LẤY MẪU THỰC PHẨM

I. Giới thiệu chung
Lấy mẫu thực phẩm để kiểm tra là một phần của biện pháp tiên quyết để
đảm bảo an toàn thực phẩm, đóng góp quan trọng trong việc bảo vệ sức
khoẻ cộng đồng và bắt buộc nhà cung cấp phải tuân theo các quy định của
cơ quan chức năng. Lấy mẫu hỗ trợ cho: bảo vệ sức khoẻ cộng đồng, thanh
tra khiếu nại, thanh tra ngộ độc hoặc ô nhiễm thực phẩm, giám sát sự tuân
thủ các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm và cung cấp bằng chứng
khoa học về chất lượng sản phẩm.
Lấy mẫu là giai đoạn quan trọng trong việc đánh giá chất lượng lô sản
phẩm, mẫu phải phản ánh chính xác mọi đặc điểm chất lượng và phải đặc
trưng cho thành phần trung bình của lô, do đó việc lấy mẫu không đúng
cách sẽ dẫn đến đánh giá sai về sản phẩm.
Chúng ta cần phải có các chương trình giám sát việc đảm bảo chất lượng vệ
sinh an toàn của các sản phẩm thực phẩm do: Thực phẩm và đồ uống có thể
là nguyên nhân ảnh hưởng đến sức khoẻ con người do chúng bị ô nhiễm các
vi sinh vật gây hại/ hoặc các độc tố (chất độc) - hiện tượng này gọi là ngộ
độc thực phẩm. Các vi sinh vật hầu hết là vi khuẩn hoặc nấm mốc mà mắt
thường không nhìn thấy được, chỉ có thể phát hiện các vi sinh vật có hại
này bằng cách kiểm tra mẫu tại các phòng thí nghiệm phân tích thực phẩm.
Một số thực phẩm có thể sinh ra các mối nguy tự nhiên cho người tiêu dùng
nếu chúng được tàng trữ không đúng cách. Bằng cách lấy mẫu kiểm tra,
chúng ta tìm các lỗi ô nhiễm thực phẩm và khắc phục các vấn đề trước khi
nó có thể gây hại đến sức khoẻ con người.
Chương trình lấy mẫu giám sát chất lượng thực phẩm là rất quan trọng
trong ngành công nghệ thực phẩm và các cơ quan chức năng cần tuyên bố
rõ ràng về vai trò của việc lấy mẫu, cách lấy mẫu và theo dõi kết quả kiểm
tra mẫu như thế nào để nhà cung cấp thực phẩm cũng như thanh tra viên
hiểu rõ và thực hiện tốt vai trò của mình. Việc lấy mẫu giám sát làm cho
công chúng có lòng tin về sự an toàn của các sản phẩm thực phẩm được sản
xuất và/ hoặc bán trên thị trường. Các quy định này phải thiết thực và nhất
quán.
Chương trình lấy mẫu giám sát chất lượng thực phẩm được tiến hành hàng
năm, kế hoạch triển khai được soạn thảo đầu năm cùng các quy trình, thủ
tục và chương trình dự định tiến hành. Mẫu có thể được thu thập từ các địa
điểm lkhác nhau như: tại nhà máy sản xuất; từ các nhà nhập khẩu, các đại lý
bán buôn; từ các cửa hàng bán lẻ; thức ăn từ các bếp ăn ...
Với số lượng và trọng lượng mẫu phải đủ cho việc kiểm tra chất lượng và
có ý nghĩa thống kê. Chúng ta không thể kiểm tra 100% sản phẩm bởi 6 lý
do sau: 1) Mẫu sau khi thử nghiệm sẽ bị biến dạng; 2) Chi phí kiểm tra tốn
kém; 3) Hạn chế về thời gian và kỹ thuật; 4) Khi lô hàng có số lượng lớn thì
sai số kiểm tra sẽ lớn; 5) Khi hồ sơ chất lượng của nhà cuung cấp tốt thì

không cần kiểm tra 100%; 6) Khi sản phẩm tiềm ẩn khả năng nguy cơ cao
thì có các biện pháp giám sát tiếp theo [1].
Người lấy mẫu là người được tập huấn về kỹ thuật lấy mẫu để đảm bảo các
mẫu thu được không bị ô nhiễm trong quá trình lấy mẫu. Người lấy mẫu
phải ghi rõ ràng các yêu cầu chính xác của mẫu bao gồm cả nhiệt độ lưu
giữ, ngày sản xuất, hạn sử dụng...
Mẫu được gửi đến phòng thí nghiệm được chỉ định ngay khi có thể ở nhiệt
độ được kiểm soát (nếu cần), nếu không phải bảo quản mẫu ở điều kiện
được kiểm soát cho đến khi mẫu được gửi đi phân tích.
Phòng thí nghiệm đươc yêu cầu kiểm tra là phòng thí nghiệm đạt yêu cầu
theo ISO 17025:2005. Các chỉ tiêu kiểm tra (theo kế hoạch) để kiểm tra
mức độ ảnh hưởng đến chất lượng chủ yếu của sản phẩm và các chỉ tiêu về
ô nhiễm.
Thông báo kết quả: kết quả phân tích mẫu thực phẩm sẽ được thông báo
như sau:
- Mẫu đạt yêu cầu: trong vòng 7 ngày kể từ khi cơ quan chức năng nhận
kết quả, cơ quan sẽ thông báo cho doanh nghiệp là kết quả đạt yêu cầu.
Không cần lấy mẫu thêm tại thời điểm này.
- Mẫu chấp nhận được: trong vòng 7 ngày kể từ khi cơ quan chức năng
nhận kết quả, cơ quan sẽ thông báo cho doanh nghiệp là kết quả được
chấp nhận và ở giữa đạt và không đạt, chúng ta sẽ không lấy mẫu lại tại
thời điểm này nhưng đưa ra một số khuyến cáo cải tiến chất lượng, hoặc
lấy mẫu lại nếu cần.
- Kết quả không đạt yêu cầu: Cơ quan chức năng liên hệ với lãnh đạo
doanh nghiệp trong vòng 7 ngày và thông báo về mẫu không đạt yêu
cầu, yêu cầu có các biện pháp khắc phục, lấy mẫu kiểm tra lại để chắc
chắn hành động khắc phục có hiệu quả.
- Các doanh nghiệp có quyền khiếu nại về những quyết định do cơ quan
chức năng ban hành thiếu chính xác làm ảnh hưởng đến việc kinh doanh
của doanh nghiệp.
II. Phạm vi
Tài liệu này đưa ra những hướng dẫn về việc lấy mẫu thanh tra nhằm kiểm
soát các sản phẩm thực phẩm sản xuất và phân phối trên thị trường đảm bảo an
toàn vệ sinh thực phẩm cho người sử dụng.
III. Các thuật ngữ và định nghĩa
- Mẫu: Là một đơn vị hoặc nhóm sản phẩm lấy từ một tập hợp (tổng thể)
để cung cấp thông tin và có thể làm cơ sở đưa ra quyết định đối với tập hợp
đó.
- Phương pháp lấy mẫu: Là thủ tục lấy mẫu hoặc tạo mẫu.
- Tập hợp: Tập hợp (hoặc tổng thể) là toàn thể các đơn vị sản phẩm được
xét. Tùy theo trường hợp tổng thể có thể là một lô, một số lô hay một quá
trình sản xuất.

- Đơn vị sản phẩm: Đối tượng cụ thể hoặc một lượng vật chất xác định
trên đó tiến hành các phép thử.
- Đơn vị lấy mẫu: Là đơn vị một sản phẩm mà từ đó lấy ra mẫu để phân
tích. Đơn vị lấy mẫu có thể là một hay một nhóm đơn vị sản phẩm.
- Lô hàng: Lô hàng (hay lô sản phẩm) là lượng hàng nhất định có cùng tên
gọi, cùng một hạng chất lượng, cùng một loại bao gói, cũng một nhãn hiệu
(ký hiệu nhãn), sản xuất trong cùng một xí nghiệp và cùng một khoảng thời
gian gần nhau, vận chuyển cùng một phương tiện và giao nhận cùng một
lúc.
- Mẫu ban đầu: Là một lượng sản phẩm được lấy cùng một lúc từ một đơn
vị tổng thể (có bao gói hoặc không bao gói).
- Mẫu riêng: Mẫu riêng (hay còn gọi là mẫu cơ sở) là mẫu thu được bằng
cách phối hợp N mẫu ban đầu lấy từ một tập hợp để làm đại diện cho tập
hợp đó.
- Mẫu chung: Là tập hợp tất cả mẫu riêng của một tập hợp.
- Mẫu trung bình thí nghiệm: Là mẫu được chuẩn bị từ mẫu chung nhằm
để tiến hành các phân tích, xét nghiệm.
- Nhóm đơn vị bao gói: Dựa vào độ lớn (lượng chứa) củamootj đơn vị bao
gói, người ta chia các đơn vị bao gói ra 3 nhóm: 1) Lượng chứa của đơn vị
bao gói không vượt quá độ lớn của một mẫu thí nghiệm; 2) Lượng chứa của
1 đơn vị bao gói lớn hơn độ lớn của một mẫu trung bình thí nghiệm nhưng
không vượt quá độ lớn của ba mẫu trung bình thí nghiệm; 3) Lượng chứa
của một đơn vị bao gói lớn hơn độ lớn của ba mẫu trung bình thí nghiệm.
- Mức chất lượng chấp nhận AQL (acceptable quality level, hay NQA –
Niveau de qualité acceptable): là tỷ lệ phần trăm cực đại các khuyết tật (hay
số khuyết tật trên 100 đơn vị) mà người sản xuất phải đảm bảo, tươngứng
với giới hạn trung bình của sản xuất được chấp nhận.
- Kiểm tra mẫu (sample inspection): hoạt động đo lường, kiểm tra, thử
nghiệm hoặc đo một hoặc nhiều đặc tính của một sản phẩm hoặc dịch vụ,
và so sánh kết quả với các yêu cầu cụ thể để chứng minh từng đặc tính có
đạt sự phù hợp hay không.
- Kiểm tra ban đầu (first inspection): kiểm tra ban đầu của một lô theo
ISO 2859-1:1999.
- Kiểm tra nghiệm thu (inspection by attribute): Kiểm tra mà từ đó hạng
mục được phân loại một cách đơn giản là phù hợp hoặc không phù hợp
tương ứng với một hoặc một tập hợp nhứng yêu cầu cụ thể, hoặc số không
phù hợp trong một hạng mục đếm được.
- Không phù hợp (nonconformity): không đáp ứng đầy đủ một yêu cầu cụ
thể.
- Sản phẩm lỗi (defect product): Không đáp ứng đầy đủ một yêu cầu của
mục đích sử dụng.

Kiểm tra giảm (reduced inspection): sử dụng một sơ đồ lấy mẫu với một cỡ mẫu nhỏ hơn sơ đồ tương ứng của kiểm tra thường và một chỉ tiêu chấp nhận so với sơ đồ kiểm tra thường tương ứng. .1. Phần trăm không phù hợp trong một quần thể hoặc một lô (percent nonconforming) : một trăm lần số hạng mục không phù hợp trong một quần thể hoặc một lô chia cho quần thể hoặc cỡ lô. . . Mẫu (sample): tập hợp của một hoặc nhiều hạng mục được lấy từ một lô và mang các thông tin đại diện cho lô. . . Các từ viết tắt Ac Acceptance number Số chấp nhận Re Rejection number Số huỷ bỏ AQL acceptance quality limit Giới hạn chấp nhận chất lượng IV. . Kiểm tra chặt (tighten inspection): sử dụng một sơ đồ lấy mẫu với một tiêu chí chấp nhận chặt hơn sơ đồ kiểm tra thường tương ứng. . Giới hạn chấp nhận chất lượng AQL (acceptance quality limit): mức chất lượng mà dung sai tồi trung bình quá trình khi những lô liên tục được lấy mẫu chấp nhận. Lấy mẫu trên thị trường . . và ngược lại. Kiểm tra thường (normal inspection): dùng một sơ đồ lấy mẫu với một tiêu chí chấp nhận đã được đặt ra để đảm bảo nhà sản xuất có khả năng được chấp nhận cao khi trung bình quá trình của lô tốt hơn giới hạn chấp nhận chất lượng. Cỡ lô (lot size): số hạng mục trong một lô.1. Kế hoạch lấy mẫu (sampling scheme): Tổ hợp các sơ đồ lấy mẫu với quy định đổi từ một sơ đồ sang sơ đồ khác. Các điểm cần lưu ý ban đầu IV. .1. Địa điểm lấy mẫu và các trường hợp lấy mẫu a. Phần trăm không phù hợp trong một mẫu (percent nonconforming) : một trăm lần số hạng mục phù hợp trong một mẫu chia cho cỡ mẫu. Hạng mục không phù hợp (nonconforming item): hạng mục có một hoặc nhiều đặc tính không phù hợp. Cỡ mẫu (sample size): số hạng mục trong một mẫu. Phương pháp lấy mẫu IV. . . và ngược lại. .. . Trung bình quá trình (process average): mức quá trình trung bình trên một khoảng thời gian hoặc một lượng sản xuất. Sơ đồ lấy mẫu (sampling plan): Tổ hợp của các cỡ mẫu dùng và liên kết các chỉ tiêu chấp nhận lô.

Khiếu nại Khi nhận được khiếu nại.Các mẫu kiểm tra có kết quả không đạt yêu cầu theo quy định của nhà nước hoặc công bố trên sản phẩm sẽ được thông báo cho nhà cung cấp và có biện pháp xử lý .Các chỉ tiêu hoá lý . Thanh tra ngộ độc thực phẩm Khi có ngộ độc thực phẩm. kể cả thực phẩm nhập khẩu. thực phẩm được lấy đi phân tích kiểm tra và các chuyên gia trong ngành sẽ thanh tra giải quyết các khiếu nại. người tiêu dùng hoặc người bán hàng hiểu được điều kiện bảo quản và tàng trữ sản phẩm trước khi sử dụng. Các hộ kinh doanh.) .Theo dõi quy trình thủ tục lấy mẫu . Các chỉ tiêu kiểm tra . d. f.. c. hoặc nhận được thông tin tiềm ẩn vấn đề an toàn thực phẩm. Các doanh nghiệp sẽ xem xét và có các biện pháp thích hợp trong việc ngăn chặn các nguy cơ về ô nhiễm vi sinh vật.Các dụng cụ. Các mẫu được thu thập và gửi đi phân tích tại các phòng thí nghiệm được công nhận. Thanh tra đặc biệt Mẫu thực phẩm có thể được lấy và kiểm tra khi có cảnh báo về thực phẩm đó. kim loại nặng .Dư lượng hoá chất bảo vệ thực vật. e. Thực phẩm nhập khẩu Thực phẩm nhập khẩu cũng được lấy mẫu và kiểm tra để kiểm soát an toàn và chất lượng của sản phẩm.Sản phẩm được sản xuất. mẫu thực phẩm được đem đi kiểm tra để xác định nguồn có thể gây nhiễm độc để kiểm soát mối nguy ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng.. và đánh giá hiệu quả kiểm soát trọng yếu của quá trình chế biến.. Các hành động tiếp theo . trong quá trình chế biến để đảm bảo an toàn và chất lượng của sản phẩm cuối cùng. b.Vi sinh vật: xác định các vi sinh vật thông thường và các mầm bệnh cụ thể (vd: Sammonella. hoá học và vật lý trong quá trình sản xuất. Lấy mẫu tại nhà máy Mẫu lấy tại nhà máy sản xuất thực phẩm. bao bì tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm . g. thông tin về chất lượng thực phẩm.Cụ thể các chỉ tiêu kiểm tra đối với từng đối tượng sản phẩm phụ lục I [2] h. phân phối và bán lẻ trên địa bàn tỉnh được lấy mẫu và giám sát chất lượng và an toàn thực phẩm.

2. Trường hợp dây bẩn ngẫu nhiên: Nếu như ngẫu nhiên trên bề mặt sản phẩm bị dây bẩn thì phải nhẹ nhàng bỏ đi. lý của sản phẩm. . hình trụ xiên. Nếu lô hàng đang bảo quản trong kho thì cần kiểm tra tình trạng kho.3. IV. dây… từ vật liệu bằng nhựa. ống dẫn. HÌnh dáng. thủy tinh. Hình dáng Đối với các loại sản phẩm khác nhau.1.Trường hợp sản phẩm được bao gói: từ một lô hàng cần kiểm tra lấy ra những bao gói một cách ngẫu nhiên để lấy các mẫu ban đầu → gộp các mẫu ban đầu thành mẫu riêng → gộp các mẫu riêng để lấy ra mẫu chung → từ mẫu chung lấy ra mẫu trung bình thí nghiệm.5. độ dài của dụng cụ lấy mẫu và dụng cụ chứa mẫu đều phải dựa vào các tiêu chuẩn phù hợp cho từng loại sản phẩm riêng biệt.1. IV. Lấy mẫu hàng: Có hai trường hợp cần lấy mẫu kiểm tra như sau: . Sản phẩm trong bao gói bị hư hỏng phải được loại bỏ và ghi chú trong biên bản lấy mẫu. Dụng cụ lấy mẫu IV. muỗng xúc cầm tay. IV. hình dáng của các loại dụng cụ lấy mẫu cũng khác nhau. Trường hợp khi sự dây bẩn lại ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm thì không được loại bỏ mà phải xem đó như là 1 thành phần của sản phẩm.1.Trường hợp sản phẩm không được bao gói: từ một lô hàng cần kiểm tra lấy ra những mẫu ban đầu → gộp các mẫu ban đầu thành mẫu chung → từ mẫu chung lấy ra mẫu trung bình thí nghiệm. mỗi phần có tính chất gần như nhau làm một lô hàng riêng biệt.. vật liệu chế tạo và độ lớn.2. IV. Cần sử dụng những dụng cụ nào có thể cho ta khả năng lấy được mẫu ban đầu từ những độ dày bất kỳ của các lớp khác nhau của lô hàng. Vị trí lấy mẫu: vị trí lấy mẫu được xác định theo vị trí ngẫu nhiên nhưng cần làm sạch để mẫu lấy ra không bị ô nhiễm. IV. hình nón.Theo dõi việc khắc phục của mẫu không đạt yêu cầu.2. Đối với các sản phẩm dạng lỏng thì thường dùng các dụng cụ như ống. nút… cũng phải đảm bảo không ảnh hưởng đến tính chất hóa.1. nhiều quy trình khác nhau…) thì phải chia lô hàng ra nhiều phần. Dụng cụ lấy mẫu từ túi hàng: xiên bao tải. dây. Ngoài ra các chi tiết phụ như que. Kiểm tra sơ bộ lô sản phẩm Trước khi lấy mẫu phải kiểm tra sơ bộ tính đồng nhất của lô hàng dựa theo các quy định chung và đối chiếu với hồ sơ lô hàng kèm theo và kiểm tra đầy đủ tình trạng bao bì trong lô hàng đó. ẩm ươts.4.1. Trước khi lấy mẫu cần xem xét bao gói ngoài của sản phẩm và trong chừng mực có thể cần xem xét bao gói của từng đơn vị sản phẩm. . Trong trường hợp sản phẩm không đồng nhất (như hư hỏng từng phần.

Dụng cụ lấy mẫu từ đống hàng gồm xiểng. tránh gây nhiễm bẩn hoặc bất kỳ biến đổi nào khác có thể gây ảnh hưởng đến kết quả phân tích.Đối với sản phẩm lỏng đóng chai.Túi đựng mẫu bằng polyetylen hay lọ thủy tinh nút mài sạch.Đèn cồn. bán thành phẩm hoặc thành phẩm.Đối với sản phẩm rời như quả trứng. kẹo. Đó là một tập hợp đã xác định. gồm mẫu nguyên liệu. Mẫu lấy trong một lô. thùng hay một đơn vị khối lượng. kiểm tra của mẫu đại diện chung.1. không theo ý chủ quan của người lấy cho dù chất lượng sản phẩm bên trong là tốt hay xấu. khô không bị nhiễm bẩn ngẫu nhiên như nước. thông thường là đánh giá theo tỉ lệ khuyết tật. lạnh …). đóng hộp như nước khoáng. ít nhất phải được tráng bằng cồn hoặc bằng sản phẩm cần lấy mẫu ba lần.Cân kỹ thuật . dễ đại diện. bụi. muỗng xúc cầm tay. Trong quá trình lấy mẫu ban đầu và trong tất cả các thao tác tiếp theo cần cẩn thận.2. . bụi. 4. nước giải khát. dụng cụ lấy mẫu hình trụ. sấy hoặc lau khô. sạch.Dụng cụ mở hòm . sữa … thì đơn vị mẫu là chai hoặc hộp. dao. Cần đặc biệt giữ gìn cẩn thận để bảo đảm tất cả các dụng cụ lấy mẫu và các vật liệu chứa mẫu đều sạch. dễ phân tích: . nhưng đối với sản phẩm quả nhỏ như quả nho thì đơn vị mẫu là chùm hoặc kilôgam Phải tiến hành lấy mẫu nhanh và với điều kiện không để cho tính chất của sản phẩm bị ảnh hưởng (như nắng. Sản phẩm dùng để tráng dụng cụ nhất thiết không được dùng lại để làm mẫu phân tích (không được trộn chung với mẫu). khô.3. Chuẩn bị dụng cụ để lấy mẫu Dụng cụ lấy mẫu phải được rửa sạch. Khi lấy ngẫu nhiên các bao gói để lấy mẫu ban đầu tiến hành vào lúc bốc dỡ hay xếp sản phẩm thì phải theo nguyên tắc lấy mẫu đều đặn nghĩa là việc . Đó là một hệ thống mẫu liên tục. nóng.2. kéo. Mẫu đó cho phép xác định và đánh giá chất lượng của sản phẩm. Tùy theo loại mặt hàng mà quy định mẫu sao cho phù hợp. không có mùi lạ . máy lấy mẫu và các dụng cụ khác.3. không gây thôi nhiễm ra mẫu . Các dạng mẫu thường lấy để kiểm tra Mẫu lấy từ dây chuyền sản xuất. IV. hình nón. bánh … thì đơn vị mẫu là quả. quả cam. Ngoài ra còn các dụng cụ khác như: . việc lấy mẫu cho phép kiểm tra qui trình sản xuất có ổn định không. bia. thường là mẫu trong kho nguyên liệu hoặc kho bán thành phẩm. Lấy mẫu các sản phẩm có bao gói Các bao gói được lấy một cách khách quan.Khay trộn mẫu: đảm bảo khô. IV.

Khi lấy phải chú ý đến bề sâu của vật chứa và chiều cao của cột chất lỏng. Chất lỏng có độ nhớt quá lớn thường không đồng đều vì vậy có thể đun nóng hoặc làm đông đặc để áp dụng phương pháp lấy mẫu chất rắn. . vùng. Lấy mẫu sản phẩm dạng rời và không bao gói (dạng hạt và cục) Với sản phẩm ở dạng hạt. Nếu trong dòng khí có vật rắn (như bui. Tuy nhiên cũng cần phải kiểm tra để tránh tình trạng khí trộn không đồng đều. Khi lấy mẫu cần để cho không khí trong ống lấy mẫu được thay thế hoàn toàn bởi vậy ống lấy mẫu khí cần ngắn và xác định đúng thời gian khi tổng thể thay thế hoàn toàn khí của ống. cụm.3. sau khi lấy cần cânbằng áp suất để tránh lọt khí ra ngoài hoặc ngược lại. bột nhão Trước khi lấy mẫu ban đầu trong các thùng đựng cần khuấy trộn đều các sản phẩm nếu thấy cần thiết. Trường hợp sản phẩm dạng chảy hoặc được khuấy đảo tốt thì cần là với dụng cụ (thiết bị) đựng sản phẩm để lấy mẫu. Chú ý chất lỏng gần thành ống. Khi lấy mẫu khí tại nơi có áp suất âm (thấp hơn môi trường) cần phải kiểm tra sự rò rỉ của ống. Lấy mẫu chất khí .4. .3.…) thì ống lấy mẫu phải thẳng. 4. Lấy mẫu các sản phẩm dạng lỏng. nói chung có sự khác nhau về giá trị của các chỉ tiêu giữa hạt lớn và hạt nhỏ vì vậy cần tạo mẫu sao cho sự phân bố giữa hạt trong mẫu gần giống với sự phân bố hạt trong lô.2. lấy ở nơi được coi là trộn kỹ. gấp. 4. .3.lấy mẫu ban đầu được tiến hành trong khoảng thời gian gần bằng nhau (để các mẫu thu được có giá trị gần như nhau). không phản ánh giá trị thực của tổng thể nên cần tránh. Nếu khó trộn thì có thể lấy mẫu theo từng lớp. 4.Trường hợp khí ở trạng thái tĩnh (trong bình): Do khí đã được trộn sẵn nên có thể lấy mẫu tại một địa điểm bất kỳ.Nếu khí ở trạng thái nửa tĩnh Chúng ta coi như mẫu đồng đều nhưng cần tránh lấy ở miệng bình. Cần phải lấy mẫu ở tất cả các độ cao của cột chất lỏng.3. Nếu sản phẩm phân thành lớp và khó khuấy trộn thì mẫu phải lấy từ mỗi lớp với tỉ lệ tương đương với lượng sản phẩm của lớp đó. hạt. Mẫu phải được trộn kỹ bởi vì chỉ một lượng nhỏ của mẫu cũng có thể cho thông tin chính xác về tổng thể của nó. tại các chỗ uốn. sệt. Mẫu ban đầu phải lấy từ các vị trí khác nhau của bao gói ở các độ dày khác nhau cả lô. miệng rộng để dễ lau chùi và sửa chữa.Trường hợp khí ở trạng thái động: Ống lấy mẫu cần đặt vào giữa dòng không khí.

Trên mỗi bao gói mẫu phải ghi rõ: . Chuẩn bị sản phẩm dạng hạt và cục Tất cả các mẫu ban đầu lấy được trong một dụng cụ (chai. Chuẩn bị mẫu IV. IV. IV. bảo quản mẫu trung bình Mẫu trung bình thí nghiệm được đựng trong các dụng cụ sạch.Tên và loại sản phẩm . trước tiên phải nghiền thành cục nhỏ hơn (với kích thước không quá 25mm). đóng bao gói. trong báo cáo có ghi rõ tình trạng lô hàng khi lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu (theo phương pháp nào của TCVN. vận chuyển bốc dỡ) hoặc trong thời gian bảo quản các loại hạt có cùng kích thước và cùng tỷ trọng thường tập trung vào một nơi vì vậy nên lấy mẫu khi sản phẩm ở trạng thái động và nên tăng số lượng mẫu ban đầu và mẫu riêng.2.Ngày và nơi lấy mẫu Khi gửi mẫu đi có kèm báo cáo.Ngày tháng sản xuất ...Trong sản xuất (trong qúa trìh làm sạch. sau đó lấy từ hốn hợp này mẫu trung bình thí nghiệm. IV. bột Tất cả các mẫu lấy ban đầu được cho vào bình sạch và khô có nút đậy kín.Tên cơ sở sản xuất .. cần trộn đều và tiếp tục nghiền nhỏ đến kích thước yêu cầu (tuỳ thuộc từng loại sản phẩm) và lược giảm đến mẫu trung bình thí nghiệm. trơ để tránh bị nhiễm bẩn. . thoáng mát ở nhiệt độ và dộ ẩm của không khí phù hợp với từng loại sản phẩm.4. túi nilon chuyên dụng) sao cho sản phẩm không bị dây bẩn hoặc bị hút ẩm. Bao gói. tránh bị hư hỏng mẫu trong khi vận chuyển. vận chuyển.1.Số lô hàng . bay hơi nước). Nếu lấy mẫu khác với tiêu chuẩn đặt ra thì cần thuyết minh rõ cơ sở của phương pháp được sử dụng. sạch sẽ. sệt. Nếu trong mẫu có lẫn cục khác biệt với sản phẩm thì phải nghiền nhỏ rải đều hoặc bỏ đi và trong tính toán cuối cùng pahỉ tính cả lượng tạp chất này. mỡ.5.). mẫu lưu phải đưcợ bảo quản nơi khô ráo.Khối lượng mẫu .Người lấy mẫu . Trong trường hợp mẫu dạng cục.4. Sau khi nhận mẫu chung bằng cách trên. Dụng cụ nghiềnphải được làm từ vật liệu cứng hơn so với sản phẩm và không được làm bẩn hay thay đổi tính chất sản phẩm. Dụng cụ chứa mẫu phải được niêm phong sao cho có thể phát hiện được trường hợp mở trái phép và gửi ngay đến phòng thí nghiệm càng sớm càng tốt để tránh mất hay hư hỏng mẫu. ISO. Mẫu chung được trộn cẩn thận để thu được một hỗn hợp đồng nhất.4. chế biến. Chuẩn bị sản phẩm dạng lỏng.

Nếu a’<a (mẫu có tỉ lệ khuyết tật nhỏ hơn thực tế) ta chấp nhận lô hàng thì ta đã chấp nhận một lô hàng xấu.7.6. . ta đã phạm phải sai số loại bỏ lô hàng tốt. nếu cần. . lên trên. Kỹ thuật lấy mẫu  Lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản Thường áp dụng khi lấy mẫu trong kho. Trong thực tế trong lô hàng có a % sản phẩm khuyết tật. IV. Ta đã phạm phải sai số chấp nhận lô hàng xấu. lần lượt dóng sang phải (hoặc sang trái.7. phân tích.Sau k hi nhận được kết quả kiểm nghiệm mẫu không đạt. đôi khi khó thực hiện. IV. Sai số trong lấy mẫu và mức chấp nhận chất lượng Mẫu không thể đại diện tuyệt đối cho lô hàng ngay cả khi chúng ta áp dụng những phương pháp lấy mẫu tiên tiến nhất. Lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản này sẽ đại diện khá chặt cho lô hàng nên ta có độ chính xác cao nhưng thứ tự lấy mẫu không theo trật tự nào nên lấy mẫu khá vất vả. Giá trị 200 con số vừa chọn là vị trí của 200 mẫu cần lấy trong tập hợp 10000 sản phẩm. điều này sẽ làm thiệt hại cho xí nghiệp. trong một tập hợp ta lấy ra một lượng mẫu bất kỳ ở những địa điểm bất kỳ dựa vào bảng ngẫu nhiên (phụ lục III). Các biên bản lấy mẫu như trong phụ lục II. Biên bản lấy mẫu Khi lấy mẫu phải tuân theo những quy định đã nêu và ghi biên bản. .Nếu a’>a (mẫu có tỉ lệ khuyết tật cao hơn thực tế) ta loại bỏ lô hàng thì ta đã loại bỏ đi lô hàng tốt. xuống dưới) ghi lại các con số tiếp theo cho đến khi đủ 200 như vậy. Kỹ thuật lấy mẫu và xử lý kết quả IV. hơn nữa xhúng ta không thể biết chính xác tỷ lệ sản phẩm khuyết tật trong lô hàng nên chúng ta phải căn cứ vào mức chất lượng chấp nhận. điều này sẽ làm thiệt hại cho người tiêu dùng. Như vậy khi chấp nhận hoặc loại bỏ lô hàng chúng ta đều phạm phải một sai số. Ví dụ trong kho có 10000 sản phẩm xếp theo một trật tự nhất định có thể xác định được vị trí từ 1 đến 10000 theo một quy luật nào đấy. Việc chấp nhận hay loại bỏ lô hàng phụ thuộc vào giá trị của a’. phải tiến hành lấy mẫu lần thứ hai ngay chính trên lô hàng đó với số lượng kiện gấp đôi lần đầu.1. khi phân tích mẫu ta tìm được a’ % sản phẩm có khuyết tật. Ta cần lấy ra 200 mẫu sản phẩm. IV.  Lấy mẫu ngẫu nhiên hệ thống Có thể áp dụng cho lấy mẫu trên dây chuyền sản xuất liên tục hoặc lấy sản phẩm trong kho. việc chấp nhận hay loại bỏ lô hàng phụ thuộc vào kết quả kiểm tra.2. số đó là mẫu số 1.7. Từ một vị trí bất kỳ trong bảng số ngẫu nhiên ta chọn một số có 4 chữ số. dùng bảng số ngẫu nhiên. Kết quả lần thứ hai là quyết định đối với chất lượng lô hàng.

Đặc điểm của lấy ngẫu nhiên nhiều mức là đơn giản nhưng kém chính xác hơn so với lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản.3. Ví dụ: Trong một ca sản xuất 5000 chai nước khoáng.Mức thứ nhất: các giá . 4. Nguyên lý lấy mẫu như sau . Kỹ thuật lấy mẫu lúc này là phân chia lô hàng trong kho thành nhiều mức.3 mức: Chấp nhận Nằm trong giới hạn chấp Không chấp nhận được nhận Số lượng ít Số lượng trung bình Số lượng nhiều ..Lấy ngẫu nhiên một số đơn vị ở mức thứ nhất . và chai đầu tiên lấy là một số ngẫu nhiên. Việc lấy mẫu như vậy gọi là lấy mẫu theo mức giảm dần.Tiếp theo trong số các đơn vị ở mức thứ nhất đã chọn được ta lấy ngẫu nhiên một số đơn vị ở mức thứ hai. Mẫu tiếp theo sẽ là số tự nhiên được tính bằng tổng của số trước đó cộng với 50. . (giả sử mẫu đầu tiên là chai thứ 11 thì mẫu thứ hai là 11+50 = 61). Có nghĩa là cưa cách 50 chai ta lại lấy một chai. Khoảng lấy mẫu phụ thuộc vào độ lớn của lô (N) và cỡ mẫu (n). trong thùng.7..2 mức: Chấp nhận Không chấp nhận được được Không có mặt Có mặt . Khi đó: K=N/n. Thông thường người ta lấy sản phẩm sản xuất ra cách đều nhau một giá trị K nào đó gọi là khoảng lấy mẫu. . Tuỳ theo tính chất chất lượng của lô hàng ta có thể chia ra thành 2 hoặc ba mức chất lượng: . Trường hợp lấy trong kho cũng tương tự như vậy. để kiểm tra chất lượng sản phẩm của ca đó chúng ta cần lấy 100 chai làm mẫu.  Lấy mẫu nhiều mức Người ta sử dụng phương pháp này khi sản phẩm bảo quản trong kho được sắp xếp trên các giá. Quy hoạch kiểm soát dựa vào số mẫu đã thu được Quy hoạch kiểm soát mẫu là n đơn vị mẫu lấy ra kiểm tra trong lô và chỉ tiêu chấp nhận AQL của lô đó.Mức thứ hai: các thùng . trong hộp. Khoảng lấy mẫu sẽ là K=50.Cuối cùng ta chọn ngẫu nhiên các mẫu ở mức thứ ba từ các đơn vị ở mức thứ hai đã chọn.Mức thứ 3: các hộp .

Tìm cỡ mẫu và các chỉ tiêu chấp nhận lô hàng . Trong ví dụ trên. Trong ví dụ trên. II và III. Tìm cỡ mẫu và các chỉ tiêu chấp nhận lô hàng Dùng bảng Table 2-A.  Chuyển chế độ kiểm tra Thông thường ban đầu ta chọn chế độ kiểm tra thông thường.phụ lục IV. kiểm tra và kết luận Trong ví dụ trên ta lấy ngẫu nhiên 500 quả lê từ lô 50000 quả và đi kiểm tra. Các bước tiến hành như sau: Bước 1. Cột các mức kiểm tra đặc biệt (Special Inspection levels) có các mức S1.Ac và loại bỏ -Re đối với lô hàng. ngược lại nếu nhiều lô hàng biểu thị chất lượng tốt thì có thể chuyển sang chế độ kiểm tra lỏng hơn. giao nhau của hai đường dóng đó ta nhận được một chữ cái. từ cột ký hiệu chữ cỡ mẫu (Sample size code letter) là chữ N. Trong trường hợp này ta có cỡ lô là N= 50 000. Ứng với cỡ lô (lot size) biết trước ta dóng sang bên phải và một mức kiểm tra lựa chọn (cột nhỏ) dóng xuống dưới.Chuyển từ chế độ kiểm tra thông thường sang kiểm tra chặt Khi kiểm tra thông thường 5 lô liên tục. nếu số quả bị khuyết tật 11 thì lô hàng không được chấp nhận. và trong cột các mức kiểm tra thông thường (General Inspection Levels) có các mức I. S3 và S4. Lấy mẫu. thì từ hàng cỡ lô 35001 đến 150000 dóng sang cột II ta được chữ N. ta cần tìm cỡ mẫu n và trong số n mẫu đó được phép bao nhiêu mẫu khuyết tật được chấp nhận. chúng ta quy định trong lô hàng số quả lê bị hỏng là 1% thì được chấp nhận. S2. nếu ta chọn mức kiểm tra thông thường là II. Single sampling plans for normal inspection (Quy hoạch đơn giản trong kiểm tra thông thường) . đó chính là ký hiệu cỡ mẫu cần lấy. ứng với mỗi cột có 2 giá trị là các chỉ tiêu chấp nhận .0% ta được Ac=10 và Re=11. dóng sang cột cỡ mẫu (Sample size) bên phải ta được n=500. Trong cột chia các mức AQL khác nhau. lấy mẫu một mức Ta xét ví dụ sau: Trong một lô hàng có 50 000 quả lê. nếu 2 lô không được chấp nhận thì chuyển sang chế độ kiểm tra chặt. Tìm ký hiệu chữ số mẫu (hay cỡ mẫu) cần lấy Dùng bảng Table 1. Bước 1. tiếp tục dóng sang vị trí giao nhau của cột AQL=1. Tìm ký hiệu chữ số mẫu (hay cỡ mẫu) cần lấy Tiến hành như trong kiểm tra thông thường. Bước 2. Nếu số quả bị khuyết tật 10 thì lô hàng được chấp nhận. Sample size code letters (Ký hiệu chữ của cỡ mẫu) - phụ lục IV. . Kiểm tra theo tần xuất. nếu như trong quá trình kiểm tra ta thấy có nhiều lô hàng không được chấp nhận có nghĩa các lô hàng biểu thị chất lượng kém thì cần kiểm tra chặt chẽ hơn. Bước 3. Bước 2. AQL =1%.

 Kiểm tra theo tần xuất. Trong ví dụ trên. Mỗi két có 24 hộp. mỗi hàng xếp 2 két theo chiều ngang. với ký hiệu chữ cỡ mẫu là N. Bước 2. Đơn vị mẫu là hộp. tiếp tục dóng sang vị trí giao nhau của cột AQL=1. Tìm cỡ mẫu và các chỉ tiêu chấp nhận lô hàng . nếu số quả bị khuyết tật 8 thì lô hàng không được chấp nhận. Nếu số quả bị khuyết tật 5 thì lô hàng được chấp nhận. lấy mẫu nhiều mức Ví dụ : Một lô hàng xếp trong kho theo một trật tự sau đây : trong kho có 10000 két đồ hộp đặt trên 50 giá xếp thành 5 hàng. kiểm tra và kết luận Lấy ngẫu nhiên 200 quả lê từ lô 50000 quả và đi kiểm tra. Tìm cỡ mẫu và các chỉ tiêu chấp nhận lô hàng Dùng bảng quy hoạch lấy mẫu đơn giản trong kiểm tra lỏng – Single sampling plans for reduced inspection. Tìm ký hiệu chữ số mẫu (hay cỡ mẫu) cần lấy Tiến hành như trong kiểm tra thông thường. nếu số quả bị khuyết tật 9 thì lô hàng không được chấp nhận. dóng sang cột cỡ mẫu (Sample size) bên phải ta được n=500. nhưng để tăng tính đồng đều ta lấy mẫu theo từng mức với các bước cụ thể như sau : Bước 1. Bước 3. Tìm ký hiệu chữ số mẫu (hay cỡ mẫu) cần lấy Tiến hành như trong kiểm tra thông thường. Nếu số quả bị khuyết tật 8 thì lô hàng được chấp nhận. ta tìm được ký hiệu chữ cỡ mẫu là P. dóng sang cột cỡ mẫu (Sample size) bên phải ta được n=200. Trong ví dụ trên.Chuyển từ chế độ kiểm tra thông thường sang kiểm tra lỏng Khi kiểm tra thông thường 5 lô liên tục mà không có lô nào bị từ chối thì chuyển sang chế độ kiểm tra lỏng.Tra bảng quy hoạch mẫu đơn giản trong kiểm tra chặt – Single sampling plans for tightend inspection. Bước 2. Các bước tiến hành như sau: Bước 1. như vậy toàn bộ lô có 240000 hộp. nếu theo cách lấy mẫu thông thường thì rất đơn giản. kiểm tra và kết luận Lấy ngẫu nhiên 500 quả lê từ lô 50000 quả và đi kiểm tra. Lấy mẫu. Với cách kiểm tra chặt trên nếu có 5 lô liên tục được chấp nhận thì quay về chế độ kiểm tra thông thường. Lấy mẫu. Với cách kiểm tra chặt trên nếu có 2 lô trong 5 lô liên tục không được chấp nhận thì quay về chế độ kiểm tra thông thường. với ký hiệu chữ cỡ mẫu là N. với mức kiểm tra thông thường II.0% ta được Ac=5 và Re=8. tiếp tục dóng sang vị trí giao nhau của cột AQL=1. .0% ta được Ac=8 và Re=9. 4 két theo chiều dọc và 5 két theo chiều cao. Bước 3.

Tìm cỡ mẫu và các chỉ tiêu chấp nhận lô hàng Dùng bảng 2. lipit.8000 G I M M N 41 . hoá chất bảo vệ thực vật.25 B B B C E 1301 .1%.  Kiểm tra theo các biến liên tục giới hạn một phía Trường hợp yêu cầu kiểm tra chất lượng đối với các biến liên tục như hàm lượng đạm. với mức AQL=1.800 D F I J L 9 .40 B B B D F 3201 .. sau đó chuyển sang mức 3 . Với mức chấp nhận chất lượng chọn là 1%. Trong lô gồm 100 thùng dầu Bước 1. Lấy mẫu. sau đó chuyển sang mức 2 . tra bảng ta được cỡ mẫu là 8 giá.110000 I K O O P 111 .3200 F H L L M 26 . trường hợp này gọi là giới hạn một phía. kiểm tra và kết luận Lấy 800 mẫu trong kho theo từng mức. kiểm tra thông thường và kiểm tra chặt.mức 2 : từ 1600 két. Bước 3. chọn cỡ mẫu là 125 két.550000 I K P P Q 181 .65 B B C E G 8001 .22000 H J N N O 66 . Ví dụ : Muốn kiểm tra hàm lượng axít béo tự do của một lô dầu thực vật với mức cho phép tối đa là 0. Trong bảng chia ra các cột nhỏ với các giá trị AQL khác nhau tương ứng .300 B D F H J  550001 I K Q Q Q 301 .180 B C E G I 110001 .1300 E G J K L 16 .0% ta tìm được Ac=14 và Re=15. Bảng tổng quát. nếu số hộp bị khuyết tật 15 thì lô hàng không được chấp nhận. Bảng 1. Ta cũng tiến hành theo ba bước như dưới đây. Tìm ký hiệu chữ số mẫu (hay cỡ mẫu) cần lấy Tra bảng 1. đường . trong 8 giá chọn ngẫu nhiên có 8 x 200 = 1600 két.15 B B B B D 801 . Từ 800 hộp đem đi kiểm tra.500 C E G I K Bước 2. nếu ta chọn mức kiểm tra là IV. trong 125 két có 125 x 24 = 2880 hộp.. thì từ bảng này ta chọn được chữ F. kiểm tra và kết luận.mức 3 : trong 125 két lấy ngẫu nhiên từ mỗi két 6 đến 7 hộp để được 800 hộp. . Nếu số hộp bị khuyết tật 14 thì lô hàng được chấp nhận. Ký hiệu chữ của cỡ mẫu Mức kiểm tra Mức kiểm tra Cỡ lô I II III IV V Cỡ lô I II III IV V 3-8 B B B B C 501 .110 B B D F H 22001 .Dùng bảng Quy hoạch đơn giản trong kiểm tra thông thường. mà các biến này được giới hạn ở mức tối đa hoặc tối thiểu nào đó.mức 1 : từ 50 giá.

x = 0. Bảng tổng quát. kiểm tra và kết luận Lấy ngẫu nhiên 10 thùng dầu từ lô 100 thùng.08 từ các gía trị thu được ta tính các giá trị trung bình x .20 0.chỉ số axít : 0.2.12 0.1% Qs <0 lô hàng sẽ bị loại vì không phù hợp.15 0.05 0.04 0. s = 0. dóng sang cột cỡ mẫu bên phải ta được n=10. Thay các giá trị vào công thức ta có Qs = 0. Tính chỉ tiêu chất lượng trên cơ sở phân tích của bước 3 Qs = (Ts. Bước 4. trong mỗi thùng lấy ra một lượng đủ để đem đi phân tích chỉ số axít một cách độc lập.với kiểm tra thông thường (đọc từ trên xuống) và với kiểm tra chặt (đọc từ dưới lên). kiểm tra thông thường và kiểm tra chặt Trong ví dụ trên. Ước lượng tỉ lệ khuyết tật .26. ứng với mỗi giá trị AQL ta có một giá trị M.09 0. Giả sử các giá trị thu được chỉ số axít của 10 mẫu phân tích như sau : . tiếp tục dóng sang vị trí giao nhau của cột AQL=1. bảng 2.06 0.04 0. Bước 5.0% ta được M=3.mẫu : 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 . với ký hiệu chữ cỡ mẫu là F.x )/s Trong đó: Qs là chỉ tiêu chất lượng giới hạn trên Ts là giới hạn trên cho phép của hàm lượng axít béo tự do.07 0. độ lệch toàn phương (s) sẽ được các kết quả như sau : n=10. bằng 0. Lấy mẫu. Bước 3.05. nếu Q s>0 tếp tục chuyển sang bước 5.09.

cột cỡ mẫu.26 vậy lô hàng không được chấp nhận . Dùng bảng 3. giá trị trong cột chính là giá trị P. Bảng 3.35%> 3. trong bảng có gía trị Qs của mẫu. So sánh các giá trị Ps và M Nếu Ps  M thì lô hàng được chấp nhận Nếu Ps > M thì lô hàng không được chấp nhận Trong ví dụ trên 42.35%. trong đó lại chia ra các các cỡ mẫu khác nhau. Ước lượng khuyết tật của lô hàng Trong ví dụ trên ta được giá trị Ps = 42. Bước 6.

Có hai loại quy hoạch lấy mẫu.Từ 500 đến 1000g đối với sản phẩm có kích thước lớn có khối lượng tịnh từ 1kg trở lên. Ước lượng tỉ lệ khuyết tật Ps và Pi Tra bảng 3 ta được Ps và Pi Bước 6.8. dời và các sản phẩm kích thước bé . sản phẩm không đồng sản phẩm không đồng nhất không bao gói nhất bao gói Sản phẩm lỏng và sệt 500ml 100ml Sản phẩm mỡ và bột nhão 500g 100g . So sánh các giá trị Ps và M Nếu Ps  M thì lô hàng được chấp nhận Nếu Ps > M thì lô hàng không được chấp nhận Và tương tự như vậy với Pi. Độ lớn của mẫu ban đầu Độ lớn tối thiểu của mẫu ban đầu được quy định theo bảng 4. ta có giới hạn trên Ts.  Kiểm tra theo các biến liên tục giới hạn hai phía Khác với trường hợp trên. Mẫu ban đầu. Bảng 4. Các chỉ số sử dụng để lấy mẫu.  Lấy mẫu kiểm tra vi sinh Một trong những tính chất qan trọngcủa quy hoạch lấy mẫu vi sinh là cỡ mẫu n không phụ thuộc cỡ lô N.8. Độ lớn của mẫu ban đầu Dạng sản phẩm Độ lớn tối thiểu của mẫu ban đầu SP không đồng nhất nhóm Tất cả SP nhóm 1 và 2. Một số quy định về độ lớn mẫu và số lượng mẫu IV. tơi. IV. quy hoạch hai lớp và quy hoạch ba lớp. mẫu riêng. mẫu chung càng lớn khi lô hàng càng lớn. . chỉ số về mức độ nghiêm ngặt của kiểm tra (c). Nguyên tắc chung Chúng ta xét đến số lượng mẫu cần lấy để kiểm tra và phân tích.1. 3.Không ít hơn một đơn vị thương phẩm được bao gói trong bao bì thương phẩm. 3 và 4 được tính hoàn toàn giống như giới hạn một phía. IV.Đến 500g (cm2 ) đối với sản phẩm dạng lỏng.8. 2. mẫu chung phải càng lớn khi thành phần của sản phẩm càng kém đồng nhất. Yêu cầu đặt ra là lượng mẫu phải có độ lớn (khối lượng hoặc thể tích) để kiểm tra chính xác. Sản phẩm có thể lấy theo TCVN 4886-89 : . Bước 5. Cách tiến hành tính toán các bước 1. số mẫu có chứa vi sinh vật (m). phân tích kết luận là : Số mẫu phân tích (n).2. giới hạn dưới Ti .

chai. Số lượng mẫu ban đầu ..4. nhóm 2 và dản phẩm không đồng nhất Số lượng mẫu ban đầu được tra trong bảng 5. gói hoặc các dụng cụ chưa nhỏ khác thì số nhỏ nhất của mẫu ban đầu cần lấy theo bảng 7.Sản phẩm không đồng nhất bao gói nhóm 1. Trường hợp đặc biệt xác định số mẫu riêng và khối lượng của mẫu ban đầu Để tiện lợi trong việc thực hiện.. được lấy theo bảng 6. Trong trường hợp cần thiết độ lớn của mẫu ban đầu có thể thay đổi được.8.Sản Cỡ hạt dưới 1mm 500g 100g phẩm Cỡ hạt dưới 10mm 1000g 200g hạt và Cỡ cục từ 10-50mm 4000g 1000g cục Cỡ cục trên 50mm 10000g 2500g Khi cỡ cục trên 50mm.3. chè . Số lượng mẫu ban đầu của sản phẩm rời Khối lượng lô (kg) Số lượng nhỏ nhất của mẫu ban đầu cần lấy  50 3 51 – 500 5 501 . Số lượng nhỏ nhất của mẫu ban đầu của sản phẩm dạng rời như : ngũ cốc. mỗi loại sản phẩm đều có quy định lấy mẫu cụ thể về độ lớn cũng như số lượng mẫu tối thiểu. Bảng 5. mẫu ban đầu không được ít hơn 5 cục sản phẩm.2000 10 > 2000 15 Đối với các sản phẩm chế biến đóng hộp. . Số lượng mẫu ban đầu Tính đồng nhất và dạng bao gói Số mẫu ban đầu Sản phẩm không đồng nhất bao gói nhóm Mẫu ban đầu là toàn bộ lượng chứa của 1 một đơn vị bao gói Sản phẩm không đồng nhất và đồng nhất 1 mẫu từ mỗi đơn vị bao gói được lấy bao gói nhóm 2 Sản phẩm đồng nhất bao gói nhóm 3 2 mẫu từ mỗi đơn vị bao gói được lấy Sản phẩm đồng nhất không bao gói 5 mẫu từ cả lô . Bảng 6. IV.8.Sản phẩm bao gói và không bao gói nhóm 3 không đồng nhất Số mẫu ban đầu được xác định theo độ lớn của lô hoặc độ lớn của bao gói M và giá trị của hệ số chính xác của dấu hiệu trung bình của sản phẩm. Nếu lượng chứa của một đơn vị bao gói nhỏ hơn độ lớn tối thiểu của mẫu ban đầu qui định trong bảng 4 thì toàn bộ lượng chứa trong bao gói được lấy làm mẫu ban đầu IV.

1 kg (ít nhất là 10 mỗi đơn vị của sản phẩm thường cam. Hàng hóa Thí dụ Lượng yêu cầu 1.9.5 kg format. các 1 kg sản phẩm thủy sản và gia súc khác 7. . Tiến hành : .100 5 101 .Bảng 7. khoai tây. đậu.9. Ngũ cốc và các sản phẩm của nó 1 kg IV. việc đánh giá chất lượng nước là rất quan trọng vì nước tham gia vào hầu hết các giai đoạn sản xuất các sản phẩm a. Dầu thực vật và mỡ 0. cà rốt đơn vị) nặng từ 25 đến 250g 3. Dụng cụ : Bình thủy tinh hoặc chai nhựa PET sạch có nút nhựa hoặc nút cao su. 1 kg mỗi đơn vị sản phẩm nặng tới 25g rau mùi tây 2. Số lượng mẫu ban đầu của sản phẩm đóng hộp. thực phẩm. nước sông phải lấy ở độ sâu 0.5 đến 1 mét. 0. Lấy mẫu nước Trong sản xuất thực phẩm.25 1 26 . Thịt. dưa 2 kg (ít nhất 5 đơn vị sản phẩm nặng trên 250g gang. Dâu.250 10 >250 15 Cỡ mẫu trung bình thí nghiệm là lượng tối thiểu vật liệu được gửi tới phòng thí nghiệm đối với các loại nông sản thực phẩm thì được quy định như trong bảng 8. .5 kg 8.Đối với mẫu nước máy : lấy từ vòi sau khi đã cho chảy ra ngoài khoảng 5 đến 10 phút. mỡ cá. b. Độ lớn của mẫu trung bình thí nghiệm đối với sản phẩm lương thực. gói Số lượng hộp. Trứng 0.5 kg (10 đơn vị nếu nguyên quả) 6. Lấy nước ngay ở vị trí trước khi cho vào thiết bị. oliu. Cách thức lấy mẫu đối với từng sản phẩm IV. bơ kem 5. dưa chuột vị) 4. Khối lượng mẫu từ 3 đến 5 lít. Các sản phẩm cỡ lớn. Các sản phẩm cỡ trung bình. mỗi đơn Cải bắp. Sản phẩm sữa Sữa nguyên .Đối với nước giếng. Táo. thịt gia cầm. Các sản phẩm nhỏ hoặc nhẹ. gói hoặc dụng cụ Số lượng nhỏ nhất của mẫu ban đầu chứa của lô cần lấy 1 .1. Bảng 8.

dưới.. ra khỏi phòng lạnh cùng giờ (với cá ướp).đống từ 500-1000 chiếc lấy 10 chiếc ở 10 vị trí khác nhau . cùng độ lớn . đĩa sứ hoặc thủy tinh.đống từ 1000-5000 chiếc lấy 20 – 30 chiếc ở 10 vị trí khác nhau. nướng cùng lò. 24h (với cá nước mặm) sau khi ra khỏi nước. máy nghiền b.5 kg thì lấy mẫu trung bình bằng phương pháp chia mẫu theo đường chéo hình chữ nhật hoặc hình vuông. Mỗi mẫu phân tích không lấy dưới 5 chiếc bánh. Tiến hành : Lấy mẫu từ đống đồng nhất. lấy ở các vị trí trên.9. Nếu mẫu ban đầu >1. Lượng bao chỉ định lấy không nhỏ hơn chỉ dẫn dưới đây. túi polyetylen.9.5kg. cùng loại bao bì hoặc phương tiện vận chuyển. giữa của bao. Tiến hành : Lấy mẫu từ bao.Thời gian lấy mẫu + Đối với cá tươi : không quá 6 h (với cá nước ngọt). cùng thời gian.750 Lấy 20 bao cộng thêm 5% số bao đã trừ đi 10 Trong trường hợp lô hàng không đồng nhất thì phải chia ra lô nhỏ có tính đồng nhất về chất lượng. b. ở cùng đống. Khi đang đóng thì lấy mẫu từ dòng gạo chảy ra sau các khoảng thời gian bằng nhau (không quá 1-2 giờ). kéo. Mẫu ban đầu  1. Lấy mẫu bánh mỳ a. cốc. hoặc cùng cơ sở sản xuất – cá chế biến (cá khô. giấy hoặc bao polyetylen thì lấy ở miệng bao.). Đặt xiên hướng vào giữa bao từ dưới lên.3. IV. Lấy mẫu cá Lô cá đồng nhất bao gồm các con cá cùng loại. Số lượng mẫu trung bình : . Tiến hành : . thớt. cân. IV. Dụng cụ : Dao.2. Dụng cụ : Xiên.9. lấy 1/3 làm mẫu phân tích. Dụng cụ : Dao. úp máng xuống dưới sau đó quay 180 0 và rút ra. cá ướp muối. đưa ra khỏi dòng nước cùng lúc (cá tươi). cân. + Đối với cá ướp lạnh : không quá 6 h sau khi ra khỏi phòng lạnh . Lấy từ bao vải.100 Lấy 10 bao và cộng thêm 10% số bao đã trừ đi 10 101 .. Sau khi lấy mẫu trung bình.5 kg thì coi như mẫu trung bình.4. Lấy mẫu gạo a. túi polyetylen hoặc bình có nút mài. khối lượng mẫu không quá 300g. Nếu mẫu ban đầu bằng hoặc lớn hơn một ít trung tâm 0. a.IV. cá xông khói. Số bao trong lô hàng Lượng bao được lấy  10 Lấy tất cả các bao 10 . b.

CA. . . cát. Lấy mẫu sản phẩm sữa (theo TCVN 5531 :1991 .8. V. đuôi. Tài liệu tham khảo 1.Lấy mẫu phân tích và chuẩn bị mẫu Cỡ mẫu 5 – 7% con của mẫu trung bình. lấy thịt đưa vào máy nghiền nhỏ.5. Đại học Bách Khoa Hà Nội. mức độ phức tạp và nguồn kinh phí.9.13.9. Kết luận Việc áp dụng đúng kỹ thuật lấy mẫu trong quá trình lấy mẫu kiểm tra đại diện là rất quan trọng.9. Jeff Dewar. . tr.9. Dùng dao chặt đầu.shsu. vây. IV. Để xác định cỡ mẫu ta căn cứ vào : cỡ lô.9. Bột cá đã nghiền cho vào bình thủy tinh sạch có nút mài để xác định các chỉ tiêu cần thiết. Quản lý và kiểm tra chất lượng thực phẩm. Lấy mẫu thịt và các sản phẩm thịt (theo TCVN 2833-1 :2002). 3. Red Bluff. Lấy mẫu kẹo (theo TCVN 4067 :1985) IV. 6266 :1997 .14. RECOMMENDED METHODS OF ANALYSIS AND SAMPLING. tầm quan trọng của sản phẩm.12.9.edu/~mgt_ves 2. nó phản ảnh đúng hay sai về thực tế chất lượng của sản phẩm mà mẫu đó đại diện. Lấy mẫu đường (theo TCVN 4837 :1989) IV. ruột rồi lấy giấy bản lau sạch nước.+ Đối với cá chế biến : không quá 48h sau khi ra khỏi môi trường sống hoặc chế biến.11. 6400 :1998) IV.Lấy mẫu ban đầu và mẫu trung bình Lấy nguyên con cá với khối lượng 5% của lô cá. doanh nghiệp hoặc người tiêu dùng cũng như sức khỏe của cộng đồng. cỡ mẫu. OCI International. Lấy mẫu cà phê nhân (theo TCVN 5702 :1993) IV.9. Sau đó lấy 1% đến 2% cá trong mẫu đầu tiên làm mẫu trung bình. 1997.9. Dùng dao rạch bỏ hết xương. máu dính trên thân cá. Lấy mẫu chè IV. Lấy mẫu rau quả chế biến (theo TCVN 5072 : 1990) IV.6. 6267 :1997 . bùn.9. Codex Alimentarius Commission in 2007.9. Lấy mẫu rau quả tươi (theo TCVN 5102 : 1990) IV.10. vẩy. 27-64.15. Lấy mẫu thuốc lá (theo TCVN 5080 :1990) IV. Căn cứ để lập phương án kiển tra là chuẩn mực chấp nhận (AQL.9. http://www.9. Hà Duyên Tư. Lấy mẫu gia vị (theo TCVN 4886 :1989 .7. 4889 :1989) IV. từ đó đưa ra những quyết định ảnh hưởng đến quyền lợi của nhà cung cấp. CODEX STAN 234-19991. Lấy mẫu khoai tây (theo TCVN 4999 :1989) IV. các thông tin khác). VI. các thông tin khác và bậc kiểm tra.

.

Phụ lục II... năm ... BIÊN BẢN LẤY MẪU THỰC PHẨM Biên bản số: Người lấy mẫu: Đơn vị quản lý: Địa điểm lấy mẫu: Tên sản phẩm : Lấy mẫu theo tiêu chuẩn: Thông tin về mẫu Chủ lô: Cấp chất lượng (loại sản phẩm): Mô tả sơ bộ về mẫu/ chuẩn bị mẫu: Mã số lô sản phẩm: Ký hiệu mẫu: Số bao gói trong lô: Kích thước lô: Số mẫu ban đầu: Khối lượng mẫu ban đầu: Loại dụng cụ lấy mẫu: Chuẩn bị mẫu: Giản lược từ: đến: Nghiền nhỏ đến: Mẫu trung bình thí nghiệm Số lượng Khối lượng Bao gói Biên bản này lập thành 02 bản.. tháng .... ngày .......... có giá trị như nhau Ghi chú: Đại diện chủ lô sản phẩm Người lấy mẫu (Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM .Tự do .. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập .....Hạnh phúc _______________________ .......... mỗi bên giữ một bản.

...... mỗi bên giữ một bản. ngày ....... BIÊN BẢN LẤY MẪU RAU. ngày ..... QUẢ Biên bản số: Người lấy mẫu: Đơn vị quản lý: Địa điểm lấy mẫu: Tên sản phẩm (giống.) Chuẩn bị mẫu: Giản lược từ: đến: Nghiền nhỏ đến: Mẫu trung bình thí nghiệm Số lượng Khối lượng Bao gói Biên bản này lập thành 02 bản..........Hạnh phúc _______________________ ..Hạnh phúc _______________________ . có giá trị như nhau Ghi chú: Đại diện chủ lô sản phẩm Người lấy mẫu (Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập .. phân bón): Lấy mẫu theo tiêu chuẩn: Thông tin về mẫu Chủ lô: Cấp chất lượng (loại sản phẩm): Mô tả sơ bộ về mẫu/ chuẩn bị mẫu: Mã số lô sản phẩm: Ký hiệu mẫu: Số lượng bao chứa trong lô: Kích thước lô: Số mẫu ban đầu: Khối lượng mẫu ban đầu: Loại dụng cụ lấy mẫu: Xử lý hoá chất (loại hoá chất..... năm ...Tự do . phương pháp xử lý........... tháng .Tự do ...... Độc lập .... BIÊN BẢN LẤY MẪU TẠI CỬA HÀNG BÁN LẺ/ BẾP ĂN ...... năm ......... tháng . cây trồng..

có giá trị như nhau Ghi chú: Đại diện cơ sở QLKD sản phẩm Người lấy mẫu (Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký) . Đại diện cơ quan chức năng Ông/ bà: Chức vụ: Ông/ bà: Chức vụ: 3.Biên bản số: Địa điểm lấy mẫu: 1. Đại diện cơ sở quản lý kinh doanh sản phẩm Ông/ bà: Chức vụ: Ông/ bà: Chức vụ: 2. mỗi bên giữ một bản. Thông tin về mẫu TT Loại mẫu Đơn vị Số lượng Mã số lô Mã số mẫu Tình trạng mẫu Biên bản này lập thành 02 bản.

..Tự do .. Thông tin về mẫu TT Loại mẫu Đơn vị Số lượng Mã số mẫu Tình trạng mẫu Chỉ tiêu xét nghiệm Biên bản này lập thành 02 bản. mỗi bên giữ một bản... BIÊN BẢN BÀN GIAO MẪU Biên bản số: Địa điểm: 4...... ngày . có giá trị như nhau Ghi chú: Đại diện bên nhận Đại diện bên giao (Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký) .... CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập ........ năm .... tháng . Đại diện bên nhận Ông/ bà: Chức vụ: Ông/ bà: Chức vụ: 6..Hạnh phúc _______________________ ...... Đại diện bên giao Ông/ bà: Chức vụ: Ông/ bà: Chức vụ: 5...

Bảng số ngẫu nhiên 1 2 3 4 5 6 7 8 1 19223 95034 5756 28713 96409 12531 42544 82853 2 73676 47150 99400 01927 27754 42648 82425 36290 3 45467 71709 77558 00095 32863 29485 82226 90056 4 52711 38889 93074 60227 40011 85848 48767 52573 5 95592 94007 69971 91481 60779 53791 17297 59335 6 68417 35013 15529 72765 85089 85089 50211 47487 7 82739 57890 20807 47511 81676 55300 94383 14893 8 60940 72024 17868 24943 61790 90656 87964 18883 9 36009 19365 15412 39638 85453 46816 83485 41979 10 38448 48789 18338 24697 39364 42006 76688 08708 11 81486 69487 60513 09297 00412 71238 39950 27649 12 59636 88804 04634 71197 19352 73089 84898 45785 13 62568 70206 40325 03699 71080 22553 11486 11776 14 45149 32992 75730 66280 03819 56202 02938 70915 15 61041 77684 94322 24709 73698 14526 31893 32592 16 14459 26056 31424 80371 65103 62253 50490 61181 17 38167 98532 62183 70632 23417 26185 41448 75532 18 73190 32533 04470 29669 84407 90785 65956 86382 19 95857 07118 87664 92099 58806 66979 98624 84826 20 35476 55972 39421 65850 04266 35435 43742 11937 21 71487 09984 29077 14863 61683 47052 62224 51025 22 13873 81598 95052 90908 73592 75186 87136 95761 23 54580 81507 27102 56027 55892 33063 41842 81868 24 71035 09001 43367 49497 72719 96758 27611 91596 25 96746 12149 37823 71868 18442 35119 62103 39244 26 96927 19931 36089 74192 77567 88741 48409 41903 27 43909 99477 25330 64359 40085 16925 85117 36071 28 15689 14227 06565 14374 13352 49367 81982 87209 29 36759 58984 68288 22913 18638 54303 00795 08727 30 69051 64817 87174 09517 84534 06489 87201 97245 31 05007 16632 81194 14873 04197 85576 45195 96565 32 68732 55259 84292 08796 43165 93739 31685 97150 33 45740 41807 65561 33302 07051 93623 18132 09547 34 27816 78416 18329 21337 35213 37741 04312 68508 35 66925 55658 39100 78458 11206 19876 87151 31260 36 08421 44753 77377 28744 75592 08563 79140 92454 37 53645 66812 61421 47836 12609 15373 98481 14592 38 66831 68908 40772 21558 47781 33586 79177 06928 39 55588 99404 70708 41098 43563 56934 48394 51719 40 12975 13258 13048 45144 72321 81940 00360 02428 41 96767 35964 23822 96012 94591 65194 50842 53372 42 72829 50232 97892 63408 77919 44575 24870 04178 43 88565 42628 17797 49376 61762 16953 88604 12724 44 62964 88145 83083 69453 46109 59505 69680 00900 45 19687 12633 57857 95806 09931 02150 43163 58636 46 37609 59057 76696 83401 60705 02384 90597 93600 47 54973 86278 88737 74351 47500 84552 19909 67181 48 00694 05977 19664 65441 20903 62371 22725 53340 49 71546 05233 53946 68743 72460 27601 45403 88692 50 07511 88915 41267 16853 84569 79367 32337 03316 .Phụ lục III.

.Phụ lục IV.