You are on page 1of 20

LỜI MỞ ĐẦU

Đã từ lâu, tôi có ham muốn, khát khao làm kinh doanh. Hoạt động kinh
doanh mà tôi muốn hướng tới là trong lĩnh vực kinh doanh thương mại, dịch vụ
với mục đích: hoạt động kinh doanh đó phải đem lại phúc lợi cho xã hội, góp
phần nâng cao sức khoẻ cho nhiều người. Hoạt động kinh doanh vẫn phải có lãi,
ít nhất cũng đủ để trang trải cho cuộc sống hàng ngày và một phần tích luỹ cho
bản thân. Vì vậy, tôi đã quyết định triển khai xây dựng và thực hiện dự án
“Công ty rau sạch”. Tôi sẽ mở một công ty chuyên bán các loại rau sạch nhằm
mục đích cung cấp cho người tiêu dùng sản phẩm rau sạch có chất lượng cao
với năng lực phục vụ cao nhất trên tinh thần tất cả vì khách hàng, vì sức khoẻ
người tiêu dùng.

Nhiều người nghĩ rằng, mở một công ty rất khó. Nhưng với một ý trí kiên
định tôi quyết tâm xây dựng kế hoạch khởi sự công ty TNHH Hiệp Lợi chuyên
cung cấp các sản phẩm rau sạch nhằm phục vụ nhu cầu an toàn thực phẩm của
khách hàng. Tôi sẽ tập trung vào việc tạo dựng niềm tin chất lượng, làm cho
khách hàng an tâm và tin dùng sản phẩm rau của cửa hàng. Trên cơ sở hình ảnh
“Hiệp Lợi” đã tạo dựng được. Nếu điều kiện thuận lợi, tôi còn muốn và sẽ
thành lập một hệ thống các cửa hàng rau sạch trên khắp địa bàn Tỉnh Kiên
Giang để đáp ứng tốt hơn nhu cầu rau sạch của nhân dân.
Tôi mong muốn và hy vọng nhận được sự quan tâm, đánh giá và sự giúp
đỡ của thầy cô giáo và bạn đọc.

1

1. Tóm tắt ý tưởng kinh doanh

Hiện nay nguy cơ đến từ bữa ăn hàng ngày do dùng phải rau không sạch, rau
có hàm lượng hoá chất, độc tố cao đang đe doạ sức khoẻ, tính mạng con người. Thị
trường rau sạch ở Kiên Giang đang rất bức xúc. Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi
muốn thành lập công ty mang tên "HIỆP LỢI" chuyên cung ứng các loại rau sạch,
rau an toàn với hy vọng góp phần bảo vệ sức khoẻ của người tiêu dùng.

2. Phân tích SWOT

a. Điểm mạnh

- Thành viên sáng lập có quan hệ tốt với các nhà hàng, cửa hàng cơm bình dân trên
địa bàn thành phố đảm bảo được đầu ra cho sản phẩm

- Cách thức cung ứng sản phẩm mới mẻ

- Quy trình sản xuất của sản phẩm rau sạch tương đối đơn giản ,có thể dễ dàng ký
hợp đồng bao tiêu sản phẩm đảm bảo nguồn cung cho doanh nghiệp

- Đội ngũ nhân viên trẻ tận tâm với công việc và đầy tính sáng tạo

b.Điểm yếu:

- Do công ty mới thành lập nên chưa gây dựng được lòng tin với khách hàng

- Đội ngũ nhân viên còn trẻ nên thiếu kinh nghiệm quản lý

- Khó quản lý được quá trình trồng rau của các hộ dân ký hợp đồng bao tiêu sản
phẩm.

- Công ty chỉ khai thác ở thị trường nội địa nên hạn chế về kênh phân phối

- Do công ty mới thành lập nên chưa có lượng khách hàng trung thành và thường
xuyên.

2

Giới thiệu về mô hình doanh nghiệp được thành lập a. 3. Hình thức pháp lý Sau khi đã nghiên cứu luật doanh nghiệp và được sự tư vấn của các chuyên gia kinh tế. chúng tôi quyết định chọn mô hình doanh nghiệp là công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn 2 thành viên trở lên để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh với tên gọi: “ Công ty TNHH Hiệp Lợi”.Vĩnh Hiệp TP. d.000. người dân sẽ dễ dàng chấp nhận mức giá của các sản phẩm rau sạch công ty sản xuất ra.c. CÊu tróc ngµnh hµng rau thµnh phè Sù ®a d¹ng thÞ trêng tiªu thô còng nh nguån cung øng lµ mét trong nh÷ng yÕu tè t¹o ra sù ®a d¹ng c¸c t¸c nh©n tham gia 3 .Quản lý nhân viên: 5 người . các đối thủ cạnh tranh có thể bắt chước sản phẩm. Nguy cơ Sau khi dự án hoạt động thành công. b. hoạt độngcủa cửa hàng sẽ tạo nên sự cạnh tranh quyết liệt.600.Nhân viên :14 người  Quy mô vốn ban đầu: 1. Quy mô dự án  Trụ sở giao dịch:126B KP Vĩnh Viễn P.Điều kiện kinh tế ngày càng phát triển. Cơ hội .000 ( đồng) 4.Nhà nước đang tạo điều kiện cho việc phát trồng các cùng chuyên canh rau sạch điều này đồng nghĩa với việc thuận lợi cho người dân trồng rau sạch và thuận lợi việc phát triển các vùng chuyên canh rau sạch của công ty lập nên sau này.Rạch Giá Kiên Giang  Lĩnh vực kinh doanh: sản xuất và thương mại  Sản phẩm kinh doanh: rau sạch  Quy mô nhân lực trong năm đầu hoạt động: . .

còng nh c¸c kªnh tiªu thô. Dưới đây là danh sách một số loại rau chính của công ty chúng tôi: VỤ HÈ THU VỤ ĐÔNG XUÂN 4 . Kế hoạch Marketing/ bán hàng 5.địa lý và khí hậu. Hè- thu. Trồng rau dựa trên hai mùa vụ chính: Đông.1 Sản phẩm và dịch vụ Thông qua điều kiện tự nhiên. sản phẩm RAT(rau an toàn) được trồng và bảo quản với nhiều chủng loại.xuân. Sù ®a d¹ng nµy ®îc thÓ hiÖn qua s¬ ®å ngµnh hµng sau: S¬ ®å 1: Ngµnh hµng rau Thµnh phè N«ng d©n Hîp t¸c x· S¶n phÈm tõ c¸c tØnh kh¸c Thu gom C«ng ty s¬ chÕ Chñ bu«n ® Chñ bu«n XuÊt khÈu êng dµi ®Þa ph¬ng B¸n lÎ Siªu thÞ Tiªu dïng Nhµ hµng. Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa vì thế rau tăng trưởng rất tốt. KS 5.

 Rau muống  Bắp cải  Rau ngót  Súp lơ xanh  Rau mồng tơi  Súp lơ trắng  Rau cải ngọt  Cải ngọt  Rau thơm  Cải thảo  Rau đay  Cải cúc  Hành  Cải chíp  Mướp  Su hào  Bí đao  Xà lách  Cà chua  Rau diếp  Rau cải đắng  Rau muống  Dưa chuột  Cà chua  Mướp đắng  Dưa chuột  Su su  Mướp đắng  Bí đao  Cải đắng  Su su  Cần tây Đà lạt  Rau thơm 5 .

Vì thế công ty chúng tôi luôn đề cao chất lượng và giá cả lên hàng đầu. Công ty kinh doanh mặt hàng là rau sạch. một sản phẩm luôn có mức cầu và cung rất là lớn. Các công ty cạnh tranh luôn tìm mọi cách để chiếm lĩnh thị trường. Công ty tiến hành xác định giá cả thông qua chi phí sản xuất và giá bán trên thị trường Ngoài ra công ty quan tâm đến chiết khấu bán hàng linh hoạt nhằm tạo được sự hấp dẫn cũng như cạnh tranh giữa các trung gian phân phối sản phẩm: tăng tỷ lệ chiết khấu trên doanh thu bán hàng hay tăng tỷ lệ chiết khấu tại các thị trường mới.3 Kênh phân phối 6 .có sự cạnh tranh can thiệp của các doanh nghiệp nước ngoài. thì vấn đề về giá cả luôn dược các doanh nghiệp quan tâm chú trọng. Bảng giá một số loại rau củ quả của công ty : Đơn vị : nghìn đồng Các loại rau Giá Các loại củ quả Giá Lơ xanh 12/cây Su su quả 12/kg Mồng tơi 12/túi Gừng tươi 40/kg Rau ngót 10/túi Đậu cove 30/kg Bắp cải 10/cây Khoai tây 17/kg Cải ngồng 10/cây Cà rốt 15/kg Dền đỏ 15/túi Củ cải 9/kg Lơ trắng 10/cây Dưa chuột 11/kg Cần ta 18/túi Mướp 17/kg Xà lách xoăn 35/túi Bí ngô 15/kg Dưa bẹ muối 12/túi Cà chua 12/kg 5.5.2 Giá cả Từ khi Việt Nam gia nhập WTO .

Hệ thống phân phối của công ty sẽ được thiết lập dưới hình thức kênh 1cấp .Đối với loại kênh phân phối.Thì rau an toàn được đưa từ nơi sản xuất đến tay người tiêu dùng thông qua các siêu thị và qua các cửa hàng bán rau an toàn Các trung gian này sẽ hưởng hoa hồng tính bằng % doanh thu bán hàng và sẽ chịu trách nhiệm quản lí trực tiếp sản phẩm của công ty . Các siêu thị và cửa hàng sẽ nhập rau an toàn của công ty trên địa bàn thành phố Rạch Giá với quy mô cụ thể sau Công ty TNHH Hiệp Lợi Hệ thống các siêu thị cửa hàng rau sạch Người tiêu dùng rau an sạch trên địa bàn thành phố Rạch Giá 7 .không giữ được lâu và dễ dạp nát …)thì công ty phải xác định kênh phân phối càng ngắn càng tốt. Đối với những sản phẩm là rau (một sản phẩm dễ hỏng .Chiến lược bán hàng thông qua các kênh phân phối của công ty được thực hiện dưới hình thức :kênh phân phối 1 cấp .

. Tôi thực hiện chiến lược kinh doanh: “Khác biệt hoá” so với đối thủ cạnh tranh.5. đưa rau tới tận nhà.4 Quảng cáo và xúc tiến bán a.Bao gói. . Để làm cho khách hàng tin tưởng rau của cửa hàng là rau sạch. Đồng thời nó cũng thể hiện quan điểm của cửa hàng: Uy tín và chất lượng là hai yếu tố quan trọng nhất trong sự 8 . Tôi tập trung vào những biện pháp tác động tới tâm lý và trực quan của khách hàng. Như vậy giá cả ở đây không phải là yếu tố quan trọng nhất để quyết định về cầu rau sạch hay cầu về rau sạch ít nhạy cảm với giá. đặc biệt hiện nay đối thủ cạnh tranh chưa có dịch vụ bán rau qua điện thoại. . muốn tạo sự tin tưởng và gần gũi với mọi nhà. Tôi sẽ mở dịch vụ này để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng. Tôn chỉ kinh doanh của cửa hàng là: “Hiệp Lợi rau sạch cho mọi nhà”. Trong chiến lược này tôi sẽ tạo ra sự khác biệt và nổi bật của cửa hàng so với đối thủ cạnh tranh trên các mặt sau: . Sự khác biệt hoá về sản phẩm sẽ được trình bày chi tiết ở phần kế hoạch kinh doanh. Người mua sẵn sàng chi trả tiền đắt gấp đôi để mua rau nếu như họ tin rằng đó là rau sạch.Bán hàng. Chiến lược kinh doanh Theo kết quả điều tra cho thấy: Nhu cầu rau sạch của thị trường dự án là rất lớn.Dịch vụ kèm theo bán hàng.Chất lượng phục vụ mang tính chuyên nghiệp. nhãn mác sản phẩm. Với tôn chỉ kinh doanh này cửa hàng “Rau Xanh” muốn đề cao người tiêu dùng. Vấn đề cốt yếu quyết định cầu rau sạch là chất lượng rau và làm cho người tiêu dùng biết và tin tưởng về rau họ mua là rau sạch.

khả năng chi phí. muốn cung ứng trực tiếp phần lớn rau sạch cho mọi người tiêu dùng ở Kiên Giang. sức khỏe cộng đồng * Ngoài ra khi phát triển công ty sẽ xây dựng trang web riêng của công ty vừa để giới thiệu sản phẩm của công ty cho người tiêu dùng! c. vệ sinh. dù bình dân hay đắt tiền thì chiến lược quảng cáo vẫn luôn luôn cần thiết đối với doanh nghiệp.thành công của tôi. Quảng cáo có ý nghĩa rất quan trọng: giới thiệu sản phẩm của công ty tới tay người tiêu dùng. áp phích tại các siêu thị và các cửa hàng bán rau sạch cho công ty. giá cả. Kế hoạch quảng cáo Bất cứ một sản phẩm nào.chúng tôi sẽ quảng cáo thông qua pano. Quảng cáo sẽ được thực hiện dựa vào những yếu tố như:giai đoạn phát triển của dự án. b. công ty sẽ đưa ra các chương trình khuyến mại khác nhau. tuyên truyền những ưu việt của sản phẩm về chất lượng. Ví dụ như: Đối với những trung gian 9 . Kế hoạch khuyến mại Tùy vào từng giai đoạn phát triển lượng tiêu thụ của dự án. đặc điểm của khách hàng … Ở giai đoạn đầu . Khi dự án đã phát triển chúng tôi sẽ quảng cáo thông qua các phương tiện khác như: * Đài phát thanh * Các chương trình mua sắm tiêu dùng trên Tivi * Báo chí: chủ yếu là các báo liên quan đến vấn đề an toàn. Trong tương lai tôi muốn thành lập hệ thống các cửa hàng bán rau sạch ở Kiên Giang.

Tổ chức các cuộc họp thường niên với sự tham gia của đối tác làm ăn cũng như các đại lý phân phối của công ty. đóng góp công sức vào công cuộc phát triển kinh tế trong vùng. Kế hoạch quan hệ công chúng Duy trì quan hệ tốt đẹp với những mối làm ăn sẵn có và xây dựng thêm hình tượng của công ty thông qua quan hệ với báo chí truyền thông cũng như các phương tiện thông tin đại chúng. quan tâm và chứng tỏ tầm quan trọng của họ đối với doanh nghiệp. 10 . Tổ chức các cuộc phỏng vấn bằng các hình thức khác nhau để thăm dò ý kiến khách hàng.quan hệ hợp tác lâu dài thường xuyên (mua sản phẩm với số lượng lớn và thường xuyên).chính quyền địa phương để tránh những mâu thuẫn xung đột. Lập kế hoạch tổ chức các chương trình giới thiệu sản phẩm trong các hội chợ ẩm thực. tạo sự thân mật. thị trường cũng như các ý kiến của đối thủ cạnh tranh. sẽ chiết khấu với giá ưu đãi và miến phí các chi phí ngoài sản xuất. Xây dựng các mối quan hệ với nhân dân . Tham gia các chương trình kinh tế xã hội tại dịa phương. Đối với những mối làm ăn mới . d. chúng tôi sẽ ưu ái mức đãi ngộ về số lượng cũng như chất lượng sản phẩm.

rau không sạch được phun thuốc hoá chất nhiều trông còn tươi ngon hơn rau sạch. còn làm cho khách hàng biết. hiểu. Các cửa hàng rau sạch mua được rau sạch (cấp độ I) chỉ có ý nghĩa đối với cửa hàng mà thôi. Qua nghiên cứu thị trường chúng tôi thấy điều sống còn với cửa hàng Rau Xanh cũng như đối với các cửa hàng bán rau sạch khác. Xúc tiến bán Sơ đồ các cấp độ cấu thành sản phẩm của cửa hàng Rau Xanh: Chất lượng Bao gói phục vụ Sản phẩm Rau Bày bán Chứng nhận sản phẩm Chất lượng Biện pháp bán hàng của cửa hàng Rau Xanh tập trung vào làm cho khách hàng: Chưa biết Biết Muốn mua Mua Tin tưởng Mua thường Bày bán Chứng nhận xuyên sản phẩm Chất lượng Do rau sạch nhìn bề ngoài rất khó phân biệt với rau thường. Đây là điểm yếu nhất mà đối thu cạnh tranh chưa làm được. xét từ giá trị cảm nhận của ngươì tiêu dùng lại là ở cấp độ thứ II và III của sản phẩm. thậm chí rau thường. tin 11 .e.

+ Nơi sản xuất sản phẩm. Theo như kết quả điều tra thì có tới 87. cách thức để thuyết phục. Các biện pháp tiêu thụ sản phẩm.  Về bao gói. + Cửa hàng bán. Trên bao bì sẽ có những thông tin cung cấp cho người tiêu dùng sau: . III. . bao bì.Về đặc điểm sản phẩm: 12 . marketing. nhãn hiệu sản phẩm: Tất cả sản phẩm rau sẽ được đóng gói bằng túi nilon đóng kín. 800g/gói) để người tiêu dùng tuỳ chọn.36% người được hỏi sẽ mua rau nếu tin là rau sạch và sẵn sàng trả giá gấp 1. + Quy trình sản xuất rau. . Trong kế hoạch tiêu thụ sản phẩm chúng tôi sẽ tiến hành một loạt các biện pháp. nhân sự sẽ tập trung vào điểm mấu chốt thành công này. Do vậy điều quan trọng nhất là làm cho khách hàng tin rau bán ở cửa hàng là rau sạch.mua rau của cửa hàng hay không lại là việc khác mà nó hầu như phụ thuộc vào cấp độ II .5-2 lần để được tiêu dùng rau sạch. Điểm nổi bật và cũng là sức cạnh tranh lớn nhất quyết định sự thành công của cửa hàng Rau Xanh tập trung vào cấp độ II. chứng minh cho khách hàng thấy rau ở cửa hàng là an toàn cho sức khoẻ.Về tính chất thương hiệu của sản phẩm: + Chỉ đạo giám sát sản phẩm: Chi cục bảo vệ thực vật Kiên Giang. 500g.Rau được đóng gói với các mức khối lượng khác nhau (300g. III.

nhìn từ ngoài vào.Sản phẩm được hình thành và chỉ đạo giám sát bởi các bên: Cơ quan chỉ đạo giám sát (Chi cục bảo vệ thực vật Kiên Giang). trên mỗi sản phẩm có kèm theo bản sao công nhân sản phẩm đạt tiêu chuẩn sinh an toàn thực phẩm. rau sống…  Cách thức bán hàng Công ty có hai hình thức bán hàng: + Trực tiếp tại cửa hàng (đây là hình thức chính) 13 . ở giữa bày bán các loại rau củ. + Để cho người tiêu dùng thật sự tin rau của cửa hàng được lấy nơi sản xuất có uy tín chất lượng.  Về chứng nhận chất lượng sản phẩm + Trong mỗi túi rau có kèm theo một tờ tem có ghi: tên mặt hàng. dễ lựa chọn. Hệ thống các dàn đựng rau sẽ được xếp theo hình chữ U. ngày thu hoạch. Để trách việc làm hàng giả. Rau được bày bán trên hệ thống giá đựng rau ba tầng. cải đông dư. rau được phân loại. hạn sử dụng. cải canh. tổ chức bảo vệ người tiêu dùng tới kiểm tra sản phẩm rau của cửa hàng rau vào những lúc khách hàng mua rau nhiều.  Việc bày bán sản phẩm Việc bày bán sản phẩm rau rất quan trọng. Trong thời gian đầu hoạt động có thể có nhiều người còn nghi ngại về chất lương rau của cửa hàng Tôi sẽ mời cán bộ của Chi cục bảo vệ thực vật Kiên Giang. rau thơm. cải tím được xếp cùng một ngăn để người tiêu dùng dễ tìm. được cửa hàng công ty đặc biệt chú ý. Ví dụ: Rau cải xoong. tờ tem này sẽ được đóng dấu đỏ của Hợp tác xã Phường Vĩnh Hiệp. người sản xuất và nhà phân phối.

+ Theo hợp đồng hai bên sẽ ký kết. vì: + Rau của Hợp tác xã này rất có uy tín và nổi tiếng trên thị trường. 6. Khách hàng vào mua rau dù ít hay nhiều đều được bọc gói sản phẩm cẩn thận và được giới thiệu các thông tin về sản phẩm. cửa hàng Rau Xanh sẵn sàng mang đến tận nơi theo yêu cầu của khách hàng với chi phí tăng thêm 500đ cho một lần. + Bán hàng qua điện thoại Nhiều hộ gia đình không đến cửa hàng rau mua được. được tôi dành nhiều thời gian và công sức để tìm hiểu và chọn lựa. phải bồi thường hoàn toàn kinh phí để cứu chữa cho người dùng rau của các hợp tác xã này bị ngộ độc. riêng có của cửa hàng. có uy tín và chất lượng trên thị trường là vấn đề hết sức quan trọng. công dụng. Chúng tôi sẽ cố gắng làm cho khách hàng vào mua rau được cảm giác mọi thứ đều sạch. Bên cung cấp rau an toàn phải đảm bảo chất lượng rau an toàn cho cửa hang và phải chịu trách nhiệm hoàn toàn. Qua điều tra thực tế tôi đã chọn ra được Hợp tác xã rau an toàn Vĩnh Hiệp. Kế hoạch sản xuất 6. phục vụ nhiệt tình nhất. Khách hàng đến cửa hàng sẽ được những nhân viên bán hàng trẻ trung. Đây là một điểm rất mới. nhiệt tình giới thiệu những điều mới lạ về các loại rau: đặc điểm. Mong Thọ làm nhà cung ứng.1 Nguồn cung ứng rau sạch Cửa hàng Rau Xanh chuyên kinh doanh các sản phẩm rau sạch. Giục Tượng. dinh dưỡng. Vì vậy việc lựa chọn nhà cung cấp rau sạch. độc đáo. những bài thuốc dân gian về một loại rau ăn hàng ngày có thể làm thuốc chữa bệnh mà có thể ít người biết đến. 14 . + Hợp tác xã này có thể cung cấp khối lượng rau lớn. đa dạng và ổn định. Cửa hàng sẽ có bảng báo giá sản phẩm theo từng ngày.

Các sản phẩm không đủ tiêu chuẩn sẽ được trả lại nơi cung cấp .6.2 Sơ đồ quy trình thu mua rau sạch Nhân viên thu mua Nơi cung cấp rau Kiểm định chất lượng Đóng gói sản phẩm Hệ thống cửa hàng siêu thị  Giải thích quy trình .Khí các sản phẩm được đóng gói và đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật sẽ được chuyển đến hệ thống các cửa hàng và siêu thị công ty của công hoặc đối tác mà công ty đã ký kết bằng xe có hệ thống bảo quản đông lạnh 15 .Các sản phẩm đủ tiêu chuẩn sẽ mang đi đóng gói .Nhân viên thu mua của công ty đến các cánh đồng công ty ký hợp đồng bao tiêu sản phẩm ở Hợp tác xã lấy mẫu các sản phẩm rau đi kiểm tra chất lượng .

Ban giám đốc công ty: Sẽ có trách nhiệm đối với các vấn đề sau đây dưới sự chỉ đạo ủy quyền và giám sát toàn bộ của chủ đầu tư:  Đảm bảo rằng dự án và các nhân viên của công ty tuân thủ tất cả các luật và quy định có liên quan của chính quyền địa phương cũng như của nhà nước. 16 .7.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Ban Giám Đốc Phòng Tài Chính Phòng Kinh Phòng Sản Kế Toán Doanh Xuất 7.  Giám đốc tài chính : Lên sổ sách chứng từ. Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận a. Ban giám đốc dự án sẽ bao gồm: một giám đốc dự án. ngân sách của công ty. Kế hoạch nhân sự 7. Ban giám đốc sẽ có trách nhiệm quản lý và điều hành các hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty. Ban giám đốc . .  Giám đốc điều hành: trách nhiệm quản lý và điều hành các hoạt động kinh doanh.2. một kế toán kiêm thủ quỹ.

Các bộ phận chức năng Dưới quyền quản lý điều hành của ban giám đốc là các bộ phận chức năng sau: * Bộ phận tài chính kế toán ( 1 người) .3.  Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty cho chủ đầu tư b. hàng hóa.Chịu trách nhiệm các hoạt động liên quan tới kế toán.Chịu trách nhiệm thực hiện các công việc hành chính. Dự kiến tiền lương cho nhân viên * Ban giám đốc 17 .bao gồm 1 trưởng bộ phận kinh doanh. * Bộ phận sản xuất( 5 người. thu gom vận chuyển sản phẩm 7. kế hoạch ngân sách.Thực hiện những giao dịch với khách hàng. trình tự chính sách và nghị quyết do chủ đầu tư đề ra. marketing.  Đảm bảo rằng hoạt động hằng ngày của công ty dược thực hiện phù hợp với chỉ thị. các hoạt động văn phòng.bao gồm 2 nhân viên thu mua –vận chuyển sản phẩm và 3 nhân viên điều khiển dây chuyền đóng gói sản phẩm . . . bảo vệ an toàn tài sản. thống kê và quản lý hoạt động tài chính của công ty. quan hệ với các cơ quan có thẩm quyền địa phương. bảo trì bảo dưỡng các cơ sở vật chất. vật phẩm để sử dụng và tiêu thụ của công ty. Chịu trách nhiệm trong quá trình sản xuất. và 9 nhân viên bán hàng) . * Bộ phận kinh doanh( 10 người .Chịu trách nhiệm có liên quan tới cung ứng vật tư.

.Kế toán : 6 triệu đồng/ tháng * Bộ phận kinh doanh -Trưởng phòng kinh doanh : 6 triệu đồng/tháng -Nhân viên kinh doanh: 4 triệu đồng/ tháng * Phòng sản xuất(6 người) .Giám đốc điều hành : 15 triệu đồng/ tháng -Giám đốc tài chính: 15 triệu đồng/ tháng * Phòng kế toán .Trưởng phòng sản xuất : 6 triệu đồng/ tháng .Nhân viên thu gom (2người): 4 triệu đồng/ tháng -Nhân viên đóng gói sản phẩm (3 người): 5 triệu đồng/ tháng 18 .

Rau sạch cho mọi nhà”. Chúng tôi tin tưởng vào sự ủng hộ của xã hội đối với dự án và tin vào sự thành công của công ty TNHH Hiệp Lợi. Việc quan trọng nhất là cửa hàng Rau Xanh hướng tới là “ Tất cả vì sức khoẻ của người tiêu dùng” theo đúng tôn chỉ của công ty đã đặt ra là “Hiệp Lợi. Tôi rất mong nhận được sự đánh giá. xong do còn thiếu kinh nghiệm và hạn chế về trình độ nên dự án khó tránh khỏi thiếu sót. mỗi gia đình và toàn thể xã hội luôn cần có rau sạch: Món ăn hàng ngày không thể thiếu trong mỗi bữa ăn của người Việt Nam . Mỗi người. Kết luận Dự án khởi nghiệp công ty cổ phần sản xuất kinh doanh rau sạch chuyên cung ứng các loại rau sạch là phù hợp với điều kiện thực tế. Mặc dù đã cố gắng để xây dựng dự án. góp ý của cô giáo và các bạn đọc để dự án này được thực hiện và thành công hơn 19 .

...... CÊu tróc ngµnh hµng rau thµnh phè...1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức........................................................................................................1 Sản phẩm và dịch vụ........................... Kế hoạch sản xuất...................................................3 Kênh phân phối...........................................................2 Sơ đồ quy trình thu mua rau sạch................. MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU..................................................... 17 7.............. 4 5.......... 7 5........................................................................................................................ 2 3........................................................................4 5..............................1 Nguồn cung ứng rau sạch......... Kế hoạch nhân sự................................................................................. 16 b......................................................... 2 2....................4 Quảng cáo và xúc tiến bán........................2..... 16 7............................................................................................... Giới thiệu về mô hình doanh nghiệp được thành lập...................... Các bộ phận chức năng.....................................17 Kết luận.....................................................................................................16 a.. Phân tích SWOT........................ 16 7...............................................................................15 7...................................................... Ban giám đốc.............................................................3................ 8 6.............................................. Kế hoạch Marketing/ bán hàng........... Dự kiến tiền lương cho nhân viên................................................................................................................. Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận...........................................................................3 4................................ 14 6.................................................2 Giá cả................................................ Tóm tắt ý tưởng kinh doanh.................................................. 1 1.......................................... 6 5........................................... 4 5.. 14 6............ 19 20 ...........................................................