MỘT SỐ BỆNH THƢỜNG GẶP CỦA

HỆ TIÊU HÓA

HỆ TIÊU HÓA

LOÉT DẠ DÀY -
HÀNH TÁ TRÀNG

Đại cƣơng . nam > nữ.1.Bệnh sinh ra do mất cân bằng giữa các yếu tố bảo vệ niêm mạc dạ dày với các yếu tố tấn công niêm mạc dạ dày . thường gặp ở lứa tuổi trung niên (từ 30 – 50 tuổi). Bệnh loét tá tràng nhiều hơn loét dạ dày .1.Khá phổ biến ở Việt Nam: 2 % tổng số người đến bệnh viện.Hiện nay người ta phát hiện ra xoắn khuẩn gram âm Helicobacter pylori là nguyên nhân gây bệnh .

Thường đau vào mùa lạnh. cơn đau thường vào giờ nhất định có liên quan đến bữa ăn • Bệnh nhân có cảm giác nóng rát vùng thượng vị. mỗi đợt kéo dài từ 10 – 15 ngày.2. kèm theo ợ hơi. có khi nôn hoặc buồn nôn • Clotest (+): xét nghiệm nhanh tìm HP . Triệu chứng lâm sàng • Đau bụng là triệu chứng chính với các đặc điểm: đau bụng âm ỉ vùng thượng vị. có khi trội thành cơn. Trong mỗi ngày. ợ chua.1.

Loét dạ dày tá tràng .

Trào ngược dạ dày thực quản (Gastroesophageal Reflux Disease .GERD) .

1.3. Biến chứng:
a. Chảy máu dạ dày
• nhẹ: đi ngoài ra phân đen
• nặng: phân đen + nôn ra máu tươi kèm
theo dấu hiệu trụy tim mạch như mạch
nhanh, huyết áp tụt, da tái nhợt. Biến
chứng này rất hay gặp
b. Thủng dạ dày: đau bụng vùng thượng
vị đột ngột, bụng co cứng. Trường hợp
này phải phẫu thuật để khâu lỗ thủng

c. Hẹp môn vị: bệnh nhân biểu hiện ăn uống
khó tiêu, nôn liên tục, nôn ra thức ăn của
ngày hôm trước. Do nôn kéo dài nhiều
ngày làm bệnh nhân kiệt sức, gầy đét

d. Ung thƣ hóa: đây là biến chứng nguy
hiểm dễ tử vong. Những vết loét ở bờ
cong nhỏ dễ tiến triển thành ung thư.

1.4. Điều trị
a. Chế độ sinh hoạt
- Bệnh nhân cần được ăn các chất dễ tiêu,
ăn làm nhiều bữa trong ngày.
- Tránh các chất kích thích như rượu, chè,
thuốc lá, cà phê…
- Tránh căng thẳng thần kinh

B6.Đông y : cao dạ cẩm + Cam thảo hoặc mật ong kết hợp với bột nghệ + Vitamin B1. Ranitidin + Atropin + Omezprazol + Nospa .Các thuốc chống bài tiết . Điều trị nội khoa . seduxen.Dùng các thuốc bảo gardenal… vệ niêm mạc dạ dày .Dùng thuốc trung hòa + Metronidazol dịch vị .Thuốc làm giảm co acid thắt và giảm đau + Cimetidin. .Ngoài ra còn dùng + Alusi thuốc an thần như + NaHCO3 meprobamat. PP .Thuốc diệt vi khuẩn + Gastrogel + Amoxicillin .b.

có hệ thống. Điều trị ngoại khoa Phẫu thuật cắt bỏ 1/3 hoặc 2/3 dạ dày khi: .c. đúng phương pháp trên 2 năm mà bệnh nhân không đỡ .Có biến chứng nặng .Đã điều trị nội khoa thật tích cực.

siêu vi khuẩn đường ruột. urê máu cao + Dị ứng thức ăn: tôm. asenic. cua.1. có nhiều nước do thức ăn qua ruột quá nhanh nên nước không được hấp thu lại .đi ngoài nhiều lần trong ngày (trên 3 lần). thương hàn.người bệnh dễ bị mất muối. Đại cƣơng .nguyên nhân: + Nhiễm khuẩn tại ruột: tả. nước gây rối loạn tuần hoàn. cá… .BỆNH TIÊU CHẢY CẤP Ở TRẺ EM 2. sởi… + Nhiễm độc: thủy ngân. 2. viêm VA. phân lỏng. ký sinh trùng… + Nhiễm khuẩn ngoài ruột: viêm tai giữa mãn tính. lỵ. nhiễm độc thần kinh .

Triệu chứng lâm sàng .2. không có các rối loạn khác .Bệnh nhân đi ngoài rất nhiều lần/ ngày. 2. có đau bụng nhưng ít. biểu hiện các hội chứng sau a. có đi kèm theo lẫn mũi nhày . phân loãng.đau bụng quặn từng cơn .nôn ra thức ăn có khi lẫn cả mật .Tiêu chảy thường (rối loạn tiêu hóa) đi tiêu từ 3 – 5 lần/ ngày. phân nhiều nước. mùi chua tanh hoặc thối khẳm.Tiêu chảy mất nước (tiêu chảy nhiễm độc) Bệnh tiến triển rất nặng. Hội chứng tiêu hóa . Không có dấu hiệu mất nước.

môi khô. rối loạn nhịp thở… . khát nước rất nhiều c.Hội chứng mất nước • Da nhăn nheo. Bệnh nhân thường biểu hiện sốt cao. mắt trũng. có khi li bì hoặc hôn mê. rối loạn tim mạch và hô hấp như mạch nhanh. Hội chứng thần kinh • nhẹ: bệnh nhân lơ mơ hoặc vật vã quấy khóc • nặng: bệnh nhân co giật. huyết áp hạ. thóp lõm (trẻ em).b.

chống co giật… + kháng sinh đường ruột: biseptol. NaHCO3 12.Trường hợp tiêu chảy mất nước + Trước hết.5 %. + Điều trị các triệu chứng như hạ nhiệt. an thần. có dấu hiệu mất nước phải chuyển đến cơ sở điều trị .3. Điều trị . Chloramphenicol . Cứ sau mỗi lần đi ngoài lại cho bệnh nhân uống từ 100 – 200 ml. 2. Nếu sau 2 ngày không đỡ.Trong trường hợp tiêu chảy chưa có mất nước Cho bệnh nhân uống nước cháo muối hoặc dung dịch oresol. truyền nước và các chất điện giải để khôi phục khối lượng tuần hoàn bằng các dung dịch: glucose 5 %.

4. khoa học. .Tích cực chăm sóc. . bảo vệ nguồn sữa mẹ cho trẻ còn bú mẹ. Phòng bệnh . mũi. 2. . . họng. rác. không ăn các thức ăn đã ôi thiu.Tiêu diệt các ổ vi khuẩn ở tai.Diệt ruồi.Ăn uống hợp vệ sinh. xử lý tốt các nguồn phân.

3. Đại cƣơng .1.là một bệnh truyền nhiễm cấp tính lây rất nhanh có khi thành những vụ đại dịch -Bệnh do phẩy khuẩn gram âm Vibrio choleara gây nên. BỆNH TẢ 3. Mầm bệnh có trong phân của bệnh nhân và cả người lành mang khuẩn -Bệnh lây bằng đường tiêu hóa .

Thời kỳ khởi phát đột ngột: nôn và tiêu chảy.2. 3. má lõm. liên tục. Thời kỳ mang bệnh: 4 giờ . với trẻ em dễ bị co giật  tử vong cao (tới 50 %) . toan máu. có cục mũi trắng như những hạt gạo. hay bị chuột rút làm bệnh nhân đau đớn cơ bắp. hàm cứng… .Kèm theo nôn nhiều nước. không có máu.Đái ít nước hoặc vô niệu. chân tay lạnh.4 ngày b. thở nhanh. phân toàn nước trắng như nước vo gạo. không thối . huyết áp hạ.Tiêu chảy kịch liệt. tay chân co cứng.mất nuớc và muối biểu hiện da khô. có khi hàng trăm lần/ ngày. Có trường hợp tiêu chảy thường vài ngày sau mới chuyển sang tả c. Thời kỳ toàn phát . Triệu chứng lâm sàng a. có khi lẫn mật . mạch nhanh. mắt trũng.

3. Trợ tim mạch: long não. Dùng kháng sinh đặc hiệu . . Điều trị a. 3. . ouabain… c.Biseptol 480 mg uống 2 – 3 viên/ ngày.Ampicillin 250 mg uống 6 viên/ ngày. Bù nƣớc và các chất điện giải để chống trụy tim mạch là chủ yếu • Dùng dung dịch Ringer lactat (là tốt nhất) hoặc các loại huyết thanh mặn ngọt. kiềm (truyền tĩnh mạch liên tục) kết hợp uống orezol b. .Tetracyclin 250 mg uống 50 mg/ kg/ 24h.

3.5 ml.Điều tra ổ bệnh đầu tiên.4. Phòng bệnh a. Chƣa có dịch • Vệ sinh ăn uống. rắt vôi bột hoặc thiêu xác .Uống thuốc phòng khi vào vùng dịch: tetracyclin.Nếu người chết. cách ly. bao vây chặt chẽ . . Khi có dịch .Tẩy uế chất nôn. 1. b. • Tiêm phòng vaccin tả 1 ml. phải chôn sâu. diệt ruồi nhặng. quản lý phân nước thật tốt. phân bệnh nhân bằng nước vôi .

1. tiết nhày và chảy máu. Đại cƣơng • Bệnh lỵ là một bệnh truyền nhiễm dễ lây và có khi gây thành dịch. 4. Nguyên nhân : trực khuẩn Shigella và ký sinh trùng amib gây nên viêm đại tràng co thắt. • Mầm bệnh có ở phân người bệnh và cả người lành mang khuẩn. lây nhiễm qua đường thức ăn và nước uống . BỆNH LỴ 4.

Phân có máu lẫn mũi nhày .2.Mót dặn nhiều lần .Bệnh nhân đau quặn bụng từng cơn . Triệu chứng lâm sàng Những triệu chứng chung (còn gọi là hội chứng lỵ) . 4.

Đau bụng mót rặn ít (vài lần/ liên miên hàng chục lần (20 – 60 24h) lần/ 24h) Phân có nhiều máu. mũi nhày có Phân có nước lẫn máu với mũi khi toàn máu hoặc mũi nhày. mót rặn nhiều lần. mạch nhanh Đau bụng. ít Để lại di chứng mãn tính hoặc biến chứng có biến chứng: Viêm ruột mãn. lưỡi dơ. môi khô. Những triệu chứng khác nhau Lỵ trực khuẩn Lỵ amib Có hội chứng nhiễm khuẩn: sốt Thường không sốt. nhày. lượng phân ít Hay phát thành dịch Ít khi thành dịch Ít khi chuyển thành mãn tính. thể trạng ít cao. thiểu ảnh hưởng niệu. Abcès gan. Trĩ . lượng phân nhiều hơn.

ăn lỏng. Điều trị chung . 4. .2.1.2.Cho ăn nhẹ. Nếu mất nước nặng phải truyền dịch đường tĩnh mạch. giàu chất dinh dưỡng . Điều trị 4.Bù nước và điện giải bằng cách cho uống orezol hoặc nước cháo muối.

Hoặc ampicillin uống 1 – 2 g/ ngày. . cỏ sữa. vỏ lựu . .Có thể dùng berberin . Điều trị lỵ trực khuẩn .Cotrimoxazol (Bactrim) 480 mg uống 2 – 3 viên/ ngày.Hoặc tetracyclin uống 1 – 2 g/ ngày.Đông y: dùng lá mơ với trứng gà. .

nha đảm tử . • Tổng liều 0. • Nên dùng phối hợp với vitamin B1. cacbason khi bị amib mãn tính • Đông y: dùng mộc hoa trắng.01 g/ kg/ đợt. • Có thể dùng stovacson.Metronidazol 250 mg (Flagin.04 g tiêm bắp 1 – 2 ống/ ngày. . Klion) Uống 1 – 2 g/ ngày x 7 ngày. strychnin. Điều trị lỵ amib • Emetin 0.

3.Xử lý phân bằng hố xí 2 ngăn. . Phòng bệnh .Điều trị tích cực sau khi bị lỵ cấp tính. 4. .Bảo vệ nguồn nước. ăn hợp vệ sinh. hố xí tự hoại. .

• từ 70 – 90 % số dân. một người có thể mắc 2 – 3 loài giun khác nhau • Với đặc điểm của bệnh là gây tác hại âm thầm. ít rầm rộ nên công tác phòng và điều trị gặp nhiều khó khăn .1. 5. Đại cƣơng • phổ biến ở Việt Nam do khí hậu nóng ẩm và trình độ vệ sinh kém. BỆNH GIUN SÁN 5. đồng thời số lượng giun sán ký sinh ở mỗi cơ thể lại rất lớn.

2 g/ tuổi/ ngày x 3 ngày/ liều đối với trẻ em. . Một số bệnh giun sán thƣờng gặp 5. ứa nước dãi và gầy xanh. abcès gan… .Triệu chứng: Bệnh nhân biểu hiện buồn nôn. đau bụng vặt vùng quanh rốn. + Có thể dùng piperazin 3 g/ ngày x 3 ngày/ liều đối với người lớn. nôn. viêm ruột.Điều trị: + Dùng mebendazol (Vermox) viên 100 mg x 2 viên/ ngày x 3 ngày. chiếm chất dinh dưỡng của cơ thể đồng thời gây rối loạn tiêu hóa. Có trường hợp bệnh nhân nôn hoặc đi ngoài ra giun .Giun đũa ký sinh ở ruột non. ăn chậm tiêu. 5. 0.2.1 Bệnh giun đũa . tắc ruột.2.

Sau lần cuối cùng 2h. thiếu máu. 5.Điều trị: + Dùng mebendazol (giống giun đũa). chất ức chế cơ quan tạo máu.Triệu chứng: bệnh nhân đau bụng vặt vùng thượng vị. uống thuốc tẩy muối Na2SO4 15 g. + Dùng tetrachloethylen 3 ml: cứ 15 phút uống 1 ml. kèm theo rối loạn tiêu hóa. . . niêm mạc nhợt nhạt .Giun móc ký sinh ở tá tràng.2 Bệnh giun móc .2. + Cần thiết phải bổ sung thêm viên sắt giúp cơ thể tổng hợp hồng cầu. hút máu đồng thời tiết ra chất chống đông máu. da xanh.

3. .2. Bệnh giun kim . .Điều trị: + Dùng piperazin 0. hút chất dinh dưỡng.Triệu chứng: bệnh nhân đau bụng vặt vùng quanh rốn. cơ thể xanh xao. trẻ em hay bị ngứa hậu môn. đầu ruột già. + Vệ sinh hậu môn hằng ngày bằng cách rửa bằng xà phòng để tránh tái nhiễm .2 g/ tuổi/ ngày x 5 ngày liền. + Vermox (giống giun đũa). giật mình. 5.Giun kim thường ký sinh ở cuối ruột non. ngủ hay nghiến răng.

Bệnh sán lá gan .4 mg/ kg/ ngày x 40 ngày hoặc dùng các thuốc như metronidazol. emetin . phải kiên trì lâu dài. . màu nâu nhạt. đường dẫn mật nên dễ gây viêm tắc mật và xơ gan.Triệu chứng: bệnh nhân bị đau bụng vùng gan. Muốn chẩn đoán cần phải xét nghiệm phân để tìm trứng sán .Sán lá gan hình dạng giống cái lá. cơ thể xanh. sốt kéo dài hàng tháng. Dùng chloroquin 0. Sán lá gan ký sinh ở gan.Điều trị: rất khó khăn.

mắt. Sán dây là loại sán dài tới vài mét. Triệu chứng: bệnh nhân hay bị đau bụng vặt vùng thượng vị và quanh rốn. Điều trị: quinacrin uống 1 lần từ 0.2 g. 5.2. • . Ấu trùng sán dây có thể xâm nhập vào cơ. có nhiều đốt. lúc đói. • Dùng hạt bí ngô 200 g. kèm theo đầy hơi và táo bón. Sán dây bám vào ruột non bằng mồm ngoặm đồng thời hút chất dinh dưỡng của người. Muốn chẩn đoán cần xét nghiệm phân tìm đốt sán và trứng sán. não.8 – 1. nghiền nhỏ trộn với đường ăn vào sáng sớm. .5 Bệnh sán dây • . • . Có 2 loài sán dây là sán bò và sán lợn..

Thực hiện ăn sạch uống sạch. 5. đặc biệt cần xử lý phân bằng hố xí 2 ngăn. • .3. không ăn rau sống. uống nước chín. Phòng bệnh giun sán • . . gỏi cá.Vệ sinh hoàn cảnh thật tốt. hố xí tự hoại.Thực hiện tẩy giun thường kỳ 6 tháng 1 lần. thịt tái. • . tôm cua.

BỆNH VIÊM RUỘT THỪA CẤP .6.

GIAÛI PHAÃU HOÏC .

1.6. BỆNH VIÊM RUỘT THỪA CẤP 6. Đại cƣơng • Khi vi khuẩn ở manh tràng xâm nhập vào ruột thừa gây viêm ruột thừa cấp • Là một cấp cứu hay gặp nhất trong các bệnh ngoại khoa về bụng • Taàn suaát maéc beänh cao nhaát ôû löùa tuoåi 20-30 • Biến chứng có thể gây tử vong .

GIAÛI PHAÃU HOÏC .

GIAÛI PHAÃU HOÏC .

xaâm laán thaønh ruoät thöøa  Ruoät thöøa vieâm caáp  Cuoái cuøng laø hoaïi töû vaø thuûng ruoät thöøa . SINH LYÙ BEÄNH • Söï taéc ngheõn  Taêng aùp löïc trong loøng ruoät thöøa  Vi khuaån nhaân leân.

có thể tiêu chảy .Khám bụng: ấn vào điểm ruột thừa(Mc Burney).nôn hoặc có khi chỉ buồn nôn . Triệu chứng lâm sàng . 6. bệnh nhân đau nhói .sốt từ 38 – 39 độ C . lưỡi dơ. Trong trường hợp nặng.Dấu hiệu nhiễm khuẩn như môi khô. .sau ñoù chuyeån xuoáng hố chậu phải hoặc bệnh nhân đột nhiên thấy đau bụng âm ỉ hoặc trội thành cơn vùng hố chậu phải .Bí trung tiện và đại tiện.Đau bụng: Khôûi ñaàu ñau vuøng thöôïng vò.2.

Gây abcès ruột thừa Do ruột thừa viêm mủ. ranh giới rõ rệt.Vùng hố chậu phải có một đám cứng như mo cau ranh giới không rõ rệt. vỡ ra được các tổ chức đến giới hạn lại tạo nên ổ abcès. Trường hợp này phải mổ để dẫn lưu mủ . mềm. Bệnh nhân biểu hiện giảm sốt. Vùng hố chậu phải có một khối u lồi. chờ 6 tháng sau sẽ mổ để lấy ruột thừa ra.6.3. giảm đau. sốt cao liên tục.Tiến triển và biến chứng a. b. Trường hợp này không mổ.Bệnh nhân biểu hiện đau tăng lên. cơ thể suy nhược. Tạo đám quánh ruột thừa các tạng lân cận đến bao bọc ruột thừa.

đại tiện. Gây viêm màng bụng(viêm phúc mạc) • Đây là biến chứng rất nặng. bụng co cứng. Trường hợp này cần phải mổ sớm và dùng kháng sinh liều cao .c. Bệnh nhân biểu hiện sốt cao. có dấu hiệu nhiễm khuẩn nặng • Bệnh nhân đau khắp bụng. toàn thân suy sụp nhanh. nôn liên tục và bí trung.

Điều trị Cách duy nhất là mổ cắt bỏ ruột thừa viêm càng sớm càng tốt. 6.4. Tốt nhất là môt trước 6 giờ .

Phẫu thuật nội soi .

Phẫu thuật nội soi .

B hay gặp hơn cả. MỘT SỐ BỆNH GAN MẬT 1. + Bệnh viêm gan do virus A lây theo đường tiêu hóa. E • Ở Việt Nam có 2 loại virus A. BỆNH VIÊM GAN VIRUS 1. gọi là bệnh Borkin + Bệnh viêm gan do virus B lây theo đường tiêm truyền gọi là viêm gan huyết thanh Tuy khác nhau về nguyên nhân sinh bệnh song diễn biến lâm sàng gần giống nhau . Đại cƣơng • Có nhiều loại virus gây bệnh như virus A. B.1. D. III. C.

Bệnh nhân có biểu hiện . Triệu chứng thời kỳ khởi phát (còn gọi là thời kỳ tiền vàng da). thường từ 3 – 5 ngày. nôn. buồn nôn.Rối loạn tiêu hóa như chán ăn. .Sốt: thường sốt nhẹ hoặc không sốt .Mệt nhọc bơ phờ . tiêu chảy hay táo bón. đau vùng thượng vị.

Có trường hợp đại tiện phân trắng . có khi ngứa toàn thân do nhiễm độc muối mật Thời kỳ này thường kéo dài từ 5 – 7 ngày. nước tiểu màu vàng sẫm. Thời kỳ toàn phát (thời kỳ vàng da) .Gan lách to. vàng da toàn thân. cũng có khi tới 2 – 3 tuần .Vàng da xuất hiện khi hết sốt. kèm theo vàng mắt. .Bệnh nhân tiểu ít.

nhức đầu.Thời kỳ lui bệnh . buồn nôn hay nôn ra mật.Bệnh thuyên giảm dần. vàng mắt giảm song còn mệt mỏi kéo dài. chóng mặt . vàng da.Xơ gan là di chứng gặp do nhiễm virus viêm gan B .Vàng da tái phát vàng da xuất hiện vài tháng hoặc vài năm sau lần viêm đầu tiên . bệnh nhân đi tiểu nhiều.Phản ứng túi mật: bệnh nhân đau vùng gan. Di chứng .

Chế độ ăn • Ăn nhiều nước hoa quả.4.Khi ổn định dùng thêm các loại dược liệu như thuốc lợi mật. Thuốc điều trị . Điều trị a. cholin… . Chế độ sinh hoạt .Các acid amin cần thiết: methionin. lợi tiểu: nhân trần. bảo đảm lượng đường. giảm mỡ. c.1. đạm.Bệnh nhân nghỉ ngơi tuyệt đối từ khi phát bệnh cho đến khi các xét nghiệm trở lại bình thường b. rau má .

Phải tiệt trùng kỹ dụng cụ tiêm truyền trước khi sử dụng. Phòng bệnh . phân… .Tiêm phòng vaccin chống viêm gan virus.Xử lý phân nước rác hợp vệ sinh.1. . .Xử lý tốt chất thải của bệnh nhân như chất nôn.5.Cách ly sớm và điều trị tích cực cho người bệnh. . .

Methyldopa. sán lá gan… • Nhiễm độc: INH. 2. tetrachlorur carbon… • Rối loạn dinh dưỡng. • Nhiễm ký sinh trùng sốt rét. mật • Có nhiều nguyên nhân gây xơ gan song thường gặp là • Nhiễm khuẩn • Viêm gan virus B. XƠ GAN 2. lysin . C. sulphamid. do nghiện rượu. Nó là hậu quả của các bệnh về gan. thiếu acid amin cần cho gan như methionin. Đại cƣơng • Xơ gan là quá trình xơ hóa làm đảo lộn cấu trúc bình thường của gan và chức năng gan bị suy giảm. kém hấp thu.1. DDT.

. .Sốt nhẹ.Đau nhẹ hạ sườn phải. ăn khó tiêu.Xơ gan giai đoạn sớm Người bệnh có thể gần như bình thường trong thời gian dài hoặc có thể biểu hiện . .Rối loạn tiêu hóa: chán ăn. Triệu chứng lâm sàng a. chướng hơi nhẹ ở bụng. khó ngủ.2. da hơi vàng. .Nhức đầu.2.

chảy máu cam. thường không vàng đậm song hay kèm theo ngứa gãi sây sát toàn thân.Có thể xuất huyết dưới da tạo những đám thâm tím. hôn mê. vật vã. Giai đoạn muộn . ấn lõm kèm theo cổ trướng (có nước trong khoang màng bụng).b. trụy tim mạch . .Xét nghiệm các chức năng gan đều giảm .Phù toàn thân. chảy máu chân răng. tĩnh mạch nổi rõ vùng bụng trên rốn . chảy máu dạ dày ruột. khả năng làm việc giảm.Trường hợp nặng: bệnh nhân mê sảng. phù mềm.Có thể vàng da. trĩ chảy máu… . .Sức khỏe suy sụp. ăn kém.

2.3. . các vitamin nhóm B. . ăn tăng đạm. tránh gắng sức. vitamin C và các acid amin như methionin. moriamin… Trường hợp nặng: truyền máu.Tinh chất gan. huyết thanh. Điều trị a. giảm mỡ. Chế độ sinh hoạt • Nghỉ ngơi nơi yên tĩnh.Chọc tháo nước cổ trướng khi bệnh nhân khó thở do bụng quá to .Thuốc lợi tiểu: hypothiazid. không uống rượu b. vitamin. tránh lạnh. đường. furosemid. Thuốc .

c.Chế độ dinh dưỡng đủ đạm. đủ vitamin .Không uống rượu nhiều .Phòng bệnh .Điều trị với các bệnh gan mật dễ dẫn đến xơ gan như viêm gan virus. sán lá gan… .

Đại cƣơng . ở túi mật. BỆNH SỎI MẬT 3.1. ống túi mật. ống mật chủ . .Sỏi có thể ở trong gan. 3.Sỏi mật là do mật bị cô đặc lại thành cục ở đường dẫn mật.

.

đau và sốt thường đi đôi với nhau (đau nhiều thì sốt nhiều) .Vàng da xuất hiện sau sốt 1 – 2 ngày.Cơn đau quặn gan: đau đột ngột. vã mồ hôi làm bệnh nhân phải kêu la. Triệu chứng lâm sàng . sốt nóng kèm sốt rét.Sốt xuất hiện sau đau 1 – 2 ngày.Ngứa toàn thân do nhiễm độc muối mật . dữ dội ở vùng gan (hạ sườn phải) lan lên vai phải hoặc bả vai có khi lan ra sau lưng.2. nước tiểu vàng sậm .Rối loạn tiêu hóa. chậm tiêu. kém ăn. vàng da từ từ tăng dần. có khi sốt dao động kéo dài. bụng chướng hơi . 3. cơn đau kéo dài 1 vài giờ và tăng lên sau bữa ăn nhiều mỡ .

3.Xơ gan do ứ mật .Viêm đường dẫn mật .3.Viêm túi mật cấp tính . Biến chứng .

Chế độ sinh hoạt Ăn giảm năng lượng. song bệnh hay tái phát. Điều trị ngoại khoa Phẫu thuật lấy sỏi. bệnh nhân không thể mổ được c. có khi phải mổ nhiều lần .Điều trị nội khoa -Giảm đau : atropin. túi mật còn hoạt động tốt. gentamycin -Thuốc làm tan sỏi: có thể dùng chenodex viên 250 mg.4. Chỉ định: cho sỏi nhỏ < 2 cm và chưa bị calci hóa. 3. chelar viên 200 mg với thời gian 6 tháng liên tục.Điều trị a. -kháng sinh như ampicillin. amoxicillin. spasmaverin. giảm mỡ động vật b.

Cám ơn sự lắng nghe .