You are on page 1of 54

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

CAO ĐẲNG ĐẠI VIỆT SÀI GÒN

SINH VIÊN

KHẢO SÁT CẤU TRÚC VI PHẪU
CỦA MÔÔT SỐ CÂY THUÔÔC HỌ CÀ PHÊ (RUBIACEAE)

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ CAO ĐẲNG

Giảng viên hướng dẫn: ThS. DS. TRẦN THỊ HUYÊN

Thành phố Hồ Chí Minh – 2016
2

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình thực hiện đề tài này chúng tôi đã nhận được rất nhiều sự
giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo và các kĩ thuật viên phòng thí nghiệm Khoa
Dược trường Cao đẳng Đại Việt Sài Gòn và trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng.

Trước tiên chúng tôi xin chân thành cảm ơn chân thành tới ThS. GV hướng dẫn, cô
luôn tận tình giúp đỡ chúng tôi những bước đầu tiên cho đến cuối khóa luận
“KHẢO SÁT CẤU TRÚC VI PHẪU CỦA MÔÔT SỐ CÂY THUÔÔC HỌ HOA
MÔI (Lamiaceae)”

Tiếp theo, chúng tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Cao Đẳng
Đại Việt Sài Gòn ban chuyên ngành Khoa Dược đặc biệt là các thầy, cô trong tổ
Thực vật dược và các kĩ thuật viên phòng thí nghiệm Khoa Dược trường Cao đẳng
Đại Việt Sài Gòn và trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng đã tạo điều kiện giúp đỡ
chúng tôi về kỹ năng cũng như cơ sở vật chất và các thiết bị cần thiết để chúng tôi
thực hiện đề tài này.

Cuối cùng, chúng tôi cảm ơn bạn bè, người thân đã giúp đỡ, động viên chúng
tôi hoàn thành khóa luận này.

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!

Thành phố hồ chí minh, tháng 09 năm 2016
3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng chúng tôi và được sự
hướng dẫn đề tài của ThS. . Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là
trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây.

Ngoài ra, trong khóa luận còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số
liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn
gốc.

Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về
nội dung trong khóa luận của mình. Trường Cao Đẳng Đại Việt Sài Gòn không liên
quan đến những vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quá trình thực
hiện (nếu có).

TP. Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng10 năm 2016
Sinh viên thực hiện khóa luận

Danh mỤc Hình Ảnh
4

Hình 1:Đặc điểm hình thái của cây Bạc hà (Mentha arvensis L.).............................21

Hình 2:Cấu trúc giải phẫu rễ Bạc hà (Mentha arvensis L.)........................................22

Hình 3:Cấu trúc giải phẫu thân Bạc hà (Mentha arvensis L.)...................................23

Hình 4: Cấu trúc giải phẫu lá Bạc hà (Mentha arvensis L.).......................................24

Hình 5: Đặc điểm hình thái của cây Hương nhu tía (Ocimum tenuiflorum L............26

Hình 6: Cấu tạo giải phẫu rễ Hương nhu tía (Ocimum tenuiflorum L.).....................27

Hình 7: Cấu tạo giải phẫu thân Hương nhu tía (Ocimum tenuiflorum L.).................28

Hình 8: Cấu tạo giải phẫu lá Hương nhu tía (Ocimum tenuiflorum L.).....................30

Hình 9: Đặc điểm hình thái của cây Kinh giới (Elsholtzia ciliata (Thunb.) Hyland.. 32

Hình 10: Cấu giải phẫu rễ Kinh giới (Elsholtzia ciliata (Thunb.) Hyland..................33

Hình 11: Cấu giải phẫu thân Kinh giới (Elsholtzia ciliata (Thunb.) Hyland..............34

Hình 12: Cấu giải phẫu lá Kinh giới (Elsholtzia ciliata (Thunb.) Hyland.)...............36

Hình 13: Đặc điểm hình thái của cây Râu mèo (Orthosiphon spiralis (Lour.) Merr.)38

Hình 14: Cấu tạo vi phẫu rễ Râu mèo (Orthosiphon spiralis (Lour.) Merr.)..............39

Hình 15: Cấu tạo vi phẫu thân Râu mèo (Orthosiphon spiralis (Lour.) Merr.)..........40

Hình 16: Cấu tạo vi phẫu rễ Râu mèo (Orthosiphon spiralis (Lour.) Merr.)..............42

Hình 17: Đặc điểm hình thái của cây Tía tô (Perilla frutescens (L.) Britt.)...............44

Hình 18: Cấu trúc giải phẫu rễ Tía tô (Perilla frutescens (L.) Britt.).........................46

Hình 19: Cấu trúc giải phẫu thân Tía tô (Perilla frutescens (L.) Britt.)......................47

Hình 20: Cấu trúc giải phẫu lá Tía tô (Perilla frutescens (L.) Britt.)..........................47

MỤC LỤC
5

LỜI CẢM ƠN............................................................................................................................

LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................................

Danh mỤc Hình Ảnh.................................................................................................................

ĐĂÔT VẤN ĐÊ.............................................................................................................................

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIÊÔU..................................................................................

1.1 TỔNG QUAN VÊ HỌ HOA MÔI....................................................................2

1.1.1 Mô tả thực vật.............................................................................................2

1.1.3 Phân loại học.................................................................................................4

1.1.2 Tên gọi..........................................................................................................6

1.1.3 Phân bố........................................................................................................6

1.1.4 Mô tả............................................................................................................6

1.1.5 Bộ phận dùng..............................................................................................7

1.1.6 Thành phần hóa học...................................................................................7

1.1.7 Công dụng....................................................................................................7

1.3 TỔNG QUAN VÊ CÂY HƯƠNG NHU TÍA [3][8][11]..................................8

1.3.1 Tên gọi..........................................................................................................8

1.3.2 Phân bố........................................................................................................8

1.3.3 Mô tả............................................................................................................8

1.3.4 Bộ phận dùng............................................................................................10

Dược liệu là toàn cây trên mặt đất (Herba Ocimi tenuiflori)..............................10

1.3.5 Thành phần hóa học.................................................................................10

1.3.6 Công dụng..................................................................................................10

1.4.1 Tên gọi........................................................................................................10

1.4.2 Mô tả..........................................................................................................10
6

1.4.3 Phân bố, sinh học và sinh thái.................................................................11

1.4.4 Bộ phận dùng............................................................................................12

1.4.5 Thành phần hóa học.................................................................................12

1.4.6 Công dụng..................................................................................................12

1.5.1 Tên gọi........................................................................................................12

1.5.2 Mô tả..........................................................................................................12

1.5.3 Phân bố, sinh học và sinh thái.................................................................13

1.5.4 Bộ phận dùng............................................................................................14

1.5.5 Thành phần hóa học.................................................................................14

1.5.6 Công dụng..................................................................................................14

1.6 TỔNG QUAN VÊ THỰC VẬT HỌC CÂY TIÁ TÔ [6][7][13]..................14

1.6.1 Tên gọi........................................................................................................14

1.6.2 Mô tả..........................................................................................................14

1.6.3 Phân bố, sinh học và sinh thái.................................................................15

1.6.4 Bộ phận dùng............................................................................................16

1.6.5 Thành phần hóa học.................................................................................16

1.6.6 Công dụng..................................................................................................16

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP..............................................................................................

2.1 VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU...............................................................................17

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.....................................................................17

2.2.1 Thu thập mẫu..............................................................................................17

2.2.2 Khảo sát đặc điểm giải phẫu.......................................................................17

2.3 HÓA CHẤT.......................................................................................................18

2.4. TRÌNH BÀY KẾT QUẢ..................................................................................18
7

CHƯƠNG 3:KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN..............................................................................

3. 1. CÁC LOÀI KHẢO SÁT.................................................................................19

3.1.1 Bạc hà.........................................................................................................20

3.1.2 Hương nhu tía.............................................................................................24

3.1.3 Kinh giới.....................................................................................................30

3.1.4 Râu mèo......................................................................................................36

3.1.5 Tía tô...........................................................................................................42

3.2 Nhận xét.............................................................................................................48

3.2.1 Cây Bạc Hà.................................................................................................48

3.2.2 Cây Hương Nhu tía.....................................................................................48

3.2.3 Cây Kinh Giới.............................................................................................49

3.3.4 Cây Râu Mèo..............................................................................................49

3.3.5 Cây Tía Tô..................................................................................................49

3.3 KẾT LUẬN:.......................................................................................................50

3.4 TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................50

ĐĂÔT VẤN ĐÊ
Họ Hoa môi gồm 200 chi và 3500 loài phân bố khắp trái đất, đặc biệt là phân
bố nhiều nhất ở các nước từ đảo Candra cho đến phía tây Hymalaia. Các đại diện
của diện họ phong phú nhất là ở vùng núi nhiệt đới đặc biệt là vùng Trung Mỹ và
Nam Mỹ. Ở Việt Nam có trên 40 chi, khoảng 145 loài.
8

Trên thế giới có rất nhiều công trình nghiên cứu sâu về họ thực vật này vì
những tác dụng của đại diện này đặc biệt là lấy tinh dầu, chữa bệnh, gia vị. Trong bộ
“Cây cỏ thường thấy ở Việt Nam” do Lê Khả Kế chủ biên soạn mô tả có 40 loài
thuộc 25 chi họ Hoa môi, “Cây cỏ Việt Nam” của Phạm Hoàng Hộ với 10.484 loài
thực vật có mạch trong đó họ Hoa môi có đến 129 loài, 44 chi họ Hoa môi.

Họ Hoa môi có các loài chứa tinh dầu lớn, theo Lê Đình Mỡi có 8 loài trong
chi Mentha chứa tinh dầu quan trọng và đưa ra những thông tin cần thiết cho việc
nhân giống, bảo quản, chưng cất... rất đầy đủ, đặc biệt là Bạc hà á (Mentha
arvensis) là cây đứng thứ hai về cung cấp sản lượng tinh dầu với 4.000 đến 5.000
tấn mỗi năm. Theo tài liệu thống kê mới nhất ở Việt Nam có khoảng 657 loài thuộc
357 chi, 144 họ chiếm 6,3% tổng số loài, 15, 8% số chi và 32, 8% số họ của thực
vật Việt Nam cho tinh dầu.

Ngoài ra, nghiên cứu về hình thái - giải phẫu sẽ tạo điều kiện cho việc
nghiên cứu và ứng dụng trong thực tế cũng như việc xây dựng tiêu chuẩn dược liệu
sau này.

Do đó, chúng tôi chọn đề tài: “KHẢO SÁT CẤU TRÚC VI PHẪU CỦA
MÔÔT SỐ CÂY THUÔÔC HỌ HOA MÔI (Lamiaceae)”

Mục đích nghiên cứu:

Nô ôi dung chính của đề tài nghiên cứu này tâ ôp trung vàoviệc tìm hiểu về hình
thái và vi phẫu học ở các cây thuộc họ Hoa môi (các cây: Bạc hà, Hương nhu tía,
Kinh giới, Râu mèo và Tía tô).

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIÊÔU
1.1 TỔNG QUAN VÊ HỌ HOA MÔI
1.1.1 Vị trí phân loại
Họ Hoa môi (còn gọi là họ Bạc hà) có tên tiếng Latin là Lamiaceae. Vị trí
phân loại của họ Hoa môi trong hệ thống phân loại thực vật có hoa [1] của Armen
Takhtajan như sau:
9

Giới Thực vật (Plantae)
Ngành Ngọc lan ( Magnoliophyta)
Lớp Ngọc lan (Magnoliopsida)
Phân lớp Hoa môi (Lamiidae)
Bộ Hoa môi (Lamiales)
Họ Hoa môi (Lamiaceae)
1.1.1 Mô tả thực vật
Thân: hầu hết là cỏ sống một năm hay nhiều năm, đôi khi là cây gỗ (Hyptis).
Thân và cành có tiết diện vuông, cây có mùi rất thơm do lông tiết tinh dầu ở thân và
lá.

Lá: đơn, mọc đối chéo chữ thập, ít khi mọc vòng, không có lá kèm. Phiến là
nguyên hay có răng cưa hoặc có khía sâu.

Cụm hoa: ít khi hoa mọc riêng lẻ ở nách lá, thường là xim đa dạng: xim 2 ngả
rất phân nhánh và kết thúc thành xim 1 ngả hình bò cạp, xim co thành chùm ở nách
lá, xếp thành vòng giả ở mỗi mấu, các vòng giả có thể xếp khít vào nhau tạo thành
gié giả hay đầu ở ngọn, đôi khi xim thu hẹp còn 3 hoa.

Hoa: không đều, lưỡng tính. Hoa thức theo kiểu: Bao hoa: đài dính nhau ở đấy
thành ống, phía trên chia thành 5 thùy hay 2 môi (3/2 hoặc ¼). Hình dạng của ống
đài rất biến thiên, có thể đều, thẳng, cong hoặc mang nhiều nếp xếp hay gân lồi,
hình chuông, hình ống, hình phễu hay hình nón. Đài thường tồn tại và tạo xung
quanh quả một bộ phận để bảo vệ và đồng thời có nhiệm vụ trong sự phát tán. Cánh
hoa dính nhau thành ống dài hay ngắn, thẳng hay cong, thường có lông. Miệng
tràng thường chia thành 2 môi, 2/3 hoặc 4/1; đôi khi chỉ còn 1 môi vì môi trên
không rõ (0/3) hoặcvì 2 răng của môi trên xuống ở môi dưới (0/5); có khi miệng
tràng chia 5 răng gần bằng nhau.

Bộ nhị: 4 nhị, 2 nhị dìa và 2 nhị ngắn (bộ nhị 2 dài) hoặc đôi khi giảm còn 2
nhị. Nhị sau bị trụy không để lại dấu vết .nhị đính trên ống tràng xen kẽ với cánh
hoa và có thể mọc thò ra ngoài hoa (Râu mèo). Bao phấn thường đính ở ngọn, các
10

bao phấn song song với nhau hoặc tách ra ít nhiều. Ở chi Salvia chung đới kéo dài
thành hình đòn cân, mang 1 ô phấn thụ ở đầu này và 1 ô phấn bất thụ ở đầu kia.

Bộ nhụy 2 lá noãn dính liền thành bầu trên 2 ô nhưng có vách giản thành 4 ô,
mỗi ô đựng 1 noãn. Vòi nhụy ở đáy hay gần ở đỉnh bầu (Ajuga), không có vòi nhụy
gắn ở đỉnh bầu. Đĩa mật bao quanh đáy bầu noãn.

Quả: bế tư trong đài còn lại. Hạt thường không có nội nhũ.

Cơ cấu học: 4 bó mô dày ở 4 góc thân. Thân và lá thơm vì có lông tiết tinh dầu
hình dạng đặc sắc: chân gồm 1 hay 2 tế bào, đầu có 4-8 tế bào xếp trên một mặt
phẳng; tinh dầu tiết ra đọng lại dưới lớp cutin [1].

1.1.3 Phân loại học
Họ hoa môi (danh phap khoa học: Lamiaceae hay Labiatae), Còn được gọi
bằng nhiều tên khác như họ Húng, họ Bạc hà vv…, là một họ thực vật có hoa. Nó
từng được coi là có họ hàng gần với họ Verbenaceae nhưng một số nghiên cứu phát
sinh loài gần đây đã chỉ ra rằng một loạt các chi được phân loại trong họ
Verbenaceae thực chất là thuộc họ Hoa môi.
Về họ Lamiaceae, trong khi các chi cốt lõi của họ Verbenaceae thì không có
quan hệ họ hàng gần với Lamiaceae mà là có quan hệ họ hàng gần hơn với các
thành viên khác của bộ Lamiales. Họ Lamiaceae mở rộng chứa từ khoảng 233 tới
263 tới 236 chi và khoảng 6.900 tới 7.173 loài. Các chi trong họ mở rộng:
Agastache, Ajuga, Ajugoides, Alajja, Alvesia, Amasonia, Amethystea, Anisochilus,
Anisomeles, Archboldia, Asterohyptis, Ballota, Basilicum, Becium, Benguellia,
Blephilia, Bostrychanthera, Bovonia, Brazoria, Bystropogon, Calamintha,
Callicarpa, Capitanopsis, Capitanya, Caryopteris, Catoferia, Cedronella,
Ceratanthus, Chaiturus, Chamaesphacos, Chaunostoma, Chelonopsis, Chloanthes,
Cleonia, Clerodendrum, Clinopodium, Colebrookea, Collinsonia, Colquhounia,
Comanthosphace, Congea, Conradina, Coridothymus. Cornutia, Craniotome,
Cryphia, Cuminia, Cunila, Cyanostegia, Cyclotrichium, Cymaria, Dauphinea,
Dicerandra, Dicrastylis, Dorystaechas, Dracocephalum, Drepanocaryum,
11

Elsholtzia, Endostemon, Englerastrum, Eremostachys, Eriope, Eriophyton,
Eriopidion, Eriothymus, Erythrochlamys, Euhesperida, Eurysolen, Faradaya,
Fuerstia, Galeopsis, Garrettia, Geniosporum, Glechoma, Glechon, Glossocarya,
Gmelina, Gomphostemma, Gontscharovia, Hanceola, Haplostachys,
Haumaniastrum, Hedeoma, Hemiandra, Hemigenia, Hemiphora, Hemizygia,
Hesperozygis, Heterolamium, Hoehnea, Holmskioldia, Holocheila, Holostylon,
Horminum, Hosea, Hoslundia, Hymenocrater, Hymenopyramis, Hypenia,
Hypogomphia, Hyptidendron, Hyptis, Hyssopus, Isodictyophorus, Isodon,
Isoleucas, Kalaharia, Karomia, Keiskea, Kudrjaschevia, Kurzamra,
Lachnostachys, Lagochilus, Lagopsis, Lallemantia, Lamiophlomis, Lamium,
Lavandula, Leocus, Leonotis, Leonurus, Lepechinia, Leucas, Leucophae,
Leucosceptrum, Limniboza, Lophanthus, Loxocalyx, Lycopus, Macbridea,
Mallophora, Marmoritis, Marrubium, Marsypianthes, Meehania, Melissa, Melittis,
Mentha, Meriandra, Mesona, Metastachydium, Microcorys, Micromeria,
Microtoena, Minthostachys, Moluccella, Monarda, Monardella, Monochilus,
Mosla, Neoeplingia, Neohyptis, Neorapinia, Nepeta, Newcastelia, Nosema,
Notochaete, Ocimum, Octomeron, Ombrocharis, Oncinocalyx, Origanum,
Orthosiphon, Otostegia, Oxera, Panzerina, Paralamium, Paraphlomis, Paravitex,
Peltodon, Pentapleura,Perilla., Perillula, Peronema, Perovskia, Perrierastrum,
Petitia, Petraeovitex, Phlomidoschema, Phlomis, Phyllostegia, Physopsis,
Physostegia, Piloblephis, Pitardia, Pityrodia, Platostoma, Plectranthus, Pogogyne,
Pogostemon, Poliomintha, Prasium, Premna, Prostanthera, Prunella,
Pseuderemostachys, Pseudocarpidium, Pseudomarrubium, Puntia, Pycnanthemum,
Pycnostachys, Rabdosiella, Renschia, Rhabdocaulon, Raphidion, Rhododon,
Rosmarinus, Rostrinucula, Rotheca, Roylea, Rubiteucris, Sabaudia, Saccocalyx,
Salazaria, Salvia, Satureja,Schizonepeta, Schnabelia, Scutellaria, Sideritis,
Solenostemon, Spartothamnella, Sphenodesme, Stachydeoma, Stachyopsis, Stachys,
Stenogyne, Sulaimania, Suzukia, Symphorema, Symphostemon, Synandra,
Syncolostemo, Tectona, Teijsmanniodendron, Tetraclea, Tetradenia, Teucridium,
Teucrium, Thorncroftia, Thuspeinanta, Thymbra, Thymus, Tinnea, Trichostema,
12

Tsoongia, Vitex, Viticipremna, Warnockia, Wenchengia, Westringia, Wiedemannia,
Wrixonia, Xenopoma, Zataria, Zhumeria, Ziziphora.
Ở Việt Nam có khoảng 40 chi: Acrocephalus, Agastache, Ajuga, Anisochilus,
Anisomeles, Basilicum, ceratanthus, Clinopodium (Calamintha), Colebrookea,
Coleus, Colquhounia, Craniotome, Elsholtzia, Eusterralis (Dysophylla), Glecoma
(Calaminthe), Gomphostemma, Hyptis, Kinostemon, Leonotis, Leonurus. Leucas,
Leucosceptrum, Melissa, Mentha, Mesona, Microtoena, Moschosma, Mosla,
Nosema, Ocimum, Origanum, Orthisiphon, Paraphlomis, Perilla, Plectranthus,
Pogostemon, Prunella, Rhabdosia, Rosmarinus, Salvia, Satureja, Scutellaria,
Stachys, Teuricum; khoảng 145 loài [1].

1.2 TỔNG QUAN VÊ THỰC VẬT HỌC CÂY BẠC HÀ [2][10]

1.1.2 Tên gọi
Tên khác: Bạc hà nam, Húng cây
Tên khoa học: Mentha arvensis L.
Họ: Hoa môi ( Lamiaceae )
1.1.3 Phân bố
Thường gặp ở các nước châu Âu, châu Á. Trồng ở hầu khắp các tỉnh và
thành phố như: Sơn La, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Hà Tây… Mùa hoa tháng 6-9,
mùa quả tháng 10-11. Cây ưa sáng và ẩm, thích hợp với đất phù sa, đất thịt.
1.1.4 Mô tả
Thân cỏ đứng, cao 30-60 cm, có thân ngầm, phân nhánh nhiều, cây có mùi
thơm dễ chịu. Thân vuông, nhẹ, xốp, nhẵn, đường kính khoảng 0,2-0,4 cm.Thân
chia đốt, khoảng cách giữa các mấu khoảng 3-7 cm, màu nâu tím hoặc xanh xám, có
nhiều lông tơ ở đoạn non và nhẵn ở gần gốc. Mặt cắt ngang có màu trắng, thân già
đôi khi rỗng ở giữa. Lá mọc đối chéo chữ thập, phiến lá hình bầu dục hai đầu nhọn,
dài 3-6 cm, rộng 1,5-3 cm; cuống lá dài 0,5-1,5 cm, bìa lá có răng cưa nhọn khoảng
2/3 về phía trên. Gân lá hình lông chim, gân phụ 4-5 đôi, mặt trên xanh đậm
hơn mặt dưới. Hai mặt đều có lông và có nhiều chấm nhỏ (lông tiết). Cụm hoa là
xim co mọc ở nách lá phía ngọn cành; cụm hoa ở phía dưới gần hình cầu có đường
13

kính 15-18 mm, cuống chung dài 2-5 mm; những cụm hoa phía trên gần ngọn hợp
thành vòng giả. Lá bắc hình bầu dục thon hẹp, ngắn hơn hay bằng đài. Đài hình
chuông, dài 2-2,5 mm, có các điểm tuyến và lông rải rác ở phía ngoài, 5 thùy nhọn,
gần bằng nhau. Tràng màu trắng, dài 4-5 mm, nhẵn ở phía ngoài, có lông ở họng; 5
thùy, hợp với nhau thành ống ngắn phía dưới, 2 thùy phía trên lớn, dính nhau gần
như hoàn toàn chỉ chia 2 thùy cạn giống như khuyết ở đỉnh, 3 thùy dưới nhỏ và xẻ
thùy sâu hơn. Nhị 4, bằng nhau, thò khỏi tràng, chỉ nhị nhẵn, màu trắng. Bao phấn
hình hạt đậu, màu vàng nâu, 2 ô song song, nứt dọc, hướng trong. Hạt phấn rời,
hình cầu hay bầu dục, nhiều rãnh ngoằn nghèo, đường kính 27,5-30 μm. Lá noãn 2,
bầu 2 ô, sau có vách giả chia thành 4 ô, mỗi ô 1 noãn, đính đáy. Vòi nhụy màu trắng
dài hơn nhị, đầu nhụy xẻ 2 thùy. Quả bế tư đựng trong đài tồn tại, quả hình trứng,
dài 0,6-0,8 mm, màu nâu.
1.1.5 Bộ phận dùng
Dược liệu dùng là lá hay cây đã bỏ rễ phơi khô(Folium et Herba Menthae
arvensis) . Cây được chặt thành những đoạn dài tối đa là 30 cm. Loại bỏ tạp chất,
phun nước cho hơi ẩm, ủ hơi mềm, cắt thành đoạn ngắn, sấy khô ở nhiệt độ thấp.
Trước khi dùng có thể sao ở nhiệt độ thấp hơn 60 oC. Dược liệu có mùi thơm dễ
chịu, vị cay nhẹ, sau mát.
1.1.6 Thành phần hóa học
Tinh dầu là hoạt chất chính với hàm lượng 0,5-1%. Tinh dầu không màu hay
vàng nhạt, có mùi bạc hà đặc biệt, vị cay, sau mát. Tinh dầu bạc hà di thực vào Việt
Nam chứa sabinen, myrcen, α-pinen, limonen, cineol, methylheptenon, menthon,
isomenthol, menthyk acetat, neomenthol, menthol, isomenthon, pulegon.
1.1.7 Công dụng
Tinh dầu và menthol dùng trong trường hợp đau dây thần kinh, có tác dụng sát
khuẩn mạnh. Dùng trong những bệnh ngoài da, tai mũi họng, ngứa. Đối với trẻ em,
tinh dầu và menthol bôi mũi hay cổ họng có thể gây ngừng thở và tim ngừng đập.
Bạc hà có tác dụng kháng vi khuẩn in vitro đối với các chủng vi khuẩn tả Vibrio
cholerae. Các chất menthol và menthon ức chế sự vận động của đường tiêu hóa, làm
giãn mao mạch. Công dụng: Trị ngoại cảm phong nhiệt, phát sốt không ra mồ hôi,
14

nhức đầu, nghẹt mũi, ho, viêm họng sưng đau, đau bụng đi ngoài. Tinh dầu và
menthol có tác dụng sát khuẩn, xoa bóp nơi sưng đau như khớp xương, thái dương
khi nhức đầu. Nước hãm lá dùng điều trị bệnh thấp khớp và chứng ăn không tiêu.
Tinh dầu đã loại menthol được dùng làm nước thơm súc miệng, kem đánh răng.

1.3 TỔNG QUAN VÊ CÂY HƯƠNG NHU TÍA [3][8][11]
1.3.1 Tên gọi
Tên khác: É đỏ, É tía, É rừng
Tên khoa học: Ocimum tenuiflorum.
Họ: Hoa môi ( Lamiaceae )
1.3.2 Phân bố
Hương nhu tía phân bố phổ biến ở vùng nhiệt đới. Ở Việt Nam, hương nhu
tía thường được trồng làm rau ăn và làm thuốc. Cây ưa sáng, nóng và ẩm, ở các
vùng núi cao có khí hậu cận nhiệt đới và hơi lạnh, không thấy trồng. Mùa hoa tháng
5-7
1.3.3 Mô tả
Cỏ đứng, cao 0,5-1 m, toàn cây có lông màu trắng xanh hoặc tía, có mùi rất
thơm. Thân non màu xanh tía hay tía đậm, tiết diện vuông hơi lõm ở bốn cạnh; thân
già màu nâu tía tiết diện gần tròn hoặc có bốn ngấn lồi lớn. Lá đơn, mọc đối chéo
chữ thập. Phiến lá hình bầu dục, đáy men xuống một phần cuống, bìa răng cưa hơi
nhọn hoặc gần tròn ở hơn 2/3 phía trên, màu xanh tía hoặc tía sậm ở mặt trên, mặt
dưới màu xanh nhạt hoặc hơi tía và có nhiều đốm tuyến hơn mặt trên, nhiều lông ở
hai mặt, kích thước 2,5-5,5 x 1,5-4,5 cm; gân lá hình lông chim nổi rõ ở mặt dưới,
5-7 cặp gân phụ, màu nhạt hơn phiến lá. Cuống lá giống màu gân lá, hình trụ, mặt
trên hơi có rãnh ở giữa, gốc có mấu rụng rõ, nhiều lông, dài 2-3,5 cm. Cụm
hoa chùm xim bó dài 4-15 cm ở ngọn cành; xim co 3 hoa (xim bó*) mọc đối tạo
thành vòng giả, khoảng cách giữa hai vòng giả 1-2 cm, các vòng giả tạo thành
chùm.Lá bắc 1 cho 3 hoa, màu tía hay xanh tía, hình tim rộng hoặc hình trứng mũi
mác, kích thước nhỏ dần về phía ngọn trục hoa, cuống rất ngắn, hơi hướng xuống,
có gân nổi và nhiều lông, kích thước 3-6 x 3-7 mm. Cuống hoa màu xanh tía hoặc
15

tía, hình trụ ngắn khoảng 0,4-0,6 cm, hơi nằm thẳng góc với trục hoa. Hoa nhỏ,
lưỡng tính, không đều, mẫu 5. Lá đài 5, không đều, màu tía, dính nhau bên dưới
thành ống hình chuông dài khoảng 2-3 mm, trên chia hai môi 1/4: môi trên một thùy
hình trứng rộng hơi nhọn ở đỉnh, có gân dọc; môi dưới xẻ chia 4 thùy tam giác nhọn
trong đó 2 thùy dưới dài và hẹp hơn hai thùy bên; đài đồng trưởng; tiền khai
lợp. Cánh hoa 5, màu trắng hơi tím nhạt, mặt ngoài có nhiều lông và đốm tuyến
màu vàng, dính nhau ở dưới thành ống hơi thắt ở gần đáy dài khoảng 2 mm, trên
chia hai môi 4/1: môi trên 4 thùy xẻ cạn hình hơi tròn gần bằng nhau; môi dưới 1
thùy lớn nhất, hình trứng dài hơi khum lòng thuyền, đỉnh nhọn, bìa hơi nhăn; tiền
khai tràng lợp. Nhị 4, kiểu 2 trội, chỉ nhị dạng sợi mảnh màu trắng đính khoảng
giữa ống tràng xen kẽ với cánh hoa, gần chỗ đính có lông ngắn, nhị trước dài 0,6-
0,7 cm, nhị sau dài 0,3-0,4 cm có cựa lồi không rõ; bao phấnmàu vàng, hình bầu
dục rộng, 2 buồng, nứt dọc, hướng trong, đính giữa; hạt phấn rời màu vàng, hình
gần bầu dục dài hơi có rãnh, mặt ngoài có nhiều vân mạng, kích thước 37,5-42,5 x
20-30 µm. Lá noãn 2, vị trí trước sau, bầu trên hình cầu 2 ô, có vách giả chia làm 4
ô, mỗi ô 1 noãn đính đáy; mộtvòi nhụy màu tím nhạt, nhẵn, dạng sợi đính ở đáy bầu
giữa các ô, dài khoảng 0,7-0,8 cm, tận cùng hai nhánh đầu nhụy màu trắng dài
khoảng 1 mm choãi ra hướng trước sau. Đĩa mật ở gốc bầu dạng 4 gờ nạc. Quả bế
4, màu nâu, hình trứng, dài khoảng 1,2 mm, rốn hơi hẹp ở đáy, mang trong đài tồn
tại màu vàng nâu khô xác. Ngoài mẫu Hương nhu tía ở Long An, chúng tôi còn thu
thập được mẫu Hương nhu tía ở các tỉnh Khánh Hòa, Ninh Thuận và Tp. Hồ Chí
Minh. Qua phân tích hình thái của tất cả các mẫu này nhận thấy ngoài loại Hương
nhu tía có toàn cây (thân, lá, cụm hoa) màu tía phổ biến như mô tả của Thực vật chí
Việt Nam còn có loại Hương nhu tía toàn cây có màu xanh lá có mùi thơm và đặc
điểm hình thái giống như cây Hương nhu tía toàn cây có màu tía. Cây Hương nhu
tía toàn cây có màu tía như đã mô tả và cây Hương nhu tía toàn cây có màu xanh lá
chỉ khác biệt về màu sắc và một số khác biệt nhỏ về kích thước của thân và lá của
cây. Mẫu Hương nhu tía toàn cây có màu xanh lá phân bố khá phổ biến ở vùng núi
của tỉnh Khánh Hòa và Ninh Thuận, mẫu này đôi khi dễ nhầm lẫn với loài Hương
16

nhu trắng (Ocimum gratissimum L.), tuy nhiên có thể phân biệt qua mùi thơm và
đặc điểm hình thái của cây này khác với cây Hương nhu trắng.
1.3.4 Bộ phận dùng
Dược liệu là toàn cây trên mặt đất (Herba Ocimi tenuiflori).
1.3.5 Thành phần hóa học
Phần trên mặt đất chứa tinh dầu với thành phần chính của tinh dầu là eugenol
(trên 70%), methyleugenol (trên 12%) và β-caryo-phyllen
1.3.6 Công dụng
Hương nhu tía có vị cay, mùi thơm, tính ấm, vào 2 kinh: phế, vị, có tác dụng
phát hãn (làm ra mồ hôi), thanh nhiệt, tán thấp, hành thủy, giảm đau.
Hương nhu tía được dùng theo kinh nghiệm dân gian để hạ sốt, chữa cảm nhất là
cảm nắng, say nắng, nhức đầu, đau bụng, đi ngoài, nôn mửa, phù thũng. Dùng dưới
dạng thuốc sắc hoặc uống hãm. Eugenol chiết từ Hương nhu tía được dùng trong
nha khoa và là nguyên liệu để tổng hợp vanilin.

1.4 TỔng quan vÊ thỰc vẬt hỌc cây kinh giỚI [4][9]

1.4.1 Tên gọi
Tên khác: Khương giới, Giả tô, Nhả nát hom (Thái), Phjăc hom khao (Tày)
Kinh giới rìa, Bán biên tô, Tiểu kinh giới, Bài hương thảo.
Tên khoa học: Elsholtzia ciliata (Thunb.) Hyland.
Họ: Hoa môi ( Lamiaceae )
1.4.2 Mô tả
17

Cỏ đứng, cao 0,5-1 m, toàn cây có lông màu trắng, có mùi rất thơm. Thân
non màu xanh, tiết diện vuông hơi khuyết ở bốn cạnh; thân già màu nâu tía có
bốn góc lồi tròn dọc thân. Lá đơn, mọc đối chéo chữ thập. Phiến lá màu xanh đậm
hơn ở mặt trên, hình trứng đỉnh nhọn, gốc hình nêm men một phần dọc theo hai bên
cuống lá, kích thước 3-7 x 2,5-5 cm, bìa răng cưa nhọn không đều ở 2/3 phía trên,
mặt dưới nhiều chấm nhỏ (lông tiết); gân lá hình lông chim, nổi rõ ở mặt dưới, 4-7
cặp gân phụ hơi cong ở ngọn. Cuống lá hình trụ hơi phẳng ở mặt trên, gốc cuống lồi
thành u nhỏ, mặt trên có lông rậm màu trắng ở giữa, dài 2,5-4 cm. Cụm hoa xim co
tạo thành gié giả dài 5-12 cm ở ngọn cành, tạt về một phía dày đặc hoa. 1-2 xim co
ở nách lá bắc, mỗi xim 3-5 hoa. Lá bắc màu xanh hay xanh tím nhiều gân nổi, hình
thoi rộng mũi nhọn, nhiều lông ở mặt ngoài, kích thước 3-5 x 6-7 mm. Cuống hoa
màu xanh rất ngắn hoặc gần như không có. Lá đài 5, màu xanh, gần đều, dính nhau
thành một ống hình chuông dài khoảng 1,5 mm, trên chia 5 phiến tam giác nhọn
khoảng 1 x 0,5 mm, mặt ngoài đầy lông tơ trắng, nhiều hơn ở rìa; tiền khai
van. Cánh hoa 5, màu trắng hay tím nhạt đậm dần phía trên, mặt ngoài phủ đầy lông
dài màu trắng và có nhiều điểm tuyến màu vàng, dính nhau ở dưới thành ống hơi
thắt ở gần đáy, dài khoảng 2-3 mm, trên chia môi 2/3: môi trên xẻ cạn làm 2 thùy
giống nhau, hình hơi tròn, kích thước nhỏ, khoảng 0,5 x 0,5 mm; môi dưới chia 3
thùy không đều, hai thùy bên giống nhau hình cung to hơn thùy môi trên, thùy giữa
to nhất hơi khum hình gần tròn, rìa hơi lượn, kích thước khoảng 1,5 x 1,5 mm; tiền
khai lợp.Nhị 4, kiểu 2 trội, chỉ nhị dạng sợi mảnh màu trắng hay tím nhạt, nhẵn,
đính khoảng giữa ống tràng xen kẽ với cánh hoa, nhị trước dài khoảng 0,6-0,7 cm,
nhị sau dài 0,3-0,4 cm; bao phấn màu đỏ tím, 2 buồng xếp thành hình số 8 dọc, nứt
dọc, hướng trong, đính giữa, chung đới dạng đòn cân ở mặt ngoài; hạt phấn rời màu
trắng sữa, hình bầu dục có rãnh, mặt ngoài có nhiều vân, kích thước 37,5-45 x 30-
32,5 µm. Lá noãn 2, vị trí trước sau, bầu trên hình cầu 2 ô, có vách giả chia làm 4
ô rời, mỗi ô 1 noãn đính đáy; một vòi nhụy màu trắng trong mờ, nhẵn, dạng sợi đính
ở đáy bầu giữa các ô, dài 0,7-0,8 cm, tận cùng hai nhánh đầu nhụy màu hơi tím nhạt
dài khoảng 1 mm choãi ra hướng trước sau; đĩa mật ở gốc bầu dạng 4 gờ
18

nạc. Quả bế 4, hình bầu dục có cạnh, màu nâu, dài khoảng 0,5 mm, rốn hẹp ở đáy,
mang trong đài tồn tại khô xác màu nâu.
1.4.3 Phân bố, sinh học và sinh thái
Ở Việt Nam, Kinh giới được trồng chủ yếu ở các tỉnh phía bắc và một số ít tỉnh phía
nam như Lâm Đồng, thành phố Hồ Chí Minh,…
Kinh giới thuộc loại cây sống một năm, ưa sáng và ưa ẩm, có thể hơi chịu bóng,
thích nghi với đất phù sa và đất thịt. Mùa hoa tháng 7-10, mùa quả tháng 10-12.
1.4.4 Bộ phận dùng
Phần trên mặt đất (Herba Elsholtziae ciliatae) đã được phơi sấy nhẹ đến khô.
Dùng dạng thuốc sắc hoặc tán bột hoặc có thể dùng tươi.
1.4.5 Thành phần hóa học
Kinh giới chứa tinh dầu 2% (tính theo dược liệu khô), flavonoid và một số
thành phần khác.
1.4.6 Công dụng
Kinh giới có vị cay, đắng, mùi thơm, tính ẩm, vào 2 kinh: phế và can, có tác
dụng làm ra mồ hôi, thanh nhiệt, tán hàn, khu phong, chỉ ngứa, tàn ứ, phá kết. Sao
đen thì chỉ huyết. Kinh giới được dùng chữa cảm mạo, sốt, cúm, nhức đầu, hoa mắt,
phong thấp, đau xương, đau mình, viêm họng, nôn mửa, sởi, lở ngứa, mụn nhọt; sao
đen chữa băng huyết, rong huyết, thổ huyết, chảy máu cam, đại tiểu tiện ra máu.
Còn dùng chữa phụ nữ sau khi sinh bị trúng phong, hàm răng cắn chặt chân tay
cứng đờ.

1.5 TỔNG QUAN VÊ CÂY RÂU MÈO [5]
1.5.1 Tên gọi
Tên khác: Cây Bông bạc
Tên khoa học: Orthosiphon spiralis (Lour.) Merr.
Họ: Hoa môi ( Lamiaceae )

1.5.2 Mô tả
19

Cỏ cao khoảng 0,6 m. Tiết diện thân vuông, màu xanh ở thân thật non, thân
già có 2 cạnh màu xanh và 2 cạnh màu tím ; có ít lông ngắn màu tím, ở mấu có
nhiều lông hơn. Lá đơn, mọc đối chéo chữ thập. Phiến lá hình trứng, đầu nhọn, gốc
hình chót buồm ; màu xanh lục đậm ở mặt trên, nhạt ở mặt dưới, kích thước 3 – 7 x
2 – 4 cm, bìa phiến có răng cưa rõ ở khoảng 2/3 về phía trên, có ít lông nằm ngắn,
màu tím trên gân lá ở cả 2 mặt. Cuống lá lõm ở mặt trên, lồi ở mặt dưới, dài 1 - 4
cm, màu tím ở mặt trên, màu xanh ở mặt dưới, có nhiều lông màu tím và nhiều hơn
ở mặt trên. Cụm hoa: mỗi mấu có 2 xim co 3 hoa mọc đối tạo thành vòng giả, các
vòng giả hợp thành gié giả ở ngọn cành ; trục cụm hoa dài 16 cm, tiết diện vuông,
màu xanh tím nhạt, có sọc dọc và có lông màu tím. Mỗi xim co 3 hoa mọc ở nách
một lá nhỏ hình tim màu xanh, kích thước 2 x 2 mm, có lông màu tím và có 1 gân ở
giữa. Hoa không đều, lưỡng tính, mẫu 5. Cuống hoa hình trụ, dài 3 – 4 mm, màu
tím xanh, có lông màu tím. Lá đài 5, không đều, màu xanh lục, dính nhau phía dưới
thành ống ngắn 2 mm, trên chia 2 môi 1/4. Môi trên hình trứng, kích thước 5 x 3
mm, mép có lông màu tím. Môi dưới : đỉnh có 4 răng nhỏ, 2 lá đài bên có kích
thước 4,5 x 3 mm, 2 lá đài còn lại có kích thước 4,5 x 1,5 mm; các lá đài có 3 gân
dọc và nhiều lông màu trắng. Tiền khai lợp. Cánh hoa 5, không đều, màu trắng, dính
nhau phía dưới tạo thành ống hình trụ cao 1cm, phía trên chia 2 môi 4/1. Môi trên
do 4 cánh hoa tạo thành: 2 cánh ở phía sau dạng thuôn dài có kích thước 5 x 1mm, 2
cánh 2 bên hình bầu dục có kích thước 5 x 2mm. Môi dưới bầu dục khum đỉnh
nhọn, kích thước 5 x 3 mm. Mặt ngoài cánh hoa có nhiều lông màu trắng, đỉnh có ít
lông màu tím. Tiền khai lợp. Nhị 4, không đều, rời, 2 nhị dài, 2 nhị ngắn, đính 1
vòng trên ống tràng xen kẽ cánh hoa. Chỉ nhị dạng sợi, nhẵn, màu trắng, khoảng 2-3
mm ở đỉnh có màu tím, nhị ngắn dài 19 mm, nhị dài dài 21 mm . Bao phấn hình
thận, màu tím, 2 ô, nứt dọc, hướng trong, đính giữa. Hạt phấn hình cầu, rời, màu
tím, có 2 – 3 rãnh dọc và có vân hình mạng, kích thước 67,5 – 75 µm. Lá noãn 2, vị
trí trước sau, bầu trên 2 ô, mỗi ô 2 noãn, đính noãn trung trụ. Bầu màu trắng xanh,
chia 4 thùy. 1 vòi nhụy dạng sợi màu trắng, nhẵn, dài 4 cm, 2 – 3 mm phía đỉnh có
màu tím, đính gần đáy bầu. 1 đầu nhụy hình chùy, màu tím đậm. Đĩa mật dạng
khoen màu trắng, hơi nhô lên phía cánh hoa giữa.
20

1.5.3 Phân bố, sinh học và sinh thái
Râu mèo là cây nhiệt đới điển hình. Ở Việt nam phân bố rải rác ở một số tỉnh
miền núi. Mùa hoa quả: tháng 4-7.
1.5.4 Bộ phận dùng
Toàn cây (Herba orthosiphonis).
1.5.5 Thành phần hóa học
Lá Râu mèo chứa mô ôt saponin, mô ôt alkaloid. Tinh dầu 0,2 – 0,6%, tanin, acid
hữu cơ và dầu béo. Lá khô và ngọn tươi có hoa chứa các chất vô cơ khoảng 12%
với hàm lượng Kali cao, flavonoid (sinensetin, 3’-hydroxy-3,6,7,4’-tertramethoxy
flavon, tetrametylscutelarein), các dẫn xuất của acid cafeic, inositol, phytosterol,
saponin, tinh dầu 0,7%. Tinh dầu lá, cành, thân chứa β-caryophylen, β-elemen
humulen, β-bourbonen và 1-octen-3-ol, caryophylen oxyd. Ngoài ra cây Râu mèo
còn chứa methylripariochromen A, orthosiphol A, carotenoid, β-caroten, neo β-
caroten, 3-zeacaroten, và cryptoxanthin.
1.5.6 Công dụng
Theo kinh nghiê ôm dân gian cây Râu mèo được dùng làm thuốc lợi tiểu trong
điều trị viêm thâ ôn, sỏi thâ ôn, sỏi mâ ôt, tê thấp, phù thũng, viêm gan. Tài liê ôu Ấn Đô ô
coi dịch hãm nước Râu mèo là thuốc điều trị đă ôc hiê ôu các bê ônh thâ ôn và bàng
quang, ngoài ra còn điều trị thấp khớp và gút. Cao lỏng Râu mèo dùng làm thuốc hạ
đường huyết.

1.6 TỔNG QUAN VÊ THỰC VẬT HỌC CÂY TIÁ TÔ [6][7][13]
1.6.1 Tên gọi
Tên khác: Tử tô
Tên khoa học: Perilla frutescens (L.) Britt.
Họ: Hoa môi ( Lamiaceae )

1.6.2 Mô tả
Thân cỏ mọc đứng, cao 40-100 cm, phân nhánh nhiều, toàn cây có mùi thơm
và có nhiều lông. Thân và cành vuông, lõm ở cạnh, màu xanh hay tím, có nhiều
21

lông. Lá đơn, mọc đối chéo chữ thập, phiến mỏng, hình trứng rộng, kích thước 7-
13×5-9 cm, đỉnh lá nhọn, gốc tròn. Bìa lá có răng cưa nhọn, hai mặt lá có màu xanh
hoặc tím nhạt; những lá ở ngọn thường tím mặt trên, khi lá già mặt trên trở thành
màu xanh; gân giữa màu tím, gân bên 6-8 đôi.Cuống lá dạng sợi, dài 2-5 cm, đường
kính 1,5-2 mm, màu tím xanh. Cụm hoa dạng chùm ở ngọn cành hoặc nách lá, dài
5-20 cm, mỗi đốt mang 2 hoa mọc đối hình chữ thập. Hoa không đều, lưỡng tính,
mẫu 5. Lá bắc hình trứng rộng, dài hơn hoa, đầu nhọn, kích thước 2,5-3×3 cm, màu
xanh, có lông dài, tồn tại đến khi hoa thành quả. Cuống hoa dài 1-3 mm. Đài hình
chuông, màu xanh cỡ 3-4×2-3 mm, có 10 gân dọc, có vòng lông trắng dài ở họng, 2
môi: môi trên 3 thùy ngắn; môi dưới 2 thùy nhọn xẻ sâu và dài hơn môi trên, đài tồn
tại và phát triển đến khi quả đã khô và rụng, 5-8×3-4 mm.Tràng hợp thành ống màu
trắng, dài 3-4 mm ở phía dưới, có vòng lông ở họng, 2 môi 2/3: môi trên chia 2 thùy
cạn; môi dưới có thùy giữa lớn hơn 2 thùy bên. Nhị 4, đính ở 1/3 phía trên ống
tràng, xen kẽ với cánh hoa, không nhô hẳn ra ngoài, 2 nhị dưới dài hơn 2 nhị trên.
Chỉ nhị dạng sợi, bao phấn màu 6 tím, 2 ô song song, nứt dọc, hướng trong, đính
đáy. Hạt phấn gần hình cầu, nhiều rãnh ngoằn ngoèo, đường kính 40-45 µm. Lá
noãn 2, bầu 2 ô sau có vách giả chia thành 4 ô, mỗi ô 1 noãn, đính đáy. Bầu
noãn đường kính 2 mm, hình vuông, góc tròn. Ở một số bầu noãn, có khi chỉ 3 hoặc
2 noãn phát triển thành quả, các noãn còn lại không phát triển. Vòi nhụy dạng sợi
dài 2-2,5 mm, nửa dưới màu trắng, nửa trên màu tím nhạt, 2 đầu nhụy thò ra
ngoài. Quả bế tư hình trứng hoặc gần hình cầu, có gốc quả hơi nhọn, gồm 4 hạch
nhỏ, mỗi hạch chứa 1 hạt. Khi chưa chín màu trắng ngà, đường kính mỗi quả
khoảng 1-1,5 mm, cả “tứ bế quả” khoảng 3 mm. Lúc chín, quả khô lại và có màu
nâu đen, có vân mạng lưới, dễ dàng rơi ra khỏi đài từng quả riêng rẽ. Vỏ quả mỏng,
giòn, dễ vỡ. Hạt có mùi thơm nhẹ khi vỡ, vị cay.

1.6.3 Phân bố, sinh học và sinh thái
Mọc hoang hoặc trồng nhiều nơi trong cả nước và châu Á. Cây ưa sáng và ẩm,
thích hợp với đất thịt, đất phù sa. Tía tô ra hoa kết quả nhiều, sau khi quả già, cây
tàn lụi, hạt giống phát tán ra xung quanh, đến mùa mưa ẩm năm sau mới nảy mầm.
22

Cây được trồng bằng hạt. Mùa hoa tháng 7-9, mùa quả tháng 10-12 [9]. Theo tài
liệu [15]: mùa hoa quả tháng 5-8.
1.6.4 Bộ phận dùng
Lá: Thu hoạch vào mùa hạ, khi cành lá mọc xum xuê, bỏ lá sâu, để riêng lá
hoặc nhánh non, loại bỏ tạp chất, phơi trong bóng râm hoặc sấy nhẹ đến khô. Loại
bỏ tạp chất và cành già, phun nước cho mềm, thái vụn, phơi khô.
Quả: Thu hoạch vào mùa thu, loại tạp chất, phơi khô.
Tử tô tử sao: Lấy tử tô tử cho vào chảo, sao nhỏ lửa đến khi có mùi thơm hoặc nổ
đều, lấy ra để nguội, khi dùng giã dập.
1.6.5 Thành phần hóa học
Tía tô chứa 0,3-0,5% tinh dầu (theo trọng lượng khô), citral 20%. Thành phần
tinh dầu chủ yếu là perillaldehyd, L-perrilla alcohol, limonen, α-pinen, hydrocumin,
còn có elsholtziaceton, β-cargophylen, bergamoten và linalool perillaldehyd.
Hạt: chứa nước 6,3%, protein 23,12%, dầu béo 45,07%, N 10,28%, tro 4,64%,
acid nicotinic 3,98 mg/100 g. Thành phần dầu béo của hạt gồm acid béo chưa no
3,5-7,6%, oleic 3,9-13,8%, linoleic 33,6-59,4%, acid linolenic 23,3-49% (một số
mẫu dầu còn chứa trên 70% acid linolenic).
1.6.6 Công dụng
Lá: Trị cảm mạo phong hàn, ho, khí suyễn buồn nôn, có thai nôn mửa, chữa
trúng độc cua, cá. Ngày dùng 5-9 g, dạng thuốc sắc.
Quả: Trị đờm suyễn, ho khí nghịch, táo bón. Ngày dùng 3-9 g, dạng thuốc
sắc.

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP

2.1 VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU
23

Mẫu vật nghiên cứu là mẫu cây tươi gồm rễ, thân, lá của 5 loài trong Họ Hoa môi:
1. Hương nhu tía (Ocimum tenuiflorum. )
2. Bạc hà (Mentha arvensis L.)
3. Kinh giới (Elsholtzia ciliata (Thunb.) Hyland.)
4. Tía tô (Perilla frutescens (L.) Britt.)
5.Râu mèo (Orthosiphon spiralis (Lour.) Merr.)
Các mẫu nghiên cứu phần lớn được thu thập qua các chuyến đi thực tế:

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thu thập mẫu
Sau khi tham khảo các tài liệu về sự phân bố của 5 loài cây trên, chúng tôi tiến hành
thu thập mẫu.
- Các mẫu vật nghiên cứu đựợc thu thập ở Thành phố Hồ Chí Minh ( vườn cây
Thiên Nhiên Quận Thủ Đức, vườn cây Anh Tiệp Quận Bình Thạnh).
- Mỗi loài khảo sát thu hái 3-5 mẫu trên những cây khác nhau trong một hay nhiều
vùng phân bố với đầy đủ các bộ phận như đã nêu ở trên.

2.2.2 Khảo sát đặc điểm giải phẫu
- Cắt ngang các cơ quan thân, lá, rễ, bằng dao lam:
+ Đối với rễ thì cắt ngang rễ con (rễ chùm), đường kính đoạn rễ cắt được.
+ Đối với thân: Cắt ở phần lóng, không cắt sát hay cắt ngang mấu, thân của các cây
được cắt với các đường kính khác nhau.
+ Đối với cuống: Cắt ngang đoạn 1/3 phía đáy cuống nhưng không quá sát đáy.
+ Đối với lá: Cắt ngang đoạn 1/3 phía đáy phiến gồm gân giữa và một ít hai bên
phiến lá.
- Nhuộm vi phẫu theo phương pháp nhuộm kép, quy trình nhuộm như sau:
o Ngâm vi phẫu đã cắt trong nước Javel 15 phút. Rửa sạch với nước cất 3 lần
o Tiếp tục ngâm vi phẫu trong dung dịch acid acetic 10% trong 5 phút.
o Nhuộm vi phẫu bằng lục iod trong 5 phút. Rửa với nước cất 1 lần
o Tiếp tục nhuộm vi phẫu bằng carmin trong 15 phút, rửa sạch bằng nước cất
đến khi hết màu
24

- Quan sát vi phẫu đã nhuộm trong nước cất bằng kính hiển vi quang học
- Chụp hình, mô tả đặc điểm giải phẫu của các cơ quan
- Vẽ sơ đồ cấu tạo dựa vào các ký hiệu được quy ước trong hình

2.3 HÓA CHẤT

- Nước Javel.
- Dung dịch acid acetic 10%.
- Thuốc nhuộm son phèn – lục iod.
- Dung dịch glycerin 50%.

2.4. TRÌNH BÀY KẾT QUẢ

Kết quả khảo sát được trình bày theo thứ tự ABC tên Việt Nam của loài khảo sát.
Mỗi loài được trình bày theo thứ tự sau:
- Tên Việt Nam.
- Tên khác.
- Tên nước ngoài.
- Tên khoa học.
- Họ thực vật.
- Tên đồng nghĩa.
- Nơi thu mẫu.
- Ngày thu mẫu.
- Số hiệu mẫu.
- Nơi lưu mẫu.
- Phần mô tả đặc điểm hình thái bao gồm bài mô tả, hoa thức, hoa đồ và ảnh chụp
minh họa cây và các bộ phận.
- Phần mô tả đặc điểm vi phẫu gồm bài mô tả, ảnh chụp vi phẫu cắt ngang và hình
vẽ sơ đồ cấu tạo các cơ quan
25
26

CHƯƠNG 3:KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3. 1. CÁC LOÀI KHẢO SÁT

Dựa theo thông tin tham khảo được về khu phân bố của các đối tượng nghiên cứu,
chúng tôi đã khảo sát ở các khu vực Thành phố Hồ Chí Minh ( vườn cây Thiên
Nhiên Quận Thủ Đức, vườn cây Anh Tiệp Quận Bình Thạnh). và đã thu thập được 5
loài thuộc họ Lamiaaece là:
Bảng 3.1. Danh mục các loài khảo sát
STT Tên Việt Nam Tên Khoa Học Nơi Lấy Mẫu
1 Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum. Vườn cây Anh Tiệp, Bình
Thạnh
2 Bạc hà Mentha arvensis L. Vườn cây Thiên Nhiên, Thủ
Đức
3 Kinh giới Elsholtzia ciliata (Thunb.) Vườn cây Thiên Nhiên, Thủ
Hyland Đức
4 Tía tô Perilla frutescens (L.) Britt. Vườn cây Thiên Nhiên, Thủ
Đức
5 Râu mèo Orthosiphon spiralis (Lour.) Vườn cây Trường Đại học
Merr.) Quốc Gia Hồng Bàng

3.1.1 Bạc hà
Tên khác: Bạc hà nam, Húng cây
Tên nước ngoài: Field mint, Corn mint, Japanese mint (Anh), Menthe champêtre,
Menthe des champs (Pháp)
Tên khoa học: Mentha arvensis L.
Họ: Bạc hà (Lamiaceae)
Tên đồng nghĩa: M. glabrata Benth., M. crispa auct. non L. Lour
Mẫu thu hái:
Số hiệu mẫu: BH 0609
27

3.1.1.1 Đặc điểm hình thái
Thân Cỏ đứng, cao 30-60 cm, có thân ngầm, phân nhánh nhiều, cây có mùi thơm
dễ chịu. Thân vuông, nhẹ, xốp, nhẵn, đường kính khoảng 0,2-0,4 cm.Thân chia đốt,
khoảng cách giữa các mấu khoảng 3-7 cm, màu nâu tím hoặc xanh xám, có nhiều
lông tơ ở đoạn non và nhẵn ở gần gốc. Mặt cắt ngang có màu trắng, thân già đôi khi
rỗng ở giữa. Lá mọc đối chéo chữ thập, phiến lá hình bầu dục hai đầu nhọn, dài 3-6
cm, rộng 1,5-3 cm; cuống lá dài 0,5-1,5 cm, bìa lá có răng cưa nhọn khoảng 2/3 về
phía trên. Gân lá hình lông chim, gân phụ 4-5 đôi, mặt trên xanh đậm hơn mặt dưới.
Hai mặt đều có lông và có nhiều chấm nhỏ (lông tiết). Cụm hoa là xim co mọc ở
nách lá phía ngọn cành; cụm hoa ở phía dưới gần hình cầu có đường kính 15-18
mm, cuống chung dài 2-5 mm; những cụm hoa phía trên gần ngọn hợp thành vòng
giả. Lá bắc hình bầu dục thon hẹp, ngắn hơn hay bằng đài. Đài hình chuông, dài 2-
2,5 mm, có các điểm tuyến và lông rải rác ở phía ngoài, 5 thùy nhọn, gần bằng
nhau. Tràng màu trắng, dài 4-5 mm, nhẵn ở phía ngoài, có lông ở họng; 5 thùy, hợp
với nhau thành ống ngắn phía dưới, 2 thùy phía trên lớn, dính nhau gần như hoàn
toàn chỉ chia 2 thùy cạn giống như khuyết ở đỉnh, 3 thùy dưới nhỏ và xẻ thùy sâu
hơn.

Hình 1:Đặc điểm hình thái của cây Bạc hà (Mentha arvensis L.)
28

3.1.1.2 Đặc điểm giải phẩu
Rễ
Vi phẫu hình tròn.Từ ngoài vào trong gồm các mô: Lớp bần dày, 3-4 lớp tế bào hình
chữ nhật, thường bị bong tróc và xuyên tâm. Mô mềm vỏ gồm các tế bào đa giác dài
hơi bầu dục nằm ngang, không đều, bị ép dẹp. Libe 1 sắp xếp lộn xộn. Libe 2 phát
triển tạo thành vòng với các dãy xuyên tâm và đường tròn đồng tâm. Gỗ 2 chiếm
tâm; mạch gỗ hình đa giác, tròn hay bầu dục kích thước to nhỏ không đều; mô mềm
gỗ bao quanh mạch, vách tẩm gỗ, một số cellulose. Gỗ 1 khó phân biệt.

Bần

Mô mềm vỏ

Libe

Gỗ chiếm tâm

Gỗ
Bần

Libe

Hình 2:Cấu trúc giải phẫu rễ Bạc hà (Mentha arvensis L.)
29

Thân
Vi phẫu gần vuông, bốn góc lồi nhiều hoặc ít tùy theo thân non hay thân già. Biểu bì
là 1 lớp tế bào hình chữ nhật khá giống nhau, rải rác có chứa chất tiết màu vàng,
cutin dày. Bên dưới biểu bì là mô dày tròn, tập trung nhiều ở bốn góc lồi. Mô mềm
vỏ khuyết, mô mềm vỏ ngoài 2-4 lớp tế bào với khoảng trống lớn và mô mềm vỏ
trong 2-3 c-1 khoảng khuyết nhỏ, các tế bào có vách mỏng. Libe ít, tế bào nhỏ, vách
mỏng. Gỗ 2 nhiều, tập trung ở 4 góc. Bó gỗ 1 nhiều, nằm phía dưới gỗ 2. Mô mềm
tủy là những tế bào tròn, to, xếp chừa các khuyết nhỏ; vùng sát với gỗ có thể hóa
mô cứng.

libe
Gỗ

Biểu bì
Mô mềm ruột

Trụ bì hóa mô cứng
Mô mềm vỏ

Mô dày
Mô mềm ruột

Biểu bì

libe

Gỗ

Trụ bì hóa mô cứng

Hình 3:Cấu trúc giải phẫu thân Bạc hà (Mentha arvensis L.)


Gân giữa: Mặt trên hơi lõm 2 bên và lồi phần giữa, mặt dưới lồi nhiều. Tế bào biểu
30

bì trên và dưới khá đều, cutin dày, lông che chở và lông tiết giống như ở thân và có
ở cả 2 mặt lá. Mô dày tròn nằm sát biểu bì trên và dưới, khoảng 1-2 lớp. Mô mềm
khuyết gồm những tế bào tròn to, vách mỏng. Bó libe gỗ hình cung chia thành 4 bốn
cụm, nằm giữa phần mô mềm.
Phiến lá: Tế bào biểu bì hình bầu dục, biểu bì trên lớn hơn biểu bì dưới. Mô mềm
giậu ở sát biểu bì trên, gồm 1 lớp tế bào hình chữ nhật xếp sát nhau. Mô mềm
khuyết gồm 3-7 lớp tế bào, khuyết nhỏ.

Lông che chở

Mô dày trên
Gỗ

Libe

Biểu bì dưới

Biểu bì

Mô mềm

Lông che chở
Trụ bì
hóa mô dày
Gỗ

Hình 4: Cấu trúc giải phẫu lá Bạc hà (Mentha arvensis L.)

3.1.2 Hương nhu tía
Tên khác: É đỏ, É tía, É rừng.
31

Tên nước ngoài: Monk’s basil, sacred basil, holy basil, rough basil, tulsi, mosquito
plant of South Africa (Anh) ; basilic saint, basilic sacré (Pháp).
Tên khoa học: Ocimum tenuiflorum L.
Họ: Bạc hà (Lamiaceae).
Tên đồng nghĩa: O. sanctum L.; O. tomentosum Lamk.
Nơi thu mẫu: Vườn cây Anh Tiệp, Bình Thạnh
Ngày thu mẫu:
Sô hiệu mẫu: HNTIA 090510

3.1.2.1 Đặc điểm hình thái
Cỏ đứng, cao 0,5-1 m, toàn cây có lông màu trắng xanh hoặc tía, có mùi rất
thơm. Thân non màu xanh tía hay tía đậm, tiết diện vuông hơi lõm ở bốn cạnh; thân
già màu nâu tía tiết diện gần tròn hoặc có bốn ngấn lồi lớn. Lá đơn, mọc đối chéo
chữ thập. Phiến lá hình bầu dục, đáy men xuống một phần cuống, bìa răng cưa hơi
nhọn hoặc gần tròn ở hơn 2/3 phía trên, màu xanh tía hoặc tía sậm ở mặt trên, mặt
dưới màu xanh nhạt hoặc hơi tía và có nhiều đốm tuyến hơn mặt trên, nhiều lông ở
hai mặt, kích thước 2,5-5,5 x 1,5-4,5 cm; gân lá hình lông chim nổi rõ ở mặt dưới,
5-7 cặp gân phụ, màu nhạt hơn phiến lá. Cuống lá giống màu gân lá, hình trụ, mặt
trên hơi có rãnh ở giữa, gốc có mấu rụng rõ, nhiều lông, dài 2-3,5 cm. Cụm
hoa chùm xim bó dài 4-15 cm ở ngọn cành; xim co 3 hoa (xim bó) mọc đối tạo
thành vòng giả, khoảng cách giữa hai vòng giả 1-2 cm, các vòng giả tạo thành
chùm.Lá bắc 1 cho 3 hoa, màu tía hay xanh tía, hình tim rộng hoặc hình trứng mũi
mác, kích thước nhỏ dần về phía ngọn trục hoa, cuống rất ngắn, hơi hướng xuống,
có gân nổi và nhiều lông, kích thước 3-6 x 3-7 mm. Cuống hoa màu xanh tía hoặc
tía, hình trụ ngắn khoảng 0,4-0,6 cm, hơi nằm thẳng góc với trục hoa. Hoa nhỏ,
lưỡng tính, không đều, mẫu 5. Lá đài 5, không đều, màu tía, dính nhau bên dưới
thành ống hình chuông dài khoảng 2-3 mm, trên chia hai môi 1/4: môi trên một thùy
hình trứng rộng hơi nhọn ở đỉnh, có gân dọc; môi dưới xẻ chia 4 thùy tam giác nhọn
trong đó 2 thùy dưới dài và hẹp hơn hai thùy bên; đài đồng trưởng; tiền khai
lợp. Cánh hoa 5, màu trắng hơi tím nhạt, mặt ngoài có nhiều lông và đốm tuyến
32

màu vàng, dính nhau ở dưới thành ống hơi thắt ở gần đáy dài khoảng 2 mm, trên
chia hai môi 4/1: môi trên 4 thùy xẻ cạn hình hơi tròn gần bằng nhau; môi dưới 1
thùy lớn nhất, hình trứng dài hơi khum lòng thuyền, đỉnh nhọn, bìa hơi nhăn; tiền
khai tràng lợp. Nhị 4, kiểu 2 trội, chỉ nhị dạng sợi mảnh màu trắng đính khoảng
giữa ống tràng xen kẽ với cánh hoa, gần chỗ đính có lông ngắn, nhị trước dài 0,6-
0,7 cm, nhị sau dài 0,3-0,4 cm có cựa lồi không rõ.

Hình 5: Đặc điểm hình thái của cây Hương nhu tía (Ocimum tenuiflorum L.

Gỗ chiếm tâm

3.1.2.2 Đặc điểm giải phẩu libe

Rễ
Vi phẫu hình tròn.Từ ngoài vào trong gồm các mô: Lớp
Môbần
mềmdày,
vỏ 2-3 lớp tế bào hình
chữ nhật, thường bị bong tróc và xuyên tâm. Mô mềm vỏ gồm các tế bào đa giác dài
hơi bầu dục nằm ngang, không đều, bị ép dẹp. Trụ bì hóa mô cứng ở một số điểm.
Bần
Libe 2 gần liên tục, tế bào vách mỏng, xếp xuyên tâm thành nhiều lớp. Gỗ 2 chiếm
tâm; mạch gỗ hình đa giác, tròn hay bầu dục kích thước to nhỏ không đều; mô mềm
gỗ bao quanh mạch, vách tẩm gỗ, một số cellulose. Gỗ 1 khó phân biệt.

Gỗ chiếm tâm Mô mềm vỏ

Bần
libe
33

Hình 6: Cấu tạo giải phẫu rễ Hương nhu tía (Ocimum tenuiflorum L.)
Lông che chở
Thân
Biểu bì
Vi phẫu thân hình chữ nhật. Các mô gồm: MôTế bào
mềmbiểu
vỏ bì hình chữ nhật hay đa giác
không đều, lớp cutin dày. Trên biểu bì rải Gỗ
rác có lỗ khí và các lông che chở đa
bào. Mô dày góc 1-3 lớp tế bào hình đaLibe
giác hay gần tròn, không đều, tạo thành
vòng. Mô mềm vỏ khuyết, khoảng 4-6 lớp Trụtếbì bào
hóa hình
mô đa giác hay gần tròn. Trụ
cứng
bì hóa mô cứng thành từng cụm nhỏ xa nhau. Các tế bào của libe 1 nhỏ, không đều,
Mô mềm tủy
sắp xếp lộn xộn. Libe 2 tạo thành vòng bên trong vùng trụ. Các tế bào libe có dạng
hình chữ nhật, chúng xếp thành các dãy xuyên tâm và các vòng tròn đồng tâm. Gỗ 2
phát triển mạnh tạo thành vòng bên trong phần trụ. Gỗ 1 phân hóa li tâm và mỗi bó
2-4 mạch; mô mềm gỗ 1 tế bào nhỏ, xếp khít, vách cellulose, một số tẩm chất gỗ.
Biểu bì
Mô mềm tủy đạo, tế bào đa giác gần hay tròn kích thước lớn không đều.
Trụ bì
libe
Gỗ
Mô mềm vỏ
34

Hình 7: Cấu tạo giải phẫu thân Hương nhu tía (Ocimum tenuiflorum L.)

Lá:
Gân chính:
Mặt trên lõm, mặt dưới lồi. Biểu bì tế bào hình chữ nhật, biểu bì trên kích
thước bằng hoặc hơi lớn hơn biểu bì dưới, lớp cutin mỏng. Trên biểu bì có lỗ khí rải
rác, không có lông che chở và lông tiết như ở thân. Mô dày góc, 4-5 lớp dưới biểu
bì trên và 1-3 lớp trên biểu bì dưới, tế bào hình đa giác gần tròn, kích thước không
đều. Mô mềm đạo tế bào đa giác hay gần tròn, to, không đều. Mô dẫn với gỗ ở trên
libe ở dưới, 4-5 cụm xếp thành hình cung. Mạch gỗ nhỏ, tròn hay đa giác gần tròn
xếp thành 3-5 dãy ở mỗi cụm, mỗi dãy có 3-5 mạch; xen kẽ với dãy gỗ là 1-5 dãy tế
bào mô mềm hình đa giác, tế bào mô mềm giữa các cụm có kích thước lớn hơn tế
bào mô mềm giữa các dãy mạch. Libe tế bào đa giác nhỏ, không đều, sắp xếp lộn
xộn thành nhiều đám không liên tục xen kẽ với mô mềm vách cellulose dày. Phía
35

trên gỗ là mô mềm đặc 3-5 lớp tế bào hình đa giác nhỏ, vách cellulose hơi dày. Phía
dưới libe là mềm vách dày gồm 5-7 lớp tế bào hình đa giác kích thước nhỏ, không
đều.
Phiến lá:
Tế bào biểu bì trên hình bầu dục hoă ôc chữ nhật nằm, kích thước không đều.
Tế bào biểu bì dưới hình dạng giống biểu bì trên nhưng kích thước to nhỏ rất khác
nhau. Mô mềm giậu ngay bên dưới biểu bì trên. Mô mềm khuyết nối từ lớp mô
mềm giâ ôu đến biểu bì dưới gồm 3-5 lớp tế bào hình đa giác, kích thước không đều,
xếp chừa khuyết không đều. Có các bó gân phụ nhỏ bị cắt dọc hoặc cắt ngang.

Biểu bì

Lông che chở
Trụ bì hóa mô dày

Gỗ

Mô mềm

Mô dày trên

Lông che chở
Gỗ
Biểu bì

Mô mềm

Hình 8: Cấu tạo giải phẫu lá Hương nhu tía (Ocimum tenuiflorum L.)

3.1.3 Kinh giới
Tên khác: Khương giới, Giả tô, Nhả nát hom (Thái), Phjăc hom khao (Tày) Kinh
giới rìa, Bán biên tô, Tiểu kinh giới, Bài hương thảo.
36

Tên nước ngoài: Sweet marjoram (Anh).
Tên khoa học: Elsholtzia ciliata (Thunb.) Hyland.
Họ : Lamiaaece
Tên đồng nghĩa: E. cristata Willd.; Sideritis ciliata Thunb.; Hyssopus
ocymifolius Lamk.; Mentha pattrini Lepech.; Perilla polystachya D. Don.
Nơi thu mua:
Ngày thu mua:
Số hiệu mẫu: KG 200510

3.1.3.1 Đặc điểm hình thái
Cỏ đứng, cao 0,5-1 m, toàn cây có lông màu trắng, có mùi rất thơm. Thân non màu
xanh, tiết diện vuông hơi khuyết ở bốn cạnh; thân già màu nâu tía có bốn góc
lồi tròn dọc thân. Lá đơn, mọc đối chéo chữ thập. Phiến lá màu xanh đậm hơn ở
mặt trên, hình trứng đỉnh nhọn, gốc hình nêm men một phần dọc theo hai bên cuống
lá, kích thước 3-7 x 2,5-5 cm, bìa răng cưa nhọn không đều ở 2/3 phía trên, mặt
dưới nhiều chấm nhỏ (lông tiết); gân lá hình lông chim, nổi rõ ở mặt dưới, 4-7 cặp
gân phụ hơi cong ở ngọn. Cuống lá hình trụ hơi phẳng ở mặt trên, gốc cuống lồi
thành u nhỏ, mặt trên có lông rậm màu trắng ở giữa, dài 2,5-4 cm. Cụm hoa xim co
tạo thành gié giả dài 5-12 cm ở ngọn cành, tạt về một phía dày đặc hoa. 1-2 xim co
ở nách lá bắc, mỗi xim 3-5 hoa. Lá bắc màu xanh hay xanh tím nhiều gân nổi, hình
thoi rộng mũi nhọn, nhiều lông ở mặt ngoài, kích thước 3-5 x 6-7 mm. Cuống hoa
màu xanh rất ngắn hoặc gần như không có. Lá đài 5, màu xanh, gần đều, dính nhau
thành một ống hình chuông dài khoảng 1,5 mm, trên chia 5 phiến tam giác nhọn
khoảng 1 x 0,5 mm, mặt ngoài đầy lông tơ trắng, nhiều hơn ở rìa; tiền khai
van. Cánh hoa 5, màu trắng hay tím nhạt đậm dần phía trên, mặt ngoài phủ đầy
lông dài màu trắng và có nhiều điểm tuyến màu vàng, dính nhau ở dưới thành ống
hơi thắt ở gần đáy, dài khoảng 2-3 mm, trên chia môi 2/3: môi trên xẻ cạn làm 2
thùy giống nhau, hình hơi tròn, kích thước nhỏ, khoảng 0,5 x 0,5 mm; môi dưới
chia 3 thùy không đều, hai thùy bên giống nhau hình cung to hơn thùy môi trên,
thùy giữa to nhất hơi khum hình gần tròn, rìa hơi lượn, kích thước khoảng 1,5 x 1,5
37

mm; tiền khai lợp.Nhị 4, kiểu 2 trội, chỉ nhị dạng sợi mảnh màu trắng hay tím nhạt,
nhẵn, đính khoảng giữa ống tràng xen kẽ với cánh hoa, nhị trước dài khoảng 0,6-0,7
cm, nhị sau dài 0,3-0,4 cm; bao phấn màu đỏ tím, 2 buồng xếp thành hình số 8 dọc,
nứt dọc, hướng trong, đính giữa, chung đới dạng đòn cân ở mặt ngoài.

Hình 9: Đặc điểm hình thái của cây Kinh giới (Elsholtzia ciliata (Thunb.)
Hyland.

3.1.3.2 Đặc điểm giải phẫu

Rễ:
Vi phẫu hình gần tròn. Các mô gồm: Bần, lục bì, mô mềm vỏ khuyết tế bào hình
bầu dục, không đều, vách đang phân chia rõ, bong tróc. Tầng bì sinh thường xuất
hiện trong mô mềm vỏ hoặc ngay sát ngoài nội bì sinh bần ở ngoài nhu bì ở trong.
Bần vài lớp tế bào hình chữ nhật, vách hơi lượn, xếp xuyên tâm. Lục bì vài lớp tế
bào hình chữ nhật, vách lượn xếp xuyên tâm với bần, bị ép dẹp. Libe 2 tế bào hình
đa giác, vách mỏng, xếp xuyên tâm. Gỗ 2 nhiều, mạch gỗ 2 hình đa giác hoặc gần
tròn, không đều; mô mềm gỗ 2 vách dày tẩm chất gỗ, một số tẩm cellulose. Gỗ 1
không phân biệt được. Tia tủy 2-4 dãy tế bào hình đa giác. Mô mềm tủy tế bào đa
giác kích thước lớn hơn tế bào mô mềm gỗ 2, vách hóa mô cứng.
38

Gỗ chiếm tâm

Libe

Mô mềm vỏ

Bần

Bần

Gỗ

Mô mềm vỏ

Hình 10: Cấu giải phẫu rễ Kinh giới (Elsholtzia ciliata (Thunb.) Hyland.

Thân:
Vi phẫu hình vuông lõm ở bốn cạnh. Các mô gồm: Biểu bì một lớp tế bào hình chữ
nhật hay đa giác gần tròn kích thước nhỏ, gần đều, lớp cutin mỏng hơi răng dày.
Trên biểu bì rải rác có lỗ khí, lông tiết đa bào, lông che chở đa bào. Mô dày góc 1-2
lớp tế bào đa giác hay gần tròn, kích thước không đều lớn hơn tế bào biểu bì, tập
trung nhiều ở 4 góc lồi. Mô mềm vỏ khuyết 2-4 lớp tế bào hình bầu dục nằm ngang
hay gần tròn, to, không đều, thường bị ép dẹp. Trụ bì ít tế bào hóa mô cứng nằm rải
rác thường có trên các đám libe gỗ. Libe 1 ít, tế bào hình đa giác, kích thước nhỏ,
vách uốn lượn xếp lộn xộn. Libe 2 tế bào hình chữ nhật vách lượn xếp xuyên tâm
với tế bào gỗ 2. Gỗ 2 nhiều; mạch gỗ 2 hình đa giác hay gần tròn, kích thước lớn
không đều, xếp lộn xộn; mô mềm gỗ 2 bao quanh mạch, tế bào hình đa giác kích
39

thước nhỏ, không đều, tẩm chất gỗ, một số vách cellulose. Gỗ 1 thành cụm nằm
dưới gỗ 2. Mô mềm tủy đạo, tế bào kích thước lớn, không đều, hình gần tròn đôi khi
có vài tế bào hình đa giác dẹp xếp khít nhau.

Libe
Mô mềm vỏ

Biểu bì
Trụ bì

Mô mềm ruột
Gỗ

Libe
Gỗ Mô mềm vỏ

Mô mềm vỏ
Biểu bì
Trị bì
Mô mềm ruột

Hình 11: Cấu giải phẫu thân Kinh giới (Elsholtzia ciliata (Thunb.)
Hyland.

Lá:
Gân giữa
Mặt trên hơi lồi, mặt dưới lồi nhiều và uốn lượn không đều. Biểu bì có thể bong
tróc khỏi mô dày, tế bào hình tròn hay đa giác, kích thước nhỏ, không đều, gần
giống nhau ở hai mặt, lớp cutin mỏng hơi có răng cưa cạn tách khỏi lớp biểu bì
dưới. Cả hai lớp biểu bì có lỗ khí, lông che chở đa bào và lông tiết đa bào giống ở
40

thân. Mô dày góc 1-4 lớp dưới biểu bì trên, 1-2 lớp trên biểu bì dưới, tế bào hình
tròn hay đa giác, kích thước lớn hơn tế bào biểu bì, không đều, thường bị tách tạo
khuyết. Mô mềm đạo tế bào tròn hay đa giác gần tròn, to, không đều. Mô dẫn với
gỗ ở trên libe ở dưới xếp hình cung ở giữa và 1-3 bó nhỏ hơn ở 2 bên phía trên bó
chính. Ở bó chính, mạch gỗ hình tròn hoặc đa giác gần tròn xếp thành 15-20 dãy,
mỗi dãy có 1-6 mạch không đều, xen kẽ với 1-3 dãy mô mềm tế bào đa giác vách
cellulose; libe ít, tế bào nhỏ, hình đa giác, sắp xếp lộn xộn thành nhiều đám không
liên tục xen kẽ với mô mềm; bao bên ngoài cung libe gỗ có 2-4 lớp tế bào mô mềm
hình đa giác, không đều, xếp khít nhau.

Lông che chở

Biểu bì

Gỗ
Mô mềm
Libe

Hình 12: Cấu giải phẫu lá Kinh giới (Elsholtzia ciliata (Thunb.) Hyland.)

Phiến lá
Tế bào biểu bì trên hình bầu dục hoặc đa giác dài, kích thước không đều. Tế bào
biểu bì dưới nhỏ hơn biểu bì trên. Cả hai biểu bì rải rác có lông tiết đa bào giống ở
thân, lông che chở đa bào thường có ở vùng gân phụ, lỗ khí nhiều hơn ở mặt dưới.
Nhiều chỗ biểu bì lõm xuống đính lông tiết. Mô mềm giậu một lớp tế bào hình chữ
nhật, 2-4 tế bào xếp thẳng góc dưới mỗi tế bào biểu bì trên. Mô mềm khuyết nối từ
mô mềm giậu đến biểu bì dưới, gồm 4-6 lớp tế bào đa giác vách hơi lượn, kích
thước không đều, chứa lục lạp, xếp chừa khuyết to không đều. Nhiều bó gân phụ gỗ
ở trên libe ở dưới rải rác trong thịt lá.
41

3.1.4 Râu mèo
Tên khác:Cây bông bạc
Tên nước ngoài: Orthosiphon, Thé de Java, Barbiflore, Moustache de chat (Pháp).
Tên khoa học: Orthosiphon spiralis (Lour.) Merr.
Họ: Lamiaceae
Nơi thu mẫu:
Ngày thu mẫu:

3.1.4.1 Đặc điểm hình thái
Cỏ cao khoảng 0,6 m. Tiết diện thân vuông, màu xanh ở thân thật non, thân già có 2
cạnh màu xanh và 2 cạnh màu tím ; có ít lông ngắn màu tím, ở mấu có nhiều lông
hơn. Lá đơn, mọc đối chéo chữ thập. Phiến lá hình trứng, đầu nhọn, gốc hình chót
buồm ; màu xanh lục đậm ở mặt trên, nhạt ở mặt dưới, kích thước 3 – 7 x 2 – 4 cm,
bìa phiến có răng cưa rõ ở khoảng 2/3 về phía trên, có ít lông nằm ngắn, màu tím
trên gân lá ở cả 2 mặt. Cuống lá lõm ở mặt trên, lồi ở mặt dưới, dài 1 - 4 cm, màu
tím ở mặt trên, màu xanh ở mặt dưới, có nhiều lông màu tím và nhiều hơn ở mặt
trên. Cụm hoa: mỗi mấu có 2 xim co 3 hoa mọc đối tạo thành vòng giả, các vòng
giả hợp thành gié giả ở ngọn cành ; trục cụm hoa dài 16 cm, tiết diện vuông, màu
xanh tím nhạt, có sọc dọc và có lông màu tím. Mỗi xim co 3 hoa mọc ở nách một lá
nhỏ hình tim màu xanh, kích thước 2 x 2 mm, có lông màu tím và có 1 gân ở
giữa. Hoa không đều, lưỡng tính, mẫu 5. Cuống hoa hình trụ, dài 3 – 4 mm, màu
tím xanh, có lông màu tím. Lá đài 5, không đều, màu xanh lục, dính nhau phía dưới
thành ống ngắn 2 mm, trên chia 2 môi 1/4. Môi trên hình trứng, kích thước 5 x 3
mm, mép có lông màu tím. Môi dưới : đỉnh có 4 răng nhỏ, 2 lá đài bên có kích
thước 4,5 x 3 mm, 2 lá đài còn lại có kích thước 4,5 x 1,5 mm; các lá đài có 3 gân
dọc và nhiều lông màu trắng. Tiền khai lợp. Cánh hoa 5, không đều, màu trắng, dính
nhau phía dưới tạo thành ống hình trụ cao 1cm, phía trên chia 2 môi 4/1. Môi trên
do 4 cánh hoa tạo thành: 2 cánh ở phía sau dạng thuôn dài có kích thước 5 x 1mm, 2
cánh 2 bên hình bầu dục có kích thước 5 x 2mm. Môi dưới bầu dục khum đỉnh
nhọn, kích thước 5 x 3 mm. Mặt ngoài cánh hoa có nhiều lông màu trắng, đỉnh có ít
42

lông màu tím. Tiền khai lợp. Nhị 4, không đều, rời, 2 nhị dài, 2 nhị ngắn, đính 1
vòng trên ống tràng xen kẽ cánh hoa. Chỉ nhị dạng sợi, nhẵn, màu trắng, khoảng 2-3
mm ở đỉnh có màu tím, nhị ngắn dài 19 mm, nhị dài dài 21 mm . Bao phấn hình
thận, màu tím, 2 ô, nứt dọc, hướng trong, đính giữa. Hạt phấn hình cầu, rời, màu
tím, có 2 – 3 rãnh dọc và có vân hình mạng, kích thước 67,5 – 75 µm. Lá noãn 2, vị
trí trước sau, bầu trên 2 ô, mỗi ô 2 noãn, đính noãn trung trụ. Bầu màu trắng xanh,
chia 4 thùy. 1 vòi nhụy dạng sợi màu trắng, nhẵn, dài 4 cm, 2 – 3 mm phía đỉnh có
màu tím, đính gần đáy bầu. 1 đầu nhụy hình chùy, màu tím đậm. Đĩa mật dạng
khoen màu trắng, hơi nhô lên phía cánh hoa giữa.

Hình 13: Đặc điểm hình thái của cây Râu mèo (Orthosiphon spiralis (Lour.)
Merr.)

3.1.4.2. Đặc điểm giải phẫu
Rễ:
Vi phẫu hình gần tròn. Các mô gồm: Bần, lục bì, mô mềm vỏ khuyết tế bào hình
bầu dục, không đều, vách đang phân chia rõ, bong tróc. Bần 1-2 lớp tế bào hình chữ
nhật, vách hơi lượn, xếp xuyên tâm. Lục bì vài lớp tế bào hình chữ nhật, vách lượn
xếp xuyên tâm với bần, bị ép dẹp. Libe 2 tế bào hình đa giác, vách mỏng, xếp xuyên
43

tâm. Gỗ 2 nhiều, mạch gỗ 2 hình đa giác hoặc gần tròn, không đều; mô mềm gỗ 2
vách dày tẩm chất gỗ, một số tẩm cellulose. Gỗ 1 không phân biệt được.

Bần

Mô mềm vỏ

Gỗ chiếm tâm

Lục bì

Mô mềm vỏ

Bần

Bần

Gỗ

Hình 14: Cấu tạo vi phẫu rễ Râu mèo (Orthosiphon spiralis (Lour.) Merr.)

Thân
Vi phẫu hình vuông. Biểu bì tế bào hình chữ nhật hoặc đa giác xếp khít nhau; rải rác
có lỗ khí, lông che chở đơn bào ngắn, lông che chở đa bào (2 - 5 tế bào), trên bề mặt
lông che chở có những vân dọc ngắn hay nốt sần. Mô mềm vỏ khuyết tế bào đa giác
hoặc bầu dục kích thước không đều nhau, lớn gấp 1,5 lần tế bào biểu bì. Trụ bì hóa
mô cứng thành từng cụm, 2 – 5 lớp tế bào đa giác, kích thước bằng 1/3 – 1/6 tế bào
44

mô mềm khuyết. Hệ thống dẫn kiểu hậu thể gián đoạn. Libe 1 xếp thành từng cụm;
libe 2, 4 -5 lớp tế bào xếp xuyên tâm, vách hơi uốn lượn. Mạch gỗ 2 tròn hay đa
giác, xếp lộn xộn, tập trung nhiều ở 4 góc vi phẫu, rất ít ở cạnh. Mô mềm gỗ 2 tế
bào đa giác vách dày hay mỏng. Tia tủy 1 – 2 dãy tế bào vách mỏng. Gỗ 1 tập trung
nhiều ở 4 góc vi phẫu (5 – 7 bó), rải rác ở cạnh (1 bó). Mô mềm tủy đạo, tế bào đa
giác kích thước không đều nhau, lớn gấp 3 – 4 lần tế bào mô mềm vỏ; 2- 3 lớp tế
bào mô mềm tủy dưới gỗ 1 hóa mô cứng, kích thước nhỏ hơn vùng mô mềm tủy
còn lại.


Gân giữa: mặt trên lồi nhiều hơn mặt dưới. Biểu bì là một lớp tế bào hình chữ nhật
hoặc đa giác xếp khít nhau. Nhiều lông che chở đơn bào ngắn; lông che chở đa bào
(2-5 tế bào), trên bề mặt lông che chở có những nốt sần. Rải rác có nhiều loại lông
tiết ở phần lõm của biểu bì. Mô dày góc, tế bào hình bầu dục hay hơi đa giác, kích
thước không đều nhau, 3-4 lớp ở biểu bì trên, 2-3 lớp ở biểu bì dưới. Mô mềm
khuyết, tế bào gần tròn hoặc hơi đa giác, kích thước lớn gấp 3-4 lần tế bào mô dày
góc. Libe gỗ xếp thành 2 cụm với gỗ ở trên, libe ở dưới; có thể có 1Lông che gỗ
bó libe chởnhỏ
Libe
phía trên với gỗ trên libe dưới. Biểu bì
Phiến lá:
Trụ bì hóa mô cứng
Tế bào biểu bì trên lớn hơn tế bào biểu bì dưới, lỗ khí ở biểu bì dưới nhiều hơn biểu
Mô mềm ruột
bì trên. Mô mềm giậu 1 lớp tế bào thuôn dài. Mô mềm khuyết tế bào vách uốn lượn.
Trong mô mềm khuyết có thể có các bó gân phụ với gỗ ở trên, libe ở dưới.
Mô mềm vỏ
Mô dày

Gỗ

Mô dày

Libe Trụ bì hóa mô cứng

Mô mềm vỏ Gỗ

Biểu bì

Mô mềm ruột
45

Hình 15: Cấu tạo vi phẫu thân Râu mèo (Orthosiphon spiralis (Lour.) Merr.)

Biểu bì dưới
Lông che chở
Libe

Mô dày dưới
Gỗ

Hình 16: Cấu tạo vi phẫu rễ Râu mèo (Orthosiphon spiralis (Lour.) Merr.)

3.1.5 Tía tô
Tên khác: Tử tô
Tên nước ngoài: Perilla, Purple common perrilla (Anh), Pérille (Pháp)
Tên khoa học: Perilla frutescens (L.) Britt.
Họ: Lamiaceae
Tên đồng nghĩa: Ocimum frutescens L., Perilla ocymoides L., Melissa cretica auct.
non L.: Lour., Mentha perilloides auct. non L.: Lamk.
46

Nơi thu mẫu:
Ngày thu mẫu:
Số hiệu mẫu: TT0609

3.1.5.1 Đặc điểm hình thái
Thân cỏ mọc đứng, cao 40-100 cm, phân nhánh nhiều, toàn cây có mùi thơm và có
nhiều lông. Thân và cành vuông, lõm ở cạnh, màu xanh hay tím, có nhiều
lông. Lá đơn, mọc đối chéo chữ thập, phiến mỏng, hình trứng rộng, kích thước 7-
13×5-9 cm, đỉnh lá nhọn, gốc tròn. Bìa lá có răng cưa nhọn, hai mặt lá có màu xanh
hoặc tím nhạt; những lá ở ngọn thường tím mặt trên, khi lá già mặt trên trở thành
màu xanh; gân giữa màu tím, gân bên 6-8 đôi.Cuống lá dạng sợi, dài 2-5 cm,
đường kính 1,5-2 mm, màu tím xanh. Cụm hoa dạng chùm ở ngọn cành hoặc nách
lá, dài 5-20 cm, mỗi đốt mang 2 hoa mọc đối hình chữ thập. Hoa không đều, lưỡng
tính, mẫu 5. Lá bắc hình trứng rộng, dài hơn hoa, đầu nhọn, kích thước 2,5-3×3 cm,
màu xanh, có lông dài, tồn tại đến khi hoa thành quả. Cuống hoa dài 1-3
mm. Đài hình chuông, màu xanh cỡ 3-4×2-3 mm, có 10 gân dọc, có vòng lông
trắng dài ở họng, 2 môi: môi trên 3 thùy ngắn; môi dưới 2 thùy nhọn xẻ sâu và dài
hơn môi trên, đài tồn tại và phát triển đến khi quả đã khô và rụng, 5-8×3-4
mm.Tràng hợp thành ống màu trắng, dài 3-4 mm ở phía dưới, có vòng lông ở họng,
2 môi 2/3: môi trên chia 2 thùy cạn; môi dưới có thùy giữa lớn hơn 2 thùy
bên. Nhị 4, đính ở 1/3 phía trên ống tràng, xen kẽ với cánh hoa, không nhô hẳn ra
ngoài, 2 nhị dưới dài hơn 2 nhị trên. Chỉ nhị dạng sợi, bao phấn màu tím, 2 ô song
song, nứt dọc, hướng trong, đính đáy. Hạt phấn gần hình cầu, nhiều rãnh ngoằn
ngoèo, đường kính 40-45 µm. Lá noãn 2, bầu 2 ô sau có vách giả chia thành 4 ô,
mỗi ô 1 noãn, đính đáy. Bầu noãn đường kính 2 mm, hình vuông, góc tròn. Ở một
số bầu noãn, có khi chỉ 3 hoặc 2 noãn phát triển thành quả, các noãn còn lại không
phát triển. Vòi nhụy dạng sợi dài 2-2,5 mm, nửa dưới màu trắng, nửa trên màu tím
nhạt, 2 đầu nhụy thò ra ngoài. Quả bế tư hình trứng hoặc gần hình cầu, có
gốc quả hơi nhọn, gồm 4 hạch nhỏ, mỗi hạch chứa 1 hạt. Khi chưa chín màu trắng
ngà, đường kính mỗi quả khoảng 1-1,5 mm, cả “tứ bế quả” khoảng 3 mm. Lúc
47

chín, quả khô lại và có màu nâu đen, có vân mạng lưới, dễ dàng rơi ra khỏi đài từng
quả riêng rẽ. Vỏ quả mỏng, giòn, dễ vỡ. Hạt có mùi thơm nhẹ khi vỡ, vị cay.

Hình 17: Đặc điểm hình thái của cây Tía tô (Perilla frutescens (L.) Britt.)

3.1.5.2 Đặc điểm giải phẫu
Rễ:
Vi phẫu hình gần tròn. Các mô gồm: Bần, lục bì, mô mềm vỏ khuyết tế bào hình
bầu dục, không đều, vách đang phân chia rõ, bong tróc. Tầng bì sinh thường xuất
hiện trong mô mềm vỏ hoặc ngay sát ngoài nội bì sinh bần ở ngoài nhu bì ở trong.
Bần 1-2 lớp tế bào hình chữ nhật, vách hơi lượn, xếp xuyên tâm. Lục bì vài lớp tế
bào hình chữ nhật, vách lượn xếp xuyên tâm với bần, bị ép dẹp. Libe 2 tế bào hình
đa giác, vách mỏng, xếp xuyên tâm. Gỗ 2 nhiều, mạch gỗ 2 hình đa giác hoặc gần
tròn, không đều; mô mềm gỗ 2 vách dày tẩm chất gỗ, một số tẩm cellulose. Gỗ 1
không phân biệt được. Tia tủy 2-4 dãy tế bào hình đa giác. Mô mềm tủy tế bào đa
giác kích thước lớn hơn tế bào mô mềm gỗ 2, vách hóa mô cứng.
Thân:
Vi phẫu vuông, 4 cạnh lõm sâu, dài ngắn không đều nhau. Biểu bì trên và dưới gồm
1 lớp tế bào dẹt và nhỏ, lớp cutin mỏng, có răng cưa rải rác. Nhiều lỗ khí nằm nhô
cao hơn hẳn so với biểu bì. Lông che chở đa bào một dãy từ 3-6 tế bào, bề mặt lấm
tấm, biểu bì dưới chân lông nhô cao, thường gặp ở 4 góc. Dưới biểu bì là vòng mô
dày góc liên tục, tập trung nhiều ở 4 góc, gồm những tế bào đa giác, kích thước
48

không đều nhau, 6-8 lớp ở góc, 1-2 lớp ở cạnh. Mô mềm vỏ đạo, tế bào hình đa giác
gần tròn. Trụ bì hóa mô cứng ở một số nơi. Libe 1 sắp xếp lộn. Libe 2 phát triển
mạnh tạo thành vòng với các dãy xuyên tâm. Gỗ 2 nhiều ở 4 gốc và tạo thảnh vòng
trong vùng trụ. Gỗ 1 phát triển nhiều ở 4 góc, libe 1 cũng tập trung lại thành đám
dài ở góc. Ở cạnh của vi phẫu, các bó gỗ 1 và libe 1 có rải rác. Mô mềm tủy đạo, tế
bào hình đa giác gần tròn, kích thước không đều nhau.
Lá:
Gân giữa lồi ít ở mặt trên, lồi nhiều ở mặt dưới. Biểu bì trên và dưới gồm 1 lớp tế
bào dẹt và nhỏ, cutin mỏng, có răng cưa rải rác, dưới chân một số lông che chở,
biểu bì phình to ra và nhô cao. Lỗ khí, lông tiết và lông che chở giống thân. Lông
che chở to, đa bào 1 dãy từ 3-5 tế bào, thường chỉ có ở gân lá, mặt trên nhiều hơn
mặt dưới. Mô dày góc ở cạnh biểu bì tế bào hình đa giác, nhỏ. Mô mềm đạo, tế bào
tròn, không đều. Cung libe gỗ liên tục ở giữa, gỗ ở trên và libe ở dưới, mô dày dưới
libe, 2 bó libe gỗ phụ ở 2 bên, libe ở trên và gỗ ở dưới.
Phiến lá:
Biểu bì có lông tiết rải rác. Mô mềm giậu chiếm 2/5 chiều dày phiến lá, chỉ có 1 lớp
tế bào hình chữ nhật thuôn dài, chứa nhiều lục lạp, nằm Bần
vuông góc với biểu bì trên;
4-5 lớp mô mềm khuyết tròn. Lục bì

Gỗ

Mô mềm vỏ

Lục bì

Bần
Mô mềm vỏ

Libe

Gỗ
49

Hình 18: Cấu trúc giải phẫu rễ Tía tô (Perilla frutescens (L.) Britt.)

Biểu bì
Lông che chở

Mô mềm ruột Trụ bì hóa mô cứng

Mô mềm vỏ

Mô dày

Gỗ

Libe

Mô dày

Gỗ

Trụ bì hóa mô cứng

Biểu bì

Mô mềm vỏ
50

Hình 19: Cấu trúc giải phẫu thân Tía tô (Perilla frutescens (L.) Britt.)

Lông tiết

Gỗ

Mô mềm

Hình 20: Cấu trúc giải phẫu lá Tía tô (Perilla frutescens (L.) Britt.)

3.2 Nhận xét

So với các tài liệu tham khảo thì đặc điểm hình thái của các loài khảo sát có
một số đặc điểm khác như sau:
51

3.2.1 Cây Bạc Hà
Theo tài liệu mô tả “Thân cỏ đứng, cao 30-60 cm, có thân ngầm, phân nhánh
nhiều, cây có mùi thơm dễ chịu. Thân vuông, nhẹ, xốp, nhẵn, đường kính
khoảng 0,2-0,4 cm.Thân chia đốt, khoảng cách giữa các mấu khoảng 3-7
cm, màu nâu tím hoặc xanh xám, có nhiều lông tơ ở đoạn non và nhẵn ở gần
gốc.

Lá mọc đối chéo chữ thập, phiến lá hình bầu dục hai đầu nhọn, dài 3-6 cm, rộng
1,5-3 cm; cuống lá dài 0,5-1,5 cm, bìa lá có răng cưa nhọn khoảng 2/3 về
phía trên. Gân lá hình lông chim, gân phụ 4-5 đôi, mặt trên xanh đậm
hơn mặt dưới. Hai mặt đều có lông và có nhiều chấm nhỏ (lông tiết).

3.2.2 Cây Hương Nhu tía
Theo tài liệu mô tả “Cỏ đứng, cao 0,5-1 m, toàn cây có lông màu trắng xanh
hoặc tía, có mùi rất thơm. Thân non màu xanh tía hay tía đậm, tiết diện
vuông hơi lõm ở bốn cạnh; thân già màu nâu tía tiết diện gần tròn hoặc có
bốn ngấn lồi lớn. Lá đơn, mọc đối chéo chữ thập. Phiến lá hình bầu dục, đáy
men xuống một phần cuống, bìa răng cưa hơi nhọn hoặc gần tròn ở hơn 2/3
phía trên, màu xanh tía hoặc tía sậm ở mặt trên, mặt dưới màu xanh nhạt
hoặc hơi tía và có nhiều đốm tuyến hơn mặt trên, nhiều lông ở hai mặt, kích
thước 2,5-5,5 x 1,5-4,5 cm; gân lá hình lông chim nổi rõ ở mặt dưới, 5-7 cặp
gân phụ, màu nhạt hơn phiến lá.

Cuống lá giống màu gân lá, hình trụ, mặt trên hơi có rãnh ở giữa, gốc có mấu
rụng rõ, nhiều lông, dài 2-3,5 cm.

3.2.3 Cây Kinh Giới
Theo tài liệu mô tả “ Cỏ đứng, cao 0,5-1 m, toàn cây có lông màu trắng, có mùi
rất thơm. Thân non màu xanh, tiết diện vuông hơi khuyết ở bốn cạnh; thân
già màu nâu tía có bốn góc lồi tròn dọc thân. Lá đơn, mọc đối chéo chữ
thập. Phiến lá màu xanh đậm hơn ở mặt trên, hình trứng đỉnh nhọn, gốc hình
nêm men một phần dọc theo hai bên cuống lá, kích thước 3-7 x 2,5-5 cm,
52

bìa răng cưa nhọn không đều ở 2/3 phía trên, mặt dưới nhiều chấm nhỏ
(lông tiết); gân lá hình lông chim, nổi rõ ở mặt dưới, 4-7 cặp gân phụ hơi
cong ở ngọn.

Cuống lá hình trụ hơi phẳng ở mặt trên, gốc cuống lồi thành u nhỏ, mặt trên có
lông rậm màu trắng ở giữa, dài 2,5-4 cm.

3.3.4 Cây Râu Mèo
Theo tài liệu mô tả “ Cỏ cao khoảng 0,6 m. Tiết diện thân vuông, màu xanh ở
thân thật non, thân già có 2 cạnh màu xanh và 2 cạnh màu tím ; có ít lông
ngắn màu tím, ở mấu có nhiều lông hơn. Lá đơn, mọc đối chéo chữ thập.
Phiến lá hình trứng, đầu nhọn, gốc hình chót buồm ; màu xanh lục đậm ở
mặt trên, nhạt ở mặt dưới, kích thước 3 – 7 x 2 – 4 cm, bìa phiến có răng
cưa rõ ở khoảng 2/3 về phía trên, có ít lông nằm ngắn, màu tím trên gân lá ở
cả 2 mặt.

Cuống lá lõm ở mặt trên, lồi ở mặt dưới, dài 1 - 4 cm, màu tím ở mặt trên, màu
xanh ở mặt dưới, có nhiều lông màu tím và nhiều hơn ở mặt trên.

3.3.5 Cây Tía Tô
Theo tài liệu mô tả “ Thân cỏ mọc đứng, cao 40-100 cm, phân nhánh nhiều,
toàn cây có mùi thơm và có nhiều lông. Thân và cành vuông, lõm ở cạnh,
màu xanh hay tím, có nhiều lông. Lá đơn, mọc đối chéo chữ thập, phiến
mỏng, hình trứng rộng, kích thước 7-13×5-9 cm, đỉnh lá nhọn, gốc tròn. Bìa
lá có răng cưa nhọn, hai mặt lá có màu xanh hoặc tím nhạt; những lá ở ngọn
thường tím mặt trên, khi lá già mặt trên trở thành màu xanh; gân giữa màu
tím, gân bên 6-8 đôi.

Cuống lá dạng sợi, dài 2-5 cm, đường kính 1,5-2 mm, màu tím xanh.

3.3 KẾT LUẬN:
53

Qua những ngày làm bài khóa luận cùng với cô hướng dẫn nhóm chúng em đã
thu thập được mẫu của 5 loài thuộc họ Hoa môi. Với mỗi loài chúng em
thực hiện mô tả hình thái và đặc điểm giải phẫu, chụp hình minh họa các bộ
phận này.
Tham khảo tài liệu về sự phân bố, sinh thái, thành phần hóa học, công dụng của
5 loài khảo sát.

3.4 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt
[1] Trương Thị Đẹp (2010), Thực vật dược, NXB Giáo Dục, trang 285 – 287.
[2] Trương Thị Đẹp, “Loài Mentha arvensis L. (Cây Bạc Hà )”. Truy cập từ trang:
http://www.uphcm.edu.vn/caythuoc/index.php?q=node/73 (ngày truy cập
22/08/2016)

[3] Trương Thị Đẹp, “Loài O. tenuiflorum L. (Cây Hương Nhu Tía)”. Truy cập từ
trang: http://www.uphcm.edu.vn/caythuoc/index.php?q=node/272 (ngày truy
cập 22/08/2016)

[4] Trương Thị Đẹp, “Loài E. ciliata (Thunb.) Hyland (Cây Kinh Giới)”. Truy cập
từ trang: http://www.uphcm.edu.vn/caythuoc/index.php?q=node/275 (ngày truy
cập 22/08/2016)

[5] Trương Thị Đẹp, “Loài Orthosiphon spiralis (Lour.) Merr. (Cây Râu Mèo)”.
Truy cập từ trang: http://www.uphcm.edu.vn/caythuoc/index.php?q=node/109
(ngày truy cập 22/08/2016)

[6] Trương Thị Đẹp, “Loài Perilla frutescens (L.) Britt. (Cây Tía Tô)”. Truy cập từ
trang: http://www.uphcm.edu.vn/caythuoc/index.php?q=node/53 (ngày truy cập
22/08/2016)

Tiếng Anh
[7] Bachheti R. K., Joshi A., and AhmedT (2014), “A Phytopharmacological
overview on Perilla frutescens”, Int. J. Pharm. Sci. Rev. Res., 26(2), 55-61.
54

[8] Balaji R., Prakash G., Suganya P. (2002), “Antioxidant activity of methanol
extract of Ocimum tenuiflorum (dried leaf and stem)”. International Journal of
Pharma Research and Development, 3:20-27.

[9] Dembitskii A.D., Kalinkina G.I., and Bergaliev E.S. (1993), “A New terpene
ketone, a component of the essential oil of Elsholtzia ciliata”, Chem. Nat.
Compd, 29 (6), 733–734.

[10] Ganesh C.J., and Manjeshwar S.B. (2001), “Influence of the leaf extract
of Mentha arvensis L.Linn. (mint) on the survival of Mice exposed to
different doses of Gamma Radiation”, Strhlenther Onkol, 178: 91-98.

[11] Joshi H., and Parle M.,, “Cholinergic basic of memory improving effect of
Ocimum tenuiflorum”, Indin Journal of Pharmaceutical Science, 68:364-65.

[13] Kharina T.G., Kalinkina G.I., Dembitsky A.D., and Maksimenko N.B. (1995),
“Essential oil composition and morphological and biological characteristics of
(Elsholtzia ciliata Thumb.)”, Hyl. Rastit. Resur., 31(3), 58–64.

[13] Saklani S., Chandra S., and Gautam A.K. (2011), “Phytochemical investigation
and contribution of Perilla frutescence as spices in traditional health care
system”, International Journal of Pharmacy Technology, 3(4), 3543-3554.