Thuyết minh đồ án môn học Lập dự án công trình Cầu

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG
Đề tài: THIẾT KẾ CẦU QUA SÔNG SỐ 13
1.1. Giới thiệu chung:
1.1.1. Vị trí:
Sông số 13 nằm ở vùng đồng bằng duyên hải miền Trung thuộc tỉnh Quảng Nam.
1.1.2. Điều kiện về địa hình:
Mặt cắt ngang sông khá đối xứng, do đó rất thuận tiện cho việc bố trí kết cấu nhịp có
dạng đối xứng. Bề mặt địa hình lòng sông không bằng phẳng có những vũng sâu và các bãi
bồi chạy dọc theo bờ sông, cao độ địa hình lòng sông thay đổi trong khoảng từ + 5.5m đến
-0.0m.
1.1.3. Điều kiện địa chất:
 Trong quá trình khảo sát đã tiến hành khoan thăm dò địa chất khu vực công trình đi
qua có đặc điểm sau:
Lớp 1 : Sét dẻo
Lớp 2 : Cát-sét
Lớp 3 : Sét
1.1.4. .Điều kiện thuỷ văn:
 Số liệu khảo sát thuỷ văn cho thấy:
- Mực nước thấp nhất (MNTN): +0.0m
- Mực nước thông thuyền (MNTT): +2.5 m
- Mực nước cao nhất (MNCN): +5.5 m
1.1.5. Khí hậu:
Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa. Khu vực xây dựng tuyến thuộc vùng khí hậu
hay thay đổi, nhiệt độ trung bình quanh năm khoảng 26 oC. Vào mùa hè nhiệt độ cao nhất có
thể lên tới 39oC. Giai đoạn từ đầu tháng 2 tới tháng 8 nắng kéo dài, ít có mưa mực nước
sông hạ thấp, nên thuận lợi cho việc thi công cầu.
Vào mùa đông thường có gió mùa đông bắc làm nhiệt độ giảm và thường có mưa kéo
dài, nhiệt độ trung bình 15-22oC. Độ ẩm khoảng 90%.
Ngoài các yếu tố nói trên các đều kiện tự nhiên còn lại không ảnh hưởng nhiều đến việc
xây dựng cầu.
1.1.6. Quy mô, tiêu chuẩn dùng để thiết kế cầu:

SVTH: Hồ Quốc Trung- Lớp K713GT 1

Thuyết minh đồ án môn học Lập dự án công trình Cầu

-Quy mô: cầu được xây dựng với quy mô vĩnh cửu.
- Tải trọng thiết kế: HL93 & đoàn người PL = 4.0 KN/m2
- Khổ độ cầu: L0 = 113 m
- Khổ cầu: K = 10.5 + 2 x 0.75 m
- Sông thông thuyền cấp: Cấp VI ( Miền Trung )
- Tiêu chuẩn thiết kế: 22 TCN 272 – 05
1.1.7. Phạm vi nghiên cứu của đồ án:

- Thiết kế sơ bộ ( lập dự án khả thi ) : 30 %
- Thiết kế kỹ thuật : 50 %
- Thiết kế thi công : 20 %

1.2. Điều kiện xã hội của khu vực tuyến:
 Dân cư của vùng phân bố tương đối đồng đều, mật độ dân cư tương đối lớn. Ở gần
vị trí xây dựng cầu, nhà dân tập trung hai bên tương đối nhiều. Do đó trong quá
trình thi công cần có biện pháp để đảm bảo vệ mặt trật tự và an ninh cho khu vực
xây dựng cầu được đảm bảo.
1.3. Điều kiện khai thác cung cấp các loại vật liệu, máy móc, bán thành phẩm, cấu
kiện đúc sẵn, đường vận chuyển:
1.3.1. Điều kiện khai thác, cung cấp nguyên vật liệu:
Vật liệu sử dụng cho công trình thì xung quanh khu vực xây dựng đều có thể cung
cấp được và rất thuận lợi như: đất đắp, đá, cát, xi măng…
1.3.2. Điều kiện cung cấp máy móc:
Đơn vị thi công có đầy đủ các loại máy móc phục vụ cho việc thi công cầu như: Máy
khoan cọc nhồi, máy đóng cọc, cần cẩu, máy đào, máy ủi, ôtô vận chuyển bê tông, máy bơm
bê tông, máy đầm bê tông và các loại máy móc cần thiết khác. Đảm bảo quá trình thi công
được tiến hành đồng bộ và liên tục, đảm bảo được tiến độ thi công được đề ra.
1.3.3. Điều kiện cung cấp nhân lực:
Khu vực có số lượng người dân nằm trong độ tuổi lao động chiếm tỉ lệ lớn. Người
dân thường chịu khó, ham học hỏi và được đào tạo khá tốt, có khả năng tiếp nhận nhanh các
tiến bộ khoa học kỹ thuật. Phía thi công có đội ngũ công nhân, cán bộ kỹ thuật có trình độ
cao, có khả năng làm việc trong môi trường khắc nghiệt của thời tiết với năng suất cao.
1.3.4. Điều kiện cung cấp nhiên liệu, các nhu yếu phẩm phục vụ sinh hoạt:
Đơn vị thi công cung cấp đầy đủ các nhu yếu phẩm phục vụ sinh hoạt của anh em
công nhân và các cán bộ kỹ thuật trên công trường. Đảm bảo sự quan tâm tốt đến sức khoẻ
công nhân để hoàn thành công trình đúng thời hạn.
1.3.5. Điều kiện đảm bảo y tế, giáo dục, thông tin liên lạc:

SVTH: Hồ Quốc Trung- Lớp K713GT 2

Thuyết minh đồ án môn học Lập dự án công trình Cầu

Gần khu vực thi công công trình có trạm y tế xã do đó đảm bảo khi có sự cố, tai nạn
gì trên công trường cũng có thể chuyển nhanh chóng đến trạm y tế kịp thời.
1.4. Phân tích sự cần thiết phải đầu tư dự án, đề xuất và phân tích các giải pháp kết
cấu:
1.4.1. Phân tích sự cần thiết phải đầu tư dự án:
Tỉnh Quảng Nam là một tỉnh có diện tích lớn, tiền năng phát triển kinh tế. Vì vậy mà mục
tiêu đẩy mạnh phát triển kinh tế của tỉnh trong những năm gần đây rất được nhà nước và
lãnh đạo tỉnh quan tâm. Để thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế, vấn đề được xem là đóng
một vai trò vô cùng quan trọng đó là phát triển mạng lưới giao thông trên địa bàn. Những
năm gần đây mạng lưới giao thông đi lại trên địa bàn tỉnh đang được chú trọng và đẩy mạnh
xây dựng với những tuyến đường và những công trình có quy mô lớn nhằm góp phần thực
hiện hiệu quả mục tiêu phát triển kinh tế mà ban lãnh đạo tỉnh và chính phủ đã đề ra trong
tương lai. Vấn đề giao thông đi lại giữa hai bên bờ sông chỉ có thể thực hiện bằng các
phương tiện tàu thuyền nhỏ qua sông, do đó nó không đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân
sống tại đây và không đảm bảo an toàn cho người qua sông. Vì vậy mà việc thi công cầu
vượt sông số 5 được xem là vấn đề hết sức cần thiết nhằm đáp ứng nguyện vọng, sự mong
mỏi của người dân sống hai bên sông nói riêng và toàn khu vực nói chung.
Khi cầu được xây xong sẽ tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân khu vực hai bên sông
có thể dễ dàng giao lưu, buôn bán với nhau.
Như vậy việc xây dựng cầu vượt sông 13 là rất cần thiết và có ý nghĩa to lớn trong
việc phát triển kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng. Cầu xây dựng sẽ vừa giải quyết nhiều
vấn đề giao thông đi lại trong khu vực, vừa góp phần hoàn thiện cơ sở hạ tầng giao thông,
nhằm thúc đẩy đầu tư, đưa nền kinh tế của các khu vực hai bên cầu nói riêng và của tỉnh
Quảng Nam nói chung ngày càng phát triển để tương xứng với vị thế xứng đáng của mình.
1.4.2 Đề xuất các giải pháp kết cấu:
Từ các số liệu thiết kế ban đầu, kết hợp việc đánh giá, phân tích các điều kiện như:
điều kiện địa chất, điều kiện thủy văn, khí hậu,…ta có thể đề xuất một số phương án vượt
cầu như sau:
- Phương án 1: Cầu dầm BTCT ƯST bán lắp ghép chữ I nhịp giản đơn, gồm 3 nhịp:
3x40=120 (m)
- Phương án 2: Cầu dầm bê tông cốt thép ƯST lắp ghép chữ T nhịp giản đơn:
5x24=120 (m)

1.4.3. Phân tích các phương án thiết kế sơ bộ:
Nói chung thì các phương án đã đưa ra đều có tính khả thi và mỗi phương án đều có
một số đặc điểm riêng.
* Phương án 1:
- Cầu dầm BTCT ƯST bán lắp ghép chữ I nhịp giản đơn, gồm 3 nhịp: 3x40=120 (m)
Với khẩu độ tĩnh không của cầu là L0 =113 m, ta đưa ra giải pháp kết cấu nhịp gồm 3

SVTH: Hồ Quốc Trung- Lớp K713GT 3

Thuyết minh đồ án môn học Lập dự án công trình Cầu

nhịp 3x40=120 m dầm BTCT ƯST bán lắp ghép chữ I, vật liệu là bê tông cốt thép ứng suất
trước, dầm chữ I được chế tạo sẵn thi công lắp ghép liên hợp với bản mặt cầu BTCT đổ tại
chỗ để tạo ra một tiết diện cùng chịu lực.
So với dầm T thì dầm I làm việc kém hiệu quả hơn nhưng chế tạo đơn giản hơn, dầm
ngang chế tạo đơn giản hơn rất nhiều. Nhược điểm của tiết diện I là dễ mất ổn định khi khi
vận chuyển và lắp ráp.
* Phương án 2:
- Cầu dầm bê tông cốt thép ƯST lắp ghép chữ T nhịp giản đơn: 5x24=120(m)

Với khẩu độ tỉnh không của cầu là Lo =113 m, ta đưa ra giải pháp kết cấu nhịp gồm 5
nhịp 5x24=120 m cầu dầm bê tông cốt thép ƯST lắp ghép chữ T nhịp giản đơn, vật liệu là
bê tông cốt thép, dầm chữ T được chế tạo sẵn thi công lắp ghép liên hợp với bản mặt cầu
BTCT đổ tại chỗ để tạo ra một tiết diện cùng chịu lực.

1.4.4. Kiểm tra phương án để thiết kế sơ bộ (2 phương án):
 Kiểm tra theo điều kiện:

Ltt0  Ltk0
 100%  5%(3%)
max( Ltt0 , Ltk0 )

Trong đó:
+ L0tk: Khẩu độ tĩnh không yêu cầu (L0tk = 113m)

+ Ltt0 : Khẩu độ thực tế của cầu:

L0tt = �L i + (n + 1)D  2b m  �b tr

Với -  Li : Tổng chiều dài kết cấu nhịp.

n : số nhịp
D = 5cm : cầu BTCT
D = 10cm : cầu thép

�b tr : Tổng chiều dài kết cấu nhịp bị trụ chiếu chỗ

( bm=1m, bt=1,5÷1,8m)

a. Phương án 1: Cầu dầm BTCT ứng suất trước bán lắp ghép chữ I nhịp giản đơn; 3 nhịp: 3
x 40 =120 m

SVTH: Hồ Quốc Trung- Lớp K713GT 4

Thuyết minh đồ án môn học Lập dự án công trình Cầu Khẩu độ tính toán: L0tt = �L i + (n + 1)D  2b m  �b tr =120+ (3+1).1. Phương án 2: Cầu dầm bê tông cốt thép ƯST lắp ghép chữ T nhịp giản đơn: 5x24=120 (m) Khẩu độ tính toán: L0tt = �L i + (n + 1)D  2b m  �b tr =120+(5+1).97% < 3% max(l .l ) 0 0 115 Khẩu độ đạt yêu cầu b.9m Ltt0  Ltk0 111.6 =115 m Ltt0  Ltk0 115  113 Kiểm tra điều kiện: tt tk = = 1.6 =111.1-4.05-2.l ) 0 0 113  Khẩu độ đạt yêu cầu SVTH: Hồ Quốc Trung.9  113 Kiểm tra điều kiện: tt tk = = 0.0.1-2.74% < 3% max(l .05-2.Lớp K713GT 5 .0.1.

.Thể tích lớp mui luyện Vml=0.Trọng lượng lớp BT nhựa Gas=33.Thể tích của lớp BT nhựa Vas =0.S Nguyễn Hoàng Vĩnh CHƯƠNG II: THIẾT KẾ SƠ BỘ PHƯƠNG ÁN I: CẦU DẦM BTCT ƯST BÁN LẮP GHÉP CHỮ I ( Nhịp: 3  40m) MẶT CẮT NGANG CẦU TỶ LỆ 1/50 Hình 2.6 (m3) .8(m3).07*12*40 = 33.06*12*40=28. Ở đây ta chọn 200mm (chiều dày lớp chịu lực).8*15=432 (kN) 6 . Kết cấu phần trên : 2. Chiều dày các lớp còn lại chọn như sau: + Lớp Bê tông asphalt dày 7cm (bê tông asphalt Mac 15) + Lớp phòng nước dày 0.1.5 kN/m3 .5 kN/m3 -Dung trọng của vữa ximăng là 15 kN/m3 .1.5 = 756 (kN) . Mặt cắt ngang cầu 2.Đồ án môn học:Lập dự án công trình cầu GVHD: Th.1.Dung trọng lớp phòng nước là 22 kN/ m3 -Dung trọng của cốt thép là 78.4cm (dùng redcon 7) + Lớp đệm tạo độ dốc nghiêng 2% có độ dày trung bình 6 cm -Dung trọng của bê tông ximăng là 24 kN/m3 -Dung trọng của bê tông nhựa là 22. Bản mặt cầu và các lớp phủ : Theo tiêu chuẩn 22TCN272-05 chiều dày tối thiểu bản mặt cầu không được nhỏ hơn 175 mm.Trọng lượng lớp mui luyện Gml=28.1.6*22.

tay vịn.2*40*12.15)*16*2*24 28.2*1*0.004*12*40=1.91 = 98.2.1.52 3 Bê tông đế lan can KN (0.08 * 24 =2354.4 7 .5 = 100 m3  Hàm lượng cốt thép chiếm khoảng 1.25)*31*2*24 74.2)*30*2 *24 47.16 (kN) Vậy trọng lượng toàn bản mặt cầu là Gb= Gct+Gbt = 150+2354. .16 (kN) 2.2*0.S Nguyễn Hoàng Vĩnh .Đồ án môn học:Lập dự án công trình cầu GVHD: Th. sơ bộ thì nhịp 40 m ta có 16* 2 = 32 trụ Kích thước lan can.15*2.5 = 1.16 = 2504.24 = 1230.5 = 150 (kN) Thể tích cốt thép Vct = 150 / 78. gờ chắn bánh xe cho như hình vẽ: Đơn Khối TT Hạng mục tính toán vị Cách tính lượng 1 Bê tông trụ lan can KN (0.Thể tích lớp phòng nước Vpn=0.92*22=42.5 m.2*0. Lan can.1*0.1*0.2-0.Trọng lượng toàn bộ lớp phủ mặt cầu : 756+432+42.91 (m3) Thể tích bê tông trong bản mặt cầu Vbt= 100-1.24(kN) -Thể tích bản mặt cầu : Vb= 0.92 (m3). gờ chắn bánh xe: Chọn khoảng cách giữa 2 trụ lan can là 2. tay vịn.Trọng lượng lớp phòng nước : Gpn=1.24 (kN) .09 (m3) Trọng lượng bê tông trong bản mặt cầu : Gbt=98.5kN/m3  Trọng lượng thép Gct= 100 * 1.416 2 Bê tông tay vịn KN (0.

Khoảng cách giữa các dầm chủ thích hợp nhất là 1. dùng dải phân cách cứng rộng 25 cm .25x2+0.611(KN/m) *Tổng tỉnh tải tác dụng lên toàn bộ nhịp 31m: -Giai đoạn 1: DC1 = DC dc + DC dn =6(693.6(m) 8 .Cấu tạo dầm chủ:  Các thông số thiết kế gồm: .25x2= 10.6+74.24(kN ) *Tổng tỉnh tải phân bố đều trên toàn nhịp 31m: DC2 8232.Chiều rộng phần người đi bộ: T = 0.536 6 Tổng khối lượng CT KN 1*(247.Chiều rộng dầm bo cột lan can rộng 25cm.0361 DC240 = = = 205.63)+( 304.6÷2.536+10.1.Chọn dạng bố trí phần người đi bộ cùng mức với phần xe chạy.6261kN) -Giai đoạn 2: DC 2 = DC1 + DCbmc + DClc + gc + DCtd =4946.314)+614.5+2x0.80(kN / m) 40 40 1230.536+10.314  Tĩnh tải phần lan can. tay vịn.5 m .7605)=4946.S Nguyễn Hoàng Vĩnh 5 Tổng khối lượng BT KN 247.4=8232.756(kN/m) 40 2.536/24) 10. .314/39=6.3.16+(247. 24 DW = = 30.4856+32.Chiều rộng phần xe chạy: Kw = 10.Dầm chủ: a.Chiều rộng toàn cầu được xác định theo công thức: Bmc= Kw+2T+0. .6261+2504.Đồ án môn học:Lập dự án công trình cầu GVHD: Th.03 61 (kN) DW = 1230. gờ chắn bánh trên 1m dài cầu: DC1ctv =247.75+1=13(m) .75 m .

2 (m) Suy ra: Sk= S/2=1. Chiều cao dầm chính Hdc = l nhip = .1 (m) 1 1 .S Nguyễn Hoàng Vĩnh .Chọn số lượng dầm chủ: Nb = 6 .40 = 1.Đồ án môn học:Lập dự án công trình cầu GVHD: Th.8(m) Chi tiết kích thước dầm chủ như hình vẽ: Mặt cắt tại giữa nhịp Mặt cắt tại gối Mặt cắt ngang 1500 1500 750 9 .8(m) 22 22 Chọn chiều cao cao dầm chủ H= 1.Khoảng cách S giữa các dầm chủ: S = 2.

Từ đó suy ra trọng lượng cốt thép trong dầm là : Gsg= 2.6(kN) Tổng trọng lượng toàn dầm : Gg = Gsg + Gcg = 74.63/78.80 + (20+80)/2.Đồ án môn học:Lập dự án công trình cầu GVHD: Th.3396= 29.75 ) = 23827600 cm3 = 23.5÷3 (kN/m3).6725+2.29.827 m3 V2 = 11150.1.2. b.Dầm ngang. 24 = 693.108 + (20+60)/2.50 = 1.1.6+ 15.50= 1.15 + (60+80)/2.Thể tích của một dầm chủ: V = V1 + 2V2 +2V3 Trong đó: V1 = 6712.1.( 4000.38 (kN) 2.Diện tích mặt cắt ngang của dầm chủ tại giữa dầm: A = 60.6 + 80.Diện tích mặt cắt ngang của dầm chủ tại gối: A =60.1.8512 = 74.60 =11150 (cm2) . 10 .827+2.4.8512-0.6= 768.8512 m3 * Theo thống kê thì hàm lượng cốt thép thường trong dầm là 2.951(m3) Thể tích BT còn lại là : Vcg = 29. thể tích cốt thép trong dầm : 74.23(kN) Vậy khối lượng 6 dầm chủ (một nhịp) là :768.63+693.3396 m3 (đoạn nút) => Thể tích của dầm chủ : V = 23. Tính khối lượng của dầm chủ: .9(m3) Trọng lượng BT dầm: Gcg = 28.6= 4609.5+154.6725 m3 (đoạn mở rộng) V3= (6712+11150)/2. +Chọn số lượng dầm ngang: n = 5 dầm .1.15+25.23.11 + 20.S Nguyễn Hoàng Vĩnh Tại gối do có phản lực nên ta phải mở rộng bụng dầm để tăng khả năng chịu lực của dầm chính.63(kN) Do đó.951= 28.150-2.5 = 0.60 = 6712 (cm2) .Kích thước dầm ngang như hình vẽ.9 .5.

8214 m2 + Diện tích của dầm ngang ở mặt cắt tại hai gối : 1.7605(kN) Do đó.4856 (kN) Tổng trọng lượng toàn dầm : Gg = Gsg + Gbg = 32.2461(kN) 2.4173(m3) Thể tích BT còn lại là : Vcg = 13.13. thể tích cốt thép trong dầm : 32.29.0.5 = (3.15 + (1.08.58)/2. .0.Thểể tíích củủ a toaà n boộộ daầ m ngang trong moộộ t nhịộp laà : Vdn =( 3.2.Đồ án môn học:Lập dự án công trình cầu GVHD: Th.58+2).24 = 304.5.0.1042(m 3) * Theo thống kê thì hàm lượng cốt thép thường trong dầm là 2.6869(m3) Trọng lượng BT dầm: Gbg = 12.0.2.0. Từ đó suy ra trọng lượng cốt thép trong dầm là : Gsg= 2.1.S Nguyễn Hoàng Vĩnh +Chiều cao dầm ngang: hdn = 1490 mm +Bề rộng dầm ngang: Bdn = 0.2).6869.2m Chiều dài dầm l = 2m +Diện tích mặt cắt dọc một dầm ngang : Ahn = 1.5: Trọng lượng tấm đan 11 .0.0.4856 = 337.2+2.4+2)/2.15+(1.2+(1.5÷3 (kN/m3).2+2.58=2.0.1042 = 32.11+1.05+1.4. .7605+304.32 m2 .4+1.1042.1.32.0.8214.4173= 12.0.15= 2.7605/78.2).4.5 = 13.5 = 0.

S Nguyễn Hoàng Vĩnh + Thể tích bê tông 5 tấm đan BTCT : Vd = 5. qua xem xét các loại mố ta chọn mố chữ U có các kích thước như hình vẽ sau: 12 .0.08.24 3 Bản mặt cầu 1 2504.1. Mố và trụ cầu: 2.Đồ án môn học:Lập dự án công trình cầu GVHD: Th.38 Tổng cộng (1 nhịp) 9643.6×25 = 614. gờ 1 2 (hàng) 257.16 4 Tấm đan 5 614.85 chắn bánh xe 2 Các lớp phủ mặt cầu 1 1230.4(kN) Bảng 2.4 5 Dầm ngang 5 337. dầm kê lên mố có chiều dài 40 m. Mố: Chiều cao đất đắp sau mố là  4m.6(m3) +Trọng lượng bê tông 5 tấm đan BTCT: Gd = 25.2761 2.1.2461 6 Dầm chủ 6 4609.2.2. tay vịn.40 = 25.1 Tổng kết khối lượng vật liệu cho kết cấu phần trên của 1 nhịp 3*40m : Tổng khối lượng STT Hạng mục Số lượng (kN) Lan can.6.

42+3250.08*1/24 135.48 6 Bê tông mố KN 3250.42  Trọng lượng của mố:Gmố A = Gctmố + Gbtmố = 135.5*12*24 1080 3 Bê tông tường đỉnh KN (0.6 (1.5*2*2 4 Bê tông tường cánh KN 4 180 5 Bê tông đá tảng KN 0.5KN Tính khối lượng mố B như sau: Tương tự như mố A nhưng ngược chiều 13 .2*0.08 7 Cốt thép mố KN 3250.5*3.08=3385.6*2.1)*13*24 327.4)/2)*0.5*4.5*24 1638 2 Bê tông thân mố KN 1.85*1*6*24 24.4+2.5*2.6*1+(2.Đồ án môn học:Lập dự án công trình cầu GVHD: Th.S Nguyễn Hoàng Vĩnh Tính khối lượng mố A như sau: Đơn Khối TT Hạng mục tính toán vị Cách tính lượng 1 Bê tông bệ mố KN 13*1.5*2.

8 5 Bê tông trụ 1 KN 3089.14 (0.2.5*1.6*13*1.08=3385.7/24 128. Chọn kích thước ban đầu trụ như theo hình vẽ sau Vì sông có kết cấu đối xứng nên trụ có thiết kế cấu tạo giống nhau Đơn Khối TT Hạng mục tính toán vị Cách tính lượng I Trụ 1&2 1 Bê tông bệ trụ KN 3.42+3250.2*0.76 4 Bê tông đá tảng KN (1*1.752 )*6*24 1363.5KN Tổng trọng lượng 2 mố là: Gmố = GmốA + GmốB = 6771KN 2.8+ 3 Bê tông xà mũ KN ((7+13)*0.2.2*9*1.Đồ án môn học:Lập dự án công trình cầu GVHD: Th.8)*24 725.14* 0.2)*6*24 28.74 14 .5*24 972 2 Bê tông thân trụ KN (5. Trụ cầu :Chọn loại trụ thân hẹp để dễ thoát nước và tránh va đập do cây trôi.4+(3.9)/2*1.S Nguyễn Hoàng Vĩnh  Trọng lượng của mố:Gmố B = Gctmố + Gbtmố = 135.7 6 Cốt thép trụ 1 KN 1*3089.

5 2 Mố B 1 3385.4 m. Rbt = 1.5 DW )  Với: DC và DW ta có được do tính ở phần trên với = 0..25.44 2. Xét mố cầu: Các tải trọng tác dụng lên mố (theo TTGH cường độ 1): Rmố = Rbt + Rht +Rkcn Trong đó: Rbt là trọng lượng bản thân của mố.5 3 Trụ 1 1 3218. Suy ra:  = 19.  Rht =   LL . Tính toán số lượng cọc trong mố và trụ cầu: 2.2T .3.7 =5677.n.3.25* 205. Tính toán áp lực tác dụng lên mố và trụ cầu: 2. 75 : Hệ số vượt tải của LL.(1 + IM ).m.8 + 1.3 = 39.25 là hệ số xung kích n = 3 là số làn xe 15 .Đồ án môn học:Lập dự án công trình cầu GVHD: Th.25DC + 1.5*30.q +  PL .95 Rkcn= 0.7 (m) Rht là áp lực do hoạt tải ở phần trên tác dụng lên mố.PL. PL (1+IM) = 1. Pi yi +  LL .1.44 4 Trụ 2 1 3218.5 =4231.25.S Nguyễn Hoàng Vĩnh Trụ 2 tương tự như trụ 1 nên có cùng khối lượng và trọng lượn Bảng 2.756)*19.3.0.m.1.2a = 40 – 2.  Với:  LL =  PL = 1. 3385.95*(1.n.83KN Ta có chiều dài tính toán của nhịp: Ltt = Lnhip .1.2 Tổng kết khối lượng vật liệu cho kết cấu phần dưới STT Hạng mục Số lượng Khối lượng (KN) 1 Mố A 1 3385.Gmố (KN) Suy ra: Rbt= 1.875 KN Rkcn là áp lực tĩnh tải ở phần trên tác dụng lên mố Rkcn = ( 1.

0.3.3.0.85 là hệ số làn xe (phụ thuộc vào số làn xe n)  i = 1 là hệ số điều chỉnh tải trọng ( =  R .0.75 m : Tổng bề rộng phần dành cho người đi bộ + Xét xe tải thiết kế 3 trục: Rht = 0.19.75 KN + Xét xe tải thiết kế 2 trục : 16 .89) + 35.7.S Nguyễn Hoàng Vĩnh m = 0.0 KN/m2 : Tải trọng người đi 2. + 4.7.1.85.3 (KN/m) : Tải trọng làn thiết kế PL = 4.75.3.95(1.19.78] + 9.0. yi : Tung độ đường ảnh hưởng tương ứng q = 9.[145.(1+0.75.Đồ án môn học:Lập dự án công trình cầu GVHD: Th.2.85.25. I >=0.1.T = 2.75.1.95) Pi : Tải trọng trục bánh xe.0. D .75)  Rht = 1681.

455 2.Gtrụ Rbt = 1.75.25 .19.1.25.25.85. 30.05 KN Rkcn là áp lực tĩnh tải ở phần trên tác dụng lên trụ Rkcn = ( 1.75.25DC + 1.Đồ án môn học:Lập dự án công trình cầu GVHD: Th.2.83 1681.24/40 = 30.875 5677. tấm đan và bản mặt cầu trên 1m dài cầu (DC = 8232.lan can tay vịn.756 KN/m)  = 39. Rbt = 1.47 KN Rht là áp lực do hoạt tải ở phần trên tác dụng lên trụ.756).83 1681.85.39.0.(1+0.64KN Như vậy.875 5677.0.1.75 11591.75 + 4.2.3. ta chọn xe tải 3 trục thiết kế để tính toán Bảng Áp lực đặt lên hai mố cầu Mố Rbt (KN) Rkcn(KN) Rht(KN) R(KN) A 4231.3.0.4 = 12065.19.3.44 = 4023.3.S Nguyễn Hoàng Vĩnh Rht = 0.7.5 .75)  Rht = 1418.75 11591.4 (m):Tổng diện tích đah áp lực lên trụ  Rkcn = ( 1.  Với: DC: Tĩnh tải bản thân của hệ thống dầm chủ và dầm ngang.077( KN/m) DW: Tĩnh tải bản thân của các lớp phủ mặt cầu trên 1m dài cầu (DW = 1230.97)+ 9.25*3218.1161/40 = 208.455 B 4231.95(1. 208.1. giờ chắn bánh xe.110.077 + 1.5 DW ). 17 . Xét trụ cầu : Các tải trọng tác dụng lên trụ (theo TTGH cường độ 1): Rmố = Rbt + Rht +Rkcn Trong đó: Rbt là trọng lượng bản thân của trụ.1.7.

6.n.75 m : Tổng bề rộng phần dành cho người đi bộ Trong trường hợp này. 75 : Hệ số vượt tải của LL.3 (KN/m) : Tải trọng làn thiết kế PL = 4 KN/m2 : Tải trọng người đi 2.1 qui trình 22TCN272-05) Hình vẽ xếp xe và các kết quả tính toán được cho ở bên dưới: TH1 : 18 .S Nguyễn Hoàng Vĩnh  Rht =   LL .m.  Với:  LL =  PL = 1. I �1 ) Pi : Tải trọng trục bánh xe. Hơn nữa.Đồ án môn học:Lập dự án công trình cầu GVHD: Th.T = 2. Pi yi +  LL .25 là hệ số xung kích n = 3 là số làn xe m = 0. để tính phản lực gối phải tổ hợp xe theo một cách nữa như sau: “ Lấy 90% hiệu ứng của hai xe tải thiết kế có khoảng cách trục bánh trước xe này cách bánh sau xe kia là 15000 mm tổ hợp với 90% hiệu ứng của tải trọng làn thiết kế.1. việc xếp xe sẽ được tiến hành đối với từng trụ một. PL (1+IM) = 1. đối với từng loại xe một để xét trường hợp bất lợi.0.. khoảng cách giữa các trục 145 kN của mỗi xe tải phải lấy bằng 4300mm”( mục 3.n.m.q +  PL . D .2T .3.PL. yi : Tung độ đường ảnh hưởng tương ứng q=9.85 là hệ số làn xe (phụ thuộc vào số làn xe n)  i = 1 là hệ số điều chỉnh tải trọng ( =  R .(1 + IM ).

45 20387.05 12065.05 12065.20 20674.Đồ án môn học:Lập dự án công trình cầu GVHD: Th.72 19 .97 Trụ phải & 2 4023.3 trụ phải 3 4023.78 19894.3 Áp lực tác dụng lên các trụ Các trường Tên trụ Rbt (KN) Rkcn (KN) Rht (KN) R (KN) hợp xếp xe 1 4023.47 4299.47 4586.S Nguyễn Hoàng Vĩnh TH2 : TH3 : Bảng 2.47 3805.05 12065.

Lớp 1: Sét dẻo dày trung bình 8.2. Phần ngàm vào đài cọc dài 30cm. Lớp 2: Cát. f’c. Do vậy khi thiết kế cần phải xác định cả hai trị số về sức chịu tải của cọc. fy = 420MPa.4 m. Trong đó: Cọc BTCT có : Pn= ×[0. fy.Sức kháng lực dọc trục tính toán (N).4mm2. Ast= 804.Bản thân cường độ vật liệu làm cọc bị phá hoại. Ag= 160000 mm2.Đồ án môn học:Lập dự án công trình cầu GVHD: Th. đoạn đập đầu cọc dài 20cm. Ag. Chiều dài cọc dự kiến là 19.4. Pn. f’c = 30MPa. dùng 416. trụ: 2. Tính số lượng cọc trong bệ móng mố. Sức chịu tải của cọc theo vật liệu: Pr= Pn.Sức kháng lực dọc trục danh định (N).2.Diện tích mũi cọc(mm2). Sức chịu tải của cọc theo cường độ vật liện (Pr) và sức chịu tải theo cường độ đất nền (Qr).S Nguyễn Hoàng Vĩnh 2. 1. Cọc trong móng có thể phá hoại do một trong hai nguyên nhân sau: . 20 .Giới hạn chảy qui định của cốt thép (MPa). Pr.Cường độ qui định của bêtông ở tuổi 28 ngày. Lớp 3: Sét dày vô cùng.85×f’c×(Ag –Ast) + fy×Ast]. Ast.Đất nền không đủ sức chịu tải.5 m. Xác định sức chịu tải tính toán của cọc: Sử dụng cọc đóng bằng BTCT TD 40×40cm.4.9 m. vậy phần cọc cắm vào đất là 19m. Qr  . Sức chịu tải tính toán của cọc được lấy như sau: Ptt= min  Pr .sét dày trung bình 10.1. .Diện tích cốt thép chủ (mm2).

7  m  (  1u  i li +  2 . .788(kN).3 trang 253 sách Nền móng. lấy m=1. Dựa vào các số liệu ta có bảng xác định fi và R như sau: Trạng i  i . Chia các lớp đất mà cọc đi qua thành các lớp phân tố có chiều dày li  2m.83. tra bảng 3. F = 0.5. chọn phương pháp hạ cọc bằng cách đóng cọc đặc bằng búa Diesel nên  1 = 1 .4]= 3649.S Nguyễn Hoàng Vĩnh .16m2 R: cường độ giới hạn trung bình của lớp đất ở mũi cọc. = 0.3 Trình tự tính toán: .  1 . U: chu vi tiết diện ngang thân cọc u = 1. đóng xuyên qua các lớp: . Thay các giá trị vào công thức trên ta được: Pn=0. R=470(T/m2).6m fi: ma sát giữa cọc và đất.Lớp 1: Sét dẻo B=0.Hệ số sức kháng.5 .l i R Lớp đất Li (m) zi (m) z (m) thái (T/m ) 2 (T/m) (T/m2) 21 .83  [0.4) + 420  804. .  2 : hệ số kể đến ảnh hưởng của phương pháp hạ cọc đến ma sát giữa đất với cọc và sức chịu tải của đất ở mũi cọc.Đồ án môn học:Lập dự án công trình cầu GVHD: Th.5m. Sức chịu tải của cọc theo đất nền: Giả thiết lực ma sát quanh thân cọc phân bố đều theo chiều sâu trong phạm vi mỗi lớp đất và phản lực ở mũi cọc phân bố đều trên tiết diện ngang của cọc.Lớp 3 sét có B = 0. Cọc tiết diện 40×40cm.  2 = 0. 2.85  30  (160000 – 804. tra bảng phụ lục 3.9 F: Diện tích tiết diện ngang của mũi cọc.R.12 trang 124 sách Nền móng. Sức chịu tải của cọc được xác định theo công thức: Pdn = 0.F ) Trong đó: m: Hệ số điều kiện làm việc của cọc trong dất. chiều dài l = 19.Lớp 2: Cát –sét B =0.

8) = 106.25 B = 0.12 kN.96 5.76 11m 2 19 2.Đồ án môn học:Lập dự án công trình cầu GVHD: Th. β=1.16x470 + 1x1.775 2.075 1.5 470 2 13 2.5 2.75 2.76 5.6375 2 7 2.88 5.6625 Sét dẻo dày 1.7.512T = 1065.6125 1.225 10 m 1.6 đối với mố và β=1.5 3. Pdn ) Trong đó β : hệ số kể đến tải trọng ngang và mômen.5 0.6x52.1.25 1.1 2 9 2.S Nguyễn Hoàng Vĩnh 1.55 5.15 3.2.5 5.5 3.44 20. Giả thiết Pđn =1070 kN.75 1.02 Tổng 52. P i CD1 max min( Pvl .5 2.6 Cát-Sét dày 2 17 B = 0.2 Tính toán số lượng cọc ở mố và trụ cầu: Xác định số lượng cọc ở trụ và mố theo công thức: n = .52 2 15 2.02 3.8 Thay các thông số vừa tìm được vào trên ta được sức chịu tải của cọc theo đất nền : Pdn = 0.( 0. 2.5 2.9x0.72 5.4 đối với trụ 22 .3 2 11 2.92 1 20.8 5.4.65 5.425 3.

3.45 Mố B 1.4. Bố trí cọc ở 2 mố A và B 2.Đồ án môn học:Lập dự án công trình cầu GVHD: Th.45 Mố A 1.6 17.32 21 Trụ P2 1.4 19. Bố trí cọc: 1.32 21 1070 20674.4 1070 2.S Nguyễn Hoàng Vĩnh BẢNG TỔNG KẾT CHỌN CỌC CUỐI CÙNG  Pmố/trụ Pcọc ntính nchọn 11591.33 18 5 1070 11591. bố trí cọc ở trụ 1 và 2 23 .33 18 5 1070 20674.72 19.6 17.72 Trụ P1 1.

Đồ án môn học:Lập dự án công trình cầu GVHD: Th.S Nguyễn Hoàng Vĩnh 24 .

000.000.000. gờ chán 30.48 6 Dầm ngang m3 38.557.455.60 13 Cọc trụ m3 131.Đồ án môn học:Lập dự án công trình cầu GVHD: Th.00 15.426.00 344.679.556.364.104 15.045.00 251.000.045.000.261.00 tấn 11.70 8 Mố phải m3 135.320 1.701.542 15.00 333.309.00 532.061 1.89 25 .00 3.00 tấn 4.20 Tổng: 3.153.00 946.52 5 Dầm chủ m3 537.00 tấn 12.000.013.70 11 12 cọc mố m3 112.00 3 Bản mặt cầu m 3 294.701.455.700.505.874 15.000.00 78.00 327.879.879.000.000.52 15.136.614.874 15.045.43 15.423.000.000.360 1.455.045.00 344.876.621.104.000.455.20 4 Tấm đan m3 75.340 1.250.000.040 1.000.455.000.000.400.00 tấn 13.80 Lớp phủ mặt 2 m3 tấn cầu 64.70 10 Trụ 2 m3 128.000.455. tay m3 tấn vịn .000.045.000.232 15.961.320 1.740 1.876.00 109.000.70 9 Trụ 1 m3 128.00 285.00 tấn 13.00 327.740 1.045.S Nguyễn Hoàng Vĩnh Bảng tính chi phí vật liệu phương án 1 BÊ TÔNG THÉP VẬT LIỆU Đơn KHỐI ĐƠN KHỐI STT ĐƠN GIÁ ĐƠN GIÁ THÀNH TIỀN vị LƯỢNG VỊ LƯƠNG 1 Lan can.000.136.905.809.389 15.542 15.00 tấn 12.455.621.045.340 1.962.320 1.364.045.0942 15.045.000.455.00 80.00 tấn 13.00 tấn 11.455.00 tấn 15 15.000.000.000.29 7 Mố trái m3 135.000.333 1.00 tấn 22.240 1.

Chiều dày các lớp còn lại chọn như sau: + Lớp Bê tông asphalt dày 7cm (bê tông asphalt Mac 15) + Lớp phòng nước dày 0.152 (m3).S Nguyễn Hoàng Vĩnh PHƯƠNG ÁN II: CẦU DẦM BÊ TÔNG CỐT THÉP ỨNG SUẤT TRƯỚC LẮP GHÉP CHỮ T NHỊP GIẢN ĐƠN: 5X24=120 (M) 2.16 (m3) . Bản mặt cầu: tính cho 1 nhịp 2.16.5 kN/m3 .Thể tích của lớp BT nhựa Vas =0.Đồ án môn học:Lập dự án công trình cầu GVHD: Th.28 .5 kN/m3 -Dung trọng của vữa ximăng là 15 kN/m3 . .2.12.12.06. 26 .2 (kN) .Trọng lượng lớp BT nhựa Gas=20. Ở đây ta chọn 200mm (chiều dày lớp chịu lực).28(m3). Bản mặt cầu và các lớp phủ: Theo tiêu chuẩn 22TCN272-05 chiều dày tối thiểu bản mặt cầu không được nhỏ hơn 175 mm. 15=259.1.6 (kN) . Bố trí chung: -Kết cấu nhịp: Cầu dầm bê tông cốt thép ứng suất trước lắp ghép chữ T nhịp giản đơn: 5x24=120 (m) 2.4cm (dùng redcon 7) + Lớp đệm tạo độ dốc nghiêng 2% có độ dày trung bình 6 cm -Dung trọng của bê tông ximăng là 24 kN/m3 -Dung trọng của bê tông nhựa là 22.Thể tích lớp mui luyện Vml=0.5 = 453.24=17.12.Dung trọng lớp phòng nước là 22 kN/ m3 -Dung trọng của cốt thép là 78.24= 20. 22.Thể tích lớp phòng nước Vpn=0.2.Trọng lượng lớp mui luyện Gml=17.1.24=1.004.07.

954+2.24) .152. gờ chắn bánh xe cho như hình vẽ: Thể tích trụ lan can: Vlc = (0.1023 (m3) Thể tích bê tông trong lan can tay vịn và gờ chắn bánh xe: Vbt =8.15. tay vịn.034:78.44 m3 Thể tích phần gờ chắn bánh xe(dãi phân cách cứng): (0. . 2) = 1.011 (m3) Trọng lượng bê tông trong lan can.3 .034 – 0.24 m3 2 Với hàm lượng cốt thép trong lan can. sơ bộ thì nhịp 24 m ta có 13 trụ Kích thước lan can.2 + 25. 0.S Nguyễn Hoàng Vĩnh .15*0.Trọng lượng lớp phòng nước : Gpn=1. tay vịn.Trọng lượng toàn bộ lớp phủ mặt cầu : =453. 24 .6+ 259.1023= 7.2. gờ chắn bánh xe khoảng 1kN/m 3 Nên: Trọng lượng cốt thép trong lan can. tay vịn và gờ chắn bánh xe: Gct = (0.144(kN) 2. 2 = 3.2* 1* 13*2) –2(0.1 . tay vịn và gờ chắn bánh xe: Gbt = 7. 1 = 8.25) Vbx = 0.2 + 0.011.2.(0.034 (kN) Thể tích cốt thép trong lan can tay vịn và gờ chắn bánh xe: Vct = 8.954 m3 Thể tích tay vịn = 2.2) = 0.246 (kN) 27 . gờ chắn bánh xe: Chọn khoảng cách giữa 2 trụ lan can là 2m.22=25.Đồ án môn học:Lập dự án công trình cầu GVHD: Th.4+1. tay vịn.344 = 738.2*0.5 = 0.44+3.1*0.24 . 24 =168. Lan can.344 (kN) .

Đồ án môn học:Lập dự án công trình cầu GVHD: Th. . + Chiều dài đoạn vút xiên dầm : Lbhsk = 0.5(m) .5 = 0.5×1.Chiều rộng phần xe chạy: Kw = 10.Cấu tạo dầm chủ:  Các thông số thiết kế gồm: .3.25x2+0.3.298 (kN) Ta có thể tóm tắt chi tiết khối lượng các bộ phận thuộc phần bản mặt cầu ở bảng sau: 2.Chiều rộng toàn cầu được xác định theo công thức: Bmc= Kw+2T+0.5+2x0.034 + 168.2m 20 20 + Chiều dài đoạn vút nguyên : →Chọn Lbhgr = 1.2(m) . dùng dải phân cách cứng rộng 25 cm .246=176.Chiều rộng dầm bo cột lan can rộng 25cm.Khoảng cách S giữa các dầm chủ: S = 2.Chọn dạng bố trí phần người đi bộ cùng mức với phần xe chạy. .S Nguyễn Hoàng Vĩnh Tổng trọng lượng là : 8.5 m . Chi tiết kích thước dầm chủ như hình vẽ: 28 .Khoảng cách giữa các dầm chủ thích hợp nhất là 2÷2.Dầm chủ: 2.Chiều rộng phần người đi bộ: T = 0. →Chọn Lbhsk = 1m.1.75+1=13(m) .75m.75 m .2m � 1.Chọn số lượng dầm chủ: Nb = 6 .5Hg= 0.25x2= 10. Chiều cao dầm chính: 1 1 Hdc = lnhip = * 24 = 1.5m.

γc= 18.5 ÷ 3 (KN/m3) + Khối lượng cốt thép trong dầm chính: Gsg = 19.2+1.94+ 1.5 = 47.76 m2 + Diện tích mặt cắt ngang ở đầu dầm: B=1.44m3.0.S Nguyễn Hoàng Vĩnh Diện tích mặt cắt ngang ở giữa dầm Diện tích mặt cắt ngang ở đầu dầm 1.2)/2.0.51×24 = 444.6= 0.5=2.68 = 19.76 + 0.0.0.2+(0.12 .74m3.Đồ án môn học:Lập dự án công trình cầu GVHD: Th. 2.98 Vbhsk = 2×Lbhsk× =2×1× =1.6.2+0.98 m2 + Thể tích dầm chính chưa tính đoạn vút: Vg1 = 0. 2 2 + Thể tích toàn bộ đoạn vút của một dầm T: Vbh = Vbhgr + Vbhsk = 2.6 = 18.5 = 0.8÷78.76 + 0.94m3.04 kN 29 .3.2+0.2.25+(0. + Thể tích bê tông trong dầm chính : Vcg = Vg–Vsg = 19.51 + Khối lượng bê tông trong dầm chính : Gcg = Vcg.5)/2.8+ 444.68m3. + Thể tích đoạn vút hai bên dầm : Vbhgr = 2×0.24 = 492.0.9. Tính khối lượng của dầm chủ Từ những kích thước đã chọn ở trên ta có: +Diện tích mặt cắt ngang ở giữa dầm: A=1.5-2×1. + Thể tích đoạn vút xiên : 0. + Thể tích của một dầm T: Vg = Vg1 + Vbh = 14.0.76×(24-2×1.74 = 4.12 .98 0. + Hàm lượng cốt thép trong dầm là 2.61 m3.24 + Khối lượng toàn bộ 1 dầm chính là: Gg = Gsg+Gcg = 47.2 +0.6+0.0.0.4.98×1.8 KN =>Thể tích cốt thép : Vsg = Gsg÷ γc = 47.0) =14.12m3.9.44 + 4.15=0.

7)/2.4375 m2 + Diện tích mặt cắt ngang dầm tại vị trí đầu dầm : B=1. 2.5 x 1.44 = 3.24 (kN) + Tiết diện bản nối giữa các dầm chủ V = 0.1.Đồ án môn học:Lập dự án công trình cầu GVHD: Th. L/4.6 kN 2.4 Dầm ngang: 2.1. Chọn số dầm ngang: Dầm ngang được bố trí tại vị trí : hai đầu dầm cầu.0. + Diện tích mặt cắt ngang dầm tại vị trí nhịp dầm : A=2.2x0.6/ 78.S Nguyễn Hoàng Vĩnh + Khối lường dầm chính của một nhịp là: Gg= 6.6 )x 5 = 444. Số lượng dầm ngang :5 dầm.2.32 m3 Tổng khối lượng bản nối là G = (85.0.3x 24 = 1.045 = 3.5 – 3 (KN/m3) + Khối lượng cốt thép trong bản nối là = 2.0.15+(1. Tính toán thông số sơ bộ: Các thông số dầm ngang được thể hiện ở hình trên: Nhịp dầm Đầu dầm + Bề rộng dầm ngang là 20cm.5 = 0.555x 24 =85.2=1. L/2.555m3 + Khối lượng bê tông trong bản nối là Gg = 3.4+(2+1.6 m2 30 .32 + 3.4. 492.6 + Thể tích cốt thép V = 3.04 =2952.6+2)/2.4.6 – 0.045m3 + Thể tích bê tông còn lại trong bản nối là Vcg= 3.6=1.44m3 + Hàm lương cốt thép trong bản nối là 2.

2875×3+ 0.5025 m3 + Hàm lượng cốt thép trong dầm là 2.32 m3 =>Tổng thể tích dầm ngang :0.622 2.144 3 Dầm ngang 5 193. Mố trụ cầu: Chiều cao đất đắp sau mố là  4m.5 = 0.34 4 Dầm chủ 6 2952.76 (KN) =>Thể tích cốt thép: Vshb = Gshb÷ γc =3.908)*5 = 193.Đồ án môn học:Lập dự án công trình cầu GVHD: Th. tay vịn 2 176.32×2 = 1.34 KN Bảng tổng kết khối lượng vật liệu cho kết cấu phần trên của nhịp 23.6 = 0.6 chủ Tổng Cộng 4494.5 = 3.24 5 Bản nối dầm 5 444.2×1. qua xem xét các loại mố ta chọn mố chữ U có các kích thước như hình vẽ sau: 31 .2×1. + Khối lượng toàn bộ dầm ngang là: Ghb = Gshb+Gchb= (3.048 = 1. 2.5025.4375= 0.0.γc= 1.5m: Tổng khối STT Hạng mục Số lượng lượng (KN) 1 Lan can.048m3 + Thể tích bê tông trong dầm ngang : Vchb = Vhb .76+ 34.5. dầm kê lên mố có chiều dài 24m.298 2 Lớp phủ 1 738.Vshb = 1.5 ÷ 3 (KN/m3) + Khối lượng cốt thép trong dầm: Gshb = 1.2875 m3 +Thể tích 1 dầm ngang tại vị đầu dầm :0.5025 .4545m3 + Khối lượng bê tông trong dầm ngang : Gchb = Vchb.S Nguyễn Hoàng Vĩnh + Thể tích 1 dầm ngang tại vị nhịp dầm :0.76 / 78.908 KN.4545×24 =34.

925 m3  Tổng thể tích toàn bộ mố: Vmố =  Vi = 116.792KN  Trọng lượng của mố:GmốA = Gctmố + Gbtmố =116.77/78. 1.051 m3 .487 = 115.283m3 Trọng lượng bê tông trong mố: Gbtmố =115.Phần tường thân mố: V2 = (3.1 0. 6 = 1.283.Phần bản giảm tải: V6 = 3.5 .(2.02 m3 . 13 = 58.5.5m3 .0.5) . (0.77m3 Hàm lượng cốt thép trong mố khoảng 1KN/m3 Trọng lượng cốt thép trong mố: Gctmố =116.Phần đá kê gối: V5 = 0.1 . 13)-(1. 24 = 2766.450 .85 .53+0.77+2766. (10.2 .77.175 m3 .53/2) = 4.487 m3 Thể tích bê tông trong mố: Vbtmố =116. 0.5 = 1.4+1*0.4+( 2.Phần nhô của bản giảm tải: V4 = (13-2. 1 .108 m3 . 1 = 116.4)= 5.7.Phần tường cánh: V3 =2.13) = 45.792 =2883.562KN Tính khối lượng mố B như sau: 32 .Đồ án môn học:Lập dự án công trình cầu GVHD: Th.1.Phần bệ mố: V1= 1.77– 1.5.53 .S Nguyễn Hoàng Vĩnh Tính khối lượng mố A như sau: .3 .75-0.77KN Thể tích thép trong mố: Vctmố = 116. 0.450.5*0.45+1)/2*0. 0.2) = 2.

2.066m3 Hàm lượng cốt thép trong mố khoảng 1KN/m3 Trọng lượng cốt thép trong mố: Gctmố =175.Phần tường cánh: V3 =2.23 = 172.5 .S Nguyễn Hoàng Vĩnh .1+4.066/78.376 m3 .5 = 2. Chọn kích thước ban đầu trụ 1 và 4 từ trái sang (6.Phần tường thân mố: V2 = 5.4+1. (0. 1 .02 m3 .108 m3 .0.066– 2. 0.13 – 1.(4. Trụ cầu : Chọn loại trụ thân hẹp để dễ thoát nước và tránh va đập do cây trôi.53 .Phần nhô của bản giảm tải: V4 = (13-2.3 .066.064=4323.05 m3 .7.13 = 89.13KN 2.0.066KN Thể tích thép trong mố: Vctmố = 175. 0.5.Phần bệ mố: V1= 1. 1 = 175.7+1)/2.2) = 3.53+0.836.7 .066+4148.Đồ án môn học:Lập dự án công trình cầu GVHD: Th.(4.836m3 Trọng lượng bê tông trong mố: Gbtmố =172.2 . 0. 1.7.5) .05.1 . 13 = 58.2.Phần đá kê gối: V5 = 0.24 = 4148.85 .5.4.4 )= 19. 6 = 1.5 m) 33 .Phần bản giảm tải: V6 = 3.53/2) = 4.5 m3 . (13-0.23 m3 Thể tích bê tông trong mố: Vbtmố =175.012 m3  Tổng thể tích toàn bộ mố: Vmố =  Vi = 175.1.0.064KN  Trọng lượng của mố:GmốB = Gctmố + Gbtmố =175.

31 Tổng trọng lượng trong từng trụ là = 2527.2*0.76 4 Bê tông đá tảng KN (1*1.14* 0.2*9*1.2)*6*24 34.5*24 795.8+ 3 Bê tông xà mũ KN ((7+13)*0.485/24 105.4+(3.752 ))*3.165 (0.S Nguyễn Hoàng Vĩnh Đơn Khối TT Hạng mục tính toán vị Cách tính lượng I Trụ 1&4 1 Bê tông bệ trụ KN 3.5*24 972 2 Bê tông thân trụ KN (5.795 Trụ 2 và trụ 3 ( 12 m ) 34 .5*1.6*13*1.31 = 2632.56 5 Bê tông trụ 1 KN 2527.9)/2*1.485 + 105.Đồ án môn học:Lập dự án công trình cầu GVHD: Th.485 6 Cốt thép trụ 1 KN 1*2527.8)*24 725.

2)*6*24 34.752 ))*9*24 2044.9)/2*1.Đồ án môn học:Lập dự án công trình cầu GVHD: Th.71 (0.6*13*1.5*1.56 5 Bê tông trụ 1 KN 3777.8+ 3 Bê tông xà mũ KN ((7+13)*0.S Nguyễn Hoàng Vĩnh Đơn Khối TT Hạng mục tính toán vị Cách tính lượng I Trụ 2&3 1 Bê tông bệ trụ KN 3.76 4 Bê tông đá tảng KN (1*1.14* 0.4+(3.03/24 157.5*24 972 2 Bê tông thân trụ KN (5.2*0.2*9*1.03 6 Cốt thép trụ 1 KN 1*3777.38 35 .8)*24 725.

13 Trụ 1 (8m) 2632. Rbt = 1.562 Mố phải(B) 4323.7 (m): Tổng diện tích đah áp lực lên mố  Rkcn = ( 1.0.5.lan can tay vịn.25 .Tính toán áp lực tác dụng lên mố và trụ cầu: 2.45 kN Rkcn là áp lực tĩnh tải ở phần trên tác dụng lên mố Rkcn = ( 1. giờ chắn bánh xe và bản mặt cầu trên 1m dài cầu (DC = 3311.756 KN/m) Ta có chiều dài tính toán của nhịp: Ltt = Lnhip .1.102 2. 137.25DC + 1.756).795 Tổng Cộng 20341.878/24 = 137.87 KN Rht là áp lực do hoạt tải ở phần trên tác dụng lên mố.144/24 = 30.5 .99 + 1.562= 3604.Tính toán số lượng cọc trong mố và trụ cầu: 2.S Nguyễn Hoàng Vĩnh Bảng tổng hợp khối lượng kết cấu mố trụ Hạng mục Khối lượng (kN) Mố trái(A) 2883.3 = 23.795 Trụ 2 (12m) 3934.4 m. 30.Đồ án môn học:Lập dự án công trình cầu GVHD: Th. Suy ra:  = 11.1.41 Trụ 4 (8m) 2632.25.1Xét mố cầu Các tải trọng tác dụng lên mố A (theo TTGH cường độ 1): Rmố = Rbt + Rht +Rkcn Trong đó: Rbt là trọng lượng bản thân của mố. 2883. 36 .5 DW )  Với: DC: Tĩnh tải bản thân của hệ thống dầm chủ và dầm ngang.25.5.7 = 2557.99 KN/m) DW: Tĩnh tải bản thân của các lớp phủ mặt cầu trên 1m dài cầu (DW = 738.5.2a = 24 – 2.Gmố (KN) Suy ra: Rbt= 1.11.41 Trụ 3 (12m) 3934.

Đồ án môn học:Lập dự án công trình cầu GVHD: Th.7.1.(1 + IM ). PL (1+IM) = 1.n.75 m : Tổng bề rộng phần dành cho người đi b + Xét xe tải thiết kế 3 trục: Rht = 1.11.25.PL.816) + 35.S Nguyễn Hoàng Vĩnh  Rht =   LL .75 + 4.0.2T .n.m. 75 : Hệ số vượt tải của LL.0.q +  PL .24 KN + Xét xe tải thiết kế 2 trục : 37 . I �1 ) Pi : Tải trọng trục bánh xe. D .  Với:  LL =  PL = 1. Pi yi +  LL .1. yi : Tung độ đường ảnh hưởng tương ứng q=9.85.85 là hệ số làn xe (phụ thuộc vào số làn xe n)  i = 1 là hệ số điều chỉnh tải trọng ( =  R ..11.25 là hệ số xung kích n = 3 là số làn xe m = 0.75.3.3.0.75.T = 2.0.7.(1+0.0.63] + 9.2.m.3.85.75  Rht = 2200.3 (KN/m) : Tải trọng làn thiết kế PL = 4 KN/m2 : Tải trọng người đi 2.[145.1.

9 kN Rkcn là áp lực tĩnh tải ở phần trên tác dụng lên mố Rkcn = ( 1.1.85.25.85.4 m.2.110.11.Gmố (KN) Suy ra: Rbt= 1.45 2557.144/24 = 30.878/24 = 137.11.9 KN Như vậy.5 .11.1.75 + 4.0. 30.0. ta chọn xe tải 3 trục thiết kế để tính toán + Các tải trọng tác dụng lên mố B (theo TTGH cường độ 1): Rmố = Rbt + Rht +Rkcn Trong đó: Rbt là trọng lượng bản thân của mố.(1+0. 4323.Đồ án môn học:Lập dự án công trình cầu GVHD: Th.878 + 1.756 KN/m) Ta có chiều dài tính toán của nhịp: Ltt = Lnhip .87 2200.1.25.3 = 23.75.2a = 24 – 2.7.75  Rht = 1804.7 = 2557.24 8362.95) + 9.756).3.25DC + 1.0.13= 5403.3. Suy ra:  = 11.75. giờ chắn bánh xe và bản mặt cầu trên 1m dài cầu (DC = 3311.S Nguyễn Hoàng Vĩnh Rht = 1.7.0.7 (m): Tổng diện tích đah áp lực lên mố  Rkcn = ( 1.25.3. 137.99 KN/m) DW: Tĩnh tải bản thân của các lớp phủ mặt cầu trên 1m dài cầu (DW = 738.56 38 .87 KN Bảng Áp lực đặt lên hai mố cầu Mố Rbt (KN) Rkcn(KN) Rht(KN) R(KN) A 3604.5 DW )  Với: DC: Tĩnh tải bản thân của hệ thống dầm chủ và dầm ngang.lan can tay vịn.25 . Rbt = 1.

30.85 là hệ số làn xe (phụ thuộc vào số làn xe n)  i = 1 là hệ số điều chỉnh tải trọng ( =  R .2T .PL.T = 2.n. yi : Tung độ đường ảnh hưởng tương ứng q=9.Gtrụ Rkcn là áp lực tĩnh tải ở phần trên tác dụng lên trụ Rkcn = ( 1.1.5 .n.75 m : Tổng bề rộng phần dành cho người đi bộ 39 .  Rht =   LL .  Với:  LL =  PL = 1.m.2a = 24 – 2.0.lan can tay vịn.144/24 = 30.878/24 = 137. 75 : Hệ số vượt tải của LL.4 = 5115.756 KN/m) Ta có chiều dài tính toán của nhịp: Ltt = Lnhip .99 + 1.87 2200..25DC + 1.0. Rbt = 1.S Nguyễn Hoàng Vĩnh B 5403.(1 + IM ). Xét trụ cầu : Các tải trọng tác dụng lên trụ (theo TTGH cường độ 1): Rmố = Rbt + Rht +Rkcn Trong đó: Rbt là trọng lượng bản thân của trụ.25 .3 (KN/m) : Tải trọng làn thiết kế PL = 4 KN/m2 : Tải trọng người đi 2.25 là hệ số xung kích n = 3 là số làn xe m = 0. Pi yi +  LL .Đồ án môn học:Lập dự án công trình cầu GVHD: Th. I �1 ) Pi : Tải trọng trục bánh xe. giờ chắn bánh xe và bản mặt cầu trên 1m dài cầu (DC = 3311.4 (m):Tổng diện tích đah áp lực lên trụ  Rkcn = ( 1.9 2557.24 10162.5.756).  = 23.23.25.5 DW ).4 m.74 KN Rht là áp lực do hoạt tải ở phần trên tác dụng lên trụ.2.99 KN/m) DW: Tĩnh tải bản thân của các lớp phủ mặt cầu trên 1m dài cầu (DW = 738.3 = 23.q +  PL .  Với: DC: Tĩnh tải bản thân của hệ thống dầm chủ và dầm ngang.m. PL (1+IM) = 1. D . 137.01 2.

việc xếp xe sẽ được tiến hành đối với từng trụ một.3.1. Hơn nữa. để tính phản lực gối phải tổ hợp xe theo một cách nữa như sau: “ Lấy 90% hiệu ứng của hai xe tải thiết kế có khoảng cách trục bánh trước xe này cách bánh sau xe kia là 15000 mm tổ hợp với 90% hiệu ứng của tải trọng làn thiết kế.1 qui trình 22TCN272-05) Hình vẽ xếp xe và các kết quả tính toán được cho ở bên dưới: TH1 : TH2 : TH3: 40 .S Nguyễn Hoàng Vĩnh Trong trường hợp này. đối với từng loại xe một để xét trường hợp bất lợi.Đồ án môn học:Lập dự án công trình cầu GVHD: Th. khoảng cách giữa các trục 145 kN của mỗi xe tải phải lấy bằng 4300mm”( mục 3.6.

21 1 4918. Nên ta chọn cọc ở đây là cọc đóng.74 2844.  Sức kháng mũi (Qp) : là phản lực của đất ở mũi cọc tác dụng lên đầu cọc.22 KN + Trụ 4 : R = 11389.74 2413.47 11389.97 11251.6.89 3 4918.72 Trụ 2 & 3 2 4918.99 5115. Lớp 2: Cát.71 Trụ 1 & 4 2 3290.74 2413.3 Áp lực tác dụng lên các trụ Các trường Tên trụ Rbt (KN) Rkcn (KN) Rht (KN) R (KN) hợp xếp xe 1 3290. Sức chịu tải tính toán của cọc khoan nhồi được lấy như sau: Sức chịu tải dọc trục được chia làm hai loại:  Sức chịu tải theo vật liệu (Pvl) Sức chịu tải theo vật liệu được đánh giá thông qua sức chịu tải theo vật liệu cực hạn (P vl) được tính toán dựa trên cường độ cực hạn của vật liệu.99 5115.74 2982.14 10819.4 m.0125 5115.S Nguyễn Hoàng Vĩnh Bảng 2.9 m.sét dày trung bình 10. Từ tính chất của các lớp đất nêu trên ta nhận thấy lớp đất tốt nằm ở độ sâu không lớn lắm lại phù hợp với cọc ma sát. 41 .74 2982.Tính toán sức chịu tải của cọc: Theo số liệu khảo sát địa chất thì tính chất của các lớp địa chất ở dưới lòng sông được cho như sau: Lớp 1: Sét dẻo dày trung bình 8.22 KN + Trụ 3 : R = 13016.0125 5115.99 5115. Lớp 3: Sét dày vô cùng.  Sức chịu tải theo đất nền (Pdn) Sức chịu tải theo đất nền: tải trọng của công trình truyền xuống cọc và được truyền vào nền đất thông qua một hoặc hai hoặc cả hai phương thức sau đây:  Sức kháng bên (Qfi): là phản lực của đất xung quanh cọc với diện tích xung quanh tiết diện cọc.47 13016.97 12878.74 2844.Đồ án môn học:Lập dự án công trình cầu GVHD: Th.22 Tóm lại áp lực lớn nhất của các trụ là : + Trụ 1 : R = 11389.0125 5115.21 KN 2.88 ( 8m) 3 3290.21 KN + Trụ 2 : R = 13016.14 12446.

f = 0.6. AP =160000mm2. fy = 420MPa Thay vào ta được: Pn= 0.(160000 .[0.4mm2 fy: Giới hạn chảy của cốt thép chủ (Mpa).Ta có : n Pđn = m(mr. fc=30MPa.30.Tính sức chịu tải của cọc theo đất nền: Ở đây ta dùng công thức của Nga để tính toán vì khi tính sức chịu tải của cọc theo đất nền dùng công thức của Mỹ theo 22TCN272_05 thì quá phức tạp khi giả thiết các số liệu nên GVHD cho phép tính 1 lần cho cả trụ và mố của cả 2 phương án. Ast: Diện tích cốt thép chủ (mm2).804.(KN) Với f : Hệ số sức kháng mũi cọc. 3517.4.Sức kháng dọc trục danh định: ( tính cho thép đai cho cọc là thép đai rời) Pn= 0. Ta giả thiết các lớp đất dưới các trụ và mố của cả 2 phương án là có chiều dày như nhau và giả thiết mặt đất đi qua mặt phẳng đầu cọc.4.Sức kháng dọc trục tính toán: Pr = f.8.Đồ án môn học:Lập dự án công trình cầu GVHD: Th.75 Pr =0.85.87 =2638.0.(Ap-Ast) +fy.87 (KN) .4 = 1.85. Ap: Diện tích tiết diện ngang của cọc (mm2).Pn.fc.4]*10-3=3517.75.Ast] (KN) Trong đó:fc: Cường độ chịu nén của BT cọc(Mpa).4)+420.40 (KN) 2.1.6. L=19.7 sách nền móng) fi là lực ma sát đơn vị giới hạn trung bình mỗi lớp đất mà cọc đi qua(tra bảng 3.Pdn} 2. f i .16 m2 Diện tích tiết diện ngang của mũi cọc tỳ lên lớp đất chịu lực ở mũi cọc u = 4.8 sách nền móng) 42 .8[0.  m f .S Nguyễn Hoàng Vĩnh Sức chịu tải cực hạn của cọc là giá trị nhỏ nhất của sức chịu tải theo vật liệu và sức chịu tải theo đất nền: Pu = min {Pvl.Tính sức chịu tải của cọc theo vật liệu: [Mục 5.5m .804.1Sức chịu tải của cọc ở mố A: 1.1 Sức chịu tải của cọc ở mố và trụ : 2. 22TCN272-05] Chọn kích thước sơ bộ cọc như sau: Tiết diện (400x400)mm. dùng 416 : Ast = 804.R + u.li ) i =1 Trong đó : m = 1 Hệ số điều kiện làm việc trong đất mf = mr =1 là hệ số kể đến ảnh hưởng của phương pháp hạ cọc đến ma sát giữa đất và cọc và sức chịu tải của đất ở mũi cọc F = 0.6 m Chu vi tiết diện ngang thân cọc R là cường độ giới hạn trung bình ở mũi cọc = 460 (T/m2)(tra bang 3.F.7.

Sức chịu tải của cọc ở mố B và các trụ Do 2 mố A và B có cấu tạo giống nhau và có các lớp địa chất dưới móng tương đối giống nhau nên để tiện cho việc tính toán và thi công ta chọn các cọc trong 2 mố giống nhau.25 B = 0.5 khi tính toán số cọc của trụ cầu.76 11m 2 19 2.88 5.5 3.225 10 m 1.6375 2 7 2. Trạng i  i .512T = 1055.  Chọn β =1.65 5.6.5 2.075 1.8 5.8 Pdn = 0. 43 .9x0.6x52. Tính toán số lượng cọc và bố trí cọc trong bệ móng mố trụ cầu: Công thức tính toán: n=β.6 Cát-Sét dày 2 17 B = 0.75 2.425 3.( 0.S Nguyễn Hoàng Vĩnh li Chiều dày của lớp phân tố thứ i n là số lớp đất phân tố được chia.775 2.2.25 1.7.76 5. Chọn Pdn= 1060KN 2.6125 1.6 Hệ số kể đến độ lệch tâm của tải trọng :  Chọn β=1.55 5.92 1 20.5 2.1.5 0.44 21 460 2 13 2.15 3.1 2 9 2.1.1.02 Tổng 52.5 2.6625 Sét dẻo dày 1. 2.8) = 106.16x460 + 1x1.l i R Lớp đất Li (m) zi (m) z (m) thái (T/m2) (T/m) (T/m2) 1.04 kN.6 khi tính toán số cọc của mố cầu.3.Đồ án môn học:Lập dự án công trình cầu GVHD: Th.02 3.72 5.5 3.R/ Ptt (cọc) Trong đó: n: Số lượng cọc tính toán β= 1.5 5.3 2 11 2.96 5.75 1.3.4.52 2 15 2.

4 15.3.56 12.6 10162.3.62 14 1060 Mố B 1.04 16 1060 13016.S Nguyễn Hoàng Vĩnh R: Tổng tải trọng tác dụng lên cọc tính đến đáy bệ móng.6 8362. Ptt: Sức chịu tải tính toán của cọc.01 15.19 18 Trụ 2&3 1.22 17.Đồ án môn học:Lập dự án công trình cầu GVHD: Th.4 1060 3. Bảng tính số lượng cọc  Pmố/trụ Pcọc ntính nchọn Mố A 1.38 16 1060 11389 Trụ 1&4 1. Bố trí cọc trong đài mố và trụ cầu : Sơ đồ bố trí cọc cho mố A Sơ đồ bố trí cọc cho mố B 44 .

Đồ án môn học:Lập dự án công trình cầu GVHD: Th.S Nguyễn Hoàng Vĩnh Bố trí cọc cho trụ 1&4 Bố trí cọc cho trụ 45 .

000.00 4.045.045.925.000 1.80 1.00 Tấn 143.500.500.000.045.045.455.03 bản nối dầm 2 M3 Tấn chủ 88.836 1.455.250 1.00 11 cọc mố M3 86.00 105.161.29 8 Trụ 1 và 4 M3 207.570 1.02 1.000.000.00 Tấn 8.000.50 6 Dầm ngang M3 38.673.600 1.250.000.00 3 5 Dầm chủ M 555.300 1.00 154.000.455.273 1.00 42.043.760.00 795.06 1.912. tay 1 M3 Tấn vịn .30 1.38 10 Lớp phủ M3 38.00 1.500.32 1.455.000.455.00 Tấn 17.00 13 Cọc trụ 2.00 14 Tổng: 3.00 48.250.00 0.940 1.992.Đồ án môn học:Lập dự án công trình cầu GVHD: Th.045.250.143.455.250.38 46 .00 Tấn 3.60 1.448.000.045.500.000.00 Tấn 0.500.000 1.00 9.176.000.500.00 44. gờ chán 35.500.00 12 Cọc Trụ 1.045.712.500.00 Tấn 9.500.00 137.952.455.981.70 9 Mố phải M3 172.00 248.3.500.S Nguyễn Hoàng Vĩnh Bàng tính chi phí vật liệu phương án 2 BÊ TÔNG THÉP STT VẬT LIỆU KHỐI KHỐI ĐỢN VỊ ĐƠN GIÁ ĐƠN VỊ ĐƠN GIÁ THÀNH TIỀN LƯỢNG LƯƠNG Lan can.000.055 1.000.49 7 Mố trái M3 115.000.040.00 Tấn 11.00 137.67 1.500.51 1.00 Tấn 21.912.119.000.00 206. M3 110.238 1.00 Tấn 11.00 1.4 M3 98.981.250.491.500.000.500.00 120.000.

Không phát sinh nội lực phụ khi móng mố bị lún.Khả năng vượt nhịp lớn hơn cầu bê tông.1.Theo điều kiện khai thác duy tu bảo dưởng . tiến độ công trình và mất uy tín của nhà thầu thi công. Phương án 2: Cầu dầm bê tông cốt thép ƯST lắp ghép chữ T nhịp gian đơn: *Ưu điểm: .Tiết diện làm việc phù hợp với khả năng chịu lực của vật liệu. kết cấu gọn nhẹ do đó giảm thiểu khối lượng vật liệu cho trụ. trình độ kỹ thuật yêu cầu không cao.S Nguyễn Hoàng Vĩnh CHƯƠNG 4 SO SÁNH CHỌN PHƯƠNG ÁN . 4.Theo điều kiện thi công chế tạo và khả năng tận dụng vật liệu: 4. bê tông chịu nén. so sánh. * Ưu điểm: . thời gian thi công nhanh nên ít bị ảnh hưởng bởi thời tiết xấu. do đó có thể tận dụng để giảm giá thành xây dựng. -Điều kiện chế tạo dầm có thể sản xuất tại công xưởng.1. * Ưu điểm: . thi công dầm không cẩn thận sẽ dễ bị rỗ tốn kinh phí xử lý làm giảm ứng suất của dầm. do đó giảm được khối lượng trụ. .Công trình bền chắc phù hợp với quy mô vĩnh cữu. * Nhược điểm: . * Nhược điểm: .2. các nhà thầu trong và ngoài nước đều có thể làm được. . lựa chọn giữa các phương án đó dựa vào các chỉ tiêu chủ yếu sau: . . 4.2. Dầm đúc tại chỗ có chất lượng không cao .Công nghệ thi công đơn giản.Tốn nhiều ván khuôn để thi công bản mặt cầu. định hình hóa và dùng khá phổ biến. có thể chế tạo dầm đại trà trong nhà máy hoặc hiện trường. .2.Không tận dụng hết các loại vật liệu địa phương. tận dụng triệt để vật liệu địa phương. không có đường vận chuyển thì dầm phải sản xuất tại trên bờ vì ở địa phương không có nhà máy sản xuất loại cấu kiện này mà phải đặt mua vận chuyển xa đắt tiền. mố.1. hơn nữa điều kiện vận chuyển đường bộ không cho phép vì cấu kiện quá khổ và nặng.Khối lượng trụ nhiều dẫn đến kéo dài thời gian thi công và thu hẹp dòng chảy. Phương án 1: Cầu dầm BTCT ứng suất trước bán lắp ghép chữ I nhịp giản đơn. 47 .Dựa vào tổng giá thành xây dựng ban đầu.Mỗi phương án thi công đều có những ưu nhược điểm riêng vì vậy để tìm ra phương án tối ưu trong các phương án đã đưa ra ở trên thì ta phải tiến hành phân tích. nhưng với các công trình ở vùng sâu vùng xa.1. Khi kích và sàng dầm trên bệ đúc theo phương ngang rất dễ mất an toàn làm dầm bị gãy dẫn đến tốn thêm kinh phí.Kết cấu nặng nề. thép chịu kéo. Phương án 1: Cầu dầm BTCT ứng suất trước bán lắp ghép chữ I nhịp giản đơn. 4. đắt tiền. .Dựa vào điều kiện thi công chế tạo và khả năng tận dụng vật liệu. .Trong quá trình sử dụng ít phải duy tu bảo dưỡng thường xuyên.Không phát sinh nội lực phụ khi móng mố bị lún. Thi công đơn giản. Dầm thép được sản xuất định hình hoá.1.Kiến trúc mỹ quan. Theo điều kiện khai thác sử dụng & duy tu bảo dưỡng: 4.Khả năng vượt nhịp ngắn. . . Ít sử dụng các loại vật liệu hiếm.Đồ án môn học:Lập dự án công trình cầu GVHD: Th.

trình độ chế tạo và thi công không cần đòi hỏi phải cao. Phương án 2: Cầu dầm bê tông cốt thép ƯST lắp ghép chữ T nhịp gian đơn: * Ưu điểm: . => KẾT LUẬN: Qua việc phân tích. đánh giá những chi tiêu của hai phương án trên ta thấy mỗi phương án đều có những ưu và nhược điểm riêng nhưng căn cứ vào tốc độ phát triển.Đồ án môn học:Lập dự án công trình cầu GVHD: Th. nhịp 3x40m để đưa vào thiết kế kỹ thuật. . * Nhược điểm: . . 5. có ưu điểm về tiêu chuẩn hoá kết cấu đồng thời thiết bị thi công khá đơn giản. mỹ quan của một tuyến đường thì ta chọn phương án 1 để thiết kế kỹ thuật là hợp lí. Thường không thích hợp đối với những nơi có nước bị nhiễm mặn và môi trường có tính axít. . tăng chi phí thi công trụ. đồng thời số lượng cọc đóng cũng lớn nên chi phí cho công nghệ này cũng lớn hơn. . vệ sinh môi trường. xe chạy không êm thuận.2.Về phương diện kiến trúc: Phương án cầu dầm BTCT ứng suất trước bán lắp ghép chữ I nhịp giản đơn có nhiều ưu điểm hơn cầu dầm BTCT ứng suất trước lắp ghép chữ T nhịp giản đơn như: kiểu dáng đẹp do sự hài hoà về kết cấu nhịp. .Không chịu tác động của điều kiện môi trường.Sử dụng hợp lí các đặc trưng cơ học của từng loại vật liệu. có thể mở rộng cầu khi cần thiết.S Nguyễn Hoàng Vĩnh . 5.Có thể mở rộng cầu khi cần thiết.Độ võng lớn.Do hạn chế khả năng thi công của thiết bị dẫn đến không vượt được nhịp lớn.Kết cấu nhẹ.Kết cấu chịu sự tác động của môi trường xung quanh như: mưa. do đó số trụ thi công nhiều dẫn tới ảnh hưởng dòng chảy của sông.3.Tốn công và tốn chi phí duy tu bảo dưỡng thường xuyên.2. .Chịu tác động trực tiếp của các điều kiện môi trường. nắng. 48 . * Nhược điểm: .đăc biệt là tận dụng được nguồn vật liệu của địa phương.Kết cấu nặng.Qua số liệu thống kê ta chọn phương án 1: Phương án cầu dầm BTCT ƯST bán lắp ghép chữ I. Theo điều kiện kiến trúc mỹ quan: . .