You are on page 1of 100

BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CAO THẮNG
KHOA ĐIỆN TỬ - TIN HỌC

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Đề Tài:
NGHIÊN CỨU GIAO THỨC TRONG MẠNG VOIP

HỒ CHÍ MINH - 2009

BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CAO THẮNG
KHOA ĐIỆN TỬ - TIN HỌC

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Đề Tài:
NGHIÊN CỨU GIAO THỨC TRONG MẠNG VOIP

HỒ CHÍ MINH - 2009

LỜI CẢM ƠN
Trước hết em xin gửi tới cô Bùi Thị Kim Chi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc
đã trực tiếp hướng dẫn , chỉ bảo tận tình trong suốt quá trình em làm Đồ án tốt nghiệp.
Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Trường Cao Đẳng Kĩ
Thuật CAO THẮNG đã hết lòng dạy bảo, giúp đỡ em trong những năm học Cao
Đẳng, giúp em có những kiến thức và kinh nghiệm quý giá trong chuyên môn và cuộc
sống. Những hành trang đó là một tài sản vô giá nâng bước cho em tới được với những
thành công trong tương lai.
Cuối cùng, em xin cảm ơn những người thân trong gia đình và bạn bè đã giúp đỡ,
động viên em hoàn thành Đồ án tốt nghiệp này.
Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2009
Sinh viên

giá thành. Đây là một minh chứng rõ nét về việc triển khai các giao thức VoIP đã nghiên cứu trong toàn bộ nội dung bài Luân văn tốt nghiệp vào bài toán viễn thống thực tế. Và phần cuối cùng là: Chương 5: Khảo sát giao thức cuộc gọi VoIP SIP – PSTN trên thực tế. TÓM TẮT NỘI DUNG Với sự phát triển nhảy vọt của mạng chuyển mạch gói IP hiện nay không chỉ đem lại cho chúng ta những dịch vụ mới đa dạng mà còn là cơ hội cải thiện các dịch vụ viễn thông trước kia với chất lượng tốt hơn và giá thành rẻ hơn. trong nội dung của bài Khóa luận tốt nghiệp này. số lượng tích hợp các dịch vụ thoại lẫn phi thoại. mạng chuyển mạch kênh ghép phân kênh theo thời gian PSTN đã có một vai trò vô cùng quan trọng với sự phát triển của xã hội. sử dụng tài nguyên đường truyền không tối ưu. em xin được giới thiệu về “Giao thức sử dụng trong mạng VoIP” với nội dung chính như sau: Chương 1: Tổng quan về mạng VoIP. thì vấn đề Giao thức là đặc biệt quan trọng. Chương 2: Các giao thức truyền tải trong VoIP. Đó cũng là một trong nguyên nhân quyết định sự sống còn của mạng VoIP được đề cập tới tại: Chương 4: Kết nối mạng VoIP và PSTN. mạng VoIP ra đời và ngày càng đáp ứng tốt hơn các yêu cầu đặt ra như chất lượng dịch vụ. Một vấn đề đặc biệt quan trong khi mỗi công nghệ. Trên cơ sở đó. .… thì mạng PSTN cũng bộc lộ nhiều hạn chế như số lượng các dịch vụ hạn chế. Việc nắm chắc Giao thức là chìa khóa thành công của việc triển khai mỗi một công nghệ mới vào thực tế. giá thành cao. Chương 3: Giao thức báo hiệu VoIP. Đã từ lâu. một giao thức mới được sinh ra là vần đề tương thích với các công nghệ và giao thức trước đó. Bên cạnh những ưu điểm về chất lượng dịch vụ tốt. Chính vì vậy. vùng dịch vụ rộng lớn trên khắp mọi lãnh thổ. Cũng như các công nghệ ra đời trong thời gian gần đây.

..2.1.2..... Bản tin SIP ........................... Các thành phần trong mạng ...................2.................. 47 3.................... 19 2...................2.................1. GIAO THỨC BÁO HIỆU VOIP .............................323 ......... 13 2....... GIAO THỨC RTCP......... Giao thức IP phiên bản 4 (IPv4) .................................................... Thiết lập cuộc gọi VoIP sử dụng giao thức H....................... 5 1.3........................... Mô tả cuộc gọi SIP ..... MỤC LỤC Chương 1.................... 4 1...... YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI VOIP ....... 33 3.................................... 6 Chương 2................................................................. 7 2.................. CÁC GIAO THỨC TRUYỀN TẢI TRONG MẠNG VOIP ..........................................2..............3..... 20 2......................... Giao thức IP phiên bản 6 (IPv6) ..................1............. 24 2...1.................... 46 3.............................. 2 1.....................7. TỔNG QUAN VỀ MẠNG VOIP .......................... 30 Chương 3.2....................323 ............................6............................... 37 3....1.................1..................................3.................. 9 2.....................................................4................................1...2.... GIAO THỨC UDP..... MÔ HÌNH KIẾN TRÚC TỔNG QUAN CỦA MẠNG VOIP............ 33 3..2..................................... Ưu điểm .............3.................................................. 42 3......................................2............................................................................................... 33 3.......................................................... 2 1.................2..................................... ĐẶC TÍNH CỦA MẠNG VOIP ......2.... Nhược điểm...............................5..............2........1.......................... 7 2............................. 8 2................. 49 3.................................................................1.............1......... GIAO THỨC BÁO HIỆU H............................................................................. GIAO THỨC TCP/IP ............ GIAO THỨC SCTP ................ TỔNG QUAN VỀ MẠNG VOIP ................... GIAO THỨC RTP .......................2.........323 ............ 12 2...2.................................. 54 .......................... 4 1..................................................................... Các thành phần trong mạng SIP........................................... GIAO THỨC BÁO HIỆU SIP ... GIAO THỨC IP ............... Giao thức H...............

............................ SO SÁNH GIỮA GIAO THỨC H................ 70 4.....2......3...................... M3UA ............................... VẤN ĐỀ KẾT NỐI GIỮA VOIP VÀ PSTN ................. 81 ......................... 79 5..................................2...... KHẢO SÁT CUỘC GỌI VOIP SIP – PSTN TRÊN THỰC TẾ .......... 60 4.......5....... 58 4.....2....... 3.. GIỚI THIỆU VỀ KIẾN TRÚC MẠNG VOIP ĐƯỢC NGHIÊN CỨU ......................... 56 Chương 4..... 80 5...... 69 4................1......... KẾT NỐI GIỮA MẠNG VOIP VÀ PSTN ...... Các thành phần trong mạng báo hiệu SS7 ........................ KHẢO SÁT GIAO THỨC CUỘC GỌI VOIP SIP – PSTN TRÊN THỰC TẾ........... 79 5.........3.............3.................................... 62 4...................2............3.............1............ 62 4..................4...............................3..........3...................................2............2....... Định tuyến trong mạng SS7 ..2.. MẠNG BÁO HIỆU SS7 ..... M2UA/ M2PA.......... 73 4...............................3... 72 4.1. 74 Chương 5.............................. Kết nối mạng VoIP với mạng PSTN......................... Các bước thiết lập cuộc gọi trong mạng SS7 ...........................3........................................................... Liên kết trong mạng SS7 ...............................................................................2.... 64 4.................................. SUA .......................... Giao thức trong mạng SS7 ................... GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH WIRESHARK ........................................................3.................................................................................................2.... 58 4.......1...... GIAO THỨC SIGTRAN.....................................4................................323 VÀ SIP ...................... 60 4.................................. 71 4.......

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Kí hiệu Viết đầy đủ Ý nghĩa viết tắt VoIP Voice over IP Công nghệ truyền thoại trên mạng IP Public Switch PSTN Mạng điện thoại công cộng Telephone Network Pulse-Code PCM Bộ mã hóa mã xung Modulation Simple Network SNMP Giao thức quản trị mạng đơn giản Management Protocol Session Initiation SIP Giao thức thiết lập phiên Protocol Asynchronous ATM Chế độ truyền không đồng bộ Transfer Mode QoS Quality of Service Chất lượng dịch vụ ToS Type of Service Kiểu dịch vụ IP Internet Protocol Giao thức Internet IPv4 IP version 4 Giao thức Internet phiên bản 4 IPv6 IP version 6 Giao thức Internet phiên bản 6 Transmission Control TCP Giao thức điều khiển truyền thông tin Protocol User Datagram UDP Giao thức Datagram người dùng Protocol Stream Control SCTP Giao thức truyền điều khiển luồng Transmission Protocol Real-time Transport RTP Giao thức truyền thời gian thực Protocol RTCP Real Time Control Giao thức điều khiển thời gian thực .

Bộ phận chuẩn ITU-T Union- viễn thông Telecommunication Standardization Sector Register Admission RAS Báo hiệu đăng kí. thông tin trạng thái Status Session SAP Announcement Giao thức thông báo phiên Protocol Session Description SDP Giao thức mô tả phiên Protocol Signaling System SS7 Hệ thống báo hiệu số 7 No.7 SSP Switch Service Point Điểm dịch vụ chuyển mạch SCP Signal Control Point Điểm điều khiển báo hiệu STP Signal Tranfer Point Điểm truyền báo hiệu MTP Message Tranfer Part Phần truyền bản tin Transaction TCAP Capabilities Phần ứng dụng cung cấp giao dịch Application Part TUP Telephone User Part Phần người dùng điện thoại ISUP ISDN User Part Phần người dùng ISDN Integrated Services ISDN Mạng tích hợp dịch vụ số Digital Network Signaling Connection SCCP Phần điều khiển kết nối báo hiệu Control Part M2UA MTP2 User Adapter Bộ chuyển đổi người dùng MTP2 . Protocol Sigtran Signalling Transport Giao thức truyền báo hiệu SS7 trên mạng IP International Telecommunication Hiệp hội viễn thông quốc tế . cấp phép.

MTP L2 Peer-to-Peer M2PA Bộ chuyển đổi bản tin lớp 2 ngang hàng Adapter M3UA MTP3 User Adapter Bộ chuyển đổi người dùng MTP3 IUA ISDN User Adapter Bộ chuyển đổi người dùng ISDN SUA SCCP User Adapter Bộ chuyển đổi người dùng SCCP .

đồng thời tham chiếu đến các tài liệu chuyên môn sâu về VoIP để làm rõ các vấn đề cần giải quyết. em sẽ tham chiếu với mô hình thực tế. Như một tất yếu khách quan. Từ đó làm rõ các vấn đề vướng mắc mà khi nghiên cứu lý thuyết chưa thể giải quyết và lảm rõ được. Với những ưu điểm vượt trội. 1 . các tài liệu chuẩn của ITU-T). Nên vấn đề quan trọng để có thể triển khai được mạng VoIP vào thực tế thì phải hiểu được bản chất của các giao thức được sử dụng. Từ những hiểu biết nghiên cứu lý thuyết khá sâu về chuyên môn. Và cụ thể là vấn đề kết nối giữa mạng VoIP và mạng PSTN. Sự phát triển quá nhanh của mạng VoIP cũng đặt ra một vấn đề nan giải đó là việc chuẩn hóa giữa các giao thức VoIP của nhiều nhà phát triển khác nhau. mạng VoIP sẽ được chia thành nhiều miền giao thức khác nhau. thì phương pháp nghiên cứu của em chủ yếu đi sâu nghiên cứu thông qua tài liệu quy chuẩn về Giao thức VoIP (RFC của IETF. Và đây cũng là hai nội dung chính của bài Luân văn tốt nghiệp này. đặc biệt là các giao thức báo hiệu.323 của ITU-T và SIP của IETF. Mà trong đó có hai giao thức được nhắc tới nhiều nhất đó là H. mạng VoIP đã chứng tỏ được sức sống và tính thực tiễn cao của nó. Tuy vậy mới là điều kiện cần cho sự ra đời còn vấn đề then chốt cho sự tồn tại và phát triển của mạng VoIP lại là vấn đề kết nối với hệ thống viễn thông vốn có. MỞ ĐẦU Mạng VoIP ra đời như là một cuộc các mạng của hệ thống viễn thông và xã hội. Trên cơ sở nhận thức rõ sự quan trọng cũng như cách thức hoạt động của giao thức trong mạng VoIP.

Quá trình thiết lập cuộc gọi tiến hành gồm 3 giai đoạn:  Giai đoạn thiết lập kêt nối: Thực chất quá trình này là liên kết các tuyến giữa các trạm trên mạng thành một tuyến (kênh) duy nhất dành riêng cho cuộc gọi. Sau đó có nhiều công ty đã tham gia vào lĩnh vực này. Chương 1. nó đã tận dụng được sức mạnh và sự phát triển vượt bậc của mạng IP vốn chỉ được sử dụng để truyền dữ liệu thông thường. trước hết chúng ta đi vào nghiên cứu sự khác biệt giữa mạng kênh PSTN hiện có với mạng chuyển mạch gói nói chung và mạng VoIP nói riêng. trên cơ sở hạ tầng sẵn có của mạng Internet. các nhà sản xuất mà còn cả với người sử dụng dịch vụ. TỔNG QUAN VỀ MẠNG VOIP 1. Hiệp hội các nhà sản xuất thoại qua mạng máy tính đã sớm ra đời và thực hiện chuẩn hoá dịch vụ thoại qua mạng Internet. Thông tin cuộc gọi là trong suốt. Có thể định nghĩa: Voice over Internet Protocol (VoIP) là một công nghệ cho phép truyền thoại sử dụng giao thức mạng IP. Việc truyền thoại qua internet đã gây được chú ý lớn trong những năm qua và đã dần được ứng dụng rộng rãi trong thực tế. Kênh này đối với PSTN là 64kb/s (do bộ mã hóa PCM có tốc độ lấy mẫu tiếng nói 8kb/s và được mã hóa 8 bit). Tháng 3 năm 1996. Kỹ thuật chuyển mạch kênh (Circuit Switching): Một đặc trưng nổi bật của kĩ thuật này là hai trạm muốn trao đổi thông tin với nhau thì giữa chúng sẽ được thiết lập một “ kênh” (circuit) cố định. 2 . Sự trong suốt thể hiện qua hai yếu tố: thông tin không bị thay đổi khi truyền qua mạng và độ trễ nhỏ. Để có thể hiểu được những ưu điểm của VoIP mang lại. VoIP có thể vừa thực hiện cuộc gọi thoại như trên mạng điện thoại kênh truyền thống (PSTN) đồng thời truyền dữ liệu trên cơ sở mạng truyền dữ liệu.  Giai đoạn truyền tin: Thông tin cuộc gọi là trong suốt. kênh kết nối này được duy trì và dành riêng cho hai trạm cho tới khi cuộc truyền tin kết thúc.1. TỔNG QUAN VỀ MẠNG VOIP Đầu năm 1995 công ty VOCALTEC đưa ra thị trường sản phẩm phần mềm thực hiện cuộc thoại qua Internet đầu tiên trên thế giới. VOLCALTEC kết hợp với DIALOGIC tung ra thị trường sản phẩm kết nối mạng PSTN và Internet. Như vậy. VoIP là một trong những công nghệ viễn thông đang được quan tâm nhất hiện nay không chỉ đối với các nhà khai thác.

 Giai đoạn giải phóng (huỷ bỏ) kết nối: Sau khi cuộc gọi kết thúc, kênh sẽ được
giải phóng để phục vụ cho các cuộc gọi khác.
Qua đó, ta nhận thấy mạng chuyển mạch kênh có những ưu điểm nổi bật như
chất lượng đường truyền tốt, ổn định, có độ trễ nhỏ. Các thiết bị mạng của chuyển
mạch kênh đơn giản, có tính ổn định cao, chống nhiễu tốt. Nhưng ta cũng không thể
không nhắc tới những hạn chế của phương thức truyền dữ liệu này như:

 Sử dụng băng thông không hiệu quả: Tính không hiệu quả này thể hiện qua hai
yếu tố. Thứ nhất, độ rộng băng thông cố định 64k/s. Thứ hai là kênh là dành
riêng cho một cuộc gọi nhất định. Như vậy, ngay cả khi tín hiệu thoại là “lặng”
(không có dữ liệu) thì kênh vẫn không được chia sẻ cho cuộc gọi khác.
 Tính an toàn: Do tín hiệu thoại được gửi nguyên bản trên đường truyền nên rất
dễ bị nghe trộm. Ngoài ra, đường dây thuê bao hoàn toàn có thể bị lợi dụng để
an trộm cước viễn thông.
 Khả năng mở rộng của mạng kênh kém: Thứ nhất là do cơ sở hạ tầng khó năng
cấp và tương thích với các thiết bị cũ. Thứ hai, đó là hạn chế của hệ thống báo
hiệu vốn đã được sử dụng từ trước đó không có khả năng tùy biến cao.
Kỹ thuật chuyển mạch gói (Packet Switching): Trong chuyển mạch gói mỗi
bản tin được chia thành các gói tin (packet), có khuôn dạng được quy định trước.
Trong mỗi gói cũng có chứa thông tin điều khiển: địa chỉ trạm nguồn, địa chỉ trạm
đích và số thứ tự của gói tin,… Các thông tin điều khiển được tối thiểu, chứa các thông
tin mà mạng yêu cầu để có thể định tuyến được cho các gói tin qua mạng và đưa nó tới
đích. Tại mỗi node trên tuyến gói tin được nhận, nhớ và sau đó thì chuyển tiếp cho tới
trạm đích. Vì kỹ thuật chuyển mạch gói trong quá trình truyền tin có thể được định
tuyến động để truyền tin. Điều khó khăn nhất đối với chuyển mạch gói là việc tập hợp
các gói tin để tạo bản tin ban đầu; đặc biệt là khi các gói tin được truyền theo nhiều
con đường khác nhau tới trạm đích. Chính vì lý do trên mà các gói tin cần phải được
đánh dấu số thứ tự, điều này có tác dụng, chống lặp, sửa sai và có thể truyền lại khi
hiên tượng mất gói xảy ra.
Các ưu điểm của chuyển mạch gói:

 Mềm dẻo và hiệu suất truyền tin cao: Hiệu suất sử dụng đường truyền rất cao vì
trong chuyển mạch gói không có khái niệm kênh cố định và dành riêng, mỗi
đường truyền giữa các node có thể được các trạm cùng chia sẻ cho để truyền
tin, các gói tin sắp hàng và truyền theo tốc độ rất nhanh trên đường truyền.

3

 Khả năng tryền ưu tiên: Chuyển mạch gói còn có thể sắp thứ tự cho các gói để
có thể truyền đi theo mức độ ưu tiên. Trong chuyển mạch gói số cuộc gọi bị từ
chối ít hơn nhưng phải chấp nhận một nhược điểm thời gian trễ sẽ tăng lên.
 Khả năng cung cấp nhiều dịch vụ thoại và phi thoại.
 Thích nghi tốt nếu như có lỗi xảy ra: Đặc tính này có được là nhờ khả năng
định tuyến động của mạng.

Bên cạnh những ưu điểm thì mạng chuyển mạch gói cũng bộ lộ những nhược
điểm như:

 Trễ đường truyền lớn: Do đi qua mỗi trạm, dữ liệu được lưu trữ, xử lý trước khi
được truyền đi.
 Độ tin cậy của mạng gói không cao, dễ xảy ra tắc nghẽn, lỗi mất bản tin
 Tính đa đường có thể gây là lặp bản tin, loop làm tăng lưu lượng mạng không
cần thiết.
 Tính bảo mật trên đường truyền chung là không cao.

1.2. ĐẶC TÍNH CỦA MẠNG VOIP

1.2.1. Ưu điểm

 Giảm chi phí: Đây là ưu điểm nổi bật của VoIP so với điện thoại đường dài
thông thường. Chi phí cuộc gọi đường dài chỉ bằng chi phí cho truy nhập
Internet. Một giá cước chung sẽ thực hiện được với mạng Internet và do đó tiết
kiệm đáng kể các dịch vụ thoại và fax. Sự chia sẻ chi phí thiết bị và thao tác
giữa những người sử dụng thoại và dữ liệu cũng tăng cường hiệu quả sử dụng
mạng. Đồng thời kỹ thuật nén thoại tiên tiến làm giảm tốc độ bit từ 64Kbps
xuống dưới 8Kbps, tức là một kênh 64Kbps lúc này có thể phục vụ đồng thời 8
kênh thoại độc lập. Như vậy, lý dó lớn nhất giúp cho chi phí thực hiện cuộc gọi
VoIP thấp chính là việc sử dụng tối ưu băng thông.
 Tích hợp dịch vụ nhiều dịch vụ: Do việc thiết kế cơ sở hạ tầng tích hợp nên có
khả năng hỗ trợ tất cả các hình thức thông tin cho phép chuẩn hoá tốt hơn và
giảm thiểu số thiết bị. Các tín hiệu báo hiệu, thoại và cả số liệu đều chia sẻ cùng
mạng IP. Tích hợp đa dịch vụ sẽ tiết kiệm chi phí đầu tư nhân lực, chi phí xây
dựng các mạng riêng rẽ.
 Thống nhất: Vì con người là nhân tố quan trọng nhưng cũng dễ sai lầm nhất
trong một mạng viễn thông, mọi cơ hội để hợp nhất các thao tác, loại bỏ các

4

điểm sai sót và thống nhất các điểm thanh toán sẽ rất có ích. Trong các tổ chức
kinh doanh, sự quản lý trên cơ sở SNMP (Simple Network Management
Protocol) có thể được cung cấp cho cả dịch vụ thoại và dữ liệu sử dụng VoIP.
Việc sử dụng thống nhất giao thức IP cho tất cả các ứng dụng hứa hẹn giảm bớt
phức tạp và tăng cường tính mềm dẻo. Các ứng dụng liên quan như dịch vụ
danh bạ và dịch vụ an ninh mạng có thể được chia sẻ dễ dàng hơn.
 Vấn đề quản lý băng thông: Trong PSTN, băng thông cung cấp cho một cuộc
gọi là cố định. Trong VoIP, băng thông được cung cấp một cách linh hoạt và
mềm dẻo hơn nhiều. Chất lượng của VOIP phụ thuộc vào nhiều yếu tố, quan
trọng nhất là băng thông. Do đó không có sự bắt buộc nào về mặt thông lượng
giữa các thiết bị đầu cuối mà chỉ có các chuẩn tuỳ vào băng thông có thể của
mình, bản thân các đầu cuối có thể tự điều chỉnh hệ số nén và do đó điều chỉnh
được chất lượng cuộc gọi.
 Nâng cao ứng dụng và khả năng mở rộng: Thoại và fax chỉ là các ứng dụng
khởi đầu cho VoIP, các lợi ích trong thời gian dài hơn được mong đợi từ các
ứng dụng đa phương tiện (multimedia) và đa dịch vụ. Tính linh hoạt của mạng
IP cho phép tạo ra nhiều tinh năng mới trong dịch vụ thoại. Đồng thời tính mềm
dẻo còn tạo khả năng mở rộng mạng và các dịch vụ.
 Tính bảo mật cao: VOIP được xây dựng trên nền tảng Internet vốn không an
toàn, do đó sẽ dẫn đến khả năng các thông tin có thể bị đánh cắp khi các gói tin
bị thu lượm hoặc định tuyến sai địa chỉ một cách cố ý khi chúng truyền trên
mạng. Các giao thức SIP (Session ineitiation Protocol – giao thức khởi đầu
phiên) có thể thành mật mã và xác nhận các thông điệp báo hiệu đầu cuối. RTP
(Real Time Protocol) hỗ trợ mã thành mật mã của phương thức truyền thông
trên toàn tuyến được mã hoá thành mật mã đảm bảo truyền thông an toàn.

1.2.2. Nhược điểm

 Chất lượng dịch vụ chưa cao: Các mạng số liệu vốn dĩ không phải xây dựng
với mục đích truyền thoại thời gian thực, vì vậy khi truyền thoại qua mạng số
liệu cho chất lượng cuộc gọi không được đảm báo trong trường hợp mạng xảy
ra tắc nghẽn hoặc có độ trễ lớn. Tính thời gian thực của tín hiệu thoại đòi hỏi
chất lượng truyền dữ liệu cao và ổn định. Một yếu tố làm giảm chất lượng thoại
nữa là kỹ thuật nén để tiết kiệm đường truyền. Nếu nén xuống dung lượng càng
thấp thì kỹ thuật nén càng phức tạp, cho chất lượng không cao và đặc biệt là
thời gian xử lý sẽ lâu, gây trễ.

5

không có gì bảo đảm rằng thông tin cá nhân được giữ bí mật). có khả năng suy đoán và tạo lại thông tin của các gói bị thất lạc.  Vấn đề tiếng vọng: Nếu như trong mạng thoại. ATM.  Kỹ thuật phức tạp: Truyền tín hiệu theo thời gian thực trên mạng chuyển mạch gói là rất khó thực hiện do mất gói trong mạng là không thể tránh được và độ trễ không cố định của các gói thông tin khi truyền trên mạng. cần thiết phải có một kỹ thuật nén tín hiệu đạt được những yêu cầu khắt khe: tỉ số nén lớn (để giảm được tốc độ bit xuống).. YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI VOIP Từ những nhược điểm chính của mạng chuyển mạch gói đã đặt ra những yêu cầu cho VoIP như sau:  Chất lượng thoại phải ổn định.. Đồng thời cơ sở hạ tầng của mạng cũng cần được nâng cấp lên các công nghệ mới như Frame Relay.. do trễ lớn nên tiếng vọng ảnh hưởng nhiều đến chất lượng thoại.  Việc báo hiệu có thể tương tác được với báo hiệu của mạng PSTN. mất mát gói và mất liên lạc.  Quản lý hệ thống an toàn. độ trễ thấp nên tiếng vọng không ảnh hưởng nhiều thì trong mạng IP. Tốc độ xử lý của các bộ Codec (Coder and Decoder) phải đủ nhanh để không làm cuộc đàm thoại bị gián đoạn. Để có được một dịch vụ thoại chấp nhận được. 6 . để có tốc độ cao hơn hoặc phải có một cơ chế thực hiện chức năng QoS (Quality of Service). 1.3. tốt nhất là được hợp nhất với các hệ thống hỗ trợ hoạt động PSTN.  Mạng IP cơ bản phải đáp ứng được những tiêu chí hoạt động khắt khe gồm giảm thiểu việc không chấp nhận cuộc gọi... độ trễ chấp nhận được. địa chỉ hoá và thanh toán phải được cung cấp. Tất cả các điều này làm cho kỹ thuật thực hiện điện thoại IP trở nên phức tạp và không thể thực hiện được trong những năm trước đây Ngoài ra có thể kể đến tính phức tạp của kỹ thuật và vấn đề bảo mật thông tin (do Internet nói riêng và mạng IP nói chung vốn có tính rộng khắp và hỗn hợp. Điều này đòi hỏi ngay cả trong trường hợp mạng bị nghẽn hoặc khi nhiều người sử dụng chung tài nguyên của mạng cùng một lúc.

323 sử dụng giao thức TCP hay SIP sử dụng UDP hoặc TCP làm giao thức truyền tải của 7 . chúng ta đi vào xem xét mô hình tổng quan của mạng VoIP. Mô hình kiến trúc tổng quan của mạng VoIP Trong mô hình này là sự có mặt của ba thành phần chính trong mạng VoIP đó là:  IP Phone (hay còn gọi là SoftPhone): là thiết bị giao diện đầu cuối phía người dùng với mạng VoIP. Chương 2. chúng ta sẽ thấy được vị trí và vai trò của các giao thức này trong mạng.1. Từ đó. Hình 1. Cấu tạo chính của một IP Phone gồm hai thành phần chính: o Thành phần báo hiệu mạng VoIP: báo hiệu có thể là H. CÁC GIAO THỨC TRUYỀN TẢI TRONG MẠNG VOIP 2. MÔ HÌNH KIẾN TRÚC TỔNG QUAN CỦA MẠNG VOIP Trước khi đi vào nghiên cứu cụ thể các giao thức truyền tải được sử dụng trong mạng VoIP.

Giao thức IP cho phép truyền các gói dữ liệu từ điểm nguồn tới điểm đích có địa chỉ cố định. Các chức năng được thực hiện ở IP là:  Đánh địa chỉ: tất cả các host trong mạng và trong liên mạng đều được cung cấp một địa chỉ IP duy nhất. ta không đề cập tới việc đăng kí và xác thực người dùng vì nó còn tùy thuộc vào từng giao thức cụ thể lại có sự khác nhau nhất định. 2.  VoIP Server: chức năng chính của Server trong mạng VoIP tùy thuộc vào giao thức báo hiệu được sử dụng. mình.323) và cấu hình được chọn (UDP hay TCP với trường hợp SIP). Báo hiệu VoIP có thể sử dụng giao thức TCP hay UDP tùy thuộc vào giao thức báo hiệu được sử dụng (SIP hay H. (sẽ được trình bày rõ trong nội dung Chương 3: Giao thức báo hiệu trong mạng VoIP) o Thành phần truyền tải media: sử dụng RTP để truyền luồng media với chất lượng thời gian thực và được điều khiển theo giao thức RTCP. Registrar Server. Đơn vị dữ liệu được trao đổi là các gói dữ liệu. xác thực người sử dụng o Dịch địa chỉ trong mạng Nói chung. chúng ta cần sử dụng bản tin Connect ACK để xác nhận rằng hai bên đã bắt tay xong và bắt đầu tiến hành cuộc gọi do UDP là giao thức không tin cậy.2. VoIP Server trong mạng như là đầu não chỉ huy mọi hoạt động của mạng. Chúng ta có thể thấy được rõ ràng vai trò của từng thành phần trong mạng cũng như chức năng của các giao thức truyền tải được sử dụng. Nhưng về mô hình chung thì VoIP Server thực hiện các chức năng sau: o Định tuyến bản tin báo hiệu trong mạng VoIP o Đăng kí. Server có thể tích hợp tất cả các chức năng (SoftSwitch) hoặc nằm tách biệt trên các Server chức năng khác nhau ( Location Server. mỗi địa chỉ IP gồm 32bit 8 . Proxy Server. Ở đây có mô tả việc thiết lập một cuộc gọi giữa hai đầu cuối VoIP. GIAO THỨC IP Giao thức mạng IP được thiết kế để liên kết các mạng máy tính sử dụng phương pháp truyền thông và nhận dữ liệu dưới dạng gói. Ở đây. Bản tin báo hiệu được định tuyến thông qua VoIP Server. Ở đây có một chú ý là với trường hợp sử dụng UDP. Theo giao thức IP version 4.…).

Giao thức IP phiên bản 4 (IPv4) Cấu trúc của header IPv4 như sau: Hình 2. Cấu trúc gói IP phiên bản 4 Ý nghĩa các trường như sau:  Version: độ rộng 4 bit mô tả phiên bản IP 9 .C.  Truyền đa điểm: Hiện nay có ba cách truyền các gói IP là: o Truyền một điểm đích (unicast): các gói tin được truyền từ host nguồn đến host đích duy nhất. Nếu hai host cần liên lạc không nằm trên một subnet thì bảng định tuyến sẽ được sử dụng để quyết định việc chuyển dữ liệu và các bộ định tuyến thường xuyên trao đổi và cập nhật thông tin trong bảng định tuyến tùy thuộc vào phương pháp định tuyến được sử dụng. o Truyền quảng bá: gói tin được truyền đến tất cả các host trong mạng.B. Nó giúp lựa chọn đường đi tối ưu cho các gói dữ liệu.E. Lớp được sử dụng cho quá trình truyền đa điểm còn lớp E để dự phòng.2. Các lớp A.C được sử dụng để định danh các host trên các mạng. giao thức IP còn cung cấp khả năng phân mảnh dữ liệu lớn thành các gói có kích thước nhỏ hơn để truyền qua mạng.1.D.  Định tuyến: giúp xác định đường đi (tuyến)cho gói tin khi được truyền trên mạng. 2.B. và được chia làm 5 lớp A. o Truyền đa điểm: gói tin được gửi đến một số các host nhất định trong mạng Ngoài ra.

độ tin cậy. xác định các tham số chỉ dịch vụ sử dụng khi truyền gói tin qua mạng. IP Header Length(IHL): có độ rộng 4 bit.  Flag : có độ rộng 3 bit. bộ thông suốt của gói tin.  Indentification: cùng với trường địa chỉ nguồn. Các host chỉ có thể gửi các gói tin cố độ dài lớn hơn 576 byte khi biết trước là host đích có khả năng xử lý gói này. chỉ độ phân đoạn của gói tin o Bit 0: luôn bằng 0 o Bit 1 (DF):  DF=0: có phân đoạn  DF=1: không phân đoạn o Bit 2 (MF):  MF=0: mảnh cuối cùng  MF=1: không phải mảnh cuối cùng  Fragment Offset: độ rộng 13 bit. Được mô tả cụ thể như sau: o Quyền ưu tiên (3 bit) o Độ trễ D (1 bit)  D=0: độ trễ bình thường  D=1: độ trễ cao o Thông lượng T (1bit)  T=0: thông lượng bình thường  T=1: thông lượng cao o Độ tin cậy (1bit):  R=0: độ tin cậy bình thường  R=1: độ tin cậy cao  Total Length (16bit): xác định độ dài của gói tin kể cả phần tiêu đề. đặc biệt khi mạng bị quá tải. Có giá trị tối đa là 65535 byte. Thông thường các host chỉ có thể xử lý gói tin có độ dài là 576 byte gồm 512 byte dữ liệu và 64 byte tiêu đề. 10 . Rất nhiều mạng cung cấp các dịch vụ về độ ưu tiên lưu thông. Việc lựa chọn này đảm bảo đường truyền đạt ba tiêu chuẩn là thời gian trễ. quy định thời gian tồn tại của gói tin.  Time to Live: độ rộng 8 bit. chỉ rõ vị trí của phân mảnh trong gói tin tính theo đơn vị 64bit. xác định độ rộng của phần tiêu đề của gói tin IP  Type of Service: có độ rộng 8 bit. đích dùng để định danh duy nhất cho một gói tin trong khoảng thời gian nó tồn tại.

Lớp Nhận dạng Địa chỉ đầu Địa chỉ cuối Mặt nạ mạng A 0xxx 0.0 127. Ví dụ o Protocol = 6: giao thức TCP o Protocol=17: giao thức UDP  Header Checksum: độ rộng 16 bit.0 B 10xx 128. Ba byte còn lại được sử dụng để đánh địa chỉ máy trong mạng.0.214 máy cho mỗi địa chỉ lớp A. mỗi một byte trong 3 byte còn lại sẽ có giá trị trong khoảng 1 đến 254. tuy nhiên người ta không sử dụng một địa chỉ chứa toàn các con số 1 hoặc 0 nên chỉ còn lại 126 mạng lớp A được sử dụng.255.0. Giá trị byte đầu tiên của lớp A sẽ luôn nằm trong khoảng từ 1 tới 126. Địa chỉ lớp A thường được cấp cho những tổ chức có số lượng máy tính lớn.0 C 110x 192. 11 . có 5 lớp địa chỉ IP là: A. Sự khác nhau cơ bản giữa các lớp địa chỉ này là ở khả năng tổ chức các cấu trúc con của nó. E.0.0. xác định địa chỉ đích  Option: có độ dài thay đổi để lưu thông tin tùy biến của người dùng  Padding: có độ dài thay đổi.255.255 Địa chỉ lớp A: Lớp A sử dụng byte đầu tiên của 4 byte để đánh địa chỉ mạng.0.0.255 255.777.0.0.255 255.0.255.255.255 255. mã kiểm tra CRC-16 của phần tiêu đề cho phát hiệnlỗi  Source Address: độ rộng 32 bit. nó được nhận ra bởi bit đầu tiên trong byte đầu tiên của địa chỉ có trị giá 0.0.0 223.0. B.0. xác định giao thức tầng giao vận.255. Do vậy còn lại 7 bit đánh từ 0 – 127.  Protocol: độ rộng 8 bit.0 239.0. đảm bảo độ dài của header luôn là bội 32 bit  Data: có độ dài tối đa là 65535 byte chứa dữ liệu lớp cao hơn.255.255.  Destination Address: độ rộng 32 bit.255 E 1111 240. Như hình trên.255.255. D. xác định địa chỉ nguồn.0 255. C. Có 126 địa chỉ lớp A với số máy tính trong mạng là 2563 – 2 = 16.0 191. Nguyên nhân chỉ có 126 network trong khi dùng 8 bit vì bit đầu tiên mang giá trị 0 dùng để định nghĩa lớp A.255.0 D 1110 224. Đánh địa chỉ trong IPv4 Hệ thống địa chỉ này được thiết kế mềm dẻo qua một sự phân lớp.255.255.255.

2.534 máy cho mỗi địa chỉ lớp B.00000101.097. vì phải trừ 2 địa chỉ subnet và broastcast của subnet).150 địa chỉ lớp C. 2. Giao thức IP phiên bản 6 (IPv6) Trong IPv4 trường địa chỉ nguồn và đích có độ dài 32 bit nên không thể đáp ứng đủ nhu cầu đánh địa chỉ của mạng. do sự phát triển của Internet. ta cần phải biết mặt nạ mạng tương ứng với IP được chia. Địa chỉ lớp C: Một số tổ chức có quy mô nhỏ có thể xin cấp phát địa chỉ lớp C. Lớp B sử dụng 2 byte đầu tiên của 4 byte để đánh địa chỉ mạng và 2 byte cuối đánh địa chỉ máy trong mạng.192 11111111.2. Mạng lớp C sử dụng 3 byte đầu để đánh địa chỉ mạng và 1 byte cuối đánh địa chỉ máy trong mạng.00000101.11111111. Yêu cầu nâng cao chất lượng dịch vụ và bảo mật được đặt ra. mỗi địa chỉ lớp C có 254 máy.10101000. để xác định địa chỉ mạng của trạm. Phần dùng để đánh mạng con được lấy để đánh subnet được lấy từ phần dành đánh địa chỉ host. bảng định tuyến của router không ngừng lớn lên và khả năng định tuyến đã bộc lộ hạn chế. Việc tính toán ra địa chỉ mạng của IP được tính như sau: Dạng thập phân Dạng nhị phân Địa chỉ IP của trạm 192. Quy các địa chỉ IP khi chia subnet Khi đó. Một địa chỉ lớp C được nhận ra với 3 bit đầu mạng giá trị 110.11000000 Địa chỉ mạng subnet 192. Từ các lớp mạng cơ bản trên. ta có 6 bit để đánh địa chỉ trạm trong mạng (tức là 26-2=62 máy.10000010 Mặt nạ mạng 255.168. ta có thể thực hiện chia subnet cho mạng để tạo thành các mạng con (subnet) tùy theo yêu cầu cụ thể. Có 2.5. Có 64*256 – 2 = 16.255. IPv6 là giao thức Internet 12 . Ngoài ra. Hình 3.10000000 Như vậy.5. Địa chỉ lớp B: Một địa chỉ lớp B được nhận ra bởi 2 bit đầu tiên của byte thứ nhất mang giá trị 10.128 11000000.10101000.255.130 11000000.128 địa chỉ mạng lớp B với 65.168.11111111.

Cấu trúc gói tin IP phiên bản 6 Ý nghĩa các trường như sau:  Version: có giá trị bằng 6 với IPv6  Traffic Class: độ dài 8 bit. thường được sử dụng cho các dịch vụ đòi hỏi chất lượng dịch vụ cao hay thời gian thực. giống như trường Time to Live của IPv4  Source Address và Destination Address giống như IPv4 nhưng có độ dài 128bit. xác định các gói dữ liệu được ưu tiên trên đường truyền nếu có xảy ra tranh chấp. 2.  Data: có độ dài tối đa là 65535 byte. Cấu trúc gói tin IPv6 như sau: Hình 4.mới được kế thừa đặc điểm chính của IPv4 và có nhiều cải tiến để khắc phục những hạn chế:  Tăng kích thước địa chỉ từ 32 bit lên 128 bit  Phạm vi định tuyến đa điểm: giao thức này hỗ trợ phương thức truyền mới “anycasting”.3. Ngoài ra. IPv6 còn cung cấp một số tiêu đề phụ cho phép giao thức IPv6 có thể sử dụng một cách mềm dẻo hơn hẳn so với IPv4. GIAO THỨC TCP/IP Giao thức TCP là giao thức điều khiển truyền thông hướng kết nối và có độ tin cậy cao. Điều đó cho phép xử lý gói tin nhanh hơn. xác định độ ưu tiên  Flow Label: độ dài 20bit. TCP cung cấp là giao thức được xây dựng phức tạp hơn UDP rất nhiều. Phương thức này sử dụng để gửi các gói tin đến một nhóm xác định.  Phần tiều đề của IPv6 được đơn giản hóa hơn IPv4.  Hop Limit: độ dài 8 bit. ngoài 13 . xác định độ dài phần dữ liệu không tính phần tiêu đề.  Payload Length: độ dài 16 bit.

Các segment được đánh số tuần tự.Cụ thể TCP cung cấp các dịch vụ sau:  Thiết lập liên kết: TCP là giao thức hướng kết nối. trước khi gửi dữ liệu cần thiết lập trước đường truyền (chính là 1 liên kết lôgic giữa hai thực thể TCP).full duplex).  Cung cấp đường truyền hai chiều (song công . Nếu segment nhận được không lỗi hay lặp. đánh số thứ tự và số thứ tự bên nhận.. một liên kết khi không còn đủ độ tin cậy thì sẽ bị huỷ bỏ và thiết lập lại.các dịch vụ như UDP. Dịch vụ quan trọng nhất là truyền dữ liệu có độ tin cậy cao. Cấu trúc đơn vị dữ liệu TCP 14 . Tại bên thu.  Cung cấp các dịch vụ (chức năng) kiểm tra đường truyền. Khi quá trình truyền tin hoàn thành thì kết nối được giải phóng . TCP còn cung cấp các dịch vụ khác cho ứng dụng. cho phép điều khiển luồng và điều khiển tắc nghẽn.. Lý do là vì phần mào đàu của TCP lớn Hình 5. các cơ chế điều khiển lưu lượng và kiểm soát tắc nghẽn. bộ định thời.. thủ tục này gọi là thủ tục “bắt tay”.  Đảm bảo độ tin cậy: Giao thức TCP cung cấp các tham số kiểm tra cùng với số thứ tự (Sequence number). xác nhận (ACKnowledge ) và kiểm tra lỗi tổng (Checksum). Ngược lại nếu segment nhận được bị lỗi hay bị trùng lặp thì segment này sẽ được loại bỏ và bên thu sẽ gửi một tin hiệu yêu cầu bên phát phát lại segment bị lỗi đó. giao thức TCP được sử dụng làm giao thức truyền báo hiệu chứ không phục vụ việc truyền tín hiệu thoại. tín hiệu ACK sẽ được gửi trả lại bên phát để khẳng định dữ liệu nhận tốt. khi nhận được các segment thực hiện việc kiểm tra nhờ trường checksum.. bằng cơ chế này sẽ đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy cho dữ liệu. cách làm này nhằm mục đích loại bỏ các segment bị trùng lặp hay không đúng yêu cầu. Trong ứng dụng VoIP. Liên kết được thiết lập phải đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy.

cũng như trạng thái của TCP. close và giúp debug các ứng dụng TCP bằng chương trình netstat. cho bên nhận biết được độ dài của dữ liệu khẩn.  Padding: đảm bảo phần tiêu đề của TCP luôn là bội 32 bit. xác định số hiệu cổng của trạm đích  Sequence Number: độ dài 32 bit. Vùng này có hiệu lực khi bit URG được thiết lập. xác định số hiệu của segment tiếp theo mà trạm nguồn đang chờ được xác nhận  Data Offset: độ dài 4 bit. xác định số hiệu cổng của trạm nguồn  Destination Port: độ dài 16 bit.  Checksum: mã CRC-16  Urgent Pointer: con trỏ trỏe tới số hiệu tuần tự của byte đi sau dữ liệu khẩn. Đây chính là số lượng các byte dữ liệu bắt đầu từ byte được chỉ ra trong vùng ACK mà trạm nguồn sẵn sàng nhận. Ý nghĩa các trường như sau:  Source Port: độ dài 16 bit. chúng ta cần hiểu làm thế nào để thiết lập và hủy một kết nối TCP. xác định vị trí bắt đầu của khối dữ liệu lớp trên trong đơn vị dữ liệu TCP.  Option: có độ dài thay đổi. 15 .  Control bit: o URG: vùng Urgent Pointer có hiệu lực o ACK: vùng ACK có hiệu lực o PSH: chức năng Push o RST: khởi động lại liên kết o SYN: đồng bộ hóa các số hiệu tuần tự o FIN: không còn số liệu từ trạm cuối  Window: cấp phát thẻ bài để kiểm soát luồng dữ liệu theo cơ chế cửa sổ. Nếu bit SYN được thiết lập thì Sequence Number là số hiệu tuần tự khởi đầu (ISN) và byte dữ liệu đầu tiên là ISN+1  ACK Number: độ dài 32 bit.  TCP data: chứa dữ liệu lớp trên có giá trị tối đa là 536 byte. accept. khai báo các lựa chọn của TCP trong đó có độ dài tối đa của vùng dữ liệu trong một đơn vị dữ liệu segment. Giá trị này có thể thay đổi nhờ khai báo trong Option Thiết lập và hủy kết nối TCP Để hiểu được chức năng của hàm connect. Số hiệu của byte đầu tiên của segment từ khi bit SYN được thiết lập.

listen. Công việc này được thực hiện bằng việc gọi hàm socket. TCP và có thể là các tùy chọn TCP. Hủy kết nối TCP 16 . Nó sẽ SYN với số thứ tự cho dữ liệu của nó. 3) Server xác nhận SYN của client. Khi đó. bind. SYN không chứa dữ liệu. Bắt tay 3 bước trong thiết lập kết nối TCP Giản đồ trên đây diễn ra khi một kết nối TCP được thiết lập: 1) Server đã sẵn sàng accept một kết nối tới. Hình 6. chỉ chứa tiêu đề IP. Thông thường. phía client sẽ gửi SYN để báo cho server biết số thứ tự của dữ liệu client sẽ gửi trong kết nối. Số gói tối thiểu được truyền là ba nên được gọi là there-way handshake (bắt tay 3 bước). Server gửi SYN và ACK cho SYN của client trong cùng một segment. Và được gọi là “passive open” (mở ở trạng thái bị động) 2) Client thiết lập một “active open” bằng cách gọi hàm connect. 4) Client xác nhận SYN của server.

3) Ứng dụng sau khi nhận được end-of-file sẽ close (đóng) socket lại. xác nhận FIN. Hình 7. FIN nhận được gọi xác nhận bởi TCP. chúng ta gọi đầu cuối này thực hiện active- close. 4) TCP của phía yêu cầu hủy kết nối nhận bản tin FIN cuối cùng. Hình 8. 1) Một ứng dụng gọi hàm close trước. Sơ đồ thay đổi trạng thái thiết lập TCP Hoạt động của TCP trong thiết lập và hủy cuộc gọi được mô tả bằng lược đồ trạng thái. Hủy kết nối TCP Trong khi chỉ cần ba segment để thiết lập một kết nối TCP thì cần bốn segment để hủy kết nối. TCP của nó sẽ gửi FIN. Đầu cuối này sẽ gửi FIN segment để kế thúc việc gửi dữ liệu 2) Đầu cuối khác nhận FIN thực hiện “passive close”. Ví dụ: nếu một ứng 17 . Khi nhận được FIN nghĩa là ứng dụng không nhận thêm dữ liệu nữa. Có 11 trạng thái khác nhau cho một kết nối và luật cho phép chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác dựa trên cơ sở trạng thái đã có. FIN nhận được cũng được truyền lên lớp ứng dụng như là end- of-file(sau khi các dữ liệu khác đã được nhận đủ).

Yêu cầu này được gắn trọn 18 . Nếu TCP sau đó nhận được SYN với ACK. Hai đường mũi tên chỉ từ trạng thái ESTABLISHED tới trạng thái ngắt kết nối. Truyền dữ liệu với TCP Hình trên biểu diễn việc truyền gói thực diễn ra cho một TCP hoàn chỉnh: thiết lập kết nối. client tạo một yêu cầu và gửi nó tới server. Client trong ví dụ này thông báo MSS=536(xác định kích thước buffer của nó) và server có kích thước buffer là 1460. Nhưng nếu ứng dụng nhận FIN trong khi đang ESTABLISHED.dụng thiết lập một “active open” ở trạng thái CLOSED. TCP gửi SYN và trạng thái mới là SYN_SENT. thì trạng thái là FIN_WAIT_1. truyền dữ liệu. hủy kết nối. Trạng thái này được hiện bởi netstat. Nếu ứng dụng gọi close trước khi nhận FIN. Truyền các gói Hình 9. là một công cụ hữu hiệu trong việc debug (Gỡ lỗi) ứng client/server. Trạng thái cuối khi mà việc truyền dữ liệu diễn ra. Với mỗi kết nối được thiết lập. Một lý do cần thiết phải hiểu được lược đồ trạng thái là để hiểu được 11 trạng thái TCP với tên của nó. trạng thái sẽ là CLOSE_WAIT. nó sẽ gửi ACK và một trạng thái mới ESTABLISH (Thiết lập).

trong chỉ một TCP segment. Server xử lý yêu cầu và gửi trả lời (kích thước nhỏ hơn
536). Hai gói dữ liệu được biểu diễn bằng đường mũi tên đậm. Chú ý rằng ACK của
yêu cầu của client được gửi kèm với trả lời của server. Cách thức này thường được
thực hiện khi thời gian server xử lý và trả lời nhỏ hơn 200ms. Nếu lâu hơn, thì ACK sẽ
được gửi trước khi gửi trả lời. Một điều quan trọng trong mô hình này là: Nếu chỉ để
gửi một segment yêu cầu đi và nhận một segment trả lời thì cần tám segment khác.
Nếu UDP được sử dụng, chỉ có hai segment được truyền: yêu cầu, trả lời. Nhưng
chuyển từ TCP sang UDP thì chúng ta không còn tính tin cậy mà TCP cung cấp cho
ứng dụng nữa, việc đảm bảo truyền tin sẽ do chương trình UDP thực hiện. Một yếu tố
quan trọng nữa của TCP đó là điều khiển tắc nghẽn mà ở UDP không có. Các ứng
dụng thường sử dụng UDP với các dữ liệu nhỏ cần tốc độ truyền cao(độ trễ nhỏ).
2.4. GIAO THỨC UDP
UDP là giao thức lớp Giao vận đơn giản nhất, được mô tả trong RFC 768. Ứng
dụng gửi bản tin tới socket UDP, sau đó được đóng gói thành một UDP paragram và
được truyền xuống lớp IP để gửi tới đích. Gói tin UDP được truyền mà không đảm bảo
rằng nó có thể tới đích, giữ đúng thứ tự và đến đích một lần. Vấn đề của người lập
trình mạng với UDP là đảm bảo tính tin cậy. Nếu datagram tới đích nhưng trường
kiểm tra tổng (checksum) có lỗi hay gói tin bị drop ở trên mạng thì nó sẽ được truyền
lại. Nếu muốn xác định được rằng gói tin đã tới đích thì cần rất nhiều tính năng trong
ứng dụng: ACK từ đầu cuối khác, điều khiển việc truyền lại,.. Mỗi một UDP datagram
có chiều dài và được truyền lên cùng với dữ liệu cho lớp ứng dụng. Điều này khác với
TCP là giao thức luồng byte (byte-stream protocol). Chúng ta cũng có thể nói: UDP
cung cấp dịch vụ không hướng kết nối. Ví dụ, client UDP có thể tạo một socket và gửi
datagram tới server này và sau đó gửi một datagram khác cũng tới server khác. Cũng
giống như server UDP có thể nhận nhiều datagram trên một socket UDP từ các client
khác nhau.

Hình 10. Cấu trúc đơn vị dữ liệu UDP

19

2.5. GIAO THỨC SCTP
Năm 1998, nhóm làm việc của IETF được tập hợp để thiết kế một cơ chế giao
thức tin cậy để truyền báo hiệu điều khiển cuộc gọi trên mạng Internet. Kết quả là
Sigtran đã được ra đời cho phép truyền các bản tin SS7 trên mạng IP. Vấn đề mà
Sigtran cần giải quyết chính là những cái mà TCP chưa đáp ứng được:
 Head of line blocking: Vấn đề xảy ra khi gửi các bản tin độc lập trên kết nối
TCP đã được thiết lập thì các bản tin được nhận sau bị làm trễ và lưu trong bộ
đệm của tầng giao vận của phía nhận tới khi các bản tin trước đó bị mất được
truyền lại và tới đích. Mà ở đó, các bản tin sau thường thiết lập các cuộc gọi độc
lập. Như vậy, trễ ở các bản tin sau là nguyên nhân sinh ra timeout trong điều
khiển cuộc gọi gây ra lỗi không mong muốn trong quá trình điều khiển cuộc
gọi.
 Multihoming: Khi một trạm với nhiều đường truy cập Internet với mục đích dự
phòng, không muốn đợi để định tuyến trong khi mạng bị tắc nghẽn để truyền tin
với trạm ngang hàng với nó. Với báo hiệu cuộc gọi, trễ này là không thể chấp
nhận được khi có nhiều đường đã có. Do TCP chỉ gắn một đường kết nối giữa
hai đầu cuối nên sẽ không thể giải quyết được vấn đề này.
Cân nhắc những vấn đề này, Sigtran được thiết kế như là một giao thức tầng giao
vận mới cho phép mang báo hiệu cuộc gọi trên mạng IP. Đồng thời, IETF mở rộng
phạm vi của nhóm thiết kế từ một nhóm nhỏ đến một nhóm chuyên trách để thiết kế
một giao thức giao vận có thể phục vụ nhiều mục đích và hoạt động tốt với nhiều ứng
dụng. Và khi đó SCTP ra đời với các đặc tính sau:
 Multistreaming (Ứng dụng đa luồng): SCTP hỗ trợ đa luồng (stream) bản
tin độc lập với nhau trên một liên kết SCTP. Mỗi bản tin được gửi trên đó
được gán cho một luồng riêng. Tất cả dữ liệu trong một luồng được nhận
theo thứ tự với dữ liệu khác trong luồng. Dữ liệu trong các luồng khác nhau
thì không có đặc tính này. Do vậy, SCTP cung cấp cơ chế cho phép việc
nhận dữ liệu có thứ tự một cách cục bộ. Như vậy là nó đã giải quyết được
vấn đề head-of-line blocking. Multistreaming có thể hỗ trợ các ứng dụng
liên quan tới hợp kênh dữ liệu như thoại, văn bản, video trên một đường
truyền giữa hai đầu cuối thay vì mở nhiều kết nối TCP cho mỗi luồng.
 Multihoming: giữa hai đầu cuối trong quá trình thiết lập liên kết có thể xác
định liên kết đa điểm. Việc có nhiều giao diện cho phép dữ liệu được tự

20

động gửi theo nhiều địa chỉ khác nhau khi có lỗi xảy ra. Điều này là hoàn
toàn không thể thực hiện được ở TCP vì nó gắn kết một đầu cuối với một
giao diện nhất định. Nếu như có lỗi xảy ra, tất cả các kết nối được gắn với
giao diện đó cần có thời gian timeout và được hủy bỏ. Và sau đó, ứng dụng
là phải thiết lập lại các kết nối khác.
 Message Orientation (Bản tin định hướng): Trong TCP, dữ liệu được gửi
giữa hai đầu cuối là luồng các byte. Nếu cần thiết, ứng dụng phải làm chức
năng định dạng khung (frame) cho bản tin. Ở SCTP, bản tin được giữ
nguyên định dạng. Tức là nếu tầng ứng dụng phía phát gửi bản tin 100 byte
đi thì phía thu cũng nhận được đúng 100 byte. UDP cũng cung cấp dịch vụ
hướng bản tin nhưng không có độ tin cậy cao như SCTP.
 Un-ordered Service: Đối với TCP, tất cả các bản tin được nhận tin cậy
đúng theo thứ tự được gửi. Còn với SCTP, giao thức này cung cấp cơ chế
nhận tin không có thứ tự (giữa các luồng song song với nhau). Ở UDP cũng
cấp dịch vụ này nhưng không có độ tin cậy như SCTP.
 Extensibility: Gói TCP bị giới hạn bởi 40 byte trường Option. Trái lại, gói
SCTP được mở rộng thông qua việc sử dụng trường TLV (Tag-Length-
Value).
 Heartbeat/Keep-alive: SCTP có một tùy chọn cho phép xác định thời gian
sống của bản tin. Nó cho phép ứng dụng truyền tin xác định khoảng thời
gian mà bản tin còn có ích. Nếu thời gian này hết hạn trước khi được truyền
tin cậy tới phía nhận, thì thực thể SCTP gửi có thể dừng việc cố gửi bản tin
hay hủy bỏ bản tin. Kiểu tin cậy này gọi là “tin cậy cục bộ”. Điều này rất
hữu ích như trong truyền tin di động hay ở các game online. Việc này sẽ
giúp tiết kiệm băng thông đường truyền chống tắc nghẽn.
 Syn cookie: SCTP sử dụng bắt tay bốn bước bới việc sử dụng cookie có dấu
hiệu định trước. Phía nhận của bản tin thiết lập liên kết SCTP mới duy trì
trạng thái no-state (không được cấp tài nguyên) cho tới khi phía khởi tạo
chứng thực được đó là IP của đối tượng yêu cầu kết nối. Cơ chế này cho
phép chống lại tấn công từ chối dịch vụ bằng cách SYN flooding.
 Stronger checksum: SCTP cung cấp 32 bit kiểm tra tổng với khả năng phát
hiện lỗi tốt hơn 16 bit ở TCP hay UDP.
 Advanced TCP services: các dịch vụ mới của TCP như SACK (RFC
2018), Appropriate Byte Counting Byte Counting (RFC 3465) và Explicit
Congestion Notificaion (RFC3168) đã được tích hợp sẵn trong SCTP.

21

22 . Tuy vậy. Services/Features SCTP TCP UDP Hướng liên kết Có Có Không Song công Có Có Có Tin cậy Có Có Không Tin cậy cục bộ optional Không Không Nhận dữ liệu có thứ tự Có Có Không Nhận dữ liệu không có thứ tự Có no Có Điều khiển luồng Có Có Không Điều khiển tắc nghẽn Có Có Không Cơ chế ECN Có Có Không Selective ACKs Có Tùy chọn Không Hướng bản tin Có no Có Tìm lại đường MTU Có Có Không Phân mảnh PDU tầng ứng dụng Có Có Không Bọc các PDU tầng ứng dụng Có Có Không Đa luồng Có Không Không Multihoming Có Không Không Chống tấn công tràn SYN Có Không Không Kết nối half-closed Không Có Không Kiểm tra dữ liệu tới đích Có Có Không Không Giả tiều đề cho checksum Có Có (sử dụng vtags) Trạng thái đợi vtags 4-tuple Không SCTP là giao thức hướng kết nối giống như TCP và cũng có việc bắt tay để thiết lập và hủy kết nối. việc bắt tay của SCTP khác so với TCP.

tag thiết lập. Việc này được thực hiện thông qua lời gọi hàm socket. 3) Server xác nhận bản tin INIT của client với bản tin INIT-ACK chứa danh sách địa chỉ IP. Hủy association Không giống như TCP. SCTP client sẽ gửi bản tin INIT thông báo với server danh sách địa chỉ IP của nó. Bản tin này cũng chứa dữ liệu người dùng. bind. listen và được gọi là passive open. Phía nhận yêu cầu hủy kết nối gửi nốt dữ liệu đã được xếp hàng trước khi hủy kết nối. 5) Server xác nhận rằng cookie là hợp lệ và association được thiết lập với bản tin COOKIE-ACK. Như vậy. SCTP sử dụng việc xác nhận giá trị tag trong TIME_WAIT. tag thiết lập để xác định tất cả các gói là trong một association. một chunk từ một kết nối cũ sẽ được nhận với tag sai. 2) Client thiết lập một active open bằng cách gọi hàm connect hay gửi một bản tin yêu cầu mở một association. Thiết lập kết nối SCTP 1) Server sẵn sàng chấp nhận một association đến. 4) Client gửi lại cookie trạng thái của server với bản tin COOKIE-ECHO. Khi một đầu cuối ngừng thì đầu cuối kia cũng phải dừng gửi dữ liệu mới. Bản tin này chứa dữ liệu người dùng gắn kèm. số hiệu thứ tự. số luồng mà nó hỗ trợ và một cookie trạng thái. SCTP không cho phép “half-closed” association. số luồng mà client yêu cầu. Tất cả các chunk được tag hóa với tag gửi trong chunk INIT. số luồng vào mà nó hỗ trợ. số thứ tự thiết lập. SCTP không có trạng thái TIME_WAIT như TCP mà sử dụng tag để làm việc này. Hình 11. 23 . Cookie trạng thái chứa tất cả các trạng thái mà server xác nhận association là hợp lệ và được gán số để cho việc xác thực này. Khi đó.

các trạng thái trong kết nối SCTP được biểu diễn bằng lược đồ sau: Hình 13. Sơ đồ trạng thái thiết lập SCTP 2. 24 . Hủy kết nối SCTP Tương tự như đối với TCP.6. GIAO THỨC RTP RTP là một giao thức dựa trên giao thức IP tạo ra các hỗ trợ để truyền tải các dữ liệu yêu cầu thời gian thực với các yêu cầu:  Liên tục: Các gói tin phải được sắp xếp theo đúng thứ tự khi chúng đến bên nhận. các gói đến có thể không theo thứ tự và nếu gói tin bị mất thì bên nhận phải dò tìm hay bù lại sự mất các gói tin này. Hình 12.

các tín hiệu tiếng và hình phải được đồng bộ một cách chính xác. RTP hỗ trợ cả các bộ trộn và cả các bộ chuyển đổi.  Các bộ trộn và chuyển đổi: Các bộ trộn là thiết bị nắm giữ phương thức truyền thông từ một vài người sử dụng riêng lẻ. phù hợp cho các cuộc điện đàm ba bên. Trên thực tế. để trộn hoặc nối chúng vào các dòng phương thức truyền thông chung.hình. gọi là sự đồng bộ tiếng . Các dịch vụ cung cấp bởi RTP bao gồm:  Đa phát đáp thân thiện: (multicast – friendly): RTP và RTCP là kỹ thuật cho đa phát đáp. chuyển đổi chúng vào khuôn dạng khác và gửi nó ra.  Sự đồng bộ giữa các phương thức truyền thông: Có thể tín hiệu thoại sử dụng một phương thức truyền thông trong khi tín hiệu video lại sử dụng một phương thức truyền thông khác. Sự đồng bộ trong các phương thức truyền thông: Các khoảng lặng trong tiếng nói được triệt và nén lại để giảm thiểu băng thông cần thiết.  Mã hoá thành mật mã: Các dòng phương thức truyền thông RTP có thể mã hoá thành mật mã dùng các khoá.  Sự nhận diện phương thức truyền tải: Trong Internet. chúng được thiết kế để có thể hoạt động trong cả các nhóm đa phát đáp nhỏ. cung cấp khả năng mở rộng cuộc hội thoại nhiều bên. chúng sử dụng đa phát đáp quảng bá (broadcasting).  Độc lập thiết bị: RTP cung cấp các dịch vụ cần thiết chung cho phương thức truyền thông thời gian thực nói chung như thoại. việc mã hoá đảm bảo cho việc thông tin trên mạng được an toàn hơn. thời gian giữa các khoảng lặng này phải được khôi phục một cách chính xác. Đối với các nhóm lớn. giải mã cụ thể nào có sự định nghĩa các phương thức mã hoá và giải mã riêng bằng các thông tin tiêu đề và định nghĩa. tuy nhiên khi đến bên nhận. Điều này cho phép các bên nhận kết nối theo một liên kết nhanh để vẫn nhận được truyền thông chất lượng cao. Một vài cơ chế cần được sử dụng để nhận diện sự mã hoá cho mỗi gói đến. 25 . thông thường cần thay đổi sự mã hoá cho phương thức truyền tải (payload) trên hành trình truyền để hiệu chỉnh thay đổi độ rộng băng thông sẵn sàng hoặc đủ khả năng cho người dùng mới kết nối vào nhóm. video hay bất kì một bộ mã hoá. Các bộ chuyển đổi có ích cho sự thu nhỏ băng thông yêu cầu của dòng số liệu từ dòng số liệu chung trước khi gửi vào từng kết nối băng thông hẹp hơn mà không yêu cầu nguồn phát RTP thu nhỏ tốc độ bit của nó.

Nhưng các ứng dụng đa phương tiện yêu cầu một thời gian thích hợp khi truyền các dữ liệu và phát lại. Các octets này không phải là thông tin. Không giống như các giao thức khác là sử dụng các trường trong header để thực hiện các chức năng điều khiển. Phần cố định: Hình 14. hiện nay là version 2. RTP sử dụng một cơ chế điều khiển độc lập trong định dạng của gói tin RTCP để thực hiện các chức năng này. RTP cũng không đảm bảo việc truyền các gói theo đúng thứ tự. chúng được thêm vào để nhằm mục đích: 26 . sẽ có thêm một vài octets thêm vào cuối gói dữ liệu. Phần cố định của đơn vị dữ liệu RTP  Version (2 bits): Chỉ ra version của RTP. số thứ tự và các cơ chế khác liên quan đến thời gian. Tuy nhiên. Khuôn dạng bản tin RTP: RTP header bao gồm một phần cố định có ở mọi gói RTP và một phần mở rộng phục vụ cho các mục đích nhất định. số thứ tự trong RTP header cho phép bên thu xây dựng lại đúng thứ tự các gói của bên phát. RTP cung cấp các cơ chế bảo đảm thời gian. Các gói tin truyền trên mạng Internet có trễ và jitter không dự đoán được. Bản thân RTP không cung cấp một cơ chế nào cho việc bảo đảm phân phối kịp thời các dữ liệu tới các trạm mà nó dựa trên các dịch vụ của tầng thấp hơn để thực hiện điều này.  Padding (1 bit): Nếu bit này được đặt. Bằng các cơ chế này RTP cung cấp sự truyền tải dữ liệu thời gian thực giữa các đầu cuối qua mạng. Hoạt động của RTP được hỗ trợ bởi một giao thức khác là RTCP để nhận các thông tin phản hồi về chất lượng truyền dẫn và các thông tin về thành phần tham dự các phiên hiện thời.

thì theo sau phần header cố định sẽ là một header mở rộng. Thời điểm này được lấy từ một đồng hồ tăng đều đặn và tuyến tính theo thời gian để cho phép việc đồng bộ và tính toán độ jitter. Tần số đồng hồ này không cố định. o Phục vụ cho một vài thuật toán mã hoá thông tin cần kích thước của gói cố định. Các mã sử dụng trong trường này ứng với các loại tải trọng được quy định trong một profile đi kèm. Sau khi nhận được gói dữ liệu. o Dùng để cách ly các gói RTP trong trường hợp có nhiều gói thông tin được mang trong cùng một đơn vị dữ liệu của giao thức ở tầng dưới.  Extension (1 bit): nếu bit này được đặt. Số này lớn hơn 1 nếu các gói tin RTP đến từ nhiều nguồn. “Tem thời gian” tăng dần theo thời gian đối với mọi gói. tuỳ thuộc vào loại tải trọng. Giá trị khởi đầu được chọn ngẫu nhiên.  Contributing Sources Count (4 bits): số lượng các thành phần nhận dạng nguồn CSRC nằm trong phần header gói tin. 32 bits): Phản ánh thời điểm lấy mẫu của octet đầu tiên trong gói RTP. Có thể được sử dụng để phát hiện được sự mất gói và khôi phục mất gói tại đầu thu. Người gửi thiết lập các “tem thời gian” ngay thời điểm octet đầu tiên của gói được lấy mẫu.  Time stamp (tem thời gian. Một vài gói RTP có thể mang cùng một giá trị “Tem thời gian” nếu như chúng được phát đi cùng lúc về mặt logic. Nếu gói dữ liệu được phát ra đều đặn thì “tem thời gian” được tăng một cách đều đặn. Số này được tăng thêm 1 sau mỗi gói RTP được gửi đi. bên thu sử dụng các “tem thời gian” này nhằm khôi phục thời gian gốc để chạy các dữ liệu này với tốc độ thích hợp.  Marker (1 bit): mang ý nghĩa khác nhau. “Tem thời gian” là thành phần thông tin quan trọng nhất trong các ứng dụng thời gian thực. Ngoài ra. Trong trường hợp khác thì giá trị “tem thời gian” tăng không đều.  Sequence Number (16 bits): mang số thứ tự của gói RTP. Giá trị khởi đầu của trường này là ngẫu nhiên. tuỳ theo từng trường hợp cụ thể.  Payload Type (7 bits): chỉ ra loại tải trọng mang trong gói. nó còn được sử dụng để đồng bộ các dòng dữ liệu khác 27 . được chỉ ra trong profile đi kèm.

Thường được dùng để phân biệt các loại header mở rộng. nhau (chẳng hạn như giữa hình và tiếng). Cơ chế mở rộng của RTP cho phép các ứng dụng riêng lẻ của giao thức RTP thực hiện được với những chức năng mới đòi hỏi những thông tin thêm vào phần header của gói. Sự tồn tại phụ thuộc vào bit Extension của phần cố định. Ví dụ về Cấu trúc gói RTP Phần mở rộng: có độ dài thay đổi. mỗi mục 32 bits): chỉ ra những nguồn đóng góp thông tin vào phần tải trọng của gói. Hình 16. 32 bits): chỉ ra nguồn đồng bộ của gói RTP. từ 0-15 mục. Bên thu nhóm các gói của cùng một nguồn đồng bộ lại với nhau để phát lại tín hiệu thời gian thực. Mỗi một nguồn phát ra một luồng RTP.  Synchronization Source Identifier (SSRC. Trong 1 phiên RTP có thể có nhiều hơn một nguồn đồng bộ. Giúp bên thu nhận biết được gói tin này mang thông tin của những nguồn nào.  Length (16 bits): giá trị chiều dài phần header mở rộng tính theo đơn vị 32 bit. Tuy nhiên RTP không thực hiện đồng bộ mà các ứng dụng phía trên sẽ thực hiện sự đồng bộ này.  Contributing Source Identifier (CSRC. không bao gồm 32 bit đầu tiên của phần header mở rộng. Hình 15. số này được chọn ngẫu nhiên. Phần mở rộng cấu trúc dữ liệu RTP  16 bit đầu tiên được sử dụng với mục đích riêng cho từng ứng dụng được định nghĩa bởi profile. Cơ chế này được thiết kế để một vài ứng dụng có thể bỏ qua phần header mở 28 .

Thực tế RTP được thực hiện chủ yếu trong các ứng dụng mà tại các mức ứng dụng này có các cơ chế khôi phục lại gói bị mất.  Thứ hai.rộng này (mà vẫn không ảnh hưởng tới hoạt động) trong khi một số ứng dụng khác lại có thể sử dụng được phần đó. Mỗi một ứng dụng cụ thể đều có thể them vào RTP các dịch vụ mới sao cho phù hợp với các yêu cầu của nó. Trong quá trình triển khai phải chú ý đến giới hạn băng thông sử dụng của các ứng dụng trong mạng. không thích hợp cho RTP. RTP được thiết kế chủ yếu cho việc truyền tin đa đối tượng. từ thông tin nhận dạng nguồn một người sử dụng có thể biết được ai đang nói. 29 . Các khả năng mở rộng này được mô tả trong một profile đi kèm. Từ các bộ phận định dạng này. Một chức năng khác của RTP là xác định nguồn: cho phép phía thu biết được dữ liệu đến từ đâu. Hơn nữa. Profile này còn chỉ ra các mã tương ứng sử dụng trong trường PT (Payload Type) của phần tiêu đề RTP ứng với các loại tải trọng mang trong gói. các ứng dụng phía thu biết cách phân tích và chạy các dòng dữ liệu tải tin. độ tin cây không quan trọng bằng truyền đúng theo thời gian. RTP được cố tình để cho không hoàn thiện. Bộ phận nhận dạng tải xác định kiểu định dạng của tải tin cũng như cách mã hoá và nén. Nếu thực hiện việc phát lại thì sẽ gây nên độ trễ rất lớn cho chất lượng thấp và gây ra sự tắc nghẽn của mạng. Ví dụ khi mạng bị tắc nghẽn một số gói có thể mất. chất lượng dịch vụ dù thấp nhưng vẫn có thể chấp nhận được. Các dịch vụ RTP yêu cầu băng thông cao có thể làm giảm chất lượng các dịch vụ khác trong mạng đến mức nghiêm trọng. có báo nhận không đáp ứng tốt điều này. Mạng Internet hiện nay vẫn chưa thể đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu của các dịch vụ thời gian thực. các bộ phát RTP chỉ có thể gửi một dạng của tải tin cho dù dạng của tải tin có thể thay đổi trong thời gian truyền (thay đổi để thích ứng với sự tắc nghẽn của mạng). các kết nối có định hướng. sử dụng các chức năng ghép kênh và kiểm tra của UDP. RTP nằm ở phía trên UDP. điều khiển tắc nghẽn. sự tin cậy trong TCP là do cơ chế báo phát lại. đối với dữ liệu thời gian thực. Sở dĩ UDP được sử dụng làm thủ tục truyền tải cho RTP là bởi vì 2 lý do:  Thứ nhất. Ví dụ trong thoại hội nghị. Nó chỉ cung cấp các dịch vụ phổ thông nhất cho hầu hết các ứng dụng truyền thông hội nghị đa phương tiện. Tại một thời điểm bất kỳ trong quá trình truyền tin.

 Điều chỉnh thông tin điều khiển: Các gói RTCP được gửi theo chu kỳ giữa những người tham dự. Chúng có thể được sử dụng để đồng bộ giữa âm thanh với hình ảnh. số điện thoại. Người quản lý mạng có thể đánh giá được hiệu suất mạng. Nhờ vậy mà có thể theo dõi được số người tham gia. Băng thông yêu cầu bởi RTCP là 5% tổng số băng thông phân bổ cho phiên. địa chỉ e-mail và các thông tin khác. Khoảng thời gian trung bình giữa các gói RTCP được đặt tối thiểu là 5s.7. RTP chỉ cho phép tối đa 5% lưu lượng cho điều khiển toàn bộ lưu lượng của phiên làm việc. Khi số lượng người tham dự tăng lên. cần phải cân bằng giữa việc nhận thông tin điều khiển mới nhất và hạn chế lưu lượng điều khiển. RTCP cung cấp thông tin nhận dạng nguồn cụ thể hơn ở dạng văn bản. Mỗi người tham gia một phiên truyền RTP phải gửi định kỳ các gói RTCP đến tất cả những người khác cũng tham gia phiên truyền. Nó có thể bao gồm tên người sử dụng. bộ thu và giám sát. từng phần hay toàn bộ. RTCP phải cấm lưu lượng điều khiển rất lớn đến từ các tài nguyên khác của mạng. Các loại thông báo điều khiển chính được RTCP cung cấp là: 30 . Bộ thu có thể xác định được tắc nghẽn là cục bộ. Thông tin điều khiển này rất hữu ích cho các bộ phát.  Đồng bộ môi trường: Các thông báo của bộ phát RTCP chứa thông tin để xác định thời gian và nhãn thời gian RTP tương ứng. GIAO THỨC RTCP RTCP (Real-time Transport Control Protocol) là giao thức hỗ trợ cho RTP cung cấp các thông tin phản hồi về chất lượng truyền dữ liệu. Để hỗ trợ một nhóm người sử dụng lớn. Gói RTCP góp phần làm tăng nghẽn mạng. Nó cung cấp thông tin phản hồi tới một ứng dụng về chất lượng phân phối dữ liệu. các số này không thuận tiện đối với người sử dụng. các nguồn được xác định bởi các số ngẫu nhiên có độ dài 32 bit.2. Điều này được thực hiện bằng cách điều chỉnh tốc độ phát của RTCP theo số lượng người tham dự.  Xác định nguồn: Trong các gói RTP. Các dịch vụ mà RTCP cung cấp là:  Giám sát chất lượng và điều khiển tắc nghẽn: Đây là chức năng cơ bản của RTCP. Bộ phát có thể điều chỉnh cách thức truyền dữ liệu dựa trên các thông báo phản hồi của bộ thu.

được phát từ phía thu trong 1 phiên truyền thông. Số lượng gói trong hợp gói tuỳ thuộc vào chiều dài đơn vị dữ liệu lớp dưới. Các gói thông tin RTCP có thể gộp lại với nhau thành các hợp gói (compound packet) để truyền xuống lớp dưới mà không phải chèn thêm các bit cách ly. Việc gửi hợp gói đi được tiến hành một cách đều đặn và thường xuyên theo khả năng cho phép của băng thông. Các thông báo này phát ra từ phía phát trong 1 phiên truyền thông.  SDES (Source Description): thông số mô tả nguồn (tên. Giá trị trong trường này cần tránh trùng với 32 bit đầu tiên trong gói RTP  Gói đầu tiên trong hợp gói luôn là SR hoặc RR. ngay cả khi chỉ có một gói duy nhất. số gói dữ liệu bị mất. Theo sau đó là các cấu trúc có chiều dài thay đổi theo loại gói nhưng luôn bằng số nguyên lần 32 bit. Việc bao gồm gói thống kê (RR hoặc SR) trong mỗi hợp gói nhằm thông tin thường xuyên về chất lượng thu của những người tham gia. Khuôn dạng hợp gói được đề xuất như sau:  Encription Prefix (32 bit): Được dành khi hợp gói cần mã hoá. Mọi gói RTCP đều phải được truyền. vị trí…)  APP (Application): cho phép truyền các dữ liệu ứng dụng  BYE: chỉ thị sự kết thúc tham gia vào phiên truyền.  RR (Receiver Report): Chứa các thông tin thống kê liên quan tới kết quả nhận. Giá trị của trường PT (Packet Type) ứng với mỗi loại gói được liệt kê trong bảng sau. 31 . khoảng trễ.  Nếu số lượng các nguồn lớn hơn 31 (không vừa trong một gói SR hoặc RR) thì các gói RR thêm vào sẽ theo sau gói thống kê đầu tiên. Nếu không thu nhận thông tin. hoặc hợp gói chỉ có một gói BYE thì một gói RR rỗng được dẫn đầu trong hợp gói.  SR (Sender Report): chứa các thông tin thống kê liên quan tới kết quả truyền như tỷ lệ tổn hao. Mỗi gói thông tin RTCP bắt đầu bằng 1 phần tiêu đề cố định giống như gói RTP thông tin.

 Gói BYE nằm ở vị trí cuối cùng. Trong hợp gói có gói SDES nhằm thông báo về nguồn phát.  Các gói APP nằm ở vị trí bất kỳ trong hợp gói. Ví dụ Cấu trúc gói RTCP 32 . Hình 17.

bao gồm các mạng dựa trên giao thức IP.323 Khi đề cập đến thoại IP.  Giao diện người sử dụng. Chương 3.323  Thiết bị vào ra Video.ví dụ như Internet.  Khối điều khiển hệ thống.điểm điều khiển hoạt động của thực thể H. H.323 là chuẩn riêng cho các thành phần mạng. Các thành phần trong mạng 3. phát các lệnh và các chỉ thị.323 là chuẩn do ITU-T phát triển cho phép truyền thông đa phương tiện qua các hệ thống dựa trên mạng chuyển mạch gói.245 để mang các bản tin điều khiển điểm .323  Bộ mã hoá và giải mã Video.323. GIAO THỨC BÁO HIỆU VOIP 3.1. 3.  Thiết bị vào ra số liệu. điều khiển luồng bản tin.  Bộ đệm nhận dữ liệu. tiêu chuẩn quốc tế thường được đề cập đến là H.  Bộ mã hoá và giải mã Audio. 33 .  Thiết bị vào ra Audio.245 Sử dụng kênh điều khiển H. Thiết bị đầu cuối H. Nó được ITU_T ban hành lần đầu tiên vào năm 1996 và gần đây nhất là năm 1998. các yêu cầu chế độ hoạt động thích hợp.323 Endpoint)  Các thiết bị nằm ngoài phạm vi khuyến nghị H.  Khối điều khiển theo chuẩn H. các giao thức và các thủ tục cung cấp các dịch vụ thông tin multimedia như : audio thời gian thực.1. mở và đóng các kênh logic.323 đó bao gồm : khả năng trao đổi. video và thông tin dữ liệu qua các mạng chuyển mạch gói.1.  Giao diện mạng LAN.  Các phần tử nằm trong phạm vi khuyến nghị H.1.1.1.323 (H. Giao thức H. GIAO THỨC BÁO HIỆU H.

Đây là thành phần tuỳ chọn trong hệ thống VoIP theo chuẩn H.323 tham gia cuộc gọi. Mỗi người dùng tại đầu cuối được Gatekeeper gán cho một mức ưu tiên duy nhất.323 và các Gateway phải hoạt động theo các dịch vụ của Gatekeeper đó. Mức ưu tiên này rất cần thiết cho cơ chế báo hiệu cuộc gọi mà cùng một lúc nhiều người sử 34 . Mọi thông tin trao đổi của Gatekeeper đều được định nghĩa trong RAS.323. Kênh báo hiệu cuộc gọi độc lập với kênh RAS và kênh điều khiển H.225 để thực hiện : đăng ký. Tuy nhiên nếu có mặt Gatekeeper trong mạng thì các đầu cuối H. Sơ đồ khối thiết bị đầu cuối H. Gatekeeper Một miền H. Hình 18. trạng thái.245. các thủ tục tách rời giữa các đầu cuối và Gatekeeper.323 trên cơ sở mạng IP là tập hợp tất cả các đầu cuối được gán với một bí danh. cho phép dịch vụ. Còn trong hệ thống có Gatekeeper thì kênh báo hiệu cuộc gọi được thiết lập giữa các đầu cuối và Gatekeeper hoặc giữa hai đầu cuối với nhau.225 để thiết lập một kết nối giữa hai đầu cuối H. đóng vai trò giám sát mọi hoạt động trong miền đó. việc lựa chọn phương án thiết lập kênh báo hiệu cuộc gọi như thế nào là do Gatekeeper quyết định.  Chức năng báo hiệu RAS Sử dụng các bản tin H.2.  Điều khiển báo hiệu cuộc gọi Sử dụng báo hiệu cuộc gọi theo khuyến nghị H. Mỗi miền được quản trị bởi một Gatekeeper duy nhất.1. thay đổi băng thông. là trung tâm đầu não.1. Trong hệ thống không có Gatekeeper thì kênh báo hiệu cuộc gọi được thiết lập giữa hai đầu cuối H.323 3.323.

điều khiển dải thông.323 định nghĩa cả những tính chất bắt buộc tối thiểu phải có cho Gatekeeper và những đặc tính tuỳ chọn:  Các chức năng bắt buộc tối thiểu của một Gatekeeper gồm : Phiên dịch địa chỉ. quản lý miền dịch vụ.323. quản lý cuộc gọi. cấp phép cho cuộc gọi. Việc chuyển đổi được thực hiện bằng cách sử dụng bản đối chiếu địa chỉ 35 . H. Phương thức định tuyến qua Gatekeeper Các chức năng cụ thể của Gatekeeper được mô tả như sau: Chức năng dịch địa chỉ: Gatekeeper sẽ thực hiện chuyển đổi địa chỉ URI (dạng tên gọi hay địa chỉ hộp thư ) của một đầu cuối hay Gateway sang địa chỉ truyền dẫn (địa chỉ IP). điều khiển cho phép truy nhập. định tuyến mọi bản tin báo hiệu trong mạng H.  Các chức năng tuỳ chọn của Gatekeeper gồm có : Báo hiệu điều khiển cuộc gọi.dụng. Gatekeeper hoạt động ở hai chế độ :  Chế độ trực tiếp: Gatekeeper chỉ có nhiệm vụ cung cấp địa chỉ đích mà không tham gia vào các việc định tuyến các bản tin báo hiệu. Hình 19. Hình 20. Phương thức định tuyến trực tiếp  Chế độ định tuyến qua Gatekeeper : Gatekeeper là thành phần trung gian.

Điều khiển báo hiệu cuộc gọi: Gatekeeper có thể lựa chọn hai phương thức điều khiển báo hiệu cuộc gọi là: hoàn thành báo hiệu cuộc gọi với các đầu cuối và xử lý báo hiệu cuộc gọi chính bản thân nó. Điều đó có thể xảy ra nếu Gatekeeper thấy rằng không đủ băng thông sẵn có trên mạng để trợ giúp cho cuộc gọi. 3. hoặc Gatekeeper có thể ra lệnh cho các đầu cuối kết nối một kênh báo hiệu cuộc gọi hướng tới nhau. Nó có thể là một chức năng rỗng nghĩa là mọi yêu cầu truy nhập đều được đồng ý.323 cùng một lúc sử dụng mạng. MCU có đăng ký hoạt động với Gatekeeper để thực hiện liên lạc giữa các phần tử trong miền dịch vụ hay từ dịch vụ này sang dịch vụ khác.164 sang dạng URI.225 là ARQ/ACF/ARJ.3. Cũng có thể là việc chuyển đổi từ quy cách đánh số E.được cập nhật thường xuyên bởi các bản tin đăng ký. Điều khiển truy cập: Gatekeeper cho phép một truy cập mạng LAN bằng cách sử dụng các bản tin H.323 hướng đi đang thực hiện để chỉ thị rằng một đầu cuối bị gọi đang bận và cung cấp thông tin cho chức năng quản lý băng thông. Quản lý cuộc gọi: Một ví dụ cụ thể về chức năng này là Gatekeeper có thể lập một danh sách tất cả các cuộc gọi H. Khối điều khiển đa điểm Khối điều khiển đa điểm (MCU) được sử dụng khi một cuộc gọi hay hội nghị cần giữ nhiều kết nối hoạt động.225. Gateway.1.225. Việc điều khiển này dựa trên sự cho phép cuộc gọi. hoặc một vài thông số khác do nhà sản xuất quy định. Nó có thể là chức năng rỗng nghĩa là chấp nhận mọi yêu cầu thay đổi băng thông. Gatekeeper có thể hạn chế một số các đầu cuối H. Thông qua việc sử dụng kênh báo hiệu H. Theo phương thức này thì Gatekeeper không phải giám sát báo hiệu trên kênh H. Điều khiển độ rộng băng thông: Gatekeeper hỗ trợ các bản tin BRQ/BRJ/BCF cho việc quản lý băng thông. Do có một số hữu hạn các kết nối đồng thời. nên các MCU giám sát sự thoả thuận giữa các đầu cuối và sự kiểm tra mọi đầu cuối về tính 36 . Quản lý miền dịch vụ: ở đây miền dịch vụ (domain) nghĩa là tập hợp tất cả các phần tử H. Gatekeeper có thể loại bỏ các các cuộc gọi từ một đầu cuối do sự hạn chế băng thông.1. Việc từ chối cũng có thể xảy ra khi một đầu đang tham gia một cuộc gọi yêu cầu thêm băng thông. băng thông. Nó có thể là chức năng rỗng có nghĩa là chấp nhận mọi yêu cầu truy nhập của đầu cuối.323 gồm thiết bị đầu cuối.

Trong khi đó bộ xử lý đa điểm được sử dụng để xử lý multimedia. Giao thức H.  Báo hiệu H. Admissions. chấp nhận.323 gatekeeper trước khi thiết lập cuộc gọi. Giao thức báo hiệu H. Các MCU gồm hai phần: Bộ điều khiển đa điểm (MC) và Bộ xử lý đa điểm (MP). trạng thái và hủy. Báo hiệu RAS chia làm các loại sau: 37 . Kênh RAS được mở trước khi các kênh khác được thiết lập và độc lập với các kênh điều khiển cuộc gọi và media khác.  Báo hiệu H.323 Hình 21. duy trì và hủy kết nối giữa hai đầu cuối.1. Bộ điều khiển đa điểm có trách nhiệm trong việc thoả thuận và quyết định khả năng của các đầu cuối. Báo hiệu RAS Báo hiệu RAS cung cấp điều khiển tiền cuộc gọi trong mạng H.225 Q.1. thay đổi băng thông.245 sử dụng để thiết lập phiên truyền media sử dụng giao thức RTP.năng mà chúng có thể cung cấp cho hội nghị hoặc cuộc gọi.2.323được chia làm 3 phần chính:  Báo hiệu H. Báo hiệu này được truyền trên UDP cho phép đăng kí.323 có tồn tại gatekeeper và một vùng dịch vụ(do gatekeeper đó quản lý). and Status): báo hiệu giữa thiết bị đầu cuối với H. Kênh RAS được thiết lập giữa các thiết bị đầu cuối và gatekeeper qua mạng IP.2.931 sử dụng để kết nối.225 RAS (Registration. 3.1.323 Giao thức H. 3. các luồng trong suốt quá trình của một hội nghị hoặc một cuộc gọi đa điểm.

bao gồm:  Gatekeeper Request (GRQ): bản tin multicast gửi bởi thiết bị đầu cuối để tìm gatekeeper.  Registration Confirm (RCF): được gửi bởi gatekeeper để xác nhận cho phép việc đăng kí bởi bản tin RRQ.  Registration Reject (RRJ): không chấp nhận đăng kí của thiết bị  Unregister Request (URQ): được gửi bới thiết bị đầu cuối để hủy đăng kí với gatekeeper trước đó và được trả lời bằng Unregister Confirm (UCF) và Unregister Reject (URJ) (tương tự như trên).  Xác định vị trí thiết bị đầu cuối: Thiết bị đầu cuối và gatekeeper sử dụng bản tin này để lấy thêm thông tin khi chỉ có thông tin ví danh được chỉ ra. thiết bị đầu cuối và MCU tham gia vào một vùng dịch vụ do gatekeeper quản lý và thống báo cho gatekeeper về địa chỉ và bí danh của nó.164. Loại bản tin này bao gồm:  Location Request (LRQ): được gửi để yêu cầu thông tin về thiết bị đầu cuối.  Location Confirm (LCF): được gửi bởi gatekeeper chức các kênh báo hiệu cuộc gọi hay địa chỉ kênh RAS của nó hay thiết bị đầu cuối đã yêu cầu. hay địa chỉ E. 38 . bao gồm:  Registration Request (RRQ): được gửi từ thiết bị đầu cuối tới địa chỉ kênh RAS của gatekeeper.  Gatekeeper Confirm (GCF): bản tin thông báo địa chỉ kênh RAS của gatekeeper cho thiết bị đầu cuối. gatekeeper.  Location Reject (LRJ): được gửi bởi gatekeeper thông báo LRQ trước đó không hợp lệ.  Đăng kí: cho phép gateway. Tìm kiếm Gatekeeper: việc này có thể được thực hiện thủ công hoặc tự động cho phép xác định gatekeeper mà thiết bị đầu cuối đăng kí (để có thể sử dụng dịch vụ sau này).  Gatekeeper Reject (GRJ): báo cho thiết bị đầu cuối biết rằng đã gatekeeper từ chối. Bản tin này được gửi thông qua địa chỉ kênh RAS của gatekeeper hoặc multicast.

 Information Request Response (IRR): được gửi từ thiết bị đầu cuối tới gatekeeper trả lời cho bản tin IRQ. gatekeeper có thể yêu cầu thiết bị đầu cuối gửi theo chu kì các bản tin trạng thái. Loại bản tin này gồm:  Admission Request (ARQ): Gửi bởi thiết bị đầu cuối để thiết lập cuộc gọi  Admission Confirm (ACF): Cho phép thiết lập cuộc gọi. Bản tin này cũng được gửi từ thiết bị đầu cuối tới gatekeeper theo chu kì. Trong quá trình cuộc gọi. Bản tin này bao gồm cả các yêu cầu về băng thông(có thể được thay đổi bởi gatekeeper).  Status Enquiry Sent : Thiết bị đầu cuối hay gatekeeper có thể gửi bản tin này tới thiết bị đầu cuối khác để xác thực về trạng thái cuộc gọi. 39 . Thông thường bản tin này sẽ được gửi 10 giây một lần. Bản tin này có chức địa chỉ IP của thiết bị được gọi hay gatekeeper và cho phép gateway nguồn thiết lập cuộc gọi. Ta có thể sử dụng bản tin này để theo dõi trạng thái online hay offline của thiết bị đầu cuối trong tình trạng mạng bị lỗi.  Bandwidth Reject (BRJ): không chấp nhận thay đổi yêu cầu bởi thiết bị đầu cuối. Admissions: bản tin giữa các thiết bị đầu cuối và gatekeeper cung cấp cơ sở cho việc thiết lập cuộc gọi và điều khiển băng thông sau này.  Admission Reject (ARJ): không cho phép thiết bị đầu cuối thiết lập cuộc gọi. Loại bản tin này bao gồm:  Information Request (IRQ): gửi từ gatekeeper tới thiết bị đầu cuối yêu cầu thông tin trạng thái.  Điều khiển băng thông: Dùng để thay đổi băng thông cho cuộc gọi với các bản tin như sau:  Bandwidth Request (BRQ): gửi bởi thiết bị đầu cuối để yêu cầu tăng hoặc giảm băng thông cuộc gọi  Bandwidth Confirm (BCF): chấp nhận thay đổi yêu cầu bởi thiết bị đầu cuối.  Thông tin trạng thái: dùng để lấy thông tin trạng thái của một thiết bị đầu cuối.

Báo hiệu điểu khiển cuộc gọi H. Một kênh điều khiển cuộc gọi được tạo ra dựa trên giao thức TCP/IP với cổng 1720.323 với việc sử dụng bản tin báo hiệu Q.  Disengage Confirm (DCF): Gửi bởi thiết bị đầu cuối hay gatekeeper để chấp nhận bản tin DRQ trước đó. Cổng này thiết lập các bản tin điều khiển cuộc gọi giữa hai thiết bị đầu cuối với mục đích thiết lập. Ở bước này. nó sẽ ngắt phiên H.  Connect: Được gửi từ thực thể bị gọi để thông báo rằng bên bị gọi đã trả lời cuộc gọi. duy trì và kết thúc cuộc gọi.225 cũng sử dụng bản tin Q.932 cho các dịch vụ bổ sung.  Release Complete: Được gửi bởi một đầu cuối khởi tạo ngắt kết nối.323. Các bản tin Q.  Disengage Reject (DRJ): Được gửi bởi thiết bị đầu cuối hoặc gatekeeper thông báo không chấp nhận yêu cầu DRQ.2. Bản tin này chỉ có thể được gửi đi nếu kênh báo hiệu cuộc gọi được mở hoặc đang hoạt động.1.245 và gửi tín hiệu RLC trên kênh báo hiệu cuộc gọi.225 Trong mạng H. H. 40 .  Hủy kết nối: Khi muốn kết thúc cuộc gọi thì trước hết thiết bị đầu cuối dừng hết mọi kết nối và đóng hết các kênh logic lại. nó chỉ thị rằng cuộc gọi đang bị giải phóng.931 và Q. chức năng điều khiển cuộc gọi dựa trên cơ sở giao thức H.  Alerting: Được gửi từ thực thể bị gọi tới thực thể chủ gọi để chỉ thị rằng chuông bên đích bắt đầu rung.932 thường được sử dụng trong mạng H. nếu không có gatekeeper thì cuộc gọi sẽ được hủy còn nếu không thì các bản tin sau sẽ được gửi trên kênh RAS để kết thúc cuộc gọi:  Disengage Request (DRQ): Gửi bởi thiết bị đầu cuối hay gatekeeper để kết thúc cuộc gọi.931. Bản tin Connnect có thể mang địa chỉ truyền vận UDP/IP.  Call Proceeding: thực thể bị gọi gửi bản tin này tới thực thể chủ gọi để chỉ thị rằng thủ tục thiết lập cuộc gọi đã được khởi tạo.323 chủ gọi để cố gắng thiết lập kết nối tới thực thể H. Sau đó.323:  Setup: Được gửi từ thực thể H. 3.323 bị gọi qua cổng 1720 TCP.2.

5.1. Q. Giữa hai thiết bị đầu cuối được thiết lập một kênh H.2.3. 4. Giả sử ở đây bản tin được gửi tới Gatekeeper (thiết lập cuộc gọi thông qua Gatekeeper).245 là thiết lập các kênh logic để truyền audio. Kênh điều khiển này được tạo dựa trên TCP gán động port. Khi đầu cuối bị gọi rung chuông.245 là thương lượng về một số thông số sau: 41 .  Facility: Đây là một bản tin Q. Thiết bị đầu cuối H.245 cho một cuộc gọi. video. Gatekeeper sẻ gửi trả lại bản tin Call Proceeding nhằm thông báo cho phía gọi rằng: Thiết bị này đang thực hiện thiết lập cuộc gọi. data và các thông tin kênh điều khiển. 2. Nó cũng được dùng để cảnh báo rằng một cuộc gọi sẽ được định tuyến trực tiếp hay thông qua GK. Cuộc gọi được thực hiện 3. Giao thức H.323 gửi bản tin Setup yêu cầu thiết lập cuộc gọi. Khi người được gọi nhấc máy.931 trong thiết lập cuộc gọi 1. Các bản tin trong quá trình thiết lập cuộc gọi như sau: Hình 22.932 dùng để yêu cầu hoặc phúc đáp các dịch vụ bổ sung. 3. Chức năng điều khiển của kênh H. bản tin Connect sẽ được gửi tới đầu cuối gọi thông báo cuộc gọi đã được thiết lập.245 Chức năng H. Gatekeeper sẽ gửi bản tin Alerting về đầu cuối gọi thông báo về trạng thái này.

 Bộ mã hóa tiếng nói sẽ được sử dụng ở hai phía.1. Mỗi kênh media – sử dụng RTP để truyền thời gian thực . Hình 23. Dựa vào thông số này để xác định kết nối vẫn hoạt động. G. 42 .323 3. và 64 kbps…  Thương lượng về Chủ/tớ giữa hai thiết bị đầu cuối: xác lập vai trò của các thiết bị trong khi thực hiện cuộc gọi tránh hiện tượng xung đột.  Round-Trip Delay: xác định độ trễ giữa phía phát và phía thu.5. Thiết lập cuộc gọi VoIP sử dụng giao thức H.16 kbps.sẽ có một kênh phản hồi về chất lượng dịch vụ QoS theo chiều ngược lại giúp phía phát kiểm soát được luồng media truyền đi và có những điều chỉnh phù hợp.1. có chú ý là các thiết bị đầu cuối (Endpoint) chỉ xin phép Gatekeeper thực hiện cuộc gọi thông qua báo hiệu RAS còn các bước báo hiệu giữa các thiết bị này được thực hiện trực tiếp không thông qua Gatekeeper. chuẩn mã hóa tiếng nói và tốc độ bit tương ứng như sau: G.48.  Báo hiệu trên kênh logic để thực hiện việc mở và đóng các kênh logic. Cấu trúc luồng media giữa các đầu cuối 3.8 kbps.729 .728 . Luồng RTP sẽ truyền trực tiếp giữa hai thiết bị đầu cuối với nhau. G. Báo hiệu này có thể thiết lập kênh đơn hướng hoặc song hướng.3. Các kênh này được thiết lập trước khi thông tin được truyền đên đó. Khi sử dụng một hình định tuyến qua Gatekeeper thì Gatekeeper sẽ chuyển hướng luồng RTP bằng cách cung cấp địa chỉ UDP/IP thực của thiết bị đầu cuối.723 .3 hay 6. Lấy ví dụ.711 - 64 kbps. Sau khi kênh logic đã được thiết lập.1.3. 56. Báo hiệu trực tiếp giữa các thiết bị đầu cuối Trong mô hình này.722 . G. G.3 kbps. cổng UDP cho kênh media RTP được truyền từ phía nhận tới phía phát.

931 cho phép thiết lập cuộc gọi. Bước 2: Endpoint O và Endpoint T thiết lập một kết nối TCP cho báo hiệu H.323 trực tiếp giữa các đầu cuối Bước 1: Endpoint O đăng kí với Gatekeeper yêu cầu cho phép thực hiện một cuộc gọi tới Endpoint T. Hình 24. Gatekeeper trả lời cho phép Endpoint O thực hiện cuộc gọi và địa chỉ của chính xác của Endpoint T. Thiết lập báo hiệu H. Các bước thực hiện xác thực thuê bao gọi sẽ được thực hiện ở bước này. Endpoint O gửi bản tin Setup tới Endpoint T yêu cầu thiết lập cuộc gọi. Endpoint T trả lời bằng bản tin Call Proceeding thông báo cuộc gọi đang được thực hiện. hai Endpoint thực hiện cuộc gọi trực tiếp với nhau. Trong trường hợp này.225 để truyền các bản tin Q. 43 .

225 được thiết lập giữa các Endpoint và Gatekeeper 44 .3. phía gọi không nhất thiết phải biết chính xác địa chỉ của phía bị gọi nhưng quá trình này sẽ bị trễ nhiều hơn. Gatekeeper trả lời đồng ý cho Endpoint T chấp nhận cuộc gọi. Lúc này. Các bản tin báo hiệu trong mô hình này gần như giống với trường hợp báo hiệu trực tiếp giữa hai thiết bị đầu cuối nhưng có một số chú ý như sau:  Gatekeeper ở đây sẽ gồm có hai giao diện: giao diện với Endpoint O và Endpoint T. Việc phân biệt như vậy sử giúp chúng ta rõ rằng hơn trong việc gửi nhận các bản tin vì hai giao diện này hoạt động có sự độc lập nhất định với nhau.245 để thương lượng. Bước 5: Khi đã thương lượng xong (các thông số được mô tả trong phần báo hiệu H.1. Như vậy sẽ tồn tại hai kênh cho phép thực hiện cuộc gọi hai chiều giữa hai thuê bao. Bước 4: Người bị gọi nhấc ống nghe.  Kênh báo hiệu H. 3. Báo hiệu được định tuyến thông qua Gatekeeper Trong hình thức báo hiệu này thì mọi bản tin báo hiệu để được gửi qua Gatekeeper. thiết lập và duy trì kênh media.245). giữa hai Endpoint mở một kết nối TCP nữa cho kênh báo hiệu H. Quá trình thoại được thực hiện hiện dựa trên giao thức RTP với sự kiểm soát của RTCP. Khi đó. Endpoint T thực hiện rung chuông và báo cho Endpoint O biết là đang rung chuông người bị gọi. Bước 3: Endpoint T xin phép Gatekeeper cho phép thực hiện cuộc gọi với Endpoint O. Gatekeeper sẽ xử lý và chuyển tiếp bảo tin tới phía bị gọi. Endpoint T gửi bản tin Conect tới Endpoint O thông báo kênh cuộc gọi đã được thiết lập.2. mỗi Endpoint yêu cầu mở một kết nối audio để truyền thoại.

kênh báo hiệu H.3. Chính vì vậy. 45 . Đây là mô hình báo hiệu dựa trên việc định tuyến của các Gatekeeper. Vì Endpoint T nằm trong vùng dịch vụ do Gatekeeper 2 quản lý nên nó phải xin sự cho phép để có thể thực hiện cuộc gọi (giống như các trường hợp trước). Gatekeeper 1 gửi tới Endpoint T yêu cầu thiết lập cuộc gọi. Gatekeeper 2 cũng gửi trả lời bản tin ARQ của Endpoint T bằng bản tin ACF cho phép thiết lập cuộc gọi nhưng phải thông qua nó (không cho thực hiện cuộc gọi trực tiếp tới Endpoint T). Do vậy. Ở trong trường hợp này. Thiết lập cuộc gọi giữa hai thiết bị đầu cuối ở hai vùng dịch vụ Trong mô hình này là việc thực hiện cuộc gọi giữa hai thiết bị đầu cuối ở hai vùng dịch vụ khác nhau cho nhau. Thiết lập báo hiệu H.1.  Sau khi nhận được bản tin Connect từ Endpoint T. Gatekeeper sẽ gửi bản tin này tới Endpoint T và gửi ngay bản tin Call Proceeding về cho Endpoint O báo rằng cuộc gọi đang trong quá trình thiết lập. Endpoint O và Endpoint T sẽ thực hiện báo hiệu trực tiếp với nhau để mở kênh truyền media.245 cũ được hủy và thay bằng các kênh báo hiệu biểu diễn như trong hình vẽ.323 định tuyến qua Gatekeeper 3.3. Hình 25. Sau khi nhận được yêu cầu của Endpoint O muốn thiết lập cuộc gọi với Endpoint T. Endpoint T gửi bản tin Facility tới Gatekeeper 1 thông báo là cuộc gọi được chấp nhận nhưng phải được định tuyến lại thông qua Gatekeeper 2.  Khi nhận được bản tin Setup từ Endpoint O gửi tới.

Các phiên multimedia bao gồm thoại Internet. hội nghị. Nó là một giao thức dựa trên ý tưởng và cấu trúc của HTTP (HyperText Transfer Protocol) giao thức trao đổi thông tin của World Wide 46 . Hình 26. hình ảnh. độ sẵn sàng của thuê bao. kết thúc các phiên truyền thông đa phương tiện (multimedia). SIP được IETF đưa ra trong RFC 2543. khả năng thuê bao. và các ứng dụng tương tự có liên quan đến các phương tiện truyền đạt (media) như âm thanh. Có thể sử dụng năm chức năng của SIP để thiết lập và kết thúc truyền dẫn là định vị thuê bao. Thiết lập kết nối giữa hai vùng dịch vụ 3. duy trì. và dữ liệu. thiết lập cuộc gọi và xử lý cuộc gọi. SIP sử dụng các bản tin mời (INVITE) để thiết lập các phiên và để mang các thông tin mô tả phiên truyền dẫn.2. SIP hỗ trợ các phiên đơn bá (unicast) và quảng bá (multicast) tương ứng các cuộc gọi điểm tới điểm và cuộc gọi đa điểm. GIAO THỨC BÁO HIỆU SIP SIP (Session Initiation Protcol ) là giao thức báo hiệu điều khiển lớp ứng dụng được dùng để thiết lập.

Như vậy. Proxy server cũng cung cấp các chức năng xác thực trước khi cho khai thác dịch vụ.323. 3) Registrar server: là server nhận bản tin SIP REGISTER yêu cầu và cập nhật thông tin từ bản tin request vào “location database” nằm trong Location Server. Các chức năng của SIP độc lập. chúng duy trì trạng thái trong suốt transaction (khoảng 32 giây). Một proxy có thể lưu (stateful) hoặc không lưu trạng thái (stateless) của bản tin trước đó.1. chức năng chính của nó trong mạng là định tuyến cho các bản tin đến đích.1. Sự linh hoạt của các bản tin SIP cũng cho phép đáp ứng các dịch vụ thoại tiên tiến bao gồm cả các dịch vụ di động.1. chương trình chat. Giới thiệu chung về các thành phần trong mạng SIP  SIP Client: là thiết bị hỗ trợ giao thức SIP như SIP phone. 2) Redirect Server: trả về bản tin lớp 300 để thông báo thiết bị là chuyển hướng bản tin tới địa chỉ khác – tự liên lạc thông qua địa chỉ trả về. giao thức cảnh báo phiên SAP (Session Announcement Protocol). proxy có lưu trạng thái. Mặt khác. nên chúng không phụ thuộc vào bất kỳ giao thức nào thuộc các giao thức trên.  SIP Server: là thiết bị trong mạng xử lý các bản tin SIP với các chức năng cụ thể như sau: 1) Proxy Server: là thực thể trong mạng SIP làm nhiệm vụ chuyển tiếp các SIP request tới thực thể khác trong mạng. SIP có thể hoạt động kết hợp với các giao thức báo hiệu khác như H.… Đây chính là giao diện và dịch vụ của mạng SIP cho người dùng. Các giao thức có liên quan đến SIP bao gồm giao thức đặt trước tài nguyên RSVP (Resource Reservation Protocol).2. 3.2. giao thức truyền vận thời gian thực (Realưtime Transport Protocol). Thông thường. giao thức miêu tả phiên SDP (Session Description Protocol). 4) Location Server: lưu thông tin trạng thái hiện tại của người dùng trong mạng SIP. Các thành phần trong mạng SIP 3.Web và là một phần trong kiến trúc multimedia của IETF. SIP là một giao thức theo thiết kế mở do đó nó có thể được mở rộng để phát triển thêm các chức năng mới. 47 .

Chức năng của Proxy. 5. Stateless Proxy Server chuyển tiếp bản tin INVITE tới SIP Statefull Proxy 2. Sau khi nhận được bản tin 200 OK. trước hết nó sẽ gửi bản tin INVITE 1 đến Proxy Server 1. 3.1. Mối liên hệ giữa các thành phần trong mạng SIP Trong ví dụ thứ nhất. Redirect Server trong mạng SIP 1. Khi user2 nhấc máy thì nó sẽ gửi bản tin 200 OK theo chiều ngược lại. Redirect Server này xử lý và trả về mã 3xx thông báo cho Proxy Server tự thực hiện kết nối. user1 sẽ gửi xác nhận ACK tới user2. cho ta có một cái nhìn khái quát về chức năng của Proxy Server. Giả sử thuê bao có tên user1 trong miền dịch vụ do here. 8.com muốn thực hiện một cuộc gọi thoại tới thuê bao có thể là user2 ( thuộc there. 2. 4.com) Hình 27. Khi User 1 muốn gọi tới User 2. Redirect Server. Do là Stateless Proxy nên công việc của nó đơn giản là chuyển tiếp bản tin. 6.2. Proxy Server 1 gửi bản tin INVITE 2 tới đích trả về bởi Redirect Server ( chính là Stateless Proxy Server 1). Vì đây là Stateful Proxy nên thực chất bản tin INVITE được gửi bởi Stateful Proxy là khác so với bản tin nhận được từ User1(ban đầu). Và cuộc gọi được thực hiện. Proxy Server 1 chuyển tiếp bản tin tới Redirect Server. Luồng RTP trực tiếp giữa hai thuê bao được thiết lập.3. SIP Statefull Proxy 2 chuyển tiếp bản tin INVITE tới user2.2. SIP Phone trong mạng. 7. 48 .

Server này tiến hành xác thực. RFC 3261 định nghĩa 6 kiểu bản tin request cho phép UA và proxy có thẻ xác định người dùng.hoạt động của Location Server. Registrar Server trong mạng SIP Khi một SIP Phone được kết nối với mạng. Nó liên tục gửi bản tin REGISTER tới Registrar Server để thông báo vị trí hiện tại của nó.1.com thì quá trình REGISTER (đăng kí) được tiến hành như sau: 1. 3. 2. Các loại bản tin SIP  Bản tin yêu cầu (Request): được gửi từ client tới server.2. Một response thành công có giá trị 200 49 .2. Proxy Server gửi bản tin INVITE tới thuê bao Carol để thiết lập cuộc gọi. Proxy Server sẽ truy vấn các thông tin về thuê bao bị gọi thông qua Location Server. Thuê bao có tên Carol gửi bản tin REGISTER tới Registrar Server. Nếu hợp lệ thì các thông tin đó được lưu trong Location Server. hủy một phiên. Hình 28.2.  Bản tin INVITE: yêu cầu thiết lập một phiên hoặc để thay đổi các đặc tính của phiên trước đó. khởi tạo. sử đổi. 3. Bản tin SIP 3.Trong bản tin này có sử dụng SDP để định nghĩa về các thông số media của phiên. Chức năng của Location.2. Trong ví dụ thứ hai sẽ mô tả quá trình một SIP Phone đăng kí với với Registrar Server quản lý nó. Giả sử trong miền dịch vụ có tên chicago. Proxy Server. Khi một thuê bao khác (có tên là Bob) gửi bản tin INVITE tới Proxy Server để xin kết nối tới thuê bao Carol.

ACK được gửi từ đầu cuối đến đầu cuối cho response 200 OK.  Bản tin ACK xác nhận rằng client đã nhận được response cuối cùng của bản tin INVITE. Nó không ảnh hưởng tới request đã hoàn thành trước đó mà server đã gửi response.  Bản tin OPTIONS: UA sử dụng request này để truy vấn tới server về khả năng của nó. được chia thành các lớp nghĩa khác nhau Các lớp Response Mã trả về Mô tả 100 Đang thực hiện kết nối 180 Đang đổ chuông Thông tin 181 Cuộc gọi đang được chuyển tiếp 182 Được đặt vào hàng đợi 183 Phiên đang được xử lý Thành công 200 Thành công 300 Nhiểu lựa chọn 301 Chuyển vĩnh viễn Chuyển hướng 302 Chuyển tạm thời 305 Sử dụng proxy 50 . ví dụ như INVITE. được trả lại các thông số mà người được gọi chấp nhận trong phiên media. Các SIP response được đánh số từ 100 đến 699.  Bản tin đáp ứng (Response): server gửi bản tin SIP đáp ứng (SIP response) tới client để báo về trạng thái của SIP request mà client gửi trước đó. ACK chỉ được sử dụng kèm với bản tin INVITE.  Bản tin CANCEL: cho phép client và server hủy một request.  Bản tin REGISTER: Một client sử sụng REGISTER để yêu cầu đang kí vị trí của nó tới AOR (address of record) của người dùng với SIP server.  Bản tin BYE: UA sử dụng bản tin này để yêu cầu hủy một phiên đã được thiết lập trước đó. ACK cũng có thể chứa phần thân bản tin với mô tả phiên cuối cùng nếu bản tin INVITE không chứa.

Các lớp Response Mã trả về Mô tả 380 Dịch vụ khác 400 Yêu cầu không hợp lệ 401 Không nhận dạng được 402 Yêu cầu thành toán 403 Bị cấm 404 Không tìm thấy 405 Phướng thức không được phép 406 Không chấp nhận 407 Yêu cầu xác thực Proxy 408 Request timeout 410 Đã dời đi 413 Yêu cầu quá dài 414 URL được yêu cầu quá lớn 415 Không hỗ trợ kiểu media 416 Không hỗ trợ URI Lỗi Client 420 Phần mở rộng lỗi 421 Yêu cầu phần mở rộng 423 Khoảng thời gian giữa hai sự kiện quá ngắn 480 Tạm thời chưa sẵn sàng 481 Transaction không tồn tại 482 Phát hiện thấy “loop” (chu trình) 483 Quá nhiều “hop” 484 Địa chỉ không đủ 485 Mật mở không rõ ràng 486 Đang bận 487 Yêu cầu bị hủy 488 Không thể chấp nhận tại đây 491 Yêu cầu chưa được giải quyết 493 Không giải mã được Lỗi Server 500 Lỗi nội tại trong server 51 .

v=0 o=alice 2890844526 28908445456 IN IP4 172.com> Content-Type: application/sdp Content-Length: .company. Các lớp Response Mã trả về Mô tả 501 Chưa được thực hiện đầu đủ 502 Gateway lỗi 503 Dịch vị không tồn tại 504 Server timeout 505 Phiên bản SIP không được hỗ trợ 513 Bản tin quá lớn 600 Bận ở khắp mọi nơi 603 Suy sụp Lỗi toàn cục 604 Không tồn tại 606 Không thể chấp nhận 3.0 Via: SIP/2.102 s=Session SDP c=IN IP4 172.0/UDP ph1.company.193.com SIP/2..2.company.com>.102 t=0 0 m=audio 49170 RTP/AVP 0 52 .2.company. Cấu trúc bản tin SIP  Bản tin Request: INVITE sip:bob@proxy.18.com CSeq: 1 INVITE Contact: <sip:alice@ph1.branch=z9hG4bK83749.2.company..193.com> Call-ID: 12345601@ph1.tag=1234567 To: Bob <sip:bob@proxy.com:5060.1 From: Alice <sip:alice@company.18.

0 a=rtpmap:0 PCMU/8000  Bản tin Response: SIP/2.com:5060. v=0 o=bob 3800844316 3760844696 IN IP4 172.. Call-ID Định nghĩa series của bản tin SIP.0 200 OK Via: SIP/2.109 s=Session SDP c=IN IP4 172.tag=9345678 Call-ID: 12345601@ph1.com>.com CSeq: 1 INVITE Content-Length: .193.193. 53 .company. Nó bao gồm SIP hoặc SIPS URI và với tùy chọn tên được hiển thị.0/UDP ph1.company.company. AOR của người nhận.109 t=0 0 m=audio 48140 RTP/AVP 0 a=rtpmap:0 PCMU/8000  Ý nghĩa của các trường trong bản tin: Tiêu đề SIP Mô tả From Thường là AOR(Address of Record) của người gửi.com>. INVITE sip:bob@proxy.18.branch=z9hG4bK83749.18.1 From: Alice <sip:alice@company. Trường này giống trường From. To Mô tả người nhận của bản tin SIP.. Với chức năng forward hay redirect thi đanh không phải là địa chỉ người nhận.com SIP/2. Call-ID phải được xác định trong mọi bản tin SIP được gửi bởi tất cả các UA trong một dialog.company.tag=1234567 To: Bob <sip:bob@proxy.

đánh dấu chuỗi SIP request trong một dialog. Content. Cuộc gọi được định tuyến qua Proxy Server Hình 29. 54 .3. Kích thức của phần thân bản tin SIP. 2. Location server xác định vị trí của người được gọi và cung cấp địa chỉ server đích. Allow Liệt kê tập các phương thức SIP được hỗ trợ bởi UA. săpx xếp. Cseq có thể khác nhau giữa bản tin được truyền lại và truyền mới.3.2. Require Trường này rất giống như trường Supported nhưng là của các UA ở xa cần thiết cho một transaction được xử lý. 3.1. Proxy server liên lạc với Location server để xác định địa chỉ của người bị gọi. Thiết lập cuộc gọi SIP với Proxy Server 1. Trường này là bắt buộc khi bản tin Length SIP được truyền trên TCP. Mô tả cuộc gọi SIP 3. Supported Liệt kê tập các phần mở rộng của SIP hỗ trợ bởi UA.2. Kiểu của phần thân của bản tin SIP (nếu có phần thân) Type Content. Trường này dùng để xác định.Tiêu đề SIP Mô tả Cseq Chứa một giá trị nguyên và tên phương thức. Proxy server nhận được bản tin INVITE từ client. Contact Chứa SIP hoặc SIPS URI của UA muốn nhận được SIP request mới. 3. Via Xác định đường đi được chỉ ra request và các response sẽ được gửi.

3. Bản tin INVITE được chuyển tiếp tới địa chỉ mà Location server trả về. 3. Location server trả lại địa chỉ của UA được gọi. 55 . Điều này cần thiết cho quá trình tính cước hoặc các ứng dụng khác cần thiết để kiểm soát các bản tin cho dialog này. 10.2. 4. Báo hiệu trực tiếp giữa các thiết bị đầu cuối Hình 30. Redirect server nhận được bản tin INVITE từ phía UA gọi.3. 8. Cuộc gọi thoại được thiết lập.2. 5. Redirect server liên lạc với Location server để lấy thông tin địa chỉ của UA được gọi. Phía được gọi gửi bản tin 200 OK thông báo cuộc gọi bắt đầu. Proxy chuyển tiếp ACK tới người được gọi. Thiết lập cuộc gọi với Redirect Server 1. Phía được gọi rung chuông. 7. 6. Bản tin 200 OK được chuyển tiếp qua proxy server tới phía gọi. Người được gọi nhấc máy. Phía gọi trả lời bản tin 200 OK nhận được bằng bản tin ACK tới proxy- server ( khi proxy chèn tiêu đề Record-Route vào trong bản tin INVITE) hoặc gửi trực tiếp tới phía người được gọi. 9. Proxy server sẽ thêm tiêu đề Record-Route vào bản tin INVITE để chắc rằng tất cả các bản tin tuần tự sau đó được định tuyến qua proxy. 2.

Không giống như Proxy server.  SIP hỗ trợ điều khiển cuộc gọi từ một đầu cuối thứ 3. Cả H. Hiện nay H. SIP H. 3. Hội nghị H. 4.323 Nguồn gốc IETF ITU-T Quan hệ mạng Ngang cấp Ngang cấp Khởi điểm Kế thừa cấu trúc HTTP. SO SÁNH GIỮA GIAO THỨC H. 7.  H. Redirect server không chuyển tiếp bản tin INVITE. trao đổi dữ liệu. UAC gọi gửi bản tin ACK xác nhận. UAC (User agent client) gọi gửi trực tiếp bản tin INVITE với trường Contact: là địa chỉ trả về bởi Redirect server tới UA được gọi.323 đang được nâng cấp để hỗ trợ chức năng này.3.  SIP hỗ trợ SIP-CGI (SIP-Common Gateway Interface) và CPL (Call Processing Language).323 Gatekeeper  Location Server  Registrar Servers. thiết lập và huỷ cuộc gọi. Cả hai đều cho phép điều khiển. 56 . hoặc hội nghị video.323 VÀ SIP Giữa H.323  Proxy Server  Redirect Server Server H. 5.323 và SIP có nhiều điểm tương đồng. 6.323 và SIP đều hỗ trợ tất cả các dịch vụ cần thiết. tuy nhiên có một số điểm khác biệt giữa hai chuẩn này. Redirect server trả địa chỉ trực tiếp về UA gọi với bản tin 3xx với trường Contact đã được cập nhật. 8. UA được gọi rung chuông và người dùng nhấc máy.323 hỗ trợ hội nghị đa phương tiện rất phức tạp. Kế thừa Q. Q.931.323 về nguyên tắc có thể cho phép các thành viên sử dụng những dịch vụ như bảng thông báo.SIG Đầu cuối SIP H. UA gọi gửi bản tin ACK tới Redirect server để xác nhận về bản tin 3xx. UA được gọi gửi bản tin 200 OK tới UA gọi.

5 RTT 6-7 RTT hoặc hơn cuộc gọi Có 2 lựa chọn: Phiên bản 1 và 2: máy chủ phải giám sát trong suốt thời gian cuộc Giám sát trạng  trong thời gian thiết gọi và phải giữ trạng thái kết nối thái cuộc gọi lập cuộc gọi TCP. Chất lượng như RSVP.Khuôn dạng Text. Hỗ trợ các tính năng của Tính năng thoại hình ảnh và dữ liệu. kể cả thoại. OSP để H. Định vị đầu cuối sử dụng E.323 khuyến nghị dùng RSVP để dịch vụ đảm bảo chất lượng dịch vụ lưu dữ tài nguyên mạng. xác nhận và mã hoá và mã hoá theo chuẩn H. Chức năng định tuyến do Gatekeeper đảm nhiệm.323 và phương pháp cuối và định chỉ. Điều này hạn chế khả năng  suốt thời gian cuộc gọi mở rộng và giảm độ tin cậy Báo hiệu Có hỗ trợ Không quảng bá Sử dụng các giao thức khác Gatekeeper điều khiển băng thông. Đăng ký tại Registrar Chỉ đăng ký khi trong mạng có Bảo mật server. UTF-8 Nhị phân Trễ thiết lập 1. Được thiết kế nhằm hỗ trợ rất nhiều tính năng hội nghị.164 Định vị đầu Dùng SIP URL để đánh địa hoặc tên ảo H. OPS. có xác nhận đầu cuối Gatekeeper.235. quản lý tập cuộc gọi cơ bản trung nên có thể gây tắc nghẽn ở Gatekeeper Khả năng Dễ dàng Hạn chế mở rộng 57 . Định tuyến nhờ sử dụng ánh xạ địa chỉ nếu trong mạng có tuyến cuộc gọi Redirect và Location server Gatekeeper.

 Signaling Gateway: được xem như là giao diện của mạng VoIP với mạng báo hiệu SS7 của PSTN. Mô hình kết nối mạng VoIP với PSTN Qua mô hình kết nối VoIP với PSTN. Với sự hình thành và phát triển trên phạm vi thế giới. có khả năng triệt các khoảng lặng giúp giảm lưu lượng truyền trên mạng không cần thiết. Chương 4. chúng ta thấy sự có mặt của hai thành phần mới trong mạng VoIP  Media Gateway: thực hiện nhiệm vụ truyền tải tín hiệu kênh 64kb/s trên đường Trunk thành các gói RTP truyền trên mạng Internet. vấn đề sống còn của một công nghệ mới ra đời là phải tương thích được với các công nghệ trước đó. KẾT NỐI GIỮA MẠNG VOIP VÀ PSTN 4. Nhờ có Signaling Gateway mà thông tin báo hiệu cuộc gọi 58 . Hình 31.1. Đây chính là tín hiệu thoại giữa các người dùng đầu cuối với nhau. Chính việc giải quyết được bài toán kết nối mạng PSTN mang lại thành công lớn cho mạng VoIP như ngày hôm nay. Mạng VoIP không thể tự bản thân nó tồn tại một cách đơn lẻ trên môi trường Internet mà tách rời khỏi hệ thống viễn thông toàn cầu. VẤN ĐỀ KẾT NỐI GIỮA VOIP VÀ PSTN Như chúng ta đã biết. mạng PSTN đã trở thành mạng viễn thông rộng lớn nhất. Media Gateway có bộ mã hóa với tốc độ bit thấp.

Các giao thức được trình bày trong mô hình kết nối giữa mạng VoIP và PSTN sẽ được lần lượt đề cập chi tiết ở phần sau. Một chuyển mạch với chức năng SS7 sẽ có 2 giao diện:  giao diện kết nối chức năng thoại  giao diện kết nối cho dữ liệu SS7 Có thể nói các chuyển mạch đồng nghĩa với SSP. với mỗi giao thức khác nhau thì việc báo hiệu giữa Media Gateway và SoftSwitch (Gatekeeper với giao thức H. 4. còn kết nối với Media Gateway là các đường Trunk có đánh số giống như ở mạng PSTN. Cả hai thiết bị này đều có mặt trong hầu hết các giao thức mạng VoIP khi muồn kết nối với PSTN.1. Bởi lẽ.2. Do chuyển mạch được phân cấp (sự phân cấp của hệ thống viễn thông) nên các SSP cũng được phân cấp. với Signaling Gateway thì nó cũng có Point Code y như một điểm báo hiệu SS7 thông thường. Chức năng chính của SSP là xử lý cuộc gọi. Trái lại.1. Giao thức sử dụng trên Signaling Gateway thì chung cho hầu hết các giao thức báo hiệu VoIP. quản lý cuộc gọi và giúp định tuyến cuộc gọi tới đích. Nhưng trước hết. các SSP chuyển báo hiệu cho cuộc gọi thành các bản tin báo hiệu SS7.2. 59 . SoftSwitch sẽ làm nhiệm vụ của mình là khởi tạo các bản tin thiết lập cuộc trong mạng VoIP. Chính vì vậy. Các thành phần trong mạng báo hiệu SS7 4. chúng ta đi vào nghiên cứu cấu trúc của mạng báo hiệu SS7 để thuận lợi hơn trong việc nghiên cứu. có thể nhận từ PSTN tới mạng VoIP và ngược lại. Một điểm quan trọng cần lưu ý nữa là cả hai thiết bị này đều có hai giao diện: một giao diện với mạng VoIP.2. Signaling Gate truyền bản tin SS7 qua mạng IP thông qua giao thức Sigtran tới Softswitch.1. MẠNG BÁO HIỆU SS7 4. Và ở đây. một giao diện với mạng PSTN.323. SSP (Service Switch Point) SSP luôn gắn liền với chức năng chuyển mạch. SIP Server với giao thức SIP) lại khác nhau.

3. mô hình client-server giữa các SSP và SCP.2. Ví dụ dịch vụ của SCP là dịch vụ chuyển đổi số 1-800 (toll-free) hay dịch vụ Local number Portability (LNP) ở Mỹ. Chức năng của chúng là định tuyến các bản tin giữa hai SSP hoặc giữa SCP và SSP. Trong đó. Ở một số nước thì chức năng của STP thường được tích hợp vào SSP. một STP là STP hoạt động chính còn STP kia để dự phòng.1. SCP (Service Control Point) SCP cung cấp các dịch vụ truy cập cơ sở dữ liệu (CSDL) tới mạng điện thoại.2. Hình 32.4. Thông thường hai STP thường được nối với nhau thành cặp. Thông thường thì SSP chia làm hai loại: quốc gia và quốc tế. 4.2. STP (Service Tranfer Point) STP được xem như là các router trong mạng SS7. Trong đó. SSP này làm nhiệm vụ như một gateway quốc tế nhằm định tuyến bản tin từ phiên bản quốc gia sang phiên bản quốc tế theo chuẩn ITU-T. Có những SSP có thể có cả hai chức năng này. SCP hoạt động như là một giao diện tới máy tính có lưu CSDL. Như vậy cần STP gateway để định tuyến bản tin giữa các SSP gateway với nhau(chuyển đổi cách đánh địa chỉ giữa các nước). Mạng báo hiệu SS7 60 .1. Không nhất thiết phải có một STP giữa hai SSP để truyền tin cho nhau nhưng bản tin muốn từ SSP tới SCP thì nhất thiết phải đi qua STP. mô hình client-client với hai SSP với nhau. Mỗi nước sẽ có tối thiểu một SSP lai.SSP lai. Và STP là chức năng định tuyến bản tin SS7 trong các mô hình này.

4.  Liên kết D (Diagonal): Nối giữa các STP thuộc cấp thấp với STP thuộc cấp cao hơn. Việc liên kết này giúp cho hai STP hoạt động như là một STP chính và một STP dự phòng trong trường hợp STP chính bị hỏng hoặc tắc nghẽn xảy ra. Ví dụ như nối giữa STP địa phương (local) với STP liên tỉnh (regional)  Liên kết E (Extended): Nối trực tiếp một SSP với STP không thuộc chủ của nó. Liên kết này cho phép mở rộng mạng SS7 để có thể định tuyến bản tin trong mạng. Các liên kết trong mạng SS7  Liên kết A (Access): Liên kết A nối giữa SSP với STP. Liên kết trong mạng SS7 Hình 33.  Liên kết B (Bridge): Nối giữa STP thuộc cặp này với STP thuộc cặp khác.4. 61 . Định tuyến trong mạng SS7 Việc định tuyến trong mạng SS7 là hop-by-hop trên cơ sở tập các luật sau:  Một bản tin SS7 xuất phát từ SSP tới trực tiếp SSP đích nếu như có liên kết F giữa chúng.3.2.2.2. hoặc giữa SCP với STP.  Liên kết C (Cross): Liên kết C nối hai STP thành một cặp.  Liên kết F (Full associated): Nối hai SSP trực tiếp với nhau không cần thông qua STP.

Nếu liên kết A này không hoạt động thì sẽ được định tuyến tới liên kết C gắn với STP dự phòng của SSP đích.2. các tổng đài Tandem nhằm giảm lưu lượng mạng ở tuyến dưới dồn lên tuyến trên trong một vùng miền. Vì giữa hai tổng đài này không có liên kết F nối trực tiếp nên bản tin báo hiệu SS7 sẽ được định tuyến qua mạng SS7. ví dụ như mạng IP. Có một chú ý trước khi đi vào nghiên cứu quá trình thiết lập tuyến của ví dụ này là việc định tuyến của mạng SS7 là hop-by-hop. Hình 34. Định tuyến bản tin trong mạng SS7 SSP 1.6 với OPC là 1.4. tức là đường đi sẽ được xác định theo từng chặng trên đường đi của nó. bài toán định tuyến chủ yếu dựa trên mô hình phân chấp (sự có mặt của các tổng đài Toll).2 cần thiết lập cuộc gọi với một thuê bao ở tổng đài có PC là 1.3 nhưng có thể thông qua tổng đài Tandem có PC=1.6 nối trực tiếp với hai tổng đài nguồn và đích.6 và TCIC thông 62 .4. DPC là 1. Giả sử cuộc gọi của chúng ta có thể được thực hiện với sự có mặt của tổng đài Tandem có PC là 1. Quá trình định tuyến của mạng SS7 liên hệ chặt chẽ với sự phân cấp của mạng viễn thông.4.  Nếu liên kết F không tồn tại thì bản tin đó được định tuyến từ SSP tới STP chủ của nó qua liên kết A. Ở đây mỗi tổng đài được đại diện là một SSP là giao diện của tổng đài với mạng SS7.3.4.4. Nếu như liên kết này không hoạt động thì sẽ sử dụng liên kết A thứ hai nối tới STP dự phòng.2 tra bảng định tuyến xác định rằng không thể thiết lập cuộc gọi trực tiếp tới SSP có PC là 1.6.4. Bài toán định tuyến đơn giản hơn bài toán định tuyến trong mạng gói khác.  Một bản tin từ SSP chuyển tới STP chủ hoạt động và được chuyển tiếp đi  Nếu bản tin đã đến STP của SSP đích thì được định tuyến qua liên kết A tới SSP đích.4.4. Giả sử có một thuê bao ở tổng đài có PC (point code) là 1.4. SSP này sẽ gửi bản tin ISUP IAM tới SSP 1.

.4.4. truyền tin tin cậy. Bản tin này được định tuyến qua STP và được gửi tới SSP 1.3 cung cấp giao thức giao vận cho tất cả các giao thức SS7 khác.4. Chức năng của MTP bao gồm đặc tính giao diện mạng.  ISDN User Part (ISUP) là giao thức sử dụng để thiết lập và duy trì kết nối cho cuộc gọi thoại và dữ liệu dựa trên mạng kênh. SSP điểu khiển báo hiệu phía thuê báo..4. DPC là 1.6 gửi bản tin với OPC là 1. Giao thức trong mạng SS7 Hình 35.3.4. SSP 1.3 và TCIC là 89 ý nghĩa giống hệt như báo tin trước. điều khiển chuyển mạng.6.  TCAP cho phép truy cập tới CSDL từ xa. Nó kiểm tra bảng định tuyến thì thấy rằng đó là thuê bao thuộc SSP 1.  Telephone User Part (TUP) là hệ thống báo hiệu link-by-link được sử dụng để kết nối cho cuộc gọi thoại và fax. SSP này xác định nó không phải là đích của số thuê bao bị gọi trong bản tin IAM.6. Khi SSP 1.  Signaling Connection Control Part (SCCP) cung cấp dịch vụ định địa chỉ đầu cuối-đầu cuối và định tuyến bản tin lớp 4 như Transaction Capabilities Application Part (TCAP). Các bước báo hiệu tiếp theo được thực hiện tương tự để thiết lập cuộc gọi.2.4.báo kênh logic (đường trunk) sẽ được dành cho cuộc gọi trên chặng từ nó đến Tandem. xử lý bản tin và định tuyến. 4.3 nhận được bản tin này. nó biết được đây là thuê bao thuộc sự quản lý của nó. 63 .4. cung cấp các thông tin định tuyến và các đặc trưng khác cho các thành phần mạng ở xa. Giao thức SS7  Message Transfer Part (MTP) Lớp 1.2.

Giao thức lớp vật lý MTP1 Lớp vật lý thiết đặt các đặc tính lý. Dữ liệu này có thế từ ứng dụng lớp 4 đưa xuống (SCCP. MTP2 sẽ yêu cầu truyền lại  Đánh số thứ tự các gói cho phép phát hiện ra bản tin bị mất trong quá trình truyền.4. TUP.2. có thể là:  Chuẩn T1 hay DS1 truyền trên 2 cặp cáp xoắn đôi với băng thông 1. Nếu phát hiện ra lỗi. Chức năng của lớp này giống như Lớp vật lý của mô hình OSI. Có 3 loại đơn vị báo hiệu MTP2 như sau:  Fill-in Signal Unit (FISU): cung cấp phát hiện lỗi trong mạng SS7.2.4. mỗi kênh 64kb/s.2. 64 . chỉ thị trạng thái liên kết và bản tin SS7 cần truyền. được truyền khi không có lưu lượng trên mạng để kiểm soát trạng thái hoạt động của mạng. phía thu sẽ yêu cầu truyền lại. or TCAP). với 24 kênh song công 64kb/s và tốc độ đồng bộ khung là 8kb/s  Chuẩn E1 truyền trên 2 cặp cáp xoắn đôi với băng thông 2.35: giao diện giữa đơn vị dịch vụ số (DSU) và thiết bị dữ liệu gói. Trong đó.544Mb/s.  Chỉ thị trạng thái liên kết được duy trì và kiểm soát trong suốt quá trình hoạt động giữa hai trạm Giao thức MTP2 sử dụng các gói được gọi là đơn vị báo hiệu để truyền các bản tin SS7. Yêu cầu truyền lại có thế gắn liền với dữ liệu người dùng của bản tin tiếp theo. một kênh để truyền báo hiệu (TS16) và 1 kênh để truyền đồng bộ  Kênh 56kb/s hoặc 64kb/s  Chuẩn V. điện của liên kết báo hiệu. Giao thức lớp Liên kết dữ liệu MTP2 Giao thức MTP2 tạo liên kết điểm-điểm đáng tin cậy giữa hai đầu cuối trong mạng và hoạt động với cơ chế sau:  Cơ chế phát hiện lỗi và Sửa lỗi trong suốt quá trình truyền tin. cấu hình điện cho 37 chân.4.048Mb/s với 32 kênh song công. Các đơn vị báo hiệu này cho phép phát hiện lỗi.1. Nếu thấy mất bản tin. 4. Quá trình sủa lỗi được cung cấp bởi mã CRC-16. ISUP. với quy ước về chân.

Cấu trúc bản tin FISU  Link Status Signal Unit (LSSU) cung cấp thông tin về trạng thái đường truyền giữa hai điểm báo hiệu kết nối trực tiếp với nhau. Hình 38. Giao thức MTP3 định tuyến bản tin SS7 dựa vào bản tin lớp 2 nhận được. Cấu trúc bản tin MSU 4. ISUP. Thông tin này là trường tải tin cho bản tin cấp cao hơn như SCCP.2. Hình 37. Cấu trúc bản tin LSSU  Message Signal Unit (MSU): cung cấp cấu trúc cho phép mang thông tin cua bản tin báo hiệu. Hình 36. TUP. và TCAP cũng như truyền và nhận tin từ MTP2. MTP3 cung cấp khởi thủy cho phép truyền tin giữa các giao thức lớp 4 như SCCP. TUP. ISUP.4. 65 .3. and TCAP. Giao thức Lớp mạng MTP3 Lớp mạng của SS7 được gọi là MTP3.

ứng dụng mobile. Các dịch vụ cả TCAP gồm 800. Các dịch vụ cung cấp bởi SCCP gồm:  Dịch vụ hướng kết nối (Connection-Oriented Services): SCCP hỗ trợ dịch vụ hướng kết nối cho TCAP và ISUP nhưng dịch vụ này hiện nay không còn được sử dụng. 66 . Bởi vì global title addresses không được định tuyến mà SCCP ở tổng đài đầu cuối sẽ định tuyến bản tin truy vấn tới STP. Hình 39.900.4. (Signalling Connection Control Part) SCCP cung cấp dịch vụ mạng ở mức đỉnh của MTP3.  Dịch vụ không hướng kết nối: SCCP cung cấp dịch vụ không hướng kết nối lớp Giao vận cho TCAP (Transaction Capabilities Applications Part). Bản tin Lớp ứng dụng 4. SCCP cung cấp các giao diện dịch vụ tới TCAP và ISUP. Dịch vụ định tuyến SCCP cho phép STP thực hiện Global Title Translation (GTT) bằng các xác định DPC và số hệ thống con trong CSDL đích.4. Tổng đài đầu cuối xem số 800 như là chức năng dịch địa chỉ. Cấu trúc bản tin MTP3 4. Bản tin được truyền giữa SCCP và MTP được gọi là Unitdata Messages (UDTs) và Unitdata Service Messages (UDTSs). TCAP (Transaction Capabilities Applications Part) sử dụng dịch vụ của SCCP để truy cập CSDL trong mạng SS7.4.888.2. Sự kết hợp của hai lớp này được gọi là Network Service Part (NSP) của SS7. SCCP cũng cho phép STP thực hiện GTT thay cho tổng đài đầu cuối.2. điện thoại thẻ.4. SCCP và MTP3 kết hợp với nhau để cung cấp các dịch vụ non-circuit này.1.

MTP của tổng đài sẽ tạo một MSU vào chuyển tiếp tới STP. TCAP sẽ truyền số gọi và bị gọi tới SCCP và sau đó được điền đầy đủ các thông tin thích hợp trong UDT và đặt bit chỉ thị định tuyến yêu cầu dịch vụ GTT. Trường kiểu bản tin trong bản tin ISUP cho phép xác định kiểu bản tin được mạng trong MSU với các giá trị cụ thể như sau. SCCP trong SCP sẽ truyền bản tin tới TCAP và chạy truy vấn CSDL này. 3. ISUP có thể sử dụng SCCP định tuyến thông tin báo hiệu qua mạng. Bản tin Tên đầy đủ Ý nghĩa IAM Initial Address Sử dụng để thiết lập cuộc gọi. Ngoài ra. SCCP cũng đặt bit mô tả định tuyến để chỉ thị MTP sẽ định tuyến dựa trên DPC. Quá trình truy vấn thông tin trên SCP 1. Hình 40. nó sẽ thực hiện một truy vấn tới CSDL. 67 .2. ISDN User Part ( ISUP) ISUP kết nối. 2. Bản tin này thường chứa số thuê bao bị gọi ACM Address Complete Thông báo rằng cuộc gọi đang được thiết lập. SNN bao gồm DPC và địa chỉ của CSDL đích. 4. mobile. Khi tổng đài nhận biết cần thiết lập một cuộc gọi 800. quản lý. và hủy tất cả các cuộc gọi trong PSTN. Đường đi của báo hiệu có thể không giống nhau cho mỗi bản tin liên quan tới mỗi một kênh khác nhau.2. SCCP cho phép bản tin ISUP có thể được định tuyến trực tiếp từ trạm nguồn đến trạm đích. CSDL sẽ thực hiện chuyển số yêu cầu thành số định tuyến và truyền thông tin cho SCCP với DPC để gửi trả lại thông tin. MTP trong STP sẽ chuyển tiếp truy vấn tới SCP. analog.4. Thuê bao có thể là ISDN. SCCP định địa chỉ tới STP chủ và truyền bản tin tới MTP. Chức năng SCCP trong STP nhận truy vấn và sử dụng bảng dịch địa chỉ để định lại địa chỉ với số hiệu của subsytem (Subsystem Number -SNN) trong CSDL.4.

2.Bản tin Tên đầy đủ Ý nghĩa ANM Answer Phía bị gọi đã có tín hiệu trả lời REL Release Cuộc gọi bị hủy. 68 . Các bước thiết lập cuộc gọi trong mạng SS7 Hình 41.SUS và RES dùng cùng một cấu trúc bản tin và tham số. 3. RLC Release Complete Đã nhận được bản tin REL và kênh thoại được hủy COT Continuity Test Dùng để kiểm tra tính liên tục của đường trunk CPG Call Process Đang rung chuông thuê bao bị gọi SUS Suspend Dừng một cuộc gọi nhưng kết nối của nó vẫn được giữ RES Resume Phục hồi trạng thái cuộc gọi được dừng trước đó. Cũng có thể sử dụng kiểu bản tin này để thông báo rằng tổng đài tandem hoặc tổng đài đích không thể thiết lập được kết nối. 2. được nhận biết bởi tổng đài địa phương A nhờ báo hiệu một chiều. Quá trình thiết lập cuộc gọi trong mạng SS7 1.5. Tổng đài A phát tín hiệu mời quay số. Người gọi nhấc ống nghe. Người gọi quay số. FOT Forward Transfer INR Information Request Yêu cầu thông tin từ phía tổng đài đích tới tổng đài nguồn để lấy thêm thông tin. INF Information Cung cấp thông tin yêu cầu bởi INR 4.

Do đó SIGTRAN là một tập các giao thức để giả lập (thực hiện adaptation) SS7 trong mạng IP.  Khôi phục lại các thành phần nằm trong các đường chuyển tiếp. Giả sử người gọi dập máy trước. B cũng phát tín hiệu rung chuông tới thuê bao bị gọi. Khi tổng đài B nhận được bản tin IAM. thông tin là trong suốt. Đồng thời. 7. GIAO THỨC SIGTRAN Giao thức SIGTRAN là giao thức tin cậy để truyền tải các bản tin SS7 qua mạng IP. 8. truyền lại và các thủ tục sửa sai khác. nên nó phải xác định cách để thiết lập cuộc gọi thông qua bảng định tuyến. 4. bản tin ANM được gửi từ tổng đài B tới A để thông báo bắt đầu cuộc gọi. thì giao thức sigtran cung cấp các chức năng tương đương với các chức năng của MTP lớp 2. nó sẽ gửi bản tin ACM tới tổng đài A thông báo tuyến đã sẵn sàng và để A phát tín hiệu cho người gọi biết. tương tự đối với TCAP. thì giao thức sigtran cung cấp chức năng giống như MTP lớp 2 và lớp 3. 69 . Giao thức SIGTRAN cung cấp tất cả các chức năng cần thiết để hỗ trợ cho báo hiệu SS7 qua mạng IP.  Xác định kênh thoại. Tổng đài này sẽ gửi bản tin IAM qua mạng SS7 tới tổng đài có chứa thuê bao người bị gọi. Cuộc gọi được thực hiện.3. Khi thuê bao bị gọi nhấc máy.  Phát hiện lỗi. Tổng đài B gửi tín hiệu kết thúc cuộc gọi tới thuê bao bị gọi và bản tin RLC tới tổng đài A để thông báo việc hủy cuộc gọi là xong. 4. Thông tin bảng định tuyến sẽ cho phép xác định kênh còn rỗi cho phép thiết lập cuộc gọi. Nếu nó xử lí ở mức ISUP và SCCP. Cấu trúc gồm 2 thành phần : giao thức truyền tải chung cho các lớp giao thức SS7 và module tương thích để giả lập các lớp thấp hơn của giao thức. khi tổng đài A nhận được báo hiệu này lập tức gửi bản tin REL tới tổng đài B để chấm dứt cuộc gọi 9. 5. Vì số thuê bao bị gọi không nằm trong tổng đài A.  Xác định điểm báo hiệu nguồn và đích. Với quá trình này. bao gồm:  Điều khiển luồng  Phân phối tuần tự các bản tin trong các luồng điều khiển độc lập. 6. Ví dụ nếu module xử lí SS7 trong Softswitch xử lí bản tin MTP lớp 3.

ngừng phục vụ).  Xác định trạng thái của các thực thể trên mạng (đang phục vụ. Trong đó. So sánh giữa M2UA và M2PA M2PA và M2UA khác nhau ở những điểm sau:  M2PA: Gateway báo hiệu là một điểm báo hiệu số 7 với một mã điểm báo hiệu. còn M2PA (MTP L2 Peer-to-Peer Adapter) là giữa hai thực thể ngang hàng với nhau (giữa hai signaling gateway với nhau).  Hỗ trợ cơ chế bảo mật để bảo vệ các thông tin báo hiệu.  Mở rộng khả năng hỗ trợ về bảo mật và các yêu cầu phát triền về sau. Mô hình M2UA Mô hình M2PA Hình 43.  Điều khiển tránh nghẽn trên Internet.3.1. M2UA/ M2PA M2UA và M2PA để truyền các bản tin lớp 2. Hình 42. M2UA (MTP L2 User Adapter) để truyền bản tin lớp 2 giữa hai thực thể không ngang hàng trong mạng (giữa Media Gateway Controller hay Softswitch với Signalling Gateway).  M2UA: Gateway báo hiệu không phải là một điểm báo hiệu số 7 không có mã điểm báo hiệu. 70 . Giao thức Sigtran 4.

MTP3 và phân phối ISUP. mà bởi Gateway báo hiệu ở xa. 4. Các khối thông tin lớn hơn được điều khiển trực tiếp bởi 71 . M3UA không bị giới hạn bởi trường thông tin báo hiệu 272 octet được chỉ định bởi bản tin SS7 MTP lớp 2. thì M3UA ở điểm cuối IP sẽ giám sát trạng thái của các điểm báo hiệu đích .  M2UA: sử dụng các thủ tục quản lý của bản thân nó. và định tuyến bản tin dựa theo độ sẵn sàng và trạng thái nghẽn của route tới những đích đó qua từng GW báo hiệu. TUP.  M2PA: Gateway báo hiệu có thể có các lớp báo hiệu cao hơn như SCCP.3. TUP. SCCP trên nền IP sử dụng SCTP.  M2UA: Gateway báo hiệu không có lớp báo hiệu cao hơn giống như nó không có MTP3. M3UA được sử dụng giữa Gateway báo hiệu và MGC hay cơ sở dữ liệu điện thoại IP.2. Từ đấy ta thấy bản chất của M3UA là M3UA mở rộng truy cập các dịch vụ của GW báo hiệu cho điểm báo hiệu IP.  M2PA: dựa trên MTP3 cho các thủ tục quản lý.  M2PA: Điểm báo hiệu IP xử lý MTP3 và các dịch vụ của MTP2 cung cấp  M2UA: MGC truyền tải MTP3 và các dịch vụ MTP2 cho MTP2 của Gateway báo hiệu xử lý. Nếu điểm cuối IP được kết nối với nhiều hơn một GW báo hiệu. Các bản tin TCAP hay RANAP cũng như các giao thức lớp trên của SCCP có thể truyền băng SCCP sử dụng M3UA hay một giao thức SIGTRAN khác gọi là SUA sẽ được nói ở phần sau. Thực ra. Tương tự MTP3 ở GW báo hiệu không nhận thấy giao thức người sử dụng ở trên nó thực chất là phần giao thức ở xa trên lớp M3UA. Gateway báo hiệu sẽ kết cuối MTP2. nó chỉ là sự mở rộng của MTP từ GW báo hiệu tới MGC. Các lớp ISUP hay SCCP ở điểm báo hiệu IP không nhận thấy các dịch vụ MTP3 không được cung cấp ở tại điểm báo hiệu IP. M3UA M3UA được dùng để truyền tải các bản tin báo hiệu các user của MTP3 như ISUP. SCCP hay các bản tin lớp trên của MTP3 khác.  M2PA: Kết nối giữa Gateway báo hiệu và điểm báo hiệu IP như là một link báo hiệu SS7.  M2UA: Kết nối giữa Gateway báo hiệu và MGC không phải là một liên kết báo hiệu. cũng như các sự kiện quản lý mạng MTP trên các phiên SCTP tới Softswitch hay cơ sở dữ liệu thoại IP.

SG có thể chia sẻ tải giữa các IP endpoints đang kích hoạt sử dụng giải pháp quay vòng round-robin. Chú ý chia sẻ tải của các bản tin TCAP chỉ xuất hiện trong bản tin đầu tiên trong hỏi đáp TCAP. các chữ số xuất hiện trong bản tin đầu vào. SG định tuyến trên nhãn. Đối với mạng MTP băng rộng. Tuy nhiên. SUA để truyền các bản tin SCCP. Ví dụ SG hiển thị MTP-3 user ở xa tại điểm báo hiệu IP khi điểm báo hiệu đó có thể tới được hoặc không thể tới được hoặc khi xảy ra hiện tượng nghẽn mạng hoặc bị ngăn chặn. các bản tin SS7 được định tuyến tới SG dựa trên mã điểm báo hiệu và số SCCP. Tại SG. SG định tuyến các bản tin SCCP tới các IP endpoint ở xa. SUA được sử dụng giữa SG và các IP endpoint và giữa IP Signalling endpoint.3. 4. Lớp M3UA tại điểm báo hiệu IP giữ trạng thái của các tuyến để tới được các node SS7 ở xa và có thể yêu cầu trạng thái của các node SS7 ở xa từ lớp M3UA tại SG. Nếu tồn tại một IP endpoint dự phòng. SG cũng có thể thực hiện được chức năng chuyển dịch nhãn toàn cầu (Global Title Translation) để chỉ ra đích của bản tin SCCP. Để phân phối tới các điểm báo hiệu SS7. SUA SUA (SCCP User Adaptation Layer) là giao thức được định nghĩa bởi IETF để truyền tải các bản tin báo hiệu SS7 SCCP phần user qua mạng IP sử dụng giao thức SCTP.3. SG có giới hạn cực đại là 272 octet khi kết nối tới mạng báo hiệu SS7 không hỗ trợ truyền các khối thông tin có kích thước lớn hơn tới đích.M3UA/SCTP mà không cần các thủ tục phân đoạn và tái hợp nhất các đoạn ở các lớp cao hơn theo các tiêu chuẩn SCCP và ISUP. thứ tự các bản tin TCAP trong cùng khoảng thời gian hỏi đáp luôn luôn gửi tới IP endpoint đã lựa chọn cho bản tin đầu tiên. trừ phi các endpoints chia sẻ trạng thái thông tin và SG hiểu được bản tin cấp phát chính sách của các IP endpoint. lớp M3UA cung cấp liên kết nối với các chức năng quản lý MTP lớp 3 để hỗ trợ các hoạt động báo hiệu không liên kết giữa mạng SS7 và mạng IP. như số bị gọi hoặc số định danh thuê bao di động. Lớp M3UA tại điểm báo hiệu IP cũng có thể chỉ ra SG mà tại đó M3UA bị nghẽn. SUA cũng hỗ trợ cả các dịch vụ không kết nối tuần tự và không tuần tự và các dịch vụ hướng kết nối 2 chiều có và không có điều khiển luồng và phát hiện mất bản tin hoặc các lỗi không tuần tự. SG sẽ phân mảnh các bản tin ISUP và SCCP lớn hơn 272 octet như yêu cầu. 72 .

2. SCCP và SUA giao tiếp tại SG để liên kết 2 phiên kết nối cần cho truyền dữ liệu hướng kết nối giữa điểm báo hiệu SS7 và IP endpoint. Cuộc gọi bắt đầu từ mạng VoIP (SIP) và kết thúc tại PSTN Chú ý ở mô hình này. SG chỉ cần để kết nối với báo hiệu SS7 trong mạng chuyển mạch kênh. Gateway đóng vai trò vừa là Media gateway và Signaling Gateway. 4.1.3. SUA cũng có thể được sử dụng để chuyển tải thông tin về user SCCP trực tiếp giữa các IP endpoints hơn là qua SG.3.SIP User Agent gửi bản tin INVITE tới Gateway yêu cầu kết nối với một thuê bao PSTN. Gateway trả lời bằng bản tin 100 Trying ngay sau khi khởi tạo bản tin SS7 IAM tới mạng PSTN để lập tuyến tới thuê bao bị gọi.4. Để chuyển tải các dịch vụ hướng kết nối.4. Chú ý là việc gửi bản tin 100 73 . Proxy Server đã biết đây là cuộc gọi ngoại mạng nên nó sẽ xác định Gateway thích hợp để thực hiện cuộc gọi. Một chú ý nữa là trong mô hình này. Quá trình thiết lập cuộc gọi SIP-PSTN 1. Kết nối mạng VoIP với mạng PSTN 4. Bản tin được định tuyến bởi SG tới điểm báo hiệu dựa trên mã điểm báo hiệu (trong trường địa chỉ MTP-3) và IP endpoint dựa trên địa chỉ IP (trong mào đầu SCTP). Hình 44. Thực chất vấn đề là khi đầu cuối SIP quay số. ta không đề cập tới sự có mặt của Proxy Server hay Redirect Server mà coi bản tin báo hiệu SIP đến thẳng Gateway.

Giả sử thuê bao SIP dập máy trước. nó sẽ gửi bản tin BYE tới Gateway để giải phóng cuộc gọi. Cuộc gọi bắt đầu từ PSTN và kết thúc ở mạng VoIP Trong mô hình cuộc gọi này rất giống với trường hợp cuộc gọi xuất phát từ mạng VoIP và kết thúc ở PSTN. 3. điều này phụ thuộc vào việc cấu hình trên Gateway. 74 . Mạng PSTN trả về bản tin ACM sau khi đã xác định được địa chỉ thuê bao bị gọi. mạng SIP trọn một cách an toàn là truyền nguyên trạng thái tín hiệu nhận được trên Gateway đến thuê bao SIP. Thông tin này được truyền bằng một luồng RTP một chiều – biểu diễn như hình vẽ. Sau khi Gateway gửi bản tin 200 OK và nhận được bản tin RLC. Để báo rằng thuê bao bị được đang được rung chuông thì ở đây. cuộc gọi chính thức chấm dứt. 4. Gateway gửi bản tin REL tới tổng đài PSTN để hủy kết nối. Bản tin SS7 này được chuyển thành bản tin SIP 183 Session Progress 4. Trying cũng có thể thực hiện trước khi gửi bản tin IAM.2. 5.4. Bản này được chuyển thành bản tin 200OK báo hiệu cổng trên Gateway sẵn sàng cho cuộc gọi. Sau khi thuê bao SIP trả lời bằng bản tin ACK thì luồng RTP được thiết lập 2 chiều giữa Gateway và SIP User Agent truyền tải tín hiệu thoại trên Gateway nhận được từ tổng đài của mạng PSTN 7. bản tin SS7 ANM được gửi đi. Khi thuê bao bị gọi nhấc máy. Việc này cho phép báo hiệu chính xác trạng thái đang diễn ra đề phòng có trục trặc trong lúc thực hiện kết nối với PSTN.3. 6.

thuê bao SIP gửi trả bản tin 180 Ringing tới Gateway. Gateway sẽ gửi tín hiệu thoại một chiều mô tả trạng thái của thuê bao bị gọi tới thuê bao gọi. Mặt khác một thuộc tính rất quan trọng của bất kỳ một mạng điện thoại SIP nào là sự trong suốt mọi dịch vụ thoại truyền thống như chờ cuộc gọi. Hình 45. 4. Để thông báo trạng thái rung chuông của mình.4.3. 75 .3. Quá trình thiết lập cuộc gọi PSTN . Một thuộc tính quan trọng khác của mạng điện thoại SIP là khả năng định tuyến của các yêu cầu SIP. Các tham số chính của một cuộc gọi như số bị gọi phải được truyền tải từ bản tin báo hiệu số 7 sang các yêu cầu của SIP.SIP Thông tin báo hiệu vẫn được chuyển đổi tương đương giữa bản tin SS7 và SIP. Cuộc gọi PSTN – PSTN thông qua mạng VoIP. Bản tin này tương ứng với bản tin SS7 ACM. Nên nhóm IETF đã tập trung nghiên cứu để tìm gia những vấn đề cần bổ sung cho giao thức SIP hiện tại khi làm việc liên mạng với mạng điện thoại truyền thống PSTN. free phone được triển khai với các giao thức mạng PSTN như báo hiệu số 7 phải được cung cấp bởi SIP. Chuẩn SIP-T Do vấn đề làm việc liên mạng giữa SIP và PSTN đặt ra ngày càng cấp thiết. Việc này có tác dụng rất lớn trong việc đảm bảo thông tin trạng thái thiết lập đường truyền được kiểm soát bởi thuê bao gọi. Khi đó. Một yêu cầu SIP dùng để thiết lập cuộc gọi phải chứa đầy đủ thông tin trong header của nó để cho phép nó được định tuyến tới đích bởi Proxy server.

Các yêu cầu liên mạng giữa SS7-SIP Các chức năng của SIP-T Trong suốt báo hiệu ISUP Đóng gói bản ISUP trong bản tin SIP Khả năng định tuyến bản tin SIP phụ Dịch các thông tin của ISUP vào mào thuộc vào ISUP đầu của SIP Chuyển tiếp các bản tin báo hiệu của Sử dụng phương pháp INFO ISUP trong thời gian cuộc gọi 76 . Do đó cần phải có một sự cung cấp việc truyền những thông tin tuỳ biến của lớp ứng dụng ở trên. do đó đồng thời những thông cần thiết nhất được dịch từ một bản tin ISUP sang các mào đầu tương ứng của SIP để quyết định các yêu cầu của SIP sẽ được định tuyến như thế nào. SIP-T (SIP Telephone) cố gắng cung cấp một phương thức tích hợp báo hiệu thoại vào bản tin SIP. Nó không có một cơ chế nào để mang những thông tin trong thời gian cuộc gọi như truy xuất ISUP INF/INR. Proxy server cái mà chịu trách nhiệm các quyết định định tuyến. Hình 46. không đòi hỏi phải hiểu ISUP. Nó thoả mãn hai thuộc tính trên thông qua các kỹ thuật là đóng gói và dịch. ở một gateway SIP-ISUP. bản tin SS7-ISUP được đóng gói ở trong SIP để những thông tin cần thiết cho các dịch vụ không bị loại bỏ trong các yêu cầu của SIP. Cấu trúc bản tin SIP-T Trong khi SIP thuần túy có mọi công cụ cần thiết cho việc thiết lập và kết thúc cuộc gọi. Tuy nhiên.

Quá trình thiết lập cuộc gọi PSTN – PSTN thông qua mạng SIP Trong hình vẽ mô tả hoạt động của SIP trong việc thiết lập kết nối giữa hai tổng đài PSTN với nhau(thường để giảm chi phí thiết lập cuộc gọi đường dài). Hình 47.Bên cạnh việc ánh xạ sang bản tin SIP cần thiết để thiết lập báo hiệu giữa hai Gateway thì bản tin bản tin SIP cũng nhúng cả nội dung bản tin SS7 trong đó. Việc này giúp không mất thông tin báo hiệu cần thiết cho việc định tuyến tiếp theo ở mạng PSTN sau này. 77 .

o giao diện Ethernet kết nối với mạng nội bộ được cấp IP là 172. GIỚI THIỆU VỀ KIẾN TRÚC MẠNG VOIP ĐƯỢC NGHIÊN CỨU Trước khi đi vào giới thiệu về việc thiết lập cuộc gọi SIP . 78 . ta đi vào giới thiệu các thành chính trong mạng mà chúng ta tiến hành khảo sát như sau: Hình 48.0. Kiến trúc mạng VoIP nghiên cứu  Các thiết bị cần thiết cho mạng VoIP:  Media Gateway: là thiết bị Audio Codec Mediant 1000 có 2 giao diện mạng: o giao diện FXO kết nối với PSTN qua số thuê bao 7689333.  SIP Server: đóng vai trò ở đây vừa là Proxy Server.PSTN.16. Registrar Server.1. KHẢO SÁT GIAO THỨC CUỘC GỌI VOIP SIP – PSTN TRÊN THỰC TẾ 5.0.148.22/24.65. Chương 5.16.96.99.  SIP Phone: điện thoại Softphone có hỗ trợ giao thức SIP. được đăng kí với SIP Server với số thuê bao 7004 và có địa chỉ IP là 172. Sip Server có địa chỉ IP public là 221. Location Server.

16.2/25 được nối với ISP VDC thông qua modem ADSL.98. Mục đích của việc sử dụng Wireshark có thể là:  Quản trị mạng: kiểm tra các lỗi trên mạng  Bảo mật hệ thống: kiểm tra các lỗi về bảo mật  Phát triển hệ thống: gỡ rối hoạt động của giao thức  Các đối tượng khác: học về các giao thức nội tại của mạng 79 .  Hub: Vì muốn bắt gói tin gửi trong mạng giữa các thiết bị VoIP một các đơn giản nên ở đây ta sử dụng một Hub.0/24 o Giao diện với mạng nội bộ (được bảo vệ): với dải địa chỉ 192. 5.30.4.  Chương trình gọi điện thoại VoIP hỗ trợ giao thức SIP X-Lite. được đăng kí với Sip Server với số thuê bao là 7010 và có địa chỉ IP là 172.  Các thiết bị mạng IP:  Router: được cấu hình với địa chỉ IP là 123.0.168.0/24 (nhưng không được nghiên cứu nên sẽ không được vẽ trong mô hình). Firewall có 3 giao diện mạng khác nhau o Giao diện với mạng Internet với địa chỉ 123. o Giao diện với mạng DMZ (mạng vùng biên): với dải địa chỉ 172. Vì nếu thay Hub bằng Switch thì chúng ta sẽ không thực hiện được do Switch là thiết bị có xử lý địa chỉ MAC nên ta chỉ có thể bắt được các gói tin trên Card mạng của thiết bị hiện tại. GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH WIRESHARK Wireshark là một chương trình bắt gói tin trên mạng.5/25 kết nối với Router để định tuyến gói tin ra ngoài.16. Nó sẽ cố gắng bắt tất cả các gói tin và hiển thị thông tin chi tiết nhất có thể.2.1.4.30.0.  Firewall: nhằm bảo vệ mạng VoIP khởi bị tấn công từ bên ngoài.

Giao diện chính của chương trình Wireshark Wireshark có một số ưu điểm như sau:  Có thể chạy trên cả hệ thống UNIX và Windows  Bắt các bản tin trực tuyến trên card mạng  Hiện gói tin với thông tin về giao thức  Có thể mở và lưu lại các dữ liệu đã bắt được  Import and Export các gói tin từ rất nhiều chương trình khác  Lọc gói tin với nhiều tiêu chí khác nhau  Tìm kiếm gói tin với nhiều tiêu chí  Hiển thị gói tin với màu nổi bật dựa trên bộ lọc  Tạo rất nhiều thống kê 5.346.3. Có một chú ý trong mô hình cuộc gọi này là:  Toàn bộ thông tin báo hiệu SIP và thông tin cuộc gọi (trên luồng RTP) được định tuyến thông qua SIP-Server. Hình 49. 80 . Nên thực chất. Gateway và SIP Phone không hề biết sự có mặt của nhau.16.346.98 tới số điện thoại 0936.0. mọi công việc cần thiết đều được thực hiện trên SIP-Server. KHẢO SÁT CUỘC GỌI VOIP SIP – PSTN TRÊN THỰC TẾ Ta sẽ mô tả cuộc gọi từ thuê bao SIP 7010 có IP là 172.

Ta tiến hành bắt gói tin và thu được kết quả như sau: 81 .  Việc báo hiệu SIP ở đây có một số điểm khác so với chuẩn SIP được định nghĩa trong RFC 3261. (sẽ được làm rõ ở phần sau).

82 .

Kết quả thu được của giao thức cuộc gọi SIP – PSTN trên thực tế Trước khi đi vào phân tích cuộc gọi. Hình 50. ta sẽ đối chiếu với sơ đồ cuộc gọi được mô tả giao thức cuộc gọi trong RFC 3666 . 83 .Session Initiation Protocol (SIP) Public Switched Telephone Network (PSTN) Call Flows.

Quá trình thiết lập cuộc gọi SIP . Giao thức cuộc gọi do IETF định nghĩa Dựa trên kết qua thu được.PSTN 84 . Hình 51. ta phân tích và vẽ lại Giao thức cuộc gọi như sau: Hình 52.

Bản tin INVITE được gửi từ Proxy Server tới Gateway 85 . nó trả lời bằng bản tin 100 Trying giống như trường hợp trên. SIP-Server trả lại bằng bản tin 100 Trying báo rằng nó đã nhận được bản tin INVITE và đang thiết lập cuộc gọi. SIP Phone 7010 gửi bản tin INVITE tới SIP-Server để yêu cầu thiết lập cuộc gọi. Bản tin INVITE gửi tới Proxy Server để thiết lập cuộc gọi 2. Hình 53. Hình 54. Sau khi Gateway nhân được bản tin INVITE.1. SIP-Server nhận thấy đây là cuộc gọi PSTN nên nó chuyển tiếp bản tin INVITE tới Gateway.

Đồng thời nó cũng phát tín hiệu đang thực hiện cuộc gọi đến thuê bao gọi để người dùng giữ máy. Hình 55. tổng đài nội hạt gửi bản tin IAM đi trên mạng SS7 để thiết lập tuyến nối giữa nó và tổng đài đích. các thông tin khác chỉ được sử dụng giữa Gateway và mạng SIP. Lúc này. Sau khi nhận được bản tin 183 Session Progress thuê bao SIP 7010 thiếp lập luồng RTP một chiều tới SIP-Server. 86 . Tổng đài nội hạt tiến hành xác thực thông tin thuê bao và gửi tín hiệu mời quay số (tín hiệu 1VF – đơn tần). Gateway tiến hành chuyển thông tin trong trường To của bản tin INVITE sang tín hiệu DTMF chứa số thuê bao được gọi tới tổng đài nội hạt. Khi Gateway nhận được tín hiệu đang thiết lập cuộc gọi từ tổng đài nội hạt. Gateway gửi tín hiệu DC tới tổng đài nội hạt thông báo rằng nó nhấc máy.3. Gateway gửi bản tin 183 Session Progress thông báo cuộc gọi đang được thực hiện. 5. Khi nhận được tín hiệu mời quan số. Sau khi nhận được bản tin này thì luồng RTP được thiết lập trước đó được chuyển thành hai chiều và gửi bản tin ACK xác nhận đi. Cấu trúc bản tin 183 Session Progress 6. 8. 7. 4. Nó sẽ gửi bản tin 200 OK và thiết lập luồng RTP hai chiều tới SIP Server và được chuyển tiếp tới thuê bao 7010.

Hình 57. Sau khi tổng đài nội hạt nhận được bản tin ACM thông báo đã lập được tuyến.PSTN 87 . Hình 56. người sử dụng đầu cuối 7010 nghe thấy tiếng tút ngắn 10. 12. Cấu trúc bản tin 200 OK 9. Nó sẽ nhận tín hiệu báo đang rung chuông từ tổng đài đích gửi về và chuyển tiếp cho thuê bao gọi. Tín hiệu đó được Gateway gửi tới người dùng và người dùng biết là thuê bao được gọi đang được rung chuông. Giao thức hủy cuộc gọi SIP . 11. Bây giờ thông tin cuộc gọi là “trong suốt”. Lúc này. Khi người bị gọi nhấc máy. bản tin ANM được gửi đi và bắt đầu thực hiện cuộc gọi.

tút dài. Gateway gửi tin hiệu DC tới tổng đài nội hạt để thông báo rằng thuê bao đã dập máy. Cấu trúc bản tin BYE đến Gateway 15.. Hình 58. Cấu trúc bản tin BYE đến Proxy Server 14. Hình 59. mà một luồng RTP được thiết lập “sớm” trước khi phiên media cho cuộc gọi được thiết lập để truyền trạng thái được trả về của tổng đài thông báo về trạng thái thiết lập cuộc gọi cho người dùng. Đó chính là luồng RTP được thiết lập sau bản 88 . Ở đây có một khái niệm mà chúng ta cần quan tâm đó chính là khái niệm Media sớm (Early media). Chính vì lý do đó. Giả sử thuê bao SIP dập máy trước. Tổng đài sẽ gửi bản tin REL đi để hủy tuyến đã được thiết lập và được trả lời bằng bản tin RLC từ tổng đài đích. Sau khi nhận được bản tin BYE. 13. Ngoài ra. Điều này làm cho phía bên kia không nghe được phần đầu của cuộc thoại. Do thiết bị đầu cuối SIP sẽ phát media ngay khi gửi bản tin 200 OK.). Người sử dụng nghe thấy tiếng tút ngắn biết cuộc gọi kết thúc liền dập máy. người sử dụng không có cách nào đề biết được trạng thái của quá trình thiết lập cuộc gọi mà vốn dĩ đã quá quen thông qua các tiếng nghe được (tiếng tút ngắn.. bản tin BYE được gửi đi và luồng RTP được điều chỉnh lại chỉ theo một chiều từ SIP-Server về SIP-Phone. trong khi cuộc gọi chỉ được bắt đầu thực sự khi đầu cuối nhận được xác nhận ACK. Media sớm ra đời nhằm giải quyết vấn đề khi thiết lập cuộc gọi giữa mạng SIP và PSTN(đặc biệt là cuộc gọi từ SIP sang PSTN). Cuộc gọi được hoàn tất. trong quá trình thực hiện cuộc gọi.

nên ta sẽ nghe thấy có hai tiếng báo hiệu từ tổng đài.…). Và thứ hai. quá trình thiết lập luồng RTP sẽ không chờ khi nhận được bản tin ACM mà sẽ thực hiện ngay sau khi “quay số” xong trên đường thuê bao. đó là tiếng tút dài báo hiệu đang rung chuông thuê bao PSTN được phát từ tổng đài của thuê bao bị gọi trên đường trung kế. cuộc gọi của chúng ta được thực hiện trên đường dây thuê bao nên sẽ sử dụng báo hiệu in-band (DTMF. Do đó. 1VF. Thứ nhất.tin ACM của mạng SS7 và sẽ chứa tiếng chuông thu được trên đường trung kế (trong giao thức cuộc gọi của RFC). 89 . đó là tiếng tút ngắn và nhanh báo rằng đang thực hiện định tuyến cuộc gọi. Do đó. Khác so với cuộc gọi được định nghĩa của RFC được trình bày ở trên.

Em xin chân thành cảm ơn! 90 . Đồ án đã đi sâu tìm hiểu những vấn đề hết sức cơ bản và mở rộng với nhiều góc cạch và cách nhìn khác nhau của người xây dựng mạng. khuôn khổ của bài luận văn cũng như kinh nghiệm thực tiễn của em chưa nhiều nên không tránh khỏi những sai sót và những nhầm lẫn. Sau khi hoàn thành nội dung bài luận văn này. Nó giúp em phát triển phương pháp luận. em đã học hỏi được rất nhiều và đã chắp nối khá tốt các kiến thức được học trên lớp về mạng viễn thông. về các giao thức cơ bản. Do hạn chế về thời gian. cách đặt vấn đè và giải quyết vấn đề. KẾT LUẬN Qua việc nghiên cứu về mạng VoIP. em nhận thấy được cơ hội và hướng phát triển của nó trong tương lai. Các giao thức VoIP được đề cập tới trong bài Đồ án tốt nghiệp là hết sức cơ bản nhưng khá đầy đủ và toàn diện. xã hội to lớn mà còn là một cơ hội rất lớn để Việt Nam có thể có một sản phầm mang tính chiến lược và hoàn toàn khả thi nếu được đầu tư đúng hướng. Việc phát triển dựa trên công nghệ VoIP không chỉ mang một tính chất kinh tế. Nên sự đóng góp của thầy cô cùng các bạn không chỉ giúp bài luận văn của em có chất lượng cao hơn mà còn trang bị cho em một kiến thức vững vàng hơn trong nghiên cứu và công tác sau này.

Session Initiation Protocol [ 6 ] RFC 3372. Voice over IP Fundamentals. Network Routing Algorithms Protocols and Architectures [ 5 ] RFC 3261. TÀI LIỆU THAM KHẢO [ 1 ] Alan B. Wiley Internet Communications Using SIP Delivering VoIP and Multimedia Services with Session Initiation Protocol [ 4 ] Morgan Kaufmann. 2nd Edition. Session Initiation Protocol (SIP) Public Switched Telephone Network (PSTN) Call Flows [ 9 ] RFC 3959. Alan B. Manoj Bhatia. Artech House [ 2 ] Jonathan Davidson. [ 8 ] RFC 3666. Johnston. Cisco Press [ 3 ] Henry Sinnreich. Telephony Signalling Transport over Stream Control Transmission Protocol (SCTP) Applicability Statement [ 12 ] RFC 4960.Johnson.Session Initiation Protocol for Telephone [ 7 ] RFC 3550. RTP: A Transport Protocol for Real-Time Applications. Sudipto Mukherjee. SCTP transport SIP 91 . Satish Kalidindi. SIP . The Early Session Disposition Type for SIP [ 10 ] RFC 3960. SIP Understanding The Session Initiation Protocol. James Peters. Early Media and Ringing Tone Generation in SIP [ 11 ] RFC 4166.