You are on page 1of 68

1

Lời nói đầu .

chi phí trích trước. ghi nhận doanh thu. Môn học này giúp học viên am hiểu và nắm vững các nguyên lý.Financial Accounting (Kế toán tài chính – F3) được mệnh danh là môn học “nhập môn” được rất nhiều sinh viên cũng như người đi làm lựa chọn theo học trên con đường theo đuổi ACCA. các bạn đã học xong môn học này vẫn có thể sử dụng như một nguồn tài liệu hữu ích để rà soát lại kiến thức đã học. SAPP Academy chúc các bạn thành công! .. tài sản vô hình. Cuốn Case Study F3 ACCA – 14 Dạng Bài Tập Thường Gặp sẽ cung cấp những case study cơ bản nhưng quan trọng nhất trong môn học này. Cuốn sách đặc biệt hữu ích cho những bạn đang trong quá trình học F3. sự kiện sau ngày báo cáo. chi phí trả trước. tài sản hữu hình. Nội dung sách bao gồm các case study thực tế trong công việc (đã được SAPP giảm thiểu nội dung để phù hợp với đối tượng học) cung cấp các khoản mục. kiến thức trong môn F3 luôn chiếm một phần khá lớn trong đề thi tuyển vào các công ty BIG4 hay bất kỳ công ty kế toán. các khái niệm căn bản liên quan đến kế toán tài chính. Ngoài ra. các khoản dự phòng. Đặc biệt. học viên có thể sử dụng thành thạo kỹ năng ghi chép kế toán bằng hệ thống bút toán kép.. quan trọng trên BCTC: hàng tồn kho. các khoản mục quan trọng trên Báo cáo Tài chính (BCTC). cũng như lập báo cáo tài chính đơn giản. kiểm toán nào khác trong các đợt tuyển dụng.

Mục lục .

..................... 28 Question 1: Allowance for receivables .................................................................................. Inventory) .............................................................................................. 40 Question 1: Events after reporting period ........................................................................................ 17 Question 3: Depreciation (Change in useful life) ....................................................................................................................................................... 19 Intangible non – current asset ...... 36 Events after reporting period .......................................................................................................................................................................................................................................................................... 21 Accrual and Prepayment ............................. 15 Question 1: Tangible non – current asset (Initial recognition) ............................................. 40 Question 2: Events after reporting period ............. 56 ...................................................................................................................................................... 42 Sale recognition .................... 48 Unrelized Profit .................................................................................................................................................................... 34 Bonus and Right issue .................................... 30 Contingency and Provision ................................................................................................................ 46 Question 2: Cash flow (Investing activities) .................................. 25 Question 1: Accrual and Prepayment ...... 25 Question 2: Accrual and Prepayment ... 44 Cash Flow ... 11 Tangible non – current asset ...................................................................... 54 Financial ratios ............................................ 9 Inventory .............................................................................................................................................................................................. 46 Question 1: Cash flow (The effect of AR................. Contents Discount .................................................................................................... 15 Question 2: Tangible non – current asset (Revaluation surplus) ........................................ 28 Question 2: Allowance for receivables .......................................... 52 Goodwill ...................................................................... AP............................................................ 26 Allowance for receivable .................................................................

Page | 8 .

we must be aware that. had a balance at the bank of $2.700 Payment (1.710) Receipt 190 Closing bank balance 1.180 Page | 9 . The payment of the company during the month: $ Payment 2. it paid for materials invoiced at $2.710 The receipt of the company during the month: $ Receipt 200 Less cash discount (=200 * 5%) (10) 190 So.000 less trade discount 10% and cash discount of 5%.Discount Question 1: Discount Eve.700 at the start of the month. the closing bank balance is: $ Opening bank balance 2. cash discount will be calculated based on price after deducting the trade discount. What was the balance at the bank at the end of the month? Answer: Firstly. subject to cash discount of 5%.000 Less trade discount (=2000 * 10%) (200) Less cash discount (=1800 * 5%) (90) 1. It received a cheque from a customer in respect of an invoice for $200. a clothing manufacturing enterprise. During the following month.

000 Trừ chiết khấu thương mại (=2000 * 10%) (200) Trừ chiết khấu thanh toán (=1800 * 5%) (90) 1.000$. Trong tháng. số dư cuối kì sẽ là: $ Số dư đầu kỳ 2.700 Thanh toán (1. Khoản thanh toán của công ty trong tháng: $ Thanh toán 2.710 Khoản nhận được của công ty trong tháng: $ Nhận được 200 Trừ chiết khấu thanh toán (=200 * 5%) (10) 190 Do đó.Bài tập 1: Chiết khấu Eve. được hưởng chiết khấu thanh toán là 5%. một công ty sản xuất đồ may mặc. chiết khấu thanh toán sẽ được tính toán dựa vào giá sau khi đã trừ đi chiết khấu thương mại.700$. Hỏi số dư cuối kỳ tại ngân hàng của công ty là bao nhiêu? Đáp án: Đầu tiên. công ty trả hóa đơn nguyên vật liệu là 2. Công ty cũng nhận được một phiếu séc từ khách hàng cho hóa đơn 200$.180 Page | 10 . có số dư đầu kỳ tại ngân hàng là 2.710) Nhận được 190 Số dư cuối kỳ 1. trong đó chiết khấu thương mại được hưởng là 10% và chiết khấu thanh toán được hưởng là 5%.

800 skirts. services and materials.Purchase price. What should the inventory value be according to IAS 2 Inventories after considering the above items? Answer: IAS 2 states that inventory should be valued at the lower of cost and Net realisable value 1. which had cost $50 each and normally sold for $80 each. These too were found to be defective.Fixed and variable production overheads that are incurred in converting materials into finished goods. . Remedial work in February 20X3 cost $5 per skirt. . which had cost $20 each. handling and any other cost directly attributable to the acquisition of finished goods. c) Other costs incurred in bringing the inventories to their present location and condition.700. The following items were included at cost in the total: 1. direct labour. They were sold for $30 each. Page | 11 . they were all sold after the reporting date at 50% of their normal price. eg direct materials. . Costs of conversion of inventories consist of two main parts: .Costs directly related to the units of production. allocated on a systematic basis.Import duties and other taxes. In there: The standard lists the following as comprising the costs of purchase of inventories: .Less any trade discounts. 400 hats. and selling expenses for the batch totaled $800. Owing to a defect in manufacture.Inventory Question 1: Inventory The closing inventory at cost of Vinaskirt at 31/01/20X3 amounted to $300.Transport. . b) Costs of conversion. 2. rebates and other similar amounts. Selling expenses amounted to 5% of the proceeds. The cost of inventories will consist of all the following costs: a) Purchase.

$ 1. Cost 400 * $50 (20.700 2.900 At 31/01/20X3 the skirts were correctly valued at costs incurred to date of $20 per skirt which was lower than the NRV of $24 each.200 3.000) b. Hats a. NRV ($40 * 95%) * 400 15. no adjustment required. Page | 12 . Original value 300. Therefore. Net realisable value (NRV) NRV is the estimated selling price in the ordinary course of business less the estimated costs of completion and the estimated costs necessary to make the sale.2. Inventory value (1) - (2a) + (2b) 295.

. . phát sinh trong quá trình chuyển đổi nguyên vật liệu thành thành phẩm. nhân công trực tiếp. Chi phí chuyển đổi hàng tồn kho bao gồm hai phần chính: .Trừ đi các khoản giảm trừ.Bài tập 1: Bài tập về hàng tồn kho Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ của doanh nghiệp Vinaskirt vào ngày 31/1/20X3 là 300. giá gốc 20$/chiêc và cũng được phát hiện là có lỗi. bao gồm chi phí cố định và biến đổi. sau khi xem xét những trường hợp trên thì hàng tồn kho nên được ghi nhận với giá trị là bao nhiêu? Đáp án: Chuẩn mực IAS 02 quy định rằng. hàng tồn kho được đánh giá tại giá trị thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.700$ và bao gồm những mặt hàng sau: 1. c) Các chi phí phát sinh trong việc đưa hàng tồn kho đến vị trí và điều kiện hiện tại.Chi phí vận chuyển. nguyên vật liệu. Công việc khắc phục lỗi vào tháng 2 năm 20X3 có chi phí là 5$/chiếc. 1. Sau đó Chúng được bán với giá là 30$/chiếc. 800 váy. 2. giảm giá hoặc các khoản tương tự. Do bị lỗi trong sản xuất nên sau ngày báo cáo chúng được bán với giá bằng 50% giá bán thông thường. b) Chi phí chuyển đổi. . Giá gốc hàng tồn kho sẽ bao gồm các chi phí sau: a) Chi phí mua hàng.Giá mua.Chi phí liên quan trực tiếp đến các đơn vị sản xuất. bốc dỡ và các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc mua. . trên một cơ sở có hệ thống.Chi phí sản xuất gián tiếp. dịch vụ. giá gốc 50$/chiếc và được bán 80$/chiếc. Theo Chuẩn mực Kế toán Quốc tế số 02 (IAS 02) về Hàng tồn kho. Page | 13 . 400 mũ. Trong đó: Chi phí mua hàng sẽ bao gồm: .Thuế nhập khẩu và các loại thuế khác. ví dụ như nguyên vật liệu. sản phẩm. chi phí bán hàng cho toàn bộ số lượng sản phẩm lỗi là 800$. Chi phí bán hàng chiếm 5% tổng doanh thu.

000) b. $ 1. vì so với những chi phí đã phát sinh thì giá gốc 20$/chiếc vẫn thấp hơn NRV là 24$/chiếc.900 Vào ngày 31/1/20X3. Giá trị hàng tồn kho (1) - (2a) + (2b) 295. Giá gốc 400 * $50 (20. NRV ($40 * 95%) * 400 15. trường hợp này không cần điều chỉnh. Giá trị gốc 300. những chiếc váy đã được ghi nhận đúng. Do đó.700 2. Page | 14 .200 3. Mũ a.2. Giá trị thuần có thể thực hiện được (NRV) NRV là giá bán ước tính trong quá trình kinh doanh thông thường trừ đi chi phí hoàn thành ước tính và chi phí bán hàng ước tính.

000 3. Professional fees 40. The cost of site preparation. So the cost that can be capitalized is (1) + (2) + (3) + (5) + (6) = $2.000 5. Directly attributable costs: . Other.000 Please advice Long Co on the costs that can be capitalized in accordance with IAS 16. but excluding any trade discount and sales tax paid 2. Estimated dismantling costs to be incurred after 5 years 20.000 6.320. Maintenance contracts purchased with the asset. Cost of site preparation 100.000 2. Cost of testing the machine. architects. And the components that can not be a part of the cost of PPE: . is installing a new plant at its production facility. .000 Page | 15 . Staff training cost. Staff training cost 120. . including any import duties paid. engineers …). Initial delivery and handing costs 160.Tangible non – current asset Question 1: Tangible non – current asset (Initial recognition) Long. Other.000 4. Administration and other general overhead costs. . the initial measurement of PPE (plant. Professional fees (Lawyers. Cost of dismantling and removing the item and restoring the site on which it is located 3. equipment) 1. . . a steel manufacturing company. It has incurred these costs (in USD): 1. property.000. . Cost of plant 2. Purchase price. Initial delivery and assembly costs. Answer: Following the IAS 16. .

000. Công ty có những chi phí phát sinh sau: (đơn vị: USD) 1. Khác. thiết bị) 1. Đáp án: Theo chuẩn mực IAS số 16. Hợp đồng bảo dưỡng đã được mua cùng với tài sản. Và những thành phần không được tính vào giá gốc của PPE: . . Chi phí chuẩn bị mặt bằng. nhưng không bao gồm chiết khấu thương mại và thuế mua hàng 2. những ghi nhận ban đầu của PPE (nhà máy. Phí chuyên gia (Luật sư. di chuyển những vật dụng khác.320. thiết lập lại vị trí mà nó được xây dựng 3. kỹ sư …). Chi phí chuẩn bị mặt bằng 100. Chi phí chuyên gia 40. tài sản. Giá gốc nhà máy 2.000 3.000$ Page | 16 .000 2. Chi phí đào tạo nhân viên. . kiến trúc sư. Chi phí quản lí và những chi phí gián tiếp chung khác. một công ty chuyên sản xuất thép đang tiến hành xây dựng một nhà máy. Chi phí kiểm tra máy móc. Chi phí trực tiếp có thể tính vào: . Chi phí giải phóng mặt bằng ước tính sau 5 năm 20. bao gồm thuế nhập khẩu. Chi phí đào tạo nhân viên 120. .Bài tập 1: Tài sản cố định hữu hình (Ghi nhận ban đầu) Long.000 4. Chi phí lắp ráp và vận chuyển.000 5. . . . Do đó những chi phí có thể vốn hóa là (1) + (2) + (3) + (5) + (6) = 2. Khác. Chi phí giải phóng mặt bằng. Chi phí vận chuyển và bốc dỡ 160. .000 Hãy tư vấn cho công ty những chi phí nào sẽ được vốn hóa theo chuẩn mực IAS số 16.000 6. Giá mua.

000 According the company’s policy. At acquisition.500.575.000 Because the company use the straight-line method to calculate the depreciation.000.Question 2: Tangible non – current asset (Revaluation surplus) Nam Son.000/50 years) (30. Assuming no further revaluations take place.000 = $510. the building was revalued to $1. Depreciation is calculated on the straight – line basis. purchased a building on 30/06/20X8 for $1.575.000. Page | 17 .000 - $15. so the depreciation each year as follow: $ The new depreciation (=$1.050.000) The revaluation surplus 525.000 The carrying – amount (1.000) The excess depreciation 15. a construction joint stock company.575. on 30/06/20Z3 when the carrying amount of the building was $1.000 The old depreciation (=$1.000/35 years) 45. Pooh Co has a policy of transferring the excess depreciation on revaluation from the revaluation surplus to retained earnings. what is the balance on the revaluation at 30/06/20Z4? Answer: The building situation at that date of 30/06/20Z3: $ The revaluation 1. 15 years later.000.000. the balance of account Revaluation surplus in 30/06/20Z4 will be: $525.500.050. the useful life of the building was 50 years.

Công ty có chính sách chuyển phần khấu khao vượt quá ở tài khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản sang tài khoản lợi nhuận giữ lại. tòa nhà đã được định giá lại là 1.500. Page | 18 .575.000$/50 năm) (30.050.000$.000$. Thời gian sử dụng hữu ích của tòa nhà là 50 năm và hấu hao được tính theo phương pháp đường thẳng.000$.000 Công ty sử dụng phương pháp tính khấu hao theo đường thẳng nên khấu hao mỗi năm sẽ được tính toán như sau: $ Khấu hao mới (=1. Sau 15 năm.000$ - 15. số dư tài khoản Quỹ chênh lệch do đánh giá lại tài sản vào ngày 30/06/20X7 sẽ là: 525.000) Khoản chênh lệch do đánh giá lại 525.000) Khấu hao vượt quá 15.000 Theo chính sách của công ty.575.050. Giả sử rằng không có sự đánh giá lại nào nữa.000 Giá trị còn lại (1.000$.000 Khấu hao cũ (=1. số dư của tài khoản Quỹ chênh lệch do đánh giá lại tài sản vào ngày 30/06/20Z4 là bao nhiêu? Đáp án: Tình hình tòa nhà vào ngày 30/06/20Z3: $ Đánh giá lại 1. vào ngày 30/06/20Z3 khi giá trị còn lại của toà nhà là 1.Bài tập 2: Tài sản dài hạn Công ty cổ phần xây dựng Nam Sơn đã mua một toà nhà vào ngày 30/06/20X8 với giá 1.000$/35 năm) 45.500.575.000$ = 510.

What is the carrying amount of the truck at 31/12/X3? Answer: $ Cost 1.000 - $62.000/8 years = $62. On 01/01/X3.000.000. It had an estimated useful life of 04 years and it was depreciated using the straight-line method.000 Depreciation from 01/01/X2 to 01/01/X3 (=1.000 on 01/01/X1.500 = $437.Question 3: Depreciation (Change in useful life) Bitex.000 * 2/4) (500. Bitex revised the remaining estimated useful life to 08 years. a construction company. purchased a truck for $1.000 New depreciation charge = Carrying amount/Revised useful life = $500.000.500 Page | 19 .500 Carrying amount at 31/12/X3 = $500.000) The carrying amount at 01/01/X3 500.

000$ - 62.000$ vào ngày 01/01/X1.000) Giá trị còn lại vào ngày 01/01/X3 500. Vào ngày 01/01/X3. Giá trị còn lại của chiếc xe vào ngày 31/12/X3 là bao nhiêu? Đáp án: $ Nguyên giá 1. công ty đã xem xét lại thời gian sử dụng hữu ích là 8 năm.000.000 Khấu hao từ ngày 01/01/X1 đến ngày 01/01/X3 (=1. một công ty về xây dựng.000 * 2/4) (500.000 Khấu hao mới = Giá trị còn lại/Số năm sử dụng hữu ích = 500. Công ty xác định thời gian sử dụng hữu ích là 4 năm và sử dụng phương pháp tính khấu hao theo đường thẳng.Bài tập 3: Khấu hao (Thay đổi thời gian sử dụng hữu ích) Bitex.000$/8 năm = 62.500$ Page | 20 .000.000. đã mua một chiếc xe tải giá 1.500$ Giá trị còn lại vào ngày 31/12/X3 = 500.500$ = 437.

000 total for development costs as at 01/01/20X7 relates to two projects: $’000 Project A: completed project 82 (balance being amortized over the period expected to benefit it Amount to be amortized in 20X7: $20. what amount should be disclosed as an intangible asset in the statement of financial position for the year end 31/12/20X7? Page | 21 . $’000 Development costs capitalized. at 31/12/20X7. a) The $190. 01/01/20X7 190 Research and development expenditure for the year 160 In preparing the company’s statement of profit or loss and other comprehensive income and statement of financial position at 31/12/20X7 the further information is relevant.000) Project B: in progress 108 190 b) The research and development expenditure for the year is made up of: $’000 Research and expenditure 95 Development costs on project which continues to satisfy 65 the requirement in IAS 38 for capitalization 160 According to IAS 38 Intangible assets.Intangible non – current asset Question 1: Intangible non – current asset The following balances existed in the accounting records of SAPP Academy.

During the period. They should not be recognised as an asset in a later period. the research expenditure is $95. Development expenditure must be recognised as an intangible asset (sometimes called 'deferred development expenditure') if. the business can demonstrate that all of the criteria in IAS 38 have been met.000. systems or services prior to the commencement of commercial production or use.000 20. In the above question. and only if. processes. will not be recorded as Intangible non – current asset.000 Amortization Addition on project B 65. with the amortization is $20. the opening balance is $190.000 235.000 255.000 Page | 22 . products.000 C/f 255.000. Research costs should be recognised as an expense in the period in which they are incurred. Development is the application of research findings or other knowledge to a plan or design for the production of new or substantially improved materials. with the account Tangible non – current asset. Development costs $ $ B/f 190. the bonus development expenditure is $65.000 from project B (eligible for capitalization).000.Answer: According to IAS 38: Research is original and planned investigation undertaken with the prospect of gaining new scientific or technical knowledge and understanding. devices.

000$) Dự án B: dở dang 108 190 b) Chi phí nghiên cứu và phát triển trong năm phát sinh từ $’000 Chi phí nghiên cứu 95 Chi phí phát triển của dự án B đã thỏa mãn 65 điều kiện vốn hóa theo chuẩn mực IAS 38 160 Theo chuẩn mực IAS số 38 về Tài sản vô hình. số liệu nào sẽ được ghi nhận là tài sản vô hình trong bảng cân đối kế toán kết thúc năm vào ngày 31/12/20X7? Page | 23 .Bài tập 1: Tài sản vô hình Trong bản ghi chép kế toán của SAPP Academy ngày 31/12/20X7 có những số dư sau đây: $’000 Chi phí phát triển đã được vốn hóa ngày 01/01/20X7 190 Chi phí nghiên cứu và phát triển trong năm 160 Khi chuẩn bị báo cáo kết quả kinh doanh và bảng cân đối kế toán vào ngày 31/12/20X7.000$ vào ngày 01/01/20X7 liên quan đến 2 dự án: $’000 Dự án A: đã hoàn thành 82 (Hao mòn năm 20X7: 20. a) Tổng chi phí phát triển 190. những thông tin thêm sau có liên quan.

Trong câu hỏi trên. chi phí phát triển là 95.000 Hao mòn Phần thêm từ dự án B 65.000 235. sản phẩm. kỹ thuật.000$ sẽ không được ghi nhận là Tài sản vô hình. dịch vụ. trước khi bắt đầu sản xuất thương mại hoặc sử dụng để mang lại giá trị kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp.000 Page | 24 .000$. hệ thống. Chi phí nghiên cứu được ghi nhân như một khoản chi phí phát sinh trong kỳ và không được ghi nhận là Tài sản trong kỳ sau. số dư đầu kỳ của tài khoản Tài sản vô hình là 190.000 Cuối kỳ 255. khi và chỉ khi doanh nghiệp chứng minh được rằng tất cả điều kiện vốn hóa theo IAS số 38 được thỏa mãn. Chi phí phát triển phải được ghi nhận như một tài sản vô hình (đôi khi gọi là “chi phí phát triển dở dang”).000 20. Đáp án: Theo chuẩn mực IAS số 38: Hoạt động nghiên cứu là hoạt động điều tra ban đầu và đã được lên kế hoạch nhằm đạt được những hiểu biết về khoa học.000$. quy trình.000$. Tài sản vô hình $ $ Đầu kỳ 190. Trong kỳ. với hao mòn 20.000 255. Hoạt động phát triển là áp dụng các kết quả của quá trình nghiên cứu hoặc các kiến thức khác để sản xuất vật liệu. thiết bị. phần chi phí phát triển thêm từ dự án B là 65.

the expense for rent is: $90.000 * 3/18 = $15.000 In the statement of financial position. Do đó. including 03 months of 20X5.Accrual and Prepayment Question 1: Accrual and Prepayment During 20X6. What figure should appear in the company’s financial statements for the year ended 31/12/20X6? Answer: $90. trên báo cáo kết quả kinh doanh năm 20X6. full year of 20X6 and 03 months of 20X7. khoản chi phí trả trước cho 3 tháng năm 20X7 sẽ được phân loại bên danh mục Tài sản.000 Bài tập 1: Chi phí trích trước và chi phí trả trước Trong năm 20X6.000 Page | 25 . đã thanh toán tổng cộng 90. Bingo. cho thời gian bắt đầu từ ngày 01/10/20X5 đến ngày 31/03/20X7.000$ Trên bảng cân đối kế toán. 12 tháng của năm 20X6 và 03 tháng của năm 20X7. Bingo. a limited liability company about education services. So in the statement of profit or loss in 20X6.000$ * 12/18 = 60. Số liệu nào sẽ xuất hiện trên báo cáo tài chính của công ty cho năm kết thúc vào ngày 31/12/20X6? Đáp án: 90. covering the period from 01/10/20X5 to 31/03/20X7.000$ cho việc thuê nhà. paid a total of $90. the prepayment covering 03 months of 20X7 will be classified as Asset. khoản chi phí thuê nhà sẽ là: 90. một công ty trách nhiệm hữu hạn chuyên cung cấp các dịch vụ giáo dục. với giá trị là: 90.000 * 12/18 = $60. covering the period of 18 months.000 for rent.000$ * 3/18 = 15. valuing: $90.000$ tiền thuê cho thời hạn 18 tháng bao gồm 03 tháng của năm 20X5.000 for rent.

but the customer still does not pay.300 Closing rent owing 422.400 8. a limited liability company.600 Opening rent in advance Rent income (balance figure) 397. In the year end in 31/12/20X1. for example in 31/12/20X1.600 400.300 $6. this money is not an expense incurred in 20X1 (It will be paid for the rent of 20X2) Rent owing to tenants is inverse.600 Rent owing by tenants $8.Question 2: Accrual and Prepayment House4rent. means that House4rent only receives in advance. receives rent for subletting part of its office premises to a number of tenants. Detail of rent in advance and in arrears at the beginning and end of 20X1 are as follows: 31/12 20X1 20X0 Rent received in advance $18. for example in 31/12/20X1. Rental income account $ $ Opening rent owing 6.900 14.900 Page | 26 .000 from its tenants.000 Cash received Closing rent in advance 18. House4rent Co received cash of $400. this money is charged for the rent expenses incurred in 20X1.400 $14.900 422.900 All rent owing was subsequently received What figure for rental income should be included in the statement of profit or loss of House4rent for 20X1? Answer: Rent received in advance.

có thu nhập từ việc cho thuê một phần văn phòng của mình từ những người đi thuê. ví dụ như trong ngày 31/12/20X1.000$ từ khách hàng của mình.600 400.400 8.900 422. công ty sẽ được nhận lại sau.400$ 14. ví dụ như trong ngày 31/12/20X1. đó không phải là chi phí phát sinh trong năm 20X1 (Nó có thể được trả cho chi phí năm 20X2) Tiền khách hàng nợ thì ngược lại.900$ Tất cả những khoản tiền khách hàng nợ.900 Page | 27 . Thu nhập từ việc thuê văn phòng $ $ Tiền khách hàng nợ đầu kỳ 6. House4rent nhận được 400.600 Tiền thuê trả trước đầu kỳ Thu nhập từ việc cho thuê 397.Bài tập 2: Chi phí trích trước và chi phí trả trước Công ty trách nhiệm hữu hạn House4rent.000 Tiền đã nhận Tiền thuê trả trước cuối kỳ 18.300$ 6. Trong năm kết thúc vào ngày 31/12/20X1.900 14.600$ Tiền khách hàng nợ 8. Chi tiết của những khoản tiền thuê trả trước và trả sau vào đầu và cuối năm 20X1 như sau: 31/12 20X1 20X0 Tiền thuê đã nhận trước 18. Thu nhập từ việc cho thuê nhà sẽ có giá trị bao nhiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh của House4 rent năm 20X1? Đáp án: Tiền thuê nhà nhận trước. khoản tiền đó tính cho chi phí thuê nhà năm 20X1. nhưng khách hàng vẫn chưa thanh toán. có nghĩa House4rent chỉ nhận trước.300 Tiền khách hàng nợ cuồi kỳ 422.

Additional expenses recognized (1)-(2) 2.000 VinaCom wishes to carry forward at 30/06/20X1 an allowance equal to 10% of trade receivables.000) 3. Allowance for the year ended 30/06/20X0 (5. Items $ Trade receivables 70. VinaCom had the following balances in its trial balance at 30 June 20X1.000 Irrecoverable debts expenses 500 Allowance for receivables at 01/07/20X0 5. Total expenses recorded (3)+(4) 2. What is the irrecoverable debts figure in the statement of profit and loss for the 12-month reporting period ended 30/06/20X1? Answer: $ 1. Bad debt expenses 500 5.500 Page | 28 .000 4.000 2. Allowance for the year ended 30/06/20X1 (10% * 70.000) 7.Allowance for receivable Question 1: Allowance for receivables VinaCom Investment and Trading JSC operates in trading high-end flats in Green City.

Chi phí dự phòng nợ phải thu khó đòi tại năm tài chính kết thúc (5. Chi phí ghi nhận thêm năm nay (1)-(2) 2.000 30/06/20X1 (10% * 70.000 Dựa vào các thông tin hiện tại.000) 30/06/20X0 3.000 4. Tổng chi phí ghi nhận thêm (3)+(4) 2. VinaCom cho rằng số dư của dự phòng cho nợ phải thu khó đòi nên là 10% tính trên số dư khoản phải thu thương mại tại 30/06/20X1. Chi phí dự phòng nợ phải thu khó đòi năm tài chính kết thúc 7. VinaCom có các số dư sau trên bảng cân đối thử (Trial Balance): Khoản mục $ Phải thu thương mại từ hoạt động bán nhà 70. Chi phí nợ xấu 500 5. Tính chi phí nợ xấu được ghi nhận trên báo cáo thu nhập của VinaCom cho năm tài chính kế thúc tại ngày 30/06/20X1.Bài tập 1: Bài tập về dự phòng phải thu khó đòi Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại VinaCom hoạt động trong lĩnh vực mua bán các căn hộ chung cư cao cấp trên địa bàn thành phố Green City.000) 2. Tại ngày 30 tháng 6 năm 20X1.500 Page | 29 . Đáp án: $ 1.000 Chi phí nợ xấu 500 Dự phòng cho nợ phải thu khó đòi 01/07/20X0 5.

Ms.Question 2: Allowance for receivables At 31/12/20X7.650) Net receivable in the SOFP 848. whose debt were previously written off last year. And the 5% of the receivables above is made as the General allowance for the rest of Receivables after deducting the Specific Allowance. Hoa who is involved in a litigation and potentially bankrupt.000 * 5%) (44. At that date. Hien. paid $15. According to SAPP’s policy. $ Total receivables 900. Ms.000.000 General allowance (=893. SAPP knew that Ms.000) 893. and SAPP decided to make the allowance 70% for her debts.000 * 70%) (7. SAPP’s trade receivables totaled $900. Hoa’s debts is an example of specific allowance. the company will be recorded: DR Cash account CR Irrecoverable debts expense (SOPL) Page | 30 . when it is applied for only Ms.000.000 Specific allowance (=10.000. What figures will be appeared in the statement of financial position (SOFP) for trade receivables (after deducting the allowance) and in the financial statement of profit or loss (SOPL) for receivables expense? Answer: The allowance of bad debts is divided to Specific Allowance and General Allowance.350 Both the Specific and General Allowance will be recorded as: DR Irrecoverable debts expense (SOPL) CR Receivables account (SOFP) And when a customer whose debts were previously written off and subsequently paid in this period. it originally valued $10. it will adjust the allowance for receivables to the equivalent of 5% of the receivables. Hoa.

650 C/f 51.So.650 51.650 36.650 Note: The difference between IFRS and VAS when recording the debts which were previously written off and subsequently paid in this period (paid in full or in part).000 Subsequently paid General allowance 44. IFRS: DR Cash account CR Irrecoverable debts expense (SOPL) VAS: DR Cash account CR Other income (SOPL) Page | 31 . the figure in the SOPL will be: Irrecoverable debts expense $ $ Specific allowance 7.000 15.

000) 893.350 Cả khoản dự phòng chung và dự phòng chi tiết sẽ được ghi nhận: Nợ TK Chi phí nợ xấu (BCKQKD) Có TK Tài khoản phải thu (BCĐKT) Khi khách hàng trả lại tiền mà công ty đã xóa sổ khoản phải thu của khách hàng đó.000 * 5%) (44. $ Tổng khoản phải thu 900. SAPP biết rằng bà Hoa đang dính dáng vào một vụ kiện tụng và có khả năng phá sản trong tương lai nên quyết định lập dự phòng 70% cho khoản phải thu này. tổng số khoản phải thu của SAPP là 900. Vào ngày lập BCTC.000$. Số liệu khoản phải thu trên Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) và chi phí khoản dự phòng trên Báo cáo kết quả kinh doanh (BCKQKD) của công ty là bao nhiêu? Đáp án: Khoản dự phòng nợ phải thu được chia thành 2 loại: dự phòng chi tiết và dự phòng chung. giá trị của khoản thu là 10. Khoản nợ của bà Hoa là một ví dụ của dự phòng chi tiết.000 * 70%) (7.000 Dự phòng chi tiết (=10.650) Khoản phải thu trên BCĐKT 848.000$. mức dự phòng chung được đặt ra là 5% trên tổng số khoản phải thu. số nợ của bà này đã được công ty xóa sổ vào năm trước. Và khoản dự phòng 5% sẽ được lập như một khoản dự phòng chung cho phần còn lại của khoản phải thu.000 Dự phòng chung (=893. Theo chính sách lập dự phoàng. ghi nhận: Nợ TK Tiền Có TK Chi phí nợ xấu (BCKQKD) Page | 32 .Bài tập 2: Dự phòng khoản phải thu khó đòi Vào ngày 31/12/20X7. sau khi đã trừ đi khoản Dự phòng chi tiết. bà Hiền đã trả lại 15.000$. khi nó chỉ được áp dụng cho bà Hoa.

tài khoản Chi phí nợ xấu sẽ là: Chi phí nợ xấu $ $ Dự phòng chi tiết 7000 15.000 Khoản được trả từ Bà Hiền Dự phòng chung 44.650 Chi phí nợ xấu 51. trên BCKQKD.Do đó. nhưng kỳ này khách hàng trả tiền (trả hết hoặc một phần). IFRS: Nợ TK Tiền Có TK Chi phí nợ xấu (BCKQKD) VAS: Nợ TK Tiền Có TK Doanh thu khác (BCKQKD) Page | 33 .650 51.650 36.650 Chú ý: Sự khác biệt giữa IFRS và VAS trong việc ghi nhận khoản phải thu đã được xóa sổ.

an electronics retailer: 1. The company gives warranties on its products. then a disclosure would be required. The company has guaranteed the overdraft of another company. According to IAS 37 Provisions. what is the correct action to be taken in the financial statements for these items? (Create provision. If it was remote. Page | 34 . contingent liabilities and contingent assets. it is a contingent liability because it is possible that the company will have to pay out.Contingency and Provision Question 1: Provision and Contingencies The following items have to be considered in finalizing the financial statements of A2Z. If it was significant. The likelihood of a liability arising under the guarantee is assessed as possible. In the case 2. a provision is required for the warranties sold and it should be calculated using the expected value approach. The company’s statistics show that about 5% of sales give rise to a warranty claim. disclose by note or no action) Answer: In the case 1. no disclosure would be needed. 2.

Nếu ảnh hưởng trọng yếu. đâu sẽ là cách giải quyết đúng cho những khoản mục trên? (Lập dự phòng. thuyết minh hoặc giữ nguyên) Đáp án: Trong trường hợp thứ 1. 2. Page | 35 . Khả năng phát sinh nợ phải phải trả theo điều kiện bảo hành được đánh giá là có thể xảy ra. Công ty đảm bảo việc thấu chi cho một công ty khác. Công ty bảo hành cho sản phẩm của nó. thuyết minh cần được đưa ra nhằm cung cấp thêm thông tin cho người đọc BCTC. không cần phải thuyết minh trên BCTC. Nếu khả năng xảy ra rất thấp.Bài tập 1: Dự phòng và Tiềm tàng Những khoản mục sau được cân nhắc khi tiến hành lập báo cáo tài chính của A2Z. một nhà bán lẻ đồ điện tử: 1. Theo chuẩn mực IAS số 37 về lập dự phòng. một khoản dự phòng sẽ được lập cho khoản bảo hành và nó có thể được tính dựa vào việc sử dụng cách tiếp cận giá trị mong đợi. đó là một khoản nợ tiềm tàng bởi vì nó có khả năng rằng công ty sẽ phải thanh toán. Những thống kê của công ty chỉ ra rằng 5% doanh thu của công ty sẽ phát sinh yêu cầu về bảo hành. Trong trường hợp thứ 2. nợ tiềm tàng và tài sản tiềm tàng.

a limited liability company. at $1.Bonus and Right issue Question 1: Bonus issue and Right issue At 30/04/20X6 the capital and reserves of Mail Service. the number of share held by Mail Service is 150 ($150: $1 each) So the number of bonus issue at 01/12/20X6 is 150: 3 = 50 (shares) DR Premium account: $50 CR Ordinary share: $50 At 01/02/2017. were: $ Share capital Ordinary share of $1 each 150 Share premium account 100 During the year ended 30/04/20X7.7) $56 Page | 36 .7 per share What would the balance of each accounts be at 30/04/20X7? Answer: At 30/04/20X6.7) $136 CR Ordinary share (80 * $1) $80 CR Premium account (80 * 0. the following transactions took place: 01/12/20X6 A bonus issue of one ordinary share for every three held. the number of share held by Mail Service is 150 + 50 = 200 (shares) So the number of right issue at 01/02/20X7 is 200 *2/5 = 80 (shares) DR Cash (80 * $1. using the share premium account 01/02/20X7 A fully subscribed rights issue of two ordinary share for every five held at that date.

the balance at 30/04/20X7: Ordinary share $ $ 150 B/f 50 01/12/20X6 Balance c/f 280 80 01/02/20X7 280 280 Premium account $ $ 01/12/20X6 100 B/f 50 Balance c/f 106 56 01/02/20X7 156 156 Page | 37 .So.

bao gồm: $ Cổ phiếu Cổ phiếu thường mệnh giá $1/cổ phiếu 150 Thặng dư do phát hành cổ phiếu cao hơn mệnh giá (Thặng dư vốn cổ 100 phần) Trong thời gian đó đến 30/04/20X7 phát sinh những giao dịch sau: 01/12/20X6 Phát hành cổ phiếu thưởng với tỉ lệ 1/3 so với số cổ phiếu đang nắm giữ. số cổ phiếu mà Mail Service đang nắm giữ là 150 Do đó số cổ phiếu thưởng vào ngày 01/12/20X6 là 150: 3 = 50 (cổ phiếu) Nợ TK Thặng dư vốn cổ phần 50$ Có TK Cổ phiếu thường 50$ Vào 01/02/20X7.7$) 56$ Page | 38 . cổ phiếu thưởng Vào ngày 30/04/20X6. với giá 1.7$) 136$ Có TK Cổ phiếu thường (80 * 1$) 80$ Có TK Tiền lãi cổ phiếu (80 * 0.7$/cổ phiếu Hỏi số dư của cổ phiếu thường và tiền lãi cổ phiếu vào ngày 30/04/20X7 là bao nhiêu? Đáp án: Vào ngày 30/04/20X6.Bài tập 1: Phát hành cổ phiếu. sử dụng tiền lãi cổ phiếu 01/02/20X7 Phát hành quyền mua cổ phiếu với tỉ lệ 2/5 so với số cổ phiếu đang nắm giữ. một công ty trách nhiệm hữu hạn. số cố phiếu mà Mail Service đang nắm giữ là 150 + 50 = 200 (cổ phiếu) Do đó quyền phát hành cổ phiếu vào ngày 01/02/20X7 là 200 * 2/5 = 80 (cổ phiếu) Nợ TK Tiền (80 * 1. phần vốn của Mail Service.

Do đó số dư vốn vào ngày 30/04/20X7 là: Cổ phiếu thường $ $ 150 Đầu kỳ 50 01/12/20X6 Cuối kỳ 280 80 01/02/20X7 280 280 Thặng dư vốn cổ phần $ $ 01/12/20X6 50 100 Đầu kỳ Cuồi kỳ 106 56 01/02/20X7 156 156 Page | 39 .

Page | 40 . if company bought a car with the payment $100. In the event 4.000. the trade account receivable balance of customer A is not correctly reflected. and it will not affect the accounts in the financial statement at the reporting date. Discovery of fraud or error affecting significantly the financial statement 3. Therefore. For example. with the substantial debt outstanding at the end of reporting period 2.Events after reporting period Question 1: Events after reporting period The draft financial statement of SS. it will significantly affect the financial statements. In the event 1. if there is fraud or error. which of the above events require an adjustment to the figures on the draft financial statement. Inventory should be valued at the lower of cost and net realizable value (NRV). The bankruptcy of a customer Annie. are under consideration. but the accountant recorded the value of $10. the company needs to make adjustment in event 1. a big smart phone manufacturer in the industry. Sale of inventory held at the end of reporting period for less than cost 4. adjusting event is an event after the reporting period that provides further evidence of conditions that existed at the reporting period. the accounting principles may be wrongly applied. Therefore. From these cases. A share issue for finance expansion According to IAS 10 Events after reporting period. it had must be recorded “uncollectable” and deducted from the Receivable Account. Inventory was recorded with the higher of Cost and NRV.000. But in the event 3. DR Expense CR Receivable In the event 2. so the account Inventory was not correctly reflected the real value at the reporting date. 2 and 3. the company will record the share issue at the date the share is issued. customer Annie goes bankruptcy after the reporting period. Answer: According to IAS 10 Events after reporting period. The accounting treatment of the material events after the reporting period needs to be determined: 1.

Cần phải xác định cách xử lí đúng đắn đối với những sự kiện trọng yếu phát sinh sau ngày lập BCTC dưới đây. Page | 41 . nhưng kế toán chỉ ghi nhận giá trị 10. 1. Do đó.000$. Với sự kiện thứ 1. Với sự kiện thứ 4. công ty sẽ ghi nhận cổ phiếu vào ngày mà cổ phiếu được phát hành. Do đó. những sự kiên nào cần được điều chỉnh? Đáp án: Theo chuẩn mực IAS 10. khách hàng Annie phá sản. 2 và 3. Việc này sẽ không ảnh hưởng đến các tài khoản vào ngày lập BCTC. các sự kiện cần điều chỉnh khi nó cung cấp thêm những bằng chứng về trạng thái của một sự kiện đã tồn tại vào ngày lập BCTC. khi có gian lận hoặc sai sót. những nguyên tắc kế toán có thể được áp dụng sai. một nhà sản xuất điện thoại thông minh lớn trong ngành. Do đó tài khoản Hàng tồn kho đã không phản ánh giá trị thật vào ngày lập BCTC. đang xem xét lại những bản nháp BCTC. hàng tồn kho đã được ghi nhận giá trị cao hơn giữa Giá gốc và NRV. công ty cần điều chỉnh ở sự kiện 1. Hàng tồn kho được ghi nhận với giá trị thấp hơn giữa Giá gốc và Giá trị thuần có thể thực hiện được (NRV). Nhưng với sự kiện thứ 3. Giá bán hàng tồn kho của ngày lập BCTC thấp hơn giá trị gốc đã được ghi nhận 4. Phát hành cổ phiếu để huy động vốn Theo chuẩn mực IAS 10 Các sự kiện sau ngày lập BCTC. Nợ TK Chi phí Có TK Phải thu Với sự kiện thứ 2. Do vậy. Ví dụ. Phát hiện gian lận và sai sót khi lập BCTC 3. tài khoản Phải thu đối với khách hàng A đã không phản ánh chính xác. nó sẽ ảnh hưởng đáng kể đến BCTC. Khách hàng Annie phá sản. với số nợ tương đối lớn vào ngày lập BCTC 2. nó phải được ghi nhận là “Nợ xấu” và được giảm trừ vào tài khoản “Phải thu”. khi công ty mua 1 chiếc xe với giá 100.000$.Bài tập 1: Các sự kiện sau ngày lập báo cáo tài chính (BCTC) SS.

so it is not appropriate to adjust in the financial statement. it will represent the purchase of a non – current asset at the current period. Because these events stem from the accounts which were existed in the financial statement at the reporting period.Share transactions. The insolvency of a customer with a balance outstanding at the year end 2. .Acquisition.Announcement of a plan to discontinue the operation. . subsidiary after the reporting date. From these cases. The event 1 and 3 will be classified as Adjusting events.Litigation commenced after the reporting date. or disposal. not the condition that existed at the previous reporting period. In the event 2. . Similarly. non - adjusting event is an event after the reporting period that is indicative of a condition that arose after the end of the reporting period. which of the events are classified as non – adjusting? Answer: According to IAS 10 Events after reporting period. Evidence of permanent diminution in property value prior to the year end 4. Below are some cases that can be classified non – adjusting event: . Major purchase of a non – current asset 3. The accounting treatment of the material events after the reporting period needs to be determined. Destruction of production plant by fire According to IAS 10 Events after reporting period.Question 2: Events after reporting period There are some events occur after the reporting date of IP. with the event 4. Page | 42 . 1. a limited liability company about agricultural products. the company needs to make non - adjustment in event 2 and 4.

Page | 43 . trợ cấp sau ngày lập BCTC.Mua bán. do vậy sẽ là không đúng khi điều chỉnh sự kiện này. đó không phải là sự kiện đã tồn tại vào ngày lập BCTC trước đó. một công ty trách nhiệm hữu hạn chuyên về các sản phẩm nông nghiệp. công ty không cần điều chỉnh ở sự kiện 2 và 4. Vì những sự kiện này bắt nguồn từ những sự kiện đã tồn tại vào ngày lập BCTC. Trong sự kiện thứ 2. . Dưới đây là một số trường hợp được phân loại vào sự kiện không cần điều chỉnh: . Tương tự với sự kiện thứ 4. Bằng chứng về sự giảm giá trị của tài sản trước ngày lập BCTC 4. những sự kiên nào không cần điều chỉnh? Đáp án: Theo chuẩn mực IAS 10. . Sự kiện 1 và 3 sẽ là những sự kiện cần điều chỉnh. hoặc thanh lý.Các giao dịch cổ phiếu.Bài tập 2: Các sự kiện sau ngày lập báo cáo tài chính (BCTC) Dưới đây là những sự kiện phát sinh sau ngày lập BCTC của IP. . Xảy ra hỏa hoạn Theo chuẩn mực IAS 10 Các sự kiện sau ngày lập BCTC. các sự kiện không cần điều chỉnh khi nó dấu hiệu là những sự kiện phát sinh sau ngày lập BCTC và không liên quan gì đến các sự kiện tại ngày lập BCTC. Một khách hàng mua hàng tín dụng nhưng mất khả năng thanh toán 2.Thông báo kế hoạch ngừng hoạt động. Do vậy. Mua mới tài sản cố định 3. công ty sẽ phản ánh việc mua tài sản dài hạn vào chu kỳ kế toán hiện tại. Phải xác định cách xử lý đúng đắn đối với những sự kiện trọng yếu phát sinh sau ngày lập BCTC dưới đây: 1.Các vụ tranh chấp sau ngày lập BCTC.

a) The product or service has been provided for the buyer. In the case 2. and so the cash is received at the same time. a sale must never be recognized when the customer places an order.The sale of goods. nor when it will take place. even if it is virtually certain that goods will be sold. Even though the order will be for a specific quantity of goods at a specific price.The sale is on credit and the customer accepts delivery. Under the circumstances. .The use by others of assets of the entity yielding interest. . it is not yet certain that the sale transaction will go through. c) The buyer has indicated their willingness to hand over cash or other assets in settlement of their liability. . In the case 3.Sale recognition Question 1: Sales recognition IAS 18 Revenue is concerned with the recognition of revenues arising from fairly common transactions. b) The buyer has recognized their liability to pay for the goods or services provided.The rendering of services. royalties and dividends. There is no certainty about the value of the sale. the supplier may be unable to deliver the goods as ordered or it may be decided that the customer is not a good credit risk. The converse of this is that the seller has recognized that ownership of goods has passed from themselves to the buyer. .The sale is for cash. a sale will be recognized when delivery of the goods is made only when: . In the case 1. The customer may cancel the order. revenue might be recognized at the following stages of sale: a) Goods are acquired by the business which it confidently expects to resell very quickly b) A customer places a firm order for the goods c) The goods are delivered to the customer Answer: Revenue is generally recognized as earned at the point of sale. because at that point four criteria will generally have been met. a sale must never be recognized before the goods have even been ordered by a customer. Page | 44 .

nhưng chưa có gì chắc chắn rằng giao dịch sẽ diễn ra. Mặc dù đơn đặt hàng đã đề cập đến số lượng cụ thể của hàng hóa cũng như mức giá cụ thể. cũng như nhà cung cấp có thể không giao hàng đúng hạn. Việc này công nhận rằng quyền sở hữu hàng hóa đã được chuyển từ người bán sang người mua. Doanh thu cung cấp dịch vụ.Bài tập 1: Ghi nhận doanh thu Theo chuẩn mực IAS 18. Khách hàng có thể hủy đơn đặt hàng. . doanh thu không được ghi nhận trước khi hàng hóa được đặt bởi khách hàng. Page | 45 . c) Người mua cho rằng họ sẵn sàng giao tiền mặt hoặc các tài sản khác để thanh toán khoản nợ của mình. tiền bản quyền và cổ tức. Trong trường hợp thứ 1. Không có gì chắc chắn về giá trị của việc bán hàng cũng như khi nào nó diễn ra. Doanh thu từ lãi suất. Doanh thu của doanh nghiệp phát sinh từ những giao dịch sau: . ngay cả khi chắc chắn rằng hàng hóa sẽ được bán. doanh thu sẽ được ghi nhận như thế nào: a) Doanh nghiệp đã mua hàng hóa và tin rằng chúng sẽ được bán ngay sau đó b) Một khách hàng đã đặt đơn hàng cho sản phẩm c) Hàng hóa đã được chuyển đến cho khách hàng Đáp án: Doanh thu thường được ghi nhận tại thời điểm bán hàng. vì khi đó đã thỏa mãn bốn tiêu chuẩn sau: a) Sản phẩm hoặc dịch vụ đã được cung cấp cho khách hàng. Doanh thu bán hàng. b) Người mua đã xác định nghĩa vụ nợ cho việc nhận hàng hóa và dịch vụ. Trong những trường hợp sau.Doanh thu bán chịu và khách hàng chấp nhận giao hàng. doanh thu không được ghi nhận khi khách hàng đặt hàng. doanh thu chỉ được ghi nhận khi: .Doanh thu bằng tiền và tiền được thanh toán tại thời điểm bán hàng . . Trong trường hợp thứ 2. Trong trường hợp thứ 3. hoặc có thể khách hàng đang không có khả năng thanh toán tốt.

pay for all cash outflows relating to other activities. The standard gives the following as examples of cash flows from operating activities. the following figures are to be included in the calculation of net cash from operating activities: $ Increase in inventory 120. It is these operating cash flows which must.000) Add: decrease in receivables 60. interest. Most of the components of cash flows from operating activities will be those items which determine the net profit or loss of the enterprise. dividends. which means that we have to spend money to buy more inventories. companies can generate cash from their operations. $ Less: increase in inventory (120. Therefore.000 Decrease in receivables 60. and to what extent. it will make the money flow in Similarly. c) Cash payments to suppliers for goods and services. We simply think that.000 Increase in payables 100. a cement manufacturing company. b) Cash receipts from royalties.000 Add: increase in payables 100. when the Payables increase. which means that cash is being retained and not used to settle account payables. Therefore. when inventories increase.Cash Flow Question 1: Cash flow (The effect of AR. ie paying loan. When the Receivables decrease. commissions and other revenue. which means that some customers paid their debts by cash from previous credit purchases.000 Page | 46 . AP.000 Addition to operating profit 40. ie they relate to the main revenue-producing activities of the enterprise. it will make the money flow out. Inventory) In the course of preparing the statement of cash flows of VinCe. fees. Therefore.000 What will the net effect of these items be in the statement of cash flows? Answer: Operating activities is perhaps the key part of the statement of cash flows because it shows whether. d) Cash payments to and on behalf of employees. a) Cash receipts from the sale of goods and the rendering of services. there is more of it. in the end.

Khi khoản phải thu giảm. c) Các khoản thanh toán tiền mặt cho các nhà cung cấp hàng hóa và dịch vụ.000 Khoản phải trả tăng 100. lãi suất. Do đó sẽ làm cho dòng tiền giảm đi.000 Phần thêm vào lợi nhuận hoạt động 40. lợi tức. có nghĩa tiền được giữ lại và không được sử dụng cho việc thanh toán khoản phải trả.000 Page | 47 . Do đó sẽ có nhiều tiền hơn. Hầu hết các thành phần của dòng tiền từ hoạt động kinh doanh sẽ là các khoản mục xác định được lợi nhuận ròng hoặc lỗ của doanh nghiệp. có nghĩa là doanh nghiệp sẽ phải dùng tiền để mua nhiều hàng tồn kho hơn.Bài tập 1: Dòng tiền (Ảnh hưởng của khoản phải thu. hàm ý là một số khách hàng đã trả nợ bằng tiền từ những giao dịch mua chịu trước đó. phí. Khi hàng tồn kho tăng. b) Tiền thu được từ bản quyền. Tương tự. khi khoản phải trả tăng lên. Do đó sẽ làm cho dòng tiền tăng lên. ví dụ như trả lãi vay. hoa hồng và các khoản thu khác. Đây là những luồng tiền được trả cho các khoản chi tiền mặt. những số liệu sau đã được thêm vào trong việc tính toán dòng tiền thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh: $ Hàng tồn kho tăng 120. một công ty sản xuất xi măng. $ Trừ: hàng tồn kho tăng (120. tức là các khoản này liên quan đến hoạt động sản xuất chính của doanh nghiệp. phải trả và hàng tồn kho) Khi chuẩn bị báo cáo lưu chuyển tiền tệ của Vince.000 Khoản phải thu giảm 60.000 Đâu sẽ là ảnh hưởng từ những khoản mục trên trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ? Đáp án: Hoạt động kinh doanh có lẽ là phần chính trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ.000) Cộng: khoản phải thu giảm 60. d) Tiền trả cho nhân viên.000 Cộng: khoản phải trả tăng 100. vì nó cho biết rằng doanh nghiệp có thể kiếm được bao nhiêu tiền từ hoạt động kinh doanh. Chuẩn mực đưa ra những ví dụ dòng tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh như sau: a) Tiền thu được từ việc bán hàng hóa và dịch vụ.

000 Increase of revaluation surplus during the year 150.000 - $165. The following examples of cash flows arising from investing activities: . With the question above.000. Page | 48 . intangibles and other non-current assets. at cost 210. for the year to 31 December 20X7.Cash advances and loans made to other parties. its value is $210. .Cash payments to acquire shares or debentures of other enterprises.Cash payments to acquire property.000 Accumulated depreciation on the asset disposed of 165. has the following information about the plant. plant and equipment.Cash receipts from sales of shares or debentures of other enterprises. . The net book value (NBV) of the assets disposed is equal to the historical cost minus the accumulated depreciation. assume that the Purchases of PPE during the year is X. property and equipment (PPE).000 Disposal during the year.Cash receipts from sales of property. plant and equipment.000 What will be included in cash flows from investing activities for the year.000 Depreciation charge for the year 138. intangibles and other non-current assets. Question 2: Cash flow (Investing activities) Lock Co. in the statement of cash flows that complies with IAS 7 Statement of Cash Flow? Answer: Investing activities are the acquisition and disposal of non-current assets and other investments not included in cash equivalents. a motor manufacture. . .000 The carrying amount of assets at the end of the year 733. $ The carrying amount of assets at the beginning of the year 562.000 = $45. including those relating to capitalized development costs and self-constructed property. plant and equipment.

000 NBV of assets disposed Increase in revaluation 150.000.000 Closing balance (balance) 916.000 45.000 Depreciation charge during the year Purchase PPE X=204. the figure will be included in cash flows from investing activities for the year is $204.000 916. property and equipment $ $ Opening balance 562.000 138.000 So X. Page | 49 .000 733. Plant.

Tiền thu được từ việc bán PPE.000 Khấu hao lũy kế của tài sản thanh lý 165. .Bài tập 2: Lưu chuyển tiền tệ (Hoạt động đầu tư) Lock Co.Tiền ứng trước và các khoản nợ cho các bên liên quan.Tiền chi trả mua cổ phiếu hoặc trái phiếu của doanh nghiệp khác.000 Theo chuẩn mực IAS 07 về Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. . đâu là giá trị dòng tiền thuần của hoạt động đầu tư trong năm 20X7? Đáp án: Hoạt động đầu tư là việc mua và thanh lý các tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không nằm trong các khoản tương đương tiền. Những ví dụ sau về dòng tiền phát sinh từ hoạt động đầu tư: .000 Khấu hao trong năm 138. Giả sử giá trị của việc Mua mới PPE trong năm là X.000$ = 45.000$ Page | 50 . một doanh nghiệp sản xuất xe máy. tài sản vô hình và tài sản dài hạn khác. giá gốc 210. bằng 210. . bao gồm cả những tài sản liên quan đến chi phí phát triển đã được vốn hóa. tài sản vô hình và tài sản dài hạn khác. Giá trị còn lại của tài sản đem thanh lý bằng giá trị gốc trừ đi khấu hao lũy kế.000 Thanh lý trong năm.Tiền thu được từ bán cổ phiếu và trái phiếu của doanh nghiệp khác.000 Giá trị còn lại của tài sản cuối năm 733.000 Khoản tăng tài khoản Chênh lệch do đánh giá lại tài sản 150. có tình hình về PPE trong năm kết thúc vào ngày 31/12/20X7 như sau: $ Giá trị còn lại của tài sản đầu năm 562. .Tiền chi trả để mua PPE. và PPE tự xây dựng.000$ - 165.

000 Số dư cuối kỳ 916.000 Do đó khoản mục về hoạt động đầu tư trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ sẽ có giá trị là 204.000 Giá trị còn lại tài sản thanh lý Tăng do đánh giá lại tài sản 150.000 733.000 138.000 45.000 Khấu hao trong năm Mua mới PPE X=204. Page | 51 .000 916.000$. PPE $ $ Số dư đầu kỳ 562.

000 150.000 Retained earnings 200.000*25/125) Consolidated retained earnings at 31/12/2016 630. the profit from these goods must be deducted from Consolidated retained earnings at 31/12/2016.000 100. $ Mercedes Co retained earnings 500.000 Benz Co retained earnings 150.000 50.000 Page | 52 .000) (100. the goods that Benz sold to its parent- Mercedes Co are still in inventory at year end. Benz Co had sold goods to Mercedes Co for $100.000 Unrealized profit in closing inventory (20. Benz Co uses a 25% mark up on all goods.Unrelized profit Question 1: Unrealized profit Mercedes Co operate in automobile manufacturing has owned 100% of Benz Co since incorporation.000 During the year ended 31/12/2016. What were the consolidated retained earnings of Mercedes Group at 31/12/2016? Answer: Because.000. At 31/12/2016 extracts from their individual statements of financial position were as follows: Mercedes Co Benz Co Benz Co $ $ Share capital 300.000 500. Mercedes Co still had these goods in inventory at the year end.

Mercedes vẫn còn hàng tồn kho vào cuối năm. $ Lợi nhuận giữ lại của Mercedes Co 500. Tại ngày 31/12/2016. Benz Co sử dụng tỷ lệ lợi nhuận trên giá vốn 25% trên tất cả các mặt hàng.000 Trong năm kết thúc vào 31/12/2016.Bài tập 1: Lợi nhuận chưa thực hiện Công ty Mercedes hoạt động trong lĩnh vực sản xuất ô tô sở hữu 100% vốn của công ty Benz kể từ khi sát nhập. Lợi nhuận giữ lại hợp nhất của Tập đoàn Mercedes vào ngày 31/12/2016 là bao nhiêu? Đáp án: Vì hàng hoá mà Benz bán cho công ty mẹ - Mercedes Co vẫn còn trong kho vào cuối năm.000*25/125) (20.000 100.000 USD.000 500. trích từ các báo cáo riêng của họ về tình hình tài chính như sau: Mercedes Co Benz Co $ $ Vốn cổ phần 300.000 Page | 53 . nên lợi nhuận từ những hàng hoá này phải được khấu trừ khỏi Lợi nhuận giữ lại hợp nhất vào ngày 31/12/2016.000 150. Benz Co đã bán hàng cho Mercedes Co với giá 100.000 Lơij nhuận giữ lại của Benz Co 150.000 Lợi nhuận chưa ghi nhận (100.000) Lợi nhuận giữ lại hợp nhất vào ngày 31/12/2016 630.000 Lợi nhuận giữ lại 200.000 50.

Goodwill
Question 1: Goodwill
On 01/01/20X7, Mile Station acquired 95% of the $1,000,000 ordinary share capital of
Mail Station, for $3,000,000. At that date of acquisition, the fair value of plants held
by Mail Station was $120,000 higher that its carrying amount, and the retailed earnings
of Mail Station were $156,000. The fair value of the non – controlling interest at that
date of acquisition was $175,000.
What is the goodwill arising on the acquisition of Mail Station?

Answer:
Goodwill is the excess of consideration paid plus fair value of non-controlling interest
over fair value of net assets acquired. It should be included in the consolidated
statement of financial position as an intangible asset.
The goodwill (excluding the impairment of goodwill) is calculated as follow:
Fair value of consideration X
Fair value of non – controlling interest X
Less fair value of net assets at the acquisition (X)
Goodwill at acquisition X

So, the answer is:
$ $
Fair value of consideration 3,000,000
Fair value of non – controlling interest 175,000
Less fair value of net assets
Share capital 1,000,000
Retailed earnings 156,000
Excess of non – current asset 120,000
(1,276,000)
Goodwill 1,899,000

Page | 54

Bài tập 1: Lợi thế thương mại
Vào ngày 01/01/20X7, Mile Station mua lại 95% số cổ phiếu thường trị giá 1.000.000$
của Mail Station với giá 3.000.000. Vào lúc đó, giá trị hợp lý các nhà máy của Mail
Station cao hơn giá trị còn lại của chúng 120.000$, lợi nhuận giữ lại của Mail Station là
156.000$. Giá trị hợp lý của tài sản do cổ đông không kiểm soát nắm giữ là 175.000$.
Giá trị thương mại phát sinh trong việc mua bán của Mail Station là bao nhiêu?

Đáp án:
Lợi thế thương mại là phần chênh lệch giữa giá trị hợp lý mà công ty bỏ ra cộng với giá
trị hợp lý của phần tài sản do cổ đông không kiểm soát nắm giữ, trên giá trị hợp lý của
tài sản thuần mua được. Trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, lợi thế thương
mại được ghi nhận “Tài sản vô hình”.
Lợi thế thương mại được tính toán như sau:
Giá trị hợp lý bỏ ra X
Giá trị hợp lý của tài sản do cổ đông không kiểm soát nắm giữ X
Trừ đi giá trị hợp lý của tài sản thuần (X)
Lợi thế thương mại vào ngày mua bán X

Do vậy đáp án sẽ là:
$ $
Giá trị hợp lý bỏ ra 3.000.000
Giá trị hợp lý của tài sản do cổ đông không kiểm soát nắm giữ 175.000
Trừ đi giá trị hợp lý của tài sản thuần
Cổ phiếu 1.000.000
Lợi nhuận giữ lại 156.000
Chênh lệch tài sản cố định 120.000
(1.276.000)
Lợi thế thương mại 1.899.000

Page | 55

Financial ratios
Question 1: Interpretation of financial statements
Window Co is preparing their financial statement for this year. An extract from their
draft statement of financial position at 31/03/20X7 is set out below.
$ $
Non – current asset: 550
Current assets: Inventory 165
Receivables 210
Prepayments 130
505
Current liabilities: Payables 130
Bank overdraft 150
280
225
775
Non – current liabilities: Loan (175)
600
Ordinary share capital 500
Retained earnings 100
600

What is the quick ratio and current ratio of the company?

Answer:
1. Current ratio
The ratio lets us know that the company should have enough current assets that give
a promise of 'cash to come' to meet its future commitments to pay off its current
liabilities. A current ratio in excess of 1 should be expected.
Formula:
!"##$%& ())$&)
Current ratio =
!"##$%& *+(,+*+&+$)


Current assets = Inventory + Receivables + Prepayments
= $165 + $210 + $130
= $505

Page | 56

known as the quick ratio or acid test ratio.8 2.%/$%&0#1 Quick ratio = !"##$%& *+(. Current liabilities = Payables + Bank overdraft = $130 + $150 = $280 So. some manufacturing companies might hold large quantities of raw material stocks. most inventories are not very 'liquid' assets. a quick ratio can be comfortably less than 1 without suggesting that the company should be in cash flow trouble. where inventory turnover is slow. Formula: !"##$%& ())$&)-. or sold on lengthy credit.+*+&+$) So. which must be used in production to create finished goods inventory. Quick ratio Companies are not able to convert all their current assets into cash very quickly. because the cash cycle is so long. For companies with a fast inventory turnover. we use an additional liquidity ratio. The quick ratio should ideally be at least 1 for companies with a slow inventory turnover. the quick ratio will be ($505 - $165)/ $280 = 1. In such businesses.2 Page | 57 . For these reasons. the current ratio will be $505/$280 = 1. In particular. These might be warehoused for a long time.

$ $ Tài sản dài hạn 550 Tài sản ngắn hạn: Hàng tồn kho 165 Khoản phải thu 210 Chi phí trả trước 130 505 Nợ ngắn hạn: Khoản phải trả 130 Các khoản thấu chi 150 280 225 775 Nợ dài hạn: Nợ (175) 600 Vốn cổ phiếu thường 500 Lợi nhuận giữ lại 100 600 Chỉ số khả năng thanh toán ngắn hạn và khả năng thanh toán tức thời của công ty là bao nhiêu? Đáp án: 1. Dưới đây là một phần báo cáo tài chính vào ngày 31/03/20X7. Chỉ số này càng lớn hơn 1 càng tốt cho tính thanh khoản của công ty.Bài tập 1: Các chỉ số tài chính Công ty Window đang chuẩn bị báo cáo tài chính cho năm nay. Công thức: 2à+ )ả% %5ắ% 7ạ% Chỉ số thanh toán ngắn hạn = 9ợ %5ắ% 7ạ% Page | 58 . Chỉ số thanh toán ngắn hạn Chỉ số này cho biết công ty có thể dùng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn để bù đắp lại một đồng nợ ngắn hạn phát sinh trong tương lai.

2.8. khi vòng quay hàng tồn kho thấp và khả năng thanh toán quá lâu. nếu doanh nghiệp không gặp rắc rối về dòng tiền.à%5 &ồ% =70 Chỉ số khả năng thanh toán tức thời = 9ợ %5ắ% 7ạ% Do đó. chỉ số này có thể thấp hơn 1 một chút. một chỉ số về khả năng thanh toán đã được bổ sung. hoặc được bán với tín dụng dài hạn. Tài sản ngắn hạn = Hàng tồn kho + Khoản phải thu + Chi phí trả trước = 165$ + 210$ + 130$ = 505$ Nợ ngắn hạn = Khoản phải trả + Các khoản thấu chi = 130$ + 150$ = 280$ Do đó. đó là Chỉ số khả năng thanh toán nhanh. Chúng có thể được lưu kho trong thời gian dài. Với những công ty có vòng quay hàng tồn kho lớn. chỉ số khả năng thanh toán ngắn hạn 505$/280$ = 1. Page | 59 . 2. chỉ số khả năng thanh toán nhanh (505$ - 165$)/ 280$ = 1. Ví dụ. các doanh nghiệp sản xuất muốn nắm giữ số lượng lớn về nguyên vật liệu để tạo ra thành phẩm trong kỳ. Tỷ số này nên thấp nhất là 1 với những doanh nghiệp có vòng quay hàng tồn kho thấp. Chỉ số khả năng thanh toán tức thời Các công ty không thể chuyển đổi tất cả tài sản của họ thành tiền mặt một cách nhanh chóng. Vì những lý do này. 2à+ )ả% %5ắ% 7ạ%-. chúng được coi là không có tính thanh khoản. Trong các hoạt động kinh doanh như vậy.

Lời kết .

Hơn thế nữa. sự cộng tác của bạn cũng là một nguồn cảm hứng quan trọng để những con người đang làm việc tại SAPP có thể tiếp tục đưa ra những sản phẩm hữu ích hơn nữa.edu. Trân trọng.Mặc dù đã hết sức cố gắng để đem đến cho độc giả một cuốn sách hoàn chỉnh nhất. nhưng việc xảy ra sai sót là điều khó tránh khỏi. Trong cuốn sách. . Nếu bạn phát hiện ra điều đó. chắc vẫn sẽ còn tồn tại những lỗi sai hay những sự nhầm lẫn. SAPP Academy hy vọng có thể nhận được sự phản hồi từ bạn qua sapp. Những ý kiến đóng góp của bạn sẽ giúp SAPP hoàn thiện cuốn sách trong những lần tái bản tiếp sau.Ban biên tập - .vn.

thuật ngữ chuyên ngành. Chuẩn bị tuyển dụng BIG4 5 Ôn tập kiến thức trọng tâm. kiến thức nền tảng trong ngành kế toán. tài chính. . Tiếng Anh chuyên ngành kế toán kiểm toán 2 Cung cấp từ vựng. Với hàng trăm học viên đã. ACCA. thực hành trên các file Excel tương tác và số liệu thật trên sổ kế toán. AR. Prepaid… Cấp độ nâng cao: Trang bị kỹ năng và kiến thực về các phần hành. COS. quy trình kiểm toán nâng cao như Sales. 35 bài tập thực hành. NCA. đang làm việc tại BIG4 và Non-BIG lớn của Việt Nam.Học viện kế toán kiểm toán thực hành là học viện dẫn đầu trong lĩnh vực đào tạo kế toán. ICAEW… Kiểm toán thực hành trên Excel 3 Cấp độ cơ bản: Tiếp cận chứng từ thực tế. 10 video hướng dẫn. kiểm toán cơ bản với 200 phím tắt. luyện tập kỹ năng từng vòng tuyển dụng của các công ty kiểm toán BIG4. AP. kiểm toán. Về chúng tôi SAPP ACADEMY SAPP Academy . cam kết chất lượng đầu ra. Học viện tài chính. CFA. thủ tục kiểm toán thường gặp trong kỳ thực tập như Cash. kiểm toán thực hành chất lượng cao tại Hà Nội. thực hành tất cả các quy trình kiểm toán. SAPP Academy tự hào được đồng hành trên con đường thành công của bạn. Hướng dẫn áp dụng các kiến thức trong môn học vào nghề nghiệp thực tế. Report… Excel cơ bản 4 Thành thạo Excel kế toán. Học viện ngân hàng… Chương trình ACCA 1 Tự tin chinh phục ACCA cùng giảng viên BIG4. Ngoại thương. chuyên đào tạo sinh viên kế toán kiểm toán các trường đại học lớn như Kinh tế quốc dân. thuế… Là khóa học tiền đề để theo đuổi các chứng chỉ nghề nghiệp như CAT/ FIA. TB.

Chương trình ACCA CẤP ĐỘ CƠ BẢN CẤP ĐỘ NÂNG CAO Fundamental Level Professional Level F1: Kế toán trong kinh doanh P1: Rủi ro trong quản lý và đạo đức nghề nghiệp F2: Kế toán quản trị P2: Báo cáo doanh nghiệp F3: Kế toán tài chính P3: Phân tích hoạt động kinh doanh F4: Luật thương mại và luật doanh nghiệp (Việt Nam) P4: Quản trị tài chính nâng cao (tự chọn) F5: Quản lý hoạt động kinh doanh P5: Quản lý hoạt động kinh doanh nâng cao (tự chọn) F6: Thuế (Việt Nam) P6: Thuế nâng cao (tự chọn) F7: Báo cáo tài chính P7: Kiểm toán và các dịch vụ đảm bảo F8: Kiểm toán và các dịch vụ đảm bảo (tự chọn) F9: Quản trị tài chính *Yêu cầu hoàn thành 2/4 môn tự chọn “ Tự tin chinh phục ACCA cùng giảng viên đến từ BIG4 .

Đỗ Minh Hiển. ACCA • Kế toán trưởng Thai Duong Feeds JSC • Tư vấn kế toán Noi Bai Express JSC • Hội viên ACCA • Trưởng nhóm kiểm toán Deloitte • Kiểm toán nội bộ T&T GROUP Ms. Lê Quang Hưng. ACCA xuất sắc tài trợ bởi ACCA Vietnam • Hội viên ACCA • Thạc sĩ Tài chính Đại học Huddersfield. ACCA. Nguyễn Thị Hồng Ngọc • Chuyên viên phân tích tài chính cấp cao • Hoàn thành F1 – F9 ACCA (Taxi Group) • Top10 học bổng “Pathway to success” 2013 Mr. ACCA Ms. CPA Australia • Chuyên gia tư vấn quản trị rủ ro EY • Chuyên viên tư vấn thuế KPMG • Học bổng của ngân hàng Tokyo Mitsubishi dành cho học sinh xuất sắc nhất của mỗi Mr. Nguyễn Tiến Đức. California. F8 và P2 ACCA • Học bổng Lotte scholarship Foundation • Prize winner F9 ACCA 2012 Đại học Ngoại thương 2013 • Trưởng nhóm kiểm toán tại EY • Chuyên gia tư vấn quản trị rủi ro EY • Học bổng The university’s scholarship • Kế toán trưởng Peacesoft Group Đại học Ngoại thương 2011 Ms. Oakland. CPA Australia • Hội viên ACCA • Hội viên ACCA. Trương Lưu Vượng. Nguyễn Thị Linh.F8 ACCA kinh tế” • Trưởng nhóm kiểm toán PwC • Trợ lý kiểm toán EY . ACCA • Trợ lý nhân viên tài chính World Wide Fund • Hội viên CPA Australia For Nature . ACCA. UK • Trợ lý kiểm toán EY Mr. CPA • Hội viên ACCA • Hội viên Hiệp hội Kế toán công chứng Mỹ • Chuyên gia tư vấn quản trị rủi ro EY CPA US. Nguyễn Đức Thái. ACCA Ms. được chia sẻ kinh nghiệm và con đường nghề nghiệp từ chính những người trong nghề.Kiểm toán . Mr. đỉnh cao nghề nghiệp Kế toán . Nguyễn Thị Ngọc Trâm. VACPA • Trợ lý kiểm toán EY • Top 10 học bổng CPA Australia • Hội viên ACCA và VACPA Scholarship Đại học Ngoại thương 2013 • TOP10 các môn F5.GIẢNG VIÊN Học tập với các giảng viên có nhiều kiến thức và kinh nghiệm thực tế tại các hãng kiểm toán hàng đầu thế giới.Vietnam Office • Thạc sĩ Kế toán đại học Ngoại Thương • Chuyên viên tư vấn thuế EY Ms. Tiêu Thị Thanh. Thái Sơn khoa Đại học Kinh tế Quốc dân • Hoàn thành 13/14 môn ACCA • Trưởng nhóm kiểm toán EY Mr. Lê Thị Thảo. hoàn thành chứng chỉ CAT • Trợ lý kiểm toán EY • Chuyên viên kế toán cao cấp tại Iryna • Giải nhất cấp quốc gia cuộc thi Chinh phục Accountancy Corporation. F7. ACCA • Học bổng “Ươm mầm tài năng sinh viên • Hoàn thành F1 . US Tài chính 2012 • Trợ lý kiểm toán Deloitte • Học bổng “Pathway to success” 2012 Đại • Thực tập trợ lý kiểm toán KPMG học Kinh tế Quốc dân • Học bổng FIA (ACCA) 2012 cho sinh viên Mr.

.

CASE STUDY F3 acca 14 DẠNG BÀI tập thường gặp Chịu trách nhiệm nội dung Nguyễn Đức Thái Biên tập nội dung Trần Hoàng Anh Nguyễn Minh Khuê Trình bày Nguyễn Việt Anh Nguyễn Minh Khuê Trần Hoàng Anh .

.

Bắc Từ Liêm. Học viện tài chính. Hà Nội T 0969 729 463 F facebook.Học viện kế toán kiểm toán thực hành là học viện dẫn đầu trong lĩnh vực đào tạo kế toán. SAPP Academy .com/sapp. Trương Định.vn E sapp.sale247@gmail. Hà Nội Vp đại diện: Số 31.edu. chuyên đào tạo sinh viên kế toán kiểm toán các trường đại học lớn như Kinh tế quốc dân.com W sapp.. SAPP Academy . Hai Bà Trưng. đang làm việc tại BIG4 và Non-BIG lớn của Việt Nam.edu..Học viện kế toán kiểm toán thực hành Vp chính: Tầng 6. Học viện ngân hàng. SAPP Academy tự hào được đồng hành trên con đường thành công của các học viên. Ngoại thương.vn . số 2 ngõ Trại Cá. ngách 56/34. Với hàng trăm học viên đã. Lê Văn Hiến. kiểm toán thực hành chất lượng cao tại Hà Nội.