể được định tuyến thông qua I-CSCF tùy thuộc cấu hình vận hành của I-CSCF. 34. P-CSCF gửi bản tin ACK tới UE.

3.7.2 (MT#2) Kết cuối di động, mạng nhà
Các thủ tục kết cuối này được sử dụng cho thuê bao đặt tại vùng phục vụ của mạng nhà. UE được đặt tại mạng nhà, và được gắn vào P-CSCF nhờ thủ tục phát hiện CSCF. Khi đăng kí hoàn thành, S-CSCF biết được địa chỉ của P-CSCF và P-CSCF biết tên và địa chỉ của UE.

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

www

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

Hình 3.20 Thủ tục kết cuối di động – mạng nhà. Thủ tục MT#2 như sau: 1. UE#1 gửi yêu cầu INVITE theo một trong các thủ tục khởi tạo và một trong các thủ tục từ S-CSCF tới S-CSCF, tới S-CSCF của thuê bao kết cuối. 2. S-CSCF tích cực các thuộc tính dịch vụ và thực hiện bất kì một điều khiển dịch vụ kết cuối nào được yêu cầu cho thuê bao này. Điều này bao gồm trao quyền SDP được yêu cầu dựa vào sự thuê bao các dịch vụ đa phương tiện của người dùng. 3. S-CSCF nhớ (từ các thủ tục đăng kí) CSCF bước kế tiếp cho UE này. Nó chuyển tiếp bản tin INVITE tới P-CSCF trong mạng nhà.

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

xxx

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

4. Thẻ trao quyền được phát ra từ PCF và được chứa trong bản tin INVITE. PCSCF nhớ (từ thủ tục đăng kí) địa chỉ của UE và gửi INVITE tới UE. 5. UE quyết định tập hợp các luồng phương tiện được đưa ra bởi điểm đầu cuối khởi tạo mà nó hỗ trợ, và đáp ứng bằng bản tin SDP trở lại người khởi tạo. SDP này sẽ diễn tả một hoặc một vài phương tiện cho phiên đa phương tiện. Đáp ứng này được gửi tới P-CSCF. 6. P-CSCF trao quyền tài nguyên cần thiết cho phiên này. 7. P-CSCF gửi bản tin SDP này tới S-CSCF. 8. S-CSCF gửi bản tin SDP tới người khởi tạo theo thủ tục S-S. 9. Điểm đầu cuối phía khởi tạo gửi SDP đã được cung cấp để sử dụng cho phiên này bằng thủ tục S-S tới S-CSCF. 10. S-CSCF gửi SDP đã được cung cấp tới P-CSCF. 11. P-CSCF gửi SDP này tới UE. 12. UE đáp ứng lại SDP đã được cung cấp và P-CSCF trao quyền đáp ứng. 13. UE thiết lập thủ tục đặt trước tài nguyên cần thiết cho phiên này. 14-15. Đáp ứng được gửi tới điểm đầu cuối phía khởi tạo. 16. Khi điểm đầu cuối phía khởi tạo đã hoàn thành việc đặt trước tài nguyên, nó sẽ gửi thông báo đặt trước tài nguyên thành công tới S-CSCF bằng thủ tục SS. 17. S-CSCF gửi bản tin này tới P-CSCF. 18. P-CSCFgửi bản tin này tới UE. 19. UE#2 thông báo cho thuê bao đích về sự thiết lập phiên lối vào 20-23. UE#2 đáp ứng lại bản tin đặt trước tài nguyên thành công và P-CSCF trao quyền để có thể đáp ứng lại và bản tin được gửi tới điểm cuối khởi tạo. 24. UE thông báo cho người dùng và đợi một chỉ thị từ người dùng trước khi hoàn thành phiên. Nếu như vậy, nó sẽ chỉ thị điều này tới người khởi tạo bằng một đáp ứng chỉ thị chuông tạm thời. Bản tin này được gửi tới P-CSCF. 25. P-CSCF gửi bản tin báo hiệu chuông tới S-CSCF. 26. S-CSCF gửi bản tin này tới người khởi tạo theo thủ tục S-S. 27. Khi người dùng đầu cuối trả lời UE gửi đáp ứng 200 OK tới P-CSCF.

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

yyy

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

28. P-CSCF chỉ thị tài nguyên đã được đặt trước cho phiên này bây giờ sẽ được cam kết. 29. UE bắt đầu truyền thông trong phiên này. 30. P-CSCF gửi đáp ứng 200 OK tới S-CSCF, sau tuyến yêu cầu INVITE trong bước 3. 31. S-CSCF thực hiện bất kì một điều khiển dịch vụ nào được yêu cầu để hoàn thành thiết lập phiên. 32. S-CSCF gửi đáp ứng 200 OK theo thủ tục S-S phù hợp 33. Người khởi tạo phiên đáp ứng lại bản tin 200 OK bằng bản tin ACK tới SCSCF thông qua thủ tục S-S. 34. S-CSCF gửi bản tin ACK tới P-CSCF. 35. P-CSCF gửi bản tin ACK tới UE.

3.7.3 (MT#3) Kết cuối di động, chuyển mạng miền chuyển mạch kênh
Thủ tục kết cuối này sử dụng cho các thuê bao đăng kí dịch vụ chuyển mạch kênh ở mạng nhà hoặc ở mạng khách. Người dùng thuê bao cả IMS và chuyển mạch kênh nhưng không đăng kí dịch vụ IMS.

Hình 3.21 Thủ tục kết cuối di động tại một thuê bao không đăng kí dịch vụ IMS nhưng đăng kí dịch vụ chuyển mạch kênh Thủ tục này như sau: 1. Trong trường hợp thuê bao kết cuối không được cấp S-CSCF, phiên cố gắng định tuyến theo các thủ tục phần: “thủ tục kết cuối di động với thuê bao chưa được đăng kí IMS nhưng có dịch vụ liên quan đến trạng thái chưa đăng kí ”

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

zzz

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

2. S-CSCF gọi trình điều khiển dịch vụ phù hợp để cố gắng thiết lập phiên mà có thể có kết quả là tái định tuyến phiên sang dịch vụ bản tin hoặc tiếp tục định tuyến về phía thuê bao có địa chỉ kết cuối miền chuyển mạch kênh. 3. S-CSCF thực hiện bất kì một hành động tiến xa hơn để cố gắng thiết lập phiên. Trong trường hợp định tuyến về phía thuê bao có địa chỉ đầu cuối miền chuyển mạch kênh, S-CSCF thực hiện phân tích địa chỉ này. Từ việc phân tích địa chỉ đích, S-CSCF xác định được rằng đó là thuê bao miền chuyển mạch kênh và gửi yêu cầu này tới BGCF. 4. BGCF chuyển tiếp bản tin INVITE tới MGCF phù hợp của mạng nhà hoặc tới MGCF của mạng khác. Điều này tùy thuộc và cấu hình tương tác với PSTN của mạng IMS. Cuối cùng là sự thiết lập phiên đến một MGCF. 5. Thiết lập phiên thông thường tiếp tục theo luồng PSTN-T như mô tả trong phần trước.

3.7.4 (PSTN-T) Kết cuối PSTN
MGCF trong phân hệ IM CN là một đầu cuối SIP để nhận và thiết lập các yêu cầu thay mặt cho PSTN và Media Gateway. Các node khác coi báo hiệu như đến từ một SCSCF. MGCF kết hợp chặt chẽ với chức năng bảo mật mạng của S-CSCF. Kết cuối PSTN có thể được thực hiện cùng mạng của nhà vận hành như S-CSCF của người khởi tạo phiên. Vì vậy MGCF /MGW chỉ được đưa ra như “mạng kết cuối” hơn là mạng nhà hay mạng khách. Hơn nữa hợp đồng giữa các nhà vận hành mạng có thể cho phép kết cuối PSTN trong một mạng khác với mạng khách hay mạng nhà của người khởi tạo. Thủ tục kết cuối này có thể được sử dụng cho bất kì các thủ tục giưa các S-CSCF nào.

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

aaaa

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

Hình 3.22 Thủ tục kết cuối PSTN Thủ tục kết cuối PSTN như sau: 1. MGCF nhận một yêu cầu INVITE từ một trong các thủ tục khởi tạo và một trong các thủ tục giữa các S-CSCF. 2. MGCF thiết lập một tương tác H.248 để bắt một kênh xắp ra và xác định các khả năng truyền thông của MGW. 3. MGCF xác định một tập các phương tiện được đưa ra bởi điểm đầu cuối khởi tạo mà nó hỗ trợ và gửi đáp ứng bằng bản tin SDP tới người khởi tạo. Đáp ứng này được gửi thông qua thủ tục S-S. 4. Điểm đầu cuối phía khởi tạo gửi SDP đã được cấp để sử dụng cho phiên này tới MGCF bằng thủ tục S-S. 5. MGCF thiết lập một tương tác H.248 để thay đổi kết nối đã được thiết lập trong bước 2 và chỉ thị cho MGW đặt trước tài nguyên cần thiết cho truyền thông đa phương tiện. 6. MGCF đáp ứng lại phương tiện đã được cấp về phía người khởi tạo. 7. MGW đặt trước các tài nguyên cần thiết cho truyền thông.

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

bbbb

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

8. Khi điểm đầu cuối phía khởi tạo đã hoàn thành việc đặt trước tài nguyên cho nó, thì nó sẽ gửi bản tin thông báo đặt trước tài nguyên thành công tới MGCF bằng các thủ tục S-S. 9. MGCF gửi bản tin IAM tới PSTN. 10. MGCF gửi đáp ứng cho thông báo đặt trước tài nguyên thành công về phía đầu cuối khởi tạo. 11. PSTN thiết lập tuyến tới thuê bao đích. Nó có thể tùy chọn thông báo cho người dùng đích trước khi hoàn thành phiên, nếu như vậy có sẽ đáp lại bằng bản tin ACM. 12-13. Nếu PSTN thông báo cho người dùng đích, MGCF chỉ thị điều này cho thuê bao khởi tạo bằng đáp ứng chỉ thị chuồng tạm thời. Bản tin này được gửi thông qua các thủ tục S-S. 14. Khi người dùng phía đích trả lời, PSTN gửi thông báo ANM tới MGCF. 15. MGCF thiết lập một tương tác H248 để tạo kết nối trong MGW bi-directional. 16. MGCF gửi đáp ứng 200 OK theo tuyến báo hiệu quay lại người khởi tạo phiên. 17. Người khởi tạo phiên báo nhận đáp ứng cuối cùng bằng bản tin ACK.

3.8 Thủ tục liên quan đến truy vấn thông tin định tuyến
Phiên kết cuối di động cho thuê bao sẽ được định tuyến tới S-CSCF hoặc tới một MGCF (nếu thuê bao đang chuyển mạng vào một mạng kế thừa). Khi một phiên kết cuối di động thiết lập vào một CSCF đã được trao quyền để định tuyến các phiên thì CSCF sẽ truy vấn các thông tin định tuyến từ HSS. Điểm tham chiếu Cx sẽ hỗ trợ CSCF thu nhận thông tin định tuyến từ HSS. Kết quả thu được là các tham số truyền báo hiệu S-CSCF (ví dụ địa chỉ IP).

3.8.1 Nhận dạng người dùng tới giải đáp HSS
Phần này trình bày kĩ thuật phân tích để I-CSCF và S-CSCF tìm ra địa chỉ của HSS–nơi lưu trữ dữ liệu thuê bao để nhận dạng thuê bao. Kĩ thuật phân tích này không được sử dụng tại mạng chỉ có một HSS Ở bản tin REGISTER và MT INVITE, I-CSCF truy vấn HSS để có dữ liệu đặc tả thuê bao như vị trí hiện tại hay tham số nhận thực. Điều này cũng phải được thiết lập nhờ đăng kí trên S-CSCF. Trong trường hợp có nhiều hơn một HSS độc lập trong

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

cccc

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

mạng, thì HSS mà chứa thông tin người dùng đang cần thiết cần phải được tìm thấy. Để biết tên của HSS, I-CSCF và S-CSCF truy vấn tới thực thể chức năng vị trí thuê bao (SLF). Bộ vị trí thuê bao được truy nhập thông qua giao diện Dx. Giao diện Dx là giao diện chuẩn giữa CSCF và SLF. Cách thức sử dụng bộ định vị thuê bao được mô tả trong phần sau. Giao diện Dx cung cấp:  Một sự vận hành để truy vấn vào bộ định vị thuê bao từ I-CSCF hoặc từ SCSCF.  Một sự đáp ứng để cung cấp tên HSS về phía I-CSCF hoặc về phía S-CSCF. Bằng việc gửi lên giao diện Dx bản tin Dx-SLF-Query mà I-CSCF hoặc S-CSCF yêu cầu một nhận dạng thuê bao của thuê bao mà nó đang tìm trong HSS. Bằng cách gửi lên giao diện Dx bản tin Dx-SLF-RESP mà SLF đáp ứng được tên HSS. I-CSCF hoặc S-CSCF tương ứng tiếp tục truy vấn HSS đã lựa chọn đó. Như một tùy chọn tại thời điểm đăng kí, I-CSCF có thể chuyển tiếp tến của HSS tới S-CSCF để đơn giản hóa thủ tục S-CSCF tìm HSS của thuê bao. Tùy chọn này có thể được sử dụng ở mạng chỉ có một HSS đơn. Hai phần sau đây sẽ thể hiện phiên lưu lượng các bản tin REGISTER và INVITE.

3.8.2 Đăng kí trên SLF

Hình 3.23 Đăng kí trên SLF (trường hợp 1) 1. I-CSCF nhận một yêu cầu đăng kí và bây giờ phải truy vấn vị trí dữ liệu của thuê bao.

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

dddd

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

2. I-CSCF gửi một Dx-SLF-Query tới SLF chứa các tham số nhận dạng thuê bao đặt trong yêu cầu REGISTER. 3. SLF tìm trong cơ sở dữ liệu của nó nhận dạng thuê bao được truy vấn. 4. SLF trả lời dữ liệu của thuê bao cùng với tên HSS. 5. I-CSCF có thể tiến hành bằng cách truy vấn HSS phù hợp.

Hình 3.24 Đăng kí trên SLF(trường hợp 2) 1. I-CSCF gửi yêu cầu REGISTER tới S-CSCF. và bây giờ phải truy vấn vị trí dữ liệu của thuê bao. 2. S-CSCF gửi Dx-SLF-QUERY tới SLF với các tham số nhận dạng thuê bao đặt trong yêu cầu đăng kí. 3. SLF tìm trong cơ sở dữ liệu của nó nhận dạng thuê bao được truy vấn. 4. SLF trả lời dữ liệu của thuê bao kèm với tên của HSS.

3.8.3 Mời UE trên SLF

Hình 3.25 Mời UE trên SLF 1. I-CSCF nhận yêu cầu INVITE và bây giờ phải truy tìm vị trí dữ liệu của thuê bao.

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

eeee

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

2. I-CSCF gửi Dx-SLF-QUERY tới HSS chứa các tham số nhận dạng thuê bao được đặt trong yêu cầu INVITE. 3. SLF tìm trong cơ sở dữ liệu của nó nhận dạng thuê bao được truy vấn. 4. SLF trả lời dữ liệu thuê bao cùng với tên của HSS. Sự đồng bộ giữa SLF và các HSS khác là vấn đề O&M. Để ngăn cản dịch vụ SLF sai, SLF có thể được phân phối trên nhiều Server. Một vài phương pháp có thể được đặt để tìm ra các server này.

3.9 Thủ tục giải phóng phiên
Phần này cung cấp ngữ cảnh thể hiện giải phóng phiên ứng dụng SIP. Chú ý rằng lưu lượng đó phải được ngăn chặn chặt chẽ việc sử dụng các tên bản tin giao thức SIP. Thủ tục giải phóng phiên là cần thiết để đảm bảo lấy thông tin tính cước và giảm cơ hội ăn cắp dịch vụ bằng việc xác nhận rằng mạng mang được liên kết chặt chẽ với một phiên SIP đặc biệt bị xóa vào cùng lúc báo hiệu điều khiển SIP với các khuyết điểm riêng lẻ. Giải phóng phiên được đặc tả bởi tình huống sau:  Kết thúc phiên thông thường được xảy ra như là kết quả từ người dùng đầu cuối yêu cầu kết thúc phiên đang sử dụng để báo hiệu điều khiển phiên hoặc xóa phần mang IP liên quan đến một phiên.  Kết cuối phiên được tiến hành như là kết quả của nhà khai thác mạng xen vào.  Bị mất phần mang điều khiển phiên hoặc phần mang IP để truyền tải báo hiệu IMS.  Mất một trong các kết nối vô tuyến để truyền tải báo hiệu IMS. Nguyên lí thiết kế các thủ tục giải phóng phiên sẽ có một độ ưu tiên cao trong các tình huống là giảm độ phức tạp trong việc triển khai.

3.9.1 Đầu cuối di động khởi tạo giải phóng phiên
Phần sau sẽ thể hiện đầu cuối di động khởi tạo giải phóng phiên ứng dụng phân hệ IM CN. Nó cho rằng phiên đã hoạt động và phần mang được thiết lập trực tiếp giữa hai mạng khách (mạng khách có thể là mạng nhà hoặc cả hai).

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

ffff

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

Hình 3.26 Di động khởi tạo giải phóng phiên 1. Một người sử dụng di động gác máy, để đưa ra bản tin (Bản tin BYE trong SIP) từ UE tới P-CSCF. 2. Bước 2 và bước 3 nhận trước hoặc sau bước 1 và song song với bước 4. UE thiết lập giải phóng PDP Context mang. Phân hệ GPRS giải phóng PDP Context. Tài nguyên mạng IP đã được đặt trước cho tuyến tới di động nhận thông báo của phiên này bây giờ bị giải phóng. Điều này được thiết lập từ GGSN. Nếu RSVP được sử dụng để cấp phát tài nguyên thì một bản tin giải phóng phù hợp cho giao thức đó sẽ được gọi ở đây. 3. Phân hệ GPRS đáp ứng lại UE. 4. P-CSCF/ PCF xóa bỏ việc trao tài nguyên lần trước cho điểm kết cuối này của phiên này. Bước này cũng sẽ là kết quả của sự chỉ thị giải phóng tới phân hệ GPRS để xác định rằng phần mang IP liên quan đến phiên đã bị xóa. 5. P-CSCF gửi tín hiệu gác máy của người giải phóng phiên tới S-CSCF. 6. S-CSCF thực hiện bất kì một thủ tục điều khiển dịch vụ nào phù hợp để kết thúc phiên này. 7. S-CSCF của người giải phóng gửi tín hiệu gác máy tới S-CSCF của người kia.

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

gggg

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

8. S-CSCF thực hiện bất kì một thủ tục điều khiển dịch vụ nào phù hợp để kết thúc phiên này. 9. S-CSCF của người sử dụng kia gửi tín hiệu gác máy tới P-CSCF. 10. P-CSCF/ PCF xóa sự trao quyền tài nguyên của phiên này trước đây cho người dùng này. Bước này là kết quả của sự chỉ thị giải phóng tới phân hệ GPRS để xác định rằng phần mang IP liên quan đến phiên của UE#2 đã bị xóa. 11. P-CSCF gửi tín hiệu gác máy tới UE. 12. Di động đáp lại bằng bản tin báo nhận–bản tin OK và bản tin đó cũng được gửi quay lại P-CSCF. 13. Bước 13 và 14 được thực hiện song song với bước 12. Di động thiết lập giải phóng PDP Context mang. 14. Phân hệ GPRS giải phóng PDP Context. Tài nguyên mạng IP đã được đặt trước cho tuyến nhận thông báo tới di động trong phiên này bây giờ được giải phóng. Việc này được thiết lập từ GGSN. Nếu RSVP được sử dụng để cấp phát tài nguyên, thì các bản tin phát hành thích hợp của giao thức sẽ được gọi ra. 15. Bản tin SIP OK được gửi tới S-CSCF. 16. S-CSCF của người dùng kia gửi bản tin OK tới S-CSCF của người giải phóng. 17. S-CSCF của người giải phóng gửi bản tin OK tới P-CSCF của người giải phóng. 18. P-CSCF của người giải phóng đó gửi bản tin OK tới UE.

3.9.2 PSTN khởi tạo giải phóng phiên
Phần sau thể hiện đầu cuối PSTN thiết lập giải phóng phiên ứng dụng phân hệ IM CN. Nó thừa nhận rằng phiên đang hoạt động và phần mang được thiết lập tới PSTN từ mạng nhà

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

hhhh

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

Hình 3.27 PSTN khởi tạo giải phóng phiên 1. Người dùng PSTN gác máy, và phát ra bản tin ISUP REL tới MGCF. 2. MGCF gửi tín hiệu gác mày (bản tin BYE của SIP) tới S-CSCF để thông báo người dùng đầu cuối đã xóa kết nối. 3. Bước 3 có thể thực hiện song song với bước 2. Tùy thuộc vào loại mạng PSTN mà bước 3 có thể phải đợi đến khi kết thúc bước 14. Các node MGCF tiếp nhận RLE và báo nhận với một RLC. Điều này phù hợp với giao thức ISUP. 4. MGCF yêu cầu MGW giải phóng bộ mã hóa và trung kế ISUP đang sử dụng H.248/ MEGACO để truyền các yêu cầu. Điều này cũng là kết quả của việc ngắt kết nối của hai người dùng trong ngữ cảnh H.248. Tài nguyên mạng IP đã được đặt trước cho tuyến tới PSTN nhận báo hiệu trong phiên này bây giờ được giải phóng. Điều này được thiết lập từ MGW. Nếu RSVP được sử dụng để cấp phát tài nguyên thì bản tin giải phóng phù hợp của giao thức đó sẽ được gọi ra. 5. MGW gửi một báo nhận tới MGCF khi hoàn thành bước 6. 6. S-CSCF thực hiện bất kì một thủ tục điều khiển dịch vụ nào phù hợp để kết thúc phiên này. 7. S-CSCF gửi tín hiệu gác máy tới P-CSCF. 8. P-CSCF/ PCF xóa trao quyền tài nguyên cho phiên của điểm đầu cuối này trước đây. Bước này cũng là kết quả của chỉ thị xóa tới phân hệ GPRS để xác định rằng phần mang IP liên quan đến phiên của UE#2 đã được xóa. 9. P-CSCF gửi tín hiệu gác máy tới UE.

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

iiii

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

10. Di động đáp ứng lại bằng bản tin báo nhận–bản tin SIP OK tới P-CSCF. 11. Bước 11 và bước 12 có thể thực hiện song song với bước 10. Di động thực hiện giải phóng PDP Context mang. 12. Phân hệ GPRS giải phóng PDP Context. Tài nguyên mạng IP đã được đặt trước cho tuyến tới di động để nhận các bản tin thông báo cho phiên này bây giờ được giải phóng-việc này được thiết lập từ GGSN. Nếu RSVP được sử dụng để cấp phát tài nguyên thì bản tin giải phóng phù hợp cho giao thức đó sẽ được gọi ra. 13. Bản tin SIP OK sẽ được gửi cho S-CSCF. 14. S-CSCF chuyển bản tin này tới MGCF.

3.9.3 Mạng khởi tạo giải phóng phiên
3.9.3.1 Xóa PDP Context được sử dụng để truyền báo hiệu SIP IMS Phân hệ GPRS có thể thực hiện xóa PDP Context được sử dụng để truyền báo hiệu SIP IMS. Trong trường hợp này UE sẽ khởi tạo thủ tục thiết lập lại PDP Context truyền báo hiệu SIP IMS. Nếu như lập lại sai thì UE sẽ ngừng tất cả các hoạt động khác có liên quan đến PDP Context. 3.9.3.2 Mạng thiết lập giải phóng phiên; P-CSCF khởi tạo Phần sau thể hiện mạng thiết lập giải phóng phiên ứng dụng phân hệ IM CN. mạng thừa nhận rằng phiên đang hoạt động và phần mang được thiết lập trực tiếp giữa hai mạng khách. Một thành phần mang bị xóa ví dụ Trigger của di động tắt nguồn, mất truyền thông lần trước hoặc bị xóa hay bị làm hại. Trong trường hợp này thủ tục “chỉ thị giải phóng PDP Context” sẽ được thực hiện Trong trường hợp bị mất tin tức. Trong trường hợp PDP Context với lớp các dòng và các cuộc đàm thoại với tốc độ bit cực đại của tunnel GTP giữa GGSN và SGSN được thay đổi về 0 kbit/s. Điều này phải được chỉ thị tới P-CSCF/PCF bằng cách thực hiện thủ tục “thay đổi PDP Context”. Nếu bị mất thông tin với các PDP Context khác, thì PDP Context phải được giữ nguyên không thay đổi. Các mạng khác cũng có thể thiết lập giải phóng phiên. Trong trường hợp đặc biệt là thiết lập tại mạng nhà vì lí do quản lí có thể bắt đầu với một S-CSCF.

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

jjjj

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

Mạng khởi tạo giải phóng phiên ; P-CSCF xóa PDP Context

Hình 3.28 Mạng khởi tạo giải phóng phiên – P-CSCF khởi tạo giải phóng PDP Context 1. Phần mang liên quan đến phiên được kết thúc, điều này được thông báo bởi phân hệ GPRS. 2. Nếu yêu cầu được tạo ra ở PCF lúc hoạt hóa PDP Context, GGSN sẽ gửi chỉ thị giải phóng tới P-CSCF/PCF để ngắt kết nối mang. P-CSCF cũng có thể thông báo đến kì giải phóng khi hết thời gian phiên SIP. 3. P-CSCF/ PCF xóa việc trao quyền tài nguyên liên quan đến phần mang đã được cung cấp trước đây cho điểm đầu cuối trong phiên nay. Bước sau đây chỉ được thực hiện trong trường hợp P-CSCF/PCF đã quyết định kết thúc phiên. 4. P-CSCF đưa ra tín hiệu gác máy (Bản tin BYE của SIP) tới S-CSCF của người giải phóng (ví dụ: Nếu tất cả các PDP Context liên quan đến cùng một phiên bị xóa). Nó được thông báo rằng bản tin này có thẻ mang giá trị để chỉ thị lí do đưa ra tín hiệu gác máy. 5. S-CSCF thực hiện bất kì một thủ tục điều khiển dịch vụ nào hợp lí để kết thúc phiên này. 6. S-CSCF của người giải phóng chuyển tín hiệu gác máy tới S-CSCF của người kia.

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

kkkk

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

7. S-CSCF thực hiện bất kì một thủ tục điều khiển dịch vụ nào hợp lí để kết thúc phiên này. 8. S-CSCF của người kia gửi tín hiệu gác máy tới P-CSCF. 9. P-CSCF/PCF xóa việc trao quyền tài nguyên trước đây cho phiên này của người dùng đầu cuối này. Bước này cũng là kết quả của sự chỉ thị giải phóng tới phân hệ GPRS dể xác định rằng phần mang IP liên quan đến phiên của UE#2 đã được xóa. 10. P-CSCF gửi tín hiệu gác máy tới UE. 11. Di động đáp lại bằng bản tin báo nhận SIP OK gửi tới P-CSCF. 12. Bước 12 và 13 có thể thực hiện song song với bước 11. Di động khởi tạo giải phóng PDP Context mang. 13. Phân hệ GPRS giải phóng PDP Context. Tài nguyên mạng IP đặt trước cho tuyến báo tới di động trong phiên này để nhận thông báo bây giờ bị giải phóng. Điều này được thiết lập từ GGSN. Nếu RSVP được sử dụng để cấp phát tài nguyên thì bản tin giải phóng phù hợp của giao thức này sẽ được gọi đến. 14. Bản tin SIP OK được gửi tới S-CSCF. 15. S-CSCF của người dùng kia gửi bản tin OK tới S-CSCF của người giải phóng. 16. S-CSCF của người giải phóng gửi bản tin OK tới P-CSCF của người giải phóng. P-CSCF thiết lập giải phóng phiên sau khi mất truyền thông vô tuyến

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

llll

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

Hình 3.29 P-CSCF thiết lập giải phóng phiên sau khi mất thông tin vô tuyến 1. Với sự kiện mất thông tin vô tuyến ở kết nối Iu hoặc RAB. PDP Context với các luồng và các cuộc đàm thoại với tốc độ bit đạt cực đại của GTP Tunnel giữa SGSN và GGSN được thay đổi về 0 kbit/s bởi thủ tục thay đổi PDP Context. PDP Context đang sử dụng làm nền hoặc tương tác với lớp lưu lượng, PDP Context phải được giữ không đổi. 2. Nếu một yêu cầu được tạo ra ở PCF lúc tích cực PDP Context, GGSN sẽ thiết lập thủ tục thay đổi PDP Context bằng cách gửi đi chỉ thị thay đổi tới PCSCF/ PCF để chỉ thị thay đổi tốc độ bit lớn nhất về 0. P-CSCF/PCF sẽ chấp nhận thay đổi này. 3. Sẽ là tùy chọn để P-CSCF/ PCF ngừng hoạt động các thành phần mang và các phần mang IP liên quan đến phiên. Với phần mang IP đó P-CSCF/PCF thực hiện các thủ tục hủy bỏ trao quyền tài nguyên cho IP và UMTS. Nếu P-CSCF quyết định kết thúc phiên thì P-CSCF/ PCF xóa trao quyền tài nguyên đã thực hiện trước đây cho điểm đầu cuối của phiên này. Các bước sau chỉ được thực hiện trong trường hợp P-CSCF/PCF quyết định kết thúc phiên. 4. P-CSCF phát ra tín hiệu gác máy (bản tin BYE của SIP) tới S-CSCF của người giải phóng. Nó được thông báo rằng bản tin này có thể chứa giá trị nguyên nhân chỉ thị lí do đưa ra tín hiệu gác máy.

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

mmmm

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

5. S-CSCF thực hiện bất kì một thủ tục dịch vụ nào phù hợp để kết thúc phiên này. 6. S-CSCF của người giải phóng gửi tín hiệu gác máy tới S-CSCF của người kia. 7. S-CSCF thực hiện bất kì một thủ tục điều khiển dịch vụ nào phù hợp để kết thúc phiên này. 8. S-CSCF của người kia gửi tín hiệu gác máy tới P-CSCF. 9. P-CSCF/ PCF xóa sự trao quyền tài nguyên đã thực hiện trước đây cho điểm đầu cuối của phiên này. Bước này cũng là kết quả của sự chỉ thị tới phân hệ GPRS để xác định rằng phần mang IP liên quan đến phiên của UE#2 đã được xóa. 10. P-CSCF gửi tín hiệu gác máy tới UE. 11. Di động phát trả lời báo nhận bằng bản tin SIP OK gửi quay về P-CSCF. 12. Bước 12 và bước 13 có thể thực hiện song song với bước 11. Di động thiết lập sự giải phóng PDP Context mang. 13. Phân hệ GPRS thực hiện giải phóng PDP Context. Tài nguyên mạng IP đã được đặt trước cho tuyến tới di động của phiên này để nhận thông báo bây giờ sẽ bị giải phóng. Việc này được thiết lập từ GGSN. Nếu RSVP được sử dụng để cấp phát tài nguyên thì bản tin giải phóng phù hợp của giao thức sẽ được gọi ra lúc này. 14. Bản tin SIP OK được gửi tới S-CSCF. 15. S-CSCF của người dùng kia gửi bản tin OK tới S-CSCF của người giải phóng. 16. S-CSCF của người giải phóng gửi bản tin OK tới P-CSCF của người đó. 3.9.3.3 Mạng thiết lập giải phóng phiên; S-CSCF thiết lập Phần sau sẽ thể hiện một mạng thiết lập giải phóng phiên ứng dụng phân hệ IM CN, mà ở đó giải phóng được thực hiện bởi S-CSCF. Điều này có thể xảy ra trong một vài ngữ cảnh dịch vụ khác nhau như quản lí hoặc sửa chữa. Các thủ tục để xóa một phiên khi được thiết lập bởi một S-CSCF được thể hiện trên các luồng thông tin như sau:

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

nnnn

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

Hình 3.30 Mạng thiết lập giải phóng phiên ; S-CSCF giải phóng Các thủ tục luồng thông tin như sau: 1. S-CSCF#1 quyết định kết thúc phiên, vì lí do quản lí hoặc vì lí do hết hạn phục vụ. 2. S-CSCF#1 gửi bản tin gác máy tới UE#1. 3. SCF#1 xóa trao quyền tài nguyên cho phiên này trước đây. Bước này là kết quả của sự chỉ thị giải phóng tới GPRS để xác định rằng các phần mang IP liên quan đến phiên của UE#1 này đã được xóa. 4. SCF#1 gửi bản tin gác máy tới UE#1. 5. UE#1 ngừng gửi các luồng phương tiện tới đầu cuối phía xa, và giải phóng tài nguyên được sử dụng cho phiên này. 6. UE#1 đáp ứng lại bằng bản tin OK tới Proxy của nó – P-CSCF#1. 7. P-CSCF#1 gửi bản tin SIP OK tới S-CSCF#1. 8. S-CSCF#1 gửi bản tin gác máy tới S-CSCF#2. Việc này được thực hiện cùng lúc với luồng #2. 9. S-CSCF#2 thực hiện bất kì một thủ tục điều khiển dịch vụ nào phù hợp để kết thúc phiên này.

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

oooo

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

10. S-CSCF#2 gửi bản tin gác máy tới P-CSCF#2. 11. P-CSCF#2 xóa việc trao quyền tài nguyên trước đây cho phiên của điểm đầu cuối này. Bước này cũng là kết quả của việc chỉ thị xóa tới phân hệ GPRS để xác định rằng mạng mang IP liên quan đến phiên của UE#2 đã được xóa. 12. P-CSCF#2 gửi bản tin gác máy tới UE#2. 13. UE#2 ngừng việc gửi các dòng phương tiện tới điểm đầu cuối phía xa và giải phóng tài nguyên dàng cho phiên này. 14. UE#2 nhận báo nhận bản tin gác máy, và đáp ứng lại bằng bản tin SIP OK tới P-CSCF. 15. P-CSCF#2 gửi đáp ứng SIP OK tới S-CSCF#2. 16. S-CSCF#2 gửi đáp ứng SIP OK tới S-CSCF#1.

3.10 Thủ tục cho phép các dịch vụ đa phương tiện tiên tiến
3.10.1 Các thủ tục chiếm và giữ phiên
Phần này đưa ra các luồng thông tin của thủ tục bám vị trí phiên đã đực thiết lập trước đây và sau đó chiếm các phiên này. Hai trường hợp có thể xảy ra là: Từ UE tới UE và UE thiết lập bắt giữ phiên từ UE tới PSTN. 3.10.1.1 Các thủ tục chiếm và giữ phiên từ di động tới di động Một phiên IMS đã được thiết lập giữa một UE khởi tạo và một UE kết cuối. Mỗi UE đó được gắn vào một P-CSCF được đặt cùng mạng với GGSN của nó, và một SCSCF đã được phân bổ trong mạng nhà của chúng. Các thành phần chức năng này cùng hợp tác để xóa phiên với các thủ tục độc lập với vị trí của chúng được đặt tại mạng khách hay mạng nhà. Thủ tục chiếm và giữ phiên nhận ra UE đó được hay không được thiết lập phiên để thiết lập giữ phiên hay UE đó có được kết thúc phiên để thiết lập giữ phiên hay không. Khi một luồng phương tiện được bám giữ vị trí, thì nó sẽ không thể bị chiếm bởi các điểm đầu cuối khác. Thủ tục bám giữ vị trí dòng phương tiện truyền thông rồi sau đó chiếm các dòng phương tiện được thể hiện như sau:

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

pppp

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

Hình 3.31 Chiếm và giữ phiên từ di động tới di động 1. UE#1 phát hiện một yêu muốn bám giữ vị trí của một dòng phương tiện truyền thông từ phía thuê bao. UE#1 ngừng gửi dòng phương tiện tới điểm đầu cuối phía xa, nhưng vẫn giữ tài nguyên đặt trước cho phiên này. 2. UE#1 gửi bản tin bám tới Proxy của nó – P-CSCF#1. 3. P-CSCF#1 gửi bản tin bám tới S-CSCF#1. 4. S-CSCF#1 gửi bản tin bám tới S-CSCF#2. 5. S-CSCF#2 gửi bản tin bám tới P-CSCF#2. 6. P-CSCF#2 gửi bản tin bám tới UE#2. 7. UE#2 ngừng gửi dòng phương tiện tới đầu cuối phía xa, nhưng vẫn giữ tài nguyên đặt trước cho phiên này. 8. UE#2 nhận báo nhận của bản tin bám và đáp ứng bằng bản tin 200 OK tới PCSCF#2. 9. P-CSCF#2 gửi bản tin 200 OK tới S-CSCF#2. 10. S-CSCF#2 gửi bản tin 200 OK này tới S-CSCF#1. 11. S-CSCF#1 gửi bản tin 200 OK tới P-CSCF#1. 12. P-CSCF#1 gửi bản tin 200 OK tới UE#1.

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

qqqq

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

13. UE#1 phát hiện yêu cầu chiếm dòng phương tiện đã được bám trước đây. UE#1 gửi bản tin chiếm tới Proxy của nó;P-CSCF#1. 14. P-CSCF#1 gửi bản tin bản tin chiếm tới S-CSCF#1. 15. S-CSCF#1 gửi bản tin chiếm tới S-CSCF#2. 16. S-CSCF#2 gửi bản tin chiếm tới P-CSCF#2. 17. P-CSCF#2 gửi bản tin chiếm tới UE#2. 18. UE#2 tiếp tục gửi dòng phương tiện tới đầu cuối phía xa. 19. UE#2 nhận báo nhận của thông báo chiếm và trả lời bằng bản tin 200 OK tới P-CSCF#2. 20. P-CSCF#2 gửi bản tin đáp ứng 200 OK tới S-CSCF#2. 21. S-CSCF#2 gửi đáp ứng 200 OK tới S-CSCF#1. 22. S-CSCF#1 gửi đáp ứng 200 OK tới P-CSCF#1. 23. P-CSCF#1 gửi đáp ứng 200 OK tới UE#1. 24. UE#1 tiếp tục gửi dòng phương tiện tới đầu cuối phía xa. 3.10.1.2 Di động khởi tạo chiếm và giữ phiên từ di động đến PSTN Một phiên IMS được thiết lập từ trước giữ một UE và một MGCF hoạt động như một gateway cho phiên kết cuối trên PSTN, hoặc giữ một MGCF khởi tạo hoạt động như một gateway cho khởi tạo phiên trên PSTN tới một UE kết cuối. UE đuợc gắn vào một P-CSCF đặt tại cùng mạng với GGSN của nó, một S-CSCF được phân bổ cho mạng nhà của nó và một BGCF để lựa chọn MGCF. Các thành phần chức năng đó cùng chung sức để xóa phiên và các thủ tục độc lập với vị trí của chúng được đặt tại mạng nhà hay mạng khách của thuê bao. Vì vậy không có một sự khác biệt nào trong phiên này của mạng nhà hay mạng khách. Các thủ tục chiếm và giữ phiên giống như UE thiết lập phiên tới PSTN hay PSTN thiết lập phiên tới UE. Chỉ có sự khác biệt là chức năng mô tả của BGCF trong trường hợp một phiên được thiết lập bởi UE. Chú ý rằng BGCF có hoặc không được mô tả trong tuyến báo hiệu sau khi bản tin INVITE đầu tiên được định tuyến. Thủ tục đặt các dòng phương tiện vào phiên được giữ, và sau khi chiếm phương tiện được thể hiện như sau:

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

rrrr

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

Hình 3.32 Chiếm và giữ phiên từ di động tới PSTN Thủ tục của trường hợp này như sau: 1. UE phát hiện một yêu bám theo một vị trí một dòng truyền thông từ thuê bao. UE#1 ngừng gửi luồng phương tiện tới điểm đầu cuối phía xa nhưng vẫn giữ tài nguyên đặt trước cho phiên này. 2. UE gửi bản tin thông báo bám tới Proxy của nó: P-CSCF. 3. P-CSCF gửi bản tin bám tới S-CSCF. 4. S-CSCF gửi bản tin bám tới BGCF. 5. BGCF gửi bản tin bám tới MGCF. 6. MGCF thiết lập một tương tác H248 với MGW hướng dẫn nó ngừng gửi các dòng phương tiện, nhưng vẫn giữ tài nguyên đặt trước cho phiên. 7. MGCF nhận báo nhận của bản tin thông báo và gửi đáp ứng 200 OK tới BGCF. 8. BGCF gửi bản tin 200 OK tới S-CSCF. 9. S-CSCF gửi đáp ứng 200 OK tới P-CSCF. 10. P-CSCF gửi đáp ứng 200 OK tới UE. 11. UE phát hiện yêu cầu chiếm vị trí luồng phương tiện đã được bám trước đây. UE gửi bản tin chiếm tới proxy của nó: P-CSCF.

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

ssss

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

12. P-CSCF gửi thông báo chiếm tới S-CSCF. 13. S-CSCF gửi bản tin thông báo chiếm tới BGCF. 14. BGCF gửi bản tin thông báo chiếm tới MGCF. 15. MGCF thiết lập một H.248 với MGW chỉ dẫn nó gửi chiếm dòng phương tiện. 16. MGCF nhận báo nhận của bản tin thông báo chiếm và gửi đáp ứng 200 OK tới BGCF. 17. BGCF gửi đáp ứng 200 OK tới S-CSCF. 18. S-CSCF gửi đáp ứng 200 OK tới P-CSCF. 19. P-CSCF gửi đáp ứng 200 OK tới UE. 20. UE gửi chiếm các dòng phương tiện tới điểm đầu cuối phía xa.

3.10.2 Các thủ tục để mã hóa và thương lượng các đặc điểm truyền thông
Phần này đưa ra các thông tin cho:  Các thủ tục xác định các đặc điểm thương lượng giữa các điểm đầu cuối của phiên đa phương tiện, xác định các đặc điểm truyền thông (trong bộ mã hóa chung) được sử dụng cho phiên truyền thông đa phương tiện và  Các thủ tục để thay đổi một phiên trong phạm vi tài nguyên đặt trước đã có hoặc với tài nguyên đặt trước mới (thêm/ xóa một phương tiện, thay đổi các đặc điểm truyền thông bên trong bộ mã hóa, thay đổi độ rộng băng tần yêu cầu) khi phiên đã được thiết lập. 3.10.2.1 Mã hóa và thương lượng các đặc điểm truyền thông trong quá trình khởi tạo thiết lập phiên Khởi tạo thiết lập phiên trong phân hệ IM CN phải xác định một trao đổi các đặc điểm truyền thông (bên trong bộ mã hóa chung hoặc các bộ mã hóa chung cho các phiên đa phương tiện) mà sẽ được sử dụng cho phiên. Việc này được thực hiện thông qua trao đổi bản tin từ đầu cuối tới đầu cuối để quyết định hoàn thành các đặc điểm truyền thông, sau đó quyết định được tạo từ người khởi tạo phiên như với sự thiết lập các luồng truyền thông. Người khởi xướng phiên gồm một SDP trong bản tin trong bản tin SIP INVITE đã liết kê các đặc điểm truyền thông (bên trong bộ mã hóa) mà người khởi tạo sẽ hỗ trợ cho phiên này. Khi bản tin đến điểm đầu cuối đích, nó đáp trả lại bằng các đặc điểm

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

tttt

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

truyền thông (ví dụ tập hợp các bộ mã hóa) mà nó hỗ trợ cho phiên. Trao quyền phương tiện sẽ được thực hiện cho các đặc điểm truyền thông đó. Người thiết lập phiên vào lúc nhận tập hợp chung sẽ xác định được các đặc điểm truyền thông được sử dụng để thiết lập. Thương lượng có thể có nhiều phương tiện được cung cấp và được trả lời giữa các điểm đầu cuối cho đến khi truyền thông được chấp nhận. Một phiên đã được thiết lập, các thủ tục của phần sau (5. 11. 3. 2) có thể được sử dụng để các điểm đầu cuối thay đổi đặc điểm truyền thông mà không phải bổ sung thêm tài nguyên. Các thủ tục trong phần sau (5. 11. 3. 3) có thể được sử dụng để các điểm đầu cuối thay đổi phiên mà tài nguyên yêu cầu vượt ra ngoài giới hạn cấp phát của phiên trước đây.

Hình 3.33 Thương lượng mã hóa trong quá trình thiết lập phiên Thủ tục chi tiết như sau: 1. UE#1 đưa vào bộ mã hóa với một tải trong SDP. Các bộ mã hóa được chèn đó đáp trả lại các khả năng đầu cuối của UE#1 và các tiện ích người dùng cho phiên–các khả năng có thể hỗ trợ cho phiên này. Nó xây dụng một bản tin

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

uuuu

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

SDO chứa các yêu cầu và các đặc điểm độ rộng băng tần và phân bổ số cổng cho các dòng truyền thông đó. Luồng đa phương tiện có thể được cung cấp và với mỗi luồng phương tiện đó có thể lựa chọn các bộ mã hóa cho nó. 2. UE#1 gửi sự thiết lập bản tin INVITE chứa SDP này tới P-CSCF#1. 3. P-CSCF#1 kiểm tra các tham số truyền thông và xóa các quyết định của bất kì nhà vận hành mạng nào mà không được phép thực hiện trên mạng của mình. 4. P-CSCF#1 gửi bản tin INVITE tới S-CSCF#1. 5. S-CSCF#1 kiểm tra các tham số truyền thông và xóa chọn lựa nào mà thuê bao đó không được phép thực hiện. Khi một Server ứng dụng có liên quan đến phục vụ các ứng dụng thì nó cũng phải kiểm tra các tham số truyền thông và xem xét lại các mô tả phiên. 6. S-CSCF#1 gửi bản tin INVITE tới S-CSCF#2 bằng các thủ tục S-S. 7. S-CSCF#2 kiểm tra các tham số truyền thông và xóa các lựa chọn mà thê bao đích không được phép thực hiện. Khi một server ứng dụng có liên quan đến việc phục vụ các ứng dụng này thì nó cũng phải kiểm tra các tham số truyền thông và xem lại cá mô tả phiên. 8. S-CSCF#2 gửi bản tin INVITE tới P-CSCF#2. 9. P-CSCF#2 kiểm tra các tham số truyền thông và xóa các quyết định của các nhà vận hành mạng mà không được phép thực hiện trên mạng của mình. Thẻ trao quyền được phát ra từ PCF. 10. Thẻ trao quyền được chứa trong bản tin INVITE. P-CSCF#2 gửi bản tin INVITE đó tới UE#2. 11. UE#2 quyết định thiết lập hết các bộ mã hóa có khả năng hỗ trợ cho phiên này. Với các luồng lưu lượng không được sỗ trợ UE#2 chèn thực thể SDP vào phương tiện với số cổng bằng không. Với các luồng phương tiện được hỗ trợ UE#2 chen thực thể SDP với cổng đã được cấp và với các bộ mã hóa chung trong các SDP đó từ UE#1. 12. UE#2 gửi lại danh sách các SDP các luồng phương tiện chung và mã hóa tới P-CSCF#2. 13. P-CSCF#2 trao quyền tài nguyên QoS cho các luồng phương tiện còn lại với mã hóa tùy chọn. 14. P-CSCF#2 gửi đáp ứng SDP tới S-CSCF#2.

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

vvvv

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

15. S-CSCF#2 gửi đáp ứng SDP tới S-CSCF#1. 16. S-CSCF#1 gửi đáp ứng SDP tới P-CSCF#1. 17. P-CSCF#1 trao quyền tài nguyên QoS cho các phương tiện còn lại với mã hóa tùy chọn. Thẻ trao quyền được phát ra từ PCF. 18. Thẻ trao quyền được chứa trong bản tin SDP. P-CSCF#1 gửi đáp ứng tới UE#1. 19. UE#1 xác định luồng phương tiện nào sẽ được sử dụng cho phiên này và bộ mã hóa nào sẽ được sử dụng cho mỗi luồng phương tiện đó. Nếu như có nhiều hơn một luồng phương tện hoặc có nhiều hơn một sự lựa chọn mã hóa cho luồng phương tiện đó thì UE#1 cần phải thương lượng các bộ mã hóa bằng cách gửi ý muốn giảm các bộ mã hóa về một cho UE#2. 20-24: UE#2 gửi bản tin “muốn có SDP” tới UE#1 theo tuyến báo hiệu đã được thiết lập bởi yêu cầu INVITE. 3.10.2.2 Mã hóa hoặc thay đổi các đặc điểm truyền thông trong phạm vi tài nguyên đặt trước đã tồn tại Sau khi phiên đa phương tiện được thiết lập, thì điểm đầu cuối có thể thay đổi sự thiết lập các luồng phương tiện hoặc các đặc điểm truyền thông của phương tiện. Nếu sự thay đổi nằm trong phạm vi các tài nguyên đã được đặt trước thì nó chỉ cần đồng bộ sự thay đổi này với các điểm đầu cuối khác. Chú ý rằng quyết định điều khiển chấp nhận sẽ không bị lỗi nếu như nhu cầu tài nguyên nằm trong phạm vi tài nguyên đã đạt trước.

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

wwww

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

Hình 3.34 Mã hóa hoặc thay đổi luồng phương tiện –Cùng tài nguyên Thủ tục chi tiết như sau: 1. UE#1 quyết định yêu cầu một dòng phương tiện mới, hoặc cần thay đổi bộ mã hóa đang sử dụng cho dòng phương tiện hiện tại. UE#1 đánh giá ảnh hưởng của sự thay đổi này và xác định tài nguyên đặt trước cho phiên một cách thích đáng. UE#1 dựng một lại SDP chứa tất cả các luồng phương tiện chung đã được quyết định bởi sự thương lượng thiết lập nhưng cấp một bộ mã hóa với số cổng chỉ để sử dụng từ đây trở đi. UE#1 ngừng truyền dòng phương tiện trên cổng này. 2-6:UE#1 gửi bản tin INVITE qua tuyến báo hiệu tới UE#2. Với mỗi bước theo cách này, các CSCF thừa nhận SDP là một tập phù hợp đã được trao quyền lần trước, và không nhận một hành động tiếp theo nữa. 7 UE#2 nhận bản tin INVITE và chấp nhận đó là sự thay đổi trong phạm vi tài nguyên đã đặt trước. UE#2 ngừng gửi các dòng phương tiện đã bị xóa và nó thiết lập cho nó để nhận được bộ mã hóa mới. 8-12. UE#2 gửi đáp ứng cho bản tin INVITE bằng bản tin 200 OK theo tuyến báo hiệu cho UE#1. 13. UE#1 bắt đầu sử dụng bộ mã hóa mới để gửi các luồng phương tiện. UE#1 cũng giải phóng các tài nguyên dư thừa không cần thiết nữa.

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

xxxx

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

14-18. UE#1 gửi bản tin báo nhận ACK tới UE#2. 19. UE#2 bắt đầu sử dụng bộ mã hóa mới để gửi các phương tiện truyền thông. UE#2 cũng giải phóng các tài nguyên dư thừa không cần thiết. 3.10.2.3 Mã hóa hoặc thay đổi các đặc điểm truyền thông yêu cầu tài nguyên mới và/ hoặc sự trao quyền Sau khi phiên đa phương tiện được thiết lập, các điểm đầu cuối có thể thay đổi sự thiết lập hay các đặc điểm của luồng đa phương tiện. Nếu như những thay đổi đó yêu cầu tài nguyên vượt xa tài nguyên đã đặt trước cho lần trước thì cần phải thực hiện các thủ tục đặt trước tài nguyên và thiết lập mạng mang. Nếu như yêu cầu tài nguyên đặt trước bị lỗi vì bất kì một lí do gì đó thì thiết lập phương đa phương tiện sẽ diễn ra như cũ.

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

yyyy

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

Hình 3.35 Thay đổi phương tiện hoặc bộ mã hóa – tài nguyên mới Thủ tục chi tiêt như sau: 1. UE#1 chèn bộ mã hóa sửa lại vào tải trọng SDP. Các bộ mã hóa được chèn vào đó sẽ phản ánh các khả năng đầu cuối của UE#1 và mong muốn của người dùng với phiên này. Nó xây dụng một SDP chứa yêu cầu độ rộng băng tần và các đặc điểm và các đặc điểm của mỗi bộ mã hóa và phân bổ số cổng cho các luồng phương tiện. Các luồng đa phương tiện có thể được. Các luồng đa phương tiện có thể được cung cấp và với mỗi luồng phương tiện đó có thể lựa chọn bộ mã hóa theo ý muốn.

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

zzzz

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

2. UE#1 gửi bản tin INVITE tới P-CSCF#1 chứa SDP này. 3. PCSCF#1 thực hiện kiểm tra các tham số truyền thông và xóa sự lựa chọn nào mà nhà vận hành mạng không thể đáp ứng được. 4. P-CSCF#1 gửi bản tin INVITE tới S-CSCF#1. 5. S-CSCF#1 thực hiện kiểm tra các tham số truyền thông và xóa sự lựa chọn nào mà thuê bao không yêu cầu trao quyền. Như một phần cảu S-CSCF, phiên xử lí một Server ứng dụng có thể được kéo theo. Khi Server ứng dụng có liên quan đến việc phục vụ các ứng dụng có thể cũng phải kiểm tra các tham số truyền thông và sửa lại những mô tả phiên. 6. S-CSCF#1 gửi bản tin INVITE bằng các thủ tục S-S tới S-CSCF#2. 7. S-CSCF#2 thực hiện kiểm tra các tham số truyền thông và thực hiện xóa những những sự lựa chọn mà thuê bao đích không yêu cầu. Như một phần của S-CSCF phiên xử lí một “Server ứng dụng” có thể được kéo theo. Khi một Server ứng dụng liên quan đến phục vụ các ứng dụng thì cũng phải thực hiện kiểm tra các tham số truyền thông và thay đổi các mô tả phiên. 8. S-CSCF#2 gửi bản tin INVITE tới P-CSCF#2. 9. P-CSCF#2 thực hiện kiểm tra các luồng phương tiện với sự lựa chọn các bộ mã hóa, và xóa sự lựa chọn nào mà mạng đích không thể thực hiện. 10. P-CSCF#2 gửi bản tin INVITE tới UE#2. 11. UE#2 xác định làm xong bộ mã hóa mà nó có thể hỗ trợ cho phiên này. Nó xác định sự giao nhau với sự xuất hiện đó trong SDP trong bản tin INVITE. Với mỗi luồng phương tiện mà không được hỗ trợ, UE#2 chèn một thực thể SDP để truyền thông với số cổng bằng không. Với mỗi luồng phương tiện được hỗ trợ, UE#2 chèn một thực thể SDP với số cổng được phân bổ và các bộ mã hóa trùng với những thứ đó trong SDP được gửi từ UE#1. 12. UE#2 gửi trả vào danh sách các SDP các bộ mã hóa và các dòng phương tiện chung tới P-CSCF#2. Nó có thể cung cấp nhiều hơn các bộ mã hóa do người khởi tạo đưa ra và các bộ thiết lập cần có cho thương lượng. 13. P-CSCF#2 tăng cường các tài nguyên QoS nếu cần thiết cho các luồng phương tiện truyền thông chuyển mạng với các chọn lựa mã hóa. 14. P-CSCF#2 gửi đáp ứng SDP tới S-CSCF#2. 15. S-CSCF#2 gửi đáp ứng SDP tới S-CSCF#1.

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

aaaaa

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

16. S-CSCF#1 gửi đáp ứng SDP tới P-CSCF#1. 17. P-CSCF#1 tăng cường trao quyền tài nguyên QoS nếu cần thiết cho lưu lượng truyền thông chuyển mạng với các chọn lựa mã hóa. 18. P-CSCF#1 gửi đáp ứng tới SDP tới UE#1. 19. UE#1 xác định luồng phương tiện truyền thông nào sẽ được sử dụng cho phiên này, và bộ mã hóa nào sẽ được sử dụng cho mỗi luồng phương tiện đó. Nếu như có nhiều hơn một luồng truyền thông hoặc có nhiều hơn một sự lựa chọn bộ mã hóa cho mỗi luồng truyền thông thì UE#1 phải đưa một SDP vào bản tin đáp ứng để gửi tới UE#2. 20-24. UE#1 gửi bản tin yêu cầu SDP tới UE#2 chứa SDP trong bước 19 nếu cần. 25. UE#1 và UE#2 đặt trước tài nguyên cần thiết cho sự thay đổi hay bổ sung các luồng phương tiện truyền thông. Nếu việc đặt trước tài nguyên được UE#1 hoàn thành thành công, thì nó ngừng truyền sự xóa các luồng phương tiện nào. 25a. Nếu UE#1 gửi bản tin mong muốn cập nhật cho các SDP trong bước 20-24 thì UE#2 đáp lại mong muốn ấy. 25b. P-CSCF#1 trao quyền tài nguyên SDP mong muốn mà UE#2 gửi tới. 26-30. UE#1 gửi thông báo đặt trước tài nguyên thành công bằng bản tin SDP final tới UE#2 thông qua tuyến báo hiệu qua CSCFs. 31. UE#2 ngừng gửi các luồng thông tin bị xóa, và thiết lập các bộ nhận thông tin cho nó với bộ mã hóa mới. 32-36. UE#2 gửi đáp ứng 200 OK tới UE#1 theo tuyến báo hiệu. 37. UE#1 bắt đầu gửi các luồng phương tiện sử dụng bộ mã hóa mới. UE#1 cũng giải phóng các tài nguyên dư thừa không cần thiết. 38-40. UE#1 gửi báo nhận bằng bản tin ACK tới UE#2 theo tuyến báo hiệu. 43. UE#2 bắt đầu gửi các luồng phương tiện truyền thông sử dụng các bộ mã hóa mới. UE#2 cũng giải phóng các tài nguyên dư thừa không cần thiết. 3.10.2.4 Phiên MM đơn – Sự bổ sung cho các phương tiện khác Với những phiên từ đầu cuối tới đầu cuối, chúng ta giả sử rằng người khởi tạo là một UE được đặt trong vùng phục vụ của một nhà khai thác mạng mà UE đó đã thuê bao. UE đã thiết lập một phiên IM CN và đưa ra một lời mời để thêm một phương tiện

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

bbbbb

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

khác (ví dụ video hay audio) cho phiên đã thiết lập. Chú ý rằng yêu cầu thêm phương tiện cho một phiên đã thiết lập có thể được thiết lập bởi một đầu cuối khác. I-CSCF nào có mặt trong thiết lập phiên sẽ được đặt trong phiên này. Địa chỉ đích của người khởi tạo đó là một thuê bao cùng nhà vận hành mạng. Người dùng đích là một UE đặt trong vùng phục vụ của một nhà khai thác mạng mà nó thuê bao.

Hình 3.36 Phiên đa phương tiện – bổ sung thêm các phương tiện khác Các bước xử lí của phiên đầu cuối đến đầu cuối này như sau:

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

ccccc

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

1. UE#1 gửi yêu cầu SIP INVITE chứa SDP mới cho phương tiện mới và chứa SDP khởi tạo tới P-CSCF#1 mà nó nhận được từ thủ tục phát hiện CSCF. 2. P-CSCF#1 gửi bản tin INVITE tới địa chỉ/ tên của bước nhảy kế tiếp mà đã được quyết định từ thủ tục đăng kí. Trong trường hợp này bước kế tiếp là SCSCF#1 trong cùng nhà khai thác mạng. 3. S-CSCF#1 tích cực các thuộc tính dịch vụ và thực hiện bất kì một logic điều khiển dịch vụ nào phù hợp nào cho phiên này. 4. S-CSCF#1 thừa nhận rằng lời mời này sử dụng cho một phiên đã tồn tại. Vì vậy nó gửi bản tin INVITE này theo tuyến báo hiệu tới S-CSCF#2. 5. S-CSCF#2 tích cực các thuộc tính dịch vụ và thực hiện bất kì một logic điều khiển dịch vụ nào phù hợp cho phiên thử nghiệm này. 6. S-CSCF#2 nhớ (từ các thủ tục đăng kí) CSCF bước kế tiếp cho phiên này. Nó gửi bản tin INVITE tới P-CSCF#2 trong mạng nhà. 7. P-CSCF#2 nhớ (từ các thủ tục đăng kí) địa chỉ của UE#2 và gửi bản tin INVITE tới UE#2. 8. UE#2 đáp trả các khả năng truyền thông của người dùng đích tới người khởi tạo phiên theo tuyến báo hiệu đã được thiết lập của bản tin INVITE. 9. P-CSCF#2 trao quyền các tài nguyên QoS đã được yêu cầu cho sự bổ sung các tài nguyên này. 10. P-CSCF#2 gửi SDP tới S-CSCF#2. 11. S-CSCF#2 gửi SDP tới S-CSCF#1. 12. S-CSCF#1 gửi bản tin SDP tới P-CSCF#1. 13. P-CSCF#1 trao quyền các tài nguyên bổ sung cần thiết cho phương tiện mới này. 14. P-CSCF#1 gửi bản tin SDP tới điểm đầu cuối khởi tạo–UE#1. 15-19. Người khởi tạo cung cấp các luồng phương tiện để bổ sung các phương tiện mới này. và gửi SDP yêu cầu tới P-CSCF#1. 20. UE#2 khởi tạo thủ tục đặt trước tài nguyên để có tài nguyên cần thiết để bổ sung thêm phương tiện.

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

ddddd

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

21. Sau khi quyết định cung cấp các luồng phương tiện để bổ sung phương tiện mới trong bước 15, UE#1 thiết lập thủ tục đặt trước để bổ sung tài nguyên cần thiết cho phương tiện mới này. 22-25. Khi UE#2 đặt trước các tài nguyên cần thiết thành công, nó gửi bản tin đặt trước tài nguyên thành công tới UE#2 theo tuyến báo hiệu đã được thiết lập từ bản tin INVITE. Bản tin được gửi đầu tiện tới P-CSCF#1. 25a. P-CSCF#1 trao quyền các phương tiện bổ sung cho SDP nào yêu cầu. 26. P-CSCF#1 gửi bản tin tới UE#1. 27-31. UE#1 gửi bản tin SDP đã chấp nhận tới UE#2 theo tuyến đã thiết lập. 32-35. UE#2 đáp ứng lại các phương tiện đã được yêu cầu. 35a. P-CSCF#1 trao quyền các tài nguyên đã được chấp thuận. 36. Đáp ứng được gửi tới UE#1. 37. UE#2 có thể trì hoãn thiết lập phiên để thông báo cho thuê bao bổ sung phương tiện lối vào. 38. Nếu UE#2 thực hiện thông báo, nó gửi chỉ thị chuông tới người khởi tạo thông qua tuyến báo hiệu. Bản tin được gửi đầu tiện tới P-CSCF#2. 39. P-CSCF gửi bản tin báo hiệu chuông tới S-CSCF#2. 40. S-CSCF#2 thực hiện bất kì một điều khiển dịch vụ nào phù hợp với luồng báo hiệu chuông này. 41. S-CSCF#2 gửi bản tin đó tới S-CSCF#1. 42. P-CSCF#1 gửi bản tin đó tới UE#1. 43. UE#1 chỉ thị cho người khởi tạo rằng bổ sung phương tiện sẽ bị trì hoãn trong khi đưa ra cảnh báo bằng cách sử dụng chuỗi hồi báo. 44. Khi người dùng đích chấp nhận bổ sung phương tiện UE#2 gửi đáp ứng SIP 200 OK theo tuyến báo hiệu quay lại người khởi tạo. Bản tin này được gửi đầu tiên tới P-CSCF#2. 44a. Sau khi gửi đáp ứng 200 OK, UE#2 có thể thiết lập luông phương tiện mới. 45. P-CSCF#2 chấp thuận hợp đồng về tài nguyên QoS cho phương tiện bổ sung này. 46. P-CSCF#2 gửi đáp ứng cuối cùng tới S-CSCF#2.

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

eeeee

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

47. S-CSCF#2 gửi đáp ứng cuối cùng tới S-CSCF#1. 48. S-CSCF#1 gửi đáp ứng cuối cùng tới P-CSCF#1. 49. P-CSCF#1 chấp thuận hợp đồng về tài nguyên QoS cho phương tiện bổ sung này. 50. P-CSCF#1 gửi đáp ứng cuối cùng tới UE#1. 51. UE#1 bắt đầu truyền thông với các phương tiện mới này. 52. UE#1 đáp ứng lại đáp ứng cuối cùng bằng bản tin ACK, bản tin này được gửi tới người dùng đích thông qua tuyến báo hiệu. bản tin này được gửi đầu tiện tới P-CSCF#1. 53. P-CSCF#1 gửi bản tin ACK tới S-CSCF#1. 54. S-CSCF#1 gửi bản tin ACK tới S-CSCF#2. 55. S-CSCF#2 gửi bản tin ACK tới P-CSCF#2. 56. P-CSCF#2 gửi bản tin ACK tới UE#2.

3.10.3 Thủ tục nhận dạng chủ gọi
Phần này đưa ra các luồng lưu lượng của thủ tục nhận thực thông tin nhận dạng chủ gọi và thông tin tên chủ gọi tới thuê bao đích. Nó cũng mô tả kĩ thuật xóa sự hiển thị nhận dạng thuê bao chủ gọi nếu người khởi tạo yêu cầu. 3.10.3.1 Các thủ tục để nhận thực nhận dạng chủ gọi Nhận thực thuê bao được thực hiện trong quá trình đăng kí. Là kết quả của các thủ tục đăng kí, URL của UE#1 được lưu trong P-CSCF#1, và danh sách tên người dùng liên quan tới UE#1 được lưu trong S-CSCF#1. Điều này được diển tả trong các thủ tục con được diễn tả trong luồng thông tin sau đây trong bước 1. Khi UE#1 thử thiết lập một phiên mới, nó chứa URL này vào yêu cầu INVITE. PCSCF#1 kiểm tra lại rằng nó được đặt ra và đúng trước khi chuyển yêu cầu tới SCSCF#1. Sau đó S-CSCF#1 lại kiểm tra ngược lại tên người dùng đó đã được cung cấp bởi UE#1 trong danh sách cấu hình tên của thuê bao. Vì vậy yêu cầu INVITE được gửi giữa các CSCF luôn luôn được nhận thực thông tin nhận dạng người gọi. Nếu URL được UE#1 cung cấp trong yêu cầu INVITE là sai, thì S-CSCF có thể từ chối yêu cầu hoặc viết tên người dùng mặc định đè lên cho thuê bao đó.

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

fffff

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

Hình 3.37 Nhận thực nhận dạng chủ gọi. Thủ tục chi tiết như sau: 1. Đăng kí và nhận thực cho UE#1 được thực hiện. 2. UE#1 thiết lập một phiên đa phương tiện mới bằng cách gửi yêu cầu INVITE tới P-CSCF#1. Yêu cầu INVITE này chứa URL nhận dạng thuê bao sử dụng cho đăng kí và một chuỗi tên chủ gọi để nhận dạng người dùng cụ thể sử dụng cho UE. 3. P-CSCF#1 thực hiện kiểm tra URL nhận dạng thuê bao và thay đổi (hoặc từ chối) yêu cầu nếu nó sai. 4. P-CSCF#1 gửi yêu cầu INVITE với URL nhận dạng thuê bao đã được kiểm tra tới S-CSCF#1. 5. S-CSCF#1 thực hiện kiểm tra chuỗi tên chủ gọi do UE#1 cung cấp chứa trong bộ các tên chủ gọi khả dụng cho thuê bao này. Nó thay thế hoặc từ chối yêu cầu nếu chuỗi tên này không đúng. 6. S-CSCF#1 gửi yêu cầu INVITE với URL nhận dạng thuê bao và tên người gọi đã được kiểm tra tới S-CSCF#2. 7. S-CSCF#2 lưu trữ nhận dạng thuê bao khởi tạo để có thể sử dụng cho các dịch vụ tìm lại phiên hoặc hoàn lại phiên sau này. 8. S-CSCF#2 gửi yêu cầu INVITE tới P-CSCF#2. 9. P-CSCF#2 gửi yêu cầu INVITE tới UE#2.

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

ggggg

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

10. UE#2 hiển thị thông tin nhận dạng chủ gọi và tên chủ gọi cho người dùng đích. 3.10.3.2 Các thủ tục ngăn chặn nhận dạng thuê bao chủ gọi Các máy điều tiết cũng như các thuê bao có thể cần đến khả năng ngăn chặn hiển thị nhận dạng thuê bao chủ gọi của họ. Đây là chức năng được thực hiện bởi S-CSCF đích. Theo cách này thuê bao đích vẫn có thể thực hiện các dịch vụ hoàn lại phiên, tìm lại phiên, truyền phiên hoặc các dịch vụ bổ sung khác. Nhận dạng người khởi tạo được lưu trữ trong S-CSCF#2 và S-CSCF#2 đưa ra một URL riêng mà có thể gửi tới UE#2 không cần thỏa hiệp nhận dạng người khởi tạo phiên.

Hình 3.38 Ngăn chặn nhận dạng chủ gọi Thủ tục chi tiết như sau: 1. UE#1 thiết lập một phiên đa phương tiện mới bằng cách gửi yêu cầu INVITE tới P-CSCF#1. Yêu cầu INVITE này chứa URL nhận dạng thuê bao đã sử dụng để đăng kí, và chuỗi tên chủ gọi có thể được nhận dạng người dùng riêng biệt sử dụng cho UE. Cũng chứa trong bản tin INVITE là yêu cầu mà nhận dạng chủ gọi không được thể hiện với người dùng đích. 2. P-CSCF#1 thực hiện kiểm tra URL nhận dạng của thuê bao và thay thế hoặc từ chối yêu cầu đó nếu như nó không hợp lệ. 3. P-CSCF#1 thực hiện gửi yêu cầu INVITE mà URL nhận dạng thuê bao đã được kiểm tra tới S-CSCF#1. 4. S-CSCF#1 thực hiện kiểm tra chuỗi tên người dùng mà UE#1 cung cấp trong tập các tên chủ gọi khả dụng cho thuê bao này. Nó thay thế hoặc từ chối yêu cầu nếu như không đúng. Dựa trên các thuộc tính của thuê bao S-CSCF#1 có

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

hhhhh

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

thể chèn một yêu cầu vào bản tin INVITE rằng nhận dạng chủ gọi không được hiển thị với người dùng đich. 5. S-CSCF#1 gửi yêu cầu INVITE với URL nhận dạng thuê bao và tên chủ gọi đã được kiểm tra tới S-CSCF#2. 6. S-CSCF#2 lưu trữ nhận dạng thuê bao chủ gọi để có thể sử dụng các dịch vụ tìm lại phiên hoặc hoàn lại phiên sau này. Nếu có yêu cầu ngăn chặn nhận dạng thuê bao chủ gọi, nó sẽ thay thế nhận dạng chủ gọi bằng một URL riêng tới thông tin lưu trữ. Nếu có yêu cầu ngăn chặn tên người gọi, thì nó xóa tên người gọi khỏi bản tin INVITE. 7. S-CSCF#2 gửi yêu cầu INVITE tới P-CSCF#2. 8. P-CSCF#2 gửi yêu cầu INVITE tới UE#2.

3.10.4 Các thủ tục chuyển hướng phiên
Phần này đưa ra các luồng thông tin cho thủ tục để thực hiện chuyển hướng phiên. Quyết định chuyển hướng một phiên sang một thuê bao đích khác được tạo ra từ nhiều nguyên nhân khác nhau với nhiều thành phần chức năng khác nhau và tại nhiều điểm khác nhau trong sự thiết lập phiên. Có ba trường hợp thay đổi hướng phiên là ưu tiên cho thiết lập mạng mang và một trường hợp thay đổi hướng phiên là sau khi thiết lập mạng mang. Các trường hợp đó cho phép phục vụ đặc biệt “chuyển tiếp phiên tuyệt đối”, “chuyển tiếp phiên bận”, “chuyển tiếp phiên thay đổi được”, “chuyển tiếp phiên lựa chọn”, và “chuyển tiếp phiên không trả lời” mặc dù nó rất quan trọng để khẳng định rằng sự triển khai là có ý nghĩa khác với bản sao trong miền chuyển mạch kênh. 3.10.4.1 Chuyển hướng phiên được thiết lập bởi S-CSCF sang IMS Một trong các thành phần chức năng trong một phiên cơ bản mà có thể thiết lập sự chuyển hướng là S-CSCF của thuê bao đích. Thông tin thuộc tính thuê bao nhận được từ HSS bởi bản tin “Cx-pull” trong quá trình đăng kí có thể chứa nguyên nhân của sự chuyển hướng phiên. S-CSCF#2 gửi yêu cầu SIP INVITE tới I-CSCF của thuê bao đích mới (I-CSCF#F trong lược đồ). Trong trường hợp mà thuê bao đích hiện tại vẫn chưa được đăng kí ở phân hệ IMCN, I-CSCF có thể phân bổ một S-CSCF tạm thời để thực hiện điều khiển dịch vụ thay mặt cho thuê bao đích đã dự định. S-CSCF tạm thời này đóng vai trò của SCSCF#2 trong các luồng thông tin sau đây.

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

iiiii

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

Dịch vụ được triển khai bởi luồng thông tin này là đặc trưng cho “chuyển tiếp phiên tuyệt đối”, “chuyển tiếp phiên khả biến” hoặc “chuyển tiếp phiên lựa chọn”. SCSCF#2 cũng có thể sử dụng báo nhận cho các phiên hiện tại trong quá trình tại UE và thi hành “chuyển tiếp phiên bận” trong cách này. Điều này được thể hiện theo các luồng thông tin sau :

Hình 3.39 Chuyển hướng phiên được khởi tạo bởi S-CSCF tới IMS. Từng bước xử lí như sau: 1. Yêu cầu SIP INVITE được gửi từ UE tới S-CSCF#1 bằng các thủ tục luồng khởi tạo. 2. S-CSCF#1 thực hiện bất kì một logic điều khiển dịch vụ nào phù hợp để thực hiện thiết lập phiên. 3. S-CSCF#1 thực hiện phân tích địa chỉ đích và xác định thuê bao đích thuộc về nhà vận hành mạng nào. Bản tin INVITE được gửi tới I-CSCF của nhà khai thác mạng đó, và có thể tùy chọn qua một I-CSCF(THIG) nếu như S-CSCF#1 nằm trong mạng của nhà khai thác mạng khác với I-CSCF. 4. I-CSCF truy vấn HSS về thông tin vị trí hiện tại của thuê bao đích. 5. HSS đáp lại bằng địa chỉ của S-CSCF hiện thời cho thuê bao kết cuối. 6. I-CSCF gửi yêu cầu INVITE tới S-CSCF#2– là nơi điều khiển kết cuối phiên. 7. S-CSCF#2 thực hiện bất kì một logic điều khiển dịch vụ nào phù hợp để thiết lập phiên này. Như một kết quả của các logic điều khiển dịch vụ S-CSCF#2 xác định rằng phiên sẽ được chuyển hướng sang một URL đích mới trong phạm vi của phân hệ đa phương tiện IP. Dựa và cách xử lí của nhà khai thác

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

jjjjj

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

và thuộc tính thuê bao S-CSCF#2 có thể giới hạn các luồng phương tiện được phép trong phiên chuyển hướng. 8. S-CSCF#2 gửi yêu cầu SIP INVITE tới I-CSCF (I-CSCF#F) của nhà khai thác mạng của thuê bao được chuyển đến. Yêu cầu INVITE này có thể tùy chọn qua một I-CSCF(THIG) nếu như S-CSCF#2 là mạng của nhà vận hành mạng khác với I-CSCF#F. 9. I-CSCF#F truy vấn HSS (HSS#F) về thông tin vị trí hiện tại cảu thuê bao đích. 10. HSS#F gửi lại địa chỉ của Serving-CSCF hiện tại (S-CSCF#F) cho thuê bao kết cuối. 11. I-CSCF gửi yêu cầu INVITE tới S-CSCF#F–nơi điều khiển kết cuối phiên. 12. S-CSCF#F thực hiện bất kì một logic điều khiển dịch vụ nào phù hợp để thử thiết lập phiên. 13. S-CSCF#F gửi yêu cầu INVITE về phía thuê bao đích theo các thủ tục luồng kết cuối. 14. UE đích đáp lại bằng bản tin SDP và thiết lập phiên được tiếp diễn như thông thường. 3.10.4.2 Chuyển hướng phiên sang đầu cuối PSTN (S-CSCF#2 gửi INVITE) S-CSCF của người dùng đích (S-CSCF#2) có thể xác định rằng phiên sẽ được chuyển hướng sang một kết cuối PSTN; ví dụ đầu cuối miền chuyển mạch kênh hoặc PSTN. Để chuyển hướng phiên sang đầu cuối PSTN, nơi mà S-CSCFcủa người bị gọi (S-CSCF#2) muốn giữ nguyên tuyến báo hiệu SIP cũ, S-CSCF gửi bản tin INVITE về phía thuê bao đích theo thủ tục kết cuối. Trong trường hợp thuê bao đích không được đăng kí trong phân hệ IMCN thì ICSCF có thể phân bổ một S-CSCF tạm thời để thực hiện điều khiển dịch vụ thay mặt cho đầu cuối đích dự định. S-CSCF tạm thời này nhận nhiệm vụ của S-CSCF#2 ở luồng thông tin sau. Điều khiển chuyển hướng sang đầu cuối PSTN là nơi S-CSCF#2 gửi bản tin INVITE được thể hiện như trong hình sau:

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

kkkkk

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

Hình 3.40 Chuyển hướng phiên sang kết cuối PSTN Từng bước xử lí như sau: 1. Yêu cầu INVITE được gửi từ UE#1 tới S-CSCF#1 bằng các thủ tục luồng khởi tạo. 2. S-CSCF#1 thực hiện bất kì một logic điều khiển dịch vụ nào phù hợp để thiết lập phiên. 3. S-CSCF#1 thực hiện phân tích địa chỉ đích và xác định thuê bao thuộc về nhà khai thác mạng nào. Bản tin INVITE được gửi từ I-CSCF tới nhà khai thác mạng đó và có thể tùy chọn qua một I-CSCF(THIG) nếu I-CSCF#1 ở trong một mạng của nhà khai thác khác với I-CSCF. 4. I-CSCF truy vấn HSS về thông tin vị trí hiện tại của thuê bao đích. 5. HSS đáp ứng lại địa chỉ của Serving-CSCF hiện tại (S-CSCF#2) cho thuê bao kết cuối. 6. I-CSCF gửi yêu cầu INVITE tới S-CSCF#2–là nơi điều khiển kết cuối phiên. 7. S-CSCF#2 thực hiện bất kì một logic điều khiển dịch vụ nào phù hợp để thiết lập phiên. Như kết quả của các logic điều khiển dịch vụ này, S-CSCF#2 xác định rằng phiên sẽ được chuyển sang một đầu cuối PSTN. S-CSCF#2 xác định rằng nó muốn giữ lại tuyến báo hiệu SIP cũ. 8. S-CSCF#2 gửi bản tin INVITE tới thuê bao đích theo các thủ tục luồng kết cuối. 9. Thuê bao đích đáp ứng bằng bản tin SDP và thiết lập phiên được tiến hành như bình thường.

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

lllll

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

Chuyển hướng phiên sang đầu cuối PSTN (Chuyển hướng sang UE#1 khởi tạo) S-CSCF của người dùng đích (S-CSCF#2) có thể xác định rằng phiên có thể chuyển hướng sang một đầu cuối PSTN ví dụ đầu cuối miền chuyển mạch kênh hoặc PSTN. Để cho phiên chuyển hướng sang đầu cuối PSTN nơi mà S-CSCF của thuê bao bị gọi (S-CSCF#2) muốn sử dụng phương pháp SIP REDIRECT, S-CSCF#2 sẽ gửi thông tin đích mới (thông tin đầu cuối PSTN) tới người khởi tạo (UE#1). Người khởi tạo (UE#1) sau đó có thể thiết lập phiên mới để chuyển hướng tới đích được chỉ rõ bởi S-CSCF#2. Điều khiển chuyển hướng sang một đầu cuối PSTN là nởi mà S-CSCF#2 REDIRECT tới người khởi tạo UE#1 được thể hiện trong hình sau:

Hình 3.41 Chuyển hướng phiên sang kết cuối PSTN (REDIRECT tới UE#1 khởi tạo) Từng bước xử lí như sau: 1. Yêu cầu INVITE được gửi từ UE#1 tới S-CSCF#1 bằng các thủ tục luồng khởi tạo. 2. S-CSCF#1 thực hiện bất kì một logic điều khiển dịch vụ nào phù hợp để thiết lập phiên. 3. S-CSCF#1 thực hiện phân tích địa chỉ đích và xác định thuê bao đích đó thuộc về nhà khai thác mạng nào. Bản tin INVITE được gửi từ I-CSCF tới nhà vận hành đó và có thể tùy chọn qua một I-CSCF(THIG) nếu như S-CSCF#1nằm trong mạng của nhà vận hành khác với I-CSCF. 4. I-CSCF truy vấn HSS về thông tin vị trí hiện tại của thuê bao đích. 5. HSS đáp lại địa chỉ của Serving-CSCF hiện thời (S-CSCF#2) cho thuê bao kết cuối.

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

mmmmm

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

6. I-CSCF gửi yêu cầu INVITE tới S-CSCF#2–là nơi sẽ điều khiển kết cuối phiên. 7. S-CSCF#2 thực hiện bất kì một logic điều khiển dịch vụ nào phù hợp để thiết lập phiên. Như kết quả của logic điều khiển dịch vụ này, S-CSCF#2 xác định được rằng phiên sẽ được chuyển hướng sang một đầu cuối PSTN. S-CSCF#2 quyết định rằng nó muốn sử dụng phương pháp SIP REDIRECT để gửi thông tin đích đổi hướng tới người khởi tạo (UE#1). 8. S-CSCF#2 gửi đáp ứng đổi hướng SIP tới I-CSCF với đích thay đổi. 9. I-CSCF gửi đáp ứng đổi hướng tới S-CSCF#1 chứa đích thay đổi. 10. S-CSCF#2 gửi đáp ứng đổi hướng tới UE#1 chứa đích thay đổi. 11. UE#1 thiết lập một phiên để “đổi hướng sang đầu cuối PSTN” theo các thủ tục khởi tạo di động đã được hỗ trợ trong UE. 3.10.4.3 Chuyển hướng phiên được thiết lập bởi S-CSCF tới tất cả các điểm đầu cuối S-CSCF trong các ngữ cảnh trước đây có thể xác định được phiên được chuyển hướng sang một đầu cuối bên ngoài hệ thống đa phương tiện IP và bên ngoài miền chuyển mạch kênh. Ví dụ đích đó trong một trang web, địa chỉ email vv. Nó chấp nhận tình huống này bởi URL được chuyển hướng là khác với một SIP hay một URL thoại. Điều khiển chuyển hướng tới tất cả các URL được thể hiện trong các luồng thông tin sau:

Hình 3.42 Chuyển hướng phiên được khởi tạo bởi S-CSCF tới tất cả các điểm đầu cuối

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

nnnnn

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

Từng bước xử lí như sau: 1. Yêu cầu INVITE SIP được gửi từ UE tới S-CSCF#1 bằng các thủ tục luồng khởi tạo. 2. S-CSCF#1 thực hiện bất kì một logic điều khiển dịch vụ nào phù hợp để thiết lập phiên. 3. S-CSCF#1 thực hiện phân tích địa chỉ đích và xác định thuê bao thuộc về nhà khai thác mạng nào. bản tin INVITE sẽ được gửi từ I-CSCF cho nhà khai thác mạng đó và có thể tùy chọn qua một I-CSCF(THIG) nếu như S-CSCF#1 nằm trong một mạng thuộc về nhà khai thác khác với I-CSCF. 4. I-CSCF truy vấn HSS về thông tin vị trí hiện tại của thuê bao đích. 5. HSS đáp lại địa chỉ của Serving-CSCF hiện thời (S-CSCF#2) cho thuê bao kết cuối. 6. I-CSCF gửi yêu cầu INVITE tới S-CSCF#2 là nơi điều khiển kết cuối phiên. 7. S-CSCF#2 thực hiện bất kì một logic điều khiển dịch vụ nào phù hợp để thiết lập phiên. Như kết quả của logic điều khiển dịch vụ này, S-CSCF#2 xác định rằng phiên sẽ được chuyển sang một URL đích mới bên ngoài IMS và bên ngoài miền chuyển mạch kênh ví dụ khác với một SIP hay một URL thoại. 8. S-CSCF#2 gửi đáp ứng chuyển hướng SIP quay lại I-CSCF với đích đổi hướng nằm trong tất cả các URL. 9. I-CSCF gửi đáp ứng đổi hướng quay lại S-CSCF#1, chứa dụng đích đổi hướng. 10. S-CSCF#1 gửi đáp ứng đổi hướng quay lại UE#1. 11. UE#1 thiết lập phiên tới đích đã được chỉ thị. 3.10.4.4 Chuyển hướng phiên được thiết lập bởi P-CSCF Một trong các thành phần chức năng trong một phiên cơ bản mà có thể thiết lập sự chuyển hướng là P-CSCF của thuê bao đích. Trong sự điều khiển thiết lập một phiên lối vào, thông thường P-CSCF gửi yêu cầu INVITE tới UE đích và truyền lại nó nếu cần thiết để nhận được báo nhận chỉ thị chấp nhận của UE. Trong trường hợp thuê bao đích không thể đến được phân hệ IM CN (vì chuyển mạng ra ngoài vùng phục vụ hoặc do mất Pin nhưng đăng kí vẫn còn hiệu lực) thì PCSCF có thể thiết lập một sự thay đổi về phiên. P-CSCF truyền thông tin cho S-CSCF

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

ooooo

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

về sự đổi hướng phiên này, mà không cần chỉ rõ vị trí, S-CSCF xác định đích mới và thực hiện theo các phiên 1, 2 hoặc 3 phía trên tùy theo loại đích. Điều này được thể hiện như luồng thông tin sau đây:

Hình 3.43 Chuyển hướng phiên được khởi tạo bởi P-CSCF. 1. Yêu cầu INVITE SIP được gửi từ UE tới S-CSCF#1 băng các thủ tục luồng khởi tạo. 2. S-CSCF#1 thực hiện bất kì một logic điều khiển dịch vụ nào phù hợp để thiết lập phiên. 3. S-CSCF#1 thực hiện phân tích địa chỉ đích để xác định thuê bao thuộc về nhà khai thác mạng nào. yêu cầu INVITE được gửi từ I-CSCF tới nhà khai thác mạng đó và có thể tùy chọn qua một I-CSCF(THIG) nếu S-CSCF nằm trong một mạng khác với I-CSCF. 4. I-CSCF truy vấn HSS về thông tin vị trí hiện thời của thuê bao đích. 5. HSS đáp lại địa chỉ của Serving CSCF hiện thời (S-CSCF#2) cho thuê bao kết cuối. 6. I-CSCF gửi yêu cầu INVITE tới S-CSCF#2-nơi sẽ điều khiển kết cuối phiên. 7. S-CSCF#2 thực hiện bất kì một logic điều khiển dịch vụ nào phù hợp để thiết lập phiên. 8. S-CSCF#2 gửi yêu cầu INVITE tới P-CSCF#2. 9. P-CSCF#2 gửi yêu cầu INVITE tới UE#2. 10. Khi đã hết thời gian để P-CSCF đợi đáp ứng từ UE#2. Thì P-CSCF thừa nhận rằng UE#2 không thể với tới được.

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

ppppp

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

11. P-CSCF#2 đưa ra một đáp ứng không khả thi, không cần chứa một đích mới và gửi bản tin này tới S-CSCF#2. 12. S-CSCF#2 thực hiện bất kì một logic điều khiển dịch vụ nào phù hợp để thiết lập chuyển hướng phiên này. nếu người dùng không thuê bao dịch vụ chuyển hướng phiên hoặc không cung cấp một sự chuyển tiếp đích, thì S-CSCF có thể kết thúc thiết lập phiên bằng một thông báo lỗi. Mặt khác, S-CSCF#2 cung cấp một URL đích mới, có thể là một số điện thoại, một địa chỉ email, một trang web hay bất kì một thứ nào khác mà có thể được thể hiện như một URL. Xử lí sẽ được tiếp tục theo các phần con 1, 2 và 3 trên tùy theo loại URL đích. 3.10.4.5 Chuyển hướng phiên được thiết lập bởi UE Thành phần chức năng tiếp theo trong một phiên cơ bản có thể thiết lập một sự thay đổi hướng phiên là UE của thuê bao đích. UE có thể thực hiện xử lí đặc điểm đặc tả khách hàng và quyết định của nó để chuyển hướng phiên này dựa vào những thứ như nhận dạng chủ gọi, các phiên hiện tại đã thành công, các ứng dụng khác hiện tại đang được truy nhập vv. UE gửi đáp ứng đổi hướng SIP tới P-CSCF của nó, P-CSCF này lại gửi theo tuyến báo hiệu tới S-CSCF#1, S-CSCF#1 thiết lập một phiên tới đích mới. Dịch vụ được bổ sung từ các luồng thông tin này điển hình là “chuyển tiếp phiên bận”, “chuyển tiếp phiên khả biến” hoặc “chuyển tiếp phiên chọn lựa”. Điều này được thể hiện theo các luồng thông tin sau:

Hình 3.44 Chuyển hướng phiên được thiết lập bởi UE.

Từng bước xử lí như sau:

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

qqqqq

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

1. Yêu cầu INVITE được gửi từ UE tới S-CSCF#1 bằng các thủ tục luồng khởi tạo. 2. S-CSCF#1 thực hiện bất kì một logic điều khiển dịch vụ nào phù hợp để thiết lập phiên. 3. S-CSCF#1 thực hiện phân tích địa chỉ đích để xác định thuê bao đích thuộc về nhà khai thác mạng nào. Bản tin INVITE được gửi từ I-CSCF tới nhà khai thác mạng đó và có thể tùy chọn qua một I-CSCF(THIG) nếu S-CSCF#1 nằm trong mạng của nhà vận hành khác với I-CSCF. 4. I-CSCF truy vấn HSS về thông tin vị trí hiện thời của thuê bao đích. 5. HSS đáp lại bằng địa chỉ của Serving CSCF hiện thời (S-CSCF#2) cho thuê bao kết cuối. 6. I-CSCF gửi yêu cầu INVITE tới S-CSCF#2 –là nơi điều khiển kết cuối phiên. 7. S-CSCF#2 thực hiện bất kì một logic điều khiển dịch vụ nào để thiết lập phiên. 8. S-CSCF#2 gửi yêu cầu INVITE tới P-CSCF#2. 9. P-CSCF#2 gửi yêu cầu INVITE tới UE#2. 10. UE#2 xác định rằng phiên sẽ bị chuyển hướng với tùy chọn cung cấp URL đích mới. URL đích mới này có thể là một số điện thoại, một địa chỉ email, một trang web, hay bất kì một thứ nào khác mà có thể đưa ra như một URL. Đáp ứng chuyển hướng phiên được gửi tới P-CSCF#2. 11. P-CSCF#2 gửi đáp ứng chuyển hướng tới S-CSCF#2. 12. S-CSCF#2 thực hiện bất kì một điều khiển dịch vụ nào phù hợp để chuyển hướng phiên này. Nếu UE#2 không thuê bao dịch vụ chuyển hướng phiên hoặc không cung cấp một URL đích mới nào thì S-CSCF#2 có thể cung cấp một hoặc có thể kết thúc thiết lập phiên bằng một bản tin thông báo lỗi. URL đích mới có thể là một số điện thoại, một địa chỉ email, một trang web hay bất kì cái gì có thể thể hiện như một URL. Quá trình xử lí sẽ được tiếp tục bằng các thủ tục trong phần 1, 2 hoặc 3 ở trên tùy theo loại URL. 3.10.4.6 Chuyển hướng phiên được thiết lập sau khỉ thiết lập mạng mang UE của thuê bao đích có thể yêu cầu phiên được chuyển hướng sau khoảng thời gian báo hiệu chuông thuê bao. UE cũng có thể xử lí các đặc điểm đặc tả khách hàng để nó quyết định chuyển hướng phiên này dựa và những thứ như nhận dạng chủ gọi,

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

rrrrr

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

các phiên đang tiến hành, và các ứng dụng khác hiện tại đang được truy nhập vv. UE gửi đáp ứng chuyển hướng SIP tới P-CSCF của nó, P-CSCF này gửi quay lại theo tuyến báo hiệu tới điểm đầu cuối khởi tạo, điển đầu cuối khởi tạo thiết lập một phiên tới đích mới. Dịch vụ được triển khai từ luồng thông tin này điển hình là “chuyển tiếp phiên không trả lời”. Chuyển hướng phiên tới một đầu cuối IMS được thể hiện như các luồng thông tin sau:

Hình 3.45 Chuyển hướng phiên sau khi đã thiết lập mạng mang Từng bước xử lí như sau: 1-10. Điều khiển thiết lập phiên cơ bản thông thường, thiết lập kênh mang và thông báo cho thuê bao đích. 11. Vì lí do hết giờ hoặc các chỉ thị khác, UE#2 quyết định phiên hiện tại sẽ được chuyển hướng tới một URL đích mới. URL đích mới này có thể là một số điện

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

sssss

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

thoại, một địa chỉ email, một trang web hay một một cài gì đó được thể hiện như một URL. Đáp ứng thay đổi hướng được gửi tới P-CSCF#2. 12. P-CSCF#2 thu hồi lại tài nguyên QoS đã trao quyền cho phiên hiện tại. 13. P-CSCF#2 gửi đáp ứng thay đổi hướng tới S-CSCF#2. 14. S-CSCF#2 thực hiện bất kì một điều khiển dịch vụ nào phù hợp để đổi hướng cho phiên này. Nếu UE#2 không thuê bao dịch vụ chuyển hướng phiên hoặc không cung cấp một URL đích mới thì S-CSCF#2 có thể kết thúc thiết lập phiên này bằng đáp ứng lỗi. URL đích mới có thể là một số điện thoại, một địa chỉ email, một trang web hay bất kì thứ gì khác có thể thay mặt một URL. S-CSCF#2 đưa ra một URL riêng để tự đánh địa chỉ cho nó, chứa đựng đích mới. 15. S-CSCF#2 gửi đáp ứng chuyển hướng SIP quay lại I-CSCF chứa địa chỉ URL riêng tới S-CSCF#2. 16. I-CSCF gửi đáp ứng đổi hướng quay lại S-CSCF#1 chứa đựng đích chuyển hướng. 17. S-CSCF#1 của sự chuyển hướng mà đã xuất hiện trong sự thiết lập phiên này, và nếu như quá mức thì sẽ bỏ qua phiên. S-CSCF#1 lưu trữ thông tin đích mới và đưa ra một địa chỉ URL của chính nó tới thông tin lưu trữ và đưa ra một đáp ứng chuyển hướng phiên thay đổi với URL riêng. 18. S-CSCF#1 gửi đáp ứng chuyển hướng đã được thay đổi tới P-CSCF#1. 19. P-CSCF#1 gửi đáp ứng chuyển hướng tới UE#1. 20. UE#1 đặt lại và giải phóng tất cả các tài nguyên của phiên trước đây, và thiết lập một yêu cầu INVITE mới tới địa chỉ đã được cung cấp trong đáp ứng chuyển hướng. Yêu cầu INVITE mới này được gửi tới P-CSCF#1. 21. P-CSCF#1 gửi yêu cầu INVITE tới S-CSCF#1. 22. S-CSCF#1 lây lại thông tin thuê bao đích đã được lưu trong bước 17 và thực hiện thực hiện bất kì một điều khiển dịch vụ nào khác mà phù hợp để thiết lập phiên mới này. 23. S-CSCF#1 xác định nhà khai thác mạng của địa chỉ đích mới. Bản tin INVITE được gửi tới I-CSCF#2 24. I-CSCF#2 gửi INVITE tới S-CSCF#2.

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

ttttt

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

25. S-CSCF#2 giải mã URL riêng đó để xác định nhà khai thác mạng của đích mới và gửi yêu cầu INVITE tới I-CSCF của nhà khai thác mạng đó. 26. Phần còn lại để hoàn thành phiên này được tiến hành như thông thường.

3.11 Các thủ tục phiên kết cuối di động với thuê bao chưa biết
Phần này mô tả luồng thông tin cho thủ tục kết cuối di động với một thuê bao chưa được biết. Thuê bao chưa biết là trường hợp mà yêu cầu phiên được tạo từ một nhận dạng người dùng chung không đúng, không được đưa ra hoặc đã bị xóa bỏ Xác định thuê bao chưa được biết được tiến hành trong HSS và/hoặc SLF.

3.11.1 Xác định thuê bao chưa biết trong HSS
Hình sau đây thể hiện trạng thái chưa biết của một người được yêu cầu được xác định trong HSS. I-CSCF yêu cầu thông tin về thuê bao được với tới và HSS đáp ứng lại I-CSCF bằng một chỉ thị về thuê bao là không biết. I-CSCF sử dụng chỉ thị rằng thuê bao chưa được biết gửi lại người khởi tạo để truyền thông tin rằng thuê bao là chưa được biết.

Hình 3.46 HSS xác định thuê bao chưa biết 1. I-CSCF nhận một INVITE 2. I-CSCF truy vấn HSS về thông tin vị trí hiện tại. 3. HSS đáp ứng lại băng chỉ thị rằng thuê bao là chưa được biết. 4. I-CSCF đáp ứng cho người khởi tạo rằng thuê bao là chưa biết.

3.11.2 Xác định thuê bao chưa biết trong SLF
Trạng thái chưa được biết của người dùng được yêu cầu được quyết định trong SLF. I-CSCF yêu cầu thông tin về thuê bao được với tới và SLF đáp ứng lại I-CSCF bằng một chỉ thị rằng thuê bao là không biết. I-CSCF sử dụng chỉ thị rằng thuê bao là không biết gửi lại người khởi tạo rằng thuê bao đích là không biết.

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

uuuuu

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

Hình 3.47 SLF xác định thuê bao chưa biết. 1. I-CSCF nhận một yêu cầu INVITE và bây giờ phải truy vấn vị trí dữ liệu của thuê bao. 2. I-CSCF gửi Dx-SLF-Query tới SLF chứa các tham số nhận dạng thuê bao đặt trong yêu cầu INVITE. 3. SLF tìm trong cơ sở dữ liệu của nó nhận dạng thuê bao được truy vấn. 4. SLF trả lời bằng một chỉ thị rằng thuê bao là không biết. 5. I-CSCF đáp ứng cho người đã khởi tạo yêu cầu rằng thuê bao là không biết.

TỔNG KẾT ĐÁNH GIÁ CUỐI CÙNG
Với nội dung đưa ra là tìm hiểu kiến trúc mạng IMS trong mạng NGN, đề tài đã kiến giải được mô hình kiến trúc IMS của 3GPP trong mạng NGN, phân tích được vị trí vai trò, nhiệm vụ, chức năng các phần tử trong IMS. Trình bày được các thủ tục trên các giao diện IMS để nó có thể hỗ trợ các ứng dụng đa phương tiện IP. Bên cạnh đó đề tài

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

vvvvv

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

còn đưa ra mô hình tổng quan mạng NGN và so sánh kiến trúc IMS của một số tổ chức tiêu chuẩn khác. Đây là nội dung chứa đựng các thông tin mới về công nghệ mạng lõi để định hướng phát triển mạng viễn thông hiện nay tiến đến mạng NGN có đủ năng lực cung cấp đa loại hình dịch vụ và dịch vụ đa phương tiện cho người dùng đầu cuối. Để thực hiện mục tiêu đặt ra, đề tài đã thực hiện các nội dung như sau: 1. Tiến hành phân tích tình hình mạng viễn thông hiện nay để thấy được những bất cập về công nghệ mạng và dịch vụ đối với sự bùng phát về nhu cầu sử dụng dịch vụ viễn thông của người dùng đầu cuối. Từ đó thấy được xu hướng tiến đến NGN để tích hợp dịch vụ và hội tụ mạng lõi là vấn đề tất yếu. 2. Tìm hiểu và phân tích phân hệ IMS trong phần mạng lõi của NGN để thấy được vai trò hội tụ mạng và tích hợp dịch vụ của phân hệ này. Hội tụ mạng và tích hợp dịch vụ là vấn đề then chốt khi xây dựng NGN. 3. Trình bày các thủ tục, các yêu cầu trên các giao diện của IMS để thấy được hoạt động của phân hệ này trong NGN. Nội dung này giúp chúng ta hiểu sâu phương thức hoạt động và chức năng của từng phần tử trong IMS để biết được phần tử ấy có khả năng cung cấp dịch vụ gì cho mạng. 4. Ngoài ra đề tài còn trình bày giao thức SIP, đây là giao thức được 3GPP chọn và sử dụng làm giao thức báo hiệu trên các giao diện phần lõi của IMS. IMS đang là tiêu điểm thảo luận của các tổ chức chuẩn hóa viễn thông và các công ty điện tử tin học, với phạm vi đề tài không thể trình bày hết các khía cạnh của IMS, đề tài chỉ đưa ra cái nhìn tổng quan nhất về phương thức hoạt động của IMS trong NGN, do vậy rất mong được sự chú thích của người đọc về nội dung của đề tài này. Xin cảm ơn !

TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] ĐỀ TÀI: Phương án nâng cấp mạng đường trục quốc gia tiến tới cấu trúc mạng thế hệ sau của tổng công ty-Vũ Văn San [2] GIÁO TRÌNH: Thông tin di động 3G-Nguyễn Phạm Anh Dũng

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

wwwww

Đồ án tốt nghiệp đại học

Mục lục

Công nghệ chuyển mạch IP-Hoàng Trọng Minh [3] 3GPP TS 23. 002: "Network Architecture". [4] 3GPP TS 22. 228: "Service requirements for the IP multimedia core network subsystem" [5] 3GPP TS 24. 229: " IP Multimedia Call Control based on SIP and SDP; Stage 3" [6] 3GPP TS 32. 225: ” Telecommunication Management; Charging Management; Charging Data Description for IP Multimedia Subsystem” [7] 3GPP TS 22. 250: “IP Multimedia Subsystem (IMS) group management”; Stage 1” [8] 3GPP TS 26. xxx:” IMS messaging and Presence; Media formats and codecs” [9] 3GPP TS 23. 218: "IP Multimedia (IM) Session Handling; IM call model". [10] 3GPP TS 24. 147: "Conferencing using the IP Multimedia (IM) Core Network (CN) subsystem; Stage 3". [11] 3GPP TS 29. 228: "IP Multimedia (IM) Subsystem Cx and Dx Interfaces; Signalling flows and message contents". [12] 3GPP TS 29. 229: "Cx and Dx Interfaces based on the Diameter protocol, Protocol details". [13] RFC 3261: "SIP: Session Initiation Protocol" [14]3GPP TS 26.235: "Packet Switched Multimedia Applications; Default Codecs". [15] http:\\www. itu. int [16] http:\\www. 3gpp. org [17] http:\\www. 3gpp2. org [18] http:\\www. ietf. org [19] http:\\www. cisco. com

Nguyễn Văn Quân (A), D2001VT

xxxxx

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful