1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU ................................................................... Error! Bookmark not defined.

Chương 1:TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG VÀ MẠNG
4G/LTE......................................................................................................................13

1.1 Lịch sử các thế hệ mạng di động, xu hướng phát triển lên 4G........................13

1.1.1 Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ nhất 1G .......................................13

1.1.2. Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ hai 2G .........................................14

1.1.3 Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba 3G ...........................................16

1.2 Tổng quan về 4G .............................................................................................18

1.3. Chuẩn wimax và LTE .....................................................................................22

1.4 Tình hình triển khai thử nghiệm ......................................................................25

1.5 Kết luận chương ..............................................................................................30

Chương 2: CÔNG NGHỆ 4G/LTE .......................................................................31

2.1 Mô hình Kiến trúc mạng 4G LTE ...................................................................31

2.1.1 EPC ...........................................................................................................33

2.1.2 Mạng truy nhập vô tuyến LTE: e-UTRAN ..............................................34

2.1.3 Thiết bị đầu cuối di động ..........................................................................35

2.2 Quản lý di động trong 4G/LTE .......................................................................36

2.3 Truy nhập vô tuyến trong LTE: băng tần truyền dẫn, quy hoạch tần số .........36

2.4 Kỹ thuật đa truy nhập cho đường xuống OFDMA, kỹ thuật đa truy nhập
đường lên LTE SC-FDMA ....................................................................................37

2.4.1 Kỹ thuật OFDMA (Orthogonal Frequency Division Multiple Access) ...37
2

2.4.2 Kỹ thuật đa truy nhập đường lên LTE SC-FDMA ...................................42

2.5 Kỹ thuật đa ăng ten MIMO .............................................................................44

2.5.1 SU-MIMO đường xuống trong LTE ........................................................44

2.5.1.1 Ghép kênh không gian SU – MIMO vòng kín trong 4G ...................47

2.5.1.2 Ghép kênh không gian SU-MIMO vòng hở trong 4G ......................47

2.5.2 MIMO đa người dùng- MU MIMO 2.5.2.1 MIMO............................48

2.5.2.2 MIMO đa người sử dụng ( MU-MIMO) đường lên .........................49

2.6 Các thủ tục truy nhập.......................................................................................50

2.6.1 Tìm ô .........................................................................................................50

2.6.1.1 Các thủ tục tìm ô ................................................................................51

2.6.1.2 Tìm ô ban đầu và tìm ô lân cận..............................................................52

2.6.2 Truy nhập ngẫu nhiên ...............................................................................54

2.6.3 Tìm gọi ......................................................................................................55

2.7 Kết luận chương ..............................................................................................56

Chương 3: QUY HOẠCH MẠNG 4G/LTE CHO VNPT.....................................58

3.1 Đặc điểm mạng thông tin di động tỉnh Lạng Sơn ...........................................58

3.1.1 Đặc điểm tỉnh Lạng Sơn ...........................................................................58

3.1.2 Hiện trạng mạng thông tin di động Lạng Sơn ..........................................59

3.1.3 Nhu cầu phát triển lên 4G của tỉnh Lạng Sơn ..........................................60

3.2 Các chỉ tiêu thiết kế .....................................................................................60

3.2.1 Dự báo lưu lượng..........................................................................................60

3.2.2 Phân tích vùng phủ ...................................................................................61

3.2.3 Quy hoạch chi tiết .....................................................................................61
3

3.3.2 Quy hoạch vùng phủ .................................................................................62

b.Tính toán quỹ đường xuống cho LTE ............................................................64

3.2.4 Các mô hình truyền sóng .........................................................................66

3.2.3.1 Mô hình Hata-Okumura .....................................................................66

3.2.3.2 Mô hình Walfish-Ikegami ..................................................................67

3.2.5 Quy hoạch dung lượng..............................................................................69

3.2 Áp dụng quy hoạch cho VNPT Lạng Sơn ...................................................73

3.3 Kết luận chương ..........................................................................................78

KẾT LUẬN ...............................................................................................................79

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO…………...……………………………...70
4

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt

1G One Generation Cellular Hệ thống thông tin di độngthế hệ thứ
nhất

2G Second Generation Hệ thống thông tin di độngthế hệ thứ hai
Cellular

3G Third Generation Cellular Hệ thống thông tin di độngthế hệ thứ ba

4G Four Generation Cellular Hệ thống thông tin di độngthế hệ thứ tư

3GPP Third Generation Dự án hợp tác thế hệ 3
Patnership Project

BW Band Width Băng thông

CDMA Code Division Multiple Đa truy cập phân chia theo mã

CP Cycle Prefix Tiền tố lặp

DL Downlink Hướng xuống

DL-SCH Downlink Share Channel Kênh chia sẻ đường xuống

EDGE Enhance Data rates for Tốc độ dữ liệu tăng cường cho mạng
GSM Evolution GSM cải tiến

E-UTRAN Evolved UMTS Mạng truy nhập vô tuyến cải tiến
Terrestrial Radio Access

EPC Evolved Packet Core Mạng lõi gói

eNodeB Enhance NodeB NodeB cải tiến

FDMA Frequency Division Đa truy cập phân chia theo tần số
Multiple
5

FDD FrequencyDivision Ghép kênh phân chia theo tần số

FEC Forward Error Correction Sửa lỗi hồi tiếp

GSM Global System for Mobile Hệ thống di động toàn cầu

GERAN GSM/EDGE Radio Mạng truy nhập vô tuyến GSM/EDGE
Access

GPRS General Packet Radio Dịch vụ gói vô tuyến thông dụng
Service

HSDPA High Speed Downlink Truy nhập gói đường xuống tốc độ cao
Packet

HSPA High Speed Packet Truy nhập gói tốc độ cao
Access

HSS Home Subscriber Server Quản lý thuê bao

ITU International Đơn vị viễn thông quốc tế
Telecommunication
Union

IMS IP Multimedia Sub- Hệ thống đa phương tiện sử dụng IP
system

ISI Inter-Symbol Interference Nhiễu liên ký tự

IFFT Inverse Fast Fourier Biến đổi Fourier ngược
Transform

MS Mobile Station Trạm di động

MCS Modulation Coding Kỹ thuật mã hóa và điều chế
Scheme

BTS Base Station Trạm gốc

MIMO Multi Input Multi Output Đa ngõ vào đa ngõ ra
6

MME Mobility Management Quản lý tính di động
Entity

MU_MIMO Multi User - MIMO Đa người dung - Đa ngõ vào đa ngõ ra

OFDM Orthogonal Frequency Ghép kênh phân chia theo tần số trực
Division Multiple giao

OFDMA Orthogonal Frequency Đa truy nhập phân chia theo tần số trực
Division Multiple Access giao

PAPR Peak-to-Average Power Tỷ số công suất đỉnh trên công suất
Ratio trung bình

RLC Radio Link Control Điều khiển kết nối vô tuyến

RB Resource Block Khối tài nguyên

SDR Software - Defined Radio Phần mềm nhận dạng vô tuyến

SNR Signal to Noise Ratio Tỷ số tín hiệu trên nhiễu

SC- FDMA Single Carrier Frequency Đa truy cập phân chia theo tần số trực
Division multiple Access giao đơn sóng mang

SAE System Architecture Cấu trúc hệ thống tăng cường
Enhance

SU_MIMO Single User Multi Input MIMO đa người dùng
Multi output

TDMA Time Division Multiple Đa truy cập phân chia theo thời gian
Access

TDD Time Division Duplexing Ghép kênh phân chia theo thời gian

UL Uplink Đường lên

UTMS Universal Hệ thống thông tin di động
Telecommunication
Mobile
7

UTRAN UTMS Terrestrial Radio Mạng truy nhập vô tuyến mặt đất
Access Networks

UE System User Equipment Thiết bị người dùng (Di động)

WCDMA Wideband Code Division Đa truy cập phân chia theo mã băng
Multiple Access rộng
8

DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1.1: Các phiên bản….……………………………………………………..…..8

Bảng 1.2:So sánh LTE và WIMAX….…………………………….………………13

Bảng 2.1: Băng tần e-UTRA ………………………………………………………26

Bảng 3.1: Hiện trạng thông tin di động trên địa bàn tỉnh …….……………………50

Bảng 3.2:Tốc độ bit đỉnh tương ứng với từng tốc độ mã hóa và băng thông .…….61

Bảng 3.3: Giá trị của băng thông cấu hình tương ứng với băng thông kênh truyền 62

Bảng 3.4: Diện tích, dân số tỉnh Lạng Sơn 2016………………………………… 65

Bảng 3.5: Vị trí các eNode B được thiết kế tại thành phố Lạng Sơn ……………...66

Bảng 3.6: Địa điểm thiết kế các eNodeB cho khu vực huyện Cao Lộc…………... 67

Bảng 3.7: Địa điểm thiết kế các eNodeB cho khu vực huyện Văn Lãng………… 68
9

DANH SÁCH HÌNH VẼ
Hình 1.1: Lộ trình phát triển lên 4G………………………………………………. 10

Hình 1.2: Tỷ lệ kết nối LTE ở các châu lục………………………………………. 17

Hình 2.1: Kiến trúc LTE….………………………………………………………..21

Hình 2.2: UTRAN và e-UTRAN ………………………………………………….22

Hình 2.3: Kiến trúc chung của LTE ……………………………………………….23

Hình 2.4 Truyền đơn sóng mang ………………………….……………………….28

Hình 2.5: Nguyên lý của FDMA…………………….…………………………… 29

Hình 2.6: Biến đổi FFT………………………….……………………………….. 30

Hình 2.7: Thu và phát OFDMA…………………………………………………... 31

Hình 2.8: Phân phối tài nguyên của OFDMA trong LTE………………………… 31

Hình 2.9: Đặc tính đường bao của OFDMA……………………………………… 32

Hình 2.10:PAPR cho các tín hiệu khác nhau……………………………………... 32

Hình 2.11: Thu phát FC-FDMA trong miền tần số…………………………….…. 34

Hình 2.12: Mô hình truyền dẫn SU-MIMO…………………………………….… 35

Hình 2.13: Xử lý tín hiệu SU-MIMO vòng kín phía phát………………………... 36

Hình 2.14: Máy thu MMSE-SIC ...………………………………………………...37

Hình 2.15: Quá trình xử lý tín hiệu số khi ghép kênh trong 4G.…………………..38

Hình 2.16: Ghép kênh không gian vòng hở với P anten và L lớp …………………39

Hình 2.17: MU-MIMO với tạo búp dựa trên bảng mã cho nhiều UE sử dụng tài
nguyên thời gian tần số…………………………………………………………… 40

Hình 2.18: MU-MIMO đường kên...……………………………………………... 41

Hình 2.19: Các tín hiệu đồng bộ sơ cấp và thứ cấp………………………………. 42
10

Hình 2.20: Tổng thể thủ tục truy nhập ngẫu nhiên ………………………………..46

Hình 2.21: Thu không liên tục (DRX) đối với tìm gọi…………………………… 47

Hình 3.1: Ba loại site khác nhau ( ommi, 2-sector, 3-sector)…………………….. 60

Hình 3.2: Bản đồ phân bố các eNode B cho ba khu vực của tỉnh lạng Sơn…….…68
11

MỞ ĐẦU
Hiện nay 4G/LTE đang được nghiên cứu và phát triển rộng rãi trên toàn thế
giới. 4G/LTE là công nghệ hứa hẹn tạo ra những bước đột phá mới về dịch vụ viễn
thông và công nghệ thông tin. Bên cạnh những trải nghiệm khác biệt đối với người
sử dụng, 4G còn là điều kiện phát triển các ứng dụng, giải pháp cho doanh nghiệp,
chính quyền trong một kỷ nguyên “Internet kết nối mọi thứ” . Việc triển khai 4G sẽ
mang lại rất nhiều lợi ích cho cả người dùng lẫn nhà mạng. Công nghệ 4G/LTE
cung cấp băng thông rộng hơn, truyền tải dữ liệu nhanh hơn, dung lượng lớn hơn,
được đánh giá là điều kiện lý tưởng để hiện thực hóa mục tiêu mọi lúc- mọi nơi-
mọi người khi cung cấp các dịch vụ đa phương tiện chất lượng cao, hàm lượng nội
dung lớn như truyền hình trực tiếp, xem phim HD theo yêu cầu HD VOD, hội nghị
truyền hình HD Video Conferencing, văn phòng di động mobile office, khám chữa
bệnh từ xa, thương mại điện tử, chính phủ điện tử. Cuối năm 2015, Bộ Thông tin và
Truyền thông đã cấp giấy phép thử nghiệm 4G cho một số doanh nghiệp viễn thông,
trong đó có Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.

Lựa chọn đúng về công nghệ để tránh đầu tư sai hướng, vận hành khai thác
được hệ thống mới một cách có hiệu quả, xây dựng một hệ thống mới đảm bảo chất
lượng dịch vụ một cách hiệu quả nhất đồng thời đem đến cho người dùng các loại
hình dịch vụ mới, đa dạng và khai thác được ưu thế của mạng 4G. Vậy khi triển
khai 4G cần lựa chọn công nghệ, quy hoạch mạng, đầu tư thiết bị như thế nào cho
đúng hướng là một vấn đề hết sức quan trọng.

Do đó luận văn đi sâu nghiên cứu về 4G để có được những căn cứ khoa học
để xây dựng phương án thiết kế, triển khai mạng thông tin di động 4G/LTE trên nền
mạng 3G. Tìm phương pháp quy hoạch, thiết kế và tối ưu mạng thông tin di động
12

4G/LTE làm căn cứ để xây dựng phương án triển khai mạng 4G/LTE trên nền
mạng GSM/3G, cụ thể là cho VNPT tỉnh Lạng Sơn.

Luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG VÀ
MẠNG 4G LTE

Chương 2: CÔNG NGHỆ 4G LTE

Chương 3: QUY HOẠCH MẠNG 4G LTE CHO VNPT
13

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN DI
ĐỘNG VÀ MẠNG 4G LTE

1.1 Lịch sử các thế hệ mạng di động, xu hướng phát triển lên 4G
1.1.1 Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ nhất 1G
Năm 1857 được coi là một trong số các dấu mốc quan trọng trong lịch sử
phát triển của công nghệ mạng di động khi nhà toán học, vật lý học người Scotland
Clerk Maxwell đã công bố thuyết điện từ trường hợp nhất, làm nền tảng để
Guglielmo Marconi phát minh ra máy điện báo radio năm 1901.

Đây là một thành tựu vĩ đại, nhưng sau hơn nửa thế kỷ, chất lượng truyền
dẫn dữ liệu vẫn chưa có nhiều cải tiến. Một số mẫu điện thoại tiền thân của công
nghệ viễn thông hiện đại được lần đầu tiên giới thiệu vào những năm 1940 ở Mỹ và
châu Âu, thường có kích thước rất lớn và hạn chế về khả năng di chuyển.
Vào đầu thập niên 70 thế kỷ trước, mạng không dây thế hệ thứ nhất (1G) xuất
hiện, dựa vào hệ thống truyền dẫn analog với các thiết bị nhỏ gọn và giá rẻ hơn
trước. Hệ thống thông tin di động thứ nhất 1G sử dụng công nghệ analog gọi là đa
truy nhập phân chia theo tần số (FDMA) để truyền kênh thoại trên sóng đến thuê
bao di động. Hệ thống này phát triển ở cả Châu Âu, Bắc mỹ.

Năm 1987 Mỹ cho ra đời hệ thống thông tin di động tiên tiến AMPS-
Advanced Mobile Phone System. Năm 1985, hẹ thống thông tin thâm nhập toàn bộ
TACS- Total Access Communication được bắt đàu sử dụng ở Anh, sau đó là Đức

Năm 1991, Mỹ phát triển hệ thống AMPS thành hệ thống N-AMPS
(Narowband AMPS) với một số thay đổi về băng tần. Hệ thống này có thể phục vụ
lượng thuê bao lớn hơn mà không cần thêm cell mới
14

1.1.2. Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ hai 2G
Cuối thập niêm 1980, các hệ thống thông tin di động thế hệ thứ hai 2G sử
dụng công nghệ số đa truy nhập phân chia theo thời gian TDMA. Các hệ thống này
có ưu điểm là sử dụng hiệu quả băng tần được cấp phát, đảm bảo chất lượng truyền
dẫn yêu cầu, đảm bảo an toàn thông tin , cho phép chuyển mạng quốc tế .. Đến đầu
thập niên 1990, công nghệ TDMA được dùng cho hệ thống thông tin di động toàn
cầu GSM ở châu Âu.

Đến giữa thập kỷ 1990, đa truy nhập phân chia theo mã CDMA trở thành
loại hệ thống 2G thứ 2 khi người Mỹ đưa ra tiêu chuẩn nội địa IS-95. Đối với hệ
thống CDMA, tất cả người dùng sẽ sử dụng cùng lúc một băng tần. Tín hiệu truyền
đi sẽ chiếm toàn bộ băng tần của hệ thống. Tuy nhiên, các tín hiệu của mỗi người
dùng được phân biệt với nhau bởi các chuỗi mã. Thông tin di động CDMA sử dụng
kỹ thuật trải phổ cho nên nhiều người sử dụng có thể chiếm cùng kênh vô tuyến
đồng thời tiến hành các cuộc gọi, mà không sợ gây nhiễu lẫn nhau

Năm 1993 tại Nhật Bản, NTT đưa ra tiêu chuẩn di động đầu tiên của nước
này JPD- Japanish Personal Cellular System và phát triển hệ thống thông tin di
động số cá nhân với băng tần hoạt động là 900-1400MHz.

Mỹ tiếp tục phát triển hệ thống số IS54 thành phiên bản mới là IS-136 còn
gọi là AMPS số (D-AMPS) đạt được nhiều thành công. Năm 1985 công nghệ
CDMA ra đời. Đó là công nghệ đa truy nhập phân chia theo mã sử dụng kỹ thuât
trải phổ được nghiên cứu và triển khai bởi hãng Qualcomm Communication. Công
nghệ này trước đó sử dụng chủ yếu trong quân sự và đến nay được sử dụng rộng rãi
nhiều nơi trến thế giới.

a. Đa truy nhập phân chia theo thời gian TDMA:

Trong hệ thống TDMA phổ tần số quy định cho liên lạc di động được chia
thành các dải tần liên lạc, mỗi dải tần liên lạc này được dùng chung cho N kênh liên
lạc, mỗi kênh liên lạc là một khe thời gian (Time slot) trong chu kỳ một khung. Tin
tức được tổ chức dưới dạng gói, mỗi gói có bit chỉ thị đầu gói, chỉ thị cuối gói, các
15

bit đồng bộ và các bit dữ liệu. Không như hệ thống FDMA, hệ thống TDMA truyền
dẫn dữ liệu không liên tục và chỉ sử dụng cho dữ liệu số và điều chế số.

Đặc điểm:

+ Tín hiệu của thuê bao được truyền dẫn số

+ Nhiễu giao thoa giảm đáng kể do các kênh được phân chia theo thời gian.

+ TDMA có thể phân phát thông tin theo hai phương pháp là phân định
trước và phân phát theo yêu cầu. Trong phương pháp phân định trước, việc phân
phát các cụm được định trước hoặc phân phát theo thời gian. Ngược lại trong
phương pháp phân định theo yêu cầu các mạch được tới đáp ứng khi có cuộc gọi
yêu cầu, nhờ đó tăng được hiệu suất sử dụng mạch.

Hệ thống TDMA điển hình là hệ thống thông tin di động toàn cầu GSM

b. Đa truy cập phân chia theo mã CDMA:

Là phương thức đa truy nhập mà ở đó mỗi kênh được cung cấp một cặp tần
số và một mã duy nhất. Sử dụng kĩ thuật trải phổ nên nhiều người sử dụng có thể
chiếm cùng kênh vô tuyến đồng thời tiến hành các cuộc gọi mà không sợ nhiễu lẫn
nhau. Những người sử dụng được phân biệt với nhau nhờ dùng một mã đặc trưng
không trùng với bất kì ai. Kênh vô tuyến CDMA được dùng lại ở mỗi cell trong
toàn mạng. Những kênh này được phân biệt với nhau nhờ mã trải phổ giả ngẫu
nhiên PN (Pseudo Noise)

Công nghệ này có tính bảo mật cao hơn TDMA

CDMA có nhiều ưu điểm so với các phương pháp đa truy nhập FDMA và
TDMA như:

+ Cho dung lượng cao hơn

+ Khả năng chống nhiễu và phading tốt hơn

+ Bảo mật thông tin tốt hơn

+ Dễ dàng áp dụng cho các hệ thống đòi hỏi cung cấp linh hoạt dung lượng
16

kênh cho từng người sử dụng

+ Vì có thể sử dụng chung tần số cho nhiều người sử dụng nên quy hoạch
mạng cũng đơn giản hơn

Ở giai đoạn chuyển tiếp, mạng 2G đã được nâng cấp lên mạng 2,5G vào cuối
những năm 1990 , bao gồm các mạng đã được đưa vào sử dụng như: GPRS, EDGE
và CDMA2000-1x.

1.1.3 Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba 3G
Mạng 3G (Third-generation technology) là thế hệ thứ ba của chuẩn công
nghệ điện thoại di động, cho phép truyền cả dữ liệu thoại và dữ liệu ngoài thoại (tải
dữ liệu, gửi email, tin nhắn nhanh, hình ảnh...). 3G cung cấp cả hai hệ thống là
chuyển mạch gói và chuyển mạch kênh. Hệ thống 3G yêu cầu một mạng truy cập
radio hoàn toàn khác so với hệ thống 2G hiện nay. Điểm mạnh của công nghệ này
so với công nghệ 2G và 2.5G là cho phép truyền, nhận các dữ liệu, âm thanh, hình
ảnh chất lượng cao cho cả thuê bao cố định và thuê bao đang di chuyển ở các tốc độ
khác nhau. Với công nghệ 3G, các nhà cung cấp có thể mang đến cho khách hàng
các dịch vụ đa phương tiện, như âm nhạc chất lượng cao; hình ảnh video chất lượng
và truyền hình số; Các dịch vụ định vị toàn cầu (GPS); E-mail;video streaming;
High-ends games;...

Quốc gia đầu tiên đưa mạng 3G vào sử dụng rộng rãi là Nhật Bản. Vào năm
2001, NTT Docomo là công ty đầu tiên ra mắt phiên bản thương mại của mạng W-
CDMA. Năm 2003 dịch vụ 3G bắt đầu có mặt tại châu Âu. Tại châu Phi, mạng 3G
được giới thiệu đầu tiên ở Maroc vào cuối tháng 3 năm 2007 bởi Công ty Wana.

Ở thế hệ thứ 3 này các hệ thống thông tin di động có xu thế hoà nhập thành
một tiêu chuẩn duy nhất và có khả năng phục vụ ở tốc độ bit lên đến 2 Mbit/s. hiện
vẫn được sử dụng rộng rãi trên toàn cầu với tốc độ trung bình 1,5 Mbps. Để phân
biệt với các hệ thống thông tin di động băng hẹp hiện nay, các hệ thống thông tin di
động thế hệ 3 gọi là các hệ thống thông tin di động băng rộng.
17

Nhiều tiêu chuẩn cho hệ thống thông tin di động thế hệ 3 IMT-2000 đã được
đề xuất, trong đó 2 hệ thống W-CDMA và CDMA2000 đã được ITU chấp thuận và
đưa vào hoạt động trong những năm đầu của những thập kỷ 2000. Các hệ thống này
đều sử dụng công nghệ CDMA, điều này cho phép thực hiện tiêu chuẩn toàn thế
giới cho giao diện vô tuyến của hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 3.

W-CDMA (Wideband Code Division Multiple Access) là sự nâng cấp của các
hệ thống thông tin di động thế hệ 2 sử dụng công nghệ TDMA như:GSM, IS-136.

CDMA2000 là sự nâng cấp của hệ thống thông tin di động thế hệ 2 sử dụng
công nghệ CDMA: IS-95.

Tốc độ của thế hệ thứ ba được quy định:

- 384 Kb/s đối với vùng phủ sóng rộng.

- 2 Mb/s đối với vùng phủ sóng địa phương.

Các tiêu chí chung để xây dựng hệ thống thông tin di động thế hệ ba (3G):

Sử dụng dải tần quy định quốc tế 2GHz như sau:

+ Đường lên : 1885-2025 MHz.

+ Đường xuống : 2110-2200 MHz.

Một loạt các chuẩn công nghệ di động 3G, tất cả đều dựa trên CDMA như :
UMTS, CDMA2000 và TD-SCDMA

- UMTS: sử dụng kĩ thuật đa tủy nhập WCDMA. UMTS được chuẩn hóa bởi
3GPP và được các nhà cung cấp dịch vụ GSM/GPRS để đi lên 3G. Tốc độ tối đa
gần 2Mbps nhưng trong thực tế tốc độ này thấp hơn nhiều. Để nâng cao tốc độ dữ
liệu 3G thì hai kĩ thuật HSDPA và HSUPA được đề xuất, gọi chung là HSPA.
HSPA được biết đến như là công nghệ 3,5G

-HSDPA: tăng tốc độ đường xuống . Tốc đô lý thuyết tối đa là 14,4Mbps
nhưng thực tế chỉ đạt 1,8 đến 3,6 Mbps

-HSUPA: tăng tốc độ đường lên, cho phép người dùng upload thông tin với
18

tốc độ 5,8 Mbps trên lý thuyết.

-CDMA2000: bao gồm CDMA2000 1xRTT ( Radio Transmission
Technology), CDMA2000 (Evolution-dât Optimzed) và CDMA2000 EV-
DV(Evolution-Data and Voice). CDMA2000 được chuẩn hóa bởi 3GPP

-TD-SCDMA được đề xuất bởi “ China Communication Standards
Asociation” và được ITU duyệt vào năm 1999. Đây là chuẩn 3G của Trung Quốc ,
có thể hoạt động trên dải tần hẹp 1,6MHz (cho tốc độ 2Bbps) và 5Mhz (cho tốc độ
6Mbps).

1.2 Tổng quan về 4G
Bảng 1.1: Các phiên bản [9]

Phiên bản Thời điểm Tính năng chính
hoàn tất

Release 98 Quý I/1999 GSM với AMR, EDGE và GPRS cho PCS 1900

Release 99 Quý I/2000 kỹ thuật mạng đầu tiên UMTS 3G với giao diện
WCDMA

Release 4 Quý I/2001 UMTS với tính năng bổ sung, bao gồm mạng lõi
all-IP

Release 5 Quý I/2002 UMTS với IMS và HSDPA

Release 6 Quý I năm Kết hợp hoạt động kết hợp với các mạng LAN
2004 không dây; HSUPA; MBMS; cải tiến IMS; push
to talk over Cellular (PoC); GAN

Release 7 Quý I/2007 Tập tung giảm độ trễ, cải thiện chất lượng dịch
vụ và các ứng dụng thời gian thực như VoIP.
Phiên bản này cũng tập trung vào HSPA+ và
EDGE Evolution
19

Release 8 Quý 4/2008 phát hành LTE đầu tiên; mạng All-IP; OFDMA
mới dựa trên giao diện vô tuyến; FDE; MIMO;
sự không tương thích ngược với giao diện
CDMA trước; dual cell HSPA

Release 9 Quý 4 năm cải tiến SAES; WIMAX và LTE / UMTS khả
2009 năng tương thích; HSPDA di động kép với
MIMO; dual cell HSUPA

Release 10 Quý I năm LTE Advanced đáp ứng yêu cầu IMT 4G tương
2011 thích ngược với các phiên bản 8 LTE tiên tiến;
HSDPA tế bào đa với 4 sóng mang

Release 11 Quý 3 năm Nâng cao IP kết nối các dịch vụ; lớp dịch vụ kết
2012 nối giữa các nhà khai thác / hãng quốc gia cũng
như các nhà cung cấp ứng dụng của bên thứ ba;
mạng không đồng nhất (HetNet) cải tiến; phối
hợp đa hoạt động (COMP; in-device coexistence

Release 12 Quý 3 các cuộc gọi nhóm (GCSE); dịch vụ gần (proSe)
/2014

Release 13 Quý I/2016 Push to talk (MCPTToLTE; IOPS)

Release 14 TBD TBD

ITU phân loại các mạng viễn thông di động quốc tế như sau:

-Các hệ thống IMT-2000: là các hệ thống 3G hiện nay như UMTS
,CDMA2000

-Các hệ thống Enhanced IMT-2000: sự phát triển của các hệ thống IMT-
2000 như HSPA, CDMA1xEvDo và các hệ thống phát triển hơn nữa của chúng
trong tương lai.
20

-Các hệ thống IMT-Advance: được xem là hệ thống 4G.

Hình 1.1: Lộ trình phát triển lên 4G

4G là hệ thống thông tin băng rộng được xem như IMT tiên tiến (IMT
Advanced) được định nghĩa bởi ITU-R. Tốc độ dữ liệu đề ra là 100Mbps cho thuê
bao di chuyển cao và 1Mbps cho thuê bao ít di chuyển, băng thông linh động lên
đến 40MHz. Sử dụng hoàn toàn trên nền IP, cung cấp các dịch vụ như điện thoại IP,
truy cập internet băng rộng, các dịch vụ game và dòng HDTV đa phương tiện...

Các công nghệ tiềm năng tiến tới 4G

Di động WiMAX (IEEE 802. 16e-2005) là chuẩn truy cập di động không dây
băng rộng (MWBA) cũng được xem là 4G, tốc độ bít đỉnh đường xuống là 128
Mbps và 56 Mbps cho đường xuống với độ rộng băng thông hơn 20 MHz.

UMB (Ultra Mobile Broadband) : UMB được các tổ chức viễn thông của
Nhật Bản, Trung Quốc, Bắc Mỹ và Hàn Quốc cùng với các hãng như Alcatel-
21

Lucent, Apple, Motorola, NEC và Verizon Wireless phát triển từ nền tảng CDMA.
UMB có thể hoạt động ở băng tần có độ rộng từ 1,25 MHz đến 20 MHz và làm việc
ở nhiều dải tần số, với tốc độ truyền dữ liệu lên tới 288 Mbps cho luồng xuống và
75 Mbps cho luồng lên với độ rộng băng tần sử dụng là 20 MHz. Các kĩ thuật
Multiple radio và antena tiên tiến MIMO, đa truy nhập phân chia theo không gian
SDMA, kỹ thuật beamforming atena

LTE là một trong những công nghệ tiềm năng nhất cho 4G. LTE sẽ tồn tại
trong giai đoạn đầu của 4G, cho phép chuyển đổi dần từ 3G UMTS dang giai đoạn
đầu của 4G, sau đó là IMT adv. 3GPP đã hướng đến IMT-advance với LTE-
advance.. 3GPP LTE có khả năng cấp phát phổ tần linh động và hỗ trợ các dịch vụ
đa phương tiện với tốc độ lên tới 100Mb/s . Tốc độ đường lên đạt tới 10Mb/s. Tốc
độ này cao gấp 7 lần so với HSDPA. Công nghệ này hỗ trợ các dịch vụ có dung
lượng lớn, độ phân giải cao.

LTE có nhiều ưu điểm nổi bật như:

+Tốc độ cao:LTE đảm bảo tốc độ số liệu đỉnh tức thời đường xuống lên đến
100Mbit/s khi băng thông cấp phát cực đại là 20Mhz (5bit/sHz) và tốc độ đỉnh
đường lên 50Mbit/s khi băng thông được cấp phát cực đại là 20Mhz (2,5 bit/s hz).
Băng thông LTE được cấp phát linh hoạt từ 1,25 Mhz đến 20Mhz ( gấp 4 lần băng
thông 3G-UMTS)

+Thông lượng đường xuống trong LTE gấp ba đến bốn lần thông lượng
đường xuống của R6 HSDPA tính trung bình trên 1MHz . Thông lượng đường lên
trong LTE cũng gấp hai đến ba lần thông lượng đường lên trong R6 HSUPA tính
trung bình trên 1MHZ [8].

+Hiệu suất phổ tần: LTE đảm bảo tăng đáng kể hiệu suất phổ tần và tăng tốc
độ bit tại biên ô trong khi vẫn đảm bảo duy trì các vị trí đặt trạm hiện có của
UTRAN và EDGE. Trong mạng có tải, hiệu suất phổ tần kênh đường xuống của
LTE gấp ba đến bốn lần R6 HSDPA tính theo bit/s/Hz/trạm.

+ Hỗ trợ di động cho người sử dụng di động tại các tốc độ cao
22

+Kiến trúc mạng đơn giản hơn 3G mà vẫn tích hợp dễ dàng với mạng 3G và
2G, các nhà cung cấp mạng có thể phát triển LTE mà không cần thay đổi toàn bộ
cơ sở hạ tầng sẵn có. OFDMA và MIMO sẽ được sử dụng cho LTE thay vì CDMA
như trước đây.

LTE- Advance: LTE- Advance là một phần của 3GPP Release 10.

- Tốc độ dữ liệu tối đa : 1Gbps cho đường xuống và 500Mbps cho đường lên

- Băng thông sử dụng : 20Mhz- 100Mhz

- Thời gian chờ: thấp hơn 50ms khi chuyển từ trạng thái rỗi sang trạng thái kết
nối , nhỏ hơn 5ms cho mỗi chuyển mạch gói riêng lẻ.

- Tính di động: như LTE

- Có khả năng tương thích với LTE và các hệ thống của 3GPP

So sánh 3G và 4G:

Về mặt lý thuyết, mạng không dây sử dụng công nghệ 4G sẽ có tốc độ nhanh
hơn mạng 3G từ 4 đến 10 lần. Tốc độ tối đa của 3G là tốc độ tải xuống 14Mbps và
5.8Mbps tải lên. Với công nghệ 4G, tốc độ có thể đạt tới 100Mbps đối với người
dùng di động và 1Gbps đối với người dùng cố định. 3G sử dụng ở các dải tần quy
định quốc tế cho UL : 1885-2025 MHz; DL : 2110-2200 MHz; với tốc độ từ
144kbps-2Mbps, độ rộng BW: 5 MHz. Đối với 4G LTE thì Hoạt động ở băng tần :
700 MHz-2,6 GHz với mục tiêu tốc độ dữ liệu cao, độ trễ thấp, công nghệ truy cập
sóng vô tuyến gói dữ liệu tối ưu. Tốc độ DL :100Mbps( ở BW 20MHz), UL : 50
Mbps với 2 aten thu một anten phát. Độ trễ nhỏ hơn 5ms với độ rộng BW linh hoạt
là ưu điểm của LTE so với WCDMA, BW từ 1.25 MHz, 2.5 MHz, 5 MHz, 10 MHz,
15 MHz, 20 MHz. Hiệu quả trải phổ tăng 4 lần và tăng 10 lần số người dùng/cell so
với WCDMA.

1.3. Chuẩn wimax và LTE
Vào năm 2001, IEEE đã phát hành chuẩn 802.16 cho truy cập WIFI băng
rộng. Sau đó không lâu diễn đàn WIMAX được thành lập để phát triển chuẩn này,
23

và thuật ngữ WIMAX được hình thành. IEEE802.16 đã được phát triển và đổi mới.
Chuẩn 802.16e cho mạng di động được thông qua vào ngày 7/12/2005. (phổ tần số
thấp hơn 6 GHz; không đòi hỏi tầm nhìn thẳng; kỹ thuật OFDMA-orthogonal
frequency division multiplexing access; tốc độ truyền cực đại: dưới 75 Mbit/s với
băng tần là 20 MHz; bán kính vùng phủ sóng của 1 cell là 1-3 km Indoor và 2-5 km
Outdoor; tốc độ di chuyển của người dùng: dưới 100 km/h vẫn đảm bảo liên lạc tốt
Tiếp sau đó là chuẩn 802.16-2009 ra đời vào đầu năm 2009. Tháng 3.2011 chuẩn
IEEE 802.16m ra đời- phản ứng của IEEE với các yêu cầu của IMT- Advanced .
WIMAX IMT-Advanc, ký hiệu là WIMAX 2.0 dựa trên việc phát triển
IEEE802.16m.

Bảng 1.2 : Bảng so sánh LTE và WIMAX [6]

Các tiêu chí WIMAX LTE

Phiên bản 802.16e (2005) 3GPP release 8 (3/2009)

Cơ sở hạ tầng và Bắt đầu năm 2007 Bắt đầu năm 2010
các thiết bị có giá
trị

Dải tần hoạt động 2.5 GHz, 2.6GHz, 700MHz, 850 MHz,1.5 GHz,
GHz, 3.65 GHz, 5.8 GHz, 1.8 GHz, 1.7/2.1 GHz,
2.1GHz, 2.3GHz, 2.6GHz

Các thông số Tốc độ dữ liệu lên 75Mbps/25 Tốc độ dữ liệu lên
hướng đến Mbps đối với kênh 10MHz 100Mbps/50 Mbps đối với
với 2x2 MIMO, bán kính cell kênh 10MHz với 2x2 MIMO,
lên đến 2-7Km, bán kính cell lên đến 5Km,
100-200 người dùng lớn hơn 400 người dùng

Khả năng tương Không tương thích lùi với Kế thừa chuẩn 3GPP, nhưng
thích lùi 3GPP hoặc 3GPP2 khác kỹ thuật nên đòi hỏi thiết
24

bị mới ở RAN nếu dải tần
khác nhau được sử dụng

Về công nghệ, LTE và WiMax có một số khác biệt nhưng cũng có nhiều
điểm tương đồng. Cả hai công nghệ đều dựa trên nền tảng IP. Cả hai đều dùng kỹ
thuật MIMO để cải thiện chất lượng truyền/nhận tín hiệu, đường xuống từ trạm thu
phát đến thiết bị đầu cuối đều được tăng tốc bằng kỹ thuật OFDM hỗ trợ truyền tải
dữ liệu đa phương tiện và video. Theo lý thuyết, chuẩn WiMax hiện tại (802.16e)
cho tốc độ tải xuống tối đa là 70Mbps, còn LTE dự kiến có thể cho tốc độ đến
300Mbps. Tuy nhiên, khi LTE được triển khai ra thị trường có thể WiMax cũng sẽ
được nâng cấp lên chuẩn 802.16m (còn được gọi là WiMax 2.0) có tốc độ tương
đương hoặc cao hơn.

Đường lên từ thiết bị đầu cuối đến trạm thu phát có sự khác nhau giữa 2 công
nghệ. WiMax dùng OFDMA (Orthogonal Frequency Division Multiple Access –
một biến thể của OFDM), còn LTE dùng kỹ thuật SC-FDMA (Single Carrier -
Frequency Division Multiple Access). Về lý thuyết, SC-FDMA được thiết kế làm
việc hiệu quả hơn và các thiết bị đầu cuối tiêu thụ năng lượng thấp hơn OFDMA.

LTE còn có ưu thế hơn WiMax vì được thiết kế tương thích với cả phương
thức TDD (Time Division Duplex) và FDD (Frequency Division Duplex). Ngược
lại, WiMax hiện chỉ tương thích với TDD (theo một báo cáo được công bố đầu năm
nay, WiMax Forum đang làm việc với một phiên bản Mobile WiMax tích hợp
FDD). TDD truyền dữ liệu lên và xuống thông qua 1 kênh tần số (dùng phương
thức phân chia thời gian), còn FDD cho phép truyền dữ liệu lên và xuống thông qua
2 kênh tần số riêng biệt. Điều này có nghĩa LTE có nhiều phổ tần sử dụng hơn
WiMax. Tuy nhiên, sự khác biệt công nghệ không có ý nghĩa quyết định trong cuộc
chiến giữa WiMax và TLE.

Tuy nhiên LTE vẫn có lợi thế quan trọng so với WiMax. LTE được hiệp hội
các nhà khai thác GSM (GSM Association) chấp nhận là công nghệ băng rộng di
động tương lai của hệ di động hiện đang thống trị thị trường di động toàn cầu với
25

khoảng 2,5 tỉ thuê bao (theo Informa Telecoms & Media). Hơn nữa, LTE cho phép
tận dụng dụng hạ tầng GSM có sẵn (tuy vẫn cần đầu tư thêm thiết bị) trong khi
WiMax phải xây dựng từ đầu.

So với WiMAX, 4G LTE đã có một công nghệ đi trước là 2G, 3G với số
lượng thuê bao đã có sẵn. Đây là một lợi thế lớn để triển khai 4G LTE. Đặc biệt các
thiết bị di động 4G LTE sẽ tương thích với các mạng thông tin di động thế hệ trước,
do vậy người dùng sẽ có thể chuyển giao dễ dàng với các mạng đã tồn tại. Điều này
cho phép những nhà cung cấp mạng 4G LTE có thể triển khai mạng dần dần.

Trong khi đó WiMAX phải triển khai mạng từ con số không. Do WiMAX
không tương thích với các chuẩn di động không dây trước đó nên việc thiết bị đầu
cuối WiMAX có được tích hợp với chip 2G/3G hay không vẫn còn là một câu hỏi
mở. Nó hoàn toàn không phải là một câu hỏi về kỹ thuật mà là một vấn đề mang
tính chiến lược. Nó tùy thuộc vào tác nhân nào sẽ triển khai mạng WiMAX trong
tương lai : nhà cung cấp mạng thông tin di động 2G/3G hiện tại hay một nhà cung
cấp mạng WiMAX hoàn toàn mới. Nếu là một nhà cung cấp mạng 2G/3G thì chắc
chắn họ sẽ triển khai 4G LTE nếu như WiMAX không mang lại lợi ích nào đặt biệt
vượt trội so với 4G LTE.

Như đã phân tích ở trên, việc triển khai LTE từ mạng 3G, 3.5G có sẵn là một
con đường dễ dàng. Làm như vậy các nhà cung cấp mạng có thể triển khai LTE dần
dần không cần thiết phải đảm bảo một vùng phủ rộng kín. Bên cạnh nhà cung cấp
mạng vẫn tận dụng được mạng lõi 3G đã có, tận dụng hệ thống quản lý thuê bao và
tính cước có sẵn.

1.4 Tình hình triển khai thử nghiệm
1.4.1 Trên thế giới:
Nhận thấy tiềm năng to lớn của công nghệ này, ngành công nghiệp di động
với các công ty viễn thông hàng đầu thế giới đang triển khai hệ thống LTE như :
Samsung, NTT DoCoMo, Huawei, China mobile, Nokia, nokia Siemens Network,
Ericson, ZTE, AT&T…
26

Với việc giành được giấy phép sử dụng băng tần 700MHz thứ hai sau
Verion, mạng T&T cũng lên kế hoạch sử dụng băng tần này cho LTE. Hãng này
tuyên bố có đủ băng thông 20MHz dành cho LTE để phủ sóng phần lớn dân số của
các thành phố lớn của Mỹ. Hai nhà mạng chiếm thị phần lớn nhất Mỹ đều chọn
LTE là giải pháp tiến lên 4G.

Vào năm 2007, Nokia Siemens network công bố thử nghiệm thành công LTE
với tốc độ lên tới 173Mb/s trong môi trường đô thị trên băng tần 2,6 Ghz với
20Mhz băng thông.

Theo VnMedia Mới đây, cơ quan Viễn thông 5G Americas đã công bố
những số liệu thống kê về hoạt động triển khai mạng công nghệ LTE và LTE
Advance ở nhiều khu vực trên thế giới. Cụ thể, đã có 480 nhà mạng tại 157 quốc
gia triển khai LTE và 117 nhà mạng tại 57 nước triển khai LTE Advanced.

Số lượng kết nối LTE đã đạt hơn 1 tỷ vào năm 2015 so với 516 triệu kết nối của
năm 2014. Và theo dự đoán, tỷ lệ kết nối của công nghệ này sẽ chạm đến con số 4
tỷ vào năm 2020. Hãng nghiên cưu thị trường Ovum cho rằng, thị phần toàn cầu của
công nghệ LTE sẽ đạt 45% vào năm 2020. Hiện tại, tổng lượng kết nối di động toàn
cầu đang là 7,3 tỷ.
27

Hình 1.2: Tỷ lệ kết nối mạng LTE ở các châu lục

Có thể thấy, khu vực châu Đại Dương và châu Á – Thái Bình Dương đã có
thêm 343 triệu kết nối tới công nghệ LTE, Bắc Mỹ có thêm 66 triệu và Tây Âu là 64
triệu. Cụ thể, khu vực Bắc Mỹ đã có thêm 237 triệu kết nối tới mạng LTE, chiếm ½
hoặc 54% của tổng kết nối di động tại khu vực này. Hoa Kỳ với tổng dân số là 362
triệu, tỷ lệ thâm nhập của công nghệ LTE tại đây đã đạt gần 65%.

Hoạt động triển khai thương mại công nghệ LTE ở các nước trên thế giới
cũng rất khác biệt, cụ thể tại Hoa Kỳ và Canada, đã có 69 nhà mạng triển khai, tại
khu vực Bắc Mỹ có 7 nhà mạng. Và khu vực Bắc Mỹ hiện có khoảng 94 triệu kết
nối tới Công nghệ truy nhập gói đường xuống tốc độ cao (HSPA). Tính đến quý
4/2015, khu vực châu Mỹ Latin có thêm 15 triệu kết nối tới công nghệ LTE, riêng
Brazil có thêm 7 triệu. Năm 2015, tổng lượng kết nối của công nghệ LTE tại khu
vực châu Mỹ Latin là 54 triệu, so với 13 triệu của năm 2014. Hiện tại, công nghệ
HSPA có 325 triệu kết nối và công nghệ GSM giảm 317 triệu kết nối tại khu vực
châu Mỹ Latin.

1.4.2 Tại Việt Nam:
28

VNPT đã hợp tác với Alltech Telecom ngay sau khi nhận được giấy phép thử
nghiệm và tần số để xây dựng và phát triển mạng và dịch vụ 4G/LTE tại Việt Nam.
Trạm BTS LTE đầu tiên đã được VNPT khánh thành và vận hành thử nghiệm thành
công tại Hà Nội vào ngày 10/10 nhân dịp Đại lễ 1000 năm Thăng Long. Giai đoạn 1
của dự án thử nghiệm đã được hoàn tất tại Hà Nội chỉ trong vòng hai tháng kể từ
khi nhận được giấy phép. Tốc độ truy cập Internet lên đến 70 Mbps khi thu phát
trực tiếp, và đạt 20 Mbps khi tín hiệu đâm xuyên qua vật cản như tường nhà, bê-
tông.

Từ cuối năm 2015 tới đầu năm 2016, các nhà mạng Việt Nam đã bắt đầu rục
rịch triển khai thử nghiệm có giới hạn khu vực mạng 4G trong khi mà công nghệ
này đã xuất hiện từ lâu và phổ biến tại nhiều nước trên thế giới.

Hồi cuối tháng 12, Viettel đã tiến hành thử nghiệm 4G giới hạn tại khu vực
Thành phố Vũng Tàu. Nhà mạng này cho biết họ đã lắp đặt gần 200 trạm phát sóng
4G phủ toàn bộ khu vực dân cư tại Thành phố Vũng Tàu, Thành phố Bà Rịa và
huyện Long Điền. Trong quá trình thử nghiệm, tốc độ mạng 4G ghi nhận đạt mức
trung bình từ 40-80 Mbps (Mb/giây) và cao nhất đạt 230 Mbps. Tốc độ này là gần
bằng với tốc độ lý thuyết của 4G LTE-A hiện nay.

Nửa đầu năm 2017,Mạng 4G của Viettel đã có mặt rộng khắp ở tất cả các
tỉnh thành trên cả nước, phủ sóng tới 704 quận, huyện, tương đương với gần 99%
tổng số quận, huyện của Việt Nam. Sau nửa năm, nhà mạng đã lắp đặt xong hơn
36.000 trạm để phủ sóng 4G toàn quốc. Không chỉ triển khai hạ tầng ở các khu vực
thủ phủ tỉnh hay trung tâm huyện, Viettel còn đưa sóng 4G tới gần 6.300 xã trên
toàn quốc, trong đó có nhiều xã ở vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo. Trong số
các huyện đã có sóng 4G có tới hơn 100 huyện biên giới thuộc 25 tỉnh. Tiêu biểu
như các huyện Lộc Bình, Cao Lộc (Lạng Sơn); huyện Mường Nhé, Nậm Pồ,
Mường Chà (Điện Biên); huyện Phong Thổ, Sìn Hồ, Nậm Nhùn, Mường Tè (Lai
Châu); huyện Mèo Vạc, Đồng Văn, Yên Minh, Quản Bạ (Hà Giang); huyện Mường
Khương, Bát Xát (Lào Cai); huyện Kỳ Sơn, Anh Sơn (Nghệ An); huyện Tây Giang,
29

Nam Giang (Quảng Nam); huyện Đăk Mil, Cư Jút (Đăk Nông); huyện Châu Thành,
Trảng Bàng (Tây Ninh); huyện Mộc Hóa, Thạnh Hóa (Long An); huyện Châu Đốc,
An Phú, Tịnh Biên (An Giang),…[12].
Hiện có rất nhiều vị trí đặc biệt trên lãnh thổ Việt Nam đã có sóng 4G của
Viettel như các xã cực đầu của Tổ quốc như xã Đất Mũi (huyện Ngọc Hiển, Cà
Mau), xã Lũng Cú (huyện Đồng Văn, Hà Giang), xã Hòa Tâm (huyện Tuy Hòa, tỉnh
Phú Yên) hay Ngã ba biên giới Việt Nam - Lào - Campuchia tại xã Bờ Y (huyện
Ngọc Hồi, Kon Tum) hay đỉnh núi Fansipan cao nhất được mệnh danh là “nóc nhà
Đông Dương” tại huyện Sapa (Lào Cai),…

Theo đại diện VNPT VinaPhone, trong giai đoạn thử nghiệm, VNPT phủ
sóng 4G toàn bộ huyện đảo Phú Quốc với 50 trạm và tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh
với 200 trạm phát sóng 4G. Thật bất ngờ, kết quả đo kiểm công nghệ 4G của
VinaPhone tại phòng Lab của VNPT tại tp HCM vào ngày 15/1 vừa qua, đạt tốc độ
xấp xỉ 600Mb/giây. Với kết quả này, VinaPhone đã trở thành nhà mạng đầu tiên ở
Đông Nam Á đạt được tốc độ đó, sau nhà mạng Telstra của Australia. Hiện các dịch
vụ VinaPhone 4G được cung cấp thử nghiệm gồm dịch vụ xem video chất lượng
cao (Mobile TV), dịch vụ truyền video Live Streaming (Mobile Broadcast), truyền
hình hội nghị (Cloud Video Conferencing) và dịch vụ sử dụng máy tính ảo (Daas).
Đây là những dịch vụ cần tốc độ và dung lượng rất cao về dữ liệu, cần độ trễ thấp
và thể hiện rõ nhất sự khác biệt giữa dịch vụ 4G và 3G (tốc độ 4G trung bình sẽ cao
hơn 3G khoảng 10-20 lần, độ trễ của dịch vụ thấp, đặc biệt vùng phủ sóng ổn định
hơn hẳn so với 3G. VNPT Net cho hay đã triển khai phủ sóng 4G tại các khu vực
thị trường trọng điểm tại các tỉnh, thành phố (Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh, Cà Mau,
Bạc Liêu, Kiên Giang, Lâm Đồng, Bình Dương, Vũng Tầu, Đồng Nai) trong thời
gian cuối năm 2016 và đầu năm 2017. Dự kiến cuối năm 2017, VNPT Net sẽ triển
khai mạng lưới, đảm bảo phủ sóng 4G trên tất cả các tỉnh, thành phố cả nước với số
lượng khoảng 15.000 trạm 4G.
30

1.5 Kết luận chương
Chương 1 đã khái quát sự phát triển của các hệ thống thông tin di động thế
hệ 1, 2 và 3, 4 đồng thời đã sơ lượt tổng quan của hệ thống thông tin di động thế hệ
4. Hai thông số quan trọng đặc trưng cho các hệ thống thông tin di động số là tốc độ
bit thông tin và tính di động, ở các thế hệ tiếp theo các thông số này càng được cải
thiện. LTE là bước tiếp theo dẫn đến hệ thống thông tin di động 4G. Mạng 4G LTE
có những ưu điểm vượt trội so với các thế hệ mạng thông tin di động trước đây, vì
vậy việc triển khai là hết sức cần thiết.
31

Chương 2: CÔNG NGHỆ 4G/LTE
2.1 Mô hình Kiến trúc mạng 4G LTE

GMS GPRS LMTS EPS

Circuit Packed Packed
Core
switched switched Switched EPC

Access
BTS NB eNodeB
GSM GPRS LTE

GERAN UTRAN E-UTRAN

Hình 2.1: Kiến trúc LTE [9]

LTE có khả năng quản lý thiết bị di động di chuyển nhanh và hỗ trợ luồng
multicast và broadcast. Mạng truy nhập LTE hỗ trợ băng tần sóng mang từ 1.4 MHz
đến 20MHz và cũng hỗ trợ đa truy nhập phân chia theo tần số FDD và đá truy nhập
phân chia theo thời gian TDD. Giao thức mạng IP của LTE- dựa trên kiến trúc
mạng hỗ trợ chuyển giao liền mạch cho cả thoại và dữ liệu. Kiến trúc đơn giản dẫn
đến chi phí hoạt động thấp hơn ( ví dụ: mội tế bào E-UTRA sẽ hỗ trợ gấp bốn lần
dung lượng dữ liệu và thoại bởi Gới truy cập tốc độ cao HSPA).
LTE được thiết kế để kế nhiệm GSM và UMTS, co tính đến sự cải tiến của
các thành phần kĩ thuật số.
Do sự tiến bộ của bộ vi xử lý số, đặc biệt là các mạch tích hợp, DSP, FPGA
và các thiêt bị khác, LTE có thể quản lý mạng với một gói phằng chỉ có kiến trúc
RAN
Theo [9], Kiến trúc LTE theo 3GPP gồm:
32

-Một mạng lõi (CN), được gọi là evolved packet core network (EPC)
-Một mạng truy nhập vô tuyến radio access network (RAN), gọi là eUTRA
-Thiết bị di động người dùng UE , bao gồm một modul nhận dạng thuê bao
chung USIM, và một ứng dụng chat trên một hỗ trợ gọi là UICC. USIM và UICC
thay thế modul nhận dạng thuê bao SIM của GSM.
Long-Term Evolution (LTE) là một công nghệ phức tạp. LTE dựa vào một
truy cập vô tuyến mới và các khía cạnh phi phát thanh của nó dựa trên một mô hình
mới, gọi là sự phát triển kiến trúc hệ thống (SAE), bao gồm mạng EPC. LTE là một
sự tiến triển của các tiêu chuẩn GSM / UMTS. Mục tiêu của LTE là tăng khả năng
và tốc độ của mạng dữ liệu không dây bằng cách sử dụng các kỹ thuật xử lý tín hiệu
số (DSP) mới và các mô đun đã được phát triển xung quanh vòng quay của thiên
niên kỷ này. Một mục tiêu nữa là thiết kế lại và đơn giản hóa kiến trúc mạng cho
một hệ thống dựa trên IP với độ trễ chuyển giao đáng kể so với kiến trúc 3G. Toàn
bộ hệ thống LTE còn được gọi là hệ thống gói phát triển (EPS).

UTRAN EPC

GGSN MME MME
S-GW/P-GW S-GW/P-GW

SGSN

RNC RNC

eNB: E-UTRAN Node B
NB: Node B (Node B station)
MME: Mobility Management Entity
RNC: Radio Network controller
S-GW: Serving Gateway
SGSN: Serving GPRS suport Node
P-GW: PDN(Product Data network)
GGSN: Gateway GPRS Suport Node
Gatewway
Hình 2.2: UTRAN và e-UTRAN [9]
33

Hình 2.3: Kiến trúc chung của LTE [9]

Sự kiểm soát chung của UE với kiến trúc LTE được xử lý bởi mạng lõi.
Mạng lõi (được gọi là EPC trong kiến trúc SAE của LTE) cũng chịu trách nhiệm
thiết lập người mang.

2.1.1 EPC
EPC bao gồm các bộ định tuyến. Nó hoàn toàn phù hợp với tiêu chuẩn
Internet. Đây được gọi là "full IP". Các thành phần chính của EPC là:
- cổng PDN (P-GW);
- Cổng phục vụ (S-GW);
- Thực thể quản lý di động (MME).
Cổng mạng dữ liệu gói (P-GW) hay còn gọi là PDN-GW là bộ định tuyến
biên giữa mạng EPC và các mạng dữ liệu gói bên ngoài.
Cổng phục vụ (S-GW): Trong cấu hình kiến trúc hệ thống cơ bản, chức năng
của S-GW là quản lý và chuyển mạch đường hầm dữ liệu người dùng.
Thực thể quản lý di động (MME): Thực thể quản lý di động MME là thành
phần điều khiển chính trong EPC, nó chỉ hoạt động trong miền điều khiển CP mà
không tham gia vào miền dữ liệu người dùng UP.
34

Các chức năng chính của MME trong kiến trúc hệ thống LTE/SAE như sau:
Chức năng xác thực bảo mật, chức năng quản lý di động, chức năng quản lý lịch sử
thuê bao và kết nối dịch vụ.
Chức năng quy định chính sách và tính cước PCRF (Policy and charging
rules function) là một node phần mềm hoạt động theo thời gian thực. Nó truy cập cơ
sở dữ liệu của người đăng ký, hệ thống tính cước và các thiết bị liên quan khác. Nó
tổng hợp thông tin do mạng lưới cung cấp và các nguồn khác. Nó cũng cung cấp
thông tin đến mạng chung, như chất lượng dịch vụ áp dụng cho một thuê bao nhất
định. Nó được kết nối hệ thống thanh toán.
Máy chủ thuê bao thường trú HSS: HSS là nơi chức dữ liệu cho tất cả thuê
bao. Nó cũng ghi lại vị trí thuê bao như ở mức MME.

2.1.2 Mạng truy nhập vô tuyến LTE: e-UTRAN
Mạng truy cập của LTE, được gọi là eUTRAN. Bao gồm một mạng phẳng
của eNodeB. Đối với lưu lượng người dùng bình thường, không có bộ điều khiển
tập trung trong eUTRAN; Do đó kiến trúc eUTRAN được coi là phẳng. Các
eNodeB được kết nối với nhau bằng một giao diện được gọi là "X2" và tới EPC bởi
giao diện SI - cụ thể hơn, tới MME bằng giao diện Sl-MME và tới S-GW bằng giao
diện Sl-U.
Nút duy nhất trong E-UTRAN là eNodeB (evolved Node B: Nút B phát
triển). eNodeB là trạm gốc vô tuyến chịu trách nhiệm điều khiển tất cả các chức
năng liên quan đến vô tuyến trong phần cố định của hệ thống. eNodeB thông
thường được phân bố trên các vùng phủ sóng của mạng, eNodeB được đặt gần các
anten vô tuyến thực tế. Về mặt chức năng eNodeB hoạt động như một cầu nối lớp 2
giữa UE và EPC và là điểm kết cuối của tất cả các giao thức vô tuyến hướng đến
UE và chuyển tiếp số liệu giữa kết nối vô tuyến và kết nối dựa trên IP tương ứng
đến EPC. Trong vai trò này, eNodeB thực hiện mật mã hóa/giải mật mã hóa số liệu
và đồng thời nén/giải nén tiêu đề IP. eNodeB cũng chịu trách nhiệm cho nhiều chức
năng của mặt phẳng điều khiển (CP). eNodeB chịu trách nhiệm quản lý tài nguyên
35

vô tuyến (RRM: Radio Resource Management), nghĩa là điều khiển mức độ sử dụng
giao diện vô tuyến bao gồm: ấn định các tài nguyên vô tuyến theo yêu cầu, đặt mức
ưu tiên và lập biểu lưu lượng theo chất lượng dịch vụ (QoS) yêu cầu và thường
xuyên giám sát tình trạng sử dụng tài nguyên.

2.1.3 Thiết bị đầu cuối di động
LTE có rất nhiều thiết bị đầu cuối di động được cung cấp. Các chức năng
viễn thông của họ được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn 3GPP
Trong 3GPP , thiết bị đầu cuối di động được gọi là UE. UE là bất kỳ thiết bị
nào được sử dụng trực tiếp bởi người dùng cuối để giao tiếp, chẳng hạn như điện
thoại cầm tay, máy tính xách tay được trang bị bộ chuyển đổi băng rộng di động
hoặc bất kỳ thiết bị nào khác (ví dụ thiết bị kết nối M2M) .
Đối với LTE, UE kết nối với trạm gốc eNodeB như được chỉ định trong loạt
chi tiết kỹ thuật 3GPP 36 (tiêu chuẩn ETSI 136).
Giao diện vô tuyến giữa UE và eNodeB được gọi là LTE-Utt.
UE xử lý các nhiệm vụ sau đối với mạng lõi:
- Quản lý di động (MM);
- Điều khiển cuộc gọi (CC);
- Quản lý phiên họp (SM);
- Quản lý nhận dạng (IM).
Tất cả các thiết bị đầu cuối LTE phải có khả năng hoạt động trên băng thông
chuẩn:
- 1,4 MHz (6 khối tài nguyên RB);
- 3 MHz (15 khối tài nguyên RB);
- 5 MHz (25 khối tài nguyên RB);
- 10 MHz (50 khối tài nguyên RB);
- 15 MHZ (75 khối tài nguyên RB);
- 20 MHz (100 khối tài nguyên RB),
36

USIM: LTE đã chuẩn hóa USIM, đảm bảo sự riêng tư và cung cấp các key để
kết nối với mạng

2.2 Quản lý di động trong 4G/LTE
Vị trí của được MME nhận biết với độ chính xác đến vùng theo bám (TA:
Tracking Area). Khi UE ở trạng thái rỗi, mỗi lần chuyển dịch từ một TA này sang
một TA khác nó phải thực hiện thủ tục TA để thông báo cho MME về TA mới.
Kích thước TA phải được chọn hợp lý để không bị lớn quá (dể giảm tải báo hiệu tìm
gọi) và không bị nhỏ quá (đến tránh thường xuyên báo hiệu cập nhật vị trí). Cũng
giống như vùng định tuyến (RA: Routing Area) trong WCDMA/HSPA, TA trong
LTE thông thường bao phủ vài trăm BTS.

2.3 Truy nhập vô tuyến trong LTE: băng tần truyền dẫn, quy hoạch tần
số
LTE được thiết kế bởi 3GPP để hoạt động trong 40 băng tần E-UTRA.
Không phải tất cả mạng LTE bên ngoài lựa chọn một FDD eUTRA, tám băng tần
có thể được liệt kê cho TDD [9].
Bàng 2.1: Băng tần E-UTRA [9]

Băng Đường lên (MHz) Đường xuống (MHz) Chế độ
LTE song công

1 1920-1980 2110-2170 FDD

2 1850-1910 1930-1990 FDD

3 1710-1785 1805-1880 FDD

4 1710-1755 2110-2155 FDD

5 824-849 869-894 FDD

6 830-840 875-885 FDD

7 2500-2570 2620-2690 FDD

8 880-915 925-960 FDD
37

9 1749,9-1784,9 1844,9-1879,9 FDD

10 1710-1770 2110-2170 FDD

11 1427,9-1452,9 1475,9-1500,9 FDD

12 698-716 728-746 FDD

13 777-787 746-756 FDD

14 788-798 758-768 FDD

17 704-716 734-746 FDD

18 815-830 860-875 FDD

19 830-845 875-890 FDD

33 1900-1920 1900-1920 TDD

34 2010-2025 2010-2025 TDD

35 1850-1910 1850-1910 TDD

36 1930-1990 1930-1990 TDD

37 1910-1930- 1910-1930 TDD

38 2570-2620 2570-2620 TDD

39 1880-1920 1880-1920 TDD

40 2300-2400 2300-2400 TDD

2.4 Kỹ thuật đa truy nhập cho đường xuống OFDMA, kỹ thuật đa truy
nhập đường lên LTE SC-FDMA
2.4.1 Kỹ thuật OFDMA (Orthogonal Frequency Division Multiple Access)
Truyền dẫn Single Carrier (SC) có nghĩa là thông tin được điều chế chỉ cho
một sóng mang, điều chỉnh pha hoặc biên độ của sóng mang hoặc cả hai. Tần số
38

cũng có thể được điều chỉnh, nhưng trong LTE thì không có hiệu quả. Tỷ lệ dữ liệu
cao hơn, tỷ lệ biểu tượng trong hệ thống số cao hơn và do đó băng thông cao hơn.
Với việc sử dụng Điều chế biên độ đơn giản (QAM), với các nguyên tắc được giải
thích, ví dụ như trong [8], máy phát điều chỉnh tín hiệu để mang theo số bit mong
muốn cho mỗi biểu tượng điều chế. Dạng sóng kết quả là một phổ sóng mang duy
nhất, như thể hiện trong hình , với mặt nạ phổ bị ảnh hưởng (sau lọc) bởi dạng xung
được sử dụng.
Với nguyên tắc FDMA (Multiple Frequency Division Multiple Access),
những người dùng khác nhau sau đó sẽ sử dụng các sóng mang khác nhau, như thể
hiện trong hình 2.5 , để truy cập vào hệ thống đồng thời có điều chế dữ liệu xung
quanh một tần số trung tâm khác nhau. Cần phải chú ý tạo ra dạng sóng theo cách
mà không có sự can thiệp quá mức giữa các sóng mang, cũng không nên bắt buộc
phải sử dụng các băng mở rộng dự phòng giữa các người dùng

Hình 2.4: Truyền đơn sóng mang [8]

Hình 2.5: Nguyên lý của FDMA [8]
39

Kỹ thuật điều chế OFDM, về cơ bản, là một trường hợp đặc biệt của phương
pháp điều chế FDM, chia luồng dữ liệu thành nhiều đường truyền băng hẹp trong
vùng tần số sử dụng, trong đó các sóng mang con (hay sóng mang phụ, sub-carrier)
trực giao với nhau. Do vậy, phổ tín hiệu của các sóng mang phụ này được phép
chồng lấn lên nhau mà phía đầu thu vẫn khôi phục lại được tín hiệu ban đầu. Sự
chồng lấn phổ tín hiệu này làm cho hệ thống OFDM có hiệu suất sử dụng phổ lớn
hơn nhiều so với các kĩ thuật điều chế thông thường
OFDMA gọi là Đa truy nhập phân chia theo tần số trực giao là công nghệ đa
truy cập phân chia theo sóng mang, là một dạng nâng cao, là phiên bản đa người
dùng của mô hình điều chế số OFDM
Việc triển khai thực tế của một hệ thống OFDMA dựa trên công nghệ số và
cụ thể hơn về việc sử dụng biến đổi Fourier rời rạc (DFT) và hoạt động nghịch đảo
(IDFT) để di chuyển giữa thời gian và đại diện miền tần số. Tín hiệu kết quả cho
phép một sóng sin tới khối Fast Fourier Transform (FFT) được minh họa trong hình

Hình 2.6: Biến đổi FFT[8]

Nguyên lý của máy phát trong bất kỳ hệ thống OFDMA nào là sử dụng các
sóng mang con hẹp trực giao. Trong LTE, khoảng cách giữa các sóng mang con là
15 kHz bất kể tổng băng thông truyền. Các sóng mang con khác nhau trực giao với
nhau, như tại thời điểm lấy mẫu của một sóng mang con nhỏ đơn, các sóng mang
con khác có một giá trị bằng không, như thể hiện trong hình 2.7 . Máy phát của một
40

hệ thống OFDMA sử dụng khối IFFT để tạo tín hiệu. Nguồn dữ liệu nguồn cấp dữ
liệu cho chuyển đổi hàng loạt-nối tiếp và xa hơn tới khối IFFT. Mỗi đầu vào cho
khối IFFT tương ứng với đầu vào đại diện cho một sóng mang con đặc biệt (hoặc
một thành phần tần số cụ thể của tín hiệu miền thời gian) và có thể được điều chế
độc lập với các sóng mang phụ khác. Khối IFFT được theo sau bằng cách thêm tiền
tố vòng (cyclix prefix), như thể hiện trong hình. Mục đích của việc chèn thêm tiền
tố vòng là có khả năng làm giảm hay loại trừ nhiễu xuyên kí hiệu ISI (Inter Symbol
Interference). .

Hình 2.7: Thu và phát OFDMA [8]

Trong OFDMA, việc chỉ định số sóng mang con cho người dùng không dựa
vào từng sóng mang con riêng lẻ mà dựa vào các khối tài nguyên (Resource Block).
Mỗi khối tài nguyên bao gồm 12 sóng mang con cho khoảng thời gian 1 slot và
khoảng cách giữa các sóng mang con là 15KHz dẫn đến kết quả băng thông tối
thiểu của nó là 180 KHz. Đơn vị nhỏ nhất của tài nguyên là thành phần tài nguyên
(RE), nó bao gồm một sóng mang con đối với khoảng thời gian của một ký tự
OFDM. Một RB bao gồm 84 RE (tức 7 x12) trong trường hợp chiều dài CP thông
thường và 72 RE (6x12) trong trường hợp chiều dài CP mở rộng.
41

Hình 2.8: Phân phối tài nguyên của OFDMA trong LTE

Hình 2.9: Đặc tính đường bao của tín hiệu OFDMA
42

Hình 2.10 : PAPR cho các tín hiệu khác nhau

Từ các hình trên ta thấy, dạng sóng OFDM thể hiện sự thăng giáng đường
bao rất lớn dẫn đến PAPR cao. Tín hiệu với PAPR cao đòi hỏi các bộ khuếch đại
công suất có tính tuyến tính cao để tránh làm méo dạng tín hiệu. Để đạt được mức
độ tuyến tính này, bộ khuếch đại phải làm việc ở chế độ công tác với độ lùi (so với
điểm bão hòa cao). Điều này dẫn đến hiệu suất sử dụng công suất (tỷ số công suất
phát với công suất tiêu thụ một chiều) thấp vì thế đặc biệt ảnh hưởng đối với các
thiết bị cầm tay. Để khắc phục nhược điểm này, 3GPP đã nghiên cứu sử dụng
phương pháp đa truy nhập đường lên sử dụng DTFS-OFDM với tên gọi là SC-
FDMA và áp dụng cho LTE.
Đây là lý do chính tại sao 3GPP đã quyết định sử dụng OFDMA theo
hướng downlink nhưng sử dụng công suất SC-FDMA hiệu dụng theo hướng lên.

2.4.2 Kỹ thuật đa truy nhập đường lên LTE SC-FDMA
Lý do quan trọng nhất để lựa chọn kỹ thuật SC-FDMA cho hướng lên là
giảm công suất tiêu thụ của các thiết bị đầu cuối. Về mặt kỹ thuật, SCFDMA cho tỷ
lệ giữa công suất đỉnh và công suất trung bình (PAPR) thấp hơn OFDMA giúp
43

mang lại hiệu quả cao cho việc thiết kế các bộ khuếch đại của thiết bị đầu cuối theo
đó giảm công suất tiêu thụ của máy đầu cuối
Các tín hiệu SC-FDMA có tín hiệu PAPR tốt hơn OFDMA. Đây là một trong
những lý do chính để chọn SC-FDMA cho LTE. PAPR giúp mang lại hiệu quả cao
trong việc thiết kế các bộ khuếch đại công suất UE, và việc xử lý tín hiệu của SC-
FDMA vẫn có một số điểm tương đồng với OFDMA, do đó, tham số hướng DL và
UL có thể cân đối với nhau. Giống như trong OFDMA, các máy phát trong hệ thống
SC-FDMA cũng sử dụng các tần số trực giao khác nhau để phát đi các ký hiệu
thông tin. Tuy nhiên các ký hiệu này phát đi lần lượt chứ không phải song song như
trong OFDMA. Vì thế, cách sắp xếp này làm giảm đáng kể sự thăng giáng của
đường bao tín hiệu của dạng sóng phát. Vì thế các tín hiệu SC-FDMA có PAPR
thấp hơn các tín hiệu OFDMA. Tuy nhiên trong các hệ thống thông tin di động bị
ảnh hưởng của truyền dẫn đa đường, SC-FDMA được thu tại các BTS bị nhiễu giữa
các ký tự khá lớn. BTS sử dụng bộ cân bằng thích ứng miền tần số để loại bỏ nhiễu
này
Trong OFDM, biến đối Fourier nhanh FFT dùng ở bên thu cho mỗi khối ký
tự, và đảo FFT ở bên phát. Còn ở SC-FDMA sử dụng cả hai thuật toán này ở cả bên
phát và bên thu
44

Hình 2.11: Thu phát SC-FDMA trong miền tần số [8]

2.5 Kỹ thuật đa ăng ten MIMO
MIMO [3,8] là phần tất yếu của LTE để đạt được các yêu cầu cao về thông
lượng và hiệu quả sử dụng phổ. MIMO cho phép sử dụng nhiều anten ở máy phát
và máy thu. Các công nghệ MIMO được đưa ra trong LTE như ghép kênh không
gian, phân tập phát và tạo búp là các phần tử chính để cung cấp tốc độ số liệu đỉnh
cao hơn và hiệu suất phổ tốt hơn.
Trong LTE MIMO được sử dụng để cải thiện tốc độ số liệu đỉnh đường
xuống, vùng phủ sóng và thông lượng trung bình. LTE sử dụng đa anten với các
công nghệ MIMO khác nhau gồm SU-MIMO: MIMO đơn người sử dụng (Single-
user MIMO) , MU-MIMO: MIMO đa người sử dụng (Multi-user MIMO). Các sơ
đồ SU-MIMO đặc tả cho cấu hình hai và bốn anten phát triển đường xuống để hỗ
trợ truyền dẫn nhiều lớp không gian cho một UE.
Công nghệ SU-MIMO hiện nay được mở rộng để hỗ trợ cấu hình với tám
anten trên đường xuống và bốn anten phát trên đường lên. Ngoài ra truyền dẫn đa
điểm cũng được tích cực nghiên cứu và đánh giá.
LTE hỗ trợ di đông trên toàn mạng và được tối ưu hóa cho tốc độ di động
thấp từ 0 đến 15KM/h hoặc Tốc độ di động cao từ 15-20km/h. Tốc độ lớn từ 120-
350km/h cũng vẫn được LTE hỗ trợ. Có thể tới 500km/h.

2.5.1 SU-MIMO đường xuống trong LTE
SU-MIMO được áp dụng cho kênh vật lý chia sẻ đường xuống PDSCH.
Bằng ghép kênh không gian sử dụng SU-MIMO, hệ thống LTE cung cấp tốc độ
đường xuống 150Mbps với hai anten phát và 300Mbps với bốn anten phát. Có hai
chế độ ghép kênh không gian SU-MIMO là chế độ ghép kênh không gian vòng kín
và ghép kênh không gian vòng hở.
a.Mô hình truyền dẫn SU-MIMO đường xuống:
Hình 2.12 mô tả mô hình truyền dẫn SU-MIMO tổng quát cho trường hợp
truyền dẫn vòng kín.Mô hình sử dụng cấp hạng L với P cửa anten cho truyền dẫn
45

SU-MIMO từ eNode B đến UE (đường xuống) trên tài nguyên thời gian tần số được
cấp phát riêng cho UE. Để mô hình này hoạt động số lượng anten phát tại eNode B
P và số lượng các anten tại UE (M) phải bằng hoặc lớn hơn số luồng (>L). Từ mô
hình này ta thấy tại eNode B, L luồng hay còn gọi là L lớp được tiền mã hóa bởi bộ
tiền mã hóa được chọn lựa từ thông tin phản hồi từ UE và được phát đi từ P anten
theo L búp sóng.

Hình 2.12: Mô hình truyền dẫn SU-MIMO

b. Xử lý tín hiệu số trong Su-MIMO đường xuống:
Ghép kênh không gian vòng kín với L lớp và P anten phát (p>L) được mô tả trên
hình vẽ

Hình 2.13: Xử lý tín hiệu SU-MIMO vòng kín phía phát
46

c/ Quá trình xử lý tín hiệu số phía thu:
Xử lý thu tuyến tính có thể được sử dụng kết hợp với quá trình khôi phục tín
hiệu ghép không gian. Tuy nhiên hệ thống có thể đạt được hiệu năng giải điều chế
tốt hơn nếu áp dụng xử lý thu phi tuyến trong trường hợp ghép kênh không gian.
Giải pháp máy thu tối ưu cho các tín hiệu ghép kênh không gian là áp dụng
tách tín hiệu khả giống cực đại ML( Maximum-Likehood).Tuy nhiên trong nhiều
trường hợp, tách tín hiệu ML quá phức tạp cho hầu hết các sơ đồ ML. Một giải pháp
khác là xử lý phi tuyến để giải điều chế các tín hiệu ghép không gian được gọi là
khử nhiễu lần lượt SIC (Successive interferrence Cancellation). SIC dựa trên giả
thiết là các tín hiệu đã được mã hóa riêng biệt trước khi ghép không gian. Quá trình
này thường được gọi là truyền dẫn từ nhiều mã Multi-Codeword.

Hình 2.14: Máy thu MMSE-SIC

Nguyên lý khử nhiễu lần lượt như sau. Trước hết, máy thu giải điều chế và
giải mã một trong số các tín hiệu được ghép không gian. Sau đó số liệu sau giải mã,
nếu giải mã đúng, được mã hóa lại và các tín hiệu thu sẽ trừ số liệu này để loại bỏ
nó. Sau đó tín hiệu ghép không gian thứ hai sẽ được giải điều chế và giải mã mà
không bị nhiễu ( ít nhất là trong trường hợp lý tưởng) bởi tín hiệu thứ nhất và nếu
được giải mã đúng, nó được mã hóa lại và được loại bỏ khỏi các tin hiệu thu còn lại
47

trước khi giải điều chế và giải mã tín hiệu thứ 3. Quá trình này được lặp lại nhiều
lần cho đến khi tất cả các tín hiệu ghép không gian được giải điều chế và giải mã.

2.5.1.1 Ghép kênh không gian SU – MIMO vòng kín trong 4G
Quá trình xử lý tín hiệu số khi ghép kênh trong 4G được cho trên hình 2.15:

Hình 2.15: Quá trình xử lý tín hiệu số khi ghép kênh trong 4G

Q là từ mã ( được đánh số q=0,1,….Q-1) nhận được từ các khối truyền tải sau
mã hóa kênh, phối hợp tốc độ…được đưa lên bộ sắp xếp lớp. Bộ sắp xếp lớp cho ra
L lớp (được đánh số L=0,1,…L-1) và L lớp này được đưa lên bộ tiền mã hóa
(Precoder), bộ tiền mã hóa cho các luồng đến P cửa anten ( được đánh số p =0,
1,….p -1). Các luồng tín hiệu được sắp xếp lên Nsc sóng mang con và được điều
chế OFDM bởi P bộ IFFT của P anten.

2.5.1.2 Ghép kênh không gian SU-MIMO vòng hở trong 4G
Ghép kênh không gian vòng hở có thể hoạt động khi không thể có phản hồi
tin cậy tại eNodeB, chẳng hạn khi tốc độ UE không đủ thấp hoặc khi chi phí phản
hồi trên đường lên quá cao. Ghép kênh không gian sử dụng L lớp và P anten ( P ≥
L) được xây dựng trên cơ sở sơ đồ như hình 2.16. Phản hồi trong ghép kênh không
gian vòng hở chỉ chưa RI và CQI. Trái ngược với ghép kênh không gian vòng kín,
48

eNodeB chỉ quyết định cấp hạng truyền dẫn (số lớp) và một tập ma trận tiền mã hóa
cố định được sử dụng quay vòng trên tất cả các sóng mang con được lập biểu trong
miền tần số.

Hình 2.16: Ghép kênh không gian vòng hở với P anten và L lớp

Các hệ thống thông tin di động 4G cũng hỗ trợ tiền mã hóa bằng cách đưa
thêm bộ tiền mã hóa phân tập vòng trễ (CDD) trước các bộ tiền mã hóa. Hai bộ tiền
mã hóa được sử dụng là tiền mã hóa CDD trễ nhỏ và tiền mã hóa trễ lớn. Mục đích
của bộ tiền mã hóa trễ nhỏ là đưa ra tính chọn lọc tần số nhân tạo để lập biểu các độ
lợi theo cơ hội với chi phí phản hồi thấp, còn CDD trễ lớn đạt được phân tập bằng
cách đảm bảo chắc chắn từng từ mã MIMO được phát trên tất cả các lớp MIMO khả
dụng.

2.5.2 MIMO đa người dùng- MU MIMO
2.5.2.1 MIMO đa người dùng đường xuống

Hình 2.17 trình bày mô hình MU-MIMO với tạo búp dựa trên bảng mã cho
nhiều UE sử dụng cùng tài nguyên thời gian, tần số. Trong các phiên bản đầu của
4G, chỉ có 1 chế độ được sử dụng cho MU-MIMO đó là TM5 (Transmission Mode
5: Chế độ truyền dẫn số 5). Khi được lập cấu hình trong TM5, UE coi rằng truyền
dẫn đường xuống của eNodeB được thực hiện trên cùng một kênh chia sẻ bằng một
luồng ( một lớp). Đối với truyền dẫn 2 cửa anten 2 luồng số liệu (L=2) được phát
đồng thời đến UE trên cùng một tài nguyên thời gian tần số với 4 bộ tiền mã hóa
49

được sử dụng theo bảng mã được cho trong bảng 1 cho Rank-1 dựa vào phản hồi từ
UE

Hình 2.17: MU-MIMO với tạo búp dựa trên bảng mã cho nhiều UE sử
dụng cùng tài nguyên thời gian tần số

Trong trường hợp 4 cửa anten 4 luồng số liệu ( L=4) được phát đồng thời đến
4 UE trên cùng một tài nguyên thời gian tần số bằng cách sử dụng 16 bộ tiền mã
hóa.

2.5.2.2 MIMO đa người sử dụng ( MU-MIMO) đường lên

Trong phiên bản đầu tiên của 4G, UE sử dụng một anten phát và nhiều anten
thu. Vì thế SU-MIMO không thể sử dụng cho đường lên, nhưng có thể sử dụng
MU-MIMO cho đường lên. Hỗ trợ nhiều anten phát ở UE chỉ có thể áp dụng cho
LTE-Advanced. Kênh không gian giữa UE 1 và eNodeB rất khác kênh không gian
giữa UE2 và eNodeB, cả hai UE đều có thể sử dụng cùng một tài nguyên không
50

gian tần số. Hình 2.18 cho thấy thí dụ về MU-MIMO đường lên cho UE1 và UE2.
MU-MIMO có lợi khi có nhiều người sử dụng trong một đoạn ô ( các người
sử dụng VoIP) và số anten thu tại eNodeB lơn hơn hoặc bằng hai.

Hình 2.18: MU-MIMO đường lên

2.6 Các thủ tục truy nhập
Trước khi truyền dẫn số liệu, đầu cuối di động cần phải kết nối với mạng.
Trong phần này ta sẽ xét các thủ tục cần thiết cho một đầu cuối di động để nó có thể
truy nhập mạng LTE.

2.6.1 Tìm ô
Tìm ô là thủ tục mà một đầu cuối di động tìm một ô tiềm năng để kết nối.
Một phần của thủ tục tìm ô là đầu cuối nhận được số nhận dạng vả ước tính định
thời khung của ô được nhận dang. Thủ tục tìm ô cũng cung cấp ước tính các thông
số cần thiết để thu thông tin hệ thống trên kênh quảng bá. Thông lin hệ thống chứa
các thông số cần thiết để truy nhập hệ thống.
Để không làm phức tạp quá trình quy hoạch ô, số lượng các nhận dạng ô lớp
vật lý phải đủ lớn. LTE hỗ trợ 510 nhận dạng ô khác nhau. Các nhận dạng này được
chia thành 170 nhóm nhận dạng ô với ba nhận dạng trong mỗi nhóm
Để giảm độ phức tạp tìm ô, tìm ô trong LTE thường được thực hiện theo một
số bước giống như thủ tục tìm ô ba bước của WCDMA. Để hỗ trợ đầu cuối trong
thủ tục này, LTE cung cấp tín hiệu đồng bộ sơ cấp và tín hiệu đồng bộ thứ cấp trên
51

đường xuống. Các tín hiệu đồng bộ sơ cấp và đồng bộ thứ cấp là các chuỗi đặc biệt
được chèn vào hai ký hiệu OFDM cuối cùng trong khe đầu tiên của khung con
không và năm như minh họa trên hình 2.19 . Ngoài các tín hiệu đồng bộ, thủ tục tìm

Khung vô tuyến 10 ms

bộ thứ cấp bộ sơ cấp
ô cũng có thể sử dụng các tín hiệu tham khảo.

Hình 2.19 . Các tín hiệu đồng bộ sơ cấp và thứ cấp

2.6.1.1 Các thủ tục tìm ô
Trong bước đầu tiên của thủ tục tìm ô, đầu cuối di động sử dụng tín hiệu
đồng bộ sơ cấp để định thời theo 5ms. Lưu ý rằng tín hiệu đồng bộ được phát hai
lần trong một khung. Lý do là để đơn giản chuyển giao từ các công nghệ truy nhập
khác như GSM đến LTE.
Thực hiện giải thuật ước tính là đặc thù của nhà khai thác, nhưng một giải
pháp là sử dụng lọc phối hợp giữa tín hiệu thu được và các chuỗi được đặc tả cho
tín hiệu đồng bộ sơ cấp. Khi đầu ra của bộ lọc phối hợp đạt giá trị cực đại, thì có
nghĩa là đầu cuối đã tìm được định thời theo 5ms. Bước thứ nhất cũng có thể được
sử dụng để khóa tần số bộ dao động nội của đầu cuối di động đến tần số sóng mang
của trạm gốc. Khóa tần số của bộ dao động nội đến tần số sóng mang trạm gốc cho
phép giảm bởi yêu cầu độ chính xác đối với bộ dao động nội của đầu cuối di động
và nhờ vậy giảm giá thành.
52

Vì các lý do sẽ xét dưới đây, ba chuỗi khác nhau có thể được sử dùng cho tín
hiệu đồng bộ sơ cấp. Tồn tại ánh xạ (chuyển đồi) một một giữa từng chuỗi của ba
chuỗi này và nhận dạng ô trong nhóm nhận dạng ô. Vì thế sau bước thứ nhất, đầu
cuối đã tìm được nhận dạng này trong nhóm nhận dạng ô. Ngoài ra do có sự chuyển
đổi một một giữa từng nhận dạng ô trong nhóm nhận dạng ô và từng chuỗi trong số
ba chuỗi trực giao được sử dụng khi tạo ra tín hiệu tham khảo. Đầu cuối di động
cũng sẽ biết được một phần thông tin về cấu trúc tín hiệu tham khảo trong bước này.
Tuy nhiên sau bước này, đầu cuối vẫn chưa biết nhóm nhận dạng ô.
Trong bước tiếp theo, đầu cuối tìm nhóm nhận dạng ô và xác định đồng bộ
khung. Điều này được thực hiện bằng cách quan sát các cặp khe nơi mà tín hiệu
đồng bộ thứ cấp được phát, về nguyên lý, nếu (S1, s2) là cặp chuỗi được phép, trong
đó S1, s2 thể hiện tín hiệu đồng bộ thứ cấp trong khung con không và năm, thì cặp
đảo (s2, S1) không phải là cặp chuỗi hợp lệ. Khai thác thuộc tính này, đầu cuối di
động cũng giải quyết được sự không rõ ràng định thời 5ms từ bước thứ nhất trong
thủ tục tìm ô và xác định được định thời khung. Ngoài ra mỗi tổ hợp (s1, s2) thể hiện
một trong số các nhóm nhận dạng ô, vì thế từ bước tìm ô thứ hai nhóm nhận dạng ô
cũng được tìm thấy. Từ nhóm nhận dạng ô, đầu cuối cũng nhận được thông tin về
chuỗi giả ngẫu nhiên được sử dụng để tạo ra tín hiệu tham khảo trong ô.
Sau khi hoàn thành thủ tục tìm ô, đầu cuối di động nhận được thông tin hệ
thống phát quảng bá và từ đó nhận được các thông số còn lại như băng thông được
sử dụng trong ô

2.6.1.2 Tìm ô ban đầu và tìm ô lân cận
Tìm ô để kết nối sau khi đầu cuối bật nguồn là một trường hợp rất quan
trọng. Tuy nhiên khả năng nhận dạng các ô để chuyền giao cho hỗ trợ di động khi
đầu cuối chuyển từ kết nối này sang kết nối khác cũng không kém phần quan trọng.
Hai tình huống này thường được gọi là tìm ô ban đầu và tìm ô lân cận.
Khi tìm ô ban đầu, đầu cuối di động thường không biết được tần số sóng
53

mang của các ô mà nó đang tìm. Để xử lý trường hợp này, đầu cuối cần tìm một
sóng mang thích hợp bàng cách lặp thủ tục nói trên nhiều lần cho tất cả các sóng
mang có thể có được cho trong lới tần số. Rõ ràng ràng cách làm này thường làm
tăng thời gian cần thiết tìm ô, nhưng yêu cầu về thời gian đối với tìm ô ban đầu là
khá dễ rãi. Các phương pháp đặc thù thực hiện cũng có thể được sử dụng đề giảm
thời gian từ lúc bật nguồn đến lúc tìm được ô. Chẳng hạn, đầu cuối có thể sử dụng
mọi thông tin mà nó có và bắt đầu tìm ô trên cùng một tần số mà nó đã kết nối đến
lần cuối.
Mặt khác, tìm ô lân cận lại có các yêu cầu định thời chặt chẽ hơn. Tìm ô lân
cận càng chậm thì đầu cuối càng mất nhiều thời gian để được chuyển giao đến ô có
chất lượng kênh vô tuyến trung bình tốt hơn. Rõ ràng rằng điều này sẽ làm giảm
hiệu suất sử dụng phổ tần tổng thể. Tuy nhiên trong trường hợp chuyển giao cùng
tần số, rõ ràng ràng đầu cuối di động không cần thiết phải tìm sóng mang trong ô
lân cận. Vì không phải tìm kiếm ô trên nhiều sóng mang, nên tìm ô lân cận cùng tần
số có thế sử dụng cùng thủ tục như tìm ô ban đầu.
Khi đầu cuối thu số liệu đường xuống từ mạng, nó cũng cần đo đạc cho mục
đích chuyển giao. Vì thế đầu cuối phải có khả năng thực hiện tìm ô lân cận trong
các trường hợp này. Đối với tìm ô lân cận trong cùng tần số, đây không phải là vấn
đề lớn vì các ô lận cận phát cùng tần số giống như tần số mà từ đó dầu cuối thu số
liệu. Thu số liệu và tìm ô lận cận là hai chức năng gốc tách biệt hoạt động trên cùng
một tín hiệu thu.
Tuy nhiên trường hợp chuyền giao giữa các tần số phức tạp hơn trong thu số
liệu và tìm ô lân cận cần được thực hiện trên các tẩn số khác nhau, về nguyên lý có
thể trang bị cho đầu cuối di động một mạch thu vô tuyến riêng cho việc tìm ô lân
cận, tuy nhiên điều này sẽ làm tăng tính phức tạp. Vì thế có thể tạo ra các khoảng
trống trong truyền dẫn số liệu trong để trong khoảng thời gian này đầu cuối có thế
chỉnh sóng đến tần số khác cho mục đích đo đạc. Điều này được thực hiện theo cách
lập biểu đầu cuối trong một hoặc vài khung con.
54

2.6.2 Truy nhập ngẫu nhiên
Yêu cầu căn bản đối với mọi hệ thống tổ ong là khả năng đầu cuối có thể yêu
cầu thiết lập kết nối. Điếu này thường được gọi là truy nhập ngẫu nhiên và nó phục
vụ hai mục đích chính trong LTE, đó là thiết lập đồng bộ đường lên và thiết lập một
nhận dạng đầu cuối duy nhất (C-RNTI), trong đó mạng và đầu cuối đều biết nhận
dạng này.
Tổng thể thủ tục truy nhập ngẫu nhiên bao gồm bốn bước:
1. Bước một gồm truyền dẫn một tiền tố truy nhập ngẫu nhiên để cho phép
eNodeB ước tính định thời truyền dẫn của đầu cuối. Đồng bộ đường lên cần thiết vì
không có nó đầu cuối không thể phát số liệu đường lên.
2.Bước thứ hai bao gồm phát lệnh định thời phát trước để điều chỉnh định
thời phát của đầu cuối dựa trên các kết quả đo định thời bước một. Ngoài việc thiết
lập đồng bộ đường lên, bước hai còn ấn định các tài nguyên cho đầu cuối di động để
nó sử dụng trong bước ba của thủ tục truy nhập ngẫu nhiên.
3.Bước ba bao gồm truyền dẫn nhận dạng đầu cuối di động đến mạng
bằng kênh UL-SCH giống như số liệu được lập biểu thông thường. Nội dung chính
xác của báo hiệu phụ thuộc vào trạng thái của đầu cuối chẳng hạn mạng có biết nó
trước đây hay không.
4.Bước thứ tư và là bước cuối cùng bao gồm truyền dẫn một bản tin phân
giải xung đột từ mạng đến đầu cuối trên DL-SCH. Bước này cũng phân giải mọi
xung đột do nhiều đầu cuối tìm cách truy nhập mạng bàng cách sừ dụng cùng một
tài nguyên truy nhập ngẫu nhiên.
55

Hình 2.20:Tổng thể thủ tục truy nhập ngẫu nhiên

2.6.3 Tìm gọi
Tìm gọi được sử dụng để thiết lập một kết nối được khởi đầu bởi mạng. Một
thủ tục tìm gọi hiệu quả phải cho phép đầu cuối ngủ để máy thu không phải thực
hiện xử lý trong hầu hết thời gian và chỉ thức giấc trong các khoảng thời gian
ngắn quy định trước để giám sát thông tin tìm gọi từ mạng.
Trong WCDMA, một kênh chỉ thị tìm gọi riêng được sử dụng để chỉ thị cho
đầu cuối rằng thông tin tìm gọi sẽ được phát và đầu cuối phải giám sát kênh này
tại các thời điểm quy định trước. Vì chỉ thị tìm gọi rất ngắn so với thời gian
truyền thông tin tìm gọi, nên cách làm này giảm thiếu thời gian mà đầu cuối phải
thức.
56

Trong LTE, không sử dụng kênh chỉ thị tìm gọi riêng vì tiết kiệm công suất
theo cách này không đáng kể do thời gian của báo hiệu điều khiển ngắn, nhiều nhất
là ba ký hiệu. Thay vào đó cơ chế giống như truyền dẫn số liệu đường xuống 'bình
thường' trên kênh DL-SCH được sử dụng và đầu cuối di động giám sát báo hiệu
điều khiển đường xuống cho các ấn định lập biểu đường xuống. Các chu kỳ DRX
được định nghĩa, vì thế đầu cuối có thể ngủ hầu hết thời gian và chỉ thức trong
khoảng thời gian ngắn để giám sát báo hiệu điều khiền. Nếu đầu cuối di động phát
hiện nhận dạng nhóm được sử dụng đề tìm gọi khi nó thức giấc, nó xử lý bản tin
tương ứng được phát trên đường xuống này. Bản tin tìm gọi bao gồm nhận dạng đầu
cuối (các đầu cuối) đang được tìm gọi và đầu cuối không tìm thấy nhận dạng của
mình sẽ xoá thông tin nhận được và ngủ theo chu kỳ DRX. Rõ ràng rằng, vì định
thời đường lên không được biết trong các chu kỳ DRX, nên không thể thực hiện báo
hiệu ACK/NAK và vì thế không thể sử dụng HARQ với kết hợp mềm cho các bản
tin tìm gọi. Vì thế để trả lời tìm gọi đầu cuối phải thực hiện thủ tục truy nhập ngẫu
nhiên như đã xét ở trên

Hình 2.21. Thu không liên tục (DRX) đối với tìm gọi.

Truy nhập ngẫu nhiên cho phép đầu cuối gửi yêu cầu thiết lập kết nối đến
mạng. Kết quả của truy nhập này là thiết lập đồng bộ đường lên và thiết lập một
nhận dạng đầu cuối duy nhất, trong đó mạng và đầu cuối đều biết nhận dạng này.

2.7 Kết luận chương
Chương 2 đã trình bày khái quát cấu trúc mạng 4G LTE, các công nghệ sử
dụng trong 4G. Mạng 4G LTE có ưu điểm vượt trội về tốc độ, thời gian trễ nhỏ,
hiệu suất sử dụng phổ cao cùng với việc sử dụng băng thông linh hoạt, cấu trúc
57

đơn giản.. Để đạt được các ưu điểm này, 4G LTE đã sử dụng nhiều kỹ thuật.
Trong đó, nó sử dụng kỹ thuật OFDMA ở đường xuống. Các sóng mang trực giao
với nhau, do đó tiết kiệm băng thông, tăng hiệu suất sử dụng phổ tần và giảm
nhiễu ISI. Cùng với các ưu điểm đó thì OFDM có khuyết điểm là sự thăng giáng
đường bao lớn dẫn đến PAPR lớn, khi PAPR lớn thì đòi hỏi các bộ khuếch đại
công suất tuyến tính cao để tránh làm méo dạng tín hiệu, hiệu suất sử dụng công
suất thấp vì thế đặc biệt ảnh hưởng đối với các thiết bị cầm tay. Do đó, 4G LTE
sử dụng kỹ thuật SC-FDMA cho đường lên. Cùng với các kỹ thuật đó, MIMO là
một phần tất yếu của 4G LTE để đạt được yêu cầu về thông lượng và hiệu quả sử
dụng phổ.
58

Chương 3: QUY HOẠCH MẠNG 4G/LTE CHO VNPT
3.1 Đặc điểm mạng thông tin di động tỉnh Lạng Sơn
3.1.1 Đặc điểm tỉnh Lạng Sơn
Lạng Sơn [13] là tỉnh miền núi, nằm ở phía Đông Bắc của Việt Nam; cách
thủ đô Hà Nội 154 km đường bộ và 165 km đường sắt; phía bắc giáp tỉnh Cao
Bằng, phía đông bắc giáp Trung quốc, phía đông nam giáp tỉnh Quảng Ninh, phía
nam giáp tỉnh Bắc Giang, phía tây nam giáp tỉnh Thái Nguyên, phía tây giáp tỉnh
Bắc Cạn. Theo chiều bắc – nam từ 22o27’- 21o19’ vĩ bắc; chiều đông – tây 106o06 -
107021’ kinh đông. Địa hình Lạng Sơn phổ biến là núi thấp và đồi, ít núi trung bình
và không có núi cao
Lạng Sơn gồm 1 thành phố và 10 huyện. tổng cộng 226 phường, xã, thị trấn.
Diện tích tự nhiên của tỉnh là 8.310,09 km2, dân số 757.918 người( số liệu cục
thống kê lạng sơn 2016)
Lạng Sơn là một trong các tỉnh miền núi phía bắc có mạng lưới giao thông
phân bố tương đối đều có thể sử dụng cả đường sắt, đường bộ và đường thủy.
- Đường sắt liên vận quốc tế từ Hà Nội đến Đồng Đăng - Lạng Sơn và cửa
khẩu biên giới Việt Trung với chiều dài 165 km là một trong những lợi thế của
Lạng Sơn.
- Đường bộ Lạng Sơn phân bố khá đều trên địa bàn tỉnh với tổng chiều dài là
2.828 km, mật độ 0,35km/km2, trong đó có các quốc lộ: 1A (nối Lạng Sơn – Hà Nội
154 km); 1B (Đồng Đăng – Thái Nguyên 105 km, chạy qua các huyện Văn Quan,
Bình Gia, Bắc Sơn, nối tiếp với Bắc Cạn và thành phố Thái Nguyên), 4A (Lạng Sơn
– Cao Bằng 66 km qua huyện Văn Lãng, Tràng Định nối với Cao Bằng); 4B (dài 80
km nối Lạng Sơn với Quảng Ninh qua huyện biên giới Đình Lập, Lộc Bình); Quốc
lộ 31 (Đình Lập – Bắc Giang dài 61 km); quốc lộ 279 (Bình Gia – Thái Nguyên dài
55 km). Các đường tỉnh lộ dài 1.350 km và đường huyện dài 974 km. Đường bộ
Lạng Sơn đã tới được tất cả các thị trấn huyện lỵ, cửa khẩu, chợ biên giới và 226 xã,
phường của tỉnh.
59

- Đường thủy: Một số đoạn của sông Kỳ Cùng, từ khu vực Lộc Bình qua thành
phố tới Văn Lãng và Tràng Định. Khối lượng vận chuyển hàng hóa còn nhỏ.

3.1.2 Hiện trạng mạng thông tin di động Lạng Sơn
Hiện nay trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn có 04 nhà mạng đang cung cấp dịch vụ
trên địa bàn: gồm vinaphone, Mobiphone, Viettel, Vietnamobile. từ việc chỉ cung
cấp các dịch vụ căn bản cố định, internet cáp đồng...đến nay, hệ thống thông tin đã
được Viễn thông Lạng Sơn đầu tư mới với công nghệ có thể đáp ứng hầu hết các
dịch vụ tiên tiên tiến trên thế giới. Hạ tầng mạng lưới được xây dựng đồng bộ, công
nghệ hiện đại bao gồm mạng truyền tải IP, mạng NGN, mạng di động 3G, mạng
chuyển mạch TDM đến mạng ngoại vi với hàng trăm nút chuyển mạch cung cấp đa
dịch vụ. Doanh thu hằng năm từ dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin khoảng
trên 400 tỷ đồng
Các nhà mạng chính kinh doanh trên địa bàn tỉnh là VNPT , Mobiphone và
chi nhánh Viettel Lạng Sơn đã xây dựng và phát triển được cơ sở hạ tầng về cáp
quang, nhà trạm là lớn. Hiện đã đảm bảo 100% các xã được phủ kín sóng di động.
Mặc dù là tỉnh miền núi gặp nhiều khó khăn trong việc phát triển mạng lưới và xây
dựng nhà trạm, những trong những năm qua các doanh nghiệp trên địa bàn đã cố
gắng phát triển phục vụ các cơ quan Đảng và chính quyền, khách hàng trên địa bàn
tỉnh
Bảng 3.1: Hiện trạng thông tin di động trên địa bàn tỉnh

Doanh nghiệp Số trạm Số trạm Số thuê bao di Doanh thu
phủ sóng 3G động 2016 (triệu
TTDĐ đồng)

Viettel Lạng Sơn 400 402 54,6873 148,929

Mobiphone LS 153 24,358 18,434

VNPT LS 283 237 165,751 224,211

(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo của các doanh nghiệp viễn thông tỉnh Lạng Sơn)
60

VNPT Lạng Sơn là doanh nghiệp đi đầu trong việc đưa các dịch vụ mới tới
khách hàng. Đối với dịch vụ di động, là mạng đầu tiên cung cấp dịch vụ 3G (hạ tầng
mạng sẵn sàng lên 4G). Dịch vụ truyền hình công nghệ số, truyền hình hội nghị
được đơn vị triển khai sớm nhất với các tính năng vượt trội, góp phần đẩy nhanh số
hóa dịch vụ truyền hình. Đặc biệt, dịch vụ Vinasat là dịch vụ sớm nhất và duy nhất
được cung cấp bởi VNPT đảm bảo thông tin phục vụ cho các cấp ủy, chính quyền.
Năm 2016, Viễn thông Lạng Sơn đã hoàn thành 105% kế hoạch doanh thu
Tập đoàn giao. Chênh lệch thu chi đơn vị thực hiện tăng 53% so kế hoạch Tập đoàn
giao; giảm thời gian mất liên lạc BTS/NodeB. Với cam kết đem lại những tiện ích
cũng như chất lượng vượt trội, VNPT Lạng Sơn đã mang lại sự hài lòng của khách
hàng khi sử dụng dịch vụ.

3.1.3 Nhu cầu phát triển lên 4G của tỉnh Lạng Sơn
Dân số 757.918 người tập trung chủ yếu ở thành phố và các thị trấn vì vậy
cũng thuận lợi cho phát triển kinh tế đô thị. Đối với các nhà mạng việc dân cư tập
trung sẽ thuận lợi cho việc phát triển mạng lưới, tính toán đầu tư thiết kế tập trung
để phục vụ cho một số lượng lớn dân cư, với các dịch vụ trọng điểm.
Lạng Sơn là tỉnh miền núi phía bắc có đường biên giới với Trung Quốc. Việc
phát triển hệ thống thông tin di động, đảm bảo thông tin liên lạc tại tỉnh có ý nghĩa
hết sức quan trọng về mặt kinh tế , chính trị, an ninh quốc phòng.
3.2 Các chỉ tiêu thiết kế

3.2.1 Dự báo lưu lượng
Dự báo số thuê bao : Đối với thị trường cần phục vụ, cần phải đánh giá tổng
số thuê bao. Lý tưởng có thể chia việc đánh giá cho từng tháng để có thể thấy được
xu thế phát triển thuê bao. Điều này là cần thiết vì khi qui hoạch ta cần tính dự
phòng cho tương lai. Dự báo cần được thực hiện cho từng kiểu người sử dụng, từng
loại dịch vụ khác nhau [2,3].
Dự báo sử dụng lưu lượng tiếng: Dự báo sử dụng dịch vụ tiếng bao gồm
việc đánh giá khối lượng lưu lượng tiếng do người sử dụng dịch vụ tiếng trung bình
61

tạo ra. Để việc dự báo chính xác ta cần cung cấp dữ liệu đánh giá cho từng tháng
[2,3].
Dự báo sử dụng lưu lượng số liệu: Ta cần phân loại những người sử dụng
dịch vụ số liệu và dự báo cho từng kiểu người sử dụng cũng như khối lượng thông
lượng số liệu. Ta cũng cần dự báo khi nào thì thông lượng bắt đầu và khi nào thì nó
kết thúc [2,3].
Dự phòng tương lai : Ta không thể chỉ qui hoạch mạng cho các dự kiến
trước mắt mà cần qui hoạch mạng cho các dự kiến tương lai để không phải thuờng
xuyên mở rộng mạng. Ngoài ra việc dự phòng tương lai cũng cho phép mạng cung
cấp lưu lượng bổ sung trong trường hợp sự tăng trưởng thuê bao lớn hơn thiết kế
hoặc sự thay đổi đột ngột lưu lượng tại một thời điểm nhất định. Về lý do kinh
doanh, dự phòng tương lai cũng cần thiết để đưa ra các kế hoạch định giá mới cho
phép thay đổi đáng kể số thuê bao hay hình mẫu sử dụng [2,3].

3.2.2 Phân tích vùng phủ

Để quy hoạch mạng vô tuyến cho hệ thống thông tin di động thế hệ thứ tư,
bước tiếp theo ta cần khảo sát các chi tiết: nơi nào cần phủ sóng và các kiểu phủ
sóng cần cung cấp cho các vùng này [2,3].
Thông thường ta sẽ ưu tiên phủ sóng trước tiên ở các khu vực quan trọng
như: các vùng thương mại, các vùng có mật độ dân cư đông đúc, các đường cao tốc
chính... dựa trên bản đồ mật độ dân cư. Dựa trên bản đồ dân cư cho phép ta dự đoán
được lưu lượng người sử dụng, điều kiện môi trường truyền sóng, các ảnh hưởng
của nó lên mô hình truyền sóng để có thể đưa ra lựa chọn cho các hệ số hiệu chỉnh
môi trường và thâm nhập toà nhà.

Trên cơ sở phân tích vùng phủ sóng, tính toán quỹ đường truyền theo hướng
lên hoặc xuống, ta tính bán kính cell vùng phủ

3.2.3 Quy hoạch chi tiết
62

Ngoài việc dự báo dung lượng và phân tích vùng phủ, để thực hiện được bài
toán quy hoạch mạng hay nói cách khác xây dựng được phần mềm tính toán quy
hoạch mạng 4G LTE ta cần áp dụng hai điều kiện tối ưu sau cho tính toán quy
hoạch mạng 4G LTE để xác định số trạm eNodeB cần lắp đặt.
Theo điều kiện tối ưu 1: bán kính cell được xác định dựa trên quỹ đường
truyền và mô hình truyền sóng thích hợp, kết hợp với diện tích cần phủ sóng ta tính
được số eNodeB được lắp đặt.
Theo điều kiện tối ưu 2: dựa trên quy hoạch vùng phủ ta cũng xác định được
số eNodeB. Số eNodeB cuối cùng cần thiết lắp đặt cho một vùng cần phủ sóng là số
eNodeB lớn hơn.

3.3.2 Quy hoạch vùng phủ

Đối với mạng di động tế bào, ước lượng vùng phủ được dùng để quyết định
vùng phủ của mỗi trạm gốc, nó đưa ra một vùng tối đa có thể được bao phủ bởi trạm
gốc. Nhưng nó không cần thiết xác lập một kết nối giữa UE và trạm gốc. Tuy nhiên,
trạm gốc có thể phát hiện được UE trong vùng bao phủ của nó.
Tính toán quỹ đường truyền ước lượng suy hao tín hiệu cho phép cực đại
(pathloss) giữa di động và trạm gốc. Tổn hao lớn nhất cho phép cho ta ước lượng
vùng phủ của cell lớn nhất với mô hình kênh truyền phù hợp. Với vùng bao phủ của
cell sẽ cho ta tính toán được số trạm gốc được sử dụng để bao phủ vùng địa lý mong
muốn.
a.Tính toán quỹ đường lên cho LTE [3]
Các thông số và công thức sử dụng để tính toán quỹ đường truyền lên cho
LTE:
+ Công suất máy phát (PTxm) : đối với đường lên công suất máy phát ở đây là
công suất của UE. Tùy thuộc vào lớp công suất phát mà UE sử dụng sẽ có giá trị
công suất tối đa khác nhau. Đơn vị dùng để tính toán cho công suất máy phát là
dBm.
+ Khuếch đại anten (Gm) : phụ thuộc vào thiết bị và băng tần sử dụng. Nó có
63

giá trị từ -5 đến 10 dBi.

+ Tổn hao phi đơ và bộ nối (Lfm)

+ Tổn hao cơ thể (Lbody) : là tổn hao điển hình đối với quỹ đường truyền cho
dịch vụ thoại vì di động được giữ gần với tai nghe. Có giá trị từ 3 đến 5 dB đối với
dịch vụ thoại. Đơn vị là dB.
+ Công suất phát xạ đẳng hướng tương đương (EIRPm) : có đơn vị là dBm và
được tính toán theo công thức sau:

????? = ???? + ?? + ??? − ????? (3.1)

+ Hệ số tạp âm máy thu (NF) : trong trường hợp này máy thu là trạm gốc và
có đơn vị là dB.
+ Công suất tạp âm nhiệt đầu vào máy thu (Ni) : có đơn vị là dBm và được
tính toán bằng công thức sau:

Ni = 30 + 10lgk + 10log290K + 10lgB (3.2)

Với k là hằng số Boltzman và có giá trị k = 1. 3824 x 10-23 J/K. B là băng
thông phụ thuộc vào tốc độ bit, tương ứng với mỗi tốc độ bit sẽ có số RB khác nhau
được phát đi. Chẳng hạn như 64 kbps tương ứng với 2 RB được phát đi tương ứng
với B là 360 KHz.
+ Công suất tạp âm nền máy thu (Ni) : có đơn vị là dBm và được tính toán
theo công thức sau :

N = Ni + NF (3.3)

+ Dự trữ nhiễu (Mi) : dự trữ nhiễu ở LTE sẽ nhỏ hơn dự trữ nhiễu ở
WCDMA vì các tín hiệu ở đường lên đã được trực giao. Nó có đơn vị là dB và nó
có giá trị nằm trong khoảng từ 1-10 dB.
+ Tổng tạp âm nhiễu + giao thoa (N + I) : có đơn vị là dBm và được tính toán
theo công thức sau :
(N + I)(dBm) = N + Mi (3.4)
64

+ Tỷ số SNR yêu cầu (SNRr) : được lấy từ mô phỏng. Có đơn vị là dB.

+ Độ nhạy máy thu hiệu dụng (Pmin) : có đơn vị là dB và được xác định theo
công thức sau:

Pmin = (N + I) (dBm) + SNRr (dB) (3.5)

+ Khuếch đại anten trạm gốc (Gb) : phụ thuộc vào kích cỡ anten và số sector.
Có giá trị từ 15 đến 21 dBi. Đơn vị của nó là dBi.

+ Tổn hao phi đơ và bộ nối (Lf) : tổn hao ở phía trạm gốc. Có đơn vị là dB.

+ Khuếch đại MHA (GMHA) : MHA là bộ khuếch đại trên tháp anten, nó có
đơn vị là dB.
+ Tổn hao đường truyền cực đại cho phép (Lmax) : có đơn vị là dB và được
tính toán theo công thức sau:

???? = ????? − ???? + ?? − ?? + ???? (3.6)

b.Tính toán quỹ đường xuống cho LTE [3]
Các thông số và công thức sử dụng để tính toán quỹ đường truyền xuống cho LTE:
+ Công suất máy phát (PTxb) : đối với đường lên công suất máy phát ở đây là
công suất của trạm gốc. Đơn vị dùng để tính toán cho công suất máy phát là dBm.
Giá trị điển hình là từ 43 - 48 dBm.
+ Khuếch đại anten (Gb) : phụ thuộc vào kích cỡ anten và số sector. Có giá
trị từ 15 đến 21 dBi. Đơn vị của nó là dBi.

+ Tổn hao phi đơ và bộ nối (Lf)

+ Công suất phát xạ đẳng hướng tương đương (EIRPb): Có đơn vị là dBm,
được tính theo công thức:

????? = ???? + ?? + ?? (3.7)
65

+ Hệ số tạp âm máy thu (NF): Trong trường hợp này máy thu là trạm gốc và
có đơn vị là dB

+ Công suất tạp âm nhiệt đầu vào máy thu (Ni): Có đơn vị là dBm và được
tính theo công thức:
Ni = 30 + 10lgk + 10log290K + 10lgB (3.8)
Với k là hằng số Boltzman và có giá trị k = 1. 3824 x 10-23 J/K. B là băng
thông phụ thuộc vào tốc độ bit, tương ứng với mỗi tốc độ bit sẽ có số RB khác nhau
được phát đi. Chẳng hạn như 1Mbps tương ứng với 50 RB được phát đi tương ứng
với B là 9 MHz.
+ Công suất tạp âm nền máy thu (Ni) : có đơn vị là dBm và được tính toán
theo công thức sau :
N = Ni + NF (3.9)
+ Dự trữ nhiễu (Mi) : Nó có đơn vị là dB và có giá trị từ 3-8 dB.
+ Bổ sung nhiễu kênh diều khiển (Mcch)
Tổng tạp âm nhiễu + giao thoa (N + I) : có đơn vị là dBm và được tính toán
theo công thức sau :
(N + I)(dBm) = N + Mi + Mcch (3.10)
+ Tỷ số SNR yêu cầu (SNRr) : được lấy từ mô phỏng. Có đơn vị là dB.

+ Độ nhạy máy thu hiệu dụng (Pmin) : có đơn vị là dB và được xác định theo
công thức sau:

Pmin= (N + I) (dBm) + SNR (dB) (3.11)

+ Khuếch đại anten trạm gốc (Gm) : phụ thuộc vào thiết bị và băng tần sử
dụng. Nó có giá trị từ -5 đến 10 dBi.

+ Tổn hao phi đơ và bộ nối (Lfm) : tổn hao ở phía UE. Có đơn vị là dB.

+ Tổn hao cơ thể (Lbody) : là tổn hao điển hình đối với quỹ đường truyền cho
dịch vụ thoại vì di động được giữ gần với tai nghe. Có giá trị từ 3 đến 5 dB đối với
dịch vụ thoại. Đơn vị là dB
66

+ Tổn hao đường truyền cực đại cho phép (Lmax): Có đơn vị là dB và được
tính toán theo công thức :

Lmax = EIRPb – Pmin + Gm – Lfm – Lbody (3.12)

3.2.4 Các mô hình truyền sóng

Mô hình truyền sóng thích hợp kết hợp với quỹ đường truyền ta sẽ tính được
bán kính phủ sóng. Vì đặc điểm của kênh truyền dẫn vô tuyến có tính chất ngẫu
nhiên, không nhìn thấy được, đòi hỏi có những nghiên cứu phức tạp. Một số mô
hình thực nghiệm đã được đề xuất và được sử dụng để dự đoán các tổn hao truyền
sóng. Các mô hình được đề xuất để đánh giá các công nghệ truyền dẫn sẽ xét nhiều
đặc tính môi trường gồm các thành phố lớn, thành phố nhỏ, vùng ngoại ô, vùng
nhiệt đới, vùng nông thôn và sa mạc. Các công thức, thông số, kết quả trong phần
này được trích dẫn từ báo cáo kỹ thuật của Hata-okumura [6,7].

Các thông số chính của môi trường bao gồm:

+ Trễ truyền lan, cấu trúc và các thay đổi của nó.

+ Quy tắc tổn hao địa lý và tổn hao đường truyền bổ sung.

+ Pha đinh che tối.

+ Các đặc tính pha đinh nhiều đường cho hình bao các kênh.

+ Tần số làm việc.

Ta phân tích các mô hình sau:

3.2.3.1 Mô hình Hata-Okumura

Trong mô hình này, ban đầu suy hao đường truyền được tính bằng cách tính
hệ số hiệu chỉnh anten cho các vùng đô thị là hàm của khoảng cách giữa trạm gốc,
trạm di động và tần số. Kết quả được điều chỉnh bằng các hệ số cho độ cao anten
trạm gốc và trạm di động. Các biểu thức toán học được sử dụng trong mô hình
67

Hata-Okumura [2,3] để xác định tổn hao trung bình L:
Lp= A + Blgfc - 13,82lghb - a(hm) + (44,9 - 6,55lghb)lgr + Lother (dB) (3.13)
fc : tần số hoạt động (MHz) L
p: tổn hao trung bình hb: độ cao anten trạm gốc (m);
hm: độ cao anten trạm di động (m)
r : bán kính cell (khoảng cách từ trạm gốc) (km)
a(hm): hệ số hiệu chỉnh cho độ cao anten di động (dB)
Lother: hệ số hiệu chỉnh theo vùng.
A= 69.55 nếu f=150- 1500MhZ; A=46.3 nếu f= 1500-2000Mhz
B= 26.16 nếu f= 150-1500 Mhz; B= 33.9 nếu f= 1500- 2000 Mhz
+ Dải thông số sử dụng được cho mô hình Hata là:
150fc 2000 MHz; 30 hb 200 m; 1  hm 10 m; 1  r 20 km.
a(hm) hệ số hiệu chỉnh cho độ cao anten di động được tính như sau:
- Đối với thành phố nhỏ và trung bình:
a(hm) = (1,1lgfc -0,7)hm - (1,56lgfc - 0,8) dB (3.14)
- Đối với thành phố lớn:
a(hm) = 8,29(lg1,54hm)2 - 1,1 dB ; fc 200 MHz (3.15)
hay: a(hm) = 3,2(lg11,75hm)2 - 4,97 dB ; fc  400 MHz (3.16)
- Đối với vùng ngoại ô: Với vùng ngoại ô hệ số hiệu chỉnh suy hao so với vùng
thành phố là:
?
??.ô = ??(?ℎà?ℎ ?ℎố) − 2 lg[ ( ? )2 ] − 5.4 (dB) (3.17)
28

- Đối với vùng nông thôn
Lnt = Lp(thành phố)- 4.78 (lg fc)2 +18.33 (lg fc)- 40.49 (dB) (3.18)

3.2.3.2 Mô hình Walfish-Ikegami

Mô hình này được sử dụng để đánh giá tổn hao đường truyền ở môi trường
thành phố cho hệ thống thông tin di động tổ ong. Mô hình này chứa các phần tử như
tổn hao không gian tự do, nhiễu xạ mái nhà, tổn hao tán xạ và tổn hao nhiều vật
68

chắn. Mô hình Walfisch-Ikegami dựa vào giả thiết rằng sự truyền lan sóng được
truyền trên mái nhà bằng quá trình nhiễu xạ [6]. Các biểu thức sử dụng cho mô hình
này như sau:
Lp= Lf + Lrts + Lmsd (3.19)
hay Lp= Lf khi Lrts + Lmsd  0
+ Tổn hao không gian tự do Lf được xác định:
Lf = 32,4 +20lgr + 20lgfc (dB) (3.20)
+ Nhiễu xạ mái nhà - phố và tổn hao phân tán tính như sau:
Lrts = (-16,7) -10lgW + 10lgfc + 20lg∆hm + Lori (dB (3.21)
trong đó:
W: độ rộng phố (m)
∆hm= hr - hm (m) h
r: độ cao trung bình toà nhà
hm : độ cao MS
+ Tổn hao các vật che chắn
Lmsd = Lbsh + ka + kdlgr + kflgfc - 9lgb (3.22)
- Với trường hợp tia nhìn thẳng (LOS):
Lp = 42,6 + 26lgr + 20lgfc (3.23)
- Với trường hợp tia không nhìn thẳng (NLOS):
Lp= 32,4 + 20lgr + 20lgfc + Lrts + Lmsd (3.24)
+ Dải thông số cho mô hình Walfisch – Ikegami phải thỏa mãn:
800  fc  2000 MHz; 4 hb 50 m; 1  hm 3 m; 0,02  r 5 km

3.2.4 Tính bán kính ô phủ (cell)
Trước tiên, dựa vào các tham số của quỹ đường truyền để xác định suy hao
đường truyền tối đa cho phép. Khi đó, dễ dàng tính được bán kính cell nếu biết
được mô hình truyền sóng áp dụng với môi trường đang khảo sát (Lp = Lmax). Suy
ra công thức tính bán kính cell như sau:
????? = 10(??−?)/? (3.25)
69

Lp = L + X *lgR (3.26)
Sau khi tính được kích thước cell, dễ dàng tính được diện tích vùng phủ với
chú ý diện tích vùng phủ phụ thuộc vào cấu hình phân đoạn trạm gốc. Diện tích
vùng phủ đối với một cell có cấu trúc lục giác như sau:

Hình 3.1: Ba loại site khác nhau (ommi, 2-sector, 3-sector) [7]

S = K. r2 (3.27)
Trong đó: S là diện tích vùng phủ, r là bán kính cực đại cell, K là hằng số
Cấu hình trạm Ommi(vô hướng) 2-Sector 2-Sector 2-Sector
K 2,6 1,3 1,95 2,6

3.2.5 Quy hoạch dung lượng

Dung lượng lý thuyết của mạng bị giới hạn bởi số eNodeB đặt trong mạng.
Dung lượng của mạng bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như mức can nhiễu, thực thi lập
biểu, kỹ thuật mã hóa và điều chế được cung cấp. Sau đây là các công thức dùng để
tính số eNodeB được tính bởi khía cạnh dung lượng [7].

?ố ?????? = ??à?????
?ộ ?ố? độ ?ữ ??ệ? (???????????????)
?ượ?? ????( ???? ????????)
(3.28)
Trong đó site capacity là bội số của thông lượng cell (cell throughput), nó tùy
thuộc vào cấu hình của cell trên site. Tính toán cell throughput: Để tính toán cell
throughput trước tiên ta xét tốc độ bit đỉnh (peak bit rate). Tương ứng với mỗi mức
MCS (điều chế và mã hóa) cùng với có kết hợp MIMO hay không sẽ tạo ra các tốc
độ bit đỉnh khác nhau. Tốc độ bit đỉnh được tính theo công thức sau:
70

?ố ??? ?ố ?ý ?ự ????????
?ố? độ ??? đỉ?ℎ = × ?ố ?ó?? ???? ??? × (3.29)
?? 1??

Bảng 3.2: Tốc độ bit đỉnh tương ứng với từng tốc độ mã hóa và băng thông [3]

Tương ứng với mỗi MCS và tốc độ bit đỉnh là mỗi mức SINR, ta xét trong
điều kiện kênh truyền AWGN nên SNR được dùng thay cho SINR, tốc độ bit đỉnh
được xem như dung lượng kênh. Dựa vào công thức dung lượng kênh Shannon:
C1 = BW1 log2(1+SNR) (3.30)
?1
??? = 2(??1)−1 (lần) (3.31)
Trong đó BW1 là băng thông của hệ thống (chẳng hạn như 1.4 MHz, 3MHz
20MHz)
71

+ Từ SNR tìm được ta tính thông lượng cell (cell throughput) qua công thức
sau:
C = F*BW log2(1+SNR) (3.32)
Băng thông cấu hình được tính theo công thức sau:

??? ×?? ×???
?? = (3.33)
????

Nsc là số sóng mang con trong một khối tài nguyên (RB), Nsc = 12
Ns là số ký tự OFDM trên một subframe. Thông thường là 14 ký tự nếu sử
dụng CP thông thường.
Nrb là số khối tài nguyên (RB) tương ứng với băng thông hệ thống (băng
thông kênh truyền). Chẳng hạn như đối với băng thông kênh truyền là 1. 4 MHz thì
sẽ có 6 RB được phát đi.

Bảng 3.3: Giá trị của băng thông cấu hình tương ứng với băng thông kênh truyền [3]
Băng thông cấu hình
Băng thông kênh truyền Số RB chỉ định cho
(MHz) băng thông kênh truyền

1. 4 6 1. 08

3 15 2. 7

5 25 4. 5

10 50 9

15 75 13. 5

20 100 18. 0
72

F là hệ số sửa lỗi, F được tính toán theo công thức sau
?
?????? −??? ??? × ?−4
2
?= × (3.34)
???? ??? ×?? /2

Trong đó:

Tframe thời gian của một frame. Có giá trị là 10 ms. Mỗi frame bao gồm 10
subframe và mỗi subframe có giá trị là 1ms.
Tcp là tổng thời gian CP của tất cả các ký tự OFDM trong vòng một frame.
Chiều dài khoảng bảo vệ cho mỗi ký tự OFDM là 5.71 ps đối với CP ngắn và 16.67
ps đối với CP dài. Mỗi frame sẽ bao gồm 10 subframe, mỗi subframe lại bao gồm 2
slot mà mỗi slot bao gồm 7 ký tự OFDM. Do đó Tcp sẽ có giá trị là 14x10x5.71 =
779.4 ps hay 14x10x16.67 = 2. 33ms
Overalldatarate được tính toán theo công thức sau:

Overalldatarate = Số user x Tốc độ bit đỉnh x Hệ số OBF (3.35)

Trong đó : hệ số OBF (overbooking factor) là số user trung bình có thể chia
sẻ trên một đơn vị kênh truyền. Đơn vị kênh truyền sử dụng trong quy hoạch mạng
là tốc độ bit đỉnh, đã được trình bày ở trên. Nếu giả sử 100% tải thì hệ số OBF sẽ là
tỷ số giữa tốc độ đỉnh và tốc độ trung bình (PAPR). Tuy nhiên điều này không an
toàn cho việc quy hoạch mạng với tải 100% và vì thế hệ số utilisation được sử dụng.
Hệ số utilisation này, trong hầu hết tất cả các mạng đều nhỏ hơn 85% để bảo đảm
chất lượng dịch vụ (QoS). Hệ số OBF được tính toán theo công thức sau:

OBF = PAPR xHệ số utilisation (3.36)
Sau khi tính toán được số eNodeB theo vùng phủ và số eNodeB theo dung
lượng, ta tối ưu số eNodeB lại bằng cách lấy số eNodeB lớn nhất trong hai trường
hợp. Số eNodeB này là số eNodeB cuối cùng được lắp đặt trong một vùng định sẵn.

3.2.6 Tối ưu mạng
Tối ưu mạng là quá trình phân tích cấu hình và hiệu năng mạng nhằm cải
73

thiện chất lượng mạng tổng thể và đảm bảo tài nguyên của mạng được sử dụng một
cách có hiệu quả.
Giai đoạn đầu của quá trình tối ưu là định nghĩa các chỉ thị hiệu năng chính.
Chúng gồm các kết quả đo ở hệ thống quản lý mạng và số liệu đo thực tế để xác
định chất lượng dịch vụ. Với sự giúp đỡ của hệ thống quản lý mạng ta có thể phân
tích hiệu năng quá khứ, hiện tại và dự báo tương lai.

Mục đích của phân tích chất lượng mạng là cung cấp cho nhà khai thác một cái
nhìn tổng quan về chất lượng và hiệu năng của mạng, bao gồm việc lập kế hoạch về
trường hợp đo tại hiện trường và đo bằng hệ thống quản lý mạng để lập báo cáo
điều tra. Đối với hệ thống 2G, chất lượng dịch vụ gồm: thống kê các cuộc gọi bị rớt
và phân tích nguyên nhân, thống kê chuyển giao và kết quả đo các lần gọi thành
công. Còn các hệ thống 3G, 4G có các dịch vụ rất đa dạng nên cần đưa ra các định
nghĩa mới về chất lượng dịch vụ.
Trong hệ thống thông tin di động thế hệ thứ tư việc tối ưu hóa mạng rất quan
trọng vì mạng thế hệ thứ tư cung cấp nhiều dịch vụ đa dạng. Điều chỉnh tự động
phải cung cấp câu trả lời nhanh cho các điều khiển thay đổi lưu lượng trong mạng

3.2 Áp dụng quy hoạch cho VNPT Lạng Sơn
Với nhu cầu phát triển lên 4G của Tập đoàn Bưu chính viễn thông nói chung
và của Viễn thông Lạng Sơn nói riêng, để đáp ứng nhu cầu và theo xu hướng công
nghệ, việc tiến hành quy hoạch cho tỉnh là hết sức cần thiết. Thiết kế các điểm đặt
phát sóng eNodeB căn cứ theo địa hình, nơi tập trung dân cư, điều kiện cơ sở hạ
tầng đáp ứng. Căn cứ vào thực tế, thiết kế triển khai 4G theo vùng địa lý tại các
điểm trong tỉnh Lạng Sơn được đưa ra cho các vùng có kinh tế phát triển và tập
trung đông dân cư, có nhu cầu sử dụng cao.
Áp dụng cách thức tính theo quy hoạch vùng phủ và quy hoạch lưu lượng
cho tỉnh Lạng Sơn. Từ diện tích của thành phố và bán kính cell được xác định dựa
trên quỹ đường truyền và mô hình truyền sóng thích hợp ta tính được số eNodeB
74

được lắp đặt trong thành phố. Từ số user được ước lượng cho từng quận huyện của
thành phố, băng thông kênh truyền, dựa trên các công thức tính toán ta xác định
được số eNodeB lắp đặt cho từng quận huyện của tỉnh. Từ hai điều kiện tối ưu này,
số eNodeB cuối cùng sẽ là số eNodeB lớn nhất của hai điều kiện tối ưu trên.

Bảng 3.4: Diện tích, dân số tỉnh Lạng sơn 2016 [4]
Diện tích (km2) Dân số trung bình Mật độ dân số
(người) (Người/km2)

Tổng số 8.310,09 757.918 91,20

TP Lạng Sơn 77,94 93.072 1.194,15

Huyện Tràng Định 1.016,71 61.240 60,23

Huyện Bình Gia 1.094,15 53.744 49,12

Huyện Văn Lãng 567,40 51.288 90,39

Huyện Cao Lộc 619,09 76.337 123,31

Huyện Văn Quan 547,56 55.173 100,76

Huyện Bắc Sơn 699,41 67.743 96,86

Huyện Hữu Lũng 807,63 115.975 143,38

Huyện Chi Lăng 704,19 76.110 108,08

Huyện Lộc Bình 986,44 80.373 81,48

Huyện Đình Lập 1.189,56 27.043 22,73

Từ đó ta có các kết quả tính toán cho ba điểm quan trọng của tỉnh là Thành
phố Lạng Sơn, Huyện Cao Lộc, Huyện Văn Lãng.
75

a/ Thành phố Lạng Sơn
Là trung tâm kinh tế, chính trị , dân cư của tỉnh, tập trung nhiều cơ quan,
doanh nghiệp, nhiều các công ty, nhu cầu sử dụng và số lượng khách hàng lớn nhất.

Bảng 3.5: Vị trí các eNodeB được thiết kế tại thành phố Lạng Sơn
STT Địa điểm Huyện/TP Vĩ độ Kinh độ
1 BV Đa khoa TP Lạng Sơn 21.84802 106.74750
2 Cao đẳng Y TP Lạng Sơn 21.84620 106.75409
3 CĐSP Lạng Sơn TP Lạng Sơn 21.84385 106.75132
4 Chùa Tam Thanh TP Lạng Sơn 21.85543 106.75000
5 Cửa Đông TP Lạng Sơn 21.84328 106.75784
6 Đông Kinh TP Lạng Sơn 21.84518 106.76444
7 Ga Lạng Sơn TP Lạng Sơn 21.85502 106.76776
8 Hoàng Đồng TP Lạng Sơn 21.87935 106.75148
9 KĐT Nam Hoàng Đồng TP Lạng Sơn 21.87271 106.75115
10 KĐT Phai Luông TP Lạng Sơn 21.83452 106.75392
11 KĐT Phú Lộc 4 TP Lạng Sơn 21.86061 106.76512
12 Km2-Lộc Bình TP Lạng Sơn 21.85071 106.78162
13 Kỳ Lừa TP Lạng Sơn 21.85727 106.75791
14 Ngã tư Minh Khai TP Lạng Sơn 21.85891 106.75960
15 Nhà thờ Mỹ Sơn TP Lạng Sơn 21.85964 106.77295
16 Phai Vệ TP Lạng Sơn 21.85066 106.76351
17 Hoàng Văn Thụ TP Lạng Sơn 21.86442 106.75940
18 Văn Vỉ TP Lạng Sơn 21.82994 106.75127
19 Nhà máy Xi măng LS TP Lạng Sơn 21.84302 106.77457
20 Quán Hồ TP Lạng Sơn 21.89191 106.73967
21 Pò Soài TP Lạng Sơn 21.85353 106.75372
22 Phàn Pè TP Lạng Sơn 21.87130 106.74672
76

b/ Huyện Cao lộc
Là huyện có mật độ dân cư cao, nằm ở phía bắc của tỉnh. Có đường biên giới
giáp với tỉnh Quảng Tây- Trung Quốc qua cửa khẩu Hữu Nghị.
Bảng 3.6: Địa điểm thiết kế các enodeB cho khu vực huyện Cao Lộc
STT Địa điểm Huyện/TP Vĩ độ Kinh độ
1 Bảo Lâm Huyện Cao Lộc 21.98334 106.74384
2 TT Cao Lộc Huyện Cao Lộc 21.86713 106.76858
3 Cây xăng Yên Trạch Huyện Cao Lộc 21.81330 106.76997
4 Công Sơn Huyện Cao Lộc 21.87221 106.88173
5 Cổng Trắng Huyện Cao Lộc 21.96360 106.69169
6 Dốc Quýt Huyện Cao Lộc 21.93726 106.70543
7 Đồng Đăng Huyện Cao Lộc 21.94928 106.69666
8 Hải yến Huyện Cao Lộc 21.89707 106.84899
9 Hải Yến 2 Huyện Cao Lộc 21.89801 106.88528
10 Hồng Phong Huyện Cao Lộc 21.92339 106.67547
11 Hợp Thành Huyện Cao Lộc 21.83909 106.80948
12 Hữu Nghị Huyện Cao Lộc 21.96735 106.71137
13 Lộc Yên Huyện Cao Lộc 21.92703 106.82813
14 Lũng Uất Huyện Cao Lộc 21.92173 106.65681
15 Mẫu Sơn Huyện Cao Lộc 21.84752 106.91727
16 Tân Liên Huyện Cao Lộc 21.81453 106.82172
17 Thạch Đạn Huyện Cao Lộc 21.95477 106.78071
18 Tân Thành Huyện Cao Lộc 21.79550 106.69591
19 Xuân Long Huyện Cao Lộc 21.81523 106.68656
20 Yên Trạch Huyện Cao Lộc 21.79201 106.74558

c/ Huyện Văn Lãng:
77

Là huyện biên giới giáp với Bằng Tường (Trung Quốc), có nhiều chợ buôn
bán sầm uất, nổi tiếng nhất là chợ cửa khẩu Tân Thanh. Việc phát triển hệ thống
thông tin đi động ở đây có vai trò quan trọng.
Bảng 3.7: Địa điểm thiết kế các enodeB cho khu vực huyện Văn Lãng

STT Địa điểm Huyện/TP Vĩ độ Kinh độ
1 Văn Lãng Huyện Văn Lãng 22.05278 106.61189
2 Trùng Khánh Huyện Văn Lãng 22.14279 106.63646
3 Thanh Long Huyện Văn Lãng 22.08259 106.66344
4 Thành Hòa Huyện Văn Lãng 22.04589 106.54865
5 Tân Thanh Huyện Văn Lãng 22.00414 106.68130
6 Tân Thanh 2 Huyện Văn Lãng 22.00905 106.66445
7 Tân Thanh 3 Huyện Văn Lãng 22.01732 106.68769
8 Tân Mỹ Huyện Văn Lãng 21.98090 106.66620
9 Hồng Thái Huyện Văn Lãng 21.96919 106.61320
10 Hội Hoan Huyện Văn Lãng 22.04939 106.47407
11 Hoàng Văn Thụ Huyện Văn Lãng 21.95526 106.63316
12 Bắc La Huyện Văn Lãng 22.12508 106.51466
13 Gia Miễn Huyện Văn Lãng 22.03160 106.51356
78

Hình 3.2: Bản đồ phân bố các eNode B cho ba khu vực của tỉnh lạng Sơn

3.3 Kết luận chương

Quy hoạch mạng 4G LTE cũng giống như quy hoạch mạng 3G. Ở hệ thống
di động 4G, đường lên và đường xuống là bất đối xứng. Do vậy, một trong hai
đường sẽ thiết lập giới hạn về dung lượng hoặc vùng phủ sóng. Chương 3 đã trình
bày các chỉ tiêu thiết kế, các mô hình truyền sóng được áp dụng để ước lượng số
eNodeB. Từ đó tiến hành quy hoạch 4G LTE cho VNPT tỉnh Lạng Sơn phù hợp với
hiện trạng mạng thông tin di động và các đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh.
79

KẾT LUẬN
Hiện nay nhu cầu sử dụng các thiết bị di động truy cập internet tốc độ cao
ngày càng phát triển. Vì vậy nghiên cứu về 4G LTE là hết sức cần thiết, tạo cơ sở
cho việc triển khai thực tế. Nội dung của luận văn tìm hiểu về 4G LTE và việc tính
toán áp dụng cho quy hoạch mạng vô tuyến 4G LTE. Luận văn đã thực hiện được:
Khái quát lịch sử phát triển của các thế hệ thông tin di động, sự phát triển
4G LTE. Đặc điểm của công nghệ 4G LTE cho thấy ưu thế của nó so với 3G. Tình
hình triển khai thực tế trên thế giới và tại Việt Nam. Nghiên cứu kiến trúc mạng, các
công nghệ, kỹ thuật sử dụng trong 4G/LTE, các thủ tục truy nhập.. các chỉ tiêu thiết
kế, quy hoạch mạng. Từ đó áp dụng quy hoạch 4G LTE cho VNPT tỉnh Lạng Sơn.
Hiện nay VNPT Lạng Sơn vẫn chưa hoàn thành quy hoạch 4G LTE nên việc
tính toán chủ yếu dựa trên lý thuyết và các thông số về điều kiện tự nhiên, kinh tế,
xã hội của tỉnh. Dù đã cố gắng nhưng do trình độ và thời gian có hạn nên luận văn
không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô
giáo để hoàn thiện thêm kiến thức của mình.
80

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu tiếng Việt
[1] TS.Nguyễn Phạm Anh Dũng, Giáo trình Lộ trình phát triển thông tin di
động 3G lên 4G, tập 1. NXB Thông tin và truyền thông, Năm xuất bản 2008
[2] TS.Nguyễn Phạm Anh Dũng, Giáo trình Lộ trình phát triển thông tin di
động 3G lên 4G, tập 2. NXB Thông tin và truyền thông, Năm xuất bản 2008.
[3] TS. Nguyễn Phạm Anh Dũng, Giáo trình Lộ trình phát triển thông tin di
động 3G lên 4G, tập 3. NXB Thông tin và truyền thông, Năm xuất bản 2008.
[4] Cục thống kê tỉnh Lạng Sơn (2016), Niên giám thống kê tỉnh Lạng Sơn
năm 2015.
Tài liệu tiếng Anh
[5] 3GPP Long-Term Evolution / System Architecture Evolution Overview
September 2006; Alcatel.
[6] Comparison of Okumura, Hata and COST-231 Models on the Basics of
Path Loss and Signal Strength, International Journal of Computer Application
(0975-8887)Volume 59-No.11, Dacember 2012.
[7] Dimensioning of LTE Network Description of Models and tool,
“Coverage and Capacity Estimation of 3 GPP Long term Evolution radio
interface”, Abdul Basit, Syed, February 2009.
[8] Harri Holma and Antti Toskala both of Nokia Siemens Netwworks,
Filand;LTE for UMTS-OFDMA and SC-FDMA Based Radio Access; John Wiley &
Sons, Ltd.
[9] Jean-Gabriel Rémy, Charlotte Letamendia (2014 ), LTE Standards ,
Wiley-ISTE, Somerset, US.
[10] Philip Solis Practice Director, Wireless Connectivity Aditya Kaul
Senior Analyst, Mobile Networks Nadine Manjaro Associate Analyst Jake Saunders
Vice President, Forecasting; Prospects for HSPA, LTE, and WiMAX; ABI research.
Websites
[11] http://www.vccinews.vn/news/17565/, truy nhập ngày 20/5/2017.
81

[12] https://vietteltelecom.vn/, truy nhập ngày 20/5/2017.
[13] https://langson.gov.vn/, truy nhập ngày 30/5/2017