***Chuyên đề Acid Nitric & các dạng bài tập liên quan

***

Lời mở đầu

T

heo chúng tôi được biết acid nitric là một chất quan trọng, có nhiều tính chất phức tạp và ứng
dụng trong đời sống. Hơn nữa HNO3 cũng xuất hiện trong những dạng bài tập mà học sinh hay
gặp trong các kỳ thi mà đặc biệt là thi Đại Học. Thông thường những bài tập về HNO 3 thường

khá phức tạp và xảy ra theo nhiều phương trình phản ứng khác nhau. Để giúp các bạn học sinh hiểu sâu
hơn về HNO3 , đồng thời giải quyết tốt các bài toán một cách nhanh chóng cũng như cũng không còn
lúng túng khi gặp những dạng toán về HNO3 chúng tôi sẽ giới thiệu đến bạn đọc những nội dung sau:

- Giới thiệu chung về HNO3
- Các dạng bài tập về HNO3 và phương pháp giải
- Bài tập tự giải và đáp số
Đó là nội dung mà chúng tôi muốn đề cập đến. Tuy nhiên để có kết quả tốt hơn, các bạn cần thường
xuyên ôn tập, củng cố các chuẩn kiến thức, chuẩn kĩ năng đã được thầy cô truyền dạy ở trường. Với
những kiến thức mà chúng tôi được biết trong quá trình học tập và tìm hiểu trong các tài liệu, chúng tôi
tin rằng đề tài này sẽ giúp ích thiết thực cho các bạn học sinh cũng như bản thân chúng tôi trong quá trình
học tập.
Do thời gian và hiểu biết có hạn, trong qúa trình làm đề tài có thể còn có những khiếm khuyết và mong
mọi người thông cảm. Chúng tôi xin cảm ơn và rất mong nhận được những góp ý xây dựng của thầy cô
giáo và các bạn học sinh để lần sau sẽ hoàn chỉnh hơn.
Tác giả
Học sinh:
Phạm Thị Hương
Nguyễn Thu Hà
Vũ Thị Cẩm Duyên

Trường THPT Quỳnh Lưu I *_ * K49 *_* 11A1
1

***Chuyên đề Acid Nitric & các dạng bài tập liên quan***
I- Tìm hiểu chung về HNO3 :
1. Giới thiệu

Axit Nitric là một hợp chất hóa học có công thức hóa học (HNO3), là một dung dịch nitrat hyđrô (axít
nitric khan). Trong tự nhiên, axít nitric hình thành trong những cơn mưa giông kèm sấm chớp và hiện nay
chúng là một trong những tác nhân gây ra mưa axit

Trường THPT Quỳnh Lưu I *_ * K49 *_* 11A1
2

Nếu một dung dịch có hơn 86% axít nitric. Axít nitric bốc khói có đặc trưng axít nitric bốc khói trắng và axít nitric bốc khói đỏ. nó được gọi là axít nitric bốc khói. tùy thuộc vào số lượng điôxít nitơ hiện diện. Ăn mòn tượng đá do HNO3 Trường THPT Quỳnh Lưu I *_ * K49 *_* 11A1 3 .***Chuyên đề Acid Nitric & các dạng bài tập liên quan*** Mưa axit Nó là một chất axít độc và ăn mòn có thể dễ gây cháy. Axit nitric tinh khiết không màu sắc còn nếu để lâu sẽ có màu hơi vàng do sự tích tụ của các ôxít nitơ.

***Chuyên đề Acid Nitric & các dạng bài tập liên quan*** Ăn mòn đá vôi do axit HNO3 Trường THPT Quỳnh Lưu I *_ * K49 *_* 11A1 4 .

sẽ xảy ra một sự phân hủy một phần với sự tạo ra nitơ điôxít theo phản ứng sau: 4HNO3 → 2H2O + 4NO2 + O2 (72 °C) Điều này có nghĩa axít nitric khan nên được cất chứa ở nhiệt độ dưới 0 °C để tránh bị phân hủy. 3.Lý tính Axít nitric khan tinh khiết (100%) là một chất lỏng với tỷ trọng khoảng 1522 kg/m3 đông đặc ở nhiệt độ -42 °C tạo thành các tinh thể trắng. Trường THPT Quỳnh Lưu I *_ * K49 *_* 11A1 5 . hoặc đỏ ở nhiệt độ cao hơn. axít với điôxít nitơ bốc khói hơi có màu nâu hơi đỏ cho nên mới có tên axít bốc khói trắng và axít bốc khói đỏ như nêu trên. kể cả tại nhiệt độ trong phòng. Lịch sử Sự tổng hợp axít nitric đã được ghi nhận lần đầu vào khoảng năm 800 AD bởi một nhà giả kim người Ả Rập tên là Jabir ibn Hayyan. Chất nitơ điôxít (NO2) vẫn hòa tan trong axít nitric tạo cho nó có màu vàng. sôi ở nhiệt độ 83 °C.***Chuyên đề Acid Nitric & các dạng bài tập liên quan*** 2. Khi sôi trong ánh sáng. Trong khi axít tinh khiết có xu hướng bốc khói trắng khi để ra không khí.

Do tính chất ôxi hóa của nó. H3O+.***Chuyên đề Acid Nitric & các dạng bài tập liên quan*** Axít nitric có thể pha trộn với nước với bất kỳ tỷ lệ nào và khi chưng cất tạo ra một azeotrope một nồng độ 68% HNO3 và có nhiệt độ sôi ở 120. Axít nitric là một axít mạnh với một hắng số cân bằng axít (Ka) = −2: trong dung dịch nước. tính axit: Axít nitric là một monoaxít mạnh. Ôxít nitơ (NOx) tan được trong axít nitric và đặc điểm này ảnh hưởng ít nhiều đến tất cả các đặc trưng lý tính phụ thuộc vào nồng độ của các ôxít này. Axít nitric bị phân hủy khi có nhiệt độ cao hoặc ánh sáng với nồng độ tăng lên mà điều này có thể làm tăng lên sự biến đổi tương đối áp suất hơi trên bề mặt chất lỏng do các ôxít nitơ tạo ra một phần hoặc toàn bộ trong axít. Vì lý do này. 4.H2O) và trihydrat (HNO3·3H2O). ôxít bazơ và cacbonat để tạo thành các muối. nó hoàn toàn điện ly thành các ion nitrat NO3− và một proton hydrat. trong số đó quan trọng nhất là muối amoni nitrat. axít nitric không (ngoại trừ một số ngoại lệ) giải phóng hiđrô khi phản ứng với kim loại và tạo ra các muối thường có trạng thái ôxi hóa cao hơn. axít nitric phản ứng với chất kiềm. tình trạng ăn mòn nặng có thể xảy ra và cần phải bảo vệ thích hợp bằng cách sử dụng các kim loại hoặc hợp kim chống ăn mòn khi chứa axít này. Hóa tính A. một chất ôxi hóa mạnh có thể nitrat hóa nhiều hợp chất vô cơ và là một axít monoproton vì chỉ có một sự phân ly. Trường THPT Quỳnh Lưu I *_ * K49 *_* 11A1 6 . Có hai chất hydrat được biết đến.5 °C tại áp suất 1 atm. hay còn gọi là ion hiđrôni. chủ yếu bao gồm áp suất hơi trên chất lỏng và nhiệt độ sôi cũng như màu sắc được đề cập ở trên. monohydrat (HNO2. Các tính chất axít Là một axít điển hình.

hiđrô (H) thường hiếm khi được tạo ra. C + 4HNO3 → CO2 + 4NO2 + 2H2O hoặc 3C + 4HNO3 → 3CO2 + 4NO + 2H2O b4. ngoại trừ dãy kim loại quý và một số hợp kim. 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O Do axít nitric là một chất ôxi hóa. nhưng đối với axít đặc nguội lại tạo một lớp ôxít kim loại bảo vệ chúng khỏi bị ôxi hóa thêm. Phản ứng với phi kim Khi phản ứng với các nguyên tố á kim. nhiệt độ và tác nhân gây giảm liên quan. đi đôi với việc tạo ra ôxít nitơ (NO).***Chuyên đề Acid Nitric & các dạng bài tập liên quan*** HNO3 + H2O → H3O+ + NO3b.Pt và Au chỉ tan trong nước cường toan (3HCl + HNO3 ) Au + 3HCl + HNO3 → AuCl3 + NO + 2H2O . Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O Tính chất axít thể hiện rõ đối với axít loãng. Fe bị thụ động hóa trong dd HNO3 đặc nguội b. các nguyên tố này thường bị ôxi hóa đến trạng thái ôxi hóa cao nhất và tạo ra điôxít nitơ đối với axít đặc và ôxít nitơ đối với axít loãng. các phản ứng ôxi hóa chủ yếu với axít đặc thường tạo ra điôxít nitơ (NO2). ngoại trừ silic và halogen. Phản ứng với kim loại Là một chất ôxi hóa mạnh.Các đặc tính ôxi hóa b. Cho nên khi kim loại phản ứng với axít nitric loãng và lạnh ( gần 0°C ) thì mới giải phóng hiđrô: Mg(rắn) + 2HNO3 (lỏng) → Mg(NO3)2 (lỏng) + H2 (khí) * Lưu ý: . Tác dụng với hợp chất 12HNO3 + 3FeS → Fe(NO3)3 + Fe2 (SO4)3 + 9 NO + 6H2O 2HNO3 (l) + 3H2S →3S + 2NO + 4H2O 3FeO + 10HNO3(l) →3Fe(NO3)3 + NO + 5 H2O Trường THPT Quỳnh Lưu I *_ * K49 *_* 11A1 7 . Tùy thuộc vào nồng độ axít.1. Trong phần lớn các trường hợp. sản phẩm tạo ra cuối cùng có thể gồm nhiều loại. b. axít nitric phản ứng mãnh liệt với nhiều chất hữu cơ và phản ứng có thể gây nổ.2. hiện tượng này gọ là sự thụ động hóa. sắt (Fe) và nhôm (Al) dễ hòa tan trong dung dịch axít nitric loãng.3. Phản ứng xảy ra với tất cả kim loại.Ag. Cu tác dụng với cả HNO3 loãng cho muối nitrat + NO + H2O . Sự thụ động hóa Dù Crôm (Cr).Al.

và chưng cất hỗn hợp này tại nhiệt độ sôi của axit nitric là 83 °C cho đến khi còn lại chất kết tinh màu trắng. Dung dịch axit nitric cấp thương mại thường có nồng độ giữa 52% và 68% axit nitric. Axit nitric bốc khói trắng thu được có tỷ trọng 1. Axit nitric loãng có thể cô đặc đến 68% axit với một hỗn hợp azeotropic với 32% nước. Trong quy mô phòng thí nghiệm. Việc sản xuất axit nitric được thực hiện bằng công nghệ Ostwald do Wilhelm Ostwald phát minh.51 g/cm³. axit này cũng có thể được tổng hợp bằng cách ôxi hóa ammoniac. Tuy nhiên.. Trong phòng thí nghiệm.. hay nhất là bình cổ công nguyên khối do axit nitric khan tấn công cả nút bần. axit nitric có thể điều chế bằng cách cho nitrat đồng (II) hoặc cho phản ứng những khối lượng bằng nhau nitrat kali (KNO3) vơi axit sulfuric (H2SO4) 96%. còn lưu lại trong bình. Quy trình này cũng được thực hiện dưới áp suất và nhiệt độ giảm trong một bước để tạo ra ít khí điôxit nitơ hơn. Trường THPT Quỳnh Lưu I *_ * K49 *_* 11A1 8 . phương pháp tổng hợp này quan trọng trong việc sản xuất nitrat ammoni từ amôniăc theo công nghệ Haber.Tổng hợp và sản xuất axit nitric Axit nitric được tạo ra bằng cách pha trộn điôxit nitơ (NO2) với nước với sự có mặt của ôxi hay sử dụng không khí để ôxi hóa axít nitrơ cũng tạo ra axit nitric. hyđrô và ôxi là nguyên liệu đầu vào chính. HNO3 có thể bay hơi và tan nhiều trong nước còn H2SO4 bay hơi rất ít dùng H2SO4 đặc và KNO3 rắn để hạn chế lượng nước có mặt trong pứ Đun nóng hỗn hợp là để làm cho HNO3 bị bay tách ra khỏi hỗn hợp pứ H2SO4 + KNO3 = KHSO4 + HNO3 ở nhiệt độ cao hơn H2SO4 + 2KNO3 = K2SO4 + 2HNO3 . Việc cô đặc hơn được thực hiện bằng cách chưng cất với axit sunfuric với vai trò là chất khử nước. cách chưng cất như thế phải được tiến hành bằng dụng cụ thủy tinh với áp suất thấp để tránh phân hủy axit này. nhưng sản phẩm bị pha loãng bởi nước do phản ứng tạo ra. Các mối nối bằng thủy tinh và nút bần cũng nên tránh dùng do axit nitric tấn công các chất này. Axit nitric bốc khói đỏ thu được có thể chuyển thành axit nitric màu trắng.***Chuyên đề Acid Nitric & các dạng bài tập liên quan*** 5.. Cần lưu ý khi thí nghiệm thì phải dùng các trang thiết bị bằng thủy tinh. do sản phẩm cuối cùng có thể sản xuất từ nitơ. và sự rò rỉ có thể cực kỳ nguy hiểm.. ) Chất NOx hòa tan được loại bỏ bằng cách sử dụng áp suất giảm tại nhiệt độ phòng (10-30 phút với áp suất 200 mmHg hay 27 kPa).. áo và da. potassium hydrogen sulfate (KHSO4). H2SO4+ KNO3 → KHSO4 + HNO3 ((*)Tại sao điều chế HNO3 bốc khói phải sử dụng H2SO4 đặc và KNO3 rắn? vì HNO3 và H2SO4 đều là axit mạnh nên để điều chế HNO3 thì không thể dùng phương pháp bình thường cho axit mạnh tác dụng với dd muối.

cũng gọi là axit nitric 100% hay WFNA. +)Thường được dùng làm thuốc thử trong phòng thí nghiệm. HF. Axit nitric bốc khói đỏ hay RFNA. Chất florit này được bổ sung vào để chống ăn mòn trong các bồn chứa kim loại (chất florit tạo ra một lớp florit kim loại bảo vệ kim loại đó). axit nitric được sử dụng để sản xuất thuốc nổ bao gồm nitroglycerin. Trong trường hợp. Trường THPT Quỳnh Lưu I *_ * K49 *_* 11A1 9 . 6.7% hiđro florit.Sử dụng Axit HNO3 là 1 trong những hóa chất cơ bản quan trọng. hoặc IRFNA) có thể làm tăng khi cho thêm thêm khoảng 0. rất gần giống với sản phẩm axit nitric khan. chứa một lượng điôxit nitơ (NO2) đáng kể thoát khỏi dung dịch với màu nâu đỏ. trinitrotoluen (TNT) và cyclotrimethylenetrinitramin (RDX). Một đặc tính kỹ thuật của axit nitric bốc khói trắng là nó có tối đa 2% nước và tối đa 0. Một công thức của RFNA thể hiện ít nhất 17% NO2. axit nitric bị ức chế bốc khói (hoặc IWFNA.***Chuyên đề Acid Nitric & các dạng bài tập liên quan*** Axit nitric bốc khói trắng. cũng như phân bón (như phân đạm một lá nitrat amoni).5% NO2 hòa tan. nhóm khác là 13% NO2. tên lửa.6 đến 0.

***Chuyên đề Acid Nitric & các dạng bài tập liên quan*** Trường THPT Quỳnh Lưu I *_ * K49 *_* 11A1 10 .

và các phản ứng của axít nitric với các hợp chất như cyanit. sau đó cho dung dịch bạc nitrat vào để tìm kết tủa trắng của bạc clorua. ***Ngoài ra.5% đến 2. Axít đặc làm cho màu da người chuyển qua màu vàng do phản ứng với chất protein keratin. 7. Cho axit nitric tác dụng với mẫu thử. Trong kỹ thuật này cần phải dùng axit nitric cực tinh khiết vì một số lượng ion kim loại nhỏ có thể gây ảnh hưởng đến kết quả phân tích. Trường THPT Quỳnh Lưu I *_ * K49 *_* 11A1 11 . +)Trong kỹ thuật ICP-MS và ICP-AES. nó tạo thành nước cường toan. Các phản ứng của axít nitric với nhiều hợp chất vô cơ như turpentine. carbit. axit nitric còn được dùng làm chất thử màu (colorometric test) để phân biệt heroin và morphine.0%) được sử dụng như một hợp chất nền để xác định dấu vết kim loại trong các dung dịch.***Chuyên đề Acid Nitric & các dạng bài tập liên quan*** +)Axit nitric cũng được sử dụng trong phòng thí nghiệm trường học để tiến hành các thí nghiệm liên quan đến việc thử clorit. Vết màu vàng này sẽ chuyển thành màu cam khi được trung hòa.Nguy hiểm Axít Nitric là một chất ôxi hóa mạnh. axit nitric (với nồng độ từ 0. +)Axít này còn được sử dụng trong ngành luyện kim và tinh lọc vì nó phản ứng với phần lớn kim loại và trong các tổng hợp chất hữu cơ. một trong những chất phản ứng có thể hòa tan vàng và bạch kim (platinum). rất mãnh liệt và tự bốc cháy. và bột kim loại có thể gây nổ. Khi kết hợp với axít clohyđric. Một trong những ứng dụng cho IWFNA là một chất ôxi hóa trong nhiên liệu lỏng tên lửa.

B. 3. Dù phản ứng xảy ra với hiệu suất bất kỳ ta đều có: mT = mS.***Chuyên đề Acid Nitric & các dạng bài tập liên quan*** II. m s là khối lượng các chất sau phản ứng. ở đktc). Trong đó chúng ta cần vận dụng các hệ quả Hệ quả1: Gọi mT là tổng khối lượng các chất trước phản ứng. FeO. Phương pháp giải và các dạng bài tập: A) Các định luật cần vận dụng 1. Định luật bảo toàn nguyên tố Nội dung định luật: Tổng khối lượng một nguyên tố trước phản ứng bằng tổng khối lượng của nguyên tố đó sau phản ứng. Tính m? Phân tích đề: Sơ đồ phản ứng Trường THPT Quỳnh Lưu I *_ * K49 *_* 11A1 12 .2 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất..6 gam Fe ngoài không khí sau một thời gian thu được m gam hỗn hợp X gồm Fe. - Nếu có nhiều chất oxi hóa và chất khử thì số mol electron trao đổi là tổng số mol của tất cả chất nhường hoặc nhận electron. thu được 4. Định luật bảo toàn electron Trong phản ứng oxi hóa khử: Số mol electron mà chất khử cho đi bằng số mol electron mà chất oxi hóa nhận về. Khối lượng của cation hoặc anion ta coi như bằng khối lượng của nguyên tử cấu tạo thành. Nội dung định luật có thể hiểu là tổng số mol của một nguyên tố được bảo toàn trong phản ứng. 2. Khi vận dụng định luật bảo toàn electron vào dạng toán này cần lưu ý: - Trong phản ứng hoặc một hệ phản ứng chỉ cần quan tâm đến trạng thái đầu và trạng thái cuối mà không cần quan tâm đến trạng thái trung gian. Các ví dụ điển hình Đề bài 1: Nung nóng 12. Fe2O3 và Fe3O4 . Hỗn hợp này phản ứng hết với dung dịch HNO 3 loãng (dư). Định luật bảo toàn khối lượng: Nội dung: Khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng khối lượng các chất được tạo thành sau phản ứng. Hệ quả 2: Khi cation kim loại kết hợp với anion phi kim để tạo ra các hợp chất ta luôn có: Khối lượng chất = khối lượng của cation+khối lượng anion.

05625*16 = 13.225*3 mol O  2e xO 2 2x N 5  3e  N 2 0.có trong oxit và HNO3(+5) nhận e để đưa về NO (+2). Fe3O4     Fe2O3và Fe du HNO3 dn   NO   Fe2 ( SO4 )3 Fe phản ứng với Oxi cho 3 sản phẩm oxit và lượng sắt dư. Như vậy: + Khối lượng oxit sẽ là tổng của khối lượng sắt và oxi.225 = m + 8* (0. + Cả quá trình chất nhường e là Fe chất nhận là O và HNO3 Giải: Ta có n NO = 0.225 mol Gọi số mol oxi trong oxit là x ta có: Chất khử Chất oxi hóa Fe  Fe3  3e 0.375 (mol) Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:0.***Chuyên đề Acid Nitric & các dạng bài tập liên quan*** Fe  O2 ( kk )  FeO.225 * 3 Tổng electron nhường: 0. ĐS: 13.5(gam).5g Trường THPT Quỳnh Lưu I *_ * K49 *_* 11A1 13 .05625 Mặt khác theo hệ quả 2 BTKL ta có: m  mFe  mO 2 nên: m = 12.225 0.1875 2x + 0. sau đó hỗn hợp oxit này phản ứng với HNO3 đặc nóng đưa lên sắt +3. Trong quá trình Oxi nhận e để đưa về O 2.5 gam.225*3= 2x + 0.5625  x = 0.1875*3) (1) m=13. nFe = 0.1875 mol .1875*3 Tổng electron nhận: 0.6 + 0. (*)Ngoài ra còn có cách giải khác: (chỉ áp dụng cho bài toán với Fe) Sử dụng công thức: 80*số mol Fe = m + 8*( số e trao đổi của khí * số mol khí) Ta có: 80*0.

Quá trình nhường và nhận e: chất khử Chất oxi hóa O  2e  O 2 y Fe  Fe3  3e x N 3x 2y 5 y 4  1e  N O2 0. + HNO3 nhận e để cho NO và NO2. Hòa tan hết X trong dung dịch HNO 3 loãng thu được 5. Chất nhận e là Oxi và HNO 3 .125mol Gọi số mol Fe và O tương ứng trong X là x và y ta có: 56x + 16y = 20 (1).5 (2) Trường THPT Quỳnh Lưu I *_ * K49 *_* 11A1 14 . Giải: Theo đề ra ta có: nNO  nNO2  0. + Số mol HNO3 ban đầu bằng số mol HNO3 trong muối và chuyển về các khí.125x3 (mol) Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 3x = 2y + 0. sau phản ứng thu được 20 gam hỗn hợp X gồm Fe. Tính m và thể tích HNO3 1M đã dùng? Phân tích đề: sơ đồ phản ứng  FeO.125 Tổng electron nhận: 2y + 0.***Chuyên đề Acid Nitric & các dạng bài tập liên quan*** Đề Bài 2: Nung nóng m gam bột sắt ngoài không khí. + Xét cả quá trình ta thấy chỉ có Fe nhường e.125 0. Fe2O3 và Fe3O4 . FeO.125 2 N 5  3e  N O 0.6 lít hỗn hợp khí Y gồm NO và NO2 có tỉ khối so với H2 là 19.125+ 0. Fe3O4     Fe2O3và Fe du Fe  O2 ( kk )  NO2  HNO3  NO  Fe( NO ) 3 3   + Hỗn hợp X gồm Fe và O trong oxit.125 x3 Tổng electron nhường: 3x mol 0.

Hòa tan hết X trong dung dịch HNO 3 đặc.125*3 + 0.3 mol vậy m = 16.3 (mol)  mFe = 16.5 Giải hệ trên ta có x = 0.15  1. Sau một thời gian thu được 10. Theo định luật bảo toàn nguyên tố ta có: muôi Khí nHNO3  nNO  n  3nFe  nNO  nNO2 NO 3 3 nên nHNO  0.125  0.125  1.368 lít NO2 (sản phẩm khử duy nhất ở đktc).2 Như vậy nFe = 0. Fe 2O3 và Fe3O4 .3x3  0. 3 Vậy VHNO  3 1.8 g  VHNO3  1. Nhưng nếu biết tổng số mol Fe trong oxit ta sẽ biết được số mol Fe 2O3. Tính m ? Phân tích đề: Sơ đồ phản ứng Fe2O3   CO to  FeO.15(lít) 1 (*)Áp dụng công thức (1) ta có:80* số mol Fe = 20 + 8*(0.15  1. FeO. Fe3O4     Fe2O3 . Bởi vậy ta dùng chính dữ kiện bài toán hòa tan x trong HNO3 đề tính tổng số mol Fe. chất nhận e là HNO 3.125*1) số mol Fe = 0.15(lít) 1 Đề bài 3: Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam Fe 2O3 nung nóng.8 gam.195mol Trường THPT Quỳnh Lưu I *_ * K49 *_* 11A1 15 . Giải: Theo đề ra ta có: nNO2  0. nóng thu được 4. Fe HNO3 dn   NO2   Fe( NO2 )3 Trong trường hợp này xét quá trình đầu và cuối ta thấy chất nhường e là CO.44 gam chất rắn X gồm Fe.***Chuyên đề Acid Nitric & các dạng bài tập liên quan*** Từ (1) và (2) ta có hệ  56 x  16 y  20   3 x  2 y  0.15 mol.3 và y = 0.

FeO. ở đktc) và dung dịch X. 075mol 2 3 m = 12 gam.15 mol nên nFe O  0.44 (1).1275 Như vậy nFe = 0. Do đó chúng ta sẽ giải bài toán này như sau: Trường THPT Quỳnh Lưu I *_ * K49 *_* 11A1 16 . 44   3x  2 y  0. Như vậy xét cả quá trình chất nhường e là Fe chất nhận e là O và NO3 .344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất. Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng (dư).195 3x Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 3x = 2y + 0. Tính m ? Phân tích đề: Ta coi như trong hỗn hợp X ban đầu gồm Fe và O.195 0. Đề bài 4: Cho 11. Nhận xét: Dĩ nhiên trong bài toán trên ta cũng có thể giải theo cách tính số mol O bị CO lấy theo phương trình: CO   O 2  2 e CO2 và N 5 4  1e  N O2 Sau đó dựa vào định luật bảo toàn khối lượng ta có: m = 10. thu được 1.195 Giải hệ trên ta có x = 0.44 + mO.195 (2) Từ (1) và (2) ta có hệ  56 x  16 y  10.36 gam hỗn hợp gồm Fe.15 và y = 0. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Quá trình nhường và nhận e: Chất khử Chất oxi hóa Fe  Fe3  3e O  2e  O 2 y 2y y 5 x 4 N  1e  N O2 0. Nếu chúng ta biết được số tổng số mol Fe trong X thì sẽ biết được số mol muối Fe(NO3)3 trong dung dịch sau phản ứng.***Chuyên đề Acid Nitric & các dạng bài tập liên quan*** Gọi số mol Fe và O tương ứng trong X là x và y ta có: 56x + 16y = 10.

NO ta có vẫn đặt hệ bình thường tuy nhiên chất nhận e bây giờ là HNO3 thì cho 2 sản phẩm. Quá trình nhường và nhận e: Chất khử Chất oxi hóa Fe  Fe3  3e O  2e  O 2 x y 3x N y 2y 5 2  3e  N O 0.06 mol. 06 2y + 0.18 (2) Từ (1) và (2) ta có hệ  56 x  16 y  11. thu được 1. FeO.***Chuyên đề Acid Nitric & các dạng bài tập liên quan*** Giải: Số mol NO = 0. Hỗn hợp này phản ứng hết với dung dịch HNO 3 loãng (dư).18 (mol) Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 3x = 2y + 0.344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất.16 mol vậy m = 38.36 gam hỗn hợp gồm Fe. Gọi số mol Fe và O tương ứng trong X là x và y ta có: 56x + 16y = 11.16 và y = 0.18 Tổng electron nhường: 3x (mol) Tổng electron nhận: 0. 3 3 Với bài toán này ta cũng có thể quy về bài toán kinh điển: Đốt m gam sắt sau phản ứng sinh ra 11.36   3x  2 y  0.15 Như vậy nFe  nFe ( NO )  0. Fe 2O3 và Fe3O4 . Chúng ta sẽ tính m rồi từ suy ra số mol Fe và từ đó tính số mol của sắt. Phát triển bài toán: Trường hợp 1: Cho nhiều sản phẩm sản phẩm khử như NO 2.72 gam. ở đktc).36 (1).18 Giải hệ trên ta có x = 0. Trường hợp 2: Nếu đề ra yêu cầu tính thể tích hoặc khối lượng của HNO3 thì ta tính số mol dựa vào bảo toàn nguyên tố N khi đó ta sẽ có: muôi Khí nHNO3  nNO  n  3nFe  nNO (nNO2 ) NO 3 3 Trường THPT Quỳnh Lưu I *_ * K49 *_* 11A1 17 .

A. A. NO2. khÝ nit¬ ®ioxit. dung dÞch HNO3 (®Æc nguéi). 6 D. dung dÞch Cu(NO 3)2. VËy M lµ kim lo¹i nµo díi ®©y. CO2. A. CO2. FeSO4. NO2. Fe D.2 gam kim lo¹i M vµo dung dÞch HNO 3 d thu ®îc 0. 5 B. N2 C©u 5: NhiÖt ph©n hoµn toµn Fe(NO3)2 trong kh«ng khÝ thu ®îc s¶n phÈm gåm. mét phÇn hãa n©u trong kh«ng khÝ. A. 7 C©u 4: Ph¶n øng gi÷a FeCO3 vµ dung dÞch HNO3 lo·ng t¹o ra hçn hîp khÝ kh«ng mµu.***Chuyên đề Acid Nitric & các dạng bài tập liên quan*** III. A. Fe(OH)3. O2 C. KNO3 D. Hg(NO 3)2. LiNO3. KNO3 C. CO2. AgNO3 C©u 7: (§¹i häc khèi A-2007) §Ó nhËn biÕt ba axit ®Æc nguéi: HCl. NO2 D. Fe2O3. CuO C. Fe3O4. Fe(NO3)2. O2 C©u 6: Khi bÞ nhiÖt ph©n. Zn(NO3)2. Fe2O3. Zn C .khö lµ. Fe B. chÊt xóc t¸c D. ta dïng thuèc thö lµ. KNO3. Fe(NO3)3. NO2 B. A. d·y muèi nitrat nµo sau ®©y cho s¶n phÈm lµ kim lo¹i. Fe. Ca(NO3)2. chÊt oxi hãa B. Cu B. hçn hîp khÝ ®ã gåm. vai trß cña NaNO3 trong ph¶n øng lµ. m«i trêng. Pb(NO3)2 B. Fe2O3. Ag C©u 3: (§¹i häc khèi A-2007) Cho tõng chÊt: Fe. Al D. Bài tập tự giải : (**)Một số bài tập trong đề thi ĐH C©u 1: (§¹i häc khèi B-2007) Khi cho Cu t¸c dông víi dung dÞch chøa H2SO4 lo·ng vµ NaNO3. khÝ oxi. H2SO4. Mg Trường THPT Quỳnh Lưu I *_ * K49 *_* 11A1 18 . Fe C©u 8: hßa tan hoµn toµn 1. 8 C. O2 B. Fe(OH)2. CO. A. Cu(NO3)2. Cu B. LiNO3. NO D.224 lit khÝ duy nhÊt lµ N2 (®ktc). NO C. NO2. Al C. HNO3 ®ùng riªng biÖt trong 3 lä mÊt nh·n. Kim lo¹i M lµ. nãng. chÊt khö C. Fe2(SO4)3. C©u 2: (Cao ®¼ng khèi A-2007) Kim lo¹i ph¶n øng ®îc víi dung dÞch HCl.Al D. FeO. FeCO3 lÇn lît ph¶n øng víi HNO3 ®Æc. FeO. A. Sè ph¶n øng thuéc lo¹i ph¶n øng oxi hãa .

4 g C. 5.9 g D. Cu D.35 gam C. thu ®îc 6.2 gam C.01 mol khÝ NO (ph¶n øng kh«ng t¹o NH4NO3). 2.94 gam C©u 15: (Cao ®¼ng khèi A-2008) Cho 3.47 gam C 9.5 V1 C. 1.8 gam muèi nitrat cña kim lo¹i M (hãa trÞ II).84 gam Cu ph¶n øng víi 80 ml dung dÞch HNO 3 1M tho¸t ra V1 lÝt khÝ NO 2.12 gam B.33% C.84 gam Cu ph¶n øng víi 80 ml dung dÞch chøa HNO 3 1M vµ H2SO4 0. 0.1 g vµ 2.88 gam B. thu ®îc 8 gam oxit t¬ng øng. 40% C©u 12: (§aÞ häc khèi B-2007) Thùc hiÖn hai thÝ nghiÖm.54 gam so víi ban ®Çu.56 gam D.4 g vµ 5. Trường THPT Quỳnh Lưu I *_ * K49 *_* 11A1 19 .4 gam Zn(NO3)2. 0. A. Gi¸ trÞ cña m lµ.4 gam D. Mg B. PhÇn tr¨m sè mol cña Zn cã trong hçn hîp ban ®Çu lµ. 11. Khèi lîng cña Al vµ Fe trong hçn hîp X t¬ng øng lµ. 50% D. 33. sinh ra 2.81 gam D. 0.1 g C©u 11: Hßa tan hoµn toµn hçn hîp gåm Zn vµ ZnO b»ng dung dÞch HNO 3 lo·ng d. A.67 % B. c¸c thÓ tÝch khÝ ®o ë cïng ®iÒu kiÖn.015 mol khÝ N2O vµ 0. Ca C©u 14: §em nung nãng m gam Cu(NO3)2 sau mét thêi gian råi dõng l¹i. V2 = 2V1 B.6 gam Mg t¸c dông hÕt víi dung dÞch HNO 3 (d).6 g vµ 5. 1.5V1 D. Zn C. BiÕt NO lµ s¶n phÈm khö duy nhÊt. A. V2 = V1 C©u 13: Hßa tan hoµn toµn m gam Al vµo dung dÞch HNO3 rÊt lo·ng th× thu ®îc hçn hîp gåm 0. 8. Khèi lîng muèi Cu(NO3)2 ®· bÞ nhiÖt ph©n lµ. Cho 3. KhÝ X lµ.6 gam C©u 10: Cho 11. KÕt thóc thÝ nghiÖm kh«ng cã khÝ tho¸t ra. M lµ kim lo¹i nµo díi ®©y. 5.6 g B.5 gam B. 1. V2 = 2. A.***Chuyên đề Acid Nitric & các dạng bài tập liên quan*** C©u 9: Hßa tan hoµn toµn m gam Fe vµo dung dÞch HNO3 lo·ng th× thu ®îc 0.448 lit khÝ NO duy nhÊt (®ktc).24 lit khÝ X (s¶n phÈm khö duy nhÊt).9 g vµ 8. 66. A.72 lit khÝ NO (®ktc).1 gam C©u 13: NhiÖt ph©n hoµn toµn 18. 5. dung dÞch thu ®îc cã chøa 8 gam NH4NO3 vµ 113. 8. V2 = 1. A. lµm nguéi vµ ®em c©n thÊy khèi lîng gi¶m ®i 0. 13. 1.0 gam hçn hîp X gåm Al vµ Fe vµo dung dÞch HNO 3 lo·ng d. Quan hÖ gi÷a V1 vµ V2 lµ. Cho 3. 0. A.5M tho¸t ra V2 lÝt NO. Gi¸ trÞ cña m lµ.

09 gam B.56 lit (®ktc) NO (lµ s¶n phÈm khö duy nhÊt). sau khi kÕt thóc ph¶n øng sinh ra 6. 2. 0.***Chuyên đề Acid Nitric & các dạng bài tập liên quan*** A. 2. A. 2. Gi¸ trÞ cña m lµ. 8. sau ph¶n øng kÕt thóc thu ®îc 3.72 gam. NÕu cho m gam hçn hîp X ë trªn vµo mét lîng d axit nitric (®Æc nguéi). ®ktc). 5. C©u 21: (§¹i häc khèi B-2008) Cho m gam hçn hîp gåm Al. A. 35. Khèi lîng muèi khan thu ®îc khi lµm bay h¬i dung dÞch X lµ.06 B.60 C. NO D. thu ®îc dung dÞch X (chØ chøa hai muèi sunfat) vµ khÝ duy nhÊt NO.16 gam Mg t¸c dông víi dung dÞch HNO 3 (d). thu ®îc V lit (®ktc) hçn hîp khÝ X (gåm NO vµ NO2) vµ dung dÞch Y (chØ chøa hai muèi vµ axit d). Trường THPT Quỳnh Lưu I *_ * K49 *_* 11A1 20 . C« c¹n dung dÞch X thu ®îc m gam muèi khan.52 gam C.12 C©u 17: (§¹i häc khèi A-2007) Hßa tan hoµn toµn 12 gam hçn hîp Fe vµ Cu (tØ lÖ mol 1:1) b»ng axit HNO 3.92 gam D.36 D. N2O C. NO2 B. Gi¸ trÞ cña a lµ. C©u 20: (§¹i häc khèi B-2008) Cho 2. 38.04 C. Gi¸ trÞ cña m lµ. N2 C©u 16: (§¹i häc khèi A-2007) Hßa tan hoµn toµn hçn hîp gåm 0. 34.36 gam C. FeO. tho¸t ra 0.52 gam C. Cu vµo dung dÞch HCl d. ë ®iÒu kiÖn tiªu chuÈn) vµ dung dÞch X.50 gam D. 13. 2. 4.48 C©u 18: (§¹i häc khèi B-2007) Nung m gam bét s¾t trong oxi.24 B.36 lit khÝ (®ktc). Gi¸ trÞ cña m lµ.72 lit NO 2 (s¶n phÈm khö duy nhÊt.62 gam C©u 19: (§¹i häc khèi A-2008) Cho 11. 0. A.36 gam mét hçn hîp gåm Fe.88 gam.075 D. 49. A.896 lit NO (®ktc) vµ dung dÞch X. thu ®îc 1. 2. Sau khi ph¶n øng x¶y ra hoµn toµn thu ®îc 0. Hßa tan hÕt hçn hîp X trong dung dÞch HNO3 (d).12 mol FeS 2 vµ a mol Cu2S vµo axit HNO3 (võa ®ñ).32 gam B.32 gam D. Fe3O4 ph¶n øng øng hÕt víi dung dÞch HNO3 lo·ng d. 6. TØ khèi cña X ®èi víi H2 b»ng 19. 0. A. thu ®îc 3 gam hçn hîp chÊt r¾n X.344 lit NO (lµ s¶n phÈm khö duy nhÊt. Gi¸ trÞ cña V lµ. 0.22 gam B. 3. Fe 2O3. 13.

344 lÝt khÝ NO2 (s¶n phÈm khö duy nhÊt.5 gam B.1125 B.25.50 gam. Khèi lîng cña Y lµ 5. 11. 21. thu ®îc dung dÞch X vµ 1.3 gam C.225g Câu2: Cho 11g hỗn hợp Al và Fe vào dd HNO3 loãng dư. 20.42 gam Al b»ng dung dÞch HNO3 lo·ng (d). 10. 106. 78. C. ë ®ktc) vµ dung dÞch Y.08.72lit (đktc) khí NO bay ra. C©u 24: (§¹i häc khèi B-2009) Hßa tan hoµn toµn 1. C©u 25: (Cao ®¼ng khèi A-2009) Hoµ tan hoµn toµn 8.95% vµ 0. 12.96 lit và có tỷ khối đối với hiđrô là 16. D. thì có 6. 2.78. Cho dung dÞch NaOH (d) vµo X vµ ®un nãng. 9.05% vµ 2.05% vµ 0. C. 19. 21.80%.98. D. Khèi lîng Cu(NO3)2 trong hçn hîp ban ®Çu lµ. PhÇn tr¨m khèi lîng cña Al trong hçn hîp ban ®Çu lµ A. thu ®îc dung dÞch X vµ 3. Khối lượng các kim loại Al và Fe trong hỗn hợp đầu lần lượt là: Trường THPT Quỳnh Lưu I *_ * K49 *_* 11A1 21 . 15.1g D. 11.53%. B. C« c¹n dung dÞch X. D. C©u 22: (Cao ®¼ng khèi A-2008) NhiÖt ph©n hoµn toµn 34. nãng thu ®îc 1. (**) Phân loại các dạng bài tập về HNO3 Dạng1: Tính khối lượng kim loại lượng axit và lượng sản phẩm khử tạo thành Câu1: Hòa tan hết m(g) Al trong dd HNO3.95% vµ 2.7g C. trong ®ã cã mét khÝ hãa n©u trong kh«ng khÝ.78.60 gam C.75. B.38.136 lÝt (ë ®ktc) hçn hîp Y gåm hai khÝ kh«ng mµu. sau khi ph¶n øng x¶y ra hoµn toµn thu ®îc m gam kÕt tña.8. kh«ng cã khÝ mïi khai tho¸t ra.862 gam hçn hîp gåm Al vµ Mg vµo dung dÞch HNO3 lo·ng. 34. thu được hỗn hợp khí (đktc) gồm NO và NO2 có thể tích là 8.25. TØ khèi cña hçn hîp khÝ Y so víi khÝ H2 lµ 18. 78. 38. Gi¸ trÞ cña m lµ A.34. PhÇn tr¨m vÒ khèi lîng cña Cu trong hçn hîp X vµ gi¸ trÞ cña m lÇn lît lµ A. 10. C. A.28 gam D. B. giá trị của m là: A.65 gam hh gåm KNO3 vµ Cu(NO3)2 thu ®îc hçn hîp khÝ X cã tØ khèi so víi hi®ro b»ng 18. 8. 9.18 gam.6 gam.25%.52%. 97. 15.23 gam hçn hîp X gåm Cu vµ Al vµo dung dÞch HNO3 ®Æc. Sôc tõ tõ khÝ NH3 (d) vµo dung dÞch Y. 9.4 gam B.5 gam D.344 lÝt (ë ®ktc) hçn hîp khÝ Y gåm hai khÝ lµ N2O vµ N2. thu ®îc m gam chÊt r¾n khan.***Chuyên đề Acid Nitric & các dạng bài tập liên quan*** A 12. C©u 23: (§¹i häc khèi A-2009) Hoµ tan hoµn toµn 12. 8.

2 B. 7. 11. 23g C.24lit Câu10: Một hỗn hợp bột gồm 2 kim loại Mg và Al được chia thành 2 phần bằng nhau Phần1: cho tác dụng với dd HCl dư thu được 3.24 B. Giá trị của V là: A.04g muối. 2. 2M Câu8: Cho 0.56lit B.05mol N2O. 2. 0. 2.464lit hh khí gồm N2O và NO(đktc) có khối lượng bằng 4.1g D. 0.36 lit khí H2 Phần2: hòa tan hết trong dd HNO3 loãng dư thu được một khí không màu hóa nâu trong không khí ( thể tích các khí đo ở đktc). 12.48lit D.1792lit hỗn hợp khí X gồm N2 và NO có dX/H2 = 14. Thể tích khí đo ở đktc bằng: A.73g Câu5: Cho 0.17lit D. 8. 5.76g B.896atm).68 gam Cu vào 120 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 1M và H2SO4 1M. 0. 0.12lit C.56g D. Tính a Câu12: Cho 28g hhA gồm Cu và Ag vào dd HNO3 đặc.36 D. 0. 1. Câu14 : Cho 1. 7. dd Y và 1. 0. khuấy kỹ thu được 2. 4. sau pứ kết thúc thu được ddB và 10 lit NO2 ( 0 0C.28mol Al vào dd HNO3 dư thu được khí NO và dd chứa 62.6lit Câu11: Cho ag Al tác dụng vừa đủ với dd HNO3 loãng. Số mol khí NO thu được là A. Trường THPT Quỳnh Lưu I *_ * K49 *_* 11A1 22 .24lit B. Giá trị của m là: A.2M B.41g hh 2Kl Al và Zn vào 530ml dd HNO3 2M. a) Tính % khối lượng mỗi KL trong hh đầu b) Tính Vdd HNO3 đã tham gia pứ. 7.2.85 Câu7: Cho 18. Câu15: Cho 3.8 Câu9: Hòa tan 5g Cu trong 100ml dd chứa đồng thời 2 axit HNO3 1M và H2SO4 0. 0.36lit C.2M D. sau pứ thu được dd A và 2. 0. thu được dd A và 0.86 g hỗn hợp Mg và Al vào dung dịch HNO3 loãng dư sau phản ứng thu được 560 ml N2O ( đktc) là sản phẩm khử duy nhất . dư.2 B. kết quả khác Câu3: Hòa tan hoàn toàn 12g hỗn hợp Fe và Cu( tỷ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3.65g C.48 Câu4: Cho m(g) Al tan hoàn toàn trong dd HNO3 thấy tạo ra 11.6 C. 0.5g hỗn hợp Fe và Fe3O4 vào 200ml dd HNO3 đun nóng. 5. 16.5M thì giải phóng khí NO duy nhất. 2. Số mol khí NO thu đựoc là: A. Xác định % khối lượng mỗi KL trong hh đầu Câu13: Hoà tan hoàn toàn 9. 0.***Chuyên đề Acid Nitric & các dạng bài tập liên quan*** A.14 Câu6: Cho m(g) Al tác dụng vừa đủ với dd HNO3 tạo ra hỗn hợp khí A gồm 0.84 gam Cu tác dụng với 80 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 1M và HCl 1M sẽ thu được tối đa bao nhiêu lit NO (đktc) Câu16: cho 7. Giá trị của m là: A.9mol Cu vào 400ml dd H2SO4 1M và NaNO3 1M. N2 với tỷ lệ mol tương ứng là 1:2:2. N2O.4M C. 3.28 C. 0. Cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam muối khan.25. 1. 35.2g B.28g. Giá trị của V(lit) là: A.46g kim loại . 3.7g.4g.2lit(đktc) hỗn hợp 3 khí NO.6 D.54g.47g B. và dd Y( chỉ chứa 2 muối và axit dư). Tính % về khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.6g C.4 C. Nồng độ đ HNO3 đã dùng là: A.3. thu được V lit( đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2). 1.5.5.85g D.1 D. sau khi phản ứng hoàn toàn thu được bao nhiêu lít NO (đktc) là spk duy nhất.24lit khí NO(đktc). tỷ khối của X đối với H2 bằng 19.15mol NO và 0.4. 0.

2 gam một kim loại M trong dung dịch HNO 3 ta thu được 4.Zn Câu 28: Hòa tan kim loại M vào HNO3 thu được dung dịch A (không có khí thoát ra).92 gam Cu vào 100 ml dung dịch chứa KNO3 0.2. Biết d H 2 =19. B.NO2) có khối lượng 7.12 lít khí có mùi khai.344lít D.4M thấy sinh ra một chất khí có tỷ khối so với H2 là 15 và dung dịch A a) Tính thể tích khí sinh ra ở đktc b) Tính thể tích dung dịch NaOH 0. C.24 lít khí (đktc) và 23. Câu20: Cho 4.5M tối thiểu cần cho vào dung dịch A để kết tủa toàn bộ ion Cu 2+ có trong dung dịch A Câu18: cho m gam sắt tác dụng với dung dịch HNO3 sau phản ứng thu được dung dịch Y. 0. Tính % về khối lượng của mỗi kim loại có trong hỗn hợp. Fe Câu23: Hoà tan htoàn 62. Tìm kim loại M Câu25: Hòa tan 13g một kim loại có hóa trị không đổi vào HNO3.5 lit dung dịch HNO3 0. sau phản ứng ta thu được 3 muối. dd sau pư không có muối NH4NO3. Cu D. M là? A.48 lít hỗn hợp khí gồm (NO. 0.***Chuyên đề Acid Nitric & các dạng bài tập liên quan*** Câu17: Cho 1. 20 và 80 D. Cho NaOH dư vào dung dịch A thu được 2. Mg C. 0. Xác định M.112lít B. 60 và 40 Dạng2: Xác định tên kim loại Câu22: Hòa tan 16. A. Al D. Tính % khối lượng mỗi kim loại. Sau phản ứng thêm vào NaOH dư thấy bay ra 1.5g hỗn hợp gồm Al và Ag tan trong HNO3 dư thu được dung dịch A và 4. 30 và 70 B. sau pư thu được 4. Trường THPT Quỳnh Lưu I *_ * K49 *_* 11A1 23 . Kim loại M là : A.16M và H2SO4 0.448lít C. Kim loại đó là: A. Fe = 56. Câu 27: Hòa tan hoàn toàn 2. Fe B.2g kết tủa.48lit(đktc) hỗn hợp khí X gồm N2O và N2 . Mg C.48 lít NO (đktc).2g kim loại M trong dung dịch HNO3 dư thu được 8. Al D.2g một kim loại chưa rõ hóa trị bằng dd HNO3 loãng.24 lit NO và NO2 (đktc) có tỷ khối so với H2 bằng 21 ( không còn sản phẩm khử khác).568lít Câu21: Cho 13.6gam. Mg = 24. Zn = 65.1g kim loại M bằng dd HNO3 loãng sau pứ thu được 16. 44 và 56 C. Cu = 64. không hoá nâu trong kk(đkc). Xác định kim loại đã dùng? Câu 26: Hoà tan hoàn toàn 19. Câu24: Hoà tan hoàn toàn 1. 1. A. Xác định kim loại M.3lit hh khí X gồm 2khí không màu. Ca Câu 29: Hòa tan hoàn toàn 19.368 gam hỗn hợp nhôm và kẽm cần vừa đủ 2.7g một kim loại M bằng HNO3 thu được 1.1mol NO (spk duy nhất ) và 2 gam kim loại. Biết tỷ khối của X đối với H2 bằng 18. 1. Tính V? A. D.35 gam một kim loại M bằng dung dịch HNO3 dư đun nóng thu được 2. Fe B. Ca B.(dX/H2O=17. Tính m Câu19: hoà tan hoàn toàn 0.86g Al tan vừa đủ trong 660ml dung dịch HNO3 1M thu được V lít hỗn hợp khí(đktc) gồm N2 và N2O.2) Xác định M. Al C.01M thì không thấy có khí thoát lên.96lít(đktc) hỗn hợp khí gồm NO2 và NO có tỉ lệ thể tích 3:1.12lít khí(đktc) hỗn hợp X gồm 2 X khí không màu trong đó có 1 khí hóa nâu ngoài không khí.

24 lít khí NxOy.92g hỗn hợp X gồm Mg và Fe có tỉ lệ mol 1:3 tác dụng hoàn toàn với HNO3 tạo ra hỗn hợp khí gồm NO và NO2 có thể tích 1.6 gam Cu vào dung dịch HNO3 sau phản ứng thu được hỗn hợp X và 4. 45.48 lit hỗn hợp khí X gồm N2 và NO2 (đktc).2mol Fe và 0. B ĐS : a. 53. N2O4 Câu 34: Hòa tan hoàn toàn 11. N2 Câu35: Hoà tan 0. Trường THPT Quỳnh Lưu I *_ * K49 *_* 11A1 24 .2 g một kloại chưa rõ hoá trị bằng HNO3 loãng.1 Câu37: Hoà tan htoàn 8. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0.3 mol Mg vào HNO3 dư thu được 0.72 lít hỗn hợp khí B gồm NO và một khí X.3g hh 2 kim loại A. Câu40: cho 25. Xác định khí X. Cu bằng dd HNO3 thu được 6. NO D. Câu42: Khi cho 1.4 gam Fe tác dụng với 400ml dung dịch HNO3 1M .7g D. NO B.736 lít (đktc).4mol một sản phảm khử chứa N duy nhất. sản phẩm đó là: A.6M thu được dung dịch X và NO là spk duy nhất . thu được 4. Cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam muối khan. Xác định kim loại. dư.16 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO 3 (dư). Cho tiếp 100ml dung dịch HCl 0. Al(27) D.1g B.5 b. Mg. Câu39: cho 11. 71.896 lít khí NO (ở đktc) và dung dịch X. sau pư thu được 4. Dạng4: Tính khối lượng muối NO3Câu36: Hòa tan hoàn toàn 15. ở đktc). dX/H2=18.48l NO(đktc). Tính khối lượng muối tạo thành và số mol HNO3 đã phản ứng. sau phản ứng cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam muối khan.48lít (đktc) khí NO duy nhất .8 M vào X thì có thu được khí nữa không. sau phản ứng thu được dung dịch X và sản phẩm khử duy nhất là NO.2g Fe vào HNO3 dư thu được dung dịch A và 6. 77. sinh ra 2.2 gam Fe vào 1lit dung dịch HNO3 0. Câu 33: Hòa tan 9. Cu(64) C. a> Tính m muối khan thu được b> Tìm A. B( hoá trị III) trong dd HNO3. Xác định khí X? A. N2O C. A. 17.Fe Câu38: Cho 8. Fe(56) B. NO2 D. Al. N2O C. Zn(65) Câu30: Hoà tan 16. Tính khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi dung dịch X. NH4NO3 B.2 mol Fe và 0. N2O C. NO B.7g C. bao nhiêu lit(đktc) Câu41: Cho 2. Xác định spk.***Chuyên đề Acid Nitric & các dạng bài tập liên quan*** A.24 lít khí X (sản phẩm khử duy nhất. Đem cô cạn dd X thì thu được khối lượng muối khan là: A. với tỉ lệ thể tích là 1:1.6g Mg trong dung dịch HNO3 tạo ra 2.3mol Mg vào dd HNO3 dư thu được 0. Biết rằng sau pư không có muối NH4NO3 Dạng3: Tìm sản phẩm khử Câu31: cho hỗn hợp gồm 0.72 lit khí NO và dd X.9g hỗn hợp 3 kim loại Al. NO2 D. Xác định công thức khí đó. NO2 Câu 32: Cho 3.4mol một sản phẩm khử chứa N duy nhất .6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch HNO3 (dư).

1875mol Dạng5: Tính lượng HNO3 phản ứng Câu43: Cho 8. Thể tích khí sinh ra (ở đktc) là? A. 1. 0. 0. dư thu được dung dịch A và 8.84lít D. Zn . 0. dB/H2 =20.15 mol Cu là (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO) Câu48: Hoà tan hoàn toàn 31.3lít Dạng6: Phản ứng của NO3.584lít B.6lít D. 0. Tính số mol HNO3 đã phản ứng và khối lượng muối khan thu được khi cô cạn A Câu49: Hoà tan hoàn toàn 23.***Chuyên đề Acid Nitric & các dạng bài tập liên quan*** A.48lit khí oxi(đktc). Chất rắn sau khi nung có khối lượng là: Trường THPT Quỳnh Lưu I *_ * K49 *_* 11A1 25 . 3.8M và H2SO4 0.7gam và 0. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn.96 lit hỗn hợp khí B (đktc) gồm N2. 8. Giá trị của V là Câu47: Thể tích dung dịch HNO3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hoà tan hoàn toàn một hỗn hợp gồm 0.2 gam bột Cu tác dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO 3 0.49lít B.02 mol NO. sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất.8mol D. 0.4lít C.15 mol Fe và 0.14 lít.16M và H2SO4 0.8lít B.1mol B. 9. 8.4M thấy sinh ra một chất khí có tỉ khối so với H2 là 15 và dung dịch A. Tính số mol HNO3 đã phản ứng và khối lượng muối khan thu được khi cô cạn A. N2O (không còn spk khác).018mol C. ở đktc).2 mol NO.2g hỗn hợp Al.2g hỗn hợp Fe(NO3)3. Cu bằng dung dịch HNO3 loãng. 358. 35.03 mol NO2 và 0. Mg bằng dung dịch HNO3 loãng.4gam và 0.1 mol N2O (không còn sp khử khác).2g Cu tác dụng với HNO3 loãng vừa đủ thì thể tích acid cần dùng là? A.4lít Dạng7: Nhiệt phân muối NO3- Câu53: nung 67. 0. dư thu được dung dịch A và hỗn hợp khí B gồm 0. Y (có hoá trị duy nhất) trong dung dịch axit HNO3 thu được hỗn hợp khí B gồm 0.74gam và 0.92 g Cu vào 100ml dung dịch chứa đồng thời KNO3 0. 0.trong môi trường axit Câu51: Cho 2.9lít D. Mg. 8. Thể tích khí NO (ở đktc) bay ra khi cho thêm H2SO4 dư vào là? A.2M.3584lít C.074gam và 0.06 mol Fe thì cần số mol HNO3 tối thiểu là (sản phẩm khử duy nhất là NO): Câu46: Cho 3. Câu44: Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp 2 kim loại X.149lít C. Sau phản ứng cho thêm H2SO4 dư vào lại thấy có NO bay ra. Cu(NO3)2 sau pư thu được 4. Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng Câu45: Để hoà tan hết 0.1g hỗn hợp Al. 8. tính nồng độ mol của dung dịch HNO3 ban đầu.32 gam Cu tác dụng vừa đủ với 120 ml dung dịch HNO3 sau phản ứng thu được 4.928 lit (đktc) hỗn hợp NO và NO2 .56g đồng tác dụng với 40ml dung dịch HNO3 2M chỉ thu được NO. Câu50: Khi cho 19. Câu52: Cho 1. 14.

24g C. Trường THPT Quỳnh Lưu I *_ * K49 *_* 11A1 26 .7 gam hỗn hợp Cu. cô cạn dung dịch X thu được 67.Nung hỗn hợp muối khan này đến khối lượng không đổi thì thu được bao nhiêu gam chất rắn.3gam muối khan( không có NH4NO3 ). Mg tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch X. 34g D. 64g B.***Chuyên đề Acid Nitric & các dạng bài tập liên quan*** A. Zn. 46g Câu54: Cho 17.