HOÁ DƯỢC - DƯỢC LÝ

Học phần II

1

THUỐC CHỮA LỴ VÀ TIÊU CHẢY

Mục tiêu

1. Phân loại thuốc chữa lỵ và tiêu chảy.

2. Trình bày tính chất, tác dụng, chỉ định, tác dụng không mong muốn, chống chỉ
định của thuốc học trong bài

I : Thuốc điều trị lỵ

1. Bệnh lỵ và thuốc điều trị lỵ

Hai loại lỵ kiết gây ra do các vi sinh vật khác nhau : lỵ trực khuẩn và lỵ amip.

- Lỵ trực khuẩn :

Do nhiễm trực khuẩn Shigella. Ngoài các triệu chứng giống như lỵ amip, lỵ trực
trùng luôn kèm theo sốt.

Thuốc đặc trị lỵ trực khuẩn : kháng sinh nhạy cảm với vi khuẩn gram (-) như
cloramphenicol, quinolon, các sulfamid, berberin và các chất kháng khuẩn khác,…

- Lỵ amip :

Do amip Entamoeba histolytica gây ra. Amip tồn tại dưới 3 thể :

Thể tiểu mô ( magna ) hoạt động ăn hồng cầu và là thể gây bệnh.

Tiểu thể ( minuta ) không ăn hồng cầu, chưa gây bệnh.

Bào nang là dạng kén amip, thường gặp trong ổ áp xe gan.

2

Sau khi thâm nhập đường tiêu hoá qua thức ăn, đồ uống chứa nguồn bệnh, amip tới
ruột, khu trú trên bề mặt ruột già. Amip chuyển từ thể minuta sang thể magna ( gây
bệnh ) tiết men phá huỷ thành mao mạch, gây viêm, loét chảy máu. Một số amip từ
ruột theo mạch máu về gan, chuyển sang thể kén tạo ổ áp xe. Amip cũng di chuyển
tới các cơ quan khác như phổi, não…

Một phần amip ở ruột chuyển thể, theo phân ra ngoài là nguồn lây nhiễm.

Triệu chứng lỵ amip : đau quặn bụng, đi ngoài nhiều lần nhưng ít phân, phân lẫn
nhiều chất nhầy và máu, không kèm sốt.

Thuốc điều trị lỵ amip : theo đích tác dụng các thuốc được chia ra hai loại : thuốc
diệt amip trong lòng ruột và thuốc diệt amip cả trong và ngoài lòng ruột.

Tên thuốc Diệt amip
Trong lòng ruột Ngoài lòng ruột
Diloxanid +
Paromomycin +
Emetin + +
Dehydroemetin + +
Metronidazol + +
Ornidazol + +
Tinidazol + +

2. Thuốc cụ thể

2.1. Berberin clorid

Biệt dược : Berberin

- Nguồn gốc : là alcaloid của các cây Vàng đắng, Hoàng liên mọc ở miền núi các
tỉnh Hoà bình, Sơn la, Lào cai, Yên bái và vùng Tây nguyên, Campuchia, Lào.

- Tính chất

3

ánh sáng. hạ huyết áp. suy thận. Dạng bào chế : viên nén 0. 0. thể kén khu trú ở gan và cơ quan khác.Tác dụng không mong muốn khác : gây chóng mặt. .Tính chất : bột kết tinh màu trắng ánh vàng. viêm dây thần kinh.2 g/ lần. Trẻ em mỗi tuổi uống 0.1 – 0. một số nhiễm khuẩn do tụ cầu và liên cầu. ngày dùng 1 -2 lần. Tan trong nước và ethanol. ở lại lâu trong lòng ruột nên thuận lợi trong điều trị nhiễm khuẩn đường tiêu hoá.Tác dụng : là chất hãm khuẩn hoạt lực trung bình.1g 2.Chỉ định : lỵ trực khuẩn. viêm ruột. 0. buồn nôn. . vị đắng. vị đắng. liệt cơ.2. 4 . lỵ amip.Cách dùng và liều lượng : Người lớn uống 0. sán lá gan. .Chỉ định : lỵ amip cấp tình. hội chứng lỵ.01g/ lần. . giai đoạn cấp của lỵ amip mãn tính. . Dễ tan trong nước. mebadin.01g.Chống chỉ định : suy tim. .Dược động học : uống hấp thu rất chậm. . DHE . .Tác dụng : Diệt amip trong lòng ruột.05g. Dehydroemetin Biệt dược : dametin. cloroform.Nguồn gốc : là dẫn chất của emetin. một alcaloid của cây Ipecacuanha. ít tan trong các dung môi hữu cơ như ether. trẻ em.Tinh thể hình kim màu vàng. không mùi. bền trong không khí. đau bấp thịt. phụ nữ có thai. độc tính thấp. . tiêu chảy.

. âm đạo do trùng roi Trichomonas vaginalis.5 mg/kg thể trọng / ngày.03g .3. viêm niệu đạo. ống tiêm 1ml chứa 0. đợt điều trị 5 – 10 ngày. Dạng bào chế : viên bọc 0. đau bụng. . Người lớn dùng với liều 1 – 1. nhiễm khuẩn kị khí. kém ăn. Khó tan trong nước và dung môi hữu cơ. 0..Nguồn gốc : thuốc tổng hợp hoá học thuộc dẫn chất 5-nitroimidazol . viêm miệng. Flagyl .Chỉ định : lỵ amip cấp và mãn tính ( kể cả người mang kén và nhiễm amip ở gan ). tiêm bắp. . Chú ý : nếu trước khi dùng thuốc này người bệnh đã tiêm emetin thì nên nghỉ dùng emetin ít nhất là 45 ngày mới được dùng Dehydroemetin. người già. trùng roi âm đạo ( trichomonas vaginalis ) và một số vi khuẩn kị khí ở ruột. Metronidazol Biệt dược : Klion. bị biến màu kèm mất hoạt tính trong ánh sáng. tiêm tĩnh mạch chậm. tiêm dưới da. không dùng quá 90 mg trong 24h.Tính chất : bột kết tinh màu trắng vàng nâu. 5 .06g.Tác dụng : có tác dụng mạnh với amip các thể. 0. trẻ em dùng 1/4 – 1/2 liều người lớn. buồn nôn. chỉ dùng dạng thuốc tiêm ở liều cao cho bệnh nhân nội trú. không mùi.Tác dụng không mong muốn : nhức đầu.01g . 2.Cách dùng và liều lượng Uống.01g.

tan trong aceton. 3 lần/ ngày.25g/ lần. rối loạn quá trình tạo máu. chia 3 -4 lần. Điều trị lỵ amip mãn tính : uống 0. 3 lần/ ngày. . dùng trong 5 – 10 ngày. phụ nữ có thai và cho con bú.. 2. . Fanda. đợt điều trị 7 ngày. Phụ nữ nhiễm Trichomonas vaginalis : uống 0.5 g/ lần. . Người lớn Điều trị lỵ amip cấp tính : uống 0.5g.Cách dùng và liều lượng : . viên giải phóng chậm 750mg. ngày tiêm 1 -2 lần.Tính chất : bột kết tinh màu trắng ánh vàng. Trẻ em Chữa lỵ amip : uống với liều trung bình 50mg/kg / ngày.5 – 1 g/ lần . khó tan trong nước. Tinidazol Biệt dược : Fasign.5g/ lần. mỗi đợt điều trị là 7 ngày. Dịch truyền 500mg/ 100ml. dùng cho đến khi hết triệu chứng. trường hợp nặng tiêm bắp 0. tan nhẹ trong methanol.4. Trinigyn. Nhiễm Trichomonas vaginalis : uống 20 – 30 mg/ kg/ ngày. Dạng bào chế : viên nén 500 mg. 6 . Mỗi đợt điều trị lỵ amip là 10 ngày. thuốc đạn 500mg. ngày uống 3 lần và mỗi tối đặt âm đạo một viên 0.Chống chỉ định : mẫn cảm với thuốc.

đau khớp. 2 lần/ ngày. amip gan.Cách dùng và liều lượng . viêm loét lợi cấp. đau bụng. buồn nôn. Điều trị nhiễm khuẩn kị khí : người lớn ngày đầu uống 2g. uống trong 3 ngày liên tiếp. tổng liều thay đổi từ 4. . Điều trị amip ruột : người lớn uống 2g/ lần/ ngày.Chống chỉ định : phụ nữ có thai. .5 – 2 g/ lần/ ngày. Dùng để phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật do vi khuẩn kị khí. đặc biệt là những nhiễm khuẩn có liên quan đến đại tràng. 7 . .7 ngày. tiết niệu. . nôn. nhiễm khuẩn vết thương sau phẫu thuật. nhiễm khuẩn huyết. . phát ban. cho con bú. Mỗi đợt điều trị từ 5 . chóng mặt. trẻ em uống liều duy nhất 50 -60 mg/ kg thể trọng/ lần/ ngày. có tác dụng diệt amip gây lỵ và Trichomonas.Chỉ định Dùng cho các trường hợp nhiễm amip ruột. dùng trong 2 – 3 ngày. kém ăn. dung dịch 2mg/ ml. . sau đó uống 1g/ lần/ ngày hoặc 500mg/lần.5 – 12g cho một đợt điều trị. phụ khoa.Tác dụng phụ : có thể gây nhức đầu. Điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn kị khí như : viêm màng bụng.Tác dụng : Thuốc thuộc dẫn chất 5 – nitroimidazol như metronidazol. Nếu người bệnh không uống được có thể truyền tĩnh mạch 400ml.. nhiễm Trichomonas vaginalis đường sinh dục. nhiễm khuẩn phụ khoa. uống liên tiếp trong 3 ngày nếu không khỏ phải dùng tiếp tục cho đến 6 ngày. rối loạn quá trình tạo máu. Điều trị amip gan : người lớn ngày đầu uống 1. dạ dày. viêm miệng. viêm âm đạo. dùng 1 lần/ ngày.

sulfamid. Thuốc giảm sản xuất dịch. cơ thể bị mất nhiều nước và muối kháng dẫn đến rối loạn tuần hoàn. nếu không được điều trị kịp thời có thể bị tử vong ( nhất là trẻ em ). … . tiết niệu : người lớn uống liều duy nhất 2g/ lần. .Chế phẩm bù nước và điện giải : ringer lactat. giảm nhu động ruột : loperamid. Trẻ em uống liều duy nhất 50 – 70 mg/kg/ lần/ ngày. Bệnh tiêu chảy thường do nhiều nguyên nhân khác nhau như : nhiễm khuẩn đường ruột. dị ứng thức ăn. Dựa vào tác dụng có thể chia thuốc chống tiêu chảy thành các nhóm : . nhiễm độc thần kinh. Tiêu chảy và thuốc điều trị tiêu chảy Tiêu chảy là hiện tượng đi đại tiện bất thường từ 3 lần trở lên trong ngày. nhóm 5.… 2. nhiễm độc. Thuốc kháng khuẩn : kháng sinh. .. kaolin. berberin. Loperamid hydroclorid 8 .. . dung dịch truyền tĩnh mạch 2mg/ ml.1. Thuốc cụ thể 2. Thuốc chống nhiễm độc do hấp phụ : than thảo mộc. Phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật ruột : người lớn uống với liều 2g trước khi phẫu thuật 12giờ.nitroimidazol. . II : Thuốc điều trị tiêu chảy 1. oresol… . Điều trị nhiễm Trichomonas sinh dục. diphenoxylat. phân lỏng hoặc lẫn nhiều nước. Khi bị tiêu chảy. Thuốc chống rối loạn tiêu hoá do loạn khuẩn đường ruột ( các men tiêu hoá ).Dạng thuốc : viên nén 500mg. cần điều trị cho cả vợ ( hoặc chồng )với liều tương tự .

tan ít trong nước và acid loãng. . Phụ nữ mang thai. Dễ tan trong alcol. tăng hấp thu nước và chất điện giải qua niêm mạc ruột. nấm gây bệnh. Cảnh báo có thể gây nghiện. viêm ruột và các tổn thương khác ở đường tiêu hoá. Lactobacillus acidophilus Biệt dược : antibio. buồn nôn. Trẻ em 2 – 12 tuổi : uống 1 -2 mg/ lần .Biệt dược : imodium. . nhất là với trẻ em. 9 . methanol… .Tác dụng : Lactobacillus acidophilus là một chủng vi khuẩn có ích trong ruột. loperam.Dạng bào chế : viên nén 2 mg. có tác dụng làm giảm nhu động ruột.Tác dụng không mong muốn : táo bón. đồng thời tạo thuận lợi cho sự hình thành hệ vi sinh có ích. lactelo fort . 90. tối đa 5 ngày. sau đó mỗi lần đi lỏng uống 2mg tới khi có hiệu quả. 120 ml. lọ 60. 2. giảm tiết dịch đường tiêu hoá. . ethanol. dung dịch uống 1mg/ 5ml.Chỉ định và cách dùng Điều trị tiêu chảy người lớn uống lần đầu 4 mg. đau bụng.Thận trọng : suy gan. nôn. ức chế thần kinh trung ương khi quá liều. .2. tạo môi trường không thuận lợi cho sự phát triển của các vi khuẩn. lập lại sự cân bằng hoạt động vi sinh đường tiêu hoá.Tác dụng : là một opiat tổng hợp. có khả năng tạo acid lactic. tuy chưa xảy ra với liều điều trị. 3lần /ngày.Tính chất : bột màu trắng ánh vàng. trẻ em dưới 6 tuổi không nên dùng loperamid. .

nhưng sau đó sẽ giảm dần.Cách dùng và liều lượng : Uống cùng với sữa.. Lactelo fort : chế phẩm chứa vi khuẩn đã bị bất hoạt bằng nhiệt.5g Natri hydrocarbonat 2. 3 lần/ ngày.Thận trọng : lần đầu sử dụng Lactobacillus acidophilus có thể bị đầy hơi. Antibio : gói 1 g chứa 100 triệu vi khuẩn : uống 1gói/ lần. Gói bột chứa 10 tỷ vi khuẩn : uống 1 – 3 gói/ 24h. tuỳ mức độ bệnh. nước hoa quả hoặc nước đun sôi để nguội. Không nên dùng qúa 2 ngày trong trường hợp ỉa chảy kèm sốt cao.5g Glucose 20. Viên nang chứa 5 tỷ vi khuẩn : uống 2 – 6 viên /24h.0g Công thức II Natri clorid 3.Chỉ định : tiêu chảy loạn khuẩn ruột do dùng kháng sinh hoạt phổ rộng. tuỳ mức độ bệnh.3.5g Natri citrat 2. Oresol Thành phần Công thức I : Natri clorid 3.9g Kali clorid 1.5g 10 . Trẻ em dưới 3 tuổi cần có chỉ định và theo dõi của bác sĩ. . 2. .

tăng natri huyết ( ít gặp ) .9 30 .Tác dụng không mong muốn : có thể gặp trường hợp nôn nhẹ.9 11.15.5g Glucose 20. .Tác dụng : bù nước. Mất nước nặng kèm triệu chứng shock. ở trẻ em tính liều dùng theo thể trọng cơ thể Tuổi < 4 tháng 4 – 11 12 -23 2 – 4tuổi 5 – 14 15 tuổi tháng tháng tuổi Cân nặng < 5 5 – 7. sốt cao.55 11 .9 16 – 29.Chống chỉ định : Vô niệu hay giảm niệu.Kali clorid 1. .thủng ruột. Mất nước vừa phải : bắt đầu cho uống 100 mg/kg.Cách dùng và liều lượng Hoà tan gói thuốc theo hướng dẫn ghi trên nhãn của từng loại chế phẩm sau đo cho uống dung dịch pha theo các liều như sau : Mất nước nhẹ : bắt đầu cho uống 50 ml/ kg trong 4 -6 h đầu. liệt ruột. Sau đó điều chỉnh liều lượng và thời gian dùng thuốc tuỳ theo mức độ khát và đáp ứng với điều trị. bổ sung chất điện giải cho cơ thể khi bị mất nước và chất điện giải trong trường hợp tiêu chảy.0g . trong 4 -6 h.9 8 – 10. Tắc ruột.

2200 - ( ml) 1200 2200 4000 THUỐC ĐIỀU TRỊ GIUN SÁN MỤC TIÊU 1.600 600 .(kg ) Oresol 200 .800 800 . 12 .400 400 .1200 .TRÌNH BÀY PHÂN LOẠI VÀ KỂ TÊN ĐƯỢC CÁC THUỐC TRỊ GIUN VÀ THUỐC TRỊ SÁN.

Ký sinh trong lòng ruột : giun đũa. nhiều đốt. DẠNG BÀO CHẾ CỦA CÁC THUỐC TRỊ GIUN SÁN HỌC TRONG BÀI.. giun chỉ ( có 8 loài giun chỉ trong đó có 4 loài gây bệnh nặng nhất Wuchereria bancrofti. CHỈ ĐỊNH. được chia thành 2 lớp. giun chui ống mật. giun tóc. cơ. sán lá phổi. CƠ CHẾ TÁC DỤNG. TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN. I: ĐẠI CƯƠNG Giun và sán là hai loại động vật đa bào sống kí sinh trong cơ thể nguồi và động vật. các phủ tạng ) : giun xoắn. .Các loại giun kí sinh trên người được chia thành hai nhóm : . CÁCH DÙNG. Lớp sán lá : cơ thể sán đa số dẹt giống lá cây. lưỡng tính. sử dụng chất dinh dưỡng từ thức ăn ( loại kí sinh ở ruột ). áp xe gan do giun. Sán dây ký sinh trong lòng ống tiêu hóa. Onchocerca volvullus. .2. LIỀU DÙNG. . gầy mòn. đầu sán tự sinh đốt mới khi đốt cũ bị dứt. máu hoặc dịch cơ thể ( loại kí sinh đường tiêu hóa ). sán máng. giun mỏ. các bộ phận nội tạng hoặc mạch máu của vật chủ hầu hết là lưỡng tính. lồng ruột. giun móc. Lớp sán dây : cơ thể sán thường dẹt. Người bị bệnh giun. Ký sinh ngoài lòng ruột ( cư trú trong các mạch bạch huyết. thường sống ký sinh ở ruột. . có thể tử vong. CHỐNG CHỈ ĐỊNH. 13 . Đặc biệt đối với những loại sống trong máu và tổ chức nội tạng gây ra nhiều biến chứng cấp tính như tắc ruột. Loaloa ) . giun lươn. không có khoang thân.. sán thường xanh xao. sán lá ruột. trẻ em kém phát triển về thể chất và trí tuệ. giun kim.TÍNH CHẤT. Một số sán lá ký sinh : sán lá gan. TÁC DỤNG.Các loại sán ký sinh trên người gây bệnh : cơ thể sán cấu tạo khác với giun ( không có vỏ bọc lớp kitin. Brugia malaya.

albendazol. thiabendazol . Thuốc điều trị sán Là các thuốc tác dụng trên cơ thể sán theo các cơ chế khác nhau. Dẫn chất piperazin : diethylcarbamazin citrat . Dẫn chất của avermectin : ivermectin Đích tác dụng ở ngoài đường tiêu hóa nên thuốc phải phân bố toàn thân. Dẫn chất benzimidazol : thiabendazol . sán chó. Piperazin và các muối : piperazin.... diệt ấu trùng sán để nhu động ruột tống sán ra ngoài.Thuốc điều trị bệnh giun ngoài ống tiêu hóa : . . Thuốc điều trị sán phải đảm bảo chỉ tác dụng trên sán. ảnh hưởng tới cơ thể chủ càng thấp càng an toàn..Một số sán dây ký sinh : sán lợn. sán chuột. tập trung tác dụng trên giun trưởng thành hoặc ấu trùng giun.Thuốc điều trị bệnh giun trong lòng ống tiêu hóa : . tập trung nồng độ cao ở lòng ruột. Dẫn chất tetrahydropyrimidin : pyrantel pamoat Đa số các thuốc đều kém hấp thu ở đường tiêu hóa. do đó hiệu quả diệt giun trong lòng ruột cao. piperazin citrat ( phosphat. Khi trị sán dây cần phải loại được đầu sán ra thì điều trị mới dứt điểm. Các thuốc trị sán gồm : 14 .) . 1. Dẫn chất benzimidazol : mebendazol. sán hạt dưa. sán bò.. 2. gây liệt sán trưởng thành. Phân loại thuốc trị giun Theo đích tác dụng thuốc chia làm 2 loại : .

chloroquin. vermox.  áp dụng điều trị 15 .. + Diệt được trứng của giun đũa và giun tóc. + Liều cao (điều trị nang sán) có thể gây ức chế tuỷ xương. ethanol. Chuyển hoá ở gan tạo chất chuyển hoá mất tác dụng. quinacrin . chỉ có một lượng nhỏ thải qua nước tiểu (5 – 10%). quinacrin.. Mebendazol (fugacar. giun tóc. Giun bị suy kiệt và thiếu năng lượng. đau đầu nhẹ.  Dược động học: Hấp thu ít qua đường tiêu hoá. viêm gan. rụng tóc. . + Liều cao có tác dụng với nang sán  Cơ chế tác dụng: thuốc ức chế sự sinh sản của giun và ức chế không hồi phục việc hấp thu glucose. Là bột mịn màu trắng đục hoặc vàng nhạt. . giun kim. giun móc. Thải chính qua phân. gần như không tan trong nước. gây cạn kiệt dự trữ glycozen của giun. II : Thuốc điều trị giun 1. hấp thu sẽ tăng khi ăn cùng thức ăn có chất béo. teo dần và chết đi.  Tác dụng không mong muốn + Rối loạn tiêu hoá. sốt và viêm da tróc vẩy. mebutar. nemasole) .Trị sán trong ruột : nicloxamid.Trị sán ngoài ruột : praziquantel. giun mỏ. nhẹ.Tính chất : Là dẫn xuất benzimidazol. viêm thận.Tác dụng + Thuốc có hiệu quả cao trên các giai đoạn trưởng thành và ấu trùng của giun đũa.

giun xoắn và sán dây. nhắc lại sau 2 tuần (vì giun kim dễ tái nhiễm). zeben. 16 . trẻ < 2 tuổi.  Tác dụng + Tác dụng tốt với nhiều loại giun như giun đũa. Khó tan trong nước. giun mỏ. Nhiễm giun móc. giun kim. + Chỉ định Điều trị nhiễm 1 hoặc nhiều loại giun như giun đũa.Tính chất : là dẫn xuất benzimidazol carbamat. ngày 2 lần (sáng và tối). ngày 2 lần. trong 3 ngày hoặc uống liều duy nhất 500mg. giun móc. eskazole. trong 1 – 6 tháng (nếu không có albendazol) Viên nén: 100mg. + Chống chỉ định: Mẫn cảm. ethanol. giun tóc và giun mỏ: Uống 100mg/lần. + Liều lượng: Với người lớn và trẻ > 2 tuổi Nhiễm giun kim: Uống liều duy nhất 100mg. Albendazol ( albenza. giun móc. suy gan. giun kim. giun đũa. giun lươn. trong 3 ngày Bệnh nang sán: Uống 40mg/kg/ngày. giun mỏ… Điều trị nang sán khi không có albendazol. 500mg Dung dịch uống 20mg/ml Hỗn dịch uống: 20mg/ml 2. giun tóc. Nhiễm giun lươn: Uống 200mg/lần. phụ nữ có thai. bột kết tinh màu trắng hoặc hơi vàng nâu. zentel) .

giun kim. giảm bạch cầu…  áp dụng điều trị + Chỉ định Nhiễm một hay nhiều loại giun như giun đũa. tiêu chảy. trên ấu trùng sán ở mô. trên nang sán. + Nhưng tác dụng tốt hơn trên giun tóc. giun móc.  Tác dụng không mong muốn + Dùng trong 3 ngày có thể gặp đau bụng. giun xoắn. mệt. lượng nhỏ thải qua mật. giun mỏ. Chất chuyển hoá qua gan còn hoạt tính (albendazol sulfoxid). Điều trị bệnh nang sán và bệnh ấu trùng sán lợn có tổn thương não (là thuốc được lựa chọn điều trị bệnh nang sán). rụng tóc. Điều trị bệnh ấu trùng di trú ở da. giun tóc. ngứa. trẻ < 2 tuổi. rối loạn tiêu hoá. t/2 là 9 giờ. + Dùng liều cao và kéo dài điều trị nang sán có thể gây: đau đầu. với ấu trùng giun di chuyển trong da và mô. + Tác dụng trên một số loài sán dây sống trong ống tiêu hóa. qua được hàng rào máu não và nồng độ trong dịch não tuỷ = 1/3 nồng độ trong huyết tương. chóng mặt. + Chống chỉ định: Phụ nữ có thai. ban đỏ. mất ngủ.  Cơ chế: Tương tự mebendazol  Dược động học: Hấp thu kém qua niêm mạc tiêu hoá (5%). người bệnh gan nặng + Liều lượng 17 . Thải chính qua thận. giun lơn.

giun mỏ. trong 28 ngày (có thể lặp lại nếu cần). Trẻ em uống 5mg/kg/ngày. trong 3 ngày.  Cơ chế tác dụng + Phong bế thần kinh của giun. giun kim + Tác dụng vừa phải với giun móc. tóc và giun móc: Ngời lớn và trẻ em > 2 tuổi uống liều duy nhất 400mg/ngày. cách nhau 14 ngày. không cần nhịn đói. không tan trong nước.5 đợt). giun lươn. Pyrantel pamoat (cobantril. 18 .15 mg/kg/ngày. kim. ấu trùng di trú ở da: Người lớn uống 400mg/ngày. không mùi. 400mg Lọ 10ml hỗn dịch 20mg/ml và 40mg/ml. combantrin. nhưng không tác dụng với ấu trùng di chuyển trong mô. helmex. Có thể nhai. methanol. không cần dùng thuốc tẩy. + Tác dụng trên cả giai đoạn trưởng thành và chưa trưởng thành của giun. trong 28 ngày (dùng 2 .  Tác dụng + Hiệu lực cao với giun đũa. trong 3 ngày. có thể điều trị lại sau 3 tuần. 3. helmitox . Trẻ em > 6 tuổi uống 10 . Bệnh nang sán : Người lớn uống 800mg/ngày chia 3 lần. Nhiễm giun đũa.Tính chất : bột màu vàng nhạt. nuốt hoặc nghiền và trộn với thức ăn. Viên nén: 200mg. + Không tác dụng trên giun tóc. làm cơ giun co cứng gây bất động giun và bị tống ra ngoài theo phân.

kim. trẻ < 2 tuổi. Nhiễm giun móc liều duy nhất 20mg/kg/ngày trong 2 ngày hay 10mg/kg trong 3 ngày.  áp dụng điều trị + Chỉ định: Nhiễm giun như giun kim. phát ban. với giun kim dùng nhắc lại sau 2 tuần. Một vài người thấy mất ngủ.  Cơ chế tác dụng + Độc trực tiếp do làm bất động và thải trừ ấu trùng qua đường bạch huyết. nôn.. suy giảm chức năng gan + Liều lượng Nhiễm giun đũa. + Nhiễm giun đũa đơn thuần: Liều duy nhất 5mg/kg Viên nén: 125mg. Ivermectin  Tác dụng + Tác dụng trên nhiều loại giun tròn (giun đũa. 19 . chỉ) + Nay.  Dược động học: Thuốc ít hấp thu qua tiêu hóa. được chọn là thuốc điều trị giun chỉ Onchocerca volvulus và là thuốc diệt ấu trùng giun chỉ rất mạnh. lươn. giun đũa. 250mg Hỗn dịch uống: 50mg/ml 4. sốt. tóc. chóng mặt. đau bụng. tiêu chảy. đau đầu. + Chống chỉ định : Phụ nữ có thai. móc. Thải chính qua phân và một phần qua nước tiểu  Tác dụng không mong muốn: Thường nhẹ như buồn nôn. giun kim: Liều duy nhất 10mg/kg (dạng base)..

15mg/kg Viên nén: 6mg 2. + Tăng cường giải phóng GABA ở sau sinap của khớp thần kinh cơ làm cho giun bị liệt. sau 1 năm dùng lại. hạ huyết áp tư thế. phụ nữ có thai.15mg/kg. Thuốc chống sán 2. sốt. phân phối vào nhiều tổ chức.  Dược động học: Hấp thu nhanh qua tiêu hoá. đau cơ. ban đỏ da là do phản ứng miễn dịch đối với ấu trùng bị chết. 20 – 44 kg uống liều duy nhất 6mg 45 – 64 kg uống liều duy nhất 9mg 65 – 84 kg uống liều duy nhất 12mg ≥ 84kg uống liều duy nhất 0.  Tác dụng không mong muốn như ngứa. Niclosamid (cestocida. xảy ra trong 3 ngày đầu điều trị và phụ thuộc vào liều  áp dụng điều trị + Chỉ định: Được lựa chọn dùng điều trị bệnh giun chỉ Onchocerca (mặc dù thuốc có tác dụng với nhiều loại giun) + Chống chỉ định: Mẫn cảm. + Liều lượng: Thường uống trước ăn (sáng) Điều trị ấu trùng giun chỉ Onchocerca người lớn và trẻ > 5 tuổi uống 1 liều duy nhất 0. tổn thơng ở hàng rào máu não: viêm màng não. Thải qua phân. Nhiễm giun chỉ Onchocerca: 15 – 25 kg uống liều duy nhất 3mg. đau khớp.1. trẻ < 5 tuổi. niclocide) 20 . t/2 là 12 giờ. yomesan. chóng mặt. tredemine.

cesol) Thuốc tổng hợp được lựa chọn điều trị các bệnh sán lá. sán cá. sán bị diệt ngay ở ruột của vật chủ.  Tác dụng không mong muốn: Dung nạp tốt.  Dược động học: Thuốc hầu như không hấp thu qua tiêu hoá. droncit. sán lợn. sán dây  Tác dụng 21 . Trẻ > 34 kg: 1. từ 11 – 34 kg: 1g. can thiệp vào sự chuyển hóa năng lượng của sán. cisticid. Không tác dụng trên ấu trùng sán lợn. nên kèm thuốc tẩy Magie sulfat để dễ tống sán ra ngoài : Người lớn 2g Trẻ em < 11kg: 0. sán dây ruột. sán lợn uống liều duy nhất vào sau ăn sáng. Kết quả là đầu sán và các đoạn liền kề bị giết. Có thể gặp rối loạn tiêu hoá.5g.  Tác dụng: Tác dụng tốt với sán ký sinh trong ruột như sán bò.5g Viên nén: 500mg 2. ít gây tác dụng không mong muốn. ban đỏ và ngứa…  áp dụng + Chỉ định: Nhiễm sán bò. hoa mắt. sán cá. bị tống cả con hoặc các đoạn nhỏ từ trong ruột ra. đau đầu. nhai kỹ viên thuốc.  Cơ chế tác dụng : thuốc tác dụng tại chỗ do tiếp xúc trực tiếp trên đầu sán. Praziquantel (biltricid. đồng thời ức chế sán thu nhận glucose. Thuốc thấm vào thân sán qua tổn thương mà niclosamid tạo ở vỏ sán. sán cá và sán lợn (dùng praziquantel khi nhiễm ấu trùng sán lợn) Điều trị sán dây ruột khi không có praziquantel + Cách dùng và liều lượng Nhiễm sán bò.

không phòng được bệnh nang sán. + Không diệt được trứng sán.  Tác dụng không mong muốn: + Do thuốc : khó chịu. sán mèo. chóng mặt. buồn ngủ. sán lá ruột) và sán dây (sán cá. cho con bú 22 .  Dược động học: Hấp thu nhanh khi uống. + Do độc tố của sán : buồn nôn. Thải chủ yếu qua nớc tiểu ở dạng đã chuyển hoá.  Cơ chế tác dụng + Thuốc làm tăng tính thấm của màng tế bào sán với ion calci. sán lợn).5 giờ. sán lá phổi. mệt mỏi. sán chó. + Hiệu quả cao với giai đoạn trưởng thành và ấu trùng của sán máng. Cuối cùng sán chết và bị tống ra ngoài. sán bò. làm sán co cứng và cuối cùng làm liệt cơ của sán. sán dây lợn. + Khi tiếp xúc với thuốc. sán lá ruột.  áp dụng điều trị + Chỉ định Nhiễm các loại sán máng gây bệnh ở người. co giật. kích thích màng não gây nhức đầu. nồng độ trong dịch não tuỷ là 15 – 20% so với huyết tơng. sán lá phổi. vỏ sán xuất hiện các mụn nước. phụ nữ có thai. sau đó vỡ tung ra và phân huỷ. t/2 là 1 – 1. bệnh sán lá gan nhỏ. + Chống chỉ định Bệnh sán gạo trong mắt. tuỷ sống Thận trọng ở người suy gan. các loại sán lá (sán lá gan nhỏ. sán dây bò.

không nhai. THUỐC CHỮA BỆNH VỀ MẮT 23 . do có vị khó chịu gây buồn nôn. Đợt 1 -2 ngày cho cả người lớn và trẻ em. + Liều lượng Trị sán lá gan. nuốt nguyên viên. sán lá ruột : 25 mg/kg/ lần * 3 lần/ngày. Viên nén: 600mg Thuốc uống sau ăn. sán dây chó liều duy nhất 10mg/kg cho cả người lớn và trẻ em. choáng váng. cho người lớn và trẻ em trên 4 tuổi. Trị sán máng : 20mg/kg * 3 lần /ngày. Trị sán dây lợn. sán dây bò. Không được lái xe. điều khiển máy khi dùng thuốc vì gây chóng mặt. sán lá phổi.

đặc điểm : thuộc nhóm glucocorticoid có tác dụng chống viêm. tác dụng. Trình bày được tính chất. 1. Biến chứng nhiễm khuẩn thứ phát ở mắt cũng được điều trị bằng các thuốc này. 1. natamycin. Thuốc kháng sinh dạng thuốc nhỏ mắt hay mỡ bôi mắt dùng trị viêm kết mạc nhiễm khuẩn.Đặc điểm : có tác dụng ức chế sự phát triển hoặc tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh.1. gentamycin. chống dị ứng.… Các chất sát khuẩn khác : bạc nitrat. kẽm sulfat. Các kháng sinh phổ rộng thường được sử dụng bao gồm : Chloramphenicol. sulfacetamid natri. lomefloxacin. Trình bày phân loại và những nguyên tắc sử dụng thuốc chữa bệnh về mắt 2. Phân loại thuốc chữa bệnh về mắt Dựa vào tác dụng có thể chia thuốc chữa bệnh về mắt thành 5 loại 1. sulfamethoxazole. Thuốc chống viêm . cách dùng của các thuốc và biệt dược chữa bệnh về mắt. …. ức chế miễn dịch. Thuốc chống nhiễm khuẩn . 24 . oxfloxacin.Mục tiêu 1. neomycin.2. sulfacetamide. polymycin B. tobramycin. chỉ định và chống chỉ đinh. Những thuốc này thường được dùng ngay cả khi nghi ngờ nguyên nhân do virus vì thường khó phân biệt giữa hai nguyên nhân này.

Đặc điểm : gây giãn đồng tử. hạ nhãn áp. Thuốc gây giãn đồng tử . dicain. ảnh hưởng thị giác và thị trường. .Chống chỉ định : nhiễm khuẩn mủ cấp. fluorometholone. tetracain. Dùng kéo dài ( > 1 năm ) có thể gây glaucoma góc mở. Thuốc gây co đồng tử .Thuốc đạidiện : pilocarpin 2. 1. Thuốc gây tê .Thuốc đại diện : atropin sulfat. dùng để thực hiện các thủ thuật ở mắt ..3. homatropin hydrobromid… 1. Dùng quá liều có thể gây tác động toàn thân.Thuốc đại diện : lidocain. Nguyên tắc sử dụng thuốc tra mắt 25 . dùng để điều trị glaucom cấp.Đặc điểm : co đồng tử. tổn thương thần kinh thị giác. prednisolon… .Tác dụng không mong muốn : Có thể gây tăng nhãn áp trên một số bệnh nhân. hydrocortisone. virus ở mắt. nhiễm nấm. thuỷ đậu và các bệnh nhiễm virus khác của kết mạc và giác mạc..Đặc điểm : có tác dụng gây tê tại chỗ. liệt cơ thể mi.5.4. giảm tính thấm của các mao mạch khi bị viêm . Viêm giác mạc nông do herpes simplex và bệnh đậu mùa. 1. dexamethason. .Thuốc ức chế quá trình viêm : betamethason.

- Chọn thuốc đặc hiệu cho từng bệnh nhân

- Kiểm tra nhãn thuốc và hạn dùng của thuốc trước khi sử dụng

- Kiểm tra sự nguyên vẹn về bao bì đựng thuốc

- Kiểm tra sơ bộ chất lượng bằng cảm quan, màu sắc, mùi vị, độ trong ( nếu là dung
dịch )

- Sử dụng thuốc theo đúng chỉ dẫn ghi trên nhãn lọ thuốc hoặc theo hướng dẫn của
thầy thuốc.

3. Các thuốc cụ thể

3.1. Bạc nitrat

- Tính chất

Bạc nitrat ở dạng tinh thể hình mảnh trong suốt, không màu, không mùi. Chế phẩm
dễ tan trong nước, ethanol.

Khi gặp ánh sáng hoặc tiếp xúc với chất hữu cơ, bạc nitrat sẽ bị phân huỷ tạo thành
bạc nguyên tố có màu xám hoặc xám đen.

- Tác dụng : sát khuẩn, săn se niêm mạc

- Chỉ định

Dùng để chữa viêm kết mạc có mủ, đau mắt do lậu cầu, dự phòng các bệnh về mắt
cho trẻ sơ sinh.

- Cách dùng và liều lượng

Phòng và chữa các bệnh về mắt cho trẻ sơ sinh : nhỏ mắt dung dịch bạc nitrat 1%
mỗi mắt một giọt cho trẻ sơ sinh.

26

Chữa đau mắt do lậu cầu, viêm kết mạc có mủ : nhỏ mắt dung dịch bạc nitrat 1%,
nhỏ vào mỗi mắt 1 -2 giọt, 3 – 4 lần mỗi ngày.

Thuốc có tác dụng tương tự bạc nitrat là Argyrol ( bạc vitelinat ) : thường pha dưới
dạng dung dịch nhỏ mắt 1% cho trẻ em và dung dịch 3 – 5 % cho người lớn để
chữa đau mắt đỏ có dử, viêm kết mạc do lậu cầu khuẩn.

3.2. Kẽm sulfat

- Tính chất

Tinh thể hình lăng trụ, trong suốt, không màu, không mùi, hay bột kết tinh trắng, vị
chát sít lưỡi. Kẽm sulfat dễ tan trong nước, tan chậm trong glycerin, không tan
trong ethanol.

Khi đung nóng mạnh, kẽm sulfat sẽ bị phân huỷ một phần đồng thời giải phóng
nước và acid sulfuric.

- Tác dụng

Bôi dung dịch kẽm sulfat có tác dụng sát trùng, săn se.

Uống dung dịch kẽm sulfat có tác dụng gây nôn.

- Chỉ định

Dùng chữa các bệnh về mắt như : viêm kết mạc, đau mắt có mộng.

Dùng trong trường hợp viêm âm đạo, niệu đạo.

- Cách dùng và liều lượng

Chữa đau mắt : nhỏ vào mắt 1-2 giọt dung dịch kẽm sulfat 0,1 – 0, 5% / lần, ngày
dùng 2 lần.

27

Chữa viêm âm đạo : dùng dung dịch 0,1 % để thụt rửa âm đạo.

3.3. Homatropin hydrobromid

- Tính chất

Homatropin hydrobromid ở dạng bột kết tinh trắng, không mùi, vị đắng, tan trong
nước. Chế phẩm độc tính thấp hơn Atropin sulfat.

- Tác dụng

Homatropin có tác dụng giãn đồng tử, liệt cơ thể mi nhanh, mạnh. Thời gian giãn
đồng tử ngắn hơn atropin nên được dùng nhiều trong khoa mắt.

- Chỉ định

Dùng soi đáy mắt để khám mắt.

điều trị viêm cấp màng bồ đào.

- Chống chỉ định

Glaucom góc đóng.

- Cách dùng và liều lượng

. Người lớn : gây giãn đồng tử, liệt cơ thể mi nhỏ vào mắt 2 giọt / lần dung dịch
2% hoặc 1 giọt dung dịch 5% trước khi khám mắt, có thể nhỏ lại với liều như trên
nếu cần thiết.

Chữa viêm màng bồ đào nhỏ vào mắt 2 giọt / lần dung dịch 5%, 2 -3 lần / ngày.

Dạng thuốc : dung dịch 2%, 5% đóng trong lọ 10ml.

. Trẻ em

28

Pilocarpin .4. liệt cơ thể mi : nhỏ vào mắt 2 giọt / lần dung dịch 3% hoặc 1 giọt dung dịch 2% trước khi khám mắt. không tan trong ether. cloroform. Dạng thuốc : thuốc nhỏ mắt 2% đóng lọ 1ml.Tính chất Pilocarpin ở dạng tinh thể không màu hoặc bột kết tinh trắng.Tác dụng Gây co đồng tử. phản ứng quá mẫn. 5ml. tan trong nước và ethanol.Chỉ định Dùng để điều trị bệnh glaucom cấp. 15 ml. 29 . Điều trị chứng khô miệng do thiểu năng tuyến nước bọt vì dùng tia xạ trị để điều trị ung thư ở vùng đầu và cổ. 5 ml. vị đắng. không mùi. nước mắt. Kích thích tuyến ngoại tiết ( khi uống với liều thích hợp ) làm tăng tiết nước bọt. 2ml. nhức đầu. . có thể nhỏ lại với liều như trên nếu cần thiết.Gây giãn đồng tử. Chữa viêm màng bồ đào : nhỏ vào mắt 2 giọt/ lần dung dịch 2%. . 3. dịch ruột… . dùng để co đồng tử sau khi dùng Homatropin. dùng 2 -3 lần/ ngày. dịch tuỵ. hạ nhãn áp.Tác dụng phụ Có thể gây nhức mắt hoặc mờ mắt. thuốc nhỏ mắt 5% đóng lọ 1ml.

Thuốc bôi ngoài da Mục tiêu 30 . Thời gian dùng thuốc ít nhất là 12 tuần.. 1 – 2 giọt/ lần.Cách dùng và liều lượng Dùng cho mắt Điều trị tăng nhãn áp : nhỏ vào mỗi mắt dung dịch 1 – 4 %. dùng 3 lần/ ngày. . glaucom ác tính. Dùng uống : liều đầu uống 5 mg/ lần. Làm mất tác dụng của thuốc gây giãn đồng tử : nhỏ vào mỗi mắt 1 giọt dung dịch 1%. Dùng uống với bệnh hen không được kiểm soát và những trường hợp như khi dùng dạng thuốc nhỏ mắt. cứ 4 – 12 giờ nhỏ thuốc một lần. dị ứng với thuốc.Chống chỉ định Nhỏ mắt khi : viêm mống mắt. sau đó dùng 15 -30 mg/ ngày ( mỗi lần dùng không quá 10mg ).

. Dùng nồng độ thuốc thích hợp tuỳ theo lứa tuổi. Các dạng thuốc bôi . hoặc người bệnh thấy khó chịu.. Trình bày tác dụng.. Trong quá trình điều trị phải tiếp tục theo dõi sát bệnh nhân xem có bị nhờn thuốc không. chống chỉ định của các thuốc trong bài. I Nguyên tắc sử dụng thuốc bôi ngoài da. tấy đỏ. bẹn) sẽ gây viêm tấy. Phải chẩn đoán bệnh chính xác để chỉ định đúng thuốc bôI thì mới đạt kết quả tốt trong điều trị. vì vậy trong khi sử dụng các thuốc bôi cần chú ý một số nguyên tắc sau: 1.cần phải dừng thuốc lại và thay thuốc. II. 3. khi thấy phản ứng như ngứa tại chỗ. chỉ định. 2.. 2. cháy da. Làm sạch tổn thương và vùng da xung quanh trước khi bôi thuốc. nồng độ thấp. Nhất là một số thuốc bôi dùng lâu ngày có thể gây nhiễm độc như : Thuốc mỡ Cryzophanic2-5% bôi ở vùng da mỏng ( nách. gây giảm miễn dịch tại chỗ làm da dễ nhiễm khuẩn.. không sử dụng một loại thuốc bôi kéo dài.Gồm có 2 phần: Hoạt chất và tá dược 31 .hồ kem. 7. xạm da. Nếu có phải thay đổi thuốc khác cho thích hợp. vị trí từng vùng da (trẻ em dùng nồng độ thuốc thấp hơn người lớn hoặc vùng da mỏng như nách bẹn. trước khi bôi thuốc cần thăm dò phản ứng của da và cơ thể đối với loại thuốc bôi đó bằng các:lúc đầu bôi trên diện tích da hẹp.. 5. 4. bột Giai đoạn mạn dùng thuốc dạng mỡ. tác dụng không mong muốn. Phải chọn dạng thuốc bôi thích hợp với từng giai đoạn của bệnh ngoài da: Giai đoạn cấp dùng thuốc dạng dung dịch Giai đoạn bán cấp dùng thuốc dạng dầu.1. dùng nồng độ thấp hơn các vị trí khác). Bôi thuốc tại chỗ là một khâu khá quan trọng trong điều trị các bệnh ngoài da. 6.Những thuốc trong thành phần có Corticoide sẽ gây teo da... Trình bày nguyên tắc sử dụng thuốc bôi ngoài da.

bazơ. đỡ ngứa. chống viêm. chốc. acid. cồn. VD: Dầu kẽm Oxyt kẽm 25g Dầu lạc trung tính 25g 3. giảm viêm. VD: Bột sát khuẩn Axit borique10g Oxyt kẽm 45g 32 .25g Xanh methylen 2g 0 Alcol 70 100ml Thuốc dùng để điều trị các bệnh nhiễm trùng. nhằm dẫn hoạt chất dẫn sâu vào tổ chức da. Tá dược là môi trường hào tan. . Lanoline. các tá dươch hay được sử dụng là: vaseline. trộ với hoạt chất.A Aspyrin 10g Salicylat Na 8. cũng dùng để điều trị da ở giai đoạn bán cấp. Thuốc có tác dụng tăng diện tích hô hấp của da. nước.. ether. mềm vẩy. các kim loại. không ngấm sau qua da và được dùng để điều trị bệnh da ở giai đoạn cấp tính(da hết phù. người ta có thể dùng các hoạt chất như: kháng sinh. làm dịu da.8g Alcol 700 100ml Thuốc có tác dụng làm bong vẩy mạnh. Bột Gồm có hoạt chất pha với tá dược là bột (thường dùng là bột talc).Có 6 dạng thuốc bôi cơ bản sau đây 1. hắc lào. có tính chất chủ đạo trong điều trị. mát da. dịu da. còn đỏ và chảy nước nhưng ít hơn). lang ben… 2. chàm bội nhiễm… . sát khuẩn . Dầu Thuốc có tác dụng làm dịu da. Hoạt chất là thành phần chính của thuốc.. hút nước.Dung dịch: Thuốc được dùng để điều trị da giai đoạn cấp tính(da phù nề đổ rực chảy nhiều nước…) . nên được dùng để điều trị các bệnh nấm. ghẻ.Dung dịch Milian Tím Gentian 0. đỡ ngứa.S. muối.Dung dịch A.Dung dịch Jarish: Axit borique 10g Glyxerin 20g Nước cất 1000ml Thuốc có tác dụng làm giáo nước. bội nhiễm.

chống viêm. VD: kem chống nắng Quinin sulfat 5g Lanoline 45g Nước cất 50ml 6. dùng để điều trị bệnh da giai đoạn bán cấp. Hồ gồm hạot chất pha với tá dược là vaseline. nhưng có tỷ lệ hoạt chất >20%. lanoline) nhưng tỷ lệ hoạt chất <20%. khô da. thâm da). Thuốc có tác dụng làm dịu da. bí hơi… vì vậy thuốc thường dùng để điều trị bệnh da ở giai đoạn mạn tính (dày da. vì vậy thường dùng để điều trị bệnh da giai đoạn bán cấp. nhưng dễ gây loét. dẫn hoạt chất ngấm sâu xuống tổ chức của da. Thuốc làm dịu da. Thuốc kem Gồm hoạt chất pha trong tá dược là mỡ và nước. Một số thuốc cụ thể 33 . VD: Mỡ Salicylat 5% Axit salicylic 5g Vaseline 95g Mỡ sunphamid 10% Sulphamid 10g Lanoline 45g Vaseline 45g III. chống viêm. không dẫn hoạt chất ngấm sâu qua da. thuốc có tác dụng mềm da.Thuốc mỡ Gồm hoạt chất pha với tá dược là mỡ(vaseline. Bột talc 45g 4. lanoline. bong vẩy. VD: Oxyt kẽm 30g Hồ Brocq Lanoline 30g Vaseline 40g Oxyt kẽm 25g Bột talc 25g Hồ nước Glyxerin 25g Nước cất 100ml 5.

nhiễm nấm ở bàn tay.Nizoral cream thường có tác dụng rất nhanh trên triệu chứng ngứa. .Nizoral cream còn được chỉ định dùng điều trị viêm da tiết bã- Chống chỉ định . Triệu chứng ngứa giảm trước khi thấy các dấu hiệu lành bệnh đầu tiên . 20g Thành Phần: cho 100g Kétoconazole…………………….Điều trị nhiễm vi nấm candida ở da và lang ben. hắc lào).Nizoral cream có tác dụng kháng viêm và giảm ngứa có thể so sánh với hydrocortisone 1% . .Nizoral cream có hoạt tính kháng nấm mạnh với các vi nấm ngoài da như chủng .Khi dùng nizoral cream ở mắt 34 . NIZORAL CREAM Kem bôi ngoài da 2%: tuýp 5g.Sau khi thoa tại chỗ Nizoral cream không tạo ra nồng độ có thể phát hiện được ở máu Chỉ định . bàn chân do .Điều trị các nhiễm vi nấm ngoài da như: nhiễm nấm ở thân ( lác. nhiễm nấm ở bẹn.Không dùng nizoral cream ở những người được biết là quá mẫn với bất kì thành phần nào của thuốc Thận trọng lúc dùng .Nizoral cream không gây kích ứng nguyên phát hoặc di ứng hay nhạy cảm ánh sáng khi bôi ngoài da. là triệu chứng thường thấy ở các nhiễm nấm ngoài da và nấm men cũng như trong những bệnh da có sự liên quan đến sự hiện diện của chủng nấm pityrosporum.1. 10g..2g Tính chất .

. bàn chân. Các biện pháp vị sinh chung nên được giám sát để kiểm tra các nguồn gây nhiễm hay tái nhiễm. hộp 1 tuýp Thành Phần 35 . Nên xem lại chuẩn đoán nếu không thấy cải thiện về lâm sàng sau bốn tuần điều trị. trị liệu nên được tiếp tục đủ thời gian. nhiễm nấm ở bẹn. nhiễm vi nấm candida ở da và lang ben. Nizoral không gây phát sinh ung thư hay đột biến Tác dụng ngoại ý . tuỹ vào độ nặng của tổn thương. . .Thoa thuốc ngày 1 lần tại các vùng bị nhiễm nấm ở các bệnh nhân bị nhiễm nấm ở thân. Vì nizoral cream thoa tại chỗ không hấp thu vào máu nên có thể dùng nizoral cream ở phụ nữ có thai hoặc cho con bú.bảo quản ở nhiệt độ 15 -30 oC 2. Liều lượng và cách dùng .Trong một ít trường hợp khi điều trị bằng nizoral cream thấy có cảm giác nóng rát hoặc kích ứng da. nhiễm nấm ở bàn tay. KERACNYL CREAM Kem bôi ngoài da: tuýp 40ml.Thời gian điều trị thông thường: + Lang ben: 2-3 tuần. + Nhiễm nấm men: 2-3 tuần + Nhiễm nấm ở bẹn 2-4 tuần + nhiễm nấm ở thân: 3-4 tuần + nhiễm nấm ở bàn chân: 4-6 tuần + Viêm da tiết bã: 2-4 tuần Bảo quản .Thoa thuốc ngày 1-2 lần ở các bệnh nhân viêm da tiết bã. ít nhất là một vài ngày sau khi tất cả các triệu chứng biến mất.

chỉ định và cách dùng một số thuốc nhỏ tai trong bài.HỌNG Mục tiêu: 1.7% Este của acid alpha hydroxy……. Trình bày chỉ định và cách dùng các thuốc nhỏ mũi và họng trong bài. 36 .6. Độ dung nạp và độ thích ứng cao. 2.. Trình bày những chú ý khi dùng thuốc nhỏ tai. Đại cương: ..Acid polyhydroxy………………. do vi khuẩn xâm nhập hoặc do nhiều tác nhân khác.Thoa kem keracnyl 2 lần mỗi ngày trên da đã được rửa sạch và khô.Tai mũi họng là những bộ phận của cơ thể thường xuyên tiếp xúc với môi trường bên ngoài. Công thức đặc biệt keracnyl tác dụng một cách có hiệu quả trên tất cả các nguyên nhân sinh mụn làm tổn thương da. sự kết hợp kẽm saliculate ( β-HA) và hỗn hợp chiết xuất sabal serrulata giúp cho việc điều hoà bài tiết chất bã nhờn và làm sạch da được tốt hơn. tránh thoa vào các bờ mắt và môi THUỐC TAI. chỉ định và cách dùng một số thuốc nhỏ mắt hay dùng.MŨI. 3.kem Keracnyl được dành riêng cho da nhờn dễ bị mụn trứng cá. Trình bày các dạng thuốc nhở mắt. họng là những cửa ngõ của phổi và đường tiêu hoá nên rất dễ mắc bệnh viêm nhiễm do dị ứng. Liều lượng và cách dùng .9% Tính Chất Phức hợp acid polyhydroxy giúp làm giảm nhanh chóng bề dày của lớp sừng và tạo thuận lợi cho việc thải các chất bẩn tích tụ trong các lớp chân lông của da. Đặc biệt là mũi. Kích ứng rất nhẹ nếu có Chỉ Định .

tẩy mủ trong tai ra ngoài .Cần làm ấm dung dịch thuổc trước khi sử dụng để tránh cảm giác khó chịu khi nhỏ dung dịch lạnh vào trong tai 1.3Polydexa . chống dị ứng.Các thuốc có tác dngj tại chỗ: Thuốc kháng sinh. chống viêm. Tên khác: Nước oxy già .1 g 37 . . tinh dầu . thuốc sát khuẩn. khi pha chế thường phối hợp các loại thuốc.Liều lượng và cách dùng: .Thành phần:  neomycine sulfate 1g  Polymyxine B sulfat 1 MUI  Dexamethasone metasulfobenzoate 0.Hoạt chất Rifamycine. 2lần/ngày . 2lần/ngày. 2lần/ngày .Các thuốc dùng trong điều trị đã được trình bày ở 1 số chương khác. Hay rửa tai trong vài phút với dung dịch được làm ấm..Chỉ định: Đợt cấp của viêm tai giữa nạm tính. . Trong phần này chỉ trình bày 1 số thuốc thông thường có tác dụng tại chỗ. thuốc chống dị ứng.. Chỉ định : Dùng để rửa tai. 1.Các thuốc tai mũi họng có thể chia làm 2 loại: . chống phù nề. .Trẻ em: nhỏ trong ống tai 3giọt/lần. chống co thắt.Thời gian điều trị: Thường 7-10 ngày.Chống chỉ định: Quá mẫn với rifamycin . Hay rửa tai trong vài phút với dung dịch được làm ấm.Người lớn : nhỏ trong ống tai 5 giọt/lần. Liều dùng: Nhỏ thuốc vào tai láy bông lau sạch tai sau khi nhỏ 1.2 Hydroperoxid (H2O2) . . 3 lần/ngày. Dạng thuốc : dung dịch 3% . các dung môi và các tá dược để có dạng thuốc thích hợp với từng bệnh.Các thuốc chữa tai 1. sát khuẩn.Các thuốc dùng trong điều trị nói chung là các thuốc kháng sinh. Quă thời hạn trên cần đánh giá lại điều trị . chảy mủ tai . chống phù nề chống co thắt.1Otofa .

.Viêm tai giữa cấp vừa rạch màng nhĩ .Viêm tai giữa cấp sung huyết .liều lượng và cách dùng: .50mcg Cho một liều 38 . . ephedrin hydroclorid 1g và nước cất vừa đủ 100g Thuốc có tác dụng làm co mạch nên dùng trong viêm tắc mũi.5 – 1g.Làm ấm lọ thuốc.Chống chỉ định: Mẫn cảm với 1 trong những thành phần của thuốc.2 Thuốc nhỏ mũi Sulfarin: Gồm sulfacylum 1g.Dạng thuốc: 10. nước cất vừa đủ 1000ml Tác dụng chống xung huyết niêm mạc mũi. 5 ml . . 2lần /ngày tuỳ theo tuổi. mỗi lần 2 – 3 giọt.05%: bình xịt 60 liều Thành Phân Fluticasone propionate………………….Thủng màng nhĩ do nhiễm trùng hoặc chấn thương.Chỉ định: Viêm tai ngoài màng nhĩ còn nguyên.1 Thuốc nhỏ mũi ephedrin: Dung dịch 1%.Khi rửa tai nên giữ nghiêng đầu trong vài phút . trong 6-10 ngày . Các thuốc chữa bệnh mũi 2.4 FLIXONASE Thuốc xịt mũi dạng phun mù 0. 2.2.Thời gian điều trị không nên quá 10 ngày . ngạt mũi ở trẻ em(1%) và người lớn (3%) Nhỏ ngày 3 – 4 lần. . Chữa viêm mũi. trong 6-10 ngày .3 Thuốc nhỏ mũi naphazolin Gồm naphazolin 0. 3%. sổ mũi Nhỏ ngày 3 – 4 lần khi ngạt. 2. 2. Cấm dùng cho trẻ em dưới 15 tuổi vì co thể gây tai biến cấp. 2lần/ngày.Người lớn : Rửa tai (1-5 giọt). tắc mũi do cảm Nhỏ ngày 3 – 4 lần cho người lớn.Trẻ em: Rửa tai: (1-2 giọt). đặc biệt chàm bội nhiễm ở ống tai .

Dùng dự phòng và điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa bao gồm dị ứng bụi hay phấn hoa( sốt cỏ khô) và viêm mũi quanh năm. liều tối đa mỗi lần dùng không quá 4 lần xịt vào mỗi lỗ mũi. các kích thích và khô mũ họng giảm khẩu vị và khả năng nhận biết mùi.Phòng ngừa và điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi quanh năm: Ngày dùng một lần mỗi bên lỗ mũi 2 nhát xịt. tốt nhất vào buổi sáng. Tác dụng ngoại ý . Nhiễm trùng tại chỗ: Lúc có thai . Polyp mũi. thuốc có khả năng kháng viêm nhưng khi dùng tại chỗ ở niêm mạc mũi không thấy có tác dụng toàn thân. chảy máu mũi được báo cáo xuất hiện rất hiếm Liều lượng và cách dùng Flixonase chỉ được dùng xịt trong mũi Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: .Chỉ Định . mỗi liều xịt 2 lần vào mỗi lỗ mũi. Như đối với các thuốc xịt mũi khác. Chống chỉ định .Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Thận trọng lúc dùng . Người già: có thể dùng liều bình thường cho người lớn Trẻ em trên 4 tuổi ( dưới 12 tuổi ): 39 . Trong một vài trường hợp có thể cần xịt 2 liều.Không có tác dụng ngoại ý nào được báo cáo khi dùng Flixonase.Flixonase trong thai kỳ ở người cần được cân nhắc giữa lợi ích trị liệu và các nguy cơ có thể xẩy ra.

glycerin 30ml Tác dụng sát khuẩn nhẹ. Để sát khuẩn miệng và họng trong các chứng viêm họng.2 Thuốc bôi họng iod Gồm iod 0. 40 . nên giải thích cho bệnh nhân rằng thuốc không có tác dụng ngay lập tức vì tác dụng làm giảm bệnh tối đa chỉ đạt được sau 3-4 ngày điều trị Bảo quản Trong 2 năm. trẻ em 4 – 8 viên/ngày 3. penicilin 500.000UI. nề sưng sau thành họng và thanh quản. Liều tối đa mỗi ngày không vượt quá 2 lần xịt vào mỗi lỗ mũi . Chữa viêm họng mạn tính phù nề 3. dưới 30oC 3. dùng xông họng và còn dùng để bào chế các dạng dầu xoa như dầu Cửu long. viêm họng Người lờn ngậm 10 – 20 viên /ngày.15g.4 Các loại tinh dầu : Tinh dầu bạc hà. . Ba đình… 3. kali iodid 1g.1 Glycerin borat Gồm natri borat 6g. viêm amydan.Phòng ngừa và điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi quanh năm: liều khuyến cáo là một lần xịt vào mỗi lỗ mũi mỗi ngày. chữa ho.5 Thuốc khí dung Penicilin: Gồm penicilin 100.để có đầy đủ lợi ích trị liệu. khuynh diệp đều có tác dụng sát khuẩn.6 Thuốc khí dung cortison: Gồm hydrocortison acetat 50mg. cần dùng thuốc đều đặn.7 Mekotricin: Viên ngậm có tyrothricin 1mg. glycerin 10ml và nước bạc hà 100ml Dùng chữa viêm họng và thanh quản mạn tính 3.3 Viên ngậm bạc hà: Gồm tinh dầu bạc hà. Để rà miệng bôi họng. 3. đường và tá dược đóng viên nén Chỉ định: Phòng cảm lạnh. viêm lưỡi.6% 2ml. tinh dầu chàm. hương nhu. có ho.000UI. privin 1% 3ml. chữa viêm họng. viêm chân răng. Các thuốc chữa bệnh ở họng 3. tưa lưỡi trẻ em Súc miệng hay bôi họng 2 – 3 lần/ngày 3. pantocain 0. Chữa viêm họng sưng đỏ.

Ngoài ra.Trẻ sơ sinh( dưới 30 tháng tuổi): nguy cơ gây co thắt thanh quản. . candida albicans và Mycoplasma pneu-moniae.Chỉ định : nhiễm trùng miệng và vùng hầu họng .kháng sinh và kháng viêm tại chỗ( đường hô hấp) . cần sử dụng liệu pháp kháng sinh đường toàn thân Chống chỉ định .5g . Một số mầm bệnh yếm khí. viêm amidan. sau cắt amidan.Lưu ý: nếu có các dấu hiệu lâm sàng của một bệnh nhiễm trùng tổng quát. fusafungine còn có tác dụng kháng viêm đã được chứng minh.Liều lượng và cách dùng: Pha 1-2 muõng cà phê thuố súc miệng trong 1 ly nước ấm Súc miệng 4 lần hoặc nhiều lần hơn trong ngày.9 LOCABIOTAL Dung dịch xịt miêng hoặc mũi: bình 5ml+ bơm định liệu +2 ống tra Thành phần Fusafungine…………………………. viêm họng. viêm thanh quản viêm khí quản . Chỉ định .Chống chỉ định: trẻ em dưới 30 tháng tuổi . Ngậm 4 – 10 viên trong ngày 3. .Có tiền sử dị ứng với thuốc. viêm họng-mũi.50g Cho bình 5ml Dược lực .Fusafungine là một kháng sinh tại chỗ có tác động kìm khuẩn in vitro và invivo trên.8Betadine Thành phần : polyvidone iodée 7. Tác dụng ngoại ý 41 . viêm xoang. 3.điều trị kháng sinh và kháng viêm tại chỗ trong các nhiễm trùng đường hô hấp trên: viêm mũi .

thường điều trị không quá 10 ngày.trẻ em: xịt vào miệng hoặc mỗi lỗ mũi 6 giờ. . nhấn 5 lần lên đầu bơm để khởi động bơm định liều. sau đó nhấn mạnh và lâu lên đầu bơm đồng thời hít sâu . .trước khi sử dụng lần đầu. Liều lượng và cách dùng . .thực hiện cũng cùng một thao tác khi dùng để xịt vào mũi sau khi đã gắn ống tra tương ứng( ống mầu vàng) 42 .hầu.khi sử dụng. .hắt hơi.bình xịt phải được giữ thẳng đứng giữa ngón cái và ngón trỏ.Có thể gây phản ứng tại chỗ tạm thời kiểu gây kích thích vùng miệng . nếu trên thời hạn này cần xem xét lại việc điều trị Cách thao tác: . đặt ống tra miệng( mầu trắng) trong miệng và ngậm môi lại. thường không phải ngưng điều trị. ống tra ở phía trên .người lớn: xịt vào miệng hoặc vào mỗi lỗ mũi 4 giờ .

tiệt trùng nước sinh hoạt. Trình bày cơ chế tác dụng của thuốc sát trùng. cách dùng.Cơ chế : kết hợp với bào tương làm biến tính nguyên sinh chất của tế bào vi khuẩn. tẩy uế là các chất có tác dụng diệt khuẩn được dùng để sát trùng da.… 43 . tác động lên acid nhân của tế bào vi khuẩn . tẩy trùng môi trường.Thuốc đại diện : alcol ethylic. 1. dụng cụ. cresol. 2. niêm mạc. tẩy uế thành các nhóm sau : 1.Cơ chế : làm mất tính năng của protein – enzym. tẩy uế. Trình bày tính chất. Đại cương Thuốc sát khuẩn.… 1. tác động lên thành tế bào. formaldehyd.Thuốc đại diện : phenol. Các hợp chất hydrocarbon thơm . Tuỳ thuộc vào cấu trúc hoá học có thể chia thuốc sát khuẩn.2.1. tẩy uế Mục tiêu học tập 1. tác dụng không mong muốn của các chất học trong bài. tác dụng. Thuốc sát trùng. . Các hợp chất hydrocarbon mạch thẳng .

iod… 1. 1. . acridin. gây phân huỷ nguyên sinh chất.… 1.4.… 2.Cơ chế : gắn vào tế bào vi khuẩn. các dẫn chất thionin. kẽm sulfat.Thuốc đại diện : thuỷ ngân ( I ) clorid. .SH ) của vi khuẩn do đó làm mất hoạt động của một số men quan trọng.Cơ chế : gắn vào nhóm ( .7.Cơ chế : liên kết với nhóm amin trong phân tử protein của vi khuẩn. kalipemanganat.6.3. huỷ hoại nguyên sinh chất trong vi khuẩn. . cloramin T. Các hợp chất của clo và iod . phát triển của vi khuẩn. . bạc nitrat.5.… 1. Các thuốc sát khuẩn tẩy uế thường dùng 2.1. acid boric.Thuốc đại diện : hydrogenperoxyd.Thuốc đại diện : acid benzoic. Các chất oxy hoá mạnh . Ethanol 960 44 .Cơ chế : làm biến đổi màng protein của vi khuẩn. gây huỷ hoại màng protein vi khuẩn. gây rối loạn sự phát sinh. Các muối kim loại nặng . thuỷ ngân ( II ) clorid.1. Các acid . Các chất màu .Thuốc đại diện : thuốc đỏ.Cơ chế : tác dụng trên protein. đồng sulfat.Thuốc đại diện : cloramin B. .

tăng hấp thu thuốc và thức ăn. Dùng uống : uống ethanol độ thấp ( < 10 0 ) làm tăng tiết dịch vị. ói nhiều.Tác dụng .Chỉ định Sát khuẩn ngoài da nơi tiêm. Dùng ngoài da : khi bôi trên da thuốc có tác dụng sát khuẩn mạnh ( tốt nhất là loại 70% ). rối loạn hô hấp. khoa chân múa tay hoặc hôn mê. . tan trong nước với mọi tỉ lệ đồng thời có hiện tượng co thể tích và toả nhiệt. chườm ngoài da gây co mạch máu. . . Làm dung môi để pha cồn thuốc. có mùi thơm đặc trưng. khi cháy không có khói và có ngọn lửa xanh. dễ bay hơi. dạ dày.Chống chỉ định bệnh gan. uống liều vừa gây tăng huyết áp.Tác dụng phụ Khi uống lâu sẽ gây nghiện. sát khuẩn tay. dễ tan trong ether và cloroform. tăng nhu động ruột. Dễ bắt lửa. phẫu thuật. Uống với liều nhỏ ít ảnh hưởng đến tuần hoàn.. rượu thuốc. Uống liều cao gây ức chế và làm liệt trung tâm hô hấp và tuần hoàn do ngộ độc ethanol. tăng co bóp tim. uống liều cao gây ngộ độc cấp : nôn. dụng cụ pha chế. rối loạn mạch.Tính chất ethanol 960 ở dạng lỏng không màu. xoa bóp ngoài da có tác dụng kích thích nhẹ và làm khô da. dễ hút ẩm. hô hấp. 45 . . .

Tác dụng Trong nước. Bị phân huỷ do nhiệt độ. mùi clo. diệt vi khuẩn và virus. . .Cách dùng.1g. sự giải phóng clo và oxy xảy ra nhanh hơn. Trong môi trường acid. cloramin T giải phóng acid hypoclorơ. Tiệt trùng nước uống : viên 0.chỉ định và nồng độ sử dụng . tiếp sau đó là Cl2 và O diệt vi khuẩn và virus. … Cloramin T . khó tan trong ethanol. không tác dụng trên nấm và nấm men. ánh sáng. khi hoà vào nước sẽ thuỷ phân giải phóng ra Cl2 và O2. tạp kim loại.Tính chất Bột màu trắng hoặc hơi vàng. Cloramin cloramin là các hợp chất hữu cơ gắn clo. Dễ tan trong nước. hơi ẩm. liều lượng dạng thuốc ethanol sát khuẩn 700 đóng lọ 100 ml dung dịch dùng ngoài xoa bóp ( phối hợp với các thuốc khác ) rượu thuốc 2. Trong Y học thường dùng các chất : cloramin B. 46 . dùng 1 viên cho 1 lít nước sạch hoặc 2 viên cho 1 lít nước đục.2. cloramin T..

. virus và Protozoa.Tính chất bột vô định hình. khối lượng phân tử khoảng 40. thuốc mõ. POVIDON . . Tan trong nước và ethanol. . Dung dịch trong nước acid với giấy quì. cách dùng và nồng độ sử dụng . tác dụng diệt khuẩn. Sát khuẩn niêm mạc : dung dịch 5 -10%.5 – 3 % . không gẩy bẩn bông gạc và quần áo. Bôi trên da sát khuẩn và diệt nấm : dung dịch 5. màu vàng nâu hoặc vàng nhạt.3. . mùi đặc trưng.Chỉ định. Chú ý : không dùng đồng thời với các chất oxy hoá mạnh như kalipermanganat. ( ppm ) 47 . nấm men. Ưu điểm của dung dịch povidon – iod là ít gây kích ứng chỗ bôi thuốc.000. Tác dụng diệt vi sinh vật chỉ đạt mức trung bình so với dung dịch I2/KI.IOD Là phức hợp giữa cao phân tử povidon với iod. 2. Tắm sát khuẩn trước phẫu thuật : dung dịch 30 – 50 phần triệu. nấm. Thực nghiệm cho thấy khả năng diệt khuẩn của dung dịch povidon – oid không hơn các dung dịch iod truyền thống là cồn iod. . buồng bệnh : dung dịch 10%.30%.Tác dụng Tan trong nước. .. povidon giải phóng I từ từ. Hàm lượng iod hoạt tính khoảng 9 – 12%. Rửa vết thương. Tẩy uế phòng vô trùng. dung dịch phun mù 4 – 10%. tiệt trùng dụng cụ phẫu thuật : dung dịch 1. hoặc gen âm đạo 1%.

. Nước oxy già là dung dịch peroxyd dydro ( H2O2 ) trong nước ở nhiều nồng độ.Tác dụng Khi tiếp xúc với dịch cơ thể giải phóng Oxy nguyên tử. vết thương lộ : dung dịch 3 – 6%. . một số kim loại. Sát khuẩn làm sạch da.Tác dụng không mong muốn 48 .160 V.Đậm đặc : nồng độ 30 – 50 %.05% chất ổn định.5% .Tác dụng không mong muốn do iod tự do gây ra : nồng độ cao gây hoại tử tế bào da ( cháy da ). một phần iod ngấm vào cơ thể gây hại toàn thân. oxy hoá diệt khuẩn. dùng sát khuẩn Nước oxy già đậm đặc .Loãng : nồng độ 3% ( 10 V ). làm sạch răng miệng.4. dùng kéo dài. xúc miệng. khử mùi. : dung dịch 1. pH kiềm và nhiệt dộ cao. thêm 0. . . rửa tai. Bị phân huỷ mạnh khi tiếp xúc với các chất hữu cơ có tính oxy hoá. . tương đương 100 .Chỉ định. tương đương 100 – 160 thể tích ( V). 2. trong suốt. cách dùng và nồng độ sử dụng Nước oxy già đậm đặc dùng để pha các dung dịch có nồng độ thấp ..Tính chất Chất lỏng không màu. nồng độ H202 khoảng 30 -50%.

vết loét quá rộng.Loại đậm đặc khi tiếp xúc với da gây cảm giác nóng bỏng. không dùng nhiệt độ để hoà tan. . vết trắng sau hàng giờ mới hết. . không tan trong ether. .Dạng thuốc dung dịch mercurocrom 1 -2 % đóng lọ 30 ml. Dễ tan trong nước. tan một phần trong ethanol. 2.Chỉ định sát khuản nơi viêm loét ngoài da.Tính chất Bột nhỏ màu xanh óng ánh.Chú ý mercurocrom là hợp chất thuỷ ngân hữu cơ nên không bôi thuốc trên vết thương.Tác dụng sát khuẩn mạnh. sau phẫu thuật. Mercurocrom ( Thuốc đỏ ) . không mùi.5. có ánh đỏ hoặc màu đỏ thẫm. mụn nhọt.Cách dùng Bôi ngoài da dung dịch 1 -2 %. . dung dịch trong nước có màu đỏ và huỳnh quang xanh. . 49 . . hay hơi có mùi nhẹ của phenol.

từ đó mở ra kỷ nguyên của thuốc chống nhiễm khuẩn trước khi có penicillin Sulfamid đều là các chất tổng hợp. tác dụng.Nêu được cơ chế tác dụng và phổ kháng khuẩn 2.Trình bày tính chất. liều dùng của các chế phẩm thuộc nhóm sulfamid 1. rất ít tan trong nước. SULFAMID VÀ THUỐC KHÁNG KHUẨN Mục tiêu: 1. làm vi khuẩn không sinh sản được. SULFAMID VÀ THUỐC KHÁNG KHUẨN 1. 50 . Do có câu trúc hóa học gần giống với PABA nên sulfamid đã tranh chấp với PABA ngăn cản quá trình tổng hợp ạid folic của vi khuẩn. Cơ chế tác dụng và phổ kháng khuẩn PABA ( Para amino benzoic acid ) là nguồn nguyên liệu cần thiết cho vi khuẩn tổng hợp acid folic để phát triển.2. Là bột trắng. chỉ định. dẫn xuất của Sulfanilamid do thay thế nhóm –NH2 hoặc nhóm –SO2NH2. dễ tan trong huyết thanh và mật 1.cách dùng.1. Nguồn gốc và tính chất Năm 1935 Domagk đã phát hiện ra tính kháng khuẩn của một phẩm nhuộm là sulfamidochrysoidin (Prontosil).

đái máu. 1. phối hợp với pyrimethamin trong Fansidar để dự phòng và điều trị sốt rét kháng cloroquin. sulfisoxazol (Gantrisin). SO2NH2 COOH NH2 NH2 Sulfanilamid PABA Về mặt lý thuyết.Loại dùng tại chỗ: ít hoặc khó tan trong nước.Tiêu hóa: buồn nôn. Phân loại sulfamid Vì tác dụng của sulfamid đều giống nhau. sulfamethoxazol (Gantazol). mafenid. Gồm sulfaguanidin (Ganidan). 51 . tỷ lệ kháng thuốc và kháng chéo giữa các sulfamid cao nên hạn chế việc sử dụng sulfamid rất nhiều. dự phòng bằng uống nhiều nước và base hóa nước tiểu. Gồm sulfadiazin.Loại hấp thu rất ít: dùng chữa viêm ruột. Viêm ống kẽ thận do dị ứng. . . Dùng điều trị các vết thương tại chỗ (mắt. Có sulfacetamid.Loại thải trừ chậm: duy trì được nồng độ trong máu lâu nên chỉ uống 1 lần/ngày.3. silver sulfadiazin. phổ kháng khuẩn của sulfamid rất rộng. viêm loét đại tràng.Thận: do sulfamid ít tan và các dẫn xuất acetyl hóa kết tủa trong ống thận gây ra cơn đau bụng thận. . Tác dụng không mong muốn . salazosulfapyridin (Salazopyrin). Nhưng hiện nay. thải trừ nhanh: nồng độ tối đa trong máu sau uống là 2-4h. nôn. Hiện nay dùng sulfadoxin (Fanasil).4. việc điều trị dựa vào dược động học của thuốc cho nên người ta chia các sulfamid làm 4 loại: . vết bỏng) dưới dạng dung dịch hoặc kem. trực khuẩn gram(+) và gram (-). tiêu chảy. Vi khuẩn kháng thuốc bằng cách tăng tổng hợp PABA hoặc giảm tính thấm đối với thuốc. Dùng điều trị nhiễm khuẩn theo đường máu. 1. . vô niệu (diều trị. gồm hầu hết các cầu khuẩn.Loại hấp thu nhanh.

- Ngoài da: các biểu hiện dị ứng từ nhẹ đến rất nặng như hội chứng Stevens-
Johnson, hội chứng Lyell. Thường gặp với loại sulfamid chậm.

- Máu: thiếu máu tan máu ( do thiếu G6PD), giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất
bạch cầu hạt, suy tủy.

- Gan: tranh chấp với bilirubin để gắn vào protein huyết tương, dễ gây vàng da,
độc. Không dùng cho phụ nữ có thai và trẻ sơ sinh.

- Thần kinh: mất ngủ, mệt mỏi, ù tai, nhức đầu.

1.5. Chỉ định

Do nhiều độc tính và đã có kháng sinh thay thế, sulfamid ngày càng ít dùng
một mình. Thường phối hợp với trimethoprim. Các chỉ định hiện nay còn dùng:
điều trị phong, nhiễm khuẩn tiêu hóa, tiết niệu, mắt hột, viêm kết mạc, sốt rét, dịch
hạch, dự phòng dịch tả và điều trị tại chỗ.

1.6. Chế phẩm và cách dùng

- Viêm đường tiết niệu

+ Sulfadiazin: viên nén 0,5g

+ Sulfamethoxazol ( Gantanol): viên nén 0,5g

+ Sulfafurazol: viên nén 0,5g

Ngày đầu uống 2g x 4 lần, những ngày sau 1g x 4 lần. Uống từ 5-10 ngày.

- Nhiễm khuẩn tiêu hóa

+ Sulfaguanidin ( Ganidan): viên nén 0,5g uống 3-4g/ ngày.

+ Sulfasalazin ( Azalin): viên nén 0,5g uống 3-4g/ngày

- Điều trị phong: Dapson viên nén 25mg, 100mg dùng phối hợp theo phác đồ
điều trị phong

- Dùng bôi tại chỗ: Bạc sulfadiazin (Silverin) 10mg/1g kem bôi.

- Điều trị sốt rét dạng kết hợp (Fansidar)

52

2. PHỐI HỢP SULFAMID VÀ TRIMETHOPRIM

2.1. Tác dụng

Hai thuốc ức chế tranh chấp với hai enzym của vi khuẩn tham gia vào hai
khâu trong quá trình tổng hợp acid folic của vi khuẩn nên có tác dụng hiệp đồng
mạnh hơn 20-100 lần so với dùng sulfamid một mình.

Hình 1.2. Vị trí tác dụng của sulfamid và trimethoprim trong quá trình tổng hợp
acid folic.

PABA + Dihydropteridin

Sulfamid (-) (+)
Dihydrofolat
synthetase

Acid dihydrofolic

Trimethoprim (-) (+)
Dihydrofolat
reeductase

Acid tetrahydrofolic

Purin + Pyrimidin

ADN ARN

2.2. Phổ kháng khuẩn

Trimethoprim là một chất hóa học tổng hợp có tác dụng ức chế dihidrofolat
reductase của vi khuẩn. Khi phối hợp với sulfamid tạo nên phổ kháng khuẩn rộng
53

và chủng kháng thuốc ít hơn so với sulfamid. Có tác dụng diệt khuẩn trên một số
chủng. Không tác dụng trên Pseudomonas, S. perfringens, xoắn khuẩn.

2.2. Chỉ định

Thuốc phối hợp được chỉ định trong nhiễm khuẩn tiết niệu ( viêm niệu đao,
bàng quang, viêm thận, bể thận), tai mũi họng, đường hô hấp, viêm tuyến tiền liệt,
đường tiêu hóa (thương hàn, tả, nhiễm shigella), nhiễm lậu cầu. Viêm da mủ, nhiễm
khuẩn vết thương, áp xe. Viêm xương tủy, nhiễm trùng huyết.

2.3. Tác dụng không mong muốn

- Các thuốc phối hợp này có tất cả các độc tính của sulfamid.

- Ngoài ra, trimethoprim còn gây thiếu máu khổng lồ trên người thiếu folat

- Tỉ lệ ban cao hơn.

- Không dùng cho phụ nữ có thai và trẻ mới sinh

2.4. Chống chỉ định

- quá mẫn với thành phần của thuốc

- Suy gan suy thận nặng

- Trẻ sinh non hay trẻ dưới 6 tuần tuổi

- Phụ nữ mang thai

- Rối loạn huyết học trầm trọng.

2.5. Dạng thuốc phối hợp và liều dùng

* Phối hợp trimethoprim (TMP)+ sulfamethoxazol(SMZ)

. Viên Bactrim, Cotrimoxazol, Biseptol: gồm Trimethoprim (80 hoặc 160mg) và
sulfamethoxazol (400 hoặc 800mg). Liều thường dùng là 2 viên ( loại 80mg)/12
giờ, uống trong 10 – 14 ngày.

54

chống chỉ định. Dịch tiêm truyền: TMP 80mg + SMZ 400mg trong ống 5ml. Trình bày được nội dung trong phần đại cương của mỗi nhóm kháng sinh kháng khuẩn 3.5 tuổi: 5ml/12h. Trình bày tính chất. ĐẠI CƯƠNG 1. Trình bày tính chất. Sơ lược lịch sử 55 . cách dùng và liều lượng của các thuốc đại diện trong mỗi nhóm kháng sinh kháng khuẩn. phổ tác dụng. 1. chống chỉ định. tác dụng không mong muốn.1. trẻ 6. cách dùng và liều lượng của các thuốc kháng sinh kháng nấm. dùng thuốc ít nhất 5 ngày. . phổ tác dụng. Hòa 1 ống trong 250ml glucose 5% truyền tĩnh mạch 60-80 phút. 2. * Phối hợp sulfamoxol 400mg+ trimethoprim 800mg (Co-trifamol) * Phối hợp sulfadiazin 400mg+ trimethoprim 800mg (Co-tetrazin) THUỐC KHÁNG SINH Mục tiêu học tập: Sau khi học xong bài học sinh phải: 1. 4. Dịch treo: trong 5ml có 40 mg trimethoprim + 200mg sulfamethoxazol. phân loại và nguyên tắc sử dụng chung của thuốc kháng sinh. chỉ định. Liều dùng: trẻ 6 tháng. .12 tuổi: 10ml/12h. Dùng cho trẻ em. Trình bày được định nghĩa. chỉ định. tác dụng không mong muốn.

có tác dụng kìm hãm sự phát triển hoặc diệt được vi khuẩn với nồng độ rất thấp”. . Định nghĩa – Thuật ngữ kháng sinh theo quan niệm truyền thống được định nghĩa là những chất do các vi sinh vật (vi khuẩn. các nhà nghiên cứu đã tìm ra và đưa vào điều trị nhiều loại kháng sinh khác đang sử dụng ngày nay. Thuốc kháng sinh được biết đến bắt đầu từ năm 1929. Phân loại kháng sinh – Dựa theo tác dụng điều trị kháng sinh được chia 3 loại: + Kháng sinh kháng khuẩn *** + Kháng sinh kháng nấm 56 . – Ngày nay. có khả năng ức chế sự phát triển hoặc tiêu diệt vi khuẩn khác. – Mỗi loại kháng sinh chỉ tác dụng trên một số loại vi khuẩn nhất định. được sản xuất bằng cách lên men các chủng vi nấm hay vi khuẩn hoặc những chất hoá học bán tổng hợp hay tổng hợp toàn phần theo nguyên mẫu kháng sinh thiên nhiên.. 1. một bác sỹ người Anh tình cờ phát hiện trong đĩa môi trường nuôi cấy tụ cầu vàng có các sợi nấm Penicillium notatum tạo được vòng vô khuẩn.2. nấm. Năm 1938 penicilin G đã được đưa vào điều trị.) tạo ra.3. gọi là phổ tác dụng của kháng sinh (hay phổ kháng khuẩn) 1. Vì vậy định nghĩa về kháng sinh cũng thay đổi. Hiện nay. Sau này. Ông nghĩ rằng nấm này có chứa chất diệt vi khuẩn và đặt tên chất đó là Penicilin. khi Alexander Fleming.. kháng sinh được định nghĩa như sau: “ Kháng sinh là những chất có nguồn gốc vi sinh vật. kháng sinh không chỉ được tạo ra bởi các vi sinh vật mà còn được tạo ra bằng quá trình bán tổng hợp hoặc tổng hợp hoá học.

4. Nhóm peptid: Vancomycin. Nhóm rifamycin (Rifampicin): Xem bài thuốc chống lao 8. Nhóm aminoglycosid: streptomycin.. Nhóm lincosamid: lincomycin. polymycin. bacitracin. gentamycin. nhiệt độ 38 – 39o C ) để quyết định dùng kháng sinh. monobactam. spiramycin.. cefotaxim.... bại liệt.. Chỉ dùng kháng sinh khi bị nhiễm khuẩn Căn cứ vào kết quả xét nghiệm và thăm khám (biểu hiện lâm sàng bằng triệu chứng sốt.. 3. 1..lactam: gồm : * Các penicilin: benzylpenicilin. 4.. Nhóm tetracyclin: tetracyclin. sởi.. * Các cephalosporin: cephalexin..1.. oxacilin. 6. 9.. Dựa theo cấu trúc hoá học và phổ tác dụng các kháng sinh kháng khuẩn được chia thành các nhóm sau: 1. Nhóm macrolid: erythromycin. 5. ampicilin. Không dùng kháng sinh khi nhiễm virut (cúm.. Nhóm kháng sinh tổng hợp: gồm quinolon và dẫn xuất 5 nitro . doxycyclin. cefaclor.) vì kháng sinh không diệt được viruts.. thiamphenicol.. Nhóm phenicol: cloramphenicol. 2.imidazol. 7. clindamycin. * Các beta – lactam khác: carbapenem. + Kháng sinh chống ung thư – Trong 3 nhóm trên thì nhóm kháng sinh kháng khuẩn được dùng nhiều nhất. 57 .. Nhóm  . Nguyên tắc sử dụng kháng sinh 1. tobramycin. clarithromycin.4.

Phải dùng kháng sinh đủ thời gian quy định: Thời gian dùng kháng sinh dài hay ngăn là tuỳ bệnh. Không lạm dụng kháng sinh phổ rộng vì dễ gây kháng thuốc.6. 1. Viêm tuyến tiền liệt dùng 2 tháng Nhiễm khuẩn lao dùng 3 – 6 tháng. thí dụ: Với nhiễm khuẩn cấp dùng 5 – 7 ngày.1.4.4.4. 1. Chọn kháng sinh đúng: Dùng kháng sinh theo phổ tác dụng. Phải dùng kháng sinh đúng liều lượng để đạt hiệu quả điều trị cao .4. Dùng kháng sinh càng sớm càng tốt: Vì khi đó vi khuẩn chưa kịp nhân lên... Tránh dùng liều thấp tăng dần dễ gây kháng thuốc (trừ dùng kháng sinh cloramphenicol điều trị bệnh thương hàn). 58 .5.4. như trẻ em không dùng nhóm aminoglycosid.3. Chọn kháng sinh phải hợp lý: Dùng kháng sinh hợp lý phải dựa vào 3 yếu tố: Kháng sinh chọn phải diệt được vi khuẩn gây bệnh (chọn theo phổ kháng khuẩn và nếu có điều kiện thì nuôi cấy và làm kháng sinh đồ) Kháng sinh phải thấm vào được cơ quan bị nhiễm khuẩn và tuỳ thuộc đối tượng người bệnh (Cơ địa người bệnh ) mà chọn kháng sinh để đạt hiệu quả cao mà ít tác dụng không mong muốn.. Ngoài ra cũng nên chọn kháng sinh không đắt để người bệnh có thể mua được đủ lượng và dùng đúng liều theo chỉ dẫn của bác sỹ Chú ý: Hạn chế dùng kháng sinh tại chỗ vì dễ gây dị ứng và dễ làm vi khuẩn kháng thuốc 1..4. 1.2. người cao tuổi không chọn kháng sinh độc với thận.

Đại cương Các penicilin được chia 3 nhóm * Penicilin nhóm I: Gồm penicilin tự nhiên: Penicilin G.1.1. 2.4.1. Chỉ phối hợp kháng sinh khi thật cần thiết: Đối với các nhiễm khuẩn thông thường hạn chế phối hợp kháng sinh. Trong các bệnh vi khuẩn có tính kháng thuốc cao thì phải phối hợp kháng sinh như bệnh lao. dẫn xuất của penicin G – Phổ tác dụng 59 .7.lactam 2. CÁC NHÓM THUỐC KHÁNG SINH KHÁNG KHUẨN 2.8.4.1. phong. Các penicilin Các penicilin là dẫn chất acyl của acid 6 amino penicillanic (A6AP) Các penicilin được sản xuất bằng cách lên men nấm trong môi trường nuôi cấy thích hợp rồi chiết lấy penicilin từ dịch nuôi cấy.1. Nhóm beta.1. Hoặc bán tổng hợp như acyl hoá A6AP bằng các acid carboxylic thích hợp ta sẽ được các dẫn xuất.1. Vì lạm dụng dùng kháng sinh dự phòng cũng dễ gây kháng thuốc. 2. penicilin V. Phải sử dụng kháng sinh dự phòng hợp lý: Chỉ nên dùng kháng sinh dự phòng trong: Phòng bội nhiễm do phẫu thuật Phòng nguy cơ viêm màng trong tim do liên cầu Trong bệnh thấp khớp. 1.

. + Xoắn khuẩn đặc biệt là xoắn khuẩn giang mai + Không tác dụng với trực khuẩn gram (-) – Cơ chế tác dụng: Ức chế enzym tổng hợp vách của tế bào vi khuẩn. cloxacilin. trực khuẩn than. làm vi khuẩn không tạo được vách nên bị tiêu dệt. nhiễm khuẩn máu.. + Các penicilin chậm do gắn thêm một chất làm tăng trọng lượng phân tử. giang mai. lậu. oxacilin. hoại thư sinh hơi. – Chỉ định : Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc gây bệnh ở các cơ quan như: Tai mũi họng. vì vậy phải hỏi tiền sử người bệnh và làm test trước khi tiêm. + Trên vi khuẩn gram (-): Lậu cầu. Là nhóm kháng sinh diệt khuẩn. thấp khớp cấp. vết thương. Penicilin G bị dịch vị phá huỷ nên chỉ dùng đường tiêm. vào cơ thể sẽ thuỷ phân dần giải phóng ra benzylpenicilin nên kéo dài tác dụng.. – Dược động học : + Bị enzym beta – lactamase do vi khuẩn tiết ra phá huỷ và mất hoạt tính. dicloxacilin. Penicilin V và các penicilin bán tổng hợp khác bền ở dịch vị nên uống được.. 60 . viêm màng trong tim. * Penicilin nhóm II Gồm các penicilin bán tổng hợp nhóm M: Meticilin. bạch hầu. mụn nhọt.. màng não cầu.. + Trên vi khuẩn gram (+): Liên cầu. phế quản – phổi.. tụ cầu không tiết beta – lactamase. – Tác dụng không mong muốn + Đau tại nơi tiêm khi tiêm bắp + Gây dị ứng với tỉ lệ cao (từ nhẹ đến nặng). phế cầu.

Các thuốc cũng có thể gây dị ứng cho người bệnh. bacampicilin. + Dẫn xuất “oxacilin” độc với thần kinh..7 93 ++ Uống..lactamase Meticilin 1/ 2 49 ++ Tiêm bắp Oxacilin 0. amoxicilin. Dược động học của một số thuốc trong phân nhóm I 61 . gồm: Ampicilin và dẫn xuất (pivampicilin. nhưng kháng được Beta – lactamase do vi khuẩn tiết ra (đặc biệt là tụ cầu vàng ). tiêm bắp Cloxacilin 1 /2 94 ++ Uống. tan máu. TM. – Tác dụng không mong muốn: + Có thể gây viêm thận. giảm bạch cầu. * Penicilin nhóm III Gồm các penicilin bán tổng hợp và được chia 4 phân nhóm sau: – Phân nhóm 1. Dược động học của penicilin nhóm 2 Tên T 1/2 (h) Gắn với Pr Kháng Đường dùng (%) õ. Đặc biệt tác dụng tốt khi bị nhiễm khuẩn do tụ cầu vàng. TB Dicloxacilin 1 97 ++ Uống – Phổ tác dụng: Tương tự penicilin nhóm 1. Các Aminopeniciln (còn gọi là penicilin A ). talampicilin). nên còn được gọi là penicilin chống tụ cầu. – Chỉ định: Dùng thay penicilin nhóm I khi đã bị vi khuẩn kháng thuốc. thận và gan.

coli. (nhiễm trực khuẩn gram (-)) Amoxicilin nhạy cảm với H. TB Amoxicilin > 1h 17 >90% + Uống. TB Carbenicilin 1. Vẫn bị enzym beta – lactamase do vi khuẩn tiết ra phá huỷ..pylori gây loét dạ dày – tá tràng.5 50 . TM 62 .thuốc Hấp thu ở Kháng acid Đường (h) (%) ruột dùng Carindacilin 2 85 -/+ Uống. TM Pivampicilin > 1h 18 70% + Uống + Phổ tác dụng: Giống penicilin Nhóm I. + Chỉ định Tương tự nhóm 1. . viêm màng não do H.influenzae. TB Tircacilin 1. TM. + Tác dụng không mong muốn: Gây dị ứng cho người bệnh – Phân nhóm 2: Carboxybenzylpenicilin ( Carindacilin.25 45 .. II Ngoài ra còn có tác dụng với một số vi khuẩn gram (-) như trực khuẩn gram âm đường ruột.2. . nên được dùng phối hợp với các thuốc để điều trị loét dạ dày – tá tràng. thương hàn. lỵ trực khuẩn... carbenicilin.) Dược động học của một số thuốc trong phân nhóm II Tên thuốc T 1/ 2 Pr. ngoài ra còn điều trị nhiễm khuẩn tiêu hoá do E. ticarcilin. Tên KS T 1/ 2 (h) Pr – Hấp thu ở ruột Kháng acid Đường thuốc(%) dùng Ampicilin >1h 18 30 – 40% + Uống.

+ Chỉ định: Điều trị nhiễm khuẩn nặng do trực khuẩn gram (-) gây bệnh ở tiêu hoá. nên không dùng đường uống + Chỉ định: Các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc gây bệnh ở các cơ quan hô hấp. + Tác dụng không mong muốn: Ngoài tác dụng gây dị ứng còn có thể gây huyết khối.) + Phổ tác dụng: Không tác dụng trên vi khuẩn gram (+). mô mềm. + Phổ tác dụng: Tương tự ampicilin. Tác dụng tốt với vi khuẩn gram (-) kể cả loại loại kháng penicilin như trực khuẩn thương hàn.) + Phổ tác dụng: Tác dụng kém trên khuẩn gram (+).. + Dược động học: Thải trừ 40 – 50% dạng hoạt tính qua thận.. proteus. độc với gan. song tác dụng với cả vi khuẩn đã kháng ampicilin + Dược động học: Đa số không bền trong PH acid.... nhưng không tác dụng trên trực khuẩn mủ xanh. nhiễm khuẩn máu. tiết niệu. thận – Phân nhóm 4: Amidinopenicilin gồm ( Mecilinum. 63 . trực khuẩn lỵ.. viêm màng trong tim.. gan mật. đặc biệt hay dùng trong nhiễm khuẩn tiết niệu... pivmecilinam. + Tác dụng không mong muốn: Gây dị ứng – Phân nhóm 3: Ureidopenicilin ( Mezlocilin.. enterobacter. t/2 = 1h + Chỉ định: Điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn gram (-) gây bệnh.. tiêu hoá. Tác dụng trung bình với trực khuẩn gram (-) kể cả loại đa kháng thuốc như trực khuẩn mủ xanh. Bền với beta – lactamase . viêm màng não. piperacilin. xương.. giảm bạch cầu. azlocilin.

màng não cầu) Với xoắn khuẩn (giang mai. Một số thuốc thường dùng * Benzyl penicilin TK: penicilin G potasium (Na). uấn ván) Trên một số cầu khuẩn gram (-) ( lậu cầu. 2. dạng muối natri (kali) dễ tan trong nước.670 đvqt 1mg penicilin G posium tương đương 1. Thuốc đã pha thành dung dịch càng dễ bị huỷ và nhanh mất tác dụng (nên phải bảo quản ở 15 0 C) Penicilin G tác dụng với acid hydrocloric đặc cho tủa trắng và tan khi thừa thuốc thử. Không tác dụng trên các trực khuẩn gram (-) gây bệnh 64 . được dùng để duy trì nồng độ penicilin lâu hơn trong máu. Hoạt tính biểu thị bằng đơn vị quốc tế (viết tắt là đvqt hay UI): 1mg penicilin G sodium tương ứng 1. trực khuẩn gram (+) (bạch hầu. kiềm và men penicilinase. nhiệt độ. penicilin G sodium (ka) – Nguồn gốc và tính chất Là penicilin tự nhiên được chiết xuất từ môi trường nuối cấy nấm Chế phẩm là bột kết tinh trắng.1. acid.1. liên cầu. mùi đặc trưng.600 đvqt – Phổ tác dụng Chủ yếu trên vi khuẩn gram (+) như: Cầu khuẩn gram (+) (tụ cầu. Dễ bị huỷ bởi độ ẩm. phế cầu). vị đắng. + Tương tác thuốc: Probenecid làm giảm thải trừ hầu hết các penicilin ở ống thận.2. sốt hồi qui). ở dạng acid khó tan trong nước.

hoại thư sinh hơi. viêm phổi).. viêm xoang. – Chỉ định: Nhiễm khuẩn ở đường hô hấp (viêm họng. Thường dùng đường tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch. viêm khớp. nhiễm khuẩn máu.000 – 4.. – Chống chỉ định: Người mẫn cảm với nhóm beta – lactam.) tiêm tĩnh mạch chậm 12 – 16 triệu đơn vị/ngày. viêm nội tâm mạc cấp và bán cấp. tránh ẩm.000 đvqt/ngày.000đvqt/kg/ngày. theo dõi hạn dùng * Phenoxymetyl penicilin TK : Penicilin V BD : Oracilin.000UI – Bảo quản: Đóng kín. Ngoài ra có thể gây bệnh não cấp và chảy máu khi dùng liều cao – Cách dùng và liều lượng + Người lớn: Tiêm bắp 2.000UI. giang mai. bệnh nặng (viêm màng não do não mô cầu. bệnh lậu. bạch hầu.000. uốn ván.. ospen. viêm màng não. + Trẻ em: Tiêm bắp 100. – Tính chất Là penicilin tự nhiên. Tối đa ≤ 30. để nơi khô mát. chia 3 – 4 lần. vi khuẩn đã kháng thuốc – Tác dụng không mong muốn: Gây tỷ lệ dị ứng cao ( 1..000UI/ngày.000 – 300.9% Dạng bào chế : lọ bột pha tiêm 500. – Dược động học: Thuốc không bền trong môi trường acid (dạ dày) nên không dùng đường uống.000.000. chia 3 – 4 lần tuỳ tuổi và tình trạng bệnh Khi truyền pha với dung dịch natri clorua 0. viêm màng trong tim. 1. được chiết xuất từ môi trường nuôi cấy nấm 65 .10%) nên bắt buộc phải thử phản ứng trước khi tiêm.000.

1mg penicilin V kết tinh tương ứng 1.000 – 60. Dễ bị huỷ khi gặp kiềm và enzym penicilinase do vi khuẩn tiết ra. Phân phối vào hầu hết các cơ quan trong cơ thể. viêm amidan. viêm tai giữa. permapen.000 – 800. không mùi. các nhiễm khuẩn cấp.000 đv. viêm da và mô mềm.000đv. – Chỉ định : Tương tự như penicilin G nhưng ở mức độ nhẹ và trung bình như nhiễm khuẩn hô hấp trên. để nơi khô ráo. nặng – Tác dụng không mong muốn : Có thể gây dị ứng như nổi mày đay – Cách dùng và liều lượng Thường uống trước bữa ăn 30 phút hoặc sau ăn 2 giờ Người lớn và trẻ > 12 tuổi 400. không hút ẩm. – Chống chỉ định : Bệnh nhân dị ứng với thuốc. 1 triệu đv – Bảo quản : Đựng trong chai lọ nút kín. 400.000 đvqt/kg/ngày. vị chua hơi đắng. dạng muối kali rất tan trong nước. – Dược động học : Thuốc hấp thu tốt khi uống nên nhanh đạt nồng độ cao trong máu.. Chế phẩm là bột kết tinh trắng. ngày 3 – 4 lần Trẻ < 12 tuổi 30.. bền vững trong môi trường acid dịch vị nên dùng đường uống được.150 đvqt – Phổ tác dụng : Phổ kháng khuẩn tương tự penicilin G nhưng hoạt tính kém hơn vì vậy thường dùng trong các nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình. viêm họng. chia 3 – 4 lần Dạng bào chế : viên nén 200. theo dõi hạn dùng * Benzathin benzyl penicilin BD: Bicilin. benzetacil 66 .000 đvqt/lần.

ổn định trong môi trường acid. – Chống chỉ định: Người mẫn cảm với beta – lactam. – Phổ tác dụng: Thuốc có phổ kháng khuẩn giống penicilin nhưng tác dụng xuất hiện chậm và kéo dài. nhiễm khuẩn hô hấp do liên cầu và bệnh giang mai. tháng 2 lần Trẻ em : 67 . Do có nồng độ thấp trong máu.4 tuần.000đvqt/lần. dùng uống duy trì nồng độ trong máu 6 – 8 giờ.000 đvqt liều duy nhất Giang mai 2.000đvqt liều duy nhất hay tuần tiêm 1 lần trong 3 tuần liên tục Phòng thấp khớp tái phát tiêm bắp 2.400. khi tiêm bắp tác dụng kéo dài 2 – 4 tuần tuỳ theo liều dùng. vi khuẩn đã kháng thuốc.000đvqt/lần cách 3 tuần hay 600. – Chỉ định: Dự phòng thấp khớp tái phát. sau tiêm 24 giờ phát huy tác dụng và kéo dài 3 . nên thuốc chỉ tác dụng với vi khuẩn rất nhạy cảm với thuốc (liên cầu A. – Tính chất Là dẫn xuất của pencilin G.200. Thải trừ chậm qua nước tiểu. xoắn khuẩn giang mai) – Dược động học: Tiêm bắp sâu hỗn dịch tạo “kho” giải phóng từ từ penicilin G vào máu. Chế phẩm ít tan trong nước.400. – Tác dụng không mong muốn : Giống penicilin G – Cách dùng và liều lượng Thường dùng đường tiêm bắp sâu Người lớn: Điều trị viêm đường hô hấp tiêm bắp 1.

dạng muối natri dễ tan trong nước.000đv .000đvqt . – Chỉ định : Nhiễm khuẩn đường hô hấp. viêm màng não do h.000đvqt/kg/lần.. Dạng bào chế: Lọ bột pha tiêm 600.000đvqt/kg/ngày chia 3 – 4 lần Giang mai tiêm bắp 50.. 68 . vị đắng. tiêu hoá. Điều trị viêm đường hô hấp tiêm bắp 25.coli. 1. proteus. vào được não khi viêm màng não. 1. đường mật. influenzae.000đvqt /kg liều duy nhất hay tuần 1 lần trong 3 tuần liên tục Phòng thấp khớp tái phát tiêm bắp 25. – Dược động học : Hấp thu kém qua đường tiêu hoá (≤ 40%). nhưng có thêm tác dụng với một số trực khuẩn gram (-) như E. cách 3 tuần tiêm 1 lần. salmonella..000 – 50. viêm màng trong tim do cầu khuẩn. 2. chế phẩm ở dạng kết tinh trắng . Shigella. dạng acid ít tan trong nước.000đvqt .000 – 50. viêm tuỷ xương.000đvqt Lọ hoặc ống tiêm 10ml hỗn dịch : 600. – Tính chất : Là penicilin bán tổng hợp. Chế phẩm bền ở môi trường acid dịch vị nhưng vẫn bị enzym penicilinase phá huỷ. tiết niệu. không mùi.400. semicilin. phân phối vào nhiều cơ quan..200. Thải phần lớn nguyên dạng qua nước tiểu. . – Phổ tác dụng : Tác dụng tương tự penicilin trên vi khuẩn gram (+).200.000đv – Bảo quản : Chống ẩm và theo dõi hạn dùng * Aminobenzyl penicilin TK : Ampicilin BD : ukapen.

tác dụng tương tự ampicilin. tập trung nhiều ở mật.5 – 1 g/lần. Dạng muối natri dễ tan trong nước. thường dùng pha tiêm. Khó tan trong nước.5 lần. 69 . ngày 4 lần. 500mg Lọ thuốc bột pha tiêm 250mg. 500mg. Bị phân huỷ ở nhiệt độ > 370C và độ ẩm cao. tối đa 6 – 12g/ngày chia 4 lần hoặc tiêm bắp hay tĩnh mạch gián đoạn 0. vi khuẩn kháng thuốc – Tác dụng không mong muốn : Có thể gây dị ứng với thuốc – Cách dùng và liều lượng : Uống trước ăn 30 phút Người lớn 2 – 4 g/ngày. tránh ẩm. clamoxyl – Tính chất : Bột kết tinh trắng. Đạt nồng độ trong máu cao hơn ampicilin 2. – Phổ tác dụng: Là dẫn xuất bán tổng hợp. Trẻ em tiêm bắp hay tĩnh mạch 50 – 100mg/kg/ngày Dạng bào chế : Viên nén hay nang trụ 250mg. theo dõi hạn dùng. vị đắng. Bền trong môi trường dạ dày.90%) và không bị thức ăn làm giảm hấp thu. * Amoxycylin BD : Amodex. 1000mg Gói thuốc bột dùng cho trẻ em tương ứng 250mg khan Hỗn dịch uống – Bảo quản : Đựng trong lọ nút kín. tan trong dung dịch acid vô cơ và hydroxyl kiềm loãng. – Chống chỉ định : Người mẫn cảm với thuốc. vào được não khi não bị viêm. – Dược động học: Hấp thu qua đường tiêu hoá tốt hơn ampicilin (80 . Thải chủ yếu qua nước tiểu ở dạng không chuyển hoá.

Tan ít trong nước và alcol. 1g Bột pha hỗn dịch uống gói 250mg (dịch treo 125mg/5ml. – Chỉ dịnh: Nhiễm khuẩn đường hô hấp. không mùi. tai mũi họng. vị đắng. 250mg/5ml) – Bảo quản: Chống ẩm. 500mg. nhiễm khuẩn ở da. orbenin – Tính chất : Bột kết tinh màu trắng. Thuốc đặc biệt tác dụng tốt với tụ cầu đã kháng các penicilin nhóm 1. phổ kháng khuẩn tương tự penicilin G nhưng hẹp hơn. – Chống chỉ định: Tương tự ampicilin – Tác dụng không mong muốn: tương tự ampicilin – Cách dùng và liều lượng Người lớn: uống 1. 1g Lọ bột pha tiêm 0. trẻ < 20kg uống 20 – 40mg/kg/ngày chia 3 lần hoặc tiêm liều tương tự.5 g/ngày chia 3 lần hoặc tiêm bắp hay tĩnh mạch liều tương tự Trẻ em > 5 tuổi uống 250mg/lần ngày 3 lần. đường tiết niệu. bền trong ánh sáng. theo dõi hạn dùng. * Cloxacilin BD: Cloxapen. cơ.5g. Dạng bào chế: Viên nén hay nang 125mg. 70 . tan trong dung dịch kiềm hydroxyd.. – Phổ tác dụng: Là dẫn xuất bán tổng hợp của penicilin G. mật. đường tiêu hoá.. 250mg.

– Chỉ định : Nhiễm khuẩn do tụ cầu tiết penicilinase gây bệnh ở tai – mũi – họng. – Bảo quản : Chống ẩm. Thải qua nước tiểu ở dạng không chuyển hoá. – Các chất ức chế β – lactamase: Là các chất có cấu trúc gần giống penicilin. Thuốc vào được bào thai. những enzym này có tác dụng mở vòng β – lactam.. dùng liều cao và kéo dài có thể gây đục thuỷ tinh thể. Hiện nay hay dùng 2 chất : acid clavulinic và sulbactam.3. làm mất hoạt tính của kháng sinh.. – Tác dụng không mong muốn : Gây dị ứng. Các chất ức chế β – lactamese – Cơ chế vi khuẩn kháng các penicilin: Vi khuẩn tạo ra β – lactamese. Khi dùng các chất này phối hợp với penicilin phổ rộng sẽ làm bền vững và tăng tác dụng kháng khuẩn của các kháng sinh đó. tiết niệu – sinh dục. xương.1. 500mg. theo dõi hạn dùng – Tham khảo thêm các thuốc khác trong nhóm 2. Thí dụ: 71 . Bột pha tiêm 250mg. – Dược động học : Hấp thu ở đường tiêu hoá. da.5g/lần x 4 lần /ngày hoặc tiêm bắp liều tương tự.1. – Cách dùng và liều lượng Người lớn uống trước bữa ăn 30 phút 0. 500mg. Trẻ em uống 50 – 100mg/kg/ngày chia 4 lần. thức ăn làm kém hấp thu ( nên phải uống xa bữa ăn).25 – 0. Dạng bào chế : Viên nang 250mg. nên tạo phức hợp không hồi phục với β – lactamase và làm mất tác dụng của enzym trên các penicilin.

Biệt dược Augmentin gồm Amoxicilin + acid clavulinic Viên nén 500mg 125mg Viên nén 250mg 62.1.2. Đại cương Được chiết xuất từ nấm hoặc bán tổng hợp. trong cấu trúc có vòng β – lactam. trực khuẩn gram (+) và một 72 . cefadroxil... cephalotin. Các thuốc tác dụng tốt với các cầu khuẩn gram (+). + Cephalosporin thế hệ I Gồm các thuốc bị phá huỷ bới cephalosporinase như cefalexin. Các cephalosporin 2.1. cefazolin. – Phân loại: Dựa vào phổ tác dụng và dược động học cephalosporin chia ra 4 thế hệ.2.5mg Biệt dược Unasyn gồm Sulbatam + Ampicilin Viên nén 147mg 220mg Lọ bột pha tiêm 500mg 1000mg Lọ bột pha tiêm 1000mg 200mg Biệt dược Timentin gồm Ticarcilin + acid clavulinic 2.1.5mg Bột hỗn dịch uống gói 500mg 125mg Bột hỗn dịch uống gói 250mg 62.

+ Cephalosporin thế hệ IV Gồm các thuốc có phổ kháng khuẩn rộng hơn thế hệ III. khả năng khuếch tán vào cơ quan tốt hơn.. 73 . cefpodoxim.. – Tính chất chung + Các cephalosporin đều là bột kết tinh trắng.số trực khuẩn gram (-) (như E.. coli. Thuốc tác dụng mạnh trênvi khuẩn gram (-) kể cả vi khuẩn tiết enzym beta – lactamase và trực khuẩn mủ xanh. nên đạt hiệu quả điều trị cao hơn các thế hệ trước. ceftriaxon. kể cả với vi khuẩn đã kháng cephalosporin các thế hệ trước. thuốc thải nhanh nên phải dùng 3 – 4lần/ngày. thải chậm hơn so với 2 thế hệ trên. đặc biệt tốt với vi khuẩn gram (-) và bền vững hơn với betalactamase. Các thuốc như cefepim. tác dụng mạnh hơn thế hệ I với vi khuẩn gram (-) như tác dụng cả với cầu khuẩn ruột (enterobacter). proteus)... Các thuốc như Cefotaxim. Tác dụng trên vi khuẩn gram (+) như 2 thế hệ trên. không mùi hoặc hơi có mùi lưu huỳnh (cephalexin). salmonella. ceftazidim. trực khuẩn gram (-) yếm khí. Tác dụng tốt với cầu khuẩn và trực khuẩn gram (+) như thế hệ I.. + Cephalosporin thế hệ II Gồm các thuốc kháng được men cephalosporinase như cefamandol. + Cephalosporin thế hệ III Gồm các thuốc tác dụng mạnh hơn với vi khuẩn gram (-). Không tác dụng với trực khuẩn gram (-) tiết men cephalosporinase (như enterobacter. pseudomonas).. cefuroxim. shigella. cefpirom. cefoxitin.

Thải chủ yếu qua nước tiểu ở dạng không chuyển hoá.coli.2. tụ cầu.. – Dược động học: Hấp thu gần hoàn toàn ở đường tiêu hoá (khi dạ dày rỗng) thức ăn làm chậm hấp thu. bệnh nặng 100mg/kg/ngày. bào thai. – Chống chỉ định: Người mẫn cảm với penicilin và cephalosporin – Tác dụng không mong muốn: Gây dị ứng. Một số thuốc trong nhóm * Cefalexin BD: Cepexin. tan trong dung dịch kiềm loãng. mô mền. tối đa 4g/ngày. 74 . tiêu hoá.1.2. – Chỉ định : Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp. – Phổ tác dụng: Tác dụng với các vi khuẩn gram (+) như liên cầu (tan huyết).... Sanaxin – Tính chất: Bột kết tinh trắng. proteus. shigella. Thuốc vào được não. Trẻ em uống 25 – 60mg/kg/ngày chia 3 – 4 lần. rối loạn công thức máu khi dùng kéo dài – Cách dùng và liều lượng : Người lớn uống 1 – 2g/ngày chia 3 – 4lần.. tiết niệu.. Ngoài ra thuốc còn tác dụng với một số trực khuẩn gram (-) như E. da. salmonella. – Cơ chế tác dụng: Tương tự penicilin 2. + Các thuốc không bền vững do vòng beta – lactam dễ bị phá vỡ và nhóm carboxyl tác dụng với kim loại kiềm hay kiềm thổ để tạo muối dễ tan trong nước. tan ít trong nước.

viêm phổi nặng. Gói thuốc bột uống 125mg – Bảo quản: Tương tự penicilin G * Cefotaxim BD: Claforan. chế phẩm là dạng bột trắng. – Chỉ định: Nhiễm khuẩn nặng như nhiễm trùng huyết. 500mg. bệnh nặng có thể dùng tới 12g/ngày Trẻ em tiêm tĩnh mạch 50 – 100mg/kg/ngày chia 3 lần Dạng bào chế: Lọ thuốc bột pha tiêm1g. cefotax – Tính chất: Thường dùng dạng muối natri. đặc biệt là trực khuẩn gram (-) kể cả loại tiết enzym beta – lactamase như trực khuẩn mủ xanh. 2g kèm ống dung môi (có lidocain hoặc không). lidocain – Thận trọng: Bệnh nặng cần tăng liều. viêm màng não. Lọ thuốc nước tiêm 250mg.. – Chống chỉ định: Người dị ứng với cephalosporin. người suy thận phải giảm liều – Cách dùng và liều lượng Người lớn tiêm bắp hay tĩnh mạch 2 – 6 g/ngày chia 2 – 3 lần. Dạng bào chế: Viên nén hay nang 250mg.. viêm màng trong tim do nhiễm khuẩn. 500mg. dễ tan trong nước. 1g – Bảo quản: Chống ẩm. không tan trong dung môi hữu cơ. tránh ánh sáng. – Phổ tác dụng: Trên nhiều vi khuẩn gram (+) và gam (-). theo dõi hạn dùng * Ceftriaxon 75 .

Thải chủ yếu qua nước tiểu ở dạng không chuyển hoá. xương. uống kém hiệu quả. da. curoxim (dạng tiêm) – Tính chất: Bột kết tinh trắng. tiết niệu – sinh dục. 76 . dễ tan trong nước. đạt nồng độ điều trị trong não. – Phổ tác dụng: Tác dụng trên nhiều vi khuẩn gram (+) và (-). – Chỉ định: Điều trị các nhiễm khuẩn nặng do trực khuẩn gram (-) gây bệnh ở các cơ quan như hô hấp. 500mg. – Cách dùng và liều lượng Người lớn tiêm bắp hay tĩnh mạch 1 – 2 g/ngày chia 1 – 2lần. – Chống chỉ định: Người mẫn cảm với cephalosporin. – Tính chất: Bột kết tinh màu vàng nhạt. hút ẩm. theo dõi hạn dùng. BD: Rocephin. Dung dịch nước không có hệ đệm bền trong 12 giờ. – Phổ tác dụng: Tương tự cefotaxim – Dược đông học: Không bị beta – lactamase phá huỷ. 1g. – Bảo quản: Chống ẩm.. máu. rocefacin.. thời gian tác dụng dài nên chỉ tiêm ngày 1lần. Dạng bào chế: Lọ bột pha tiêm: 250mg. tránh ánh sáng. Trẻ em tiêm 50 – 75mg/kg/ngày. ít tan trong methanol. kháng được enzym cephalosporinase. * Cefuroxim BD: zinat (dạng uống). tan nhẹ trong alcol. Dễ tan trong nước. Thuốc vào được bào thai và sữa mẹ. màng não. bệnh nặng 4g/ngày.

250mg. Bệnh nặng tiêm 30 – 60mg/kg/ngày chia 2 – 3 lần. – Bảo quản: Chống ẩm. tránh ánh sáng. ngày 2 lần.. nhiễm khuẩn máu. – Chỉ định: Điều trị nhiễm khuẩn ở đường hô hấp. ngày 2 lần. 2.. Đại cương – Nguồn gốc: Streptpmycin là chất đầu tiên được Waksman (Mỹ) chiết xuất từ môi trường nuôi cấy nấm (1943). mô mềm. 250mg/5ml.1.2. Bệnh nặng tiêm bắp hay tĩnh mạch 750 – 1500mg/lần. neltimycin. 77 . Dạng bào chế: Viên nén 125mg. Dung dịch uống 125mg/5ml. theo dõi hạn dùng. Thuốc vào được não đủ nồng độ điều trị khi bị viêm màng não. Lọ bột pha tiêm 250mg. tiết niêu – sinh dục. – Phân loại: Dựa vào cấu trúc các aminoglycosid được chia 2 nhóm: + Dẫn xuất streptidin: Streptomycin + Dẫn xuất 2 deoxy streptamin: gentamycin.. Tối đa 100mg/kg/ngày. Thải trừ qua nước tiểu. 1500mg. Sau này tìm ra nhiều aminosid khác từ các chủng vi sinh khác và từ các aminosid thiên nhiên. 750mg. mật.2. Hiện nay đã bán tổng hợp ra các thuốc có hiệu quả điều trị cao.. – Dược động học: Không hấp thu qua tiêu hoá. Dạng ester (zinat) hấp thu tốt qua tiêu hoá vào máu giải phóng ra cefuroxim phát huy tác dụng. neomycin. xương – khớp. Nhóm aminosid (aminoglycosid) 2. 500mg. . – Chống chỉ định: Người mẫn cảm với thuốc – Cách dùng và liều lượng: Người lớn uống 250 – 500mg/lần. viêm màng não. Trẻ em uống 20 – 30mg/kg/ngày chia 2 lần.

Là kháng sinh diệt khuẩn(30s) – Dược động học: Các thuốc không hấp thu qua niêm mạc tiêu hoá khi uống nên chủ yếu dùng đường tiêm bắp để điều trị nhiễm khuẩn toàn thân. tụ cầu vàng. lậu cầu. + Cụ thể các thuốc tác dụng tốt với trực khuẩn gram (-) ưa khí. rikettsia. – Phổ tác dụng + Các thuốc trong nhóm có phổ kháng khuẩn rộng và mạnh trên các vi khuẩn gram (-). Tác dụng trên vi khuẩn gram (+) kém hơn penicilin. + Độc với thận (dễ gây viêm thận kẽ ở người cao tuổi).. nhất là dùng liều cao. + Dùng ngày 1 lần ít độc hơn dùng nhiều lần + Phối hợp thuốc để giảm liều aminosid 78 . Do thuốc thải chính qua thận nên người có chức năng thận giảm không nên dùng và nếu dùng phải giảm liều. có thể gây điếc không hồi phục khi dùng kéo dài. thải chủ yếu qua thận. + Gây dị ứng.. não mô cầu. – Cơ chế tác dụng: ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn. vi khuẩn kỵ khí. – Nguyên tắc sử dụng: + Không dùng liều cao và kéo dài. phế cầu. Ít tác dụng với liên cầu. – Tác dụng không mong muốn + Độc với thính giác. Thuốc ít gắn với protein. + Gây mềm cơ nên có thể gây ngừng thở nếu chỉ định cho bệnh nhân mổ có dùng thuốc giãn cơ.

– Chống chỉ định: Tổn thương chức năng thận. nhưng không tác dụng với trực khuẩn mủ xanh. không mùi. tích luỹ 1 phần ở thận. – Chỉ định: Điều trị nhiễm khuẩn ở phế quản. tiêu hoá..2. thuốc khuếch tán dễ vào ngoại dịch tai trong. nhiễm khuẩn huyết. neltimicin. Chế phẩm ở dạng bột kết tinh trắng hay trắng vàng. bỏng nhiễm khuẩn. mô mềm. gentalin. – Kháng thuốc: Nhóm này dễ bị kháng thuốc do vi khuẩn sinh ra các enzym đặc biệt. – Phổ tác dụng Trên vi khuẩn gram (+) như penicilin trên tụ cầu nhưng với liên cầu và phế cầu thì kém penicilin Tác dụng tốt với hầu hết các vi khuẩn gram (-) ưa khi.) 2. – Dược động học: Không hấp thu qua tiêu hoá. phổi. 79 . bền khi để ngoài ánh sáng.. phụ nữ có thai. + Luôn theo dõi các tác dụng không mong muốn của thuốc và ngừng dùng thuốc khi thấy xuất hiện các biểu hiện bất thường. Một số thuốc trong nhóm * Gentamycin BD: Gentacin. xương. gentax – Tính chất: Được phân lập từ môi trường nuôi cấy nấm. Thay đổi một phần trong cấu trúc để tạo ra các aminosid bán tổng hợp sẽ chống được sự kháng thuốc của vi khuẩn ( amikacin. (có thể phối hợp với penicilin). ngoài da.. nhiệt độ. người dị ứng với thuốc. dễ tan trong nước.2. viêm màng bụng. người nhược cơ. đường tiết niệu. viêm màng não.. thường dùng tiêm bắp hay tĩnh mạch. trẻ sơ sinh.

coli. – Tác dụng không mong muốn: Giống tác dụng chung của nhóm. 160mg. mày đay) – Cách dùng và liều lượng: thường dùng đường tiêm bắp Người lớn thận bình thường tiêm 2. nhiễm khuẩn huyết. Trẻ em 1. viêm mnàg não. song tác dụng tốt hơn với trực khuẩn mủ xanh. 80 . ngoài ra có thể gây kích ứng da khi dùng tại chỗ. ngoài da. – Bảo quản: Đựng trong lọ kín. phụ nữ có thai. proteus và E. viêm màng trong tim ( đặc biệt là nhiễm trực khuẩn mủ xanh). – Chống chỉ định: Người mẫn cảm với thuốc. trẻ sơ sinh.2 – 2. gây dị ứng mức độ nhẹ (mẩn đỏ. vị đắng. – Phổ tác dụng: Tương tự getamycin. suy thận nghe kém – Tác dụng không mong muốn: Gây mẫn cảm. – Dược động học: Gần giống getamycin.3mg/kg/ngày chia 1 – 2 lần. mô mềm. obracin. Chế phẩm dạng bột màu trắng. brulamycin – Tính chất: Được chiết xuất từ môi trường nuối cấy nấm hoặc bán tổng hợp từ kanamycin. Tobralex. * Tobramycin BD: Nebcin. 80mg. theo dõi hạn dùng. – Chỉ định: Nhiễm khuẩn do vi khuẩn gram (-) gây bệnh ở đường hô hấp. tan trong nước. tiết niệu. Dùng dạng thuốc nước tra mắt khi bị nhiễm khuẩn mắt.4mg/kg/ngày chia 2 – 3lần – Dạng bào chế: ống thuốc tiêm 2ml = 40mg. có suy thận phải giảm liều 1mg/kg/ngày. bền với ánh sáng và nhiệt độ.

là hỗn hợp của 3 chất A. – Cách dùng và liều lượng: Tiêm bắp. khó tan trong các dung môi hữu cơ.5 và 2%.3%. týp mỡ 3. B.25g. vị đắng.5%.5g. 0. * Amikacin – Là thuốc diệt khuẩn mạnh. không mùi. chia 2 – 3 lần. phổ rộng song tác dụng chủ yếu trên trực khuẩn gram (-) ái khí. không tác dụng trên khuẩn kỵ khí.5g – Bảo quản: Tránh va chậm đổ vỡ ống tiêm.5%. tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch người lớn 2 . theo dõi hạn dùng * Neomycin TK: Fradomycin – Nguồn gốc: Chiết xuất từ nấm. Chế phẩm được sử dụng là muối sulfat của 3 thành phần. Thuốc kháng lại các enzym do cả vi khuẩn gram (+) và (-) tiết ra. C trong đó neomycin B là chủ yếu (90%). 8ml = 80mg Thuốc tra mắt 0. Dạng bào chế : Thuốc tiêm 2ml = 20mg. thuốc nhỏ mắt và tai 0.3mg/kg/ngày. 81 . – Phổ tác dụng: Tương tự getamycin – Độc tính: Do độc tính cao nên nay không dùng đường toàn thân. thuốc phun mù 0. chỉ dùng tại chỗ (ngay khi dùng tại chỗ thuốc cũng có thể gây điếc không hồi phục) – Dạng bào chế: Viên nén 0. 6ml = 60mg. tan trong nước. thuốc mỡ 0. – Tính chất: Bột màu trắng ánh vàng.

82 . trực khuẩn than. demeclocyclin . tụ cầu. – Tác dụng hiệp đồng với penicilin. oxytetracyclin. (đều là chất thiên nhiên) + Thế hệ II: Methacyclin. Đại cương – Nguồn gốc: Được chiết xuất từ môi trường nuôi cấy nấm hoặc bán tổng hợp..3. clotetracyclin... lỵ trực khuẩn. được dùng trong các nhiễm khuẩn nặng do trực khuẩn gram (-) gây bệnh đe doạ đến tính mạng người bệnh. mất thăng bằng.. – Người lớn chức năng thận bình thường tiêm bắp hay tĩnh mạch 25mg/kg/ngày chia 2 – 3lần. doxycyclin.. buồn nôn. H.. 250mg * Tham khảo các thuốc : kanamycin. nghe kém.. – Phổ tác dụng chung + Cầu khuẩn và trực khuẩn gram dương: liên cầu. amikacin. – Khi dùng liều cao gây chóng mặt. thương hàn. Nhóm tetracyclin 2..... 2. uấn ván . + Cầu khuẩn và trực khuẩn gram (-): lậu cầu.1. influenzae. – Phân loại: Dựa vào những tiến bộ về dược động học người ta phân thành 2 thế hệ: + Thế hệ I: Tetracyclin. trực khuẩn bạch hầu. 500mg Lọ dung dịch tiêm 1ml = 50mg. lividomycin.3.. Dạng bào chế: Lọ bột pha tiêm 250mg. Không dùng cho người mẫn cảm với thuốc và nhược cơ. màng não cầu.

+ Có thể gây viêm gan. tuyến tiền liệt.. Thuốc qua được rau thai. não. – Dược động học chung: Hấp thu qua đường tiêu hoá nên dùng theo đường uống. 2.. * Chú ý: Thuốc bị giảm hấp thu khi uống gần bữa ăn do tạo phức với tức ăn. brucella. đặc biệt gắn nhiều vào xương và răng bằng liên kết bền. Một số thuốc * Tetracyclin TK : tetracyn. Phân phối vào các dịch và các cơ quan như phổi.. + Rối loạn tiêu hoá. phân... (ít) – Chống chỉ định: Phụ nữ có thai.. thiếu máu tan máu. – Cơ chế tác dụng: Thuốc ức chế sinh tổng hợp protein của vi khuẩn. thận. + Tác dụng với rickettsia. tổn thương ống thận. Thuốc tiêm chỉ dùng đường tiêm tĩnh mạch và thận trọng với người bệnh thận. + Gây hoại tử nơi tiêm khi dùng đường tiêm. biotetra.3. Vì vậy dùng liều cao và kéo dài thuốc sẽ lắng đọng lại ở xương và răng làm chậm sự phát triển của xương và nụ răng của trẻ em < 8 tuổi và chuyển răng sang màu vàng xỉn. nên phải uống xa bữa ăn. Thải trừ chủ yếu qua thận. – Tác dụng không mong muốn chung + Do có ái lực với calci ở tổ chức xương (nhất là giai đoạn đầu của sự calci hoá) . + Gây mẫn cảm. abricylin 83 . clamydia.2. một phần qua sữa. trẻ em < 8 tuổi... dịch não tuỷ. đang cho con bú. Là nhóm kháng sinh kìm khuẩn.

– Phổ tác dụng: Giống tác dụng chung của nhóm – Dược động học: Hấp thu qua tiêu hoá tốt. loạn khuẩn ruột. Gây rối loạn tiêu hoá: Buồn nôn. hiện nay được điều chế bằng phương pháp tổng hợp. Vì vậy khi dùng liều cao và kéo dài thuốc sẽ lắng đọng lại ở xương. trẻ < 8 tuổi. Độc với thận (nhất là khi dùng sản phẩm quá hạn). Sản phẩm sau chuyển hoá mất tác dụng nhưng độc với gan Tan trong nước. nhiễm khuẩn ngoài da. bệnh rikettsia. thường dùng ở dạng muối hydroclorid. thức ăn làm giảm hấp thu do thuốc tạo phức với thành phần của thức ăn. song do có nhiều tác dụng không mong muốn nên hiện nay còn dùng trong: chống dịch tả. nôn. dị ứng với thuốc. Có thể gây hoại tử nơi tiêm khi dùng đường tiêm ( nên hay dùng uống) 84 . vị đắng không mùi. có thể gây hoại tử ống thận Độc với gan đặc biệt khi tiêm tĩnh mạch liều cao. đang cho con bú. khó tan trong ethanol. dịch hạch. dung dịch kiềm. Chế phẩm là bột màu vàng tươi. – Tác dụng không mong muốn: Giống tác dụng của nhóm. Dung dịch để lâu sẽ đục và xuất hiện tủa tetracyclin. brusella. – Chỉ định: Thuốc có tác dụng với nhiều loại nhiễm khuẩn. tiêu chảy. ánh sáng. răngvà làm chậm sự phát triển của xương và các nụ răng của trẻ và thai nhi. đó là: Do có ái lực mạnh với calci ở tổ chức xương (nhất là giai đoạn đầu của sự calci hoá). – Tính chất Được phân lập từ môi trường nuôi cấy nấm. Bị biến màu khi gặp ẩm. trứng cá và phối hợp trong điều trị dạ dày – Chống chỉ định: Phụ nữ có thai.

– Chỉ định: Tương tự tetracyclin – Chống chỉ định: Mẫn cảm. Trẻ em uống 4 – 5 mg/kg/ngày. Dạng bào chế: Viên nén 0. vị đắng. 100mg Lọ bột pha tiêm: 100mg. Dạng bào chế: Viên nang 50mg. hút ẩm nhẹ. docylin. trẻ < 8 tuổi. tránh ánh sáng * Doxycyclin TK: Dosil. 200mg 85 . Dễ tan trong nước. 0. chống ẩm. Là kháng sinh tổng hợp. – Phổ tác dụng: Giống tetracyclin – Dược động học: Hấp thu gần hoàn toàn (95% ) khi uống. thức ăn không làm giảm hấp thu. biocylin – Tính chất Bột kết tinh màu vàng. tan nhẹ trong ethanol. – Cách dùng và liều lượng: Người lớn uống 1 – 2g/ngày chia 3 -4 lần. mỡ tra mắt 1 -3 % – Bảo quản: Để nơi khô mát. bị biến màu khi tiếp xúc với không khí. suy gan nặng. bệnh nặng uống 200mg/ngày hoặc tiêm. t/2 dài (16 – 22 giờ) nên ngày chỉ uống 1 lần. – Tác dụng không mong muốn: Giống tetracyclin – Cách dùng và liều lượng: Người lớn uống 100mg/ngày. Thải qua phân.5g. Liều dùng nhỏ nên ít gây tai biến trên xương và răng. Trẻ em > 8 tuổi uống 10 – 25mg/kg/ngày chai 3 – 4 lần. dung nạp tốt.25g. ít tích luỹ ở người suy thận (là thuốc an toàn của nhóm).

bền trong không khí. influenzae. Thuốc vào được dịch não tuỷ.1. bào thai và sữa mẹ. 2. + Vi khuẩn gram (+) như : Liên cầu. + Ngoài ra còn tác dụng với rickettsia. Là kháng sinh dễ bị kháng thuốc. Nhóm phenicol Bao gồm chất có nguồn gốc từ nấm là cloramphenicol.. tụ cầu. Cloramphenicol (có nguồn gốc từ nấm. tan trong ethanol.4. thương hàn. – Phổ tác dụng Nhạy cảm với hầu hết vi khuẩn gram (-) và gram (+) gây bệnh: + Vi khuẩn gram (-) như: lậu cầu.5 – 4 giờ. trực khuẩn lỵ. 2. tác dụng chủ yếu trên vi khuẩn gram (-). Rất tan trong nước. dẫn xuất ester của cloramphenicol và một số chất tổng hợp ( Thiamphenicol). – Chỉ định: Thuốc có phổ rộng. clamydia. kém hấp thu ở trực tràng.4. Thải trừ 80 – 90% qua nước tiểu ở dạng không chuyển hoá. Tác dụng diệt khuẩn với một số vi khuẩn nhạy cảm cao.. – Dược động học: Hấp thu gần hoàn toàn qua đường tiêu hoá. t/2 là 1. H. không mùi. vị rất đắng. màng não cầu. Là kháng sinh kìm khuẩn là chủ yếu. theo dõi hạn dùng. phẩy khuẩn tả... tránh ánh sáng. Tuy nhiên do nhiều tác dụng không mong muốn đặc biệt là suy tuỷ nên hiện nay chỉ dùng trong một số trường hợp như: 86 . tifomycin – Tính chất: Bột kết tinh màu trắng ánh vàng nhạt. Hiện nay đã sản xuất bằng phương pháp tổng hợp) BD : Clorocid. – Bảo quản: Chống ẩm.

do sản phẩm chuyển hoá ức chế tổng hợp ADN tuỷ xương. tiền suy tuỷ. – Tác dụng không mong muốn + Dùng liều cao và kéo dài dễ gây suy tuỷ khó hoặc không hồi phục. mẫn cảm với thuốc.25 – 0. ngày 4 lần.. Thiamphenicol 87 .25g. rối loạn tiêu hoá. theo dõi hạn dùng 2.4. Viên nén 0. + Điều trị thương hàn dùng liều cao ngay từ đầu dễ gây nguy hiểm cho người bệnh.2.da. chóng mặt. + Hay dùng nhất là điều trị tại chỗ ở mắt. + Các triệu chứng hay gặp: Đau đầu. trường hợp nặng có thể tiêm bắp hoặc tĩnh mạch. Trẻ > 6 tháng tuổi uống 50mg/kg/ngày chia 4 lần. mũi. thận. có thể gây tím tái.. – Chống chỉ định: Người mẫn cảm. Thận trọng với người suy gan. truỵ mạch và dễ tử vong. Lọ thuốc tiêm 1g – Bảo quản: Tránh ánh sáng. Hiện nay ít dùng điều trị bệnh thương hàn vì vi khuẩn kháng thuốc cao – Cách dùng và liều lượng: Người lớn uống 0. + Hội chứng xám (trẻ em). không dùng với các nhiễm khuẩn thông thường.4%..5 % hoặc dung dịch 0. tai. + Điều trị nhiễm khuẩn màng não cấp khi nhóm β lactam không tác dụng hoặc gây dị ứng. + Nhiễm rickettsia khi không dùng được tetracyclin (phụ nữ có thai và trẻ < 8 tuổi). Dạng bào chế: Thuốc mỡ 1.5g/lần..

được dùng trong nhiễm khuẩn gan. theo dõi hạn dùng 2.5. – Dược động học: Hấp thu tốt qua tiêu hoá. ngày 4 lần hoặc tiêm bắp hay tĩnh mạch. T/2 là 1. song tác dụng kém hơn. ethanol. tác dụng gần giống cloramphenicol – Tính chất: Bột kết tinh mầu trắng ánh vàng. chưa quan sát thấy suy tuỷ do thiamphenicol. Nhóm macrolid 2.5.1. đặc biệt là mở rộng phổ và tăng sinh khả dụng). thải qua nước tiểu ở dạng còn hoạt tính. – Phổ tác dụng chung 88 . Trẻ em dùng liều 30 – 100mg/kg/ngày. Lọ thuốc tiêm 750mg – Bảo quản: Tránh ánh sáng. – Tác dụng không mong muốn ít hơn cloramphenicol. – Phổ tác dụng: Tương tự cloramphenicol. mật. TK: Thiophenicol Là chất tổng hợp hoá học. – Chỉ định: Chỉ định tương tự cloramphenicol. tan trong methanol. tiết niệu. ít tan trong nước. song vẫn phải thận trọng khi dùng – Cách dùng và liều lượng: Người lớn uống 500mg/lần.5 – 5 giờ. – Độc tính: ít hơn cloramphenicol. Dạng bào chế: Viên nén 250mg. Đại cương – Nguồn gốc: Chiết xuất từ môi trường nuôi cấy nấm và bán tổng hợp ( nhằm khắc phục nhược điểm của loại có nguồn gốc thiên nhiên.

Một số ít bệnh nhân có thể bị mẫn cảm với thuốc. + Dùng thay penicilin khi nhiễm tụ cầu. hạch.. ít tác dụng không mong muốn nghiêm trọng... – Dược động học chung : Hấp thu tốt ở đường tiêu hoá.5. phế cầu mà người bệnh dị ứng với penicilin. đại thực bào. làm vi khuẩn không sinh sản được. clamydia. – Tác dụng không mong muốn: Nhìn chung macrolid dung nạp tốt.2.. mắt. tụ cầu. sinh dục. phế cầu. + Tác dụng với rikettsia. vào máu tập trung nhiều ở mô. tuyến tiền liệt. Một số thuốc * Erythromycin BD: Erythrocin. 2. – Cơ chế tác dụng: Ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn... phổi (đặc biệt là viêm phổi do Mycoplasma pneumoniae). Riêng erythromycin có thể ảnh hưởng đến gan khi dùng thời gian dài. meromycin 89 . toxoplasma. leptospira. da. nên dùng điều trị khi nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm ở các tổ chức. + Phối hợp với thuốc ức chế bơm proton hoặc kháng thụ thể H 2 và amoxycilin để điều trị loét dạ dày tá tràng. Thải chủ yếu qua mật – ruột. răng. liên cầu. uấn ván. + Trên vi khuẩn gram (+): Liên cầu. – Chỉ định chung: + Điều trị nhiễm khuẩn răng hàm mặt. trực khuẩn than. mô mềm. da... xương. trực khuẩn hoại thư sinh hơi. + Không tác dụng trên phần lớn vi khuẩn gram (-) do thuốc khó thấm qua màng tế bào vi khuẩn. tai mũi họng.

tiết niệu. Trẻ em uống 30 – 50mg/kg/ngày. – Tính chất: Là hỗn hợp erythromycin A. mô mềm . 500mg. ngoài da. thận. vị đắng. ngày 2 -3 lần.. đợt dùng 7 – 10 ngày Dạng bào chế: Viên nén hoặc nang 250mg. uấn ván. Chỉ tác dụng trên một số vi khuẩn gram (-) ưa khí – Chỉ định: + Điều trị nhiễm khuẩn ở tai – mũi – họng. clamydia. + Có thể uống dự phòng thấp khớp tái phát.. tiêu chảy. buồn nôn.. – Cách dùng và liều lượng: Người lớn uống 0. Thuốc mỡ tra mắt 0. không bền ở PH < 4. sinh dục. Tan ít trong nước. phổi. Bệnh nhân nặng dùng đường truyền tĩnh mạch như liều uống (uống trước ăn vì thức ăn làm giảm hấp thu).. toxoplasma. răng – miệng.5 – 1 g/lần. trực khuẩn than.5% – Bảo quản: Tránh ánh sáng. bền ở PH 7 – 8 .. – Tác dụng không mong muốn: Có thể gây đau bụng. tan trong alcol và cloroform. Tác dụng với rikettsia. Dùng Erythromycin liều cao và kéo dài có thể gây giảm chức năng gan hoặc viêm gan. – Phổ tác dụng: Trên các vi khuẩn gram (+) như tụ cầu. leptospira. da. Bột màu trắng ánh vàng. B và C ( chủ yếu là A). Lọ bột pha tiêm 250mg. Thận trọng với người thiểu năng gan. theo dõi hạn dùng * Clarythromycin 90 . phể quản. – Chống chỉ định: với người mẫn cảm với thuốc. liên cầu. 200mg. phế cầu.

– Phổ tác dụng: giống erythromycin – Dược động học: Hấp thu ở đường tiêu hoá 20 – 50% liều dùng. chống ẩm. – Bảo quản: Để nơi khô ráo. 91 . 500mg. thời gian bán thải t/2 là 3 – 4 giờ. theo dõi hạn dùng * Spiramycin TK: Rovamycin – Tính chất: Bột kết tinh màu trắng ánh vàng nhạt. chịu được PH dạ dày. Khó tan trong nước. Trẻ em uống 15mg/kg/ngày x 5 – 10 ngày. – Tác dụng không mong muốn: Rối loạn tiêu hoá. người giảm chức năng gan. Thải qua nước bọt ở dạng còn tác dụng. tan trong nhiều dung môi hữu cơ. độc với gan như erythromycin. BD: Clamycin. – Phổ tác dụng: giống erythromycin – Dược động học: Hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá. Klacid – Tính chất: Bột kết tinh màu trắng. t/2 là 5 – 8 giờ. – Cách dùng và liều lượng: Người lớn uống 250 – 500mg/lần. Viêm loét dạ dày uống liên tục 14 ngày. tan dễ trong các dung môi hữu cơ. Dạng bào chế: Viên nén 250mg. ethanol. tránh ánh sáng. thức ăn làm giảm hấp thu. methanol. 250mg/5ml. Khó tan trong nước. Hỗn dịch 125mg. ngày 2 lần. – Chỉ định: giống erythromycin – Chống chỉ định: Dị ứng với thuốc. sinh khả dụng đạt 55%. một số người bệnh mẫn cảm với thuốc.

đường hô hấp. người lớn uống 6 – 8 viên/ngày chia 3 lần. ngày 3 lần.500.000 – 300. theo dõi hạn dùng * Azithromycin Tính chất.000UI. – Tác dụng không mong muốn: Thuốc an toàn. – Cách dùng và liều lượng: Uống thuốc trước ăn ít nhất 1 – 2 giờ. Dùng kéo dài có thể gây viêm lưỡi miệng. – Chỉ định: Hay dùng trong nhiễm khuẩn răng miệng. phổ tác dụng tương tự các thuốc trong nhóm. Trẻ em uống 10mg/kg/ngày (1 lần) x 3 ngày Viên nang 250mg..5 – 3 triệu/lần. trẻ em uống 2 -3 viên /ngày – Bảo quản: Để nơi khô ráo. do vi khuẩn nhạy cảm. Người lớn 6 – 9 triệu/ngày chia 3 lần hoặc tiêm tĩnh mạch 1. 500mg 92 . Thành phần Gồm Spiramycin 750.. Đợt dùng 7 – 10 ngày Dạng bào chế: Viên bao phim 750. 3. Người lớn uống 500mg/ngày ( 1 lần) x 3 ngày. – Chống chỉ định: Người mẫn cảm với thuốc. Song. 1. do thuốc có nồng độ trong các mô cao hơn trong máu 10 – 100 lần và thời gian tác dụng dài nên ngày chỉ dùng 1 lần và thời gian điều trị ngắn.000.000UI. sinh dục.000UI Viên phối hợp : Rodogyl (viên bao) dùng điều trị nhiễm khuẩn yếm khí đặc biệt là nhiễm khuẩn ở răng miệng. ít gặp người mẫn cảm. da.000UI + 125mg metronidazol. Trẻ em uống 150.000UI/kg/ngày chia 3 lần.

một số thuốc trong nhóm * Lincomycin TK: Lincoxin.do sự phát triển thuận lợi của vi khuẩn Clostridium difficile không nhạy cảm với lincosamid làm giải phóng lượng lớn độc tố gây viêm ruột). Thuốc dễ bị vi khuẩn kháng thuốc và kháng chéo giữa các kháng sinh cùng phổ nên hạn chế dùng ngoài – Cơ chế tác dụng: Tương tự nhóm macrolid – Dược động học: Hấp thu qua tiêu hoá.6. Ngoài ra còn tác dụng trên một số vi khuẩn gram (-) kỵ khí. 2. Hai thuốc phân phối vào các cơ quan và dịch của cơ thể kể cả xương. lincomix – Tính chất Được phân lập từ nấm 93 . – Tác dụng không mong muốn: Nhẹ gây rối loạn tiếu hoá.6. năng gây viêm đại tràng màng giả (hay viêm ruột kết màng giả .2.1... Josamycin. 2. * Tham khảo các thuốc Midecamycin. cilimycin. clindamycin hấp thu tốt hơn và thức ăn không ảnh hưởng tới hấp thu.6. Nhóm lincosamid 2. Đại cương Hiện nay có 2 thuốc được dùng là lincomycin và clindamycin – Tác dụng : Phổ kháng khuẩn tương tự macrolid. lincomycin hấp thu kém (20 – 35%) và thức ăn làm giảm hấp thu. Lincomycin thải chính qua mật còn clindamycin thải chính qua nước tiểu.

sobelin 94 .ruộit.. nhiễm nấm. 600mg Viên nang 150mg.6g/lần ngày 3 lần. 300mg – Bảo quản: Đựng trong chai lọ nút kín. Chú ý: Không dùng cho người có tiền sử dạ dày. Nhiễm khuẩn do tụ cầu. não. trẻ sơ sinh. gân. – Phổ tác dụng: Phổ kháng khuẩn tương tự macrolid: Tác dụng với phần lớn các vi khuẩn gram (+) nhất là tụ cầu (kể cả loại đã kháng các thuốc khác) và liên cầu. – Dược động học: Hấp thu 20 – 30% qua tiêu hoá. Trẻ em tiêm bắp 10 – 20mg/kg/ngày. phổi. – Chống chỉ định: Người mẫn cảm với thuốc. vị đắng. – Chỉ định: Nhiễm khuẩn yếm khí ở bụng. vào được não. da. tiêu chảy (viêm đại tràng màng giả) – Cách dùng và liều lượng: Người lớn uống 1. Tập trung nhiều ở xương. phụ nữ có thai. khớp. liên cầu và phế cầu ở xương. thức ăn làm giảm hấp thu. t/2 là 5 giờ. bệnh gan nặng – Tác dụng không mong muốn: Gây viêm miệng. lưỡi. Không tiêm tĩnh mạch vì tiêm nhanh có thể hạ huyết áp và ngừng tim. rau thai và sữa mẹ. Dạng bào chế: ống 2ml = 300mg. Tác dụng với một số vi khuẩn kỵ khí. tan trong ethanol.5 – 2 g/ngày chia 3 lần hoặc tiêm bắp 0. hút ẩm. Rất tan trong nước cho dung dịch bền. theo dõi hạn dùng * Clindamycin TK : Cleocid. vùng chậu. Chế phẩm ở dạng bột kết tinh màu trắng. tai mũi họng.. đang cho con bú. methanol.

ngày 3 lần hay tiêm bắp. Trẻ em > 1 tháng tuối tiêm bắp 10 – 40mg/kg/ngày chia 3 – 4lần Dạng bào chế: Viên nang 75mg. – Chống chỉ định: Giống licomycin. vị đắng. tan ít trong alcol. Nên uống với nhiều nước để tránh kính ứng thực quản – Tác dụng không mong muốn: Giống lincomycin – Cách dùng và liều lượng: Người lớn uống 150 – 300mg/lần.. Polymycin B sulfat – Tính chất: Bột màu trắng ngà. mùi nhẹ. Rất tan trong nước. 95 . liên cầu và phế cầu.7. 4ml = 600mg – Bảo quản: Đựng trong lọ kín.1. hô hấp. nhiễm khuẩn huyết. – Chỉ định: Nhiễm khuẩn ở tai mũi họng. 300mg Ống 2ml= 300mg. thường dùng đường tiêm bắp. ngoài da. 2. Hầu như không tác dụng trên vi khuẩn gram (+) – Dược động học: Không hấp thu qua tiêu hoá. – Tính chất: Là dẫn xuất bán tổng hợp của lincomycin. đặc biệt với trực khuẩn mủ xanh. viêm xương tuỷ. chế phẩm dạng bột kết tinh trắng. – Phổ tác dụng: Nhạy cảm với hầu hết các chủng vi khuẩn gram (-). thuốc tác dụng chủ yếu trên tụ cầu. – Phổ tác dụng: Phổ kháng khuẩn giống lincomycin nhưng tác dụng kém hơn. Thải qua thận ở dạng còn hoạt tính. theo dõi hạn dùng. Không qua hàng rào máu não.. tĩnh mạch 0. truyền tĩnh mạch. Chỉ uống khi nhiễm khuẩn tiêu hoá (dùng colistin). mô mềm.6 – 2.7. dễ tan trong nước.4g/ngày. 150mg. Nhóm Polypeptid 2.

1.1. Đại cương 96 . 1.000UI/5kg/ngày chia 3 lần. Kháng sinh tổng hợp 2. – Liều dùng: Người lớn uống 1.500. – Tác dụng không mong muốn: Suy thận cấp. không quá 1 lít/ngày. tai ngoài.8. Tyrothricin 2.000UI pha vào 1lít Natriclorua 0. rối loạn tiêu hoá (buồn nôn. đường tiết niệu. ức chế thần kinh cơ.000UI.8. nhược cơ. do vi khuẩn nhạy cảm đặc biệt là trực khuẩn mủ xanh. siro 250. – Chống chỉ định: Người dị ứng với thuốc. niêm mạc. phụ nữ có thai. ở dạng thuốc mỡ 0. mắt.. nôn. nhiễm khuẩn máu do khuẩn gram (-) nhạy cảm (khi các kháng sinh cùng phổ không tác dụng) + Đường uống điều trị nhiễm khuẩn tiêu hoá.000UI/kg/ngày Dạng bào chế: Viên nén 1.).05 – 0. cho con bú. – Chỉ định: + Dùng tại chỗ điều trị nhiễm khuẩn da. Bột pha tiêm 500.8.000UI.. độc với thần kinh (chóng mặt.000UI/5ml. suy thận nặng. + Rửa bàng quang bàng dung dịch 200. 2. thường phối hợp với neomycin. nhức đầu.500.2..7. hoặc tiêm bắp hay tĩnh mạch 50.9%.01% + Đường tiêm dùng điều trị các nhiễm khuẩn nặng như viêm não. Nhóm quinolon 2. tiêu chảy). Tham khảo các thuốc Bacitracin. rối loạn thị giác.

– Phân loại: Theo tác dụng được chia 2 thế hệ: + Thế hệ I: Gồm các dẫn chất không gắn F (trừ Flumequin).coli.. trẻ < 18 tuổi + Người thiếu men G6PD (vì gây thiếu máu). ngoài ra còn tác dụng trên vi khuẩn gram (+) như phế cầu.. người có tiền sử động kinh. – Cơ chế tác dụng: Thuốc ức chế enzym ADN gyrase làm ức chế quá trình tổng hợp acid nhân của tế bào vi khuẩn. – Chống chỉ định chung: + Phụ nữ đang mang thai. – Tác dụng không mong muốn: + Rối loạn tiêu hoá. còn dùng là acid nalidixic vì các dẫn xuất khác có nhiều tác dụng không mong muốn + Thế hệ II: Gồm các dẫn chất có gắn F còn gọi là fluoroquinolon – Phổ tác dụng + Thế hệ I: Nhạy cảm với một số vi khuẩn gram (-) chủ yếu là trực khuẩn như E. đau đầu. đang làm việc trên cao. + Thế hệ II: Tác dụng với hầu hết các vi khuẩn gram (-). (hay gặp ở người cao tuổi) + Gây viêm gân achine. + Dị ứng: Biểu hiện tổn thương da từ nhẹ đến nặng + Kéo dài thời gian đông máu. ngủ gà. shigella. Làm thí nghiệm trên súc vật non thấy huỷ hoại mô sụn nên không dùng cho trẻ < 18 tuổi và phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú. đau cơ. lú lẫn. suy thận nặng. salmonella. 97 . tụ cầu đặc biệt là tụ cầu vàng. không tác dụng trên vi khuẩn gram (+) và vi khuẩn kỵ khí.. proteus. do đó vi khuẩn bị tiêu diệt. chóng mặt. tổn thương gan. đang cho con bú.

– Bảo quản: Đựng trong lọ kín. Một số thuốc * Acid nalidixic – Tính chất: Bột kết tinh màu trắng hoặc vàng nhạt.2. – Tác dụng không mong muốn: giống phần chung – Cách dùng và liều lượng: Người lớn uống 4g/ngày chia 4 lần x 7 ngày. Trẻ em rất ít dùng. tan trong các dung dịch hydroxyd kiềm loãng. Thuốc không vào được bào thai. dự phòng nhiễm khuẩn trước phẫu thuật ở đường tiêu hoá. 1g Chú ý: Vi khuẩn dễ kháng nên sau 48 – 72 giờ không có hiệu quả thì ngừng thuốc. – Phổ tác dụng: Chỉ tác dụng với một số vi khuẩn gram (-) đặc biệt là trực khuẩn đường ruột. – Dược động học: Hấp thu nhanh và gần hoàn toàn qua niêm mạc đường tiêu hoá.5g. Không tác dụng trên vi khuẩn gram (+) và trực khuẩn mủ xanh.2. Thải chủ yếu qua nước tiểu ở dạng mất hoạt tính và một phần còn hoạt tính (đủ diệt khuẩn ở đường tiết niệu). Không tan trong nước. Nhiễm khuẩn tiêu hoá. 98 .1.8. Dạng bào chế: Viên nén 0. theo dõi hạn dùng * Ciprofloxacin BD: Cipro. 0. ít tan trong nước. nếu dùng liều gợi ý là 50mg/kg/ngày chia 4 lần. – Chỉ định : Nhiễm khuẩn tiết niệu do vi khuẩn gram (-). Ciplox – Tính chất: Dạng muối hydroclorid là bột kết tinh màu hơi vàng. ít tan trong alcol.25g.

có nồng độ cao ở tuyến tiền liệt. nhiễm khuẩn xương khớp. dễ gắn vào các mô và dịch não tuỷ. 750mg Lọ thuốc bột tiêm 200mg. ngày 2 lần + Nhiễm khuẩn tai – mắt nhỏ dung dịch 0. hô hấp trên và dưới.. ngày 2 lần. – Bảo quản: Tránh ẩm. – Tác dụng không mong muốn: Giống tác dụng không mong muốn của nhóm – Cách dùng và liều lượng: + Người lớn uống sau ăn 2 giờ 500mg/lần. – Phổ tác dụng: Trên hầu hết vi khuẩn gram (-).khó tan trong ethanol.. – Chống chỉ định: Giống chống chỉ định chung của quinolon thế hệ 2. 99 . Thải chủ yếu qua nước tiểu ở dạng còn tác dụng. hạ cam. tan vừa trong methanol. – Chỉ định: Các nhiễm khuẩn nặng như viêm đường tiết niệu trên và dưới. chống ánh sáng. mô mềm. ngoài ra còn tác dụng với một số vi khuẩn gram (+) đặc biệt với tụ cầu và phế cầu tác dụng nhanh và mạnh hơn thế hệ 1. Thuốc vào được bào thai và sữa mẹ. viêm tuyến tiền liệt. Dùng tại chỗ trong viêm kết mạc. lậu.2 – 0. uống cùng nhiều nước để phòng kết tinh ở đường tiết niệu.3% Dạng bào chế: Viên nén hay bao 250mg. – Dược động học: Hấp thu tốt qua đường tiêu hoá. Nhiễm khuẩn nặng truyền tĩnh mạch trong vòng 60 phút 100 – 200mg/lần. nhiễm khuẩn tiêu hoá. noroxin. bạch cầu. theo dõi hạn dùng * Norfloxacin TK: Floxacin. dung dịch tiêm truyền 100ml = 200mg. 500mg. viêm mi mắt.

chống ánh sáng. Thuốc vào được bào thai. ngày 2 lần. sữa mẹ.. sinh khả dụng 100%. tuyến tiền liệt. – Tính chất: Bột kết tinh màu trắng hoặc hơi vàng. biến màu ngoài ánh sáng. tan vừa trong nước và ethanol. da và mô mềm . – Phổ tác dụng: Giống ciprofloxacin – Dược động học: Hấp thu hoàn toàn qua tiêu hoá. theo dõi hạn dùng * Ofloxacin – Tính chất: Bột kết tinh màu vàng nhạt. tuyến tiền liệt. 300mg. Thải qua nước tiểu 70- 80% nguyên dạng – Chỉ định: Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp. t/2 là 5 – 8 giờ.. đại tràng. Thuốc vào được bào thai. có nồng độ cao ở mật. – Liều lượng: 100 .da và mô mềm . – Chống chỉ định: Giống ciprofloxacin – Tác dụng không mong muốn: Giống ciprofloxacin – Cách dùng và liều lượng: Người lớn uống 200 – 400mg/lần.80% nguyên dạng – Chỉ định: Giống ciprofloxacin: Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp. tiết niệu – sinh dục. 400mg – Bảo quản: Tránh ẩm. biến màu ngoài ánh sáng. Viêm niệu đạo uống 1 liều 800mg Dạng bào chế: Viên nén 200mg. do vi khuẩn nhạy cảm. sữa mẹ.. Thải qua nước tiểu 70. tan vừa trong nước và ethanol. có nồng độ cao ở mật.. – Phổ tác dụng: giống ciprofloxacin – Dược động học: Hấp thu qua tiêu hoá. tiết niệu – sinh dục. đại tràng.

gardia).8. Rosoxacin. Các thuốc gồm metronidazol. trichomonas. trichomonas. Dẫn xuất 5 nitro – imidazol 2. đờm.2. Levoxac 2. 2. Viêm niệu đạo uống 1 liều 800mg + Dạng bào chế: Viên nén 200mg.). sernidazol. Khó tan trong nước 101 . ngày 2 lần.2. đến 1970 người ta đã tìm ra tác dụng chống vi khuẩn kỵ khí của thuốc. thấm tốt vào các cơ quan và dịch của cơ thể (có nồng độ cao ở nước bọt. + Người lớn uống 200 – 400mg/lần.. – Phổ tác dụng: Trên hầu hất các vi khuẩn kỵ khí gram (+). – Dược động học: Hấp thu nhanh qua tiêu hoá.).1. biến màu và mất tác dụng khi gắp ánh sáng. mủ viêm tai giữa. nôn. Viêm dây thần kinh cảm giác – vận động ở tứ chi và gây bệnh não co giật (hiếm).. ngoài ra thuốc còn diệt được amip.8. tinidazol. Klion – Tính chất: Chế phẩm là bột kết tinh màu trắng vàng nâu. Thải qua nước tiểu và phân. dịch não tuỷ. Đại cương Được tìm ra 1960 để diệt đơn bào (amip. không mùi.. ornidazol.8. gardia.2. tinh dịch.. gram (-). Một số thuốc trong nhóm * Metronidazol BD: Flagyl. viêm miệng. 300mg. 400mg * Tham khảo các thuốc: Norfloxacin. chán ăn.. tiêu chảy.. – Tác dụng không mong muốn: Gây rối loạn tiêu hoá (buồn nôn.2.

nôn. trùng roi và xoắn khuẩn (Helicobacter pylori) gây loét dạ dày – tá tràng.5g – Bảo quản: Để ở nhiệt độ phòng. vị kim loại ở miệng. – Tác dụng không mong muốn: Buồn nôn. phụ nữ có thai. – Cách dùng và liều lượng: Nhiễm khuẩn kỵ khí và loét dạ dày – tá tràng: Người lớn uống 30 – 40 mg/kg/ngày hoặc tiêm truyền tĩnh mạch 0. đặc biệt là não. ngày 2 – 3 lần. Điều trị lỵ amíp. vào đựơc thai và sữa mẹ. sán lá gan. nhức đầu. Kết hợp các thuốc điều trị loét dạ dày. xương. – Chỉ định: Điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí gây bệnh ở các cơ quan. Trẻ em 30 – 40 mg/kg/ngày chia 3 lần Trichomonas uống 2 g/ngày trong 2 ngày hoặc đặt 1 viên đạn Nhiễm sán lá 500mg/ngày chia 2 lần x 5 ngày Dạng bào chế: Viên nén 250mg: Viên đặt âm đạo 500mg: Lọ tiêm truyền 100ml = 0. Trẻ em 20 – 30 mg/kg/ngày chia 2 – 3 lần. trichomonas. cho con bú. – Chống chỉ định: Người mẫn cảm với thuốc.5g/lần trong 30 – 60 phút. theo dõi hạn dùng * Tinidazol 102 . amíp.5g/ngày. tim nhanh. Thải qua nước tiểu ở dạng chuyển hoá. Lỵ amíp: Người lớn uống 1. có khi gây co cứng bụng. gan. – Dược động học: Hấp thu hoàn toàn qua tiêu hoá. – Tác dụng: Diệt các vi khuẩn kỵ khí. chán ăn. phân phối khắp cơ thể.

phân phối vào mọi nơi trong cơ thể – Chỉ định. Trẻ em 60mg/kg/ngày/lần x 2.1. KHÁNG SINH KHÁNG NẤM 3. Trẻ em: Nhiễm khuẩn kỵ khí 20 – 30mg/kg/ngày Phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật uống 2g liều duy nhất trước phẫu thuật 12 giờ. Trẻ em liều duy nhất 50 – 70 mg/kg Nhiễm trichomonas: Liều duy nhất 2 g cho cả vợ và chồng Lỵ amip: Người lớn 2g/ngày/lần x 2 – 3 ngày. Griseofulvin 103 .3 ngày Dạng bào chế: Viên nén 500mg Dung dịch truyền 2mg/ml – Bảo quản: Để ở nhiệt độ phòng. sau đó 1g. – Cách dùng và liều lượng: Thường dùng uống liều duy nhất trong hoặc sau ăn Nhiễm khuẩn kỵ khí : Người lớn ngày đầu uống 2 g. Nhóm Rifamycin (xem bài thuốc chống lao) 3. – Tác dụng: Giống metronidazol – Dược động học: Hấp thu tốt khi uống. chống chỉ định và tác dụng không mong muốn: Giống metronidazol. khó tan trong nước. fasigyn – Tính chất: bột kết tinh màu trắng ánh vàng sáng. theo dõi hạn dùng 2. Có thể truyền tĩnh mạch 800mg/400mg glucose/ngày (nếu không uống được). 1 lần/ngày hoặc 500mg/lần x 2 lần/ngày. BD: Fasign.9.

móng tay. anticandin – Tính chất: Là kháng sinh được phân lập từ nấm. dễ hút ẩm. griseovin – Tính chất: Là kháng sinh được phân lấp từ nấm. BD: Gricin. bệnh nước ăn chân. không bị nhiệt độ phân huỷ. 500mg. không vị. Chế phẩm là bột trắng . theo dõi hạn dùng 3.. ngủ gà. nấm tóc. dễ bị sẫm màu khi để ngoài ánh sáng. – Chống chỉ định: Phụ nữ có thai. – Phổ tác dụng: Trên các nấm gây bệnh ở da. – Tác dụng không mong muốn: Gây đau đầu. móng (microsporum. không tác dụng trên vi khuẩn và nấm canđia. chia 3 – 4 lần. – Chỉ định: điều trị bệnh nấm ở da. chóng mặt. nhìn mờ. epidermophyton. Mỡ bôi ngoài da 5% – Bảo quản: Đựng trong lọ nút kín. dị ứng với thuốc. nấm móng chân. tóc.2. trichophyton).5 – 1g/ngày. Nystatin BD: Fungicidin. Trẻ em uống 10mg/kg/ngày trong 1 – 4 tháng Dạng bào chế : Viên nang hay nén 250mg. biểu bì. suy gan nặng.. viêm dây thần kinh. Chế phẩm ở dạng bột màu vàng hoặc vàng nâu nhạt. trung tính. – Cách dùng và liều lượng: Uống sau ăn cùng nhiều nước Người lớn 0. Hỗn dịch 5ml = 125mg. chế phẩm chứa ít nhất là 200đv/mg 104 . ít tan trong nước. Nystatin rất ít tan trong nước.

000đvqt Viên đặt 100. Ngoài ra còn tác dụng trên một số nấm sợi gây bệnh.000. ngoài da.000đvqt Dịch treo 100. tránh ánh sáng. niêm mạc. THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH LAO VÀ BỆNH PHONG 105 .000 – 1.000đv/lần. Đặt âm đạo mỗi tối 100. – Phổ tác dụng: Tác dụng chủ yếu với các nấm mem gây bệnh như : cryptococcus neoformans. 1. – Chỉ định: Nhiễm nấm candida ở tiêu hó. – Tác dụng không mong muốn: Có thể gây rối loạn tiêu hoá (buồn nôn) – Cách dùng và liều lượng Người lớn uống 500.000đv/lần. ngày 3-4 lần. blastomyces dermatidis mà đặc biệt là Candida.000đv x 14 tối Bôi kem khi bị nấm ngoài da Dạng bào chế: Viên nén 500.000. Trẻ em uống 100.000đvqt. âm đạo.000đv/1g – Bảo quản: chống ẩm.

Bệnh lao – Vi khuẩn lao Mycobacterium tuberculosis là nguyên nhân gây bệnh lao. – Lao phổi là thể bệnh hay gặp nhất. thận. nên vi khuẩn lao còn có tên là BK (Bacillus Koch). – Vi khuẩn lao vào cơ thể chủ yếu qua đường hô hấp. Trình bày đại cương về bệnh lao. liều dùng và tác dụng không mong muốn của các thuốc điều trị lao thông thường 3. Tóm lại. phân loại thuốc điều trị lao và nguyên tắc điều trị lao. Các thuốc được chia 2 nhóm: 106 ..ít gặp hơn. chỉ định. mọi cơ quan trong cơ thể đều có thể nhiễm lao. do hít phải những tiểu phân trong không khí thở có chứa vi khuẩn lao do người bệnh lao ho.2. màng não.Mục tiêu: Sau khi học xong bài học sinh phải 1. tác dụng. chỉ định. 2.1. cách dùng. liều dùng và tác dụng không mong muốn của thuốc điều trị phong Dapson 1. cách dùng. Thuốc điều trị bệnh lao 1. khạc nhổ. hắt hơi bắn ra. 1. chiếm tỷ lệ 85% các ca bệnh và là thể bệnh duy nhất có thể lây truyền ra cộng đồng. Trình bày tính chất. lao đường tiết niệu. Phân loại thuốc điều trị lao – Thuốc chống lao gồm thuốc tổng hợp hoá học và kháng sinh nhạy cảm với trực khuẩn lao.. Trình bày tính chất. Lao ngoài phổi như lao hạch. Vi khuẩn này do Baccile de Koch tìm ra năm 1882. tác dụng.

cycloserin. sau đó dùng 3 loại ở giai đoạn tiếp theo. – Theo dõi các tác dụng không mong muốn để sử trí kịp thời 1. ethambutol. chỉ dùng khi vi khuẩn không đáp ứng với các thuốc nhóm 1 1.3. Các công thức điều trị lao tại Việt nam hiện nay – Điều trị lao ở người lớn: 107 . Giai đoạn này cần ít nhất 2 loại thuốc (một đặc hiệu diệt khuẩn và một kìm khuẩn) và phải dùng đủ thời gian duy trì.4. – Điều trị 2 giai đoạn: + Giai đoạn tấn công: 2 – 3 tháng .6 tháng.. Cụ thể: Phối hợp ít nhất 3 loại thuốc trong giai đoạn đầu. vì nếu dùng liều thấp sẽ tạo chủng kháng thuốc và không đạt hiệu quả điều trị. là những thuốc có hiệu lực cao với vi khuẩn BK. PAS. – Dùng thuốc đủ thời gian để tránh tái phát. giảm liều lượng của mỗi loại thuốc .. – Phải dùng thuốc đều không ngắt quãng. Nếu thấy kháng thuốc ban đầu cao cần phối hợp 4 loại. ethionamid. + Giai đoạn duy trì: kéo dài 4. được sử dụng khi điều trị lần đầu. để làm giảm nhanh số lượng trực khuẩn lao có trong vùng tổn thương. ngăn chặn đột biến kháng thuốc và nguy cơ tái phát. + Thuốc chống lao nhóm 2: Gồm kanamycin. độc tính tương đối thấp. isoniazid. + Thuốc chống lao nhóm 1: Gồm streptomycin. giảm độc tính và hạn chế sự kháng thuốc của vi khuẩn lao. – Phải dùng đúng liều thuốc của mỗi loại thuốc. pyrazinamid. Nguyên tắc điều trị bệnh lao – Phải phối hợp thuốc để tăng hiệu quả điều trị. mục đích tiêu diệt vi khuẩn lao trong ổ tổn thương.

4 tháng tiếp theo mỗi ngày dùng 2 thuốc (rifampicin và isoniazid).. isoniazid. rifampicin và pyrazinamid). lao xương. ethambutol và pyrazinamid) và 5 tháng tiếp mỗi tuần dùng 3 ngày. Công thức này còn gọi là hoá trị niệu ngắn ngày cho bệnh nhân lao mới + Công thức 2: 2 SHRZE /1 HREZ /5 H3R3E3 Chỉ định điều trị cho các trường hợp đã điều trị bằng thuốc chống lao nhưng không khỏi phải điều trị lại hoặc bị lao tái phát. một tháng tiếp theo mỗi ngày dùng 4 thuốc (isoniazid. pyrazinamid. mỗi ngày dùng 3 thuốc (isoniazid.. + Công thức 1 : 2SHRZ/ 6HE Chỉ định điều trị các trường hợp lao mới phát hiện Cách dùng: 2 tháng đầu. 108 . + Công thức 4: 2SHRZ /4 RH Công thức này áp dụng cho trẻ bị lao thể nặng như lao màng não. rifampicin và ethambutol ). hàng ngày dùng 4 thuốc (Streptomycin. rifampicin và pyrazinamid). isoniazid. ethambutol). Cách dùng: 2 tháng đầu. rifampicin. hàng ngày dùng5 thuốc (streptomycin. rifampicin. – Điều trị lao cho trẻ em: + Công thức 3: 2HRZ/ 4 RH Chỉ định điều trị lao phổi cho trẻ em Cách dùng: 2 tháng đầu hàng ngày dùng 3 thuốc (isoniazid. 6 tháng tiếp theo dùng 2 thuốc isoniazid và ethambutol trong tất cả các ngày.

pyrazinamid và ethambutol). Rất dễ tan trong nước. ít tan trong cloroform.1. isoniazid. 109 . Số đứng sau chữ cái chỉ số ngày dùng thuốc trong tuần Nếu không có số ở sau chữ cái thì dùng thuốc hàng ngày 1. – Tác dụng + Có tác dụng đặc hiệu với trực khuẩn lao. 4 tháng tiếp theo hàng ngày dùng 2 thuốc (rifampicin và isoniazid) * Giải thích các ký hiệu: H: Isoniazid R : Rifampicin S : Streptomycin E : Ethambutol P : Pyrazinamid Số đứng trước công thức là thời gian điều trị tính bằng tháng.5. INH – Tính chất: Chế phẩm ở dạng bột kết tinh màu trắng hoặc trắng ánh vàng. Isoniazid TK: Rimifon. Bị phân huỷ khi gặp chất oxy hoá mạnh. Hiệp đồng tác dụng với rifampicin khi phối hợp. Các thuốc điều trị lao thông dụng 1. rifampicin. không tác dụng trên các vi khuẩn khác. Cách dùng: 2 tháng đầu hàng ngày dùng 4 thuốc (streptomycin. không mùi.5.

. tối đa 300mg/ngày.. + Cơ chế tác dụng: Thuốc ức chế tổng màng tế bào của trực khuẩn lao. lao ngoài phổi ( như lao màng não. Rifampicin TK: Rifampin Là kháng sinh nhóm rifamycin. – Cách dùng và liều lượng + Người lớn uống 5mg/kg/ngày (uống 1 lần trước ăn 1 gìơ hoặc sau ăn 2 giờ). xương. Dùng phối hợp với Vitamin B6 10 – 20mg/100mg INH. Dạng bào chế: viên nén 50mg.. để nơi khô ráo. + Trẻ em 5 – 10mg/kg/ngày (1 lần) hoặc tiêm bắp liều tương tự.2. da. + Các tác dụng khác: Dị ứng. – Tác dụng không mong muốn + Rối loạn chức năng gan (đặc biệt ở người nghiện rượu và người cao tuổi). làm cho vi khuẩn lao không sinh sản được. – Chỉ định: Thường phối hợp với các thuốc chống lao khác để điều trị các thể lao: Lao phổi. tạo điều kiện để thực bào tiêu diệt. đau thượng vị. nôn. bán tổng hợp từ rifamycin SV 110 . 100mg – Bảo quản: Đựng trong chai lọ nút kín.. viêm dây thần kinh ngoại vi do mất viatmin B6 khi dùng kéo dài. suy thận. Là thuốc kìm khuẩn. thận. ỉa chảy. 100mg.) – Chống chỉ định: Người mẫn cảm với thuốc. lao dạ dày. 150mg. tránh ánh sáng 1. 300mg ống 2ml = 50mg. suy gan.5. động kinh. Buồn nôn. .

suy gan. chống trực khuẩn phong. tác dụng tương tự isoniazid nhưng mạnh hơn streptomycin. thuốc chống đông máu. Dễ bị oxy hoá ở PH kiềm. + Trên trực khuẩn lao. tan nhiều trong methanol. – Tính chất: Bột kết tinh màu đỏ nâu.) – Chống chỉ định: Mẫn cảm với thuốc. vàng da * Thận trọng: Thuốc làm giảm tác dụng của thuốc tránh thai. lao ngoài phổi.. rối loạn tiêu hoá. huỷ hoại tế bào gan) độc tính tăng khi dùng cùng INH + Dị ứng thuốc (hay gặp tổn thương da). diệt được nhiều vi khuẩn gram (+) và một số vi khuẩn gram (-). giảm tiểu cầu. nhiễm khuẩn hô hấp . ban xuất huyết. – Cách dùng và liều lượng Uống vào lúc đói (trước ăn 30 phút đến 1 giờ) Người lớn uống 10mg/kg/ngày (1 lần). Trẻ em uống 10 – 20 mg/kg/ngày ( 1 lần) 111 . Tan ít trong nước và ethanol. + Cơ chế: ức chế tổng hợp ARN của vi khuẩn – Chỉ định: Kết hợp với các thuốc chống lao khác để điều trị lao phổi. Nên làm xét nghiệm công thức máu và chức năng gan định kỳ trong thời gian dùng thuốc – Tác dụng không mong muốn: + Độc với gan (viêm gan. bệnh phong. – Tác dụng: + Có tác dụng đặc hiệu với trực khuẩn lao... dễ bị thuỷ phân và mất hoạt tính..

rối loạn thính giác. Dạng bào chế: bột đóng lọ 0. Hạn chế sử dụng streptomycin điều trị nhiễm khuẩn thông thường. – Chỉ định: + Phối hợp với các thuốc chống lao khác để điều trị các thể lao. để nơi khô ráo. ù tai. phụ nữ có thai. chẹn dẫn truyền thần kinh cơ. rung giật nhãn cầu. Cơ chế tác dụng: Thuốc ức chế sinh tổng hợp protein của vi khuẩn. Bị kháng sinh phổ rộng. độc với thận – Cách dùng và liều lượng: Người lớn tiêm bắp 15mg/kg/ngày (1 lần). khó nghe. tránh ánh sáng 1. suy thận. Streptomycin sulfat Là kháng sinh nhóm aminoglycosid – Tính chất: Bột xốp trắng có vị đắng.5. – Chống chỉ định: Mẫn cảm với thuốc.3. Trẻ em 10mg/kg/ngày (1 lần). Dễ bị vi khuẩn kháng thuốc nên không dùng đơn độc.5g. bệnh nhược cơ. Dạng bào chế: Viên nang 150mg. + Gây dị ứng. hút ẩm. + Phối hợp với penicilin để điểu trị viêm nội tâm mạc cấp hoặc bán cấp. trẻ sơ sinh. 1g có kèm oóng dung dịch pha 112 . – Tác dụng không mong muốn: + Đáng ngại nhất là tổn thương dây thần kinh số VIII: chóng mặt. 300mg – Bảo quản: Đựng trong chai lọ nút kín. đặc biệt là trực khuẩn lao. nặng có thể gây điếc không hồi phục. nhạy cảm với hầu hết vi khuẩn gram (-). bền trong môi trường acid nhẹ. Rất dễ tan trong nước.

bền với ánh sáng. – Bảo quản: Đựng trong lọ nút kín. viêm dây thần kinh thị giác. 400mg. giảm thị lực. phụ nữ có thai. rối loạn tiêu hoá. viên bao 100mg.4.5. tác dụng kìm trực khuẩn lao 113 . tránh ánh sáng 1. ngoài có bọc giấy nhôm và tráng parafin. tan trong ethanol. Ethambutol BD: Myambutol – Tính chất: Chế phẩm là bột kết tinh màu trắng. – Bảo quản: Đựng trong lọ thuỷ tinh nút kín. Pyrazinamid Là thuốc tổng hợp. các bệnh về mắt. tác dụng với tất cả các thể lao. vị đắng. trẻ nhỏ. người có tiền sử quá mẫn với thuốc. Giảm liều với người suy giảm chức năng thận. – Tác dụng không mong muốn: Rối loạn thị giác. – Tác dụng: Thuốc có tác dụng kìm khuẩn trên trực khuẩn lao. Dễ tan trong nước. chống ẩm. theo dõi hạn dùng 1.5.5. Trẻ em < 5 tuổi uống 15mg/kg/ngày. (1 lần). Dạng bào chế: Viên nén. – Chỉ định: Phối hợp với các thuốc chống lao để điều trị các trường hợp vi khuẩn lao kháng với streptomycin và isoniazid – Chống chỉ định: Viêm dây thần kinh thị giác. hút ẩm. – Cách dùng và liều lượng: Người lớn uống lúc đầu 25mg/kg/ngày trong 2 tuần. sau giảm liều xuống còn 15mg/kg/ngày (uống 1 lần).

– Tác dụng: Có tác dụng kìm trực khuẩn lao trong các đai thực bào, hiệu lực
kém isoniazid, rifampicin và streptomycin. Thuốc dễ bị vi khuẩn kháng thuốc.

– Chỉ định: Phối hợp với các thuốc chống lao khác để điều trị các thể lao

– Chống chỉ định: Phụ nữ có thai, suy gan thận, dị ứng với thuốc.

– Tác dụng không mong muốn: Đau khớp, dị ứng, liều cao độc với gan.

– Cách dùng và liều lượng: Người lớn dùng hàng ngày liều 30mg/kg/ngày, nếu
dùng cách ngày liều 50mg/kg/ngày.

Dạng bào chế: Viên nén 500mg

– Bảo quản: Đựng trong chai, lọ nút kín

1.5.6. Tham khảo các thuốc: Ethionamid, acid para amino salicylat (PAS),
cycloserin, kanamycin...

2. Thuốc điều trị bệnh phong

2.1. Bệnh phong

– Bệnh phong (hủi) là do nhiễm Mycobacterium leprae, còn gọi là trực khuẩn
Hansen (tên nhà bác học tìm ra trực khuẩn này 1837). Đây là bệnh nhiễm khuẩn
khó lây, đường lây chủ yếu qua da, thời gian ủ bệnh khoảng 10 – 20 năm. Bệnh gây
tổn thương hệ thần kinh ngoại biên (mất cảm giác trên da), nếu không điều trị có
thể gây

cụt dần đầu chi và gây tàn phế.

– Hiện nay, bệnh có thể được chữa khỏi hoàn toàn và không để lại di chứng nhờ
có thuốc đặc hiệu.

2.2. Phân loại thuốc điều trị phong

– Hiện nay, có 3 thuốc được dùng đó là:
114

+ Dẫn chất sulfon : Dapson

+ Kháng sinh đặc trị: rifampicin

+ Một số thuốc tổng hợp : clofazimin, ethionamid, prothionamid, sultiren.

– Trong điều trị thường phối hợp các thuốc với nhau để tăng hiệu quả điều trị và
giảm hiện tượng kháng thuốc.

2.3. Thuốc điều trị phong

“ Dapson “

TK: DDS

– Tính chất: Tinh thể hình phiến gần như không màu, vị hơi đắng, biến màu khi
gặp ánh sáng. Rất khó tan trong nước, tan trong acid vô cơ loãng.

– Tác dụng:

+ Kìm trực khuẩn Hansen theo cơ chế tương tự sulfamid đó là cạnh tranh với
A.PAB, làm vi khuẩn không tổng hợp được nhân.

+ Khi phối hợp với rifampicin và clofazimin tác dụng điều trị tăng và thời
gian điều trị rút ngắn lại.

– Chỉ định: Phối hợp với các thuốc điều trị phong khác để điều trị bệnh phong.

– Chống chỉ định: Người dị ứng với thuốc, thiếu máu nặng, suy gan.

– Tác dụng không mong muốn: Liều cao và dùng kéo dài gây thiếu máu tan
huyết, suy gan. Một số bệnh nhân dị ứng với thuốc.

– Cách dùng và liều lượng

+ Người lớn uống 100mg/lần/ngày. Trẻ em < 5 tuổi uống 25 –
50mg/lần/ngày.

+ Tiêm bắp 0,5ml dung dịch 25%/10kg/lần, cách 8 – 10 ngày.

115

Dạng bào chế: Viên nén 25mg, 50mg, 100mg

Lọ 20ml hỗn dịch 250mg/ml

– Bảo quản: Đựng trong chai lọ nút kín

116

cách dùng. P.vivax 20- 30%. Bốn loại ký sinh trùng sốt rét gây bệnh cho người là P.1.falciparum. phân loại thuốc điều trị sốt rét. 1. Giai đoạn này gọi là giai đoạn tiền hồng cầu. ĐẠI CƯƠNG 1. Đây là một loại ký sinh trùng gây bệnh cho cả nguời lẫn súc vật.malariae 1-2% còn P. Người có thể nhiễm bệnh sốt rét theo 3 phương thức: . tất cả các mảnh trùng đều vào máu và phát triển ở đó.ovale. sốt rét do P. Ở Việt Nam. liều dùng. Còn P.ovale.80%.vivax.falciparum chiếm khoảng 70.ovale hầu như không có. Trình bày đại cương bệnh sốt rét.2.Truyền qua nhau thai.Do muỗi truyền: đây là phương thức nhiễm chủ yếu và quan trọng nhất. Bệnh sốt rét Bệnh sốt rét là bệnh truyền nhiễm do Plasmodium gây ra. Dịch sốt rét do P. ngoài sự phát triển tức thì của các thoa trùng để thành thể phân liệt.Chu kỳ sinh học của ký sinh trùng sốt rét * Chu kỳ phát triển trong cơ thể người (chu kỳ sinh sản vô tính) .Do truyền máu . còn có sự phát triển muộn hơn của các thoa trùng khá tạo thành các 117 . thoa trùng (ở trong tuyến nước bọt của muỗi) chui qua mạch máu để lưu thông trong máu. THUỐC ĐIỀU TRỊ SỐT RÉT Mục tiêu: 1. chỉ định. P.Giai đoạn ở gan Khi muối đốt người. 1.falciparum thường xảy ra đột ngột. Trình bày cơ chế tác dụng. P. P. tác dụng không mong muốn của các thuốc chống sốt rét.falciparum. do P. diễn biến nặng. tử vong cao nhưng thời gian của dịch ngắn. . Với P. malariae.vivax và P. nguyên tắc điều trị sốt rét 2. Sau 30 phút thoa trùng vào gan để phát triển trong tế bào gan thành thể phân liệt (10-14 ngày) sau đó phá vỡ tế bào gan để giải phóng ra các mảnh trùng.

Thể phân liệt già sẽ phá vỡ hồng cầu giải phóng ra những mảnh trùng. Chỉ định: .vivax. * Chu kỳ phát triển trong cơ thể muỗi (chu kỳ sinh sản hữu tính) Giao bào đực và cái sẽ được muỗi hút vào dạ dày và sẽ phát triển thành những giao tử đực và cái. 2.1. dẫn xuất của 4 amino quinolein Tác dụng Cloroquin có hiệu lực cao đối với thể vô tính trong hồng cầu của cả 4 loại ký sinh trùng sốt rét.1. CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ SỐT RÉT THƯỜNG DÙNG 2.ovale. vỡ ra giải phóng thành những mảnh trùng vào máu gây những cơn tái phát xa (thể ngoài hồng cầu).Điều trị và phòng chống sốt rét . .thể ngủ. Malarivon. 118 .Điều trị dự phòng cho những người đi vào vùng có sốt rét lưu hành. Thuốc diệt thể vô tính trong hồng cầu 2. Lúc này tương ứng với những cơn sốt trên lâm sàng. Nivaquin) Là thuốc tổng hợp. P.1. còn một số biệt hóa thành những giao bào đực và giao bào cái.falciparum.malariae và P. Các thể ngủ phát triển từng đợt thành phân liệt. tác dụng vừa phải đối với giao bào của P. qua sinh sản hữu tính sinh ra những thoa trùng.Giai đoạn ở máu Các mảnh trùng từ gan xâm nhập vào hồng cầu. Không ảnh hưởng đến giao bào của P. Hầu hết các mảnh trùng này quay trở lại ký sinh trong những hồng cầu mới. phân liệt già. Avloclor.Thường dùng trong sốt rét thể nhẹ và trung bình (ở những vùng và ký sinh trùng còn nhạy cảm với thuốc) không dùng khi có sốt rét nặng và có biến chứng. Cloroquin (Aralen. . lúc đầu là thể tư dưỡng rồi phát triển thành phân liệt non. Các thoa trùng đến tập trung trong tuyến nước bọt của muỗi lại tiếp tục truyền bệnh cho người khác.

nôn. bệnh giác mạc. trong viêm đa khớp dạng thấp.. Chú ý tới những người có bệnh về gan. hạ huyết áp. tiền sử động kinh và bệnh tâm thần.Thuốc còn được dùng để diệt amip ở gan. Ngày thứ 3: 5mg cloroquin base/kg. 119 .Điều trị dự phòng: 5mg cloroquin base/kg/tuần cho cả người lớn và trẻ em Tương tác thuốc . rối loạn thị giác. co giật.Các thuốc kháng acid hoặc kaolin có thể làm giảm hấp thu cloroquin. Chống chỉ định: Bệnh vẩy nến. nhìn mờ. vì vậy chỉ dùng cloroquin sau khi dùng các thuốc này 4 giờ. ngứa (đặc biệt ở lưng). đau bụng. biến đổi sắc tố của tóc. thiếu hụt G6PD. lupus ban đỏ. tiêu chảy. Khi dùng liều cao và kéo dài. thuốc có thể gây tan máu (ở người thiếu G6PD). Tác dụng không mong muốn Với liều điều trị. Uống nước khi no có thể giảm các tác dụng này. rụng tóc. chia 2 lần. nghiện rượu. Thận trọng: Cần khám mắt trước khi dùng thuốc dài ngày và theo dõi trong suốt quá trình điều trị. thuốc thường dung nạp tốt. Liều lượng: Chương trình phòng chống sốt rét Việt Nam dùng viên Cloroquin phosphat 250mg ≈150mg cloroquin base. giảm thính lực. phát ban. . chóng mặt. rối loạn chuyển hóa porphyrin. rối loạn về máu và thần kinh. phụ nữ có thai. da xạm nâu đen. thận. có bất thường về thính giác và thị giác. nhầm lẫn. buồn nôn.Điều trị sốt rét: uống cloroqin phosphat 3 ngày: Ngày đầu và ngày thứ hai: 10mg cloroquin base /kg. . ít gặp các tác dụng không mong muốn như đau đầu.

hiệu lực cao đối với thể vô tính trong hồng cầu của cả 4 loại ký sinh trùng sốt rét. malarae nhưng ít hiệu lực đối với giao bào của P. quinin còn có một số tác dụng khác: . Chỉ định . mefloquin hoặc artemisinin. hạ huyết áp (khi tiêm tĩnh mạch nhanh). hay dùng ở những vùng mà P. 120 .vivax. Ngoài tác dụng diệt ký sinh trùng sốt rét.2. làm tăng thể tích phân bố của cloroquin. gây buồn nôn. không dùng khi P.Cloroquin làm giảm kkhar năng hấp thu ampicilin.vivax. ít tác dụng trên tử cung bình thường hoặc mới có thai. .. Thuốc diệt được giao bào của P.falciparum. . có thể gây áp xe vô khuẩn. vìa vậy nên tiêm bắp sâu.Cơ trơn: làm tăng co bóp tử cung đều đặn trong những tháng cuối của thời kỳ có thai. . đã được dùng điều trị sốt rét hơn 300 năm ( từ 1930).Kích ứng tại chỗ: khi uống thuốc kích ứng dạ dầy. P. Cơ chế tác dụng của quinin tương tự như của cloroquin.Điều trị sốt rét nặng do P. Vì hiệu lực kém hơn cloroquin nên quinin không dùng để điều trị đợt cấp do P. 2. P.falciparum và sốt rét ác tính. P. ức chế cơ tim. falcidar.Cimetidin làm giảm chuyển hóa và thải trừ.Tim mạch: liều cao quinin gây giãn mạch.Quinin còn được chỉ định cho phụ nữ có thai ( thay thế cloroquin khi bị kháng thuốc). Quinin Là alcaloid chính của cây Quinquina. . Uống quinin sulfat kết hợp với thuốc chống sốt rét khác như tetracylin (hoặc doxycylin). nôn. .falciparum còn nhạy cảm với cloroquin.falciparum kháng cloroquin. Tiêm dưới da rất đau.ovale.Dùng cloroquin kết hợp với proguanil làm tăng tai biến loét miệng. Tác dụng Quinin có tác dụng nhanh.malariae.1.

Độc tính nghiêm trọng ( do quá liều hoặc dùng quá lâu): sốt.Hội chứng quinin: thường gặp khi nồng độ thuốc trong máu trên 7-10µg/ml với các biểu hiện: đau đầu . Giảm bạch cầu. Tuy nhiên ở những vùng P. phát ban…). khi tiêm tĩnh mạch quinin có thể gây viêm tĩnh mạch huyết khối.Thận trọng:n bệnh nhân suy thận phải giảm liều thuốc.Người nhạy cảm với thuốc.falciparum kháng cloroquin.Khi dùng liều cao quinin có thể gây sảy thai. chóng mặt. . Tác dụng không mong muốn . dị tật bẩm sinh ở thai nhi. mất bạch cầu hạt… là những dấu hiệu ít gặp hơn.Phòng bệnh: vì có nhiều độc tính nên quinin ít được dùng để phòng bệnh. Chống chỉ định: . điếc.Trong một vài trường hợp.falciparum kháng cloroquin (thể nhẹ và trung bình): uống quinin sulfat 30mg/kg0ngày. . Phải ngừng thuốc khi các tiến triển nặng hơn. . 121 . tim mạch..Không dùng quinin phối hợp với mefloquin ở bệnh nhân thiếu G6PD.Điều trị sốt rét do P. tác dụng giống quinidin. . tiền sử có bệnh về tai. trong 7 ngày. giảm prothrombin. . .Độc đối với máu: thuốc có thể gây tan máu (hay gặp ở người thiếu enzym G6PD). rối loạn mầu sắc.điều trị sốt rét nặng và sốt rét ác tính: tiêm bắp hoặc tiêm truyền tĩnh mạch quinin hyđroclori + Tiêm bắp: 30mg/kg/ngày. nôn. mắt. Liều lượng: . ù tai. Chia 3 lần. rối loạn thị giác. khi không có mefloquin và doxycylin có thể phòng bệnh bằng quinin. giảm thị lực (nhìn mờ. phản ứng da (ngứa. . nhìn đôi…). Mỗi đợt điều trị 7 ngày. .Hạ đường huyết có thể gặp khi dùng quinin với liều điều trị. rối loạn tiêu hoá.

không có ảnh hưởng tới giao bào và giai đoạn ở gan của P.Làm tăng tác dụng của warfarin và các thuốc chống đông máu khác khi dùng phối hợp.Quinin làm tăng nồng độ digoxin trong máu do giảm độ thanh thải của thuốc. Tác dụng Sulfadoxin thuộc nhóm sulfamid thải trừ chậm. .3. Thuốc còn ức chế các thể hữu tính trong cơ thể muỗi nên có tác dụng ngăn chặn sự lan truyền sốt rét trong cộng đồng. tác dụng chủ yếu với P. Pyrimethamin và sulfadoxin ức chế hai enzym của hai giai đoạn khác nhau trong quá trình tổng hợp acid folic của ký sinh trùng. Chỉ định: 122 . Pyrimethamin là dẫn xuất của diaminopyrimidin. chuyển sang tiêm bắp hoặc uống cho đủ liều điều trị Tương tác thuốc . acid hoá nước tiểu làm tăng thải quinin. Theo dõi đến khi bệnh nhân tỉnh. có tác dụng chậm với thể vô tính trong hồng cầu của 4 loại ký sinh trùng sốt rét. Thuốc có tác dụng diệt thể vô tính trong hồng cầu của P.Cimetidin làm chậm thải trừ quinin.falciparum và p.1. nên ký sinh trùng không tổng hợp được DNA và RNA. Fancidar Là thuốc phối hợp giữa sulfadoxin 500mg và pyrimethamin 25mg. 2.vivax. .vivax. .+ Tiêm truyền tính mạch: quinin hydroclorid 10mg/kg mỗi 8 giờ ( với 10ml/kg dịch truyền).falciparum.Các thuốc kháng acid chứa nhôm làm chậm hấp thu quinin. làm ức chế sự tổng hợp acid folic. Vì vậy khi phối hợp hai thuốc này sẽ có tác dụng hiệp đồng tăng mức.

rối loạn tiêu hoá. Tương tác thuốc Sulfadoxin làm tăng tác dụng của warfarin và thiopenton. rối loạn chức năng thận. cơ địa dị ứng.Điều trị sốt rét: uống 25mg sulfadoxin + 1.Dự phòng sốt rét: uống 1viên/ tuần hoặc 3 viên/ tháng. 123 . mày đay…). . 2. hoại tử biểu bì… Thận trọng: phụ nữ cho con bú.vivax. người bị bệnh máu. làm giảm hấp thu digoxin qua ống tiêu hoá.Dự phòng cho những người đi vào vùng sốt rét lưu hành nặng trong thời gian dài. hen phế quản. rối loạn về máu (tan máu.falciparum kháng cloroquin.4 Mefloquin Là thuốc tổng hợp. Liều lượng: . thường phối hợp với quinin (vì tác dụng của fansidar chậm).25mg pyrimethamin/kg .1. bệnh gan.falciparum hoặc thể trong gan của P.điều trị sốt rét do P. phụ nữ có thai. dẫn xuất của 4-quinolon methanol.vivax nhưng không diệt được giao bào của P. Chống chỉ định: dị ứng với thuốc. Dùng fansidar để phòng bệnh (dài ngaỳ) có thể gây phản ứng da nghiêm trọng: hồng ban.Johnson. trẻ em dưới 2 tháng tuổi. giảm bạch cầu hạt). người thiếu enzym G6PD. Tác dụng không mong muốn Khi dùng fansidar có thể dị ứng với sulfamid ( ngứa. Tác dụng Mefloquin có tác dụng mạnh đối với thể vô tính trong hồng cầu của P.Cấu trúc hoá học cố liên quan nhiều với quinin.fanciparum và P. thận.. hội chứng Stevens.

ngoại tâm thu. falciparum kháng cloroquin và đa kháng thuốc Chống chỉ định: Không sử dụng cho những người có tiền sử bệnh tâm thần. Trẻ em dưới 3 tháng tuổi. rối loạn thị giác. trầm cảm. người suy gan. Trong dự phòng sốt rét bằng mefloquin. Tác dụng không mong muốn Mức độ và tần suất của các phản ứng có hại liên quan nhiều với liều dùng. rụng tóc.trasferase.Khi dùng liều cao (> 1000ng) khoản 1% bệnh nhân thấy buồn nôn. đau đầu. vận hành máy móc vì nguy cơ gây chóng mặt. Tác dụng không mong muốn phổ biến nhất là chóng mặt (20%) và buồn nôn (15%). nôn. bao gồm rối loạn tiêu hoá (buồn nôn. ở vùng Đông Nam Á cũng đã có chủng P.falciparum kháng mefloquin. tăng bạch cầu. . nếu xuất hiện các rối loạn như lo âu. nôn. Chỉ định: Điều trị và dự phòng sốt rét do P. tăng amino. đau bụng. ngủ gà. quinidin. Không nên dùng cho trẻ em dưới 15kg hoặc dưới 2 tuổi. proguanin. . quinin. phát ban. đau cơ. người nhạy cảm với mefloquin hoặc các thuốc có cấu trúc tương tự như cloroquin. Thận trọng: khi dùng cho người lái xe. chóng mặt. đau đầu. loạn nhịp tim. loạn tâm thần).Ở liều phòng bệnh tác dụng có hại thường nhẹ và thoáng qua. phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu. loạn tâm thần cấp…Ít gặp: ngứa. ù tai.Mefloquin có hiệu quả trên các ký sinh trùng đa kháng với các thuốc sốt rét khác như cloroquin. rối loạn tâm thần có thể xảy ra trong khi điều trị và 2-3 tuần sau khi ngừng thuốc. suy thận nặng không dùng mefloquin. 124 . Ít gặp các triệu chứng thần kinh tâm thần ( co giật. chóng mặt. động kinh. kích động hoặc lú lẫn phải ngừng thuốc vì đây là tiền triệu của những triệu chứng nghiêm trọng hơn. tiêu chảy). pyrimethamin…Tuy nhiên.

. Sau đó mỗi tuần uống 1 viên. vào một ngày cố định. chẹn kênh calci. chỉ dùng đường uống hoặc đặt trực 125 . bắt đầu dùng từ trước khi đi vào vùng có sốt rét và kéo dài 4 tuần sau khi ra khỏi vùng có sốt rét. Đối với người đi vào vùng sốt rét nặng trong thời gian ngắn: tuần đầu uống 1 viên 250mg trong mỗi ngày. . Nếu dùng lâu phải định kỳ kiểm tra chức nămg gan và mắt ( thuốc có thể làm giảm chức năng của gan và gây tổn thương mắt). 2.1. Artemisinin ít tam trong nước.Điều trị sốt rét: người lớn và trẻ em 15mg/kg. Liều lượng: . uống liền 3 ngày. Tương tác thuốc .Phối hợp mefloquin với quinin sẽ làm tăng độc tính trên thần kinh (gây co giật ) và tim mạch.Liều dùng tối đa ở người lớn là 1000mg. chia 2 lần cách nhau 6-8 giờ.5. Không dùng mefloquin quá 1 năm. họ Asteraceae. Mefloquin có thể dùng cho người sau khi tiêm quinin nhưng phải cách 12 giờ sau liều cuối cùng của quinin để tránh độc tính. Phòng bệnh: Người lớn uống 1 viên mefloquin 250mg/ tuần. digitalis hoặc các thuốc chống trầm cảm (có thể xảy ra tương tác bất lợi). .Dùng mefloquin cùng với valproic acid làm giảm nồng độ valproat trong huyết thanh. Artemisinin và các dẫn xuất Artemisinin được phân lập từ cây thanh hao hoa vàng Artemisia annua L. Trẻ em uống tuỳ theo tuổi.Phải hết sức thận trọng khi dùng mefloquin cho người bệnh đang dùng các thuốc chẹn β.

Tác dụng Artemisinin và các dẫn xuất có hiệu quả cao trong điều trị sốt rét.Là thuốc sốt rét được dùng nhiều ở Việt Nam. đau bụng và tiêu chảy. chóng mặt. Các dẫn xuất như artesunat tan được trong nước. đặc biệt là sau khi uống. tĩnh mạch. Liều lượng: 126 . sử dụng tương đối an toàn. tiêu chảy).falciparum đã kháng nhiều thuốc. Các tác dụng không mong muốn thường nhẹ và thoáng qua như rối loạn tiêu hoá (buồn nôn. thường dùng trong điều trị sốt rét thể nhẹ và trung bình do cả 4 loại plasmodium. Một vài người dùng artesunat. có thể uống hoặc tiêm bắp. Sau đặt trực tràng. Trên súc vật.falciparum đa kháng thuốc và sốt rét ác tính. Thuốc không có tác dụng trên giai đoạn ở gan. đau bụng. Thuốc đặc biệt hiệu quả trong sốt rét thể não. Thuốc không nên dùng cho phụ nữ có thai 3 tháng đầu trừ khi bị sốt rét thể não hoặc sốt rét có biến chứng ở vùng mà p. artemether có thể bị ức chế nhẹ ở tim. chỉ tiêm bắp.tràng. thuốc gây ức chế tuỷ xương và độc thần kinh trung ương. Chống chỉ định: Không có chống chỉ định tuyệt đối nào cho arteamisinin và các dẫn xuất. trên thoa trùng và giao bào của plasmodium. nhức đầu.falciparum kháng cloroquin.Điều trị sốt rét nặng do P. Tác dụng không mong muốn Artemisinin và các dẫn xuất là những thuốc có độc tính thấp. Thuốc có tác dụng diệt thể vô tính trong hồng cầu của cả 4 loại ký sinh trùng sốt rét. kể cả P. chậm nhịp tim. artemisinin có thể kích thích gây đau rát. Chỉ định: . . Artemether và arteether tan trong dầu. nôn.

người có tiền sử bệnh tim mạch. Không phối hợp halofantrin với những thuốc có độc tính trên tim mạch. Chỉ định: điều trị sốt rét do p. thỉnh thoảng bệnh nhân có thể bị buồn nôn. 2.falciparum kháng cloroquin và đa kháng thuốc. thể thoa trùng và giao bào của ký sinh trùng sốt rét. . thận trọng: halofatrin không được dùng cho phụ nữ có thai. Tiêu chảy thường xảy ra ở ngày thứ thứ 2. Tác dụng không mong muốn Halofantrin ít độc. ngứa. Halofantrin (Halfan) Thuốc tổng hợp. Tác dụng Halofantrin có hiệu lực đối với thể vô tính trong hồng cầu của p. ban đỏ. đau bụng.Artemisinin: ngày đầu uống 20mg/kg ngày thứ 2 đến ngày thứ 5: mỗi ngày 10mg/kg Artesunat: ngày đầu uống 4mg/kg ngày thứ 2 đến ngày thứ 7: mỗi ngày uống 2mg/kg Tương tác thuốc . dẫn xuất phenanthrenmethanol.1. phụ nữ cho con bú. Không sử dụng halofantrin để phòng bệnh sốt rét. 127 .falciparum.Sự phối hợp giữa artemisinin với cloroquin và pyrimethamin có tác dụng đối kháng.Artemisinin hiệp đồng tác dụng với mefloquin hoặc tetracyclin trong điều trị sốt rét. nôn. thứ 3 sau dùng thuốc và liên quan đến liều dùng. Thuốc không có tác dụng trên giai đoạn ở gan. Chống chỉ định. người đã dùng mefloquin trước đó 2-5 tuần.6. tiêu chảy.

vivax và p. bệnh gan. thuốc chống loạn nhịp tim (amiodaron. methemoglobin. đặc biệt là p. quinin. thuốc lợi tiểu sẽ làm tăng độc tính trên tim.2. chia làm 3 lần cách nhau 6 giờ. thường dùng phối hợp với các thuốc diệt thể vô tính trong hồng cầu. Ảnh hưởng của thuốc trên tim phụ thuộc vào liều: ở liều điều trị. kháng histamin (astemizole.falciparum kháng cloroquin. phụ nữ có thai. cisaprid.ovale do đó tránh được tái phát. Tác dụng không mong muốn 128 . cloroquin. trẻ em dưới 3 tuổi. terphenadin). tiền sử có giảm bạch cầu hạt.Không dùng primaquin cho người có bệnh ở tuỷ xương. Tác dụng Thuốc có tác dụng tốt đối với thể ngoại hồng cầu ban đầu ở gan của P. . thể phân liệt) của P. Thuốc diệt giao bào: primaquin Là thuốc tổng hợp. quinidin.ovale. Primaquin diệt được giao bào của cả 4 loài plasmodium trong máu người bệnh nên có tác dụng chống lây lan. Tương tác thuốc Phối hợp halofantrin với mefloquin.falciparum và các thể ngoại hồng cầu muộn (thể ngủ. có thể kéo dài khoảng QT và PR. 2. Chống chỉ định: . Chỉ định: điều trị sốt rét do p.vivax và P. procainamid).Trong quá trình điều trị. Liều lượng: Viên nén 250mg Người lớn và trẻ em > 40kg: uống 24mg/kg/ngày.Điều trị cho cộng đồng để cắt đường lan truyền của ký sinh trùng sốt rét. dẫn xuất phenothiazin. phải ngừng thuốc ngay khi có các dấu hiệu tan máu hoặc methemoglobin. khi dùng liều cao halofantrin có thể gây loạn nhịp thất. . dẫn xuất 8-amino-quinolein. thuốc chống trầm cảm 3 vòng.

Uống điều trị sốt rét do p. Ký sinh trùng có thể kháng chéo như P.Với liều điều trị thuốc dung nạp tốt. Ký sinh trùng kháng thuốc Ký sinh trùng sốt rét kháng thuốc là vấn đề hết sức nghiêm trọng. mất bạch cầu hạt.falciparum kháng lại các thuốc sốt rét hiện có. 3. do gene của ký sinh trùng biến dị tự nhiên. . Diệt giao bào của P.falciparum: uống 1 ngày. Với liều ao hơn có thể gây buồn nôn và nôn. Trong những thập kỷ gần đây có sự gia tăng nhanh chóng và sự lan rộng ký sinh trùng P. từ điều trị không đúng phác đồ. tuy vậy.Đề kháng tự nhiên: ký sinh trùng đã có tính kháng từ trước khi tiếp xúc với thuốc. Độc tính thường gặp với primaquin là ức chế tuỷ xương. tiếp nhận gene 129 . đau đầu nếu uống primaquin lúc đói.vivax và p. sau một thời gian tiếp xúc trở thành không nhạy cảm nữa. gây thiếu máu tan máu ( hay gặp ở người thiếu G6PD) và methemoglobin (hay xảy ra ở người thiếu NADH bẩm sinh) Liều lượng: uống 0. Hiếm gặp các triệu chứng nặng như tăng huyết áp. tính kháng thuốc được di truyền qua trung gian nhiễm sắc thể. loạn nhịp tim. do đột biến ở nhiễm sắc thể. chủ yếu là sử dụng cho phòng bệnh.falciparum kháng cloroquin cũng có thể kháng với amodiaquin.5mg primaquin base/kg/ ngày.Đề kháng mắc phải: ký sinh trùng nhạy cảm với thuốc. Tương tác thuốc Primaquin làm tăng thời gian bán thải của antipyrin khi dùng phối hợp. bệnh nhân có thể bị đau bụng. ovale: uống 10 ngày liền để tránh tái phát. khó chịu ở vùng thượng vị. hoặc dùng không đủ liều… Kháng thuốc sốt rét có thể được chia làm 2 nhóm: .

. 130 . .Điều trị sớm: điều trị càng sớm càng tốt. nên cloroquin không tạo được phức “cloroquin-FPIX”. Pfmdr 1 có trong chủng ký sinh trùng kháng với mefloquin.Theo dõi chặt chẽ kết quả điều trị để có biện pháp xử lý kịp thời và thích hợp. halofantrin nhưng không tăng trong chủng ký sinh trùng kháng cloroquin.Điều trị đúng thuốc. đủ liều. protein này sẽ cạnh tranh với cloroquin để tạo phức với FPIX. .P. làm mất tác dụng của cloroquin. tăng sản xuất dihydrosynthetase. ngay sau khi các triệu chứng bệnh xuất hiện ( trẻ em trong vòng 12 giờ.2.Giảm tính thấm với sulfonamid và pyrimethamin 4. Ký sinh trùng kháng falsidar Giống như cơ chế vi khuẩn kháng bactrim. gene này làm tăng sự vận chuyển P-glycoprotein quá mức trên màng và gây tăng thải trừ cloroquin. 3.Do FPIX có ái lực yếu với cloroquin.Ký sinh trùng tăng tổng hợp PABA. người lớn trong vòng 24 giờ).falciparum có thể có 2 gene mã hoá chất vận chuyênt đa kháng thuốc MDR (multi drug resistant) là Pfmdr 1 và Pfmdr2.Ở ký sinh trùng kháng cloroquin “protein gắn heme” tắng số lượng và ái lực với FPIX.đề kháng từ bên ngoài qua plasmid hoặc transposon (gene nhảy) của ký sinh trùng. 3. .1.Ký sinh trùng kháng cloroquin . Nguyên tắc điều trị sốt rét . . . đủ thời gian ( theo đúng phác đồ). vì vậy thuốc không huỷ được màng và diệt ký sinh trùng. Phải đảm bảo bệnh nhân được uống và uống đủ liều thuốc cần thiết.

cách dùng của một số hormon đề cập trong bài. có hormon tuyến này điều hành hoạt động của nhiều tuyến khác. Khi thiểu năng tuyến nào thì dùng hormon tuyến đó khắc phục. đi theo máu tới các cơ quan đích thực hiện vai trò điều hành nhiều hoạt động sống của cơ thể. I : Đại cương 1. Hormon và hoạt tính sinh học với cơ thể Hormon là những chất được tiết ra từ các tuyến nội tiết. Tất cả đều có vai trò điều tiết hoạt động bình thường khi bản thân tuyến nội tiết cũng hoạt động điều hòa. các bệnh nội tiết. Thiểu năng tuyến tụy gây bệnh đái tháo đường ( thiếu insulin ). có loại chỉ tác dụng trên một hay vài cơ quan. thiểu năng sinh ra lùn. 2. chỉ định. chống chỉ định. Đặc điểm hoạt động của hormon : 131 . Trình bày tác dụng. ngược lại khi ưu năng tuyến thì dùng các thuốc đối kháng chức năng hormon. Ví dụ : cường năng tuyến giáp gây ra bệnh Basedow. HORMON VÀ CÁC CHẤT TƯƠNG TỰ Mục tiêu 1. Mỗi tuyến nội tiết có hormon riêng. Trình bày được mục đích sử dụng của các hormon. Cường năng tuyến yên sinh ra người khổng lồ. tác dụng không mong muốn. Khi tuyến nội tiết hoạt động mất cân bằng sẽ gây các rối loạn.

. hormon androgen dùng làm thuốc tăng đồng hóa protid. Phân loại hormon Dựa vào cơ quan bài tiết có các nhóm sau : Hormon vùng dưới đồi Hormon tuyến yên Hormon vỏ thượng thận Hormon tuyến tụy Hormon tuyến giáp 132 . . khi nồng độ cao tuyến giảm tiết và ngược lại khi nồng độ thấp tuyến tăng tiết. ngược lại tuyến khác lại điều tiết trở lại tuyến yên.Ngoài ra còn có các áp dụng khác tùy thuộc vào từng hormon cụ thể : hormon glucorticoid dùng làm thuốc chống viêm.Dùng thay thế hoặc bổ sung khi cơ thể thiếu hormon : insulin dùng trong bệnh đái tháo đường. 2. chống dị ứng và ức chế miễn dịch. áp dụng lâm sàng của hormon .Dùng đối kháng với hormon khác : androgen dùng để chữa kinh nguyệt kéo dài do estrogen. . .Tự điều tiết : nồng độ hormon trong máu điều tiết hoạt động của tuyến.Hoạt tính sinh học cao.. bị phân hủy nhanh sau tác dụng..Chi phối lẫn nhau : tuyến yên chi phối hoạt động của nhiều tuyến nội tiết khác bằng hormon. . . 3.Dùng chẩn đoán bệnh của tuyến nội tiết : dùng dexamethason chẩn đoán hội chứng Cushing.

lipid. Chuyển hóa glucid : làm tăng tạo glycogen ở gan. protid. . GLUCOCORTICOID 1. dùng lâu ngày mỡ sẽ tập trung nhiều ở mặt. chuyển hóa muối nước.Glucocorticoid tự nhiên do vùng bó thượng thận sản xuất ra gồm 2 chất : hydrocortisone ( cortisol ) và cortisone. thúc đẩy quá trình dị hóa protid gây teo cơ. 133 . Glucocorticoid do lớp bó ( lớp giữa ) tiết ra. xốp xương. giảm tổng hợp mỡ ở chi. Chuyển hóa lipid : tăng tổng hợp mỡ ở thân. giảm tổng hợp insulin và đối kháng với tác dụng của insulin nên làm tăng đường huyết. Chuyển hóa protid : ức chế tổng hợp protid. Tác dụng . . Androgen do lớp lưới ( lớp trong ) tiết ra. betamethason. . tăng tạo glucose. 2. .Glucocorticoid tổng hợp gồm rất nhiều chất khác nhau : dexamethason.Trên chuyển hóa : glucocorticoid có tác dụng trên chuyển hóa glucid. Nguồn gốc .Hormon tuyến cận giáp Hormon sinh dục II : Hormon vỏ thượng thận Hormon vỏ thượng thận gồm 3 loại : Mineralocorticoid do lớp cầu ( lớp ngoài cùng ) tiết ra.

Điều trị viêm cơ. chống dị ứng. mất ngủ. Làm chậm lành sẹo và vết thương. 134 ... teo cơ. 3. rối loạn tuyến yên ). ảo giác hoặc rối loạn về tâm thần khác. tăng huyết áp do giữ muối và nước.Tác dụng trên cơ quan và trên tuyến : . mỏi cơ. Trên thần kinh trung ương : thuốc gây kích thích như bồn chồn. xốp xương. Nhược cơ. loãng xương. viêm khớp dạng thấp .Điều trị dị ứng.. . 4. . tá tràng. và trong các phẫu thuật cấy ghép cơ quan.Điều trị thay thế khi vỏ thượng thận không tiết đủ hormon ( thiểu năng vỏ thượng thận cấp hoặc mạn. khớp. ức chế miễn dịch. Chuyển hóa muối nước : tăng tái hấp thu muối nước gây phù. . . Tác dụng không mong muốn Phù. Chỉ định . thiểu năng thượng thận thứ phát do rối loạn vùng dưới đồi.tá tràng. viêm da. Loét dạ dày. Vết thương chậm liền sẹo. Tác dụng chống viêm. . Tăng đường huyết gây đái tháo đường hoặc nặng thêm bệnh đái tháo đường. Trên tiêu hóa : tăng tiết dịch vị.Điều trị các bệnh tự miễn như : lupus ban đỏ hệ thống. shock phản vệ. . giảm sản xuất chất nhày do đó gây loét dạ dày . .

khi dùng liều cao ( chữa hen nặng. giảm liều dần trước khi ngừng thuốc. giảm dần 5 mg mỗi tuần. nếu cần dùng nhắc lại lần nữa vào buổi tối. cách nhật.vỏ thượng thận mạnh nhất vào ban đêm. 7.9h sáng.có thể dùng liều cách ngày tốt cho tuyến thượng thận hơn ví dụ : đang uống prednisolon 40mg/ ngày. Một số thuốc Các thuốc trong nhóm dù có nguồn gốc tự nhiên hay tổng hợp đều có các đặc điểm tác dụng như nhau. tác dụng chống viêm yếu. nhiễm nấm. đang dùng vaccin. 6. . để tránh thời gian hoạt động tuyến yên ... có thể dùng 80mg/ngày.chọn đúng thuốc. shock. Dựa vào thời gian tác dụng chia làm 3 nhóm : .tá tràng. giữ muối nước và thời gian tác dụng. virus... . 5. cao huyết áp.Chẩn đoán hội chứng Cushing. .Tác dụng trung bình 12 -36h : prednisolon.Tác dụng ngắn : 8 -12 h : cortison và hydrocortison . Nguyên tắc dùng thuốc corticoid . .. nhiễm trùng huyết. chỉ khác nhau về mức độ chống viêm. CĐ : thay thế hormon .) thời gian dùng thuốc không quá 48h. Trường hợp phải thận trọng : đái tháo đường. chế độ dùng và đợt điều trị thích hợp.chỉ dùng liều tối thiểu đủ hiệu lực. loãng xương. điều chỉnh liều trong quá trình điều trị. Dùng thuốc vào thời gian 6 . methylprednisolon 135 . Chống chỉ định Loét dạ dày .

Khi mất điều hòa tiết sẽ xảy ra tình trạng nồng độ đường trong máu mất ổn định.5 lần. ít gây phù và tăng huyết áp hơn. thông qua các hormon tiết từ tế bào đảo tụy..8 . betamethason. Bệnh đái tháo đường và thuốc điều trị Phân loại đái tháo đường : . CĐ : viêm cấp.tuyến yên .. shock phản vệ. CĐ : chống viêm. giữ cho nồng độ glucose trong máu luôn ổn định.. Thuốc ức chế mạnh sự tăng trưởng. Bình thường quá trình tiết hai hormon trái ngược này diễn ra điều hòa. nồng độ đường trong máu lên cao.tuyến thượng thận nên không phải là lựa chọn hàng đầu. III : Hormon tuyến tụy và thuốc điều trị đái tháo đường Việc duy trì nồng độ glucose trong máu từ 0. ít giữ Na+ và nước. tác dụng làm hạ đường huyết. tác dụng chống viêm mạnh hơn hydrocortison 4 . Khi thiếu isulin. các tế bào alpha tiết glucagon làm tăng đường huyết. 136 . vượt quá ngưỡng tái hấp thu của ống thận. Tác dụng chống viêm mạnh hơn hydrocortison 30 lần. làm tăng tỉ lệ mất xương và ức chế trục vùng dưới đồi . ít ảnh hưởng tới chuyển hóa muối nước. .Tác dụng dài 36 -72h : dexamethason. trong đó quan tâm nhất là thiếu insulin. glucose xuất hiện trong nước tiểu.1g do tuyến tụy đảm nhiệm. Các tế bào beta của đảo tụy tiết insulin.Typ I : ĐTĐ phụ thuộc insulin Giải pháp điều trị duy nhất là đưa insulin từ ngoài vào. gây đái tháo đường. 1. .

sau đó biến đổi thành insulin dùng cho người. lên men sản xuất. ethanol. kèm phân hủy. lợn.coli. cừu. Các sulfonylurea ( còn gọi là các sulfamid đái tháo đường ). pioglitazon. không tan trong nước. Nhóm 3 : Thuốc làm tăng hoạt tính của insulin : rosiglitazon. Có thể cấy gen tạo insulin của người vào vi khuẩn E. 137 . không tác dụng với đái tháo đường typ I.Tính chất : Bột trắng hoặc gần như trắng. ether. INSULIN .Nguồn gốc : .. Loại insulin này phù hợp với người hơn loại biến đổi từ insulin động vật. Nhóm 4 : Thuốc ức chế enzym phân giải carbohydrat : acarbose. tế bào beta của tuyến tụy còn khả năng tiết insulin. Nhóm 2 : Thuốc tăng chuyển hóa glucose gây hạ đường huyết Metformin. Thuốc thích hợp cho những bệnh nhân suy tụy độ thấp. Nhóm 1 : Thuốc kích thích tế bào beta đảo tụy tăng tiết insulin. miglitol. tan trong acid vô cơ loãng và hydroxyd kiềm. Thuốc điều trị : . hạ đường huyết. . . .Typ II : ĐTĐ không phụ thuộc insulin Do tăng tính kháng với insulin. các rối loạn tiết insulin kết hợp với nhau làm tăng đường huyết. insulin được lấy từ dư phẩm lò mổ là tuyến tụy bò. phenformin .

50. Thường gặp nhất là hạ đường huyết : toát mồ hôi. Bệnh võng mạc tiến triển do ĐTĐ .CCĐ : dị ứng với insulin. khi thật cần có thể tiêm tĩnh mạch.CD : 15 -20 đơn vị / lần * 2 lần/ ngày ( tiêm trước bữa ăn 30 phút ). mô mỡ. đói.Tác dụng không mong muốn : . Cấp cứu tăng đường huyết : ĐTĐ nhiễm ceton huyết.. . Đ typ I .Tác dụng : ổn định đường huyết do tăng tổng hợp glycogen ở cơ và tăng sử dụng glucose ở ngoại vi. . . Dùng đường tiêm tĩnh mạch do thời gian bán thải ngắn ( < 10 phút ) nên thường bào chế các dạng phối hợp với kẽm và protamin để tăng tác dụng. . 100 đơn vị /ml 138 . Sau đó tăng dần liều 2 đơn vị / ngày đến khi đạt nồng độ đường 1.5 -2 g. Tác dụng xảy ra chủ yếu ở gan. Dùng đường tiêm : tiêm bắp nhanh hơn tiêm dưới da. mất ý thức. làm giảm đường huyết. cơ . hôn mê tăng đường huyết. . .CĐ .Chế phẩm : 40. Dị ứng vì insulin là chế phẩm protein. loạn thị giác.Dược động học : Khi uống insulin bị thủy phân ở đường tiêu hóa làm mất tác dụng. Liều tối đa 80 đơn vị/ ngày. . run.

insulin tác dụng kéo dài : insulin . Trong đó estradiol có tác dụng mạnh nhất và là sản phẩm bài tiết chính của buồng trứng. giọng nói dáng đi mềm mại. ở nồng độ sinh lý : có tác dụng làm phát triển giới tính và cơ quan sinh dục nữ như âm đạo. Tổng hợp : methinylestradiol. tạo lớp mỡ dưới da.. . buồn nôn.Thuốc tránh thai 1. tiêm tĩnh mạch dạng insulin tác dụng ngắn khi hôn mê ĐTĐ . Tự nhiên : trong cơ thể có các chất estradiol.Tác dụng : . vai nhỏ.Hoạt chất .. làm ngừng sản xuất estrogen. .. do đó ngăn cản sự thụ thai. nội mạc tử cung. tiêm bắp. Estrogen Nội tiết tố buồng trứng có chức năng làm xuất hiện và duy trì các đặc tính phái nữ như phát triển cơ quan sinh dục nữ. . vàng da. estron. duy trì chu kỳ kinh nguyệt. ngực nở.kẽm dạng hỗn dịch. .. . IV : Hormon sinh dục nữ . insulin tác dụng nhanh : insulin thường. làm phát triển xương.Chỉ định : 139 .. tóc. estriol.Có nhiều dạng chủ yếu tiêm dưới da. dihylestron. nhức đầu. . đồng thời làm ngừng bài tiết sữa. . trứng không phát triển được và không bám vào niêm mạc tử cung được. vòi trứng... ...Tác dụng không mong muốn : giống hội chứng nghén : căng ngực. tạo nên các đặc tính thứ phát ở nữ giới như nói thanh.. liều cao : ức chế FSH.

. phụ nữ ung thư tử cung. Người bệnh gan . Progesteron giúp cho trứng làm tổ và duy trì thai sản. Hormon thiên nhiên : progesteron Hormon tổng hợp : medroxyprogesteron. phát triển nhau thai và ngăn cản rụng trứng tiếp theo. Bệnh nam hóa.. ). . dậy thì muộn. Làm thuốc tránh thai.Hoạt tính sinh học : là hormon của hoàng thể. PROGESTERON . sau khi cắt buồng trứng. 140 . tuyến vú. Phụ nữ có thai và cho con bú. . giảm tiết và làm đặc quánh chất nhày cổ tử cung. tinh trùng khó thâm nhập. ngăn cản trứng rụng tiếp lần sau. xuất hiện và tồn tại trong suốt thời kỳ mang thai. Các progeseron Nội tiết tố do hoàng thể và nhau thai tiết ra. Điều trị thay thế khi cơ thể không tiết đủ estrogen ( suy buồng trứng. Ung thư tuyến tiền liệt. . Sau khi trứng thụ tinh. hormon này xuất hiện với vai trò giữ bào thai chắc chắn ở dạ con. Cao huyết áp và huyết khối tắc mạch.. Rối loạn kinh nguyệt. kích thích nang vú phát triển. 2..Chống chỉ định : . levonorgestrel. . .

. người dị ứng thuốc. . đau nửa đầu. người đang mang thai.Thận trọng : . Các bệnh thần kinh như : động kinh. Bệnh suy gan. âm đạo và tiêm bắp. Phối hợp trong liệu pháp tránh thai. rối loạn vận huyết. . . tránh nguy cơ ung thư tử cung và tuyến vú. Dùng đơn độc hoặc phối hợp với estrogen điều trị rối loạn kinh nguyệt : đau bụng kinh. tai biến mạch máu não. 141 . hen phế quản. Phối hợp với estrogen trong liệu pháp thay thế sau mãn kinh. suy giảm tinh thần. chảy máu tử cung.Dược động học : hấp thu tốt ở đường tiêu hóa. tắc mạch huyết khối. . Phòng xảy thai. nhưng bị mất hoạt tính khi qua gan nên uống kém hiệu quả. thận. vô kinh.Chỉ định : . . . . . Chảy máu âm đạo không rõ nguyên nhân. Bệnh tim mạch. hấp thu tốt khi đặt trực tràng. lạc nội mạc tử cung.

Tùy theo giới và giai đoạn phát triển của cơ thể. protid và lipid nhưng rất cần thiết cho một số phản ứng chuyển hóa giúp duy trì sự phát triển và sự sống bình thường. B6 và vitamin C. E. cấu trúc hoàn toàn khác với glucid. khi thiếu hụt sẽ gây nên bệnh lý đặc hiệu. D. Trình bày được vai trò sinh lý và áp dụng điều trị của bốn vitamin tan trong nước : B1. có mặt trong thức ăn với số lượng nhỏ. Do vậy. . Dựa vào tính chất hòa tan trong nước hay dầu. Trình bày được vai trò sinh lý và áp dụng điều trị của ba vitamin tan trong dầu: A.Vitamin là những hợp chất hữu cơ mà tế bào người và động vật không thể tự tổng hợp (trừ vitamin D). các vitamin được xếp thành hai nhóm : 142 . Thực tế có thể gặp thừa vitamin. đặc biệt là vitamin tan trong dầu. B2. nhu cầu vitamin rất khác nhau. ĐẠI CƯƠNG : . trong điều trị cần phải tìm nguyên nhân và phối hợp nhiều loại vitamin khác nhau. Có thể gặp thừa hoặc thiếu vitamin. 2. 1. Sự thiếu hụt vitamin do nhiều nguyên nhân và đồng thời có thể thiếu nhiều loại vitamin. VITAMIN MỤC TIÊU : 1.

3 IU vitamin A.Các vitamin tan trong dầu : vitamin A. .caroten. khô mắt. ức chế sự sừng hóa tế bào biểu mô. B6. phomat. B3. 143 .R là equivalent Retinal). loét giác mạc.R = 6g  . 2. Vai trò sinh lý Trên thị giác: Vitamin A chủ yếu là retinol và retinal đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của thị giác. retinal và acid retionic. lòng đỏ trứng. Thiếu vitamin A sẽ gây ra bệnh quáng gà.cấu trúc và tính chất : Vitamin A có ba dạng: retinol.caroten = 3. chỉ có 1/6 lượng  - caroten chuyển thành retinol. Acid retinoic không có tác dụng trên thị giác. Trên biểu mô và tổ chức da Đặc biệt acid retinoic kích thức biệt hóa tế bào biểu mô. B9. CÁC VITAMIN TAN TRONG DẦU 2. Có ba tiền vitamin A: .2. 2. (E. quả có màu như gấc. bơ.1.1.1. . B2. cà rốt hoặc rau xanh.  . sinh tiết nhày. Retinal là dạng aldehyt của vitamin A.1. Retinol là một rượu dưới dạng ester có nhiều trong gan. sữa. E. D. 1E.  . B5. Vitamin A : 2. K thải trừ chậm.Các vitamin tan trong nước : vitamin nhón B (B1. Nguồn gốc . thừa sẽ gây nên bệnh lý thừa vitamin. . nhưng nếu dùng liều cao cũng gây nên ngộ độc. vào cơ thể. B8.caroten có nhiều trong củ. B12) và vitamin C thải trừ nhanh ra khỏi cơ thế.

caroten có tác dụng chống oxy hóa mạnh được sử dụng trong phòng và chống lão hóa. Trên chức năng miễn dịch .5.1. Dấu hiệu thừa vitamin A Uống liều cao kéo dài dễ gây thừa vitamin A.4.  .caroten làm tăng hoạt động của tế bào diệt (Killer cell). đau xương.3. biểu hiện: da khô. sinh dục và chậm lớn. trẻ chậm lớn dễ mắc các bệnh nhiễm trùng. viêm da. trẻ em từ 400 - 1000 đơn vị/ngày. Dấu hiệu thiếu hụt vitamin A Nhu cầu hằng ngày ở người lớn cần 4000 . 2. 2. khô màng tiếp hợp. Chỉ định và liều dùng Chỉ định : . da khô. nhiễm trùng da.5000 đơn vị/ngày. tróc vẩy. dễ bị kích thích và có thể gặp xuất huyết.  . thoái hóa tuyến mồ hôi. rụng tóc.Bệnh khô mắt. chán ăn.1. tăng sự nhân lên của tế bào lympho B và T.Vitamin A tăng sức đề kháng của cơ thể. ngứa. 2. Tham gia cấu tạo hạt vi thể dưỡng chấp (Chylomicron). 144 . tiết niệu. quáng gà. quáng gà. suy dinh dưỡng. Khi thiếu vitamin A có các triệu chứng : tăng sừng hóa biểu mô. tăng áp lực nội sọ. khô giác mạc có thể gặp viêm loét giác mạc dẫn đến mù lòa và cơ thể dễ bị nhiễm trùng hô hấp.1. đau đầu. chán ăn. bệnh Kwashiorkor. Thiếu vitamin kích thước của tổ chức lympho thay đổi. mệt mỏi.

50000 đơn vị. tóc. 145 .Cholecalciferol (D3) có nguồn gốc tự nhiên có thể chiết xuất từ dầu gan cá và một số cây họ cà (Solananceae) hoặc cơ chế tự tổng hợp dưới tác dụng của tia cực tím. phổi và phòng .800 đơn vị. vết bỏng. .tính chất . 2.Viên nang. bệnh vẩy nến.2. đại tràng.000 đơn vị. cổ tử cung. các vết thương.Hỗ trợ trong điều trị ung thư da. Chế phẩm và liều dùng: . Vitamin D 2.cấu trúc . Nguồn gốc .2.Phụ nữ có thai uống dưới 2500 đơn vị/ngày. . bệnh á sừng. . .15 ngày uống 50. . da. . tên mang tính chất lịch sử.chống lão hóa.Vitamin D được coi như một hormon vì: * Được tổng hợp ở dưới da đi vào máu đến cơ quan đích tạo nên tác dụng thông qua receptor.1. .Ergocalciferol (D2) có nguồn gốc tổng hợp thường được dùng trong điều trị.Bệnh trứng cá. .Viên nang dầu cá chứa lượng vitamin A khác nhau tùy từng chế phẩm và thường dao động từ 200 .Uống 5000 đơn vị mỗi ngày hoặc cách 10 . móng khô. viên nén 5000.Vitamin D1 là hỗn hợp chống còi xương.

2. khát nước. dùng thuốc ức chế enzym gan. Thiếu lâu dài dẫn đến còi xương ở trẻ em và nhuyễn xương ở người lớn. Dấu hiệu thiếu vitamin D Thiếu vitamin D có thể do giảm hấp thu ở ruột. Tăng calci máu kéo dài gây calci hóa các tạng và có thể gặp suy thận. rối loạn tâm thần.2.4.2. . mệt mỏi. 2.000 đơn vị/ngày có thể gây ngộ độc cả trẻ em và người lớn. đái nhiều. 2. chán ăn. Khi ngộ độc có biểu hiện tăng calci máu.2. giảm bài tiết phosphat và giúp chuyển phosphat hữu cơ thành phosphat vô cơ. nôn. . Trẻ trên 1 tuổi dùng liên tục 1000 đơn vị/ngày có thể gây ngộ độc. ỉa chảy. người ít tiếp xúc với nắng. suy cận giáp. Gặp ngộ độc phải ngừng uống vitamin D. Dấu hiệu thừa vitamin Trẻ dưới 1 tuổi dùng liên tục 400 đơn vị/ngày. .Tăng tích tụ calci trong xương. Vai trò sinh lý . * Hoạt tính enzym hydroxylase xúc tác cho quá trình chuyển hóa vitamin D tạo thành chất có hoạt tính được điều hòa theo cơ chế điều khiển ngược thông qua nồng độ ion calci trong máu. oxy. Liều trên 50.Tăng hấp thu calci ở ruột và tái hấp thu calci ở ống thận do kích thích tăng sinh các carrier vận chuyển calci. 146 .2. có thể gặp cơ hạ calci máu. Thiếu vitamin D có dấu hiệu giảm calci và phosphat trong máu. có chế độ ăn ít calci.3.Vitamin D2 và D3 dễ bị phân hủy bởi ánh sáng. dùng glucocorticoid và truyền dịch. acid. Phối hợp với hormon cận giáp điều hòa nồng độ calci trong máu.Oxy hoá citrat giúp cho sự hoà tan phức hợp calci và điều hòa nồng độ calci.

Điều trị còi xương: uống 10. Hiện nay có nhiều chế phẩm dạng viên nang. Tuần dùng 2 lần. . Nguồn gốc . viên nén. nhuyễn xương ở người lớn.Phòng bệnh (trẻ em): uống 500 . alfacalcidol.Phòng và chống còi xương ở trẻ em. dung dịch uống hoặc tiêm bắp chứa ergocalciferol. colecalciferol.2. . hoặc dihydrotachysterol hàm lượng khác nhau.chế phẩm và liều dùng Chỉ định: . . . phòng và chống loãng xương. Chế phẩm và liều dùng Một đơn vị quốc tế vitamin D bằng 25 nanogam ergocalciferol hoặc colecalciferol. Chỉ định .tính chất 147 .000 đơn vị. người gẫy xương lâu lành.000 đơn vị (chia 3 lần/ngày).1.1000 đơn vị/ngày hoặc cách 6 tháng uống liều duy nhất 200. Vitamin E 2.20.ngày.000 .000 đơn vị/ngày.cấu trúc .3.200.2.Chống co giật do suy cận giáp: uống hoặc tiêm bắp 50.5. calcitriol.800 đơn vị.Hội chứng Fanconi. . Người lớn 400 .Phòng và chống co giật trong suy cận giáp. 2.000 .

 .  và  . ngô. dầu lạc.2. .Tăng hấp thu và dự trữ vitamin A. rau xanh. dọa sẩy thai. giảm khả năng thụ thai.3. dầu olive. nhưng lại làm giảm một số triệu chứng của sự thừa vitamin A. Vai trò sinh lý . 2. lòng đỏ trừng. tocopherol.tocopherol có cấu trúc và tác dụng dược lý tương tự nhau. thiếu máu.30mg. - tocopherol = 1. Vitamin E gồm 3 dạng: . tổn thương cơ tim.tocopherol có hoạt tính mạnh hơn L .4.Tăng sản xuất tinh trùng và khả năng thụ thai. bơ. thất điều. đậu. làm tổ của trứng đã thụ thai. 2. 2.3. tan máu và rung giật nhãn cầu. Thiếu hụt kéo dài sẽ gặp một số triệu chứng sau : giảm phản xạ. D . bị từ từ mất tác dụng trong không khí. yếu cơ. teo cơ phì đại. Dấu hiệu thừa vitamin 148 .3. Dấu hiệu thiếu hụt Nhu cầu hằng ngày của người lớn là 10 . giá đỗ. giảm nhậy cảm xúc giác. 1mg d . mỡ.tocopherol chiếm 90% lượng tocopherol trong tổ chức và có tác dụng sinh học cao nhất nên được sử dụng nhiều trên lâm sàng. tia cực tím. lúa mì. . giảm sản xuất tinh trùng.3. gan. Vitamin E có nhiều trong các hạt ngũ cốc.Ngăn cản sự tạo thành gốc tự do. Riêng  . FeCl3 và peroxid. đẻ non.5 đơn vị vitamin E. nhiệt độ cao. làm vững bền màng tế bào đặc biệt khi có mặt vitamin C và các chất có chứa nhóm SH.

. viêm ruột hoại tử. Liều thường dùng cho người có biểu hiện thiếu hụt cao gấp 4 .Teo cơ.1.caroten.thận. . nôn. tan máu.Chống lão hóa: vitamin E được phối hợp với coenzym Q. Tiêm tĩnh mạch có thể gây rối loạn chức năng gan . vô sinh . đi lỏng. 2. 400 và 600mg.Chứng đái dầm sau đẻ hoặc rối loạn kinh nguyệt.3.5 lần nhu cầu hoặc 40 . Chế phẩm và liều dùng: . do đó hiện nay không dùng. thiếu máu. 100 hoặc 300mg/mL.50mg/ngày. .Chế phẩm : Viên nang: 200. đầy hơi. bị xơ cứng bì ở trẻ em và lipid máu cao. acid amin chứa lưu huỳnh hoặc  .5. Vitamin K (xem bài "Thuốc tác dụng trên quá trình đông máu") 3. vitamin C và selen.Dọa sẩy thai. . 2. 15. 50.4.Cận thị tiến triển do giảm sự oxy hóa của  . phụ nữ bị sẩy thai liên tiếp.Liều lượng: thuốc có thể uống hoặc tiêm bắp. Chỉ định và liều dùng Chỉ định : . ống tiêm: 30. CÁC VITAMIN TAN TRONG NƯỚC 3.caroten. Vitamin B1 (thiamin. viên nén hoặc viên bao đường: 10. Dùng liều cao trên 300 đơn vị/ngày có thể gây buồn nôn. 100 và 200mg. Aneurin) 149 .

leucin và isoleucin.1. đau.3.Beri và suy tim. gan. Khi thiếu thiamin nồng độ pyrurat trong máu tăng cao và transketolase trong hồng cầu giảm rõ rệt. chán ăn. Ổn định tính chất ở pH = 4.4.10mg/100g). transketolase giúp cho quá trình chuyển hóa pyrurat. Chỉ định và liều dùng : Chỉ định : 150 . cấu trúc và tính chất Có nhiều trong men bia (6 . giảm trưởng lực cơ.Tham gia tổng hợp acetylcholin và khử carboxyl của valin. Enzym diphosphatkinose xúc tác cho sự chuyển hóa thiamin thành thiamin pyrophosphat bị ức chế bởi các chất kháng thiamin: neopyrithiamin và oxythiamin. Ngoài ra có lượng nhỏ vitamin B1 trong sữa. thịt nạc. giảm trí nhớ.1.ketoglutarat thành các aldehyd và acid carboxylic và chuyển hóa pentose trong chu trình hexosemonophosphat. 3. đậu tương. Không ổn định với ánh sáng và độ ẩm. . trứng. Vai trò sinh lý . thận. ngày nay ít gặp.  . 3. Dấu hiệu thiếu hụt Khi thiếu vitamin B1 có thể làm cho cơ thể mệt mỏi. cám gạo. 3.1. 3.2. Nguồn gốc. viêm dây thần kinh. Mất hoạt tính trong môi trường trung tính và base.1.Dạng hoạt tính của thiamin là thiaminpyrophosphat có vai trì của một coenzym của decarboxylase.1. Nếu thiếu nặng và kéo dài có thể dẫn đến bệnh tê phù Beri .

phụ nữ có thai.Trung bình người lớn uống 0.2.Liều cao 0. .04 .5mg thiamin. viêm loét đại tràng.Viêm đau dây thần kinh. là thành phần cấu tạo nên Flavomononucleotid (FMN) và Flavoadenindinucleotid (FAD). . FMN và FAD là cofactor của cyt . người có chế độ nuôi dưỡng nhân tạo và nhược cơ.Bệnh tê phù Beri .Bệnh tim mạch.Khi nhu cầu sử dụng glucid tăng thì cần liều lượng thiamin.Vitamin B2 : có màu vàng và có mặt trong hầu hết các thực phẩm. . khó tiêu. lipid.011g/ngày hoặc tiêm bắp 0.Rối loại tiêu hóa: chán ăn. đau khớp. đau mình mẩy. . Cứ 1000 calo có nguồn từ glucid cần 0.1 .reductase. protid và vận chuyển điện tử trong chuỗi hô hấp tế bào. ỉa chảy kéo dài. Ít tan trong nước hơn các vitamin nhóm B khác và dễ bị phân hủy trong môi trường nước và base. vi khuẩn ở ruột có khả năng tổng hợp viatmin B2. * Không tiêm trực tiếp vitamin B1 vào tĩnh mạch gây shock có thể dẫn đến tử vong. Vitamin B2 (Riboflavin) và vitamin B6 (Pyridoxin) . Liều dùng : . Có thể pha 100mg thiamin trong 1 lít dung dịch glucose để nhỏ giọt tĩnh mạch.c .Beri. 151 .1. oxydase và denhydrogennase giúp tăng cường chuyển hóa glucid. . .0g/ngày (chia 2 .3 lần) dùng để điều trị viêm dây thần kinh. 3.05g/ngày. đặc biệt ở người nghiện rượu.

Ngoài ra. là thành phần rất quan trọng cấu tạo nên coenzym A. vitamin B 6 còn tham gia tổng hợp GABA và chuyển hóa acid oxalic. thiếu máu. Biotin): 152 . acid folic.05 .1g/ ngày cho những người có viêm dây thần kinh ngoại vi... decarboxylase và desaminase.Vitamin B6: có mặt trong nhiều loại thực phẩm giống vitamin B 1 và rất dễ phân hủy ở nhiệt độ cao hoặc tiếp xúc với chất oxy hóa hay tia cực tím. lipid. động kinh. thiếu máu và rối loạn thị giác có thể uống vitamin B 2 (5 . hydralazin. Có thể gặp thiếu vitamin B6 ở người suy dinh dưỡng hoặc dùng INH. . Ít gặp thiếu hụt riêng rẽ vitamin B 2. xơ vữa động mạch.0. Dưới sự xúc tác của pyridoxalkinase. phòng và chống sốc sau mổ và viêm nhiễm đường hô hấp. Ở những người nuôi dưỡng nhân tạo. niêm mạc. thần kinh thị giác. Thuốc được dùng đường uống. pencilamin. Vitamin B5 và B8: Ít gặp thiếu hụt hai vitamin này riêng rẽ Vitamin B5 (acid panthothenic): Có mặt trong hầu hết các loại thực phẩm. giảm bạch cầu hạt hoặc khi dùng kèm một số thuốc. viêm da. tiêm bắp hoặc dưới da 0. chứng múa vờn ở trẻ em. chóng mặt do kháng sinh aminoglycosid gây ra. viêm niêm mạc miệng. 3. bệnh ngoài da. người say tàu xe.10mg/ngày). Thuốc được chỉ định trong rối loạn chuyển hóa do các nguyên nhân khác nhau. tổng hợp các sterol trong đó có hormon steroid và porphyrin. vitamin B6 chuyển thành pyridoxalphosphat một coenzym của transaminase. vitamin B12.3. Vitamin B8 (vitamin H. giúp cho sự chuyển hóa glucid.

bệnh nhân có chế độ ăn nhân tạo và thiếu hụt enzym phụ thuộc biotin có tính di truyền. giảm nhạy cảm của tế báo với histamin. chanh. tổng hợp serotonin từ tryptrophan. proteoglycan và các thành phần hữu cơ khác ở răng.methylcrotonyl . nội mô mao mạch. selen làm ngăn cản sự tạo gốc tự do gây độc tế bào. tăng tổng hợp interferon.5.2. 3.CoA.  . .5. lòng đỏ trứng.Có trong hầu hết rau. 3. Propionyl . 153 . Vitamin C (acid ascorbic) 3. Tuy nhiên. quýt. xương.1.Giúp chuyển Fe3+ thành Fe2+ làm tăng sự hấp thụ sắt ở ruột. chuyển acid folic thành acid folinic.tính chất . các chất oxy hóa và trong môi trường base. . carnitin. vitamin C còn có tác dụng hiệp đồng với vitamin E. acetyl . bưởi. vitamin B 8 thường được chỉ định trong bệnh da tăng tiết bã nhờn. Nguồn gốc .Ngoài ra. làm vững bền thành mạch. cà chua. Tan mạnh trong nước nhưng dễ bị phân hủy bởi nhiệt độ. Vai trò sinh lý Vitamin C là cofactor của nhiều phản ứng oxy hoá khử quan trọng trong sự tổng hợp collagen.caroten. Có nhiều trong các phủ tạng. . tổng hợp hormon thượng thận và sự tổng hợp collagen.CoA giúp cho sự chuyển hóa glucid và lipid.5.Chuyển dopamin thành noradrenalin. cam. các loại hạt và là cofactor của enzym carboxylase tham gia phản ứng khử carboxyl của bốn cơ chất: Pyrurat - CoA. quả đặc biệt trong rau cải xoong.CoA và  . cá.

3.Phòng và điều trị bệnh Scorbut. giảm sức bền hồng cầu có thể gây tan máu đặc biệt ở người thiếu G 6PD. . viêm lợi. Phụ nữ mang thai dùng liều cao dài ngày có thể gây bệnh Scorbut cho con. nhưng khi dùng liều cao trên 1g/ngày và dài ngày có thể gặp thừa vitamin C.Thiếu vừa phải biểu hiện: Mệt mỏi. thai nghén. Liều dùng: .5. đi lỏng. viêm loét dạ dày . viêm lợi. giảm sức đề kháng dễ bị nhiễm trùng. nhiễm độc. nghiện thuốc lá. tăng sừng hoá nang lông.5. . kích động.5.4. đặc biệt khi tiêm tĩnh mạch.Tăng sức đề kháng trong nhiễm trùng.Thiếu trầm trọng vitamin C gây bệnh Scorubt . rụng răng. . chảy máu do thiếu vitamin C.2 .5g/ngày.Tiêm dưới da hoặc tĩnh mạch không vượt quá 1g/ngày. 3.ruột. Chỉ định và liều dùng: Chỉ định .ngày nay ít gặp.Thiếu máu.3.Uống trung bình 0. . miệng.5. nên chia liều nhỏ uống nhiều lần trong ngày. dị ứng và người nghiện rượu. 154 . thiếu máu. Chú ý có thể gặp schock khi tiêm. biểu hiện: mất ngủ. Dấu hiệu thiếu hụt .0. điển hình có dấu hiệu: Chảy máu dưới da. Dấu hiệu thừa vitamin C: Tuy ít tích lũy. Có thể gặp sỏi thận oxalat do dehydroascorbic chuyển thành acid oxalic và tăng huyết áp. 3. răng miệng.

Đại cương  Nguyên nhân gây ngộ độc: + Do nhầm lẫn (của thày thuốc. Trình bày được tác dụng và chỉ định của một số thuốc giải độc đặc hiệu. + Do cố ý (người bệnh): liều dùng thường lớn. Trình bày được các chất tương kỵ hóa học tại dạ dày và toàn thân dùng trong giải độc thuốc.Trẻ em dùng một nửa liều người. 2. lên tình trạng thường nặng (có thể tử vong). 155 . sử trí nhiều khi phải mò. chẩn đoán khó. của bệnh nhân): thường được chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời nên tình trạng thường không nặng. 3. . bệnh nhân được đưa tới cơ sở điều trị muộn. 1. Trình bày được các phương pháp loại trừ chất độc ra khỏi cơ thể. ĐIỀU TRỊ NGỘ ĐỘC THUỐC CẤP TÍNH Mục tiêu: sau khi học xong bài sinh viên phải: 1.

tác dụng hấp phụ và ngăn cản chu kỳ gan ruột.1. Thường cho uống 30 – 40g cách 4 giờ. barbiturat… thì chỉ rửa dạ dày trong 6 giờ đầu. Qua đường tiêu hoá  Gây nôn + Hay dùng Ipeca siro từ 15 – 20ml pha loãng trong 250ml để uống.1%. nếu sau 15 phút không nôn thì nhắc lại. + Trung hoà phần thuốc đã được hấp thu + Điều trị triệu chứng nhằm hồi sức cho nạn nhân. + Sau rửa dạ dày cho uống than hoạt. làm cho thuốc tăng thải qua phân. nhưng với benzodiazepin. rửa cho tới khi nước trong + Tốt nhất là thực hiện khi thuốc còn ở dạ dày: Thí dụ: đối với các thuốc như aspirin. 2.2 Qua đường hô hấp 156 . 2. Loại trừ chất độc ra khỏi cơ thể 2. thuốc chống rung tim có thể rửa dạ dày trong vòng 24 giờ… + Thận trọng khi nạn nhân đã hôn mê (vì có thể dưa nhầm ống cao su vào khí quản hoặc chất nôn trào ngược vào đường thở).  Nguyên tắc điều trị chung + Loại trừ nhanh chóng chất độc ra khỏi cơ thể. Không rửa dạ dày cho những ca ngộ độc các chất ăn mòn (như acid và base mạnh ) vì ống cao su có thể làm rách thực quản. + Nếu không có thuốc thì móc họng hoặc cho bệnh nhân uống mùn thớt (chỉ làm khi bệnh nhân còn tỉnh)  Rửa dạ dày + Dùng nước ấm hay KMnO4 0.

 Kiềm hoá nước tiểu : được thực hiện khi ngộ độc các thuốc là acid nhẹ như : barbiturat. rượu. 25%) glucose (10%. lobelin (tiêm tĩnh mạch chậm ống 1ml dung dịch 1%) hoặc hô hấp nhân tạo.6g /ngày + Dùng Acid phosphoric 15-100 giọt/ngày + Acid hoá khó thực hiện hơn kiềm hoá vì cơ thể khó chịu đựng được tình trạng nhiễm toan hơn nhiễm kiềm. 3.…. dưới 2L/ngày.Hai chất được dùng acid hóa là: + Dùng NH4Cl uống 3. aceton…. cao huyết áp. dung dịch ringer. 30%). phù phổi cấp. phenothiazin. Qua đường tiết niệu  Dùng thuốc lợi liệu thẩm thấn + Manitol (10% . + Chỉ dùng khi chức phận thận phải còn tốt. để thuốc nhanh thải trừ. salicylat…Hai chất hay được dùng base hóa là: + Natribicarbonat (NaHCO3) dung dịch 14 ‰ truyền tĩnh mạch 2-3 l/ngày Nhược điểm: thuốc đưa Na+ vào cơ thể nên dễ gây phù não nếu chức phận thận không tốt. xăng. Ưu điểm là không đưa Na + vào cơ thể và thuốc dễ thấm vào tế bào ngộ độc để giải độc. suy tim. muốn tăng sự thải trừ phải dùng các thuốc kích thích hô hấp như: cardiazol (tiêm tĩnh mạch ống 5 ml dung dịch 10%). Trung hoà chất độc 157 . 2. khí đốt. Không dùng khi có suy thận. Thường thêm 4g KCl / 1lit THAM để chống giảm K+ máu. + Thuốc làm tăng thải kháng sinh nên phải tăng liều kháng sinh.3. Khi ngộ độc các thuốc thải qua đường hô hấp (thuốc mê bay hơi. + THAM (trihydroxymetylaminometan) truyền tĩnh mạch 300 – 500ml/giờ. quinolein.  Acid hoá nước tiểu: được thực hiện khi ngộ độc các base hữu cơ: Cloroquin.

apomorphin. strycnin … Than hoạt còn hấp phụ mạnh các chất mang điện tích dương và âm nên có thể dùng trong hầu hết các trường hợp nhiễm độc qua đường tiêu hoá. Cơ chế tác dụng: Acid cyanhydric rất có ái lực với cytocrom oxydase (có Fe 3+) là enzym hô hấp của mô. hoặc bột gạo rang cháy. Các chất tương kỵ hoá học tại dạ dày Để làm giảm sự hấp thu của chất độc tại dạ dày. tác dụng làm kết tủa một số alcaloid và kim loại (strycnin. thường rửa dạ dày bằng các dụng dịch sau :  Tanin 1 – 2% : 100 – 200ml.10ml) để điều trị khi ngộ độc acid cyanhydric (thường gặp trong ngộ độc sắn). mangan.1. cocain. lòng trắng trứng (6 quả cho 1 lít nước) có tác dụng ngăn cản hấp thu các muối thuỷ ngân. thuỷ ngân …)  Sữa. nên trong điều trị.quinin. làm mất hoạt tính hoặc đối kháng với tác dụng của chất độc 3. đồng. crôm. đã tạo methemoglobin để acid cyanhydric kết hợp với methemoglobin tạo thành cyanomethemoglobin và giải phóng ra cytocromoxydase. sắt. Ngộ độc acid cyanhydric sẽ làm ức chế enzym này. 3. đồng và digitalis. phenol…  Than hoạt (nhũ dịch 2%). As. có tác dụng hấp phụ các chất độc như HgCl2. Ca của aicd này khi ngộ độc các ion hoá trị 2: chì. morphin. muối kẽm.  Dùng EDTA hoặc muối Na. Acid này lại có ái lực mạnh hơn với Fe 3+ của methemoglobin. Bằng cách dùng các chất tương kỵ để ngăn cản hấp thu.2 Các chất tương kỵ hoá học đường toàn thân  Tạo methemoglobin (bằng natrinitrit 3% .  Dùng BAL (British – Anti – Lewisite) điều trị ngộ độc kim loại nặng như Hg. 158 . Pb.

song chỉ áp dụng được với ít trường hợp 4.2. Sử dụng các thuốc đối kháng dược lý đặc hiệu Dùng naloxon tiêm tĩnh mạch khi ngộ độc morphin và các opiat Dùng vitamin K liều cao khi ngộ độc dẫn xuất dicumarol Truyền tĩnh mạch glucose khi ngộ độc insulin.  Thay máu trong các trường hợp sau: 159 . Hồi sức cho người bệnh  Trợ tim.1. 4. vì thuốc đối kháng cũng phải dùng liều cao. cafein).  Thẩm phân phúc mạc hay chạy thận nhân tạo: khi nhiễm độc nặng (ngộ độc sulfamid liều cao. thận đã suy. hô hấp nhân tạo hay thở oxy (tuỳ tình trạng người bệnh). Áp dụng đối kháng sinh lý Dùng thuốc kích thích thần kinh khi ngộ độc các thuốc ức chế ( dùng bemegrid khi ngộ độc barbiturat). Điều trị triệu chứng và hồi sức cho người bệnh 4. barbiturat liều cao). dùng các phương pháp thông thường không hiệu quả. Với phương pháp này hiệu quả điều trị nhanh và tốt.3. dùng thuốc mềm cơ khi ngộ độc thuốc gây co giật (dùng cura khi ngộ độc strycnin). hoặc ngược lại… Phương pháp này không tốt. thường là liều độc nên bất lợi cho người bệnh. giữ huyết áp. chống truỵ tim mạch bằng thuốc trợ tim  Trợ hô hấp bằng các thuốc kích thích hô hấp (cardiazol.3.

sulfon… + Chất gây methemoglobin: phenacitin. 5. Tác dụng và cơ chế – Khi bị ngộ độc kim loại nặng. 5.British Anti Lewisite) Là chất tìm ra trong chiến tranh thế giới lần 2 ở Anh để chống lại chất độc hoá học chứa hơi asen là lewisite 5. Một số thuốc đặc hiệu dùng trong ngộ độc 5. – Cho thêm vitamin đường tiêm (B. anilin.1. đủ calo.  Kháng sinh phòng nhiễm khuẩn thứ phát  Làm tốt công tác hộ lý: hút đờm rãi. + Nhiễn độc liều chết thuốc sốt rét. + Nhiễm độc phospho trắng (làm trước 8 giờ mới cứu được. Nếu hôm sau còn chứa nhiều methemoglobin hoà tan. Dược động học 160 . có thể phải truyền lại. khối lượng máu thay phải đủ (ít nhất là 7 lít).3.2.10ml hoà trong 500ml dung dich glucose 5% truyền nhỏ giọt tĩnh mạch không hiệu quả.) Phải làm sớm. vệ sinh chống loét.1.. salicylat… + Chất làm tan máu: saponin. chất độc tế bào. isoniazid.1. nếu tổn thương thực quản (nhiễm độc acid) sẽ truyền qua hậu môn. 4. C). cloroquin …(khi dùng xanh metylen ống 1% . Dimecaprol (BAL .1. Chăm sóc người bệnh  Dinh dưỡng:ăn thức ăn dễ tiêu. sẽ gây ức chế các enzym có chức thiol ( do kim loại tạo phức với enzym). nitrit.

BAL được dùng dưới dạng dung dịch dầu tiêm bắp, có hiệu quả sau 30 phút đến 1
giờ, trong vòng 4 giờ sẽ thải trừ hết qua thận, nên cứ mỗi 4 giờ tiêm một lần. Trong ngộ
độc cấp (với liều 3-5 mg/kg thể trọng) hay dùng hàng ngày trong 2-3 tuần (với liều
3mg/kg thể trọng) sẽ không sợ tích lũy.

5.1.3. Tác dụng không mong muốn

+ Nhức đầu, buồn nôn, nôn, đau bụng

+ Tăng huyết áp, tim đập nhanh

+ Viêm kết mạc, chảy nước mũi, tăng tiết nước bọt.

+ Đau cơ và vùng sau xương ức, có thể gây áp xe ở điểm tiêm

+ Ức chế chức năng tuyến giáp khi dùng kéo dài

+ Có thể gây thiếu máu tan máu

5.1.4. Chỉ định và liều lượng

– Chỉ định: điều trị ngộ độc asen, thủy ngân, muối vàng

– Liều lượng:

Ngộ độc cấp: 2 ngày đầu cứ 4 giờ tiêm bắp sâu 3mg/kg, ngày thứ 3 cứ 6 giờ tiêm
bắp 1 lần, 10 ngày sau tiêm bắp ngày 2 lần.

Ngộ độc mạn: cách 4 giờ tiêm bắp 2,5mg/kg trong 48 giờ, sau tiêm bắp
2,5mg/kg/ngày trong 10 ngày.

Phải tiêm bắp sâu và chuyển chỗ tiêm. Base hóa nước tiểu trong thời gian điều trị
để bảo vệ thận với tác dụng độc của kim loại giải phóng

5.2. EDTA calci dinitrat và EDTA dinatri

161

5.2.1. EDTA dinatri (Na2EDTA)

 Tác dụng: tạo chelat với calci và thải qua thận

 Chỉ định : trường hợp quá tải calci, biểu hiện :

+ Da: bệnh cứng bì

+ Máu: tăng calci máu

 Chống chỉ định: suy thận nặng

 Liều lượng: chỉ dùng trong những trường hợp cấp, lấy 1 – 2 ống hoà trong glucose
5% hay natri clorua 0,9% truyền nhỏ giọt tĩnh mạch thật chậm (tránh bị bệnh tetani), đợt
dùng 5 ngày, nghỉ 7 ngày giữa các đợt.

Ống tiêm 10ml dung dịch 5%

Viên bọc đường 0,25g dùng duy trì uống 6 – 8 viên/ngày

5.2.2. EDTA calci dinitrat

 Tác dụng: EDTA là ethylendiamin tetra acetic acid. Thường dùng dạng muối
CaNa2EDTA sẽ tạo phức hợp bền với kim loại nặng: chì , đồng, coban…thải ra ngoài qua
thận

 Chỉ định : điều trị ngộ độc chì, kim loại nặng (crom, sắt, coban, đồng, chất phóng
xạ...)

– Chống chỉ định : suy thận nặng

 Tác dụng không mong muốn

+ Độc với thận

+ Buôn nôn, đi lỏng, chuột rút, sốt cao, đau cơ

+ Điều trị kéo dài làm mất magnesi

162

+ Viêm tĩnh mạch huyết khối

 Liều lượng

+ Ống 1ml= 0,5g truyền nhỏ giọt tĩnh mạch 15 – 25 mg/kg hoà trong 250 – 500ml
glucose 5% truyền trong 1- 2 giờ, 2 lần /ngày x 5 ngày. Kiểm tra nước tiểu hàng ngày và
ngừng điều trị khi có bất thường.

+ Tiêm bắp (dung dịch 20%) 12,5mg/kg cách 4 - 6 giờ 1 lần

+ Viên bọc đường 0,25g để điều trị dự phòng, uống 6 – 9 viên/ngày x 5 ngày/tuần.

VACCIN

Mục tiêu :

1. Trình bày khái niệm, phân loại vaccin.
2. Trình bày tác dụng không mong muốn và nguyên tắc bảo quản vaccin chung
trong sử dụng.
3. Trình bày tác dụng, cách dùng và chỉ định của các vaccin học trong bài.

I : Đại cương

1. Khái niệm

Vaccin là các chế phẩm chứa kháng nguyên ( do tế bào vi khuẩn bất hoạt, các mảnh
đặc biệt của vi sinh vật gây bệnh hoặc độc tố vi sinh). Khi vào cơ thể người nhận sẽ
sinh kháng thể, tạo miễn dịch chủ động với bệnh nhiễm do vi khuẩn, virus hay độc
tố của chúng.

2. Các loại vaccin

163

. tạo miễn dịch với các vi khuẩn ví dụ : BCG miễn dịch lao phổi. . . sốt.Vaccin vi khuẩn : chứa kháng nguyên vi khuẩn.influenzae.Theo dõi hạn dùng để nhập mới và xuất cũ đúng thời hạn. khó chịu. ... .Mỗi loại vaccin có thể có các tác dụng không mong muốn khác. vaccin phòng cúm. viêm hoặc áp xe chỗ tiêm. ví dụ : huyết thanh chống uốn ván. xuất hiện sau tiêm 1 . Tác dụng không mong muốn khi dùng vaccin .2h.Nổi mẩn.Vaccin virus : chứa kháng nguyên virus.Dị ứng toàn thân với chế phẩm sinh học. chỉ một mũi tiêm. tạo miễn dịch bệnh do virus.. ví dụ : vaccin phòng viêm gan B. huyết thanh chống rắn cắn.Vaccin hỗn hợp : chứa hai hoặc nhiều kháng nguyên của các vi sinh vật gây bệnh khác nhau. đau đầu.Phản ứng phản vệ.HIB miễn dịch H. 164 . Khi tiêm chủng sẽ tạo miễn dịch.. vô hại đối với động vật cảm thụ. Ví dụ : vaccine Bạch hầu – uốn ván – ho gà. có khả năng trung hoà đặc hiệu virus dại. làm cho virus mất khả năng gây bệnh. Nguyên tắc bảo quản . huyết thanh kháng dại là chế phẩm có chứa globulin miễn dịch kháng virus dại. 3. . gây miễn dịch với nhiều bệnh nhiễm. . ATC . triệt tiêu tác dụng của độc tố khi nhiễm bệnh do vi sinh vật. 4.Huyết thanh giải độc tố : chứa các kháng nguyên độc tố vi sinh ( protein hoặc cấu trúc có khối lượng phân tử lớn ) đã bị làm mất độc tính.

Theo đúng chế độ bảo quản được hướng dẫn đi kèm hộp vaccin. Để phát hiện bản thân virus viêm gan B. các loại vaccine lỏng hấp phụ không được đông băng. Bảo quản huyết thanh kháng dại. .Cách ly với các chất kháng khuẩn. Một loại protein thứ 3 tên là HBeAg cũng được tìm they trong phần lõi. . kháng virus. HbsAg được hấp phụ vào gel hydroxyd nhôm. 165 . . phân lập từ huyết tương của vật mang là virus viêm gan B hoặc virus khác bất hoạt. Cả hai loại. Lớp áo này chứa một protein mang tên HBsAg ( Kháng nguyên bề mặt virus viêm gan B ). các xét nghiệm được chỉ định để tìm kháng thể của bệnh nhân chống lại kháng nguyên trên.Không dùng ethanol sát khuẩn dụng cụ tiêm chủng. không để đóng băng. Hỗn dịch kháng nguyên bề mặt virus viêm gan B ( HbsAg ) chế tạo bằng tái tổ hợp DNA từ nấm men. ánh sáng. bạch hầu. uốn ván trong điều kiện lạnh từ 2.. nhiệt độ cao. . Thành phần lõi bên trong chứa HBcAg ( kháng nguyên lõi của virus viêm gan ). Vaccin phòng viêm gan B Virus viêm gan B có cấu tạo gồm một lõi bên trong được bao bọc bởi một lớp bên ngoài.8 0 C.Dạng thuốc : có hai loại vaccin hiện dùng phòng viêm gan B . Vaccin được bảo quản ở nhiệt độ 5 – 8 0 C. II : Một số vaccin : 1. Hỗn dịch kháng nguyên bề mặt.

Vaccin phòng bệnh dại 166 . Tiêm mông hiệu quả tạo miễn dịch thấp.Tác dụng : tạo miễn dịch. tránh đông lạnh. Tiêm phòng viêm gan B cho người khỏe mạnh. nhận truyền máu nhiều lần. Trẻ sơ sinh nên tiêm mũi đầu ngay sau sinh. trẻ em và người lớn : tiêm 3 mũi : mũi đầu. mặt trước đùi ( với trẻ em ). mũi thứ 2 sau 1 tháng và mũi thứ 3 sau mũi đầu 6 tháng. đồng tính luyến ái. tuyệt đối không tiêm tĩnh mạch. 2. .. Tiêm nhắc lại sau 5 năm ( tổng cộng 4 mũi / 5 năm ). Vị trí thích hợp tiêm là cơ delta cánh tay ( người lớn ). Tiêm phòng bắt buộc cho các đối tượng có nguy cơ cao như : tiêm chích. tránh ánh sáng. chạy thận nhân tạo. Liều tiêm : 10 hoặc 20 microgam/mũi ( người lớn ). Người suy giảm miễn dịch tiêm 40 microgam/ mũi. Lắc vaccin để tạo hỗn dịch đồng nhất trước tiêm. ở mọi lứa tuổi. Chỉ tiêm bắp. nhân viên y tế tiếp xúc thường xuyên với máu.Bảo quản : nhiệt độ 2 -8 o C.Chỉ định : . phòng lây nhiễm virus viêm gan B ở người. 5 hoặc 10 microgam / mũi ( trẻ em ). .Vaccin phòng viêm gan B sản xuất tại Việt Nam có hàm lượng 5 và 20 microgam HbsAg/ml. . . .Cách dùng và liều lượng : . .. . Tiêm vaccin phòng viêm gan B của Việt Nam Trẻ sơ sinh.

trẻ em hay chơi với chó. . truyền sang người lành sau vết cắn. dung môi pha là 0... kiểm lâm. mèo cắn. . Bột đông khô : là một liều tạo miễn dịch có hoạt tính bảo vệ tương đương hoặc lớn hơn 2.4%.0.4% 0.5 . Tạo miễn dịch chủ động. Thời gian xuất hiện tác dụng : bắt đầu hình thành kháng thể chủ động sau tiêm 7 - 10 ngày. Chủ động phòng cho những người có nguy cơ : nhân viên thú y. mèo nuôi hoặc động vật hoang dã bị nhiễm virus gây viêm não. 7 ml dung dịch NaCl 0.Cách dùng và liều lượng 167 .Vaccin phòng dại : có hai dạng vaccin : đông khô và hỗn dịch. người nuôi chó.Tác dụng : .. 1 liều Maltose vđ 1 liều Albumin huyết thanh người vđ 1 liều Dung môi pha : dung dịch NaCl 0.5 ml . duy trì được 2 năm hoặc lâu hơn.5 UI.Bệnh dại do chó.3 M) điều chế từ dòng tế bào Vero bất hoạt và tinh chế.1503 . cào hoặc tiếp xúc với nước dãi. Thành phần : Vaccin dại đong khô ( chủng virus Wastar Pm 38 . . huấn luyện thú.Chỉ định : . Tiêm điều trị sau khi bị chó. mèo. phòng và chống nhiễm virus dại. . . .

tránh ánh sáng.Bảo quản : để ở nhiệt độ 4 -80 . Tiêm ngay vaccin và niêm mạc nhiễm nước dãi chó. . bệnh sử rõ ràng. 7. Tiêm đủ 5 mũi ( như chưa tiêm dự phòng ) với người đã tiêm phòng quá 5 năm. cào xuyên thủng da. mèo. trẻ em tiêm 5 mũi 0. huyết thanh kháng dại. . tránh đông lạnh. cắn không chảy Tiêm ngay vaccin. 21 hoặc 28 ( tổng cộng 3 liều ). 7ml dung môi kèm theo.Tùy theo tình huống phơi nhiễm Mức độ nhiễm Loại tiếp xúc Điều trị nên áp dụng Độ I Sờ con vật hay cho ăn.5 ml vào các ngày 0. Người nhiễm độ III phải tiêm liều 20 UI/kg huyết thanh kháng dại ( loại nguồn gốc người ) vào ngày 0.Phòng bệnh chủ động ( chưa phơi nhiễm ) : tiêm bắp hoặc trong da 0. dùng tiêm trong da dung dịch hòa tan liều tiêm với 0. 3. 3. 7. Vaccin phòng bại liệt 168 . con vật Không điều trị nếu có liếm trên da lành. .Điều trị sau phơi nhiễm : rửa sạch vết chó mèo cắn bằng nhiều nước. xà phòng sau đó bôi cồn 70%. 14 và 28. . Độ III Vết cắn. Với người đã có tiêm dự phòng : tiêm 2 mũi vào ngày 0 và 3 đối với người tiêm cách 5 năm trở lại. máu. .5 ml vào các ngày 0. Vaccin phòng dại sản xuất tại Việt Nam ở dạng đông khô. Với người tiêm vaccin dự phòng lần đầu : người lớn. Độ II Gây vết cào.

. dễ bị hỏng do nhiệt độ và ánh sáng. cần thiết thêm một liều bổ sung sau đó. Củng cố bằng mũi tiêm thứ tư. . .Chỉ định : Tiêm phòng cho trẻ 6 đến 12 tuần tuổi. tối đa 0. 4. được điều chế dưới dạng hỗn dịch đậm đặc.Cách dùng và liều lượng : Tiêm dưới da 0. trẻ em và thiếu niên đến 18 tuổi chưa được tiêm chủng.uốn ván . Sau đợt tiêm chủng đúng chỉ dẫn có thể miễn dịch suốt đời. Để tạo miễn dịch cơ bản phải tiêm 3 mũi : hai lần tiêm đầu cách nhau 1 -2 tháng.ho gà 169 . Hiệu lực đến sau khi tiêm chủng 7 ngày. . thường được tiến hành 4 năm sau lần tiêm thứ ba. mũi tiêm thứ 3 nên tiến hành sớm nhất là sau mũi thứ hai 6 tháng và không được chậm quá 2 năm.Bảo quản : luôn để ở nhiệt độ 4 . du khách đến vùng có virus bại liệt đã thành dịch hay bại liệt đang lưu hành. Chất lỏng màu hồng hoặc da cam.Tính chất : Vaccin phòng bại liệt chứa virus bại liệt đã mất hoạt lực bằng nhiệt độ và formaldehyd. Tổng số 4 đến 5 liều. Tạo miễn dịch với virus gây bại liệt cho trẻ em và người lớn. hiệu quả đạt 100%.1 ml/ lần. Vaccin bạch hầu .10 0 C.Tác dụng : .. tránh ánh sáng.1ml / liều.

2 tháng. tránh đông lạnh và ánh sáng. phần cặn màu trắng xám. ho gà. phần dịch có màu vàng. Chú ý : không tiêm cho trẻ còn đang sốt.là vaccin hỗn hợp gồm giải độc tố formol bạch hầu. khi bảo quản sẽ sa lắng tách lớp. . mũi thứ 5 tiêm vào lúc 6 tuổi. Thời gian miễn dịch sau khi tiêm ít nhất là 10 . lọ thuốc phải tạo thành huyền dịch đồng nhất.Chỉ định : Tiêm phòng cho trẻ em từ 2 đến 10 tuổi : tiêm bắp 0.5ml chứa : 30 UI giải độc tố bạch hầu. . 6 tháng sau mũi 3.5ml hỗn dịch. Khi dùng lắc kỹ. uốn ván và thành phần kháng nguyên tinh chế của virus Bordetellapertussis hoặc chỉ là các mảnh virus bất hoạt. uốn ván. dị ứng hoặc shock.Dạng bào chế : lọ vaccin hoặc ống tiêm định liều 0. 40 UI giải độc tố uốn ván và 4 mũi kháng nguyên virus ho gà. 170 .Tính chất : Hỗn dịch vô khuẩn.5ml / mũi tiêm * 3 mũi / 1. Đơn vị vaccin : liều 1 mũi tiêm 0. tiêm mũi 4.Tác dụng : Sau đợt tiêm chủng sẽ tạo miễn dịch đồng thời cho 3 bệnh : bạch hầu.Bảo quản : để ở 2 -8 0 C. Không có hiệu quả khi tiêm cho trẻ lớn và người trưởng thành. Chất mang vô cơ là hydroxyd nhôm. . .

171 .