You are on page 1of 33

I.

ĐẶT VẤN ĐỀ:
1.Tính cấp thiết của vấn đề:
Cái quý nhất của mỗi con người là sức khỏe và trí tuệ. Có sức khỏe tốt sẽ
tạo điều kiện cho trí tuệ phát triển được tốt hơn và ngược lại. Thể dục thể thao
giúp chúng ta có được sức khỏe tốt, từ đó có thể học tập tốt và tham gia các hoạt
động ở nhà trường hay ngoài xã hội đạt hiệu quả cao hơn. Thể dục thể thao góp
phần nâng cao chất lượng giáo dục giúp các em trở thành con người có ích cho
xã hội.
Vào ngày 27/03/1946 Bác Hồ đã ra lời kêu gọi toàn dân tập thể dục: “Giữ
gìn dân chủ, xây dựng nước nhà, xây dựng đời sống mới, việc gì cũng cần có
sức khỏe mới thành công. Một người dân yếu ớt tức làm cho cả nước yếu ớt,
một người dân mạnh khỏe tức làm cho cả nước khỏe mạnh…”. Cho nên: “Luyện
tập thể dục, bồi bổ sức khỏe là bổn phận của người dân yêu nước”.
Bác Hồ đã khẳng định mục đích của rèn luyện sức khỏe dưới chế độ mới là
để xây dựng một xã hội văn minh. Mục đích của Giáo dục thể chất là phát triển
toàn diện thế hệ trẻ Việt Nam, thế hệ trẻ đó phải được phát triển thể chất có chủ
định để thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện của Đảng và Nhà nước.
Giáo dục thể chất nói chung và môn học Thể dục trong nhà trường nói
riêng, thể chất giữ vai trò quan trọng trong việc giáo dục toàn diện. Thể dục là
một biện pháp tích cực, tác động nhiều đến sức khỏe học sinh, nhằm cung cấp
cho học sinh những kiến thức kỹ năng vận động cơ bản, làm cơ sở cho học sinh
và rèn luyện thân thể bồi dưỡng đạo đức tác phong con người mới.
Ngày nay, khi xã hội ngày càng phát triển thì vai trò của thể dục thể thao
ngày càng được nâng cao. Đối với các nước phát triển, việc tập luyện thể dục thể
thao được diễn ra hàng ngày một cách khoa học và trở thành một điều thiết yếu
trong cuộc sống. Còn nước ta Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đưa môn học Thể dục
vào giảng dạy trong nhà trường để học sinh được học tập và rèn luyện góp phần
hoàn thiện nhân cách. Tập luyện thể dục thể thao thường xuyên, có kế hoạch sẽ
giúp các em có một nếp sống lành mạnh vui tươi, học tập và làm việc khoa học,
hiệu quả hơn. Theo nghị quyết TW II khóa 8 đã khẳng định “Giáo dục toàn diện
– cường tráng về thể chất, phong phú về tinh thần và phát triển cao về trí tuệ”.
Vì vậy việc đầu tư cho giáo dục không chỉ là sự quan tâm của các cấp các ngành
mà còn là một chính sách của Đảng. Để hưởng ứng và duy trì thói quen thường
xuyên tập thể dục thể thao, con người phải có lòng say mê và phải có sự nhận
thức đúng đắn về vai trò và tác dụng của việc luyện tập.
 Lý do chọn đề tài:
- Giờ học thể thao tự chọn có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc rèn luyện
sức khỏe thể chất và sức khỏe tinh thần cho học sinh sau những giờ học tập căng

1

thẳng. Bên cạnh đó, những hoạt động này còn tạo cho học sinh có một đời sống
tinh thần lành mạnh, tạo hứng thú và niềm đam mê trong học tập nghiên cứu.
- Ở học sinh phổ thông tính vui tươi, hồn nhiên, hiếu động là không thể
thiếu được trong các em. Đặc biệt về mặt tâm sinh lý của các em có nhiều thay
đổi lớn. Vì vậy, trong giờ thể thao tự chọn không nên theo khuynh hướng chọn
môn học theo sở thích của giáo viên, gây cho nhiều em sự mệt mỏi, căng thẳng,
nhàm chán, dẫn đến phản tác dụng rèn luyện mà phải kích thích, tác động đến
hoạt động toàn diện cả về mặt tâm sinh lý ở các em. Cần tạo nên sự hứng thú,
giúp các em ham thích tập luyện tốt hơn. Mặt khác, trong thực tế giờ học thể
thao tự chọn có nhiều đối tượng học sinh khác nhau về sức khỏe và sở thích. Do
đó, phải làm thế nào để các em rất thích đến giờ học thể thao tự chọn, làm sao để
các em thèm muốn khao khát được học tập giờ học này. Phải làm như thế nào?
Phải tổ chức giảng dạy như thế nào? Phải dùng những biện pháp nào? Một câu
hỏi đặt ra khiến bản thân tôi trăn trở. Vì vậy, trên nền tảng giáo dục thể chất, cở
sở vật chất hiện có, với những phương pháp sử dụng hợp lý có tác dụng quan
trọng đến đối tượng tập luyện kích thích, hay động viên, với nhiều phương pháp
khác nhau, để cho các em có thể tập luyện nâng cao sức khoẻ, phục vụ tốt cho
việc học tập. Với những lý do trên, tôi đã lựa chọn đề tài: “Dạy môn thể thao
theo sở thích của học sinh, giúp học sinh học tập tích cực hơn trong giờ thể
thao tự chọn”.
2. Mục đích nghiên cứu:
- Giúp học sinh hứng thú, ham thích tập luyện trong giờ thể thao tự chọn.
- Trang bị cho học sinh một số kiến thức, kĩ năng cơ bản để tập luyện giữ
gìn sức khỏe, nâng cao thể lực. Sử dụng phương pháp phù hợp với lứa tuổi để
đảm bảo tính vừa sức.
- Có sự tăng tiến về thể lực, đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể và thể hiện
khả năng của bản thân về thể dục thể thao.
- Thông qua các hoạt động thể dục thể thao rèn luyện cho học sinh tác
phong khỏe mạnh, nhanh nhẹn, tính kỉ luật và một số phẩm chất đạo đức cần
thiết chính là góp phần chuẩn bị cho thế hệ trẻ có nếp sống lành mạnh, tốt đẹp.
Góp phần giáo dục đào tạo thế hệ trẻ trở thành những con người có ích cho xã
hội, chuẩn bị về thể lực và nếp sống cho người lao động tương lai để thực hiện
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Học sinh lớp Chuyên toán, Chuyên tin và lớp Không chuyên của trường
THPT Chuyên Tiền Giang năm học 2014 - 2015 và 2015 – 206.
- Rèn luyện thân thể trong giờ thể thao tự chọn và tạo cho học sinh đam mê
một môn thể thao, từ đó các em có thói quen tập luyện thường xuyên.
4. Phương pháp nghiên cứu:
2

Để giải quyết các nhiệm vụ trên của đề tài tôi đã sử dụng các phương pháp
nghiên cứu sau:
- Nghiên cứu nội dung sách giáo viên thể dục lớp 10, lớp 11, lớp 12 và các
tài liệu có liên quan khác
- Phương pháp khảo sát, điều tra
- Phương pháp phân tích
- Phương pháp phỏng vấn, thống kê
- Quan sát tìm hiểu thực tế của học sinh
- Một số phương pháp tập luyện, sử dụng các dụng cụ tập luyện
Qua đó tìm hiểu thực trạng và có những giải pháp phù hợp nhất với đặc thù
về sức khỏe, sở thích của học sinh và cơ sở vật chất của trường THPT Chuyên
Tiền Giang. Tôi đã tiến hành nghiên cứu và điều tra thực tế trên đối tượng là học
sinh thuộc trường, từ những số liệu thu thập được, tôi đã chỉ ra những nhân tố cơ
bản có ảnh hưởng đến giờ học thể thao tự chọn của học sinh trong trường.
II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:
1. Cơ sở pháp lý:
- Định hướng đổi mới phương pháp giảng dạy đã được xác định trong Nghị
quyết Trung ương 4 khóa VII (1-1993), Nghị quyết trung ương 2 khóa VIII (12-
1996), thể chế hóa trong luật giáo dục (2005), được cụ thể hóa trong các chỉ thị
của Bộ giáo dục và Đào tạo, đặc biệt chỉ thị số 14 (4-1999)
- Luật giáo dục năm 2005 (Điều 5) đã quy định: “Phương pháp giáo dục
phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học;
bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học
tập và ý chí vươn lên”.
- Việc phát động phong trào thi đua xây dựng trường học thân thiện, học
sinh tích cực kèm theo chỉ thị số 40/2008/CT-BGDĐT ngày 22/07/2008 của Bộ
trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo đã nêu: “Dạy và học có hiệu quả, phù hợp với
đặc điểm lứa tuổi của học sinh ở mỗi địa phương, giúp các em tự tin trong học
tập. Thầy, cô giáo tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy nhằm khuyến khích
sự chuyên cần, tích cực, chủ động, sáng tạo và có ý thức vươn lên, rèn luyện khả
năng tự học của học sinh”.
- Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị
quyết số 29-NQ/TW) với nội dung Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào
tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa – hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Mục tiêu của đổi mới
lần này là: Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục,
đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu
cầu học tập của nhân dân. Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và
phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình,
3

truyền thống. lượng vận động…). đặc điểm đối tượng học sinh. rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn. đảm bảo kĩ thuật và an toàn. tự giác. phát triển năng lực cá nhân. phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu. chủ động sáng tạo cho học sinh. 4 . nội dung đan xen nhau một cách hợp lý sinh động. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. điều kiện của từng lớp học. + Để phát huy được tính tự giác. Tập theo phương pháp trò chơi và thi đấu. hứng thú và trách nhiệm học tập của học sinh”. Trong giờ học giáo viên cần phối hợp hài hòa các hình thức luyện tập như sau: . việc giáo dục thái độ tự giác và hứng thú tập luyện phải thường xuyên được quan tâm. hình thức học tập một cách bền vững sẽ làm cho học sinh tự giác. sáng tạo. phù hợp với đặc điểm môn học. hình thành phẩm chất. năng lực và kỹ năng thực hành. khả năng hợp tác.yêu Tổ quốc. tin học. thể chất. Tập đồng loạt với tập lần lượt. tính năng động. đem lại niềm vui. bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự học. hấp dẫn. Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo quyết định số 16/QĐ-BGDĐT ngày 5/5/2006 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo cũng đã nêu: “Phải phát huy tính tích cực. thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản.Cơ sở lí luận của phương pháp dạy học tích cực: + Tính tích cực của học tập có mối liên hệ mật thiết tới hứng thú nhận thức. + Thông qua hoạt động học tập có thể quan sát bề ngoài của tính tự giác. Nếu có điều kiện phải cho học sinh luyện tập theo phương pháp quay vòng. tích cực như học sinh gắng sức. đạo đức. độc lập. . chú trọng giáo dục lý tưởng. phân nhóm không quay vòng hoặc quay vòng. sáng tạo có ảnh hưởng tới sự hứng thú tự giác. lối sống. hấp dẫn. tự đánh giá và tham gia đánh giá để nâng cao tính tích cực. hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa…”.Với mục tiêu giáo dục phổ thông là “Giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức. trí tuệ. Cơ sở lý thuận: . vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Học sinh hứng thú luyện tập đạt đến lượng vận động hợp lí. khuyến khích học tập suốt đời. Đối với giáo dục phổ thông. tập trung phát triển trí tuệ. khắc phục khó khăn (thời tiết. năng lực công dân. sáng tạo trong việc giải quyết nhiệm vụ luyện tập. định hướng nghề nghiệp cho học sinh. Phong cách học tập tích cực. Cấu trúc sắp xếp bài học theo hướng tích cực. yêu đồng bào. hứng thú về nội dung. thể chất. chủ động sáng tạo của học sinh. Phát triển khả năng sáng tạo. tác động đến tình cảm. tạo tình huống cho học sinh tự quản. Trong dạy học thể dục. tự học. 2. . tích cực giáo viên cần đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng tích cực hóa học sinh bằng cách đổi mới phương pháp và cách tổ chức dạy học sao cho giờ học sinh động. sống tốt và làm việc hiệu quả. ngoại ngữ.

Khi dạy từng động tác.học ở trên lớp. .Trong đó dạy học thể thao tự chọn nhằm giải quyết các nhiệm vụ giáo dục kiến thức hình thành kỹ năng. tích cực và mong muốn được sáng tạo trong việc giải quyết các nhiệm vụ vận động. Kiểm tra sức khỏe học sinh hàng kỳ. dành thời gian cho học sinh tập luyện. Giáo viên phải tính đến đặc điểm lứa tuổi. . sự phân nhóm chỉ mang tính chất tương đối. giới tính và trình độ vận động. Giáo viên cần tạo cho học sinh thói quen học thể thao tự chọn dưới dạng tự tập. Và để thực hiện được mục tiêu vì sức khỏe của học sinh. Vì vậy có nhiều hình thức và phương pháp tổ chức dạy học. Như vậy sẽ có tác dụng tốt cho học sinh nhớ lâu hơn. Tuy nhiên đối với người học thì lượng vận động nào cũng phải vừa sức. hàng ngày tôi đọc và nghiên cứu nhiều tài liệu về phương pháp giảng dạy để tìm ra cho mình một phương pháp giảng dạy phù hợp nhất với thực tế giảng dạy của mình. Giáo viên không nên giảng giải làm mẫu quá nhiều. .Đổi mới phương pháp dạy học không có nghĩa là loại bỏ các phương pháp truyền thống mà phải lựa chọn kết hợp hết sức mềm dẻo các phương pháp dạy học tích cực trong những nội dung cụ thể là: (Học mới và ôn các nội dung thực hành. dễ hiểu để học sinh vận dụng ngay khi luyện tập. Trong đó lý luận và phương pháp giáo dục thể chất được chia làm 3 nhóm phương pháp chính đó là: + Nhóm phương pháp sử dụng lời nói + Nhóm phương pháp trực quan + Nhóm phương pháp tập luyện. Là một giáo viên: . tìm thấy hứng thú trong học tập. lý thuyết và một số tình huống gắn liền với hoạt động thực tiễn). phân loại để có phương pháp dạy học và đánh giá hợp lý chung cho cả lớp và từng học sinh.Khi trực tiếp giảng dạy giờ thể thao tự chọn. . hàng năm. nâng cao thể lực. Để dạy học động tác cần sử dụng phương pháp phân chia và hoàn chỉnh. kỹ xảo góp phần giữ gìn sức khỏe. đây là một khâu khá quan trọng gắn liền với kết quả dạy . Do đó có nhiều phương pháp để giáo dục các tố chất vận động. . Các phương pháp giáo dục thể chất trong đó coi trọng lượng vận động và quảng nghỉ là các thành tố của phương pháp giáo dục thể chất. 5 . sự khác biệt cá nhân.Điều quan trọng nhất là giúp học sinh luôn tự tin. bài tập giáo viên giảng giải ngắn gọn. . Giáo viên cần có kế hoạch giao bài tập và chỉ dẫn cho học sinh biết cách sử dụng các phương tiện xung quanh để tự tập luyện: trong giờ và ngoài giờ học. .Nghĩa là việc tổ chức dạy học và giáo dục sao cho tương ứng với khả năng của người tập. Từ đó học sinh có thái độ tự giác.

. mệt mỏi.. hiện đại hóa đất nước. Một số học sinh có sức khỏe chưa tốt nên khi tập luyện gặp nhiều khó khăn. Vì vậy. bộ môn này chưa thực sự được học sinh chú trọng. 10 KC. lập kế hoạch giảng dạy chưa khoa học. sức khỏe 6 . . 10 Tin. 3. có học sinh chọn môn mình thích nhưng kiến thức về môn mình chọn còn rất hạn chế. Theo qui định của Bộ Giáo dục thì môn Thể dục có 2 tiết/tuần. điều tra ban đầu cho thấy tới giờ thể dục vì nhiều lý do khác nhau như: ngại vận động. sức khỏe yếu (không đạt yêu cầu) khoảng 6%. không hứng thú. nhưng do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan. nên học sinh ít tự giác tập luyện thể dục thể thao (TDTT) và còn tồn tại một bộ phận không nhỏ có tư tưởng cho rằng TDTT chỉ là một môn phụ nên có tâm lý xem nhẹ. việc tăng cường giáo dục thể chất và thể thao trong trường học trong thời kỳ đất nước đổi mới hiện nay là rất cần thiết và quan trọng. Mặc dù. một số giáo viên có trình độ chuyên môn chưa cao. nhân tố con người giữ vai trò quyết định cho sự thành công.. học tập thêm các phương pháp mới còn hạn chế. đạt chuẩn theo qui định củ Bộ Giáo dục. Với vai trò quan trọng như vậy nên đòi hỏi đội ngũ nhân lực trong thời kỳ mới phải khỏe mạnh cả về thể chất lẫn tinh thần. giáo dục thể chất là một môn học bắt buộc trong nhà trường nhằm góp phần nâng cao sức khỏe thể chất cho học sinh. Theo kết quả khảo sát khoảng 50 học sinh nam và 50 học sinh nữ ở các lớp 10 Toán. .Về giáo viên giảng dạy: có 5 giáo viên dạy Thể dục đều có trình độ từ Đại học. 3.. ở nữ có sức khỏe tốt chiếm khoảng 26%. Vì thế. Bên cạnh đó. cho thấy sức khỏe (thể lực) của học sinh trường THPT Chuyên Tiền Giang khá tốt. trong sự nghiệp đó. cụ thể: ở nam có sức khỏe tốt chiếm khoảng 30%. việc nghiên cứu nâng cao hiệu quả giờ thể thao tự chọn cho học sinh là hết sức cần thiết trong việc nâng cao sức khỏe thể chất và tinh thần cho học sinh. Thực trạng: Thực hiện chủ trương đường lối lãnh đạo của Đảng và Nhà nước. Năm học 2014-2015 . mỗi lớp thường có một buổi học thể dục. .1. chưa tâm huyết trong giảng dạy.Tuy nhiên việc giảng dạy thể thao tự chọn theo sở thích của học sinh ở trường THPT Chuyên Tiền Giang vẫn tồn tại một số khó khăn như sau: Việc áp dụng các phương pháp luyện tập còn chậm. khi đến giờ thể thao tự chọn thì học sinh học một môn theo quy định của giáo viên. chúng ta đang trong quá trình tiến hành sự nghiệp công nghiệp hóa. sức khỏe bình thường (đạt yêu cầu) chiếm khoảng 64%.Về tổ chức giảng dạy: dạy trái buổi với học văn hóa.Về cơ sở vật chất: nhà trường chỉ có một hố nhảy xa và hai sân cầu lông ngoài trời.

72 5.16 2.79 5.52 5.41 2.2015 Chạy 30m Bật xa tại STT Họ và tên Lớp XPC (s) chỗ (m) Thể lực L1 L2 L1 L2 Châu Văn 1 Ân 10 Toán 4.16 2.50 4.05 2.19 Tốt Nguyễn Đạt yêt 14 Đa 10 Toán 5.07 cầu 12 Võ Thành Vương 10 Toán 4.07 2.02 2.18 Tốt Đạt yêt 5 Lê Văn Kha 10 Toán 5.08 Thành cầu Đạt yêt 16 Trần Chí Hiếu 10 Tin 5.02 cầu Đạt yêt 9 Ngô Hoàng Nguyên 10 Toán 5.03 cầu 18 Nguyễn Văn Linh 10 Tin 4.19 2.75 2.66 2.07 2.17 2.55 5.01 2.79 2.83 4.16 2.19 2.34 2.36 2.30 Tốt 7 .17 2.84 1.86 5.52 5. Thể hiển ở 2 bảng khảo sát sau: BẢNG KHẢO SÁT THỂ LỰC HỌC SINH LỚP 10 (16 TUỔI NAM) Năm học: 2014 .54 2.10 2.06 2.98 5.03 2.79 2.42 2.03 cầu 6 Nguyễn Công Khanh 10 Toán 4.01 2.68 4.08 2.19 Tốt Đạt yêt 7 Nguyễn Tấn Lên 10 Toán 5.57 2.53 5.05 cầu Đạt yêt 11 Mai Hoàng Thịnh 10 Toán 5.19 Tốt 13 Lê Văn Bảo 10 Toán 4.91 5.19 2.95 4.19 Tốt Hữu Đạt yêt 2 Huỳnh Quốc Bảo 10 Toán 5.79 2.13 cầu Đạt yêt 8 Dương Hoàng Long 10 Toán 5. bình thường (đạt yêu cầu) chiếm khoảng 68%.36 6.09 cầu Đạt yêt 10 Huỳnh Văn Phi 10 Toán 5.01 cầu Đạt yêt 17 Phạn Duy Kha 10 Tin 5. sức khỏe yếu (không đạt yêu cầu) khoảng 6%.19 5.43 2.42 1.18 5.06 Thanh cầu Nguyễn Đạt yêt 15 Dự 10 Toán 5.49 4.43 2.35 2.85 (kém) 4 Phạm Minh Đoàn 10 Toán 4.63 2.07 2.03 cầu Không đạt 3 Nguỵễn Văn Đạt 10 Toán 6.66 4.

05 cầu Nguyễn Đạt yêt 24 Tâm 10 Tin 5.00 2.10 2.19 Tốt 32 Trần Minh Phát 10 Tin 4.92 5.03 cầu Đạt yêt 20 Nguyễn Hoài Nam 10 Tin 5.11 cầu Nguyễn Trần Đạt yêt 35 Tân 10 KC 5.11 2.40 2.13 Thanh cầu Đạt yêt 25 Ngô Thanh Tấn 10 Tin 5.53 5.06 cầu 31 Phan Văn Gọn 10 Tin 4.13 cầu Đạt yêt 30 Phan Thế Duy 10 Tin 5.05 2.84 2.18 6.1 2.02 cầu 21 Lê Văn Phương 10 Tin 4.01 cầu 27 Nguyễn Văn Tiến 10 Tin 4.81 (kém) Đạt yêt 23 Nguyễn Văn Tại 10 Tin 5.34 4.46 2.48 4.48 2.89 2.72 2.06 2.83 1.18 Tốt Đạt yêt 28 Nguyễn Đình Triết 10 Tin 5.02 cầu Nguyễn 39 Vũ 10 KC 4.58 4.74 5.45 2.11 2.39 2.26 2.05 2.74 5.51 4.52 5.82 2.09 Hoàng cầu Đạt yêt 38 Nguyễn Minh Tuấn 10 KC 5.52 2.82 2. Đạt yêt 19 Đoàn Văn Nam 10 Tin 5.24 Tốt Nguyễn Đạt yêt 37 Thái 10 KC 5.07 2.94 5.38 2.44 2.55 5.13 cầu Đạt yêt 41 Lê Văn Dư 10 KC 5.30 2.19 2.50 4.24 2.38 2.19 2.19 1.23 Tốt Không đạt 22 Nguyễn Văn Quốc 10 Tin 6.11 2.10 Huy cầu 36 Phạm Minh Tân 10 KC 4.96 5.43 5.55 2.57 5.52 4.20 2.11 cầu 8 .47 2.67 2.18 Tốt Hoàng Đạt yêt 40 Lê Văn Bói 10 KC 5.35 2.80 5.07 2.18 2.88 5.02 cầu Đạt yêt 34 Nguyễn Minh Sang 10 KC 5.05 cầu Đạt yêt 26 Võ Văn Thiều 10 Tin 5.45 2.53 5.55 5.02 2.44 2.01 2.07 2.01 2.09 cầu Đạt yêt 29 Huỳnh Văn Chiến 10 Tin 5.05 2.62 5.53 2.24 Tốt Đạt yêt 33 Phạm Hoài Phong 10 Tin 5.51 5.

77 4.25 1.11 cầu 48 Ngô Anh Duy 10 KC 4.96 2.36 1.78 (kém) Đạt yêt 43 Trương Công Hiếu 10 KC 5. 32 học sinh có sức khỏe bình thường chiếm 64%.55 2.56 5.95m đến 2.77 2.18 Tốt 49 Lê Hữu Khánh 10 KC 4.19 2.04 2.28 7.02 cầu Đạt yêt 47 Nguyễn Văn Cường 10 KC 5.2015 Chạy 30m Bật xa tại STT Họ và tên Lớp XPC (s) chỗ (m) Thể lực L1 L2 L1 L2 Không đạt 1 Nguyễn Ngọc Bình 10 Toán 7.02 cầu Đạt yêt 45 Nguyễn Văn Triều 10 KC 5.22 5.57 cầu 9 .18 Tốt Tổng số 15 học sinh có sức khỏe tốt chiếm 30%.59 5.77 1.36 6.35 1.47 2.95m BẢNG KHẢO SÁT THỂ LỰC HỌC SINH LỚP 10 (16 TUỔI NỮ) Năm học: 2014 .20 2.08 cầu Đạt yêt 44 Võ Văn Hiếu 10 KC 5.04 cầu Đạt yêt 46 Huỳnh Phú Cường 10 KC 5.10 2.15m Từ 1.27 1.25 (kém) Đạt yêt 2 Nguyễn Kim Cường 10 Toán 6. BẢNG ĐÁNH GIÁ THỂ LỰC DÀNH CHO HỌC SINH NAM 17 TUỔI Xếp loại thể lực Nội dung Đạt yêu câu (bình Không đạt yêu Giỏi (tốt) thường) cầu (yếu) Chạy 30m XPC Nhỏ hơn 5 giây 5 giây đến 6 giây Lớn hơn 6 giây Bật xa tại chỗ Trên 2.58 4.63 1.52 4.58 1.02 2.07 2.62 cầu Đạt yêt 3 Võ Kim Cương 10 Toán 6.21 Tốt 50 Lê Thanh Vũ 10 KC 4.16 1.33 6.47 2.58 2.72 2. Không đạt 42 Nguyễn Chí Hiếu 10 KC 6.65 2.71 5. 3 học sinh có sức khỏe yếu chiếm 6%.37 6.14 1.15m Dưới 1.16 2.88 5.

87 Tốt Đạt yêt 5 Huỳnh Thị Giang 10 Toán 6.53 cầu Nguyễn Thị Đạt yêt 9 Linh 10 Toán 6.52 1.62 cầu Nguyễn Đạt yêt 22 Tuyền 10 Tin 6.58 1.53 cầu Đạt yêt 13 Huỳnh Thị Thơ 10 Toán 6.87 6.52 1.52 1.53 1.70 1.53 cầu 25 Nguyễn Thị Liên 10 Tin 5.63 1.54 1.62 1.7 1.56 1.69 5.17 1.53 Thu cầu 11 Võ Hoàng Liên 10 Toán 5.94 7.78 1.56 1.75 6.52 1.66 1.76 5.41 1.88 1.51 Thanh cầu Đạt yêt 20 Trần Hồng Thanh 10 Tin 6.84 5.76 Tốt Bảo Đạt yêt 24 Nguyễn Thu Linh 10 Tin 5.76 Tốt Thanh Huỳnh Thị 18 Ngọc 10 Tin 5.86 5.57 Ngọc cầu Nguyễn Đình Đạt yêt 10 Linh 10 Toán 6.46 1.88 1.69 Tốt Đạt yêt 12 Huỳnh Minh Nguyện 10 Toán 6.51 1.87 Tốt 7 Đoàn Tâm Tố Lan 10 Toán 5.85 1.59 cầu Đạt yêt 15 Hồ Thị Cẩm 10 Toán 6.58 1.41 6.54 cầu Không đạt 16 Bùi Mỹ Linh 10 Tin 7.85 Tốt Đạt yêt 8 Huỳnh Hoàng Linh 10 Toán 6.53 6.77 6.4 Đinh Thị Em 10 Toán 5.57 cầu 6 Mai Thanh Hiền 10 Toán 5.53 cầu Đạt yêt 21 Quảng Thu Thủy 10 Tin 6.36 1.50 1.75 1.89 6.63 6.67 1.65 1.75 5.97 6.85 Tốt Thảo Trần Thị Đạt yêt 19 Thanh 10 Tin 6.65 1.87 1.71 1.63 1.68 1.54 6.65 1.53 1.15 (kém) Trần Thị 17 Ngọc 10 Tin 5.88 6.53 cầu Đạt yêt 14 Cao Thị Cẩm 10 Toán 6.84 1.83 6.34 5.80 5.63 6.68 5.32 1.71 1.58 1.64 5.74 1.85 1.59 Thanh cầu Nguyễn Minh 23 Linh 10 Tin 5.76 1.75 Tốt 10 .86 1.78 1.

68 5.55 1.50 1.75 6.61 Quang Thanh cầu Trần Thanh Đạt yêt 30 Tú 10 KC 6.53 6.85 6. Đạt yêt 26 Nguyễn Minh Nhân 10 Tin 6.53 1.67 1.63 6.63 1.67 1.57 1.57 Minh cầu Đạt yêt 47 Trần Bảo Hiền 10 KC 6.67 Tốt Ngọc Nguyễn Đạt yêt 29 Tuyền 10 KC 6.76 1.69 5.62 cầu Đạt yêt 42 Nguyễn Khả Tú 10 KC 6.53 1.58 Thanh Thu cầu 32 Nguyễn Thị Thảo 10 KC 5.51 Cẩm cầu Nguyễn Đạt yêt 31 Thủy 10 KC 6.90 6.54 1.65 1.52 1.59 Mỹ cầu Đạt yêt 37 Lê Thị Mỹ Linh 10 KC 6.81 6.55 1.84 1.26 Ngọc (kém) Đạt yêt 34 Lê Ngọc Thanh 10 KC 6.50 cầu Trương Hoà Đạt yêt 38 Nguyên 10 KC 6.58 1.59 cầu Đạt yêt 27 Huỳnh Hồng Phúc 10 Tin 6.56 1.94 1.76 1.61 1.63 1.62 Khánh cầu Trương Đắc Đạt yêt 36 Linh 10 KC 6.90 6.74 1.53 1.43 1.54 1.80 6.76 1.74 6.68 6.56 Thu cầu Nguyễn 45 Thu 10 KC 5.02 6.58 1.88 6.58 cầu Võ Hoàng 28 Thu 10 KC 5.04 1.64 cầu 40 Nguyễn Thu Loan 10 KC 5.66 6.21 1.70 1.58 cầu Nguyễn Hoài Đạt yêt 44 Ngân 10 KC 6.49 cầu Đạt yêt 43 Nguyễn Mỹ Ngân 10 KC 6.62 cầu Huỳnh Minh Đạt yêt 35 Hưng 10 KC 6.57 1.73 1.78 1.62 6.73 1.06 6.49 1.66 1.67 Tốt Đạt yêt 41 Phạm thu Trang 10 KC 6.71 1.66 1.66 7.66 1.59 cầu 11 .52 6.76 Tốt Phương Bảo Đặng Quốc Đạt yêt 46 Đăng 10 KC 6.59 5.70 1.55 1.59 5.55 1.57 Thảo cầu Đạt yêt 39 Phạm Thi Thuyên 10 KC 6.51 1.80 1.6 1.75 Tốt Trần Hoàng Không đạt 33 An 10 KC 7.84 6.

3 học sinh có sức khỏe yếu chiếm 6%. Chúc bạn mạnh khỏe và học tập tốt.59 1.58 1.87 6.87 1.62 cầu Đạt yêt 50 Phan Thị Khánh 10 KC 6. Nguyễn Minh 48 Hiền 10 KC 5. thái độ của học sinh đối với giờ thể thao tự chọn. PHỎNG VẤN NHU CẦU HỌC THỂ THAO TỰ CHỌN CỦA HỌC SINH Năm học: 2014-2015 Câu hỏi phỏng vấn như sau: Chào ban! Bạn vui lòng trả lời câu hỏi sau đây giúp tôi nhé!  Bạn có nhu cầu học giờ thể thao tự chọn như hiện nay hay không? Có nhu cầu Không có nhu cầu Cảm ơn bạn đã hỗ trợ tôi hoàn thành câu hỏi này. BẢNG ĐÁNH GIÁ THỂ LỰC DÀNH CHO HỌC SINH NỮ 16 TUỔI Xếp loại thể lực Nội dung Đạt yêu câu (bình Không đạt yêu Giỏi (tốt) thường) cầu Chạy 30m XPC Nhỏ hơn 6 giây Từ 6 giây đến 7 giây Lớn hơn 7 giây Bật xa tại chỗ Trên 1.55 6.75 Tốt Thu Đạt yêt 49 Lê Nhật Khánh 10 KC 6.48m đến 1. 34 học sinh có sức khỏe bình thường chiếm 68%.65m Dưới 1.48m Để tìm hiểu và đánh giá được nhận thức và nhu cầu của học sinh trường THPT Chuyên Tiền Giang về giờ học thể thao tự chọn.65m 1.74 1.62 cầu Tổng số 13 học sinh có sức khỏe tốt chiếm 26%.89 5.47 1. Đề tài đã tiến hành phỏng vấn 50 học nam và 50 học sinh nữ trong trường. Chào bạn! 12 . Các vấn đề phỏng vấn được đưa ra nhằm đánh giá về nhu cầu.80 1.

Kết quả phỏng vấn về nhu học giờ thể thao tự chọn được trình bày ở bảng 1. PHIẾU KHẢO SÁT VỀ THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI GIỜ THỂ THAO TỰ CHỌN CỦA HỌC SINH Năm học: 2014-2015 Bạn vui lòng đánh dấu X vào ô mà mình cho là đúng nhé!  Bạn thấy giờ thể thao tự chọn hiện nay như thế nào? Thích giờ học này Không thích giờ học này Bình thường Chán ghét. Nhu cầu học giờ thể thao tự chọn của học sinh trường THPT Chuyên Tiền Giang (n = 100) Có nhu cầu Không có nhu cầu TT Đối tượng Số lượng % Số lượng % 1 Nam 10 10 40 40 2 Nữ 9 9 41 41 Tổng 19 19 81 81 Bảng 1 cho thấy nhu cầu học giờ thể thao tự chọn của học sinh cả nam và nữ còn rất thấp chiếm 19%. Các vấn đề khảo sát được đưa ra nhằm đánh giá về thái độ học tập giờ thể thao tự chọn. Chúc bạn mạnh khỏe và học tập tốt. còn lại 81% học sinh không có nhu cầu học giờ thể thao tự chọn. sợ giờ học này Cảm ơn bạn đã hỗ trợ tôi hoàn thành phiếu này. Bảng 1. Tác giả tiếp tục tiến hành phương pháp điều tra để khảo sát thái độ của học sinh đối với giờ thể thao tự chọn. Chào bạn! 13 .

sân bãi tập luyện còn thiếu. Năm học 2015 .Về giáo viên giảng dạy: Hiện tại trường có 5 giáo viên dạy Thể dục đều có trình độ từ Đại học trở lên. Theo qui định của Bộ Giáo dục thì môn Thể dục có 2 tiết/tuần.. giáo viên B dạy bơi lội.2016 . . Kết quả cụ thể như sau: Bảng 2: Thái độ của học sinh trường THPT Chuyên TG đối với giờ thể thao tự chọn (n = 100) Nam Nữ Tổng TT Nội dung Số lượng % Số lượng % % 1 Thích 5 5 3 3 8 2 Bình thường 7 7 5 5 12 3 Không thích 35 35 37 37 72 4 Chán ghét. . lười biến luyện tập. . nên việc tổ chức dạy thể thao tự chọn cũng rất thuận lợi.2. . Ví dụ: học bóng đá thì tập trung tại sân bóng đá cỏ nhân tạo. mỗi lớp thường có một buổi chiều học thể dục. Đi sâu tìm hiểu thực trạng này thì thấy rằng đa số ý kiến đều cho rằng môn thể thao tự chọn không đúng sở thích của các em. Hồ bơi.. tìm hiểu các phương pháp mới để áp dụng... nhảy cao. . 3. số học sinh thích giờ học này chỉ chiếm 8%. + Do học sinh không thích học môn đó nên tập luyện không tích cực. tiết đầu học các nội dung theo qui định của Bộ Giáo dục.Nguyên nhân thực trạng: + Do giờ học thể thao tự chọn thường mang tính chất khô khang và đơn điệu nên dễ gây cho học sinh sự nhàm chán. khi đến giờ thể thao tự chọn thì học sinh đăng ký học môn nào sẽ tập trung về khu vực học môn đó. . đạt chuẩn theo qui định củ Bộ Giáo dục. Hố nhảy xa. ví dụ như giáo viên A dạy bóng đá. + Giáo viên chưa chịu khó nghiên cứu. + Mặt khác trang thiết bị. Sân cỏ nhân tạo. Đối với giáo viên giảng dạy tiết thể thao tự chọn thì phân công rõ ràng..Về tổ chức giảng dạy: Giờ học thể dục chủ yếu là buổi chiều. số thấy giờ học này bình thường là 12%. 14 . chán ghét và sợ học giờ thể thao tự chọn. sợ 3 3 5 5 8 Kết quả bảng 2 cho thấy một thực trạng của trường THPT Chuyên Tiền Giang là có đến 80% học sinh không thích. tiết sau sẽ học thể thao tự chọn... học bơi lội thì tập trung tại hồ bơi.Về cơ sở vật chất: Hiện nay nhà trường có Nhà thi đấu đa năng...

07 2.02 Hoàng cầu Đạt yêt 9 Ngô Hoàng Nguyên 11 Toán 5.16 2.89 1.79 2.06 2. Thể hiện qua 2 bảng sau: BẢNG KHẢO SÁT THỂ LỰC HỌC SINH LỚP 10 (17 TUỔI NAM) Năm học: 2015 . do vậy việc lựa chọn môn thể thao phải phù hợp với khả năng.05 cầu Đạt yêt 11 Mai Hoàng Thịnh 11 Toán 5.13 cầu Dương Đạt yêt 8 Long 11 Toán 5. Về tình trạng sức khỏe và ý thức học tập giờ thể thao tự chọn của học sinh. cụ thể: nam có thể lực tốt chiếm khoảng 36%. đây là một mô hình giảng dạy khá mới đối với chúng tôi.09 cầu Đạt yêt 10 Huỳnh Văn Phi 11 Toán 5.03 cầu Nguyễn 6 Khanh 11 Toán 4.49 4. 11 Tin.02 2.66 2.86 5. ở nữ sức khỏe tốt khoảng 28%.83 4.43 2.57 2. sức khỏe bình thường chiếm khoảng 62%. thể trạng của người tập là hết sức cần thiết.53 5.07 cầu 15 .19 2.03 2.75 2. Do đặc thù của trường THPT Chuyên nên học sinh trong trường chủ yếu là giỏi về văn hóa.86 5. sức khỏe bình thường khoảng 70% và yếu khoảng 2%.98 2.08 2.07 2.79 2.16 2.03 cầu Đạt yêt 3 Nguỵễn Văn Đạt 11 Toán 5.18 5. còn thể dục thể thao thì đa số học sinh còn hạn chế.90 4.19 2. cho thấy sức khỏe (thể lực) của học sinh trường THPT Chuyên Tiền Giang khá tốt.42 2.2016 Chạy 30m Bật xa tại STT Họ và tên Lớp XPC (s) chỗ (m) Thể lực L1 L2 L1 L2 Châu Văn 1 Ân 11 Toán 4. sức khỏe yếu khoảng 2%.90 5. Năm học này chúng tôi đang giảng dạy môn thể thao tự chọn theo sở thích của học sinh.34 2.00 cầu 4 Phạm Minh Đoàn 11 Toán 4. 11 KC.19 Tốt Công Đạt yêt 7 Nguyễn Tấn Lên 11 Toán 5.18 Tốt Hữu Đạt yêt 2 Huỳnh Quốc Bảo 11 Toán 5.18 Tốt Đạt yêt 5 Lê Văn Kha 11 Toán 5.19 5.19 2.55 5. Theo kết quả khảo sát khoảng 50 học sinh nam và 50 học sinh nữ ở các lớp 11 Toán.01 2.72 5.

02 cầu 34 Nguyễn Sang 11 KC 5.05 cầu Đạt yêt 26 Võ Văn Thiều 11 Tin 5.55 2.89 4.79 2.20 Tốt Đạt yêt 19 Đoàn Văn Nam 11 Tin 5.02 cầu 21 Lê Văn Phương 11 Tin 4.19 Tốt 32 Trần Minh Phát 11 Tin 4.01 2.54 2.05 2.92 5.88 5.52 5.07 2.50 4.45 2.52 5.02 2.53 2.36 2.06 2.02 2.06 cầu 31 Phan Văn Gọn 11 Tin 4.82 2.18 2.89 2.74 5.50 4.22 Tốt Đạt yêt 33 Phạm Hoài Phong 11 Tin 5.82 2.38 2.44 2.03 cầu 18 Nguyễn Văn Linh 11 Tin 4.89 4.21 2.88 2.99 cầu Đạt yêt 23 Nguyễn Văn Tại 11 Tin 5.11 2.19 Tốt Thanh Đạt yêt 25 Ngô Thanh Tấn 11 Tin 5.01 2.79 5.05 cầu Nguyễn 24 Tâm 11 Tin 4.66 4.17 2.18 Tốt Nguyễn Đạt yêt 14 Đa 11 Toán 5.43 2.48 4.63 2.01 cầu 27 Nguyễn Văn Tiến 11 Tin 4.19 2.88 5.41 2.51 4.89 1.19 Tốt 13 Lê Văn Bảo 11 Toán 4.35 2.01 Đình cầu 29 Huỳnh Văn Chiến 11 Tin 4.07 2.88 5.52 5.06 Thanh cầu Nguyễn Đạt yêt 15 Dự 11 Toán 5.19 2.99 1.01 2.68 4.30 2.53 5.44 2.45 2.10 2.03 cầu Đạt yêt 20 Nguyễn Hoài Nam 11 Tin 5.20 Tốt Đạt yêt 30 Phan Thế Duy 11 Tin 5.12 Võ Thành Vương 11 Toán 4.01 cầu Đạt yêt 17 Phạn Duy Kha 11 Tin 5.18 Tốt Nguyễn Đạt yêt 28 Triết 11 Tin 5.51 5.08 Thành cầu Đạt yêt 16 Trần Chí Hiếu 11 Tin 5.35 2.62 5.38 2.11 Đạt yêt 16 .23 Tốt Đạt yêt 22 Nguyễn Văn Quốc 11 Tin 5.19 2.19 2.57 5.05 2.00 2.24 2.46 2.34 4.26 2.55 5.

1 2.58 4.04 2.96 2.52 2.96 5.52 4.09 Hoàng cầu Nguyễn Đạt yêt 38 Tuấn 11 KC 5.10 cầu 48 Ngô Anh Duy 11 KC 4.22 5.74 5.10 2.07 2.04 cầu Đạt yêt 46 Huỳnh Phú Cường 11 KC 5.72 2.07 2.89 2.56 5.19 2.88 5.11 2.78 (kém) Đạt yêt 43 Trương Công Hiếu 11 KC 5.19 2.77 2.28 Tốt 50 Lê Thanh Vũ 11 KC 4.88 4.16 1.67 2.24 2.77 4.47 2.05 2.19 2.20 2.24 Tốt Nguyễn Đạt yêt 37 Thái 11 KC 5.19 Tốt 49 Lê Hữu Khánh 11 KC 4.58 4.58 2.11 cầu Không đạt 42 Nguyễn Chí Hiếu 11 KC 6.13 cầu Đạt yêt 41 Lê Văn Dư 11 KC 5.22 2.48 2.47 2.78 1.55 2.71 5.19 Tốt BẢNG ĐÁNH GIÁ THỂ LỰC DÀNH CHO HỌC SINH NAM 17 TUỔI 17 .02 Minh cầu Nguyễn 39 Vũ 11 KC 4.25 1.59 5.02 cầu Đạt yêt 45 Nguyễn Văn Triều 11 KC 5.80 5.37 6.52 4.72 2.53 5. Minh cầu Nguyễn Trần 35 Tân 11 KC 4.84 2.02 2.65 2.47 2.20 Tốt Huy 36 Phạm Minh Tân 11 KC 4.02 cầu Đạt yêt 47 Nguyễn Văn Cường 11 KC 5.08 cầu Đạt yêt 44 Võ Văn Hiếu 11 KC 5.19 Tốt Hoàng Đạt yêt 40 Lê Văn Bói 11 KC 5.

89 6.58 1.77 6.2016 Chạy 30m Bật xa tại XPC (s) chỗ (m) STT Họ và tên Lớp Thể lực L1 L2 L1 L2 Nguyễn Đạt yêt 1 Bình 11 Toán 6.41 1.51 1.57 cầu 4 Đinh Thị Em 11 Toán 5.52 Ngọc cầu Đạt yêt 2 Nguyễn Kim Cường 11 Toán 6.62 cầu Đạt yêt 3 Võ Kim Cương 11 Toán 6.85 1.98m BẢNG KHẢO SÁT THỂ LỰC HỌC SINH LỚP 11 (17 TUỔI NỮ) Năm học: 2015 .98m đến 2.34 5.53 cầu Đạt yêt 14 Cao Thị Cẩm 11 Toán 6.51 1. Xếp loại thể lực Nội dung Đạt yêu câu (bình Không đạt yêu Giỏi (tốt) thường) cầu (yếu) 4 giây 90 đến 5 giây Lớn hơn 5 giây Chạy 30m XPC Nhỏ hơn 4 giây 90 90 90 Bật xa tại chỗ Trên 2.18m Từ 1.53 6.53 cầu Đạt yêt 13 Huỳnh Thị Thơ 11 Toán 6.58 1.68 1.87 Tốt Đạt yêt 5 Huỳnh Thị Giang 11 Toán 6.87 1.63 1.37 6.88 1.58 1.53 Đình Thu cầu 11 Võ Hoàng Liên 11 Toán 5.63 1.85 Tốt Tố Huỳnh Đạt yêt 8 Linh 11 Toán 6.53 Hoàng cầu Nguyễn Thị Đạt yêt 9 Linh 11 Toán 6.57 cầu 6 Mai Thanh Hiền 11 Toán 5.77 6.18m Dưới 1.64 5.52 1.36 1.86 5.56 1.54 6.56 1.46 1.59 cầu 18 .71 1.36 6.87 Tốt Đoàn Tâm 7 Lan 11 Toán 5.85 1.36 1.63 6.66 1.35 1.86 1.67 1.50 1.53 1.76 5.57 Ngọc cầu Nguyễn Đạt yêt 10 Linh 11 Toán 6.73 6.88 1.78 1.89 6.69 Tốt Đạt yêt 12 Huỳnh Minh Nguyện 11 Toán 6.

76 1. Đạt yêt 15 Hồ Thị Cẩm 11 Toán 6.71 1.81 6.51 Cẩm cầu Nguyễn Đạt yêt 31 Thủy 11 KC 6.76 Tốt Minh Bảo Đạt yêt 24 Nguyễn Thu Linh 11 Tin 5.61 cầu Thanh Trần Thanh Đạt yêt 30 Tú 11 KC 6.66 1.78 6.84 1.61 1.66 6.58 cầu Võ Hoàng 28 Thu 11 KC 5.67 Tốt Ngọc Nguyễn Đạt yêt 29 Quang Tuyền 11 KC 6.89 1.14 7.65 1.73 1.50 Ngọc cầu Đạt yêt 34 Lê Ngọc Thanh 11 KC 6.86 6.75 Tốt Nguyễn Đạt yêt 26 Nhân 11 Tin 6.76 Tốt Thanh Huỳnh Thị 18 Ngọc 11 Tin 5.69 5.68 5.62 cầu Nguyễn Đạt yêt 22 Tuyền 11 Tin 6.6 1.53 cầu Đạt yêt 21 Quảng Thu Thủy 11 Tin 6.63 1.54 cầu Không đạt 16 Bùi Mỹ Linh 11 Tin 7.75 6.84 6.74 6.65 1.70 1.75 1.59 Minh cầu Đạt yêt 27 Huỳnh Hồng Phúc 11 Tin 6.7 1.47 1.04 1.74 1.70 1.63 6.85 1.69 5.52 1.65 1.51 1.80 5.55 1.51 Thanh cầu Đạt yêt 20 Trần Hồng Thanh 11 Tin 6.51 1.74 1.53 1.63 1.53 6.59 Thanh cầu Nguyễn 23 Linh 11 Tin 5.45 (kém) Trần Thị 17 Ngọc 11 Tin 5.84 5.67 1.06 6.85 Tốt Thảo Trần Thị Đạt yêt 19 Thanh 11 Tin 6.52 1.85 6.77 6.18 1.62 1.58 Thanh Thu cầu 32 Nguyễn Thị Thảo 11 KC 5.50 1.53 1.32 1.59 5.76 1.58 1.65 1.73 1.52 1.41 6.75 5.62 Khánh cầu 19 .54 1.62 cầu Huỳnh Minh Đạt yêt 35 Hưng 11 KC 6.53 cầu 25 Nguyễn Thị Liên 11 Tin 5.58 1.75 Tốt Trần Hoàng Đạt yêt 33 An 11 KC 6.55 1.

02 6.58 cầu Nguyễn Hoài Đạt yêt 44 Ngân 11 KC 6.66m Dưới 1.87 6. Trương Đắc Đạt yêt 36 Linh 11 KC 6.78 1.66m Từ 1.58 1.84 1.53 1.52 6.80 1.57 Minh cầu Đạt yêt 47 Trần Bảo Hiền 11 KC 6.47 1.55 1.63 6. BẢNG ĐÁNH GIÁ THỂ LỰC DÀNH CHO HỌC SINH NỮ 17 TUỔI Xếp loại thể lực Nội dung Đạt yêu câu (bình Không đạt yêu Giỏi (tốt) thường) cầu Từ 5 giây 90 đến 6 Lớn hơn 6 giây Chạy 30m XPC Nhỏ hơn 5 giây 90 giây 90 90 Bật xa tại chỗ Trên 1.59 1.62 6.62 cầu Đạt yêt 50 Phan Thị Khánh 11 KC 6.90 6.59 5.75 6.80 5.74 1.76 1.59 Mỹ cầu Đạt yêt 37 Lê Thị Mỹ Linh 11 KC 6.43 1.64 1.49m 20 .78 6.75 Tốt Minh Thu Đạt yêt 49 Lê Nhật Khánh 11 KC 6.49 cầu Đạt yêt 43 Nguyễn Mỹ Ngân 11 KC 6.49m đến 1.68 6.55 6.54 1.53 1.59 cầu Nguyễn 48 Hiền 11 KC 5.76 1.49 1.67 Tốt Đạt yêt 41 Phạm thu Trang 11 KC 6.68 5.87 1. 35 học sinh có sức khỏe bình thường chiếm 70%.76 Tốt Phương Bảo Đặng Quốc Đạt yêt 46 Đăng 11 KC 6.56 Thu cầu Nguyễn 45 Thu 11 KC 5.56 1. 1 học sinh có sức khỏe yếu chiếm 2%.68 Tốt 40 Nguyễn Thu Loan 11 KC 5.67 1.71 1.50 cầu Trương Hoà Đạt yêt 38 Nguyên 11 KC 6.52 1.62 cầu Đạt yêt 42 Nguyễn Khả Tú 11 KC 6.57 Thảo cầu 39 Phạm Thi Thuyên 11 KC 5.58 1.55 1.54 1.69 1.89 5.70 1.89 6.57 1.66 1.62 cầu Tổng số 14 học sinh có sức khỏe tốt chiếm 28%.66 1.80 1.

bóng đá. Chúc bạn mạnh khỏe và học tập tốt. còn lại 11% học sinh nam lẫn nữ không có nhu cầu học môn thể thao tự chọn theo sở thích. đề tài đã tiến hành phỏng vấn 50 học sinh nam và 50 học sinh nữ trong trường. Tình trạng sức khỏe của học sinh có thể đáp ứng được đòi hỏi về thể lực của các hoạt động này. việc bố trí dạy thể thao tự chọn ở các môn như: cầu lông.  Bạn có nhu cầu học giờ thể thao tự chọn như hiện nay hay không? Có nhu cầu Không có nhu cầu Cảm ơn bạn đã hỗ trợ tôi hoàn thành câu hỏi này. bảng 3 còn cho thấy nam thích học môn thể thao tự chọn nhiều hơn nữ. Các vấn đề phỏng vấn được đưa ra nhằm đánh giá về động cơ học giờ thể thao tự chọn. Chào bạn! Kết quả phỏng vấn về nhu cầu học thể thao tự chọn theo sở thích học sinh được trình bày trên bảng 3. 21 . Bảng 3. Để tìm hiểu nhu cầu của học sinh trường THPT Chuyên TG về động cơ học tập giờ thể thao tự chọn. Bên cạnh đó. bơi lội. Bên cạnh đó vấn đề động cơ tập thể thao tự chọn cũng như các môn TDTT mà học sinh mong muốn được rèn luyện được đánh giá thông qua các phiếu phỏng vấn. PHỎNG VẤN NHU CẦU HỌC THỂ THAO TỰ CHỌN CỦA HỌC SINH Năm học: 2015-2016 Câu hỏi phỏng vấn như sau: Chào ban! Bạn vui lòng trả lời câu hỏi sau đây giúp tôi nhé. bóng rổ là hoàn toàn phù hợp. Do vậy. Nhu cầu được học môn thể thao tự chọn theo sở thích (n = 100) Có nhu cầu Không có nhu cầu TT Đối tượng Số lượng % Số lượng % 1 Nam 46 46 3 3 2 Nữ 43 43 7 7 Tổng 89 89 11 11 Bảng 3 cho thấy nhu cầu được học môn thể thao tự chọn theo sở thích của học sinh nam và nữ là 89%.

Tác giả tiếp tục tiến hành phương pháp điều tra để khảo sát thái độ của học sinh đối với giờ học thể thao tự chọn. Kết quả cụ thể như sau: Bảng 4: Thái độ của học sinh trường THPT Chuyên TG đối với giờ thể thao tự chọn (n = 100) Nam Nữ TT Nội dung Tổng % Số lượng % Số lượng % 1 Thích 45 45 86 43 88 Bình 2 4 4 5 5 8 thường Không 3 1 1 2 1 2 thích Chán ghét. PHIẾU KHẢO SÁT VỀ THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI GIỜ THỂ THAO TỰ CHỌN CỦA HỌC SINH Năm học: 2015-2016 Bạn vui lòng đánh dấu X vào ô mà mình cho là đúng nhé!  Bạn thấy giờ thể thao tự chọn hiện nay như thế nào? Thích giờ học này Không thích giờ học này Bình thường Chán ghét. 4 1 1 1 1 2 sợ Kết quả bảng 4 cho thấy một thực trạng của trường THPT Chuyên Tiền Giang là có đến 88% học sinh thích học giờ thể thao tự chọn. số học sinh không thích. sợ giờ học này Cảm ơn bạn đã hỗ trợ tôi hoàn thành phiếu này. số thấy giờ học này bình thường là 22 . ghét và sợ giờ học này chỉ chiếm 4%. Chào bạn. Chúc bạn mạnh khỏe và học tập tốt.

Các em mong muốn 23 . 58% học sinh muốn được học giờ thể thao tự chọn để vui chơi. Chào bạn! Kết quả như sau: Bảng 5: Động cơ thích học giờ thể thao tự chọn (n = 100) TT Động cơ thích học giờ thể thao tự chọn Số lượng % 1 Được vui chơi. đề tài tiếp tục tìm hiểu động cơ thích học giờ học này. Chúc bạn mạnh khỏe và học tập tốt. thư giãn. Đi sâu tìm hiểu thực trạng này thì thấy rằng đa số ý kiến đều cho rằng rất muốn được học giờ thể thao tự chọn theo môn mình thích. PHIẾU KHẢO SÁT VỀ ĐỘNG CƠ THÍCH GIỜ THỂ THAO TỰ CHỌN CỦA HỌC SINH Năm học: 2015-2016 Bạn vui lòng đánh dấu X vào ô mà mình cho là đúng nhé!  Động cơ nào giúp bạn thích giờ học thể thao tự chọn? Được vui chơi. 10% học sinh muốn tập luyện để nâng cao thể lực. thư giãn. 20%. học sinh muốn tập luyện để thi đấu. xả trees Tập luyện để thi đấu Tập luyện để nâng cao thể lực Tập luyện để có thể hình đẹp Cảm ơn bạn đã hỗ trợ tôi hoàn thành phiếu này. thư giãn và xả tress 58 58 2 Tập luyện để thi đấu 20 20 3 Tập luyên để nâng cao thể lực 10 10 4 Tập luyện để có thể hình đẹp 12 12 Qua bảng 5 cho thấy học sinh trường THPT Chuyên Tiền Giang có động cơ thích học giờ thể thao tự chọn theo môn mình thích đa dạng. 14% học sinh muốn tập luyện để có thể hình đẹp. xả tress.8%. Thực tế trên cho thấy động cơ của học sinh phản ánh một cách rõ nét đặc thù của trường THPT Chuyên TG với đa số là học sinh giỏi. Từ thực trạng và nhu cầu được học giờ thể thao tự chọn của học sinh như trên.

thông qua tập luyện môn thể thao mình thích để vui chơi. bồi dưỡng các phẩm chất tinh thần. trước hết là các yêu cầu học tập tại Trường. từ đó sẽ có ý thức tập luyện TDTT để nâng cao sức khỏe và thể lực. Đây là một đặc điểm riêng của trường THPT Chuyên Tiền Giang. Trên cơ sở như vậy. rèn luyện ý chí nhằm đáp ứng nhu yêu cầu ngày càng cao của xã hội hiện đại. PHIẾU KHẢO SÁT VỀ SỞ THÍCH MUỐN TẬP MỘT MÔN THỂ THAO THƯỜNG XUÊN CỦA HỌC SINH Năm học: 2015-2016 Bạn vui lòng đánh dấu X vào ô mà mình cho là đúng nhé!  Bạn thích nhất được học và tập luyện môn thể thao nào thường xuyên? Bóng đá Bóng chuyền Bóng rổ Tennis Bơi lôi Cầu lông Aerobic Võ thuật Ngoài các môn trên bạn có thể nêu môn thể thao bạn thích được học và tập luyện thường xuyên nhất. vận động và giáo dục. xả tress. nâng cao nhận thức để học sinh yêu thích tối thiểu một môn thể thao. để thi đấu. tác giả tiếp tục điều tra để tìm ra những môn thể thao được học sinh trong trường yêu thích lựa chọn. Chính vì vậy cần quan tâm đến công tác tuyên truyền. nâng cao thể lực. 24 .

... tìm hiểu các phương pháp mới để áp dụng. tập luyện qua loa.. hứng thú trong học tập.. Cầu lông (26%)..1.. II... Từ những kết quả điều tra trên...Nguyên nhân thực trạng: + Do giờ học thể thao tự chọn các em được chọn môn học mình thích nên các em rất thích giờ học này. còn lại các môn thể thao khác chiếm tỷ lệ rất thấp.. không có dấu hiệu mệt mỏi. tập luyện nắm vững nội dung bài học.. Bơi lội (17%). tạo cho các em niềm say mê.. BIỆN PHÁP. thao tác thật nhuần nhuyễn. sân bãi tập luyện hiện đại..Môn: .. Bóng đá (22%).. + Giáo viên có nghiên cứu. + Trang thiết bị.. Các giải pháp chủ yếu: 1. cần phải có những phương pháp thiết yếu sau: . Muốn đạt được những yêu cầu trên. 25 .. chúng ta có thể thấy một thực tế là học sinh trường THPT Chuyên Tiền Giang rất thích học môn thể thao mình chọn... tập làm mẫu từng động tác... để có một tiết dạy đạt hiệu quả cao..... GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 1..Trước hết giáo viên cần phải nghiên cứu kỹ nội dung bài dạy.. Các môn thể thao được học sinh trường THPT Chuyên Tiền Giang lựa chọn (n = 100) Nam Nữ Tổng TT Môn Thể thao Số % Số lượng % % lượng 1 Bơi lội 8 8 9 9 17 2 Bóng bàn 2 2 1 1 3 3 Bóng rổ 13 13 14 14 27 4 Bóng đá 13 13 9 9 22 5 Cầu lông 12 12 14 14 26 6 Võ thuật 1 1 1 1 2 7 Aerobic 1 1 2 2 3 Kết quả trên bảng 6 cho thấy. chán nản... Chào bạn! Kết quả thể hiện ở bảng 6: Bảng 6. yếu lĩnh kỹ thuật động tác trước khi lên lớp để học sinh hiểu và nắm bắt ngay. .. Đối với giáo viên: Trong giảng dạy môn thể dục nói chung và giờ thể thao tự chọn nói riêng. Chúc bạn mạnh khỏe và học tập tốt. phân tích rõ ràng từng chi tiết. thực hiện động tác một cách chính xác. đề tài đã xác định được bốn môn thể thao mà học sinh yêu thích nhất: Bóng rổ (27%). Cảm ơn bạn đã hỗ trợ tôi hoàn thành phiếu này....

thể lực học sinh. về rèn luyện sức khỏe. . độ khó phải phù hợp với khả năng thực tế của học sinh. những nhận xét bổ sung và động viên kịp thời của giáo viên là một trong những điều kiện đảm bảo phát huy tính tự giác tích cực của học sinh. . Để nắm được kỹ thuật các động tác. không nên làm mẫu.Tìm hiểu thực trạng thể lực của học sinh thông qua kiểm tra đánh giá đầu năm. Hình 1: Phương pháp đo mạch kiểm tra sức khỏe sau khi vận động . xúc tích dễ hiểu. Khi học sinh tập luyện. . để nắm được tình trạng sức khỏe của học sinh mà có những phương pháp giảng dạy cho phù hợp. đạt hiệu quả cao về giáo dục.Để làm cho học sinh tích cực và tự giác học tập cần phải có các yêu cầu: Nhiệm vụ đề ra rõ ràng và dễ hiểu. biểu đồ minh họa để làm tăng sự chú ý trong học sinh.Giáo viên không được để việc giảng dạy giờ thể thao tự chọn bị hạn chế trong phạm vi kỹ thuật đơn thuần. chỉ chú trọng nắm hình thức động tác mà không huấn luyện thể lực cần thiết cũng không được hướng công tác giảng dạy chủ yếu vào việc nâng cao thành tích thể thao. Sự tích cực của học sinh có thể còn cao hơn nếu như độ khó của bài tập được tăng dần một cách hợp lý từ bài này qua bài khác làm cho học sinh tiến dần tới đích sau từng nhiệm vụ mới. . giảng giải phải ngắn gọn rõ ràng và có mục đích.Khi giảng dạy giờ thể thao tự chọn cần xác định rõ các thành phần kỹ thuật chủ yếu. . chính xác. Cần có kế hoạch sắp xếp.Khi giảng giải phân tích kỹ thuật động tác nên ngắn gọn.Áp dụng nhiều biện pháp để giảng dạy với nội dung phong phú và phù hợp với mục đích của các giờ dạy thể thao tự chọn. cần có những bài tập bổ trợ chuyên môn. 26 . Ngoài ra có thể sử dụng tranh ảnh. giảng giải quá dài chiếm mất nhiều thời gian cần thiết để học sinh tập luyện. Đặc biệt để giờ học không quá căng thẳng mà vui tươi nhẹ nhàng. phân phối các bài tập này trong chương trình giảng dạy cả năm. Bởi vì thành tích thể thao có được phải là kết quả tự nhiên của công tác giảng dạy.

điều chỉnh hành vi người tập. Điều khiển. đánh giá kết quả. gắng sức tập luyện trong các em học sinh. Ví dụ: Khi dạy bóng đá cần tách riêng giữa nam. mệt mỏi thì giáo viên cần thay đổi nội dung để tạo lại sự hứng thú và trạng thái vui tươi. . Nói một cách cầu kỳ.Trong quá trình giảng dạy. . dẫn bóng bằng lòng bàn chân. Ví dụ: Khi giảng dạy kỹ thuật đá bóng bằng lòng bàn chân. Tập theo các phương pháp trò chơi và phương pháp thi đấu tạo tình huống cho học sinh tự quản. Có thể cho chơi một số trò chơi nhỏ (bắt khỉ) và cho các nhóm thi đấu với nhau. điều quan trọng là giáo viên phải nắm được các phương pháp truyền thụ kỹ thuật động tác. giáo viên cho học sinh tập luyện từng kỹ thuật động tác sau đó cho các em dẫn bóng và đá bóng bằng lòng bàn chân. Phương pháp tập luyện nguyên vẹn: Sử dụng khi việc chia nhỏ động tác gây ra những biến đổi lớn cấu trúc của nó. nhịp điệu và tốc độ thực hiện bài tập phù hợp với khả năng của học sinh là những điều giáo viên phải nắm chắc vì nó quyết định đến chất lượng bài học. Trong suốt tiết học. giải thích quy tắc thực hiện bài tập 27 . số lần lặp lại. việc nhận xét khen thưởng sẽ tạo nên sự tranh đua. Phương pháp sử dụng lời nói: Dùng lời nói để cung cấp kiến thức. . nữ và chia học sinh thành những nhóm đồng đều về thể lực và chuyên môn. tự đánh giá và tham gia đánh giá để nâng cao tính tích cực. Ví dụ: Giáo viên thực hiện động tác mẫu lặp lại nhiều lần để học sinh nắm bắt các chi tiết kỹ thuật động tác. Các phương pháp sử dụng lời nói như: Kể chuyện theo kiểu dạy học. trao đổi thảo luận Hướng dẫn. * Phương pháp thứ hai là nắm các chi tiết kỹ thuật trên cơ sở thực hiện lặp lại toàn bộ động tác đang học. .Việc sử dụng dụng cụ. chủ động. giáo viên cũng nên dùng phương pháp thi đua khen thưởng để động viên các em. ở tâm lý học sinh chỉ cần động viên khen ngợi một điều gì đó là các em sẽ thích thú ngay. nếu các em có dấu hiệu nhàm chán. Bởi vì nếu không phân chia một số học sinh sẽ không hứng thú còn số khác sẽ khó tập. sáng tạo của học sinh: trong giảng dạy sử dụng phương pháp này để kích thích sự hứng thú và phát huy tính tích cực tập luyện của học sinh. kích thích tư duy ra nhiệm vụ. * Phương pháp thứ nhất là đi từ các chi tiết đến toàn bộ: thường sử dụng ở giai đoạn luyện tập ban đầu. * Ngoài ra chúng ta có thể sử dụng một số phương pháp sau: . Ví dụ: Trong quá trình dạy học. từng nội dung có thể cho các tổ thi đua với nhau.

Thực hiện cơ bản đúng kỹ thuật động tác. . 2. triển khai thực hiện: .Phải tích cực. Tổ chức. tranh ảnh. dụng cụ và sa bàn Biểu diễn hình ảnh bằng phim và băng từ ghi hình ảnh thực hiện bài tập.Biết vận dụng những kiến thức. tự giác. giáo viên căn cứ vào thể trạng. Để bảo đảm tính trực quan ta sử dụng nhóm các phương pháp sau: Giáo viên thị phạm động tác Biểu diễn bằng tài liệu trực quan: Sơ đồ. sức khỏe. Phương pháp trực quan: Nhờ hoạt động của tất cả các giác quan để tạo được sự liên hệ với hiện thực xung quanh. hình vẽ… Biểu diễn bằng mô hình. . Đối với học sinh: . dụng cụ giảng 28 . Phương pháp phân nhóm tập luyện Hình 3: Đội hình phân nhóm tập luyện 1.Tổ GDCD-TD-QP khảo sát số môn học sinh chọn và số lượng học sinh chọn từng môn. chủ động và nghiêm túc chấp hành sự hướng dẫn của giáo viên hoặc cán sự bộ môn trong tập luyện. nữ của học sinh từng môn học cũng như cơ sở vật chất.2. . Chỉ thị và hiệu lệnh Đánh giá kết quả bằng lời nói Báo cáo bằng miệng và giải thích lẫn nhau . tỷ lệ nam. . kĩ năng đã học vào thực tế cuộc sống và tự giác tập luyện thêm ở nhà. sau đó tham mưu với Ban giám hiệu sắp thời khóa biểu sao cho các buổi có học sinh học tương đối đều các môn.Trước khi lên lớp giảng dạy.

chất lượng tăng lên rõ rệt qua từng giai đoạn. phân tích kỹ thuật động tác và sử dụng các bài tập bổ trợ chiếm vị trí chủ yếu và phần lớn áp dụng phương pháp tập luyện tập thể. . . cụ thể là tất cả học sinh rất ham thích đến giờ học thể thao tự chọn.Đa số học sinh đều hứng thú và tích cực luyện tập trong giờ thể thao tự chọn.Giáo viên căn cứ vào phân phối chương trình để xây dựng cấu trúc bài giảng sao cho phù hợp và khoa học.So sánh và đánh giá kết quả thực hiện đề tài 3. các em thường mong đợi đến tiết học này. . để các em tự giác tập luyện ở nhà và chuẩn bị bài mới ở tiết học sau. giáo viên quan sát sữa sai. Do đó kết quả học tập môn thể dục có nhiều chuyển biến. các em đã nắm được nội dung chương trình. Khi kết thúc một chủ đề nhất định giáo viên tiến hành kiểm tra đánh giá để xem mức độ nắm động tác của học sinh.dạy để tiến hành soạn giáo án trong đó áp dụng các phương pháp giảng dạy cho phù hợp với từng đối tượng và từng môn. tự tin hơn và tiến xa hơn.Đạt được một số thành tích khi tham gia Hội khỏe Phù Đổng tỉnh Tiền Giang lần IX-2016 (Bơi lội: 3 HCV. 1 HCĐ. tinh thần. tích cực tập luyện gây sự hứng thú cho học sinh để mang lại hiệu quả giảng dạy cao hơn. Cầu lông: 1 HCB. kể cả học sinh sức khoẻ không tốt. tuy không đòi hỏi mức độ cao ở các em song cũng đủ đảm bảo tốt về mặt sức khoẻ. III. làm mẫu động tác. Phát huy được tính tự giác. Sau mỗi tiết học phải luôn giao bài tập về nhà cho học sinh. Còn trong giờ học hoàn thiện kỹ thuật chủ yếu dành thời gian áp dụng các bài tập cần thiết và tập luyện lặp lại nhiều lần. Ví dụ: Khi giảng dạy kỹ thuật mới thì việc giới thiệu các động tác vận động. . khả năng hình thành kĩ thuật động tác 29 . Đồng thời. Kết quả đạt được: . Phát huy được tính tự giác.Tổ chức soạn giảng theo đề tài trọng tâm đổi mới khâu hướng dẫn tự học. . đó là cơ sở để các em bước vào lớp với bản lĩnh hơn. tích cực và sáng tạo trong tập luyện. 2 HCĐ). thi đấu tập. ý thức tổ chức kỷ luật. Bóng rổ: 1 HCĐ. .Giáo viên phân loại các bài tập bổ trợ động tác để hướng dẫn học sinh tự học. Kết luận: Sau thời gian áp dụng phương pháp trên chúng tôi thấy đa số các em có tiến bộ nhiều trong môn học mà mình chọn.Chất lượng thể lực của học sinh được nâng lên. luyện tập của học sinh. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Việc giảng dạy môn thể thao theo sở thích của học sinh đã góp phần nâng cao thể lực và ý thức rèn luyện. chủ yếu áp dụng phương pháp phân nhóm tập luyện.

Bóng bàn. Đề tài này chỉ là một sáng kiến kinh nghiệm nhỏ của bản thân tôi rút ra được trong quá trình giảng dạy. Kết quả học tập của học sinh là thước đo năng lực sư phạm của người giáo viên. Vì khả năng của bản thân còn hạn chế và thời gian không dài nên không thể tránh khỏi thiếu sót. khắc phục những khó khăn để đưa chất lượng giáo dục thể chất ngày càng phát triển. dụng cụ. Chính vì vậy mỗi giáo viên chúng ta phải tự trau dồi kiến thức. Tôi thấy điều kiện sân bãi của trường cũng như trang thiết bị khá đầy đủ và hiện đại nhưng một số môn các em muốn tập thì gặp nhiều khó khăn như Bóng rổ. cô và các bạn đồng nghiệp để sáng kiến kinh nghiệm của tôi được hoàn thiện hơn. tự hoàn thiện mình. sân tập để các em có điều kiện tập luyện tốt nhất. bóng chuyền. luôn trăn trở tìm ra những phương pháp giảng dạy. Kiến nghị: Theo nội dung cũng như yêu cầu của phương pháp tổ chức giảng dạy mới hiện nay. Xin chân thành cảm ơn! TÀI LIỆU THAM KHẢO 30 . ý chí vươn lên trong học tập. kiến thức và khả năng thực hiện động tác được nâng lên một mức đáng kể. tổ chức giảng dạy phù hợp. Tạo cho học sinh ý thức tự quản. rất mong nhận được sự đóng góp của quý thầy. Vì thế kiến nghị nhà trường và các cơ quan chức năng cần trang bị thêm thiết bị. 2.của học sinh có chất lượng hơn.

Sách giáo viên 10. 12 Bộ Giáo dục và Đào tạo. 4.1. Hướng dẫn giảng dạy TDTT trường phổ thông cấp ba.. 7. 11. 12 Bộ Giáo dục và Đào tạo. Phạm Danh Tốn – “Lý luận và phương pháp TDTT” NXB TDTT Hà Nội 2000. Tài liệu từ Internet. Nguyễn Toán. 5. Chuẩn kiến thức môn Thể dục THPT. 6. 11. Lưu Quang Hiệp. Bộ Giáo dục và Đào Tạo: Chương trình mục tiêu cải tiến nâng cao chất lượng giáo dục sức khỏe phát triển và bồi dưỡng nhân tài thể thao HS. Giáo trình phương pháp nghiên cứu khoa học TDTT. Phạm Ngọc Viễn (1999). Lê Văn Lẫm. 8. NXB TDTT. Nguyễn Xuân Sinh. MỤC LỤC 31 . Hà Nội. NXB TDTT. 1977. 3. 2. SV trong nhà trường các cấp giai đoạn 1995 – 2000 đến năm 2005 (tháng 1/1995). Tài liệu bồi dưỡng giáo viên lớp 10.

..…...... lý do chọn đề tài ……………..... ĐẶT VẤN ĐỀ …………………………………………………. Đối với học sinh ………………………………………………. Cơ sở lý thuận ……………………………………………………………....………………………….…. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ …………………………………………. Kết luận …………………………………………………………………… 29 2..………… 25 1... 1 2. Thực trạng …………………………. 33 PHẦN ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC CÁC CẤP 32 . Cơ sở pháp lý ……………………………………………………………….....2. Đối tượng. Đối với giáo viên ……………………………………………....…………. 29 1. Tổ chức.….…... 28 3......... 2 3..2016……….. 2 II.. 2 4.….. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI ….… 4 3.………………………......……………………………..... 14 III BIỆN PHÁP. phạm vi nghiên cứu …………..…………………………………….. Các giải pháp chủ yếu ………………. Trang I.2.…………………………………….…………………………………………………. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ ……….....………. Phương pháp nghiên cứu ……….………...….…….. Kiến nghị ……………………………………………………………..… 31 PHẦN ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC CÁC CẤP …………….. 6 3. 3 2. Tính cấp thiết của vấn đề.… 1 1... Năm học 2014 .2015 …………………. Kết quả đạt được ……...1.…. Mục đích nghiên cứu …………………………………………….… 30 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ……………………………….……………………………….……………….. 25 1. triển khai thực hiện ………………………………………….…......... 3 1.……..... 28 2.. 25 1... Năm học 2015 ..…………..... 6 3. 29 III.1.....…………………..

..................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................... .................................................................................. ................................................................................................................................................ ........................... ......................... ........................................................................................................................................................................................................................................................................ ......................................................................................................... ............................................................................................. ........................................................... ........................................................................................................... ................................................................................................................................................................................ 33 ..... ....................................................................................................... .............................................................................................................. ............... .......................................................... ......................... ............................................................................ ................................................................................................................... ......................... ............... .......................................................................... ............. .......................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ ............................................................................................ ................................................................................ .............................................................................................................. ............................................................................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................. ........................................................................................................................................................................... ..................................................................................................... .. ................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... ....................................................................................................... ............................................................................................................... ........................................................................................................... ...................................................................................................................................................